• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 3878/QĐ-UBND Hải Phòng 2026 công bố danh mục thủ tục hành chính hàng hải, đường thủy nội địa

Ngày cập nhật: Thứ Ba, 22/09/2026 09:52 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân Thành phố Hải Phòng
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 3878/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Hoàng Minh Cường
Trích yếu: Về việc công bố danh mục thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung, bị bãi bỏ trong lĩnh vực hàng hải và đường thủy nội địa thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Xây dựng
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
20/09/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Hành chính Hàng hải

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 3878/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 3878/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 3878/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /QĐ-UBND
Hải Phòng, ngày tháng năm 2026
QUYẾT ĐỊNH
Về việc công bố danh mục thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung,
bị bãi bỏ trong lĩnh vực hàng hải và đường thủy nội địa
thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Xây dựng
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16/6/2025;
Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát
thủ tục hành chính; Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14/5/2013 về sửa đổi, bổ sung một
số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số
92/2017/NĐ-CP ngày 07/8/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các
Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09/6/2025 của Chính phủ về thực hiện
thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng
Dịch vụ công quốc gia; Nghị định số 367/2025/NĐ-CP ngày 31/12/2025 của Chính phủ
về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09/6/2025 của
Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ
phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia; Nghị định số 309/2026/NĐ-CP ngày
05/8/2026 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 118/2025/NĐ-
CP ngày 09/6/2025 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa,
một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia, được sửa đổi, bổ
sung bởi Nghị định số 367/2025/NĐ-CP;
Căn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP ngày 31/10/2017 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm
Văn phòng Chính phủ hướng dẫn về nghiệp vụ kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Thông tư số 03/2025/TT-VPCP ngày 15/9/2025 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm
Văn phòng Chính phủ hướng dẫn thi hành một số nội dung của Nghị định số
118/2025/NĐ-CP ngày 09/6/2025 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ
chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia;
Căn cứ Quyết định số 1595/QĐ-BXD ngày 10/9/2026 của Bộ Xây dựng về việc
công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ trong lĩnh vực hàng hải và
đường thủy nội địa thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Xây dựng;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ trình số 316/TTr-SXD ngày
04/9/2026.
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này danh mục thủ tục hành chính được
sửa đổi, bổ sung, bị bãi bỏ trong lĩnh vực hàng hải và đường thủy nội địa thuộc phạm
vi chức năng quản lý của Sở Xây dựng, cụ thể:
3878
20
9
2
1. Danh mục thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung: 03 thủ tục hành chính.
Nội dung thủ tục hành chính được công bố tại Quyết định số 1595/QĐ-BXD ngày
10/9/2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về việc công bố thủ tục hành chính được sửa
đổi, bổ sung, bãi bỏ trong lĩnh vực hàng hải và đường thủy nội địa thuộc phạm vi
chức năng quản lý của Bộ Xây dựng (Chi tiết, tại Phụ lục I đính kèm).
2. Danh mục thủ tục hành chính bị bãi bỏ: 01 thủ tục hành chính (Chi tiết, tại
Phụ lục II đính kèm).
Điều 2. Trách nhiệm thực hiện
1. Sở Xây dựng có trách nhiệm tổ chức thực hiện, hướng dẫn các cơ quan, đơn
vị giải quyết thủ tục hành chính; cung cấp nội dung thủ tục hành chính đến Trung tâm
Phục vụ hành chính công thành phố, Trung tâm Phục vụ hành chính công các xã,
phường, đặc khu để niêm yết công khai, hướng dẫn, tiếp nhận và trả kết quả giải
quyết thủ tục hành chính bảo đảm theo đúng quy định.
2. Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Ủy ban nhân dân các xã, phường,
đặc khu có trách nhiệm niêm yết công khai thủ tục hành chính tại Trung tâm Phục vụ
hành chính công bảo đảm kịp thời, đúng quy định.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố; Giám đốc Sở Xây
dựng; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu; Giám đốc Trung tâm phục
vụ hành chính công thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm
thi hành quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Cục KSTTHC- TP;
- CT, PCT UBND TP H.M.Cường;
- Các PCVP UBND TP;
- Các phòng, đơn vị: TTPVHCCTP, XD&CT;
- Cổng TTĐTTP;
- Lưu: VT. N.T.An.
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Hoàng Minh Cường
Phụ lục I
DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG
THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA SỞ XÂY DỰNG
(Kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày / /2026 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố)
A. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH DÙNG CHUNG (Cấp tỉnh, cấp xã)
STT
Mã thủ
tục hành
chính
Tên thủ tục
hành chính
Thời gian giải quyết
Địa điểm
thực hiện
Phí/lệ
phí (nếu
có)
Căn cứ pháp lý
Theo quy
định
Sau khi
cắt giảm
I. LĨNH VỰC HÀNG HẢI VÀ ĐƯỜNG THỦY NỘI ĐỊA
1
1.115949
Công bố
đóng cảng,
bến thủy nội
địa, khu neo
đậu
07 ngày
làm việc
3,5 ngày
làm việc
- Trung tâm
phục vụ hành
chính công
thành phố;
- Trung tâm
Phục vụ hành
chính công
cấp xã.
Không
quy định
- Luật Giao thông đường thủy nội địa số
23/2004/QH11 ngày 15/6/2004 đã được sửa đổi, bổ
sung theo Luật số 48/2014/QH13 ngày 17/06/2014;
- Thông tư số 21/2026/TT-BXD ngày 15/5/2026 của
Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định về quản lý kết cấu
hạ tầng đường thủy nội địa;
- Thông tư số 54/2026/TT-BXD ngày 01/7/2026 của
Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định sửa đổi, bổ sung
một số điều của Thông tư số 20/2026/TT-BXD ngày
15/5/2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định về
quản lý nhà nước chuyên ngành tại cảng thủy nội
địa, bến thủy nội địa, khu neo đậu và quản lý hoạt
động hoa tiêu đường thủy nội địa và Thông tư số
21/2026/TT-BXD ngày 15/5/2026 của Bộ trưởng Bộ
Xây dựng quy định về quản lý kết cấu hạ tầng đường
thủy nội địa.
2
B. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP TỈNH
STT
Mã thủ
tục
hành
chính
Tên thủ tục
hành chính
Thời gian giải quyết
Địa điểm
thực hiện
Phí/lệ
phí
(nếu
có)
Căn cứ pháp lý
Theo quy
định
Sau khi cắt
giảm
II. LĨNH VỰC HÀNG HẢI VÀ ĐƯỜNG THỦY NỘI ĐỊA
1.
1.003829
Tàu biển hoạt
động tuyến nội
địa vào cảng
biển và tàu biển
Việt Nam đã
nhập cảnh sau
đó vào cảng
biển khác của
Việt Nam (bao
gồm cả tàu quân
sự, tàu công vụ,
tàu ngầm, tàu
lặn, kho chứa
nổi, giàn di
động, thủy phi
cơ, phương tiện
thủy nội địa
mang cấp VR-
SB và các
phương tiện
thủy khác không
quy định tại các
khoản 2, 3 Điều
Chậm nhất
01 giờ, kể từ
khi người
làm thủ tục
đã nộp, xuất
trình đủ các
giấy tờ theo
quy định, các
cơ quan quản
lý nhà nước
xử lý, giải
quyết thủ tục
chuyên
ngành, thông
báo cho
Cảng vụ biết
kết quả và
Cảng vụ
hoàn thành
thủ tục.
Không thực
hiện cắt giảm
Cảng vụ
đường thủy
nội địa hoặc
Đại diện
Cảng vụ
đường thủy
nội địa
Có biểu
phí kèm
theo
- Bộ luật Hàng hải Việt Nam ngày
25/11/2015;
- Nghị định số 58/2017/NĐ-CP ngày
10/5/2017 của Chính phủ quy định chi tiết
một số điều của Bộ luật Hàng hải Việt Nam
về quản lý hoạt động hàng hải;
- Nghị định số 74/2023/NĐ-CP ngày 11
tháng 10 năm 2023 của Chính phủ sửa đổi,
bổ sung một số điều của các Nghị định quy
định liên quan đến phân cấp giải quyết thủ
tục hành chính trong lĩnh vực hàng hải;
- Nghị định số 34/2025/NĐ-CP ngày
25/02/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung
một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực
hàng hải;
- Thông tư 20/2026/TT-BXD ngày 15/5/2026
của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định về
quản lý nhà nước chuyên ngành tại cảng thủy
nội địa, bến thủy nội địa, khu neo đậu và
quản lý hoạt động hoa tiêu đường thủy nội
địa;
- Thông tư số 261/2016/TT-BTC ngày
05/01/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy
3
STT
Mã thủ
tục
hành
chính
Tên thủ tục
hành chính
Thời gian giải quyết
Địa điểm
thực hiện
Phí/lệ
phí
(nếu
có)
Căn cứ pháp lý
Theo quy
định
Sau khi cắt
giảm
72 Nghị định
58/2017/NĐ-
CP); tàu biển,
thủy phi cơ,
phương tiện
thủy nội địa
mang cấp VR-
SB, phương tiện
thủy nước ngoài
vào cảng thủy
nội địa, bến thủy
nội địa, khu neo
đậu.
định về phí, lệ phí hàng hải và biểu mức thu
phí, lệ phí hàng hải;
- Thông tư số 90/2019/TT-BTC ngày
31/12/2019 Thông tư sửa đổi, bổ sung một số
điều của Thông tư số 261/2016/TT-BTC
ngày 14 tháng 11 năm 2016 quy định về phí,
lệ phí hàng hải và biểu mức thu phí, lệ phí
hàng hải và Thông tư số 17/2017/TT-BTC
ngày 28 tháng 02 năm 2017 hướng dẫn thu,
nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí hàng hải;
- Thông tư số 74/2021/TT-BTC ngày
27/8/2021 sửa đổi, bổ sung một số điều của
Thông tư số 261/2016/TT-BTC ngày 14
tháng 11 năm 2016 quy định về phí, lệ phí
hàng hải và biểu mức thu phí, lệ phí hàng
hải;
- Thông tư số 39/2026/TT-BTC ngày
31/3/2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy
định mức thu, chế độ thu, nộp phí, lệ phí áp
dụng tại cảng, bến thủy nội địa.
4
STT
Mã thủ
tục
hành
chính
Tên thủ tục
hành chính
Thời gian giải quyết
Địa điểm
thực hiện
Phí/lệ
phí
(nếu
có)
Căn cứ pháp lý
Theo quy
định
Sau khi cắt
giảm
2.
1.003785
Tàu biển hoạt
động tuyến nội
địa rời cảng biển
và tàu biển Việt
Nam đã nhập
cảnh sau đó rời
cảng biển khác
của Việt Nam
(bao gồm cả tàu
quân sự, tàu
công vụ, tàu
ngầm, tàu lặn,
kho chứa nổi,
giàn di động,
thủy phi cơ,
phương tiện
thủy nội địa
mang cấp VR-
SB và các
phương tiện
thủy khác không
quy định tại các
khoản 2, 3 Điều
72 Nghị định
58/2017/NĐ-
CP); tàu biển,
Chậm nhất
01 giờ, kể từ
khi người
làm thủ tục
đã nộp, xuất
trình đủ các
giấy tờ theo
quy định, các
cơ quan quản
lý nhà nước
xử lý, giải
quyết thủ tục
chuyên
ngành và
thông báo
cho Cảng vụ
biết kết quả
và Cảng vụ
cấp Giấy
phép rời
cảng cho tàu
Không thực
hiện cắt giảm
Cảng vụ
đường thủy
nội địa hoặc
Đại diện
Cảng vụ
đường thủy
nội địa
Có biểu
phí kèm
theo
- Bộ luật Hàng hải Việt Nam ngày
25/11/2015;
- Nghị định số 58/2017/NĐ-CP ngày
10/5/2017 của Chính phủ quy định chi tiết
một số điều của Bộ luật Hàng hải Việt Nam
về quản lý hoạt động hàng hải;
- Nghị định số 74/2023/NĐ-CP ngày 11
tháng 10 năm 2023 của Chính phủ sửa đổi,
bổ sung một số điều của các Nghị định quy
định liên quan đến phân cấp giải quyết thủ
tục hành chính trong lĩnh vực hàng hải;
- Nghị định số 34/2025/NĐ-CP ngày
25/02/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung
một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực
hàng hải;
- Thông tư 20/2026/TT-BXD ngày 15/5/2026
của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định về
quản lý nhà nước chuyên ngành tại cảng
thủy nội địa, bến thủy nội địa, khu neo đậu
và quản lý hoạt động hoa tiêu đường thủy
nội địa;
- Thông tư số 261/2016/TT-BTC ngày
05/01/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy
định về phí, lệ phí hàng hải và biểu mức thu
phí, lệ phí hàng hải;
- Thông tư số 90/2019/TT-BTC ngày
5
STT
Mã thủ
tục
hành
chính
Tên thủ tục
hành chính
Thời gian giải quyết
Địa điểm
thực hiện
Phí/lệ
phí
(nếu
có)
Căn cứ pháp lý
Theo quy
định
Sau khi cắt
giảm
thủy phi cơ,
phương tiện
thủy nội địa
mang cấp VR-
SB, phương tiện
thủy nước ngoài
rời cảng thủy
nội địa, bến thủy
nội địa, khu neo
đậu
31/12/2019 Thông tư sửa đổi, bổ sung một số
điều của Thông tư số 261/2016/TT-BTC
ngày 14 tháng 11 năm 2016 quy định về phí,
lệ phí hàng hải và biểu mức thu phí, lệ phí
hàng hải và Thông tư số 17/2017/TT-BTC
ngày 28 tháng 02 năm 2017 hướng dẫn thu,
nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí hàng hải;
- Thông tư số 74/2021/TT-BTC ngày
27/8/2021 sửa đổi, bổ sung một số điều của
Thông tư số 261/2016/TT-BTC ngày 14
tháng 11 năm 2016 quy định về phí, lệ phí
hàng hải và biểu mức thu phí, lệ phí hàng
hải;
- Thông tư số 39/2026/TT-BTC ngày
31/3/2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy
định mức thu, chế độ thu, nộp phí, lệ phí áp
dụng tại cảng, bến thủy nội địa.
PHỤ LỤC BIỂU MỨC PHÍ, LỆ PHÍ
TRONG LĨNH VỰC HÀNG HẢI VÀ ĐƯỜNG THỦY NỘI ĐỊA
A. BIỂU MỨC THU PHÍ, LỆ PHÍ HÀNG HẢI ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG HÀNG HẢI
NỘI ĐỊA
I. PHÍ TRỌNG TẢI TÀU, THUYỀN
1. Mức thu phí trọng tải tàu, thuyền
a) Tàu thuyền vào, rời khu vực hàng hải, cảng chuyên dùng, cảng dầu khí
ngoài khơi phải nộp phí trọng tải tàu, thuyền như sau:
- Lượt vào: 250 đồng/GT;
- Lượt rời: 250 đồng/GT.
b) Tàu thuyền hoạt động vận tải trên các tuyến vận tải thủy từ bờ ra đảo mỗi
lượt di chuyển từ bờ ra đảo và ngược lại nộp phí trọng tải tàu, thuyền theo mức 500
đồng/GT/lần cập cảng;
c) Tàu thuyền chuyên dùng phục vụ dầu khí, mỗi lượt di chuyển từ khu vực
hàng hải đến khu vực thăm dò dầu khí ngoài khơi thuộc khu vực quản lý của một
cảng vụ hàng hải nộp phí trọng tải tàu, thuyền như sau:
- Lượt vào: 450 đồng/GT;
- Lượt rời: 450 đồng/GT.
Trường hợp tàu thuyền chuyên dùng phục vụ dầu khí, mỗi lượt di chuyển từ
khu vực hàng hải đến khu vực thăm dò dầu khí ngoài khơi thuộc khu vực quản lý của
hai cảng vụ hàng hải thì thực hiện thu, nộp phí theo quy định tại điểm a Khoản 1
Điều này.
d) Tàu thuyền cung ứng dịch vụ lai dắt, cung ứng nhiên liệu, thực phẩm trong
một khu vực hàng hải: mức thu 100 đồng/GT/ngày thực tế hoạt động; việc thu, nộp
phí trọng tải tàu, thuyền có thể thực hiện thu theo tháng căn cứ mức thu này. Trường
hợp tàu thuyền không hoạt động, chủ tàu cung cấp hồ sơ, tài liệu chứng minh gửi
cảng vụ hàng hải xác nhận để làm căn cứ không thu phí trong những ngày tàu không
hoạt động.
2. Các quy định cụ thể thu phí trọng tải tàu, thuyền:
a) Tàu thuyền (trừ tàu thuyền chở khách và tàu thuyền thuộc đối tượng quy
định tại điểm d khoản 1 Điều này) vào, rời một khu vực hàng hải nhiều hơn 3
chuyến/1 tàu/1 tháng thì từ chuyến thứ 4 trở đi của tàu này trong tháng áp dụng mức
thu bằng 60% mức thu quy định tại khoản 1 Điều này;
b) Tàu thuyền vào, rời khu vực hàng hải lấy nhiên liệu, thực phẩm, nước ngọt,
thay đổi thuyền viên, sửa chữa, phá dỡ hoặc chạy thử sau khi sửa chữa, đóng mới mà
không xếp, dỡ hàng hóa, không đón, trả khách áp dụng mức thu bằng 70% mức thu
quy định tại khoản 1 Điều này;
c) Tổ chức, cá nhân có tàu thuyền chở khách vào, rời khu vực hàng hải áp dụng
mức thu phí trọng tải tàu, thuyền như sau:
- Tàu thuyền có tổng dung tích dưới 500 GT vào, rời khu vực hàng hải nhiều
hơn 4 chuyến/1 tháng/1 khu vực hàng hải thì từ chuyến thứ 5 trở đi trong tháng thu
bằng 70% mức thu quy định tại khoản 1 Điều này;
- Tàu thuyền có tổng dung tích từ 500 GT đến dưới 1.500 GT vào, rời khu vực
hàng hải nhiều hơn 3 chuyến/1 tháng/1 khu vực hàng hải thì từ chuyến thứ 4 trở đi
trong tháng thu bằng 60% mức thu quy định tại khoản 1 Điều này;
- Tàu thuyền có tổng dung tích từ 1.500 GT trở lên vào, rời khu vực hàng hải
nhiều hơn 2 chuyến/1 tháng/1 khu vực hàng hải thì từ chuyến thứ 3 trở đi trong tháng
thu bằng 50% mức thu quy định tại khoản 1 Điều này.
3. Người nộp phí được miễn phí trọng tải tàu, thuyền trong các trường
hợp sau:
a) Tàu thuyền vào, rời khu vực hàng hải để: (i) tránh bão, tránh thời tiết xấu
không đảm bảo an toàn cho tàu thuyền, cấp cứu bệnh nhân mà không xếp dỡ hàng
hóa, không đón, trả khách; (ii) chuyển giao người, tài sản, tàu thuyền cứu được trên
biển không gắn với hoạt động thương mại theo xác nhận của cảng vụ hàng hải; (iii)
tham gia tìm kiếm cứu nạn, phòng chống lụt bão, thiên tai theo lệnh điều động hoặc
được sự chấp thuận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
b) Xuồng hoặc ca nô của tàu chở khách neo tại khu nước, vùng nước chở hành
khách từ tàu vào bờ và ngược lại;
c) Sà lan Lash hoạt động tại khu vực hàng hải cùng tàu Lash;
d) Tàu cá và tàu thuyền thể thao của Việt Nam.
đ) Trường hợp tàu thuyền được cảng vụ hàng hải điều động sang khu vực hàng
hải khác để thực hiện công tác kiểm dịch hoặc cách ly theo yêu cầu của cơ quan có
thẩm quyền để phục vụ công tác phòng, chống, kiểm dịch trong thời gian công bố
dịch bệnh của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.”
II. PHÍ BẢO ĐẢM HÀNG HẢI
1. Mức thu phí bảo đảm hàng hải
Tàu thuyền vào, rời khu vực hàng hải, cảng chuyên dùng, cảng dầu khí ngoài
khơi phải nộp phí bảo đảm hàng hải như sau:
a) Tàu thuyền có tổng dung tích dưới 2.000 GT:
- Lượt vào: 300 đồng/GT;
- Lượt rời: 300 đồng/GT.
b) Tàu thuyền có tổng dung tích từ 2.000 GT trở lên:
- Lượt vào: 600 đồng/GT;
- Lượt rời: 600 đồng/GT.
c) Tàu thuyền hoạt động vận tải trên các tuyến vận tải thủy từ bờ ra đảo, mỗi
lượt di chuyển từ bờ ra đảo và ngược lại nộp phí bảo đảm hàng hải theo mức 550
đồng/GT/lần cập cảng;
d) Tàu thuyền chuyên dùng phục vụ dầu khí, mỗi chu trình di chuyển từ khu
vực hàng hải tới khu vực thăm dò dầu khí ngoài khơi thuộc khu vực quản lý của một
cảng vụ hàng hải nộp phí bảo đảm hàng hải như sau:
- Lượt vào: 950 đồng/GT;
- Lượt rời: 950 đồng/GT.
Trường hợp tàu thuyền chuyên dùng phục vụ dầu khí, mỗi lượt di chuyển từ
khu vực hàng hải đến khu vực thăm dò dầu khí ngoài khơi thuộc khu vực quản lý của
hai cảng vụ hàng hải thì thực hiện thu, nộp phí theo quy định, tại điểm a, điểm b
Khoản 1 Điều này.
2. Các quy định về thu phí bảo đảm hàng hải
a) Tàu thuyền (trừ tàu thuyền chở khách) vào, rời một khu vực hàng hải nhiều
hơn 3 chuyến/1 tàu/1 tháng thì từ chuyến thứ 4 trở đi của tàu này trong tháng áp dụng
mức thu bằng 80% mức thu quy định tại khoản 1 Điều này;
b) Tàu thuyền vào, rời khu vực hàng hải lấy nhiên liệu, thực phẩm, nước ngọt,
thay đổi thuyền viên, sửa chữa, phá dỡ hoặc chạy thử sau khi sửa chữa, đóng mới mà
không xếp, dỡ hàng hóa, không đón, trả khách áp dụng mức thu bằng 70% mức thu
quy định tại khoản 1 Điều này;
c) Tổ chức, cá nhân có tàu thuyền chở khách vào, rời khu vực hàng hải áp dụng
mức thu phí bảo đảm hàng hải như sau:
- Tàu thuyền có tổng dung tích dưới 500 GT vào, rời khu vực hàng hải tối thiểu
4 chuyến/1 tháng/1 khu vực hàng hải thì từ chuyến thứ 5 trở đi trong tháng thu bằng
70% mức thu quy định tại khoản 1 Điều này;
- Tàu thuyền có tổng dung tích từ 500 GT đến dưới 1.500 GT vào, rời khu vực
hàng hải tối thiểu 3 chuyến/1 tháng/1 khu vực hàng hải thì từ chuyến thứ 4 trở đi
trong tháng thu bằng 60% mức thu quy định tại khoản 1 Điều này;
- Tàu thuyền có tổng dung tích từ 1.500 GT trở lên vào, rời khu vực hàng hải
tối thiểu 2 chuyến/1 tháng/1 khu vực hàng hải thì từ chuyến thứ 3 trở đi trong tháng
thu bằng 50% mức thu quy định tại khoản 1 Điều này;
d) Tàu thuyền mang cấp đăng kiểm VRH-III có tổng dung tích dưới 500 GT
vào, rời khu vực hàng hải không phải nộp phí bảo đảm hàng hải đến hết ngày 31
tháng 12 năm 2024. Từ ngày 01 tháng 01 năm 2025 áp dụng mức thu phí bảo đảm
hàng hải theo quy định tại khoản 1 Điều này”.
3. Người nộp phí được miễn phí bảo đảm hàng hải đối với tàu, thuyền
trong các trường hợp sau:
a) Xuồng hoặc ca nô của tàu chở khách neo tại khu nước, vùng nước chở hành
khách từ tàu vào bờ và ngược lại;
b)Tàu thuyền vào, rời khu vực hàng hải để: (i) tránh bão, tránh thời tiết xấu
không đảm bảo an toàn cho tàu thuyền, cấp cứu bệnh nhân mà không xếp dỡ hàng
hóa, không đón, trả khách; (ii) chuyển giao người, tài sản, tàu thuyền cứu được trên
biển không gắn với hoạt động thương mại theo xác nhận của cảng vụ hàng hải; (iii)
tham gia tìm kiếm cứu nạn, phòng chống lụt bão, thiên tai theo lệnh điều động hoặc
được sự chấp thuận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; (iv) tàu thuyền đang hành
trình trên biển phải xin vào cảng biển vì mục đích tránh bão mà không xếp dỡ hàng
hóa, không đón, trả khách”.
c) Tàu thuyền đang hoạt động tại khu vực hàng hải phải di chuyển sang khu
vực hàng hải khác theo điều động của cảng vụ hàng hải để tránh bão khẩn cấp:
- Trường hợp sau khi tránh bão quay lại khu vực hàng hải ban đầu để tiếp tục
làm hàng thì không thu phí bảo đảm hàng hải lượt vào, lượt rời tại khu vực hàng hải
nơi tàu đến tránh bão; lượt rời tại khu vực hàng hải nơi tàu đi tránh bão và lượt vào
khu vực hàng hải ban đầu khi tàu thuyền quay lại làm hàng;
- Trường hợp sau khi tránh bão không quay lại khu vực hàng hải ban đầu để
tiếp tục làm hàng thì không thu phí bảo đảm hàng hải lượt vào, lượt rời tại khu vực
hàng hải nơi tàu đến tránh bão và lượt rời tại khu vực hàng hải nơi tàu đi tránh bão.
d) Trường hợp tàu thuyền được cảng vụ hàng hải điều động sang khu vực hàng
hải khác để thực hiện công tác kiểm dịch hoặc cách ly theo yêu cầu của cơ quan có
thẩm quyền để phục vụ công tác phòng, chống, kiểm dịch trong thời gian công bố
dịch bệnh của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.”
III. PHÍ SỬ DỤNG VỊ TRÍ NEO, ĐẬU TẠI KHU NƯỚC, VÙNG NƯỚC
1. Tàu thuyền neo đậu tại khu nước, vùng nước phải nộp phí sử dụng vị trí neo,
đậu theo mức thu 5 đồng/GT/giờ.
2. Tổ chức, cá nhân có tàu thuyền chở khách vào, rời khu vực hàng hải tối
thiểu 4 chuyến/1 tháng/1 khu vực hàng hải áp dụng mức thu bằng 50% mức thu quy
định tại khoản 1 Điều này đối với các tàu thuyền chở khách của tổ chức, cá nhân
trong tháng đó.
3. Tàu thuyền neo chờ theo quy định của Bộ Giao thông vận tải, áp dụng mức
thu dưới đây:
a) Tổng dung tích của tàu dưới 100.000 GT: 10 đồng/GT/ngày;
b) Tổng dung tích của tàu từ 100.000 GT trở lên: 8 đồng/GT/ngày.
4. Tàu thuyền neo đậu tại khu nước, vùng nước để sửa chữa, phá dỡ hoặc chạy
thử mà không xếp, dỡ hàng hóa, không đón, trả khách áp dụng mức thu bằng 70%
mức thu quy định tại khoản 1 Điều này.
5. Tàu thuyền neo đậu tại nhiều vị trí trong khu nước, vùng nước thuộc khu
vực hàng hải của một cảng biển thì tính bằng tổng thời gian thực tế neo đậu tại từng
vị trí.
6. Người nộp phí được miễn phí sử dụng vị trí neo, đậu đối với tàu, thuyền
trong các trường hợp sau:
a) Chờ thủy triều ở vùng nước cảng trước khi cập cảng;
b) Chờ trời sáng theo lệnh của cảng vụ hàng hải do quy định hạn chế chạy
đêm;
c) Tránh bão, tránh thời tiết xấu không đảm bảo an toàn cho hành trình của tàu,
cấp cứu bệnh nhân hoặc bàn giao người cứu được trên biển mà không xếp dỡ hàng
hóa, không đón, trả khách theo xác nhận của cảng vụ hàng hải;
d) Tàu thuyền tham gia tìm kiếm cứu nạn, phòng chống lụt bão, thiên tai theo
lệnh điều động hoặc được sự chấp thuận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền kể từ
thời điểm được huy động tham gia vụ việc cho đến khi kết thúc vụ việc.
đ) Tàu thuyền trong thời gian phải neo chờ để thực hiện việc kiểm dịch y tế
trước khi đưa tàu thuyền vào cầu cảng thực hiện xếp, dỡ hàng hóa, đón, nhận trả
khách hoặc trong thời gian tàu thuyền bị buộc phải neo đậu cách ly tại vị trí chỉ định
theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền để phục vụ công tác phòng, chống, kiểm
dịch trong thời gian công bố dịch bệnh của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.”
7. Tàu thuyền mang cấp đăng kiểm VRH-III có tổng dung tích dưới 500 GT
vào, rời khu vực hàng hải không phải nộp phí sử dụng vị trí neo, đậu đến hết ngày 31
tháng 12 năm 2024. Từ ngày 01 tháng 01 năm 2025 áp dụng mức thu phí sử dụng vị
trí neo, đậu theo quy định tại khoản 1 Điều này”.
IV. LỆ PHÍ RA, VẢO CẢNG BIỂN
Tàu thuyền vào, rời khu vực hàng hải, cảng chuyên dùng, cảng dầu khí ngoài
khơi phải nộp lệ phí ra, vào cảng biển như sau:
TT
Loại phương tiện
Mức thu (đồng/1 lượt)
1
Tàu thuyền có tổng dung tích dưới 200 GT
15.000
2
Tàu thuyền có tổng dung tích từ 200 GT đến
dưới 1.000 GT
25.000
3
Tàu thuyền có tổng dung tích từ 1.000 GT đến
5.000 GT
50.000
4
Tàu thuyền có tổng dung tích trên 5.000 GT
100.000
Người nộp lệ phí được nộp một lần cho cả chuyến (gồm 01 lượt vào và 01 lượt
rời).
B. BIỂU MỨC PHÍ, LỆ PHÍ ÁP DỤNG TẠI CẢNG, BẾN THỦY NỘI ĐỊA
I. ĐỐI TƯỢNG ĐƯỢC MIỄN PHÍ, LỆ PHÍ
Miễn phí, lệ phí áp dụng tại cảng, bến thủy nội địa đối với các trường hợp
1. Phương tiện thuộc Bộ Quốc phòng và Bộ Công an sử dụng vào mục đích
quốc phòng, an ninh (trừ các phương tiện sử dụng vào hoạt động kinh tế); phương
tiện của cơ quan hải quan đang làm nhiệm vụ; phương tiện của cảng vụ đường thủy
nội địa, cảng vụ hàng hải, cơ quan quản lý nhà nước khác khi thực hiện công vụ.
2. Phương tiện tránh bão, cấp cứu.
3. Phương tiện vận chuyển hàng hóa có trọng tải toàn phần dưới 10 tấn hoặc
chở khách dưới 13 ghế.
4. Phương tiện vận chuyển người, hàng hóa, vật tư, trang thiết bị phòng chống
lụt bão, phương tiện tìm kiếm, cứu nạn, cứu hộ.
II. MỨC THU PHÍ, LỆ PHÍ
1. Mức thu phí, lệ phí áp dụng tại cảng, bến thủy nội địa như sau:
Số
thứ tự
Nội dung khoản thu
Mức thu
1
Phí trọng tải tàu, thuyền
a)
Lượt vào (kể cả có tải, không tải)
165 đồng/tấn
trọng tải toàn
phần
b)
Lượt ra (kể cả có tải, không tải)
165
đồng/tấn trọng
tải toàn phần
2
Lệ phí ra, vào cảng, bến thủy nội địa
a)
Phương tiện chở hàng có trọng tải toàn phần từ 10 tấn
đến 50 tấn
5.000
đồng/chuyến
b)
Phương tiện chở hàng có trọng tải toàn phần trên 50 tấn
đến 200 tấn hoặc chở khách có sức chở từ 13 ghế đến 50
ghế
10.000
đồng/chuyến
c)
Phương tiện chở hàng, đoàn lai có trọng tải toàn phần
trên 200 tấn đến 500 tấn hoặc chở khách có sức chở từ
51 ghế đến 100 ghế
20.000
đồng/chuyến
d)
Phương tiện chở hàng, đoàn lai có trọng tải toàn phần
trên 500 tấn đến 1.000 tấn hoặc chở khách từ 101 ghế trở
30.000
đồng/chuyến
lên
đ)
Phương tiện chở hàng, đoàn lai có trọng tải toàn phần
trên 1.000 tấn đến 1.500 tấn
40.000
đồng/chuyến
e)
Phương tiện chở hàng, đoàn lai có trọng tải toàn phần
trên 1.500 tấn
50.000
đồng/chuyến
2. Đối với tàu biển ra, vào cảng, bến thủy nội địa phải chịu phí, lệ phí (bao
gồm cả phí bảo đảm hàng hải) theo Biểu mức thu phí, lệ phí hàng hải do Bộ Tài chính
ban hành.
3. Trường hợp trong cùng một chuyến đi, phương tiện ra, vào nhiều cảng, bến
thủy nội địa thuộc cùng một đại diện cảng vụ quản lý chỉ phải chịu một lần phí, lệ phí
theo quy định tại khoản 1 Điều này.
4. Phương tiện ra, vào cảng, bến thủy nội địa không nhằm mục đích bốc dỡ
hàng hóa, không nhận trả khách áp dụng mức thu phí trọng tải tàu, thuyền bằng 70%
(bảy mươi phần trăm) mức thu phí trọng tải tàu, thuyền quy định tại khoản 1 Điều
này.
5. Đối với các phượng tiện không có trọng tải toàn phần được quy đổi khi tính
phí trọng tải tàu, thuyền như sau:
a) Phương tiện chuyên dùng: 01 sức ngựa tương đương với 01 tấn trọng tải
toàn phần;
b) Phương tiện chở khách: 01 giường nằm tương đương với 06 ghế hành
khách hoặc tương đương với 06 tấn trọng tải toàn phần; 01 ghế hoặc 01 hành khách
tương đương với 01 tấn trọng tải toàn phần; 01 tấn sức nâng của cấu đặt trên phương
tiện quy đổi tương đương với 09 tấn trọng tải toàn phần;
c) Đối với đoàn lai: Tính bằng tổng trọng tải toàn phần của các phương tiện bị
lai;
d) Đối với tàu thủy ra, vào cảng, bến thủy nội địa để sửa chữa, phá dỡ hoặc hạ
thủy: Tính bằng 50% trọng tải lớn nhất ghi trong giấy chứng nhận của cơ quan đăng
kiểm;
đ) Trọng tải sau khi quy đổi là tấn: Phần lẻ dưới 0,5 tấn không tính, từ 0,5 tấn
trở lên tính tròn là 01 tấn;
e) Đối với phương tiện chở chất lỏng: 01 m³ được tính tương đương là 01 tấn
trọng tải toàn phần;
g) Đối với thủy phi cơ: 01 sức ngựa (HP, CV) tính bằng 0,5 GT; 01 GT bằng
1,5 tấn trọng tải toàn phần.
Trường hợp việc quy đổi theo các phương thức quy định tại khoản này có kết
quả khác nhau thì lấy theo phương thức quy đổi có trọng tải toàn phần lớn nhất.
Phụ lục II
DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH BỊ BÃI BỎ
TRONG LĨNH VỰC HÀNG HẢI VÀ ĐƯỜNG THỦY NỘI ĐỊA
THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA SỞ XÂY DỰNG
(Kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày / /2026
của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân thành phố)
STT
Mã thủ tục
hành
chính
Tên thủ tục hành chính
Tên VBQPPL quy định bãi bỏ thủ tục
hành chính
1
1.009444
Gia hạn hoạt động cảng, bến thủy
nội địa
Thông tư số 21/2026/TTBXD ngày
15/5/2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng
quy định về quản lý kết cấu hạ tầng
đường thủy nội địa

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 3878/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Hải Phòng về việc công bố danh mục thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung, bị bãi bỏ trong lĩnh vực hàng hải và đường thủy nội địa thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Xây dựng

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 3878/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

  • Văn bản liên quan Quyết định 3878/QĐ-UBND
  • Văn bản cùng chủ đề

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×