• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 4146/QĐ-UBND Thanh Hóa 2024 công bố TTHC nội bộ lĩnh vực Bảo vệ bí mật Nhà nước của UBND tỉnh

Ngày cập nhật: Thứ Sáu, 18/10/2024 14:19 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 4146/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Nguyễn Văn Thi
Trích yếu: Về việc công bố thủ tục hành chính nội bộ lĩnh vực Bảo vệ bí mật Nhà nước thuộc phạm vi, chức năng quản lý Nhà nước của Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hoá
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
17/10/2024
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Hành chính An ninh quốc gia

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 4146/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 4146/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 4146/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Ủ
Y
BAN NHÂN DÂN
TỈNH THANH HÓA
Số: /QĐ-UBND
C
Ộ
NG
XÃ H
Ộ
I CH
Ủ
NGHĨA VI
Ệ
T NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Thanh Hoá, ngày tháng năm 2024
QUYẾT ĐỊNH
Về việc công bố thủ tục hành chính nội bộ lĩnh vực
Bảo vệ bí mật nhà nước thuộc phạm vi, chức năng quản lý
nhà nước của Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hoá
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HÓA
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức
chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Quyết định số 1085/QĐ-TTg ngày 15 tháng 9 năm 2022 của Thủ
tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch rà soát, đơn giản hoá thủ tục hành chính
nội bộ trong hệ thống hành chính nhà nước giai đoạn 2022-2025;
Căn cứ Quyết định số 3611/QĐ-UBND ngày 26 tháng 10 năm 2022 của
Chủ tịch UBND tỉnh Thanh Hoá ban hành Kế hoạch rà soát, đơn giản hóa thủ
tục hành chính nội bộ trong hệ thống hành chính nhà nước trên địa bàn tỉnh
Thanh Hoá, giai đoạn 2022-2025;
Căn cứ Công văn số 5990/VPCP-KSTT ngày 22 tháng 8 năm 2024 của
Văn phòng Chính phủ về việc tiếp tục công bố, rà soát, đơn giản hóa thủ tục
hành chính nội bộ;
Theo đề nghị của Giám đốc Công an tỉnh tại Tờ trình số 511/TTr-CAT-
PV01 ngày 11 tháng 10 năm 2024.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này 14 thủ tục hành chính nội bộ
trong hệ thống hành chính nhà nước lĩnh vực Bảo vệ bí mật nhà nước thuộc
phạm vi, chức năng quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hoá (có Phụ lục
kèm theo).
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
4146
17 10
2
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc Công an tỉnh; Giám đốc
các sở; Trưởng các ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã,
thành phố; Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn; Thủ trưởng các cơ quan,
đơn vị và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết
định này./.
Nơi nh
ậ
n:
- Như Điều 3 QĐ;
- Cục Kiểm soát TTHC - VPCP (để b/c);
- Bộ Công an;
- Chủ tịch UBND tỉnh (để b/c);
- Cổng thông tin điện tử tỉnh (để đăng tải);
- Lưu: VT, KSTTHCNC
KT. CH
Ủ
T
Ị
CH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Văn Thi
3
PHỤ LỤC
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ TRONG HỆ THỐNG HÀNH CHÍNH
NHÀ NƯỚC LĨNH VỰC BẢO VỆ BÍ MẬT NHÀ NƯỚC THUỘC PHẠM VI,
CHỨC NĂNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CỦA UBND TỈNH THANH HOÁ
(
Kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày tháng năm 2024
của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh Thanh Hoá)
PHẦN A. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ
Stt Tên thủ tục hành chính nội bộ Lĩnh vực Cơ quan thực hiện
1
Cho phép in, sao, chụp tài liệu, vật
chứa bí mật nhà nước
Bảo vệ bí mật
nhà nước
- Các sở, ban, ngành cấp tỉnh;
- UBND cấp huyện.
2
Giao, nhận tài liệu, vật chứa bí mật
nhà nước
Bảo vệ bí mật
nhà nước
- Các sở, ban, ngành cấp tỉnh;
- UBND cấp huyện;
- UBND cấp xã.
3
Mang tài liệu, vật chứa bí mật nhà
nước ra khỏi nơi lưu giữ
Bảo vệ bí mật
nhà nước
- Các sở, ban, ngành cấp tỉnh;
- UBND cấp huyện;
- UBND cấp xã.
4
Cung cấp, chuyển giao bí mật nhà
nước cho cơ quan, tổ chức, người
Việt Nam được giao thực hiện nhiệm
vụ liên quan trực tiếp đến bí mật nhà
nước
Bảo vệ bí mật
nhà nước
- Các sở, ban, ngành cấp tỉnh;
- UBND cấp huyện.
5
Cung cấp, chuyển giao bí mật nhà
nước cho cơ quan, tổ chức, cá nhân
nước ngoài
Bảo vệ bí mật
nhà nước
Văn phòng UBND tỉnh.
6
Cho phép tổ chức hội nghị, hội thảo,
cuộc họp có nội dung bí mật nhà
nước của cơ quan, tổ chức Việt Nam
Bảo vệ bí mật
nhà nước
- Các sở, ban, ngành cấp tỉnh;
- UBND cấp huyện.
7
Tổ chức Hội nghị, hội thảo, cuộc họp
có yếu tố nước ngoài tại Việt Nam có
nội dung bí mật nhà nước
Bảo vệ bí mật
nhà nước
Văn phòng UBND tỉnh.
8
Thông báo gia hạn thời hạn bảo vệ bí
mật nhà nước
Bảo vệ bí mật
nhà nước
- Các sở, ban, ngành cấp tỉnh;
- UBND cấp huyện;
- UBND cấp xã.
9
Thông báo điều chỉnh độ mật của bí
mật nhà nước
Bảo vệ bí mật
nhà nước
- Các sở, ban, ngành cấp tỉnh;
- UBND cấp huyện;
- UBND cấp xã.
10
Giải mật và thông báo giải mật
(trường hợp hết thời hạn bảo vệ bí
mật nhà nước quy định tại Điều 19
và hết thời gian gia hạn quy định tại
Bảo vệ bí mật
nhà nước
- Các sở, ban, ngành cấp tỉnh;
- UBND cấp huyện;
- UBND cấp xã.
4
Điều 20 của Luật bảo vệ bí mật nhà
nước; trường hợp không còn thuộc
danh mục bí mật nhà nước)
11
Giải mật và thông báo giải mật
(Trường hợp đáp ứng yêu cầu thực
tiễn bảo vệ lợi ích quốc gia, dân tộc;
phát triển kinh tế - xã hội; hội nhập,
hợp quốc tế)
Bảo vệ bí mật
nhà nước
- Các sở, ban, ngành cấp tỉnh;
- UBND cấp huyện;
- UBND cấp xã.
12
Giải mật đối với bí mật nhà nước do
Lưu trữ lịch sử lưu trữ mà không xác
định được cơ quan xác định bí mật
nhà nước
Bảo vệ bí mật
nhà nước
Lưu trữ cấp tỉnh.
13
Tiêu huỷ tài liệu, vật chứa bí mật nhà
nước trong trường hợp không cần
thiết phải lưu giữ và việc tiêu huỷ
không gây nguy hại đến lợi ích quốc
gia, dân tộc
Bảo vệ bí mật
nhà nước
- Các sở, ban, ngành cấp tỉnh;
- UBND cấp huyện.
14
Tiêu huỷ tài liệu, vật chứa bí mật nhà
nước trong trường hợp nếu không
tiêu huỷ ngay sẽ gây nguy hại cho lợi
ích quốc gia, dân tộc
Bảo vệ bí mật
nhà nước
- Các sở, ban, ngành cấp tỉnh;
- UBND cấp huyện;
- UBND cấp xã.
5
PHẦN B. NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TTHC NỘI BỘ
I. Thủ tục: Cho phép in, sao, chụp tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước
1. Trình tự thực hiện:
1.1. Thời gian thực hiện:
Trong giờ hành chính các ngày từ Thứ 2 đến Thứ 6 hàng tuần (trừ ngày
nghỉ, ngày Lễ, Tết theo quy định). Trường hợp phục vụ yêu cầu công tác, do
lãnh đạo có thẩm quyền quyết định.
1.2. Địa điểm thực hiện: Tại trụ sở cơ quan, đơn vị.
1.3. Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Cán bộ, công chức, viên chức báo cáo, đề xuất lãnh đạo cơ
quan, đơn vị cho phép sao, chụp tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước.
- Bước 2: Sau khi được người có thẩm quyền cho phép, người được giao
nhiệm vụ tiến hành việc sao, chụp tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước.
Bước 3: Vào “Sổ quản lý sao, chụp bí mật nhà nước”; Đóng dấu “Bản
sao số” và dấu “Bản sao bí mật nhà nước” thể hiện hình thức sao y bản chính,
sao lục hoặc trích sao, thời gian, số lượng, người nhận, thẩm quyền cho phép
sao và dấu của đơn vị; Vào “Sổ chuyển giao bí mật nhà nước” và chuyển đến
đầu mối nhận.
2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp.
3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
3.1. Thành phần hồ sơ: Không quy định.
3.2. Số lượng hồ sơ: Không quy định.
4. Thời hạn giải quyết: Không quy định.
5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cán bộ, công chức, viên chức
được giao thực hiện việc sao chụp tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước.
6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định:
+ Độ Tuyệt mật: Chủ tịch UBND tỉnh hoặc cấp phó được uỷ quyền.
+ Độ Tối mật: Chủ tịch UBND tỉnh hoặc cấp phó được uỷ quyền; Người
đứng đầu sở, ban, ngành, tổ chức chính trị - xã hội cấp tỉnh hoặc cấp phó được
uỷ quyền; Chủ tịch UBND cấp huyện hoặc cấp phó được uỷ quyền.
6
+ Độ Mật: Chủ tịch UBND tỉnh hoặc cấp phó được uỷ quyền; Người
đứng đầu sở, ban, ngành, tổ chức chính trị - xã hội cấp tỉnh và tương đương hoặc
cấp phó được uỷ quyền; Chủ tịch UBND cấp huyện hoặc cấp phó được uỷ
quyền; Người đứng đầu đơn vị cấp phòng thuộc sở, ban, ngành cấp tỉnh và
tương đương; Trưởng phòng của Ủy ban nhân dân cấp huyện và tương đương.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Các sở, ban, ngành;
UBND các huyện, thị xã, thành phố.
- Cơ quan phối hợp: Không.
7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Bản sao, chụp bí mật nhà
nước; Văn bản ghi nhận việc chụp tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước.
8. Phí, lệ phí: Không.
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
- Việc sao, chụp tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước phải được tiến hành tại
địa điểm bảo đảm an toàn do người đứng đầu cơ quan, tổ chức trực tiếp quản lý
bí mật nhà nước quy định. Phương tiện, thiết bị sử dụng để sao, chụp tài liệu, vật
chứa bí mật nhà nước không được kết nối với mạng Internet, mạng máy tính,
mạng viễn thông.
- Việc sao, chụp phải được ghi vào “Sổ quản lý sao, chụp bí mật nhà
nước”.
- Bản sao tài liệu bí mật nhà nước phải đóng dấu sao; bản chụp tài liệu,
vật chứa bí mật nhà nước phải có văn bản ghi nhận việc chụp. Chỉ sao, chụp
đúng số bản cho phép và tiêu hủy ngay bản dư thừa, bản hỏng.
- Người được giao thực hiện việc sao, chụp tài liệu, vật chứa bí mật nhà
nước phải là cán bộ, công chức, viên chức và sĩ quan, hạ sĩ quan, quân nhân
chuyên nghiệp, công nhân, viên chức công tác trong lực lượng vũ trang nhân
dân, người làm công tác cơ yếu có liên quan trực tiếp đến bí mật nhà nước hoặc
người làm công tác liên quan đến bí mật nhà nước.
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Điều 11 Luật Bảo vệ bí mật nhà nước năm 2018.
- Điều 3 Nghị định số 26/2020/NĐ-CP ngày 28/02/2020 của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ bí mật nhà nước.
- Thông tư số 24/2020/TT-BCA ngày 10/3/2020 của Bộ trưởng Bộ Công
7
an ban hành biểu mẫu sử dụng trong công tác bảo vệ bí mật nhà nước.
- Điều 5 Quy chế bảo vệ bí mật nhà nước trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá
(ban hành kèm theo Quyết định số 05/2022/QĐ-UBND ngày 09/02/2022 của
Chủ tịch UBND tỉnh).
Biểu mẫu kèm theo:
8
MẪU SỐ 10
(Ban hành kèm theo Thông tư số 24/2020/TT-BCA
ngày 10 tháng 3 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Công an)
……………………………(1)
……………………………(2)
-------
TRÍCH SAO
…(3).../TS-...(4) …(5)……, ngày tháng năm 20…
NỘI DUNG TRÍCH SAO
Nơi nhận:
- ……………..;
- ……………..;
- Lưu: VT, (7). (8)
……………………..(6)…………………..
(Chữ ký; dấu của cơ quan, tổ chức)
.……………………(9)…………………
Ghi chú:
(1) Tên cơ quan, tổ chức chủ quản (nếu có).
(2) Tên cơ quan, tổ chức sao văn bản.
(3) Số của bản trích sao.
(4) Ký hiệu của văn bản được trích sao, ví dụ: QĐ-TTg hoặc BC-BCA.
(5) Địa danh.
(6) Chức vụ của người có thẩm quyền sao.
(7) Viết tắt hoặc ghi phiên hiệu cơ quan, tổ chức sao.
(8) Viết tắt tên người sao, ghi rõ số lượng bản sao, ví dụ: (Q, 05).
(9) Ghi rõ họ tên của người có thẩm quyền cho phép sao.
9
MẪU SỐ 13
(Ban hành kèm theo Thông tư số 24/2020/TT-BCA
ngày 10 tháng 3 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Công an)
………….(1)
………….(2)
-------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
VĂN BẢN GHI NHẬN VIỆC CHỤP TÀI LIỆU, VẬT
CHỨA BÍ MẬT NHÀ NƯỚC
Tên, loại tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước được chụp: ......................
Số lượng bản chụp: ...........................................................................
Nơi nhận bản chụp (3): .....................................................................
Độ mật của tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước được chụp (4): .............
Ngày, tháng, năm chụp tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước: ..................
Lãnh đạo cơ quan, tổ chức cho phép
chụp tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước
(ký, ghi rõ họ tên, chức vụ)
Người thực hiện chụp tài liệu,
vật chứa bí mật nhà nước
(ký, ghi rõ họ tên)
Ghi chú:
Mẫu này áp dụng đối với bản chụp tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước không
thể đóng dấu bản sao, chụp hoặc trường hợp chụp tài liệu bí mật nhà nước để gửi cơ
quan, tổ chức theo pháp luật về cơ yếu; mẫu này được gửi kèm theo bản chụp tài liệu,
vật chứa bí mật nhà nước cho cơ quan, tổ chức nhận bản chụp.
(1) Tên cơ quan, tổ chức.
(2) Tên cơ quan, tổ chức quản lý, sử dụng tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước.
(3) Ghi rõ tên cơ quan, tổ chức nhận bản chụp.
(4) Ghi rõ độ mật của tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước được chụp (Tuyệt mật, Tối
mật, Mật hoặc ghi ký hiệu A, B, C).
10
MẪU SỐ 12
SỔ QUẢN LÝ SAO, CHỤP BÍ MẬT NHÀ NƯỚC
(Ban hành kèm theo Thông tư số 24/2020/TT-BCA
ngày 10 tháng 3 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Công an)
Sổ quản lý sao, chụp bí mật nhà nước được in sẵn, kích thước 210mm x 297mm.
a) Bìa và trang đầu
Bìa và trang đầu của sổ quản lý sao, chụp bí mật nhà nước được trình bày theo
hình minh họa dưới đây:
Ghi chú:
(1): Tên cơ quan, tổ chức chủ quản cấp trên trực tiếp (nếu có).
(2): Tên cơ quan, tổ chức.
(3): Năm mở sổ quản lý sao, chụp bí mật nhà nước.
(4): Ngày, tháng bắt đầu và kết thúc.
(5): Số thứ tự của quyển sổ.
b) Phần quản lý sao, chụp bí mật nhà nước
11
Phần quản lý sao, chụp bí mật nhà nước được trình bày trên trang giấy khổ A4
(210mm x 297mm) bao gồm 09 cột theo mẫu sau:
Số
thứ
tự
Ngày,
tháng, năm
sao, chụp
tài liệu, vậ
t
chứa
BMNN
Tên loại và
trích yếu nội
dung tài liệ
u,
vật chứa
BMNN đượ
c
sao, chụp
Độ mật
Số
lượng
bản
sao,
chụp
Nơi
nhận
bả
n sao,
chụp
Người có
thẩm
quyề
n cho
phép sao,
chụp
Người
thực
hiện
sao,
chụp
Ghi
chú
(1) (2) (3) (4) (5) (6) (7) (8) (9)
Cột 1: Ghi số thứ tự từ 01 đến khi sử dụng hết quyển sổ.
Cột 2: Ghi ngày, tháng, năm sao tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước; đối với
những ngày dưới 10 và tháng 1, 2 thì phải thêm số 0 ở trước, ví dụ: 03/01, 27/7,
31/12.
Cột 3: Ghi tên loại và trích yếu nội dung tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước
được sao.
Cột 4: Ghi rõ độ mật của tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước được sao (Tuyệt mật,
Tối mật, Mật hoặc ghi ký hiệu A, B, C).
Cột 5: Ghi rõ số lượng bản sao.
Cột 6: Ghi tên cơ quan, tổ chức hoặc đơn vị, cá nhân nhận bản sao tài liệu, vật
chứa bí mật nhà nước.
Cột 7: Ghi tên, chức vụ của người có thẩm quyền cho phép sao.
Cột 8: Ghi rõ họ tên và chữ ký xác nhận của người thực hiện sao.
Cột 9: Ghi những nội dung cần thiết khác.
12
MẪU SỐ 16
SỔ CHUYỂN GIAO BÍ MẬT NHÀ NƯỚC
(Ban hành kèm theo Thông tư số 24/2020/TT-BCA
ngày 10 tháng 3 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Công an)
Sổ chuyển giao bí mật nhà nước được in sẵn, kích thước 210mm x 297mm.
a) Bìa và trang đầu
Bìa và trang đầu của sổ được trình bày tương tự như bìa và trang đầu của Sổ
đăng ký bí mật nhà nước đi, chỉ khác tên gọi là "SỔ CHUYỂN GIAO BÍ MẬT
NHÀ NƯỚC".
b) Phần chuyển giao bí mật nhà nước
Phần chuyển giao bí mật nhà nước được trình bày trên trang giấy khổ A4 theo
chiều rộng (210mm x 297mm) hoặc theo chiều dài (148mm x 210mm) bao gồm
06 cột theo mẫu sau:
Ngày
chuyển
Số đến hoặc số
đi
Độ mật
Đơn vị hoặc
người nhận
Ký nhận Ghi chú
(1) (2) (3) (4) (5) (6)
Cột 1: Ghi ngày, tháng, năm chuyển giao bí mật nhà nước cho các cơ quan, tổ
chức, cá nhân; đối với những ngày dưới 10 và tháng 1, 2 thì phải thêm số 0 ở
trước; năm được ghi bằng hai chữ số cuối của năm, ví dụ: 03/01, 27/7, 31/12.
Cột 2: Ghi theo số được ghi trên dấu "đến"; số văn bản đi.
Cột 3: Ghi rõ mức độ mật của bí mật nhà nước (Tuyệt mật, Tối mật, Mật hoặc
ghi ký hiệu A, B, C).
Cột 4: Ghi tên đơn vị hoặc cá nhân nhận bí mật nhà nước.
Cột 5: Chữ ký của người trực tiếp nhận bí mật nhà nước.
Cột 6: Ghi nội dung cần thiết khác (như bản sao, số lượng tài liệu...).
13
II. Thủ tục: Giao, nhận tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước
1. Trình tự thực hiện:
1.1. Thời gian thực hiện:
Trong giờ hành chính các ngày từ Thứ 2 đến Thứ 6 hàng tuần (trừ ngày
nghỉ, ngày Lễ, Tết theo quy định). Trường hợp phục vụ yêu cầu công tác, do
lãnh đạo có thẩm quyền quyết định.
1.2. Địa điểm thực hiện: Tại trụ sở cơ quan, đơn vị.
1.3. Trình tự thực hiện:
* Đối với việc giao tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước:
- Bước 1: Văn thư đăng ký tài liệu, bí mật nhà nước vào “Sổ đăng ký bí
mật nhà nước đi”, đóng bì và đóng dấu độ mật tương ứng ngoài bì thư.
- Bước 2: Văn thư vào “Sổ chuyển giao bí mật nhà nước”.
- Bước 3: Văn thư chuyển tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước cho tổ chức,
cá nhân tiếp nhận (ký nhận tại “Sổ chuyển giao bí mật nhà nước”).
* Đối với việc nhận tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước:
- Bước 1: Văn thư hoặc người có trách nhiệm nhận tài liệu, vật chứa bí
mật nhà nước từ bưu tá/người vận chuyển của các cơ quan, đơn vị; Kiểm tra, đối
chiếu số, ký hiệu ghi ngoài bì với số, ký hiệu của văn bản trong bì, dấu niêm
phong; Vào “Sổ đăng ký bí mật nhà nước đến”; Trình lãnh đạo có thẩm quyền
xử lý.
- Bước 2: Lãnh đạo có thẩm quyền phê duyệt, giao việc hoặc chỉ đạo sao,
chụp (nếu có).
- Bước 3: Văn thư thực hiện sao/chụp tài liệu, vật chứa BMNN (nếu có);
vào “Sổ chuyển giao bí mật nhà nước” và chuyển tài liệu, vật chứa bí mật nhà
nước theo phê duyệt của lãnh đạo có thẩm quyền.
- Bước 4: Lãnh đạo, cán bộ có liên quan nhận tài liệu; Ký nhận vào “Sổ
chuyển giao bí mật nhà nước”.
2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp.
3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
3.1. Thành phần hồ sơ: Tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước.
3.2. Số lượng hồ sơ: Không quy định.
4. Thời hạn giải quyết: Không quy định.
5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cán bộ, công chức, viên chức
14
làm công tác liên quan đến bí mật nhà nước, người làm công tác giao liên hoặc
văn thư của cơ quan, tổ chức.
6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền: Lãnh đạo cơ quan, tổ chức hoặc người được
lãnh đạo cơ quan, tổ chức uỷ quyền thực hiện.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Các sở, ban, ngành;
UBND các huyện, thị xã, thành phố; UBND các xã, phường, thị trấn.
- Cơ quan phối hợp: Đơn vị cung cấp dịch vụ gửi, nhận tài liệu, vật chứa
bí mật nhà nước qua bưu chính.
7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Tài liệu, vật chứa bí mật nhà
nước được giao nhận qua “Sổ chuyển giao bí mật nhà nước”.
8. Phí, lệ phí: Không.
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
- Việc giao, nhận tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước do người làm công tác
liên quan đến bí mật nhà nước, người làm công tác giao liên hoặc văn thư của cơ
quan, tổ chức thực hiện. Cán bộ làm công tác liên quan trực tiếp đến bí mật nhà
nước chỉ vận chuyển, giao, nhận tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước khi được
người đứng đầu cơ quan, tổ chức chỉ đạo.
- Tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước độ “Tuyệt mật” chỉ ghi trích yếu khi
người có thẩm quyền xác định bí mật nhà nước đồng ý; Tài liệu, vật chứa bí mật
nhà nước phải làm bì hoặc đóng gói riêng. Giấy làm bì phải dùng loại giấy dai,
bền, khó thấm nước, không nhìn thấu qua được; hồ dán phải dính, khó bóc.
- Trường hợp tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước thuộc độ “Tuyệt mật”
phải được bảo vệ bằng hai lớp phong bì: Bì trong ghi số, ký hiệu của tài liệu, vật
chứa bí mật nhà nước, tên người nhận, đóng dấu “Tuyệt mật” và được niêm
phong bằng dấu của cơ quan, tổ chức ở ngoài bì; trường hợp gửi đích danh
người có trách nhiệm giải quyết thì đóng dấu “Chỉ người có tên mới được bóc
bì”. Bì ngoài ghi như gửi tài liệu thường và đóng dấu ký hiệu chữ “A”;
Tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước độ “Tối mật” và “Mật” được bảo vệ
bằng một lớp bì, ngoài bì đóng dấu chữ “B” và chữ “C” tương ứng với độ mật
của tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước bên trong.
- Trường hợp tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước mà phong bì có dấu “Chỉ
người có tên mới được bóc bì”, người nhận vào sổ theo ký hiệu ngoài bì, không
được mở bì và phải chuyển ngay đến người có tên trên phong bì. Nếu người có
tên trên phong bì đi vắng và trên phong bì có thêm dấu “Hỏa tốc” thì chuyển đến
15
lãnh đạo cơ quan, tổ chức hoặc người được lãnh đạo cơ quan, tổ chức ủy quyền
giải quyết.
- Trường hợp tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước được gửi đến mà không
thực hiện đúng quy định bảo vệ bí mật nhà nước thì chuyển đến lãnh đạo cơ
quan, tổ chức nhận tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước hoặc người có tên trên
phong bì (đối với trường hợp gửi đích danh) giải quyết, đồng thời phải thông
báo nơi gửi biết để có biện pháp khắc phục. Nếu phát hiện tài liệu, vật chứa bí
mật nhà nước gửi đến có dấu hiệu bóc, mở bì hoặc bị tráo đổi, mất, hư hỏng thì
người nhận phải báo cáo ngay người đứng đầu cơ quan, tổ chức để có biện pháp
xử lý.
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Điều 13 Luật Bảo vệ bí mật nhà nước năm 2018.
- Điều 4 Nghị định số 26/2020/NĐ-CP ngày 28/02/2020 của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ bí mật nhà nước.
- Điều 6 Quy chế bảo vệ bí mật nhà nước trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá
(ban hành kèm theo Quyết định số 05/2022/QĐ-UBND ngày 09/02/2022 của
Chủ tịch UBND tỉnh).
Biểu mẫu kèm theo:
16
MẪU SỐ 14
SỔ ĐĂNG KÝ BÍ MẬT NHÀ NƯỚC ĐI
(Ban hành kèm theo Thông tư số 24/2020/TT-BCA
ngày 10 tháng 3 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Công an)
Sổ đăng ký bí mật nhà nước đi được in sẵn, kích thước 210mm x 297mm.
a) Bìa và trang đầu
Bìa và trang đầu của sổ đăng ký bí mật nhà nước đi được trình bày theo hình
minh họa dưới đây:
Ghi chú:
(1): Tên cơ quan, tổ chức chủ quản cấp trên trực tiếp (nếu có).
(2): Tên cơ quan, tổ chức.
(3): Năm mở sổ đăng ký bí mật nhà nước di.
(4): Ngày, tháng bắt đầu và kết thúc đăng ký văn bản trong sổ.
17
(5): Số thứ tự đăng ký văn bản mật đi đầu tiên và cuối cùng trong sổ.
(6): Số thứ tự của quyển sổ.
b) Phần đăng bí mật nhà nước đi.
Phần quản lý bí mật nhà nước đi được trình bày trên trang giấy khổ A4 (210mm
x 297mm) bao gồm 09 cột theo mẫu sau:
Số
thứ
tự
Số, ký
hiệu tài
liệu, vật
chứa
BMNN
Ngày
tháng xác
định tài
liệu, vật
chứa
BMNN
Tên loại và
trích yếu nội
dung tài liệ
u,
vật chứa
BMNN
Độ
mật
Người
ký
Nơi
nhận
Đơn
vị lưu
Số
lượng
Ghi
chú
(1) (2) (3) (4) (5) (6) (7) (8) (9) (10)
Cột 1: Ghi số thứ tự từ 01 đến khi sử dụng hết quyển số.
Cột 2: Ghi số và ký hiệu của tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước.
Cột 3: Ghi ngày, tháng, năm của văn bản; đối với những ngày dưới 10 và tháng
1, 2 thì phải thêm số 0 ở trước, ví dụ: 03/01, 27/7, 31/12.
Cột 4: Ghi tên loại và trích yếu nội dung tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước; đối
với bí mật nhà nước đi có độ mật "Tuyệt mật" thì chỉ được ghi vào cột trích yếu
nội dung sau khi được phép của lãnh đạo xác định độ mật bí mật nhà nước đó.
Cột 5: Ghi rõ độ mật của tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước (Tuyệt mật, Tối mật,
Mật hoặc ghi ký hiệu A, B, C).
Cột 6: Ghi tên của người ký tài liệu bí mật nhà nước.
Cột 7: Ghi tên các cơ quan, tổ chức hoặc đơn vị, cá nhân nhận tài liệu, vật chứa
bí mật nhà nước như được ghi tại phần nơi nhận của tài liệu.
Cột 8: Ghi tên đơn vị lưu tài liệu.
Cột 9: Ghi số lượng bản phát hành tài liệu.
Cột 10: Ghi những nội dung cần thiết khác.
18
MẪU SỐ 15
SỔ ĐĂNG KÝ BÍ MẬT NHÀ NƯỚC ĐẾN
(Ban hành kèm theo Thông tư số 24/2020/TT-BCA
ngày 10 tháng 3 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Công an)
Sổ đăng ký bí mật nhà nước đến được in sẵn, kích thước 210mm x 297mm.
a) Bìa và trang đầu
Bìa và trang đầu của sổ đăng ký bí mật nhà nước đến được trình bày tương tự
như bìa và trang đầu của sổ đăng ký bí mật nhà nước đi, chỉ khác tên gọi là "SỔ
ĐĂNG KÝ BÍ MẬT NHÀ NƯỚC ĐẾN".
b) Phần đăng ký bí mật nhà nước đến
Phần quản lý bí mật nhà nước đến được trình bày trên trang giấy khổ A4
(210mm x 297mm) bao gồm 09 cột theo mẫu sau:
Số thứ
tự
Ngày
đến
Số
đến
Cơ quan, tổ
chức ban hành
tài liệu, vật
chứa BMNN
Số,
ký
hiệu
Ngày
tháng
Tên loại
và trích
yếu nội
dung
Độ
mật
Đơn vị
hoặc
người
nhận
Ghi
chú
(1) (2) (3) (4) (5) (6) (7) (8) (9) (10)
Cột 1: Ghi số thứ tự từ 01 đến khi sử dụng hết quyển số.
Cột 2: Ghi theo ngày, tháng được ghi trên dấu đến.
Cột 3: Ghi theo số được ghi trên dấu đến.
Cột 4: Ghi cơ quan, tổ chức ban hành tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước.
Cột 5: Ghi số và ký hiệu của tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước đến.
Cột 6: Ghi ngày, tháng, năm của văn bản mật đến; đối với những ngày dưới 10
và tháng 1, 2 thì phải thêm số 0 ở trước, ví dụ: 03/01, 27/7, 31/12.
Cột 7: Ghi tên loại và trích yếu nội dung của tài liệu, bí mật nhà nước đến.
Cột 8: Ghi rõ độ mật của tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước (Tuyệt mật, Tối mật,
Mật hoặc ghi ký hiệu A, B, C).
Cột 9: Ghi tên đơn vị hoặc cá nhân nhận tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước đến.
Cột 10: Ghi những nội dung cần thiết khác.
19
MẪU SỐ 16
SỔ CHUYỂN GIAO BÍ MẬT NHÀ NƯỚC
(Ban hành kèm theo Thông tư số 24/2020/TT-BCA ngày 10 tháng 3 năm 2020
của Bộ trưởng Bộ Công an)
Sổ chuyển giao bí mật nhà nước được in sẵn, kích thước 210mm x 297mm.
a) Bìa và trang đầu
Bìa và trang đầu của sổ được trình bày tương tự như bìa và trang đầu của Sổ
đăng ký bí mật nhà nước đi, chỉ khác tên gọi là "SỔ CHUYỂN GIAO BÍ MẬT
NHÀ NƯỚC".
b) Phần chuyển giao bí mật nhà nước
Phần chuyển giao bí mật nhà nước được trình bày trên trang giấy khổ A4 theo
chiều rộng (210mm x 297mm) hoặc theo chiều dài (148mm x 210mm) bao gồm
06 cột theo mẫu sau:
Ngày
chuyển
Số đến hoặc
số đi
Độ mật
Đơn vị hoặc
người nhận
Ký nhận Ghi chú
(1) (2) (3) (4) (5) (6)
Cột 1: Ghi ngày, tháng, năm chuyển giao bí mật nhà nước cho các cơ quan, tổ
chức, cá nhân; đối với những ngày dưới 10 và tháng 1, 2 thì phải thêm số 0 ở
trước; năm được ghi bằng hai chữ số cuối của năm, ví dụ: 03/01, 27/7, 31/12.
Cột 2: Ghi theo số được ghi trên dấu "đến"; số văn bản đi.
Cột 3: Ghi rõ mức độ mật của bí mật nhà nước (Tuyệt mật, Tối mật, Mật hoặc
ghi ký hiệu A, B, C).
Cột 4: Ghi tên đơn vị hoặc cá nhân nhận bí mật nhà nước.
Cột 5: Chữ ký của người trực tiếp nhận bí mật nhà nước.
Cột 6: Ghi nội dung cần thiết khác (như bản sao, số lượng tài liệu...).
20
III. Thủ tục: Mang tài liệu, vật chứabímật nhà nước ra khỏi nơi lưu giữ
1. Trình tự thực hiện:
1.1. Thời gian thực hiện:
Trong giờ hành chính các ngày từ Thứ 2 đến Thứ 6 hàng tuần (trừ ngày
nghỉ, ngày Lễ, Tết theo quy định). Trường hợp phục vụ yêu cầu công tác, do
lãnh đạo có thẩm quyền quyết định.
1.2. Địa điểm thực hiện: Trụ sở cơ quan, đơn vị nơi lưu giữ tài liệu, vật
chứa bí mật nhà nước.
1.3. Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Người mang tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước ra khỏi nơi lưu
giữ phục vụ công tác trong nước, nước ngoài làm văn bản xin phép người có
thẩm quyền theo quy định.
- Bước 2: Lãnh đạo có thẩm quyềnduyệt nội dung, quy định phương tiện,
thiết bị chứa đựng, vận chuyển tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước .
- Bước 3: Người đề nghị chuyển văn bản có ý kiến chỉ đạo của lãnh đạo
cho cán bộ văn thư hoặc người đang quản lý bí mật nhà nước để tiếp nhận tài liệu.
- Bước 4: Sau khi hoàn thành, cá nhân mang tài liệu, vật chứa bí mật nhà
nước ra khỏi nơi lưu giữ báo cáo người có thẩm quyền về việc quản lý, sử dụng
bí mật nhà nước và bàn giao lại cho cơ quan, tổ chức.
2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp.
3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
3.1. Thành phần hồ sơ:
- Văn bản xin phép mang tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước ra khỏi nơi
lưu giữ phục vụ công tác trong nước, nước ngoài.
- Các tài liệu khác có liên quan.
3.2. Số lượng hồ sơ: Không quy định.
4. Thời hạn giải quyết: Không quy định.
5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cán bộ, công chức, viên chức
6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền:
+ Thẩm quyền cho phép mang tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước ra khỏi
21
nơi lưu giữ để phục vụ công tác ở trong nước: Người đứng đầu hoặc cấp phó
được ủy quyền của cơ quan, đơn vị trực tiếp quản lý bí mật nhà nước.
+ Thẩm quyền cho phép mang tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước ra khỏi
nơi lưu giữ để phục vụ công tác ở nước ngoài: Chủ tịch UBND tỉnh hoặc cấp
phó được uỷ quyền.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Các sở, ban, ngành;
UBND các huyện, thị xã, thành phố; UBND các xã, phường, thị trấn.
- Cơ quan phối hợp: Không.
7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
Văn bản chỉ đạo của người có thẩm quyền cho phép mang tài liệu, vật
chứa bí mật nhà nước ra khỏi nơi lưu giữ.
8. Phí, lệ phí (nếu có): Không.
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
- Văn bản xin phép mang tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước ra khỏi nơi
lưu giữ phục vụ công tác trong nước, nước ngoài phải nêu rõ họ, tên, chức vụ,
đơn vị công tác; tên loại, trích yếu nội dung, độ mật của tài liệu, vật chứa bí mật
nhà nước; mục đích sử dụng; thời gian, địa điểm công tác; biện pháp bảo vệ bí
mật nhà nước.
- Tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước mang ra khỏi nơi lưu giữ phải chứa,
đựng, vận chuyển bằng phương tiện, thiết bị bảo đảm an toàn do người đứng đầu
cơ quan, tổ chức trực tiếp quản lý bí mật nhà nước quy định và phải bảo vệ trong
thời gian mang ra khỏi nơi lưu giữ.
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Điều 14 Luật Bảo vệ bí mật nhà nước năm 2018.
- Điều 5 Nghị định số 26/2020/NĐ-CP ngày 28/02/2020 của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ bí mật nhà nước.
- Điều 8 Quy chế bảo vệ bí mật nhà nước trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá
(ban hành kèm theo Quyết định số 05/2022/QĐ-UBND ngày 09/02/2022 của
Chủ tịch UBND tỉnh).
22
IV. Thủ tục: Cung cấp, chuyển giao bí mật nhà nước cho cơ quan, tổ
chức, người Việt Nam được giao thực hiện nhiệm vụ liên quan trực tiếp đến
bí mật nhà nước
1. Trình tự thực hiện:
1.1. Thời gian thực hiện:
Trong giờ hành chính các ngày từ Thứ 2 đến Thứ 6 hàng tuần (trừ ngày
nghỉ, ngày Lễ, Tết theo quy định). Trường hợp phục vụ yêu cầu công tác, do
lãnh đạo có thẩm quyền quyết định.
1.2. Địa điểm thực hiện: Tại trụ sở cơ quan, đơn vị.
1.3. Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Cơ quan, tổ chức có văn bản đề nghị cung cấp, chuyển giao bí
mật nhà nước.
- Bước 2: Lãnh đạo có thẩm quyền duyệt, quyết định việc chuyển giao bí
mật nhà nước.
- Bước 3: Cán bộ được giao nhiệm vụ thực hiện chuyển tài liệu cho Văn
thư vào “Sổ chuyển giao bí mật nhà nước” và bàn giao bí mật nhà nước cho cơ
quan, tổ chức, cá nhân có yêu cầu.
Trường hợp từ chối cung cấp, chuyển giao bí mật nhà nước, người có
thẩm quyền quyết định trả lời bằng văn bản (nêu rõ lý do) gửi cơ quan, tổ chức,
cá nhân có yêu cầu.
2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp.
3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
3.1. Thành phần hồ sơ:
- Văn bản đề nghị cung cấp, chuyển giao bí mật nhà nước (Mẫu số 17
ban hành kèm theo Thông tư số 24/2020/TT-BCA).
- Các tài liệu khác có liên quan (Căn cước công dân, Hộ chiếu, Chứng
minh Công an nhân dân… của người đề nghị cung cấp).
3.2. Số lượng hồ sơ: Không quy định.
4. Thời hạn giải quyết: Không quy định.
5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
Tổ chức, cá nhân được giao nhiệm vụ liên quan trực tiếp đến bí mật nhà
nước; Các sở, ban, ngành; UBND các huyện, thị xã, thành phố.
23
6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định:
+ Bí mật nhà nước độ Tuyệt mật: Chủ tịch UBND tỉnh.
+ Bí mật nhà nước độ Tối mật: Chủ tịch UBND tỉnh; Người đứng đầu sở,
ban, ngành, tổ chức chính trị - xã hội cấp tỉnh và tương đương; Chủ tịch UBND
cấp huyện.
+ Bí mật nhà nước độ Mật: Chủ tịch UBND tỉnh; Người đứng đầu sở,
ban, ngành, tổ chức chính trị - xã hội cấp tỉnh và tương đương; Chủ tịch UBND
cấp huyện; Người đứng đầu đơn vị cấp phòng thuộc sở, ban, ngành cấp tỉnh và
tương đương; Trưởng phòng của ủy ban nhân dân cấp huyện và tương đương.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Các sở, ban, ngành cấp
tỉnh; UBND các huyện, thị xã, thành phố.
- Cơ quan phối hợp: Không.
7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
Bí mật nhà nước được chuyển giao cho cơ quan, tổ chức, người Việt Nam
được giao thực hiện nhiệm vụ liên quan trực tiếp đến bí mật nhà nước hoặc văn
bản từ chối cung cấp, chuyển giao bí mật nhà nước.
8. Phí, lệ phí: Không.
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Văn bản đề nghị cung cấp, chuyển giao bí mật nhà nước (Mẫu số 17 ban
hành kèm theo Thông tư số 24/2020/TT-BCA).
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ quan, tổ chức đề nghị cung cấp, chuyển giao bí mật nhà nước phải có
văn bản gửi người có thẩm quyền quyết định việc cung cấp, chuyển giao bí mật
nhà nước. Văn bản đề nghị phải ghi rõ tên cơ quan, tổ chức; người đại diện cơ
quan, tổ chức; bí mật nhà nước đề nghị cung cấp, chuyển giao; mục đích sử
dụng và cam kết bảo vệ bí mật nhà nước.
- Người đề nghị cung cấp, chuyển giao bí mật nhà nước phải có văn bản
gửi người có thẩm quyền quyết định việc cung cấp, chuyển giao bí mật nhà
nước. Văn bản đề nghị phải ghi rõ họ và tên; số Căn cước công dân, Chứng
minh nhân dân, Hộ chiếu, Chứng minh Công an nhân dân hoặc số giấy chứng
minh do Quân đội nhân dân cấp; địa chỉ liên lạc; vị trí công tác; bí mật nhà
nước đề nghị cung cấp, chuyển giao; mục đích sử dụng và cam kết bảo vệ bí
24
mật nhà nước.
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Điều 15 Luật Bảo vệ bí mật nhà nước năm 2018.
- Điều 10 Quy chế bảo vệ bí mật nhà nước trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá
(ban hành kèm theo Quyết định số 05/2022/QĐ-UBND ngày 09/02/2022 của
Chủ tịch UBND tỉnh).
Biểu mẫu kèm theo:
25
MẪU SỐ 17
(Ban hành kèm theo Thông tư số 24/2020/TT-BCA
ngày 10 tháng 3 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Công an)
……………(1)
……………(2)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ CUNG CẤP,
CHUYỂN GIAO BÍ MẬT NHÀ NƯỚC
Kính gửi: ……………………….(3)…………………………..
Tên cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân đề nghị cung cấp, chuyển giao bí mật nhà
nước:………………………………………………………………………………
Họ và tên người đại diện của cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân đề nghị cung cấp,
chuyển giao bí mật nhà nước: ............................................................
Vị trí công tác của người đại diện hoặc cá nhân: ................................
Bí mật nhà nước đề nghị cung cấp, chuyển giao:
.......... (4)………………………………………………………………
Độ mật của bí mật nhà nước đề nghị cung cấp, chuyển giao ................
Mục đích sử dụng bí mật nước: .........................................................
Cam kết bảo vệ bí mật nhà nước:……………………….(5).................
Cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân đề nghị
(ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu)
Ghi chú:
(1) Tên cơ quan, tổ chức đề nghị cung cấp, chuyển giao bí mật nhà nước
(2) Số, ký hiệu của văn bản đề nghị cung cấp, chuyển giao
(3) Cơ quan, tổ chức quản lý, xác định bí mật nhà nước
(4) Loại, trích yếu nội dung của bí mật nhà nước
(5) Trường hợp cung cấp, chuyển giao bí mật nhà nước cho cơ quan, tổ chức, cá
nhân nước ngoài phải cam kết không cung cấp cho bên thứ ba, nếu không có sự
đồng ý của bên cung cấp.
26
V. Thủ tục: Cung cấp, chuyển giao bí mật nhà nước cho cơ quan, tổ
chức, cá nhân nước ngoài
1. Trình tự thực hiện:
1.1. Thời gian thực hiện:
Trong giờ hành chính các ngày từ Thứ 2 đến Thứ 6 hàng tuần (trừ ngày
nghỉ, ngày Lễ, Tết theo quy định). Trường hợp phục vụ yêu cầu công tác, do
lãnh đạo có thẩm quyền quyết định.
1.2. Địa điểm thực hiện: Văn phòng UBND tỉnh (số 35 Đại lộ Lê Lợi,
phường Lam Sơn, thành phố Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa).
1.3. Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài đề nghị cung cấp, chuyển
giao bí mật nhà nước làm văn bản gửi cơ quan, tổ chức chủ trì chương trình hợp
tác quốc tế hoặc thi hành công vụ có liên quan đến bí mật nhà nước đề nghị cung
cấp, chuyển giao bí mật nhà nước.
- Bước 2: Cơ quan, tổ chức chủ trì chương trình hợp tác quốc tế hoặc thi
hành công vụ có liên quan đến bí mật nhà nướcchuyển đề nghị của cơ quan, tổ
chức, cá nhân nước ngoài đến người có thẩm quyền quyết định việc cung cấp,
chuyển giao bí mật nhà nước.
- Bước 3: Lãnh đạo có thẩm quyền duyệt, quyết định việc chuyển giao bí
mật nhà nước.Trường hợp từ chối cung cấp, chuyển giao bí mật nhà nước, người
có thẩm quyền quyết định trả lời bằng văn bản (nêu rõ lý do)gửi cơ quan, tổ
chức, cá nhân nước ngoài.
- Bước 4: Cán bộ được giao nhiệm vụ thực hiện chuyển giao bí mật nhà
nước cho cơ quan, tổ chức, cá nhân; Văn thư vào “Sổ chuyển giao bí mật nhà
nước”.
2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp.
3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
3.1. Thành phần hồ sơ:
- Văn bản đề nghị cung cấp, chuyển giao bí mật nhà nước (Mẫu số 17
ban hành kèm theo Thông tư số 24/2020/TT-BCA).
- Các tài liệu khác có liên quan (Hộ chiếu của người đại diện, người đề
nghị cung cấp bí mật nhà nước).
27
3.2. Số lượng hồ sơ: Không quy định.
4. Thời hạn giải quyết: Không quy định.
5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
Cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài đề nghị cung cấp, chuyển giao bí mật
nhà nước.
6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch UBND tỉnh có thẩm quyền
cung cấp, chuyển giao bí mật nhà nước độ Tối mật, Mật thuộc phạm vi quản lý.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Văn phòng UBND tỉnh.
- Cơ quan phối hợp: Cơ quan, tổ chức Việt Nam chủ trì chương trình hợp
tác quốc tế hoặc thi hành công vụ có liên quan đến bí mật nhà nước
7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
Bí mật nhà nước được chuyển giao cho cơ quan, tổ chức, cá nhân nước
ngoài hoặc văn bản từ chối cung cấp, chuyển giao bí mật nhà nước.
8. Phí, lệ phí: Không.
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Văn bản đề nghị cung cấp, chuyển giao bí mật nhà nước (Mẫu số 17 ban
hành kèm theo Thông tư số 24/2020/TT-BCA).
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
- Bí mật nhà nước chỉ được cung cấp, chuyển giao cho cơ quan, tổ chức,
cá nhân nước ngoài tham gia vào chương trình hợp tác quốc tế hoặc thi hành
công vụ có liên quan đến bí mật nhà nước.
- Văn bản đề nghị cung cấp, chuyển giao bí mật nhà nướccủa cơ quan, tổ
chức nước ngoài phải ghi rõ têncơ quan, tổ chức, người đại diện cơ quan, tổ
chức; quốc tịch, số Hộ chiếu, chức vụ của người đại diện; bí mật nhà nước đề
nghị cung cấp, chuyển giao; mục đích sử dụng, cam kết bảo vệ bí mật nhà nước
và không cung cấp, chuyển giao cho bên thứ ba nếu không có sự đồng ý của bên
cung cấp, chuyển giao.
- Văn bản đề nghị cung cấp, chuyển giao bí mật nhà nước của cá nhân
nước ngoài phải ghi rõ họ và tên; số Hộ chiếu, địa chỉ liên lạc; bí mật nhà nước
đề nghị cung cấp, chuyển giao; mục đích sử dụng, cam kết bảo vệ bí mật nhà
nước và không cung cấp, chuyển giao cho bên thứ ba nếu không có sự đồng ý
28
của bên cung cấp, chuyển giao.
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Điều 16 Luật Bảo vệ bí mật nhà nước năm 2018.
- Điều 11 Quy chế bảo vệ bí mật nhà nước trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá
(ban hành kèm theo Quyết định số 05/2022/QĐ-UBND ngày 09/02/2022 của
Chủ tịch UBND tỉnh).
Biểu mẫu kèm theo:
29
MẪU SỐ 17
(Ban hành kèm theo Thông tư số 24/2020/TT-BCA
ngày 10 tháng 3 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Công an)
……………(1)
……………(2)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ CUNG CẤP,
CHUYỂN GIAO BÍ MẬT NHÀ NƯỚC
Kính gửi: ……………………….(3)…………………………..
Tên cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân đề nghị cung cấp, chuyển giao bí mật nhà
nước:………………………………………………………………………………
Họ và tên người đại diện của cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân đề nghị cung cấp,
chuyển giao bí mật nhà nước: ............................................................
Vị trí công tác của người đại diện hoặc cá nhân: ................................
Bí mật nhà nước đề nghị cung cấp, chuyển giao:
.......... (4)………………………………………………………………
Độ mật của bí mật nhà nước đề nghị cung cấp, chuyển giao ................
Mục đích sử dụng bí mật nước: .........................................................
Cam kết bảo vệ bí mật nhà nước:……………………….(5).................
Cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân đề nghị
(ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu)
Ghi chú:
(1) Tên cơ quan, tổ chức đề nghị cung cấp, chuyển giao bí mật nhà nước
(2) Số, ký hiệu của văn bản đề nghị cung cấp, chuyển giao
(3) Cơ quan, tổ chức quản lý, xác định bí mật nhà nước
(4) Loại, trích yếu nội dung của bí mật nhà nước
(5) Trường hợp cung cấp, chuyển giao bí mật nhà nước cho cơ quan, tổ chức, cá
nhân nước ngoài phải cam kết không cung cấp cho bên thứ ba, nếu không có sự
đồng ý của bên cung cấp.
30
VI. Thủ tục: Cho phép tổ chức hội nghị, hội thảo, cuộc họp có nội
dung bí mật nhà nước của cơ quan, tổ chức Việt Nam
1. Trình tự thực hiện:
1.1. Thời gian thực hiện:
Trong giờ hành chính các ngày từ Thứ 2 đến Thứ 6 hàng tuần (trừ ngày
nghỉ, ngày Lễ, Tết theo quy định). Trường hợp phục vụ yêu cầu công tác, do
lãnh đạo có thẩm quyền quyết định.
1.2. Địa điểm thực hiện: Tại trụ sở cơ quan, đơn vị.
1.3. Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Đơn vị chủ trì tổ chức hội nghị, hội thảo, cuộc họp có nội dung
bí mật nhà nước đề nghị lãnh đạo có thẩm quyền cho phép tổ chức hội nghị.
- Bước 2: Lãnh đạo có thẩm quyền duyệt, quyết định việc tổ chức hội
nghị, hội thảo, cuộc họp có nội dung bí mật nhà nước.
- Bước 3: Chuyển nội dung chỉ đạo của lãnh đạo có thẩm quyền đến đơn
vị chủ trì tổ chức hội nghị, hội thảo, cuộc họp có nội dung bí mật nhà nước.
2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp.
3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
3.1. Thành phần hồ sơ:
- Đề xuất tổ chức hội nghị, hội thảo, cuộc họp có nội dung bí mật nhà nước.
- Các tài liệu khác có liên quan.
3.2. Số lượng hồ sơ:
4. Thời hạn giải quyết: Không quy định.
5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
Cơ quan, tổ chức tham mưu tổ chức hội nghị, hội thảo, cuộc họp có nội
dung bí mật nhà nước.
6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định:
+ Hội nghị, hội thảo, cuộc họp có nội dung độ Tuyệt mật: Chủ tịch
UBND tỉnh.
+ Hội nghị, hội thảo, cuộc họp có nội dung độ Tối mật: Chủ tịch UBND
tỉnh; Người đứng đầu sở, ban, ngành, tổ chức chính trị - xã hội cấp tỉnh và tương
31
đương; Chủ tịch UBND cấp huyện.
+ Hội nghị, hội thảo, cuộc họp có nội dung độ Mật: Chủ tịch UBND tỉnh;
Người đứng đầu sở, ban, ngành, tổ chức chính trị - xã hội cấp tỉnh và tương
đương; Chủ tịch UBND cấp huyện; Người đứng đầu đơn vị cấp phòng thuộc sở,
ban, ngành cấp tỉnh và tương đương; Trưởng phòng của Ủy ban nhân dân cấp
huyện và tương đương.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Các sở, ban, ngành cấp
tỉnh; UBND các huyện, thị xã, thành phố.
- Cơ quan phối hợp: Không.
7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Văn bản chấp thuận tổ chức
hội nghị, hội thảo, cuộc họp của người có thẩm quyền.
8. Phí, lệ phí: Không.
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
- Người tham dự hội nghị, hội thảo, cuộc họp có nội dung bí mật nhà
nước phải đúng thành phần theo yêu cầu của cơ quan, tổ chức chủ trì. Thành
phần tham dự là đại diện cơ quan, tổ chức hoặc người được giao thực hiện
nhiệm vụ liên quan đến bí mật nhà nước.
- Hội nghị, hội thảo, cuộc họp có nội dung bí mật nhà nước được tổ chức
trong phòng họp kín tại trụ sở làm việc của cơ quan, tổ chức. Trường họp tổ
chức ở ngoài trụ sở làm việc, người đứng đầu cơ quan, tổ chức quyết định tố
chức hội nghị, hội thảo, cuộc họp có trách nhiệm đề nghị Công an cấp tỉnh kiểm
tra an ninh, an toàn trong và ngoài khu vực diễn ra hội nghị, hội thảo, cuộc họp.
- Hội nghị, hội thảo, cuộc họp có nội dung bí mật nhà nước phải sử dụng
micro có dây và các phương tiện, thiết bị được cơ quan Bộ Công an, Công an
cấp tỉnh kiểm tra an ninh, an toàn trước khi lắp đặt, trừ phương tiện, thiết bị do
Ban Cơ yéu Chính phủ trang bị. Trường họp hội nghị, hội thảo, cuộc họp có nội
dung bí mật nhà nước tổ chức bằng hình thức truyền hình trực tuyến phải bảo vệ
đường truyền theo quy định pháp luật về cơ yếu;
- Người tham dự không được mang thiết bị có tính năng thu, phát tin, ghi
âm, ghi hình vào trong hội nghị, hội thảo, cuộc họp có nội dung bí mật nhà nước
độ Tuyệt mật, Tối mật. Đối với hội nghị, hội thảo, cuộc họp có nội dung bí mật
nhà nước độ Mật, việc sử dụng phương tiện, thiết bị được thực hiện theo yêu cầu
của người chủ trì.
32
- Hội nghị, hội thảo, cuộc họp có nội dung bí mật nhà nước tổ chức từ hai
ngày trở lên phải niêm phong phòng họp sau mỗi ngày tổ chức hội nghị, hội
thảo, cuộc họp.
- Tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước phải được thu hồi sau hội nghị, hội
thảo, cuộc họp.
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Điều 17 Luật Bảo vệ bí mật nhà nước năm 2018.
- Điều 6 Nghị định số 26/2020/NĐ-CP ngày 28/02/2020 của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ bí mật nhà nước.
- Điều 12 Quy chế bảo vệ bí mật nhà nước trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá
(ban hành kèm theo Quyết định số 05/2022/QĐ-UBND ngày 09/02/2022 của
Chủ tịch UBND tỉnh).
33
VII. Thủ tục: Tổ chức hội nghị, hội thảo, cuộc họp có yếu tố nước
ngoài tại Việt Nam có nội dung bí mật nhà nước
1. Trình tự thực hiện:
1.1. Thời gian thực hiện:
Trong giờ hành chính các ngày từ Thứ 2 đến Thứ 6 hàng tuần (trừ ngày
nghỉ, ngày Lễ, Tết theo quy định). Trường hợp phục vụ yêu cầu công tác, do
lãnh đạo có thẩm quyền quyết định.
1.2. Địa điểm thực hiện: Văn phòng UBND tỉnh (số 35 Đại lộ Lê Lợi,
phường Lam Sơn, thành phố Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa).
1.3. Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Cơ quan, tổ chức Việt Nam chủ trì tổ chức hội nghị, hội thảo,
cuộc họp có yếu tố nước ngoài gửi văn bản xin phép tổ chức hội nghị, hội thảo,
cuộc họp.
- Bước 2: Lãnh đạo có thẩm quyền duyệt, quyết định việc tổ chức hội
nghị, hội thảo, cuộc họp có nội dung bí mật nhà nước.
- Bước 3: Chuyển nội dung chỉ đạo của lãnh đạo có thẩm quyền đến đơn
vị đề nghị tổ chức hội nghị, hội thảo, cuộc họp.
2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp.
3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
3.1. Thành phần hồ sơ:
- Đề xuất về việc tổ chức hội nghị, hội thảo, cuộc họp có nội dung bí mật
nhà nước.
- Các tài liệu khác có liên quan.
3.2. Số lượng hồ sơ: Không quy định.
4. Thời hạn giải quyết: Không quy định.
5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cơ quan, tổ chức tham mưu
tổ chức hội nghị, hội thảo, cuộc họp có nội dung bí mật nhà nước.
6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch UBND tỉnh có thẩm quyền
cho phép tổ chức hội nghị, hội thảo, cuộc họp có nội dung độ Tối mật, Mật.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Văn phòng UBND tỉnh.
34
- Cơ quan phối hợp: Đại diện cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân nước ngoài
tham gia vào chương trình hợp tác quốc tế hoặc thi hành công vụ có liên quan
đến bí mật nhà nước.
7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Văn bản chấp thuận tổ chức
hội nghị, hội thảo, cuộc họp có yếu tố nước ngoài tại Việt Nam có nội dung bí
mật nhà nước.
8. Phí, lệ phí: Không.
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
- Hội nghị, hội thảo, cuộc họp có yếu tố nước ngoài tổ chức tại Việt Nam
có nội dung bí mật nhà nước do cơ quan, tổ chức Việt Nam tổ chức.
- Được sự đồng ý bằng văn bản của người có thẩm quyền về việc sử dụng
nội dung bí mật nhà nước.
- Thành phần tham dự là đại diện cơ quan, tổ chức hoặc người Việt Nam
được giao thực hiện nhiệm vụ liên quan đến bí mật nhà nước; đại diện cơ quan,
tổ chức hoặc cá nhân nước ngoài tham gia vào chương trình hợp tác quốc tế
hoặc thi hành công vụ có liên quan đến bí mật nhà nước.
- Hội nghị, hội thảo, cuộc họp có nội dung bí mật nhà nước được tổ chức
trong phòng họp kín tại trụ sở làm việc của cơ quan, tổ chức. Trường họp tổ
chức ở ngoài trụ sở làm việc, người đứng đầu cơ quan, tổ chức quyết định tố
chức hội nghị, hội thảo, cuộc họp có trách nhiệm đề nghị Công an cấp tỉnh kiểm
tra an ninh, an toàn trong và ngoài khu vực diễn ra hội nghị, hội thảo, cuộc họp.
- Hội nghị, hội thảo, cuộc họp có nội dung bí mật nhà nước phải sử dụng
micro có dây và các phương tiện, thiết bị được cơ quan Bộ Công an, Công an
cấp tỉnh kiểm tra an ninh, an toàn trước khi lắp đặt, trừ phương tiện, thiết bị do
Ban Cơ yếu Chính phủ trang bị. Trường họp hội nghị, hội thảo, cuộc họp có nội
dung bí mật nhà nước tổ chức bằng hình thức truyền hình trực tuyến phải bảo vệ
đường truyền theo quy định pháp luật về cơ yếu;
- Người tham dự không được mang thiết bị có tính năng thu, phát tin, ghi
âm, ghi hình vào trong hội nghị, hội thảo, cuộc họp có nội dung bí mật nhà nước
độ Tuyệt mật, Tối mật. Đối với hội nghị, hội thảo, cuộc họp có nội dung bí mật
nhà nước độ Mật, việc sử dụng phương tiện, thiết bị được thực hiện theo yêu cầu
của người chủ trì.
- Hội nghị, hội thảo, cuộc họp có nội dung bí mật nhà nước tổ chức từ hai
35
ngày trở lên phải niêm phong phòng họp sau mỗi ngày tổ chức hội nghị, hội
thảo, cuộc họp.
- Tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước phải được thu hồi sau hội nghị, hội
thảo, cuộc họp.
- Người tham dự hội nghị, hội thảo, cuộc họp có nội dung bí mật nhà
nước có trách nhiệm bảo vệ và sử dụng bí mật nhà nước theo quy định và yêu
cầu của người chủ trì hội nghị, hội thảo, cuộc họp; không được cung cấp,
chuyển giao cho bên thứ ba.
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Điều 18 Luật Bảo vệ bí mật nhà nước năm 2018.
- Điều 6 Nghị định số 26/2020/NĐ-CP ngày 28/02/2020 của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ bí mật nhà nước.
- Điều 12 Quy chế bảo vệ bí mật nhà nước trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá
(ban hành kèm theo Quyết định số 05/2022/QĐ-UBND ngày 09/02/2022 của
Chủ tịch UBND tỉnh).
36
VIII. Thủ tục: Thông báo gia hạn thời hạn bảo vệ bí mật nhà nước
1. Trình tự thực hiện:
1.1. Thời gian thực hiện:
Trong giờ hành chính các ngày từ Thứ 2 đến Thứ 6 hàng tuần (trừ ngày
nghỉ, ngày Lễ, Tết theo quy định). Trường hợp phục vụ yêu cầu công tác, do
lãnh đạo có thẩm quyền quyết định.
1.2. Địa điểm thực hiện: Tại trụ sở cơ quan, đơn vị.
1.3. Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Chậm nhất 60 ngày trước ngày hết thời hạn bảo vệ bí mật nhà
nước, người đứng đầu cơ quan, tổ chức xác định bí mật nhà nước quyết định gia
hạn thời hạn bảo vệ bí mật nhà nước.
- Bước 2: Bí mật nhà nước sau khi gia hạn phải được đóng dấu, có văn
bản hoặc hình thức khác xác định việc gia hạn.
- Bước 3: Chậm nhất 15 ngày kể từ ngày gia hạn, cơ quan, tổ chức đã gia
hạn phải thông báo bằng văn bản đến cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.
- Bước 4: Cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan khi nhận được thông báo
về việc gia hạn có trách nhiệm đóng dấu, có văn bản hoặc hình thức khác xác
định việc gia hạn đối với bí mật nhà nước thuộc phạm vi quản lý.
2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp.
3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
3.1. Thành phần hồ sơ: Không quy định.
3.2. Số lượng hồ sơ: Không quy định.
4. Thời hạn giải quyết:
- Chậm nhất 60 ngày trước ngày hết thời hạn bảo vệ bí mật nhà nước,
người đứng đầu cơ quan, tổ chức xác định bí mật nhà nước quyết định gia hạn
thời hạn bảo vệ bí mật nhà nước
- Chậm nhất 15 ngày kể từ ngày gia hạn, cơ quan, tổ chức đã gia hạn phải
thông báo bằng văn bản đến cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.
5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Các cơ quan, tổ chức.
6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền: Người đứng đầu cơ quan, tổ chức xác định bí
37
mật nhà nước.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Các sở, ban, ngành;
UBND các huyện, thị xã, thành phố; UBND các xã, phường, thị trấn.
- Cơ quan phối hợp: Các đơn vị tiếp nhận tài liệu mật từ cơ quan, tổ chức
xác định bí mật nhà nước.
7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
Quyết định gia hạn thời hạn bảo vệ bí mật nhà nước; Văn bản thông báo
về việc gia hạn thời hạn bảo vệ bí mật nhà nước.
8. Phí, lệ phí: Không.
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
-
Thời hạn bảo vệ bí mật nhà nước được gia hạn nếu việc giải mật gây
nguy hại đến lợi ích quốc gia, dân tộc.
- Mỗi lần gia hạn không quá thời hạn đối với từng mức độ mật (Tuyệt
mật: 30 năm; Tối mật: 20 năm; Mật: 10 năm).
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
Điều 20 Luật Bảo vệ bí mật nhà nước năm 2018.
38
IX. Thủ tục: Thông báo điều chỉnh độ mật của bí mật nhà nước
1. Trình tự thực hiện:
1.1. Thời gian thực hiện:
Trong giờ hành chính các ngày từ Thứ 2 đến Thứ 6 hàng tuần (trừ ngày
nghỉ, ngày Lễ, Tết theo quy định). Trường hợp phục vụ yêu cầu công tác, do
lãnh đạo có thẩm quyền quyết định.
1.2. Địa điểm thực hiện: Tại trụ sở cơ quan, đơn vị.
1.3. Trình tự thực hiện:
- Chậm nhất 15 ngày kể từ ngày điều chỉnh độ mật, cơ quan, tổ chức đã
điều chỉnh độ mật phải thông báo bằng văn bản đến cơ quan, tổ chức, cá nhân có
liên quan.
- Cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan khi nhận được thông báo về việc
điều chỉnh độ mật có trách nhiệm đóng dấu, có văn bản hoặc hình thức khác xác
định việc điều chỉnh độ mật tương ứng đối với bí mật nhà nước thuộc phạm vi
quản lý.
2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp.
3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
3.1. Thành phần hồ sơ: Không quy định.
3.2. Số lượng hồ sơ: Không quy định.
4. Thời hạn giải quyết:
Chậm nhất 15 ngày kể từ ngày điều chỉnh độ mật, cơ quan, tổ chức đã
điều chỉnh độ mật phải thông báo bằng văn bản đến cơ quan, tổ chức, cá nhân có
liên quan.
5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Các cơ quan, tổ chức.
6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền: Người đứng đầu cơ quan, tổ chức xác định bí
mật nhà nước.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Các sở, ban, ngành;
UBND các huyện, thị xã, thành phố; UBND các xã, phường, thị trấn.
- Cơ quan phối hợp: Các đơn vị tiếp nhận tài liệu mật từ cơ quan, tổ chức
xác định bí mật nhà nước
7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Văn bản thông báo điều chỉnh
độ mật.
8. Phí, lệ phí: Không.
39
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
Việc điều chỉnh độ mật phải căn cứ vào danh mục bí mật nhà nước.
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
Điều 21 Luật bảo vệ bí mật nhà nước năm 2018.
40
X. Thủ tục: Giải mật và thông báo giải mật (trường hợp hết thời hạn
bảo vệ bí mật nhà nước quy định tại Điều 19 và hết thời gian gia hạn quy
định tại Điều 20 của Luật Bảo vệ bí mật nhà nước; trường hợp không còn
thuộc danh mục bí mật nhà nước)
1. Trình tự thực hiện:
1.1. Thời gian thực hiện:
Trong giờ hành chính các ngày từ Thứ 2 đến Thứ 6 hàng tuần (trừ ngày
nghỉ, ngày Lễ, Tết theo quy định). Trường hợp phục vụ yêu cầu công tác, do
lãnh đạo có thẩm quyền quyết định.
1.2. Địa điểm thực hiện: Tại trụ sở cơ quan, đơn vị.
1.3. Trình tự thực hiện:
Trường hợp hết thời hạn bảo vệ bí mật nhà nước và thời gian gia hạn thời
hạn bảo vệ bí mật nhà nước và không còn thuộc danh mục bí mật nhà nước:
- Bước 1: Cơ quan, tổ chức xác định bí mật nhà nước phải đóng dấu, có
văn bản hoặc hình thức khác xác định việc giải mật và thông báo ngay bằng văn
bản đến cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.
- Bước 2: Chậm nhất 15 ngày kể từ ngày có quyết định giải mật, cơ quan,
tổ chức quyết định giải mật phải thông báo bằng văn bản đến cơ quan, tổ chức,
cá nhân có liên quan.
- Bước 3: Cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan khi nhận được thông báo
về việc giải mật có trách nhiệm đóng dấu, có văn bản hoặc hình thức khác xác
định việc giải mật đối với bí mật nhà nước thuộc phạm vi quản lý.
2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp.
3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
3.1. Thành phần hồ sơ: Không quy định.
3.2. Số lượng hồ sơ: Không quy định.
4. Thời hạn giải quyết:
Chậm nhất 15 ngày kể từ ngày có quyết định giải mật, cơ quan, tổ chức
quyết định giải mật phải thông báo bằng văn bản đến cơ quan, tổ chức, cá nhân
có liên quan.
5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cơ quan, tổ chức xác định bí
mật nhà nước.
41
6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền: Người đứng đầu cơ quan, tổ chức xác định bí
mật nhà nước.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Các sở, ban, ngành;
UBND các huyện, thị xã, thành phố; UBND các xã, phường, thị trấn.
- Cơ quan phối hợp: Các đơn vị tiếp nhận tài liệu mật từ cơ quan, tổ chức
xác định bí mật nhà nước.
7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định giải mật; Văn bản
thông báo về việc giải mật.
8. Phí, lệ phí: Không.
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
Bí mật nhà nước được giải mật toàn bộ hoặc một phần trong trường hợp
sau đây:
- Hết thời hạn bảo vệ bí mật nhà nước, hết thời gian gia hạn bảo vệ bí mật
nhà nước.
- Không còn thuộc danh mục bí mật nhà nước.
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
Điều 22 Luật Bảo vệ bí mật nhà nước năm 2018.
42
XI. Thủ tục: Giải mật và thông báo giải mật (Trường hợp đáp ứng
yêu cầu thực tiễn bảo vệ lợi ích quốc gia, dân tộc; phát triển kinh tế - xã
hội; hội nhập, hợp quốc tế)
1. Trình tự thực hiện:
1.1. Thời gian thực hiện:
Trong giờ hành chính các ngày từ Thứ 2 đến Thứ 6 hàng tuần (trừ ngày
nghỉ, ngày Lễ, Tết theo quy định). Trường hợp phục vụ yêu cầu công tác, do
lãnh đạo có thẩm quyền quyết định.
1.2. Địa điểm thực hiện: Tại trụ sở cơ quan, đơn vị.
1.3. Trình tự thực hiện:
Bước 1: Người đứng đầu cơ quan, tổ chức xác định bí mật nhà nước thành
lập Hội đồng giải mật.
Bước 2: Hội đồng giải mật có trách nhiệm xem xét việc giải mật, báo cáo
người đứng đầu cơ quan, tổ chức xác định bí mật nhà nước quyết định giải mật.
Bước 3: Đóng dấu giải mật, có văn bản hoặc hình thức khác xác định việc
giải mật.
Bước 4: Lưu hồ sơ giải mật gồm quyết định thành lập Hội đồng giải mật;
bí mật nhà nước đề nghị giải mật; biên bản họp Hội đồng giải mật; quyết định
giải mật và tài liệu khác có liên quan.
2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp.
3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
3.1. Thành phần hồ sơ: Không quy định.
3.2. Số lượng hồ sơ: Không quy định.
4. Thời hạn giải quyết:
Chậm nhất 15 ngày kể từ ngày có quyết định giải mật, cơ quan, tổ chức
quyết định giải mật phải thông báo bằng văn bản đến cơ quan, tổ chức, cá nhân
có liên quan.
5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cơ quan, tổ chức xác định bí
mật nhà nước.
6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền: Người đứng đầu cơ quan, tổ chức xác định bí
mật nhà nước.
43
- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Các sở, ban, ngành;
UBND các huyện, thị xã, thành phố; UBND các xã, phường, thị trấn.
- Cơ quan phối hợp: Các đơn vị tiếp nhận tài liệu mật từ cơ quan, tổ chức
xác định bí mật nhà nước.
7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định giải mật; Văn bản
thông báo cho các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.
8. Phí, lệ phí: Không.
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
Bí mật nhà nước được giải mật toàn bộ hoặc một phần trong trường hợp
đáp ứng yêu cầu thực tiễn bảo vệ lợi ích quốc gia, dân tộc; phát triển kinh tế - xã
hội; hội nhập, hợp tác quốc tế.
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
Điều 22 Luật bảo vệ bí mật nhà nước năm 2018.
44
XII. Thủ tục: Giải mật đối với bí mật nhà nước do Lưu trữ lịch sử lưu
trữ mà không xác định được cơ quan xác định bí mật nhà nước
1. Trình tự thực hiện:
1.1. Thời gian thực hiện:
Trong giờ hành chính các ngày từ Thứ 2 đến Thứ 6 hàng tuần (trừ ngày
nghỉ, ngày Lễ, Tết theo quy định). Trường hợp phục vụ yêu cầu công tác, do
lãnh đạo có thẩm quyền quyết định.
1.2. Địa điểm thực hiện: Cơ quan Lưu trữ cấp tỉnh.
1.3. Trình tự thực hiện:
Đối với bí mật nhà nước do Lưu trữ lịch sử lưu trữ, nếu không xác định
được cơ quan xác định bí mật nhà nước thì Lưu trữ lịch sử quyết định việc giải
mật theo quy định của pháp luật về lưu trữ.
2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp.
3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
3.1. Thành phần hồ sơ: Không quy định.
3.2. Số lượng hồ sơ: Không quy định.
4. Thời hạn giải quyết: Không quy định.
5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Lưu trữ cấp tỉnh.
6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền: Lưu trữ cấp tỉnh.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Lưu trữ cấp tỉnh.
- Cơ quan phối hợp: Không.
7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định giải mật; văn bản
thông báo về việc giải mật.
8. Phí, lệ phí: Không.
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
Điều 22 Luật bảo vệ bí mật nhà nước năm 2018.
45
XIII. Thủ tục: Tiêu huỷ tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước trong
trường hợp không cần thiết phải lưu giữ và việc tiêu huỷ không gây nguy
hại đến lợi ích quốc gia, dân tộc
1. Trình tự thực hiện:
1.1. Thời gian thực hiện:
Trong giờ hành chính các ngày từ Thứ 2 đến Thứ 6 hàng tuần (trừ ngày
nghỉ, ngày Lễ, Tết theo quy định). Trường hợp phục vụ yêu cầu công tác, do
lãnh đạo có thẩm quyền quyết định.
1.2. Địa điểm thực hiện: Tại trụ sở cơ quan, đơn vị.
1.3. Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Người có thẩm quyền quyết định thành lập Hội đồng tiêu hủy
tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước.
- Bước 2: Hội đồng tiêu hủy tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước rà soát tài
liệu, vật chứa bí mật nhà nước được đề nghị tiêu hủy, báo cáo người có thẩm
quyền quyết định tiêu huỷ.
- Bước 3: Lưu hồ sơ tiêu hủy gồm quyết định thành lập Hội đồng tiêu hủy;
danh sách tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước đề nghị tiêu hủy; biên bản họp Hội
đồng tiêu hủy; quyết định tiêu hủy, biên bản tiêu hủy và tài liệu khác có liên quan.
2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp.
3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
3.1. Thành phần hồ sơ: Không quy định.
3.2. Số lượng hồ sơ: Không quy định.
4. Thời hạn giải quyết: Không quy định.
5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cơ quan, tổ chức quản lý, lưu
trữ bí mật nhà nước.
6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền: Chủ tịch UBND tỉnh; Người đứng đầu sở,
ban, ngành, tổ chức chính trị - xã hội cấp tỉnh và tương đương; Chủ tịch UBND
cấp huyện.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Các sở, ban, ngành;
UBND các huyện, thị xã, thành phố.
46
- Cơ quan phối hợp: Không.
7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định tiêu huỷ.
8. Phí, lệ phí: Không.
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
- Tiêu huỷ tài liệu, vật mang bí mật nhà nước khi không cần thiết phải lưu
giữ và việc tiêu hủy không gây nguy hại đến lợi ích quốc gia, dân tộc.
- Nguyên tắc tiêu hủy tài liệu, vật mang bí mật nhà nước:
+ Không để bị lộ, bị mất bí mật nhà nước.
+ Quá trình tiêu hủy phải tác động làm thay đổi hình dạng, tính năng, tác
dụng của tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước và loại bỏ hoàn toàn thông tin bí mật
nhà nước.
+ Tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước sau khi tiêu hủy không thể phục hồi
hình dạng, tính năng, tác dụng, nội dung.
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Điều 23 Luật Bảo vệ bí mật nhà nước năm 2018.
- Điều 13 Quy chế bảo vệ bí mật nhà nước trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá
(ban hành kèm theo Quyết định số 05/2022/QĐ-UBND ngày 09/02/2022 của
Chủ tịch UBND tỉnh).
47
XIV. Thủ tục: Tiêu huỷ tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước trong
trường hợp nếu không tiêu huỷ ngay sẽ gây nguy hại cho lợi ích quốc gia,
dân tộc
1. Trình tự thực hiện:
1.1. Thời gian thực hiện: 24/7 tất cả các ngày trong tuần.
1.2. Địa điểm thực hiện: Tại trụ sở cơ quan, đơn vị nơi lưu giữ tài liệu, vật
chứa bí mật nhà nước.
1.3. Trình tự thực hiện:
Người đang quản lý tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước quyết định tiêu
hủy và báo cáo ngay bằng văn bản về việc tiêu hủy với người đứng đầu cơ
quan, tổ chức.
2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp.
3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
3.1. Thành phần hồ sơ: Văn bản báo cáo về việc tiêu hủy tài liệu, vật chứa
bí mật nhà nước.
3.2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
4. Thời hạn giải quyết: Không quy định.
5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Người đang quản lý tài liệu,
vật chứa bí mật nhà nước.
6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền: Người đứng đầu cơ quan, tổ chức có liên quan.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Các sở, ban, ngành cấp
tỉnh; UBND các huyện, thị xã, thành phố; UBND các xã, phường, thị trấn
(Người đang quản lý tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước).
- Cơ quan phối hợp: Không.
7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Không quy định.
8. Phí, lệ phí: Không.
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
- Tiêu huỷ tài liệu, vật mang bí mật nhà nước trong trường hợp nếu không
tiêu hủy ngay sẽ gây nguy hại cho lợi ích quốc gia, dân tộc.
48
- Nguyên tắc tiêu hủy tài liệu, vật mang bí mật nhà nước:
+ Không để bị lộ, bị mất bí mật nhà nước.
+ Quá trình tiêu hủy phải tác động làm thay đổi hình dạng, tính năng, tác
dụng của tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước và loại bỏ hoàn toàn thông tin bí mật
nhà nước.
+ Tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước sau khi tiêu hủy không thể phục hồi
hình dạng, tính năng, tác dụng, nội dung.
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Điều 23 Luật Bảo vệ bí mật nhà nước năm 2018.
- Điều 13 Quy chế bảo vệ bí mật nhà nước trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá
(ban hành kèm theo Quyết định số 05/2022/QĐ-UBND ngày 09/02/2022 của
Chủ tịch UBND tỉnh)./.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 4146/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa về việc công bố thủ tục hành chính nội bộ lĩnh vực Bảo vệ bí mật Nhà nước thuộc phạm vi, chức năng quản lý Nhà nước của Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hoá

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 4146/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×