• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 5156/QĐ-UBND Cần Thơ 2026 công bố thủ tục hành chính nội bộ lĩnh vực nông nghiệp và môi trường

Ngày cập nhật: Thứ Sáu, 09/10/2026 08:57 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân Thành phố Cần Thơ
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 5156/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Trần Chí Hùng
Trích yếu: Về việc công bố thủ tục hành chính nội bộ thực thi phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính nội bộ lĩnh vực nông nghiệp và môi trường thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân thành phố
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
07/10/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Hành chính Nông nghiệp-Lâm nghiệp

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 5156/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 5156/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 5156/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ CẦN THƠ
Số: /QĐ-UBND
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Cần Thơ, ngày tháng 10 năm 2026
QUYẾT ĐỊNH
Về việc công bố thủ tục hành chính nội bộ thực thi phương án đơn giản hóa
thủ tục hành chính nội bộ lĩnh vực nông nghiệp và môi trường
thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân thành phố
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẦN THƠ
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP ngày 31 tháng 10 năm 2017 của
Văn phòng Chính phủ hướng dẫn về nghiệp vụ kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Quyết định số 4375/QĐ-UBND ngày 22 tháng 8 năm 2026 của Chủ
tịch Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ về việc phê duyệt phương án đơn giản
hóa thủ tục hành chính nội bộ lĩnh vực nông nghiệp và môi trường thuộc phạm vi
quản lý của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố thủ tục hành chính nội bộ thực thi phương án đơn giản
hóa thủ tục hành chính nội bộ lĩnh vực nông nghiệp và môi trường thuộc phạm
vi quản lý của Ủy ban nhân dân thành phố (Đính kèm Phụ lục).
Điều 2. Giao Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì, phối hợp với các cơ
quan, đơn vị có liên quan tổ chức triển khai thực hiện các thủ tục hành chính nội
bộ tại Điều 1 Quyết định này; theo dõi, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện và kịp
thời tham mưu cấp có thẩm quyền xử lý khó khăn, vướng mắc phát sinh.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở Nông
nghiệp và Môi trường; Giám đốc sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã,
phường trên địa bàn thành phố Cần Thơ và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu
trách nhiệm thi hành Quyết định này kể từ ngày ký./.
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Cục KSTTHC, Bộ Tư pháp;
- UBND TP (1H);
- VP UBND TP (2B,3B,7);
- Cổng TTĐT TP;
- Lưu: VT, HCC.
Chiến.
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Trần Chí Hùng
5156
07
Phụ lục
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ LĨNH VỰC
NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ
CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ
(Kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày tháng 10 năm 2026
của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ)
PHẦN I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ
Tên thủ tục hành chính nội bộ
Lĩnh vực
Cơ quan thực hiện
Phê duyệt phương án đấu giá và giá khởi
điểm cho thuê rừng thuộc thẩm quyền của
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
Lâm nghiệp và
Kiểm lâm
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
Phê duyệt hoặc điều chỉnh, bổ sung kế
hoạch giao rừng, cho thuê rừng, chuyển
mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác
Lâm nghiệp và
Kiểm lâm
UBND cấp xã; Cơ
quan chuyên môn
về NN và MT cấp
xã; Sở Nông nghiệp
và Môi trường
Phê duyệt phương án đấu giá và giá khởi
điểm cho thuê rừng thuộc thẩm quyền của
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã
Lâm nghiệp và
Kiểm lâm
Cơ quan chuyên
môn về NN và MT
cấp xã; UBND cấp
xã
Quyết định thành lập khu bảo tồn biển cấp
thành phố
Thủy sản và
Kiểm ngư
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
Quyết định việc hỗ trợ kinh phí, vật tư và
nguồn lực phòng, chống dịch bệnh động
vật trên cạn vượt quá khả năng của địa
phương
Chăn nuôi và
Thú y
UBND cấp xã; Sở
Tài chính
Công bố dịch bệnh động vật trên cạn khi
dịch bệnh động vật xảy ra trên địa bàn từ
02 đơn vị hành chính cấp xã trở lên
Chăn nuôi và
Thú y
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
Công bố hết dịch bệnh động vật trên cạn
khi dịch bệnh động vật xảy ra trên địa bàn
từ 02 đơn vị hành chính cấp xã trở lên
Chăn nuôi và
Thú y
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
Công bố dịch bệnh động vật trên cạn khi
có đủ điều kiện công bố dịch bệnh xảy ra
trong phạm vi xã
Chăn nuôi và
Thú y
Cơ quan chuyên
môn cấp xã; UBND
cấp xã
Công bố hết dịch bệnh động vật trên cạn
khi có đủ điều kiện công bố dịch bệnh xảy
ra trong phạm vi xã
Chăn nuôi và
Thú y
Cơ quan chuyên
môn cấp xã; UBND
cấp xã
2
PHẦN II. NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ
1. Tên thủ tục: Phê duyệt phương án đấu giá và giá khởi điểm cho thuê
rừng thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
a) Trình tự thực hiện
- Bước 1: Xây dựng phương án đấu giá cho thuê rừng và giá khởi điểm cho
thuê rừng
Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày hoàn thành báo cáo điều tra,
đánh giá hiện trạng rừng, Sở Nông nghiệp và Môi trường có trách nhiệm xây dựng
phương án đấu giá cho thuê rừng và giá khởi điểm cho thuê rừng theo Mẫu số 08
Phụ lục IIA ban hành kèm theo Nghị định số 42/2026/NĐ-CP trình Chủ tịch Ủy
ban nhân dân thành phố.
- Bước 2: Phê duyệt phương án đấu giá cho thuê rừng và giá khởi điểm cho
thuê rừng
Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được tờ trình về phương
án đấu giá cho thuê rừng và giá khởi điểm cho thuê rừng của Sở Nông nghiệp và
Môi trường, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, phê duyệt phương án
đấu giá cho thuê rừng và giá khởi điểm cho thuê rừng theo Mẫu số 09 Phụ lục IIA
ban hành kèm theo Nghị định số 42/2026/NĐ-CP.
b) Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc trực tuyến.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ: 01 bộ hồ sơ gồm:
- Tờ trình của Sở Nông nghiệp và Môi trường;
- Phương án đấu giá cho thuê rừng và giá khởi điểm cho thuê rừng theo
Mẫu số 08 Phụ lục IIA ban hành kèm theo Nghị định số 42/2026/NĐ-CP.
d) Thời hạn giải quyết: 08 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ
e) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Sở Nông nghiệp và Môi
trường.
f) Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính
- Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân thành phố.
- Người có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố.
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định phê duyệt phương án
đấu giá cho thuê rừng và giá khởi điểm cho thuê rừng theo Mẫu số 09 Phụ lục IIA
ban hành kèm theo Nghị định số 42/2026/NĐ-CP.
h) Phí, lệ phí (nếu có): Không
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai
Phương án đấu giá cho thuê rừng và giá khởi điểm cho thuê rừng theo Mẫu
số 08 Phụ lục IIA ban hành kèm theo Nghị định số 42/2026/NĐ-CP.
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không,
3
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Nghị định số 156/2018/ NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2018 của Chính
phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lâm nghiệp được sửa đổi, bổ
sung bởi Nghị định số 91/2024/ NĐ-CP, Nghị định số 183/2025/ NĐ-CP và Nghị
định số 227/2025/ NĐ-CP;
- Nghị định số 42/2026/NĐ-CP ngày 26 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ
sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực lâm nghiệp và kiểm
lâm.
4
Mẫu số 08
CƠ QUAN XÂY DỰNG PHƯƠNG ÁN .....
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
..., ngày..... tháng..... năm.....
PHƯƠNG ÁN
Đấu giá cho thuê rừng và giá khởi điểm cho thuê rừng xã/phường …..
I. MỤC ĐÍCH
………………………………………………………………………….
II. CĂN CỨ XÂY DỰNG PHƯƠNG ÁN
……………………………………………………………………….
III. THÔNG TIN KHU RỪNG ĐẤU GIÁ
1. Vị trí, diện tích khu rừng đấu giá
- Vị trí (lô, khoảnh, tiểu khu, địa danh hành chính):...........................
- Diện tích (ha): ..................................................................................
- Hiện trạng:.........................................................................................
- Trữ lượng (m3): ................................................................................
- Loài cây (rừng trồng):..................Năm trồng:...................................
2. Mục đích, hình thức (cho thuê rừng), thời hạn sử dụng rừng
- Mục đích sử dụng rừng:..................................................................
- Hình thức:.......................................................................................
- Thời hạn sử dụng:..........................................................................
IV. NỘI DUNG PHƯƠNG ÁN ĐẤU GIÁ
1. Dự kiến thời gian tổ chức thực hiện đấu giá:................................
2. Đối tượng, điều kiện được tham gia đấu giá, mức phí tham gia đấu giá:
- Đối tượng:.....................................................................................
- Điều kiện được tham gia đấu giá (thuộc đối tượng được thuê rừng theo quy định tại
Điều 17 Luật Lâm nghiệp và đáp ứng điều kiện theo quy định của pháp luật về đấu giá tài
sản):.....................................................................
- Mức phí tham gia đấu giá:.................................................................
3. Giá khởi điểm, khoản tiền đặt trước phải nộp khi tham gia đấu giá và các khoản thu
khác theo quy định của pháp luật:
- Giá khởi điểm: ……………………………………………………
- Khoản tiền đặt trước phải nộp khi tham gia đấu giá:......................
- Khoản thu khác theo quy định của pháp luật (nếu có):……………
4. Hình thức và phương thức tổ chức đấu giá
- Hình thức tổ chức đấu giá:...............................................................
- Phương thức tổ chức đấu giá:.........................................................
5. Kinh phí, nguồn chi phí tổ chức thực hiện việc đấu giá
5
- Kinh phí thực hiện:..............................................................................
- Nguồn chi phí tổ chức thực hiện việc đấu giá:..................................
6. Phương thức lựa chọn đơn vị thực hiện cuộc bán đấu giá:………….
7. Các nội dung khác do cơ quan có thẩm quyền quyết định phù hợp với quy định của
pháp luật và tình hình thực tế của địa phương:
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Cơ quan xây dựng phương án đấu giá.
2. Tổ chức được lựa chọn thực hiện cuộc bán đấu giá.
3. Các cơ quan có liên quan.....
4. Tổ chức, cá nhân trúng đấu giá.
ĐẠI DIỆNCƠ QUAN XÂY DỰNG PHƯƠNG ÁN
(Ghi tên, chức danh, ký tên và đóng dấu)
Mẫu số 09
ỦY BAN NHÂN DÂN .........
Số:...../QĐ-UBND-…
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
...., ngày..... tháng..... năm......
QUYẾT ĐỊNH
Về việc phê duyệt phương án đấu giá cho thuê rừng và giá khởi điểm cho thuê rừng …..
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN ………
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Lâm nghiệp ngày 15 tháng 11 năm 2017;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 18 tháng 01 năm 2024;
Căn cứ Luật Đấu giá tài sản ngày 17 tháng 11 năm 2016; Luật Sửa đổi, bổ sung một số
Điều của Luật Đấu giá tài sản ngày 27 tháng 6 năm 2024;
Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và
môi trường ngày 11 tháng 12 năm 2025;
Căn cứ Nghị quyết số 254/2025/QH15 ngày 11 tháng 12 năm 2025 của Quốc hội quy
định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất
đai;
Căn cứ Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ quy
định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lâm nghiệp;
Căn cứ Nghị định số 42/2026/NĐ-CP ngày 26 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa
đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực lâm nghiệp và kiểm lâm;
Căn cứ………………………………………………………………………..
Xét đề nghị của …. tại Tờ trình số ..............ngày....... .tháng.........năm..........
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Phương án đấu giá cho thuê rừng và giá khởi điểm cho thuê rừng
trên địa ……. Có Phương án kèm theo.
Điều 2. Giao nhiệm vụ:
1. Sở Nông nghiệp và Môi trường/cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường
cấp xã:…...
2. Cơ quan, đơn vị có liên quan:…………………………………...
3. …………………………………………………………………….
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và Môi
trường…../Văn phòng Ủy ban nhân dân xã; cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi
trường cấp xã và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành
Quyết định này.
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- ..................;
-……………
CHỦ TỊCH
(Ký tên và đóng dấu)
7
2. Tên thủ tục: Phê duyệt hoặc điều chỉnh, bổ sung kế hoạch giao rừng,
cho thuê rừng, chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác
a) Trình tự thực hiện
- Bước 1: Ban hành văn bản thông báo và tổng hợp đăng ký nhu cầu giao
rừng, cho thuê rừng, chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác
Hằng năm, Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm xây dựng kế hoạch giao
rừng, cho thuê rừng, chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác; có văn
bản thông báo về việc đề nghị đăng ký nhu cầu giao rừng, cho thuê rừng, chuyển
mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác.
Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày Ủy ban nhân dân cấp xã có văn
bản đề nghị đăng ký nhu cầu giao rừng, cho thuê rừng, chuyển mục đích sử dụng
rừng sang mục đích khác, cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường cấp
xã tổng hợp nhu cầu giao rừng, cho thuê rừng và các dự án có đề xuất chuyển mục
đích sử dụng rừng sang mục đích khác theo Mẫu số 01 Phụ lục IIA ban hành kèm
theo Nghị định số 42/2026/NĐ-CP.
- Bước 2: Xây dựng và gửi hồ sơ kế hoạch hoặc điều chỉnh, bổ sung kế
hoạch giao rừng, cho thuê rừng, chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích
khác
Ủy ban nhân dân cấp xã căn cứ diện tích rừng hiện có của địa phương, xây
dựng kế hoạch giao rừng, cho thuê rừng đối với rừng đặc dụng, rừng phòng hộ,
rừng sản xuất là rừng tự nhiên; kế hoạch chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục
đích khác phù hợp với chuyển mục đích sử dụng đất.
Nội dung kế hoạch giao rừng, cho thuê rừng, chuyển mục đích sử dụng
rừng sang mục đích khác theo quy định tại khoản 2 Điều 35 Nghị định số
156/2018/NĐ- CP ngày 16/11/2018 của Chính phủ được sửa đổi, bổ sung tại Điều
11 Nghị định số 42/2026/NĐ-CP.
Quý III hằng năm, Ủy ban nhân dân cấp xã gửi hồ sơ kế hoạch giao rừng,
cho thuê rừng, chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác đến Sở Nông
nghiệp và Môi trường.
- Bước 3: Thẩm định hồ sơ
Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Sở Nông nghiệp
và Môi trường tổ chức thẩm định hồ sơ kế hoạch giao rừng, cho thuê rừng, chuyển
mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác cấp xã và trình Ủy ban nhân dân thành
phố phê duyệt.
Trường hợp hồ sơ không đầy đủ, chính xác, trong thời hạn 03 ngày làm
việc, Sở Nông nghiệp và Môi trường có văn bản gửi Ủy ban nhân dân cấp xã hoàn
thiện hồ sơ.
- Bước 4: Ban hành quyết định
Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ do Sở Nông
nghiệp và Môi trường trình, Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, quyết định phê
8
duyệt kế hoạch hoặc điều chỉnh, bổ sung kế hoạch giao rừng, cho thuê rừng,
chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác cấp xã theo Mẫu số 07 Phụ
lục IIA ban hành kèm theo Nghị định số 42/2026/NĐ-CP.
Trường hợp không phê duyệt kế hoạch thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thông
báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.
b) Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc trực tuyến.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ: 01 bộ hồ sơ gồm:
* Hồ sơ Ủy ban nhân dân xã gửi Sở Nông nghiệp và Môi trường, gồm:
- Tờ trình của Ủy ban nhân dân xã theo Mẫu số 05 Phụ lục IIA ban hành
kèm theo Nghị định số 42/2026/NĐ-CP;
- Kế hoạch hoặc điều chỉnh, bổ sung kế hoạch giao rừng, cho thuê rừng,
chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác.
* Hồ sơ Sở Nông nghiệp và Môi trường trình Ủy ban nhân dân thành phố,
gồm:
- Tờ trình của Sở Nông nghiệp và Môi trường theo Mẫu số 06 Phụ lục IIA
ban hành kèm theo Nghị định số 42/2026/NĐ-CP;
- Hồ sơ của Ủy ban nhân dân cấp xã.
d) Thời hạn giải quyết
- Thời gian tổng hợp nhu cầu giao rừng, cho thuê rừng và các dự án có đề
xuất chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác: 07 ngày kể từ ngày nhận
được văn bản đề nghị đăng ký nhu cầu giao rừng, cho thuê rừng, chuyển mục đích
sử dụng rừng sang mục đích khác.
- Thời gian Sở Nông nghiệp và Môi trường tổ chức thẩm định hồ sơ kế
hoạch hoặc điều chỉnh, bổ sung kế hoạch giao rừng, cho thuê rừng, chuyển mục
đích sử dụng rừng sang mục đích khác cấp xã và trình Ủy ban nhân dân thành phố
phê duyệt: 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.
- Thời gian Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, quyết định phê duyệt kế
hoạch hoặc điều chỉnh, bổ sung kế hoạch giao rừng, cho thuê rừng, chuyển mục
đích sử dụng rừng sang mục đích khác cấp xã: 03 ngày kể từ ngày nhận được hồ
sơ của Sở Nông nghiệp và Môi trường trình.
e) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân cấp xã
f) Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính
- Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Sở Nông nghiệp và Môi trường.
- Người có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân thành phố.
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định phê duyệt kế hoạch
hoặc điều chỉnh, bổ sung kế hoạch giao rừng, cho thuê rừng, chuyển mục đích sử
dụng rừng sang mục đích khác.
h) Phí, lệ phí (nếu có): Không
9
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai
- Tổng hợp nhu cầu giao rừng, cho thuê rừng và các dự án có đề xuất chuyển
mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác theo Mẫu số 01 Phụ lục IIA ban hành
kèm theo Nghị định số 42/2026/NĐ-CP;
- Tổng hợp thực trạng giao rừng, cho thuê rừng, chuyển mục đích sử dụng
rừng theo Mẫu số 02 Phụ lục II kèm theo Nghị định số 42/2026/NĐ-CP;
- Kế hoạch hoặc điều chỉnh, bổ sung kế hoạch giao rừng, cho thuê rừng trên
địa bàn xã theo Mẫu số 03 Phụ lục IIA ban hành kèm theo Nghị định số
42/2026/NĐ-CP;
- Kế hoạch hoặc điều chỉnh, bổ sung kế hoạch chuyển mục đích sử dụng
rừng sang mục đích khác trên địa bàn xã theo Mẫu số 04 Phụ lục IIA ban hành
kèm theo Nghị định số 42/2026/NĐ-CP;
- Tờ trình của Ủy ban nhân dân xã theo Mẫu số 05 Phụ lục IIA ban hành
kèm theo Nghị định số 42/2026/NĐ-CP;
- Tờ trình của Sở Nông nghiệp và Môi trường theo Mẫu số 06 Phụ lục IIA
ban hành kèm theo Nghị định số 42/2026/NĐ-CP.
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Nghị định số 156/2018/ NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2018 của Chính
phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lâm nghiệp được sửa đổi, bổ
sung bởi Nghị định số 91/2024/ NĐ-CP, Nghị định số 183/2025/ NĐ-CP và Nghị
định số 227/2025/ NĐ-CP;
- Nghị định số 42/2026/NĐ-CP ngày 26 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ
sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực lâm nghiệp và kiểm
lâm.
Mẫu số 01
Biểu…….
TỔNG HỢP
NHU CẦU GIAO RỪNG, CHO THUÊ RỪNG, CHUYỂN MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG RỪNG NĂM.........
(Kèm theo Kế hoạch giao rừng, cho thuê rừng, chuyển mục đích sử dụng rừng Xã…..)
I. GIAO RỪNG, CHO THUÊ RỪNG
STT
Thôn, bản
Nhu cầu
giao rừng
(ha)
Nhu cầu
thuê rừng
(ha)
Loại rừng
theomục
đích sử
dụng
1
Thông tin về hiện trạng rừng
Rừng tự nhiên
Rừng trồng
Diện tích
(ha)
Trạng
thái
2
Trữ
lượng
3
(m3)
Diện tích
(ha)
Loài cây
Năm
(1)
(2)
(3)
(4)
(5)
(6)
(7)
(8)
(9)
(10)
(11)
II. CHUYỂN MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG RỪNG SANG MỤC ĐÍCH KHÁC
TT
Tên dự án
Diện tích rừng chuyển mục đích sử dụng (ha)
1
Loại rừng theo mục đích sử dụng: Đặc dụng, phòng hộ, sản xuất.
2
Trạng thái: Theo số liệu diễn biến rừng hằng năm.
3
Trữ lượng: Theo số liệu kiểm kê rừng trong kỳ.
11
Tổng
Rừng tự nhiên
Rừng trồng
RĐD
RPH
RSX
NQH
RĐD
RPH
RSX
(1)
(2)
(3)
(4)
(5)
(6)
(7)
(8)
(9)
(10)
12
Mẫu số 02
Biểu .........
TỔNG HỢP THỰC TRẠNG GIAO RỪNG, CHO THUÊ RỪNG, CHUYỂN MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG RỪNG XÃ......, TỈNH......
(Kèm theo Kế hoạch giao rừng, cho thuê rừng, chuyển mục đích sử dụng rừng cấp xã…..)
Diện tích rừng
Tổng (ha)
Diện tích rừng
đã giao
Diện tích rừng
chưa giao
Diện tích rừng
đã cho thuê
Diện tích rừng
chưa cho thuê
Diện tích rừng đã
CMĐSDR
(1)
(2)
(3)
(4)
(5)
(6)
(7)
I. Xã ...............
1. Rừng đặc dụng
1.1. Rừng tự nhiên
1.2. Rừng trồng
2. Rừng phòng hộ
2.1. Rừng tự nhiên
2.2. Rừng trồng
3. Rừng sản xuất
3.1. Rừng tự nhiên
3.2. Rừng trồng
II. Xã ...............
1. Rừng đặc dụng
1.1. Rừng tự nhiên
1.2. Rừng trồng
2. Rừng phòng hộ
2.1. Rừng tự nhiên
2.2. Rừng trồng
3. Rừng sản xuất
3.1. Rừng tự nhiên
3.2. Rừng trồng
........................
13
Mẫu số 03
Biểu ........
KẾ HOẠCH GIAO RỪNG, CHO THUÊ RỪNG NĂM........ XÃ......., TỈNH.......
(Kèm theo Kế hoạch giao rừng, cho thuê rừng, chuyển mục đích sử dụng rừng Xã…..)
STT
Thôn, bản
Diện tích
rừng giao
Diện tích
rừng cho
thuê
Loại rừng
theomục
đích sử
dụng
1
Thông tin về hiện trạng rừng
Rừng tự nhiên
Rừng trồng
Diện tích
(ha)
Trạng
thái
2
Trữ
lượng
3
(m3)
Diện tích
(ha)
Loài cây
Năm
trồng
(1)
(2)
(3)
(4)
(5)
(6)
(7)
(8)
(9)
(10)
(11)
1
Loại rừng theo mục đích sử dụng: Đặc dụng, phòng hộ, sản xuất.
2
Trạng thái: Theo số liệu diễn biến rừng hằng năm.
3
Trữ lượng: Theo số liệu kiểm kê rừng trong kỳ.
14
Mẫu số 04
Biểu ......
KẾ HOẠCH CHUYỂN MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG RỪNG NĂM........
XÃ........, TỈNH........
(Kèm theo Kế hoạch giao rừng, cho thuê rừng, chuyển mục đích sử dụng rừng Xã…..)
TT
Tên dự án
Diện tích rừng chuyển mục đích sử dụng (ha)
Tổng
Rừng tự nhiên
Rừng trồng
Rừng đặc
dụng
Rừng
phòng hộ
Rừng sản
xuất
Ngoài quy
hoạch LN
Rừng đặc
dụng
Rừng
phòng hộ
Rừng sản
xuất
(1)
(2)
(3)
(4)
(5)
(6)
(7)
(8)
(9)
(10)
1
2
3
…
15
Mẫu số 05
ỦY BAN NHÂN DÂN
XÃ/PHƯỜNG ......
Số: .../TTr-UBND-…
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
...., ngày ....tháng ....năm ....
TỜ TRÌNH
V/v đề nghị trình phê duyệt Kế hoạch giao rừng, cho thuê rừng, chuyển mục đích sử
dụng rừng sang mục đích khác năm .... xã/phường......
Kính gửi: Sở Nông nghiệp và Môi trường.
Căn cứ Luật Lâm nghiệp ngày 15 tháng 11 năm 2017; Căn cứ Luật Đất đai ngày 18
tháng 01 năm 2024;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và
môi trường ngày 11 tháng 12 năm 2025;
Căn cứ Nghị quyết số 254/2025/QH15 ngày 11 tháng 12 năm 2025 của Quốc hội quy
định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất
đai;
Căn cứ Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ quy
định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lâm nghiệp;
Căn cứ Nghị định số 42/2026/NĐ-CP ngày 26 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa
đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực lâm nghiệp và kiểm lâm;
Căn cứ…….(các văn bản liên quan khác).
Ủy ban nhân dân xã ....... trình Sở Nông nghiệp và Môi trường thẩm định, trình Ủy ban
nhân dân tỉnh .... phê duyệt Kế hoạch giao rừng, cho thuê rừng, chuyển mục đích sử dụng rừng
sang mục đích khác năm ..... xã......., tỉnh ......., nội dung cụ thể như sau:
1. Hiện trạng giao rừng, cho thuê rừng, chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích
khác xã…...;
2. Kế hoạch giao rừng, cho thuê rừng năm …..... xã …………......;
3. Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác năm …....xã................;
4. Thời gian thực hiện: ..........................................................................;
5. Kinh phí thực hiện: ............................................................................;
6. Tổ chức thực hiện: .............................................................................
(Có Kế hoạch giao rừng, cho thuê rừng, chuyển mục đích sử dụng rừng xã …..và hồ sơ
kèm theo)
Ủy ban nhân dân xã ............. đề nghị Sở Nông nghiệp và Môi trường thẩm định, trình
Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, phê duyệt.
Nơi nhận:
- Như trên;
-.....
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
(Ký tên và đóng dấu)
Mẫu số 06
16
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ......
SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG
Số: ....../TTr-.......
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
....., ngày ....tháng ....năm .....
TỜ TRÌNH
V/v đề nghị phê duyệt Kế hoạch giao rừng, cho thuê rừng, chuyển mục đích sử dụng
rừng sang mục đích khác năm .... xã/phường......
Kính gửi: Ủy ban nhân dân tỉnh ................
Căn cứ Luật Lâm nghiệp ngày 15 tháng 11 năm 2017; Căn cứ Luật Đất đai ngày 18
tháng 01 năm 2024;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và
môi trường ngày 11 tháng 12 năm 2025;
Căn cứ Nghị quyết số 254/2025/QH15 ngày 11 tháng 12 năm 2025 của Quốc hội quy
định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất
đai;
Căn cứ Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ quy
định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lâm nghiệp;
Căn cứ Nghị định số 42/2026/NĐ-CP ngày 26 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa
đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực lâm nghiệp và kiểm lâm;
Căn cứ Tờ trình số ......../TTr-UBND ngày …tháng…năm .... của Ủy ban nhân dân xã
....... về việc đề nghị phê duyệt Kế hoạch giao rừng, cho thuê rừng, chuyển mục đích sử dụng
rừng sang mục đích khác năm .... xã....... tỉnh ........;
Căn cứ Báo cáo số …../BC-.... ngày…tháng…năm .... của ....về kết quả thẩm định hồ sơ
trình phê duyệt kế hoạch giao rừng, cho thuê rừng, chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục
đích khác năm .... xã...tỉnh ........;
Căn cứ…….(các văn bản liên quan khác).
Sở Nông nghiệp và Môi trường trình Ủy ban nhân dân .... phê duyệt Kế hoạch giao rừng,
cho thuê rừng, chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác năm ....... xã......., tỉnh .......,
nội dung cụ thể như sau:
1. Hiện trạng giao rừng, cho thuê rừng, chuyển mục đích sử dụng rừng xã…....;
2. Kế hoạch giao rừng, cho thuê rừng năm …..... xã ……..…......;
3. Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác năm …....xã............;
4. Thời gian thực hiện: .........................................................................;
5. Kinh phí thực hiện: ...........................................................................;
6. Tổ chức thực hiện .............................................................................;
7. ............................................................................................................
(Có Kế hoạch giao rừng, cho thuê rừng, chuyển mục đích sử dụng rừng xã …..và hồ sơ
kèm theo)
Sở Nông nghiệp và Môi trường kính trình Ủy ban nhân dân ……. xem xét, phê duyệt.
Nơi nhận:
- Như trên;
- ..........
- ..........
GIÁM ĐỐC
(Ký tên và đóng dấu)
17
Mẫu số 07
ỦY BAN NHÂN DÂN .........
Số:...../QĐ-UBND
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
...., ngày..... tháng..... năm......
QUYẾT ĐỊNH
Về việc phê duyệt Kế hoạch giao rừng, cho thuê rừng,
chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác năm ......xã/phường........
ỦY BAN NHÂN DÂN …………
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Lâm nghiệp ngày 15 tháng 11 năm 2017;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 18 tháng 01 năm 2024;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và
môi trường ngày 11 tháng 12 năm 2025;
Căn cứ Nghị quyết số 254/2025/QH15 ngày 11 tháng 12 năm 2025 của Quốc hội quy
định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất
đai;
Căn cứ Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ quy
định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lâm nghiệp;
Căn cứ Nghị định số 42/2026/NĐ-CP ngày 26 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa
đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực lâm nghiệp và kiểm lâm;
Căn cứ………………………………………………………………………..
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số
..............ngày....... .tháng.........năm..........
Theo đề nghị của…..
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Kế hoạch giao rừng, cho thuê rừng, chuyển mục đích sử dụng rừng
sang mục đích khác năm ...xã/phường ....., với các nội dung sau:
1. Hiện trạng giao rừng, cho thuê rừng, chuyển mục đích sử dụng rừng xã…....;
2. Kế hoạch giao rừng, cho thuê rừng năm …..... xã/phường…..…......;
3. Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác năm
…....xã/phường............;
4. ............................................................................................................
(Có Kế hoạch giao rừng, cho thuê rừng, chuyển mục đích sử dụng rừng xã/phường
…..và hồ sơ kèm theo)
Điều 2. Căn cứ Điều 1 của Quyết định này, Ủy ban nhân dân xã/phường ..... có trách
nhiệm:
1. Công bố công khai Kế hoạch giao rừng, cho thuê rừng, chuyển mục đích sử dụng
rừng sang mục đích khác đúng quy định của pháp luật.
2. Thực hiện giao rừng, cho thuê rừng, chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích
khác theo đúng Kế hoạch đã được duyệt.
18
3. Tổ chức kiểm tra thường xuyên việc thực hiện kế hoạch giao rừng, cho thuê rừng,
chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác.
4. …………………………………………………………………….
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường,
Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã
..... và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Nơi nhận:
- ..........
-………
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
(Ký tên và đóng dấu)
19
3. Tên thủ tục: Phê duyệt phương án đấu giá và giá khởi điểm cho thuê
rừng thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã
a) Trình tự thực hiện
- Bước 1: Xây dựng phương án đấu giá cho thuê rừng và giá khởi điểm cho
thuê rừng
Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày hoàn thành báo cáo điều tra,
đánh giá hiện trạng rừng, cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường cấp
xã có trách nhiệm xây dựng phương án đấu giá cho thuê rừng và giá khởi điểm
cho thuê rừng theo Mẫu số 08 Phụ lục IIA ban hành kèm theo Nghị định
số42/2026/NĐ-CP, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã phê duyệt phương án.
- Bước 2: Phê duyệt phương án đấu giá cho thuê rừng và giá khởi điểm cho
thuê rừng
Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được tờ trình về phương
án đấu giá cho thuê rừng và giá khởi điểm cho thuê rừng của cơ quan chuyên
môn về nông nghiệp và môi trường cấp xã, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã xem
xét, phê duyệt phương án đấu giá cho thuê rừng và giá khởi điểm cho thuê rừng
theo Mẫu số 09 Phụ lục IIA ban hành kèm theo Nghị định số 42/2026/NĐ-CP.
b) Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc trực tuyến.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ: 01 bộ hồ sơ gồm:
- Tờ trình của cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường cấp xã;
- Phương án đấu giá cho thuê rừng và giá khởi điểm cho thuê rừng theo
Mẫu số 08 Phụ lục IIA ban hành kèm theo Nghị định số 42/2026/NĐ-CP.
d) Thời hạn giải quyết: 08 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ
e) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: cơ quan chuyên môn về nông
nghiệp và môi trường cấp xã.
f) Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
- Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân cấp xã.
- Người có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã.
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định phê duyệt Phương
án đấu giá cho thuê rừng và giá khởi điểm cho thuê rừng theo Mẫu số 09 Phụ lục
IIA ban hành kèm theo Nghị định số 42/2026/NĐ-CP.
h) Phí, lệ phí (nếu có): Không
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Phương án đấu giá cho thuê rừng và giá khởi điểm cho thuê rừng theo Mẫu
số 08 Phụ lục IIA ban hành kèm theo Nghị định số 42/2026/NĐ-CP;
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
20
- Nghị định số 156/2018/ NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2018 của Chính
phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lâm nghiệp được sửa đổi,
bổ sung bởi Nghị định số 91/2024/ NĐ-CP, Nghị định số 183/2025/NĐ-CP và
Nghị định số 227/2025/ NĐ-CP;
- Nghị định số 42/2026/NĐ-CP ngày 26 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ
sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực lâm nghiệp và
kiểm lâm.
21
Mẫu số 08
CƠ QUAN XÂY DỰNG
PHƯƠNG ÁN .....
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
..., ngày..... tháng..... năm.....
PHƯƠNG ÁN
Đấu giá cho thuê rừng và giá khởi điểm cho thuê rừng xã/phường …..
I. MỤC ĐÍCH
………………………………………………………………………….
II. CĂN CỨ XÂY DỰNG PHƯƠNG ÁN
……………………………………………………………………….
III. THÔNG TIN KHU RỪNG ĐẤU GIÁ
1. Vị trí, diện tích khu rừng đấu giá
- Vị trí (lô, khoảnh, tiểu khu, địa danh hành chính):...........................
- Diện tích (ha): ..................................................................................
- Hiện trạng:.........................................................................................
- Trữ lượng (m
3
): ................................................................................
- Loài cây (rừng trồng):..................Năm trồng:...................................
2. Mục đích, hình thức (cho thuê rừng), thời hạn sử dụng rừng
- Mục đích sử dụng rừng:..................................................................
- Hình thức:.......................................................................................
- Thời hạn sử dụng:..........................................................................
IV. NỘI DUNG PHƯƠNG ÁN ĐẤU GIÁ
1. Dự kiến thời gian tổ chức thực hiện đấu giá:................................
2. Đối tượng, điều kiện được tham gia đấu giá, mức phí tham gia đấu giá:
- Đối tượng:.....................................................................................
- Điều kiện được tham gia đấu giá (thuộc đối tượng được thuê rừng theo quy
định tại Điều 17 Luật Lâm nghiệp và đáp ứng điều kiện theo quy định của pháp
luật về đấu giá tài sản):.....................................................................
- Mức phí tham gia đấu giá:.................................................................
3. Giá khởi điểm, khoản tiền đặt trước phải nộp khi tham gia đấu giá và các
khoản thu khác theo quy định của pháp luật:
- Giá khởi điểm: ……………………………………………………
- Khoản tiền đặt trước phải nộp khi tham gia đấu giá:......................
- Khoản thu khác theo quy định của pháp luật (nếu có):……………
4. Hình thức và phương thức tổ chức đấu giá
- Hình thức tổ chức đấu giá:...............................................................
22
- Phương thức tổ chức đấu giá:.........................................................
5. Kinh phí, nguồn chi phí tổ chức thực hiện việc đấu giá
- Kinh phí thực hiện:..............................................................................
- Nguồn chi phí tổ chức thực hiện việc đấu giá:..................................
6. Phương thức lựa chọn đơn vị thực hiện cuộc bán đấu giá:………….
7. Các nội dung khác do cơ quan có thẩm quyền quyết định phù hợp với quy
định của pháp luật và tình hình thực tế của địa phương:
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Cơ quan xây dựng phương án đấu giá.
2. Tổ chức được lựa chọn thực hiện cuộc bán đấu giá.
3. Các cơ quan có liên quan.....
4. Tổ chức, cá nhân trúng đấu giá.
ĐẠI DIỆN
CƠ QUAN XÂY DỰNG PHƯƠNG ÁN
(Ghi tên, chức danh, ký tên và đóng dấu)
12
Mẫu số 09
ỦY BAN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
......... Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số:...../QĐ-UBND-…
...., ngày..... tháng..... năm......
QUYẾT ĐỊNH
Về việc phê duyệt phương án đấu giá cho thuê rừng và giá khởi điểm cho thuê rừng …..
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN ………
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Lâm nghiệp ngày 15 tháng 11 năm 2017;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 18 tháng 01 năm 2024;
Căn cứ Luật Đấu giá tài sản ngày 17 tháng 11 năm 2016; Luật Sửa đổi, bổ
sung một số Điều của Luật Đấu giá tài sản ngày 27 tháng 6 năm 2024;
Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và
môi trường ngày 11 tháng 12 năm 2025;
Căn cứ Nghị quyết số 254/2025/QH15 ngày 11 tháng 12 năm 2025 của Quốc hội quy định
một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ quy
định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lâm nghiệp;
Căn cứ Nghị định số 42/2026/NĐ-CP ngày 26 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ
sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực lâm nghiệp và kiểm lâm;
Căn cứ………………………………………………………………………..
Xét đề nghị của …. tại Tờ trình số ..............ngày....... .tháng.........năm..........
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Phương án đấu giá cho thuê rừng và giá khởi điểm cho thuê rừng
trên địa ……. Có Phương án kèm theo.
Điều 2. Giao nhiệm vụ:
1. Sở Nông nghiệp và Môi trường/cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường cấp
xã:…...
2. Cơ quan, đơn vị có liên quan:…………………………………....................
3. ……………………………………………………………………………..
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và Môi
trường…../Văn phòng Ủy ban nhân dân xã; cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường
cấp xã và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- ..................;
-……………
CHỦ TỊCH
(Ký tên và đóng dấu)
13
4. Quyết định thành lập khu bảo tồn biển cấp thành phố (Mã số TTHC:
5.000136).
a) Trình tự thực hiện:
Tổ chức điều tra, đánh giá đa dạng sinh học và lập dự án thành lập khu bảo
tồn biển cấp thành phố;
Lấy ý kiến bằng văn bản của Bộ Nông nghiệp và Môi trường; các Sở, ngành,
Ủy ban nhân dân cấp xã liên quan; ý kiến của cộng đồng dân cư cư trú hợp pháp
trong và xung quanh khu vực dự kiến thành lập khu bảo tồn biển thông qua hình thức
biểu quyết hoặc phiếu lấy ý kiến đối với dự án thành lập khu bảo tồn biển cấp thành
phố;
Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị góp ý, cơ quan,
tổ chức được lấy ý kiến có trách nhiệm trả lời bằng văn bản.
Trình Ủy ban nhân dân thành phố thẩm định dự án thành lập khu bảo tồn biển
cấp thành phố:
- Sở Nông nghiệp và Môi trường nộp hồ sơ đề nghị thẩm định dự án thành lập
khu bảo tồn biển cấp thành phố đến Ủy ban nhân dân thành phố;
- Trong thời hạn 25 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ theo
quy định, Ủy ban nhân dân thành phố thành lập Hội đồng thẩm định liên ngành, tổ
chức họp Hội đồng thẩm định và ban hành Báo cáo thẩm định dự án thành lập khu
bảo tồn biển của Hội đồng thẩm định liên ngành;
Hội đồng thẩm định liên ngành gồm ít nhất 07 thành viên do lãnh đạo Ủy ban nhân
dân thành phố làm Chủ tịch; thành viên là lãnh đạo các Sở, ban, ngành, Ủy ban nhân
dân cấp xã có liên quan và chuyên gia trong lĩnh vực thủy sản, đa dạng sinh học;
- Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày có Báo cáo thẩm định dự án
thành lập khu bảo tồn biển cấp thành phố của Hội đồng thẩm định liên ngành, Sở
Nông nghiệp và Môi trường hoàn thiện hồ sơ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành
phố thành lập khu bảo tồn biển.
- Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ trình của Sở
Nông nghiệp và Môi trường, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố quyết định thành
lập khu bảo tồn biển.
b) Cách thức thực hiện: Không quy định.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
1. Thành phần hồ sơ:
a) Hồ sơ thẩm định dự án thành lập khu bảo tồn biển
14
- Tờ trình đề nghị thẩm định dự án thành lập khu bảo tồn biển cấp thành phố;
- Dự án thành lập khu bảo tồn biển cấp thành phố;
- Bảng tổng hợp giải trình, tiếp thu ý kiến của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
các Sở, ngành, Ủy ban nhân dân cấp xã liên quan; ý kiến của cộng đồng dân cư cư
trú hợp pháp trong và xung quanh khu vực dự kiến thành lập khu bảo tồn biển;
- Tài liệu liên quan khác (nếu có).
b) Hồ sơ thành lập khu bảo tồn biển
- Tờ trình đề nghị thành lập khu bảo tồn biển;
- Dự án thành lập khu bảo tồn biển (đã được hoàn thiện theo ý kiến thẩm định
của Hội đồng thẩm định liên ngành);
- Bảng tổng hợp giải trình, tiếp thu ý kiến của Bộ Nông nghiệp và Môi trường,
các Sở, ngành, Ủy ban nhân dân cấp xã liên quan; ý kiến của cộng đồng dân cư cư
trú hợp pháp trong và xung quanh khu vực dự kiến thành lập khu bảo tồn biển;
- Báo cáo thẩm định dự án thành lập khu bảo tồn biển của Hội đồng thẩm định
liên ngành;
- Bảng tổng hợp giải trình, tiếp thu ý kiến của Hội đồng thẩm định liên ngành;
- Tài liệu liên quan khác (nếu có).
2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
c) Thời hạn giải quyết: 40 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ
theo quy định.
d) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Sở Nông nghiệp và Môi trường.
e) Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân thành
phố.
f) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định thành lập khu bảo
tồn
biển
theo
Mẫu
số
04
Phụ
lục
V
ban
hành
kèm
theo
Thông
tư
số
88/2025/TTBNNMT ngày 31/12/2025.
g) Phí, lệ phí (nếu có): Chưa có văn bản quy định.
h) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Mẫu Dự án thành lập khu bảo tồn biển cấp thành phố theo Mẫu số 03 Phụ
lục V ban hành kèm theo Thông tư số 88/2025/TT-BNNMT ngày 31/12/2025;
Quyết định thành lập khu bảo tồn biển theo Mẫu số 04 Phụ lục V ban
hành kèm theo Thông tư số 88/2025/TT-BNNMT ngày 31/12/2025.
15
i) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.
j) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Thủy sản năm 2017, được sửa đổi, bổ sung tại Điều 14 Luật số
146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 Luật trong lĩnh vực nông nghiệp
và môi trường;
- Thông tư số 88/2025/TT-BNNMT ngày 31/12/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông
nghiệp và Môi trường hướng dẫn về bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản.
16
Mẫu số 03 (Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư số 88/2025/TT-BNNMT)
MẪU DỰ ÁN THÀNH LẬP KHU BẢO TỒN BIỂN CẤP TỈNH
Dự án thành lập khu bảo tồn biển cấp tỉnh gồm những nội dung chính như sau”
GIỚI THIỆU CHUNG
1.
Tính cấp thiết phải thành lập khu bảo tồn biển.
2.
Căn cứ pháp lý
3.
Căn cứ khoa học, thực tiễn
CHƯƠNG I
ĐẶC ĐIỂM ĐỊA LÝ, MÔI TRƯỜNG, TÀI NGUYÊN SINH VẬT
1.
Đặc điểm địa lý
2.
Đặc điểm khí hậu - thủy văn
3.
Đặc điểm hiện trạng môi trường
4.
Đặc điểm hệ sinh thái
5.
Đặc điểm nguồn lợi và giá trị đa dạng sinh học
6.
Đặc điểm các giá trị văn hóa - lịch sử liên quan đến khu bảo tồn biển
CHƯƠNG II
ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ - XÃ HỘI
1.
Dân số, giáo dục và y tế
2.
Các hoạt động kinh tế của địa phương
3.
Vai trò của địa phương trong công tác bảo tồn
CHƯƠNG III
CHÍNH SÁCH VÀ NĂNG LỰC CỦA CHÍNH QUYỀN ĐỊA PHƯƠNG
1.
Chính sách, thể chế của địa phương có liên quan đến bảo tồn
2.
Mức độ ưu tiên và cam kết hỗ trợ khu bảo tồn biển
3.
Năng lực cán bộ quản lý về bảo tồn biển và nhu cầu đào tạo
CHƯƠNG IV
CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN KHU BẢO TỒN BIỂN
1.
Tác động của các hoạt động kinh tế địa phương đến khu bảo tồn biển
2.
Các vấn đề ngoại cảnh tác động đến khu bảo tồn biển
2.1.
Các ngành kinh tế trong khu vực
2.2.
Các dự án đang và sẽ thực hiện
2.3.
Các tác động tự nhiên của vùng ven bờ
3.
Các tác động khác
CHƯƠNG V
MỤC TIÊU, PHẠM VI, PHÂN KHU CHỨC NĂNG
1.
Tên khu bảo tồn biển
2.
Kiểu loại khu bảo tồn biển
3.
Mục tiêu bảo tồn đa dạng sinh học trong khu bảo tồn biển
3.1.
Mục tiêu chung
3.2.
Mục tiêu cụ thể
17
4.
Phạm vi địa lý: Vị trí địa lý, ranh giới, diện tích của khu bảo tồn biển
5.
Phân khu chức năng của khu bảo tồn biển
5.1.
Cơ sở khoa học để xác định các phân khu chức năng
5.2.
Phân khu chức năng và phạm vi địa lý của khu bảo tồn biển
-
Phân khu bảo vệ nghiêm ngặt (ghi rõ tọa độ và diện tích);
-
Phân khu phục hồi sinh thái (ghi rõ tọa độ và diện tích);
-
Phân khu dịch vụ - hành chính (ghi rõ tọa độ và diện tích);
-
Vùng đệm (ghi rõ tọa độ và diện tích).
CHƯƠNG VI
CƠ CẤU TỔ CHỨC, NHÂN SỰ CỦA KHU BẢO TỒN CHƯƠNG VII
PHƯƠNG ÁN PHỤC HỒI CÁC HỆ SINH THÁI TỰ NHIÊN VÀ
CHUYỂN ĐỔI SINH KẾ
1.
Phương án phục hồi hệ sinh thái tự nhiên
2.
Phương án chuyển đổi sinh kế cho các hộ gia đình, cá nhân có hoạt động khai
thác, nuôi trồng liên quan đến khu bảo tồn biển
CHƯƠNG VIII
CÁC CHƯƠNG TRÌNH QUẢN LÝ
1.
Chương trình bảo tồn
2.
Chương trình xây dựng cơ sở hạ tầng
3.
Chương trình phát triển cộng đồng
4.
Chương trình giáo dục môi trường kết hợp với du lịch sinh thái
5.
Chương trình nghiên cứu khoa học
6.
Chương trình phục hồi hệ sinh thái và các loài nguy cấp
7.
Chương trình đào tạo nâng cao năng lực
CHƯƠNG IX
ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CỦA KHU BẢO TỒN BIỂN
1.
Hiệu quả về lĩnh vực bảo tồn
2.
Hiệu quả về lĩnh vực kinh tế
3.
Hiệu quả về lĩnh vực xã hội
CHƯƠNG X
KINH PHÍ THỰC HIỆN CÁC CHƯƠNG TRÌNH QUẢN LÝ
(Nêu khái toán kinh phí thực hiện các chương trình, xác định nguồn vốn…)
CHƯƠNG XI
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
(Nêu cụ thể sự tham gia thực hiện của các tổ chức, đơn vị có liên quan)
18
Mẫu số 04 (Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư số 88/2025/TT-BNNMT)
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH/THÀNH PHỐ ..(1)..
Số: ........../QĐ-..(2)...
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
…(3)........, ngày.......tháng.....năm ......
QUYẾT ĐỊNH
Về việc phê duyệt thành lập khu bảo tồn biển........(4)............
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH/THÀNH PHỐ……(1)………
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 06 năm 2025; Căn cứ
Luật Đa dạng sinh học ngày 13 tháng 11 năm 2008;
Căn cứ Luật Thuỷ sản ngày 21 tháng 11 năm 2017; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của
15 Luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường năm 2025;
Căn cứ Nghị định số …./…../NĐ-CP ngày ….tháng…..năm…. của Chính phủ về hướng dẫn
thi hành một số điều của Luật Đa dạng sinh học;
Căn cứ Nghị định số …./…../NĐ-CP ngày ….tháng…..năm….. của Chính phủ quy định chi
tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thủy sản;
Căn cứ Thông tư số ..../……/TT-BNNMT ngày ... tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ
Nông nghiệp và Môi trường hướng dẫn về bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản;
Theo đề nghị của…(6)… tại Tờ trình số…./TTr-… ngày… tháng… năm …
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1. Thành lập Khu bảo tồn biển…..(4)….., gồm những nội dung sau:
1.
Tên gọi:
-
Tên tiếng Việt: Khu bảo tồn biển....(4). ..... ;
-
Tên tiếng Anh: ....... ;
2.
Loại hình khu bảo tồn:…(7)…..
3.
Mục tiêu, đối tượng bảo tồn.
4.
Phạm vi, quy mô khu bảo tồn:
a)
Phạm vi khu bảo tồn:
b)
Tọa độ khu bảo tồn:
-
Kinh độ:
-
Vĩ độ:
c)
Tổng diện tích:
d)
Các phân khu chức năng (ghi rõ tọa độ và diện tích):
-
Phân khu bảo vệ nghiêm ngặt;
-
Phân khu phục hồi sinh thái;
-
Phân khu dịch vụ - hành chính;
đ) Vùng đệm (ghi rõ tọa độ và diện tích).
(Bản đồ kèm theo)
5.
Chương trình, dự án đầu tư
-
Dự án đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng.
-
Chương trình, dự án truyền thông, chuyển đổi sinh kế và phát triển cộng đồng.
-
Chương trình, dự án phục hồi hệ sinh thái và các loài nguy cấp.
-
Chương trình nghiên cứu khoa học, giáo dục.
-
Chương trình, dự án khác (nếu có).
6.
Ban quản lý khu bảo tồn biển hoặc Tổ chức được giao quản lý khu bảo tồn
biển.
7.
Nội dung khác (nếu có).
Điều 2. Tổ chức thực hiện …
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Điều 4. Chánh Văn phòng, Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và Môi trường, Nội vụ, Tài
chính, Xây dựng, Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Chỉ huy trưởng: Bộ Chỉ huy Quân sự
tỉnh, Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh; Thủ trưởng các đơn vị có liên quan và Chủ
tịch Ủy ban nhân dân xã...(8).... và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi
hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- Các Bộ, ngành có liên quan;
- TT Tỉnh ủy, TT HĐND tỉnh (báo cáo);
- Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Chủ tịch UBND các xã….;
- ...........
- Lưu VT...(9)…. (10).
CHỦ TỊCH
(Chữ ký của người có thẩm quyền,
dấu/chữ ký số của cơ quan, tổ chức)
Ghi chú:
(1) Tên cơ quan, tổ chức xây dựng văn bản. Trường hợp có cơ quan cấp trên trực
tiếp thì ghi tên cơ quan cấp trên trực tiếp ở trên tên cơ quan, tổ chức trình văn bản.
(2) Chữ viết tắt tên cơ quan, tổ chức xây dựng văn bản.
(3) Địa danh.
(4) Tên khu bảo tồn biển.
(5). Tên văn bản sửa đổi, bổ sung về quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành
Luật Thủy sản.
(6) Tên cơ quan đề nghị thành lập khu bảo tồn biển cấp tỉnh.
(7) Loại hình khu bảo tồn biển: Vườn quốc gia; khu dự trữ thiên nhiên; khu bảo tồn
loài - sinh cảnh; khu bảo vệ cảnh quan.
(8) Tên địa phương cấp xã có khu bảo tồn biển.
(9) Chữ viết tắt tên đơn vị chủ trì lập đề nghị và số lượng bản lưu (nếu cần).
(10) Ký hiệu người đánh máy, nhân bản và số lượng bản phát hành (nếu cần).
20
5. Quyết định việc hỗ trợ kinh phí, vật tư và nguồn lực phòng, chống
dịch bệnh động vật trên cạn vượt quá khả năng của địa phương
a) Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã trình Ủy ban nhân dân thành phố
việc hỗ trợ kinh phí, vật tư và nguồn lực phòng, chống dịch bệnh động vật trên cạn.
- Bước 2: Chủ tịch Uỷ ban nhân dân thành phố quyết định việc hỗ trợ kinh
phí, vật tư và nguồn lực phòng, chống dịch bệnh động vật trên cạn vượt quá khả
năng của địa phương.
b) Cách thức thực hiện: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã trình Ủy ban nhân
dân thành phố việc hỗ trợ kinh phí, vật tư và nguồn lực phòng, chống dịch bệnh động
vật trên cạn, gửi trên Hệ thống quản lý văn bản và điều hành.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ: Tờ trình việc hỗ trợ kinh phí, vật tư và
nguồn lực phòng, chống dịch bệnh động vật trên cạn (đính kèm các nội dung có
liên quan)
d) Thời hạn giải quyết: trong thời hạn 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận
được hồ sơ đầy đủ.
e) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã.
f) Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân thành phố.
- Người có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố.
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định hỗ trợ kinh phí, vật tư
và nguồn lực phòng, chống dịch bệnh động vật trên cạn.
h) Phí, lệ phí (nếu có): Không quy định.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
j) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không quy định.
k) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật số 79/2015/QH13 ngày 19/6/2015 của Quốc hội về Thú y;
- Luật số 146/2025/QH15 ngày 11/12/2025 của Quốc hội sửa đổi, bổ sung
một số điều của 15 luật trong lĩnh vực Nông nghiệp và Môi trường.
6. Công bố dịch bệnh động vật trên cạn khi dịch bệnh động vật xảy ra
trên địa bàn từ 02 đơn vị hành chính cấp xã trở lên
a) Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Cơ quan quản lý chuyên ngành Chăn nuôi và Thú y đề nghị Chủ
tịch Ủy ban nhân dân thành phố công bố dịch bệnh động vật.
- Bước 2: Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố công bố dịch khi có đủ điều
kiện quy định tại khoản 2 Điều 26 Luật Thú y.
21
b) Cách thức thực hiện: Sở Nông nghiệp và Môi trường đề nghị Ủy ban
nhân dân thành phố công bố dịch bệnh động vật gửi trên Hệ thống quản lý văn bản
và điều hành.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ: 01 bộ gồm
- Văn bản đề nghị công bố dịch bệnh động vật của Sở Nông nghiệp và Môi
trường.
- Kết luận chẩn đoán xác định là bệnh thuộc Danh mục bệnh động vật phải
công bố dịch hoặc tác nhân gây bệnh truyền nhiễm mới của cơ quan có thẩm
quyền chẩn đoán, xét nghiệm bệnh động vật.
d) Thời hạn giải quyết: Thẩm định hồ sơ và quyết định: trong thời hạn 24
giờ kể từ ngày nhận được đề nghị công bố dịch bệnh động vật.
e) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Chi cục Chăn nuôi và Thú y,
Sở Nông nghiệp và Môi trường.
f) Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân thành phố.
- Người có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố.
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Công bố dịch bệnh động vật trên cạn.
h) Phí, lệ phí (nếu có): Không quy định.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
j) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
Công bố dịch bệnh động vật trên cạn khi có đủ các điều kiện sau đây:
- Có ổ dịch bệnh động vật thuộc Danh mục bệnh động vật phải công bố
dịch xảy ra trên địa bàn từ 02 đơn vị hành chính cấp xã trở lên trên địa bàn thành
phố và có chiều hướng lây lan nhanh trên diện rộng hoặc phát hiện có tác nhân
gây bệnh truyền nhiễm mới;
- Có kết luận chẩn đoán xác định là bệnh thuộc Danh mục bệnh động vật
phải công bố dịch hoặc tác nhân gây bệnh truyền nhiễm mới của cơ quan có thẩm
quyền chẩn đoán, xét nghiệm bệnh động vật.
k) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật số 79/2015/QH13 ngày 19/6/2015 của Quốc hội về Thú y;
- Luật số 146/2025/QH15 ngày 11/12/2025 của Quốc hội sửa đổi, bổ sung
một số điều của 15 luật trong lĩnh vực Nông nghiệp và Môi trường.
7. Công bố hết dịch bệnh động vật trên cạn khi dịch bệnh động vật xảy
ra trên địa bàn từ 02 đơn vị hành chính cấp xã trở lên
a) Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Cơ quan quản lý chuyên ngành Chăn nuôi và Thú y đề nghị Chủ
tịch Ủy ban nhân dân thành phố công bố hết dịch bệnh động vật.
22
- Bước 2: Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố công bố hết dịch khi có đủ
điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 31 Luật Thú y.
b) Cách thức thực hiện: Sở Nông nghiệp và Môi trường đề nghị Chủ tịch
Ủy ban nhân dân thành phố công bố hết dịch bệnh động vật gửi trên Hệ thống
quản lý văn bản và điều hành.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ: 01 bộ gồm
- Văn bản đề nghị công bố hết dịch bệnh động vật của Sở Nông nghiệp và
Môi trường;
- Văn bản chấp thuận công bố hết dịch của Cục Chăn nuôi và Thú y;
- Biên bản thẩm định điều kiện công bố hết dịch của Cục Chăn nuôi và Thú y.
d) Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 02 ngày kể từ ngày nhận được đề
nghị công bố hết dịch bệnh động vật.
e) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Chi cục Chăn nuôi và Thú y,
Sở Nông nghiệp và Môi trường.
f) Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân thành phố.
- Người có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố.
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Công bố hết dịch bệnh động
vật trên cạn.
h) Phí, lệ phí (nếu có): Không quy định.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
j) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
Việc công bố hết dịch bệnh động vật bao gồm các điều kiện sau đây:
- Trong thời gian 21 ngày kể từ ngày con vật mắc bệnh cuối cùng bị chết,
bị tiêu hủy, giết mổ bắt buộc hoặc lành bệnh mà không có con vật nào bị mắc bệnh
hoặc chết vì dịch bệnh động vật đã công bố;
- Đã phòng bệnh bằng vắc-xin cho động vật mẫn cảm với bệnh dịch được
công bố đạt tỷ lệ trên 90% số động vật trong diện tiêm trong vùng có dịch và trên
80% số động vật trong diện tiêm trong vùng bị dịch uy hiếp hoặc đã áp dụng biện
pháp phòng bệnh bắt buộc khác cho động vật mẫn cảm với bệnh trong vùng có
dịch, vùng bị dịch uy hiếp theo hướng dẫn của cơ quan quản lý chuyên ngành thú
y;
- Thực hiện tổng vệ sinh, khử trùng tiêu độc trong khoảng thời gian quy định
tại khoản 1 Điều 11 Thông tư số 07/2016/TT-BNNPTNT đối với vùng có dịch,
vùng bị dịch uy hiếp theo hướng dẫn tại mục 5 của Phụ lục 08 ban hành kèm theo
Thông tư số 07/2016/TT-BNNPTNT, bảo đảm đạt yêu cầu vệ sinh thú y;
- Có văn bản đề nghị công bố hết dịch bệnh động vật của cơ quan quản lý
chuyên ngành thú y địa phương và văn bản chấp thuận công bố hết dịch gửi kèm
23
theo biên bản thẩm định điều kiện công bố hết dịch của cơ quan quản lý chuyên
ngành thú y cấp trên.
k) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật số 79/2015/QH13 ngày 19/6/2015 của Quốc hội về Thú y;
- Thông tư số 07/2016/BNNPTNT ngày 31/5/2016 của Bộ trưởng Bộ Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về phòng, chống dịch bệnh động vật trên cạn.
- Luật số 146/2025/QH15 ngày 11/12/2025 của Quốc hội sửa đổi, bổ sung
một số điều của 15 luật trong lĩnh vực Nông nghiệp và Môi trường.
8. Công bố dịch bệnh động vật trên cạn khi có đủ điều kiện công bố
dịch bệnh xảy ra trong phạm vi xã
a) Trình tự thực hiện
- Bước 1: Cơ quan chuyên môn phụ trách lĩnh vực chăn nuôi, thú y cấp xã đề
nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã công bố dịch bệnh động vật.
- Bước 2: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã công bố dịch khi có đủ điều kiện
quy định tại khoản 2 Điều 26 Luật Thú y.
b) Cách thức thực hiện: Phòng Kinh tế/Kinh tế Hạ tầng và Đô thị đề nghị
Chủ tịch UBND cấp xã công bố dịch bệnh động vật gửi trên Hệ thống quản lý văn
bản và điều hành.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ: 01 bộ gồm:
- Văn bản đề nghị công bố dịch bệnh động vật của cơ quan quản lý chuyên
ngành chăn nuôi và thú y cấp cấp;
- Kết luận chẩn đoán xác định là bệnh thuộc Danh mục bệnh động vật phải
công bố dịch hoặc tác nhân gây bệnh truyền nhiễm mới của cơ quan có thẩm
quyền chẩn đoán, xét nghiệm bệnh động vật.
d) Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 24 giờ kể từ ngày nhận được đề
nghị công bố dịch bệnh động vật.
e) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Phòng Kinh tế/Kinh tế Hạ
tầng và Đô thị đề nghị Chủ tịch UBND cấp xã công bố dịch bệnh động vật gửi trên
Hệ thống quản lý văn bản và điều hành.
f) Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân cấp xã
- Người có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã.
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Công bố dịch bệnh động vật trên
cạn.
h) Phí, lệ phí (nếu có): Không quy định.
i) Tên mẫu đơn, tờ khai (nếu có): Không quy định.
j) Yêu cầu, điều kiện thực hiện (nếu có):
24
- Có ổ dịch bệnh động vật thuộc Danh mục bệnh động vật phải công bố
dịch xảy ra và có chiều hướng lây lan nhanh trên diện rộng hoặc phát hiện có tác
nhân gây bệnh truyền nhiễm mới;
- Có kết luận chẩn đoán xác định là bệnh thuộc Danh mục bệnh động vật
phải công bố dịch hoặc tác nhân gây bệnh truyền nhiễm mới của cơ quan có thẩm
quyền chẩn đoán, xét nghiệm bệnh động vật.
k) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật số 79/2015/QH13 ngày 19/6/2015 của Quốc hội về Thú y.
- Luật số 146/2025/QH15 ngày 11/12/2025 của Quốc hội sửa đổi, bổ sung
một số điều của 15 luật trong lĩnh vực Nông nghiệp và Môi trường.
9. Công bố hết dịch bệnh động vật trên cạn khi có đủ điều kiện công bố
dịch bệnh xảy ra trong phạm vi xã
a) Trình tự thực hiện
- Bước 1: Cơ quan chuyên môn phụ trách lĩnh vực chăn nuôi, thú y cấp xã đề
nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã công bố hết dịch bệnh động vật.
- Bước 2: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã công bố hết dịch khi có đủ điều
kiện quy định tại khoản 1 Điều 31 Luật Thú y.
b) Cách thức thực hiện: Phòng Kinh tế/Kinh tế Hạ tầng và Đô thị đề nghị
Chủ tịch UBND cấp xã công bố hết dịch bệnh động vật gửi trên Hệ thống quản lý
văn bản và điều hành.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ: 01 bộ gồm
- Văn bản đề nghị công bố hết dịch bệnh động vật của Phòng Kinh tế/Kinh
tế Hạ tầng và Đô thị (phụ trách lĩnh vực Chăn nuôi và Thú y cấp xã);
- Văn bản chấp thuận công bố hết dịch của Chi cục Chăn nuôi và Thú y
thành phố Cần Thơ;
- Biên bản thẩm định điều kiện công bố hết dịch của Chi cục Chăn nuôi và
Thú y thành phố Cần Thơ.
d) Thời hạn giải quyết: Thẩm định hồ sơ và quyết định: trong thời hạn 02
ngày kể từ ngày nhận được đề nghị công bố hết dịch bệnh động vật.
e) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Phòng Kinh tế/Kinh tế Hạ
tầng và Đô thị đề nghị Chủ tịch UBND cấp xã công bố hết dịch bệnh động vật gửi
trên Hệ thống quản lý văn bản và điều hành.
f) Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân cấp xã.
- Người có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã.
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Công bố hết dịch bệnh động vật
trên cạn.
h) Phí, lệ phí (nếu có): Không quy định.
25
i) Tên mẫu đơn, tờ khai (nếu có): Không quy định.
j) Yêu cầu, điều kiện thực hiện (nếu có):
Việc công bố hết dịch bệnh động vật bao gồm các điều kiện sau đây:
- Trong thời gian 21 ngày kể từ ngày con vật mắc bệnh cuối cùng bị chết,
bị tiêu hủy, giết mổ bắt buộc hoặc lành bệnh mà không có con vật nào bị mắc bệnh
hoặc chết vì dịch bệnh động vật đã công bố;
- Đã phòng bệnh bằng vắc xin cho động vật mẫn cảm với bệnh dịch được
công bố đạt tỷ lệ trên 90% số động vật trong diện tiêm trong vùng có dịch và
trên 80% số động vật trong diện tiêm trong vùng bị dịch uy hiếp hoặc đã áp
dụng biện pháp phòng bệnh bắt buộc khác cho động vật mẫn cảm với bệnh
trong vùng có dịch, vùng bị dịch uy hiếp theo hướng dẫn của cơ quan quản lý
chuyên ngành thú y;
- Thực hiện tổng vệ sinh, khử trùng tiêu độc trong khoảng thời gian quy định
tại khoản 1 Điều 11 Thông tư số 07/2016/TT-BNNPTNT đối với vùng có dịch,
vùng bị dịch uy hiếp theo hướng dẫn tại mục 5 của Phụ lục 08 ban hành kèm theo
Thông tư số 07/2016/TT-BNNPTNT, bảo đảm đạt yêu cầu vệ sinh thú y;
- Có văn bản đề nghị công bố hết dịch bệnh động vật của cơ quan quản lý
chuyên ngành thú y địa phương và văn bản chấp thuận công bố hết dịch gửi kèm
theo biên bản thẩm định điều kiện công bố hết dịch của cơ quan quản lý chuyên
ngành thú y cấp trên.
k) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật số 79/2015/QH13 ngày 19/6/2015 của Quốc hội về Thú y.
- Thông tư số 07/2016/BNNPTNT ngày 31/5/2016 của Bộ trưởng Bộ Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về phòng, chống dịch bệnh động vật trên cạn.
- Luật số 146/2025/QH15 ngày 11/12/2025 của Quốc hội sửa đổi, bổ sung
một số điều của 15 luật trong lĩnh vực Nông nghiệp và Môi trường.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 5156/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Cần Thơ về việc công bố thủ tục hành chính nội bộ thực thi phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính nội bộ lĩnh vực nông nghiệp và môi trường thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân thành phố

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 5156/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

  • Văn bản liên quan Quyết định 5156/QĐ-UBND
  • Văn bản cùng chủ đề

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×