• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Kế hoạch 648/KH-UBND An Giang 2026 thực hiện Chiến lược quốc gia cấp nước sạch và vệ sinh nông thôn

Ngày cập nhật: Thứ Sáu, 06/11/2026 14:31 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 648/KH-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Kế hoạch Người ký: Ngô Công Thức
Trích yếu: Thực hiện Chiến lược quốc gia cấp nước sạch và vệ sinh nông thôn đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 trên địa bàn tỉnh An Giang
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
06/11/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Tài nguyên-Môi trường

TÓM TẮT KẾ HOẠCH 648/KH-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Kế hoạch 648/KH-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Kế hoạch 648/KH-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH AN GIANG
Số: /KH-UBND
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
An Giang, ngày tháng năm 2026
KẾ HOẠCH
Thực hiện Chiến lược quốc gia cấp nước sạch và vệ sinh nông thôn đến năm
2030, tầm nhìn đến năm 2045 trên địa bàn tỉnh An Giang
Căn cứ Nghị quyết số 202/2025/QH15 ngày 12 tháng 06 năm 2025 của Quốc
hội về việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh;
Căn cứ Quyết định số 1978/QĐ-TTg ngày 24 tháng 11 năm 2021 của Thủ
tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược quốc gia cấp nước sạch và vệ sinh nông thôn
đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045;
Để việc triển khai thực hiện Chiến lược quốc gia cấp nước sạch và vệ sinh
nông thôn đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 trên địa bàn tỉnh An Giang được
thống nhất sau sắp xếp đơn vị hành chính; Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang xây dựng
Kế hoạch thực hiện Chiến lược quốc gia cấp nước sạch và vệ sinh nông thôn đến năm
2030, tầm nhìn đến năm 2045 trên địa bàn tỉnh An Giang (sau đây gọi tắt là Chiến
lược) với những nội dung cụ thể như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:
1. Mục đích:
- Đảm bảo thực hiện thành công mục tiêu, nhiệm vụ của Chiến lược.
- Xác định cơ chế phối hợp hiệu quả giữa các cơ quan, đơn vị có liên quan trong
quá trình tổ chức triển khai thực hiện các nhiệm vụ, mục tiêu của Chiến lược.
2. Yêu cầu:
- Bảo đảm thống nhất trong chỉ đạo và phối hợp tổ chức thực hiện các nội dung
yêu cầu của Chiến lược giữa các cơ quan, đơn vị có liên quan trong quá trình tổ chức
triển khai thực hiện.
- Hoạt động cấp nước và vệ sinh nông thôn phải thực hiện theo phương châm
“Nhà nước và Nhân dân cùng làm” và “dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra, dân
thụ hưởng”. Đẩy mạnh xã hội hóa, thu hút mọi nguồn lực tham gia đầu tư xây dựng,
quản lý vận hành công trình, đảm bảo hiệu quả, bền vững.
- Chủ động lồng ghép các nội dung cấp nước sạch và vệ sinh môi trường nông
thôn vào các quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, gắn với Chương trình
mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh
tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026 - 2035 và các
chương trình, đề án, dự án có liên quan.
- Đẩy mạnh ứng dụng khoa học công nghệ, chuyển đổi xanh, chuyển đổi số vào
hoạt động cấp nước và vệ sinh nông thôn.
648
06
11
2
II. MỤC TIÊU:
1. Mục tiêu chung:
- Đảm bảo người dân nông thôn được tiếp cận sử dụng dịch vụ cấp nước sạch
công bằng, thuận lợi, an toàn với chi phí hợp lý; đảm bảo vệ sinh hộ gia đình và khu
vực công cộng, vệ sinh môi trường, phòng, chống dịch bệnh.
- Bảo vệ sức khỏe, giảm các bệnh liên quan đến nước và vệ sinh, nâng cao chất
lượng cuộc sống, đảm bảo an sinh xã hội cho người dân nông thôn, thu hẹp khoảng
cách giữa nông thôn với thành thị, góp phần xây dựng nông thôn mới.
2. Mục tiêu cụ thể:
a) Đến năm 2030:
- Tỷ lệ số dân nông thôn được sử dụng nước hợp vệ sinh đạt 100%. Có 89,5%
số dân nông thôn được sử dụng nước sạch đạt chất lượng theo quy chuẩn với số lượng
tối thiểu 60 lít/người/ngày, phấn đấu nâng tỷ lệ số dân nông thôn sử dụng nước sạch
từ công trình cấp nước tập trung trên 77%.
- 100% hộ gia đình nông thôn, trường học, trạm y tế có nhà tiêu hợp vệ sinh
đảm bảo tiêu chuẩn, quy chuẩn.
- Phấn đấu 25% điểm dân cư nông thôn tập trung có hệ thống thu gom nước
thải sinh hoạt, 15% nước thải sinh hoạt được xử lý; 75% hộ chăn nuôi, trang trại được
xử lý chất thải chăn nuôi.
b) Đến năm 2045:
Phấn đấu 100% số dân nông thôn được sử dụng nước sạch và vệ sinh an toàn,
bền vững; có trên 85% số dân nông thôn sử dụng nước sạch từ công trình cấp nước
tập trung; 50% điểm dân cư nông thôn tập trung có hệ thống thu gom nước thải sinh
hoạt, 30% nước thải sinh hoạt được xử lý; 100% hộ chăn nuôi, trang trại được xử lý
chất thải chăn nuôi.
III. NỘI DUNG VÀ GIẢI PHÁP THỰC HIỆN:
1. Về hoàn thiện thể chế, chính sách:
- Hoàn thiện cơ chế phối hợp giữa các ngành, địa phương trong công tác quy
hoạch, đầu tư, quản lý vận hành công trình cấp nước sạch, vệ sinh nông thôn.
- Tiếp tục hoàn thiện hệ thống cơ quan quản lý nhà nước, đơn vị sự nghiệp
theo hướng tinh gọn, bảo đảm thực sự hiệu lực, hiệu quả trong công tác quản lý và
hỗ trợ hoạt động quản lý nhà nước, phục vụ an sinh xã hội.
- Ban hành quy chuẩn kỹ thuật địa phương về chất lượng nước sạch cho mục
đích sinh hoạt trên địa bàn tỉnh An Giang.
2. Về thông tin, giáo dục, truyền thông:
- Tuyên truyền, phổ biến nội dung của chiến lược, kế hoạch thực hiện đến các
tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động nước sạch và vệ sinh nông thôn.
- Tổ chức phát động Tuần lễ quốc gia Nước sạch và vệ sinh môi trường nông
thôn hằng năm và triển khai các hoạt động hưởng ứng.
3
- Thực hiện hoạt động giáo dục, truyền thông để tuyên truyền, phổ biến pháp
luật, cơ chế, chính sách; thay đổi hành vi, thói quen; sử dụng nước tiết kiệm, hiệu
quả; bảo vệ nguồn nước, công trình cấp nước; đảm bảo vệ sinh hộ gia đình; hướng
dẫn người dân chủ động tích, trữ nước để sử dụng trong mùa khô, thời gian hạn hán,
xâm nhập mặn.
- Đa dạng loại hình truyền thông, kết hợp giữa phương thức truyền thống với
ứng dụng công nghệ thông tin, tập trung vào vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân
tộc thiểu số, bãi ngang, ven biển, biên giới, hải đảo.
- Chia sẻ thông tin liên quan đến công tác lập, quản lý hành lang bảo vệ nguồn
nước, vùng bảo hộ vệ sinh khu vực lấy nước sinh hoạt; công bố thông tin chất lượng
nước sinh hoạt, cảnh báo hiện tượng bất thường về chất lượng nước đối với các
nguồn cấp nước sinh hoạt trên địa bàn.
- Huy động tổ chức xã hội, doanh nghiệp, cá nhân và cộng đồng tích cực tham
gia truyền thông nâng cao ý thức bảo vệ môi trường, bảo vệ nguồn nước.
3. Về cấp nước sạch nông thôn:
a) Cấp nước sạch tập trung:
- Đầu tư xây dựng công trình cấp nước sạch tập trung gắn với khai thác, quản
lý vận hành theo quy hoạch được duyệt, đảm bảo an ninh nguồn nước, thích ứng
biến đổi khí hậu.
- Đầu tư xây dựng công trình cấp nước sạch tập trung quy mô lớn, đồng bộ,
liên xã, mang tính kết nối, chia sẻ nguồn nước để đảm bảo công trình hoạt động hiệu
quả, bền vững.
- Đầu tư sửa chữa, nâng cấp, cải tạo đối với các công trình cấp nước sinh hoạt
tập trung quy mô nhỏ, tận dụng mạng đường ống để đấu nối sử dụng vào hệ thống
cấp nước sạch tập trung quy mô lớn hơn; kéo dài tuyến ống, sử dụng nguồn nước từ
những công trình có tính bền vững, dần tiến tới ha mạng các công trình cấp nước
tập trung để điều ha, hỗ trợ cấp nước trong tình huống khó khăn về nguồn nước,
gắn với giám sát quản lý vận hành công trình.
- Ưu tiên đầu tư công trình tạo nguồn cấp nước sinh hoạt tại vùng khan hiếm,
khó khăn về nguồn nước, khu vực thường xuyên bị ảnh hưởng của hạn hán, xâm
nhập mặn, ô nhiễm nguồn nước; hỗ trợ đầu tư xây dựng công trình cấp nước sạch
tập trung cho vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu số, khu vực bãi ngang,
ven biển, biên giới, hải đảo.
b) Cấp nước quy mô hộ gia đình:
Thực hiện các giải pháp cấp nước quy mô hộ gia đình đối với những vùng gặp
khó khăn trong đầu tư công trình cấp nước tập trung hoặc đầu tư công trình cấp nước
tập trung không hiệu quả, vùng chưa có khả năng tiếp cận với cấp nước tập trung,
nhất là các vùng khan hiếm, khó khăn về nguồn nước, vùng sâu, vùng xa, vùng đồng
bào dân tộc thiểu số, biên giới, hải đảo, trong đó tập trung:
- Đầu tư bồn trữ nước mưa và các hình thức trữ nước khác phù hợp đặc thù ở
khu vực nông thôn để đảm bảo nhu cầu nước sinh hoạt.
- Hỗ trợ kỹ thuật, hướng dẫn sử dụng vật liệu thu, xử lý, trữ nước an toàn hộ
4
gia đình. Hướng dẫn kiểm tra, giám sát chất lượng nước quy mô hộ gia đình.
- Áp dụng mô hình thu, xử lý và trữ nước an toàn hộ gia đình; thí điểm áp
dụng ki ốt, cây ATM cung cấp nước uống trực tiếp cho cụm dân cư, trường học trong
trường hợp khẩn cấp do ảnh hưởng của thiên tai, dịch bệnh.
c) Cấp nước an toàn và thích ứng với biến đổi khí hậu
- Xây dựng hướng dẫn và triển khai kế hoạch cấp nước an toàn đảm bảo ứng
phó thiên tai, thích ứng với biến đổi khí hậu; tăng cường công tác giám sát đánh giá
thực hiện kế hoạch cấp nước an toàn.
- Chia sẻ nguồn nước và các thông tin liên quan đến nguồn nước giữa các
ngành, địa phương phục vụ công tác cấp nước, quản lý, bảo vệ nguồn nước.
- Nâng cao năng lực xét nghiệm chất lượng nước cho các đơn vị cấp nước,
đầu tư xây dựng phng thí nghiệm và thiết bị xét nghiệm hiện đại phục vụ công tác
nội, ngoại kiểm chất lượng nước; năng lực xác định và xử lý sự cố gây gián đoạn,
ngưng trệ hệ thống cấp nước.
- Khai thác, sử dụng tiết kiệm, hiệu quả tài nguyên nước; thiết lập, công bố
vùng bảo hộ vệ sinh khu vực lấy nước sinh hoạt; từng bước thiết lập hệ thống kiểm
soát, cảnh báo chất lượng, trữ lượng nguồn nước sinh hoạt, kiểm soát ô nhiễm nguồn
cấp nước sinh hoạt từ các hoạt động dân sinh, sản xuất nông nghiệp, công nghiệp và
có phương án thay thế nguồn nước trong trường hợp xảy ra sự cố ô nhiễm nguồn
nước.
- Xây dựng kế hoạch chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu và khắc phục hậu
quả thiếu nước sinh hoạt do ảnh hưởng thiên tai, hạn hán, xâm nhập mặn, ngập lụt,
úng; đảm bảo duy trì tối thiểu nguồn cấp nước sinh hoạt trong trường hợp thiên tai,
dịch bệnh.
- Ưu tiên hệ thống đường ống được kết nối liên huyện, liên xã, có tính chất
đầu mối, tạo nguồn để bổ sung nguồn nước cho các công trình lân cận trong khu
vực. Cải tạo, nâng cao chất lượng nước tại các công trình đã có, thay thế các dây
chuyền công nghệ xử lý nước lạc hậu bằng các dây chuyền công nghệ xử lý nước
tiên tiến nhằm nâng cao hiệu suất của hệ thống xử lý nước và chất lượng đầu ra đạt
các chỉ tiêu theo quy chuẩn đáp ứng yêu cầu chất lượng nước, nhu cầu phát triển
kinh tế - xã hội, đảm bảo ứng phó thiên tai, thích ứng biến đổi khí hậu.
d) Quản lý vận hành:
- Tổ chức quản lý vận hành công trình cấp nước sạch, công trình thu gom và
xử lý nước thải sinh hoạt theo một số mô hình phù hợp với từng loại hình, khu vực
nông thôn, hướng đến chuyên nghiệp hóa công tác quản lý vận hành, bảo trì, bảo
dưỡng, bảo đảm hoạt động ổn định, an toàn, hiệu quả, bền vững và nâng cao chất
lượng dịch vụ.
- Rà soát các công trình hiện có không hoạt động và hoạt động kém hiệu quả
để có các phương án xử lý đối với tài sản kết cấu hạ tầng cấp nước sạch nông thôn
tập trung theo đúng quy định.
- Xây dựng và thực hiện lộ trình tính đúng, tính đủ giá nước sạch nông thôn;
thực hiện bù chéo chi phí trong quản lý vận hành công trình cấp nước; hỗ trợ về tài
5
chính và kỹ thuật quản lý vận hành công trình sau đầu tư tại các vùng khan hiếm,
khó khăn về nguồn nước, vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu số, khu
vực bãi ngang, ven biển.
- Huy động sự tham gia của cộng đồng trong quản lý vận hành và bảo vệ công
trình cấp nước, công trình thu gom và xử lý nước thải sinh hoạt theo phương châm
“dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra, dân thụ hưởng” với hỗ trợ chuyên môn,
hướng dẫn kỹ thuật của đơn vị chuyên trách.
4. Về vệ sinh nông thôn:
a) Vệ sinh hộ gia đình và khu vực công cộng:
- Triển khai, nhân rộng phong trào cộng đồng không phóng uế bừa bãi, hướng
tới thay đổi nhận thức, hành vi vệ sinh của người dân, tăng tỷ lệ hộ gia đình xây
dựng và sử dụng nhà tiêu hợp vệ sinh, góp phần đạt được mục tiêu “Một Việt Nam
không cn phóng uế bừa bãi” vào năm 2030.
- Ứng dụng và phổ biến các giải pháp công nghệ xây dựng nhà tiêu hợp vệ
sinh đơn giản, phù hợp tập quán địa phương và khả năng chi trả của người dân; hỗ
trợ kỹ thuật xây dựng, quản lý sử dụng công trình vệ sinh hộ gia đình, vệ sinh công
cộng đảm bảo tiêu chuẩn, quy chuẩn; tiếp cận đồng bộ dịch vụ vệ sinh an toàn gắn
với truyền thông thay đổi hành vi và phát triển thị trường.
b) Thu gom, xử lý nước thải sinh hoạt:
- Xây dựng lộ trình thu gom và xử lý nước thải sinh hoạt khu dân cư tập trung
đảm bảo phù hợp với quy hoạch và đồng bộ với kết cấu hạ tầng nông thôn.
- Thí điểm áp dụng các mô hình công nghệ thu gom và xử lý nước thải chi phí
thấp, hạn chế hóa chất, sử dụng năng lượng tái tạo, ít phát sinh chất thải thứ cấp, phù
hợp với đặc điểm và quy mô khu dân cư nông thôn tập trung.
- Huy động các nguồn lực tham gia đầu tư xây dựng, quản lý vận hành hệ
thống thu gom và xử lý nước thải, nhất là nguồn lực ngoài ngân sách thông qua áp
dụng các chính sách ưu đãi đầu tư phù hợp trong sử dụng đất, thuế, phí, lệ phí, thủ
tục hành chính, kinh phí đầu tư và sau đầu tư.
c) Xử lý chất thải chăn nuôi:
- Hướng dẫn, hỗ trợ kỹ thuật và khuyến khích áp dụng các giải pháp xử lý
chất thải chăn nuôi thân thiện với môi trường, phù hợp với xu hướng phát triển nông
nghiệp tuần hoàn.
- Quản lý chất thải chăn nuôi đảm bảo đúng yêu cầu quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ
thuật, đảm bảo mùi, khí thải, nước thải, chất thải rắn phát sinh từ cơ sở chăn nuôi
không làm ảnh hưởng đến sức khỏe cộng đồng, không gây ô nhiễm môi trường. Hộ
chăn nuôi, chủ trang trại chăn nuôi chịu trách nhiệm xử lý chất thải chăn nuôi đảm
bảo đúng quy định.
- Thực hiện chính sách tín dụng hỗ trợ người dân xây dựng chuồng trại hợp
vệ sinh và xử lý chất thải chăn nuôi.
- Tăng cường hướng dẫn kiểm tra tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến
việc thu gom, xử lý chất thải chăn nuôi.
6
5. Về khoa học công nghệ, chuyển đổi xanh, chuyển đổi số:
- Nghiên cứu, ứng dụng công nghệ, giải pháp cấp nước và vệ sinh thân thiện
với môi trường, không ảnh hưởng sức khỏe người dân, ưu tiên công nghệ đơn giản,
tiết kiệm năng lượng, giá thành phù hợp với khả năng chi trả của người dân.
- Nghiên cứu, ứng dụng vật liệu mới, tận dụng nguyên vật liệu địa phương
trong xây dựng công trình, bảo đảm chất lượng, kỹ thuật, mỹ quan và cảnh quan
công trình.
- Ứng dụng công nghệ thông tin trong giám sát nguồn nước, chất lượng nước,
thực hiện số hóa, tự động hóa công tác quản lý vận hành và bảo vệ công trình.
- Nghiên cứu và triển khai áp dụng công nghệ xử lý nước mặn, nước lợ thành nước
ngọt; thu gom, xử lý và trữ nước mưa đảm bảo chất lượng; công nghệ xử lý nước hộ
gia đình đảm bảo vận hành đơn giản, hiệu quả; khai thác và sử dụng năng lượng tái
tạo trong sản xuất nước sạch và xử lý nước thải sinh hoạt, chất thải chăn nuôi.
- Cập nhật, khai thác, sử dụng có hiệu quả cơ sở dữ liệu cấp nước sạch trên các
phần mềm: Cơ sở dữ liệu cấp nước sạch và thoát nước đô thị - Bộ Xây dựng; Hệ thống
quản lý thông tin nước sạch nông thôn – Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
6. Về hợp tác quốc tế:
- Tăng cường trao đổi, chia sẻ kinh nghiệm, thông tin, hoạt động của ngành
với các nhà tài trợ, tổ chức quốc tế, tổ chức hội, chuyên gia có kinh nghiệm trong
hoạt động nước sạch và vệ sinh nông thôn.
- Tranh thủ sự hỗ trợ nguồn lực, khoa học, công nghệ, trang thiết bị của các
quốc gia, tổ chức quốc tế trong cấp nước sạch và vệ sinh nông thôn, nhất là các chương
trình, dự án cấp nước, vệ sinh nông thôn ứng phó thiên tai, thích ứng với biến đổi khí
hậu.
- Tổ chức tiếp nhận và triển khai các hoạt động hỗ trợ khẩn cấp của quốc tế
về nước sạch và vệ sinh nông thôn khi xảy ra các tình huống khẩn cấp, các sự cố
môi trường, … có tác động tiêu cực đến hoạt động cung cấp nước sạch và vệ sinh
nông thôn.
7. Về huy động nguồn lực:
- Ưu tiên nguồn lực từ ngân sách nhà nước, nguồn thu hợp pháp của đơn vị sự
nghiệp công lập, vốn doanh nghiệp, vốn vay ODA, kinh phí sự nghiệp bảo vệ môi
trường, vốn vay ưu đãi nước ngoài, nhất là nguồn vốn từ các Chương trình mục tiêu
quốc gia và các chương trình, dự án khác có mục tiêu về cấp nước sạch và vệ sinh
nông thôn.
- Thu hút nguồn lực của các thành phần kinh tế xã hội, huy động sự tham gia,
đóng góp của người dân trong đầu tư xây dựng, quản lý, vận hành công trình cấp
nước, vệ sinh môi trường nông thôn và hỗ trợ hoạt động cấp nước quy mô hộ gia
đình.
- Thực hiện cho vay vốn đầu tư xây dựng, cải tạo, sửa chữa, nâng cấp công
trình cấp nước tập trung, cấp nước quy mô hộ gia đình và công trình vệ sinh môi
trường nông thôn thông qua chính sách tín dụng đầu tư của Nhà nước, chương trình
tín dụng nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn, đặc biệt tại các khu vực thường
7
xuyên chịu ảnh hưởng của hạn hán, thiếu nước, xâm nhập mặn, ô nhiễm nguồn nước.
8. Về phát triển nguồn nhân lực:
- Tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ, nâng cao năng lực chuyên môn, kỹ năng
cho lực lượng quản lý và vận hành công trình; ưu tiên đội ngũ quản lý, vận hành mô
hình công trình cộng đồng quản lý. Tăng cường năng lực cho lực lượng quản lý cơ
sở trong công tác lập kế hoạch, quản lý, giám sát, đánh giá hoạt động cấp nước và
vệ sinh.
- Tăng cường quán triệt các chủ trương, chính sách, mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp
để triển khai thực hiện Chiến lược cho đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức các cấp phụ
trách lĩnh vực nước sạch và vệ sinh nông thôn.
9. Về giám sát, đánh giá:
- Cập nhật và thực hiện Bộ chỉ số theo dõi - đánh giá nước sạch nông thôn;
xây dựng cơ chế quản lý, khai thác, chia sẻ cơ sở dữ liệu về cấp nước sạch và vệ sinh
nông thôn đảm bảo tin cậy, hiệu quả.
- Tăng cường giám sát chất lượng nước đảm bảo quy chuẩn; đánh giá kết quả
thực hiện Kế hoạch cấp nước an toàn.
- Thực hiện thanh tra, kiểm tra, xử lý hành vi vi phạm, gây ô nhiễm nguồn
nước, xả chất thải, nước thải không đúng quy định; huy động sự tham gia, giám sát
của cộng đồng và người dân trong hoạt động cấp nước và vệ sinh, đặc biệt là công
tác bảo vệ nguồn nước, bảo vệ môi trường.
- Tổ chức Hội nghị, hội thảo, tham vấn về các nội dung thực hiện Chiến lược;
định kỳ sơ kết, tổng kết đánh giá kết quả thực hiện Chiến lược.
IV. CÁC ĐỀ ÁN, KẾ HOẠCH, CHƯƠNG TRÌNH, DỰ ÁN:
- Dự án đầu tư các trạm cấp nước sạch nông thôn từ nguồn thu hợp pháp của
đơn vị sự nghiệp công lập theo Quyết định số 1975/QĐ-UBND ngày 27 tháng 06
năm 2025 của Ủy ban Nhân dân tỉnh Kiên Giang.
- Kế hoạch Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm
nghèo bền vững và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền
núi giai đoạn 2026 – 2035, giai đoạn I: Từ năm 2026 đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh
An Giang theo Quyết định số 1385/QĐ-UBND ngày 16 tháng 4 năm 2026 của Ủy
ban Nhân dân tỉnh An Giang.
- Dự án nước sạch nông thôn gắn với chỉ tiêu xây dựng nông thôn mới giai
đoạn 2021 - 2025 và chiến lược quốc gia cấp nước sạch và vệ sinh nông thôn đến
năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 trên địa bàn tỉnh Kiên Giang theo Quyết định số
1360/QĐ-UBND ngày 15/5/2025 của UBND tỉnh Kiên Giang.
- Dự án hệ thống hồ trữ khu vực nông thôn theo Quyết định số 1324/QĐ-
UBND ngày 12/5/2025 của UBND tỉnh Kiên Giang.
- Các danh mục dự án dự kiến huy động từ các nguồn vốn khác (Chương trình,
dự án khác) - đủ điều kiện kêu goi đầu tư theo Quyết định số 2864/QĐ-UBND ngày
22/6/2026 của UBND tỉnh An Giang.
- Dự án nước sạch nông thôn gắn với chỉ tiêu nông thôn mới giai đoạn 2026
8
– 2030 (Danh mục dự án đề nghị ngân sách trung ương bố trí vốn bổ sung theo Báo
cáo số 695/BC-UBND ngày 04/08/2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang).
- Các Chương rtình, dự án khác liên quan đến cấp nước và vệ sinh nông thôn.
V. KINH PHÍ THỰC HIỆN:
- Ngân sách Nhà nước theo quy định về phân cấp hiện hành; vốn vay ODA;
vốn vay ưu đãi nước ngoài; vốn từ các Chương trình mục tiêu quốc gia, kinh phí sự
nghiệp bảo vệ môi trường; lồng ghép từ nguồn kinh phí thực hiện các chương trình,
kế hoạch, đề án có liên quan; vốn từ nguồn thu hợp pháp của đơn vị sự nghiệp công
lập, vốn doanh nghiệp; vốn tín dụng và các nguồn vốn huy động hợp pháp khác (nếu
có).
- Hàng năm, căn cứ nội dung Kế hoạch và tình hình thực tế, Sở Nông nghiệp
và Môi trường chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành, đơn vị có liên quan xây dựng dự
toán kinh phí thực hiện trình các cấp có thẩm quyền theo đúng quy định.
VI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN:
1. Sở Nông nghiệp và Môi trường:
- Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, đơn vị có liên quan tham mưu, đề xuất
Ủy ban Nhân dân tỉnh thực hiện có hiệu quả Kế hoạch thực hiện Chiến lược quốc
gia cấp nước sạch và vệ sinh nông thôn đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045.
- Chủ trì tổng hợp dự toán thực hiện kế hoạch từ các cơ quan, đơn vị, địa
phương có liên quan theo chế độ, định mức quy định và phối hợp với Sở Tài chính
tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh nguồn kinh phí thực hiện.
- Phối hợp với các ngành, cơ quan có liên quan tổ chức tuyên truyền, phổ biến,
giáo dục pháp luật, đẩy mạnh các hoạt động thông tin, truyền thông nâng cao nhận
thức cộng đồng về lĩnh vực cấp nước sạch và vệ sinh nông thôn.
- Phối hợp Ngân hàng Chính sách xã hội thực hiện chính sách hỗ trợ người
dân tiếp cận nguồn vốn vay ưu đãi thực hiện đầu tư xây dựng, cải tạo sửa chữa công
trình nước sạch và vệ sinh nông thôn.
- Chỉ đạo các đơn vị cấp nước khu vực nông thôn phối hợp với địa phương
xây dựng Kế hoạch cấp nước an toàn để thẩm định, trình cơ quan thẩm quyền phê
duyệt theo quy định.
- Chủ trì, phối hợp với các Sở, ban, ngành thẩm định phương án giá nước sạch
nông thôn, đề xuất điều chỉnh, đảm bảo phù hợp với lộ trình điều chỉnh giá nước
sạch theo quy định và điều kiện thực tế tại địa phương.
- Phối hợp với Sở, ngành có liên quan xây dựng và trình Ủy ban nhân dân tỉnh
ban hành Quy chuẩn kỹ thuật về chất lượng nước sạch sử dụng cho mục đích sinh
hoạt trên địa bàn (áp dụng cho công trình cấp nước tập trung và công trình cấp nước
hộ gia đình).
- Hướng dẫn thực hiện quy chuẩn, tiêu chuẩn về chuồng trại chăn nuôi hợp vệ
sinh, kỹ thuật quản lý, xử lý chất thải chăn nuôi đảm bảo không làm ảnh hưởng đến
sức khỏe cộng đồng, không gây ô nhiễm môi trường.
- Tổ chức thống kê, tổng hợp, xây dựng cơ sở dữ liệu phục vụ hoạt động quản
9
lý nhà nước về nước sạch và vệ sinh nông thôn.
- Phối hợp với các ngành đẩy mạnh công tác kêu gọi, xúc tiến đầu tư các công
trình và hệ thống cấp nước sạch khu vực nông thôn.
- Chỉ đạo, triển khai thực hiện nhiệm vụ cấp nước sạch nông thôn tập trung và
cấp nước quy mô hộ gia đình (đối với những vùng khó tiếp cận với cấp nước tập
trung); thu gom, xử lý nước thải sinh hoạt khu dân cư nông thôn tập trung; xử lý chất
thải chăn nuôi và các nhiệm vụ, giải pháp để đạt được mục tiêu của Chiến lược.
- Tổ chức theo dõi, giám sát, đánh giá kết quả thực hiện Chiến lược và tổng
hợp, cáo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh kết quả thực hiện.
- Theo dõi, quản lý việc khai thác sử dụng nguồn nước; việc chấp hành các
quy định của pháp luật về tài nguyên nước; hướng dẫn, kiểm tra việc lập, quản lý
hành lang bảo vệ nguồn nước; giám sát các nguồn gây ô nhiễm nguồn nước.
- Chủ trì, phối hợp với cơ quan chức năng kiểm tra và xử lý các vi phạm hành
lang bảo vệ nguồn nước, xả thải gây ô nhiễm nguồn nước và các quy định trong công
tác quản lý, bảo vệ, khai thác, sử dụng tài nguyên nước.
2. Sở Tài chính:
- Trên cơ sở tổng hợp đề xuất nhu cầu kinh phí của Sở Nông nghiệp và Môi
trường, theo khả năng cân đối ngân sách và trên cơ sở việc lồng ghép nội dung Chiến
lược vào Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền
vững và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai
đoạn 2026 – 2035 và các chương trình, dự án khác có liên quan, tham mưu Ủy ban
nhân dân tỉnh kinh phí thực hiện kế hoạch theo quy định của pháp luật hiện hành và
phân cấp Luật Ngân sách nhà nước.
- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan tham mưu kêu gọi đầu
tư đầu tư trong lĩnh vực cấp nước và vệ sinh nông thôn theo quy định.
3. Sở Xây dựng:
- Hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp xã trong quá trình lập, điều chỉnh quy hoạch
đô thị và nông thôn thuộc thẩm quyền, bảo đảm bố trí, tổ chức hệ thống hạ tầng kỹ
thuật về cấp nước, thu gom và xử lý nước thải sinh hoạt đối với khu vực có định
hướng hình thành đô thị mới, các khu dân cư theo quy định.
- Thực hiện nhiệm vụ cơ quan thường trực Ban Chỉ đạo cấp nước an toàn cấp
tỉnh; chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, đơn vị cấp nước và Ủy ban nhân dân cấp
xã kiểm tra, đánh giá, tổng hợp, báo cáo định kỳ và đột xuất về tình hình triển khai
kế hoạch cấp nước an toàn theo quy định.
- Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường, Ủy ban nhân dân cấp xã thực
hiện các chỉ tiêu cấp nước đối với khu vực có định hướng hình thành đô thị mới, bảo
đảm phù hợp với quy hoạch đô thị và nông thôn và các quy định có liên quan.
4. Sở Y tế:
- Chịu trách nhiệm tổ chức chỉ đạo, triển khai thực hiện nhiệm vụ vệ sinh hộ
gia đình, vệ sinh cá nhân, cấp nước, vệ sinh trong trạm y tế và các nhiệm vụ, giải
pháp để đạt được mục tiêu của Chiến lược.
10
- Chủ trì, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quy chuẩn kỹ thuật địa
phương về chất lượng nước sinh hoạt sử dụng cho mục đích sinh hoạt trên địa bàn
tỉnh áp dụng cho công trình cấp nước tập trung và công trình cấp nước quy mô hộ
gia đình. Hướng dẫn thực hiện quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật về nhà tiêu hợp vệ
sinh hộ gia đình và công trình công cộng, vệ sinh cá nhân.
- Tổ chức kiểm tra và giám sát việc thực hiện quy chuẩn chất lượng nước sạch
sử dụng cho mục đích sinh hoạt trên phạm vi toàn tỉnh.
- Tổ chức thông tin, truyền thông nâng cao nhận thức cộng đồng, thay đổi
hành vi vệ sinh hộ gia đình, vệ sinh cá nhân, cấp nước và vệ sinh trạm y tế.
5. Sở Giáo dục và Đào tạo:
- Chỉ đạo, hướng dẫn các cơ sở giáo dục thực hiện các nhiệm vụ về cấp nước
sạch, vệ sinh trong trường học; bảo đảm giáo viên, nhân viên, học sinh và học viên
được sử dụng nước sạch, nhà tiêu hợp vệ sinh và các điều kiện vệ sinh cần thiết theo
quy định.
- Phối hợp với Sở Y tế và các cơ quan, đơn vị, địa phương có liên quan trong
công tác kiểm tra, hướng dẫn các cơ sở giáo dục thực hiện các yêu cầu về bảo đảm
cấp nước sạch, vệ sinh môi trường, vệ sinh cá nhân và vệ sinh trong trường học theo
quy định, bảo đảm tuân thủ các quy chuẩn kỹ thuật về chất lượng nước tại các cơ sở
giáo dục.
6. Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh:
Triển khai thực hiện chính sách hỗ trợ người dân tiếp cận nguồn vốn vay ưu
đãi thực hiện đầu tư xây dựng, cải tạo sửa chữa công trình nước sạch và vệ sinh môi
trường nông thôn; tổng hợp kết quả thực hiện gửi Sở Nông nghiệp và Môi trường
(qua Trung tâm Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn An Giang).
7. Ủy ban nhân dân xã, đặc khu:
- Căn cứ Kế hoạch này, Ủy ban nhân dân các xã, đặc khu xây dựng kế hoạch
thực hiện Chiến lược, chỉ đạo các đơn vị liên quan triển khai thực hiện các nhiệm
vụ, giải pháp phù hợp với điều kiện thực tế tại địa phương để đạt các mục tiêu Chiến
lược; lồng ghép nội dung Chiến lược vào các quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế
- xã hội của địa phương, gắn với Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông
thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc
thiểu số và miền núi giai đoạn 2026 – 2035 và các chương trình, dự án khác có liên
quan.
- Hằng năm, xây dựng dự toán triển khai Kế hoạch, gửi Sở Nông nghiệp và
Môi trường tổng hợp, phối hợp Sở Tài chính tham mưu Uỷ ban Nhân dân tỉnh cân
đối phân bổ nguồn vốn thực hiện.
- Tổ chức tuyên truyền, vận động nâng cao nhận thức của nhân dân bảo vệ
nguồn nước, công trình cấp nước, sử dụng nước sạch tiết kiệm và an toàn; đảm bảo
vệ sinh hộ gia đình, vệ sinh cá nhân.
- Chỉ đạo thực hiện công tác bảo vệ, phng ngừa các nguy cơ gây ô nhiễm
nguồn nước, khu vực bảo vệ nguồn nước, xử lý kịp thời các sự cố, các vi phạm gây
ô nhiễm nguồn nước và mất an toàn hệ thống cấp nước trên địa bàn quản lý.
11
8. Trung tâm Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn An Giang,
Công ty Cổ phần Điện nước An Giang, Công ty TNHH MTV Cấp thoát nước
Kiên Giang, các doanh nghiệp tham gia cấp nước và vệ sinh nông thôn trên địa
bàn tỉnh An Giang:
- Xây dựng, phê duyệt và triển khai thực hiện Kế hoạch cấp nước an toàn đối
với các công trình cấp nước do đơn vị quản lý.
- Phối hợp xây dựng thông tin, cập nhật, khai thác, sử dụng có hiệu quả cơ sở
dữ liệu cấp nước sạch, cấp nước an toàn khu vực nông thôn.
- Định kỳ hàng năm báo cáo Sở Nông nghiệp và Môi trường, Ủy ban nhân dân
xã về kết quả triển khai thực hiện kế hoạch cấp nước an toàn các công trình cấp nước
do đơn vị quản lý.
(Nội dung, giải pháp, tổ chức thực hiện chi tiết theo Phụ lục đính kèm)
Các sở, ngành, Ủy ban nhân dân các xã, đặc khu và các đơn vị liên quan triển
khai Kế hoạch thực hiện Chiến lược, tổng hợp kết quả, báo cáo định kỳ hàng quý
(trước ngày 15 tháng cuối quý) gửi Sở Nông nghiệp và Môi trường (qua Trung tâm
Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn An Giang) để tổng hợp báo cáo Sở Nội
vụ về kết quả thực hiện hiệu quả quản trị hành chính công (PAPI) và báo cáo năm
(trước ngày 31 tháng 12) để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ Nông nghiệp
và Môi trường theo quy định.
Trong quá trình triển khai thực hiện Kế hoạch, nếu phát sinh khó khăn, vướng
mắc; đề nghị các Sở, ngành, các xã, đặc khu và các đơn vị có liên quan kịp thời báo
cáo về Ủy ban nhân dân tỉnh (thông qua Sở Nông nghiệp và Môi trường) để được
xem xét giải quyết.
Kế hoạch này thay thế: Kế hoạch số 114/KH-UBND ngày 10 tháng 05 năm
2022 của UBND tỉnh Kiên Giang về việc triển khai thực hiện Chiến lược quốc gia cấp
nước sạch và vệ sinh nông thôn đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 trên địa bàn
tỉnh Kiên Giang và Kế hoạch số 466/KH-UBND của UBND tỉnh An Giang ngày 13
tháng 07 năm 2022 về việc thực hiện Chiến lược quốc gia cấp nước sạch và vệ sinh
nông thôn tỉnh An Giang đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045./.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Ngô Công Thức
Phụ lục
NỘI DUNG, GIẢI PHÁP KẾ HOẠCH THỰC HIỆN CHIẾN LƯỢC QUỐC GIA CẤP NƯỚC SẠCH
VÀ VỆ SINH NÔNG THÔN ĐẾN NĂM 2030, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2045 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH AN GIANG
(Kèm theo Kế hoạch số: ./KH-UBND ngày /11/2026 của Ủy ban Nhân dân tỉnh An Giang)
TT
Nội dung/giải pháp
Kết quả
Cơ quan chủ trì
Cơ quan phối hợp
Thời gian
thực hiện
I
Hoàn thiện thể chế, chính sách, cơ sở pháp lý
1
Ban hành quy chuẩn kỹ thuật địa phương về chất
lượng nước sạch cho mục đích sinh hoạt trên địa
bàn tỉnh An Giang
Quyết định ban
hành + Quy
chuẩn
Sở Y tế
Sở Nông nghiệp và Môi
trường, các sở, ngành, đơn vị
có liên quan
Năm 2027
2
Tham mưu kêu gọi đầu tư đầu tư trong lĩnh vực
cấp nước và vệ sinh nông thôn
Lồng ghép Kế
hoạch xúc tiến
đầu tư hàng năm
của UBND tỉnh
Sở Tài chính
Sở Nông nghiệp và Môi
trường, UBND các xã, đặc
khu, các đơn vị có liên quan
Hằng năm
3
Lập, điều chỉnh quy hoạch đô thị và nông thôn
thuộc thẩm quyền, bảo đảm bố trí, tổ chức hệ
thống hạ tầng kỹ thuật về cấp nước, thu gom và xử
lý nước thải sinh hoạt đối với khu vực có định
hướng hình thành đô thị mới, các khu dân cư theo
quy định
Quy hoạch
UBND các xã
Sở Xây dựng, Sở Nông nghiệp
và Môi trường, các đơn vị có
liên quan
Theo định kỳ
4
Lập, quản lý hành lang bảo vệ nguồn nước, vùng
bảo hộ vệ sinh khu vực lấy nước sinh hoạt; công
bố thông tin chất lượng nước sinh hoạt, cảnh báo
hiện tượng bất thường về chất lượng nước đối với
các nguồn cấp nước sinh hoạt trên địa bàn.
Quyết định của
cấp thẩm quyền
Các đơn vị cấp
nước sạch nông
thôn
Sở Nông nghiệp và Môi
trường, UBND các xã, đặc khu
2026 – 2030, tầm
nhìn đến năm 2045
5
Xây dựng Kế hoạch thực hiện Chiến lược quốc gia
cấp nước sạch và vệ sinh nông thôn đến năm 2030,
tầm nhìn đến năm 2045
Kế hoạch
UBND các xã, đặc
khu
Sở Nông nghiệp và Môi
trường
Năm 2026
6
Hướng dẫn thực hiện quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ
thuật về nhà tiêu hợp vệ sinh hộ gia đình và công
trình công cộng, vệ sinh cá nhân
Tài liệu hướng
dẫn
Sở Y tế
UBND các xã, đặc khu
Năm 2027
648
06
Số: 648/KH-UBND
Thời gian ký: 2026-11-06T13:47:39+07:00
2
TT
Nội dung/giải pháp
Kết quả
Cơ quan chủ trì
Cơ quan phối hợp
Thời gian
thực hiện
7
Hướng dẫn thực hiện quy chuẩn, tiêu chuẩn về
chuồng trại chăn nuôi hợp vệ sinh, kỹ thuật quản
lý, xử lý chất thải chăn nuôi đảm bảo không làm
ảnh hưởng đến sức khỏe cộng đồng, không gây ô
nhiễm môi trường
Tài liệu hướng
dẫn
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
UBND các xã, đặc khu
Năm 2027
II
Thông tin, giáo dục, truyền thông
1
Tuyên truyền, phổ biến nội dung của Chiến lược,
kế hoạch thực hiện; Phổ biến pháp luật, cơ chế,
chính sách; thay đổi hành vi, thói quen; sử dụng
nước tiết kiệm, hiệu quả; bảo vệ nguồn nước, công
trình cấp nước; đảm bảo vệ sinh hộ gia đình;
hướng dẫn người dân chủ động tích, trữ nước để
sử dụng trong mùa khô, thời gian hạn hán, xâm
nhập mặn
Văn bản triển
khai/ Kế hoạch
tuyên
truyền/Báo cáo
kết quả thực
hiện tuyên
truyền
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
Các sở, ngành liên quan
UBND các xã, đặc khu
Thường xuyên
2
Tổ chức phát động Tuần lễ quốc gia Nước sạch và
vệ sinh môi trường nông thôn hằng năm và triển
khai các hoạt động hưởng ứng
Báo cáo kết quả
tổ chức Lễ phát
động
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
Các sở, ngành, UBND các xã,
đặc khu
Hằng năm
III
Cấp nước nông thôn
1
Đầu tư mới, nâng cấp, sửa chữa; quản lý hiệu quả
các Hệ thống cấp nước tập trung.
Báo cáo kết quả
thực hiện
Các đơn vị cấp
nước tập trung
Các sở, ngành liên quan,
UBND các xã, đặc khu
Hằng năm
2
Cấp nước quy mô hộ gia đình
Báo cáo kết quả
thực hiện
UBND các xã, đặc
khu
Các sở ngành liên quan, Ngân
hàng Chính sách xã hội tỉnh
Hằng năm
3
Xây dựng, thực hiện kế hoạch cấp nước an toàn và
thích ứng với Biến đổi khí hậu
Kế hoạch/Báo
cáo kết quả thực
hiện
Các đơn vị cấp
nước tập trung
UBND các xã, đặc khu
Thường xuyên
IV
Vệ sinh nông thôn
1
Vệ sinh hộ gia đình
Kế hoạch/Báo
cáo kết quả thực
hiện
Sở Y tế
Ngân hàng Chính sách xã hội
tỉnh, UBND các xã, đặc khu,
các hộ gia đình
Hằng năm
3
TT
Nội dung/giải pháp
Kết quả
Cơ quan chủ trì
Cơ quan phối hợp
Thời gian
thực hiện
2
Cấp nước và vệ sinh trạm y tế
Kế hoạch/Báo
cáo kết quả thực
hiện
Sở Y tế
UBND các xã, đặc khu
Hằng năm
3
Cấp nước và vệ sinh trường học
Kế hoạch/Báo
cáo kết quả thực
hiện
Sở Giáo dục và
Đào tạo
UBND các xã, đặc khu
Hằng năm
4
Thu gom, xử lý nước thải sinh hoạt khu dân cư tập
trung
Kế hoạch/Báo
cáo kết quả thực
hiện
Sở Xây dựng
UBND các xã, đặc khu
Hằng năm
5
Xử lý chất thải chăn nuôi
Kế hoạch/Báo
cáo kết quả thực
hiện
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
Ngân hàng Chính sách xã hội
tỉnh, UBND các xã, đặc khu
Hằng năm
V
Ứng dụng Khoa học công nghệ, chuyển đổi
xanh, chuyển đổi số
Kế hoạch/Báo
cáo kết quả thực
hiện
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
Các sở, ngành liên quan,
UBND các xã, đặc khu
Thường xuyên
VI
Hợp tác quốc tế
Kế hoạch/Báo
cáo kết quả thực
hiện
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
Các sở, ngành liên quan,
UBND các xã, đặc khu
Thường xuyên
VII
Huy động nguồn lực
Tờ trình
Sở Tài chính
Các sở, ngành liên quan,
UBND các xã, đặc khu
Hằng năm
VIII
Phát triển nguồn nhân lực
Kế hoạch/Báo
cáo kết quả thực
hiện
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
Các sở, ngành liên quan,
UBND các xã, đặc khu
Thường xuyên
IX
Giám sát, đánh giá
1
Cập nhật Bộ chỉ số theo dõi - đánh giá nước sạch
nông thôn
Quyết định phê
duyệt của
UBND tỉnh
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
UBND các xã, đặc khu
Hằng năm
2
Tăng cường giám sát chất lượng nước đảm bảo
quy chuẩn; đánh giá kết quả thực hiện Kế hoạch
cấp nước an toàn
Kế hoạch/Báo
cáo kết quả thực
hiện
Sở Y tế
UBND các xã, đặc khu
Thường xuyên
4
TT
Nội dung/giải pháp
Kết quả
Cơ quan chủ trì
Cơ quan phối hợp
Thời gian
thực hiện
3
Thực hiện thanh tra, kiểm tra, xử lý hành vi vi
phạm gây ô nhiễm nguồn nước
Kế hoạch/Báo
cáo kết quả thực
hiện
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
UBND các xã, đặc khu
Thường xuyên
4
Tổ chức Hội nghị, hội thảo, tham vấn về các nội
dung thực hiện Chiến lược; định kỳ sơ kết, tổng
kết đánh giá kết quả thực hiện Chiến lược
Kế hoạch, Hội
nghị/Báo cáo sơ
kết, tổng kết
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
Bộ Nông nghiệp và Môi
trường, UBND tỉnh, các sở,
ngành liên quan, UBND các
xã, đặc khu
Hằng năm
X
Chế độ thông tin, báo cáo:
1
Báo cáo kết quả thực hiện Kế hoạch cấp nước an
toàn
Báo cáo
Sở Xây dựng
Sở Nông nghiệp và Môi
trường, các đơn vị cấp nước
nông thôn, UBND các xã, đặc
khu
Hằng năm
2
Báo cáo quý và lũy kế từ đầu năm đến cuối tháng
báo cáo về kết quả thực hiện Chiến lược
Báo cáo
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
Các sở, ngành liên quan,
UBND các xã, đặc khu
Trước ngày 15 của
tháng cuối quý
3
Báo cáo sơ kết năm về kết quả thực hiện Chiến
lược, lập dự toán thực hiện Chiến lược năm sau.
Báo cáo
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
Các sở, ngành liên quan,
UBND các xã, đặc khu
Trước 31 tháng 12
hằng năm

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Kế hoạch 648/KH-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang thực hiện Chiến lược quốc gia cấp nước sạch và vệ sinh nông thôn đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 trên địa bàn tỉnh An Giang

văn bản tiếng việt

downloadKế hoạch 648/KH-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

  • Văn bản liên quan Kế hoạch 648/KH-UBND
  • Văn bản cùng chủ đề

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×