• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 2524/QĐ-UBND Điện Biên 2026 công bố thủ tục hành chính nội bộ lĩnh vực địa chất và khoáng sản

Ngày cập nhật: Thứ Năm, 05/11/2026 13:53 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 2524/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Lò Văn Cương
Trích yếu: Về việc công bố thủ tục hành chính nội bộ mới ban hành trong lĩnh vực địa chất và khoáng sản thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Công Thương tỉnh Điện Biên
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
04/11/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Tài nguyên-Môi trường Hành chính Công nghiệp

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 2524/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 2524/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 2524/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐIỆN BIÊN
Số: /QĐ-UBND
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Điện Biên, ngày tháng 11 năm 2026
QUYẾT ĐỊNH
Về việc công bố thủ tục hành chính nội bộ mới ban hành trong lĩnh vực
địa chất và khoáng sản thuộc phạm vi chức năng quản lý
của Sở Công Thương tỉnh Điện Biên
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐIỆN BIÊN
Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương số 72/2025/QH15 ngày 16
tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị quyết số 66/NQ-CP ngày 26 tháng 3 năm 2025 của Chính
phủ về Chương trình cắt giảm, đơn giản hoá thủ tục hành chính liên quan đến
hoạt động sản xuất, kinh doanh năm 2025 và 2026;
Căn cứ Quyết định số 2784/QĐ-BCT ngày 23 tháng 10 năm 2026 của Bộ
trưởng Bộ Công Thương về việc công bố thủ tục hành chính nội bộ mới ban
hành lĩnh vực địa chất và khoáng sản thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ
Công Thương;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Công Thương.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này 09 thủ tục hành chính nội bộ
mới ban hành trong lĩnh vực địa chất và khoáng sản thuộc phạm vi chức năng
quản lý của Sở Công Thương tỉnh Điện Biên (có danh mục và nội dung cụ thể
kèm theo).
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Công
Thương; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường; các tổ chức, cá nhân có
liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như điều 3;
- Bộ Tư pháp (Cục Kiểm soát TTHC);
- Bộ Công Thương;
- Lãnh đạo UBND tỉnh;
- Cổng Thông tin điện tử tỉnh;
- Lưu: VT, KSTT.
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Lò Văn Cương
Ký bởi: UBND tỉnh Điện Biên
2524
04
2
DANH MỤC VÀ NỘI DUNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ MỚI BAN
HÀNH LĨNH VỰC ĐỊA CHẤT VÀ KHOÁNG SẢN THUỘC PHẠM VI CHỨC
NĂNG QUẢN LÝ CỦA SỞ CÔNG THƯƠNG TỈNH ĐIỆN BIÊN
(Kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND, ngày tháng 11 năm 2026
của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên)
I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ
STT
Tên thủ tục hành chính
Lĩnh vực
Cơ quan thực
hiện
1
Khai thác thông tin, dữ liệu về địa chất, khoáng
sản
Địa chất và
khoáng sản
Sở Công
Thương
2
Khoanh định, phê duyệt, điều chỉnh khu vực
cấm hoạt động khoáng sản, khu vực tạm thời
cấm hoạt động khoáng sản
Địa chất và
khoáng sản
Chủ tịch Ủy ban
nhân dân tỉnh
3
Khoanh định, phê duyệt, điều chỉnh, công bố
khu vực không đấu giá quyền khai thác khoáng
sản thuộc thẩm quyền cấp phép của Chủ tịch
Ủy ban nhân dân tỉnh
Địa chất và
khoáng sản
Chủ tịch Ủy ban
nhân dân tỉnh
4
Thu hồi giấy phép thăm dò khoáng sản thuộc
thẩm quyền cấp phép của Chủ tịch Ủy ban nhân
dân tỉnh
Địa chất và
khoáng sản
Chủ tịch Ủy ban
nhân dân tỉnh
5
Thu hồi giấy phép khai thác khoáng sản thuộc
thẩm quyền cấp phép của Chủ tịch Ủy ban nhân
dân tỉnh
Địa chất và
khoáng sản
Chủ tịch Ủy ban
nhân dân tỉnh
6
Thu hồi giấy phép khai thác tận thu khoáng sản
Địa chất và
khoáng sản
Chủ tịch Ủy ban
nhân dân tỉnh
7
Lập, phê duyệt, công khai kế hoạch đấu giá
quyền khai thác khoáng sản
Địa chất và
khoáng sản
Chủ tịch Ủy ban
nhân dân tỉnh
8
Xác định, phê duyệt, điều chỉnh tiền cấp quyền
khai thác khoáng sản đối với giấy phép khai
thác khoáng sản, giấy phép khai thác tận thu
khoáng sản, giấy xác nhận đăng ký thu hồi
khoáng sản thuộc thẩm quyền phê duyệt của
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
Địa chất và
khoáng sản
Chủ tịch Ủy ban
nhân dân tỉnh
9
Xác định, phê duyệt, điều chỉnh tiền cấp quyền
khai thác khoáng sản đối với giấy xác nhận
đăng ký thu hồi khoáng sản thuộc thẩm quyền
cấp của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã
Địa chất và
khoáng sản
Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp xã
2524
04
3
II. NỘI DUNG CỤ THỂ TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ
1. Khai thác thông tin, dữ liệu về địa chất, khoáng sản
a) Trình tự thực hiện:
- Bước 1. Lập và nộp phiếu yêu cầu
Cơ quan nhà nước có nhu cầu khai thác, sử dụng thông tin, dữ liệu về địa
chất, khoáng sản căn cứ danh mục thông tin, dữ liệu được công khai của cơ quan
lưu trữ, lập Phiếu yêu cầu cung cấp thông tin, dữ liệu địa chất, khoáng sản và
gửi Sở Công Thương.
- Bước 2. Tiếp nhận, kiểm tra phiếu yêu cầu
Sở Công Thương tiếp nhận, kiểm tra phiếu yêu cầu, thông báo nghĩa vụ
tài chính (trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính). Trường hợp từ chối
cung cấp thông tin, dữ liệu thì phải nêu rõ lý do và trả lời bằng văn bản. Trường
hợp thông tin, dữ liệu thuộc danh mục bí mật nhà nước, thuộc phạm vi hạn chế
cung cấp hoặc việc khai thác, sử dụng thuộc trường hợp phải được cơ quan nhà
nước, người có thẩm quyền cho phép thì thực hiện theo quy định của pháp luật
tương ứng.
- Bước 3. Cung cấp thông tin, dữ liệu
Sau khi cơ quan nhà nước thực hiện nghĩa vụ tài chính (nếu có), Sở Công
Thương cung cấp đầy đủ, chính xác thông tin, dữ liệu bằng bản giấy, bản điện tử
hoặc cho phép đọc trực tiếp tại cơ quan lưu trữ.
b) Cách thức thực hiện: Không quy định.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ: Bản chính phiếu yêu cầu cung cấp thông tin, dữ liệu
địa chất, khoáng sản (Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư số 60/2026/TT-
BCT ngày 15/9/2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương).
- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d) Thời hạn giải quyết: Không quy định.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cơ quan nhà nước.
e) Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Sở Công Thương.
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Thông tin, dữ liệu theo yêu
cầu của cơ quan nhà nước hoặc văn bản từ chối cung cấp thông tin, dữ liệu, nêu
rõ lý do.
h) Phí, lệ phí:
(1) Miễn phí khi khai thác, sử dụng thông tin, dữ liệu về địa chất, khoáng
sản đối với: thông tin cơ bản được công bố công khai trên Cổng thông tin địa
chất và khoáng sản quốc gia; thông tin được cơ quan nhà nước khai thác, sử
dụng phục vụ công tác quản lý nhà nước, xây dựng chính sách, lập quy hoạch,
điều tra, kiểm tra, thanh tra.
4
(2) Trừ trường hợp nêu trên, cơ quan, tổ chức, cá nhân khai thác, sử dụng
thông tin, dữ liệu về địa chất, khoáng sản phải nộp phí theo quy định tại Điều 2,
Điều 4 và khoản 1 Điều 5 Thông tư số 11/2024/TT-BTC ngày 05/02/2024 của
Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng
phí khai thác và sử dụng tài liệu địa chất, khoáng sản.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Phiếu yêu cầu cung cấp thông tin, dữ liệu
địa chất, khoáng sản (Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư số 60/2026/TT-
BCT ngày 15/9/2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương).
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không quy định.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Địa chất và khoáng sản (Luật số 54/2024/QH15);
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản (Luật
số 147/2025/QH15);
- Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản;
- Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 của Chính phủ sửa đổi,
bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và
khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa
chất và khoáng sản;
- Nghị định số 73/2017/NĐ-CP ngày 14/6/2017 của Chính phủ quy định
về thu thập, quản lý, khai thác và sử dụng thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi
trường, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 22/2023/NĐ-CP ngày 12/5/2023
của Chính phủ;
- Nghị quyết số 66.25/2026/NQ-CP ngày 04/9/2026 của Chính phủ về xử
lý khó khăn, vướng mắc liên quan đến chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn quản lý
nhà nước về khu công nghiệp, địa chất, khoáng sản;
- Thông tư số 60/2026/TT-BCT ngày 15/9/2026 của Bộ trưởng Bộ Công
Thương quy định về giao nộp, thu nhận, cung cấp, khai thác, sử dụng thông tin,
dữ liệu địa chất, khoáng sản;
- Thông tư số 11/2024/TT-BTC ngày 05/02/2024 của Bộ trưởng Bộ Tài
chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí khai thác và sử
dụng tài liệu địa chất, khoáng sản.
5
MẪU PHIẾU YÊU CẦU CUNG CẤP THÔNG TIN, DỮ LIỆU
ĐỊA CHẤT, KHOÁNG SẢN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
….
(1)
…., ngày.... tháng.... năm .....
PHIẾU YÊU CẦU CUNG CẤP THÔNG TIN, DỮ
LIỆU ĐỊA CHẤT, KHOÁNG SẢN
Kính gửi: …………(
2
)……………………………………….
1. Tên cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân (
3
)
Người đại diện/Người yêu cầu: Ông (bà):
Chức vụ (nếu có)
Số CCCD/Hộ chiếu cấp ngày tháng năm .Tại:
2. Địa chỉ liên hệ:
3. Số điện thoại E-mail:
4. Danh mục và nội dung dữ liệu cần cung cấp:
5. Mục đích sử dụng dữ liệu:
6. Hình thức khai thác, sử dụng:
7. Phương thức nhận kết quả:
8. Tôi/chúng tôi cam kết sử dụng thông tin, dữ liệu được cung cấp đúng
mục đích; không cung cấp, chuyển giao thông tin, dữ liệu cho tổ chức, cá nhân
không có liên quan đến nhiệm vụ, mục đích sử dụng đã đăng ký và chịu trách
nhiệm trước pháp luật về việc sử dụng thông tin, dữ liệu được cung cấp.
NGƯỜI YÊU CẦU
(Ký tên và ghi rõ họ và tên) (
4
)
Ghi chú
1
Địa danh.
2
Tên cơ quan lưu trữ.
3
Tên cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân yêu cầu cung cấp thông tin, dữ liệu.
4
Đối với cơ quan, tổ chức: người có thẩm quyền ký, đóng dấu theo quy định hoặc
người đại diện (có giấy giới thiệu của cơ quan, tổ chức) ký, ghi rõ họ tên; đối với cá nhân: ký
và ghi rõ họ tên.
6
2. Khoanh định, phê duyệt, điều chỉnh khu vực cấm hoạt động
khoáng sản, khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản
a) Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Lập hồ sơ
Sở Công Thương lập hồ sơ theo quy định tại khoản 3 Điều 12 Nghị định
số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ, trình Ủy ban nhân dân tỉnh
gửi lấy ý kiến các Bộ: Quốc phòng, Công an, Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Dân
tộc và Tôn giáo, Nông nghiệp và Môi trường, Xây dựng, Công Thương, Tài
chính về kết quả khoanh định, khoanh định điều chỉnh khu vực cấm hoạt động
khoáng sản, khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản.
- Bước 2: Hoàn thiện hồ sơ và trình phê duyệt
+ Trong thời gian 12 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ lấy ý
kiến về kết quả khoanh định, khoanh định điều chỉnh khu vực cấm hoạt động
khoáng sản, khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản, cơ quan được lấy ý
kiến phải trả lời bằng văn bản về nội dung thuộc thẩm quyền quản lý nhà nước
của mình.
+ Trong thời hạn 12 ngày làm việc, sau khi nhận được ý kiến các cơ quan
có liên quan, Sở Công Thương tiếp thu, giải trình theo ý kiến góp ý và hoàn
thiện hồ sơ đề nghị phê duyệt, phê duyệt điều chỉnh khu vực cấm hoạt động
khoáng sản, khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản, trình Chủ tịch Ủy ban
nhân dân tỉnh phê duyệt.
- Bước 3: Phê duyệt, phê duyệt điều chỉnh
Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ trình phê duyệt
của Sở Công Thương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt, phê duyệt điều
chỉnh khu vực cấm hoạt động khoáng sản, khu vực tạm thời cấm hoạt động
khoáng sản (Quyết định phê duyệt, phê duyệt điều chỉnh khu vực cấm hoạt động
khoáng sản, khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản được gửi đến Bộ Công
Thương để theo dõi, phối hợp quản lý).
b) Cách thức thực hiện: Không quy định.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ:
(1) Hồ sơ gửi lấy ý kiến các Bộ: Quốc phòng, Công an, Văn hóa, Thể thao
và Du lịch, Dân tộc và Tôn giáo, Nông nghiệp và Môi trường, Xây dựng, Công
Thương, Tài chính; bao gồm:
+ Văn bản của Ủy ban nhân dân tỉnh gửi lấy ý kiến các cơ quan có liên quan;
+ Báo cáo kết quả khoanh định, khoanh định điều chỉnh khu vực cấm hoạt
động khoáng sản, khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản gồm các nội dung
chính như sau: Căn cứ pháp lý và tài liệu làm cơ sở khoanh định, khoanh định
điều chỉnh; Nguyên tắc, phương pháp khoanh định, khoanh định điều chỉnh; Kết
quả khoanh định, khoanh định điều chỉnh; Tổng hợp danh mục các khu vực cấm
7
hoạt động khoáng sản, khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản (Mỗi khu
vực phải có bảng tọa độ các điểm khép góc theo hệ tọa độ VN-2000, trừ khu vực
thuộc danh mục bí mật nhà nước theo quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật
nhà nước); Phụ lục chi tiết kèm theo mô tả thông tin của từng khu vực đã khoanh
định.
+ Bản đồ khu vực cấm hoạt động khoáng sản, khu vực tạm thời cấm hoạt
động khoáng sản được lập trên nền bản đồ địa hình hệ tọa độ VN-2000, tỷ lệ từ
1:50.000 đến 1:25.000. Đối với các khu vực phức tạp về đối tượng cần bảo vệ,
tỷ lệ bản đồ phải được thể hiện từ 1:10.000 đến 1:5.000 hoặc tỷ lệ lớn hơn.
(2) Hồ sơ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt bao gồm:
+ Tờ trình đề nghị phê duyệt, phê duyệt điều chỉnh khu vực cấm hoạt
động khoáng sản, khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản;
+ Bảng tổng hợp việc tiếp thu, giải trình ý kiến góp ý của các cơ quan;
+ Báo cáo kết quả khoanh định, khoanh định điều chỉnh khu vực cấm hoạt
động khoáng sản, khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản;
+ Bản đồ khu vực cấm hoạt động khoáng sản, khu vực tạm thời cấm hoạt
động khoáng sản;
+ Dự thảo Quyết định phê duyệt, phê duyệt điều chỉnh khu vực cấm hoạt
động khoáng sản, khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản.
- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d) Thời hạn giải quyết:
- Thời gian cơ quan được lấy ý kiến trả lời bằng văn bản: 12 ngày làm việc,
kể từ ngày nhận được hồ sơ lấy ý kiến về kết quả khoanh định, khoanh định điều
chỉnh;
- Thời gian tiếp thu, giải trình ý kiến góp ý, hoàn thiện hồ sơ và trình Chủ
tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt, phê duyệt điều chỉnh: 12 ngày làm việc;
- Thời gian phê duyệt, phê duyệt điều chỉnh: 05 ngày làm việc, kể từ ngày
nhận đủ hồ sơ trình phê duyệt của Sở Công Thương.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Sở Công Thương.
e) Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định phê duyệt hoặc phê
duyệt điều chỉnh khu vực cấm hoạt động khoáng sản, khu vực tạm thời cấm hoạt
động khoáng sản của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
h) Phí, lệ phí (nếu có): Không quy định.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không quy
định.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
8
- Luật Địa chất và khoáng sản (Luật số 54/2024/QH15);
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản (Luật
số 147/2025/QH15);
- Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản;
- Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ
sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính
phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng
sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và
khoáng sản;
- Nghị quyết số 66.25/2026/NQ-CP ngày 04/9/2026 của Chính phủ về xử lý
khó khăn, vướng mắc liên quan đến chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn quản lý nhà
nước về khu công nghiệp, địa chất, khoáng sản.
3. Khoanh định, phê duyệt, điều chỉnh, công bố khu vực không đấu
giá quyền khai thác khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp phép của Chủ tịch
Ủy ban nhân dân tỉnh
a) Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Trên cơ sở chiến lược địa chất, khoáng sản và công nghiệp khai
khoáng, quy hoạch khoáng sản, quy hoạch tỉnh, văn bản chỉ đạo của cấp có thẩm
quyền hoặc theo đề nghị của cơ quan quản lý nhà nước có liên quan, văn bản đề
nghị của tổ chức, cá nhân đã tham gia điều tra địa chất về khoáng sản theo quy
định tại Điều 8 và Điều 9 Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của
Chính phủ (được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Nghị định số 21/2026/NĐ-CP
ngày 16/01/2026 của Chính phủ), Sở Công Thương thực hiện:
+ Tổng hợp, rà soát tiêu chí khoanh định khu vực không đấu giá quyền khai
thác khoáng sản quy định tại Điều 143 của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày
02/7/2025 của Chính phủ (được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Nghị định số
21/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 của Chính phủ),
+ Lấy ý kiến của các cơ quan có liên quan (trong trường hợp cần thiết);
+ Lập báo cáo kết quả khoanh định khu vực không đấu giá quyền khai thác
khoáng sản.
- Bước 2: Trên cơ sở ý kiến của các cơ quan liên quan (nếu có), Sở Công
Thương tổng hợp, rà soát, khoanh định và trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
xem xét, ban hành quyết định phê duyệt, điều chỉnh khu vực không đấu giá
quyền khai thác khoáng sản theo thẩm quyền.
- Bước 3: Công bố kết quả khoanh định, phê duyệt, điều chỉnh trên cổng
thông tin điện tử, trang thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Công
Thương.
b) Cách thức thực hiện: Không quy định.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
9
- Thành phần hồ sơ:
+ Tờ trình của cơ quan thẩm định hồ sơ cấp phép hoạt động khoáng sản,
kèm theo danh mục các khu vực đề nghị khoanh định khu vực không đấu giá
quyền khai thác khoáng sản, trong đó nêu rõ các thông tin về địa danh hành
chính, tọa độ, diện tích; loại khoáng sản; mức độ nghiên cứu của tài liệu địa
chất;
+ Bản đồ khu vực đề nghị khoanh định khu vực không đấu giá quyền khai
thác khoáng sản được lập ở tỷ lệ 1:10.000, 1:5.000;
+ Các văn bản, tài liệu xác định khu vực khoáng sản đáp ứng tiêu chí
khoanh định khu vực không đấu giá quyền khai thác khoáng sản theo quy định
tại Điều 143 Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ.
- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d) Thời hạn giải quyết: Không quy định.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Sở Công Thương.
e) Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định phê duyệt hoặc
phê duyệt điều chỉnh khu vực không đấu giá quyền khai thác khoáng sản của
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
h) Phí, lệ phí (nếu có): Không quy định.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không quy
định.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Địa chất và khoáng sản (Luật số 54/2024/QH15);
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản (Luật
số 147/2025/QH15);
- Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản;
- Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ
sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính
phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng
sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và
khoáng sản;
- Nghị quyết số 66.25/2026/NQ-CP ngày 04/9/2026 của Chính phủ về xử lý
khó khăn, vướng mắc liên quan đến chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn quản lý nhà
nước về khu công nghiệp, địa chất, khoáng sản.
4. Thu hồi giấy phép thăm dò khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp
phép của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
10
a) Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Nộp, tiếp nhận hồ sơ
Cơ quan thanh tra, kiểm tra chuyên ngành về địa chất, khoáng sản, Sở
Công Thương, cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền đề nghị thu hồi giấy
phép thăm dò khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp phép của Chủ tịch Ủy ban nhân
dân tỉnh trong các trường hợp: giấy phép cấp không đúng thẩm quyền hoặc có nội
dung trái quy định của pháp luật; sau 06 tháng, kể từ ngày giấy phép có hiệu lực,
tổ chức, cá nhân thăm dò khoáng sản không tiến hành thăm dò, trừ trường hợp bất
khả kháng; khu vực được phép thăm dò khoáng sản bị công bố là khu vực cấm
hoạt động khoáng sản hoặc khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản; khi cơ
quan nhà nước có thẩm quyền quyết định thu hồi toàn bộ diện tích đất, khu vực
biển đã được cấp giấy phép thăm dò khoáng sản để sử dụng vào mục đích khác
theo quy định của pháp luật về đất đai, pháp luật về biển, pháp luật về tài nguyên,
môi trường biển và hải đảo và quy định khác của pháp luật có liên quan; thực hiện
gửi hồ sơ đề nghị thu hồi giấy phép thăm dò khoáng sản kèm theo các tài liệu
chứng minh đến Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Bước 2: Kiểm tra và thẩm định hồ sơ
+ Trong thời hạn 16 ngày làm việc, Sở Công Thương có văn bản gửi tới tổ
chức, cá nhân có giấy phép thăm dò khoáng sản thông báo về việc thu hồi giấy
phép thăm dò khoáng sản và yêu cầu việc báo cáo kết quả thực hiện trách nhiệm,
nghĩa vụ trong thăm dò khoáng sản theo giấy phép thăm dò khoáng sản đã được
cấp cùng đề xuất, kiến nghị về việc thu hồi giấy phép thăm dò khoáng sản (nếu
có);
+ Trong thời hạn 24 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được báo cáo của tổ
chức, cá nhân được cấp giấy phép thăm dò khoáng sản, Sở Công Thương có trách
nhiệm lấy ý kiến bằng văn bản và phối hợp với các cơ quan có liên quan để xác
minh, làm rõ các nội dung đề nghị thu hồi giấy phép thăm dò khoáng sản, tiến
hành kiểm tra thực địa; tổ chức làm việc trực tiếp với tổ chức, cá nhân có giấy
phép thăm dò khoáng sản (trong thời hạn 16 ngày làm việc kể từ ngày văn bản xin
ý kiến của Sở Công Thương được ban hành, cơ quan được lấy ý kiến có trách
nhiệm trả lời bằng văn bản về các vấn đề có liên quan, thời gian cơ quan được lấy
ý kiến xem xét trả lời không tính vào thời gian thẩm định hồ sơ);
+ Trong thời hạn 08 ngày làm việc, kể từ ngày hoàn thành các công việc
nêu trên (lấy ý kiến bằng văn bản và phối hợp với các cơ quan có liên quan để xác
minh, làm rõ các nội dung đề nghị thu hồi giấy phép thăm dò khoáng sản, tiến
hành kiểm tra thực địa; tổ chức làm việc trực tiếp với tổ chức, cá nhân có giấy
phép thăm dò khoáng sản), Sở Công Thương có trách nhiệm tổng hợp hồ sơ trình
đề nghị thu hồi giấy phép thăm dò khoáng sản (quy định tại khoản 1 Điều 48
Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ) kèm theo dự thảo
Quyết định thu hồi giấy phép thăm dò khoáng sản hoặc văn bản trả lời về việc
không thu hồi giấy phép thăm dò khoáng sản, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
quyết định việc thu hồi hoặc không thu hồi giấy phép thăm dò khoáng sản.
11
- Bước 3. Ra quyết định và thông báo thu hồi:
+ Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị
thu hồi giấy phép thăm dò khoáng sản từ Sở Công Thương, Chủ tịch Ủy ban
nhân dân tỉnh quyết định việc thu hồi hoặc không thu hồi giấy phép thăm dò
khoáng sản. Trong trường hợp không thu hồi giấy phép thăm dò khoáng sản thì
phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
+ Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày ban hành quyết định thu hồi
giấy phép thăm dò khoáng sản, Sở Công Thương có trách nhiệm gửi quyết định
và thông báo bằng văn bản cho tổ chức, cá nhân được phép thăm dò khoáng sản
để nộp lại giấy phép thăm dò khoáng sản đã được cấp và thực hiện các nghĩa vụ
có liên quan theo quy định. Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm giám sát việc
thực hiện.
b) Cách thức thực hiện: Không quy định.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ:
(1) Trường hợp giấy phép cấp không đúng thẩm quyền hoặc có nội dung
trái quy định của pháp luật hoặc sau 06 tháng kể từ ngày giấy phép có hiệu lực,
tổ chức, cá nhân thăm dò khoáng sản không tiến hành thăm dò, trừ trường hợp
bất khả kháng:
+ Văn bản của cơ quan thanh tra, kiểm tra chuyên ngành về địa chất,
khoáng sản, Sở Công Thương, cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền đề nghị
thu hồi giấy phép thăm dò khoáng sản;
+ Văn bản thông báo của tổ chức, cá nhân thăm dò khoáng sản đề nghị thu
hồi giấy phép thăm dò khoáng sản (nếu có);
+ Báo cáo kết quả thực hiện trách nhiệm, nghĩa vụ trong thăm dò khoáng
sản của tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép thăm dò khoáng sản đã được cấp;
+ Báo cáo kết quả rà soát, kiểm tra hồ sơ, tài liệu đề xuất thu hồi giấy
phép thăm dò khoáng sản kèm theo các tài liệu xác minh, làm rõ về đề xuất thu
hồi giấy phép thăm dò khoáng sản.
(2) Trường hợp khu vực được phép thăm dò khoáng sản bị công bố là khu
vực cấm hoạt động khoáng sản hoặc khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng
sản:
+ Văn bản của cơ quan thanh tra, kiểm tra chuyên ngành về địa chất,
khoáng sản, Sở Công Thương, cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền đề nghị
thu hồi giấy phép thăm dò khoáng sản;
+ Văn bản thông báo của tổ chức, cá nhân thăm dò khoáng sản đề nghị thu
hồi giấy phép thăm dò khoáng sản (nếu có);
+ Bản sao quyết định phê duyệt khu vực cấm hoạt động khoáng sản, khu
vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản;
12
+ Báo cáo kết quả thực hiện trách nhiệm, nghĩa vụ trong thăm dò khoáng
sản của tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép thăm dò khoáng sản đã được cấp;
+ Báo cáo kết quả rà soát, kiểm tra hồ sơ, tài liệu đề xuất thu hồi giấy
phép thăm dò khoáng sản kèm theo các tài liệu xác minh, làm rõ về đề xuất thu
hồi giấy phép thăm dò khoáng sản.
(3) Trường hợp khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định thu hồi
toàn bộ diện tích đất, khu vực biển đã được cấp giấy phép thăm dò khoáng sản
để sử dụng vào mục đích khác theo quy định của pháp luật về đất đai, pháp luật
về biển, pháp luật về tài nguyên, môi trường biển và hải đảo và quy định khác
của pháp luật có liên quan:
+ Văn bản của cơ quan thanh tra, kiểm tra chuyên ngành về địa chất,
khoáng sản, Sở Công Thương, cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền đề nghị
thu hồi giấy phép thăm dò khoáng sản;
+ Văn bản thông báo của tổ chức, cá nhân thăm dò khoáng sản đề nghị thu
hồi giấy phép thăm dò khoáng sản (nếu có);
+ Bản sao quyết định thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
+ Báo cáo kết quả thực hiện trách nhiệm, nghĩa vụ trong thăm dò khoáng
sản của tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép thăm dò khoáng sản đã được cấp;
+ Báo cáo kết quả rà soát, kiểm tra hồ sơ, tài liệu đề xuất thu hồi giấy
phép thăm dò khoáng sản kèm theo các tài liệu xác minh, làm rõ về đề xuất thu
hồi giấy phép thăm dò khoáng sản.
- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d) Thời hạn giải quyết:
- Thời hạn Sở Công Thương có văn bản thông báo về việc thu hồi giấy
phép thăm dò khoáng sản và yêu cầu tổ chức, cá nhân báo cáo kết quả thực hiện
trách nhiệm, nghĩa vụ: 16 ngày làm việc;
- Thời hạn lấy ý kiến, xác minh, làm rõ các nội dung đề nghị thu hồi, kiểm
tra thực địa, làm việc trực tiếp với tổ chức, cá nhân: 24 ngày làm việc, kể từ
ngày nhận được báo cáo của tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép (thời hạn trả
lời của cơ quan được lấy ý kiến là 16 ngày làm việc, kể từ ngày văn bản xin ý
kiến được ban hành và không tính vào thời gian thẩm định hồ sơ);
- Thời hạn tổng hợp hồ sơ, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định
việc thu hồi hoặc không thu hồi giấy phép thăm dò khoáng sản: 08 ngày làm
việc, kể từ ngày hoàn thành các công việc nêu trên;
- Thời hạn xem xét việc thu hồi giấy phép thăm dò khoáng sản: 07 ngày
làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ trình thu hồi của cơ quan chuyên môn về địa
chất và khoáng sản thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh;
- Thời hạn gửi quyết định thu hồi và thông báo bằng văn bản cho tổ chức,
cá nhân: 05 ngày làm việc, kể từ ngày ban hành quyết định thu hồi giấy phép
thăm dò khoáng sản.
13
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cơ quan thanh tra, kiểm tra
chuyên ngành về địa chất, khoáng sản, Sở Công Thương, cơ quan quản lý nhà
nước có thẩm quyền.
e) Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định thu hồi giấy phép
thăm dò khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
(Mẫu số 07 - Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư số 55/2026/TT-BCT ngày
15/9/2026) hoặc văn bản trả lời về việc không thu hồi giấy phép thăm dò khoáng
sản, nêu rõ lý do.
h) Phí, lệ phí: Không quy định.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không quy định.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Địa chất và khoáng sản (Luật số 54/2024/QH15);
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản (Luật
số 147/2025/QH15);
- Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản;
- Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ
sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính
phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng
sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và
khoáng sản;
- Nghị quyết số 66.25/2026/NQ-CP ngày 04/9/2026 của Chính phủ về xử lý
khó khăn, vướng mắc liên quan đến chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn quản lý nhà
nước về khu công nghiệp, địa chất, khoáng sản;
- Thông tư số 55/2026/TT-BCT ngày 15/9/2026 của Bộ trưởng Bộ Công
Thương quy định mẫu báo cáo, tài liệu, giấy phép và quyết định trong hoạt động
thăm dò khoáng sản.
5. Thu hồi giấy phép khai thác khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp phép
của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
a) Trình tự thực hiện:
(1) Trường hợp giấy phép khai thác khoáng sản nhóm II, nhóm III hoặc
nhóm I tại khu vực có khoáng sản phân tán, nhỏ lẻ đã được cấp có thẩm quyền
khoanh định và công bố:
- Bước 1: Nộp, tiếp nhận hồ sơ
Cơ quan thanh tra, kiểm tra chuyên ngành về địa chất, khoáng sản, Sở
Công Thương, cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền đề nghị thu hồi giấy
14
phép khai thác khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp phép của Chủ tịch Ủy ban
nhân dân tỉnh (hoặc giấy phép do cơ quan, người có thẩm quyền khác cấp trước
đây) trong trường hợp: giấy phép cấp không đúng thẩm quyền hoặc có nội dung
trái quy định của pháp luật; khu vực được phép khai thác khoáng sản bị công bố
là khu vực cấm hoạt động khoáng sản, khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng
sản; khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định thu hồi toàn bộ diện tích
đất, khu vực biển đã được cấp giấy phép khai thác khoáng sản để sử dụng vào
mục đích khác theo quy định của pháp luật về đất đai, pháp luật về biển, pháp
luật về tài nguyên, môi trường biển và hải đảo và quy định khác của pháp luật có
liên quan; tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản đã bị người có thẩm quyền xử
phạt hành chính ở mức tối đa và có nhiều tình tiết tăng nặng hoặc tước quyền sử
dụng giấy phép khai thác khoáng sản theo quy định của pháp luật về xử lý vi
phạm hành chính, pháp luật về xử phạt hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh
vực địa chất, khoáng sản mà không khắc phục đầy đủ hậu quả theo quyết định
xử phạt; thực hiện gửi hồ sơ đề nghị thu hồi giấy phép khai thác khoáng sản kèm
theo các tài liệu chứng minh đến Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Bước 2: Kiểm tra và thẩm định hồ sơ
+ Trong thời hạn 16 ngày làm việc, Sở Công Thương có văn bản gửi tới tổ
chức, cá nhân có giấy phép khai thác khoáng sản thông báo về việc thu hồi giấy
phép khai thác khoáng sản và yêu cầu việc báo cáo kết quả thực hiện trách
nhiệm, nghĩa vụ trong khai thác khoáng sản theo giấy phép khai thác khoáng sản
đã được cấp cùng đề xuất, kiến nghị về việc thu hồi giấy phép khai thác khoáng
sản (nếu có);
+ Trong thời hạn 24 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được báo cáo của tổ
chức, cá nhân được cấp giấy phép khai thác khoáng sản, Sở Công Thương có
trách nhiệm lấy ý kiến bằng văn bản và phối hợp với các cơ quan có liên quan để
xác minh, làm rõ các nội dung đề nghị thu hồi giấy phép khai thác khoáng sản,
tiến hành kiểm tra thực địa; tổ chức làm việc trực tiếp với tổ chức, cá nhân có giấy
phép khai thác khoáng sản (trong thời hạn 16 ngày làm việc, kể từ ngày văn bản
xin ý kiến của cơ quan thẩm định hồ sơ được ban hành, cơ quan được lấy ý kiến
có trách nhiệm trả lời bằng văn bản về các vấn đề có liên quan; thời gian cơ quan
được lấy ý kiến xem xét trả lời không tính vào thời gian thẩm định hồ sơ);
+ Trong thời hạn 08 ngày làm việc, kể từ ngày hoàn thành các công việc
(lấy ý kiến bằng văn bản và phối hợp với các cơ quan có liên quan để xác minh,
làm rõ các nội dung đề nghị thu hồi giấy phép khai thác khoáng sản, tiến hành
kiểm tra thực địa; tổ chức làm việc trực tiếp với tổ chức, cá nhân có giấy phép
khai thác khoáng sản), Sở Công Thương có trách nhiệm tổng hợp hồ sơ trình đề
nghị thu hồi giấy phép khai thác khoáng sản (quy định tại khoản 1 Điều 72 Nghị
định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ), kèm theo dự thảo
Quyết định thu hồi giấy phép khai thác khoáng sản hoặc văn bản trả lời về việc
không thu hồi giấy phép khai thác khoáng sản, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân
tỉnh quyết định việc thu hồi hoặc không thu hồi giấy phép khai thác khoáng sản.
- Bước 3. Ra quyết định và thông báo thu hồi:
15
+ Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị
thu hồi giấy phép khai thác khoáng sản từ Sở Công Thương, Chủ tịch Ủy ban
nhân dân tỉnh quyết định việc thu hồi hoặc không thu hồi giấy phép khai thác
khoáng sản. Trong trường hợp không thu hồi giấy phép khai thác khoáng sản thì
phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do;
+ Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày ban hành quyết định thu hồi
giấy phép khai thác khoáng sản, Sở Công Thương có trách nhiệm gửi quyết định
và thông báo bằng văn bản cho tổ chức, cá nhân được phép khai thác khoáng sản
để nộp lại giấy phép khai thác khoáng sản đã được cấp; thông báo thực hiện
nghĩa vụ đóng cửa mỏ và các nghĩa vụ có liên quan theo quy định. Ủy ban nhân
dân tỉnh có trách nhiệm giám sát việc thực hiện.
(2) Trường hợp giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV cấp không đúng
thẩm quyền hoặc có nội dung trái quy định của pháp luật hoặc giấy phép khai
thác khoáng sản nhóm IV cấp cho tổ chức quy định tại khoản 2 Điều 72 của Luật
Địa chất và khoáng sản, sau 06 tháng kể từ ngày dự án, công trình sử dụng
khoáng sản ghi trong giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV chấm dứt hoạt
động hoặc bị thu hồi giấy chứng nhận đầu tư hoặc bị thu hồi giấy chứng nhận
đăng ký đầu tư hoặc bị thu hồi giấy phép đầu tư hoặc hợp đồng dự án PPP bị
chấm dứt theo quy định của pháp luật về đầu tư, đầu tư công, đầu tư theo phương
thức đối tác công tư mà tổ chức được cấp giấy phép khai thác khoáng sản nhóm
IV không nộp hồ sơ hợp lệ đề nghị điều chỉnh giấy phép theo quy định tại điểm g
khoản 1 Điều 91 của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 cho cơ quan
quản lý nhà nước có thẩm quyền (quy định tại điểm a và d khoản 1 Điều 93 Nghị
định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ):
- Bước 1: Trong thời hạn không quá 24 ngày làm việc, kể từ ngày phát
hiện hoặc nhận được thông báo đối với các trường hợp nêu trên, Sở Công
Thương có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với cơ quan có liên quan xác minh, làm
rõ các nội dung không đúng thẩm quyền hoặc trái quy định của pháp luật; tổng
hợp, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh hồ sơ thu hồi giấy phép khai thác
khoáng sản nhóm IV theo quy định tại khoản 5 Điều 93 Nghị định số
193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ.
- Bước 2: Trong thời hạn không quá 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận
được hồ sơ trình thu hồi giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV, Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh ban hành quyết định thu hồi giấy phép khai thác khoáng sản
nhóm IV.
- Bước 3: Trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc, kể từ ngày Chủ
tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quyết định thu hồi giấy phép khai thác
khoáng sản nhóm IV, Sở Công Thương có trách nhiệm thông báo công khai
việc thu hồi giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV trên Cổng thông tin điện
tử của Ủy ban nhân dân tỉnh, đồng thời có văn bản thông báo chấm dứt hiệu lực
của giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV bị thu hồi và yêu cầu tổ chức, cá
nhân khai thác khoáng sản thực hiện nghĩa vụ đóng cửa mỏ khoáng sản và các
16
nghĩa vụ khác có liên quan đến giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV chấm
dứt hiệu lực.
(3) Trường hợp khu vực được phép khai thác bị công bố là khu vực cấm
hoạt động khoáng sản, khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản hoặc khi cơ
quan nhà nước có thẩm quyền quyết định thu hồi toàn bộ diện tích đất đã được
cấp giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV để sử dụng vào mục đích khác theo
quy định của pháp luật về đất đai và quy định khác của pháp luật có liên quan
(quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều 93 Nghị định số 193/2025/NĐ-CP
ngày 02/7/2025 của Chính phủ):
- Bước 1: Trong thời hạn không quá 16 ngày làm việc, kể từ ngày cơ quan
có thẩm quyền công bố khu vực cấm hoạt động khoáng sản, khu vực tạm thời
cấm hoạt động khoáng sản hoặc thu hồi toàn bộ diện tích đất hoạt động khoáng
sản đối với trường hợp nêu trên, Sở Công Thương có trách nhiệm tổng hợp,
trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh hồ sơ thu hồi giấy phép khai thác khoáng
sản nhóm IV theo quy định tại khoản 5 Điều 93 Nghị định số 193/2025/NĐ-CP
ngày 02/7/2025 của Chính phủ.
- Bước 2: Trong thời hạn không quá 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận
được hồ sơ trình thu hồi giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV, Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh ban hành quyết định thu hồi giấy phép khai thác khoáng sản
nhóm IV.
- Bước 3: Trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc, kể từ ngày Chủ
tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quyết định thu hồi giấy phép khai thác
khoáng sản nhóm IV, Sở Công Thương có trách nhiệm thông báo công khai
việc thu hồi giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV trên Cổng thông tin điện
tử của Ủy ban nhân dân tỉnh, đồng thời có văn bản thông báo chấm dứt hiệu lực
của giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV bị thu hồi và yêu cầu tổ chức, cá
nhân khai thác khoáng sản thực hiện nghĩa vụ đóng cửa mỏ khoáng sản và các
nghĩa vụ khác có liên quan giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV chấm dứt
hiệu lực.
b) Cách thức thực hiện: Không quy định.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ:
(1) Trường hợp giấy phép khai thác khoáng sản (nhóm II, nhóm III hoặc
nhóm I tại khu vực có khoáng sản phân tán, nhỏ lẻ đã được cấp có thẩm quyền
khoanh định và công bố) cấp không đúng thẩm quyền hoặc có nội dung trái quy
định của pháp luật:
+ Văn bản của cơ quan thanh tra, kiểm tra chuyên ngành về địa chất,
khoáng sản, Sở Công Thương, cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền đề nghị
thu hồi giấy phép khai thác khoáng sản;
+ Văn bản thông báo của tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản đề nghị
thu hồi giấy phép khai thác khoáng sản (nếu có);
17
+ Báo cáo kết quả thực hiện trách nhiệm, nghĩa vụ trong khai thác khoáng
sản của tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép khai thác khoáng sản đã được cấp;
+ Báo cáo kết quả rà soát, kiểm tra hồ sơ, tài liệu đề xuất thu hồi giấy
phép khai thác khoáng sản kèm theo các tài liệu xác minh, làm rõ về đề xuất thu
hồi giấy phép khai thác khoáng sản.
(2) Trường hợp khu vực khai thác khoáng sản (nhóm II, nhóm III hoặc nhóm I
tại khu vực có khoáng sản phân tán, nhỏ lẻ đã được cấp có thẩm quyền khoanh định
và công bố) bị công bố là khu vực cấm hoạt động khoáng sản, khu vực tạm thời cấm
hoạt động khoáng sản:
+ Văn bản của cơ quan thanh tra, kiểm tra chuyên ngành về địa chất,
khoáng sản, Sở Công Thương, cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền đề nghị
thu hồi giấy phép khai thác khoáng sản;
+ Văn bản thông báo của tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản đề nghị
thu hồi giấy phép khai thác khoáng sản (nếu có);
+ Bản sao quyết định phê duyệt khu vực cấm hoạt động khoáng sản, khu
vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản;
+ Báo cáo kết quả thực hiện trách nhiệm, nghĩa vụ trong khai thác khoáng
sản của tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép khai thác khoáng sản đã được cấp;
+ Báo cáo kết quả rà soát, kiểm tra hồ sơ, tài liệu đề xuất thu hồi giấy
phép khai thác khoáng sản kèm theo các tài liệu xác minh, làm rõ về đề xuất thu
hồi giấy phép khai thác khoáng sản.
(3) Trường hợp khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định thu hồi
toàn bộ diện tích đất đã được cấp giấy phép khai thác khoáng sản (nhóm II, nhóm
III hoặc nhóm I tại khu vực có khoáng sản phân tán, nhỏ lẻ đã được cấp có thẩm
quyền khoanh định và công bố) để sử dụng vào mục đích khác theo quy định của
pháp luật về đất đai:
+ Văn bản của cơ quan thanh tra, kiểm tra chuyên ngành về địa chất,
khoáng sản, Sở Công Thương, cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền đề nghị
thu hồi giấy phép khai thác khoáng sản;
+ Văn bản thông báo của tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản đề nghị
thu hồi giấy phép khai thác khoáng sản (nếu có);
+ Bản sao quyết định thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
+ Báo cáo kết quả thực hiện trách nhiệm, nghĩa vụ trong khai thác khoáng
sản của tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép khai thác khoáng sản đã được cấp;
+ Báo cáo kết quả rà soát, kiểm tra hồ sơ, tài liệu đề xuất thu hồi giấy
phép khai thác khoáng sản kèm theo các tài liệu xác minh, làm rõ về đề xuất thu
hồi giấy phép khai thác khoáng sản.
(4) Trường hợp tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép khai thác khoáng
sản (nhóm II, nhóm III hoặc nhóm I tại khu vực có khoáng sản phân tán, nhỏ lẻ
đã được cấp có thẩm quyền khoanh định và công bố) đã bị người có thẩm quyền
18
xử phạt hành chính ở mức tối đa và có nhiều tình tiết tăng nặng hoặc tước quyền
sử dụng giấy phép khai thác khoáng sản theo quy định của pháp luật về xử lý vi
phạm hành chính, pháp luật về xử phạt hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh
vực địa chất, khoáng sản mà không khắc phục đầy đủ hậu quả theo quyết định
xử phạt:
+ Văn bản của cơ quan thanh tra, kiểm tra chuyên ngành về địa chất,
khoáng sản, Sở Công Thương, cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền đề nghị
thu hồi giấy phép khai thác khoáng sản;
+ Văn bản thông báo của tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản đề nghị
thu hồi giấy phép khai thác khoáng sản (nếu có);
+ Báo cáo kết quả thực hiện trách nhiệm, nghĩa vụ trong khai thác khoáng
sản của tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép khai thác khoáng sản đã được cấp;
+ Báo cáo kết quả rà soát, kiểm tra hồ sơ, tài liệu đề xuất thu hồi giấy
phép khai thác khoáng sản kèm theo các tài liệu xác minh, làm rõ về đề xuất thu
hồi giấy phép khai thác khoáng sản.
(5) Trường hợp giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV cấp không đúng
thẩm quyền hoặc có nội dung trái quy định của pháp luật:
+ Tờ trình hoặc Phiếu trình về lý do, kết quả rà soát, kiểm tra hồ sơ, tài
liệu có liên quan và đề xuất việc thu hồi hoặc không thu hồi giấy phép khai thác
khoáng sản nhóm IV;
+ Văn bản thông báo của tổ chức, cá nhân theo quy định tại khoản 3 Điều
93 Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ;
+ Biên bản, tài liệu xác minh, làm rõ các nội dung không đúng thẩm
quyền hoặc trái quy định của pháp luật;
+ Dự thảo Quyết định thu hồi giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV.
(6) Trường hợp khu vực được phép khai thác nhóm IV bị công bố là khu
vực cấm hoạt động khoáng sản, khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản:
+ Tờ trình hoặc Phiếu trình về lý do, kết quả rà soát, kiểm tra hồ sơ, tài
liệu có liên quan và đề xuất việc thu hồi hoặc không thu hồi giấy phép khai thác
khoáng sản nhóm IV;
+ Bản sao quyết định phê duyệt khu vực cấm hoạt động khoáng sản, khu
vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản;
+ Dự thảo Quyết định thu hồi giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV.
(7) Trường hợp khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định thu hồi
toàn bộ diện tích đất đã được cấp giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV để
sử dụng vào mục đích khác theo quy định của pháp luật về đất đai và quy định
khác của pháp luật có liên quan:
19
+ Tờ trình hoặc Phiếu trình về lý do, kết quả rà soát, kiểm tra hồ sơ, tài
liệu có liên quan và đề xuất việc thu hồi hoặc không thu hồi giấy phép khai thác
khoáng sản nhóm IV;
+ Bản sao quyết định thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
+ Dự thảo Quyết định thu hồi giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV.
(8) Trường hợp đối với giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV cấp cho
tổ chức quy định tại khoản 2 Điều 72 của Luật Địa chất và khoáng sản, sau 06
tháng kể từ ngày dự án, công trình sử dụng khoáng sản ghi trong giấy phép khai
thác khoáng sản nhóm IV chấm dứt hoạt động hoặc bị thu hồi giấy chứng nhận
đầu tư hoặc bị thu hồi giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc bị thu hồi giấy
phép đầu tư hoặc hợp đồng dự án PPP bị chấm dứt theo quy định của pháp luật
về đầu tư, đầu tư công, đầu tư theo phương thức đối tác công tư mà tổ chức
được cấp giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV không nộp hồ sơ hợp lệ đề
nghị điều chỉnh giấy phép theo quy định tại điểm g khoản 1 Điều 91 của Nghị
định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ cho cơ quan quản lý
nhà nước có thẩm quyền: Tờ trình hoặc Phiếu trình về lý do, kết quả rà soát,
kiểm tra hồ sơ, tài liệu có liên quan và đề xuất việc thu hồi hoặc không thu hồi
giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV; dự thảo Quyết định thu hồi giấy phép
khai thác khoáng sản nhóm IV.
- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d) Thời hạn giải quyết:
(1) Trường hợp giấy phép khai thác khoáng sản nhóm II, nhóm III hoặc
nhóm I tại khu vực có khoáng sản phân tán, nhỏ lẻ đã được cấp có thẩm quyền
khoanh định và công bố:
- Thời hạn Sở Công Thương có văn bản thông báo về việc thu hồi giấy
phép khai thác khoáng sản và yêu cầu tổ chức, cá nhân báo cáo kết quả thực
hiện trách nhiệm, nghĩa vụ: 16 ngày làm việc;
- Thời hạn lấy ý kiến, xác minh, làm rõ các nội dung đề nghị thu hồi, kiểm
tra thực địa, làm việc trực tiếp với tổ chức, cá nhân: 24 ngày làm việc, kể từ
ngày nhận được báo cáo của tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép (thời hạn trả
lời của cơ quan được lấy ý kiến là 16 ngày làm việc, kể từ ngày văn bản xin ý
kiến được ban hành và không tính vào thời gian thẩm định hồ sơ);
- Thời hạn tổng hợp hồ sơ, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định
việc thu hồi hoặc không thu hồi giấy phép khai thác khoáng sản: 08 ngày làm
việc, kể từ ngày hoàn thành các công việc nêu trên;
- Thời hạn xem xét việc thu hồi giấy phép khai thác khoáng sản: 07 ngày
làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ trình thu hồi của Sở Công Thương;
- Thời hạn gửi quyết định thu hồi và thông báo bằng văn bản cho tổ chức,
cá nhân: 05 ngày làm việc, kể từ ngày ban hành quyết định thu hồi giấy phép
khai thác khoáng sản.
20
(2) Trường hợp giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV cấp không đúng
thẩm quyền hoặc có nội dung trái quy định của pháp luật hoặc giấy phép khai
thác khoáng sản nhóm IV cấp cho tổ chức quy định tại khoản 2 Điều 72 của Luật
Địa chất và khoáng sản, sau 06 tháng kể từ ngày dự án, công trình sử dụng
khoáng sản ghi trong giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV chấm dứt hoạt
động hoặc bị thu hồi giấy chứng nhận đầu tư hoặc bị thu hồi giấy chứng nhận
đăng ký đầu tư hoặc bị thu hồi giấy phép đầu tư hoặc hợp đồng dự án PPP bị
chấm dứt theo quy định của pháp luật về đầu tư, đầu tư công, đầu tư theo phương
thức đối tác công tư mà tổ chức được cấp giấy phép khai thác khoáng sản nhóm
IV không nộp hồ sơ hợp lệ đề nghị điều chỉnh giấy phép theo quy định tại điểm g
khoản 1 Điều 91 của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 cho cơ quan
quản lý nhà nước có thẩm quyền (quy định tại điểm a và d khoản 1 Điều 93 Nghị
định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ):
- Thời hạn kiểm tra hồ sơ, xác minh, làm rõ và trình Chủ tịch Ủy ban
nhân dân tỉnh quyết định: 24 ngày làm việc, kể từ ngày phát hiện hoặc nhận
được thông báo đối với các trường hợp nêu trên;
- Thời hạn ban hành quyết định: 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được
hồ sơ trình thu hồi giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV của Sở Công
Thương;
- Thời hạn thông báo công khai trên Cổng thông tin điện tử của Ủy ban
nhân dân tỉnh và có văn bản thông báo cho tổ chức, cá nhân: 05 ngày làm việc,
kể từ ngày ban hành quyết định thu hồi giấy phép khai thác khoáng sản nhóm
IV.
(3) Trường hợp khu vực được phép khai thác bị công bố là khu vực cấm
hoạt động khoáng sản, khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản hoặc khi cơ
quan nhà nước có thẩm quyền quyết định thu hồi toàn bộ diện tích đất đã được
cấp giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV để sử dụng vào mục đích khác theo
quy định của pháp luật về đất đai và quy định khác của pháp luật có liên quan
(quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều 93 Nghị định số 193/2025/NĐ-CP
ngày 02/7/2025 của Chính phủ):
- Thời hạn tổng hợp và trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định:
16 ngày làm việc, kể từ ngày cơ quan có thẩm quyền công bố khu vực cấm hoạt
động khoáng sản, khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản hoặc thu hồi toàn
bộ diện tích đất hoạt động khoáng sản đối với trường hợp nêu trên;
- Thời hạn ban hành quyết định: 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được
hồ sơ trình thu hồi giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV của Sở Công
Thương;
- Thời hạn thông báo công khai trên Cổng thông tin điện tử của Ủy ban
nhân dân tỉnh và có văn bản thông báo cho tổ chức, cá nhân: 05 ngày làm việc,
kể từ ngày ban hành quyết định thu hồi giấy phép khai thác khoáng sản nhóm
IV.
21
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cơ quan thanh tra, kiểm tra
chuyên ngành về địa chất, khoáng sản, Sở Công Thương, cơ quan quản lý nhà
nước có thẩm quyền.
e) Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định thu hồi giấy phép
khai thác khoáng sản thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
(Mẫu số 17 - Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 54/2026/TT-BCT ngày
15/9/2026) hoặc văn bản trả lời về việc không thu hồi giấy phép khai thác
khoáng sản, nêu rõ lý do.
h) Phí, lệ phí: Không quy định.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không quy định.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Địa chất và khoáng sản (Luật số 54/2024/QH15);
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản (Luật
số 147/2025/QH15);
- Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản;
- Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ
sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính
phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng
sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và
khoáng sản;
- Nghị quyết số 66.25/2026/NQ-CP ngày 04/9/2026 của Chính phủ về xử lý
khó khăn, vướng mắc liên quan đến chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn quản lý nhà
nước về khu công nghiệp, địa chất, khoáng sản;
- Thông tư số 54/2026/TT-BCT ngày 15/9/2026 của Bộ trưởng Bộ Công
Thương quy định về khai thác khoáng sản, khai thác tận thu khoáng sản và thu
hồi khoáng sản.
6. Thu hồi giấy phép khai thác tận thu khoáng sản
a) Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Nộp, tiếp nhận hồ sơ
Cơ quan thanh tra, kiểm tra chuyên ngành về địa chất, khoáng sản, Sở
Công Thương, cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền đề nghị thu hồi giấy
phép khai thác tận thu khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp phép của Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh (hoặc giấy phép do cơ quan, người có thẩm quyền khác cấp
trước đây) trong các trường hợp: giấy phép cấp không đúng thẩm quyền hoặc có
nội dung trái quy định của pháp luật; khu vực tận thu khoáng sản bị công bố là
khu vực cấm hoạt động khoáng sản, khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản;
22
khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định thu hồi toàn bộ diện tích đất đã
được cấp giấy phép khai thác tận thu khoáng sản để sử dụng vào mục đích khác
theo quy định của pháp luật về đất đai hoặc tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản
đã bị người có thẩm quyền xử phạt hành chính ở mức tối đa hoặc tước quyền sử
dụng giấy phép khai thác khoáng sản theo quy định của pháp luật về xử lý vi
phạm hành chính, pháp luật về xử phạt hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực
địa chất, khoáng sản mà không khắc phục đầy đủ hậu quả theo quyết định xử
phạt; thực hiện gửi hồ sơ đề nghị thu hồi giấy phép khai thác tận thu khoáng sản
kèm theo các tài liệu chứng minh đến Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Bước 2: Kiểm tra và thẩm định hồ sơ
+ Trong thời hạn 12 ngày làm việc, Sở Công Thương có văn bản gửi tới tổ
chức, cá nhân có giấy phép khai thác tận thu khoáng sản thông báo về việc thu
hồi giấy phép khai thác tận thu khoáng sản và yêu cầu việc báo cáo kết quả thực
hiện trách nhiệm, nghĩa vụ trong khai thác tận thu khoáng sản theo giấy phép
khai thác tận thu khoáng sản đã được cấp cùng đề xuất, kiến nghị về việc thu hồi
giấy phép khai thác tận thu khoáng sản (nếu có);
+ Trong thời hạn 16 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được báo cáo của tổ
chức, cá nhân được cấp giấy phép khai thác tận thu khoáng sản, Sở Công Thương
có trách nhiệm lấy ý kiến bằng văn bản và phối hợp với các cơ quan có liên quan
để xác minh, làm rõ các nội dung đề nghị thu hồi giấy phép khai thác tận thu
khoáng sản, tiến hành kiểm tra thực địa; tổ chức làm việc trực tiếp với tổ chức, cá
nhân có giấy phép khai thác tận thu khoáng sản. Trong thời hạn 12 ngày làm việc,
kể từ ngày văn bản xin ý kiến của cơ quan thẩm định hồ sơ được ban hành, cơ
quan được lấy ý kiến có trách nhiệm trả lời bằng văn bản về các vấn đề có liên
quan (thời gian cơ quan được lấy ý kiến xem xét trả lời không tính vào thời gian
thẩm định hồ sơ);
+ Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày hoàn thành các công việc
lấy ý kiến bằng văn bản và phối hợp với các cơ quan có liên quan để xác minh,
làm rõ các nội dung đề nghị thu hồi giấy phép khai thác tận thu khoáng sản, tiến
hành kiểm tra thực địa; tổ chức làm việc trực tiếp với tổ chức, cá nhân có giấy
phép khai thác tận thu khoáng sản, Sở Công Thương có trách nhiệm tổng hợp hồ
sơ đề nghị thu hồi giấy phép khai thác tận thu khoáng sản (theo quy định tại
khoản 1 Điều 87 Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính
phủ), kèm theo dự thảo quyết định thu hồi giấy phép khai thác tận thu khoáng
sản hoặc văn bản trả lời về việc không thu hồi giấy phép khai thác tận thu
khoáng sản, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định việc thu hồi giấy
phép khai thác tận thu khoáng sản.
- Bước 3: Ra quyết định và thông báo thu hồi:
+ Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị
thu hồi giấy phép khai thác tận thu khoáng sản từ Sở Công Thương, Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh quyết định việc thu hồi hoặc không thu hồi giấy phép khai
thác tận thu khoáng sản. Trong trường hợp không thu hồi giấy phép khai thác
tận thu khoáng sản thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
23
+ Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày ban hành quyết định thu hồi
giấy phép khai thác tận thu khoáng sản, Sở Công Thương có trách nhiệm gửi
quyết định và thông báo bằng văn bản cho tổ chức, cá nhân được phép khai thác
tận thu khoáng sản để nộp lại giấy phép khai thác tận thu khoáng sản đã được
cấp; thông báo thực hiện nghĩa vụ đóng cửa mỏ và các nghĩa vụ có liên quan
theo quy định. Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm giám sát việc thực hiện.
b) Cách thức thực hiện: Không quy định.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ:
(1) Trường hợp giấy phép cấp không đúng thẩm quyền hoặc có nội dung
trái quy định của pháp luật:
+ Văn bản của cơ quan thanh tra, kiểm tra chuyên ngành về địa chất, khoáng
sản, Sở Công Thương, cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền đề nghị thu hồi giấy
phép khai thác tận thu khoáng sản;
+ Văn bản thông báo của tổ chức, cá nhân khai thác tận thu khoáng sản đề
nghị thu hồi giấy phép khai thác tận thu khoáng sản (nếu có);
+ Báo cáo kết quả thực hiện trách nhiệm, nghĩa vụ trong khai thác tận thu
khoáng sản của tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép khai thác tận thu khoáng
sản;
+ Báo cáo kết quả rà soát, kiểm tra hồ sơ, tài liệu đề xuất thu hồi giấy
phép khai thác tận thu khoáng sản kèm theo các tài liệu xác minh, làm rõ về đề
xuất thu hồi giấy phép khai thác tận thu khoáng sản.
(2) Trường hợp khu vực tận thu khoáng sản bị công bố là khu vực cấm
hoạt động khoáng sản, khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản:
+ Văn bản của cơ quan thanh tra, kiểm tra chuyên ngành về địa chất, khoáng
sản, Sở Công Thương, cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền đề nghị thu hồi giấy
phép khai thác tận thu khoáng sản;
+ Văn bản thông báo của tổ chức, cá nhân khai thác tận thu khoáng sản đề
nghị thu hồi giấy phép khai thác khoáng sản (nếu có);
+ Bản sao quyết định phê duyệt khu vực cấm hoạt động khoáng sản, khu
vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản;
+ Báo cáo kết quả thực hiện trách nhiệm, nghĩa vụ trong khai thác tận thu
khoáng sản của tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép khai thác tận thu khoáng
sản;
+ Báo cáo kết quả rà soát, kiểm tra hồ sơ, tài liệu đề xuất thu hồi giấy
phép khai thác tận thu khoáng sản kèm theo các tài liệu xác minh, làm rõ về đề
xuất thu hồi giấy phép khai thác tận thu khoáng sản.
(3) Trường hợp khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định thu hồi
toàn bộ diện tích đất đã được cấp giấy phép khai thác tận thu khoáng sản để sử
24
dụng vào mục đích khác theo quy định của pháp luật về đất đai:
+ Văn bản của cơ quan thanh tra, kiểm tra chuyên ngành về địa chất, khoáng
sản, Sở Công Thương, cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền đề nghị thu hồi giấy
phép khai thác tận thu khoáng sản;
+ Văn bản thông báo của tổ chức, cá nhân khai thác tận thu khoáng sản đề
nghị thu hồi giấy phép khai thác khoáng sản (nếu có);
+ Bản sao quyết định thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
+ Báo cáo kết quả thực hiện trách nhiệm, nghĩa vụ trong khai thác tận thu
khoáng sản của tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép khai thác tận thu khoáng
sản;
+ Báo cáo kết quả rà soát, kiểm tra hồ sơ, tài liệu đề xuất thu hồi giấy
phép khai thác tận thu khoáng sản kèm theo các tài liệu xác minh, làm rõ về đề
xuất thu hồi giấy phép khai thác tận thu khoáng sản.
(4) Trường hợp tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản đã bị người có
thẩm quyền xử phạt hành chính ở mức tối đa hoặc tước quyền sử dụng giấy
phép khai thác khoáng sản theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành
chính, pháp luật về xử phạt hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực địa chất,
khoáng sản mà không khắc phục đầy đủ hậu quả theo quyết định xử phạt:
+ Văn bản của cơ quan thanh tra, kiểm tra chuyên ngành về địa chất, khoáng
sản, Sở Công Thương, cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền đề nghị thu hồi giấy
phép khai thác tận thu khoáng sản;
+ Văn bản thông báo của tổ chức, cá nhân khai thác tận thu khoáng sản đề
nghị thu hồi giấy phép khai thác khoáng sản (nếu có);
+ Báo cáo kết quả thực hiện trách nhiệm, nghĩa vụ trong khai thác tận thu
khoáng sản của tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép khai thác tận thu khoáng
sản;
+ Báo cáo kết quả rà soát, kiểm tra hồ sơ, tài liệu đề xuất thu hồi giấy
phép khai thác tận thu khoáng sản kèm theo các tài liệu xác minh, làm rõ về đề
xuất thu hồi giấy phép khai thác tận thu khoáng sản.
- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d) Thời hạn giải quyết:
- Thời hạn Sở Công Thương có văn bản thông báo về việc thu hồi giấy
phép khai thác tận thu khoáng sản và yêu cầu tổ chức, cá nhân báo cáo kết quả
thực hiện trách nhiệm, nghĩa vụ: 12 ngày làm việc;
- Thời hạn lấy ý kiến, xác minh, làm rõ các nội dung đề nghị thu hồi, kiểm
tra thực địa, làm việc trực tiếp với tổ chức, cá nhân: 16 ngày làm việc, kể từ
ngày nhận được báo cáo của tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép (thời hạn trả
lời của cơ quan được lấy ý kiến là 12 ngày làm việc, kể từ ngày văn bản xin ý
kiến được ban hành và không tính vào thời gian thẩm định hồ sơ);
25
- Thời hạn trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định việc thu hồi
giấy phép khai thác tận thu khoáng sản: 07 ngày làm việc kể từ ngày hoàn thành
việc kiểm tra hồ sơ và xác minh, làm rõ các nội dung liên quan;
- Thời hạn quyết định việc thu hồi giấy phép khai thác tận thu khoáng sản:
05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ trình phê duyệt của Sở Công
Thương;
- Thời hạn gửi quyết định thu hồi và thông báo bằng văn bản cho tổ chức,
cá nhân: 05 ngày làm việc, kể từ ngày ban hành quyết định thu hồi giấy phép
khai thác tận thu khoáng sản.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cơ quan thanh tra, kiểm tra
chuyên ngành về địa chất, khoáng sản, Sở Công Thương, cơ quan quản lý nhà
nước có thẩm quyền.
e) Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định thu hồi giấy phép
khai thác tận thu khoáng sản thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân
tỉnh (Mẫu số 17 - Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 54/2026/TT-BCT
ngày 15/9/2026) hoặc văn bản trả lời về việc không thu hồi giấy phép khai thác
tận thu khoáng sản, nêu rõ lý do.
h) Phí, lệ phí: Không quy định.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không quy định.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Địa chất và khoáng sản (Luật số 54/2024/QH15);
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản (Luật
số 147/2025/QH15);
- Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản;
- Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ
sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính
phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng
sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và
khoáng sản;
- Nghị quyết số 66.25/2026/NQ-CP ngày 04/9/2026 của Chính phủ về xử lý
khó khăn, vướng mắc liên quan đến chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn quản lý nhà
nước về khu công nghiệp, địa chất, khoáng sản;
- Thông tư số 54/2026/TT-BCT ngày 15/9/2026 của Bộ trưởng Bộ Công
Thương quy định về khai thác khoáng sản, khai thác tận thu khoáng sản và thu
hồi khoáng sản.
7. Lập, phê duyệt, công khai kế hoạch đấu giá quyền khai thác khoáng sản
26
a) Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Sở Công Thương thực hiện lập, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân
tỉnh xem xét, phê duyệt kế hoạch đấu giá quyền khai thác khoáng sản.
- Bước 2: Chậm nhất 12 ngày làm việc, kể từ ngày được Chủ tịch Ủy ban
nhân dân tỉnh phê duyệt, kế hoạch đấu giá quyền khai thác khoáng sản phải được
đăng tải công khai trên Cổng thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân tỉnh nơi có
khoáng sản đối với khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp giấy phép thăm dò, khai
thác khoáng sản của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
b) Cách thức thực hiện: Không quy định.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ: Không quy định.
d) Thời hạn giải quyết:
- Thời hạn lập, phê duyệt kế hoạch đấu giá quyền khai thác khoáng sản:
Không quy định;
- Thời hạn công khai kế hoạch đấu giá quyền khai thác khoáng sản: Chậm
nhất 12 ngày làm việc.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Sở Công Thương.
e) Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Kế hoạch đấu giá quyền khai
thác khoáng sản được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.
h) Phí, lệ phí (nếu có): Không quy định.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không quy
định.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Địa chất và khoáng sản (Luật số 54/2024/QH15);
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản (Luật
số 147/2025/QH15);
- Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản;
- Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ
sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính
phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng
sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và
khoáng sản;
- Nghị quyết số 66.25/2026/NQ-CP ngày 04/9/2026 của Chính phủ về xử lý
khó khăn, vướng mắc liên quan đến chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn quản lý nhà
nước về khu công nghiệp, địa chất, khoáng sản.
27
8. Xác định, phê duyệt, điều chỉnh tiền cấp quyền khai thác khoáng
sản đối với giấy phép khai thác khoáng sản, giấy phép khai thác tận thu
khoáng sản, giấy xác nhận đăng ký thu hồi khoáng sản thuộc thẩm quyền
phê duyệt của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
a) Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Sở Công Thương xác định tiền cấp quyền khai thác khoáng sản;
- Bước 2: Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt (phê duyệt hoặc phê
duyệt tạm tính hoặc phê duyệt lại hoặc phê duyệt điều chỉnh) tiền cấp quyền
khai thác khoáng sản.
b) Cách thức thực hiện: Không quy định.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ: Không quy định.
d) Thời hạn giải quyết:
- Thời hạn xác định, phê duyệt tiền cấp quyền khai thác khoáng sản:
Trong thời hạn 24 ngày làm việc, kể từ ngày giấy phép khai thác khoáng sản,
giấy phép khai thác tận thu khoáng sản, giấy xác nhận đăng ký thu hồi khoáng
sản có hiệu lực.
- Thời hạn xác định, phê duyệt điều chỉnh tiền cấp quyền khai thác
khoáng sản: không quá 24 ngày làm việc, kể từ ngày cơ quan nhà nước, người
có thẩm quyền quyết định các nội dung quy định tại các điểm a, b và c khoản 1
Điều 136 Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ được
sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày
16/01/2026 của Chính phủ.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Sở Công Thương
e) Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
(1) Trường hợp xác định, phê duyệt hoặc phê duyệt tạm tính tiền cấp
quyền khai thác khoáng sản:
Quyết định phê duyệt tiền cấp quyền khai thác khoáng sản thuộc thẩm
quyền phê duyệt của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh (Mẫu số 01 - Phụ lục II ban
hành kèm theo Thông tư số 58/2026/TT-BCT ngày 15/9/2026).
(2) Trường hợp xác định, phê duyệt lại tiền cấp quyền khai thác khoáng
sản sau khi quyết toán lần đầu theo quy định tại điểm c khoản 9 Điều 111 của
Luật Địa chất và khoáng sản:
Quyết định phê duyệt lại tiền cấp quyền khai thác khoáng sản sau khi quyết
toán lần đầu theo quy định tại điểm c khoản 9 Điều 111 của Luật Địa chất và khoáng
sản thuộc thẩm quyền phê duyệt của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh (Mẫu số 03 -
Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 58/2026/TT-BCT ngày 15/9/2026).
(3) Trường hợp xác định, phê duyệt điều chỉnh tiền cấp quyền khai thác
khoáng sản:
28
Quyết định phê duyệt điều chỉnh tiền cấp quyền khai thác khoáng sản
thuộc thẩm quyền phê duyệt của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh (Mẫu số 02 -
Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 58/2026/TT-BCT ngày 15/9/2026).
h) Phí, lệ phí (nếu có): Không quy định.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không
quy định.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Địa chất và khoáng sản (Luật số 54/2024/QH15);
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản (Luật
số 147/2025/QH15);
- Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản;
- Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ
sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính
phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng
sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và
khoáng sản;
- Nghị quyết số 66.25/2026/NQ-CP ngày 04/9/2026 của Chính phủ về xử lý
khó khăn, vướng mắc liên quan đến chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn quản lý nhà
nước về khu công nghiệp, địa chất, khoáng sản;
- Thông tư số 58/2026/TT-BCT ngày 15/9/2026 của Bộ trưởng Bộ Công
Thương quy định về phương pháp xác định chi phí đánh giá tiềm năng khoáng sản,
thăm dò khoáng sản phải hoàn trả; mẫu văn bản trong hồ sơ xác định, phê duyệt chi
phí đánh giá tiềm năng khoáng sản, thăm dò khoáng sản phải hoàn trả; mẫu văn
bản trong hồ sơ xác định, phê duyệt, quyết toán tiền cấp quyền khai thác khoáng
sản; mẫu văn bản trong đấu giá quyền khai thác khoáng sản.
9. Xác định, phê duyệt, điều chỉnh tiền cấp quyền khai thác khoáng
sản đối với giấy xác nhận đăng ký thu hồi khoáng sản thuộc thẩm quyền
cấp của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã
a) Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã (được Chủ
tịch Ủy ban nhân dân cấp xã giao) thực hiện xác định tiền cấp quyền khai thác
khoáng sản;
- Bước 2: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã phê duyệt (phê duyệt hoặc phê
duyệt tạm tính hoặc phê duyệt lại hoặc phê duyệt điều chỉnh) tiền cấp quyền
khai thác khoáng sản.
b) Cách thức thực hiện: Không quy định.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ: Không quy định.
29
d) Thời hạn giải quyết:
- Thời hạn xác định, phê duyệt tiền cấp quyền khai thác khoáng sản:
Trong thời hạn 24 ngày làm việc, kể từ ngày giấy xác nhận đăng ký thu hồi
khoáng sản có hiệu lực.
- Thời hạn xác định, phê duyệt điều chỉnh tiền cấp quyền khai thác khoáng
sản: không quá 24 ngày làm việc, kể từ ngày cơ quan nhà nước, người có thẩm
quyền quyết định các nội dung quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều 136
Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ được sửa đổi, bổ
sung theo quy định tại Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 của Chính
phủ.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cơ quan chuyên môn thuộc
Ủy ban nhân dân cấp xã.
e) Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Chủ tịch Ủy ban nhân dân
cấp xã.
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
(1) Trường hợp xác định, phê duyệt hoặc phê duyệt tạm tính tiền cấp
quyền khai thác khoáng sản:
Quyết định phê duyệt tiền cấp quyền khai thác khoáng sản thuộc thẩm
quyền phê duyệt của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã (Mẫu số 01 - Phụ lục II
ban hành kèm theo Thông tư số 58/2026/TT-BCT ngày 15/9/2026).
(2) Trường hợp xác định, phê duyệt lại tiền cấp quyền khai thác khoáng
sản sau khi quyết toán lần đầu theo quy định tại điểm c khoản 9 Điều 111 của
Luật Địa chất và khoáng sản:
Quyết định phê duyệt lại tiền cấp quyền khai thác khoáng sản sau khi quyết
toán lần đầu theo quy định tại điểm c khoản 9 Điều 111 của Luật Địa chất và khoáng
sản thuộc thẩm quyền phê duyệt của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã (Mẫu số 03
- Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 58/2026/TT-BCT ngày 15/9/2026).
(3) Trường hợp xác định, phê duyệt điều chỉnh tiền cấp quyền khai thác
khoáng sản:
Quyết định phê duyệt điều chỉnh tiền cấp quyền khai thác khoáng sản
thuộc thẩm quyền phê duyệt của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã (Mẫu số 02 -
Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 58/2026/TT-BCT ngày 15/9/2026).
h) Phí, lệ phí (nếu có): Không quy định.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có):
Không quy định.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Địa chất và khoáng sản (Luật số 54/2024/QH15);
30
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản (Luật
số 147/2025/QH15);
- Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản;
- Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ
sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính
phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng
sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và
khoáng sản;
- Nghị quyết số 66.25/2026/NQ-CP ngày 04/9/2026 của Chính phủ về xử lý
khó khăn, vướng mắc liên quan đến chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn quản lý nhà
nước về khu công nghiệp, địa chất, khoáng sản;
- Thông tư số 58/2026/TT-BCT ngày 15/9/2026 của Bộ trưởng Bộ Công
Thương quy định về phương pháp xác định chi phí đánh giá tiềm năng khoáng sản,
thăm dò khoáng sản phải hoàn trả; mẫu văn bản trong hồ sơ xác định, phê duyệt chi
phí đánh giá tiềm năng khoáng sản, thăm dò khoáng sản phải hoàn trả; mẫu văn
bản trong hồ sơ xác định, phê duyệt, quyết toán tiền cấp quyền khai thác khoáng
sản; mẫu văn bản trong đấu giá quyền khai thác khoáng sản.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 2524/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên về việc công bố thủ tục hành chính nội bộ mới ban hành trong lĩnh vực địa chất và khoáng sản thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Công Thương tỉnh Điện Biên

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 2524/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

  • Văn bản liên quan Quyết định 2524/QĐ-UBND
  • Văn bản cùng chủ đề

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×