• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 408/QĐ-UBND Gia Lai 2025 công bố thủ tục hành chính nội bộ phòng chống tham nhũng

Ngày cập nhật: Thứ Bảy, 10/05/2025 11:54 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 408/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Rah Lan Chung
Trích yếu: ​về việc công bố thủ tục hành chính nội bộ thuộc lĩnh vực phòng, chống tham nhũng; thi đua khen t​hưởng trong hệ thống hành chính Nhà nước tỉnh Gia Lai
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
28/04/2025
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Hành chính Tiết kiệm-Phòng, chống tham nhũng, lãng phí Thi đua-Khen thưởng-Kỷ luật

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 408/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 408/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 408/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH GIA LAI
Số: /QĐ-UBND
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Gia Lai, ngày tháng năm 2025
QUYẾT ĐỊNH
Về việc công bố thủ tục hành chính nội bộ thuộc lĩnh vực phòng,
chống tham nhũng; thi đua khen thưởng trong hệ thống
hành chính nhà nước tỉnh Gia Lai
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH GIA LAI
Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19/02/2025;
Căn cứ Quyết định số 1085/QĐ-TTg ngày 15 tháng 9 năm 2022 của Thủ
tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch rà soát, đơn giản hóa thủ tục hành chính
nội bộ trong hệ thống hành chính nhà nước giai đoạn 2022 - 2025;
Căn cứ Quyết định số 457/QĐ-TTCP ngày 11 tháng 9 năm 2023 của Thanh
tra Chính phủ về việc công bố thủ tục hành chính nội bộ giữa các cơ quan hành
chính nhà nước thuộc phạm vi chức năng quản lý của Thanh tra Chính phủ.
Căn cứ Kế hoạch số 3031/KH-UBND ngày 23 tháng 12 năm 2022 của
UBND tỉnh về rà soát, đơn giản hóa thủ tục hành chính nội bộ trong hệ thống
hành chính nhà nước giai đoạn 2022 - 2025 trên địa bàn tỉnh Gia Lai theo Quyết
định số 1085/QĐ-TTg ngày ngày 15 tháng 9 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ;
Theo đề nghị của Chánh Thanh tra tỉnh tại Tờ trình số 303/TT-TTr ngày 18
tháng 4 năm 2025.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này 10 thủ tục hành chính nội bộ thuộc
lĩnh vực phòng, chống tham nhũng; thi đua khen thưởng trong hệ thống hành
chính nhà nước thuộc phạm vi chức năng quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh Gia
Lai (Phụ lục kèm theo).
Điều 2. Thanh tra tỉnh thực hiện công khai thủ tục hành chính nội bộ được
ban hành thuộc phạm vi quản lý trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính,
trên Trang thông tin điện tử của cơ quan, đơn vị theo quy định.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành.
Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Chánh Thanh tra tỉnh; Thủ trường các sở,
ban, ngành tỉnh; Thủ trưởng các đơn vị sự nghiệp công lập; Giám đốc các doanh
nghiệp nhà nước thuộc tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố; Chủ
408
28
04
2
tịch UBND các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu
trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Cục Kiểm soát TTHC (VPCP);
- Thanh tra Chính phủ;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Ủy ban Mật trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Công an tỉnh;
- Cổng thông tin điện tử tỉnh;
- Lưu VT, HCQT, NC.
CHỦ TỊCH
Rah Lan Chung
3
PHỤ LỤC
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ TRONG TỈNH GIA LAI
(Ban hành kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày tháng năm 2025
của Chủ tịch UBND tỉnh Gia Lai)
PHẦN I: DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ
Tên thủ tục
hành chính
Cơ quan thực hiện
Căn cứ pháp lý
I. Lĩnh vực Phòng, chống tham nhũng
Thủ tục xây dựng,
phê duyệt kế hoạch
xác minh tài sản, thu
nhập hàng năm
Thanh tra tỉnh
- Luật phòng chống tham nhũng
2018;
- Nghị định số 130/2020/NĐ-CP ngày
30 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ về
kiểm soát tài sản, thu nhập của người có
chức vụ, quyền hạn trong cơ quan, tổ
chức, đơn vị.
Tạm đình chỉ việc
thực hiện nhiệm vụ,
công vụ được giao
của người có xung
đột lợi ích; tạm thời
chuyển người có
xung đột lợi ích sang
vị trí công tác khác
Thủ trưởng cơ quan,
tổ chức, đơn vị khu
vực nhà nước.
- Nghị định số 59/2019/NĐ-CP ngày
01/7/2019 của Chính phủ Quy định
chi tiết một số điều và biện pháp thi
hành Luật Phòng, chống tham nhũng;
- Nghị định số 134/2021/NĐ-CP ngày
30/12/2021 của Chính phủ Sửa đổi,
bổ sung một số điều của Nghị định số
59/2019/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm
2019 của Chính phủ quy định chi tiết
một số điều và biện pháp thi hành
Luật Phòng, chống tham nhũng.
Đình chỉ việc thực
hiện nhiệm vụ, công
vụ được giao của
người có xung đột lợi
ích
Thủ trưởng cơ quan,
tổ chức, đơn vị khu
vực nhà nước.
- Nghị định số 59/2019/NĐ-CP ngày
01/7/2019 của Chính phủ Quy định
chi tiết một số điều và biện pháp thi
hành Luật Phòng, chống tham nhũng;
- Nghị định số 134/2021/NĐ-CP ngày
30/12/2021 của Chính phủ Sửa đổi,
bổ sung một số điều của Nghị định số
59/2019/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm
2019 của Chính phủ quy định chi tiết
một số điều và biện pháp thi hành
Luật Phòng, chống tham nhũng.
Ra quyết định tạm
đình chỉ công tác,
tạm thời chuyển vị trí
công tác khác đối với
người có chức vụ,
quyền hạn
Thủ trưởng cơ quan,
tổ chức, đơn vị khu
vực nhà nước.
- Nghị định số 59/2019/NĐ-CP ngày
01/7/2019 của Chính phủ Quy định
chi tiết một số điều và biện pháp thi
hành Luật Phòng, chống tham nhũng;
- Nghị định số 134/2021/NĐ-CP ngày
30/12/2021 của Chính phủ Sửa đổi,
408
28
04
4
Tên thủ tục
hành chính
Cơ quan thực hiện
Căn cứ pháp lý
bổ sung một số điều của Nghị định số
59/2019/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm
2019 của Chính phủ quy định chi tiết
một số điều và biện pháp thi hành
Luật Phòng, chống tham nhũng.
Hủy bỏ quyết định
tạm đình chỉ công
tác, tạm thời chuyển
vị trí công tác khác
Thủ trưởng cơ quan,
tổ chức, đơn vị khu
vực nhà nước.
- Nghị định số 59/2019/NĐ-CP ngày
01/7/2019 của Chính phủ Quy định
chi tiết một số điều và biện pháp thi
hành Luật Phòng, chống tham nhũng;
- Nghị định số 134/2021/NĐ-CP ngày
30/12/2021 của Chính phủ Sửa đổi,
bổ sung một số điều của Nghị định số
59/2019/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm
2019 của Chính phủ quy định chi tiết
một số điều và biện pháp thi hành
Luật Phòng, chống tham nhũng.
Xử lý quà tặng
Thủ trưởng cơ quan,
tổ chức, đơn vị khu
vực nhà nước.
Nghị định số 59/2019/NĐ-CP ngày
01/7/2019 của Chính phủ Quy định
chi tiết một số điều và biện pháp thi
hành Luật PCTN.
Xử lý thông tin, báo
cáo về xung đột lợi
ích
Thủ trưởng cơ quan,
tổ chức, đơn vị khu
vực nhà nước
Nghị định số 59/2019/NĐ-CP ngày
01/7/2019 của Chính phủ Quy định
chi tiết một số điều và biện pháp thi
hành Luật PCTN.
II. Lĩnh vực thi đua, khen thưởng
Thủ tục xét tặng Kỷ
niệm chương “Vì sự
nghiệp Thanh tra"
Thanh tra tỉnh
Thông tư số 02/2024/TT-TTCP ngày
20/3/2024 của Thanh tra Chính phủ
quy định xét tặng kỷ niệm chương
“Vì sự nghiệp thanh tra”.
Thủ tục tặng thưởng
bằng khen của Tổng
Thanh tra Chính phủ
đối với tập thể
Thanh tra tỉnh
- Luật Thi đua, khen thưởng ngày
15/6/2022;
- Nghị định số 98/2023/NĐ-CP ngày
31/12/2023 quy định chi tiết thi hành
một số điều của Luật Thi đua, khen
thưởng;
- Thông tư số 01/2024/TT-BNV ngày
24/2/2024 quy định biện pháp thi
hành Luật thi đua, khen thưởng và
Nghị định số 98/2023/NĐ-CP ngày
31/12/2023 của Chính phủ quy định
chi tiết thi hành một số điều của Luật
Thi đua, khen thưởng;
5
Tên thủ tục
hành chính
Cơ quan thực hiện
Căn cứ pháp lý
- Thông tư số 03/2024/TT-TTCP
ngày 25/3/2024 của Thanh tra Chính
phủ Quy định chi tiết, hướng dẫn thi
hành một số điều của Luật Thi đua,
khen thưởng đối với ngành Thanh tra.
Thủ tục tặng thưởng
bằng khen của Thanh
tra Chính phủ đối với
cá nhân
Thanh tra tỉnh
- Luật Thi đua, khen thưởng ngày
15/6/2022;
- Nghị định số 98/2023/NĐ-CP ngày
31/12/2023 quy định chi tiết thi hành
một số điều của Luật Thi đua, khen
thưởng;
- Thông tư số 01/2024/TT-BNV ngày
24/2/2024 quy định biện pháp thi
hành Luật thi đua, khen thưởng và
Nghị định số 98/2023/NĐ-CP ngày
31/12/2023 của Chính phủ quy định
chi tiết thi hành một số điều của Luật
Thi đua, khen thưởng;
- Thông tư số 03/2024/TT-TTCP
ngày 25/3/2024 của Thanh tra Chính
phủ Quy định chi tiết, hướng dẫn thi
hành một số điều của Luật Thi đua,
khen thưởng đối với ngành Thanh tra.
6
PHẦN II
NỘI DUNG CỤ THỂ TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ
1. Thủ tục xây dựng, phê duyệt kế hoạch xác minh tài sản, thu nhập
(TSTN) hằng năm
a) Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Căn cứ định hướng xác minh TSTN hàng năm của Thanh tra
Chính phủ và tình hình thực tế tại địa phương. Chánh Thanh tra tỉnh chỉ đạo bộ
phận chuyên môn xây dựng dự thảo nội dung kế hoạch xác minh tài sản, thu nhập
hàng năm.
- Bước 2: Trước ngày 31 tháng 01 hàng năm, Chánh thanh tra tỉnh ban hành
kế hoạch xác minh TSTN hằng năm sau khi trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
phê duyệt nội dung kế hoạch xác minh TSTN hằng năm.
- Bước 3: Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày kế hoạch xác minh được ban
hành, cơ quan kiểm soát tài sản thu nhập tổ chức lựa chọn ngẫu nhiên người được
xác minh. Việc lựa chọn được thực hiện công khai bằng hình thức bốc thăm hoặc
sử dụng phần mềm máy tính. Mời đại diện Ủy ban Kiểm tra Tỉnh ủy và Ủy ban
Mật trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh tham dự, chứng kiến việc lựa chọn ngẫu nhiên
người được xác minh TSTN hàng năm. Số lượng người được lựa chọn để xác
minh ngẫu nhiên phải bảo đảm tối thiểu 10% số người có nghĩa vụ kê khai hàng
năm tại cơ quan.
b) Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại Thanh tra tỉnh.
c) Thành phần số lượng hồ sơ: Không quy định.
d) Thời hạn giải quyết: Không quy định
đ) Đối tượng thực hiện: Thanh tra tỉnh.
e) Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Thanh tra tỉnh.
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Kế hoạch xác minh tài sản, thu
nhập hàng năm được ban hành.
h) Phí, lệ phí: Không quy định.
i) Tên mẫu đơn, tờ khai: Không quy định
k) Yêu cầu điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Kế hoạch xác minh phải
có các nội dung sau: Mục đích, yêu cầu của kế hoạch xác minh; Số lượng và tên
cơ quan, đơn vị được xác minh; Tổng số người được xác minh, số lượng người
được xác minh phân bổ theo cơ quan, tổ chức, đơn vị trực thuộc; Việc tổ chức
thực hiện kế hoạch xác minh, người được phân công chỉ đạo việc thực hiện, đơn
vị được phân công tiến hành xác minh, nguồn lực để thực hiện xác minh.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: Luật Phòng chống tham nhũng
2018; Nghị định số 130/2020/NĐ-CP ngày 30/10/2020 về kiểm soát tài sản, thu
nhập của người có chức vụ, quyền hạn trong cơ quan, tổ chức, đơn vị.
7
2. Thủ tục tạm đình chỉ việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ được giao của
người có xung đột lợi ích; tạm thời chuyển người có xung đột lợi ích sang vị
trí công tác khác
a) Trình tự thực hiện:
- Việc tạm đình chỉ thực hiện nhiệm vụ, công vụ của người có xung đột lợi
ích; việc tạm thời chuyển người có xung đột lợi ích sang vị trí công tác khác được
thực hiện khi có căn cứ cho rằng nếu để người đó thực hiện nhiệm vụ, công vụ
hoặc tiếp tục giữ vị trí công tác đó sẽ không đảm bảo tính khách quan, minh bạch
trong hoạt động của cơ quan, tổ chức, đơn vị.
- Việc tạm đình chỉ việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ và tạm thời chuyển
người có xung đột lợi ích sang vị trí công tác khác được thực hiện theo quy định
tại Mục 3 Chương VI của Nghị định số 59/2019/NĐ-CP và những quy định khác
của pháp luật về cán bộ, công chức, viên chức và pháp luật về lao động.
b) Cách thức thực hiện: Không quy định.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ: Không quy định.
d) Thời hạn giải quyết: Không quy định.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cơ quan, tổ chức, đơn vị khu
vực nhà nước, bao gồm: Cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị -
xã hội, đơn vị vũ trang nhân dân, đơn vị sự nghiệp công lập, doanh nghiệp nhà
nước và tổ chức, đơn vị khác do Nhà nước thành lập, đầu tư cơ sở vật chất, cấp
phát toàn bộ hoặc một phần kinh phí hoạt động, do Nhà nước trực tiếp quản lý
hoặc tham gia quản lý; người có chức vụ, quyền hạn công tác tại cơ quan, tổ chức,
đơn vị khu vực nhà nước và cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan trong
phòng, chống tham nhũng.
e) Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn
vị khu vực nhà nước, bao gồm: Cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính
trị - xã hội, đơn vị vũ trang nhân dân, đơn vị sự nghiệp công lập, doanh nghiệp
nhà nước và tổ chức, đơn vị khác do Nhà nước thành lập, đầu tư cơ sở vật chất,
cấp phát toàn bộ hoặc một phần kinh phí hoạt động, do Nhà nước trực tiếp quản
lý hoặc tham gia quản lý; người có chức vụ, quyền hạn công tác tại cơ quan, tổ
chức, đơn vị khu vực nhà nước và cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan
trong phòng, chống tham nhũng.
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định tạm đình chỉ việc thực
hiện nhiệm vụ, công vụ được giao của người có xung đột lợi ích; tạm thời chuyển
người có xung đột lợi ích sang vị trí công tác khác.
h) Phí, lệ phí: Không quy định.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Người có chức vụ,
quyền hạn được xác định là có xung đột lợi ích khi có dấu hiệu rõ ràng cho rằng
người đó thuộc hoặc sẽ thuộc một trong các trường hợp sau đây:
8
- Nhận tiền, tài sản hoặc lợi ích khác của cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân
liên quan đến công việc do mình giải quyết hoặc thuộc phạm vi quản lý của mình;
- Thành lập, tham gia quản lý, điều hành doanh nghiệp tư nhân, công ty
trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công ty hợp danh, hợp tác xã, trừ trường
hợp luật có quy định khác;
- Tư vấn cho doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân khác ở trong nước và nước
ngoài về công việc có liên quan đến bí mật nhà nước, bí mật công tác, công việc
thuộc thẩm quyền giải quyết hoặc tham gia giải quyết;
- Sử dụng những thông tin có được nhờ chức vụ, quyền hạn của mình để vụ
lợi hoặc để phục vụ lợi ích của tổ chức hoặc cá nhân khác;
- Bố trí vợ hoặc chồng, bố, mẹ, con, anh, chị, em ruột của mình giữ chức vụ
quản lý về tổ chức nhân sự, kế toán, làm thủ quỹ, thủ kho trong cơ quan, tổ chức,
đơn vị hoặc giao dịch, mua bán hàng hóa, dịch vụ, ký kết hợp đồng cho cơ quan, tổ
chức, đơn vị do mình là người đứng đầu hoặc cấp phó của người đứng đầu;
- Góp vốn vào doanh nghiệp hoạt động trong phạm vi ngành, nghề do mình
trực tiếp thực hiện việc quản lý nhà nước hoặc để vợ hoặc chồng, bố, mẹ, con kinh
doanh trong phạm vi ngành, nghề do mình trực tiếp thực hiện việc quản lý nhà nước;
- Ký kết hợp đồng với doanh nghiệp thuộc sở hữu của vợ hoặc chồng, bố,
mẹ, con, anh, chị, em ruột hoặc để doanh nghiệp thuộc sở hữu của vợ hoặc chồng,
bố, mẹ, con, anh, chị, em ruột tham dự các gói thầu của cơ quan, tổ chức, đơn vị
mình khi được giao thực hiện các giao dịch, mua bán hàng hóa, dịch vụ, ký kết
hợp đồng cho cơ quan, tổ chức, đơn vị đó;
- Có vợ hoặc chồng, bố, mẹ, con, anh, chị, em ruột là người có quyền, lợi
ích trực tiếp liên quan đến việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ của mình;
- Can thiệp hoặc tác động không đúng đến hoạt động của cơ quan, tổ chức,
đơn vị, cá nhân có thẩm quyền vì vụ lợi.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: Nghị định số 59/2019/NĐ-CP
ngày 01/7/2019 của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành
Luật Phòng, chống tham nhũng; Nghị định số 134/2021/NĐ-CP ngày 30/12/2021
của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 59/2019/NĐ-CP
ngày 01/7/2019.
3. Thủ tục Đình chỉ việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ được giao của
người có xung đột lợi ích
a) Trình tự thực hiện:
- Việc đình chỉ thực hiện nhiệm vụ, công vụ của người có xung đột lợi ích
được thực hiện khi có căn cứ rõ ràng về việc người đó có hành vi vi phạm pháp
luật hoặc có tác động không đúng đắn, gây khó khăn, cản trở đến hoạt động của
cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
- Trong thời hạn 05 ngày, kể từ ngày có căn cứ được quy định trên thì người
đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị quyết định hoặc đề nghị người có thẩm quyền
9
quản lý người có chức vụ, quyền hạn quyết định đình chỉ việc thực hiện nhiệm
vụ, công vụ đối với người có chức vụ, quyền hạn.
- Quyết định đình chỉ việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ phải ghi rõ họ và
tên của người có chức vụ, quyền hạn; thời gian đình chỉ; lý do đình chỉ; quyền và
nghĩa vụ của người có chức vụ, quyền hạn bị đình chỉ; hiệu lực thi hành.
- Quyết định đình chỉ việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ phải được gửi cho
người bị đình chỉ và cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có thông tin, báo cáo về
xung đột lợi ích.
b) Cách thức thực hiện: Không quy định.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ: Không quy định.
d) Thời hạn giải quyết: Không quy định.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cơ quan, tổ chức, đơn vị khu
vực nhà nước, bao gồm: Cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị -
xã hội, đơn vị vũ trang nhân dân, đơn vị sự nghiệp công lập, doanh nghiệp nhà
nước và tổ chức, đơn vị khác do Nhà nước thành lập, đầu tư cơ sở vật chất, cấp
phát toàn bộ hoặc một phần kinh phí hoạt động, do Nhà nước trực tiếp quản lý
hoặc tham gia quản lý; người có chức vụ, quyền hạn công tác tại cơ quan, tổ chức,
đơn vị khu vực nhà nước và cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan trong
phòng, chống tham nhũng
e) Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn
vị khu vực nhà nước, bao gồm: cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính
trị - xã hội, đơn vị vũ trang nhân dân, đơn vị sự nghiệp công lập, doanh nghiệp
nhà nước và tổ chức, đơn vị khác do Nhà nước thành lập, đầu tư cơ sở vật chất,
cấp phát toàn bộ hoặc một phần kinh phí hoạt động, do Nhà nước trực tiếp quản
lý hoặc tham gia quản lý; người có chức vụ, quyền hạn công tác tại cơ quan, tổ
chức, đơn vị khu vực nhà nước và cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan
trong phòng, chống tham nhũng.
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định đình chỉ việc thực hiện
nhiệm vụ, công vụ được giao của người có xung đột lợi ích.
h) Phí, lệ phí: Không quy định.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Người có chức vụ,
quyền hạn được xác định là có xung đột lợi ích khi có dấu hiệu rõ ràng cho rằng
người đó thuộc hoặc sẽ thuộc một trong các trường hợp sau đây:
- Nhận tiền, tài sản hoặc lợi ích khác của cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân
liên quan đến công việc do mình giải quyết hoặc thuộc phạm vi quản lý của mình;
- Thành lập, tham gia quản lý, điều hành doanh nghiệp tư nhân, công ty
trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công ty hợp danh, hợp tác xã, trừ trường
hợp luật có quy định khác;
10
- Tư vấn cho doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân khác ở trong nước và nước
ngoài về công việc có liên quan đến bí mật nhà nước, bí mật công tác, công việc
thuộc thẩm quyền giải quyết hoặc tham gia giải quyết;
- Sử dụng những thông tin có được nhờ chức vụ, quyền hạn của mình để vụ
lợi hoặc để phục vụ lợi ích của tổ chức hoặc cá nhân khác;
- Bố trí vợ hoặc chồng, bố, mẹ, con, anh, chị, em ruột của mình giữ chức vụ
quản lý về tổ chức nhân sự, kế toán, làm thủ quỹ, thủ kho trong cơ quan, tổ chức,
đơn vị hoặc giao dịch, mua bán hàng hóa, dịch vụ, ký kết hợp đồng cho cơ quan, tổ
chức, đơn vị do mình là người đứng đầu hoặc cấp phó của người đứng đầu;
- Góp vốn vào doanh nghiệp hoạt động trong phạm vi ngành, nghề do mình
trực tiếp thực hiện việc quản lý nhà nước hoặc để vợ hoặc chồng, bố, mẹ, con kinh
doanh trong phạm vi ngành, nghề do mình trực tiếp thực hiện việc quản lý nhà nước;
- Ký kết hợp đồng với doanh nghiệp thuộc sở hữu của vợ hoặc chồng, bố,
mẹ, con, anh, chị, em ruột hoặc để doanh nghiệp thuộc sở hữu của vợ hoặc chồng,
bố, mẹ, con, anh, chị, em ruột tham dự các gói thầu của cơ quan, tổ chức, đơn vị
mình khi được giao thực hiện các giao dịch, mua bán hàng hóa, dịch vụ, ký kết
hợp đồng cho cơ quan, tổ chức, đơn vị đó;
- Có vợ hoặc chồng, bố, mẹ, con, anh, chị, em ruột là người có quyền, lợi
ích trực tiếp liên quan đến việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ của mình;
- Can thiệp hoặc tác động không đúng đến hoạt động của cơ quan, tổ chức,
đơn vị, cá nhân có thẩm quyền vì vụ lợi.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: Nghị định số 59/2019/NĐ-CP
ngày 01/7/2019 của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành
Luật Phòng, chống tham nhũng; Nghị định số 134/2021/NĐ-CP ngày 30/12/2021
của Chính phủ Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 59/2019/NĐ-CP
ngày 01/7/2019.
4. Thủ tục Ra quyết định tạm đình chỉ công tác, tạm thời chuyển vị trí
công tác khác đối với người có chức vụ, quyền hạn
a) Trình tự thực hiện:
- Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày có căn cứ được quy định tại
Điều 43 của Nghị định số 59/2019/NĐ-CP thì người đứng đầu cơ quan, tổ chức,
đơn vị quyết định hoặc đề nghị người có thẩm quyền quản lý người có chức vụ,
quyền hạn quyết định tạm đình chỉ công tác, tạm thời chuyển vị trí công tác khác
đối với người có chức vụ, quyền hạn.
- Việc lựa chọn áp dụng biện pháp tạm đình chỉ công tác hoặc tạm thời
chuyển vị trí công tác đối với người có chức vụ, quyền hạn do người đứng đầu cơ
quan, tổ chức, đơn vị hoặc người có thẩm quyền quản lý cán bộ, công chức, viên
chức quyết định căn cứ vào tính chất, mức độ của từng vụ việc cụ thể và yêu cầu
bố trí, sử dụng cán bộ, công chức, viên chức trong cơ quan, tổ chức, đơn vị đó.
11
- Quyết định tạm đình chỉ công tác, tạm thời chuyển vị trí công tác khác phải
ghi rõ họ và tên của người có chức vụ, quyền hạn; thời gian tạm đình chỉ công tác,
tạm thời chuyển vị trí công tác khác; lý do tạm đình chỉ công tác, tạm thời chuyển vị
trí công tác khác; quyền và nghĩa vụ của người có chức vụ, quyền hạn bị tạm đình
chỉ công tác, tạm thời chuyển vị trí công tác khác; hiệu lực thi hành.
- Quyết định tạm đình chỉ công tác, tạm thời chuyển vị trí công tác khác đối
với người có chức vụ, quyền hạn phải được gửi cho người bị tạm đình chỉ, người
bị tạm thời chuyển vị trí công tác khác, cơ quan, tổ chức, đơn vị nơi người đó
dang công tác và nơi tiếp nhận người tạm thời chuyển vị trí công tác đến làm việc.
- Trong trường hợp pháp luật khác có quy định về trình tự, thủ tục tạm đình
chỉ công tác, tạm thời chuyển vị trí công tác khác thi áp dụng quy định của pháp
luật đó.
b) Cách thức thực hiện: Không quy định.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ: Không quy định.
d) Thời hạn giải quyết: 05 ngày làm việc.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cơ quan, tổ chức, đơn vị khu
vực nhà nước, bao gồm: cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị -
xã hội, đơn vị vũ trang nhân dân, đơn vị sự nghiệp công lập, doanh nghiệp nhà
nước và tổ chức, đơn vị khác do Nhà nước thành lập, đầu tư cơ sở vật chất, cấp
phát toàn bộ hoặc một phần kinh phí hoạt động, do Nhà nước trực tiếp quản lý
hoặc tham gia quản lý; người có chức vụ, quyền hạn công tác tại cơ quan, tổ chức,
đơn vị khu vực nhà nước và cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan trong
phòng, chống tham nhũng.
e) Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn
vị khu vực nhà nước, bao gồm: Cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính
trị - xã hội, đơn vị vũ trang nhân dân, đơn vị sự nghiệp công lập, doanh nghiệp
nhà nước và tổ chức, đơn vị khác do Nhà nước thành lập, đầu tư cơ sở vật chất,
cấp phát toàn bộ hoặc một phần kinh phí hoạt động, do Nhà nước trực tiếp quản
lý hoặc tham gia quản lý; người có chức vụ, quyền hạn công tác tại cơ quan, tổ
chức, đơn vị khu vực nhà nước và cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan
trong phòng, chống tham nhũng.
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định tạm đình chỉ công tác,
tạm thời chuyển vị trí công tác khác.
h) Phí, lệ phí: Không quy định.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Căn cứ ra quyết định
tạm đình chỉ công tác, tạm thời chuyển vị trí công tác khác:
- Việc quyết định tạm đình chỉ công tác, tạm thời chuyển vị trí công tác
khác đối với người có chức vụ, quyền hạn chỉ được thực hiện khi có căn cứ cho
12
rằng người đó có hành vi vi phạm pháp luật liên quan đến tham nhũng và có thể
gây khó khăn cho việc xem xét, xử lý nếu vẫn tiếp tục làm việc.
- Căn cứ cho rằng người có chức vụ, quyền hạn có hành vi vi phạm pháp
luật liên quan đến tham nhũng khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:
+ Có văn bản yêu cầu của Cơ quan thanh tra, Kiểm toán nhà nước, Cơ quan
điều tra, Viện kiểm sát nhân dân, Tòa án nhân dân;
+ Qua xác minh, làm rõ nội dung theo đơn tố cáo phát hiện người có chức
vụ, quyền hạn thực hiện hành vi có dấu hiệu tham nhũng;
+ Qua công tác tự kiểm tra trong cơ quan, tổ chức, đơn vị phát hiện người
có chức vụ, quyền hạn thực hiện hành vi có dấu hiệu tham nhũng;
+ Qua công tác quản lý, chỉ đạo, điều hành phát hiện người có chức vụ,
quyền hạn thực hiện hành vi vi phạm pháp luật liên quan đến việc thực hiện nhiệm
vụ, công vụ, quản lý, sử dụng tài chính công, tài sản công.
- Người có chức vụ, quyền hạn được coi là có thể gây khó khăn cho việc
xem xét, xử lý của cơ quan nhà nước có thẩm quyền khi người đó có một trong
các hành vi sau đây:
+ Từ chối cung cấp thông tin, tài liệu hoặc cung cấp thông tin, tài liệu không
đầy đủ, sai sự thật;
+ Cố ý trì hoãn, trốn tránh không thực hiện yêu cầu của người có thẩm
quyền trong quá trình xác minh, làm rõ hành vi tham nhũng;
+ Tự ý tháo gỡ niêm phong tài liệu, tiêu hủy thông tin, tài liệu, chứng cứ;
tẩu tán tài sản có liên quan đến hành vi vi phạm pháp luật;
+ Lợi dụng chức vụ, quyền hạn, ảnh hưởng của mình, của người khác hoặc
dùng hình thức khác để che giấu hành vi vi phạm pháp luật, gây khó khăn cho
việc xác minh, làm rõ.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: Nghị định số 59/2019/NĐ-CP
ngày 01/7/2019 của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành
Luật Phòng, chống tham nhũng; Nghị định số 134/2021/NĐ-CP ngày 30/12/2021
của Chính phủ Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 59/2019/NĐ-CP
ngày 01/7/2019.
5. Thủ tục Hủy bỏ quyết định tạm đình chỉ công tác, tạm thời chuyển
vị trí công tác khác
a) Trình tự thực hiện:
+ Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày cơ quan, tổ chức có thẩm
quyền kết luận người có chức vụ, quyền hạn không có hành vi tham nhũng thì
người đã ra quyết định phải hủy bỏ quyết định tạm đình chỉ công tác, tạm thời
chuyển vị trí công tác khác đối với người có chức vụ, quyền hạn.
+ Quyết định hủy bỏ việc tạm đình chỉ công tác, tạm thời chuyển vị trí công
tác khác được gửi cho người có chức vụ, quyền hạn bị tạm đình chỉ công tác, tạm
13
thời chuyển vị trí công tác khác, cơ quan, tổ chức, đơn vị nơi người đó đang công
tác và nơi tiếp nhận người tạm thời chuyển vị trí công tác đến làm việc.
+ Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày ban hành quyết định hủy bỏ
việc tạm đình chỉ công tác, tạm thời chuyển vị trí công tác khác, người ra quyết
định có trách nhiệm công khai bằng một trong các hình thức sau đây: Công bố tại
cuộc họp toàn thể của cơ quan, tổ chức, đơn vị nơi người bị tạm đình chỉ công tác,
tạm thời chuyển vị trí công tác khác làm việc; Niêm yết tại trụ sở làm việc của cơ
quan, tổ chức, đơn vị nơi người bị tạm đình chỉ công tác, tạm thời chuyển vị trí
công tác khác đó làm việc trong thời hạn 15 ngày liên tục, kể từ ngày niêm yết.
b) Cách thức thực hiện: Không quy định.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ: Không quy định.
d) Thời hạn giải quyết: 05 ngày làm việc.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cơ quan, tổ chức, đơn vị khu
vực nhà nước, bao gồm: Cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị -
xã hội, đơn vị vũ trang nhân dân, đơn vị sự nghiệp công lập, doanh nghiệp nhà
nước và tổ chức, đơn vị khác do Nhà nước thành lập, đầu tư cơ sở vật chất, cấp
phát toàn bộ hoặc một phần kinh phí hoạt động, do Nhà nước trực tiếp quản lý
hoặc tham gia quản lý; người có chức vụ, quyền hạn công tác tại cơ quan, tổ chức,
đơn vị khu vực nhà nước và cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan trong
phòng, chống tham nhũng.
e) Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn
vị khu vực nhà nước, bao gồm: Cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính
trị - xã hội, đơn vị vũ trang nhân dân, đơn vị sự nghiệp công lập, doanh nghiệp
nhà nước và tổ chức, đơn vị khác do Nhà nước thành lập, đầu tư cơ sở vật chất,
cấp phát toàn bộ hoặc một phần kinh phí hoạt động, do Nhà nước trực tiếp quản
lý hoặc tham gia quản lý; người có chức vụ, quyền hạn công tác tại cơ quan, tổ
chức, đơn vị khu vực nhà nước và cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan
trong phòng, chống tham nhũng.
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định hủy bỏ quyết định tạm
đình chỉ công tác, tạm thời chuyển vị trí công tác khác.
h) Phí, lệ phí: Không quy định.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không quy định.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: Nghị định số 59/2019/NĐ-CP
ngày 01/7/2019 của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành
Luật Phòng, chống tham nhũng; Nghị định số 134/2021/NĐ-CP ngày 30/12/2021
của Chính phủ Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 59/2019/NĐ-CP
ngày 01/7/2019.
6. Thủ tục Xử lý quà tặng
a) Trình tự thực hiện:
14
- Bước 1:
+ Đối với quà tặng bằng tiền, giấy tờ có giá thì Thủ trưởng cơ quan, tổ chức,
đơn vị tổ chức tiếp nhận, bảo quản và làm thủ tục nộp vào ngân sách nhà nước
theo quy định của pháp luật.
+ Đối với quà tặng bằng hiện vật, Thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị tiếp
nhận, bảo quản và xử lý như sau: Xác định giá trị của quà tặng trên cơ sở giá của
quà tặng do cơ quan, đơn vị, cá nhân tặng quà cung cấp (nếu có) hoặc giá trị của
quà tặng tương tự được bán trên thị trường. Trong trường hợp không xác định
được giá trị của quà tặng bằng hiện vật thì có thể đề nghị cơ quan có chức năng
xác định giá; Quyết định bán quà tặng và tổ chức công khai bán quà tặng theo quy
định của pháp luật; Nộp vào ngân sách nhà nước số tiền thu được sau khi trừ đi
chi phí liên quan đến việc xử lý quà tặng trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày bán
quà tặng.
+ Đối với quà tặng là dịch vụ thăm quan, du lịch, y tế, giáo dục - đào tạo,
thực tập, bồi dưỡng trong nước hoặc ngoài nước, dịch vụ khác thì Thủ trưởng cơ
quan, tổ chức, đơn vị phải thông báo đến cơ quan, tổ chức, đơn vị cung cấp dịch
vụ về việc không sử dụng dịch vụ đó.
+ Đối với quà tặng là động vật, thực vật, thực phẩm tươi, sống và hiện vật
khác khó bảo quản thì Thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị căn cứ tình hình cụ
thể và quy định của pháp luật về xử lý tang vật trong các vụ việc vi phạm hành
chính để quyết định xử lý theo thẩm quyền hoặc báo cáo Cấp có thẩm quyền xem
xét, quyết định xử lý.
- Bước 2: Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày xử lý quà tặng, cơ
quan, tổ chức, đơn vị xử lý quà tặng có trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho
cơ quan, tổ chức, đơn vị quản lý người tặng quà hoặc Cấp trên trực tiếp của cơ
quan, tổ chức, đơn vị đã tặng quà để xem xét, xử lý theo thẩm quyền.
b) Cách thức thực hiện: Tại cơ quan, đơn vị.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ: Không quy định.
d) Thời hạn giải quyết: 05 ngày làm việc.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cơ quan, tổ chức, đơn vị khu
vực nhà nước, bao gồm: cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị -
xã hội, đơn vị vũ trang nhân dân, đơn vị sự nghiệp công lập, doanh nghiệp nhà
nước và tổ chức, đơn vị khác do Nhà nước thành lập, đầu tư cơ sở vật chất, cấp
phát toàn bộ hoặc một phần kinh phí hoạt động, do Nhà nước trực tiếp quản lý
hoặc tham gia quản lý; người có chức vụ, quyền hạn công tác tại cơ quan, tổ chức,
đơn vị khu vực nhà nước và cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan trong
phòng, chống tham nhũng.
e) Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Thủ trưởng Cơ quan, tổ chức,
đơn vị khu vực nhà nước, bao gồm: cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức
chính trị - xã hội, đơn vị vũ trang nhân dân, đơn vị sự nghiệp công lập, doanh
nghiệp nhà nước và tổ chức, đơn vị khác do Nhà nước thành lập, đầu tư cơ sở vật
15
chất, cấp phát toàn bộ hoặc một phần kinh phí hoạt động, do Nhà nước trực tiếp
quản lý hoặc tham gia quản lý; người có chức vụ, quyền hạn công tác tại cơ quan,
tổ chức, đơn vị khu vực nhà nước và cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan
trong phòng, chống tham nhũng.
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Văn bản thông báo.
h) Phí, lệ phí: Không.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không quy định.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: Nghị định số 59/2019/NĐ-CP
ngày 01/7/2019 của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành
Luật Phòng, chống tham nhũng.
7. Thủ tục Xử lý thông tin, báo cáo về xung đột lợi ích
a) Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Xác định các trường hợp xung đột lợi ích Người có chức vụ,
quyền hạn được xác định là có xung đột lợi ích khi có dấu hiệu rõ ràng cho rằng
người đó thuộc hoặc sẽ thuộc một trong các trường hợp sau đây:
+ Nhận tiền, tài sản hoặc lợi ích khác của cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân
liên quan đến công việc do mình giải quyết hoặc thuộc phạm vi quản lý của mình;
+ Thành lập, tham gia quản lý, điều hành doanh nghiệp tư nhân, công ty
trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công ty hợp danh, hợp tác xã, trừ trường
hợp luật có quy định khác;
+ Tư vấn cho doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân khác ở trong nước và nước
ngoài về công việc có liên quan đến bí mật nhà nước, bí mật công tác, công việc
thuộc thẩm quyền giải quyết hoặc tham gia giải quyết;
+ Sử dụng những thông tin có được nhờ chức vụ, quyền hạn của mình để
vụ lợi hoặc để phục vụ lợi ích của tổ chức hoặc cá nhân khác;
+ Bố trí vợ hoặc chồng, bố, mẹ, con, anh, chị, em ruột của mình giữ chức vụ
quản lý về tổ chức nhân sự, kế toán, làm thủ quỹ, thủ kho trong cơ quan, tổ chức,
đơn vị hoặc giao dịch, mua bán hàng hóa, dịch vụ, ký kết hợp đồng cho cơ quan, tổ
chức, đơn vị do mình là người đứng đầu hoặc cấp phó của người đứng đầu;
+ Góp vốn vào doanh nghiệp hoạt động trong phạm vi ngành, nghề do mình
trực tiếp thực hiện việc quản lý nhà nước hoặc để vợ hoặc chồng, bố, mẹ, con kinh
doanh trong phạm vi ngành, nghề do mình trực tiếp thực hiện việc quản lý nhà nước;
+ Ký kết hợp đồng với doanh nghiệp thuộc sở hữu của vợ hoặc chồng, bố,
mẹ, con, anh, chị, em ruột hoặc để doanh nghiệp thuộc sở hữu của vợ hoặc chồng,
bố, mẹ, con, anh, chị, em ruột tham dự các gói thầu của cơ quan, tổ chức, đơn vị
mình khi được giao thực hiện các giao dịch, mua bán hàng hóa, dịch vụ, ký kết
hợp đồng cho cơ quan, tổ chức, đơn vị đó;
16
+ Có vợ hoặc chồng, bố, mẹ, con, anh, chị, em ruột là người có quyền, lợi
ích trực tiếp liên quan đến việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ của mình;
+ Can thiệp hoặc tác động không đúng đến hoạt động của cơ quan, tổ chức,
đơn vị, cá nhân có thẩm quyền vì vụ lợi.
- Bước 2: Thông tin, báo cáo về xung đột lợi ích
+ Người có chức vụ, quyền hạn khi được phân công công việc hoặc trong
quá trình thực hiện nhiệm vụ, công vụ nếu biết hoặc buộc phải biết nhiệm vụ,
công vụ được giao có xung đột lợi ích thì phải báo cáo bằng văn bản với người
trực tiếp quản lý, sử dụng để xem xét, xử lý theo quy định.
+ Cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân khi phát hiện xung đột lợi ích của người
có chức vụ, quyền hạn thì phải thông tin, báo cáo bằng văn bản cho người trực
tiếp quản lý, sử dụng người đó để xem xét, xử lý.
+ Thông tin, báo cáo về xung đột lợi ích được thực hiện trong thời hạn 05
ngày làm việc kể từ ngày biết được hoặc phát hiện được nhiệm vụ, công vụ được
giao có xung đột lợi ích với người được giao nhiệm vụ, công vụ. Thông tin, báo
cáo về xung đột lợi ích được thể hiện bằng văn bản và làm rõ các nội dung sau:
Tình huống có xung đột lợi ích; Thời điểm diễn ra và biết được hoặc phát hiện
được xung đột lợi ích; Mức độ ảnh hưởng hoặc sẽ ảnh hưởng không đúng đến
việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ của người có chức vụ, quyền hạn; Đề nghị hoặc
kiến nghị biện pháp kiểm soát xung đột lợi ích.
- Bước 3: Xử lý thông tin, báo cáo về xung đột lợi ích
+ Người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị quản lý, sử dụng người có chức
vụ, quyền hạn có thẩm quyền tiếp nhận, xử lý thông tin, báo cáo về xung đột lợi
ích. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được thông tin, báo cáo thì
người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị quyết định hoặc đề nghị người có thẩm
quyền quản lý người đó áp dụng một trong các biện pháp kiểm soát xung đột lợi
ích quy định tại các Điều 32, 33 và 34 của Nghị định 59 hoặc xử lý theo quy định
của pháp luật.
+ Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày xử lý thông tin, báo cáo về
xung đột lợi ích, cơ quan, tổ chức, đơn vị xử lý thông tin, báo cáo xung đột lợi ích
phải thông báo bằng văn bản tới người có xung đột lợi ích và cơ quan, tổ chức,
đơn vị, cá nhân có thông tin, báo cáo về xung đột lợi ích.
b) Cách thức thực hiện: Tại cơ quan, đơn vị.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ: Không quy định.
d) Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày xử lý
thông tin, báo cáo về xung đột lợi ích, cơ quan, tổ chức, đơn vị xử lý thông tin,
báo cáo xung đột lợi ích phải thông báo bằng văn bản tới người có xung đột lợi
ích và cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có thông tin, báo cáo về xung đột lợi ích.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cơ quan, tổ chức, đơn vị khu
vực nhà nước, bao gồm: cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị -
17
xã hội, đơn vị vũ trang nhân dân, đơn vị sự nghiệp công lập, doanh nghiệp nhà
nước và tổ chức, đơn vị khác do Nhà nước thành lập, đầu tư cơ sở vật chất, cấp
phát toàn bộ hoặc một phần kinh phí hoạt động, do Nhà nước trực tiếp quản lý
hoặc tham gia quản lý; người có chức vụ, quyền hạn công tác tại cơ quan, tổ chức,
đơn vị khu vực nhà nước và cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan trong
phòng, chống tham nhũng.
e) Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn
vị khu vực nhà nước, bao gồm: Cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính
trị - xã hội, đơn vị vũ trang nhân dân, đơn vị sự nghiệp công lập, doanh nghiệp
nhà nước và tổ chức, đơn vị khác do Nhà nước thành lập, đầu tư cơ sở vật chất,
cấp phát toàn bộ hoặc một phần kinh phí hoạt động, do Nhà nước trực tiếp quản
lý hoặc tham gia quản lý; người có chức vụ, quyền hạn công tác tại cơ quan, tổ
chức, đơn vị khu vực nhà nước và cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan
trong phòng, chống tham nhũng.
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Văn bản thông tin, báo cáo về
xung đột lợi ích.
h) Phí, lệ phí: Không.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Người có chức vụ,
quyền hạn được xác định là có xung đột lợi ích khi có dấu hiệu rõ ràng cho rằng
người đó thuộc hoặc sẽ thuộc một trong các trường hợp sau đây:
- Nhận tiền, tài sản hoặc lợi ích khác của cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân
liên quan đến công việc do mình giải quyết hoặc thuộc phạm vi quản lý của mình;
- Thành lập, tham gia quản lý, điều hành doanh nghiệp tư nhân, công ty
trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công ty hợp danh, hợp tác xã, trừ trường
hợp luật có quy định khác;
- Tư vấn cho doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân khác ở trong nước và nước
ngoài về công việc có liên quan đến bí mật nhà nước, bí mật công tác, công việc
thuộc thẩm quyền giải quyết hoặc tham gia giải quyết;
- Sử dụng những thông tin có được nhờ chức vụ, quyền hạn của mình để vụ
lợi hoặc để phục vụ lợi ích của tổ chức hoặc cá nhân khác;
- Bố trí vợ hoặc chồng, bố, mẹ, con, anh, chị, em ruột của mình giữ chức vụ
quản lý về tổ chức nhân sự, kế toán, làm thủ quỹ, thủ kho trong cơ quan, tổ chức,
đơn vị hoặc giao dịch, mua bán hàng hóa, dịch vụ, ký kết hợp đồng cho cơ quan, tổ
chức, đơn vị do mình là người đứng đầu hoặc cấp phó của người đứng đầu;
- Góp vốn vào doanh nghiệp hoạt động trong phạm vi ngành, nghề do mình
trực tiếp thực hiện việc quản lý nhà nước hoặc để vợ hoặc chồng, bố, mẹ, con kinh
doanh trong phạm vi ngành, nghề do mình trực tiếp thực hiện việc quản lý nhà nước;
- Ký kết hợp đồng với doanh nghiệp thuộc sở hữu của vợ hoặc chồng, bố,
mẹ, con, anh, chị, em ruột hoặc để doanh nghiệp thuộc sở hữu của vợ hoặc chồng,
18
bố, mẹ, con, anh, chị, em ruột tham dự các gói thầu của cơ quan, tổ chức, đơn vị
mình khi được giao thực hiện các giao dịch, mua bán hàng hóa, dịch vụ, ký kết
hợp đồng cho cơ quan, tổ chức, đơn vị đó;
- Có vợ hoặc chồng, bố, mẹ, con, anh, chị, em ruột là người có quyền, lợi
ích trực tiếp liên quan đến việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ của mình;
- Can thiệp hoặc tác động không đúng đến hoạt động của cơ quan, tổ chức,
đơn vị, cá nhân có thẩm quyền vì vụ lợi.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: Nghị định số 59/2019/NĐ-CP
ngày 01/7/2019 của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành
Luật Phòng, chống tham nhũng.
8. Thủ tục xét tặng Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp Thanh tra”
a) Trình tự thực hiện
- Bước 1: Lập hồ sơ, đề nghị xét tặng kỷ niệm chương
+ Thanh tra tỉnh, Thanh tra các sở, ngành, huyện, thị xã, thành phố có trách
nhiệm lập hồ sơ, đề nghị xét tặng Kỷ niệm chương cho các cá nhân đủ điều kiện
và bảo đảm tính chính xác của hồ sơ.
+ Gửi công văn kèm theo danh sách đề nghị xét tặng kỷ niệm chương về
Văn phòng Thanh tra tỉnh từ ngày 01/8 đến trước ngày 25/8 hằng năm.
- Bước 2: Tổng hợp hồ sơ, đề nghị xét tặng Kỷ niệm chương
Văn phòng Thanh tra tỉnh có trách nhiệm tổng hợp hồ sơ đề nghị tặng kỷ niệm
chương để trình Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Thanh tra tỉnh thẩm định trước
ngày 30/8 hằng năm và gửi về Hội đồng Thi đua khen thưởng ngành Thanh tra (qua
Vụ Tổ chức cán bộ), Thanh tra Chính phủ trước ngày 10 tháng 9 hàng năm.
- Bước 3: Rà soát, thẩm định hồ sơ đề nghị xét tặng kỷ niệm chương
Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Thanh tra tỉnh có trách nhiệm thẩm định hồ
sơ đề nghị xét tặng Kỷ niệm chương do các cơ quan, tổ chức, đơn vị đề nghị và lập
hồ sơ đề nghị xét tặng, bảo đảm tính chính xác của hồ sơ quy định tại khoản 3 Điều
8 Thông tư số 02/2024/TT-TTCP ngày 20/3/2024 của Thanh tra Chính phủ.
- Bước 4: Tổ chức trao tặng Kỷ niệm chương
Thanh tra tỉnh có trách nhiệm tổ chức trao tặng cho các cá nhân quy định
tại khoản 1 và điểm d, điểm đ, điểm g khoản 2 Điều 4 của Thông tư 02/2024/TT-
TTCP ngày 20/3/2024 của Thanh tra Chính phủ.
b) Cách thức thực hiện: Gửi hồ sơ trực tiếp hoặc qua Dịch vụ bưu chính về
Văn phòng Thanh tra tỉnh.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ:
+ Tờ trình đề nghị xét tặng Kỷ niệm chương.
19
+ Danh sách đề nghị xét tặng Kỷ niệm chương thực hiện theo Mẫu 01, Mẫu
02 và Mẫu 03 ban hành kèm theo Thông tư 02/2024/TT-TTCPngày 20/3/2024
của Thanh tra Chính phủ.
+ Bản khai thành tích và quá trình công tác đề nghị xét tặng Kỷ niệm
chương thực hiện theo Mẫu 04 ban hành kèm theo và áp dụng đối với các đối
tượng được quy định tại khoản 1 Điều 4 của Thông tư 02/2024/TT-TTCPngày
20/3/2024 của Thanh tra Chính phủ.
+ Bản sao các quyết định khen thưởng đối với các trường hợp được ưu tiên
xét tặng.
- Số lượng hồ sơ: Hồ sơ đề nghị xét tặng Kỷ niệm chương được lập thành
02 bộ, 01 bộ lưu tại cơ quan, tổ chức, đơn vị trình, 01 bộ gửi Hội đồng Thi đua -
Khen thưởng Thanh tra tỉnh.
d) Thời hạn giải quyết: Từ 01/8 đến trước ngày 30/8 hàng năm.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân, tổ chức đề nghị xét
tặng Kỷ niệm chương.
e) Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Thanh tra tỉnh.
- Đơn vị trực tiếp thực hiện: Văn phòng Thanh tra tỉnh.
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Công văn đề nghị tặng kỷ niệm
chương “Vì sự nghiệp thanh tra” của Chánh Thanh tra tỉnh.
h) Phí, lệ phí: Không quy định.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Mẫu 01, 02, 03, 04 của Thông tư 02/2024/TT-
TTCPngày 20/3/2024 của Thanh tra Chính phủ.
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
(1) Điều kiện, tiêu chuẩn xét tặng Kỷ niệm chương
- Cá nhân công tác trong các cơ quan thanh tra có thời gian công tác liên
tục từ đủ 10 năm trở lên tính đến ngày 01/9 của năm đề nghị xét tặng. Người được
giao thực hiện nhiệm vụ thanh tra chuyên ngành có thời gian làm công tác thanh
tra liên tục từ đủ 20 năm trở lên tính đến ngày 01/9 của năm đề nghị xét tặng.
- Cá nhân thuộc đối tượng quy định tại khoản 2 Điều 4 Thông tư số
02/2024/TT-TTCP ngày 20/3/2024 của Thanh tra Chính phủ: Cá nhân thuộc đối
tượng quy định tại điểm b, điểm c, điểm d phải có thời gian giữ chức vụ ít nhất từ
đủ 05 năm trở lên và có ít nhất 04 năm phụ trách hoặc theo dõi công tác thanh tra;
Cá nhân thuộc đối tượng quy định tại các điểm đ, điểm e, điểm g phải có thời gian
giữ chức vụ ít nhất từ đủ 10 năm trở lên và có ít nhất 08 năm phụ trách hoặc theo
dõi công tác thanh tra.
- Các trường hợp khác do Tổng Thanh tra Chính phủ quyết định.
(2) Các cá nhân được ưu tiên xét tặng Kỷ niệm chương
20
Cá nhân thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 4 của Thông tư
02/2024/TT-TTCP ngày 20/3/2024 của Thanh tra Chính phủ được ưu tiên xét tặng
Kỷ niệm chương như sau:
- Cá nhân được tặng danh hiệu “Anh hùng lực lượng vũ trang”, “Anh hùng
lao động”, Huân chương Sao vàng, Huân chương Hồ Chí Minh, Huân chương
Độc lập các hạng được đề nghị xét tặng sau khi có quyết định khen thưởng.
- Cá nhân được tặng “Giải thưởng Hồ Chí Minh”, “Giải thưởng Nhà nước”,
danh hiệu “Chiến sĩ thi đua toàn quốc”, Huân chương các loại (trừ các loại Huân
chương quy định tại khoản 1 Điều này) được đề nghị xét tặng sớm hơn 02 năm.
- Cá nhân được tặng thưởng Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ hoặc
được tặng danh hiệu Chiến sĩ thi đua cấp Bộ, ngành, tỉnh được đề nghị xét tặng
sớm hơn 01 năm.
- Cá nhân được tặng thưởng Bằng khen của Tổng Thanh tra Chính phủ hoặc
được tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” được đề nghị xét tặng sớm hơn 06 tháng.
- Cá nhân còn thiếu thời gian làm công tác thanh tra hoặc phụ trách, theo
dõi công tác thanh tra tối đa 12 tháng so với quy định tính đến thời điểm nghỉ hưu,
thì được ưu tiên xem xét tặng Kỷ niệm chương trước khi nghỉ hưu.
- Các danh hiệu, hình thức khen thưởng để tính ưu tiên thời gian xét tặng
Kỷ niệm chương phải được tặng và công nhận trong thời gian cá nhân làm công
tác thanh tra; cá nhân được tặng nhiều danh hiệu, hình thức khen thưởng thì được
tính thời gian ưu tiên của danh hiệu, hình thức khen thưởng cao nhất.
(3) Đối tượng chưa hoặc không xét tặng Kỷ niệm chương
- Chưa xét tặng đối với cá nhân đang trong thời gian xem xét kỷ luật hoặc có
liên quan đến các vụ án hình sự mà chưa có kết luận của cơ quan có thẩm quyền.
- Chưa xét tặng đối với cá nhân đang trong thời gian thi hành kỷ luật. Thời
gian chịu hình thức kỷ luật không được tính vào thời gian công tác để xét tặng Kỷ
niệm chương.
- Không xét tặng đối với các cá nhân đã bị buộc thôi việc, bị truy cứu trách
nhiệm hình sự hoặc bị khai trừ ra khỏi Đảng.
- Không xét tặng cho những cá nhân đã được tặng Huy chương “Vì sự
nghiệp Thanh tra”
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: Thông tư số 02/2024/TTTTCP
ngày 20 tháng 3 năm 2024 của Thanh tra Chính phủ Quy định xét tặng Kỷ niệm
chương “Vì sự nghiệp Thanh tra”.
9. Thủ tục tặng thưởng bằng khen của Tổng Thanh tra Chính phủ đối
với tập thể
a) Trình tự thực hiện
- Bước 1: Đăng ký thi đua. Chánh Văn phòng, Trưởng phòng các phòng
Nghiệp vụ thuộc Thanh tra tỉnh; Chánh Thanh tra các sở, ngành, huyện, thị xã,
21
thành phố có trách nhiệm gửi đăng ký thi đua của tập thể về Văn phòng Thanh tra
tỉnh trước ngày 15 tháng 3 hàng năm.
- Bước 2: Gửi hồ sơ đề nghị tặng thưởng Bằng khen của Tổng Thanh tra
Chính phủ đối với tập thể. Hồ sơ đề nghị tặng thưởng Bằng khen của Tổng Thanh
tra Chính phủ đối với tập thể các đơn vị gửi về Văn phòng Thanh tra tỉnh trước
ngày 15 tháng 12 hàng năm.
- Bước 3: Thẩm định hồ sơ đề nghị tặng thưởng Bằng khen của Tổng Thanh
tra Chính phủ đối với tập thể.
Sau khi nhận được hồ sơ, Văn phòng Thanh tra tỉnh rà soát tính pháp lý của
hồ sơ, thẩm định thành tích và tổng hợp tham mưu Chánh Thanh tra tỉnh trình Hội
đồng Thi đua - Khen thưởng ngành Thanh tra họp, xem xét, thống nhất trình Tổng
Thanh tra Chính phủ quyết định.
b) Cách thức thực hiện: Gửi hồ sơ trực tiếp đến Văn phòng Thanh tra tỉnh
hoặc gửi qua dịch vụ bưu chính công ích.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ: Hồ sơ đề nghị xét tặng danh hiệu thi đua và hình thức
khen thưởng thực hiện theo khoản 1, khoản 2 Điều 84 của Luật Thi đua, khen
thưởng năm 2022.
+ Tờ trình đề nghị khen thưởng của Chánh Văn phòng, Trưởng các phòng
Nghiệp vụ thuộc Thanh tra tỉnh; Chánh Thanh tra các sở, ngành, huyện, thị xã,
thành phố;
+ Báo cáo thành tích của tập thể được đề nghị khen thưởng có xác nhận của
Thủ trưởng đơn vị cấp trên trực tiếp;
+ Biên bản họp Hội đồng Thi đua - Khen thưởng của Thanh tra tỉnh; Biên
bản họp bình xét thi đua, đề nghị khen thưởng của Văn phòng, các phòng Nghiệp
vụ thuộc Thanh tra tỉnh, Thanh tra các sở, ngành, huyện, thị xã, thành phố);
- Số lượng: 01 bộ.
d) Thời hạn giải quyết: Thời hạn giải quyết: Từ ngày 15 tháng 12 năm đề
nghị tặng thưởng đến ngày 31 tháng 3 năm sau.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Các tập thể thuộc Thanh tra tỉnh;
Thanh tra thuộc các sở, ngành, huyện, thị xã, thành phố.
e) Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Tổng Thanh tra Chính phủ.
- Đơn vị trực tiếp thực hiện: Thanh tra tỉnh.
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định tặng Bằng khen của
Tổng Thanh tra Chính phủ đối với tập thể.
h) Phí, lệ phí: Không quy định.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
22
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
+ Đối với tập thế Thanh tra tỉnh phải là tập thể tiêu biểu, hoàn thành tốt
nhiệm vụ công tác, các chỉ tiêu thi đua trong phong trào thi đua do Thanh tra
Chính phủ phát động; được các đơn vị trong cùng cụm, khối thi đua bình xét, suy
tôn; có nhân tố mới, mô hình mới để các tập thể khác trong ngành Thanh tra học
tập; nội bộ đoàn kết, tích cực thực hành tiết kiệm, chống tham nhũng, lãng phí.
+ Đối với tiêu chuẩn, đối tượng xét tặng danh hiệu “Tập thể lao động xuất
sắc” theo quy định tại Điều 5 Thông tư số 03/2024/TT-TTCP ngày 25/3/2024 của
Thanh tra Chính phủ Quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một số điều của Luật
Thi đua, khen thưởng đối với ngành Thanh tra.
+ Tiêu chuẩn, đối tượng xét tặng danh hiệu “Tập thể lao động tiên tiến”
Quy định tại Điều 6 Thông tư số 03/2024/TT-TTCP ngày 25/3/2024 của Thanh
tra Chính phủ;
+ Tiêu chuẩn xét tặng, truy tặng Bằng khen của Tổng Thanh tra Chính phủ
được Quy định tại Điều 7 Thông tư số 03/2024/TT-TTCP ngày 25/3/2024 của
Thanh tra Chính phủ.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Thi đua, khen thưởng ngày 15/6/2022;
- Nghị định số 98/2023/NĐ-CP ngày 31/12/2023 quy định chi tiết thi hành
một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng;
- Thông tư số 01/2024/TT-BNV ngày 24/2/2024 quy định biện pháp thi hành
Luật thi đua, khen thưởng và Nghị định số 98/2023/NĐ-CP ngày 31/12/2023 của
Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng;
- Thông tư số 03/2024/TT-TTCP ngày 25/3/2024 của Thanh tra Chính phủ
Quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
đối với ngành Thanh tra.
10. Thủ tục tặng thưởng bằng khen của Tổng Thanh tra Chính phủ đối
với cá nhân
a) Trình tự thực hiện
- Bước 1: Đăng ký thi đua.
- Các cá nhân thuộc Thanh tra tỉnh; Thanh tra các sở, ngành, huyện, thị xã,
thành phố.
- Bước 2: Gửi hồ sơ đề nghị tặng thưởng Bằng khen của Tổng Thanh tra Chính
phủ. Thanh tra tỉnh; Thanh tra các sở, ngành, huyện, thị xã, thành phố gửi hồ sơ đề
nghị tặng thưởng Bằng khen của Tổng Thanh tra Chính phủ đối với cá nhân về
Thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Thanh tra tỉnh (Văn phòng) trước ngày
10 tháng 12 hàng năm, trừ trường hợp Thanh tra tỉnh có hướng dẫn khác.
- Bước 3: Thẩm định hồ sơ đề nghị tặng thưởng Bằng khen của Tổng Thanh
tra Chính phủ đối với cá nhân.
23
Sau khi nhận được hồ sơ, Thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng
Thanh tra tỉnh (Văn phòng Thanh tra tỉnh) rà soát tính pháp lý của hồ sơ, thẩm
định thành tích và tổng hợp trình Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Thanh tra tỉnh
họp, xem xét, thống nhất trình Chánh Thanh tra tỉnh quyết định.
b) Cách thức thực hiện: Gửi hồ sơ trực tiếp đến Văn phòng - Thanh tra tỉnh
hoặc gửi qua dịch vụ bưu chính.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ: Thực hiện theo khoản 1, khoản 2 Điều 84 của Luật Thi
đua, khen thưởng năm 2022, gồm:
+ Tờ trình đề nghị khen thưởng của Thanh tra tỉnh; Thanh tra huyện, thị xã,
thành phố; Thanh tra sở, ngành;
+ Báo cáo thành tích của cá nhân được đề nghị khen thưởng có xác nhận
của Thủ trưởng đơn vị cấp trên trực tiếp;
+ Biên bản họp Hội đồng Thi đua - Khen thưởng của cấp trình khen hoặc
Biên bản bình xét thi đua, đề nghị khen thưởng.
- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d) Thời hạn giải quyết: Trong quý IV.
đ) Đối tượng thực hiện TTHC: Thanh tra tỉnh; Thanh tra các sở, ngành,
huyện, thị xã, thành phố.
e) Cơ quan giải quyết TTHC:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Thanh tra tỉnh.
- Đơn vị trực tiếp thực hiện: Văn phòng Thanh tra tỉnh.
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Công văn đề nghị tặng Bằng khen
của Chánh Thanh tra tỉnh đối với cá nhân.
h) Phí, lệ phí: Không quy định.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
k) Yêu cầu điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
Điều kiện, tiêu chuẩn tặng Bằng khen của Tổng Thanh tra Chính phủ đối với
các cá nhân thuộc Thanh tra tỉnh, Thanh tra các sở, ngành, huyện, thị xã, thành phố:
+ Có thành tích đóng góp cho sự nghiệp xây dựng và phát triển ngành
Thanh tra; Các trường hợp khác do Tổng Thanh tra Chính phủ quyết định.
+ Các tiêu chuẩn được quy định tại khoản 1 Điều 24 của Luật Thi đua, khen
thưởng và Điều 2 Điều 3 Thông tư số 03/2024/TT-TTCP ngày 25/3/2024 của
Thanh tra Chính phủ.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: Luật Thi đua, khen thưởng ngày
15/6/2022; Nghị định số 98/2023/NĐ-CP ngày 31/12/2023 quy định chi tiết thi
hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng; Thông tư số 01/2024/TT-BNV
24
ngày 24/2/2024 quy định biện pháp thi hành Luật thi đua, khen thưởng và Nghị
định số 98/2023/NĐ-CP ngày 31/12/2023 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành
một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng; Thông tư số 03/2024/TT-TTCP ngày
25/3/2024 của Thanh tra Chính phủ Quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một số
điều của Luật Thi đua, khen thưởng đối với ngành Thanh tra.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 408/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai ​về việc công bố thủ tục hành chính nội bộ thuộc lĩnh vực phòng, chống tham nhũng; thi đua khen t​hưởng trong hệ thống hành chính Nhà nước tỉnh Gia Lai

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 408/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

  • Văn bản liên quan Quyết định 408/QĐ-UBND
  • Văn bản cùng chủ đề

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×