• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 4686/QĐ-UBND Long An 2025 công bố Danh mục, nội dung và phê duyệt quy trình nội bộ thủ tục hành chính lĩnh vực Quốc tịch

Ngày cập nhật: Thứ Ba, 18/11/2025 07:38 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Long An
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 4686/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Nguyễn Văn Út
Trích yếu: Về việc công bố Danh mục, nội dung và phê duyệt quy trình nội bộ thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung lĩnh vực Quốc tịch thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Tư pháp tỉnh Long An
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
29/04/2025
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Hành chính Tư pháp-Hộ tịch

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 4686/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 4686/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 4686/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH LONG AN
Số: /QĐ-UBND
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Long An, ngày tháng 4 năm 2025
QUYẾT ĐỊNH
Về việc công bố danh mục, nội dung và phê duyệt quy trình nội bộ thủ tục
hành chính được sửa đổi, bổ sung lĩnh vực Quốc tịch thuộc thẩm quyền giải
quyết của Sở Tư pháp tỉnh Long An
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LONG AN
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/02/2025;
Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ về kiểm
soát thủ tục hành chính; Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14/5/2013, Nghị định
số 92/2017/NĐ-CP ngày 07/8/2017 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều
của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23/4/2018 của Chính phủ về việc
thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính;
Nghị định số 107/2021/NĐ-CP ngày 06/12/2021 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung
một số điều của Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23/4/2018 của Chính phủ về
việc thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành
chính;
Căn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP ngày 31/10/2017 của Văn phòng
Chính phủ hướng dẫn về nghiệp vụ kiểm soát thủ tục hành chính; Thông tư số
01/2018/TT-VPCP ngày 23/11/2018 của Văn phòng Chính phủ về việc hướng dẫn
thi hành một số quy định của Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23/4/2018 của
Chính phủ về việc thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ
tục hành chính;
Căn cứ Quyết định số 87/QĐ-BTP ngày 14/01/2025 của Bộ Tư pháp về việc
về việc công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực quốc tịch
thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tư pháp;
Theo đề nghị của Sở Tư pháp tại Tờ trình số 392/TTr-STP ngày 28/02/2025.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo quyết định này danh mục, nội dung và phê duyệt
quy trình nội bộ giải quyết 05 thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung lĩnh vực
Quốc tịch thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Tư pháp tỉnh Long An (kèm theo 85
trang phụ lục).
Điều 2. Giao Sở Tư pháp:
1. Cập nhật nội dung các TTHC được sửa đổi, bổ sung lên Hệ thống thông
tin giải quyết TTHC của tỉnh ngay khi nhận được quyết định công bố.
2
2. Sở Tư pháp triển khai thực hiện việc tiếp nhận và giải quyết TTHC theo
quy trình nội bộ được phê duyệt tại quyết định này đối với các TTHC thuộc thẩm
quyền tiếp nhận của Sở.
3. Trên cơ sở nội dung quy trình nội bộ được phê duyệt tại quyết định này,
Sở Tư pháp chủ trì phối hợp với cơ quan liên quan xây dựng quy trình điện tử giải
quyết TTHC trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của tỉnh đối với các TTHC
thuộc thẩm quyền tiếp nhận, giải quyết theo quy định của Chính phủ tại Nghị định
số 61/2018/NĐ-CP và hướng dẫn của Văn phòng Chính phủ tại Thông tư số
01/2018/TT-VPCP.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tư pháp và các tổ chức,
cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- CT.UBND tỉnh;
- CVP. UBND tỉnh;
- Trung tâm CNTT&TT (SKHCN);
- VNPT tỉnh;
- Trung tâm PVHCC tỉnh;
- Phòng THKSTTHC;
- Lưu: VT
.
CHỦ
TỊCH
Nguyễn
Văn
Út
4
PHẦN II. NỘI DUNG CỤ THỂ TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG LĨNH VỰC QUỐC TỊCH THUỘC THẨM QUYỀN
GIẢI QUYẾT CỦA SỞ TƯ PHÁP TỈNH LONG AN
I. LĨNH VỰC QUỐC TỊCH: 05 TTHC
1. Thủ tục cấp Giấy xác nhận là người gốc Việt Nam (2.001895)
a) Trình tự thực hiện
- Người yêu cầu cấp Giấy xác nhận là người gốc Việt Nam nộp hồ sơ tại Sở
Tư pháp (thông qua Trung tâm Phục vụ Hành chính công tỉnh, địa chỉ: Tầng 2, Khối
nhà cơ quan 4, Khu trung tâm chính trị hành chính tỉnh, Số 2, đường Song Hành,
phường 6, thành phố Tân An, tỉnh Long An) hoặc Cơ quan đại diện, nơi người đó
cư trú vào thời điểm nộp hồ sơ.
- Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày thụ lý hồ sơ, cơ quan thụ lý hồ
sơ có trách nhiệm xem xét, kiểm tra thông tin trong hồ sơ với giấy tờ do người yêu
cầu xuất trình và đối chiếu với cơ sở dữ liệu, tài liệu liên quan đến quốc tịch. Nếu
thấy có đủ cơ sở để xác định người đó có nguồn gốc Việt Nam, cơ quan thụ lý hồ
sơ ghi vào Sổ cấp Giấy xác nhận là người gốc Việt Nam; người đứng đầu cơ quan
ký và cấp Giấy xác nhận là người gốc Việt Nam theo mẫu quy định cho người yêu
cầu.
Nếu không có cơ sở để cấp Giấy xác nhận là người gốc Việt Nam, cơ quan
thụ lý hồ sơ thông báo bằng văn bản cho người yêu cầu biết.
b) Cách thức thực hiện: Người có yêu cầu nộp hồ sơ trực tiếp hoặc gửi qua
hệ thống bưu chính đến cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài (nếu đang cư trú
ở nước ngoài) hoặc Sở Tư pháp (nếu đang cư trú ở trong nước) (thông qua Trung
tâm Phục vụ Hành chính công tỉnh), không ủy quyền cho người khác nộp hồ sơ.
Trường hợp người có yêu cầu cư trú tại quốc gia hoặc vùng lãnh thổ không
có Cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự của Việt Nam ở nước ngoài thì nộp
hồ sơ tại Cơ quan đại diện kiêm nhiệm hoặc Cơ quan đại diện nào thuận tiện nhất.
- Trường hợp hồ sơ được gửi qua hệ thống bưu chính thì người thụ lý hồ sơ
gửi Phiếu thụ lý cho người nộp hồ sơ qua hệ thống bưu chính.
c) Thành phần hồ sơ:
STT
Thành phần, số lượng hồ sơ
Thành
phần hồ sơ
cần số hoá
1
Tờ khai đề nghị xác nhận là người gốc Việt Nam kèm 02 ảnh 4x6 chụp
chưa quá 6 tháng
2
Bản sao giấy tờ về nhân thân của người đó như Chứng minh nhân dân,
Căn cước công dân, Thẻ Căn cước, Căn cước điện tử, giấy tờ cư trú, thẻ
5
tạm trú, giấy thông hành, giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế hoặc giấy tờ xác
nhận về nhân thân có dán ảnh do cơ quan có thẩm quyền cấp
3
Bản sao giấy Giấy tờ được cấp trước đây để chứng minh người đó đã
từng có quốc tịch Việt Nam mà khi sinh ra quốc tịch của họ được xác
định theo nguyên tắc huyết thống hoặc giấy tờ để chứng minh người đó
khi sinh ra có cha mẹ hoặc ông bà nội, ông bà ngoại đã từng có quốc tịch
Việt Nam, trong trường hợp cơ quan tiếp nhận không thể khai thác được
trong Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử, Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.
Trường hợp không có bất kỳ giấy tờ nào nêu trên thì tùy từng hoàn cảnh
cụ thể, có thể nộp bản sao giấy tờ về nhân thân, quốc tịch, hộ tịch do chế
độ cũ ở miền Nam cấp trước ngày 30 tháng 4 năm 1975; giấy tờ do chính
quyền cũ ở Hà Nội cấp từ năm 1911 đến năm 1956; giấy bảo lãnh của
Hội đoàn người Việt Nam ở nước ngoài nơi người đó đang cư trú, trong
đó xác nhận người đó có gốc Việt Nam; giấy bảo lãnh của người có quốc
tịch Việt Nam, trong đó xác nhận người đó có gốc Việt Nam; giấy tờ do
cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp trong đó ghi quốc tịch Việt
Nam hoặc quốc tịch gốc Việt Nam.
* Ghi chú:
- Trường hợp pháp luật quy định giấy tờ phải nộp là bản sao thì người yêu
cầu giải quyết các việc về quốc tịch có thể nộp giấy tờ là bản chụp từ bản chính,
bản sao được chứng thực từ bản chính hoặc bản sao được cấp từ sổ gốc. Nếu nộp
bản chụp từ bản chính thì phải có bản chính để đối chiếu; người tiếp nhận hồ sơ
kiểm tra, đối chiếu bản sao với bản chính và ký xác nhận đã đối chiếu.
Trường hợp hồ sơ được gửi qua hệ thống bưu chính thì bản sao giấy tờ phải
được chứng thực từ bản chính hoặc được cấp từ sổ gốc; Đơn, Tờ khai, Bản khai lý
lịch phải được chứng thực chữ ký theo quy định của pháp luật.
Số lượng hồ sơ: 01 bộ
d) Thời hạn giải quyết: 05 ngày.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân
e) Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
- Ở nước ngoài: Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài.
- Ở trong nước: Sở Tư pháp.
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy xác nhận là người gốc Việt
Nam (TP/QT-2024-XNNGVN).
h) Phí:
- Nếu nộp hồ sơ tại Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài: 20 USD
- Nếu nộp hồ sơ tại Sở Tư pháp: 100.000 đồng.
6
Miễn phí đối với: người di cư từ Lào được phép cư trú xin xác nhận là người
gốc Việt Nam theo quy định của điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ
nghĩa Việt Nam là thành viên; kiều bào Việt Nam tại các nước láng giềng có chung
đường biên giới đất liền với Việt Nam có hoàn cảnh kinh tế khó khăn, có xác nhận
của Ủy ban nhân dân cấp xã.
i) Mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Tờ khai đề nghị xác nhận là người gốc Việt Nam (Mẫu TP/QT-2024-
TKXNNGVN.1);
- Tờ khai đề nghị xác nhận là người gốc Việt Nam dùng cho người đại diện
theo pháp luật đề nghị cấp Giấy xác nhận là người gốc Việt Nam cho người được
đại diện (TP/QT-2024-TKXNNGVN.2).
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không
l)Căn cứ pháp lý:
- Luật Quốc tịch Việt Nam năm 2008.
- Nghị định số 16/2020/NĐ-CP ngày 03/02/2020 của Chính phủ quy định chi
tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Quốc tịch Việt Nam.
- Thông tư số 02/2020/TT-BTP ngày 08/4/2020 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp
ban hành, hướng dẫn sử dụng, quản lý mẫu sổ quốc tịch và mẫu giấy tờ về quốc
tịch.
- Thông tư số 281/2016/TT-BTC ngày 14/11/2016 của Bộ Tài chính quy định
mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí khai thác, sử dụng thông tin trong
cơ sở dữ liệu hộ tịch, phí xác nhận có quốc tịch Việt Nam, phí xác nhận là người
gốc Việt Nam, lệ phí quốc tịch.
- Thông tư số 264/2016/TT-BTC ngày 14/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài
chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh
vực ngoại giao áp dụng tại các Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài.
- Thông tư số 04/2024/TT-BTP ngày 06/6/2024 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp
sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 02/2020/TT-BTP ngày 08/4/2020 của
Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành, hướng dẫn sử dụng, quản lý mẫu sổ quốc tịch và
mẫu giấy tờ về quốc tịch và Thông tư số 04/2020/TT-BTP ngày 28/5/2020 của Bộ
trưởng Bộ Tư pháp quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Hộ tịch và Nghị
định số 123/2015/NĐ-CP ngày 15/11/2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số
điều và biện pháp thi hành Luật Hộ tịch.
- Nghị định số 07/2025/NĐ-CP ngày 09/01/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ
sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực hộ tịch, quốc tịch, chứng thực.
7
Mẫu TP/QT-2024-TKXNNGVN.1
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
……………, ngày …….tháng…….năm……….
TỜ KHAI
ĐỀ NGHỊ XÁC NHẬN LÀ NGƯỜI GỐC VIỆT NAM
Kính gửi (1): ……………………………………….
Họ, chữ đệm, tên (2): …………………………………………..Giới tính
*
:…….…...…
Ngày, tháng, năm sinh: ………………………………….………………….…………..
Số định danh cá nhân/Căn cước công dân/Thẻ căn cước/Chứng minh nhân dân đã từng
được cấp (nếu có):…………………………………………………………………......
Nơi sinh (3)
*
: …………………………………………………………………………...
Nơi đăng ký khai sinh (4)
*
: …………….…………….…………………………………
Quốc tịch (5)
*
: ……………………………………………………
Hộ chiếu/Giấy tờ có giá trị thay thế: .......................................số:....................................
do:………………………………..…., cấp ngày……….tháng………năm………....….
Nơi cư trú
*
:………………………………….…………………….………..……….….
………………………………………………………………………………………......
Ngày, tháng, năm xuất cảnh (nếu có) (6): ……/……/……
Nơi cư trú tại Việt Nam trước khi xuất cảnh (nếu có) (6):…………………………..………
………………………………………………………………………………..…………….
.
Giấy tờ chứng minh là người đã từng có quốc tịch Việt Nam mà khi sinh ra quốc tịch được
xác định theo nguyên tắc huyết thống hoặc giấy tờ chứng minh người đó là con, cháu của
người đã từng có quốc tịch Việt Nam mà khi sinh ra quốc tịch của những người này cũng
được xác định theo nguyên tắc huyết thống hoặc giấy tờ thay thế theo quy định:
1,……………………………………………………………………….…………
2,…………………………………………………………………………………
3,…………………………………………………………………………………
Ảnh 4 x 6
(chụp
không quá 6
tháng)
8
4,…………………………………………………………………………………
5,…………………………………………………………………………………
Đề nghị ……………………….……(1) cấp cho tôi Giấy xác nhận là người gốc Việt Nam.
Tôi xin cam đoan những lời khai trên đây là đúng sự thật và xin chịu trách nhiệm trước
pháp luật Việt Nam về lời khai của mình./.
Người khai
(Ký và ghi rõ họ, chữ đệm, tên)
Chú thích:
(*): Trường hợp người yêu cầu cung cấp đầy đủ 03 trường thông tin “Họ, chữ đệm, tên”, “ngày tháng năm
sinh”, “Số định danh cá nhân/Căn cước công dân/Thẻ căn cước/Chứng minh nhân dân” thì công chức làm
công tác tiếp nhận hồ sơ thực hiện khai thác các thông tin (*) trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư theo
quy định pháp luật. Trường hợp không khai thác được thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư
hoặc không có thông tin thì yêu cầu người dân cung cấp.
(1) Ghi tên cơ quan thụ lý hồ sơ.
(2) Ghi bằng chữ in hoa, có dấu theo (Hộ chiếu/Giấy tờ hợp lệ thay thế).
(3) Ghi địa danh ba cấp hành chính (nếu sinh ở Việt Nam) hoặc ghi theo tên thành phố, tên quốc gia (nếu
sinh ra ở nước ngoài). Ví dụ: Xã Phú Minh, huyện Sóc Sơn, Thành phố Hà Nội hoặc thành phố Postdam,
CHLB Đức.
(4) Ghi tên cơ quan đăng ký khai sinh theo ba cấp hành chính (nếu đăng ký khai sinh tại Việt Nam) hoặc
ghi theo tên thành phố, tên quốc gia đã đăng ký khai sinh (nếu đăng ký khai sinh tại cơ quan có thẩm quyền
của nước ngoài). Ví dụ: UBND xã Điện Ngọc, huyện Điện Bàn, tỉnh Quảng Nam hoặc Chính quyền thành
phố Postdam, CHLB Đức.
(5) Trường hợp đang có quốc tịch nước ngoài thì ghi chính xác tên quốc gia mang quốc tịch theo phiên âm
La-tinh hoặc phiên âm tiếng Việt. Ví dụ: Malaysia hoặc Ma-lai-xi-a. Trường hợp có từ hai quốc tịch trở lên
thì ghi rõ từng quốc tịch.
(6) Trường hợp xuất cảnh nhiều lần thì ghi ngày, tháng, năm xuất cảnh và địa chỉ cư trú trước khi xuất
cảnh của lần xuất cảnh lần đầu.
9
Mẫu TP/QT-2024-TKXNNGVN.2
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
……………, ngày …….tháng…….năm……….
TỜ KHAI
ĐỀ NGHỊ XÁC NHẬN LÀ NGƯỜI GỐC VIỆT NAM
(Dùng cho người đại diện theo pháp luật đề nghị cấp Giấy xác nhận là người gốc
Việt Nam cho người được đại diện)
Kính gửi (1): ……………………………………….
Người đại diện theo pháp luật:
Họ, chữ đệm, tên (2): …………………………………….....….........Giới tính
*
:………….
Ngày, tháng, năm sinh:…………………………………………………….……………….
Số định danh cá nhân/Căn cước công dân/Thẻ căn cước/Chứng minh nhân dân (nếu có):
……………………………………………………………………………………………...
Quốc tịch
*
:
……………………………………………………….........................................
Hộ chiếu/Giấy tờ có giá trị thay thế:…………………..…….số:………….……………….
do:………………………………..…., cấp
ngày……….tháng………năm……..……….…
Nơi cư trú
*
:………………………………….…………………….…………………….….
………………………………………………………………………………………….......
.
Quan hệ giữa người đại diện theo pháp luật và người được đại diện:………………………....
Sau khi tìm hiểu các quy định của pháp luật Việt Nam về quốc tịch, tôi đề nghị cơ quan
có thẩm quyền cấp Giấy xác nhận là người gốc Việt Nam cho người có tên dưới đây:
Họ, chữ đệm, tên (2): …………………………………………..Giới tính
*
:…….……….…
Ngày, tháng, năm sinh: ……………………………………...……………………………..
Số định danh cá nhân/Căn cước công dân/Thẻ căn cước/Chứng minh nhân dân đã từng
được cấp (nếu có):
…………………………………………………………………………………………...
Ảnh 4 x 6
(chụp
không quá 6
tháng)
10
Nơi sinh (3)
*
: ……………………………………………………………………………...
Nơi đăng ký khai sinh (4)
*
: ….………...……………………………………………………
Quốc tịch (5)
*
: …………………………………………………….
Hộ chiếu/Giấy tờ có giá trị thay thế:……………………..…….số:……………………....
do:…………………………………..…., cấp ngày……….tháng………năm……..………
Nơi cư trú
*
:………………………………….…………………….…………………….….
………………………………………………………………………………………….......
.
Ngày, tháng, năm xuất cảnh (nếu có) (6): …/……/……
Nơi cư trú tại Việt Nam trước khi xuất cảnh (nếu có) (6):……………………………
…………………………………………………………………………………………..
Giấy tờ chứng minh là người đã từng có quốc tịch Việt Nam mà khi sinh ra quốc tịch được
xác định theo nguyên tắc huyết thống hoặc giấy tờ chứng minh người đó là con, cháu của
người đã từng có quốc tịch Việt Nam mà khi sinh ra quốc tịch của những người này cũng
được xác định theo nguyên tắc huyết thống hoặc các giấy tờ thay thế theo quy định.
1,……………………………………………………………………….…………
2,…………………………………………………………………………………
3,…………………………………………………………………………………
4,…………………………………………………………………………………
5,…………………………………………………………………………………
Đề nghị ……………………….……(1) cấp Giấy xác nhận là người gốc Việt Nam cho
(7)…………………………...
Tôi xin cam đoan những lời khai trên đây là đúng sự thật và xin chịu trách nhiệm trước
pháp luật Việt Nam về lời khai của mình./.
Người khai
(Ký và ghi rõ họ, chữ đệm, tên)
Chú thích:
(*): Trường hợp người yêu cầu cung cấp đầy đủ 03 trường thông tin “Họ, chữ đệm, tên”, “ngày tháng năm
sinh”, “Số định danh cá nhân/Căn cước công dân/Thẻ căn cước/Chứng minh nhân dân” thì công chức làm
công tác tiếp nhận hồ sơ thực hiện khai thác các thông tin (*) trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư theo
quy định pháp luật. Trường hợp không khai thác được thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư
hoặc không có thông tin thì yêu cầu người dân cung cấp.
(1) Tên cơ quan thụ lý hồ sơ.
(2) Ghi bằng chữ in hoa, có dấu (theo Hộ chiếu/Giấy tờ hợp lệ thay thế).
11
(3) Ghi địa danh ba cấp hành chính (nếu sinh ở Việt Nam) hoặc ghi theo tên thành phố, tên quốc gia (nếu
sinh ra ở nước ngoài). Ví dụ: Xã Phú Minh, huyện Sóc Sơn, Thành phố Hà Nội hoặc thành phố Postdam,
CHLB Đức.
(4) Ghi tên cơ quan đăng ký khai sinh theo ba cấp hành chính (nếu đăng ký khai sinh tại Việt Nam) hoặc
ghi theo tên thành phố, tên quốc gia đã đăng ký khai sinh (nếu đăng ký khai sinh tại cơ quan có thẩm quyền
của nước ngoài). Ví dụ: UBND xã Điện Ngọc, huyện Điện Bàn, tỉnh Quảng Nam hoặc Chính quyền thành
phố Postdam, CHLB Đức.
(5) Trường hợp đang có quốc tịch nước ngoài thì ghi chính xác tên quốc gia mang quốc tịch theo phiên âm
La-tinh hoặc phiên âm tiếng Việt. Ví dụ: Malaysia hoặc Ma-lai-xi-a; trường hợp có từ hai quốc tịch trở lên
thì ghi rõ từng quốc tịch.
(6) Trường hợp xuất cảnh nhiều lần thì ghi ngày, tháng, năm xuất cảnh và địa chỉ cư trú trước khi xuất
cảnh của lần xuất cảnh lần đầu.
(7) Ghi họ, chữ đệm, tên của người được đại diện.
12
2. Thủ tục nhập quốc tịch Việt Nam (2.002039)
a) Trình tự thực hiện
- Khi có yêu cầu xin nhập quốc tịch Việt nam, người nước ngoài và người
không quốc tịch thường trú tại Việt Nam nộp hồ sơ xin nhập quốc tịch Việt Nam tại
Sở Tư pháp nơi cư trú (thông qua Trung tâm Phục vụ Hành chính công tỉnh, địa chỉ:
Tầng 2, Khối nhà cơ quan 4, Khu trung tâm chính trị hành chính tỉnh, Số 2, đường
Song Hành, phường 6, thành phố Tân An, tỉnh Long An).
- Người thụ lý hồ sơ có trách nhiệm kiểm tra tính hợp lệ của giấy tờ trong hồ
sơ. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ thì hướng dẫn bổ sung, hoàn thiện. Nếu
hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì người thụ lý hồ sơ ghi vào Sổ thụ lý và cấp Phiếu thụ lý hồ
sơ cho người nộp hồ sơ.
- Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tư
pháp gửi văn bản đề nghị cơ quan Công an cấp tỉnh xác minh về nhân thân của
người xin nhập quốc tịch Việt Nam.
- Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được đề nghị của Sở Tư pháp, cơ
quan Công an cấp tỉnh có trách nhiệm xác minh và gửi kết quả đến Sở Tư pháp.
Trong thời gian này, Sở Tư pháp phải tiến hành thẩm tra giấy tờ trong hồ sơ xin
nhập quốc tịch Việt Nam; lập danh mục đầy đủ các giấy tờ trong từng hồ sơ,
kèm danh sách những người xin nhập quốc tịch Việt Nam theo mẫu quy định.
- Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được kết quả xác minh,
Sở Tư pháp có trách nhiệm hoàn tất hồ sơ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
- Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đề nghị của Sở Tư
pháp, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm xem xét, kết luận và đề
xuất ý kiến gửi Bộ Tư pháp.
- Trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày nhận được văn bản đề xuất của Chủ tịch
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Bộ Tư pháp có trách nhiệm kiểm tra lại hồ sơ, nếu xét
thấy có đủ điều kiện nhập quốc tịch Việt Nam thì gửi thông báo bằng văn bản cho
người xin nhập quốc tịch Việt Nam để làm thủ tục xin thôi quốc tịch nước ngoài,
trừ trường hợp người xin nhập quốc tịch Việt Nam xin giữ quốc tịch nước ngoài
(người này phải đáp ứng đủ điều kiện để được coi là trường hợp đặc biệt) hoặc là
người không quốc tịch.
Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được giấy xác nhận thôi
quốc tịch nước ngoài của người xin nhập quốc tịch Việt Nam, Bộ trưởng Bộ Tư
pháp thừa ủy quyền Thủ tướng Chính phủ ký Tờ trình đề nghị Chủ tịch nước xem
xét, quyết định.
+ Nếu xét thấy hồ sơ xin nhập quốc tịch Việt Nam chưa đầy đủ, người xin
nhập quốc tịch chưa đáp ứng đủ điều kiện nhập quốc tịch Việt Nam, Bộ Tư pháp có
văn bản thông báo cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, đồng gửi cho Sở Tư pháp để
hướng dẫn người xin nhập quốc tịch bổ sung hồ sơ và hoàn thiện đủ điều kiện. Trong
thời hạn 5 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được thông báo của Bộ Tư pháp, Sở Tư
13
pháp có văn bản hướng dẫn người xin nhập quốc tịch bổ sung hồ sơ và hoàn thiện
đủ điều kiện.
Đối với trường hợp xin nhập quốc tịch Việt Nam đồng thời xin giữ quốc tịch
nước ngoài mà không có đủ giấy tờ chứng minh thuộc trường hợp đặc biệt theo quy
định, Bộ Tư pháp có văn bản thông báo cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh để yêu cầu
người đó tiến hành thôi quốc tịch nước ngoài.
Trong thời hạn 9 tháng, kể từ ngày Bộ Tư pháp có văn bản thông báo mà
người xin nhập quốc tịch Việt Nam không bổ sung được hồ sơ, không hoàn thiện
đủ điều kiện hoặc không nộp văn bản của cơ quan có thẩm quyền nước ngoài cho
thôi quốc tịch nước ngoài, thì được coi là người đó không tiếp tục xin nhập quốc
tịch Việt Nam và Bộ Tư pháp trả lại hồ sơ. Thời hạn 9 tháng không tính vào thời
hạn giải quyết hồ sơ theo quy định tại khoản 3 Điều 21 Luật Quốc tịch Việt Nam.
Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được giấy xác nhận thôi
quốc tịch nước ngoài của người xin nhập quốc tịch Việt Nam, Bộ trưởng Bộ Tư
pháp thừa ủy quyền Thủ tướng Chính phủ ký Tờ trình đề nghị Chủ tịch nước xem
xét, quyết định.
- Trường hợp người xin nhập quốc tịch Việt Nam xin giữ quốc tịch nước
ngoài thuộc các trường hợp đặc biệt được giữ quốc tịch nước ngoài hoặc là người
không quốc tịch thì trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày nhận được văn bản đề xuất
của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Bộ Tư pháp có trách nhiệm kiểm tra lại hồ
sơ, nếu xét thấy người xin nhập quốc tịch Việt Nam có đủ điều kiện được nhập quốc
tịch Việt Nam thì Bộ trưởng Bộ Tư pháp thừa ủy quyền Thủ tướng Chính phủ ký
Tờ trình đề nghị Chủ tịch nước xem xét, quyết định.
Khi xem xét hồ sơ xin nhập quốc tịch Việt Nam đồng thời xin giữ quốc tịch
nước ngoài thuộc trường hợp đặc biệt quy định tại Điều 9 của Nghị định số
16/2020/NĐ-CP, nếu thấy hồ sơ phức tạp hoặc liên quan đến an ninh chính trị, Bộ
Tư pháp lấy ý kiến của bộ, ngành liên quan trước khi báo cáo Thủ tướng Chính phủ
trình Chủ tịch nước xem xét, quyết định.
- Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được đề nghị của Thủ tướng Chính
phủ, Chủ tịch nước xem xét, quyết định.
- Sau khi có Quyết định cho nhập quốc tịch Việt Nam của Chủ tịch nước,
Văn phòng Chủ tịch nước gửi đăng Công báo, Bộ Tư pháp đăng tải trên Trang thông
tin điện tử của Bộ Tư pháp và trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận
được Quyết định cho nhập quốc tịch Việt Nam, Bộ Tư pháp gửi văn bản thông báo
kèm bản sao Quyết định cho nhập quốc tịch Việt Nam cho Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh nơi thụ lý hồ sơ, để tổ chức lễ trao Quyết định cho nhập quốc tịch Việt Nam.
Sau khi nhận được bản sao Quyết định của Chủ tịch nước cho nhập quốc tịch Việt
Nam gửi kèm thông báo của Bộ Tư pháp, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo Sở Tư
pháp tổ chức Lễ trao Quyết định cho nhập quốc tịch Việt Nam cho người được nhập
quốc tịch Việt Nam theo nghi thức trang trọng, ý nghĩa, phù hợp với tình hình thực
tế ở địa phương.
14
Trường hợp người được nhập quốc tịch Việt Nam mà trước đó đã đăng ký hộ
tịch tại cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam, thì trong thời hạn 10 ngày làm việc,
kể từ ngày nhận được Quyết định cho nhập quốc tịch Việt Nam, Bộ Tư pháp thông
báo bằng văn bản cho Sở Tư pháp nơi đã đăng ký hộ tịch của người đó để ghi chú
hoặc hướng dẫn ghi chú vào sổ hộ tịch. Nội dung ghi chú gồm: số Quyết định; ngày,
tháng, năm ban hành Quyết định; nội dung Quyết định; cán bộ thực hiện ghi chú
phải ký, ghi rõ họ tên và ngày tháng năm ghi chú.
Trong trường hợp Sở Tư pháp nhận được thông báo ghi chú nhưng không còn
lưu giữ được sổ hộ tịch trước đây thì thông báo lại cho Bộ Tư pháp để theo dõi,
quản lý.
Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày có Quyết định cho nhập quốc
tịch Việt Nam, Bộ Tư pháp thông báo cho Bộ Công an để chỉ đạo cơ quan Công an
có thẩm quyền đăng ký cư trú, cấp Hộ chiếu Việt Nam, Thẻ Căn cước, Căn cước
điện tử cho người được nhập quốc tịch Việt Nam theo quy định của pháp luật.
b) Cách thức thực hiện: Người xin nhập quốc tịch Việt Nam nộp hồ sơ trực
tiếp tại Sở Tư pháp nơi cư trú (thông qua Trung tâm Phục vụ Hành chính công tỉnh),
không ủy quyền cho người khác nộp hồ sơ.
c) Thành phần hồ sơ:
STT
Thành phần, số lượng hồ sơ
Thành
phần hồ sơ
cần số hoá
01
Đơn xin nhập quốc tịch Việt Nam;
02
Bản sao Giấy khai sinh, Hộ chiếu hoặc giấy tờ khác có giá trị
thay thế. Giấy tờ khác có giá trị thay thế Giấy khai sinh, Hộ
chiếu đối với người không quốc tịch xin nhập quốc tịch Việt
Nam là giấy tờ có thông tin về họ tên, ngày tháng năm sinh,
có dán ảnh của người đó và đóng dấu của cơ quan có thẩm
quyền hoặc giấy thông hành, giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế;
03
Bản khai lý lịch;
04
Phiếu lý lịch tư pháp do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam
cấp đối với thời gian người xin nhập quốc tịch Việt Nam cư
trú ở Việt Nam (Sở Tư pháp chủ động yêu cầu cơ quan quản
lý cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp cấp Phiếu Lý lịch tư pháp cho
người có yêu cầu xin nhập quốc tịch Việt Nam trong thời gian
cư trú tại Việt Nam để hoàn thiện hồ sơ xin nhập quốc tịch
Việt Nam, trừ trường hợp người xin nhập quốc tịch Việt Nam
đã có Phiếu lý lịch tư pháp tại thời điểm nộp hồ sơ); Phiếu
lý lịch tư pháp do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp
đối với thời gian người xin nhập quốc tịch Việt Nam cư trú
X
15
ở nước ngoài. Phiếu lý lịch tư pháp phải là phiếu được cấp
không quá 90 ngày tính đến ngày nộp hồ sơ;
05
Giấy tờ chứng minh trình độ Tiếng Việt (bản sao văn bằng,
chứng chỉ để chứng minh người đó đã học bằng tiếng Việt tại
Việt Nam như bản sao bằng tiến sĩ, bằng thạc sĩ, bằng cử
nhân hoặc bằng tốt nghiệp đại học, bằng tốt nghiệp cao đẳng,
trung cấp (bao gồm bằng tốt nghiệp trung học chuyên nghiệp
hoặc trung cấp chuyên nghiệp); bằng tốt nghiệp trung học
phổ thông hoặc trung học cơ sở của Việt Nam; bản sao chứng
chỉ tiếng Việt theo khung năng lực tiếng Việt dùng cho người
nước ngoài do cơ sở giáo dục của Việt Nam cấp theo quy
định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Trong trường hợp người xin nhập quốc tịch Việt Nam không
có giấy tờ chứng minh trình độ tiếng Việt thì Sở Tư pháp tổ
chức kiểm tra, phỏng vấn về khả năng nghe, nói, đọc viết
tiếng Việt của người đó bảo đảm đáp ứng quy định tại khoản
1 Điều 7 của Nghị định số 16/2020/NĐ-CP. Thành phần
tham gia phỏng vấn có đại diện của Sở Tư pháp và Sở Giáo
dục đào tạo. Kết quả kiểm tra, phỏng vấn phải được lập thành
văn bản. Những người trực tiếp kiểm tra, phỏng vấn chịu
trách nhiệm về kết quả kiểm tra, phỏng vấn và ý kiến đề xuất
của mình;
06
Giấy tờ chứng minh về chỗ ở, thời gian thường trú ở Việt
Nam (Bản sao Thẻ thường trú);
07
Giấy tờ chứng minh bảo đảm cuộc sống ở Việt Nam (gồm
một trong các giấy tờ sau: giấy tờ chứng minh quyền sở hữu
tài sản; giấy tờ do cơ quan, tổ chức nơi người đó làm việc xác
nhận về mức lương hoặc thu nhập; giấy tờ bảo lãnh của tổ
chức, cá nhân tại Việt Nam; giấy xác nhận của Ủy ban nhân
dân cấp xã nơi thường trú về tình trạng nhà ở, công việc, thu
nhập của người xin nhập quốc tịch Việt Nam).
08
Bản sao Giấy khai sinh của người con chưa thành niên cùng
nhập quốc tịch Việt Nam theo cha mẹ hoặc giấy tờ hợp lệ
khác chứng minh quan hệ cha con, mẹ con, trong trường hợp
cơ quan tiếp nhận không thể khai thác được thông tin chứng
minh quan hệ cha, mẹ, con trong Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện
tử, Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.
Trường hợp chỉ người cha hoặc người mẹ nhập quốc tịch
Việt Nam mà con chưa thành niên sinh sống cùng người đó
nhập quốc tịch Việt Nam theo cha hoặc mẹ thì phải nộp văn
bản thỏa thuận có đủ chữ ký của cha mẹ về việc xin nhập
16
quốc tịch Việt Nam cho con. Văn bản thỏa thuận không phải
chứng thực chữ ký; người đứng đơn xin nhập quốc tịch Việt
Nam cho con phải chịu trách nhiệm về tính chính xác chữ ký
của người kia.
Trường hợp cha, mẹ đã chết, bị mất năng lực hành vi dân sự
hoặc hạn chế năng lực hành vi dân sự thì văn bản thỏa thuận
được thay thế bằng giấy tờ chứng minh cha, mẹ đã chết, bị
mất hoặc hạn chế năng lực hành vi dân sự.
09
Những người được miễn một số điều kiện nhập quốc tịch
Việt Nam thì được miễn các giấy tờ tương ứng với điều kiện
được miễn, nhưng phải nộp một số giấy tờ sau để chứng minh
điều kiện được miễn, cụ thể là:
+ Trường hợp có vợ, chồng là công dân Việt Nam thì nộp
bản sao Giấy chứng nhận kết hôn hoặc Giấy xác nhận tình
trạng hôn nhân; nếu có cha, mẹ, con là công dân Việt Nam
thì nộp bản sao Giấy khai sinh hoặc giấy tờ hợp lệ khác
chứng minh quan hệ cha, mẹ, con, trong trường hợp cơ quan
tiếp nhận không thể khai thác được thông tin chứng minh
quan hệ hôn nhân, quan hệ cha, mẹ, con trong Cơ sở dữ liệu
hộ tịch điện tử, Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.
+ Người có công lao đặc biệt đóng góp cho sự nghiệp xây
dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam phải là người được tặng
thưởng Huân chương, Huy chương, danh hiệu cao quý khác
của Nhà nước Việt Nam dân chủ cộng hòa, Chính phủ Cách
mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam, Nhà nước
Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam hoặc được cơ quan có
thẩm quyền của Việt Nam xác nhận về công lao đặc biệt đó
trên cơ sở hồ sơ, ý kiến của cơ quan, tổ chức có liên quan và
quy định của pháp luật chuyên ngành.
+ Người mà việc nhập quốc tịch Việt Nam của họ có lợi cho
Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam: (phải là
người có tài năng thực sự vượt trội trong lĩnh vực khoa học,
kinh tế, văn hóa, xã hội, nghệ thuật, thể thao, y tế, giáo dục,
đã dành được giải thưởng quốc tế, huân chương, huy chương
hoặc được cơ quan, tổ chức nơi người đó làm việc chứng
nhận và cơ quan quản lý nhà nước cấp bộ xác nhận về tài
năng và có cơ sở cho thấy việc người được nhập quốc tịch
Việt Nam sẽ đóng góp tích cực, lâu dài cho sự phát triển lĩnh
vực nói trên của Việt Nam sau khi được nhập quốc tịch Việt
Nam).
17
10
Người xin nhập quốc tịch Việt Nam đồng thời xin giữ quốc
tịch nước ngoài phải có giấy tờ chứng minh:
+ Đủ điều kiện nhập quốc tịch Việt Nam quy định của Luật
Quốc tịch Việt Nam;
+ Giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam hoặc nước
ngoài cấp để chứng minh: có công lao đặc biệt đóng góp cho
sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam và việc
nhập quốc tịch đồng thời giữ quốc tịch nước ngoài là có lợi
cho Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
+ Giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam hoặc nước
ngoài cấp để chứng minh: Việc xin giữ quốc tịch nước ngoài
của người đó khi nhập quốc tịch Việt Nam là phù hợp với
pháp luật của nước ngoài đó. Việc thôi quốc tịch nước ngoài
dẫn đến quyền lợi của người đó ở nước có quốc tịch bị ảnh
hưởng.;
+ Bản cam kết của người đó về nội dung: Không sử dụng
quốc tịch nước ngoài để gây phương hại đến quyền, lợi ích
hợp pháp của cơ quan, tổ chức và cá nhân; xâm hại an ninh,
lợi ích quốc gia, trật tự, an toàn xã hội của Nhà nước Cộng
hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
* Ghi chú:
- Giấy tờ có trong hồ sơ xin nhập quốc tịch Việt Nam do cơ quan có thẩm
quyền của nước ngoài cấp phải được hợp pháp hóa lãnh sự, trừ trường hợp được
miễn hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định của pháp luật Việt Nam hoặc điều ước
quốc tế mà Việt Nam là thành viên.
- Giấy tờ bằng tiếng nước ngoài có trong hồ sơ xin nhập quốc tịch Việt Nam
phải được dịch sang tiếng Việt; bản dịch phải được công chứng hoặcchứng thực chữ
ký người dịch theo quy định của pháp luật Việt Nam.
- Trường hợp pháp luật quy định giấy tờ phải nộp là bản sao thì người yêu
cầu giải quyết các việc về quốc tịch có thể nộp giấy tờ là bản chụp từ bản chính, bản
sao được chứng thực từ bản chính hoặc bản sao được cấp từ sổ gốc. Nếu nộp bản
chụp từ bản chính thì phải có bản chính để đối chiếu; người tiếp nhận hồ sơ kiểm
tra, đối chiếu bản sao với bản chính và ký xác nhận đã đối chiếu.
Số lượng hồ sơ: 03 bộ
d) Thời hạn giải quyết: 115 ngày (thời gian thực tế giải quyết hồ sơ tại các
cơ quan có thẩm quyền)
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân
e) Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Sở Tư pháp, Bộ Tư pháp.
18
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định cho phép nhập quốc
tịch Việt Nam của Chủ tịch nước
h) Lệ phí: 3.000.000 đồng.
Miễn lệ phí đối với những trường hợp sau:
+ Người có công lao đặc biệt đóng góp cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ tổ
quốc Việt Nam (phải là người được tặng thưởng Huân chương, Huy chương, danh
hiệu cao quý khác của Nhà nước Việt Nam dân chủ cộng hòa, Chính phủ Cách mạng
lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam, Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt
Nam hoặc được cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của Việt Nam xác nhận về công
lao đặc biệt đó).
+ Người không quốc tịch có hoàn cảnh kinh tế khó khăn, có xác nhận của Ủy
ban nhân dân cấp xã nơi cư trú.
i) Mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Đơn xin nhập quốc tịch Việt Nam (Mẫu TP/QT-2024-ĐXNQT.1).
- Đơn xin nhập quốc tịch Việt Nam dùng cho người đại diện theo pháp luật
làm Đơn xin nhập quốc tịch Việt Nam cho người được đại diện (Mẫu TP/QT-2024-
ĐXNQT.2).
- Bản khai lý lịch (Mẫu TP/QT- 2024 - BKLL)
l) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
- Công dân nước ngoài và người không quốc tịch đang thường trú ở Việt Nam
có đơn xin nhập quốc tịch Việt Nam thì có thể được nhập quốc tịch Việt Nam, nếu
có đủ các điều kiện sau đây:
+ Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của pháp luật Việt Nam;
+ Tuân thủ Hiến pháp và pháp luật Việt Nam; tôn trọng truyền thống, phong
tục, tập quán của dân tộc Việt Nam;
+ Biết tiếng Việt đủ để hoà nhập vào cộng đồng Việt Nam;
+ Đã thường trú ở Việt Nam từ 5 năm trở lên tính đến thời điểm xin nhập
quốc tịch Việt Nam;
+ Có khả năng bảo đảm cuộc sống tại Việt Nam.
- Người xin nhập quốc tịch Việt Nam, nếu thuộc một trong những trường hợp:
là vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ hoặc con đẻ của công dân Việt Nam; có công lao đặc
biệt đóng góp cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam (phải là người
được tặng thưởng Huân chương, Huy chương, danh hiệu cao quý khác của Nhà
nước Việt Nam dân chủ cộng hòa, Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hòa miền
Nam Việt Nam, Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam hoặc được cơ quan
có thẩm quyền của Việt Nam xác nhận về công lao đặc biệt đó trên cơ sở hồ sơ, ý
kiến của cơ quan, tổ chức có liên quan và quy định của pháp luật chuyên ngành); có
lợi cho Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (phải là người có tài năng
19
thực sự vượt trội trong lĩnh vực khoa học, kinh tế, văn hóa, xã hội, nghệ thuật, thể
thao, y tế, giáo dục, đã dành được giải thưởng quốc tế, huân chương, huy chương
hoặc được cơ quan, tổ chức nơi người đó làm việc chứng nhận và cơ quan quản lý
nhà nước cấp bộ xác nhận về tài năng và có cơ sở cho thấy việc người được nhập
quốc tịch Việt Nam sẽ đóng góp tích cực, lâu dài cho sự phát triển lĩnh vực nói trên
của Việt Nam sau khi được nhập quốc tịch Việt Nam), có thể được nhập quốc tịch
Việt Nam mà không phải có các điều kiện sau đây:
+ Biết tiếng Việt đủ để hoà nhập vào cộng đồng Việt Nam;
+ Đã thường trú ở Việt Nam từ 5 năm trở lên tính từ ngày được cấp Thẻ
thường trú;
+ Có khả năng bảo đảm cuộc sống tại Việt Nam.
- Người được nhập quốc tịch Việt Nam thì phải thôi quốc tịch nước ngoài,
trừ những người:
* Là vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ hoặc con đẻ của công dân Việt Nam;
* Có công lao đặc biệt đóng góp cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc
Việt Nam;
* Có lợi cho Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau đây thì được coi là trường hợp đặc biệt
quy định tại khoản 3 Điều 19 Luật Quốc tịch Việt Nam và được trình Chủ tịch nước
xem xét việc cho nhập quốc tịch Việt Nam mà không phải thôi quốc tịch nước ngoài:
+ Có đủ điều kiện nhập quốc tịch Việt Nam theo quy định của Luật Quốc tịch
Việt Nam;
+ Có công lao đặc biệt đóng góp cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ tổ quốc
Việt Nam và việc nhập quốc tịch đồng thời giữ quốc tịch nước ngoài là có lợi cho
Nhà nước Cộng hòa xã hội Chủ nghĩa Việt Nam;
+ Việc xin giữ quốc tịch nước ngoài của người đó khi nhập quốc tịch
Việt Nam là phù hợp với pháp luật của nước ngoài đó;
+ Việc thôi quốc tịch nước ngoài dẫn đến quyền lợi của người đó ở nước
ngoài bị ảnh hưởng;
+ Không sử dụng quốc tịch nước ngoài để gây phương hại đến quyền, lợi ích
hợp pháp của cơ quan, tổ chức và cá nhân; xâm hại an ninh, lợi ích quốc gia, trật
tự, an toàn xã hội của Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
- Người xin nhập quốc tịch Việt Nam phải có tên gọi Việt Nam. Tên gọi này
do người xin nhập quốc tịch Việt Nam lựa chọn và được ghi rõ trong Quyết định
cho nhập quốc tịch Việt Nam.
- Người xin nhập quốc tịch Việt Nam không được nhập quốc tịch Việt Nam,
nếu việc đó làm phương hại đến lợi ích quốc gia của Việt Nam.
k) Căn cứ pháp lý:
20
- Luật Quốc tịch Việt Nam năm 2008.
- Nghị định số 16/2020/NĐ-CP ngày 03/02/2020 của Chính phủ quy định chi
tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Quốc tịch Việt Nam.
- Thông tư số 02/2020/TT-BTP ngày 08/4/2020 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp
ban hành, hướng dẫn sử dụng, quản lý mẫu Sổ quốc tịch và mẫu giấy tờ về quốc
tịch
- Thông tư số 281/2016/TT-BTC ngày 14/11/2016 của Bộ Tài chính quy định
mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí khai thác, sử dụng thông tin trong
cơ sở dữ liệu hộ tịch, phí xác nhận có quốc tịch Việt Nam, phí xác nhận là người
gốc Việt Nam, lệ phí quốc tịch.
- Thông tư số 04/2024/TT-BTP ngày 06/6/2024 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp
sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 02/2020/TT-BTP ngày 08/4/2020 của
Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành, hướng dẫn sử dụng, quản lý mẫu sổ quốc tịch và
mẫu giấy tờ về quốc tịch và Thông tư số 04/2020/TT-BTP ngày 28/5/2020 của Bộ
trưởng Bộ Tư pháp quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Hộ tịch và Nghị
định số 123/2015/NĐ-CP ngày 15/11/2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số
điều và biện pháp thi hành Luật Hộ tịch.
- Nghị định số 07/2025/NĐ-CP ngày 09/01/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ
sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực hộ tịch, quốc tịch, chứng thực.
21
Mẫu TP/QT-2024-ĐXNQT.1
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
ĐƠN XIN NHẬP QUỐC TỊCH VIỆT NAM
Kính gửi: Chủ tịch nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Họ, chữ đệm, tên (1):………………………………………………….Giới tính:…………
Ngày, tháng, năm sinh: ……………………………………………………….………….…
Nơi sinh (2): ………………………………………………………………………………...
Nơi đăng ký khai sinh (3): …………………..………………………………………………
Quốc tịch hiện nay (4): ……………………………………………………...........................
Hộ chiếu/Giấy tờ có giá trị thay thế:……………………..…….số:……………….………..
do:…………………………………..…., cấp ngày……….tháng………năm……………..
Ngày, tháng, năm nhập cảnh vào Việt Nam (nếu có): ………/…………/…………………
Nơi cư trú: …………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………………........
Thẻ thường trú số:………………………do:……………………………………………….
…………………..,cấp…… ngày……….tháng………năm…………….
Sau khi tìm hiểu các quy định của pháp luật Việt Nam về quốc tịch, tôi tự nguyện làm
Đơn này kính xin Chủ tịch nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam cho phép tôi được
nhập quốc tịch Việt Nam.
Mục đích xin nhập quốc tịch Việt Nam:
…………………………………………………………………………………………...
…………………………………………………………………………………………...
…………………………………………………………………………………………...
Việc xin nhập quốc tịch Việt Nam thuộc diện được miễn một số điều kiện quy định tại các
điểm c, d và đ khoản 1 Điều 19 Luật quốc tịch Việt Nam (5):
- Là vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ hoặc con đẻ của công dân Việt Nam.
Ảnh 4 x 6
(chụp
không quá 6
tháng)
22
- Có công lao đặc biệt đóng góp cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ
quốc Việt Nam.
- Có lợi cho Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
Nếu được nhập quốc tịch Việt Nam, tôi xin lấy tên gọi Việt Nam là: …………………
Nếu được nhập quốc tịch Việt Nam, tôi xin cam đoan trung thành với Nhà nước Cộng hòa
xã hội chủ nghĩa Việt Nam và thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ của công dân Việt Nam theo
quy định của Hiến pháp và pháp luật Việt Nam.
Tôi cũng xin nhập quốc tịch Việt Nam cho con chưa thành niên sinh sống cùng tôi có tên
dưới đây (nếu có) (6):
Con thứ nhất:
Họ, chữ đệm, tên (1): ……………………………………….........Giới tính:……...…..........
Ngày, tháng, năm sinh: …………………………………………………….……………….
Nơi sinh (2): ………………………………………………………………………………...
Nơi đăng ký khai sinh (3):…………………………………………………………………..
Quốc tịch hiện nay (4): …………………………………………………………...................
Hộ chiếu/Giấy tờ có giá trị thay thế:……………………..…….số:…………..…………….
do:…………………………………..…., cấp ngày……….tháng………năm…..………….
Ngày, tháng, năm nhập cảnh vào Việt Nam (nếu có): ……………………………………..
………………………………………………………………………………………….......
Nơi cư trú: …………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………………........
Thẻ thường trú số:………………………do:………………………………………………
…………………..,cấp…… ngày……….tháng………năm……………
Nếu được nhập quốc tịch Việt Nam, xin lấy tên gọi Việt Nam là: ……………….…………
Con thứ hai:
Họ, chữ đệm, tên (1): ……………………………………….........Giới tính:……….............
Ngày, tháng, năm sinh: ………………………………………………………………….….
Nơi sinh (2): ………………………………………………………………………………...
Nơi đăng ký khai sinh (3): ………………………………………………………………..…
Quốc tịch hiện nay (4): …………………………………………………………..................
Hộ chiếu/Giấy tờ có giá trị thay thế:……………………..…….số:………………………..
23
do:…………………………………..…., cấp ngày……….tháng………năm……………..
Ngày, tháng, năm nhập cảnh vào Việt Nam (nếu có): ……………………………………..
………………………………………………………………………………….……….......
Nơi cư trú: …………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………………........
Thẻ thường trú số:………………………do:…………………………….…………………
…………………..,cấp…… ngày……….tháng………năm………
Nếu được nhập quốc tịch Việt Nam, xin lấy tên gọi Việt Nam là: …………………………..
Con thứ ……: ………...……………………………………………………………………
Liên quan đến quốc tịch hiện nay (7):
Tôi xin cam kết sẽ làm thủ tục thôi quốc
tịch hiện nay của mình và của con chưa
thành niên nêu trên (nếu có)
Tôi tự xét thấy mình thuộc trường hợp đặc biệt để
xin giữ quốc tịch hiện nay:
Tôi xin đề nghị Chủ tịch nước Cộng hòa xã hội chủ
nghĩa Việt Nam xem xét, cho phép tôi được nhập
quốc tịch Việt Nam và được giữ quốc tịch hiện nay.
Tôi xin cam kết việc giữ quốc tịch hiện nay không
làm cản trở đến việc hưởng quyền và thực hiện
nghĩa vụ của công dân Việt Nam đối với Nhà nước
Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
Lý do xin giữ quốc tịch hiện nay:
…………………………………………………….
…………………………………………………….
…………………………………………………….
…………………………………………………….
…………………………………………………….
Tôi xin cam đoan những lời khai trên đây là đúng sự thật và xin chịu trách nhiệm trước
pháp luật Việt Nam về lời khai trong Đơn.
Giấy tờ kèm theo:
- ……………………………………………..
- ……………………………………………..
- …………………………………………….
……………, ngày …….. tháng ….. năm………..
Người làm đơn
(Ký và ghi rõ họ, chữ đệm, tên)
24
Chú thích:
(1) Ghi bằng chữ in hoa, có dấu (theo Hộ chiếu/Giấy tờ hợp lệ thay thế).
(2) Ghi địa danh ba cấp hành chính (nếu sinh ở Việt Nam) hoặc ghi theo tên thành phố, tên quốc gia (nếu
sinh ra ở nước ngoài).
Ví dụ: Xã Phú Minh, huyện Sóc Sơn, Thành phố Hà Nội hoặc thành phố Postdam, CHLB Đức.
(3) Ghi tên cơ quan đăng ký khai sinh theo ba cấp hành chính (nếu đăng ký khai sinh tại Việt Nam) hoặc
ghi theo tên thành phố, tên quốc gia đã đăng ký khai sinh (nếu đăng ký khai sinh tại cơ quan có thẩm quyền
của nước ngoài). Ví dụ: UBND xã Điện Ngọc, huyện Điện Bàn, tỉnh Quảng Nam hoặc Chính quyền thành
phố Postdam, CHLB Đức.
(4) Trường hợp đang có quốc tịch nước ngoài thì ghi chính xác tên quốc gia mang quốc tịch theo phiên âm
La-tinh hoặc phiên âm tiếng Việt. Ví dụ: Malaysia hoặc Ma-lai-xi-a; trường hợp có từ hai quốc tịch trở lên
thì ghi rõ từng quốc tịch. Đối với người không quốc tịch thì ghi rõ “không quốc tịch”.
(5) Đánh dấu “X” vào ô tương ứng với điều kiện được miễn.
(6) Trường hợp xin nhập quốc tịch Việt Nam cho con chưa thành niên sinh sống cùng thì ghi đầy đủ thông
tin của từng người con.
(7) Đánh dấu “X” vào 1 trong 2 lựa chọn, nếu người xin nhập quốc tịch Việt Nam đang có quốc tịch nước
ngoài.
25
Mẫu TP/QT-2024-ĐXNQT.2
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
ĐƠN XIN NHẬP QUỐC TỊCH VIỆT NAM
(Dùng cho người đại diện theo pháp luật làm Đơn xin nhập quốc tịch Việt Nam cho
người được đại diện)
Kính gửi: Chủ tịch nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Người đại diện theo pháp luật:
Họ, chữ đệm, tên (1): …………………………………….....….........Giới tính
*
:…….….
Ngày, tháng, năm sinh:…………………………………………………….……….…….
Số định danh cá nhân/Căn cước công dân/Thẻ căn cước/Chứng minh nhân dân (nếu có):
…………………………………………………………………………………….….…....
Nơi sinh (2)
*
: ………………………………………………………………………………
Quốc tịch
*
: ………………………………………………………........................................
Hộ chiếu/Giấy tờ có giá trị thay thế:…………………..…….số:………….…………..…..
do:………………………………..…., cấp ngày……….tháng………năm……..…….…..
Nơi cư trú
*
:……………………….……………..……………….……………….…….…..
…………………………………………………………………………………….…….....
Quan hệ giữa người đại diện theo pháp luật và người được đại diện:…………………….......
Sau khi tìm hiểu các quy định của pháp luật Việt Nam về quốc tịch, tôi tự nguyện làm Đơn
này kính xin Chủ tịch nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam cho phép người có tên
sau đây được nhập quốc tịch Việt Nam.
Người xin nhập quốc tịch Việt Nam:
Họ, chữ đệm, tên (1): ………………………………………..……… Giới tính:…….……
Ngày, tháng, năm sinh:……………………………………………………………………..
Nơi sinh (2): ………………………………………………………………………………..
Nơi đăng ký khai sinh (3): ………………………………………………………………....
Quốc tịch hiện nay (4): …………………………………………………………..................
Hộ chiếu/Giấy tờ có giá trị thay thế:……………………..…….số:……………………..….
Ảnh 4 x 6
(chụp
không quá 6
tháng)
26
do:…………………………………..…., cấp ngày……….tháng………năm………….…
Ngày, tháng, năm nhập cảnh vào Việt Nam (nếu có): ………/…………/……………
Nơi cư trú: ……..………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………....
Thẻ thường trú
số:………………………do:……………………………………………......
…………………..,cấp…… ngày……….tháng………năm………….
Mục đích xin nhập quốc tịch Việt Nam:………………………………………………....
………………………………………………………………………………………….....
Việc xin nhập quốc tịch Việt Nam thuộc diện được miễn một số điều kiện quy định tại các
điểm c, d và đ khoản 1 Điều 19 Luật quốc tịch Việt Nam (5):
- Là vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ hoặc con đẻ của công dân Việt Nam.
- Có công lao đặc biệt đóng góp cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ
quốc Việt Nam.
- Có lợi cho Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
Nếu được nhập quốc tịch Việt Nam, xin lấy tên gọi Việt Nam là: …………………..
Liên quan đến quốc tịch hiện nay (6):
Tôi xin cam kết sẽ làm thủ tục thôi quốc
tịch hiện nay của người được đại diện
(nếu có)
Tôi tự xét thấy ……………………………(7)
thuộc trường hợp đặc biệt để xin giữ quốc tịch hiện
nay:
Tôi xin đề nghị Chủ tịch nước Cộng hòa xã hội chủ
nghĩa Việt Nam xem xét, cho phép………..………
…………(7) được nhập quốc tịch Việt Nam mà
vẫn giữ quốc tịch hiện nay. Tôi xin cam kết việc
giữ quốc tịch hiện nay của ……………………(7)
không làm cản trở đến việc hưởng quyền và thực
hiện nghĩa vụ của công dân Việt Nam đối với Nhà
nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
Lý do xin giữ quốc tịch hiện nay:
…………………………………………………….
…………………………………………………….
27
…………………………………………………….
…………………………………………………….
Tôi xin cam đoan những lời khai trên đây là đúng sự thật và xin chịu trách nhiệm trước
pháp luật Việt Nam về lời khai trong Đơn./.
Giấy tờ kèm theo:
- ……………………………………………..
- ……………………………………………..
- …………………………………………….
……………, ngày …….. tháng ….. năm………..
Người làm đơn
(Ký và ghi rõ họ, chữ đệm, tên)
Chú thích:
(*): Trường hợp người yêu cầu cung cấp đầy đủ 03 trường thông tin “Họ, chữ đệm, tên”, “ngày
tháng năm sinh”, “Số định danh cá nhân/Căn cước công dân/Thẻ căn cước/Chứng minh nhân dân”
thì công chức làm công tác tiếp nhận hồ sơ thực hiện khai thác các thông tin (*) trong Cơ sở dữ
liệu quốc gia về dân cư theo quy định pháp luật. Trường hợp không khai thác được thông tin trong
Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư hoặc không có thông tin thì yêu cầu người dân cung cấp.
(1) Ghi bằng chữ in hoa, có dấu (theo Hộ chiếu/Giấy tờ hợp lệ thay thế).
(2) Ghi địa danh ba cấp hành chính (nếu sinh ở Việt Nam) hoặc ghi theo tên thành phố, tên quốc
gia (nếu sinh ra ở nước ngoài).
Ví dụ: Xã Phú Minh, huyện Sóc Sơn, Thành phố Hà Nội hoặc thành phố Postdam, CHLB Đức.
(3) Ghi tên cơ quan đăng ký khai sinh theo ba cấp hành chính (nếu đăng ký khai sinh tại Việt
Nam) hoặc ghi theo tên thành phố, tên quốc gia đã đăng ký khai sinh (nếu đăng ký khai sinh tại
cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài). Ví dụ: UBND xã Điện Ngọc, huyện Điện Bàn, tỉnh
Quảng Nam hoặc Chính quyền thành phố Postdam, CHLB Đức.
(4) Trường hợp đang có quốc tịch nước ngoài thì ghi chính xác tên quốc gia mang quốc tịch theo
phiên âm La - tinh hoặc phiên âm tiếng Việt. Ví dụ: Malaysia hoặc Ma-lai-xi-a; trường hợp có từ
hai quốc tịch trở lên thì ghi rõ từng quốc tịch. Đối với người không quốc tịch thì ghi rõ “không
quốc tịch”.
(5) Đánh dấu “X” vào ô tương ứng với điều kiện được miễn.
(6) Đánh dấu “X” vào 1 trong 2 lựa chọn, nếu người xin nhập quốc tịch Việt Nam đang có quốc
tịch nước ngoài.
(7) Ghi họ, chữ đệm, tên của người được đại diện.
28
Mẫu TP/QT-2024-BKLL
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
BẢN KHAI LÝ LỊCH
(Dùng cho trường hợp giải quyết các việc về quốc tịch)
Họ, chữ đệm, tên: ……………………………………………………………...…………...
Ngày, tháng, năm sinh: ………………………………………………..……..…….……….
Số định danh cá nhân/Căn cước công dân/Thẻ Căn cước/Chứng minh nhân dân (nếu có):
……………………………………………………………………………………….……...
Nơi làm việc: ………………………………………………………………………….……
TÓM TẮT VỀ BẢN THÂN
(ghi rõ thông tin từ trước tới nay, quá trình sinh sống, làm gì, ở đâu?)
………………………………………………………………………………………..….……
…………………………………………………………………………………….…..…
…………………………………………………………………………………….…..….…
………………………………………………………………………………………..…..…
……………………………………………………………………………………….…...…
…………………………………………………………………………………………....…
………………………………………………………………………………………...….…
………………………………………………………………………………………..…..…
………………………………………………………………………………………...….…
………………………………………………………………………………………..…..…
………………………………………………………………………………………...….…
………………………………………………………………………………………..…..…
………………………………………………………………………………………...….…
………………………………………………………………………………………..…..…
TÓM TẮT VỀ NGƯỜI THÂN THÍCH
Người cha:
Ảnh 4 x 6
(chụp
không quá 6
tháng)
29
Họ, chữ đệm, tên*:…………………………………………………………….……………
Ngày, tháng, năm sinh: ………………………………………………………….…...…….
Số định danh cá nhân/Căn cước công dân/Thẻ Căn cước/Chứng minh nhân dân (nếu có):
……………………………………………………………………………………………...
Quốc tịch*: …………………………………………………………………………...…….
Nơi cư trú hiện nay*:……………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………...…….
Người mẹ:
Họ, chữ đệm, tên*: …………………………………………………………………………
Ngày, tháng, năm sinh: …………………………………………………………….………
Số định danh cá nhân/Căn cước công dân/Thẻ Căn cước/Chứng minh nhân dân (nếu có):
……………………………………………………………………………………………...
Quốc tịch*: …………………………………………………………………………………
Nơi cư trú hiện nay*:……………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………….……..…….
Vợ/chồng:
Họ, chữ đệm, tên*: .……………………………………….…………………….…………
Ngày, tháng, năm sinh:…………………………………………………………..…………
Số định danh cá nhân/Căn cước công dân/Thẻ Căn cước/Chứng minh nhân dân (nếu có):
……………………………………………………………………………………………...
Quốc tịch*:……………………………………………………………………….…………
Nơi cư trú hiện nay*:……………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………...……….
Con thứ nhất:
Họ, chữ đệm, tên::…………………………………………………Giới tính
*
:………....…
Ngày, tháng, năm sinh:……………………………………………………………..………
Số định danh cá nhân/Căn cước công dân/Thẻ Căn cước/Chứng minh nhân dân (nếu có):
……………………………………………………………………………………….……...
Quốc tịch*:…………………………………………………………………………….……
Nơi cư trú hiện nay*:……………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………...…….
Con thứ hai:
30
Họ, chữ đệm, tên::…………………………………………………Giới tính
*
:……….....…
Ngày, tháng, năm sinh:……………………………………………………………..………
Số định danh cá nhân/Căn cước công dân/Thẻ Căn cước/Chứng minh nhân dân (nếu có):
……………………………………………………………………………………………...
Quốc tịch*:…………………………………………………………………………….……
Nơi cư trú hiện nay*:……………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………………...….
Con thứ ……: ……………………………………………………………………..………
Anh/chị/em ruột thứ nhất:
Họ, chữ đệm, tên::…………………………………………………Giới tính
*
:……….....…
Ngày, tháng, năm sinh:………………………………………………………………..……
Số định danh cá nhân/Căn cước công dân/Thẻ Căn cước/Chứng minh nhân dân (nếu có):
……………………………………………………………………………………….……...
Quốc tịch*:………………………………………………………………………….………
Nơi cư trú hiện nay*:……………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………...……….
Anh/chị/em thứ hai:
Họ, chữ đệm, tên::…………………………………………………Giới tính
*
:……….....…
Ngày, tháng, năm sinh:………………………………………………………………..……
Số định danh cá nhân/Căn cước công dân/Thẻ Căn cước/Chứng minh nhân dân (nếu có):
…………………………………………………………………………….………………...
Quốc tịch*:…………………………………………………………….……………………
Nơi cư trú hiện nay*:……………………………………………………………………….
Anh/chị/em thứ ……: ……………………………………………….……………………
(Nếu số lượng con/anh/chị/em ruột nhiều hơn hai thì người khai lập bản khai bổ sung khai
đầy đủ thông tin của từng thành viên).
Tôi xin cam đoan những lời khai trên đây là đúng sự thật và xin chịu trách nhiệm trước pháp
luật Việt Nam về lời khai của mình.
…………., ngày …. tháng …. năm ….
Người làm đơn
(Ký và ghi rõ họ, chữ đệm, tên)
31
Chú thích:
(*): Trường hợp người yêu cầu cung cấp đầy đủ 03 trường thông tin “Họ, chữ đệm, tên”, “ngày
tháng năm sinh”, “Số định danh cá nhân/Căn cước công dân/Thẻ căn cước/Chứng minh nhân dân”
thì công chức làm công tác tiếp nhận hồ sơ thực hiện khai thác các thông tin (*) trong Cơ sở dữ
liệu quốc gia về dân cư theo quy định pháp luật. Trường hợp không khai thác được thông tin trong
Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư hoặc không có thông tin thì yêu cầu người dân cung cấp.
32
3. Thủ tục trở lại quốc tịch Việt Nam ở trong nước (2.002038)
a) Trình tự thực hiện
- Người xin trở lại quốc tịch Việt Nam nộp hồ sơ tại Sở Tư pháp nơi cư trú
(thông qua Trung tâm Phục vụ Hành chính công tỉnh, địa chỉ: Tầng 2, Khối nhà cơ
quan 4, Khu trung tâm chính trị hành chính tỉnh, Số 2, đường Song Hành, phường
6, thành phố Tân An, tỉnh Long An).
- Người thụ lý hồ sơ có trách nhiệm kiểm tra tính hợp lệ của giấy tờ trong hồ
sơ. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ thì hướng dẫn bổ sung, hoàn thiện. Nếu
hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì người thụ lý hồ sơ ghi vào Sổ thụ lý và cấp Phiếu thụ lý hồ
sơ cho người nộp hồ sơ.
- Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tư
pháp gửi văn bản đề nghị cơ quan Công an cấp tỉnh xác minh về nhân thân của
người xin trở lại quốc tịch Việt Nam.
- Trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày nhận được đề nghị của Sở Tư pháp, cơ
quan Công an cấp tỉnh có trách nhiệm xác minh và gửi kết quả đến Sở Tư pháp.
Trong thời gian này, Sở Tư pháp phải tiến hành thẩm tra giấy tờ trong hồ sơ xin trở
lại quốc tịch Việt Nam; lập danh mục đầy đủ các giấy tờ trong từng hồ sơ, kèm danh
sách những người xin trở lại quốc tịch Việt Nam theo mẫu quy định.
- Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được kết quả xác minh,
Sở Tư pháp có trách nhiệm hoàn tất hồ sơ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
- Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đề nghị của Sở Tư
pháp, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm xem xét, kết luận và đề
xuất ý kiến gửi Bộ Tư pháp.
- Trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày nhận được văn bản đề xuất của Chủ tịch
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Bộ Tư pháp có trách nhiệm kiểm tra lại hồ sơ, nếu xét
thấy người xin trở lại quốc tịch Việt Nam có đủ điều kiện được trở lại quốc tịch Việt
Nam thì gửi thông báo bằng văn bản cho người đó để làm thủ tục xin thôi quốc tịch
nước ngoài, trừ trường hợp người xin trở lại quốc tịch Việt Nam xin giữ quốc tịch
nước ngoài (người này phải đáp ứng đủ điều kiện để được coi là trường hợp đặc
biệt) hoặc là người không quốc tịch.
Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được giấy xác nhận thôi
quốc tịch nước ngoài của người xin trở lại quốc tịch Việt Nam, Bộ trưởng Bộ Tư
pháp thừa ủy quyền Thủ tướng Chính phủ ký Tờ trình đề nghị Chủ tịch nước xem
xét, quyết định.
- Nếu xét thấy hồ sơ xin trở lại quốc tịch Việt Nam chưa đầy đủ, người xin
trở lại quốc tịch chưa đáp ứng đủ điều kiện trở lại quốc tịch Việt Nam, Bộ Tư pháp
có văn bản thông báo cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, đồng gửi cho Sở Tư pháp để
hướng dẫn người xin trở lại quốc tịch bổ sung hồ sơ và hoàn thiện đủ điều kiện.
Trong thời hạn 5 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được thông báo của Bộ Tư pháp,
Sở Tư pháp có văn bản hướng dẫn người xin trở lại quốc tịch bổ sung hồ sơ và hoàn
thiện đủ điều kiện.
33
Đối với trường hợp xin trở lại quốc tịch Việt Nam đồng thời xin giữ quốc tịch
nước ngoài mà không có đủ giấy tờ chứng minh thuộc trường hợp đặc biệt theo quy
định, Bộ Tư pháp có văn bản thông báo cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh để yêu cầu
người đó tiến hành thôi quốc tịch nước ngoài.
Trong thời hạn 9 tháng, kể từ ngày Bộ Tư pháp có văn bản thông báo mà
người xin trở lại quốc tịch Việt Nam không bổ sung được hồ sơ, không hoàn thiện
đủ điều kiện hoặc không nộp văn bản của cơ quan có thẩm quyền nước ngoài cho
thôi quốc tịch nước ngoài, thì được coi là người đó không tiếp tục xin trở lại quốc
tịch Việt Nam và Bộ Tư pháp trả lại hồ sơ. Thời hạn 9 tháng không tính vào thời
hạn giải quyết hồ sơ.
Khi xem xét hồ sơ xin trở lại quốc tịch Việt Nam đồng thời xin giữ quốc tịch
nước ngoài thuộc trường hợp đặc biệt quy định tại Điều 14 của Nghị định số
16/2020/NĐ-CP, nếu thấy hồ sơ phức tạp hoặc liên quan đến an ninh chính trị, Bộ
Tư pháp lấy ý kiến của bộ, ngành liên quan trước khi báo cáo Thủ tướng Chính phủ
trình Chủ tịch nước xem xét, quyết định.
Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được giấy xác nhận thôi
quốc tịch nước ngoài của người xin trở lại quốc tịch Việt Nam, Bộ trưởng Bộ Tư
pháp thừa ủy quyền Thủ tướng Chính phủ ký Tờ trình đề nghị Chủ tịch nước xem
xét, quyết định.
- Trường hợp người xin trở lại quốc tịch Việt Nam xin giữ quốc tịch nước
ngoài thuộc trường hơp đặc biệt được giữ quốc tịch nước ngoài hoặc là người không
quốc tịch thì trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được văn bản đề xuất của Chủ
tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Bộ Tư pháp có trách nhiệm kiểm tra lại hồ sơ, nếu
xét thấy người xin trở lại quốc tịch Việt Nam có đủ điều kiện được trở lại quốc tịch
Việt Nam thì Bộ trưởng Bộ Tư pháp thừa ủy quyền Thủ tướng Chính phủ ký Tờ
trình trình Chủ tịch nước xem xét, quyết định.
- Trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày nhận được đề nghị của Thủ tướng Chính
phủ, Chủ tịch nước xem xét, quyết định.
- Sau khi có Quyết định cho trở lại quốc tịch Việt Nam của Chủ tịch nước,
Văn phòng Chủ tịch nước gửi đăng Công báo, Bộ Tư pháp đăng tải trên Trang thông
tin điện tử của Bộ Tư pháp.
- Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được Quyết định cho trở
lại quốc tịch Việt Nam, Bộ Tư pháp gửi thông báo kèm bản sao Quyết định cho
người được trở lại quốc tịch Việt Nam, đồng thời gửi cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
nơi thụ lý hồ sơ để theo dõi, quản lý, thống kê các việc đã giải quyết về quốc tịch.
Trường hợp người được trở lại quốc tịch Việt Nam mà trước đó đã ghi chú
vào Sổ đăng ký khai sinh việc thôi quốc tịch Việt Nam hoặc tước quốc tịch Việt
Nam, thì trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được Quyết định cho trở
lại quốc tịch Việt Nam, Bộ Tư pháp thông báo bằng văn bản cho Sở Tư pháp hoặc
Cơ quan đại diện, nơi đã đăng ký hộ tịch của người đó để ghi chú hoặc hướng dẫn
ghi chú vào sổ hộ tịch Nội dung ghi chú gồm: số Quyết định; ngày, tháng, năm ban
34
hành Quyết định; nội dung Quyết định; cán bộ thực hiện ghi chú phải ký, ghi rõ họ
tên và ngày tháng năm ghi chú. Trường hợp việc đăng ký hộ tịch được thực hiện tại
Cơ quan đại diện mà sổ hộ tịch đã chuyển lưu tại Bộ Ngoại giao thì Bộ Ngoại giao
thực hiện ghi chú.
- Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày có Quyết định cho trở lại quốc
tịch Việt Nam, Bộ Tư pháp thông báo cho Bộ Công an để chỉ đạo cơ quan Công an
có thẩm quyền đăng ký cư trú, cấp Hộ chiếu Việt Nam, Thẻ Căn cước, Căn cước
điện tử cho người được trở lại quốc tịch Việt Nam theo quy định của pháp luật.
b) Cách thức thực hiện:
- Người xin trở lại quốc tịch Việt Nam phải nộp hồ sơ trực tiếp tại Sở Tư pháp
nơi cư trú (thông qua Trung tâm Phục vụ Hành chính công tỉnh) hoặc gửi hồ sơ qua
hệ thống bưu chính, không ủy quyền cho người khác nộp hồ sơ.
- Trường hợp hồ sơ được gửi qua hệ thống bưu chính thì người thụ lý hồ sơ
gửi Phiếu thụ lý cho người nộp hồ sơ qua hệ thống bưu chính
c) Thành phần hồ sơ:
STT
Thành phần, số lượng hồ sơ
Thành
phần hồ
sơ cần số
hoá
01
Đơn xin trở lại quốc tịch Việt Nam;
02
Bản sao Giấy khai sinh, Hộ chiếu hoặc giấy tờ khác có giá trị thay thế;
03
Bản khai lý lịch;
04
Phiếu lý lịch tư pháp do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp đối với
thời gian người xin trở lại quốc tịch Việt Nam cư trú ở Việt Nam (Sở Tư
pháp chủ động yêu cầu cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp cấp
Phiếu Lý lịch tư pháp cho người có yêu cầu xin trở lại quốc tịch Việt Nam
trong thời gian cư trú tại Việt Nam để hoàn thiện hồ sơ xin trở lại quốc
tịch Việt Nam, trừ trường hợp người xin trở lại quốc tịch Việt Nam đã có
Phiếu lý lịch tư pháp tại thời điểm nộp hồ sơ); Phiếu lý lịch tư pháp do cơ
quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp đối với thời gian người xin trở lại
quốc tịch Việt Nam cư trú ở nước ngoài. Phiếu lý lịch tư pháp phải là phiếu
được cấp không quá 90 ngày tính đến ngày nộp hồ sơ;
X
05
Giấy tờ chứng minh người xin trở lại quốc tịch Việt Nam đã từng có quốc
tịch Việt Nam là một trong các giấy tờ sau:
a) Giấy tờ chứng minh đã được Chủ tịch nước cho thôi quốc tịch hoặc bị
tước quốc tịch Việt Nam;
b) Giấy tờ do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của Việt Nam cấp, xác nhận,
trong đó có ghi quốc tịch Việt Nam hoặc giấy tờ có giá trị chứng minh
quốc tịch Việt Nam trước đây của người đó.
35
Trường hợp thông tin về tình trạng quốc tịch Việt Nam trước đây của
người xin trở lại quốc tịch Việt Nam có thể khai thác được tại Cơ sở dữ
liệu hộ tịch điện tử, Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư thì cơ quan tiếp nhận
không yêu cầu người xin trở lại quốc tịch Việt Nam nộp các giấy tờ nêu
trên.
06
Giấy tờ chứng minh đủ điều kiện trở lại quốc tịch Việt Nam là một trong
các giấy tờ sau đây:
+ Trường hợp có vợ, chồng là công dân Việt Nam thì nộp bản sao Giấy
chứng nhận kết hôn hoặc Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân; nếu có cha,
mẹ, con là công dân Việt Nam thì nộp bản sao Giấy khai sinh hoặc giấy
tờ hợp lệ khác chứng minh quan hệ cha, mẹ, con, trong trường hợp cơ
quan tiếp nhận không thể khai thác được thông tin chứng minh quan hệ
hôn nhân, quan hệ cha, mẹ, con trong Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử, Cơ sở
dữ liệu quốc gia về dân cư.
+ Giấy tờ chứng minh người xin trở lại quốc tịch Việt Nam có
công lao đặc biệt đóng góp cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc
Việt Nam hoặc việc trở lại quốc tịch Việt Nam là có lợi cho Nhà nước
Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thì nộp giấy tờ tương ứng: Người có
công lao đặc biệt đóng góp lớn cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc
Việt Nam phải là người được tặng thưởng Huân chương, Huy chương,
danh hiệu cao quý khác của Nhà nước Việt Nam dân chủ cộng hòa, Chính
phủ Cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam, Nhà nước Cộng
hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam hoặc được cơ quan có thẩm quyền của
Việt Nam xác nhận về công lao đặc biệt đó trên cơ sở hồ sơ, ý kiến của cơ
quan, tổ chức có liên quan và quy định của pháp luật chuyên ngành; Người
mà việc trở lại quốc tịch Việt Nam của họ có lợi cho Nhà nước Cộng hòa
xã hội chủ nghĩa Việt Nam phải là người có tài năng thực sự vượt trội
trong lĩnh vực khoa học, kinh tế, văn hóa, xã hội, nghệ thuật, thể thao, y
tế, giáo dục, đã dành được giải thưởng quốc tế, huân chương, huy chương
hoặc được cơ quan, tổ chức nơi người đó làm việc chứng nhận và cơ quan
quản lý nhà nước cấp bộ xác nhận về tài năng và có cơ sở cho thấy việc
người được trở lại quốc tịch Việt Nam sẽ đóng góp tích cực, lâu dài cho
sự phát triển lĩnh vực nói trên của Việt Nam sau khi được trở lại quốc tịch
Việt Nam;
+ Giấy tờ chứng minh việc thực hiện đầu tư tại Việt Nam: phải có dự án
đầu tư đã được cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp giấy tờ chứng
nhận việc đầu tư đó.
07
Trường hợp người xin trở lại quốc tịch Việt Nam vì lý do đã thôi quốc tịch
Việt Nam để nhập quốc tịch nước ngoài, nhưng không được nhập quốc
tịch nước ngoài thì phải có giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền nước ngoài
cấp xác nhận rõ về lý do không được nhập quốc tịch nước ngoài. Trong
trường hợp không được nhập quốc tịch nước ngoài là do lỗi chủ quan của
người đó thì phải có văn bản bảo lãnh của một trong những người là cha,
mẹ, vợ, chồng, con hoặc anh, chị, em ruột là công dân Việt Nam đang
thường trú tại Việt Nam, kèm theo đơn của người đó tự nguyện về cư trú
tại Việt Nam.
08
Con chưa thành niên cùng trở lại quốc tịch Việt Nam theo cha mẹ thì phải
nộp bản sao Giấy khai sinh của người con hoặc giấy tờ hợp lệ khác chứng
36
minh quan hệ cha con, mẹ con, trong trường hợp cơ quan tiếp nhận không
thể khai thác được thông tin chứng minh quan hệ cha, mẹ, con trong Cơ
sở dữ liệu hộ tịch điện tử, Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư. Trường hợp
chỉ người cha hoặc người mẹ trở lại quốc tịch Việt Nam mà con chưa
thành niên sống cùng người đó trở lại quốc tịch Việt Nam theo cha hoặc
mẹ thì phải nộp văn bản thỏa thuận của cha mẹ về việc xin trở lại quốc
tịch Việt Nam cho con. Văn bản thỏa thuận phải có đầy đủ chữ ký của cha
và mẹ, chữ ký không phải chứng thực nhưng người đứng đơn xin trở lại
quốc tịch Việt Nam cho con phải chịu trách nhiệm về tính chính xác chữ
ký của người kia.
Trường hợp cha, mẹ đã chết, bị mất năng lực hành vi dân sự hoặc hạn chế
năng lực hành vi dân sự thì văn bản thỏa thuận được thay thế bằng giấy
tờ chứng minh cha, mẹ đã chết, bị mất hoặc hạn chế năng lực hành vi dân
sự.
09
Người xin trở lại quốc tịch Việt Nam đồng thời xin giữ quốc tịch nước
ngoài phải có giấy tờ chứng minh:
+ Đủ điều kiện trở lại quốc tịch Việt Nam quy định của Luật Quốc tịch
Việt Nam,
+ Giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam hoặc nước ngoài cấp
để chứng minh: Việc xin giữ quốc tịch nước ngoài của người đó khi trở
lại quốc tịch Việt Nam là phù hợp với pháp luật của nước ngoài đó. Việc
thôi quốc tịch nước ngoài dẫn đến quyền lợi của người đó ở nước có quốc
tịch bị ảnh hưởng.
+ Bản cam kết của người đó về nội dung: Không sử dụng quốc tịch nước
ngoài để gây phương hại đến quyền, lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức
và cá nhân; xâm hại an ninh, lợi ích quốc gia, trật tự, an toàn xã hội của
Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
* Ghi chú:
- Giấy tờ có trong hồ sơ xin trở lại quốc tịch Việt Nam do cơ quan có thẩm
quyền của nước ngoài cấp phải được hợp pháp hóa lãnh sự, trừ trường hợp được
miễn hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định của pháp luật Việt Nam hoặc điều ước
quốc tế mà Việt Nam là thành viên.
- Giấy tờ bằng tiếng nước ngoài có trong hồ sơ xin trở lại quốc tịch Việt Nam
phải được dịch sang tiếng Việt; bản dịch phải được công chứng hoặc chứng thực
chữ ký người dịch theo quy định của pháp luật Việt Nam.
- Trường hợp pháp luật quy định giấy tờ phải nộp là bản sao thì người yêu
cầu giải quyết các việc về quốc tịch có thể nộp giấy tờ là bản chụp từ bản chính, bản
sao được chứng thực từ bản chính hoặc bản sao được cấp từ sổ gốc. Nếu nộp bản
chụp từ bản chính thì phải có bản chính để đối chiếu; người tiếp nhận hồ sơ kiểm
tra, đối chiếu bản sao với bản chính và ký xác nhận đã đối chiếu.
Trường hợp hồ sơ được gửi qua hệ thống bưu chính thì bản sao giấy tờ phải
được chứng thực từ bản chính hoặc được cấp từ sổ gốc; Đơn, Tờ khai, Bản khai lý
lịch phải được chứng thực chữ ký theo quy định của pháp luật.
37
Số lượng hồ sơ: 03 bộ
d) Thời hạn giải quyết: 85 ngày (thời gian thực tế giải quyết hồ sơ tại các cơ
quan có thẩm quyền)
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân
e) Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Sở Tư pháp, Bộ Tư pháp.
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định cho phép trở lại quốc
tịch Việt Nam của Chủ tịch nước
h) Lệ phí: 2.500.000 đồng.
Miễn lệ phí đối với những trường hợp sau:
+ Người có công lao đặc biệt đóng góp cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ tổ
quốc Việt Nam (phải là người được tặng thưởng Huân chương, Huy chương, danh
hiệu cao quý khác của Nhà nước Việt Nam dân chủ cộng hòa, Chính phủ Cách mạng
lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam, Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt
Nam hoặc được cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của Việt Nam xác nhận về công
lao đặc biệt đó).
+ Người mất quốc tịch có hoàn cảnh kinh tế khó khăn, có xác nhận của Ủy
ban nhân dân cấp xã nơi cư trú.
i) Mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Đơn xin trở lại quốc tịch Việt Nam (Mẫu TP/QT- 2024- ĐXTLQT.1)
- Đơn xin trở lại quốc tịch Việt Nam dùng cho người đại diện theo pháp luật
làm Đơn xin trở lại quốc tịch Việt Nam cho người được đại diện (Mẫu TP/QT-
2024- ĐXTLQT.2)
- Bản khai lý lịch (Mẫu TP/QT-2024-BKLL)
l) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
- Người đã mất quốc tịch Việt Nam theo quy định tại Điều 26 của Luật Quốc
tịch Việt Nam năm 2008 có đơn xin trở lại quốc tịch Việt Nam thì có thể được trở
lại quốc tịch Việt Nam, nếu thuộc một trong những trường hợp sau đây:
+ Xin hồi hương về Việt Nam;
+ Có vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ hoặc con đẻ là công dân Việt Nam;
+ Có công lao đặc biệt đóng góp cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc
Việt Nam (phải là người được tặng thưởng Huân chương, Huy chương, danh hiệu
cao quý khác của Nhà nước Việt Nam dân chủ cộng hòa, Chính phủ Cách mạng lâm
thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam, Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
hoặc được cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam xác nhận về công lao đặc biệt đó
trên cơ sở hồ sơ, ý kiến của cơ quan, tổ chức có liên quan và quy định của pháp luật
chuyên ngành);
+ Có lợi cho Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (phải là người
có tài năng thực sự vượt trội trong lĩnh vực khoa học, kinh tế, văn hóa, xã hội, nghệ
38
thuật, thể thao, y tế, giáo dục, đã dành được giải thưởng quốc tế, huân chương, huy
chương hoặc được cơ quan, tổ chức nơi người đó làm việc chứng nhận và cơ quan
quản lý nhà nước cấp bộ xác nhận về tài năng và có cơ sở cho thấy việc người được
trở lại quốc tịch Việt Nam sẽ đóng góp tích cực, lâu dài cho sự phát triển lĩnh vực
nói trên của Việt Nam sau khi được trở lại quốc tịch Việt Nam);
+ Thực hiện đầu tư tại Việt Nam ( phải có dự án đầu tư đã được cơ quan có
thẩm quyền của Việt Nam cấp giấy tờ chứng nhận việc đầu tư đó);
+ Đã thôi quốc tịch Việt Nam để nhập quốc tịch nước ngoài, nhưng không
được nhập quốc tịch nước ngoài (phải có giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền nước
ngoài cấp xác nhận rõ về lý do không được nhập quốc tịch nước
ngoài. Trong trường hợp không được nhập quốc tịch nước ngoài là do lỗi
chủ quan của người đó thì phải có văn bản bảo lãnh của một trong những người
là cha, mẹ, vợ, chồng, con hoặc anh, chị, em ruột là công dân Việt Nam đang
thường trú tại Việt Nam, kèm theo đơn của người đó tự nguyện về cư trú tại
Việt Nam).
- Người xin trở lại quốc tịch Việt Nam không được trở lại quốc tịch Việt
Nam, nếu việc đó làm phương hại đến lợi ích quốc gia của Việt Nam.
- Trường hợp người bị tước quốc tịch Việt Nam xin trở lại quốc tịch Việt
Nam thì phải sau ít nhất 5 năm, kể từ ngày bị tước quốc tịch mới được xem xét cho
trở lại quốc tịch Việt Nam.
- Người xin trở lại quốc tịch Việt Nam phải lấy lại tên gọi Việt Nam trước
đây.
- Người được trở lại quốc tịch Việt Nam thì phải thôi quốc tịch nước ngoài,
trừ những người:
* Là vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ hoặc con đẻ của công dân Việt Nam;
* Có công lao đặc biệt đóng góp cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc
Việt Nam;
* Có lợi cho Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau đây thì được coi là trường hợp đặc biệt
để trình Chủ tịch nước xem xét việc cho trở lại quốc tịch Việt Nam mà không phải
thôi quốc tịch nước ngoài:
+ Có đủ điều kiện trở lại quốc tịch Việt Nam theo quy định của Luật Quốc
tịch Việt Nam;
+ Việc xin giữ quốc tịch nước ngoài của người đó khi trở lại quốc tịch Việt
Nam là phù hợp với pháp luật của nước ngoài đó;
+ Việc thôi quốc tịch nước ngoài dẫn đến quyền lợi của người đó ở nước có
quốc tịch bị ảnh hưởng;
39
+ Không sử dụng quốc tịch nước ngoài để gây phương hại đến quyền, lợi ích
hợp pháp của cơ quan, tổ chức và cá nhân; xâm hại an ninh, lợi ích quốc gia, trật tự,
an toàn xã hội của Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
k) Căn cứ pháp lý:
- Luật Quốc tịch Việt Nam năm 2008.
- Nghị định số 16/2020/NĐ-CP ngày 03/02/2020 của Chính phủ quy định chi
tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Quốc tịch Việt Nam.
- Thông tư số 02/2020/TT-BTP ngày 08/4/2020 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp
ban hành, hướng dẫn sử dụng, quản lý mẫu sổ quốc tịch và mẫu giấy tờ về quốc
tịch.
- Thông tư số 281/2016/TT-BTC ngày 14/11/2016 của Bộ Tài chính quy định
mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí khai thác, sử dụng thông tin trong
cơ sở dữ liệu hộ tịch, phí xác nhận có quốc tịch Việt Nam, phí xác nhận là người
gốc Việt Nam, lệ phí quốc tịch.
- Thông tư số 04/2024/TT-BTP ngày 06/6/2024 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp
sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 02/2020/TT-BTP ngày 08/4/2020 của
Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành, hướng dẫn sử dụng, quản lý mẫu sổ quốc tịch và
mẫu giấy tờ về quốc tịch và Thông tư số 04/2020/TT-BTP ngày 28/5/2020 của Bộ
trưởng Bộ Tư pháp quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Hộ tịch và Nghị
định số 123/2015/NĐ-CP ngày 15/11/2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số
điều và biện pháp thi hành Luật Hộ tịch.
- Nghị định số 07/2025/NĐ-CP ngày 09/01/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ
sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực hộ tịch, quốc tịch, chứng thực.
40
Mẫu TP/QT-2024- ĐXTLQT.1
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
ĐƠN XIN TRỞ LẠI QUỐC TỊCH VIỆT NAM
Kính gửi: Chủ tịch nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Họ, chữ đệm, tên (1): ……………………………..……….Giới tính
*
:……………………
Ngày, tháng, năm sinh: …………………………………………………………………….
Số định danh cá nhân/Căn cước công dân/Thẻ căn cước/Chứng minh nhân dân đã từng được
cấp (nếu có):…………………………………………………………………………..
Nơi sinh (2)
*
: ………………………………………………………………………….……
Nơi đăng ký khai sinh (3)
*
: …………………………………………………………….…..
Quốc tịch hiện nay (4): …………………………………………………………….…..……
Hộ chiếu/Giấy tờ có giá trị thay thế:……………………..…….số:…………..….……..…..
do:…………………………………..…., cấp ngày……….tháng………năm…..…….……
Nơi cư trú: ………………………………….……………………………………….…..….
……………………………………………………………..………………….………..…...
Nơi cư trú tại Việt Nam trước khi xuất cảnh (nếu có): ………………………………..……
………………………………………………………………………………………….…...
Lý do mất quốc tịch Việt Nam (5)………………………………………………… (theo Quyết
định số:……………………………………ngày…...tháng...… năm……………..…
của………………………………………………..).
Sau khi tìm hiểu các quy định của pháp luật Việt Nam về quốc tịch, tôi tự nguyện làm Đơn này
kính xin Chủ tịch nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam cho phép tôi được trở lại quốc
tịch Việt Nam.
Mục đích xin trở lại quốc tịch Việt Nam:……………………………………………….
…………………………………………………………………………………………...
Nếu được trở lại quốc tịch Việt Nam, tôi xin lấy lại tên gọi Việt Nam trước đây là:
………………………………………………………………………...............................
Nếu được trở lại quốc tịch Việt Nam, tôi xin cam đoan trung thành với Nhà nước Cộng hòa xã
hội chủ nghĩa Việt Nam và thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ của công dân Việt Nam theo quy
định của Hiến pháp và pháp luật Việt Nam.
Ảnh 4 x 6
(chụp chưa
quá 6
tháng)
41
Tôi cũng xin trở lại (hoặc nhập) quốc tịch Việt Nam cho con chưa thành niên sinh sống cùng
tôi có tên dưới đây (nếu có) (6):
Con thứ nhất:
Họ, chữ đệm, tên (1): ………………………………………………….Giới tính
*
:…………
Ngày, tháng, năm sinh: …………………………………………………………………..…
Số định danh cá nhân/Căn cước công dân/Thẻ căn cước/Chứng minh nhân dân đã từng được
cấp (nếu có):…………………………………………………………………………..
Nơi sinh (2)
*
: ……………………………………………………………………….………
Nơi đăng ký khai sinh (3)
*
: …………………………………………………………………
Quốc tịch hiện nay (4): …………………………………………………………..................
Hộ chiếu/Giấy tờ có giá trị thay thế:……………………..…….số:…………..……………..
do:…………………………………..…., cấp ngày……….tháng………năm…..……….…
Ngày, tháng, năm nhập cảnh vào Việt Nam (nếu có): ………………………………….….
………………………………………………………………………………………….…...
Nơi cư trú: ………………………………….……………………………………….…...….
……………………………………………………………..………………….………..…...
Nếu được trở lại (hoặc nhập) quốc tịch Việt Nam, xin lấy tên gọi Việt Nam là (7):
……………………………………………………………………………………………....
Con thứ hai:
Họ, chữ đệm, tên (1): ……………………………………..………….Giới tính
*
:……….…
Ngày, tháng, năm sinh: …………………………………………………………………….
Số định danh cá nhân/Căn cước công dân/Thẻ căn cước/Chứng minh nhân dân đã từng được
cấp (nếu có):…………………………………………………………………………..
Nơi sinh (2)
*
: ………………………………………………………………………………
Nơi đăng ký khai sinh (3)
*
: …………………………………………………………………
Quốc tịch hiện nay (4): …………………………………………………………..................
Hộ chiếu/Giấy tờ có giá trị thay thế:……………………..…….số:……………………...…
do:…………………………………..…., cấp ngày……….tháng………năm…………..….
Ngày, tháng, năm nhập cảnh vào Việt Nam (nếu có): …………………………………..….
……………………………………………………………………………………………....
Nơi cư trú: ………………………………….……………………………………….…...….
……………………………………………………………..………………….………..…...
Nếu được trở lại (hoặc nhập) quốc tịch Việt Nam, xin lấy tên gọi Việt Nam là (7):
42
……………………………………………………………………………………….……...
Con thứ…..: ……………………………………………………………………………...
Liên quan đến quốc tịch hiện nay (8):
Tôi xin cam kết sẽ làm thủ tục thôi
quốc tịch hiện nay của mình và của
con chưa thành niên nêu trên (nếu có)
Tôi tự xét thấy mình thuộc trường hợp đặc biệt để xin
giữ quốc tịch hiện nay:
Tôi xin đề nghị Chủ tịch nước Cộng hòa xã hội chủ
nghĩa Việt Nam xem xét, cho phép tôi được trở lại
quốc tịch Việt Nam và được giữ quốc tịch hiện nay.
Tôi xin cam kết việc giữ quốc tịch hiện nay không làm
cản trở đến việc hưởng quyền và thực hiện nghĩa vụ
của công dân Việt Nam đối với Nhà nước Cộng hòa
xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
Lý do xin giữ quốc tịch hiện nay:
…………………………………………………….
…………………………………………………….
……………………………………………………
……………………………………………………
Tôi xin cam đoan những lời khai trên đây là đúng sự thật và xin chịu trách nhiệm trước
pháp luật Việt Nam về lời khai trong Đơn.
Giấy tờ kèm theo:
- ……………………………………………..
- ……………………………………………..
- …………………………………………….
……………, ngày …….. tháng ….. năm………..
Người làm đơn
(Ký và ghi rõ họ, chữ đệm, tên)
43
Chú thích:
(*): Trường hợp người yêu cầu cung cấp đầy đủ 03 trường thông tin “Họ, chữ đệm, tên”, “ngày
tháng năm sinh”, “Số định danh cá nhân/Căn cước công dân/Thẻ căn cước/Chứng minh nhân dân”
thì công chức làm công tác tiếp nhận hồ sơ thực hiện khai thác các thông tin (*) trong Cơ sở dữ
liệu quốc gia về dân cư theo quy định pháp luật. Trường hợp không khai thác được thông tin trong
Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư hoặc không có thông tin thì yêu cầu người dân cung cấp.
(1) Ghi bằng chữ in hoa (theo Hộ chiếu/Giấy tờ hợp lệ thay thế).
(2) Ghi địa danh ba cấp hành chính (nếu sinh ở Việt Nam) hoặc ghi theo tên thành phố, tên quốc
gia (nếu sinh ra ở nước ngoài).
Ví dụ: Xã Phú Minh, huyện Sóc Sơn, Thành phố Hà Nội hoặc thành phố Postdam, CHLB Đức.
(3) Ghi tên cơ quan đăng ký khai sinh theo ba cấp hành chính (nếu đăng ký khai sinh tại Việt
Nam) hoặc ghi theo tên thành phố, tên quốc gia đã đăng ký khai sinh (nếu đăng ký khai sinh tại
cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài). Ví dụ: UBND xã Điện Ngọc, huyện Điện Bàn, tỉnh
Quảng Nam hoặc Chính quyền thành phố Postdam, CHLB Đức.
(4) Trường hợp đang có quốc tịch nước ngoài thì ghi chính xác tên quốc gia mang quốc tịch theo
phiên âm La - tinh hoặc phiên âm tiếng Việt. Ví dụ: Malaysia hoặc Ma-lai-xi-a; trường hợp có từ
hai quốc tịch trở lên thì ghi rõ từng quốc tịch. Đối với trường hợp đã thôi quốc tịch Việt Nam
nhưng không được nhập quốc tịch nước ngoài thì ghi rõ “đã thôi quốc tịch Việt Nam nhưng không
được nhập quốc tịch nước ngoài”.
(5) Nêu rõ lý do mất quốc tịch Việt Nam. Ví dụ: đã thôi quốc tịch Việt Nam.
(6) Trường hợp xin trở lại/nhập quốc tịch Việt Nam cho con chưa thành niên sinh sống cùng thì
ghi đầy đủ thông tin của từng người con.
(7) Trường hợp được trở lại quốc tịch Việt Nam thì lấy lại tên gọi Việt Nam trước đây; trường
hợp được nhập quốc tịch Việt Nam thì lựa chọn tên gọi Việt Nam.
(8) Đánh dấu “X” vào 1 trong 2 lựa chọn, nếu người xin trở lại quốc tịch Việt Nam đang có quốc
tịch
nước ngoài.
44
Mẫu TP/QT-2024-ĐXTLQT.2
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
ĐƠN XIN TRỞ LẠI QUỐC TỊCH VIỆT NAM
(Dùng cho người đại diện theo pháp luật làm Đơn xin trở lại quốc tịch Việt Nam
cho người được đại diện)
Kính gửi: Chủ tịch nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Người đại diện theo pháp luật:
Họ, chữ đệm, tên: (1): ……………………….……….…………..Giới tính
*
:………….…
Ngày, tháng, năm sinh:…………………………………………………………………….
Số định danh cá nhân/Căn cước công dân/Thẻ căn cước/Chứng minh nhân dân (nếu có):
…………………………………………………………………………………….…….......
Nơi sinh (2)
*
: ……………………………………………………………………….………
Quốc tịch
*
: ……………………………………………………….........................................
Hộ chiếu/Giấy tờ có giá trị thay thế:…………………………….số:……………………..…
do:…………………………………..…., cấp ngày……….tháng………năm………….…..
Nơi cư trú
*
:………………………………….…………………….…………………….….
…………………………………………………………………………………………........
Quan hệ giữa người đại diện theo pháp luật và người được đại diện:…………………….........
Sau khi tìm hiểu các quy định của pháp luật Việt Nam về quốc tịch, tôi tự nguyện làm Đơn
này kính xin Chủ tịch nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam cho phép người có tên sau
đây được trở lại quốc tịch Việt Nam.
Người xin trở lại quốc tịch Việt Nam:
Họ, chữ đệm, tên (1): ………………………………………………Giới tính
*
:……….......
Ngày, tháng, năm sinh:……………………………………………………………………..
Số định danh cá nhân/Căn cước công dân/Thẻ căn cước/Chứng minh nhân dân đã từng được
cấp (nếu có):…………………………………………………………………………..
Nơi sinh (2)
*
: ………………………………………………………………………………
Nơi đăng ký khai sinh (3)
*
: …………………………………………………………….......
Quốc tịch hiện nay (4): ……………………………………………………………………..
Hộ chiếu/Giấy tờ có giá trị thay thế:……………………..…….số:…………………………
Ảnh 4 x 6
(chụp
không quá 6
tháng)
45
do:…………………………………..…., cấp ngày……….tháng………năm……………...
Nơi cư trú
*
:………………………………….…………………….…………………….….
…………………………………………………………………………………………........
Nơi cư trú tại Việt Nam trước khi xuất cảnh (nếu có): …………………………….............
………………………………………………………………………………………….......
Lý do mất quốc tịch Việt Nam (5)……………………………………………… (theo Quyết
định số:……………………………………ngày…...tháng...… năm…………….
của………………………………………………………………………………………)
Mục đích xin trở lại quốc tịch Việt Nam:……………………………………………….
…………………………………………………………………………………………...
Nếu được trở lại quốc tịch Việt Nam, xin lấy lại tên gọi Việt Nam trước đây là:
…………………………………………………………………………………………...
Liên quan đến quốc tịch hiện nay (6):
Tôi xin cam kết sẽ làm thủ tục thôi quốc
tịch hiện nay của người được đại diện
(nếu có)
Tự xét thấy việc xin trở lại quốc tịch Việt Nam của
……………………………..………(7) thuộc
trường hợp đặc biệt để xin giữ quốc tịch hiện nay:
Tôi xin đề nghị Chủ tịch nước Cộng hòa xã hội chủ
nghĩa Việt Nam xem xét, cho phép………………
……………………(7) được trở lại quốc tịch Việt
Nam và được giữ quốc tịch hiện nay. Tôi cam kết
việc giữ quốc tịch hiện nay của …………
……………………(7) không làm cản trở đến việc
hưởng quyền và thực hiện nghĩa vụ của công dân
Việt Nam đối với Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ
nghĩa Việt Nam.
Lý do xin giữ quốc tịch hiện nay:
…………………………………………………….
…………………………………………………….
…………………………………………………….
Tôi xin cam đoan những lời khai trên đây là đúng sự thật và xin chịu trách nhiệm trước
pháp luật Việt Nam về lời khai trong Đơn./.
Giấy tờ kèm theo:
- ……………………………………………..
- ……………………………………………..
- …………………………………………….
……………, ngày …….. tháng ….. năm………..
Người làm đơn
(Ký và ghi rõ họ, chữ đệm, tên)
46
Chú thích:
(*): Trường hợp người yêu cầu cung cấp đầy đủ 03 trường thông tin “Họ, chữ đệm, tên”, “ngày tháng năm
sinh”, “Số định danh cá nhân/Căn cước công dân/Thẻ căn cước/Chứng minh nhân dân” thì công chức làm
công tác tiếp nhận hồ sơ thực hiện khai thác các thông tin (*) trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư theo
quy định pháp luật. Trường hợp không khai thác được thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư
hoặc không có thông tin thì yêu cầu người dân cung cấp.
(1) Ghi bằng chữ in hoa, có dấu (theo Hộ chiếu/Giấy tờ hợp lệ thay thế).
(2) Ghi địa danh ba cấp hành chính (nếu sinh ở Việt Nam) hoặc ghi theo tên thành phố, tên quốc gia (nếu
sinh ra ở nước ngoài).
Ví dụ: Xã Phú Minh, huyện Sóc Sơn, Thành phố Hà Nội hoặc thành phố Postdam, CHLB Đức.
(3) Ghi tên cơ quan đăng ký khai sinh theo ba cấp hành chính (nếu đăng ký khai sinh tại Việt Nam) hoặc
ghi theo tên thành phố, tên quốc gia đã đăng ký khai sinh (nếu đăng ký khai sinh tại cơ quan có thẩm quyền
của nước ngoài). Ví dụ: UBND xã Điện Ngọc, huyện Điện Bàn, tỉnh Quảng Nam hoặc Chính quyền thành
phố Postdam, CHLB Đức.
(4) Trường hợp đang có quốc tịch nước ngoài thì ghi chính xác tên quốc gia mang quốc tịch theo phiên âm
La - tinh hoặc phiên âm tiếng Việt. Ví dụ: Malaysia hoặc Ma-lai-xi-a; trường hợp có từ hai quốc tịch trở lên
thì ghi rõ từng quốc tịch. Đối với người xin trở lại quốc tịch Việt Nam đã thôi quốc tịch Việt Nam nhưng
không được nhập quốc tịch nước ngoài thì ghi rõ “đã thôi quốc tịch Việt Nam nhưng không được nhập
quốc tịch nước ngoài”.
(5) Nêu rõ lý do mất quốc tịch Việt Nam. Ví dụ: đã thôi quốc tịch Việt Nam.
(6) Đánh dấu “X” vào 1 trong 2 lựa chọn, nếu người xin trở lại quốc tịch Việt Nam đang có quốc tịch nước
ngoài.
(7) Ghi họ, chữ đệm, tên của người được đại diện.
47
Mẫu TP/QT-2024-BKLL
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
BẢN KHAI LÝ LỊCH
(Dùng cho trường hợp giải quyết các việc về quốc tịch)
Họ, chữ đệm, tên: ……………………………………………………………...…………...
Ngày, tháng, năm sinh: ………………………………………………..……..…….……….
Số định danh cá nhân/Căn cước công dân/Thẻ Căn cước/Chứng minh nhân dân (nếu có):
……………………………………………………………………………………….……...
Nơi làm việc: ………………………………………………………………………….……
TÓM TẮT VỀ BẢN THÂN
(ghi rõ thông tin từ trước tới nay, quá trình sinh sống, làm gì, ở đâu?)
………………………………………………………………………………………..….……
…………………………………………………………………………………….…..…
…………………………………………………………………………………….…..….……
……………………………………………………………………………………..…..………
………………………………………………………………………………….…...…………
…………………………………………………………………………………....…
………………………………………………………………………………………...….……
……………………………………………………………………………………..…..…
………………………………………………………………………………………...….……
……………………………………………………………………………………..…..…
………………………………………………………………………………………...….……
……………………………………………………………………………………..…..…
………………………………………………………………………………………...….……
……………………………………………………………………………………..…..…
TÓM TẮT VỀ NGƯỜI THÂN THÍCH
Người cha:
Họ, chữ đệm, tên*:…………………………………………………………….……………
Ảnh 4 x 6
(chụp
không quá 6
tháng)
48
Ngày, tháng, năm sinh: ………………………………………………………….…...…….
Số định danh cá nhân/Căn cước công dân/Thẻ Căn cước/Chứng minh nhân dân (nếu có):
……………………………………………………………………………………………...
Quốc tịch*: …………………………………………………………………………...…….
Nơi cư trú hiện nay*:……………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………...…….
Người mẹ:
Họ, chữ đệm, tên*: …………………………………………………………………………
Ngày, tháng, năm sinh: …………………………………………………………….………
Số định danh cá nhân/Căn cước công dân/Thẻ Căn cước/Chứng minh nhân dân (nếu có):
……………………………………………………………………………………………...
Quốc tịch*: …………………………………………………………………………………
Nơi cư trú hiện nay*:……………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………….……..…….
Vợ/chồng:
Họ, chữ đệm, tên*: .……………………………………….…………………….…………
Ngày, tháng, năm sinh:…………………………………………………………..…………
Số định danh cá nhân/Căn cước công dân/Thẻ Căn cước/Chứng minh nhân dân (nếu có):
……………………………………………………………………………………………...
Quốc tịch*:……………………………………………………………………….…………
Nơi cư trú hiện nay*:……………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………...……….
Con thứ nhất:
Họ, chữ đệm, tên::…………………………………………………Giới tính
*
:………....…
Ngày, tháng, năm sinh:……………………………………………………………..………
Số định danh cá nhân/Căn cước công dân/Thẻ Căn cước/Chứng minh nhân dân (nếu có):
……………………………………………………………………………………….……...
Quốc tịch*:…………………………………………………………………………….……
Nơi cư trú hiện nay*:……………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………...…….
Con thứ hai:
Họ, chữ đệm, tên::…………………………………………………Giới tính
*
:……….....…
49
Ngày, tháng, năm sinh:……………………………………………………………..………
Số định danh cá nhân/Căn cước công dân/Thẻ Căn cước/Chứng minh nhân dân (nếu có):
……………………………………………………………………………………………...
Quốc tịch*:…………………………………………………………………………….……
Nơi cư trú hiện nay*:……………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………………...….
Con thứ ……: ……………………………………………………………………..………
Anh/chị/em ruột thứ nhất:
Họ, chữ đệm, tên::…………………………………………………Giới tính
*
:……….....…
Ngày, tháng, năm sinh:………………………………………………………………..……
Số định danh cá nhân/Căn cước công dân/Thẻ Căn cước/Chứng minh nhân dân (nếu có):
……………………………………………………………………………………….……...
Quốc tịch*:………………………………………………………………………….………
Nơi cư trú hiện nay*:……………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………...……….
Anh/chị/em thứ hai:
Họ, chữ đệm, tên::…………………………………………………Giới tính
*
:……….....…
Ngày, tháng, năm sinh:………………………………………………………………..……
Số định danh cá nhân/Căn cước công dân/Thẻ Căn cước/Chứng minh nhân dân (nếu có):
…………………………………………………………………………….………………...
Quốc tịch*:…………………………………………………………….……………………
Nơi cư trú hiện nay*:……………………………………………………………………….
Anh/chị/em thứ ……: ……………………………………………….……………………
(Nếu số lượng con/anh/chị/em ruột nhiều hơn hai thì người khai lập bản khai bổ sung khai
đầy đủ thông tin của từng thành viên).
Tôi xin cam đoan những lời khai trên đây là đúng sự thật và xin chịu trách nhiệm trước pháp
luật Việt Nam về lời khai của mình.
…………., ngày …. tháng …. năm ….
Người làm đơn
(Ký và ghi rõ họ, chữ đệm, tên)
50
Chú thích:
(*): Trường hợp người yêu cầu cung cấp đầy đủ 03 trường thông tin “Họ, chữ đệm, tên”,
“ngày tháng năm sinh”, “Số định danh cá nhân/Căn cước công dân/Thẻ căn cước/Chứng
minh nhân dân” thì công chức làm công tác tiếp nhận hồ sơ thực hiện khai thác các thông
tin (*) trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư theo quy định pháp luật. Trường hợp không
khai thác được thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư hoặc không có thông tin
thì yêu cầu người dân cung cấp.
51
4. Thủ tục thôi quốc tịch Việt Nam ở trong nước (2.002036)
a) Trình tự thực hiện
- Người xin thôi quốc tịch Việt Nam nộp hồ sơ tại Sở Tư pháp nơi cư trú (thông
qua Trung tâm Phục vụ Hành chính công tỉnh, địa chỉ: Tầng 2, Khối nhà cơ quan 4, Khu
trung tâm chính trị hành chính tỉnh, Số 2, đường Song Hành, phường 6, thành phố Tân
An, tỉnh Long An).
- Người thụ lý hồ sơ có trách nhiệm kiểm tra tính hợp lệ của giấy tờ trong hồ sơ.
Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ thì hướng dẫn bổ sung, hoàn thiện. Nếu hồ sơ đầy
đủ, hợp lệ thì người thụ lý hồ sơ ghi vào Sổ thụ lý và cấp Phiếu thụ lý hồ sơ cho người
nộp hồ sơ.
- Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tư pháp
có trách nhiệm:
+ Đăng thông báo về việc xin thôi quốc tịch Việt Nam trên một tờ báo viết hoặc
báo điện tử ở địa phương trong ba số liên tiếp và gửi đăng trên Trang thông tin điện tử
của Bộ Tư pháp. Thông báo trên Trang thông tin điện tử phải được lưu giữ trong thời
gian ít nhất 30 ngày, kể từ ngày đăng thông báo.
+ Đề nghị cơ quan Công an cấp tỉnh xác minh về nhân thân của người xin thôi
quốc tịch Việt Nam.
Trong thời hạn 60 ngày, kể từ ngày Sở Tư pháp đăng tải thông tin về người xin
thôi quốc tịch Việt Nam theo quy định tại khoản 2 Điều 29 Luật Quốc tịch Việt Nam,
cơ quan Công an, cơ quan Thi hành án dân sự, cơ quan quản lý thuế hoặc cơ quan, tổ
chức, cá nhân khác nếu phát hiện thấy người xin thôi quốc tịch Việt Nam thuộc trường
hợp chưa được thôi hoặc không được thôi quốc tịch Việt Nam theo quy định tại các
khoản 2, 3 và 4 Điều 27 Luật Quốc tịch Việt Nam và Điều 17 của Nghị định
16/2020/NĐ-CP thì phải kịp thời thông báo cho Sở Tư pháp, nơi đã đăng tải thông tin.
- Trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của Sở Tư pháp,
cơ quan Công an cấp tỉnh có trách nhiệm xác minh và gửi kết quả đến Sở Tư pháp. Trong
thời gian này, Sở Tư pháp phải tiến hành thẩm tra giấy tờ trong hồ sơ xin thôi quốc tịch
Việt Nam, lập danh mục đầy đủ các giấy tờ trong từng hồ sơ, kèm danh sách những
người xin thôi quốc tịch theo mẫu quy định.
- Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được kết quả xác minh, Sở
Tư pháp có trách nhiệm hoàn tất hồ sơ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
- Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị của Sở Tư pháp,
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm xem xét, kết luận và đề xuất ý kiến
gửi Bộ Tư pháp.
- Trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày nhận được văn bản đề xuất của Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh, Bộ Tư pháp có trách nhiệm kiểm tra lại hồ sơ, nếu xét thấy người
xin thôi quốc tịch Việt Nam có đủ điều kiện được thôi quốc tịch Việt Nam thì Bộ trưởng
Bộ Tư pháp thừa ủy quyền Thủ tướng Chính phủ ký Tờ trình đề nghị Chủ tịch nước xem
xét, quyết định.
52
- Trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày nhận được đề nghị của Thủ tướng Chính
phủ, Chủ tịch nước xem xét, quyết định.
- Sau khi có Quyết định cho thôi quốc tịch Việt Nam của Chủ tịch nước, Văn
phòng Chủ tịch nước gửi đăng Công báo, Bộ Tư pháp đăng tải trên Trang thông tin điện
tử của Bộ Tư pháp.
- Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được Quyết định cho thôi
quốc tịch Việt Nam, Bộ Tư pháp gửi thông báo kèm bản sao Quyết định cho người được
thôi quốc tịch Việt Nam, đồng thời gửi cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi thụ lý hồ sơ
để theo dõi, quản lý, thống kê các việc đã giải quyết về quốc tịch.
- Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được Quyết định cho thôi
quốc tịch Việt Nam, Bộ Tư pháp thông báo bằng văn bản cho Sở Tư pháp hoặc Cơ quan
đại diện, nơi đã đăng ký hộ tịch của người đó để ghi chú hoặc hướng dẫn ghi chú vào sổ
hộ tịch. Nội dung ghi chú gồm: số Quyết định; ngày, tháng, năm ban hành Quyết định;
nội dung Quyết định; cán bộ thực hiện ghi chú phải ký, ghi rõ họ tên và ngày tháng năm
ghi chú. Trường hợp việc đăng ký hộ tịch được thực hiện tại Cơ quan đại diện mà sổ hộ
tịch đã chuyển lưu tại Bộ Ngoại giao thì Bộ Ngoại giao thực hiện ghi chú.
Trong trường hợp Sở Tư pháp nhận được thông báo ghi chú nhưng không còn
lưu giữ được sổ hộ tịch trước đây thì thông báo lại cho Bộ Tư pháp để theo dõi, quản lý
- Trường hợp người được thôi quốc tịch Việt Nam đang cư trú tại Việt Nam hoặc
đã từng có thời gian cư trú tại Việt Nam thì trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày
có Quyết định cho thôi quốc tịch Việt Nam, Bộ Tư pháp thông báo cho Bộ Công an để
chỉ đạo cơ quan Công an có thẩm quyền xóa đăng ký thường trú, thu hồi Hộ chiếu Việt
Nam, Chứng minh nhân dân, Căn cước công dân, Thẻ Căn cước, Căn cước điện tử của
người đó theo quy định của pháp luật.
- Người được thôi quốc tịch quốc tịch Việt Nam có trách nhiệm phối hợp với cơ
quan Công an để làm thủ tục xóa đăng ký thường trú, nộp lại Hộ chiếu Việt Nam, Chứng
minh nhân dân, Căn cước công dân, Thẻ Căn cước theo quy định của pháp luật có liên
quan.
b) Cách thức thực hiện:
- Người xin thôi quốc tịch Việt Nam phải nộp hồ sơ trực tiếp tại Sở Tư pháp
(thông qua Trung tâm Phục vụ Hành chính công tỉnh) hoặc gửi hồ sơ qua hệ thống bưu
chính, không ủy quyền cho người khác nộp hồ sơ.
- Trường hợp hồ sơ được gửi qua hệ thống bưu chính thì người thụ lý hồ sơ gửi
Phiếu thụ lý cho người nộp hồ sơ qua hệ thống bưu chính.
c) Thành phần hồ sơ:
STT
Thành phần, số lượng hồ sơ
Thành
phần hồ
sơ cần số
hoá
53
01
Đơn xin thôi quốc tịch Việt Nam;
02
Bản khai lý lịch;
03
Giấy tờ chứng minh người xin thôi quốc tịch Việt Nam có quốc
tịch Việt Nam là bản sao Hộ chiếu Việt Nam, Căn cước công
dân, Thẻ căn cước, Căn cước điện tử, Giấy chứng minh nhân
dân hoặc giấy tờ khác quy định tại Điều 11 Luật Quốc tịch
Việt Nam, trong trường hợp cơ quan tiếp nhận không thể khai
thác được thông tin chứng minh quốc tịch Việt Nam của người
xin thôi quốc tịch trong Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử, Cơ sở
dữ liệu quốc gia về dân cư.
04
Phiếu lý lịch tư pháp do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam
cấp (Sở Tư pháp chủ động yêu cầu cơ quan quản lý cơ sở dữ
liệu lý lịch tư pháp cấp Phiếu Lý lịch tư pháp cho người có
yêu cầu xin thôi quốc tịch Việt Nam trong thời gian cư trú tại
Việt Nam để hoàn thiện hồ sơ xin thôi quốc tịch Việt Nam, trừ
trường hợp người xin thôi quốc tịch Việt Nam đã có Phiếu lý
lịch tư pháp tại thời điểm nộp hồ sơ); Phiếu lý lịch tư pháp
phải là phiếu được cấp không quá 90 ngày tính đến ngày nộp
hồ sơ;
X
05
Giấy tờ xác nhận về việc người đó đang làm thủ tục nhập quốc
tịch nước ngoài, trừ trường hợp pháp luật nước đó không quy
định về việc cấp giấy này (Giấy tờ xác nhận việc người xin
thôi quốc tịch Việt Nam đang làm thủ tục nhập quốc tịch nước
ngoài quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 28 Luật Quốc tịch Việt
Nam là giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài xác
nhận hoặc bảo đảm cho người đó được nhập quốc tịch nước
ngoài; trường hợp người xin thôi quốc tịch Việt Nam đã có
quốc tịch nước ngoài thì nộp bản sao Hộ chiếu hoặc giấy tờ về
nhân thân có dán ảnh do cơ quan có thẩm quyền của nước
ngoài cấp để chứng minh người đó đang có quốc tịch nước
ngoài).
06
Giấy xác nhận không nợ thuế do Cục thuế nơi người xin thôi
quốc tịch Việt Nam cư trú cấp.
07
Đối với người trước đây là cán bộ, công chức, viên chức hoặc
phục vụ trong lực lượng vũ trang nhân dân Việt Nam đã nghỉ
hưu, thôi việc, bị miễn nhiệm, bãi nhiệm, cách chức hoặc giải
ngũ, phục viên chưa quá 5 năm thì còn phải nộp giấy xác nhận
của Thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị đã ra quyết định cho
nghỉ hưu, cho thôi việc, miễn nhiệm, bãi nhiệm, cách chức
54
hoặc giải ngũ, phục viên xác nhận việc thôi quốc tịch Việt
Nam của người đó không phương hại đến lợi ích quốc gia của
Việt Nam.
08
Bản sao Giấy khai sinh của người con chưa thành niên cùng
thôi quốc tịch Việt Nam theo cha mẹ hoặc giấy tờ hợp lệ khác
chứng minh quan hệ cha con, mẹ con, trong trường hợp cơ
quan tiếp nhận không thể khai thác được thông tin chứng minh
quan hệ cha, mẹ, con trong Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử, Cơ
sở dữ liệu quốc gia về dân cư. Trường hợp chỉ người cha hoặc
người mẹ thôi quốc tịch Việt Nam mà con chưa thành niên
sinh sống cùng người đó thôi quốc tịch Việt Nam theo cha
hoặc mẹ thì phải nộp văn bản thỏa thuận có đủ chữ ký của cha
mẹ về việc xin thôi quốc tịch Việt Nam cho con. Văn bản thỏa
thuận không phải chứng thực chữ ký; người đứng đơn xin thôi
quốc tịch Việt Nam cho con phải chịu trách nhiệm về tính
chính xác chữ ký của người kia.
Trường hợp cha, mẹ đã chết, bị mất năng lực hành vi dân sự
hoặc hạn chế năng lực hành vi dân sự thì văn bản thỏa thuận
được thay thế bằng giấy tờ chứng minh cha, mẹ đã chết, bị
mất hoặc hạn chế năng lực hành vi dân sự.
* Ghi chú:
- Giấy tờ có trong hồ sơ xin thôi quốc tịch Việt Nam do cơ quan có thẩm quyền
của nước ngoài cấp phải được hợp pháp hóa lãnh sự, trừ trường hợp được miễn hợp pháp
hóa lãnh sự theo quy định của pháp luật Việt Nam hoặc điều ước quốc tế mà Việt Nam là
thành viên.
- Giấy tờ bằng tiếng nước ngoài có trong hồ sơ xin thôi quốc tịch Việt Nam phải
được dịch sang tiếng Việt; bản dịch phải được công chứng hoặc chứng thực chữ ký người
dịch theo quy định của pháp luật Việt Nam.
- Trường hợp pháp luật quy định giấy tờ phải nộp là bản sao thì người yêu
cầu giải quyết các việc về quốc tịch có thể nộp giấy tờ là bản chụp từ bản chính, bản
sao được chứng thực từ bản chính hoặc bản sao được cấp từ sổ gốc. Nếu nộp bản
chụp từ bản chính thì phải có bản chính để đối chiếu; người tiếp nhận hồ sơ kiểm
tra, đối chiếu bản sao với bản chính và ký xác nhận đã đối chiếu.
Trường hợp hồ sơ được gửi qua hệ thống bưu chính thì bản sao giấy tờ phải
được chứng thực từ bản chính hoặc được cấp từ sổ gốc; Đơn, Tờ khai, Bản khai lý
lịch phải được chứng thực chữ ký theo quy định của pháp luật.
* Số lượng hồ sơ: 03 bộ
d) Thời hạn giải quyết: 75 ngày (thời gian thực tế giải quyết hồ sơ tại các cơ
quan có thẩm quyền)
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân
55
e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Tư pháp, Bộ Tư pháp.
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch nước.
- Cơ quan phối hợp: Công an tỉnh.
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định cho phép thôi quốc tịch
Việt Nam của Chủ tịch nước
h) Lệ phí: 2.500.000 đồng.
i) Mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Đơn xin thôi quốc tịch Việt Nam (Mẫu TP/QT-2024-ĐXTQT.1)
- Đơn xin thôi quốc tịch Việt Nam dùng cho người đại diện theo pháp luật làm
Đơn xin thôi quốc tịch Việt Nam cho người được đại diện (Mẫu TP/QT-2024-
ĐXTQT.2)
- Bản khai lý lịch (Mẫu TP/QT-2024-BKLL)
l) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
- Người xin thôi quốc tịch Việt Nam chưa được thôi quốc tịch Việt Nam, nếu
thuộc một trong những trường hợp sau đây:
+ Đang nợ thuế đối với Nhà nước hoặc đang có nghĩa vụ tài sản đối với cơ quan,
tổ chức hoặc cá nhân ở Việt Nam;
+ Đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự;
+ Đang chấp hành bản án, quyết định của Toà án Việt Nam;
+ Đang bị tạm giam để chờ thi hành án;
+ Đang chấp hành quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở
giáo dục, cơ sở chữa bệnh, trường giáo dưỡng.
- Người xin thôi quốc tịch Việt Nam không được thôi quốc tịch Việt Nam, nếu
việc đó làm phương hại đến lợi ích quốc gia của Việt Nam.
- Cán bộ, công chức và những người đang phục vụ trong lực lượng vũ trang nhân
dân Việt Nam không được thôi quốc tịch Việt Nam.
k) Căn cứ pháp lý:
- Luật Quốc tịch Việt Nam năm 2008.
- Nghị định số 16/2020/NĐ-CP ngày 03/02/2020 của Chính phủ quy định chi tiết
một số điều và biện pháp thi hành Luật Quốc tịch Việt Nam.
- Thông tư số 02/2020/TT-BTP ngày 08/4/2020 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban
hành, hướng dẫn sử dụng, quản lý mẫu Sổ quốc tịch và mẫu giấy tờ về quốc tịch.
- Thông tư số 281/2016/TT-BTC ngày 14/11/2016 của Bộ Tài chính quy định
mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí khai thác, sử dụng thông tin trong cơ
sở dữ liệu hộ tịch, phí xác nhận có quốc tịch Việt Nam, phí xác nhận là người gốc Việt
Nam, lệ phí quốc tịch.
56
- Thông tư số 04/2024/TT-BTP ngày 06/6/2024 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp
sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 02/2020/TT-BTP ngày 08/4/2020 của
Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành, hướng dẫn sử dụng, quản lý mẫu sổ quốc tịch và
mẫu giấy tờ về quốc tịch và Thông tư số 04/2020/TT-BTP ngày 28/5/2020 của Bộ
trưởng Bộ Tư pháp quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Hộ tịch và Nghị
định số 123/2015/NĐ-CP ngày 15/11/2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số
điều và biện pháp thi hành Luật Hộ tịch.
- Nghị định số 07/2025/NĐ-CP ngày 09/01/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ
sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực hộ tịch, quốc tịch, chứng thực.
57
Mẫu TP/QT-2024-ĐXTQT.1
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
ĐƠN XIN THÔI QUỐC TỊCH VIỆT NAM
Kính gửi: Chủ tịch nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Họ, chữ đệm, tên (1): ………………………………………..Giới tính
*
:………….……….
Ngày, tháng, năm sinh: ……………………………………………………………….…….
Số định danh cá nhân/Căn cước công dân/Thẻ căn cước/Chứng minh nhân dân (nếu có):
……………………………………………………………………………………….….......
Nơi sinh (2)
*
: …………………………………………………………………………….…
Nơi đăng ký khai sinh (3)
*
: ……………………...………………………………………….
Số Hộ chiếu Việt Nam:………………..do:…………………………………..………….....,
cấp ngày……….tháng………năm………
Nơi cư trú
*
:………………………………….…………………….…………………….….
…………………………………………………………………………………………........
Quốc tịch nước ngoài (nếu có) (4): ………………………………………………………….
Ngày, tháng, năm xuất cảnh (5): ………/………/……………
Lý do xuất cảnh:………………………………………………………………………….…
Nơi cư trú tại Việt Nam trước khi xuất cảnh (nếu có) (5): …………………………………
………………………………………………………………………………………….…...
Sau khi tìm hiểu các quy định của pháp luật Việt Nam về quốc tịch, tôi tự nguyện làm Đơn
này kính xin Chủ tịch nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam cho phép tôi được thôi
quốc tịch Việt Nam.
Lý do xin thôi quốc tịch Việt Nam:
………………………………………………………………………………………….…...
Tôi cũng xin thôi quốc tịch Việt Nam cho con chưa thành niên sinh sống cùng tôi có tên
dưới đây (nếu có) (6):
Con thứ nhất:
Ảnh 4 x 6
(chụp
không quá 6
tháng)
58
Họ, chữ đệm, tên:……………………………………….………Giới tính
*
:…………….….
Ngày, tháng, năm sinh: …………………………………………………………………..…
Số định danh cá nhân/Căn cước công dân/Thẻ căn cước/Chứng minh nhân dân (nếu có):
………………………………………………………………………………………….…...
Nơi sinh (2)
*
: ……………………………………………………………………….………
Nơi đăng ký khai sinh (3)
*
: …………………………………………………………….…...
Số Hộ chiếu Việt Nam:………………..do:…………………………………..…………....,
cấp ngày……….tháng………năm………
Nơi cư trú
*
:………………………………….…………………….…………………….….
…………………………………………………………………………………………........
Quốc tịch nước ngoài (nếu có) (4): ………….…………………………………...................
Con thứ hai:
Họ, chữ đệm, tên:……………………………………….………Giới tính
*
:……………….
Ngày, tháng, năm sinh: ………………………………………………………………..……
Số định danh cá nhân/Căn cước công dân/ Thẻ căn cước/Chứng minh nhân dân (nếu có):
……………………………………………………………………………………………...
Nơi sinh (2)
*
: ………………………………………………………………………….……
Nơi đăng ký khai sinh (3)
*
: ………………………………………………………………...
Số Hộ chiếu Việt Nam:………………..do:…………………………………..……….…...,
cấp ngày……….tháng………năm………
Nơi cư trú
*
:………………………………….…………………….…………………….….
…………………………………………………………………………………………........
Quốc tịch nước ngoài (nếu có) (4): ………….…………………………………...................
Con thứ……..: ………….…………………………………................................................
Tôi xin cam đoan những lời khai trên đây là đúng sự thật và xin chịu trách nhiệm trước pháp
luật Việt Nam về lời khai của mình.
Giấy tờ kèm theo:
- …………………………………………
- ………………………………………..
- ……………………………………….
……………, ngày …….. tháng ….. năm………..
Người làm đơn
(Ký và ghi rõ họ, chữ đệm, tên)
59
Chú thích:
(*): Trường hợp người yêu cầu cung cấp đầy đủ 03 trường thông tin “Họ, chữ đệm, tên”, “ngày
tháng năm sinh”, “Số định danh cá nhân/Căn cước công dân/Thẻ căn cước/Chứng minh nhân dân”
thì công chức làm công tác tiếp nhận hồ sơ thực hiện khai thác các thông tin (*) trong Cơ sở dữ
liệu quốc gia về dân cư theo quy định pháp luật. Trường hợp không khai thác được thông tin trong
Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư hoặc không có thông tin thì yêu cầu người dân cung cấp.
(1) Ghi bằng chữ in hoa, có dấu (theo Hộ chiếu/Giấy tờ hợp lệ thay thế).
(2) Ghi địa danh ba cấp hành chính (nếu sinh ở Việt Nam) hoặc ghi theo tên thành phố, tên quốc
gia (nếu sinh ra ở nước ngoài).
Ví dụ: Xã Phú Minh, huyện Sóc Sơn, Thành phố Hà Nội hoặc thành phố Postdam, CHLB Đức.
(3) Ghi tên cơ quan đăng ký khai sinh theo ba cấp hành chính (nếu đăng ký khai sinh tại Việt
Nam) hoặc ghi theo tên thành phố, tên quốc gia đã đăng ký khai sinh (nếu đăng ký khai sinh tại
cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài). Ví dụ: UBND xã Điện Ngọc, huyện Điện Bàn, tỉnh
Quảng Nam hoặc Chính quyền thành phố Postdam, CHLB Đức.
(4) Quốc tịch nước ngoài (nếu có) được ghi chính xác theo tên quốc gia mang quốc tịch theo phiên
âm La Tinh hoặc phiên âm tiếng Việt. Ví dụ: Malaysia hoặc Ma-lai-xi-a. Trường hợp có từ hai quốc
tịch trở lên thì ghi rõ từng quốc tịch.
(5) Trường hợp xuất cảnh nhiều lần thì ghi ngày, tháng, năm xuất cảnh và địa chỉ cư trú trước khi
xuất cảnh của lần xuất cảnh lần đầu.
(6) Trường hợp xin thôi quốc tịch Việt Nam cho con chưa thành niên sinh sống cùng thì ghi đầy
đủ thông tin của từng người con.
60
Mẫu TP/QT-2024-ĐXTQT.2
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
ĐƠN XIN THÔI QUỐC TỊCH VIỆT NAM
(Dùng cho người đại diện theo pháp luật làm Đơn xin thôi quốc tịch Việt Nam cho
người được đại diện)
Kính gửi: Chủ tịch nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Người đại diện theo pháp luật:
Họ, chữ đệm, tên (1): …………………………………………..Giới tính
*
:………………
Ngày, tháng, năm sinh:…………………………………………………………………….
Số định danh cá nhân/Căn cước công dân/Thẻ căn cước/Chứng minh nhân dân (nếu có):
…………………………………………………………………………………………......
Nơi sinh (2)
*
: ………………………………………………………………………………
Quốc tịch
*
: ………………………………………………………........................................
Hộ chiếu/Giấy tờ có giá trị thay thế:……………………..…….số:…………………………
do:…………………………………..…., cấp ngày……….tháng………năm……………...
Nơi cư trú
*
:………………………………….…………………….…………………….….
…………………………………………………………………………………………........
Quan hệ giữa người đại diện theo pháp luật và người được đại diện:…...............................
Sau khi tìm hiểu các quy định của pháp luật Việt Nam về quốc tịch, tôi tự nguyện làm Đơn
này kính xin Chủ tịch nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam cho phép người có tên sau
đây được thôi quốc tịch Việt Nam.
Người xin thôi quốc tịch Việt Nam:
Họ, chữ đệm, tên (1): ………………………………….………..Giới tính
*
:…………
Ngày, tháng, năm sinh:…………………………………………………………………..
Số định danh cá nhân/Căn cước công dân/Thẻ căn cước/Chứng minh nhân dân (nếu có):
……………………………………………………………………………………….……...
Nơi sinh (2)
*
: ……………………………………………………………………….………
Nơi đăng ký khai sinh (3)
*
: ………………...………………………………………….……
Ảnh 4 x 6
(chụp
không quá 6
tháng)
61
Số Hộ chiếu Việt Nam:………………..do:…………………………………..……….…...,
cấp ngày……….tháng………năm………
Nơi cư trú
*
:………………………………….…………………….…………………….….
…………………………………………………………………………………………........
Quốc tịch nước ngoài (nếu có) (4): ………………………………..……………….………
Ngày, tháng, năm xuất cảnh (5): ……………………………………………………………
Lý do xuất cảnh:………………………………………………………………….…………
Nơi cư trú tại Việt Nam trước khi xuất cảnh (nếu có) (5):…………………………….……
……………………………………………………………………………………………...
Lý do xin thôi quốc tịch Việt Nam:…..………………………………………………….…
………………………………………………………………………………………….…..
Tôi xin cam đoan những lời khai trên đây là đúng sự thật và xin chịu trách nhiệm trước pháp
luật Việt Nam về lời khai của mình.
Giấy tờ kèm theo:
- ……………………………………………..
- ……………………………………………..
- …………………………………………….
……………, ngày …….. tháng ….. năm………..
Người làm đơn
(Ký và ghi rõ họ, chữ đệm, tên)
Chú thích:
(*): Trường hợp người yêu cầu cung cấp đầy đủ 03 trường thông tin “Họ, chữ đệm, tên”, “ngày tháng năm
sinh”, “Số định danh cá nhân/Căn cước công dân/Thẻ căn cước/Chứng minh nhân dân” thì công chức làm
công tác tiếp nhận hồ sơ thực hiện khai thác các thông tin (*) trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư theo
quy định pháp luật. Trường hợp không khai thác được thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư
hoặc không có thông tin thì yêu cầu người dân cung cấp.
(1) Ghi bằng chữ in hoa, có dấu (theo Hộ chiếu/Giấy tờ hợp lệ thay thế).
(2) Ghi địa danh ba cấp hành chính (nếu sinh ở Việt Nam) hoặc ghi theo tên thành phố, tên quốc gia (nếu
sinh ra ở nước ngoài). Ví dụ: Xã Phú Minh, huyện Sóc Sơn, Thành phố Hà Nội hoặc thành phố Postdam,
CHLB Đức.
(3) Ghi tên cơ quan đăng ký khai sinh theo ba cấp hành chính (nếu đăng ký khai sinh tại Việt Nam) hoặc
ghi theo tên thành phố, tên quốc gia đã đăng ký khai sinh (nếu đăng ký khai sinh tại cơ quan có thẩm
quuyền của nước ngoài). Ví dụ: UBND xã Điện Ngọc, huyện Điện Bàn, tỉnh Quảng Nam hoặc Chính
quyền thành phố Postdam, CHLB Đức.
(4) Quốc tịch nước ngoài (nếu có) được ghi chính xác theo tên quốc gia mang quốc tịch theo phiên âm La
Tinh hoặc phiên âm tiếng Việt. Ví dụ: Malaysia hoặc Ma-lai-xi-a. Trường hợp có từ hai quốc tịch trở lên thì
ghi rõ từng quốc tịch.
(5) Trường hợp xuất cảnh nhiều lần thì ghi ngày, tháng, năm xuất cảnh và địa chỉ cư trú trước khi xuất
cảnh của lần xuất cảnh lần đầu.
62
Mẫu TP/QT-2024-BKLL
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
BẢN KHAI LÝ LỊCH
(Dùng cho trường hợp giải quyết các việc về quốc tịch)
Họ, chữ đệm, tên: ……………………………………………………………...…………...
Ngày, tháng, năm sinh: ………………………………………………..……..…….……….
Số định danh cá nhân/Căn cước công dân/Thẻ Căn cước/Chứng minh nhân dân (nếu có):
……………………………………………………………………………………….……...
Nơi làm việc: ………………………………………………………………………….……
TÓM TẮT VỀ BẢN THÂN
(ghi rõ thông tin từ trước tới nay, quá trình sinh sống, làm gì, ở đâu?)
………………………………………………………………………………………..….……
…………………………………………………………………………………….…..…
…………………………………………………………………………………….…..….……
……………………………………………………………………………………..…..………
………………………………………………………………………………….…...…………
…………………………………………………………………………………....…
………………………………………………………………………………………...….……
……………………………………………………………………………………..…..…
………………………………………………………………………………………...….……
……………………………………………………………………………………..…..…
………………………………………………………………………………………...….……
……………………………………………………………………………………..…..…
………………………………………………………………………………………...….……
……………………………………………………………………………………..…..…
TÓM TẮT VỀ NGƯỜI THÂN THÍCH
Người cha:
Ảnh 4 x 6
(chụp
không quá
6 tháng)
63
Họ, chữ đệm, tên*:…………………………………………………………….……………
Ngày, tháng, năm sinh: ………………………………………………………….…...…….
Số định danh cá nhân/Căn cước công dân/Thẻ Căn cước/Chứng minh nhân dân (nếu có):
……………………………………………………………………………………………...
Quốc tịch*: …………………………………………………………………………...…….
Nơi cư trú hiện nay*:……………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………...…….
Người mẹ:
Họ, chữ đệm, tên*: …………………………………………………………………………
Ngày, tháng, năm sinh: …………………………………………………………….………
Số định danh cá nhân/Căn cước công dân/Thẻ Căn cước/Chứng minh nhân dân (nếu có):
……………………………………………………………………………………………...
Quốc tịch*: …………………………………………………………………………………
Nơi cư trú hiện nay*:……………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………….……..…….
Vợ/chồng:
Họ, chữ đệm, tên*: .……………………………………….…………………….…………
Ngày, tháng, năm sinh:…………………………………………………………..…………
Số định danh cá nhân/Căn cước công dân/Thẻ Căn cước/Chứng minh nhân dân (nếu có):
……………………………………………………………………………………………...
Quốc tịch*:……………………………………………………………………….…………
Nơi cư trú hiện nay*:……………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………...……….
Con thứ nhất:
Họ, chữ đệm, tên::…………………………………………………Giới tính
*
:………....…
Ngày, tháng, năm sinh:……………………………………………………………..………
Số định danh cá nhân/Căn cước công dân/Thẻ Căn cước/Chứng minh nhân dân (nếu có):
……………………………………………………………………………………….……...
Quốc tịch*:…………………………………………………………………………….……
Nơi cư trú hiện nay*:……………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………...…….
Con thứ hai:
64
Họ, chữ đệm, tên::…………………………………………………Giới tính
*
:……….....…
Ngày, tháng, năm sinh:……………………………………………………………..………
Số định danh cá nhân/Căn cước công dân/Thẻ Căn cước/Chứng minh nhân dân (nếu có):
……………………………………………………………………………………………...
Quốc tịch*:…………………………………………………………………………….……
Nơi cư trú hiện nay*:……………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………………...….
Con thứ ……: ……………………………………………………………………..………
Anh/chị/em ruột thứ nhất:
Họ, chữ đệm, tên::…………………………………………………Giới tính
*
:……….....…
Ngày, tháng, năm sinh:………………………………………………………………..……
Số định danh cá nhân/Căn cước công dân/Thẻ Căn cước/Chứng minh nhân dân (nếu có):
……………………………………………………………………………………….……...
Quốc tịch*:………………………………………………………………………….………
Nơi cư trú hiện nay*:……………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………...……….
Anh/chị/em thứ hai:
Họ, chữ đệm, tên::…………………………………………………Giới tính
*
:……….....…
Ngày, tháng, năm sinh:………………………………………………………………..……
Số định danh cá nhân/Căn cước công dân/Thẻ Căn cước/Chứng minh nhân dân (nếu có):
…………………………………………………………………………….………………...
Quốc tịch*:…………………………………………………………….……………………
Nơi cư trú hiện nay*:……………………………………………………………………….
Anh/chị/em thứ ……: ……………………………………………….……………………
(Nếu số lượng con/anh/chị/em ruột nhiều hơn hai thì người khai lập bản khai bổ sung khai
đầy đủ thông tin của từng thành viên).
Tôi xin cam đoan những lời khai trên đây là đúng sự thật và xin chịu trách nhiệm trước pháp
luật Việt Nam về lời khai của mình.
…………., ngày …. tháng …. năm ….
Người làm đơn
(Ký và ghi rõ họ, chữ đệm, tên)
65
Chú thích:
(*): Trường hợp người yêu cầu cung cấp đầy đủ 03 trường thông tin “Họ, chữ đệm, tên”, “ngày tháng năm
sinh”, “Số định danh cá nhân/Căn cước công dân/Thẻ căn cước/Chứng minh nhân dân” thì công chức làm
công tác tiếp nhận hồ sơ thực hiện khai thác các thông tin (*) trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư theo
quy định pháp luật. Trường hợp không khai thác được thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư
hoặc không có thông tin thì yêu cầu người dân cung cấp.
66
5. Thủ tục cấp Giấy xác nhận có quốc tịch Việt Nam ở trong nước
(1.005136)
a) Trình tự thực hiện
- Khi có nhu cầu xác nhận có quốc tịch Việt Nam, người yêu cầu nộp hồ sơ trực
tiếp hoặc gửi hồ sơ qua hệ thống bưu chính đến Sở Tư pháp nơi cư trú (thông qua Trung
tâm Phục vụ Hành chính công tỉnh, địa chỉ: Tầng 2, Khối nhà cơ quan 4, Khu trung tâm
chính trị hành chính tỉnh, Số 2, đường Song Hành, phường 6, thành phố Tân An, tỉnh
Long An).
- Người thụ lý hồ sơ có trách nhiệm kiểm tra tính hợp lệ của giấy tờ trong hồ sơ.
Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ thì hướng dẫn bổ sung, hoàn thiện. Nếu hồ sơ đầy
đủ, hợp lệ thì người thụ lý hồ sơ ghi vào Sổ thụ lý và cấp Phiếu thụ lý hồ sơ cho người
nộp hồ sơ
- Đối với trường hợp có giấy tờ chứng minh quốc tịch Việt Nam:
+ Trong thời hạn 5 ngày làm việc, kể từ ngày thụ lý hồ sơ, Sở Tư pháp kiểm tra
hồ sơ, trực tiếp tra cứu hoặc có văn bản đề nghị Bộ Tư pháp tra cứu quốc tịch Việt Nam;
+ Trong thời hạn 10 ngày làm việc Bộ Tư pháp tiến hành tra cứu và có văn bản
trả lời Sở Tư pháp. Nếu có nghi ngờ về tính xác thực của giấy tờ chứng minh quốc tịch
Việt Nam thì Sở Tư pháp yêu cầu cơ quan đã cấp giấy tờ đó xác minh; trong thời hạn 10
ngày, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của Sở Tư pháp, cơ quan đã cấp giấy tờ đó
tiến hành xác minh và có văn bản trả lời Sở Tư pháp.
+ Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được kết quả tra cứu, xác
minh, nếu có đủ căn cứ để xác định quốc tịch Việt Nam và người đó không có tên trong
danh sách được thôi quốc tịch, bị tước quốc tịch, bị hủy bỏ quyết định cho nhập quốc
tịch Việt Nam, Sở Tư pháp ghi vào Sổ cấp Giấy xác nhận có quốc tịch Việt Nam; người
đứng đầu cơ quan ký và cấp Giấy xác nhận có quốc tịch Việt Nam theo mẫu quy định
cho người yêu cầu.
Nếu không có cơ sở để cấp Giấy xác nhận có quốc tịch Việt Nam, Sở Tư pháp trả
lời bằng văn bản cho người yêu cầu biết.
- Đối với trường hợp không có giấy tờ chứng minh quốc tịch Việt Nam, nhưng có
giấy tờ làm cơ sở để xác định có quốc tịch Việt Nam theo quy định tại khoản 2 Điều 28
của Nghị định số 16/2020/NĐ-CP:
+ Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày thụ lý hồ sơ, Sở Tư pháp chủ động
tra cứu hoặc đề nghị Bộ Tư pháp tra cứu quốc tịch Việt Nam.
+ Trong thời hạn 10 ngày làm việc, Bộ Tư pháp tiến hành tra cứu và có văn bản
trả lời Sở Tư pháp. Đồng thời, Sở Tư pháp có văn bản đề nghị cơ quan Công an cùng
cấp xác minh về nhân thân của người có yêu cầu; trong thời hạn 45 ngày làm việc, kể từ
67
ngày nhận được đề nghị của Sở Tư pháp, cơ quan Công an tiến hành xác minh và có văn
bản trả lời Sở Tư pháp.
+ Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được kết quả tra cứu, xác
minh, nếu có đủ căn cứ để xác định quốc tịch Việt Nam và người đó không có tên trong
danh sách được thôi quốc tịch, bị tước quốc tịch, bị hủy bỏ quyết định cho nhập quốc
tịch Việt Nam, Sở Tư pháp ghi vào Sổ cấp Giấy xác nhận có quốc tịch Việt Nam; người
đứng đầu cơ quan ký và cấp Giấy xác nhận có quốc tịch Việt Nam theo mẫu quy định
cho người yêu cầu.
Nếu không có cơ sở để cấp Giấy xác nhận có quốc tịch Việt Nam, Sở Tư pháp trả
lời bằng văn bản cho người yêu cầu biết.
b) Cách thức thực hiện: Người yêu cầu nộp hồ sơ trực tiếp hoặc gửi hồ sơ qua
hệ thống bưu chính đến Sở Tư pháp (thông qua Trung tâm Phục vụ Hành chính công
tỉnh), không ủy quyền cho người khác nộp hồ sơ.
- Trường hợp hồ sơ được gửi qua hệ thống bưu chính thì người thụ lý hồ sơ gửi
Phiếu thụ lý cho người nộp hồ sơ qua hệ thống bưu chính.
c) Thành phần hồ sơ:
- Trường hợp có giấy tờ chứng minh quốc tịch Việt Nam:
STT
Thành phần, số lượng hồ sơ
Thành
phần hồ sơ
cần số hoá
(đánh dấu
“X”)
01
Tờ khai đề nghị cấp Giấy xác nhận có quốc tịch Việt kèm 02
ảnh 4x6 chụp chưa quá 6 tháng
02
Bản sao giấy tờ về nhân thân của người đó như
Chứng minh nhân dân, Căn cước công dân, Thẻ Căn cước,
Căn cước điện tử, giấy tờ cư trú, thẻ tạm trú, giấy thông hành,
giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế hoặc giấy tờ xác nhận về nhân
thân có dán ảnh do cơ quan có thẩm quyền cấp
003
Giấy tờ có giá trị chứng minh quốc tịch Việt Nam theo quy
định tại Điều 11 Luật Quốc tịch Việt Nam hoặc giấy tờ tương
tự do chính quyền cũ trước đây cấp, kể cả Giấy khai sinh
trong đó không có mục quốc tịch hoặc mục quốc tịch bỏ trống
nhưng trên đó ghi họ tên Việt Nam của người yêu cầu và cha,
mẹ của người đó, trong trường hợp cơ quan tiếp nhận không
thể khai thác được thông tin chứng minh quốc tịch Việt Nam
của người yêu cầu cấp Giấy xác nhận có quốc tịch Việt Nam
68
trong Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử, Cơ sở dữ liệu quốc gia
về dân cư
- Trường hợp không có giấy tờ chứng minh quốc tịch Việt Nam, nhưng có
giấy tờ làm cơ sở để xác định có quốc tịch Việt Nam theo quy định tại khoản 2
Điều 28 Nghị định số 16/2020/NĐ-CP:
STT
Thành phần, số lượng hồ sơ
Thành
phần hồ sơ
cần số hoá
01
Tờ khai đề nghị cấp Giấy xác nhận có quốc tịch Việt kèm 02
ảnh 4x6 chụp chưa quá 6 tháng
02
Bản sao giấy tờ về nhân thân của người đó như Chứng minh
nhân dân, Căn cước công dân, Thẻ Căn cước, Căn cước điện
tử, giấy tờ cư trú, thẻ tạm trú, giấy thông hành, giấy tờ có giá
trị đi lại quốc tế hoặc giấy tờ xác nhận về nhân thân có dán
ảnh do cơ quan có thẩm quyền cấp
003
Bản khai lý lịch kèm theo một trong các giấy tờ để làm cơ sở
xác minh về quốc tịch, gồm: bản sao giấy tờ về quốc tịch, hộ
tịch, hộ khẩu, căn cước hoặc giấy tờ khác do cơ quan có thẩm
quyền của Việt Nam cấp cho công dân Việt Nam qua các thời
kỳ từ năm 1945 đến trước ngày 01 tháng 7 năm 2009, trong đó
có ghi quốc tịch Việt Nam hoặc thông tin liên quan đến quốc
tịch, công dân Việt Nam; bản sao giấy tờ về quốc tịch, hộ tịch,
hộ khẩu, căn cước hoặc giấy tờ khác do chế độ cũ ở miền Nam
Việt Nam cấp trước ngày 30 tháng 4 năm 1975 hoặc giấy tờ do
chính quyền cũ ở Hà Nội cấp từ năm 1911 đến năm 1956, trong
đó có ghi quốc tịch Việt Nam hoặc thông tin liên quan đến quốc
tịch, công dân Việt Nam.
* Ghi chú:
- Trường hợp pháp luật quy định giấy tờ phải nộp là bản sao thì người yêu
cầu giải quyết các việc về quốc tịch có thể nộp giấy tờ là bản chụp từ bản chính, bản
sao được chứng thực từ bản chính hoặc bản sao được cấp từ sổ gốc. Nếu nộp bản
chụp từ bản chính thì phải có bản chính để đối chiếu; người tiếp nhận hồ sơ kiểm
tra, đối chiếu bản sao với bản chính và ký xác nhận đã đối chiếu.
Trường hợp hồ sơ được gửi qua hệ thống bưu chính thì bản sao giấy tờ phải
được chứng thực từ bản chính hoặc được cấp từ sổ gốc; Đơn, Tờ khai, Bản khai lý
lịch phải được chứng thực chữ ký theo quy định của pháp luật.
Số lượng hồ sơ: 01 bộ
d) Thời hạn giải quyết: thời gian thực tế giải quyết hồ sơ tại các cơ quan có thẩm
quyền
69
- 20 ngày làm việc đối với trường hợp có giấy tờ chứng minh quốc tịch Việt
Nam;
- 55 ngày làm việc đối với trường hợp không không có giấy tờ chứng minh quốc
tịch Việt Nam.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân
e) Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Sở Tư pháp
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy xác nhận có quốc tịch Việt Nam
(TP/QT-2024-XNCQTVN).
h) Phí: 100.000 đồng
Miễn phí đối với: người di cư từ Lào được phép cư trú xin xác nhận có quốc tịch
Việt Nam theo quy định của điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt
Nam là thành viên; kiều bào Việt Nam tại các nước láng giềng có chung đường biên giới
đất liền với Việt Nam, có hoàn cảnh kinh tế khó khăn, có xác nhận của Ủy ban nhân dân
cấp xã.
i) Mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Tờ khai đề nghị cấp Giấy xác nhận có quốc tịch Việt Nam (Mẫu TP/QT-2024-
TKXNCQTVN);
- Tờ khai đề nghị cấp Giấy xác nhận có quốc tịch Việt Nam dùng cho người đại
diện theo pháp luật đề nghị cấp Giấy xác nhận có quốc tịch Việt Nam cho người được
đại diện (TP/QT-2024-TKXNCQTVN.2).
l) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không
k) Căn cứ pháp lý:
- Luật Quốc tịch Việt Nam năm 2008.
- Nghị định số 16/2020/NĐ-CP ngày 03/02/2020 của Chính phủ quy định chi tiết
một số điều và biện pháp thi hành Luật Quốc tịch Việt Nam.
- Thông tư số 02/2020/TT-BTP ngày 08/4/2020 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban
hành, hướng dẫn sử dụng, quản lý mẫu sổ quốc tịch và mẫu giấy tờ về quốc tịch.
- Thông tư số 281/2016/TT-BTC ngày 14/11/2016 của Bộ Tài chính quy định
mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí khai thác, sử dụng thông tin trong cơ
sở dữ liệu hộ tịch, phí xác nhận có quốc tịch Việt Nam, phí xác nhận là người gốc Việt
Nam, lệ phí quốc tịch.
- Thông tư số 04/2024/TT-BTP ngày 06/6/2024 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp
sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 02/2020/TT-BTP ngày 08/4/2020 của
Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành, hướng dẫn sử dụng, quản lý mẫu sổ quốc tịch và
mẫu giấy tờ về quốc tịch và Thông tư số 04/2020/TT-BTP ngày 28/5/2020 của Bộ
trưởng Bộ Tư pháp quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Hộ tịch và Nghị
định số 123/2015/NĐ-CP ngày 15/11/2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số
điều và biện pháp thi hành Luật Hộ tịch.
70
- Nghị định số 07/2025/NĐ-CP ngày 09/01/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ
sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực hộ tịch, quốc tịch, chứng thực.
71
Mẫu TP/QT-2024-TKCGXNQTVN.1
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
……………, ngày …….tháng…….năm……….
TỜ KHAI
ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY XÁC NHẬN CÓ QUỐC TỊCH VIỆT NAM
Kính gửi (1): ……………………………………….
Họ, chữ đệm, tên (2): …………………………………………..Giới tính
*
:…….……….
Ngày, tháng, năm sinh: ……………………………………...……………………………
Số định danh cá nhân/Căn cước công dân/Thẻ căn cước/Chứng minh nhân dân (nếu có):
…………………………………………………………………………………………......
Nơi sinh (3)
*
: ….……………………………………………………………………………
Nơi đăng ký khai sinh (4)
*
: ….………...………………………………………………….
Quốc tịch (5)
*
: ……………………………………………………
Hộ chiếu/Giấy tờ có giá trị thay thế: ..........................................số:............................ …….
do:…………………………………..…., cấp ngày……….tháng………năm……………..
Nơi cư trú
*
:………………………………….…………………….…………………….….
…………………………………………………………………………………………........
Ngày, tháng, năm xuất cảnh (nếu có) (6): ……/……/……
Nơi cư trú tại Việt Nam trước khi xuất cảnh (nếu có) (6):…………………………………
………………………………………………………………………………..……………..
Giấy tờ chứng minh có quốc tịch Việt Nam hoặc giấy tờ để phục vụ việc xác minh quốc tịch
Việt Nam kèm theo:
1,……………………………………………………………………….…………
2,…………………………………………………………………………………
3,…………………………………………………………………………………
4,…………………………………………………………………………………
5,…………………………………………………………………………………
Ảnh 4 x 6
(chụp
không quá 6
tháng)
72
Đề nghị ……………………….……(1) cấp cho tôi Giấy xác nhận có quốc tịch Việt Nam.
Tôi xin cam đoan những lời khai trên đây là đúng sự thật và xin chịu trách nhiệm trước
pháp luật Việt Nam về lời khai của mình./.
Người khai
(Ký và ghi rõ họ, chữ đệm, tên)
Chú thích:
(*): Trường hợp người yêu cầu cung cấp đầy đủ 03 trường thông tin “Họ, chữ đệm, tên”, “ngày tháng năm
sinh”, “Số định danh cá nhân/Căn cước công dân/Thẻ căn cước/Chứng minh nhân dân” thì công chức làm
công tác tiếp nhận hồ sơ thực hiện khai thác các thông tin (*) trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư theo
quy định pháp luật. Trường hợp không khai thác được thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư
hoặc không có thông tin thì yêu cầu người dân cung cấp.
(1) Tên cơ quan thụ lý hồ sơ.
(2) Ghi bằng chữ in hoa, có dấu (theo Hộ chiếu/Giấy tờ hợp lệ thay thế).
(3) Ghi địa danh ba cấp hành chính (nếu sinh ở Việt Nam) hoặc ghi theo tên thành phố, tên quốc gia (nếu
sinh ra ở nước ngoài). Ví dụ: Xã Phú Minh, huyện Sóc Sơn, Thành phố Hà Nội hoặc thành phố Postdam,
CHLB Đức.
(4) Ghi tên cơ quan đăng ký khai sinh theo ba cấp hành chính (nếu đăng ký khai sinh tại Việt Nam) hoặc
ghi theo tên thành phố, tên quốc gia đã đăng ký khai sinh (nếu đăng ký khai sinh tại cơ quan có thẩm quyền
của nước ngoài). Ví dụ: UBND xã Điện Ngọc, huyện Điện Bàn, tỉnh Quảng Nam hoặc Chính quyền thành
phố Postdam, CHLB Đức.
(5) Trường hợp đang có quốc tịch nước ngoài thì ghi chính xác tên quốc gia mang quốc tịch theo phiên âm
La-tinh hoặc phiên âm tiếng Việt. Ví dụ: Malaysia hoặc Ma-lai-xi-a. Trường hợp có từ hai quốc tịch trở lên
thì ghi rõ từng quốc tịch.
(6) Trường hợp xuất cảnh nhiều lần thì ghi ngày, tháng, năm xuất cảnh và địa chỉ cư trú trước khi xuất
cảnh của lần xuất cảnh lần đầu.
73
Mẫu TP/QT-2024-TKCGXNQTVN.2
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
……………, ngày …….tháng…….năm……….
TỜ KHAI
ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY XÁC NHẬN CÓ QUỐC TỊCH VIỆT NAM
(Dùng cho người đại diện theo pháp luật đề nghị cấp Giấy xác nhận có quốc tịch
Việt Nam cho người được đại diện)
Kính gửi (1): ……………………………………….
Người đại diện theo pháp luật:
Họ, chữ đệm, tên (2): …………………………………….....….........Giới tính
*
:…….……
Ngày, tháng, năm sinh:…………………………………………………….……………….
Số định danh cá nhân/Căn cước công dân/Thẻ căn cước/Chứng minh nhân dân (nếu có):
………………………………………………………………………………………….......
Nơi sinh (3)
*
: ……………………………………………………………………………...
Quốc tịch
*
: ……………………………………………………….........................................
Hộ chiếu/Giấy tờ có giá trị thay thế:…………………..…….số:………….………………..
do:………………………………..…., cấp ngày……….tháng………năm……..………….
Nơi cư trú
*
:………………………………….…………………….…………………….….
…………………………………………………………………………………………........
Quan hệ giữa người đại diện theo pháp luật và người được đại diện:……………………........
Sau khi tìm hiểu các quy định của pháp luật Việt Nam về quốc tịch, tôi đề nghị cơ quan có
thẩm quyền cấp Giấy xác nhận có quốc tịch Việt Nam cho người có tên dưới đây:
Họ, chữ đệm, tên (2): …………………………………………..Giới tính
*
:…….…………
Ngày, tháng, năm sinh: ……………………………………...……………………………..
Số định danh cá nhân/Căn cước công dân/Thẻ căn cước/Chứng minh nhân dân (nếu có):
………………………………………………………………………………………….......
Nơi sinh (3)
*
: ……………………………………………………………………………...
Ảnh 4 x 6
(chụp
không quá 6
tháng)
74
Nơi đăng ký khai sinh (4)
*
: ….………...……………………………………………….….
Quốc tịch (5)
*
: ……………………………………………………
Hộ chiếu/Giấy tờ có giá trị thay thế:……………………..…….số:……………………….
do:…………………………………..…., cấp ngày……….tháng………năm……………..
Nơi cư trú
*
:………………………………….…………………….…………………….….
…………………………………………………………………………………………........
Ngày, tháng, năm xuất cảnh (nếu có) (6): ……/……/……
Nơi cư trú tại Việt Nam trước khi xuất cảnh (nếu có) (6):…………………………………
………………………………………………………………………………..……………..
Giấy tờ chứng minh có quốc tịch Việt Nam hoặc giấy tờ để phục vụ việc xác minh quốc tịch
Việt Nam kèm theo:
1,……………………………………………………………………….…………
2,…………………………………………………………………………………
3,…………………………………………………………………………………
4,…………………………………………………………………………………
5,…………………………………………………………………………………
Đề nghị ……………………….……(1) cấp Giấy xác nhận có quốc tịch Việt Nam cho
(7)…………………………...
Tôi xin cam đoan những lời khai trên đây là đúng sự thật và xin chịu trách nhiệm trước
pháp luật Việt Nam về lời khai của mình./.
Người khai
(Ký và ghi rõ họ, chữ đệm, tên)
Chú thích:
(*): Trường hợp người yêu cầu cung cấp đầy đủ 03 trường thông tin “Họ, chữ đệm, tên”, “ngày tháng năm
sinh”, “Số định danh cá nhân/Căn cước công dân/Thẻ căn cước/Chứng minh nhân dân” thì công chức làm
công tác tiếp nhận hồ sơ thực hiện khai thác các thông tin (*) trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư theo
quy định pháp luật. Trường hợp không khai thác được thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư
hoặc không có thông tin thì yêu cầu người dân cung cấp.
(1) Tên cơ quan thụ lý hồ sơ.
(2) Ghi bằng chữ in hoa, có dấu (theo Hộ chiếu/Giấy tờ hợp lệ thay thế).
(3) Ghi địa danh ba cấp hành chính (nếu sinh ở Việt Nam) hoặc ghi theo tên thành phố, tên quốc gia (nếu
sinh ra ở nước ngoài). Ví dụ: Xã Phú Minh, huyện Sóc Sơn, Thành phố Hà Nội hoặc thành phố Postdam,
CHLB Đức.
(4) Ghi tên cơ quan đăng ký khai sinh theo ba cấp hành chính (nếu đăng ký khai sinh tại Việt Nam) hoặc
ghi theo tên thành phố, tên quốc gia đã đăng ký khai sinh (nếu đăng ký khai sinh tại cơ quan có thẩm quyền
của nước ngoài). Ví dụ: UBND xã Điện Ngọc, huyện Điện Bàn, tỉnh Quảng Nam hoặc Chính quyền thành
phố Postdam, CHLB Đức.
75
(5) Trường hợp đang có quốc tịch nước ngoài thì ghi chính xác tên quốc gia mang quốc tịch theo phiên âm
La-tinh hoặc phiên âm tiếng Việt. Ví dụ: Malaysia hoặc Ma-lai-xi-a; trường hợp có từ hai quốc tịch trở lên
thì ghi rõ từng quốc tịch.
(6) Trường hợp xuất cảnh nhiều lần thì ghi ngày, tháng, năm xuất cảnh và địa chỉ cư trú trước khi xuất
cảnh của lần xuất cảnh lần đầu.
(7) Ghi họ, chữ đệm, tên của người được đại diện.
76
PHẦN III. QUY TRÌNH NỘI BỘ GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
I. LĨNH VỰC QUỐC TỊCH: 05 QTNB
1. Thủ tục cấp Giấy xác nhận là người gốc Việt Nam (2.001895)
* Trường hợp người có yêu cầu nộp tại Sở Tư pháp (nếu đang cư trú ở
trong nước)
Trình tự
các bước
thực hiện
Nội dung công việc
Trách nhiệm thực hiện
Thời gian
thực hiện
Hướng dẫn, kiểm tra, tiếp nhận hồ sơ, số
hóa và lưu trữ hồ sơ điện tử, chuyển đến
Sở Tư pháp để giải quyết.
Công chức của Sở Tư pháp
làm việc tại Trung tâm
PVHCC tỉnh.
02 giờ làm
việc
Bước 1
Kiểm tra và chuyển Sở Tư pháp
Lãnh đạo Trung tâm
PVHCC tỉnh
02 giờ làm
việc
Bước 2
Phân công chuyên viên xử lý
Lãnh đạo phòng chuyên
môn Sở Tư pháp
04 giờ làm
việc
Bước 3
Xem xét, nghiên cứu, xử lý hồ sơ trình
Lãnh đạo phòng chuyên môn
Chuyên viên phòng chuyên
môn Sở Tư pháp
01 ngày làm
việc
Bước 4
Kiểm tra kết quả xử lý, chuyển Văn phòng
Sở xem xét để trình Lãnh đạo Sở
Lãnh đạo phòng chuyên
môn Sở Tư pháp
01 ngày làm
việc
Bước 5
Văn phòng Sở xem xét trình Lãnh đạo Sở
Lãnh đạo Văn phòng Sở
04 giờ làm
việc
Bước 6
Phê duyệt kết quả giải quyết TTHC,
chuyển văn thư.
Lãnh đạo Sở
04 giờ làm
việc
Bước 7
Đóng dấu, vào sổ, lưu trữ hồ sơ. Chuyển
kết quả giải quyết TTHC đến chuyên viên
xử lý.
Văn thư Sở Tư pháp
04 giờ làm
việc
Bước 8
Chuyển trả kết quả cho Trung tâm
PVHCC tỉnh; số hóa kết quả chuyển trả
trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC
tỉnh đến Trung tâm PVHCC tỉnh.
Chuyên viên phòng chuyên
môn
02 giờ làm
việc
Bước 9
- Nhận kết quả giải quyết TTHC từ Sở Tư
pháp.
- Xác nhận kết quả giải quyết TTHC trên
Hệ thống đã có tại Trung tâm PVHCC
tỉnh; thông báo cho cá nhân, tổ chức đến
nhận trả kết quả TTHC và thu phí, lệ phí
(nếu có).
Chuyên viên Trung tâm
PVHCC tỉnh
02 giờ làm
việc
Tổng thời gian giải quyết TTHC: 05 ngày làm việc
1
1
Theo CSDLQG về TTHC
77
2. Thủ tục nhập quốc tịch Việt Nam (2.002039)
Trình tự
các bước
thực hiện
Nội dung công việc
Trách nhiệm thực hiện
Thời gian
thực hiện
Hướng dẫn, kiểm tra, tiếp nhận hồ sơ, số
hóa và lưu trữ hồ sơ điện tử, chuyển đến
Sở Tư pháp để giải quyết.
Công chức của Sở Tư
pháp làm việc tại Trung
tâm PVHCC tỉnh.
02 giờ
Bước 1
Kiểm tra và chuyển Sở Tư pháp
Lãnh đạo Trung tâm
PVHCC tỉnh
02 giờ
Bước 2
Phân công chuyên viên xử lý; chuyên viên
xử lý hồ sơ
Lãnh đạo Phòng chuyên
môn
04 giờ
Bước 3
Chuyên viên xử lý hồ sơ, chuyển Công an
xác minh
Chuyên viên phòng
chuyên môn
01 ngày
Bước 4
Xem xét hồ sơ, duyệt văn bản
Lãnh đạo Phòng chuyên
môn
04 giờ
Bước 5
Văn phòng Sở xem xét trình Lãnh đạo Sở
Lãnh đạo Văn phòng Sở
04 giờ
Bước 6
Phê duyệt kết quả giải quyết TTHC,
chuyển văn thư.
Lãnh đạo Sở
04 giờ
Bước 7
Đóng dấu, vào sổ, lưu trữ hồ sơ. Chuyển
cơ quan Công an cấp tỉnh.
Văn thư Sở Tư pháp
04 giờ
Bước 8
Công an xác minh chuyển kết quả đến Sở
Tư pháp
Công an tỉnh
30 ngày
Bước 9
Chuyên viên Phòng chuyên môn xem xét
kết quả xác minh, chuyển Lãnh đạo Phòng
thẩm tra
Chuyên viên phòng
chuyên môn
06 ngày
Bước 10
Thẩm định hồ sơ, trình Lãnh đạo Sở phê
duyệt
Lãnh đạo Phòng chuyên
môn
01 ngày
Bước 11
Trình toàn bộ hồ sơ để Lãnh đạo Sở xem
xét, ký duyệt.
Lãnh đạo Văn phòng Sở
04 giờ
Bước 12
Phê duyệt hồ sơ trình UBND tỉnh
Lãnh đạo Sở
02 ngày
Bước 13
Vào số văn bản, chuyển hồ sơ đến UBND
tỉnh
Văn thư Sở
04 giờ
Bước 14
UBND tỉnh xem xét trình Bộ Tư pháp
UBND tỉnh
10 ngày
Bước 15
Bộ Tư pháp thẩm định lại hồ sơ, nếu đủ
điều kiện báo cáo Thủ tướng Chính phủ
trình Chủ tịch nước xem xét quyết định.
Bộ Tư pháp
30 ngày
(không tính
thời gian
78
công dân làm
thủ tục thôi
quốc tịch
nước ngoài)
Bước 16
Chủ tịch nước xem xét, quyết định.
Văn phòng Chủ tịch nước
30 ngày
Bước 17
Vào sổ, lưu trữ hồ sơ. Chuyển kết quả giải
quyết TTHC đến chuyên viên xử lý.
Văn thư Sở Tư pháp
04 giờ
Bước 18
Chuyển trả kết quả cho Trung tâm
PVHCC tỉnh; số hóa kết quả chuyển trả
trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC
tỉnh đến Trung tâm PVHCC tỉnh.
Chuyên viên phòng
chuyên môn
02 giờ
Bước 19
- Nhận kết quả giải quyết TTHC từ Sở Tư
pháp.
- Xác nhận kết quả giải quyết TTHC trên
Hệ thống đã có tại Trung tâm PVHCC
tỉnh; thông báo cho cá nhân, tổ chức đến
nhận trả kết quả TTHC và thu phí, lệ phí
(nếu có).
Chuyên viên Trung tâm
PVHCC tỉnh
02 giờ
Tổng thời gian giải quyết TTHC 115 ngày (thời gian thực tế giải quyết hồ sơ tại các cơ quan
có thẩm quyền).
Ghi chú: Trong thời hạn 9 tháng, kể từ ngày Bộ Tư pháp có văn bản thông báo mà người xin
nhập quốc tịch Việt Nam không bổ sung được hồ sơ, không hoàn thiện đủ điều kiện hoặc không nộp
văn bản của cơ quan có thẩm quyền nước ngoài cho thôi quốc tịch nước ngoài, thì được coi là người
đó không tiếp tục xin nhập quốc tịch Việt Nam và Bộ Tư pháp trả lại hồ sơ. Thời hạn 9 tháng không
tính vào thời hạn giải quyết hồ sơ theo quy định tại khoản 3 Điều 21 Luật Quốc tịch Việt Nam.
79
3. Thủ tục trở lại quốc tịch Việt Nam ở trong nước (2.002038)
Trình tự
các bước
thực hiện
Nội dung công việc
Trách nhiệm thực
hiện
Thời gian
thực hiện
Hướng dẫn, kiểm tra, tiếp nhận hồ sơ, số
hóa và lưu trữ hồ sơ điện tử, chuyển đến
Sở Tư pháp để giải quyết.
Công chức của Sở Tư
pháp làm việc tại Trung
tâm PVHCC tỉnh.
02 giờ
Bước 1
Kiểm tra và chuyển Sở Tư pháp
Lãnh đạo Trung tâm
PVHCC tỉnh
02 giờ
Bước 2
Phân công chuyên viên xử lý; chuyên viên
xử lý hồ sơ
Lãnh đạo Phòng chuyên
môn
04 giờ
Bước 3
Chuyên viên xử lý hồ sơ, chuyển Công an
xác minh
Chuyên viên phòng
chuyên môn
01 ngày
Bước 4
Xem xét hồ sơ, duyệt văn bản
Lãnh đạo Phòng chuyên
môn
04 giờ
Bước 5
Văn phòng Sở xem xét trình Lãnh đạo Sở
Lãnh đạo Văn phòng Sở
04 giờ
Bước 6
Phê duyệt kết quả giải quyết TTHC,
chuyển văn thư.
Lãnh đạo Sở
04 giờ
Bước 7
Đóng dấu, vào sổ, lưu trữ hồ sơ. Chuyển
cơ quan Công an cấp tỉnh.
Văn thư Sở Tư pháp
04 giờ
Bước 8
Công an xác minh chuyển kết quả đến Sở
Tư pháp
Công an tỉnh
20 ngày
Bước 9
Chuyên viên Phòng chuyên môn xem xét
kết quả xác minh, chuyển Lãnh đạo Phòng
thẩm tra
Chuyên viên phòng
chuyên môn
01 ngày
Bước 10
Thẩm định hồ sơ, trình Lãnh đạo Sở phê
duyệt
Lãnh đạo Phòng chuyên
môn
01 ngày
Bước 11
Trình toàn bộ hồ sơ để Lãnh đạo Sở xem
xét, ký duyệt.
Lãnh đạo Văn phòng Sở
04 giờ
Bước 12
Phê duyệt hồ sơ trình UBND tỉnh
Lãnh đạo Sở
02 ngày
Bước 13
Vào số văn bản, chuyển hồ sơ đến UBND
tỉnh
Văn thư Sở
04 giờ
Bước 14
UBND tỉnh xem xét trình Bộ Tư pháp
UBND tỉnh
05 ngày
Bước 15
Bộ Tư pháp thẩm định lại hồ sơ, nếu đủ
điều kiện báo cáo Thủ tướng Chính phủ
trình Chủ tịch nước xem xét quyết định.
Bộ Tư pháp
30 ngày
(không tính
thời gian
80
công dân làm
thủ tục thôi
quốc tịch
nước ngoài)
Bước 16
Chủ tịch nước xem xét, quyết định.
Văn phòng Chủ tịch
nước
20 ngày
Bước 17
Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ
ngày nhận được Quyết định cho trở lại
quốc tịch Việt Nam, Bộ Tư pháp gửi thông
báo kèm bản sao Quyết định cho người
được trở lại quốc tịch Việt Nam, đồng thời
gửi cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi thụ
lý hồ sơ để theo dõi, quản lý, thống kê các
việc đã giải quyết về quốc tịch.
Bộ Tư pháp
Không tính
vào thời hạn
giải quyết
TTHC
Bước 18
Vào sổ, lưu trữ hồ sơ. Chuyển kết quả giải
quyết TTHC đến chuyên viên xử lý.
Văn thư Sở Tư pháp
04 giờ
Bước 19
Chuyển trả kết quả cho Trung tâm
PVHCC tỉnh; số hóa kết quả chuyển trả
trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC
tỉnh đến Trung tâm PVHCC tỉnh.
Chuyên viên phòng
chuyên môn
02 giờ
Bước 20
- Nhận kết quả giải quyết TTHC từ Sở Tư
pháp.
- Xác nhận kết quả giải quyết TTHC trên
Hệ thống đã có tại Trung tâm PVHCC
tỉnh; thông báo cho cá nhân, tổ chức đến
nhận trả kết quả TTHC và thu phí, lệ phí
(nếu có).
Chuyên viên Trung tâm
PVHCC tỉnh
02 giờ
Tổng thời gian giải quyết TTHC: 85 ngày (thời gian thực tế giải quyết hồ sơ tại các cơ
quan có thẩm quyền)
Ghi chú:
- Bộ Tư pháp gửi kết quả đến cho người được trở lại quốc tịch Việt Nam.
- Trong thời hạn 9 tháng, kể từ ngày Bộ Tư pháp có văn bản thông báo mà người xin trở lại
quốc tịch Việt Nam không bổ sung được hồ sơ, không hoàn thiện đủ điều kiện hoặc không nộp văn
bản của cơ quan có thẩm quyền nước ngoài cho thôi quốc tịch nước ngoài, thì được coi là người đó
không tiếp tục xin trở lại quốc tịch Việt Nam và Bộ Tư pháp trả lại hồ sơ. Thời hạn 9 tháng không
tính vào thời hạn giải quyết hồ sơ.
81
4. Thủ tục thôi quốc tịch Việt Nam ở trong nước (2.002036)
Trình tự
các bước
thực
hiện
Nội dung công việc
Trách nhiệm thực
hiện
Thời gian
thực hiện
Hướng dẫn, kiểm tra, tiếp nhận hồ sơ, số hóa và
lưu trữ hồ sơ điện tử, chuyển đến Sở Tư pháp để
giải quyết.
Công chức của Sở Tư
pháp làm việc tại
Trung tâm PVHCC
tỉnh.
02 giờ
Bước 1
Kiểm tra và chuyển Sở Tư pháp
Lãnh đạo Trung tâm
PVHCC tỉnh
02 giờ
Bước 2
Phân công chuyên viên xử lý; chuyên viên xử lý
hồ sơ
Lãnh đạo Phòng
chuyên môn
04 giờ
Bước 3
Chuyên viên xử lý hồ sơ, chuyển Công an xác
minh
Chuyên viên phòng
chuyên môn
01 ngày
Bước 4
Xem xét hồ sơ, duyệt văn bản
Lãnh đạo Phòng
chuyên môn
04 giờ
Bước 5
Văn phòng Sở xem xét trình Lãnh đạo Sở
Lãnh đạo Văn phòng
Sở
04 giờ
Bước 6
Phê duyệt kết quả giải quyết TTHC, chuyển văn
thư.
Lãnh đạo Sở
04 giờ
Bước 7
Đóng dấu, vào sổ, lưu trữ hồ sơ. Chuyển cơ quan
Công an cấp tỉnh.
Văn thư Sở Tư pháp
04 giờ
Bước 8
Công an xác minh chuyển kết quả đến Sở Tư
pháp
Công an tỉnh
20 ngày
Bước 9
Chuyên viên Phòng chuyên môn xem xét kết quả
xác minh, chuyển Lãnh đạo Phòng thẩm tra
Chuyên viên phòng
chuyên môn
01 ngày
Bước 10
Thẩm định hồ sơ, trình Lãnh đạo Sở phê duyệt
Lãnh đạo Phòng
chuyên môn
01 ngày
Bước 11
Trình toàn bộ hồ sơ để Lãnh đạo Sở xem xét, ký
duyệt.
Lãnh đạo Văn phòng
Sở
04 giờ
Bước 12
Phê duyệt hồ sơ trình UBND tỉnh
Lãnh đạo Sở
02 ngày
Bước 13
Vào số văn bản, chuyển hồ sơ đến UBND tỉnh
Văn thư Sở
04 giờ
Bước 14
UBND tỉnh xem xét, kết luận và đề xuất ý kiến
gửi Bộ Tư pháp
UBND tỉnh
05 ngày
82
Bước 15
Bộ Tư pháp kiểm tra lại hồ sơ, nếu đủ điều kiện
báo cáo Thủ tướng Chính phủ trình Chủ tịch
nước xem xét quyết định.
Bộ Tư pháp
20 ngày
Bước 16
Chủ tịch nước xem xét, quyết định.
Văn phòng Chủ tịch
nước
20 ngày
Bước 17
- Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày
nhận được Quyết định cho thôi quốc tịch Việt
Nam, Bộ Tư pháp gửi thông báo kèm bản sao
Quyết định cho người được thôi quốc tịch Việt
Nam, đồng thời gửi cho Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh nơi thụ lý hồ sơ để theo dõi, quản lý, thống
kê các việc đã giải quyết về quốc tịch.
- Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày
nhận được Quyết định cho thôi quốc tịch Việt
Nam, Bộ Tư pháp thông báo bằng văn bản cho
Sở Tư pháp hoặc Cơ quan đại diện, nơi đã đăng
ký hộ tịch của người đó để ghi chú hoặc hướng
dẫn ghi chú vào sổ hộ tịch. Nội dung ghi chú
gồm: số Quyết định; ngày, tháng, năm ban hành
Quyết định; nội dung Quyết định; cán bộ thực
hiện ghi chú phải ký, ghi rõ họ tên và ngày tháng
năm ghi chú. Trường hợp việc đăng ký hộ tịch
được thực hiện tại Cơ quan đại diện mà sổ hộ
tịch đã chuyển lưu tại Bộ Ngoại giao thì Bộ
Ngoại giao thực hiện ghi chú.
Bộ Tư pháp
Không tính
vào thời hạn
giải quyết
TTHC
Bước 18
Vào sổ, lưu trữ hồ sơ. Chuyển kết quả giải quyết
TTHC đến chuyên viên xử lý.
Văn thư Sở Tư pháp
04 giờ
Bước 19
Chuyển trả kết quả cho Trung tâm PVHCC tỉnh;
số hóa kết quả chuyển trả trên Hệ thống thông
tin giải quyết TTHC tỉnh đến Trung tâm PVHCC
tỉnh.
Chuyên viên phòng
chuyên môn
02 giờ
Bước 20
- Nhận kết quả giải quyết TTHC từ Sở Tư pháp.
- Xác nhận kết quả giải quyết TTHC trên Hệ
thống đã có tại Trung tâm PVHCC tỉnh; thông
báo cho cá nhân, tổ chức đến nhận trả kết quả
TTHC và thu phí, lệ phí (nếu có).
Chuyên viên Trung
tâm PVHCC tỉnh
02 giờ
Tổng thời gian giải quyết TTHC: 75 ngày (thời gian thực tế giải quyết hồ sơ tại các cơ
quan có thẩm quyền)
Ghi chú:
- Bộ Tư pháp gửi kết quả giấy trực tiếp đến cho người được trở thôi quốc tịch Việt Nam.
83
5. Thủ tục cấp Giấy xác nhận có quốc tịch Việt Nam ở trong nước
(1.005136)
5.1. Trường hợp có giấy tờ chứng minh quốc tịch Việt Nam
Trình tự
các bước
thực hiện
Nội dung công việc
Trách nhiệm thực hiện
Thời gian
thực hiện
Hướng dẫn, kiểm tra, tiếp nhận hồ sơ, số
hóa và lưu trữ hồ sơ điện tử, chuyển đến
Sở Tư pháp để giải quyết.
Công chức của Sở Tư pháp
làm việc tại Trung tâm
PVHCC tỉnh.
02 giờ làm
việc
Bước 1
Kiểm tra và chuyển Sở Tư pháp
Lãnh đạo Trung tâm
PVHCC tỉnh
02 giờ làm
việc
Bước 2
Phân công chuyên viên xử lý
Lãnh đạo phòng chuyên
môn Sở
04 giờ làm
việc
Bước 3
Xem xét, nghiên cứu, xử lý hồ sơ trình
Lãnh đạo phòng chuyên môn
Chuyên viên phòng chuyên
môn Sở
01 ngày làm
việc
Bước 4
Kiểm tra kết quả xử lý, chuyển Văn phòng
Sở xem xét để trình Lãnh đạo Sở
Lãnh đạo phòng chuyên
môn Sở
01 ngày làm
việc
Bước 5
Văn phòng Sở xem xét trình Lãnh đạo Sở
Lãnh đạo Văn phòng Sở
04 giờ làm
việc
Bước 6
Phê duyệt kết quả giải quyết TTHC hoặc
văn bản gửi Bộ Tư pháp tra cứu quốc tịch
Việt Nam.
Lãnh đạo Sở
01 ngày làm
việc
Bước 7
Đóng dấu, vào sổ, lưu trữ hồ sơ. Chuyển
Bộ Tư pháp.
Văn thư Sở Tư pháp
04 giờ làm
việc
Bước 8
Trong thời hạn 10 ngày làm việc Bộ Tư
pháp tiến hành tra cứu và có văn bản trả
lời Sở Tư pháp.
Nếu có nghi ngờ về tính xác thực của giấy
tờ chứng minh quốc tịch Việt Nam thì Sở
Tư pháp yêu cầu cơ quan đã cấp giấy tờ đó
xác minh; trong thời hạn 10 ngày, kể từ
ngày nhận được văn bản đề nghị của Sở
Tư pháp, cơ quan đã cấp giấy tờ đó tiến
hành xác minh và có văn bản trả lời Sở Tư
pháp.
Bộ Tư pháp
10 ngày làm
việc
Bước 9
Sau khi nhận được kết quả tra cứu từ Bộ
Tư pháp, nếu có đủ căn cứ để xác định
quốc tịch Việt Nam và người đó không có
tên trong danh sách được thôi quốc tịch, bị
tước quốc tịch, bị hủy bỏ quyết định cho
nhập quốc tịch Việt Nam, Sở Tư pháp ghi
vào Sổ cấp Giấy xác nhận có quốc tịch
Việt Nam.
Trình lãnh đạo Phòng chuyên môn
Chuyên viên phòng chuyên
môn Sở
02 ngày làm
việc
84
Bước 10
Kiểm tra kết quả xử lý, chuyển Văn phòng
Sở xem xét để trình Lãnh đạo Sở
Lãnh đạo phòng chuyên
môn Sở
04 giờ làm
việc
Bước 11
Văn phòng Sở xem xét trình Lãnh đạo Sở
Lãnh đạo Văn phòng Sở
04 giờ làm
việc
Bước 12
Phê duyệt kết quả giải quyết TTHC,
chuyển văn thư.
Lãnh đạo Sở
01 ngày làm
việc
Bước 13
Đóng dấu, vào sổ, lưu trữ hồ sơ. Chuyển
kết quả giải quyết TTHC đến chuyên viên
xử lý.
Văn thư Sở Tư pháp
04 giờ làm
việc
Bước 14
Chuyển trả kết quả cho Trung tâm
PVHCC tỉnh; số hóa kết quả chuyển trả
trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC
tỉnh đến Trung tâm PVHCC tỉnh.
Chuyên viên phòng chuyên
môn
02 giờ làm
việc
Bước 15
- Nhận kết quả giải quyết TTHC từ Sở Tư
pháp.
- Xác nhận kết quả giải quyết TTHC trên
Hệ thống đã có tại Trung tâm PVHCC
tỉnh; thông báo cho cá nhân, tổ chức đến
nhận trả kết quả TTHC và thu phí, lệ phí
(nếu có).
Chuyên viên Trung tâm
PVHCC tỉnh
02 giờ làm
việc
Tổng thời gian giải quyết TTHC: 20 ngày làm việc (thời gian thực tế giải quyết hồ sơ tại
các cơ quan có thẩm quyền)
5.2. Trường hợp không có giấy tờ chứng minh quốc tịch Việt Nam
Trình tự
các bước
thực hiện
Nội dung công việc
Trách nhiệm thực hiện
Thời gian
thực hiện
Hướng dẫn, kiểm tra, tiếp nhận hồ sơ, số
hóa và lưu trữ hồ sơ điện tử, chuyển đến
Sở Tư pháp để giải quyết.
Công chức của Sở Tư pháp
làm việc tại Trung tâm
PVHCC tỉnh.
02 giờ làm
việc
Bước 1
Kiểm tra và chuyển Sở Tư pháp
Lãnh đạo Trung tâm
PVHCC tỉnh
02 giờ làm
việc
Bước 2
Phân công chuyên viên xử lý
Lãnh đạo phòng chuyên
môn Sở
04 giờ làm
việc
Bước 3
Xem xét, nghiên cứu, xử lý hồ sơ trình
Lãnh đạo phòng chuyên môn
Chuyên viên phòng chuyên
môn Sở
01 ngày làm
việc
Bước 4
Kiểm tra kết quả xử lý, chuyển Văn phòng
Sở xem xét để trình Lãnh đạo Sở
Lãnh đạo phòng chuyên
môn Sở
01 ngày làm
việc
Bước 5
Văn phòng Sở xem xét trình Lãnh đạo Sở
Lãnh đạo Văn phòng Sở
04 giờ làm
việc
Bước 6
Phê duyệt kết quả giải quyết TTHC hoặc
văn bản gửi Bộ Tư pháp tra cứu quốc tịch
Việt Nam.
Lãnh đạo Sở
01 ngày làm
việc
Bước 7
Đóng dấu, vào sổ, lưu trữ hồ sơ. Chuyển
Bộ Tư pháp.
Văn thư Sở Tư pháp
04 giờ làm
việc
85
Trong thời hạn 10 ngày làm việc, Bộ Tư
pháp tiến hành tra cứu và có văn bản trả
lời Sở Tư pháp.
Bộ Tư pháp
10 ngày làm
việc
Bước 8
Đồng thời, Sở Tư pháp có văn bản đề nghị
cơ quan Công an cùng cấp xác minh về
nhân thân của người có yêu cầu; trong
thời hạn 45 ngày làm việc, kể từ ngày nhận
được đề nghị của Sở Tư pháp, cơ quan
Công an tiến hành xác minh và có văn bản
trả lời Sở Tư pháp.
Cơ quan Công an cùng cấp
45 ngày làm
việc
Bước 9
Sau khi nhận được kết quả tra cứu từ Bộ
Tư pháp, nếu có đủ căn cứ để xác định
quốc tịch Việt Nam và người đó không có
tên trong danh sách được thôi quốc tịch, bị
tước quốc tịch, bị hủy bỏ quyết định cho
nhập quốc tịch Việt Nam, Sở Tư pháp ghi
vào Sổ cấp Giấy xác nhận có quốc tịch
Việt Nam.
Trình lãnh đạo Phòng chuyên môn
Chuyên viên phòng chuyên
môn Sở
02 ngày làm
việc
Bước 10
Kiểm tra kết quả xử lý, chuyển Văn phòng
Sở xem xét để trình Lãnh đạo Sở
Lãnh đạo phòng chuyên
môn Sở
04 giờ làm
việc
Bước 11
Văn phòng Sở xem xét trình Lãnh đạo Sở
Lãnh đạo Văn phòng Sở
04 giờ làm
việc
Bước 12
Phê duyệt kết quả giải quyết TTHC,
chuyển văn thư.
Lãnh đạo Sở
01 ngày làm
việc
Bước 13
Đóng dấu, vào sổ, lưu trữ hồ sơ. Chuyển
kết quả giải quyết TTHC đến chuyên viên
xử lý.
Văn thư Sở Tư pháp
04 giờ làm
việc
Bước 14
Chuyển trả kết quả cho Trung tâm
PVHCC tỉnh; số hóa kết quả chuyển trả
trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC
tỉnh đến Trung tâm PVHCC tỉnh.
Chuyên viên phòng chuyên
môn
02 giờ làm
việc
Bước 15
- Nhận kết quả giải quyết TTHC từ Sở Tư
pháp.
- Xác nhận kết quả giải quyết TTHC trên
Hệ thống đã có tại Trung tâm PVHCC
tỉnh; thông báo cho cá nhân, tổ chức đến
nhận trả kết quả TTHC và thu phí, lệ phí
(nếu có).
Chuyên viên Trung tâm
PVHCC tỉnh
02 giờ làm
việc
Tổng thời gian giải quyết TTHC: 55 ngày làm việc (thời gian thực tế giải quyết hồ sơ tại
các cơ quan có thẩm quyền)

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 4686/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Long An về việc công bố Danh mục, nội dung và phê duyệt quy trình nội bộ thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung lĩnh vực Quốc tịch thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Tư pháp tỉnh Long An

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 4686/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

  • Văn bản cùng chủ đề

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×