• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Kế hoạch 1661/KH-UBND Đồng Tháp 2026 dự toán ngân sách Nhà nước 2027 và kế hoạch tài chính 2026-2030

Ngày cập nhật: Thứ Tư, 04/11/2026 08:45 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 1661/KH-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Kế hoạch Người ký: Nguyễn Phước Thiện
Trích yếu: Dự toán ngân sách Nhà nước năm 2027 và kế hoạch tài chính - ngân sách Nhà nước 05 năm 2026 - 2030 từ nguồn kinh phí sự nghiệp bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
03/11/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Tài chính-Ngân hàng Tài nguyên-Môi trường

TÓM TẮT KẾ HOẠCH 1661/KH-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Kế hoạch 1661/KH-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Kế hoạch 1661/KH-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐỒNG THÁP
Số: /KH-UBND
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Đồng Tháp, ngày tháng năm 2026
KẾ HOẠCH VÀ DỰ TOÁN
NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NĂM 2027 VÀ KẾ HOẠCH TÀI CHÍNH -
NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC 05 NĂM 2026 - 2030 TỪ NGUỒN KINH
PHÍ SỰ NGHIỆP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TRÊN ĐỊA BÀN
TỈNH ĐỒNG THÁP
Thực hiện Công văn số 3318/BNNMT-KHTC ngày 07 tháng 4 năm 2026
của Bộ Nông nghiệp và Môi trường hướng dẫn xây dựng kế hoạch và dự toán
ngân sách nhà nước năm 2027 và kế hoạch tài chính - ngân sách nhà nước 03 năm
2027 - 2029 từ nguồn kinh phí sự nghiệp bảo vệ môi trường của các tỉnh, thành
phố trực thuộc Trung ương;
Theo quy định tại Điều 17 Luật Ngân sách nhà nước 2025 quy định kế hoạch
tài chính 05 năm, do đó, Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp xây dựng Kế hoạch và
dự toán ngân sách nhà nước năm 2027 và kế hoạch tài chính - ngân sách nhà nước
05 năm 2026 - 2030 từ nguồn kinh phí sự nghiệp môi trường trên địa bàn tỉnh với
các nội dung sau:
Phần thứ nhất
ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH THỰC HIỆN KẾ HOẠCH VÀ DỰ TOÁN KINH
PHÍ SỰ NGHIỆP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG NĂM 2025 VÀ NĂM 2026
I. CÔNG TÁC CHỈ ĐẠO VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN NHIỆM VỤ
BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH.
1. Đánh giá thực trạng công tác quản lý môi trường
- Giai đoạn năm 2025 - 5/2026: Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp đã phê
duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường 22 hồ sơ; Cấp, cấp
lại, cấp đổi, cấp điều chỉnh Giấy phép môi trường 138 hồ sơ; Cấp Giấy phép trao
đổi, tặng cho mẫu vật loài nguy cấp, quý, hiếm 03 hồ sơ.
- Sau khi các quy định về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải và khí thải
được ban hành, Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh Đồng Tháp đã chủ động tham
mưu Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp ban hành Công văn số 723/UBND-KT
ngày 22 tháng 8 năm 2025 để triển khai thực hiện, phối hợp với các sở, ngành, địa
phương tổ chức rà soát, phân loại, điều chỉnh đối tượng chịu phí và hướng dẫn
các tổ chức, cá nhân thực hiện kê khai, nộp phí theo quy định.
Công tác triển khai thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải và khí thải
trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp trong năm 2025 được thực hiện theo đúng quy định
của pháp luật. Công tác phối hợp giữa các cơ quan, đơn vị và địa phương từng
1661
03
11
2
bước được tăng cường; ý thức chấp hành của các tổ chức, cá nhân có chuyển biến
tích cực.
Tổng hợp thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải và khí thải năm 2025
trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp, cụ thể như sau:
STT
Nội dung
Số tiền thu được
I
Phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh
hoạt
38.979.536.976
1
Công ty CP Cấp nước và Môi trường đô thị
Đồng Tháp
20.980.281.207
2
Công ty TNHH MTV Cấp nước Tiền Giang
17.999.255.769
II
Phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công
nghiệp
3.618.897.121
1
Sở Nông nghiệp và Môi trường thu
2.157.127.255
2
Ủy ban nhân dân các xã, phường thu
1.461.769.866
III
Phí bảo vệ môi trường đối với khí thải
152.306.188
IV
TỔNG CỘNG
42.750.740.285
Trong năm 2026, tỉnh Đồng Tháp đã tổ chức 02 Hội nghị tập huấn, hướng
dẫn thực hiện quy định về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp
và khí thải vào ngày 24/4/2026 tại phường Mỹ Tho và ngày 29/4/2026 tại phường
Cao Lãnh, với sự tham dự của khoảng 500 đại biểu là công chức phụ trách môi
trường cấp xã và đại diện các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ thuộc đối tượng
chịu phí trên địa bàn tỉnh. Thông qua hội nghị, các đại biểu được phổ biến, hướng
dẫn thực hiện các quy định về phí bảo vệ môi trường đối với khí thải và nước thải
công nghiệp; phương pháp xác định đối tượng chịu phí, kê khai, tính phí, nộp phí
theo quy định; đồng thời được hướng dẫn sử dụng phần mềm quản lý, theo dõi
việc thực hiện nghĩa vụ phí. Hội nghị cũng là dịp để trao đổi, giải đáp các khó
khăn, vướng mắc trong quá trình triển khai thực hiện, góp phần nâng cao hiệu quả
quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường và bảo đảm việc thu, nộp phí bảo vệ môi
trường trên địa bàn tỉnh được thực hiện thống nhất, đúng quy định.
- Về việc lồng ghép bảo vệ môi trường vào chiến lược, quy hoạch, kế hoạch,
dự án phát triển của địa phương: Nhiệm vụ lồng ghép bảo vệ môi trường vào chiến
lược, quy hoạch, kế hoạch, dự án phát triển cũng được các cơ quan tham mưu Ủy
ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện. Ngoài ra, trong các quy hoạch, kế hoạch,
dự án phát triển trên địa bàn tỉnh đều có lồng ghép nội dung bảo vệ môi trường
nhằm đảm bảo các yêu cầu về môi trường ngay từ khâu lập quy hoạch, kế hoạch
thực hiện dự án đầu tư, nhằm hạn chế thấp nhất tình trạng ô nhiễm môi trường khi
triển khai thực hiện quy hoạch, kế hoạch và dự án. Trong công tác quy hoạch, xây
dựng các khu đô thị mới hoặc chỉnh trang đô thị đều có bố trí tỷ lệ diện tích hợp
3
lý cho các nhu cầu về cảnh quan môi trường, xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng
đô thị đồng bộ cho công tác bảo vệ môi trường. Phương án bảo vệ môi trường,
bảo tồn thiên nhiên, đa dạng sinh học và ứng phó biến đổi khí hậu trong quy hoạch
tỉnh Đồng Tháp thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 đã được Hội đồng
nhân dân tỉnh ban hành Nghị quyết số 24/NQ-HĐND ngày 11/5/2026 thông qua
điều chỉnh Quy hoạch tỉnh Đồng Tháp thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050
và UBND tỉnh Đồng Tháp ban hành Quyết định số 1410/QĐ-UBND ngày
13/5/2026 về việc phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch tỉnh Đồng Tháp thời kỳ 2021
- 2030, tầm nhìn đến năm 2050.
- Trong giai đoạn năm 2025 - 2026, tỉnh Đồng Tháp đã ban hành các văn bản
quy phạm pháp luật để thực hiện công tác quản lý điều hành tại địa phương, các
văn bản quy phạm pháp luật được triển khai đến các sở, ngành và địa phương để
tổ chức triển khai thực hiện. Cụ thể các văn bản quy phạm pháp luật đã ban hành:
Quyết định số 131/2025/QĐ-UBND ngày 27/10/2025 ban hành định mức kinh tế
- kỹ thuật thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn tỉnh
Đồng Tháp; Quyết định số 09/2026/QĐ-UBND ngày 14/01/2026 ban hành quy
định quản lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp; Quyết định số
30/2026/QĐ-UBND ngày 15/02/2026 ban hành quy định thu gom, vận chuyển và
xử lý chất thải rắn y tế trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp; Quyết định số 40/2026/QĐ-
UBND ngày 17/3/2026 ban hành Quy định về lộ trình bố trí quỹ đất, đầu tư hoặc
khuyến khích đầu tư xây dựng hệ thống thu gom, xử lý nước thải đô thị, khu dân
cư tập trung trong trường hợp chưa có hệ thống thu gom, xử lý nước thải trên địa
bàn tỉnh Đồng Tháp.
UBND tỉnh đã ban hành kế hoạch số 256/KH-UBND ngày 10/3/2026 triển
khai thực hiện Nghị quyết số 247/2025/QH15 ngày 10/12/2025 của Quốc hội về
tiếp tục nâng cao hiệu lực, hiệu quả việc thực hiện chính sách, pháp luật về bảo
vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp; Kế hoạch số 340/KH-UBND ngày
24/3/2026 thực hiện Quyết định số 222/QĐ-TTg ngày 23 tháng 01 năm 2025 của
Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt kế hoạch hành động quốc gia thực hiện
kinh tế tuần hoàn đến năm 2035 trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp; Quyết định số
40/2026/QĐ-UBND ngày 17/3/2026 ban hành quy định lộ trình bố trí quỹ đất,
đầu tư hoặc khuyến khích đầu tư xây dựng hệ thống thu gom, xử lý nước thải đô
thị, khu dân cư tập trung trong trường hợp chưa có hệ thống thu gom, xử lý nước
thải trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp.
- Về công tác thông tin, tuyên truyền, giáo dục, nâng cao nhận thức về môi
trường, phối hợp công tác quản lý môi trường giữa các cấp, các ngành và đội ngũ
cán bộ làm công tác quản lý môi trường: Ủy ban nhân dân tỉnh đã chỉ đạo các sở,
ngành, địa phương tổ chức tập huấn, tuyên truyền phổ biến kiến thức, pháp luật
về bảo vệ môi trường, biến đổi khí hậu và các vấn đề bảo vệ môi trường. Giai
đoạn từ 2025 - 2026, các sở ngành và Ủy ban nhân dân các xã, phường đã tổ chức
hơn 96 cuộc tập huấn, tuyên truyền bảo vệ môi trường trực tiếp cho nhân dân
trong tỉnh; biên soạn, in ấn và phát hành 9000 tờ bướm thông tin môi trường. Tổ
chức các chiến dịch truyền thông môi trường hưởng ứng Ngày Môi trường thế
4
giới, Chiến dịch Làm cho thế giới sạch hơn. Ngoài ra, Ủy ban nhân tỉnh cũng đã
chỉ đạo Sở Nông nghiệp và Môi trường ký kết liên tịch với 07 Hội đoàn thể và
các cơ quan liên quan để phối hợp, triển khai thực hiện công tác tuyên truyền về
bảo vệ môi trường. Hiện nay, sau khi sáp nhập tỉnh Đồng Tháp đã ký kết liên
tịch với 07 Hội đoàn thể và các cơ quan liên quan để phối hợp, triển khai thực
hiện công tác tuyên truyền về bảo vệ môi trường (Ủy ban Mặt trận trận tổ quốc
(số 03/KHLT-MTTQ-SNNMT ngày 08/5/2026); Ban tuyên giáo và Dân vận
tỉnh ủy (số 05-CTr/BTGDV-SNNMT ngày 26/2/2026); Sở Giáo dục và Đào tạo
(số 8769/KHLN- SNNMT-SGDDT ngày 15/12/2025); Vườn Quốc gia Tràm
Chim (số 10273/KHLT-VQGTC-SNNMT ngày 31/12/2025); Ban Quản lý khu
kinh tế - Sở Nông nghiệp và Môi trường (số 10272/KHLN-SNMT ngày
31/12/2025); Hội người cao tuổi tuổi (số 72/KHPH-SNNMT-HNCT ngày
31/12/2025); Công an tỉnh (số 187/KHPH-CA-GHPG-SNNMT ngày 31/3/2026
trong tuyền truyền, hướng dẫn Tăng Ni, phật tử thực hành phóng sinh đúng cách
góp phần bảo vệ đa dạng sinh học giai đoạn 2026 - 2028).
Tổ chức các buổi tập huấn, công tác tuyên truyền tại địa phương hoặc trên
các phương tiện thông tin đại chúng, treo băng rôn khẩu hiệu tại trụ sở cơ quan,
đơn vị, trường học, trên các tuyến đường chính trong tỉnh, đường vào khóm, ấp,
khu dân cư ở xã, phường, tuyên truyền ý nghĩa và tầm quan trọng của việc bảo vệ
môi trường, bảo tồn đa dạng sinh học, bảo vệ nguồn gen nhằm kêu gọi toàn thể
nhân dân hướng tới thân thiện với môi trường giảm thiểu áp lực ngày càng gia
tăng với các hệ sinh thái tự nhiên. Thông qua đó, huy động sự nỗ lực của toàn thể
cộng đồng ngăn chặn tình trạng buôn bán trái phép động vật hoang dã làm suy
kiệt tài nguyên đa dạng sinh học. Vườn Quốc gia Tràm Chim tổ chức tuyên truyền
về bảo vệ môi trường và bảo tồn đa dạng sinh học; tổ chức thực hiện các mục tiêu
bảo tồn sinh học như: tuyên truyền về phân loại chất thải rắn sinh hoạt tại nguồn
và giảm thiểu chất thải nhựa.
- Về đội ngũ cán bộ làm công tác bảo vệ môi trường:
+ Cấp tỉnh: Sở Nông nghiệp và Môi trường thực hiện quản lý nhà nước về
lĩnh vực môi trường và biến đổi khí hậu. Phòng Môi trường là bộ phận tham mưu,
được bố trí 18 công chức.
+ Ban Quản lý các Khu kinh tế: bố trí 04 công chức môi trường tham mưu
Ban quản lý thực hiện công tác bảo vệ môi trường tại các khu công nghiệp trên
địa bàn tỉnh.
+ Sở Công Thương: Phòng Quản lý công nghiệp (bố trí 03 công chức môi
trường) tham mưu Sở thực hiện công tác bảo vệ môi trường tại các cụm công
nghiệp trên địa bàn tỉnh.
+ Cấp xã: Phòng Kinh tế - Hạ tầng đô thị/Phòng Kinh tế/Phòng Khoa học,
Công nghệ, Nông nghiệp và Môi trường là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban
nhân dân cấp xã. Mỗi xã đều có bố trí từ 1 - 2 chuyên viên theo dõi công tác bảo
vệ môi trường.
5
2. Đánh giá việc thực hiện Nghị quyết của Chính phủ, các Chỉ thị, Quyết
định của Thủ tướng Chính phủ về bảo vệ môi trường.
- Công tác thích ứng, ứng phó biến đổi khí hậu trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
đã đạt được một số kết quả tích cực, góp phần phục vụ phát triển kinh tế - xã hội
của tỉnh. Công tác truyền thông nâng cao nhận thức về ứng phó biến đổi khí hậu
được tổ chức có ý nghĩa rất thiết thực. Nhận thức và hành động của hầu hết các
cấp ủy Đảng, chính quyền, cán bộ, Đảng viên và đông đảo các tầng lớp Nhân dân
trong tỉnh đã có sự chuyển biến tích cực cả về nhận thức lẫn hành động. Việc lồng
ghép các yêu cầu về bảo vệ môi trường, ứng phó biến đổi khí hậu trong các quy
hoạch phát triển ngành, dự án đầu tư cụ thể đã được quan tâm thực hiện. Hoạt
động giảm phát thải khí nhà kính trên địa bàn tỉnh được quan tâm thực hiện: căn
cứ Quyết định số 13/2024/QĐ-TTg ngày 13/8/2024 của Thủ tướng Chính phủ ban
hành danh mục lĩnh vực, cơ sở phát thải khí nhà kính phải thực hiện kiểm kê khí
nhà kính (cập nhật), tỉnh Đồng Tháp có 33 cơ sở phát thải khí nhà kính phải thực
hiện kiểm kê khí nhà kính thuộc các ngành: Công Thương, Xây dựng, Nông
nghiệp và Môi trường. Qua theo dõi, tổng hợp, 33/33 cơ sở đều đã nộp báo cáo
kết quả kiểm kê khí nhà kính năm 2024 với tổng lượng phát thải là 784.799,614
tấn CO
2
tương đương. Tỉnh cũng đã rà soát, cập nhật danh mục các cơ sở phát thải
khí nhà kính thuộc đối tượng phải thực hiện kiểm kê khí nhà kính trên địa bàn tỉnh
Đồng Tháp theo tiêu chí quy định tại khoản 1 Điều 6 Nghị định số 06/2022/NĐ-
CP của Chính phủ quy định giảm nhẹ phát thải khí nhà kính và bảo vệ tầng ô –
dôn, gửi Bộ Nông nghiệp và Môi trường và Cục Biến đổi khí hậu (110 cơ sở).
- Về thực hiện Nghị quyết số 120/NQ-CP ngày 17/11/2017 của Chính phủ
về phát triển bền vững đồng bằng sông Cửu Long thích ứng với biến đổi khí hậu,
Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp đã ban hành Kế hoạch hành động ứng phó với
biến đổi khí hậu trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050
(Quyết định số 1807/QĐ-UBND ngày 30/6/2020 trên địa bàn tỉnh Tiền Giang và
Quyết định số 1416/QĐ-UBND ngày 26/12/2022 trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
trước khi sáp nhập). Hiện nay, nội dung về thích ứng với biến đổi khí hậu UBND
tỉnh đã cập nhật vào Điều chỉnh Quy hoạch tỉnh Đồng Tháp thời kỳ 2021 - 2030
(tại Quyết định số 1410/QĐ-UBND ngày 13/5/2026).
- Đánh giá các chỉ tiêu môi trường trong kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội
hàng năm của tỉnh Đồng Tháp: về cơ bản các chỉ tiêu môi trường của tỉnh trong
giai đoạn năm 2025 - 2026 đạt mục tiêu Nghị quyết. Tỉnh Đồng Tháp không có
địa điểm tồn lưu hóa chất bảo vệ thực vật theo Quyết định số 1946/QĐ-TTg ngày
21/10/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt kế hoạch xử lý, phòng
ngừa ô nhiễm môi trường do hoá chất bảo vệ thực vật tồn lưu. Trên địa bàn tỉnh
hiện còn 06 cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng, gồm: 03 bãi rác (Khu
xử lý Đập Đá, huyện Cao Lãnh (nay là xã Mỹ Thọ); Khu xử lý Tân Phú Đông,
thành phố Sa Đéc (nay là xã Tân Dương) và bãi rác Tân Huề (nay là xã Tân Long);
01 làng nghề sản xuất bột kết hợp chăn nuôi heo xã Tân Phú Đông (nay là xã Tân
Dương) và 02 cơ sở công ích: Trung tâm Bảo trợ xã hội và Trung tâm cai nghiện
thuộc Sở Lao động, Thương binh và Xã hội trước đây. Đến nay đã có 04/06 cơ sở
6
đã có báo cáo thực hiện hoàn thành các giải pháp xử lý triệt để gửi về UBND tỉnh
(gồm làng nghề sản xuất bột kết hợp chăn nuôi heo xã Tân Phú Đông, Trung tâm
Bảo trợ xã hội tỉnh Đồng Tháp và Trung tâm cai nghiện tỉnh Đồng Tháp, bãi rác
xã Tân Huề). UBND tỉnh đã giao Sở Nông nghiệp và Môi trường tổ chức kiểm
tra thực tế các cơ sở trong tháng 6/2026, tham mưu UBND tỉnh chứng nhận việc
hoàn thành xử lý triệt để ô nhiễm môi trường. 02 cơ sở còn lại đang tiếp tục thực
hiện các dự án xử lý ô nhiễm môi trường.
- Thực hiện Chỉ thị số 41/CT-TTg ngày 01/12/2020 của Thủ tướng Chính
phủ về một số giải pháp cấp bách tăng cường quản lý chất thải rắn: UBND Tỉnh
đã ban hành Quyết định 09/2026/QĐ-UBND ngày 14/01/2026 về việc Quy định
về quản lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp; Kế hoạch số
323/KH-UBND ngày 23/3/2026 của UBND Tỉnh hoạt động phân loại chất thải
rắn sinh hoạt phát sinh từ tổ chức, hộ gia đình và cá nhân đến năm 2030 trên địa
bàn tỉnh Đồng Tháp; Công văn số 763/UBND-KT ngày 17 tháng 03 năm 2026 về
việc thuê tư vấn để thực hiện nhiệm vụ xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật liên
quan công tác duy trì công ích vệ sinh công cộng trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp;
đồng thời đang tiến hành thẩm định rà soát phương án giá dịch vụ thu gom, vận
chuyển và xử lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn tỉnh theo quy định của Luật
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giá số 140/2025/QH15.
- Thực hiện Chỉ thị số 27/CT-TTg ngày 17/9/2018 của Thủ tướng Chính phủ
về một số giải pháp cấp bách tăng cường công tác quản lý đối với hoạt động nhập
khẩu và sử dụng phế liệu nhập khẩu làm nguyên liệu sản xuất: địa bàn tỉnh Đồng
Tháp hiện có 01 doanh nghiệp là Công ty TNHH Gia công đồng Hải Lượng Việt
Nam đã được Bộ Nông nghiệp và Môi trường cấp Giấy phép môi trường trong đó
có nội dung nhập khẩu phế liệu làm nguyên liệu sản xuất số 184/GPMT-BNNMT
ngày 29/6/2026.
- Thực hiện Quyết định số 1352/QĐ-TTg ngày 08/11/2024 của Thủ tướng
Chính phủ phê duyệt Quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học quốc gia thời kỳ 2021-
2030, tầm nhìn đến năm 2050, Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp đã Ban hành Kế
hoạch hành động số 564/KH-UBND ngày 30/4/2026 về đa dạng sinh học tỉnh
Đồng Tháp giai đoạn 2026 - 2030. Đồng thời, căn cứ Quyết định số 49/QĐ-TTg
ngày 08/01/2025 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình quốc gia bảo
tồn các loài động vật hoang dã nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ đến năm
2030, tầm nhìn đến năm 2050, Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp đã Ban hành Kế
hoạch số 1042/KH-UBND ngày 02/7/2026 về thực hiện Chương trình bảo tồn
động vật hoang dã nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ đến năm 2030, tầm
nhìn đến năm 2050 trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp.
- Thực hiện Quyết định số 611/QĐ-TTg ngày 08 tháng 7 năm 2024 của Thủ
tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia thời kỳ 2021-
2030, tầm nhìn đến năm 2050 và Quyết định số 2616/QĐ-BNNMT ngày 09 tháng
7 năm 2025 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường về việc ban hành Kế hoạch thực
hiện Quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm
2050; UBND tỉnh Đồng Tháp đã ban hành kế hoạch số 572/KH-UBND ngày
7
24/11/2025 thực hiện Quy hoạch bảo vệ môi trường Quốc gia thời kỳ 2021-2030,
tầm nhìn đến năm 2050 trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp.
- Triển khai thực hiện có hiệu quả Chỉ thị số 20/CT-TTg của Thủ tướng
Chính phủ về một số nhiệm vụ cấp bách, quyết liệt ngăn chặn, giải quyết tình
trạng ô nhiễm môi trường, cụ thể:
+ Vấn đề ô nhiễm môi trường đối với các khu công nghiệp: Đến nay toàn
tỉnh hiện có 07 khu công nghiệp (KCN) đang hoạt động ổn định, bao gồm: KCN
Mỹ Tho, KCN Tân Hương, KCN Long Giang, KCN Sa Đéc, KCN Sông Hậu,
KCN Trần Quốc Toản và KCN Dịch vụ Dầu khí Soài Rạp. Hiện tất cả các KCN
đều đã đầu tư xây dựng hệ thống xử lý nước thải tập trung theo quy định, đạt tỷ
lệ 100%; riêng KCN Dịch vụ Dầu khí Soài Rạp hiện mới chỉ có 01 cơ sở hoạt
động và cơ sở này đã tự đầu tư xây dựng hệ thống xử lý nước thải riêng theo quy
định. Theo thống kê năm 2025, tổng khối lượng nước thải phát sinh tại các KCN,
KKT cửa khẩu khoảng 23.690 m
3
/ngày. Qua kết quả giám sát chất lượng nước
thải định kỳ tại các KCN cho thấy chất lượng nước thải sau xử lý đều nằm trong
giới hạn cho phép (tất cả các KCN đều đã lắp đặt hệ thống quan trắc nước thải tự
động, liên tục và truyền số liệu trực tiếp về Sở Nông nghiệp và Môi trường, Bộ
Nông nghiệp và Môi trường theo quy định), đồng thời các KCN đều được đầu tư
hệ thống thu gom, thoát nước mưa tách biệt với hệ thống thu gom, thoát nước thải.
Đối với chất thải rắn, các cơ sở trong KCN và KKT cửa khẩu đều thực hiện thu
gom, ký hợp đồng với đơn vị có chức năng để thu gom, vận chuyển và xử lý theo
quy định. Kết quả kiểm tra giám sát trong năm 2025 và 6 tháng đầu năm 2026,
các ngành chức năng chưa phát hiện các KCN vi phạm các quy định pháp luật về
bảo vệ môi trường.
+ Vấn đề ô nhiễm môi trường tại các cơ sở y tế: Trên địa bàn tỉnh hiện có 94
cơ sở y tế đang hoạt động thuộc đối tượng phải cấp giấy phép môi trường hoặc đăng
ký môi trường theo quy định (gồm 28 bệnh viện, 25 trung tâm y tế, 04 trung tâm y
tế dự phòng và 37 phòng khám đa khoa), ngoài ra còn có hệ thống trạm y tế tại các
xã, phường phục vụ công tác khám, chữa bệnh cho người dân trên địa bàn. Theo số
liệu thống kê, khối lượng chất thải y tế nguy hại phát sinh tại các cơ sở ước tính
khoảng 1.338,3 tấn/năm, với thành phần chủ yếu là bông băng, gạc, vật sắc nhọn,
dụng cụ y tế đã qua sử dụng, dược phẩm quá hạn, chất thải giải phẫu và một số hóa
chất y tế thải bỏ. Chất thải rắn y tế được xử lý theo mô hình cụm bệnh viện, các
chất thải y tế khác không được xử lý theo mô hình cụm bệnh viện thì các chủ nguồn
thải hợp đồng với các đơn vị có chức năng trong và ngoài tỉnh để thu gom, xử lý
theo quy định. Tất cả 94 cơ sở y tế đều có đầu tư và vận hành hệ thống xử lý nước
thải theo quy định. Kết quả kiểm tra giám sát trong năm 2025 và 6 tháng đầu năm
2026, các ngành chức năng chưa phát hiện các cơ sở y tế vi phạm các quy định
pháp luật về bảo vệ môi trường.
+ Vấn đề ô nhiễm môi trường tại các cơ sở sản xuất (có nguồn thải lớn):
trên địa bàn tỉnh có 47 cơ sở sản xuất có quy mô xả thải lớn, trong đó có 41 cơ sở
đã lắp đặt các trạm quan trắc tự động, liên tục, truyền dữ liệu về Sở Nông nghiệp
và Môi trường theo quy định, hiện còn 06 cơ sở đang trong giai đoạn hoàn thiện
8
công tác lắp đặt các trạm quan trắc tự động, liên tục theo quy định. Ngoài ra, trên
địa bàn tỉnh hiện có khoảng 12.000 cơ sở sản xuất, kinh doanh đang hoạt động
thuộc các lĩnh vực như: may mặc, chế biến nông sản, thủy sản, sản xuất lương
thực - thực phẩm, xay xát, sản xuất nhựa,… Qua công tác kiểm tra, giám sát thực
tế, hầu hết các doanh nghiệp đều thực hiện thu gom, xử lý hoặc ký hợp đồng xử
lý đối với các loại chất thải phát sinh theo quy định. Kết quả kiểm tra giám sát
trong năm 2025 và 6 tháng đầu năm 2026, các ngành chức năng chưa phát hiện
các cơ sở có nguồn thải lớn vi phạm các quy định pháp luật về bảo vệ môi trường.
Riêng đối với các sở sản xuất có quy mô vừa và nhỏ, các ngành chức năng đã
kiểm tra giải quyết 76 phản ánh, kiến nghị về ô nhiễm môi trường, xử lý nghiêm
trên 10 trường hợp vi phạm theo đúng quy định.
3. Đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch và kinh phí sự nghiệp bảo vệ
môi trường năm 2025, 2026:
- Được sự quan tâm chỉ đạo chặt chẽ của Tỉnh ủy, Bộ Nông nghiệp và Môi
trường... công tác quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh trong
năm 2025, 2026 cơ bản hoàn thành 100% so với kế hoạch đã đề ra. Công tác bảo
vệ môi trường ngày càng được tăng cường về nhiều mặt, góp phần hạn chế việc
gia tăng, phát sinh các điểm nóng về ô nhiễm môi trường.
- Công tác tham mưu thẩm định, phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá
tác động môi trường, cấp giấy phép môi trường được thực hiện đúng quy định pháp
luật về bảo vệ môi trường. Kịp thời xử lý các phản ánh thông qua đường dây nóng
tiếp nhận của tổ chức, cá nhân về ô nhiễm môi trường cấp tỉnh; đồng thời, công tác
quản lý, xử lý chất thải rắn được các địa phương quan tâm thực hiện, hầu hết các
doanh nghiệp, cơ sở sản xuất, kinh doanh đều có phương án xử lý hoặc chuyển giao
chất thải cho các đơn vị có chức năng xử lý theo quy định.
- Công tác tuyên truyền, giáo dục nâng cao nhận thức về ứng phó với biến
đổi khí hậu, sử dụng tiết kiệm, hiệu quả và bền vững tài nguyên và bảo vệ môi
trường đã được triển khai thực hiện, các tổ chức, cá nhân đều có nhận thức, ý thức
để thực hiện công tác bảo vệ môi trường gắn việc thực hiện nhiệm vụ thường
xuyên của mình, góp phần bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh. Các dự án đầu tư,
các quy hoạch trên địa bàn tỉnh đều có quan tâm đánh giá trong điều kiện biến đổi
khí hậu và đưa ra các giải pháp thích ứng phù hợp góp phần thực hiện bền vững
nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn tỉnh.
- Tỉnh đã triển khai thu mẫu quan trắc đảm bảo thực hiện theo tiến độ Kế
hoạch triển khai chương trình Quan trắc chất lượng môi trường trên địa bàn tỉnh
Đồng Tháp năm 2025, 2026 trên địa bàn tỉnh. Qua kết quả quan trắc chất lượng
môi trường cho thấy, chất lượng môi trường trên địa bàn tỉnh tương đối tốt đáp
ứng các quy chuẩn Việt Nam theo quy định, đặc biệt là chất lượng không khí qua
các kết quả đo đạc đa phần đạt quy chuẩn theo quy định. Chất lượng nước mặt có
dấu hiệu ô nhiễm tại một số nơi nhưng chỉ ở mức độ ô nhiễm nhẹ. Đồng thời, tiếp
tục vận hành ổn định hệ thống tiếp nhận dữ liệu quan trắc nước thải tự động, liên
tục đảm bảo quy trình kỹ thuật để tiếp nhận dữ liệu quan trắc từ các doanh nghiệp
để kiểm soát chặt chẽ các nguồn thải lớn trước khi thải ra môi trường.
9
- Công tác thu phí nước thải công nghiệp theo quy định Nghị định số
53/2020/NĐ-CP ngày 05/5/2020 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với
nước thải và thu phí khí thải theo quy định Nghị định số 53/2020/NĐ-CP ngày
05/5/2020 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với khí thải thực hiện đúng
quy định.
- Công tác quản lý chất thải, đã phối hợp với các địa phương triển khai sâu
rộng việc xây dựng và đưa vào sử dụng các hố thu gom bao gói thuốc bảo vệ thực
vật sau sử dụng theo quy định; phối hợp với các đơn vị ký kết liên tịch phát động
thực hiện các mô hình về bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh như mô hình khu
dân cư tự quản về bảo vệ môi trường, mô hình đoạn đường không rác, mô hình
sáng xanh sạch đẹp, mô hình thùng rác compost, mô hình một hố rác một cây
xanh,...; triển khai hưởng ứng Ngày Môi trường thế giới 05/6; Chiến dịch làm cho
thế giới sạch hơn.
- Công tác thích ứng, ứng phó biến đổi khí hậu trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp đã
đạt được một số kết quả tích cực, góp phần phục vụ phát triển kinh tế - xã hội của
tỉnh. Công tác truyền thông nâng cao nhận thức về ứng phó biến đổi khí hậu được
tổ chức có ý nghĩa rất thiết thực. Nhận thức và hành động của hầu hết các cấp ủy
Đảng, chính quyền, cán bộ, Đảng viên và đông đảo các tầng lớp Nhân dân trong tỉnh
đã có sự chuyển biến tích cực cả về nhận thức lẫn hành động.
- Việc lồng ghép các yêu cầu về bảo vệ môi trường, ứng phó biến đổi khí
hậu trong các quy hoạch phát triển ngành, dự án đầu tư cụ thể đã được quan tâm
thực hiện. Các sở, ngành trên địa bàn tỉnh có sự phối hợp tốt trong cung cấp
thông tin, đề xuất nội dung, chỉ tiêu lồng ghép phòng chống thiên tai và thích
ứng với biến đổi khí hậu theo chức năng, nhiệm vụ của từng sở, ngành. Phần
lớn các nội dung lồng ghép đã được các sở, ngành triển khai thực hiện theo chức
năng, nhiệm vụ của ngành từ các năm trước nên việc tiếp cận, lồng ghép vào
bản kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh khá thuận lợi, các chỉ tiêu lồng
ghép có khả năng đo lường, đánh giá được.
4. Đối với các dự án đề nghị hỗ trợ từ nguồn kinh phí sự nghiệp bảo vệ
môi trường ngân sách trung ương: năm 2025 và năm 2026 tỉnh không có các
dự án đề nghị hỗ trợ từ nguồn kinh phí sự nghiệp bảo vệ môi trường ngân sách
trung ương.
II. ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH THỰC HIỆN NHIỆM VỤ, DỰ ÁN VỀ
BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG GIAI ĐOẠN 2025 – 2026
1. Tình hình thực hiện kế hoạch và dự toán kinh phí sự nghiệp môi
trường năm 2026
Việc thực hiện các nhiệm vụ, dự án bảo vệ môi trường và sử dụng kinh phí
sự nghiệp môi trường được Ủy ban nhân tỉnh chỉ đạo các sở, ngành và địa phương
quan tâm thực hiện. Trong 2026 tỉnh Đồng Tháp đã triển khai thực hiện các nhiệm
vụ cụ thể về bảo vệ môi trường từ nguồn kinh phí sự nghiệp bảo vệ môi trường
bao gồm các nội dung đã thực hiện và dự kiến thực hiện trong năm 2026, 2027 và
các năm tiếp theo của từng đơn vị (đính kèm Phụ lục dự toán kinh phí). Việc bố
10
trí kinh phí sự nghiệp bảo vệ môi trường được tăng dần hàng năm đảm bảo thực
hiện nhiệm vụ bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh theo tinh thần Chương trình
hành động số 43-CTr/TU ngày 30/9/2026 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh khoá
I thực hiện Kết luận số 75-KL/TW ngày 28/7/2026 của Ban Chấp hành Trung
ương Đảng và Chương trình hành động số 31-CTr/TW ngày 28/7/2026 của Bộ
Chính trị thực hiện Kết luận số 75-KL/TW của Ban Chấp hành Trung ương Đảng
về bảo vệ môi trường và chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu trong thời kỳ mới
trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp.
2. Phân tích, đánh giá các mặt thuận lợi, khó khăn và vướng mắc trong
việc triển khai thực hiện các nhiệm vụ bảo vệ môi trường trong giai đoạn
năm 2025 - 2026
a) Thuận lợi
- Tỉnh đã thực hiện nghiêm túc công tác quản lý nhà nước về bảo vệ môi
trường đối với việc thẩm định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường
góp phần thực hiện công tác ngăn ngừa ô nhiễm môi trường ngay từ đầu đối với
các dự án đầu tư trên địa tỉnh. Công tác quản lý, xử lý chất thải rắn được các địa
phương quan tâm thực hiện; hầu hết các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất, kinh doanh
đều có phương án xử lý, hoặc chuyển giao chất thải cho các đơn vị có chức năng
xử lý theo quy định. Đối với công tác thu gom chất thải rắn sinh hoạt các địa
phương đều đã bố trí các tổ, đội thu gom rác thải sinh hoạt trên địa bàn; Xây dựng
hố thu gom vỏ bao gói thuốc bảo vệ thực vật sau sử dụng để thu gom và tổ chức
vận chuyển xử lý theo quy định. Kết quả kiểm tra định kỳ hàng năm được triển
khai thực hiện nhằm phát hiện và xử lý kịp thời đối với các hành vi vi phạm pháp
luật về bảo vệ môi trường.
- Công tác bảo vệ môi trường tại các khu, cụm công nghiệp (CCN) được thực
hiện đúng quy định, tất cả các khu công nghiệp đi vào hoạt động đã có xây dựng
hệ thống xử lý nước thải tập trung, các doanh nghiệp thứ cấp trong các khu công
nghiệp đều có hồ sơ môi trường, có đầu tư công trình xử lý nước thải, thực hiện
đấu nối, xả nước thải theo đúng quy định của chủ đầu tư hạ tầng khu công nghiệp.
Hiện tại, có 6/13 CCN đang hoạt động có hệ thống xử lý nước thải tập trung
(HTXLNTTT) theo quy định tại Điều 52 Luật Bảo vệ môi trường (gồm: CCN Cần
Lố, Phong Mỹ, Vàm Cống, Phú Cường, Gia Thuận 1, Tân Lập); còn lại 7/13 CCN
chưa có HTXLNTTT, bao gồm: CCN An Thạnh, CCN Trung An, CCN-TTCN
Tân Mỹ Chánh, CCN Bắc Sông Xáng, CCN Bình Thành, CCN Cái Tàu Hạ - An
Nhơn, CCN Mỹ Hiệp. CCN Trường Xuân, CCN Gia Thuận 2 đang chuẩn bị các
thủ tục đầu tư HTXLNTTT; CCN Tân Dương, CCN An Bình đang dừng hoạt
động; tuy nhiên các cơ sở trong cụm đều tự đầu tư hệ thống xử lý riêng, đảm bảo
đạt quy chuẩn môi trường trước khi xả thải vào nguồn tiếp nhận. Hệ thống tiếp
nhận dữ liệu quan trắc môi trường tự động từ các doanh nghiệp đã được tỉnh đầu
tư hoàn chỉnh…góp phần kiểm soát và hạn chế ô nhiễm môi trường trong quá
trình phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn tỉnh.
11
- Nguồn thu từ phí bảo vệ môi trường đã góp phần bổ sung nguồn lực cho
ngân sách nhà nước; đồng thời góp phần nâng cao hiệu quả quản lý, giám sát các
hoạt động xả thải, thúc đẩy các tổ chức, cá nhân thực hiện tốt hơn trách nhiệm bảo
vệ môi trường trong quá trình sản xuất, kinh doanh và sinh hoạt. Qua kết quả triển
khai trong năm 2025 cho thấy chính sách thu phí bảo vệ môi trường đối với nước
thải và khí thải đã từng bước phát huy hiệu quả trong công tác quản lý môi trường
trên địa bàn tỉnh. Việc thực hiện nghĩa vụ nộp phí không chỉ góp phần tạo nguồn
thu cho ngân sách nhà nước mà còn nâng cao ý thức, trách nhiệm của các tổ chức,
cá nhân trong việc đầu tư công trình xử lý chất thải, giảm thiểu ô nhiễm môi
trường và hướng tới phát triển bền vững.
- Công tác tuyên truyền, giáo dục nâng cao nhận thức về ứng phó với biến
đổi khí hậu, sử dụng tiết kiệm, hiệu quả và bền vững tài nguyên và bảo vệ môi
trường đã được triển khai thực hiện, các tổ chức, cá nhân đều có nhận thức, ý thức
để thực hiện công tác bảo vệ môi trường gắn việc thực hiện nhiệm vụ thường
xuyên của mình, góp phần bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh. Các dự án đầu tư,
các quy hoạch chiến lược trên địa bàn tỉnh đều có quan tâm đánh giá trong điều
kiện biến đổi khí hậu và đưa ra các giải pháp thích ứng phù hợp góp phần thực
hiện bền vững nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn tỉnh.
b) Khó khăn
- Mặc dù đã đạt được những kết quả đáng ghi nhận, tuy nhiên công tác bảo
vệ môi trường vẫn chưa theo kịp tốc độ phát triển kinh tế - xã hội, tình hình ô
nhiễm môi trường có nơi vẫn còn, mức độ gia tăng ô nhiễm môi trường tuy đã
được kiềm chế nhưng các điểm nóng về phản ánh ô nhiễm môi trường trên địa
bàn tỉnh vẫn chưa được giải quyết triệt để, nhất là tại các khu xử lý chất thải rắn
sinh hoạt (như: Tân Lập 1, Mỹ Thọ, Tân Phú Đông,...) vẫn chưa giải quyết triệt
để các vấn đề môi trường về nước thải, mùi hôi, một số trang trại chăn nuôi heo,
gia cầm tại một số xã phường (như: Tân Hồng, Tân Phước 3, ...) vẫn còn phát
sinh mùi hôi, thường xuyên bị người dân phản ánh. Đơn thư phản ánh, khiếu
nại về bảo vệ môi trường, các vi phạm về bảo vệ môi trường của các doanh
nghiệp vẫn còn.
- Về bố trí và sử dụng nguồn lực cho bảo vệ môi trường: hiện nay việc thực
hiện các nhiệm vụ về bảo vệ môi trường chủ yếu từ nguồn kinh phí sự nghiệp bảo
vệ môi trường được thực hiện theo Thông tư số 02/2017/TT-BTC, Thông tư số
31/2023/TT-BTC, Thông tư số 94/2024/TT-BTC của Bộ Tài chính, kinh phí hàng
năm Ủy ban nhân dân tỉnh cũng đã bố trí trên 1% chi ngân sách địa phương. Tuy
nhiên, ngân sách cân đối phân bổ hàng năm vẫn chưa đảm bảo các yêu cầu cho
công tác bảo vệ môi trường (chưa thể bố trí đầy đủ cho việc đầu tư các công trình:
xử lý nước thải đô thị, xử lý cải tạo phục hồi môi trường tại các bãi rác, xử lý chất
thải rắn sinh hoạt, xử lý bao gói thuốc bảo vệ thực vật sau sử dụng, cải tạo, đầu tư
hạ tầng môi trường làng nghề, hạ tầng môi trường các cụm công nghiệp …)
- Công tác bảo vệ môi trường nông thôn, mua sắm xanh, kinh tế tuần hoàn,
các vấn đề về ứng phó biến đổi khí hậu, thúc đẩy phát triển thị trường các bon
12
trong nước đã được quy định trong Luật bảo vệ môi trường. Tuy nhiên các quy
định chi tiết cần triển khai thực hiện thì chưa được cụ thể.
- Năm 2025 là năm đầu tiên triển khai thực hiện Nghị định số 153/2024/NĐ-
CP nên nhiều tổ chức, cá nhân còn lúng túng trong việc xác định đối tượng chịu
phí, phương pháp kê khai, xác định số phí phải nộp và thực hiện các thủ tục liên
quan. Các quy định pháp luật về bảo vệ môi trường có thay đổi nhiều trong năm
2025, đặc biệt là chuyển đổi thực hiện mô hình chính quyền địa phương 02 cấp,
sáp nhập tỉnh, vì vậy công tác rà soát, xác định đối tượng chịu phí gặp khó khăn
do số lượng cơ sở sản xuất, kinh doanh lớn, rất nhiều loại hình hoạt động. Ngoài
ra, việc đối chiếu thông tin giữa hồ sơ môi trường, giấy phép môi trường và thực
tế hoạt động của cơ sở cần nhiều thời gian, do có trường hợp cơ sở đăng ký môi
trường cấp xã thay cho giấy phép môi trường theo quy định pháp luật về bảo vệ
môi trường.
- Còn thiếu quy chuẩn môi trường đối với từng khu vực có đặc trưng riêng,
như quy chuẩn môi trường không khí trong nhà; quy chuẩn môi trường không khí
đối với lĩnh vực nông nghiệp và một số quy chuẩn lĩnh vực nước thải đặc thù…
để kiểm soát đối với các nguồn thải này.
- Thiếu nhân lực chất lượng, nhiệm vụ bảo vệ môi trường, ngày càng phức
tạp, chuyên môn sâu, bảo vệ môi trường trong đa ngành, đa lĩnh vực; khối lượng
chuyên môn nhiều nhưng thiếu hụt cán bộ có chuyên môn trong lĩnh vực bảo vệ
môi trường, nhất là cán bộ cấp xã dẫn đến hiệu quả trong công tác quản lý môi
trường từ việc lập kế hoạch đến thực thi pháp luật về bảo vệ môi trường chưa đáp
ứng yêu cầu thực tiễn.
- Việc triển khai công tác phân loại chất thải rắn sinh hoạt tại nguồn đang
triển khai thực hiện còn gặp nhiều khó khăn về đầu tư trang thiết bị lưu chứa,
phương tiện vận chuyển, khu vực xử lý chất thải rắn sau khi thực hiện phân loại
chưa được đầu tư và thực hiện đồng bộ, đầu tư nhà máy xử lý rác tập trung chưa
triển khai có hiệu quả, sự đồng thuận của người dân trong công tác phân loại chất
thải rắn tại nguồn chưa cao. Công tác thu gom và xử lý rác thải tại các khu vực
nông thôn gặp nhiều khó khăn do cơ sở hạ tầng yếu kém, đường giao thông nhỏ
hẹp, dân cư không tập trung, khiến việc thu gom, phân loại và xử lý chất thải rắn
trở nên phức tạp và tốn kém.
3. Kiến nghị và đề xuất
Trên cơ sở đánh giá, phân tích nêu trên, nhằm nâng cao chất lượng và hiệu
quả hoạt động quản lý và sử dụng ngân sách sự nghiệp môi trường trong thời gian
tới, tỉnh Đồng Tháp kính đề xuất, kiến nghị với Bộ Nông nghiệp và Môi trường
như sau: Tiếp tục có nghiên cứu ban hành Quy chuẩn kỹ thuật môi trường Việt
Nam đặc thù theo ngành nghề sản xuất (đặc biệt là mùi hôi trong chăn nuôi, chế
biến thức ăn thủy sản, nước thải trong nuôi trồng thủy sản…) để các địa phương
làm cơ sở thực hiện công tác quản lý về bảo vệ môi trường đối với các loại hình
sản xuất này. Nghiên cứu xây dựng cơ sở dữ liệu thống nhất về các cơ sở thuộc
đối tượng chịu phí bảo vệ môi trường đối với khí thải, kết nối với cơ sở dữ liệu
13
giấy phép môi trường và hệ thống quan trắc môi trường nhằm hỗ trợ địa phương
trong công tác quản lý, rà soát và tổ chức thu phí; đơn giản hóa thủ tục khai, nộp
phí đối với các cơ sở có quy mô nhỏ, lượng khí thải phát sinh thấp nhằm giảm chi
phí tuân thủ cho doanh nghiệp và giảm áp lực quản lý cho cơ quan nhà nước.
Phần thứ hai
KẾ HOẠCH VÀ DỰ TOÁN TÀI CHÍNH - NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
05 NĂM 2026 - 2030 TỪ NGUỒN KINH PHÍ SỰ NGHIỆP BẢO VỆ MÔI
TRƯỜNG
I. KẾ HOẠCH BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG GIAI ĐOẠN 2026 - 2030.
Tiếp tục triển khai thực hiện Luật Bảo vệ Môi trường năm 2020, các Nghị
quyết của Chính phủ, Chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ, các Chương trình, kế
hoạch của tỉnh về bảo vệ môi trường, tập trung chủ yếu vào các vấn đề sau đây:
1. Hỗ trợ xử lý các điểm gây ô nhiễm môi trường bức xúc ở địa phương
- Tăng cường kiểm soát các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có nguy cơ
gây ô nhiễm môi trường.
- Triển khai thực hiện quy hoạch về quản lý chất thải của tỉnh đã được phê
duyệt; lựa chọn công nghệ xử lý chất thải rắn phù hợp điều kiện của địa phương,
giảm thiểu chôn lấp chất thải rắn sinh hoạt theo Chỉ thị số 41/CT-TTg ngày
01/12/2020 của Thủ tướng Chính phủ về một số giải pháp cấp bách tăng cường
quản lý chất thải rắn.
- Tiếp tục triển khai công tác bảo vệ môi trường ở các làng nghề, các khu,
cụm công nghiệp, các cơ sở công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và vùng nông thôn.
2. Phòng ngừa, kiểm soát ô nhiễm môi trường
- Triển khai Chỉ thị số 03/CT-TTg ngày 18/01/2021 của Thủ tướng Chính
phủ về tăng cường kiểm soát ô nhiễm môi trường không khí. Tiếp tục triển khai
thực hiện Kế hoạch quản lý chất lượng nước mặt trên địa bàn tỉnh theo quy định
của Luật bảo vệ môi trường.
- Tổ chức thực hiện chương trình quan trắc môi trường của tỉnh, từng bước nâng
tần suất quan trắc môi trường của tỉnh; hoàn thiện và đưa vào vận hành cơ sở dữ liệu
về môi trường, cơ sở dữ liệu về biến đổi khí hậu trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp.
- Chỉ đạo tổ chức thẩm định chặt chẽ, đúng quy định pháp luật các báo cáo
đánh giá tác động môi trường, cấp Giấy phép môi trường làm cơ sở thực hiện công
tác bảo vệ môi trường đối với các dự án đầu tư; rà soát các dự án đầu tư, các cơ
sở sản xuất mới phải được trang bị các thiết bị giảm thiểu ô nhiễm, xử lý chất thải
đạt tiêu chuẩn, quy chuẩn môi trường trước khi xả thải vào môi trường.
- Kiểm soát chặt chẽ công tác bảo vệ môi trường tại các khu, cụm công
nghiệp trong việc xây dựng, vận hành hệ thống xử lý nước thải tập trung, lắp đặt
và vận hành hệ thống quan trắc nước thải tự động liên tục theo quy định. Tiếp tục
vận hành ổn định hệ thống tiếp nhận dữ liệu quan trắc nước thải tự động, liên tục
đảm bảo quy trình kỹ thuật để tiếp nhận dữ liệu quan trắc từ các doanh nghiệp
14
- Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra việc chấp hành pháp luật về bảo
vệ môi trường, quản lý chất thải của các cơ sở sản xuất, kinh doanh trên địa bàn
tỉnh. Trong đó, tập trung thanh tra, kiểm tra các cơ sở đang hoạt động trong các
khu, cụm công nghiệp, các cơ sở sản xuất kinh doanh có nguồn xả thải lớn.
3. Quản lý chất thải
- Tiếp tục ban hành, tổ chức triển khai các quy định về quản lý chất thải thuộc
thẩm quyền của địa phương theo quy định của Luật Bảo vệ môi trường. Hướng
dẫn các tổ chức cá nhân thực hiện đúng quy định về quản lý chất thải.
- Tiếp tục triển khai thực Kế hoạch số 323/KH-UBND ngày 23/3/2026 của
UBND Tỉnh hoạt động phân loại chất thải rắn sinh hoạt phát sinh từ tổ chức, hộ
gia đình và cá nhân đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp.
- Hoàn chỉnh việc lựa chọn nhà đầu tư để đưa nhà máy xử lý chất thải rắn
sinh hoạt trên địa bàn tỉnh vào vận hành.
4. Bảo tồn đa dạng sinh học
- Tiếp tục tổ chức triển khai thực hiện Luật Đa dạng sinh học và các văn bản
dưới luật, các quy định pháp luật có liên quan tới bảo tồn và phát triển đa dạng
sinh học, quản lý các loài ưu tiên bảo vệ theo quy định.
- Phòng ngừa, ngăn chặn sự xâm nhập của sinh vật ngoại lai gây ảnh hưởng
xấu đến môi trường. Phổ biến, tuyên truyền rộng rãi và hướng dẫn các cơ quan,
đơn vị, đoàn thể và nhân dân thực hiện tốt quy định về quản lý loài ngoại lai xâm
hại, loài ngoại lai có nguy cơ xâm hại.
- Xây dựng các giải pháp quản lý chế độ thủy văn khu vực Vườn quốc gia
Tràm Chim, tỉnh Đồng Tháp theo đề xuất từ kết quả thực hiện Dự án Phát triển
vùng đệm Vườn quốc gia Tràm Chim giai đoạn 2021 - 2030.
- Xây dựng Kế hoạch Điều tra, kiểm kê đa dạng sinh học trên địa bàn tỉnh
Đồng Tháp.
5. Tăng cường năng lực quản lý môi trường
- Tăng cường năng lực tổ chức cơ quan chuyên môn và cán bộ về bảo vệ môi
trường các cấp, trong đó tiếp tục triển khai trách nhiệm quản lý nhà nước về bảo
vệ môi trường theo quy định tại Điều 168 Luật bảo vệ môi trường.
- Ứng dụng công nghệ thông tin, tổ chức tích hợp thông tin dữ liệu và các
ứng dụng nhằm phục vụ các cơ quan, tổ chức, cá nhân khai thác hiệu quả, gia tăng
giá trị thông tin của dữ liệu môi trường.
- Xây dựng báo cáo công tác bảo vệ môi trường các năm 2026, 2027, 2028,
2029, 2030. Phối hợp và thực hiện các các dự án môi trường theo chương trình
được phê duyệt.
- Tiếp tục tăng cường phân bổ kinh phí sự nghiệp môi trường để các sở,
ngành, địa phương triển khai thực hiện công tác bảo vệ môi trường.
6. Công tác tuyên truyền, nâng cao nhận thức cộng đồng về bảo vệ môi
15
trường
Tiếp tục thực hiện công tác tuyên truyền phổ biến, giáo dục pháp luật về bảo
vệ môi trường, phối hợp với các Hội đoàn thể để triển khai và nhân rộng các mô
hình bảo vệ môi trường. Nghiên cứu thực hiện các giải pháp thực hiện giảm thiểu
nylon, sản phẩm nhựa dùng một lần, phân loại chất thải rắn sinh hoạt tại nguồn...
Tiếp tục tuyên truyền, phổ biến Luật Bảo vệ môi trường năm 2020; các chủ
trương, chính sách của Đảng và Nhà nước, của Tỉnh về công tác bảo vệ môi
trường; tổ chức các đợt tuyên truyền về công tác bảo vệ môi trường; phát thanh,
phát sóng, đăng tải thông tin trên trang thông tin điện tử, treo băng rôn hưởng ứng
ngày Đất ngập nước, Ngày Đa dạng sinh học, Ngày Môi trường thế giới, Chiến
dịch làm cho Thế giới sạch hơn,…
Kết quả thực hiện đã duy trì và nhân rộng các mô hình điểm hoạt động có
hiệu quả như: Mô hình tái chế chất thải hữu cơ phụ phẩm nông nghiệp; Mô hình
canh tác lúa chất lượng cao và phát thải thấp gắn với tăng trưởng xanh; Mô hình
Làng thông minh; Mô hình phân loại, thu gom tái sử dụng, tái chế rác thải sinh
hoạt tại bãi rác tập trung; Mô hình dòng sông không rác; Mô hình “Nông dân
Đồng Tháp tái sử dụng rác thải sinh hoạt hữu cơ, phụ phẩm nông nghiệp tạo ra
chế phẩm sinh học phục vụ sản xuất”; Mô hình “Đồng hành cùng tổ chức, cá nhân
thực hiện thủ tục hành chính lĩnh vực tài nguyên và môi trường”; Mô hình “Câu
lạc bộ tôn giáo tham gia bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu”…
7. Triển khai, thực hiện Chỉ thị số 20/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ
về một số nhiệm vụ cấp bách, quyết liệt ngăn chặn, giải quyết tình trạng ô
nhiễm môi trường
UBND tỉnh tiếp tục triển khai có hiệu quả Kế hoạch số 125/KH-UBND ngày
14/8/2025 thực hiện một số nhiệm vụ cấp bách, quyết liệt ngăn chặn, giải quyết
tình trạng ô nhiễm môi trường nhằm triển khai có hiệu quả Chỉ thị số 20/CT-TTg
của Thủ tướng Chính phủ, bố trí kinh phí từ ngân sách địa phương, kết hợp đẩy
mạnh xã hội hóa để xử lý và khắc phục nguồn ô nhiễm đối với các khu vực ô
nhiễm, cơ sở gây ô nhiễm môi trường; đồng thời có chính sách hỗ trợ phù hợp,
tạo điều kiện để cơ sở gây ô nhiễm môi trường thực hiện xử lý triệt để.
8. Thực hiện Quy hoạch tỉnh Đồng Tháp thời kỳ 2021 -2030, tầm nhìn
đến năm 2050
Tiếp tục triển khai thực hiện điều chỉnh Quy hoạch tỉnh Đồng Tháp thời kỳ
2021 -2030, tầm nhìn đến năm 2050 đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Tháp
thông qua tại Nghị quyết số 24/NQ-HĐND ngày 11/5/2026, Kế hoạch thực hiện
điều chỉnh Quy hoạch tỉnh Đồng Tháp thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm
2050 xử lý các điểm ô nhiễm môi trường. Nâng cao tỷ lệ tái sử dụng hoặc tái chế
rác thải sinh hoạt. Cải thiện môi trường làng nghề và khu vực nông thôn. Không
để phát sinh và xử lý triệt để các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng.
9. Công tác ứng phó biến đổi khí hậu
16
- Duy trì vận hành cơ sở dữ liệu phục vụ việc xây dựng và thực hiện các giải
pháp giảm thiểu và thích ứng với biến đổi khí hậu.
- Tham mưu tổ chức thực hiện các quy định về giảm nhẹ phát thải khí nhà
kính, thị trường các-bon và bảo vệ tầng ô – dôn.
- Xây dựng Đánh giá khí hậu tỉnh Đồng Tháp; đánh giá tính dễ bị tổn thương
và rủi ro do biến đổi khí hậu và xây dựng, cập nhật Kế hoạch hành động ứng phó
biến đổi khi hậu giai đoạn 2028-2038, tầm nhìn đến năm 2060 trên địa bàn tỉnh
Đồng Tháp.
10. Triển khai thực hiện Nghị quyết số 394/NQ-CP ngày 03/12/2025 của
Chính phủ về phát động phong trào toàn dân tham gia bảo vệ môi trường;
giảm thiểu phát sinh, phân loại, thu gom, xử lý rác thải vì một Việt Nam sáng
- xanh - sạch - đẹp trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
- Căn cứ Nghị quyết số 394/NQ-CP ngày 03/12/2025 của Chính phủ, Ủy ban
nhân dân tỉnh Đồng Tháp đã ban hành Kế hoạch số 825/KH-UBND ngày
31/12/2025 về việc triển khai thực hiện Nghị quyết số 394/NQ-CP ngày
03/12/2025 của Chính phủ về phát động phong trào toàn dân tham gia bảo vệ môi
trường; giảm thiểu phát sinh, phân loại, thu gom, xử lý rác thải vì một Việt Nam
sáng - xanh - sạch - đẹp trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp.
- Thực hiện Kế hoạch số 825/KH-UBND ngày 31/12/2025 Ủy ban nhân dân
tỉnh Đồng Tháp, Sở Nông nghiệp và Môi trường phối hợp với Ủy ban Mặt trận
Tổ quốc Việt Nam tỉnh Đồng Tháp xây dựng Kế hoạch liên ngành về tuyên truyền
bảo vệ môi trường giai đoạn 2026-2030; trong đó, tập trung phát động phong trào
toàn dân tham gia bảo vệ môi trường; giảm thiểu phát sinh, phân loại, thu gom,
xử lý rác thải vì một Việt Nam sáng - xanh - sạch - đẹp trên địa bàn tỉnh Đồng
Tháp. Đồng thời, Ủy ban nhân dân các xã, phường đã xây dựng kế hoạch triển
khai thực hiện Kế hoạch số 825/KH-UBND ngày 31/12/2025 của Ủy ban nhân
dân tỉnh Đồng Tháp. Triển khai thực hiện các hoạt động cụ thể như: triển khai
thực hiện đồng bộ các đợt ra quân tổng vệ sinh môi trường tại khu vực công cộng;
tăng cường công tác truyền thông, giáo dục và nâng cao nhận thức để các cơ quan,
doanh nghiệp, cộng đồng.
11. Triển khai thực hiện các nhiệm vụ, dự án về lĩnh vực môi trường giai
đoạn 2026 - 2030: Đính kèm Phụ lục tổng hợp.
II. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Ủy ban nhân dân tỉnh giao Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì, phối hợp
với các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh và UBND các xã, phường triển khai thực
hiện các nhiệm vụ bảo vệ môi trường theo nội dung của Kế hoạch.
Dựa trên nội dung Kế hoạch này, các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh xây
dựng kế hoạch và dự toán chi tiết các nhiệm vụ bảo vệ môi trường hàng năm tổng
hợp vào dự toán chi ngân sách nhà nước hàng năm của đơn vị gửi Sở Tài chính
để được phân bổ kinh phí triển khai thực hiện. Đồng thời, căn cứ nhiệm vụ cụ thể
được giao tổ chức triển khai thực hiện theo phạm vi, thẩm quyền quản lý của đơn
17
vị, địa phương mình, xây dựng dự toán chi tiết hàng năm gửi Sở Nông nghiệp và
Môi trường để tổng hợp trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch chi tiết
hàng năm.
Ủy ban nhân dân các xã, phường chủ động cân đối kinh phí thực tế phát sinh
theo từng đơn vị để thực hiện các nhiệm vụ bảo vệ môi trường theo Kế hoạch này
dựa trên các nhiệm vụ chi theo Nghị quyết số 30/2025/NQ-HĐND ngày
23/12/2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh phân định nhiệm vụ chi và mức chi về
bảo vệ môi trường cho các cấp ngân sách trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp.
Trên đây là Kế hoạch và dự toán ngân sách sự nghiệp môi trường năm 2027
và kế hoạch tài chính - ngân sách nhà nước 05 năm 2026 - 2030 từ nguồn kinh
phí sự nghiệp môi trường của tỉnh Đồng Tháp, Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp
kính gửi Bộ Nông nghiệp và Môi trường tổng hợp./.
Đính kèm: Phụ lục tổng hợp dự toán kinh phí của các đơn vị.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Phước Thiện

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Kế hoạch 1661/KH-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp dự toán ngân sách Nhà nước năm 2027 và kế hoạch tài chính - ngân sách Nhà nước 05 năm 2026 - 2030 từ nguồn kinh phí sự nghiệp bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp

văn bản tiếng việt

downloadKế hoạch 1661/KH-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

  • Văn bản liên quan Kế hoạch 1661/KH-UBND
  • Văn bản cùng chủ đề

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×