• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Kế hoạch 614/KH-UBND TP Hồ Chí Minh 2026 đa dạng sinh học đến 2030 tầm nhìn 2050

Ngày cập nhật: Thứ Sáu, 06/11/2026 16:43 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 614/KH-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Kế hoạch Người ký: Bùi Minh Thạnh
Trích yếu: Về đa dạng sinh học trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
05/11/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Tài nguyên-Môi trường

TÓM TẮT KẾ HOẠCH 614/KH-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Kế hoạch 614/KH-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Kế hoạch 614/KH-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /KH-UBND
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2026
KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG
Về đa dạng sinh học trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh
đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050
Thực hiện Quyết định số 149/QĐ-TTg ngày 28 tháng 01 năm 2022 của
Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược quốc gia về đa dạng sinh học đến
năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Thực hiện Quyết định số 1352/QĐ-TTg ngày 08 tháng 11 năm 2024 của
Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học quốc gia
thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Thực hiện Quyết định số 171/QĐ-BNNMT ngày 16 tháng 01 năm 2026 của
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành Kế hoạch thực hiện Quy hoạch
bảo tồn đa dạng sinh học quốc gia thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Thực hiện Quyết định số 1137/QĐ-BNNMT ngày 01 tháng 4 năm 2026
của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường phê duyệt Chương trình bảo vệ
môi trường các di sản thiên nhiên đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Thực hiện Quyết định số 2878/QĐ-BNNMT ngày 24 tháng 7 năm 2026
của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường về việc phê duyệt Chương trình
điều tra, kiểm kê, quan trắc đa dạng sinh học tại các khu bảo tồn thiên nhiên đến
năm 2030;
Thực hiện Quyết định số 3076/QĐ-BNNMT ngày 05 tháng 8 năm 2026
của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường về việc phê duyệt Đề án phục hồi
và tăng cường quản lý các vùng đất ngập nước quan trọng giai đoạn 2026-2035,
tầm nhìn đến năm 2050;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số
38098/TTr-SNNMT-CCBVMT ngày 30 tháng 10 năm 2026; Ủy ban nhân dân
Thành phố ban hành Kế hoạch hành động về đa dạng sinh học trên địa bàn
Thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050 như sau:
I. QUAN ĐIỂM, MỤC TIÊU VÀ TẦM NHÌN
1. Quan điểm
a) Đa dạng sinh học là nền tảng quan trọng cho phát triển kinh tế xanh và
bền vững. Bảo tồn đa dạng sinh học vừa là giải pháp trước mắt, vừa là giải pháp
lâu dài, bền vững nhằm bảo vệ môi trường, phòng, chống thiên tai và thích ứng
với biến đổi khí hậu; chú trọng đặc trưng sinh thái của Thành phố Hồ Chí Minh
với hệ sinh thái rừng, đất ngập nước, sông, kênh, rạch, cửa sông và ven biển;
614
05
11
2
b) Bảo tồn đa dạng sinh học kết hợp sử dụng bền vững tài nguyên thiên
nhiên, các dịch vụ hệ sinh thái và đa dạng sinh học; bảo đảm hài hòa giữa bảo tồn
với phát triển đô thị, công nghiệp, hạ tầng và kinh tế biển; kiểm soát các tác động
tiêu cực đến hệ sinh thái, ưu tiên bảo vệ, phục hồi các khu vực có giá trị sinh thái
cao và tăng cường kết nối sinh thái trên toàn địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh;
c) Bảo tồn đa dạng sinh học là trách nhiệm của các cấp, các ngành,
tổ chức, doanh nghiệp và cộng đồng; bảo đảm sự tham gia của người dân, chia sẻ
công bằng, hợp lý lợi ích từ việc sử dụng đa dạng sinh học và dịch vụ hệ
sinh thái;
d) Tăng cường nguồn lực, ưu tiên đầu tư bảo tồn, phục hồi hệ sinh thái tự
nhiên; nâng cao hiệu quả quản lý các di sản thiên nhiên, khu bảo tồn thiên nhiên;
đẩy mạnh ứng dụng khoa học, công nghệ, chuyển đổi số, xã hội hóa và hợp tác
liên vùng trong bảo tồn đa dạng sinh học.
2. Mục tiêu đến năm 2030
a) Mục tiêu tổng quát:
Gia tăng diện tích hệ sinh thái tự nhiên được bảo vệ, phục hồi, bảo đảm
tính toàn vẹn và kết nối; bảo tồn, sử dụng bền vững đa dạng sinh học và dịch vụ
hệ sinh thái, góp phần phát triển kinh tế xanh, nâng cao chất lượng môi trường
sống và chủ động thích ứng với biến đổi khí hậu. Tăng cường hiệu lực, hiệu quả
quản lý, bảo vệ môi trường, bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học trên toàn địa
bàn Thành phố Hồ Chí Minh, phù hợp với đặc điểm sinh thái từng khu vực và
định hướng phát triển bền vững của Thành phố.
b) Mục tiêu cụ thể:
- Mở rộng và nâng cao hiệu quả quản lý hệ thống các di sản thiên nhiên,
khu bảo tồn thiên nhiên trong đó bao gồm: thành lập mới Khu bảo tồn thiên nhiên
Cần Giờ; xây dựng hồ sơ đề cử Rừng ngập mặn Cần Giờ thành vùng đất ngập
nước có tầm quan trọng quốc tế (Khu Ramsar); phấn đấu tỷ lệ che phủ rừng
duy trì ổn định 11%; bảo đảm diện tích các khu bảo tồn thiên nhiên được quản lý,
bảo vệ, duy trì phát triển mang tính bền vững, bảo tồn tính đa dạng sinh học cao;
- Bảo tồn hiệu quả các loài hoang dã, đặc biệt là các loài nguy cấp, quý,
hiếm được ưu tiên bảo vệ, loài di cư; bảo vệ sinh cảnh, ngăn ngừa nguy cơ tuyệt
chủng; tăng cường lưu giữ và bảo tồn các nguồn gen hoang dã và giống cây
trồng, vật nuôi có giá trị;
- Đánh giá, duy trì và nâng cao giá trị đa dạng sinh học, dịch vụ hệ sinh
thái thông qua sử dụng bền vững tài nguyên thiên nhiên; kiểm soát các tác động
từ đô thị hóa, công nghiệp hóa và phát triển hạ tầng; đẩy mạnh triển khai các giải
pháp dựa vào thiên nhiên trong phục hồi hệ sinh thái, phòng, chống thiên tai và
thích ứng với biến đổi khí hậu; thúc đẩy tiếp cận và chia sẻ công bằng, hợp lý lợi
ích từ việc sử dụng nguồn gen;
- Các di sản thiên nhiên phải có Quy chế, Kế hoạch quản lý và bảo vệ môi
trường được xây dựng, phê duyệt hoặc rà soát, cập nhật lồng ghép vào quy chế,
3
kế hoạch, phương án quản lý đã có; tăng cường giám sát, kiểm soát các hoạt động
có nguy cơ gây suy thoái hệ sinh thái, bảo đảm kết nối sinh thái và phối hợp quản
lý giữa các địa phương trên địa bàn Thành phố.
c) Tầm nhìn đến năm 2050:
Đến năm 2050, các hệ sinh thái tự nhiên quan trọng, các loài nguy cấp,
nguồn gen quý, hiếm từng bước được phục hồi, bảo tồn thực sự hiệu quả;
đa dạng sinh học và dịch vụ hệ sinh thái được lượng giá đầy đủ, sử dụng bền
vững, đóng góp thiết thực cho phát triển kinh tế - xã hội và mang lại lợi ích thiết
yếu cho mọi người dân; bảo đảm hài hòa giữa phát triển đô thị, công nghiệp, kinh
tế biển với bảo tồn thiên nhiên; bảo đảm an ninh sinh thái và nâng cao khả năng
chống chịu trước biến đổi khí hậu, hướng tới mục tiêu phát triển bền vững của
Thành phố.
II. NỘI DUNG, NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM VÀ GIẢI PHÁP
1. Tăng cường bảo tồn, phục hồi đa dạng sinh học
a) Mở rộng và nâng cao hiệu quả quản lý hệ thống di sản thiên nhiên, khu
bảo tồn thiên nhiên và hành lang đa dạng sinh học:
- Thực hiện hiệu quả Quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học quốc gia đến
năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050. Trên cơ sở các quy hoạch được phê duyệt,
tiếp tục củng cố và mở rộng hệ thống di sản thiên nhiên, khu bảo tồn thiên nhiên
thành lập Khu bảo tồn thiên nhiên Cần Giờ trong phân kỳ đầu tư 2026-2030;
Phối hợp chặt chẽ với Bộ Nông nghiệp và Môi trường và các cơ quan có liên
quan trong việc thành lập hành lang đa dạng sinh học nằm trên địa bàn từ
hai tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trở lên mà có phần diện tích thuộc
Thành phố Hồ Chí Minh (Hành lang đa dạng sinh học Côn Đảo - Phú Quý);
- Kiện toàn và tăng cường năng lực hệ thống quản lý các khu bảo tồn thiên
nhiên; rà soát, hoàn thiện chức năng nhiệm vụ, tổ chức hoạt động và nâng cao
năng lực của các Ban quản lý, tổ chức được giao quản lý khu di sản thiên nhiên,
khu bảo tồn thiên nhiên; đầu tư, nâng cấp cơ sở hạ tầng, hệ thống kỹ thuật, trang
thiết bị phục vụ công tác quản lý, hệ thống quan trắc đa dạng sinh học; giáo dục
môi trường, đa dạng sinh học;
- Thực hiện hiệu quả công tác bảo vệ môi trường các di sản thiên nhiên
trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh theo định hướng của Chương trình Bảo vệ
môi trường các di sản thiên nhiên đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050 tại
Quyết định số 1137/QĐ-BNNMT ngày 01 tháng 4 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ
Nông nghiệp và Môi trường; Đánh giá hiệu quả quản lý các di sản thiên nhiên
trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh; Duy trì, phát triển các khu di sản thiên
nhiên hiện có theo hướng quản lý tổng hợp, có sự tham gia của các bên liên quan;
Bảo đảm hài hòa giữa mục tiêu bảo tồn và phát triển kinh tế - xã hội, phát huy
các nguồn lực để thực hiện mục tiêu phát triển bền vững;
4
- Xây dựng, phê duyệt Quy chế, Kế hoạch quản lý về bảo vệ môi trường
hoặc rà soát, cập nhật lồng ghép vào quy chế, kế hoạch, phương án quản lý đã có
tại các di sản thiên nhiên trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh;
- Thực hiện kiểm tra, giám sát công tác bảo vệ môi trường, bảo tồn thiên
nhiên và đa dạng sinh học tại các di sản thiên nhiên trên địa bàn thành phố theo
quy định; có biện pháp xử lý kịp thời các trường hợp vi phạm.
b) Củng cố và mở rộng các khu vực tự nhiên có tầm quan trọng quốc gia,
quốc tế:
- Xây dựng hồ sơ đề cử Rừng ngập mặn Cần Giờ là vùng đất ngập nước có
tầm quan trọng quốc tế (Khu Ramsar);
- Phối hợp chặt chẽ với Bộ Nông nghiệp và Môi trường và các cơ quan có
liên quan trong việc thành lập vùng đất ngập nước có tầm quan trọng quốc gia
nằm trên địa bàn từ hai tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trở lên mà có phần
diện tích thuộc Thành phố Hồ Chí Minh (Hồ Dầu Tiếng);
- Xây dựng các mô hình bảo tồn đa dạng sinh học gắn với phát triển bền
vững, cải thiện sinh kế cộng đồng; ưu tiên áp dụng các mô hình thí điểm, cơ chế
mới về bảo tồn và sử dụng bền vững đa dạng sinh học tại Khu dự trữ sinh quyển
Rừng ngập mặn Cần Giờ.
c) Áp dụng biện pháp bảo tồn hiệu quả tại khu vực ngoài khu bảo tồn thiên
nhiên:
Thực hiện các biện pháp bảo vệ, ngăn chặn có hiệu quả tình trạng phá, khai
thác trái phép rừng, rạn san hô, thảm cỏ biển; bảo vệ các khu vực tập trung sinh
sản, khu vực thủy sản còn non tập trung sinh sống và đường di cư của loài thủy
sản; thực hiện thả bổ sung các loài thủy sản bản địa, đặc hữu có giá trị kinh tế,
khoa học vào vùng nước tự nhiên.
d) Phục hồi hệ sinh thái tự nhiên quan trọng bị suy thoái:
- Ưu tiên khoanh vùng bảo vệ, phục hồi tự nhiên và áp dụng các giải pháp
dựa vào thiên nhiên; trường hợp cần thiết, triển khai các biện pháp kỹ thuật phù
hợp nhằm phục hồi các loài đặc trưng, loài chỉ thị, từng bước khôi phục cấu trúc,
chức năng sinh thái của các vùng đất ngập nước quan trọng và các hệ sinh thái tự
nhiên bị suy thoái, trong đó có rừng ngập mặn, rạn san hô, thảm cỏ biển và các
sinh cảnh quan trọng khác;
- Áp dụng các biện pháp khoanh nuôi tái sinh, phục hồi tự nhiên các hệ
sinh thái bị suy thoái trong các khu bảo tồn thiên nhiên, các khu vực đa dạng sinh
học cao, hành lang đa dạng sinh học;
- Tăng diện tích cây xanh, gắn với mục tiêu phục hồi và phát triển hệ sinh
thái rừng bảo đảm tỷ lệ che phủ rừng duy trì ổn định 11%;
- Tổ chức thực hiện các nội dung thuộc Đề án phục hồi và tăng cường quản
lý các vùng đất ngập nước quan trọng đến năm 2050 tại Quyết định số 3076/QĐ-
5
BNNMT ngày 05 tháng 8 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi
trường trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh;
- Điều tra, đánh giá các dự án đầu tư có nguy cơ tác động xấu đến môi
trường tại các di sản thiên nhiên thuộc phạm vi quản lý của Thành phố;
- Xây dựng, triển khai và nhân rộng các mô hình bảo vệ môi trường, bảo
tồn thiên nhiên đa dạng sinh học tại các di sản thiên nhiên;
- Tăng cường công tác quản lý, giám sát các nguồn gây ô nhiễm và ứng
phó với các nguy cơ gây ô nhiễm môi trường, xây dựng phương án trong trường
hợp có nguy cơ khẩn cấp gây ảnh hưởng tới môi trường di sản thiên nhiên.
2. Bảo tồn các loài hoang dã nguy cấp, đặc biệt là các loài động vật
nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ, loài di cư
a) Thành lập, công nhận cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học đáp ứng điều kiện
công nhận cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học theo quy định;
b) Chú trọng bảo tồn tại chỗ các loài động vật hoang dã nguy cấp, quý,
hiếm, loài di cư và các loài, nhóm loài có giá trị đặc biệt về sinh thái, khoa học
tại các khu bảo tồn thiên nhiên, di sản thiên nhiên và khu vực có đa dạng sinh học
cao; ưu tiên các loài gắn với hệ sinh thái biển, ven biển và hải đảo như rùa biển,
thú biển, chim biển và các loài thủy sinh có giá trị bảo tồn; đồng thời bảo vệ các
quần xã san hô, thảm cỏ biển và các sinh cảnh quan trọng của các loài;
c) Tăng cường điều tra, theo dõi, giám sát và bảo vệ sinh cảnh, khu vực
sinh sản, khu vực kiếm ăn, nơi cư trú, tuyến di chuyển và điểm dừng chân của
các loài nguy cấp, quý, hiếm và loài di cư; tổ chức cứu hộ, chăm sóc, phục hồi và
tái thả động vật hoang dã về tự nhiên theo quy định của pháp luật, trên cơ sở
đánh giá điều kiện sinh thái, sức khỏe, khả năng thích nghi và mức độ an toàn đối
với quần thể tự nhiên;
d) Khuyến khích nghiên cứu khoa học, hợp tác kỹ thuật và huy động
nguồn lực xã hội để thực hiện các chương trình bảo tồn loài và sinh cảnh có giá
trị bảo tồn đặc biệt, trong đó ưu tiên các chương trình bảo tồn rùa biển, thú biển,
chim biển, các loài thủy sinh nguy cấp, quý, hiếm và các hệ sinh thái biển, ven
biển, hải đảo quan trọng.
3. Tăng cường công tác bảo tồn nguồn gen, quản lý tiếp cận nguồn
gen, chia sẻ lợi ích và bảo vệ tri thức truyền thống về nguồn gen
a) Tăng cường công tác khảo sát, thu thập, lưu giữ nguồn gen các loài
hoang dã nguy cấp, cây lâm nghiệp, cây thuốc, cây trồng, vật nuôi và họ hàng
hoang dại của các giống cây trồng, vật nuôi, vi sinh vật trong các ngân hàng gen;
thực hiện các biện pháp bảo tồn các nguồn gen hoang dã quý, hiếm, đặc hữu, có
nguy cơ tuyệt chủng;
b) Đa dạng hóa các giống cây trồng, giống vật nuôi; bảo tồn các giống cây
trồng, giống vật nuôi và họ hàng hoang dại của các giống cây trồng, giống vật
6
nuôi; thực hiện các biện pháp khuyến khích cộng đồng tham gia bảo tồn các
giống cây trồng, giống vật nuôi bản địa quý, hiếm, đặc hữu;
c) Đẩy mạnh nghiên cứu khoa học, phát triển, tiếp nhận chuyển giao công
nghệ mới về bảo vệ môi trường di sản thiên nhiên; bảo vệ sinh cảnh của các loài
nguy cấp, quý hiếm có nguy cơ bị tác động từ các hoạt động phát triển.
4. Đánh giá, phát huy lợi ích của đa dạng sinh học phục vụ phát triển
bền vững, phòng chống thiên tai và thích ứng với biến đổi khí hậu
a) Điều tra, kiểm kê, thống kê, đánh giá và xây dựng cơ sở dữ liệu quốc gia
về đa dạng sinh học:
- Thực hiện điều tra, kiểm kê, quan trắc đa dạng sinh học tại các khu bảo
tồn thiên nhiên, khu vực đa dạng sinh học cao, các loài nguy cấp, quý, hiếm được
ưu tiên bảo vệ trên địa bàn Thành phố;
- Triển khai sử dụng thống nhất cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học quốc gia từ
trung ương đến địa phương, phục vụ việc quản lý, cập nhật dữ liệu đa dạng sinh
học của các khu bảo tồn thiên nhiên; Trong trường hợp cần thiết, tham mưu triển
khai xây dựng cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học tại các khu bảo tồn thiên nhiên, cơ
quan quản lý chuyên ngành tại địa phương, bảo đảm kết nối, cập nhật vào hệ
thống cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học quốc gia;
- Thiết lập hệ thống, đầu tư trang thiết bị, tổ chức quan trắc đa dạng sinh
học và môi trường; duy trì hoạt động quan trắc tại các di sản thiên nhiên, trọng
tâm là Vườn quốc gia Côn Đảo;
- Ứng dụng công nghệ mới, chuyển đổi số trong quan trắc đa dạng sinh
học, giám sát môi trường, bảo tồn đa dạng sinh học tại các di sản thiên nhiên.
Đẩy mạnh kết nối và chia sẻ thông tin giữa các di sản thiên nhiên với các cơ
quan, tổ chức có liên quan.
b) Sử dụng bền vững đa dạng sinh học và các dịch vụ hệ sinh thái:
- Sử dụng bền vững đa dạng sinh học và các dịch vụ hệ sinh thái: phát triển
du lịch sinh thái, du lịch dựa vào thiên nhiên bền vững phù hợp với quy hoạch,
phương án quản lý, phân khu chức năng, Đề án du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải
trí và Phương án quản lý rừng bền vững được cấp có thẩm quyền phê duyệt; bảo
đảm mục tiêu bảo tồn đa dạng sinh học, sức chịu tải của hệ sinh thái và khả năng
tiếp nhận khách du lịch của từng khu vực; ưu tiên các mô hình, sản phẩm du lịch
sinh thái đặc thù, hạ tầng dịch vụ xanh, thân thiện với môi trường, gắn hoạt động
du lịch với nâng cao nhận thức, huy động nguồn lực và đóng góp cho công tác
bảo tồn đa dạng sinh học. Nghiên cứu, xây dựng và phát triển các sản phẩm du
lịch sinh thái đặc thù gắn kết và góp phần bảo tồn đa dạng sinh học;
- Triển khai các biện pháp bảo vệ, phát triển các loài lâm sản ngoài gỗ có
giá trị, đặc biệt là các loài cây thuốc, cây cảnh;
7
- Tăng cường bảo vệ, cải thiện và quản lý hiệu quả các hệ sinh thái nông
nghiệp tại các vùng kinh tế; phát triển nền nông nghiệp hữu cơ thân thiện với
môi trường;
- Bảo đảm việc khai thác, sử dụng tài nguyên đa dạng sinh học, dịch vụ hệ
sinh thái và các hoạt động phát thải vào môi trường tự nhiên trong giới hạn chịu
tải của hệ sinh thái;
- Bảo tồn, phục hồi và phát triển các không gian xanh, các hệ sinh thái tự
nhiên, cảnh quan thiên nhiên trong đô thị; bảo đảm diện tích cây xanh, mặt nước
trong đô thị theo quy định; Phát triển các công trình xanh, đô thị xanh, đô thị
thông minh, thích ứng với biến đổi khí hậu;
- Tiếp tục thực hiện Chương trình quốc gia về giảm phát thải khí nhà kính
thông qua nỗ lực hạn chế mất và suy thoái rừng; bảo tồn, nâng cao trữ lượng các
- bon và quản lý bền vững tài nguyên rừng;
- Lồng ghép triển khai các nội dung về bảo vệ môi trường di sản thiên
nhiên trong các chương trình truyền thông về bảo vệ môi trường thường xuyên,
trong đó chú trọng đến các nhóm đối tượng: cơ quan, tổ chức quản lý di sản thiên
nhiên, các chủ đầu tư dự án phát triển, cộng đồng người dân sinh sống trong và
xung quanh di sản thiên nhiên; huy động sự tham gia của các tổ chức đoàn thể và
cộng đồng dân cư trong công tác bảo vệ môi trường di sản thiên nhiên;
- Kế thừa kết quả các nhiệm vụ, đề án có liên quan đã thực hiện trước khi
sáp nhập, nghiên cứu tiếp tục triển khai đánh giá vai trò của rừng ngập mặn trong
việc giảm thiểu tác động của biến đổi khí hậu và nước biển dâng đối với quá trình
phát triển kinh tế - xã hội của Thành phố.
5. Kiểm soát các hoạt động gây tác động tiêu cực đến đa dạng sinh học
a) Kiểm soát chặt chẽ hoạt động chuyển mục đích sử dụng đất, rừng, mặt
nước, phương thức canh tác, khai thác kém bền vững và các hoạt động gây ô
nhiễm môi trường:
- Thực hiện tốt việc đánh giá tác động cảnh quan thiên nhiên và đa dạng
sinh học trong đánh giá tác động môi trường, cấp giấy phép môi trường; triển
khai áp dụng cơ chế bồi hoàn đa dạng sinh học;
- Hạn chế tối đa và kiểm soát chặt chẽ việc chuyển mục đích sử dụng rừng
đặc dụng, rừng phòng hộ, rừng sản xuất là rừng tự nhiên, vùng đất ngập nước
quan trọng; ngăn chặn các hoạt động khai thác có tính hủy diệt nguồn lợi thủy
sản, chuyển đổi các nghề tác động lớn đến nguồn lợi, tốn nhiều nhiên liệu sang
các nghề khai thác thân thiện với môi trường và nguồn lợi thủy sản;
- Thúc đẩy các mô hình sản xuất và tiêu dùng bền vững, tiết kiệm năng
lượng; phát triển và nhân rộng các mô hình kinh tế chia sẻ, kinh tế tuần hoàn, các
bon thấp, sinh thái, thân thiện với môi trường; Tăng cường kiểm soát chất thải,
đặc biệt là rác thải nhựa; duy trì và cải thiện chất lượng môi trường xung quanh
các khu di sản thiên nhiên, khu bảo tồn thiên nhiên, khu vực đa dạng sinh học
8
cao; tuyên truyền hướng dẫn người dân sử dụng các sản phẩm thân thiện với môi
trường để góp phần bảo vệ đa dạng sinh học;
- Tiếp tục thực hiện tái cơ cấu ngành nông nghiệp, thủy sản theo hướng
ứng dụng công nghệ cao, quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt (Good
Agricultural Practices - GAP), nông nghiệp hữu cơ, nuôi thủy sản bền vững, tăng
trưởng xanh, thích ứng với biến đổi khí hậu; hạn chế sử dụng hóa chất trong nông
nghiệp (thuốc bảo vệ thực vật, kháng sinh, chất tăng trưởng, phân bón hóa học).
b) Kiểm soát nạn khai thác, nuôi nhốt buôn bán và tiêu thụ động vật,
thực vật hoang dã trái pháp luật:
- Kiểm soát, ngăn chặn tình trạng khai thác, đánh bắt, vận chuyển, buôn
bán trái phép các loài thực vật, động vật hoang dã, quý hiếm đặc biệt là các loài
chim trong các mùa di cư, các loài thủy sinh trong mùa sinh sản, các cây rừng cổ
thụ; bảo đảm việc nhập khẩu động vật, thực vật hoang dã không ảnh hưởng xấu
tới đa dạng sinh học và sức khỏe con người;
- Tổ chức kiểm tra, giám sát hoạt động gây nuôi động vật hoang dã; kiểm
soát chặt chẽ việc tuân thủ quy định pháp luật về bảo vệ môi trường, bảo tồn đa
dạng sinh học tại các cơ sở gây nuôi động vật hoang dã được cấp phép; xóa bỏ
các chợ, tụ điểm mua bán động vật hoang dã trái pháp luật;
- Vận động, tuyên truyền rộng rãi về việc không tiêu thụ, sử dụng sản
phẩm từ động vật hoang dã; thúc đẩy sự tham gia của cộng đồng và các cơ quan
truyền thông trong phát hiện, ngăn chặn các hành vi khai thác, nuôi nhốt, buôn
bán và tiêu thụ trái phép động vật, thực vật hoang dã.
c) Ngăn ngừa, kiểm soát chặt chẽ và phòng trừ có hiệu quả các loài sinh
vật ngoại lai xâm hại; truyền thông nâng cao nhận thức cộng đồng về bảo tồn
nguồn gen có giá trị và an toàn sinh học đối với sinh vật biến đổi gen:
- Tổ chức điều tra, xác định, lập Danh mục loài ngoại lai xâm hại trên
địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh trên cơ sở Danh mục loài ngoại lai xâm hại của
Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- Quản lý chặt chẽ các hoạt động nuôi, trồng loài ngoại lai có nguy cơ xâm
hại theo quy định của pháp luật; triển khai các biện pháp diệt trừ, kiểm soát loài
ngoại lai xâm hại; ngăn ngừa các hoạt động nhập khẩu, nuôi trồng, phát triển, vận
chuyển và kinh doanh trái phép loài ngoại lai xâm hại trong sản xuất nông, lâm,
ngư nghiệp;
- Kiểm tra, phát hiện và xử lý vi phạm trong việc nhập khẩu loài thuộc
Danh mục loài ngoại lai xâm hại;
- Tuyên truyền, phổ biến, nâng cao nhận thức cộng đồng và các tổ chức có
liên quan về bảo tồn nguồn gen các loài bản địa, loài có giá trị tại địa phương;
các hoạt động tiếp cận nguồn gen và tri thức truyền thống gắn với nguồn gen theo
quy định của pháp luật; các hoạt động kiểm soát các loài sinh vật biến đổi gen và
sản phẩm hàng hóa có nguồn gốc từ sinh vật biến đổi gen.
9
III. DỰ ÁN, NHIỆM VỤ ƯU TIÊN THỰC HIỆN
Các dự án, nhiệm vụ ưu tiên thực hiện Kế hoạch hành động về đa dạng
sinh học trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2030, tầm nhìn đến
năm 2050 (Chi tiết tại Phụ lục đính kèm).
IV. KINH PHÍ THỰC HIỆN:
Nguồn kinh phí thực hiện Kế hoạch từ:
1. Vốn ngân sách nhà nước cấp theo quy định của pháp luật;
2. Lồng ghép trong các chương trình mục tiêu quốc gia, chương trình,
kế hoạch, dự án khác.
3. Vốn tín dụng từ tổ chức tài chính trong nước và nước ngoài.
4. Thu từ dịch vụ môi trường rừng và cho thuê môi trường rừng, dịch vụ
môi trường liên quan đến đa dạng sinh học, chi trả dịch vụ hệ sinh thái.
5. Đầu tư, đóng góp, ủng hộ, tài trợ từ tổ chức, cá nhân.
6. Nguồn tài chính khác theo quy định pháp luật.
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Phân công trách nhiệm thực hiện
a) Sở Nông nghiệp và Môi trường:
- Chủ trì, phối hợp với các Sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các xã,
phường, đặc khu và các đơn vị liên quan triển khai thực hiện Kế hoạch; kịp thời
tổng hợp, báo cáo đề xuất Ủy ban nhân dân Thành phố giải quyết các khó khăn,
vướng mắc, phát sinh vượt thẩm quyền; tổng hợp kết quả thực hiện, tham mưu
Ủy ban nhân dân Thành phố báo cáo Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- Tổ chức thực hiện lồng ghép các nhiệm vụ bảo tồn đa dạng sinh học
trong kế hoạch, chương trình, dự án về phát triển nông, lâm nghiệp, thủy sản;
kiểm soát chặt chẽ tác động từ việc chuyển mục đích sử dụng đất, rừng, mặt nước
sang mục đích khác;
- Lồng ghép triển khai công tác truyền thông nâng cao nhận thức cộng
đồng về đa dạng sinh học trong các chương trình, kế hoạch thường xuyên về bảo
vệ môi trường; định hướng nội dung, hoạt động truyền thông nâng cao nhận thức
về đa dạng sinh học ở cấp xã.
b) Sở Khoa học và Công nghệ, Quỹ Phát triển khoa học và công nghệ
Thành phố:
- Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có
liên quan đề xuất; phối hợp Quỹ Phát triển khoa học và công nghệ Thành phố tổ
chức triển khai các nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo phục vụ
nghiên cứu, đề xuất giải pháp bảo tồn và sử dụng bền vững đa dạng sinh học;
nghiên cứu, ứng dụng khoa học và công nghệ phục vụ bảo tồn loài, nguồn gen và
10
các mô hình bảo tồn đa dạng sinh học trên cơ sở nhu cầu, yêu cầu chuyên môn
của cơ quan quản lý chuyên ngành;
- Sở Khoa học và Công nghệ phối hợp với Quỹ Phát triển khoa học và
công nghệ Thành phố, các cơ quan, đơn vị có liên quan thúc đẩy nghiên cứu, phát
triển, tiếp nhận, chuyển giao và ứng dụng công nghệ mới, các thành tựu khoa học
và công nghệ hiện đại trong quản lý, điều tra, quan trắc, theo dõi và giám sát đa
dạng sinh học; phối hợp nghiên cứu các giải pháp khoa học và công nghệ nhằm
hạn chế, kiểm soát các tác động tiêu cực của công nghệ sinh học đối với đa dạng
sinh học và sức khỏe con người.
c) Sở Du lịch: Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường, các địa
phương, đơn vị có liên quan tuyên truyền, hướng dẫn các tổ chức, cá nhân hoạt
động kinh doanh du lịch thực hiện các quy định về bảo vệ môi trường, bảo tồn đa
dạng sinh học; lồng ghép các yêu cầu về bảo tồn đa dạng sinh học, sử dụng bền
vững tài nguyên và bảo vệ môi trường trong các chương trình, đề án, dự án phát
triển du lịch theo chức năng, nhiệm vụ được giao.
d) Sở Văn hóa và Thể thao: Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường
trong công tác tuyên truyền nâng cao nhận thức về bảo tồn đa dạng sinh học trên
các phương tiện thông tin đại chúng, báo chí, phát thanh, truyền hình, cổng/trang
thông tin điện tử, mạng xã hội, nền tảng số và các hình thức truyền thông phù
hợp khác; lồng ghép truyền thông về bảo tồn đa dạng sinh học trong các chương
trình Lễ hội, sự kiện phù hợp của Thành phố.
đ) Sở Tài chính: Trên cơ sở đề xuất dự toán kinh phí của Sở Nông nghiệp
và Môi trường và các sở, ngành, địa phương liên quan, Sở Tài chính tổng hợp,
tham mưu cấp thẩm quyền bố trí kinh phí theo quy định của pháp luật về ngân
sách nhà nước, phân cấp quản lý ngân sách hiện hành, khả năng cân đối ngân
sách và các quy định của pháp luật có liên quan.
e) Công an Thành phố: Xây dựng và tổ chức thực hiện các chương trình,
nhiệm vụ phù hợp với các mục tiêu, nội dung của Kế hoạch thuộc trách nhiệm
quản lý; tổ chức thực hiện các nhiệm vụ đấu tranh, ngăn chặn các hoạt động xâm
hại đến an ninh quốc gia trong lĩnh vực đa dạng sinh học, phòng, chống tội phạm
và các hành vi vi phạm pháp luật có liên quan đến tội phạm trong bảo vệ đa dạng
sinh học.
g) Ban Quản lý Vườn quốc gia Côn Đảo: Trên cơ sở chức năng nhiệm vụ
được giao, tổ chức thực hiện các nội dung của Kế hoạch tại Vườn quốc gia
Côn Đảo.
h) Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu: Căn cứ chức năng, nhiệm vụ,
thẩm quyền và điều kiện thực tế của địa phương tổ chức triển khai các nhiệm vụ
có liên quan trực tiếp đến địa bàn; phối hợp với cơ quan chuyên môn Thành phố
thực hiện các nhiệm vụ chuyên ngành về bảo tồn đa dạng sinh học theo yêu cầu.
k) Các Sở, ban, ngành, các cơ quan, đơn vị liên quan: Trong phạm vi chức
năng, nhiệm vụ được giao, tổ chức triển khai thực hiện các chương trình, nhiệm
vụ phù hợp với các mục tiêu và nội dung của Kế hoạch.
11
i) Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam Thành phố và các tổ chức
chính trị - xã hội tuyên truyền, vận động đoàn viên, hội viên và các tầng lớp nhân
dân tích cực tham gia bảo tồn đa dạng sinh học.
2. Theo dõi, đánh giá việc thực hiện Kế hoạch
Các Sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu và các cơ
quan, đơn vị có liên quan căn cứ chức năng nhiệm vụ được giao và điều kiện
thực tế của địa phương chủ động triển khai, theo dõi, tổng hợp, đánh giá kết quả
thực hiện Kế hoạch; trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có vấn đề vướng
mắc phát sinh, đề nghị phối hợp Sở Nông nghiệp và Môi trường báo cáo đề xuất
Ủy ban nhân dân Thành phố xem xét, điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp với tình
hình thực tế; thực hiện báo cáo đánh giá kết quả thực hiện hàng năm gửi về
Sở Nông nghiệp và Môi trường trước ngày 15 tháng 8 hàng năm để tổng hợp,
báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố và Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
Trên đây là Kế hoạch hành động về đa dạng sinh học trên địa bàn Thành
phố Hồ Chí Minh đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050, Ủy ban nhân dân
Thành phố yêu cầu các Sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu
và các cơ quan, đơn vị liên quan nghiêm túc triển khai thực hiện./.
Nơi nhận:
- Như Mục V;
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- TTUB: CT, các PCT;
- Văn phòng Thành ủy;
- VPUB: CVP, PCVP;
- Cổng thông tin điện tử Thành phố;
- Các Phòng NCTH;
- Lưu: VT. (ĐT/NĐD).
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Bùi Minh Thạnh

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Kế hoạch 614/KH-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh về đa dạng sinh học trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050

văn bản tiếng việt

downloadKế hoạch 614/KH-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

  • Văn bản liên quan Kế hoạch 614/KH-UBND
  • Văn bản cùng chủ đề

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×