• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 4714/QĐ-UBND Thanh Hóa 2024 phương án đơn giản hóa TTHC nội bộ lĩnh vực Bảo vệ bí mật Nhà nước

Ngày cập nhật: Thứ Hai, 02/12/2024 11:29 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 4714/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Nguyễn Văn Thi
Trích yếu: Về việc phê duyệt phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính nội bộ trong lĩnh vực Bảo vệ bí mật Nhà nước thuộc phạm vi, chức năng quản lý Nhà nước của Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
29/11/2024
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Hành chính

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 4714/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 4714/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 4714/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH THANH HÓA
Số: /QĐ-UBND
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Thanh Hóa, ngày tháng năm 2024
QUYẾT ĐỊNH
Về việc phê duyệt phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính nội bộ
trong lĩnh vực Bảo vệ bí mật nhà nước thuộc phạm vi, chức năng
quản lý nhà nước của Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HÓA
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức
chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Quyết định số 1085/QĐ-TTg ngày 15 tháng 9 năm 2022 của Thủ
tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch rà soát, đơn giản hóa thủ tục hành chính
nội bộ trong hệ thống hành chính nhà nước giai đoạn 2022 - 2025;
Theo đề nghị của Giám đốc Công an tỉnh tại Tờ trình số 581/TTr-CAT-
ANCTNB ngày 25 tháng 11 năm 2024.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt phương án đơn giản hóa 13 thủ tục hành chính trong lĩnh
vực Bảo vệ bí mật nhà nước thuộc phạm vi, chức năng quản lý nhà nước của Ủy
ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa (có Phụ lục đính kèm).
Điều 2. Giao Công an tỉnh dự thảo Báo cáo kết quả rà soát, đánh giá thủ
tục hành chính nội bộ của UBND tỉnh kèm theo Phương án đơn giản hóa đã
được thông qua tại Quyết định này, trình Chủ tịch UBND tỉnh xem xét, phê
duyệt, báo cáo Bộ Công an.
Điều 3. Quyết định này có hiệc lực thi hành kể từ ngày ký.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Công an tỉnh; Thủ
trưởng các cơ quan, đơn vị và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách
nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 3 QĐ;
- Cục Kiểm soát TTHC - VPCP (để b/c);
- Bộ Công an (để b/c);
- Chủ tịch UBND tỉnh (để b/c);
- Lưu: VT, KSTTHCNC.
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Văn Thi
4714
29 11
1
Phụ lục
PHƯƠNG ÁN ĐƠN GIẢN HÓA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ
LĨNH VỰC BẢO VỆ BÍ MẬT NHÀ NƯỚC
(Kèm theo Quyết định số: /QĐ-UBND ngày tháng năm 2024
của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa)
1. Thủ tục: Cho phép in, sao, chụp tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước
1.1. Nội dung đơn giản hóa
a) Về trình tự thực hiện, thời hạn giải quyết
Đề nghị quy định cụ thể trình tự thực hiện và thời hạn giải quyết đối với
TTHC này theo phương án sau:
“- Bước 1: Cán bộ, công chức, viên chức lập 01 bộ hồ sơ báo cáo, đề xuất
lãnh đạo cơ quan, đơn vị cho phép sao, chụp tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước,
gồm: “Văn bản đề nghị cho phép sao chụp tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước”.
- Bước 2: Trong thời hạn 01 ngày kể từ nhận được đề xuất của cán bộ,
công chức, viên chức, người có thẩm quyền cho phép người được giao nhiệm vụ
tiến hành việc sao, chụp tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước.
- Bước 3: Sau khi được người có thẩm quyền cho phép, người được giao
nhiệm vụ tiến hành việc sao, chụp tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước.
- Bước 4: Vào “Sổ quản lý sao, chụp bí mật nhà nước”; Đóng dấu “Bản
sao số” và dấu “Bản sao bí mật nhà nước” thể hiện hình thức sao y bản chính,
sao lục hoặc trích sao, thời gian, số lượng, người nhận, thẩm quyền cho phép
sao và dấu của đơn vị; Vào “Sổ chuyển giao bí mật nhà nước” và chuyển đến
đầu mối nhận”.
Lý do: Tại Điều 11 Luật Bảo vệ bí mật nhà nước năm 2018, Điều 3 Nghị
định số 26/2020/NĐ-CP ngày 28/02/2020 của Chính phủ quy định chi tiết một
số điều của Luật Bảo vệ bí mật nhà nước và Điều 5 Quy chế bảo vệ bí mật nhà
nước trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá (ban hành kèm theo Quyết định số
05/2022/QĐ-UBND ngày 09/02/2022 của Chủ tịch UBND tỉnh) chưa quy định
cụ thể trình tự thực hiện cũng như thời hạn giải quyết đối với thủ tục “Cho phép
in, sao, chụp tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước”. Do đó, đề nghị bổ sung quy
định này để đảm bảo tính thống nhất, tránh trường hợp tùy tiện, kéo dài thời hạn
giải quyết trong quá trình thực hiện TTHC.
b) Về thành phần hồ sơ; mẫu đơn, tờ khai
2
Đề nghị bổ sung quy định thành phần hồ sơ gồm: “Văn bản đề nghị cho
phép sao chụp tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước”; đồng thời quy định mẫu hóa
đối với thành phần hồ sơ này.
Lý do: Tại Điều 11 Luật Bảo vệ bí mật nhà nước năm 2018, Điều 3 Nghị
định số 26/2020/NĐ-CP ngày 28/02/2020 của Chính phủ quy định chi tiết một
số điều của Luật Bảo vệ bí mật nhà nước và Điều 5 Quy chế bảo vệ bí mật nhà
nước trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá (ban hành kèm theo Quyết định số
05/2022/QĐ-UBND ngày 09/02/2022 của Chủ tịch UBND tỉnh) chưa quy định
nội dung này. Do đó, đề nghị bổ sung quy định này để đảm bảo tính thống nhất,
tạo thuận lợi cho cơ quan hành chính nhà nước trong việc lập hồ sơ, rút ngắn
thời gian, tiết kiệm chi phí tuân thủ thủ tục hành chính.
c) Về số lượng hồ sơ
Đề nghị bổ sung quy định cụ thể về số lượng hồ sơ đối với thủ tục này
Lý do: Tại Điều 11 Luật Bảo vệ bí mật nhà nước năm 2018, Điều 3 Nghị
định số 26/2020/NĐ-CP ngày 28/02/2020 của Chính phủ quy định chi tiết một
số điều của Luật Bảo vệ bí mật nhà nước và Điều 5 Quy chế bảo vệ bí mật nhà
nước trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá (ban hành kèm theo Quyết định số
05/2022/QĐ-UBND ngày 09/02/2022 của Chủ tịch UBND tỉnh) chưa quy định
nội dung này. Do đó, đề nghị bổ sung quy định cụ thể số lượng hồ sơ cần nộp
nhằm đảm bảo tính thống nhất, rút ngắn thời gian chuẩn bị cho các cơ quan, đơn
vị, tiết kiệm chi phí tuân thủ thủ tục hành chính.
1.2. Kiến nghị thực thi
- Đề nghị Chính phủ xem xét, sửa đổi, bổ sung Điều 3 Nghị định số
26/2020/NĐ-CP ngày 28/02/2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều
của Luật Bảo vệ bí mật nhà nước; đồng thời quy định mẫu hóa mẫu đơn,
mẫu tờ khai.
- Đề nghị UBND tỉnh xem xét, sửa đổi bổ sung Điều 5 Quy chế bảo vệ bí
mật nhà nước trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá (ban hành kèm theo Quyết định số
05/2022/QĐ-UBND ngày 09/02/2022 của Chủ tịch UBND tỉnh).
1.3. Lợi ích phương án đơn giản hóa
- Chi phí thực hiện TTHC trước khi đơn giản hóa: 22.800.000 đồng/năm.
- Chi phí thực hiện TTHC sau khi đơn giản hóa: 10.000.000 đồng/năm.
- Chi phí tiết kiệm: 12.800.000 đồng/năm.
3
- Tỷ lệ cắt giảm chi phí: 56,61%.
2. Thủ tục: Giao, nhận tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước
2.1. Nội dung đơn giản hóa
Về trình tự thực hiện, thời hạn giải quyết:
Đề nghị quy định cụ thể trình tự thực hiện và thời hạn giải quyết đối với
TTHC này theo phương án sau:
* Đối với việc giao tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước:
“- Bước 1: Văn thư đăng ký tài liệu, bí mật nhà nước vào “Sổ đăng ký bí
mật nhà nước đi”, đóng bì và đóng dấu độ mật tương ứng ngoài bì thư.
- Bước 2: Văn thư vào “Sổ chuyển giao bí mật nhà nước”.
- Bước 3: Trong thời hạn ½ ngày sau khi hoàn thành việc đóng bì và vào
sổ chuyển giao, văn thư chuyển tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước cho tổ chức,
cá nhân tiếp nhận (ký nhận tại “Sổ chuyển giao bí mật nhà nước”)”.
* Đối với việc nhận tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước:
“- Bước 1: Văn thư hoặc người có trách nhiệm nhận tài liệu, vật chứa b í
mật nhà nước từ bưu tá/người vận chuyển của các cơ quan, đơn vị; Kiểm tra, đối
chiếu số, ký hiệu ghi ngoài bì với số, ký hiệu của văn bản trong bì, dấu niêm
phong; Vào “Sổ đăng ký bí mật nhà nước đến”; Trình lãnh đạo có thẩm quyền xử lý.
- Bước 2: Lãnh đạo có thẩm quyền phê duyệt, giao việc hoặc chỉ đạo sao,
chụp (nếu có).
- Bước 3: Văn thư thực hiện sao/chụp tài liệu, vật chứa BMNN (nếu có);
vào “Sổ chuyển giao bí mật nhà nước”. Trong thời hạn 01 ngày chuyển tài liệu,
vật chứa bí mật nhà nước theo phê duyệt của lãnh đạo có thẩm quyền.
- Bước 4: Lãnh đạo, cán bộ có liên quan nhận tài liệu; Ký nhận vào “Sổ
chuyển giao bí mật nhà nước”.
Lý do: Tại Điều 13 Luật Bảo vệ bí mật nhà nước năm 2018, Điều 4 Nghị
định số 26/2020/NĐ-CP ngày 28/02/2020 của Chính phủ quy định chi tiết một
số điều của Luật Bảo vệ bí mật nhà nước và Điều 6 Quy chế bảo vệ bí mật nhà
nước trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá (ban hành kèm theo Quyết định số
05/2022/QĐ-UBND ngày 09/02/2022 của Chủ tịch UBND tỉnh) chưa quy định
cụ thể trình tự thực hiện cũng như thời hạn giải quyết đối với thủ tục “Giao,
nhận tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước”. Do đó, đề nghị bổ sung quy định này
4
để đảm bảo tính thống nhất, tránh trường hợp tùy tiện, kéo dài thời hạn giải
quyết trong quá trình thực hiện TTHC.
2.2. Kiến nghị thực thi
- Đề nghị Chính phủ xem xét, sửa đổi, bổ sung Điều 4 Nghị định số
26/2020/NĐ-CP ngày 28/02/2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều
của Luật Bảo vệ bí mật nhà nước.
- Đề nghị UBND tỉnh xem xét, sửa đổi bổ sung Điều 6 Quy chế bảo vệ bí
mật nhà nước trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá (ban hành kèm theo Quyết định số
05/2022/QĐ-UBND ngày 09/02/2022 của Chủ tịch UBND tỉnh).
2.3. Lợi ích phương án đơn giản hóa
- Chi phí thực hiện TTHC trước khi đơn giản hóa: 72.400.000 đồng/năm.
- Chi phí thực hiện TTHC sau khi đơn giản hóa: 35.400.000 đồng/năm.
- Chi phí tiết kiệm: 37.000.000 đồng/năm.
- Tỷ lệ cắt giảm chi phí: 56,1%.
3. Thủ tục: Mang tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước ra khỏi nơi lưu giữ
3.1. Nội dung đơn giản hóa
a) Về trình tự thực hiện, thời hạn giải quyết
Đề nghị quy định cụ thể trình tự thực hiện và thời hạn giải quyết đối với
TTHC này theo phương án sau:
“- Bước 1: Người mang tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước ra khỏi nơi lưu
giữ phục vụ công tác trong nước, nước ngoài làm văn bản xin phép người có
thẩm quyền theo quy định.
- Bước 2: Trong thời hạn 01 ngày kể từ nhận được văn bản xin phép của
cán bộ, công chức, viên chức, người có thẩm quyền duyệt nội dung, quy định
phương tiện, thiết bị chứa đựng, vận chuyển tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước.
- Bước 3: Người đề nghị chuyển văn bản có ý kiến chỉ đạo của lãnh đạo
cho cán bộ văn thư hoặc người đang quản lý bí mật nhà nước để tiếp nhận tài liệu.
- Bước 4: Sau khi hoàn thành, cá nhân mang tài liệu, vật chứa bí mật nhà
nước ra khỏi nơi lưu giữ báo cáo người có thẩm quyền về việc quản lý, sử dụng
bí mật nhà nước và bàn giao lại cho cơ quan, tổ chức.”.
Lý do: Tại Điều 14 Luật Bảo vệ bí mật nhà nước năm 2018, Điều 5 Nghị
5
định số 26/2020/NĐ-CP ngày 28/02/2020 của Chính phủ quy định chi tiết một
số điều của Luật Bảo vệ bí mật nhà nước và Điều 8 Quy chế bảo vệ bí mật nhà
nước trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá (ban hành kèm theo Quyết định số
05/2022/QĐ-UBND ngày 09/02/2022 của Chủ tịch UBND tỉnh) chưa quy định
cụ thể trình tự thực hiện cũng như thời hạn giải quyết đối với thủ tục “Mang tài
liệu, vật chứa bí mật nhà nước ra khỏi nơi lưu giữ”. Do đó, đề nghị bổ sung quy
định này để đảm bảo tính thống nhất, tránh trường hợp tùy tiện, kéo dài thời hạn
giải quyết trong quá trình thực hiện TTHC.
b) Về mẫu đơn, tờ khai
Đề nghị bổ sung quy định mẫu hóa “Văn bản đề nghị cho phép mang tài
liệu, vật chứa bí mật nhà nước ra khỏi nơi lưu giữ”.
Lý do: Tại Điều 14 Luật Bảo vệ bí mật nhà nước năm 2018, Điều 5 Nghị
định số 26/2020/NĐ-CP ngày 28/02/2020 của Chính phủ quy định chi tiết một
số điều của Luật Bảo vệ bí mật nhà nước và Điều 8 Quy chế bảo vệ bí mật nhà
nước trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá (ban hành kèm theo Quyết định số
05/2022/QĐ-UBND ngày 09/02/2022 của Chủ tịch UBND tỉnh) chưa quy định
nội dung này. Do đó, đề nghị bổ sung quy định này để đảm bảo tính thống nhất,
tạo thuận lợi cho cơ quan hành chính nhà nước trong việc lập hồ sơ, rút ngắn
thời gian, tiết kiệm chi phí tuân thủ thủ tục hành chính.
c) Về số lượng hồ sơ
Đề nghị bổ sung quy định cụ thể về số lượng hồ sơ đối với thủ tục này.
Lý do: Tại Điều 14 Luật Bảo vệ bí mật nhà nước năm 2018, Điều 5 Nghị
định số 26/2020/NĐ-CP ngày 28/02/2020 của Chính phủ quy định chi tiết một
số điều của Luật Bảo vệ bí mật nhà nước và Điều 8 Quy chế bảo vệ bí mật nhà
nước trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá (ban hành kèm theo Quyết định số
05/2022/QĐ-UBND ngày 09/02/2022 của Chủ tịch UBND tỉnh) chưa quy định
nội dung này. Do đó, đề nghị bổ sung quy định cụ thể số lượng hồ sơ cần nộp
nhằm đảm bảo tính thống nhất, rút ngắn thời gian chuẩn bị cho các cơ quan, đơn
vị, tiết kiệm chi phí tuân thủ thủ tục hành chính.
3.2. Kiến nghị thực thi
- Đề nghị Chính phủ xem xét, sửa đổi, bổ sung Điều 5 Nghị định số
26/2020/NĐ-CP ngày 28/02/2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của
Luật Bảo vệ bí mật nhà nước; đồng thời quy định mẫu hóa mẫu đơn, mẫu tờ khai.
6
- Đề nghị UBND tỉnh xem xét, sửa đổi bổ sung Điều 8 Quy chế bảo vệ bí
mật nhà nước trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá (ban hành kèm theo Quyết định số
05/2022/QĐ-UBND ngày 09/02/2022 của Chủ tịch UBND tỉnh).
3.3. Lợi ích phương án đơn giản hóa
- Chi phí thực hiện TTHC trước khi đơn giản hóa: 22.800.000 đồng/năm.
- Chi phí thực hiện TTHC sau khi đơn giản hóa: 10.800.000 đồng/năm.
- Chi phí tiết kiệm: 12.000.000 đồng/năm.
- Tỷ lệ cắt giảm chi phí: 52,6%.
4. Thủ tục: Cung cấp, chuyển giao bí mật nhà nước cho cơ quan, tổ
chức, người Việt Nam được giao thực hiện nhiệm vụ liên quan trực tiếp đến
bí mật nhà nước
4.1. Nội dung đơn giản hóa
a) Về trình tự thực hiện, thời hạn giải quyết
Đề nghị quy định cụ thể trình tự thực hiện và thời hạn giải quyết đối với
TTHC này theo phương án sau:
“- Bước 1: Cơ quan, tổ chức lập 01 bộ hồ sơ đề nghị đơn vị đang bảo
quản, lưu giữ bí mật nhà nước cung cấp, chuyển giao bí mật nhà nước.
- Bước 2: Trong thời hạn 01 ngày kể từ nhận được đề nghị, lãnh đạo có
thẩm quyền duyệt, quyết định việc chuyển giao bí mật nhà nước.
- Bước 3: Cán bộ được giao nhiệm vụ thực hiện chuyển tài liệu cho Văn
thư vào “Sổ chuyển giao bí mật nhà nước” và bàn giao bí mật nhà nước cho cơ
quan, tổ chức, cá nhân có yêu cầu”.
Lý do: Tại Điều 15 Luật Bảo vệ bí mật nhà nước năm 2018 và Điều 10
Quy chế bảo vệ bí mật nhà nước trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá (ban hành kèm
theo Quyết định số 05/2022/QĐ-UBND ngày 09/02/2022 của Chủ tịch UBND
tỉnh) chưa quy định cụ thể trình tự thực hiện cũng như thời hạn giải quyết đối
với thủ tục “Cung cấp, chuyển giao bí mật nhà nước cho cơ quan, tổ chức,
người Việt Nam được giao thực hiện nhiệm vụ liên quan trực tiếp đến bí mật
nhà nước”. Do đó, đề nghị bổ sung quy định này để đảm bảo tính thống nhất,
tránh trường hợp tùy tiện, kéo dài thời hạn giải quyết trong quá trình thực hiện
thủ tục hành chính.
b) Về số lượng hồ sơ
7
Đề nghị bổ sung quy định cụ thể về số lượng hồ sơ đối với thủ tục này.
Lý do: Tại Điều 15 Luật Bảo vệ bí mật nhà nước năm 2018 và Điều 10
Quy chế bảo vệ bí mật nhà nước trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá (ban hành kèm
theo Quyết định số 05/2022/QĐ-UBND ngày 09/02/2022 của Chủ tịch UBND
tỉnh) chưa quy định nội dung này. Do đó, đề nghị bổ sung quy định cụ thể số
lượng hồ sơ cần nộp nhằm đảm bảo tính thống nhất, rút ngắn thời gian chuẩn bị
cho các cơ quan, đơn vị, tiết kiệm chi phí tuân thủ thủ tục hành chính.
4.2. Kiến nghị thực thi
- Đề nghị Chính phủ kiến nghị Quốc hội xem xét, sửa đổi, bổ sung Điều
15 Luật Bảo vệ bí mật nhà nước năm 2018.
- Đề nghị UBND tỉnh xem xét, sửa đổi bổ sung Điều 10 Quy chế bảo vệ
bí mật nhà nước trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá (ban hành kèm theo Quyết định số
05/2022/QĐ-UBND ngày 09/02/2022 của Chủ tịch UBND tỉnh).
4.3. Lợi ích phương án đơn giản hóa
- Chi phí thực hiện TTHC trước khi đơn giản hóa: 22.600.000 đồng/năm.
- Chi phí thực hiện TTHC sau khi đơn giản hóa: 9.800.000 đồng/năm.
- Chi phí tiết kiệm: 12.800.000 đồng/năm.
- Tỷ lệ cắt giảm chi phí: 56,6%.
5. Thủ tục: Cung cấp, chuyển giao bí mật nhà nước cho cơ quan, tổ
chức, cá nhân nước ngoài
5.1. Nội dung đơn giản hóa
a) Về trình tự thực hiện, thời hạn giải quyết
Đề nghị quy định cụ thể trình tự thực hiện và thời hạn giải quyết đối với
TTHC này theo phương án sau:
“- Bước 1: Cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài đề nghị cung cấp,
chuyển giao bí mật nhà nước lập 01 bộ hồ sơ gửi cơ quan, tổ chức chủ trì
chương trình hợp tác quốc tế hoặc thi hành công vụ có liên quan đến bí mật nhà
nước đề nghị cung cấp, chuyển giao bí mật nhà nước.
- Bước 2: Cơ quan, tổ chức chủ trì chương trình hợp tác quốc tế hoặc thi
hành công vụ có liên quan đến bí mật nhà nước chuyển đề nghị của cơ quan, tổ
chức, cá nhân nước ngoài đến người có thẩm quyền quyết định việc cung cấp,
8
chuyển giao bí mật nhà nước.
- Bước 3: Trong thời hạn 01 ngày kể từ nhận được đề nghị cung cấp,
chuyển giao, lãnh đạo có thẩm quyền duyệt, quyết định việc chuyển giao bí mật
nhà nước. Trường hợp từ chối cung cấp, chuyển giao bí mật nhà nước, người có
thẩm quyền quyết định trả lời bằng văn bản (nêu rõ lý do) gửi cơ quan, tổ chức,
cá nhân nước ngoài.
- Bước 4: Cán bộ được giao nhiệm vụ thực hiện chuyển giao bí mật nhà
nước cho cơ quan, tổ chức, cá nhân; Văn thư vào “Sổ chuyển giao bí mật
nhà nước””.
Lý do: Tại Điều 16 Luật Bảo vệ bí mật nhà nước năm 2018 và Điều 11
Quy chế bảo vệ bí mật nhà nước trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá (ban hành kèm
theo Quyết định số 05/2022/QĐ-UBND ngày 09/02/2022 của Chủ tịch UBND
tỉnh) chưa quy định cụ thể trình tự thực hiện cũng như thời hạn giải quyết đối
với thủ tục “Cung cấp, chuyển giao bí mật nhà nước cho cơ quan, tổ chức,
người Việt Nam được giao thực hiện nhiệm vụ liên quan trực tiếp đến bí mật
nhà nước”. Do đó, đề nghị bổ sung quy định này để đảm bảo tính thống nhất,
tránh trường hợp tùy tiện, kéo dài thời hạn giải quyết trong quá trình thực hiện
thủ tục hành chính.
b) Về số lượng hồ sơ
Đề nghị bổ sung quy định cụ thể về số lượng hồ sơ đối với thủ tục này.
Lý do: Tại Điều 16 Luật Bảo vệ bí mật nhà nước năm 2018 và Điều 11
Quy chế bảo vệ bí mật nhà nước trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá (ban hành kèm
theo Quyết định số 05/2022/QĐ-UBND ngày 09/02/2022 của Chủ tịch UBND
tỉnh) chưa quy định nội dung này. Do đó, đề nghị bổ sung quy định cụ thể số
lượng hồ sơ cần nộp nhằm đảm bảo tính thống nhất, rút ngắn thời gian chuẩn bị
cho các cơ quan, đơn vị, tiết kiệm chi phí tuân thủ thủ tục hành chính.
5.2. Kiến nghị thực thi
- Đề nghị Chính phủ kiến nghị Quốc hội xem xét sửa đổi, bổ sung Điều
16 Luật Bảo vệ bí mật nhà nước năm 2018.
- Đề nghị UBND tỉnh xem xét, sửa đổi bổ sung Điều 11 Quy chế bảo vệ
bí mật nhà nước trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá (ban hành kèm theo Quyết định số
05/2022/QĐ-UBND ngày 09/02/2022 của Chủ tịch UBND tỉnh).
5.3. Lợi ích phương án đơn giản hóa
- Chi phí tuân thủ TTHC trước khi đơn giản hóa: 29.000.000 đồng/năm.
9
- Chi phí tuân thủ TTHC sau khi đơn giản hóa: 13.000.000 đồng/năm.
- Chi phí tiết kiệm: 16.000.000 đồng/năm.
- Tỷ lệ cắt giảm chi phí: 55,2%.
6. Thủ tục: Cho phép tổ chức hội nghị, hội thảo, cuộc họp có nội dung
bí mật nhà nước của cơ quan, tổ chức Việt Nam
6.1. Nội dung đơn giản hóa
a) Về trình tự thực hiện, thời hạn giải quyết
Đề nghị quy định cụ thể trình tự thực hiện và thời hạn giải quyết đối với
TTHC này theo phương án sau:
“- Bước 1: Đơn vị chủ trì tổ chức hội nghị, hội thảo, cuộc họp có nội
dung bí mật nhà nước lập 01 bộ hồ sơ báo cáo người có thẩm quyền cho phép tổ
chức hội nghị, gồm: “Văn bản đề nghị cho phép tổ chức hội nghị, hội thảo, cuộc
họp có nội dung bí mật nhà nước”.
- Bước 2: Trong thời hạn 01 ngày kể từ nhận được văn bản đề nghị, người
có thẩm quyền duyệt, quyết định việc tổ chức hội nghị, hội thảo, cuộc họp có nội
dung bí mật nhà nước.
- Bước 3: Sau khi được người có thẩm quyền cho phép, chuyển nội dung
chỉ đạo của lãnh đạo có thẩm quyền đến đơn vị chủ trì tổ chức hội nghị, hội
thảo, cuộc họp có nội dung bí mật nhà nước”.
Lý do: Tại Điều 17 Luật Bảo vệ bí mật nhà nước năm 2018, Điều 6 Nghị
định số 26/2020/NĐ-CP ngày 28/02/2020 của Chính phủ quy định chi tiết một
số điều của Luật Bảo vệ bí mật nhà nước và Điều 12 Quy chế bảo vệ bí mật nhà
nước trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá (ban hành kèm theo Quyết định số
05/2022/QĐ-UBND ngày 09/02/2022 của Chủ tịch UBND tỉnh) chưa quy định
cụ thể trình tự thực hiện cũng như thời hạn giải quyết đối với thủ tục “Cho phép
tổ chức hội nghị, hội thảo, cuộc họp có nội dung bí mật nhà nước của cơ quan,
tổ chức Việt Nam”. Do đó, đề nghị bổ sung quy định này để đảm bảo tính thống
nhất, tránh trường hợp tùy tiện, kéo dài thời hạn giải quyết trong quá trình thực
hiện TTHC.
b) Về thành phần hồ sơ; mẫu đơn, tờ khai
Đề nghị bổ sung quy định thành phần hồ sơ gồm: “Văn bản đề nghị cho
phép tổ chức hội nghị, hội thảo, cuộc họp có nội dung bí mật nhà nước”; đồng thời
10
quy định mẫu hóa đối với thành phần hồ sơ này.
Lý do: Tại Điều 17 Luật Bảo vệ bí mật nhà nước năm 2018, Điều 6 Nghị
định số 26/2020/NĐ-CP ngày 28/02/2020 của Chính phủ quy định chi tiết một
số điều của Luật Bảo vệ bí mật nhà nước và Điều 12 Quy chế bảo vệ bí mật nhà
nước trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá (ban hành kèm theo Quyết định số
05/2022/QĐ-UBND ngày 09/02/2022 của Chủ tịch UBND tỉnh) chưa quy định
nội dung này. Do đó, đề nghị bổ sung quy định này để đảm bảo tính thống nhất,
tạo thuận lợi cho cơ quan hành chính nhà nước trong việc lập hồ sơ, rút ngắn
thời gian, tiết kiệm chi phí tuân thủ thủ tục hành chính.
c) Về số lượng hồ sơ
Đề nghị bổ sung quy định cụ thể về số lượng hồ sơ đối với thủ tục này.
Lý do: Tại Điều 17 Luật Bảo vệ bí mật nhà nước năm 2018, Điều 6 Nghị
định số 26/2020/NĐ-CP ngày 28/02/2020 của Chính phủ quy định chi tiết một
số điều của Luật Bảo vệ bí mật nhà nước và Điều 12 Quy chế bảo vệ bí mật nhà
nước trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá (ban hành kèm theo Quyết định số
05/2022/QĐ-UBND ngày 09/02/2022 của Chủ tịch UBND tỉnh) chưa quy định
nội dung này. Do đó, đề nghị bổ sung quy định cụ thể số lượng hồ sơ cần nộp
nhằm đảm bảo tính thống nhất, rút ngắn thời gian chuẩn bị cho các cơ quan, đơn
vị, tiết kiệm chi phí tuân thủ thủ tục hành chính.
6.2. Kiến nghị thực thi
- Đề nghị Chính phủ xem xét, sửa đổi, bổ sung Điều 6 Nghị định số
26/2020/NĐ-CP ngày 28/02/2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của
Luật Bảo vệ bí mật nhà nước; đồng thời quy định mẫu hóa mẫu đơn, mẫu tờ khai.
- Đề nghị UBND tỉnh xem xét, sửa đổi bổ sung Điều 12 Quy chế bảo vệ
bí mật nhà nước trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá (ban hành kèm theo Quyết định số
05/2022/QĐ-UBND ngày 09/02/2022 của Chủ tịch UBND tỉnh).
6.3. Lợi ích phương án đơn giản hóa
- Chi phí tuân thủ TTHC trước khi đơn giản hóa: 24.200.000 đồng/năm.
- Chi phí tuân thủ TTHC sau khi đơn giản hóa: 9.800.000 đồng/năm.
- Chi phí tiết kiệm: 14.400.000 đồng/năm.
- Tỷ lệ cắt giảm chi phí: 59,5%.
11
7. Thủ tục: Tổ chức hội nghị, hội thảo, cuộc họp có yếu tố nước ngoài
tổ chức tại Việt Nam có nội dung bí mật nhà nước
7.1. Nội dung đơn giản hóa
a) Về trình tự thực hiện, thời hạn giải quyết
Đề nghị quy định cụ thể trình tự thực hiện và thời hạn giải quyết đối với
TTHC này theo phương án sau:
“- Bước 1: Cơ quan, tổ chức Việt Nam chủ trì tổ chức hội nghị, hội thảo,
cuộc họp có yếu tố nước ngoài lập 01 bộ hồ sơ báo cáo người có thẩm quyền
cho phép tổ chức hội nghị, gồm: “Văn bản đề nghị cho phép tổ chức hội nghị,
hội thảo, cuộc họp có yếu tố nước ngoài tổ chức tại Việt Nam có nội dung bí
mật nhà nước”.
- Bước 2: Trong thời hạn 01 ngày kể từ nhận được văn bản đề nghị, người
có thẩm quyền duyệt, quyết định việc tổ chức hội nghị, hội thảo, cuộc họp có nội
dung bí mật nhà nước.
- Bước 3: Sau khi được người có thẩm quyền cho phép, chuyển nội dung
chỉ đạo của lãnh đạo có thẩm quyền đến đơn vị đề nghị tổ chức hội nghị, hội
thảo, cuộc họp có nội dung bí mật nhà nước”.
Lý do: Tại Điều 18 Luật Bảo vệ bí mật nhà nước năm 2018, Điều 6 Nghị
định số 26/2020/NĐ-CP ngày 28/02/2020 của Chính phủ quy định chi tiết một
số điều của Luật Bảo vệ bí mật nhà nước và Điều 12 Quy chế bảo vệ bí mật nhà
nước trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá (ban hành kèm theo Quyết định số
05/2022/QĐ-UBND ngày 09/02/2022 của Chủ tịch UBND tỉnh) chưa quy định
cụ thể trình tự thực hiện cũng như thời hạn giải quyết đối với thủ tục “Tổ chức
hội nghị, hội thảo, cuộc họp có yếu tố nước ngoài tổ chức tại Việt Nam có nội
dung bí mật nhà nước”. Do đó, đề nghị bổ sung quy định này để đảm bảo tính
thống nhất, tránh trường hợp tùy tiện, kéo dài thời hạn giải quyết trong quá trình
thực hiện TTHC.
b) Về thành phần hồ sơ; mẫu đơn, tờ khai
Đề nghị bổ sung quy định thành phần hồ sơ gồm: “Văn bản đề nghị cho
phép tổ chức hội nghị, hội thảo, cuộc họp có yếu tố nước ngoài tổ chức tại Việt
Nam có nội dung bí mật nhà nước”; đồng thời quy định mẫu hóa đối với thành
phần hồ sơ này.
Lý do: Tại Điều 18 Luật Bảo vệ bí mật nhà nước năm 2018, Điều 6 Nghị
12
định số 26/2020/NĐ-CP ngày 28/02/2020 của Chính phủ quy định chi tiết một
số điều của Luật Bảo vệ bí mật nhà nước và Điều 12 Quy chế bảo vệ bí mật nhà
nước trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá (ban hành kèm theo Quyết định số
05/2022/QĐ-UBND ngày 09/02/2022 của Chủ tịch UBND tỉnh) chưa quy định
nội dung này. Do đó, đề nghị bổ sung quy định này để đảm bảo tính thống nhất,
tạo thuận lợi cho cơ quan hành chính nhà nước trong việc lập hồ sơ, rút ngắn
thời gian, tiết kiệm chi phí tuân thủ thủ tục hành chính.
c) Về số lượng hồ sơ
Đề nghị bổ sung quy định cụ thể về số lượng hồ sơ đối với thủ tục này.
Lý do: Tại Điều 18 Luật Bảo vệ bí mật nhà nước năm 2018, Điều 6 Nghị
định số 26/2020/NĐ-CP ngày 28/02/2020 của Chính phủ quy định chi tiết một
số điều của Luật Bảo vệ bí mật nhà nước và Điều 12 Quy chế bảo vệ bí mật nhà
nước trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá (ban hành kèm theo Quyết định số
05/2022/QĐ-UBND ngày 09/02/2022 của Chủ tịch UBND tỉnh) chưa quy định
nội dung này. Do đó, đề nghị bổ sung quy định cụ thể số lượng hồ sơ cần nộp
nhằm đảm bảo tính thống nhất, rút ngắn thời gian chuẩn bị cho các cơ quan, đơn
vị, tiết kiệm chi phí tuân thủ thủ tục hành chính.
7.2. Kiến nghị thực thi
- Đề nghị Chính phủ xem xét, sửa đổi, bổ sung Điều 6 Nghị định số
26/2020/NĐ-CP ngày 28/02/2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều
của Luật Bảo vệ bí mật nhà nước; đồng thời quy định mẫu hóa mẫu đơn,
mẫu tờ khai.
- Đề nghị UBND tỉnh xem xét, sửa đổi bổ sung Điều 12 Quy chế bảo vệ
bí mật nhà nước trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá (ban hành kèm theo Quyết định số
05/2022/QĐ-UBND ngày 09/02/2022 của Chủ tịch UBND tỉnh).
7.3. Lợi ích phương án đơn giản hóa
- Chi phí tuân thủ TTHC trước khi đơn giản hóa: 12.100.000 đồng/năm.
- Chi phí tuân thủ TTHC sau khi đơn giản hóa: 4.900.000 đồng/năm.
- Chi phí tiết kiệm: 7.200.000 đồng/năm.
- Tỷ lệ cắt giảm chi phí: 59,5%.
8. Thủ tục: Thông báo gia hạn thời hạn bảo vệ bí mật nhà nước
8.1. Nội dung đơn giản hóa
13
a) Về trình tự thực hiện, thời hạn giải quyết
Đề nghị quy định cụ thể trình tự thực hiện và thời hạn giải quyết đối với
TTHC này theo phương án sau:
“- Bước 1: Cán bộ, công chức, viên chức lập 01 bộ hồ sơ báo cáo, đề
xuất người đứng đầu cơ quan, tổ chức xác định bí mật nhà nước chậm nhất 60
ngày trước ngày hết thời hạn bảo vệ bí mật nhà nước ban hành quyết định gia
hạn thời hạn bảo vệ bí mật nhà nước.
- Bước 2: Trong thời hạn 01 ngày kể từ thời điểm nhận được văn bản báo
cáo, đề xuất của cán bộ, người đứng đầu cơ quan, tổ chức xác định bí mật nhà
nước quyết định việc gia hạn thời hạn bảo vệ bí mật nhà nước
- Bước 3: Chậm nhất 15 ngày kể từ ngày gia hạn, cơ quan, tổ chức đã gia
hạn phải thông báo bằng văn bản đến cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.
- Bước 4: Cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan khi nhận được thông
báo về việc gia hạn có trách nhiệm đóng dấu, có văn bản hoặc hình thức khác
xác định việc gia hạn đối với bí mật nhà nước thuộc phạm vi quản lý”.
Lý do: Tại Điều 20 Luật Bảo vệ bí mật nhà nước năm 2018 chưa quy định
cụ thể trình tự thực hiện cũng như thời hạn giải quyết đối với thủ tục “Thông báo
gia hạn thời hạn bảo vệ bí mật nhà nước”. Do đó, đề nghị bổ sung quy định này
để đảm bảo tính thống nhất, tránh trường hợp tùy tiện, kéo dài thời hạn giải
quyết trong quá trình thực hiện TTHC.
b) Về thành phần hồ sơ; mẫu đơn, tờ khai
Đề nghị bổ sung quy định thành phần hồ sơ gồm: “Văn bản đề xuất về
việc gia hạn thời hạn bảo vệ bí mật nhà nước”; đồng thời quy định mẫu hóa đối
với thành phần hồ sơ này.
Lý do: Tại Điều 20 Luật Bảo vệ bí mật nhà nước năm 2018 chưa quy định
nội dung này. Do đó, đề nghị bổ sung quy định này để đảm bảo tính thống nhất,
tạo thuận lợi cho cơ quan hành chính nhà nước trong việc lập hồ sơ, rút ngắn
thời gian, tiết kiệm chi phí tuân thủ thủ tục hành chính.
c) Về số lượng hồ sơ
Đề nghị bổ sung quy định cụ thể về số lượng hồ sơ đối với thủ tục này.
Lý do: Tại Điều 20 Luật Bảo vệ bí mật nhà nước năm 2018 chưa quy định
nội dung này. Do đó, đề nghị bổ sung quy định cụ thể số lượng hồ sơ cần nộp
14
nhằm đảm bảo tính thống nhất, rút ngắn thời gian chuẩn bị cho các cơ quan, đơn
vị, tiết kiệm chi phí tuân thủ thủ tục hành chính.
8.2. Kiến nghị thực thi
Đề nghị Chính phủ kiến nghị Quốc hội xem xét, sửa đổi, bổ sung Điều 20
Luật Bảo vệ bí mật nhà nước năm 2018; bổ sung hướng dẫn việc thực hiện gia
hạn thời hạn bảo vệ bí mật nhà nước.
8.3. Lợi ích phương án đơn giản hóa
- Chi phí tuân thủ TTHC trước khi đơn giản hóa: 24.600.000 đồng/năm.
- Chi phí tuân thủ TTHC sau khi đơn giản hóa: 11.600.000 đồng/năm.
- Chi phí tiết kiệm: 13.000.000 đồng/năm.
- Tỷ lệ cắt giảm chi phí: 52,8%.
9. Thủ tục: Thông báo điều chỉnh độ mật của bí mật nhà nước
9.1. Nội dung đơn giản hóa
a) Về trình tự thực hiện, thời hạn giải quyết
Đề nghị quy định cụ thể trình tự thực hiện và thời hạn giải quyết đối với
TTHC này theo phương án sau:
“- Bước 1: Cán bộ, công chức, viên chức lập 01 bộ hồ sơ báo cáo, đề
xuất người đứng đầu cơ quan, tổ chức xác định bí mật nhà nước việc điều chỉnh
độ mật của bí mật nhà nước.
- Bước 2: Trong thời hạn 01 ngày kể từ thời điểm nhận được văn bản báo
cáo, đề xuất của cán bộ, người đứng đầu cơ quan, tổ chức xác định bí mật nhà
nước quyết định việc điều chỉnh độ mật của bí mật nhà nước
- Bước 3: Chậm nhất 15 ngày kể từ ngày điều chỉnh độ mật, thông báo
bằng văn bản đến cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan”.
Lý do: Tại Điều 21 Luật Bảo vệ bí mật nhà nước năm 2018 chưa quy định
cụ thể trình tự thực hiện cũng như thời hạn giải quyết đối với thủ tục “Thông báo
điều chỉnh độ mật của bí mật nhà nước”. Do đó, đề nghị bổ sung quy định này để
đảm bảo tính thống nhất, tránh trường hợp tùy tiện, kéo dài thời hạn giải quyết
trong quá trình thực hiện TTHC.
b) Về thành phần hồ sơ; mẫu đơn, tờ khai
Đề nghị bổ sung quy định thành phần hồ sơ gồm: “Văn bản đề xuất về
15
việc điều chỉnh độ mật bí mật nhà nước”; đồng thời quy định mẫu hóa đối với
thành phần hồ sơ này.
Lý do: Tại Điều 21 Luật Bảo vệ bí mật nhà nước năm 2018 chưa quy định
nội dung này. Do đó, đề nghị bổ sung quy định này để đảm bảo tính thống nhất,
tạo thuận lợi cho cơ quan hành chính nhà nước trong việc lập hồ sơ, rút ngắn
thời gian, tiết kiệm chi phí tuân thủ thủ tục hành chính.
c) Về số lượng hồ sơ:
Đề nghị bổ sung quy định cụ thể về số lượng hồ sơ đối với thủ tục này.
Lý do: Tại Điều 21 Luật Bảo vệ bí mật nhà nước năm 2018 chưa quy định
nội dung này. Do đó, đề nghị bổ sung quy định cụ thể số lượng hồ sơ cần nộp
nhằm đảm bảo tính thống nhất, rút ngắn thời gian chuẩn bị cho các cơ quan, đơn
vị, tiết kiệm chi phí tuân thủ thủ tục hành chính.
9.2. Kiến nghị thực thi
Đề nghị Chính phủ kiến nghị Quốc hội xem xét, sửa đổi, bổ sung Điều 20
Luật Bảo vệ bí mật nhà nước năm 2018; bổ sung hướng dẫn việc thực hiện điều
chỉnh độ mật của bí mật nhà nước.
9.3. Lợi ích phương án đơn giản hóa
- Chi phí tuân thủ TTHC trước khi đơn giản hóa: 19.400.000 đồng/năm.
- Chi phí tuân thủ TTHC sau khi đơn giản hóa: 9.800.000 đồng/năm.
- Chi phí tiết kiệm: 9.600.000 đồng/năm.
- Tỷ lệ cắt giảm chi phí: 50,5%.
10. Thủ tục: Giải mật và thông báo giải mật (trường hợp hết thời hạn
bảo vệ bí mật nhà nước quy định tại Điều 19 và hết thời gian gia hạn quy
định tại Điều 20 của Luật bảo vệ bí mật nhà nước; trường hợp không còn
thuộc danh mục bí mật nhà nước)
10.1. Nội dung đơn giản hóa
a) Về trình tự thực hiện, thời hạn giải quyết
Đề nghị quy định cụ thể trình tự thực hiện và thời hạn giải quyết đối với
TTHC này theo phương án sau:
“- Bước 1: Cán bộ, công chức, viên chức lập 01 bộ hồ sơ báo cáo, đề
xuất lãnh đạo cơ quan, đơn vị xác định bí mật nhà nước về việc giải mật bí mật
16
nhà nước.
- Bước 2: Trong thời hạn 01 ngày kể từ nhận được đề xuất của cán bộ,
công chức, viên chức, người có thẩm quyền quyết định việc giải mật bí mật
nhà nước.
- Bước 3: Chậm nhất 15 ngày kể từ ngày có quyết định giải mật, cơ quan,
tổ chức quyết định giải mật phải thông báo bằng văn bản đến cơ quan, tổ chức,
cá nhân có liên quan.
- Bước 4: Cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan khi nhận được thông
báo về việc giải mật có trách nhiệm đóng dấu, có văn bản hoặc hình thức khác
xác định việc giải mật đối với bí mật nhà nước thuộc phạm vi quản lý”.
Lý do: Tại Điều 22 Luật Bảo vệ bí mật nhà nước năm 2018 chưa quy định
cụ thể trình tự thực hiện cũng như thời hạn giải quyết đối với thủ tục “Giải mật
và thông báo giải mật (trường hợp hết thời hạn bảo vệ bí mật nhà nước quy định
tại Điều 19 và hết thời gian gia hạn quy định tại Điều 20 của Luật bảo vệ bí mật
nhà nước; trường hợp không còn thuộc danh mục bí mật nhà nước)”. Do đó, đề
nghị bổ sung quy định này để đảm bảo tính thống nhất, tránh trường hợp tùy
tiện, kéo dài thời hạn giải quyết trong quá trình thực hiện thủ tục hành chính.
b) Về thành phần hồ sơ; mẫu đơn, tờ khai
Đề nghị bổ sung quy định thành phần hồ sơ gồm: “Văn bản đề nghị cho
phép giải mật bí mật nhà nước”; đồng thời quy định mẫu hóa đối với thành
phần hồ sơ này.
Lý do: Tại Điều 22 Luật Bảo vệ bí mật nhà nước năm 2018 chưa quy định
nội dung này. Do đó, đề nghị bổ sung quy định này để đảm bảo tính thống nhất,
tạo thuận lợi cho cơ quan hành chính nhà nước trong việc lập hồ sơ, rút ngắn
thời gian, tiết kiệm chi phí tuân thủ thủ tục hành chính.
c) Về số lượng hồ sơ
Đề nghị bổ sung quy định cụ thể về số lượng hồ sơ đối với thủ tục này.
Lý do: Tại Điều 22 Luật Bảo vệ bí mật nhà nước năm 2018 chưa quy định
nội dung này. Do đó, đề nghị bổ sung quy định cụ thể số lượng hồ sơ cần nộp
nhằm đảm bảo tính thống nhất, rút ngắn thời gian chuẩn bị cho các cơ quan, đơn
vị, tiết kiệm chi phí tuân thủ thủ tục hành chính.
10.2. Kiến nghị thực thi
Đề nghị Chính phủ kiến nghị Quốc hội xem xét, sửa đổi, bổ sung Điều 22
Luật Bảo vệ bí mật nhà nước năm 2018; bổ sung hướng dẫn việc thực hiện giải
17
mật bí mật nhà nước.
10.3. Lợi ích phương án đơn giản hóa
- Chi phí tuân thủ TTHC trước khi đơn giản hóa: 24.400.000 đồng/năm.
- Chi phí tuân thủ TTHC sau khi đơn giản hóa: 10.000.000 đồng/năm.
- Chi phí tiết kiệm: 14.400.000 đồng/năm.
- Tỷ lệ cắt giảm chi phí: 59%.
11. Thủ tục: Giải mật và thông báo giải mật (Trường hợp đáp ứng
yêu cầu thực tiễn bảo vệ lợi ích quốc gia, dân tộc; phát triển kinh tế - xã
hội; hội nhập, hợp quốc tế)
11.1. Nội dung đơn giản hóa
a) Về trình tự thực hiện, thời hạn giải quyết
Đề nghị quy định cụ thể trình tự thực hiện và thời hạn giải quyết đối với
TTHC này theo phương án sau:
“- Bước 1: Cán bộ, công chức, viên chức lập 01 bộ hồ sơ báo cáo, đề xuất
người đứng đầu cơ quan, tổ chức xác định bí mật nhà nước thành lập Hội đồng
giải mật.
- Bước 2: Trong thời hạn 01 ngày kể từ nhận được đề xuất của cán bộ,
công chức, viên chức, người đứng đầu cơ quan, tổ chức xác định bí mật nhà
nước quyết định thành lập Hội đồng giải mật.
- Bước 3: Trong vòng 01 ngày làm việc, Hội đồng giải mật có trách nhiệm
xem xét việc giải mật, báo cáo người đứng đầu cơ quan, tổ chức xác định bí mật
nhà nước quyết định giải mật.
- Bước 4: Đóng dấu giải mật, có văn bản hoặc hình thức khác xác định
việc giải mật”.
Lý do: Tại Điều 22 Luật Bảo vệ bí mật nhà nước năm 2018 chưa quy định
cụ thể trình tự thực hiện cũng như thời hạn giải quyết đối với thủ tục “Giải mật
và thông báo giải mật (Trường hợp đáp ứng yêu cầu thực tiễn bảo vệ lợi ích
quốc gia, dân tộc; phát triển kinh tế - xã hội; hội nhập, hợp quốc tế)”. Do đó, đề
nghị bổ sung quy định này để đảm bảo tính thống nhất, tránh trường hợp tùy
tiện, kéo dài thời hạn giải quyết trong quá trình thực hiện TTHC.
b) Về thành phần hồ sơ; mẫu đơn, tờ khai
18
Đề nghị bổ sung quy định thành phần hồ sơ gồm: “Văn bản đề nghị cho
phép giải mật bí mật nhà nước”; đồng thời quy định mẫu hóa đối với thành
phần hồ sơ này.
Lý do: Tại Điều 22 Luật Bảo vệ bí mật nhà nước năm 2018 chưa quy định
nội dung này. Do đó, đề nghị bổ sung quy định này để đảm bảo tính thống nhất,
tạo thuận lợi cho cơ quan hành chính nhà nước trong việc lập hồ sơ, rút ngắn
thời gian, tiết kiệm chi phí tuân thủ thủ tục hành chính.
c) Về số lượng hồ sơ
Đề nghị bổ sung quy định cụ thể về số lượng hồ sơ đối với thủ tục này.
Lý do: Tại Điều 22 Luật Bảo vệ bí mật nhà nước năm 2018 chưa quy định
nội dung này. Do đó, đề nghị bổ sung quy định cụ thể số lượng hồ sơ cần nộp
nhằm đảm bảo tính thống nhất, rút ngắn thời gian chuẩn bị cho các cơ quan, đơn
vị, tiết kiệm chi phí tuân thủ thủ tục hành chính.
11.2. Kiến nghị thực thi
Đề nghị Chính phủ kiến nghị Quốc hội xem xét, sửa đổi, bổ sung Điều 22
Luật Bảo vệ bí mật nhà nước năm 2018; bổ sung hướng dẫn việc thực hiện giải
mật bí mật nhà nước.
11.3. Lợi ích phương án đơn giản hóa
- Chi phí tuân thủ TTHC trước khi đơn giản hóa: 29.400.000 đồng/năm.
- Chi phí tuân thủ TTHC sau khi đơn giản hóa: 11.600.000 đồng/năm.
- Chi phí tiết kiệm: 17.800.000 đồng/năm.
- Tỷ lệ cắt giảm chi phí: 60,5%.
12. Thủ tục: Tiêu huỷ tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước trong trường
hợp không cần thiết phải lưu giữ và việc tiêu huỷ không gây nguy hại đến
lợi ích quốc gia, dân tộc
12.1. Nội dung đơn giản hóa
a) Về trình tự thực hiện, thời hạn giải quyết
Đề nghị quy định cụ thể trình tự thực hiện và thời hạn giải quyết đối với
TTHC này theo phương án sau:
“- Bước 1: Cán bộ, công chức, viên chức lập 01 bộ hồ sơ báo cáo, đề xuất
người có thẩm quyền thành lập hội đồng tiêu huỷ, gồm: “Văn bản đề nghị cho
19
phép thành lập Hội đồng tiêu huỷ bí mật nhà nước”.
- Bước 2: Trong thời hạn 01 ngày kể từ nhận được đề xuất của cán bộ,
công chức, viên chức, người có thẩm quyền quyết định thành lập Hội đồng tiêu huỷ.
- Bước 3: Hội đồng tiêu hủy tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước rà soát tài
liệu, vật chứa bí mật nhà nước được đề nghị tiêu hủy, báo cáo người có thẩm
quyền quyết định tiêu huỷ.
- Bước 4: Tiến hành têu huỷ. Lưu hồ sơ tiêu hủy gồm quyết định thành lập
Hội đồng tiêu hủy; danh sách tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước đề nghị tiêu hủy;
biên bản họp Hội đồng tiêu hủy; quyết định tiêu hủy, biên bản tiêu hủy và tài liệu
khác có liên quan”.
Lý do: Tại Điều 23 Luật Bảo vệ bí mật nhà nước năm 2018 và Điều 13
Quy chế bảo vệ bí mật nhà nước trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá (ban hành kèm
theo Quyết định số 05/2022/QĐ-UBND ngày 09/02/2022 của Chủ tịch UBND
tỉnh) chưa quy định cụ thể trình tự thực hiện cũng như thời hạn giải quyết đối
với thủ tục “Tiêu huỷ tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước trong trường hợp không
cần thiết phải lưu giữ và việc tiêu huỷ không gây nguy hại đến lợi ích quốc gia,
dân tộc”. Do đó, đề nghị bổ sung quy định này để đảm bảo tính thống nhất,
tránh trường hợp tùy tiện, kéo dài thời hạn giải quyết trong quá trình thực hiện
thủ tục hành chính.
b) Về thành phần hồ sơ; mẫu đơn, tờ khai
Đề nghị bổ sung quy định thành phần hồ sơ gồm: “Văn bản đề nghị cho
phép tiêu huỷ bí mật nhà nước”; đồng thời quy định mẫu hóa đối với thành phần
hồ sơ này.
Lý do: Tại Điều 23 Luật Bảo vệ bí mật nhà nước năm 2018 và Điều 13
Quy chế bảo vệ bí mật nhà nước trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá (ban hành kèm
theo Quyết định số 05/2022/QĐ-UBND ngày 09/02/2022 của Chủ tịch UBND
tỉnh) chưa quy định nội dung này. Do đó, đề nghị bổ sung quy định này để đảm
bảo tính thống nhất, tạo thuận lợi cho cơ quan hành chính nhà nước trong việc
lập hồ sơ, rút ngắn thời gian, tiết kiệm chi phí tuân thủ thủ tục hành chính.
c) Về số lượng hồ sơ
Đề nghị bổ sung quy định cụ thể về số lượng hồ sơ đối với thủ tục này.
Lý do: Tại Điều 23 Luật Bảo vệ bí mật nhà nước năm 2018 và Điều 13
Quy chế bảo vệ bí mật nhà nước trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá (ban hành kèm
20
theo Quyết định số 05/2022/QĐ-UBND ngày 09/02/2022 của Chủ tịch UBND
tỉnh) chưa quy định nội dung này. Do đó, đề nghị bổ sung quy định cụ thể số
lượng hồ sơ cần nộp nhằm đảm bảo tính thống nhất, rút ngắn thời gian chuẩn bị
cho các cơ quan, đơn vị, tiết kiệm chi phí tuân thủ thủ tục hành chính
12.2. Kiến nghị thực thi
- Đề nghị Chính phủ kiến nghị Quốc hội xem xét, sửa đổi, bổ sung Điều
23 Luật Bảo vệ bí mật nhà nước năm 2018.
- Đề nghị UBND tỉnh xem xét, sửa đổi bổ sung Điều 13 Quy chế bảo vệ
bí mật nhà nước trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá (ban hành kèm theo Quyết định số
05/2022/QĐ-UBND ngày 09/02/2022 của Chủ tịch UBND tỉnh).
12.3. Lợi ích phương án đơn giản hóa
- Chi phí tuân thủ TTHC trước khi đơn giản hóa: 20.200.000 đồng/năm.
- Chi phí tuân thủ TTHC sau khi đơn giản hóa: 12.200.000 đồng/năm.
- Chi phí tiết kiệm: 18.000.000 đồng/năm.
- Tỷ lệ cắt giảm chi phí: 59,6%.
13. Thủ tục: Tiêu huỷ tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước trong trường
hợp nếu không tiêu huỷ ngay sẽ gây nguy hại cho lợi ích quốc gia, dân tộc
13.1. Nội dung đơn giản hóa
a) Về trình tự thực hiện, thời hạn giải quyết
Đề nghị quy định cụ thể trình tự thực hiện và thời hạn giải quyết đối với
TTHC này theo phương án sau:
“- Bước 1: Cán bộ, công chức, viên chức lập 01 bộ hồ sơ báo cáo người
có thẩm quyền về việc tiêu huỷ bí mật nhà nước.
- Bước 2: Trong thời hạn 01 ngày kể từ thời điểm nhận được báo cáo của
cán bộ, công chức, viên chức, người có thẩm quyền ban hành văn bản chỉ đạo.
- Bước 3: Cán bộ, công chức, viên chức thông báo lại nội dung chỉ đạo
của người có thẩm quyền cho cơ quan quản lý tài liệu để theo dõi, quản lý”.
Lý do: Tại Điều 23 Luật Bảo vệ bí mật nhà nước năm 2018 và Điều 13
Quy chế bảo vệ bí mật nhà nước trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá (ban hành kèm
theo Quyết định số 05/2022/QĐ-UBND ngày 09/02/2022 của Chủ tịch UBND
tỉnh) chưa quy định cụ thể trình tự thực hiện cũng như thời hạn giải quyết đối
21
với thủ tục “Tiêu huỷ tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước trong trường hợp nếu
không tiêu huỷ ngay sẽ gây nguy hại cho lợi ích quốc gia, dân tộc”. Do đó, đề
nghị bổ sung quy định này để đảm bảo tính thống nhất trong quá trình thực hiện
thủ tục hành chính.
b) Về số lượng hồ sơ
Đề nghị bổ sung quy định cụ thể về số lượng hồ sơ đối với thủ tục này.
Lý do: Tại Điều 23 Luật Bảo vệ bí mật nhà nước năm 2018 và Điều 13
Quy chế bảo vệ bí mật nhà nước trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá (ban hành kèm
theo Quyết định số 05/2022/QĐ-UBND ngày 09/02/2022 của Chủ tịch UBND
tỉnh) chưa quy định nội dung này. Do đó, đề nghị bổ sung quy định cụ thể số
lượng hồ sơ cần nộp nhằm đảm bảo tính thống nhất, rút ngắn thời gian, tiết kiệm
chi phí tuân thủ thủ tục hành chính.
13.2. Kiến nghị thực thi
- Đề nghị Chính phủ kiến nghị Quốc hội xem xét, sửa đổi, bổ sung Điều
23 Luật Bảo vệ bí mật nhà nước năm 2018.
- Đề nghị UBND tỉnh xem xét, sửa đổi bổ sung Điều 13 Quy chế bảo vệ
bí mật nhà nước trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá (ban hành kèm theo Quyết định số
05/2022/QĐ-UBND ngày 09/02/2022 của Chủ tịch UBND tỉnh).
13.3. Lợi ích phương án đơn giản hóa
- Chi phí tuân thủ TTHC trước khi đơn giản hóa: 19.400.000 đồng/năm.
- Chi phí tuân thủ TTHC sau khi đơn giản hóa: 9.000.000 đồng/năm.
- Chi phí tiết kiệm: 10.400.000 đồng/năm.
- Tỷ lệ cắt giảm chi phí: 53,6%./.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 4714/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa về việc phê duyệt phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính nội bộ trong lĩnh vực Bảo vệ bí mật Nhà nước thuộc phạm vi, chức năng quản lý Nhà nước của Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 4714/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

  • Văn bản liên quan Quyết định 4714/QĐ-UBND
  • Văn bản cùng chủ đề

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×