• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 3434/QĐ-UBND Nghệ An 2026 công bố thủ tục hành chính mới và phê duyệt quy trình thi đua khen thưởng

Ngày cập nhật: Thứ Tư, 05/08/2026 11:39 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 3434/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Bùi Thanh An
Trích yếu: Công bố thủ tục hành chính mới ban hành và phê duyệt quy trình nội bộ, quy trình điện tử trong giải quyết thủ tục hành chính lĩnh vực thi đua, khen thưởng thuộc phạm vi chức năng quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
03/08/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Hành chính Thi đua-Khen thưởng-Kỷ luật

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 3434/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 3434/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 3434/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY
BAN
NHÂN
DÂN
TỈNH
NGHỆ
AN
Số:3434/QĐ-UBND
CỘNG
HÒA
XÃ
HỘI
CHỦ
NGHĨA
VIỆT
NAM
Độc
lập
-
Tự
do
-
Hạnh
phúc
Nghệ
An,
ngày
03
tháng
8
năm
2026
QUYÉT
ĐỊNH
Công
bố
thủ
tục
hành
chính
mới
ban
hành
và
phê
duyệt
quy
trình
nội
bộ,
quy
trình
điện
tử
trong
giải
quyết
thủ
tục
hành
chính
lĩnh
vực
thi
đua,
khen
thưởng
thuộc
phạm
vi
chức
năng
quản
lý
của
Uy
ban
nhân
dân
tỉnh
Nghệ
An
CHỦ
TỊCH
ỦY
BAN
NHÂN
DÂN
TỈNH
NGHỆ
AN
Căn
cứ
Luật
Tổ
chức
chính
quyền
địa
phương
ngày
16/6/2025;
Căn
cứ
các
Nghị
định
của
Chính
phủ:
số
63/2010/NĐ-CP
ngày
08/6/2010
về
kiểm
soát
thủ
tục
hành
chính;
số
48/2013/NĐ-CP
ngày
14/5/2013
sửa
đổi,
bổ
sung
một
số
điều
của
các
Nghị
định
liên
quan
đến
kiểm
soát
thủ
tục
hành
chính;
số
92/2017/NĐ-CP
ngày
07/8/2017
về
sửa
đổi,
bổ
sung
một
số
điều
của
các
Nghị
định
liên
quan
đến
kiểm
soát
thủ
tục
hành
chính;
số
118/2025/NĐ-CP
ngày
09/6/2025
về
thực
hiện
thủ
tục
hành
chính
theo
cơ
chế
một
của,
một
cửa
liên
thông
tại
Bộ
phận
Một
cửa
và
Cổng
Dịch
vụ
công
quốc
gia;
số
367/2025/NĐ-CP
ngày
31/12/2025
sửa
đổi,
bổ
sung
một
số
điều
của
Nghị
định
số
118/2025/NĐ-CP
ngày
09/6/2025
của
Chính
phủ
về
thực
hiện
thủ
tục
hành
chính
theo
cơ
chế
một
của,
một
cửa
liên
thông
tại
Bộ
phận
Một
của
và
Cổng
Dịch
vụ
công
quốc
gia;
Căn
cứ
các
Thông
tư
của
Bộ
trưởng,
Chủ
nhiệm
Văn
phòng
Chính
phủ:
số
02/2017/TT-VPCP
ngày
31/10/2017
hưởng
dẫn
về
nghiệp
vụ
kiểm
soát
thủ
tục
hành
chính;
số
03/2025/TT-VPCP
ngày
15/9/2025
hướng
dẫn
thi
hành
một
số
nội
dung
của
Nghị
định
số
118/2025/NĐ-CP
ngày
09/6/2025
của
Chính
phủ
về
thục
hiện
thủ
tục
hành
chính
theo
cơ
chế
một
của,
một
cửa
liên
thông
tại
Bộ
phận
Một
cửa
và
Cổng
Dịch
vụ
công
quốc
gia;
Căn
cứ
các
Quyết
định
của
Ủy
ban
nhân
dân
tỉnh
Nghệ
An:
số
81/2025/QĐ-
UBND
ngày
31/10/2025
ban
hành
Quy
chế
thi
đua,
khen
thưởng
trên
địa
bàn
tỉnh
Nghệ
An;
số
34/2026/QĐ-UBND
ngày
05/6/2026
sửa
đổi,
bổ
sung
một
số
điều
của
Quy
chế
thi
đua,
khen
thưởng
trên
địa
bàn
tỉnh
Nghệ
An
và
Phụ
lục
I
ban
hành
kèm
theo
Quyết
định
số
81/2025/QĐ-UBND
ngày
31/10/2025
của
Ủy
ban
nhân
dân
tỉnh
Nghệ
An;
Theo
đề
nghị
của
Giám
đốc
Sở
Nội
vụ
tại
Tờ
trình
số
790/TTr-SNV
ngày
23/7/2026.
SAO Y; ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN; Thời gian ký: 2026-08-04T08:40:18+07:00
2
QUYẾT
ĐỊNH:
Điều
1.
Công
bố
kèm
theo
Quyết
định
này
Danh
mục
16
thủ
tục
hành
chính
(sau
đây
gọi
là
TTHC)
mới
ban
hành
và
phê
duyệt
quy
trình
nội
bộ,
quy
trình
điện
tử
trong
giải
quyết
TTHC
lĩnh
vực
thi
đua,
khen
thưởng
thuộc
phạm
vi
chức
năng
quản
lý
của
Ủy
ban
nhân
dân
tỉnh
Nghệ
An.
(Chi
tiết
tại
các
Phụ
lục
kèm
theo).
Điều
2.
Giao
Sở
Nội
vụ
chủ
trì,
phối
hợp
với
Văn
phòng
Ủy
ban
nhân
dân
tỉnh
(Trung
tâm
Phục
vụ
hành
chính
công
tỉnh)
và
các
cơ
quan,
đơn
vị
liên
quan
để
thiết
lập
quy
trình
điện
tử
trong
giải
quyết
TTHC
trên
Hệ
thống
thông
tin
giải
quyết
thủ
tục
hành
chính
tỉnh
theo
quy
định.
Điều
3.
Quyết
định
này
có
hiệu
lực
thi
hành
kể
từ
ngày
ký.
Chánh
Văn
phòng
Ủy
ban
nhân
dân
tỉnh,
Giám
đốc
Sở
Nội
vụ,
Giám
đốc
các
sở,
Thủ
trưởng
các
ban,
ngành
cấp
tỉnh,
Chủ
tịch
Ủy
ban
nhân
dân
các
xã,
phường
và
các
tổ
chức,
cá
nhân
có
liên
quan
chịu
trách
nhiệm
thi
hành
Quyết
định
này.
a
Nơi
nhân:
-
Như
Điều
3;
Bộ
Tư
pháp
(Cục
KSTTHC);
-
Chủ
tịch
UBND
tỉnh;
-
Phó
Chủ
tịch
TT
UBND
tỉnh;
-
Phó
CVP
UBND
tỉnh
(Đ/c
Thiền);
-
Trung
tâm
PVHCC
tình;
Cổng
TTĐT
tỉnh;
KT.
CHỦ
TỊCH
PHÓ
CHỦ
TỊCH
HAN
DÀN
TIN
-
Lưu:
VT,
KSTT
(Phúc).
UY
B
Bui
Thanh
An
3
Phụ lục I
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH LĨNH VỰC THI ĐUA,
KHEN THƯỞNG THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ
CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
(Kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày / /2026 của Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh Nghệ An)
PHẦN I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH
A. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP TỈNH
TT
Tên thủ tục hành
chính
Văn bản quy phạm pháp luật
quy định nội dung mới
Lĩnh
vực
1
Thủ tục tặng thưởng
Bằng khen của Chủ
tịch Ủy ban nhân dân
tỉnh
Quyết định số 81/2025/QĐ-
UBND ngày 31/10/2025 của Ủy
ban nhân dân tỉnh Nghệ An ban
hành Quy chế thi đua, khen
thưởng trên địa bàn tỉnh Nghệ
An
Thi đua,
khen
thưởng
2
Thủ tục tặng Cờ thi
đua của Ủy ban nhân
dân tỉnh
Quyết định số 81/2025/QĐ-
UBND ngày 31/10/2025 của Ủy
ban nhân dân tỉnh Nghệ An ban
hành Quy chế thi đua, khen
thưởng trên địa bàn tỉnh Nghệ
An
Thi đua,
khen
thưởng
3
Thủ tục tặng danh hiệu
“Chiến sĩ thi đua tỉnh”
Quyết định số 81/2025/QĐ-
UBND ngày 31/10/2025 của Ủy
ban nhân dân tỉnh Nghệ An ban
hành Quy chế thi đua, khen
thưởng trên địa bàn tỉnh Nghệ
An
Thi đua,
khen
thưởng
4
Thủ tục tặng danh hiệu
“Tập thể lao động xuất
sắc”
Quyết định số 81/2025/QĐ-
UBND ngày 31/10/2025 của Ủy
ban nhân dân tỉnh Nghệ An ban
hành Quy chế thi đua, khen
thưởng trên địa bàn tỉnh Nghệ
An
Thi đua,
khen
thưởng
4
5
Thủ tục tặng thưởng
Bằng khen của Chủ
tịch Ủy ban nhân dân
tỉnh theo chuyên đề
Quyết định số 81/2025/QĐ-
UBND ngày 31/10/2025 của Ủy
ban nhân dân tỉnh Nghệ An ban
hành Quy chế thi đua, khen
thưởng trên địa bàn tỉnh Nghệ
An
Thi đua,
khen
thưởng
6
Thủ tục tặng Cờ thi
đua của Ủy ban nhân
dân tỉnh theo chuyên
đề
Quyết định số 81/2025/QĐ-
UBND ngày 31/10/2025 của Ủy
ban nhân dân tỉnh Nghệ An ban
hành Quy chế thi đua, khen
thưởng trên địa bàn tỉnh Nghệ
An
Thi đua,
khen
thưởng
7
Thủ tục tặng thưởng
Bằng khen của Chủ
tịch Ủy ban nhân dân
tỉnh về thành tích đột
xuất
Quyết định số 81/2025/QĐ-
UBND ngày 31/10/2025 của Ủy
ban nhân dân tỉnh Nghệ An ban
hành Quy chế thi đua, khen
thưởng trên địa bàn tỉnh Nghệ
An
Thi đua,
khen
thưởng
8
Thủ tục tặng thưởng
Bằng khen của Chủ
tịch Ủy ban nhân dân
tỉnh cho hộ gia đình
Quyết định số 81/2025/QĐ-
UBND ngày 31/10/2025 của Ủy
ban nhân dân tỉnh Nghệ An ban
hành Quy chế thi đua, khen
thưởng trên địa bàn tỉnh Nghệ
An
Thi đua,
khen
thưởng
9
Thủ tục tặng thưởng
Bằng khen của Chủ
tịch Ủy ban nhân dân
tỉnh về thành tích đối
ngoại
Quyết định số 81/2025/QĐ-
UBND ngày 31/10/2025 của Ủy
ban nhân dân tỉnh Nghệ An ban
hành Quy chế thi đua, khen
thưởng trên địa bàn tỉnh Nghệ
An
Thi đua,
khen
thưởng
B. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP XÃ
TT
Tên thủ tục hành
chính
Văn bản quy phạm pháp luật
quy định nội dung mới
Lĩnh
vực
Cơ quan
trực tiếp
thực hiện
5
1
Thủ tục tặng Giấy
khen của Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp xã
cho cá nhân, tập thể
theo công trạng
Quyết định số 81/2025/QĐ-
UBND ngày 31/10/2025 của Ủy
ban nhân dân tỉnh Nghệ An ban
hành Quy chế thi đua, khen
thưởng trên địa bàn tỉnh Nghệ
An
Thi đua,
khen
thưởng
Ủy ban
nhân dân
cấp xã
2
Thủ tục tặng Giấy
khen của Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp xã
về thành tích thi đua
theo chuyên đề
Quyết định số 81/2025/QĐ-
UBND ngày 31/10/2025 của Ủy
ban nhân dân tỉnh Nghệ An ban
hành Quy chế thi đua, khen
thưởng trên địa bàn tỉnh Nghệ
An
Thi đua,
khen
thưởng
Ủy ban
nhân dân
cấp xã
3
Thủ tục tặng Giấy
khen của Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp xã
về thành tích đột xuất
Quyết định số 81/2025/QĐ-
UBND ngày 31/10/2025 của Ủy
ban nhân dân tỉnh Nghệ An ban
hành Quy chế thi đua, khen
thưởng trên địa bàn tỉnh Nghệ
An
Thi đua,
khen
thưởng
Ủy ban
nhân dân
cấp xã
4
Thủ tục tặng Giấy
khen của Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp xã
cho hộ gia đình
Quyết định số 81/2025/QĐ-
UBND ngày 31/10/2025 của Ủy
ban nhân dân tỉnh Nghệ An ban
hành Quy chế thi đua, khen
thưởng trên địa bàn tỉnh Nghệ
An
Thi đua,
khen
thưởng
Ủy ban
nhân dân
cấp xã
5
Thủ tục tặng danh hiệu
“Lao động tiên tiến”
Quyết định số 81/2025/QĐ-
UBND ngày 31/10/2025 của Ủy
ban nhân dân tỉnh Nghệ An ban
hành Quy chế thi đua, khen
thưởng trên địa bàn tỉnh Nghệ
An
Thi đua,
khen
thưởng
Ủy ban
nhân dân
cấp xã
6
Thủ tục tặng danh hiệu
“Tập thể lao động tiên
tiến”
Quyết định số 81/2025/QĐ-
UBND ngày 31/10/2025 của Ủy
ban nhân dân tỉnh Nghệ An ban
hành Quy chế thi đua, khen
thưởng trên địa bàn tỉnh Nghệ
An
Thi đua,
khen
thưởng
Ủy ban
nhân dân
cấp xã
6
7
Thủ tục tặng danh hiệu
"Chiến sĩ thi đua cơ
sở"
Quyết định số 81/2025/QĐ-
UBND ngày 31/10/2025 của Ủy
ban nhân dân tỉnh Nghệ An ban
hành Quy chế thi đua, khen
thưởng trên địa bàn tỉnh Nghệ
An
Thi đua,
khen
thưởng
Ủy ban
nhân dân
cấp xã
7
PHẦN II. NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
A. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP TỈNH
I. Thủ tục tặng thưởng Bằng khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
1. Trình tự thực hiện:
- Bước 1. Sở Nội vụ tiếp nhận đề nghị khen thưởng của các đơn vị trực thuộc.
- Bước 2. Thẩm định hồ sơ, xin ý kiến các cơ quan liên quan, báo cáo Hội đồng
Thi đua - Khen thưởng tỉnh và trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định khen
thưởng.
- Bước 3. Khi có Quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Nội vụ
thông báo Quyết định, viết bằng, đóng dấu và cấp phát cho đơn vị trình khen.
- Bước 4. Các trường hợp không được khen thưởng (không đúng đối tượng,
không đủ tiêu chuẩn, không đủ hồ sơ hoặc vi phạm pháp luật), Sở Nội vụ thông báo
đến các đơn vị trình khen biết.
2. Cách thức thực hiện:
Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc thông qua hệ thống bưu chính tại Trung tâm Phục
vụ hành chính công cấp tỉnh, cấp xã hoặc trực tuyến thông qua Cổng Dịch vụ công
quốc gia.
3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
a) Hồ sơ đề nghị xét tặng hoặc truy tặng Bằng khen của tỉnh gồm:
- Tờ trình đề nghị khen thưởng;
- Báo cáo thành tích của các trường hợp đề nghị khen thưởng có xác nhận
của cấp trình khen thưởng;
- Biên bản xét khen thưởng của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cấp trình
khen thưởng;
- Trường hợp cá nhân, tập thể được đề nghị khen thưởng Bằng khen của tỉnh
do lập được thành tích đột xuất hoặc xuất sắc đột xuất, có phạm vi ảnh hưởng trong
lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của tỉnh hoặc có đóng góp vào sự phát triển kinh tế -
xã hội của đất nước, ứng dụng tiến bộ khoa học, kỹ thuật, công tác xã hội, từ thiện,
nhân đạo thì phải có chứng nhận hoặc xác nhận của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền
về thành tích đề nghị khen thưởng.
b) Số lượng hồ sơ đề nghị xét tặng hoặc truy tặng Bằng khen của tỉnh: 02 bộ
bản chính.
4. Thời hạn giải quyết:
8
- Thẩm định hồ sơ khen thưởng và trình cấp có thẩm quyền trong thời hạn 25
ngày làm việc từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định (trừ khen thưởng đột xuất).
- Sau khi nhận được Quyết định khen thưởng của cấp có thẩm quyền khen
thưởng, trong thời hạn 10 ngày làm việc, cơ quan trình khen thưởng sao, gửi Quyết
định khen thưởng cho các trường hợp được khen thưởng.
5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân.
6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Nội vụ.
7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định của Chủ tịch Ủy ban
nhân dân tỉnh tặng thưởng Bằng khen.
8. Lệ phí: Không có.
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Theo mẫu phụ lục kèm theo Nghị định số 152/2025/NĐ-CP ngày 14/6/2025
của Chính phủ quy định về phân cấp, phân quyền trong lĩnh vực thi đua, khen
thưởng; quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua,
khen thưởng.
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
1. Bằng khen của tỉnh để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân gương mẫu chấp
hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và đạt một
trong các tiêu chuẩn sau đây:
a) Có thành tích xuất sắc được bình xét trong các phong trào thi đua do tỉnh
phát động;
b) Lập được nhiều thành tích hoặc thành tích đột xuất, có phạm vi ảnh hưởng
ở một trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý tỉnh;
c) Có đóng góp vào sự phát triển kinh tế - xã hội, ứng dụng tiến bộ khoa học,
kỹ thuật, công tác xã hội, từ thiện nhân đạo;
d) Có 02 lần liên tục được tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” hoặc có
liên tục từ 02 năm trở lên được công nhận hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, trong
thời gian đó có 02 sáng kiến được công nhận và áp dụng có hiệu quả trong phạm
vi cơ sở hoặc có 02 đề tài khoa học, đề án khoa học, công trình khoa học và công
nghệ đã được nghiệm thu và áp dụng hiệu quả trong phạm vi cơ sở;
đ) Công nhân, nông dân, người lao động lập được nhiều thành tích trong lao
động, sản xuất, có phạm vi ảnh hưởng trong địa bàn cấp xã, cơ quan, đơn vị, tổ
chức, doanh nghiệp.
9
2. Bằng khen của tỉnh để tặng hoặc truy tặng cho doanh nhân, trí thức, nhà
khoa học chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước
và đạt một trong các tiêu chuẩn quy định tại khoản 1 Điều này hoặc có thành tích
đóng góp vào sự phát triển của tỉnh công nhận.
3. Bằng khen của tỉnh để tặng cho tập thể gương mẫu chấp hành tốt chủ
trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, nội bộ đoàn kết và đạt một
trong các tiêu chuẩn sau đây:
a) Có thành tích xuất sắc được bình xét trong phong trào thi đua;
b) Lập được thành tích xuất sắc đột xuất, có phạm vi ảnh hưởng trong từng
lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của tỉnh;
c) Có đóng góp vào sự phát triển kinh tế - xã hội, ứng dụng tiến bộ khoa học,
kỹ thuật, công tác xã hội, từ thiện nhân đạo;
d) Có 02 năm liên tục được công nhận hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ hoặc
đạt danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc” hoặc “Đơn vị quyết thắng”, thực hiện
tốt dân chủ ở cơ sở, tổ chức tốt các phong trào thi đua; chăm lo đời sống vật chất,
tinh thần trong tập thể; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; phòng, chống tham
nhũng, tiêu cực.
4. Bằng khen của tỉnh để tặng cho doanh nghiệp và tổ chức kinh tế khác chấp
hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và đạt một
trong các tiêu chuẩn quy định tại khoản 3 Điều này hoặc có thành tích đóng góp
vào sự phát triển của tỉnh công nhận.
5. Bằng khen của tỉnh để tặng cho hộ gia đình gương mẫu chấp hành tốt chủ
trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, có nhiều đóng góp về công
sức, đất đai và tài sản cho địa phương, xã hội.
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Thi đua, khen thưởng ngày 15/6/2022;
- Nghị định số 152/2025/NĐ-CP ngày 14/6/2025 của Chính phủ quy định về
phân cấp, phân quyền trong lĩnh vực thi đua, khen thưởng; quy định chi tiết và
hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng;
- Quyết định số 81/2025/QĐ-UBND ngày 31/10/2025 của Ủy ban nhân dân
tỉnh Nghệ An ban hành Quy chế thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Nghệ An;
- Quyết định số 34/2026/QĐ-UBND ngày 05/6/2026 của Ủy ban nhân dân
tỉnh Nghệ An sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế thi đua, khen thưởng trên
địa bàn tỉnh Nghệ An và Phụ lục I ban hành kèm theo Quyết định số 81/2025/QĐ-
UBND ngày 31/10/2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An.
10
Mẫu số 02
ĐƠN VỊ CẤP TRÊN
_________
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
_______________________________________
1
Tỉnh (thành phố), ngày… tháng… năm…
BÁO CÁO THÀNH TÍCH
ĐỀ NGHỊ KHEN.........
2
(Mẫu báo cáo này áp dụng đối với tập thể)
Tên tập thể đề nghị
(Ghi đầy đủ bằng chữ in thường, không viết tắt)
I. SƠ LƯỢC ĐẶC ĐIỂM, TÌNH HÌNH
1. Đặc điểm, tình hình:
- Địa điểm trụ sở chính, điện thoại, fax; địa chỉ trang tin điện tử;
- Quá trình thành lập và phát triển;
- Những đặc điểm chính của đơn vị, địa phương (về điều kiện tự nhiên, xã
hội, cơ cấu tổ chức, cơ sở vật chất), các tổ chức đảng, đoàn thể
3
.
2. Chức năng, nhiệm vụ: Chức năng, nhiệm vụ được giao.
II. THÀNH TÍCH ĐẠT ĐƯỢC
4
1. Báo cáo thành tích căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ được giao của cơ quan
(đơn vị) và đối tượng, tiêu chuẩn khen thưởng quy định tại Luật Thi đua, khen
thưởng, Nghị định số 152/2025/NĐ-CP ngày 14/6/2025 của Chính phủ. Đối với
tập thể nhỏ không thuộc đối tượng tặng Cờ thi đua của bộ, ban, ngành, tỉnh thì ghi
rõ nội dung này trong báo cáo thành tích.
Nội dung báo cáo nêu rõ những thành tích xuất sắc trong việc thực hiện các
chỉ tiêu (nhiệm vụ) cụ thể về hiệu quả, năng suất, chất lượng, kết quả công tác so
với các năm trước (hoặc so với lần khen thưởng trước đây); việc đổi mới công tác
quản lý, cải cách hành chính; sáng kiến, đề tài nghiên cứu khoa học, công nghệ
và việc ứng dụng vào thực tiễn đem lại hiệu quả cao về kinh tế, xã hội đối với bộ,
ban, ngành, địa phương và cả nước
5
.
2. Những biện pháp hoặc nguyên nhân đạt được thành tích; các phong trào
thi đua đã được thực hiện có hiệu quả trong thực tiễn hoạt động, sản xuất, công
tác của cơ quan, đơn vị.
3. Việc thực hiện chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước
6
.
11
4. Hoạt động của tổ chức đảng, đoàn thể
7
.
III. DANH HIỆU THI ĐUA, HÌNH THỨC KHEN THƯỞNG ĐÃ
ĐƯỢC NHẬN
8
1. Danh hiệu thi đua:
Năm
Danh hiệu
thi đua
Số, ngày, tháng, năm của quyết định công nhận
danh hiệu thi đua; cơ quan ban hành quyết định
2. Quyết định công nhận hoặc văn bản xác nhận hoàn thành xuất sắc nhiệm
vụ (đối với trường hợp đề nghị khen thưởng theo tiêu chuẩn hoàn thành xuất sắc
nhiệm vụ)
3. Hình thức khen thưởng:
Năm
Hình thức
khen thưởng
Số, ngày, tháng, năm của quyết định khen thưởng;
cơ quan ban hành quyết định
XÁC NHẬN CỦA CẤP TRÌNH
KHEN THƯỞNG
(Ký, đóng dấu)
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký, đóng dấu)
12
Mẫu số 03
ĐƠN VỊ CẤP TRÊN
_________
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
_______________________________________
1
Tỉnh (thành phố), ngày… tháng… năm…
BÁO CÁO THÀNH TÍCH
ĐỀ NGHỊ TẶNG.......
2
(Mẫu báo cáo này áp dụng đối với cá nhân)
I. SƠ LƯỢC LÝ LỊCH
- Họ tên (Ghi đầy đủ bằng chữ in thường, không viết tắt): .........................
- Sinh ngày, tháng, năm: ............Giới tính:……Dân tộc, tôn giáo…..…….
- Quê quán
3
:..................................................................................................
- Nơi thường trú
3
:.........................................................................................
- Cơ quan, địa phương công tác:………………………………………..….
- Chức vụ (Đảng, chính quyền, đoàn thể):....................................................
- Trình độ lý luận chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ (nếu có):…………….
- Học hàm, học vị, danh hiệu, giải thưởng:...................................................
II. THÀNH TÍCH ĐẠT ĐƯỢC
4
1. Quyền hạn, nhiệm vụ được giao hoặc đảm nhận:...................................
2. Thành tích đạt được của cá nhân
5
:...........................................................
Đối với trường hợp đề nghị khen thưởng theo tiêu chuẩn hoàn thành xuất sắc
nhiệm vụ, hoàn thành tốt nhiệm vụ thì ghi rõ số quyết định hoặc số văn bản xác
nhận; ngày, tháng, năm của quyết định hoặc của văn bản xác nhận; cơ quan ban
hành.
III. DANH HIỆU THI ĐUA, HÌNH THỨC KHEN THƯỞNG ĐÃ
ĐƯỢC NHẬN
6
1. Danh hiệu thi đua:
Năm
Danh hiệu
thi đua
Số, ngày, tháng, năm của quyết định công nhận
danh hiệu thi đua; cơ quan ban hành quyết định
13
2. Hình thức khen thưởng:
Năm
Hình thức
khen thưởng
Số, ngày, tháng, năm của quyết định khen thưởng;
cơ quan ban hành quyết định
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
XÁC NHẬN, ĐỀ NGHỊ
(Ký, đóng dấu)
NGƯỜI BÁO CÁO THÀNH TÍCH
(Ký, ghi rõ họ và tên)
XÁC NHẬN CỦA CẤP TRÌNH KHEN THƯỞNG
(Ký, đóng dấu)
14
Mẫu số 07
ĐƠN VỊ CẤP TRÊN
_________
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
_______________________________________
1
Tỉnh (thành phố), ngày… tháng...năm…
TÓM TẮT THÀNH TÍCH
ĐỀ NGHỊ TẶNG (TRUY TẶNG)……..
1
(Về thành tích xuất sắc đột xuất trong…….)
Tên đơn vị hoặc cá nhân, chức vụ và đơn vị đề nghị khen thưởng
(Ghi rõ đầy đủ không viết tắt)
I. SƠ LƯỢC ĐẶC ĐIỂM, TÌNH HÌNH
- Đối với đơn vị ghi sơ lược năm thành lập, cơ cấu tổ chức, tổng số cán bộ,
công chức và viên chức. Chức năng, nhiệm vụ được giao.
- Đối với cá nhân ghi rõ: Họ và tên (bí danh), ngày, tháng, năm sinh; quê
quán; nơi thường trú; nghề nghiệp; chức vụ, đơn vị công tác...
II. THÀNH TÍCH ĐẠT ĐƯỢC
Báo cáo nêu ngắn gọn nội dung thành tích xuất sắc đột xuất đã đạt được
(trong chiến đấu, phục vụ chiến đấu; phòng, chống tội phạm; phòng, chống bão
lụt; phòng, chống cháy, nổ; bảo vệ tài sản của Nhà nước; bảo vệ tài sản, tính mạng
của nhân dân...).
XÁC NHẬN CỦA CẤP TRÌNH
KHEN THƯỞNG
(Ký, đóng dấu)
ĐƠN VỊ HOẶC CÁ NHÂN BÁO CÁO
3
(Ký, đóng dấu)
15
II. Thủ tục tặng Cờ thi đua của Ủy ban nhân dân tỉnh
1. Trình tự thực hiện:
- Bước 1. Sở Nội vụ tiếp nhận đề nghị khen thưởng của các đơn vị trực thuộc.
- Bước 2. Thẩm định hồ sơ, xin ý kiến các cơ quan liên quan, trình Hội đồng
Thi đua - Khen thưởng tỉnh, sau đó trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết
định khen thưởng.
- Bước 3. Khi có Quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Nội vụ
thông báo Quyết định, thêu Cờ và cấp phát cho đơn vị trình khen.
- Bước 4. Các trường hợp không được khen thưởng (không đúng đối tượng,
không đủ tiêu chuẩn, không đủ hồ sơ hoặc vi phạm pháp luật), Sở Nội vụ thông báo
đến các đơn vị trình khen biết.
2. Cách thức thực hiện:
Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc thông qua hệ thống bưu chính tại Trung tâm Phục
vụ hành chính công cấp tỉnh, cấp xã hoặc trực tuyến thông qua Cổng Dịch vụ công
quốc gia.
3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
a) Hồ sơ đề nghị xét tặng danh hiệu Cờ thi đua của Ủy ban nhân dân tỉnh gồm:
- Tờ trình đề nghị xét tặng danh hiệu Cờ thi đua của Ủy ban nhân dân tỉnh;
- Báo cáo thành tích của tập thể;
- Biên bản bình xét thi đua và kết quả bỏ phiếu của Hội đồng Thi đua - Khen
thưởng cấp trình khen thưởng.
b) Việc đề nghị tặng Cờ thi đua của tỉnh cho tập thể dẫn đầu phong trào thi
đua theo chuyên đề do tỉnh phát động có thời gian thực hiện từ 03 năm trở lên khi
tổng kết phong trào được thực hiện theo hướng dẫn của tỉnh.
4. Thời hạn giải quyết:
- Thẩm định hồ sơ khen thưởng và trình cấp có thẩm quyền trong thời hạn
25 ngày làm việc từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.
- Sau khi nhận được Quyết định khen thưởng của cấp có thẩm quyền khen
thưởng, trong thời hạn 10 ngày làm việc, cơ quan trình khen thưởng sao, gửi Quyết
định khen thưởng cho các trường hợp được khen thưởng.
5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức.
6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Nội vụ.
16
7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định của Chủ tịch Ủy ban
nhân dân tỉnh tặng thưởng Cờ thi đua của tỉnh.
8. Lệ phí: Không có.
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Theo mẫu phụ lục kèm theo Nghị định số 152/2025/NĐ-CP ngày 14/6/2025
của Chính phủ quy định về phân cấp, phân quyền trong lĩnh vực thi đua, khen
thưởng; quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua,
khen thưởng.
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
1. Danh hiệu Cờ thi đua của tỉnh để tặng hằng năm cho tập thể dẫn đầu phong
trào thi đua của cụm, khối thi đua do tỉnh tổ chức và đạt các tiêu chuẩn sau đây:
a) Hoàn thành vượt các chỉ tiêu thi đua và nhiệm vụ được giao trong năm; là
tập thể tiêu biểu xuất sắc trong tỉnh;
b) Nội bộ đoàn kết; tổ chức đảng, đoàn thể trong sạch, vững mạnh; tích cực
thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, phòng, chống tham nhũng, tiêu cực và các tệ
nạn xã hội khác.
2. Danh hiệu Cờ thi đua của tỉnh để tặng cho tập thể dẫn đầu phong trào thi
đua theo chuyên đề do tỉnh phát động có thời gian thực hiện từ 03 năm trở lên khi
tổng kết phong trào.
3. Tỉnh trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, quy định chi tiết,
hướng dẫn cụ thể đối tượng, tiêu chuẩn xét tặng danh hiệu cờ thi đua của tỉnh.
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Thi đua, khen thưởng ngày 15/6/2022;
- Nghị định số 152/2025/NĐ-CP ngày 14/6/2025 của Chính phủ quy định về
phân cấp, phân quyền trong lĩnh vực thi đua, khen thưởng; quy định chi tiết và
hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng;
- Quyết định số 81/2025/QĐ-UBND ngày 31/10/2025 của Ủy ban nhân dân
tỉnh Nghệ An ban hành Quy chế thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Nghệ An;
- Quyết định số 34/2026/QĐ-UBND ngày 05/6/2026 của Ủy ban nhân dân
tỉnh Nghệ An sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế thi đua, khen thưởng trên
địa bàn tỉnh Nghệ An và Phụ lục I ban hành kèm theo Quyết định số 81/2025/QĐ-
UBND ngày 31/10/2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An.
17
Mẫu số 02
ĐƠN VỊ CẤP TRÊN
_________
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
_______________________________________
1
Tỉnh (thành phố), ngày… tháng… năm…
BÁO CÁO THÀNH TÍCH
ĐỀ NGHỊ KHEN.........
2
(Mẫu báo cáo này áp dụng đối với tập thể)
Tên tập thể đề nghị
(Ghi đầy đủ bằng chữ in thường, không viết tắt)
I. SƠ LƯỢC ĐẶC ĐIỂM, TÌNH HÌNH
1. Đặc điểm, tình hình:
- Địa điểm trụ sở chính, điện thoại, fax; địa chỉ trang tin điện tử;
- Quá trình thành lập và phát triển;
- Những đặc điểm chính của đơn vị, địa phương (về điều kiện tự nhiên, xã
hội, cơ cấu tổ chức, cơ sở vật chất), các tổ chức đảng, đoàn thể
3
.
2. Chức năng, nhiệm vụ: Chức năng, nhiệm vụ được giao.
II. THÀNH TÍCH ĐẠT ĐƯỢC
4
1. Báo cáo thành tích căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ được giao của cơ quan
(đơn vị) và đối tượng, tiêu chuẩn khen thưởng quy định tại Luật Thi đua, khen
thưởng, Nghị định số 152/2025/NĐ-CP ngày 14/6/2025 của Chính phủ quy định.
Đối với tập thể nhỏ không thuộc đối tượng tặng Cờ thi đua của tỉnh thì ghi rõ nội
dung này trong báo cáo thành tích.
Nội dung báo cáo nêu rõ những thành tích xuất sắc trong việc thực hiện các
chỉ tiêu (nhiệm vụ) cụ thể về hiệu quả, năng suất, chất lượng, kết quả công tác so
với các năm trước (hoặc so với lần khen thưởng trước đây); việc đổi mới công tác
quản lý, cải cách hành chính; sáng kiến, đề tài nghiên cứu khoa học, công nghệ
và việc ứng dụng vào thực tiễn đem lại hiệu quả cao về kinh tế, xã hội đối với địa
phương và cả nước
5
.
2. Những biện pháp hoặc nguyên nhân đạt được thành tích; các phong trào
thi đua đã được thực hiện có hiệu quả trong thực tiễn hoạt động, sản xuất, công
tác của cơ quan, đơn vị.
3. Việc thực hiện chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước
6
.
4. Hoạt động của tổ chức đảng, đoàn thể
7
.
18
III. DANH HIỆU THI ĐUA, HÌNH THỨC KHEN THƯỞNG ĐÃ
ĐƯỢC NHẬN
8
1. Danh hiệu thi đua:
Năm
Danh hiệu
thi đua
Số, ngày, tháng, năm của quyết định công nhận
danh hiệu thi đua; cơ quan ban hành quyết định
2. Quyết định công nhận hoặc văn bản xác nhận hoàn thành xuất sắc nhiệm
vụ (đối với trường hợp đề nghị khen thưởng theo tiêu chuẩn hoàn thành xuất sắc
nhiệm vụ)
3. Hình thức khen thưởng:
Năm
Hình thức
khen thưởng
Số, ngày, tháng, năm của quyết định khen thưởng;
cơ quan ban hành quyết định
XÁC NHẬN CỦA CẤP TRÌNH
KHEN THƯỞNG
(Ký, đóng dấu)
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký, đóng dấu)
19
III. Thủ tục tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua tỉnh”
1. Trình tự thực hiện:
- Bước 1. Sở Nội vụ tiếp nhận đề nghị khen thưởng của các đơn vị trực thuộc.
- Bước 2. Thẩm định hồ sơ, xin ý kiến các cơ quan liên quan, báo cáo Hội
đồng Thi đua - Khen thưởng tỉnh, sau đó trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết
định khen thưởng.
- Bước 3. Khi có Quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Nội vụ
thông báo Quyết định, viết bằng, đóng dấu và cấp phát cho đơn vị trình khen.
- Bước 4. Các trường hợp không được khen thưởng (không đúng đối tượng,
không đủ tiêu chuẩn, không đủ hồ sơ hoặc vi phạm pháp luật), Sở Nội vụ thông báo
đến các đơn vị trình khen biết.
2. Cách thức thực hiện:
Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc thông qua hệ thống bưu chính tại Trung tâm Phục
vụ hành chính công cấp tỉnh, cấp xã hoặc trực tuyến thông qua Cổng Dịch vụ công
quốc gia.
3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
a) Hồ sơ đề nghị xét tặng danh hiệu thi đua gồm:
- Tờ trình đề nghị xét tặng danh hiệu thi đua;
- Báo cáo thành tích của cá nhân;
- Biên bản bình xét thi đua và kết quả bỏ phiếu của Hội đồng Thi đua - Khen
thưởng cấp trình khen thưởng;
- Chứng nhận hoặc xác nhận của người đứng đầu tỉnh về sáng kiến đã được
áp dụng hiệu quả và có khả năng nhân rộng trong tỉnh hoặc có đề tài khoa học, đề
án khoa học, công trình khoa học và công nghệ đã được nghiệm thu và áp dụng
hiệu quả, có phạm vi ảnh hưởng trong tỉnh hoặc mưu trí, sáng tạo trong chiến đấu,
phục vụ chiến đấu có phạm vi ảnh hưởng trong toàn quân hoặc toàn lực lượng Công
an nhân dân.
b) Số lượng hồ sơ đề nghị xét tặng Chiến sĩ thi đua cấp tỉnh thực hiện theo quy
định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh: 02 bộ (hoặc theo quy định của Chủ tịch
Ủy ban nhân dân tỉnh).
4. Thời hạn giải quyết:
- Thẩm định hồ sơ khen thưởng và trình cấp có thẩm quyền trong thời hạn
25 ngày làm việc từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.
20
- Sau khi nhận được bản sao Quyết định khen thưởng của cấp có thẩm quyền
khen thưởng, trong thời hạn 10 ngày làm việc, cơ quan trình khen thưởng sao gửi
Quyết định khen thưởng cho các trường hợp được khen thưởng.
5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân.
6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Nội vụ.
7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định tặng danh hiệu: Chiến
sĩ thi đua tỉnh.
8. Lệ phí: Không có.
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Theo mẫu phụ lục kèm theo Nghị định số 152/2025/NĐ-CP ngày 14/6/2025
của Chính phủ quy định về phân cấp, phân quyền trong lĩnh vực thi đua, khen
thưởng; quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua,
khen thưởng.
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
“1. Danh hiệu chiến sĩ thi đua tỉnh để tặng cho cá nhân đạt các tiêu chuẩn
sau đây:
a) Có thành tích xuất sắc tiêu biểu được lựa chọn trong số những cá nhân có
03 lần liên tục được tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở”;
b) Có sáng kiến đã được áp dụng hiệu quả và có khả năng nhân rộng trong tỉnh
hoặc có đề tài khoa học, đề án khoa học, công trình khoa học và công nghệ đã được
nghiệm thu và áp dụng hiệu quả, có phạm vi ảnh hưởng trong tỉnh hoặc mưu trí, sáng
tạo trong chiến đấu, phục vụ chiến đấu có phạm vi ảnh hưởng trong toàn quân hoặc
toàn lực lượng Công an nhân dân.
2. Người đứng đầu tỉnh xem xét, công nhận hiệu quả và khả năng nhân rộng,
phạm vi ảnh hưởng trong tỉnh của sáng kiến, đề tài khoa học, đề án khoa học,
công trình khoa học và công nghệ.
Bộ Chỉ huy Quân sự, Công an tỉnh xem xét, công nhận sự mưu trí, sáng tạo
trong chiến đấu, phục vụ chiến đấu có phạm vi ảnh hưởng trong toàn quân hoặc
toàn lực lượng Công an nhân dân”.
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Thi đua, khen thưởng ngày 15/6/2022;
- Nghị định số 152/2025/NĐ-CP ngày 14/6/2025 của Chính phủ quy định về
phân cấp, phân quyền trong lĩnh vực thi đua, khen thưởng; quy định chi tiết và
hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng;
21
- Quyết định số 81/2025/QĐ-UBND ngày 31/10/2025 của Ủy ban nhân dân
tỉnh Nghệ An ban hành Quy chế thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Nghệ An;
- Quyết định số 34/2026/QĐ-UBND ngày 05/6/2026 của Ủy ban nhân dân
tỉnh Nghệ An sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế thi đua, khen thưởng trên
địa bàn tỉnh Nghệ An và Phụ lục I ban hành kèm theo Quyết định số 81/2025/QĐ-
UBND ngày 31/10/2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An.
22
Mẫu số 03
ĐƠN VỊ CẤP TRÊN
_________
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
_______________________________________
1
Tỉnh (thành phố), ngày… tháng… năm…
BÁO CÁO THÀNH TÍCH
ĐỀ NGHỊ TẶNG.......
2
(Mẫu báo cáo này áp dụng đối với cá nhân)
I. SƠ LƯỢC LÝ LỊCH
- Họ tên (Ghi đầy đủ bằng chữ in thường, không viết tắt): ...........................
- Sinh ngày, tháng, năm: ............Giới tính:……Dân tộc, tôn giáo……….…
- Quê quán
3
:....................................................................................................
- Nơi thường trú
3
:...........................................................................................
- Cơ quan, địa phương công tác:…………………………………………….
- Chức vụ (Đảng, chính quyền, đoàn thể):......................................................
- Trình độ lý luận chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ (nếu có):………. …….
- Học hàm, học vị, danh hiệu, giải thưởng:...................................... ...........
II. THÀNH TÍCH ĐẠT ĐƯỢC
4
1. Quyền hạn, nhiệm vụ được giao hoặc đảm nhận:.......................... .........
2. Thành tích đạt được của cá nhân
5
:.................................................. .........
Đối với trường hợp đề nghị khen thưởng theo tiêu chuẩn hoàn thành xuất sắc
nhiệm vụ, hoàn thành tốt nhiệm vụ thì ghi rõ số quyết định hoặc số văn bản xác
nhận; ngày, tháng, năm của quyết định hoặc của văn bản xác nhận; cơ quan ban
hành.
III. DANH HIỆU THI ĐUA, HÌNH THỨC KHEN THƯỞNG ĐÃ
ĐƯỢC NHẬN
6
1. Danh hiệu thi đua:
Năm
Danh hiệu
thi đua
Số, ngày, tháng, năm của quyết định công nhận
danh hiệu thi đua; cơ quan ban hành quyết định
23
2. Hình thức khen thưởng:
Năm
Hình thức
khen thưởng
Số, ngày, tháng, năm của quyết định khen thưởng;
cơ quan ban hành quyết định
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
XÁC NHẬN, ĐỀ NGHỊ
(Ký, đóng dấu)
NGƯỜI BÁO CÁO THÀNH TÍCH
(Ký, ghi rõ họ và tên)
24
IV. Thủ tục tặng danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc”
1. Trình tự thực hiện:
- Bước 1. Sở Nội vụ tiếp nhận đề nghị khen thưởng của các đơn vị trực thuộc.
- Bước 2. Thẩm định hồ sơ, xin ý kiến các cơ quan liên quan (nếu cần), báo
cáo Hội đồng Thi đua - Khen thưởng tỉnh và trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
quyết định khen thưởng.
- Bước 3. Khi có Quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Nội vụ
thông báo Quyết định, viết bằng, đóng dấu và cấp phát cho đơn vị trình khen.
- Bước 4. Các trường hợp không được khen thưởng (không đúng đối tượng,
không đủ tiêu chuẩn, không đủ hồ sơ hoặc vi phạm pháp luật), Sở Nội vụ thông báo
đến các đơn vị trình khen biết.
2. Cách thức thực hiện:
Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc thông qua hệ thống bưu chính tại Trung tâm Phục
vụ hành chính công cấp tỉnh, cấp xã hoặc trực tuyến thông qua Cổng Dịch vụ công
quốc gia.
3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
a) Hồ sơ đề nghị xét tặng danh hiệu thi đua gồm:
- Tờ trình đề nghị xét tặng danh hiệu thi đua;
- Báo cáo thành tích của tập thể;
- Biên bản bình xét thi đua của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cấp trình
khen thưởng.
b) Số lượng hồ sơ đề nghị xét tặng Tập thể lao động xuất sắc của tỉnh: 02 bộ
(hoặc theo quy định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh).
4. Thời hạn giải quyết:
- Thẩm định hồ sơ khen thưởng và trình cấp có thẩm quyền trong thời hạn
25 ngày làm việc từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.
- Sau khi nhận được Quyết định khen thưởng của cấp có thẩm quyền khen
thưởng, trong thời hạn 10 ngày làm việc, cơ quan trình khen thưởng sao, gửi Quyết
định khen thưởng cho các trường hợp được khen thưởng.
5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức.
6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Nội vụ.
7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định tặng danh hiệu Tập
thể lao động xuất sắc.
25
8. Lệ phí: Không có.
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Theo mẫu phụ lục kèm theo Nghị định số 152/2025/NĐ-CP ngày 14/6/2025
của Chính phủ quy định về phân cấp, phân quyền trong lĩnh vực thi đua, khen
thưởng; quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua,
khen thưởng.
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
1. Danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc” để tặng hằng năm cho tập thể đạt
các tiêu chuẩn sau đây:
a) Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được giao;
b) Tích cực tham gia phong trào thi đua thường xuyên, thiết thực, hiệu quả;
c) Có 100% cá nhân trong tập thể hoàn thành nhiệm vụ được giao, trong đó
có ít nhất là 70% cá nhân đạt danh hiệu “Lao động tiên tiến”;
d) Có cá nhân đạt danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở”;
đ) Nội bộ đoàn kết, gương mẫu chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính
sách, pháp luật của Nhà nước.
2. Danh hiệu “Đơn vị quyết thắng” để tặng cho tập thể thuộc lực lượng vũ
trang nhân dân đạt các tiêu chuẩn quy định tại các điểm a, b, d và đ khoản 1 Điều
này, có 100% cá nhân trong tập thể hoàn thành nhiệm vụ được giao, trong đó có
ít nhất là 70% cá nhân đạt danh hiệu “Chiến sĩ tiên tiến”.
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Thi đua, khen thưởng ngày 15/6/2022;
- Nghị định số 152/2025/NĐ-CP ngày 14/6/2025 của Chính phủ quy định về
phân cấp, phân quyền trong lĩnh vực thi đua, khen thưởng; quy định chi tiết và
hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng;
- Quyết định số 81/2025/QĐ-UBND ngày 31/10/2025 của Ủy ban nhân dân
tỉnh Nghệ An ban hành Quy chế thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Nghệ An;
- Quyết định số 34/2026/QĐ-UBND ngày 05/6/2026 của Ủy ban nhân dân
tỉnh Nghệ An sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế thi đua, khen thưởng trên
địa bàn tỉnh Nghệ An và Phụ lục I ban hành kèm theo Quyết định số 81/2025/QĐ-
UBND ngày 31/10/2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An.
26
Mẫu số 02
ĐƠN VỊ CẤP TRÊN
_________
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
_______________________________________
1
Tỉnh (thành phố), ngày… tháng… năm…
BÁO CÁO THÀNH TÍCH
ĐỀ NGHỊ KHEN.........
2
(Mẫu báo cáo này áp dụng đối với tập thể)
Tên tập thể đề nghị
(Ghi đầy đủ bằng chữ in thường, không viết tắt)
I. SƠ LƯỢC ĐẶC ĐIỂM, TÌNH HÌNH
1. Đặc điểm, tình hình:
- Địa điểm trụ sở chính, điện thoại, fax; địa chỉ trang tin điện tử;
- Quá trình thành lập và phát triển;
- Những đặc điểm chính của đơn vị, địa phương (về điều kiện tự nhiên, xã
hội, cơ cấu tổ chức, cơ sở vật chất), các tổ chức đảng, đoàn thể
3
.
2. Chức năng, nhiệm vụ: Chức năng, nhiệm vụ được giao.
II. THÀNH TÍCH ĐẠT ĐƯỢC
4
1. Báo cáo thành tích căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ được giao của cơ quan
(đơn vị) và đối tượng, tiêu chuẩn khen thưởng quy định tại Luật Thi đua, khen
thưởng, Nghị định số 152/2025/NĐ-CP ngày 14/6/2025 của Chính phủ. Đối với
tập thể nhỏ không thuộc đối tượng tặng Cờ thi đua của bộ, ban, ngành, tỉnh thì ghi
rõ nội dung này trong báo cáo thành tích.
Nội dung báo cáo nêu rõ những thành tích xuất sắc trong việc thực hiện các
chỉ tiêu (nhiệm vụ) cụ thể về hiệu quả, năng suất, chất lượng, kết quả công tác so
với các năm trước (hoặc so với lần khen thưởng trước đây); việc đổi mới công tác
quản lý, cải cách hành chính; sáng kiến, đề tài nghiên cứu khoa học, công nghệ
và việc ứng dụng vào thực tiễn đem lại hiệu quả cao về kinh tế, xã hội đối với bộ,
ban, ngành, địa phương và cả nước
5
.
2. Những biện pháp hoặc nguyên nhân đạt được thành tích; các phong trào
thi đua đã được thực hiện có hiệu quả trong thực tiễn hoạt động, sản xuất, công
tác của cơ quan, đơn vị.
3. Việc thực hiện chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước
6
.
4. Hoạt động của tổ chức đảng, đoàn thể
7
.
27
III. DANH HIỆU THI ĐUA, HÌNH THỨC KHEN THƯỞNG ĐÃ
ĐƯỢC NHẬN
8
1. Danh hiệu thi đua:
Năm
Danh hiệu
thi đua
Số, ngày, tháng, năm của quyết định công nhận
danh hiệu thi đua; cơ quan ban hành quyết định
2. Quyết định công nhận hoặc văn bản xác nhận hoàn thành xuất sắc nhiệm
vụ (đối với trường hợp đề nghị khen thưởng theo tiêu chuẩn hoàn thành xuất sắc
nhiệm vụ)
3. Hình thức khen thưởng:
Năm
Hình thức
khen thưởng
Số, ngày, tháng, năm của quyết định khen thưởng;
cơ quan ban hành quyết định
XÁC NHẬN CỦA CẤP TRÌNH
KHEN THƯỞNG
(Ký, đóng dấu)
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký, đóng dấu)
28
V. Thủ tục tặng thưởng Bằng khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh theo
chuyên đề
1. Trình tự thực hiện:
- Bước 1. Sở Nội vụ tiếp nhận đề nghị khen thưởng của các đơn vị trực thuộc.
- Bước 2. Thẩm định hồ sơ, xin ý kiến các cơ quan liên quan (nếu cần), báo cáo
Hội đồng Thi đua - Khen thưởng tỉnh và trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết
định khen thưởng.
- Bước 3. Khi có Quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Nội vụ
thông báo Quyết định, viết bằng, đóng dấu và cấp phát cho đơn vị trình khen.
- Bước 4. Các trường hợp không được khen thưởng (không đúng đối tượng,
không đủ tiêu chuẩn, không đủ hồ sơ hoặc vi phạm pháp luật), Sở Nội vụ thông báo
đến các đơn vị trình khen biết.
2. Cách thức thực hiện:
Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc thông qua hệ thống bưu chính tại Trung tâm Phục
vụ hành chính công cấp tỉnh, cấp xã hoặc trực tuyến thông qua Cổng Dịch vụ công
quốc gia.
3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
a) Hồ sơ đề nghị xét tặng hoặc truy tặng Bằng khen của tỉnh:
- Tờ trình đề nghị khen thưởng;
- Báo cáo thành tích của các trường hợp đề nghị khen thưởng có xác nhận
của cấp trình khen thưởng;
- Biên bản xét khen thưởng của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cấp trình
khen thưởng.
b) Số lượng hồ sơ đề nghị xét tặng Bằng khen của tỉnh theo chuyên đề: 02
bộ (hoặc theo quy định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh).
4. Thời hạn giải quyết:
- Thẩm định hồ sơ khen thưởng và trình cấp có thẩm quyền trong thời hạn
25 ngày làm việc từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.
- Sau khi nhận được Quyết định khen thưởng của cấp có thẩm quyền khen
thưởng, trong thời hạn 10 ngày làm việc, cơ quan trình khen thưởng sao, gửi Quyết
định khen thưởng cho các trường hợp được khen thưởng.
5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân.
6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Nội vụ.
29
7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định của Chủ tịch Ủy ban
nhân dân tỉnh tặng thưởng Bằng khen.
8. Lệ phí: Không có.
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Theo mẫu phụ lục kèm theo Nghị định số 152/2025/NĐ-CP ngày 14/6/2025
của Chính phủ quy định về phân cấp, phân quyền trong lĩnh vực thi đua, khen
thưởng; quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua,
khen thưởng.
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
Chủ thể là tập thể, cá nhân có thành tích trong phong trào thi đua theo chuyên
đề được đề nghị khen thưởng.
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Thi đua, khen thưởng ngày 15/6/2022;
- Nghị định số 152/2025/NĐ-CP ngày 14/6/2025 của Chính phủ quy định về
phân cấp, phân quyền trong lĩnh vực thi đua, khen thưởng; quy định chi tiết và
hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng;
- Quyết định số 81/2025/QĐ-UBND ngày 31/10/2025 của Ủy ban nhân dân
tỉnh Nghệ An ban hành Quy chế thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Nghệ An;
- Quyết định số 34/2026/QĐ-UBND ngày 05/6/2026 của Ủy ban nhân dân
tỉnh Nghệ An sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế thi đua, khen thưởng trên
địa bàn tỉnh Nghệ An và Phụ lục I ban hành kèm theo Quyết định số 81/2025/QĐ-
UBND ngày 31/10/2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An.
30
Mẫu số 08
ĐƠN VỊ CẤP TRÊN
__________
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
______________________________________
1
Tỉnh (thành phố), ngày… tháng...năm…
BÁO CÁO THÀNH TÍCH
ĐỀ NGHỊ TẶNG ……………
2
Tên đơn vị hoặc cá nhân và chức vụ, đơn vị đề nghị khen thưởng
(Ghi đầy đủ bằng chữ in thường, không viết tắt)
I. THÔNG TIN CHUNG
- Đối với đơn vị: Địa điểm trụ sở chính, điện thoại, fax; địa chỉ trang tin điện
tử; cơ cấu tổ chức, tổng số cán bộ, công chức và viên chức; chức năng, nhiệm vụ
được giao.
- Đối với cá nhân ghi rõ: Họ và tên (bí danh), ngày, tháng, năm sinh; quê
quán; nơi thường trú; nghề nghiệp; chức vụ, đơn vị công tác...
II. THÀNH TÍCH ĐẠT ĐƯỢC
Báo cáo thành tích phải căn cứ vào mục tiêu (nhiệm vụ), các chỉ tiêu về năng
suất, chất lượng, hiệu quả... đã được thống nhất giao ước thi đua trong đợt phát
động thi đua hoặc thi đua chuyên đề; các biện pháp, giải pháp đạt được thành tích
xuất sắc, mang lại hiệu quả kinh tế, xã hội, dẫn đầu phong trào thi đua; những
kinh nghiệm rút ra trong đợt thi đua...
3
.
XÁC NHẬN CỦA CẤP TRÌNH
KHEN THƯỞNG
(Ký, đóng dấu)
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ HOẶC CÁ
NHÂN BÁO CÁO
4
(Ký, đóng dấu)
31
VI. Thủ tục tặng Cờ thi đua của Ủy ban nhân dân tỉnh theo chuyên đề
1. Trình tự thực hiện:
- Bước 1. Sở Nội vụ tiếp nhận đề nghị khen thưởng của các đơn vị trực thuộc.
- Bước 2. Thẩm định hồ sơ, xin ý kiến các cơ quan liên quan, báo cáo Hội
đồng Thi đua - Khen thưởng tỉnh, sau đó trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
quyết định khen thưởng.
- Bước 3. Khi có Quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Nội vụ
thông báo Quyết định, thêu Cờ, đóng dấu và cấp phát cho đơn vị trình khen.
- Bước 4. Các trường hợp không được khen thưởng (không đúng đối tượng,
không đủ tiêu chuẩn, không đủ hồ sơ hoặc vi phạm pháp luật), Sở Nội vụ thông
báo đến các đơn vị trình khen biết.
2. Cách thức thực hiện:
Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc thông qua hệ thống bưu chính tại Trung tâm Phục
vụ hành chính công cấp tỉnh, cấp xã hoặc trực tuyến thông qua Cổng Dịch vụ công
quốc gia.
3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
a) Hồ sơ đề nghị xét tặng danh hiệu thi đua gồm:
- Tờ trình đề nghị xét tặng danh hiệu thi đua;
- Báo cáo thành tích của tập thể;
- Biên bản bình xét thi đua và kết quả bỏ phiếu của Hội đồng Thi đua - Khen
thưởng cấp trình khen thưởng.
b) Số lượng hồ sơ đề nghị xét tặng Cờ thi đua của tỉnh theo chuyên đề: 02 bộ
(hoặc theo quy định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh).
c) Việc đề nghị tặng Cờ thi đua của tỉnh cho tập thể dẫn đầu phong trào thi
đua theo chuyên đề do tỉnh phát động có thời gian thực hiện từ 03 năm trở lên khi
tổng kết phong trào được thực hiện theo hướng dẫn của tỉnh.
4. Thời hạn giải quyết:
- Thẩm định hồ sơ khen thưởng và trình cấp có thẩm quyền trong thời hạn
25 ngày làm việc từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.
- Sau khi nhận được Quyết định khen thưởng của cấp có thẩm quyền khen
thưởng, trong thời hạn 10 ngày làm việc, cơ quan trình khen thưởng sao, gửi Quyết
định khen thưởng cho các trường hợp được khen thưởng.
5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức.
32
6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Nội vụ.
7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định của Chủ tịch Ủy ban
nhân dân tỉnh tặng thưởng Cờ thi đua.
8. Lệ phí: Không có.
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Theo mẫu phụ lục kèm theo Nghị định số 152/2025/NĐ-CP ngày 14/6/2025
của Chính phủ quy định về phân cấp, phân quyền trong lĩnh vực thi đua, khen
thưởng; quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua,
khen thưởng.
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
Danh hiệu cờ thi đua của tỉnh để tặng cho tập thể dẫn đầu phong trào thi đua
theo chuyên đề do tỉnh phát động có thời gian thực hiện từ 03 năm trở lên khi tổng
kết phong trào.
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Thi đua, khen thưởng ngày 15/6/2022;
- Nghị định số 152/2025/NĐ-CP ngày 14/6/2025 của Chính phủ quy định về
phân cấp, phân quyền trong lĩnh vực thi đua, khen thưởng; quy định chi tiết và
hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng;
- Quyết định số 81/2025/QĐ-UBND ngày 31/10/2025 của Ủy ban nhân dân
tỉnh Nghệ An ban hành Quy chế thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Nghệ An;
- Quyết định số 34/2026/QĐ-UBND ngày 05/6/2026 của Ủy ban nhân dân
tỉnh Nghệ An sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế thi đua, khen thưởng trên
địa bàn tỉnh Nghệ An và Phụ lục I ban hành kèm theo Quyết định số 81/2025/QĐ-
UBND ngày 31/10/2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An.
33
Mẫu số 08
ĐƠN VỊ CẤP TRÊN
__________
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
______________________________________
1
Tỉnh (thành phố), ngày… tháng...năm…
BÁO CÁO THÀNH TÍCH
ĐỀ NGHỊ TẶNG ……………
2
Tên đơn vị hoặc cá nhân và chức vụ, đơn vị đề nghị khen thưởng
(Ghi đầy đủ bằng chữ in thường, không viết tắt)
I. THÔNG TIN CHUNG
- Đối với đơn vị: Địa điểm trụ sở chính, điện thoại, fax; địa chỉ trang tin điện
tử; cơ cấu tổ chức, tổng số cán bộ, công chức và viên chức; chức năng, nhiệm vụ
được giao.
- Đối với cá nhân ghi rõ: Họ và tên (bí danh), ngày, tháng, năm sinh; quê
quán; nơi thường trú; nghề nghiệp; chức vụ, đơn vị công tác...
II. THÀNH TÍCH ĐẠT ĐƯỢC
Báo cáo thành tích phải căn cứ vào mục tiêu (nhiệm vụ), các chỉ tiêu về năng
suất, chất lượng, hiệu quả... đã được thống nhất giao ước thi đua trong đợt phát
động thi đua hoặc thi đua chuyên đề; các biện pháp, giải pháp đạt được thành tích
xuất sắc, mang lại hiệu quả kinh tế, xã hội, dẫn đầu phong trào thi đua; những
kinh nghiệm rút ra trong đợt thi đua...
3
.
XÁC NHẬN CỦA CẤP TRÌNH
KHEN THƯỞNG
(Ký, đóng dấu)
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ HOẶC CÁ
NHÂN BÁO CÁO
4
(Ký, đóng dấu)
34
VII. Thủ tục tặng thưởng Bằng khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
về thành tích đột xuất
1. Trình tự thực hiện:
- Bước 1. Sở Nội vụ tiếp nhận đề nghị khen thưởng của các đơn vị trực thuộc.
- Bước 2. Thẩm định hồ sơ, xin ý kiến các cơ quan liên quan (nếu cần), báo
cáo Hội đồng Thi đua - Khen thưởng tỉnh và trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
quyết định khen thưởng.
- Bước 3. Khi có Quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Nội vụ
thông báo Quyết định, viết bằng, đóng dấu và cấp phát cho đơn vị trình khen.
- Bước 4. Các trường hợp không được khen thưởng (không đúng đối tượng,
không đủ tiêu chuẩn, không đủ hồ sơ hoặc vi phạm pháp luật), Sở Nội vụ thông báo
đến các đơn vị trình khen biết.
2. Cách thức thực hiện:
Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc thông qua hệ thống bưu chính tại Trung tâm Phục
vụ hành chính công cấp tỉnh, cấp xã hoặc trực tuyến thông qua Cổng Dịch vụ công
quốc gia.
3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ:
- Tờ trình đề nghị khen thưởng;
- Báo cáo tóm tắt thành tích của cá nhân, tập thể lập được thành tích hoặc
cơ quan, tổ chức, đơn vị quản lý trực tiếp, trong đó ghi rõ hành động, thành tích,
công trạng, quá trình công tác hoặc tóm tắt kết quả lập thành tích đối với khen
thưởng thành tích có nội dung tối mật, tuyệt mật để đề nghị khen thưởng theo
thủ tục đơn giản.
b) Số lượng hồ sơ đề nghị xét tặng Bằng khen của tỉnh về thành tích đột
xuất: 02 bộ (hoặc theo quy định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh).
4. Thời hạn giải quyết:
- Người đứng đầu tỉnh; người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị khen
thưởng và đề nghị khen thưởng ngay sau khi cá nhân, tập thể lập được thành tích
xuất sắc, đột xuất.
- Sở Nội vụ trình cấp có thẩm quyền trong thời hạn 25 ngày làm việc từ ngày
nhận đủ hồ sơ theo quy định.
35
- Sau khi nhận được Quyết định khen thưởng của cấp có thẩm quyền khen
thưởng, trong thời hạn 10 ngày làm việc, cơ quan trình khen thưởng sao, gửi Quyết
định khen thưởng cho các trường hợp được khen thưởng.
5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân.
6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Nội vụ.
7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định của Chủ tịch Ủy ban
nhân dân tỉnh tặng thưởng Bằng khen.
8. Lệ phí: Không có.
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Theo mẫu phụ lục kèm theo Nghị định số 152/2025/NĐ-CP ngày 14/6/2025
của Chính phủ quy định về phân cấp, phân quyền trong lĩnh vực thi đua, khen
thưởng; quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua,
khen thưởng.
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Chủ thể là tập thể,
cá nhân có thành tích đột xuất được đề nghị khen thưởng.
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Thi đua, khen thưởng ngày 15/6/2022;
- Nghị định số 152/2025/NĐ-CP ngày 14/6/2025 của Chính phủ quy định về
phân cấp, phân quyền trong lĩnh vực thi đua, khen thưởng; quy định chi tiết và
hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng;
- Quyết định số 81/2025/QĐ-UBND ngày 31/10/2025 của Ủy ban nhân dân
tỉnh Nghệ An ban hành Quy chế thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Nghệ An;
- Quyết định số 34/2026/QĐ-UBND ngày 05/6/2026 của Ủy ban nhân dân
tỉnh Nghệ An sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế thi đua, khen thưởng trên
địa bàn tỉnh Nghệ An và Phụ lục I ban hành kèm theo Quyết định số 81/2025/QĐ-
UBND ngày 31/10/2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An.
36
Mẫu số 07
ĐƠN VỊ CẤP TRÊN
_________
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
_______________________________________
1
Tỉnh (thành phố), ngày… tháng...năm…
TÓM TẮT THÀNH TÍCH
ĐỀ NGHỊ TẶNG (TRUY TẶNG)……..
1
(Về thành tích xuất sắc đột xuất trong…….)
Tên đơn vị hoặc cá nhân, chức vụ và đơn vị đề nghị khen thưởng
(Ghi rõ đầy đủ không viết tắt)
I. SƠ LƯỢC ĐẶC ĐIỂM, TÌNH HÌNH
- Đối với đơn vị ghi sơ lược năm thành lập, cơ cấu tổ chức, tổng số cán bộ,
công chức và viên chức. Chức năng, nhiệm vụ được giao.
- Đối với cá nhân ghi rõ: Họ và tên (bí danh), ngày, tháng, năm sinh; quê
quán; nơi thường trú; nghề nghiệp; chức vụ, đơn vị công tác...
II. THÀNH TÍCH ĐẠT ĐƯỢC
Báo cáo nêu ngắn gọn nội dung thành tích xuất sắc đột xuất đã đạt được
(trong chiến đấu, phục vụ chiến đấu; phòng, chống tội phạm; phòng, chống bão
lụt; phòng, chống cháy, nổ; bảo vệ tài sản của Nhà nước; bảo vệ tài sản, tính mạng
của nhân dân...).
XÁC NHẬN CỦA CẤP TRÌNH
KHEN THƯỞNG
(Ký, đóng dấu)
ĐƠN VỊ HOẶC CÁ NHÂN BÁO CÁO
3
(Ký, đóng dấu)
37
VIII. Thủ tục tặng thưởng Bằng khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân
tỉnh cho hộ gia đình
1. Trình tự thực hiện:
- Bước 1. Sở Nội vụ tiếp nhận đề nghị khen thưởng của các đơn vị trực thuộc.
- Bước 2. Thẩm định hồ sơ, xin ý kiến các cơ quan liên quan (nếu cần), báo
cáo Hội đồng Thi đua - Khen thưởng tỉnh và trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
quyết định khen thưởng.
- Bước 3. Khi có Quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Nội vụ
thông báo Quyết định, viết bằng, đóng dấu và cấp phát cho đơn vị trình khen.
- Bước 4. Các trường hợp không được khen thưởng (không đúng đối tượng,
không đủ tiêu chuẩn, không đủ hồ sơ hoặc vi phạm pháp luật), Sở Nội vụ thông báo
đến các đơn vị trình khen biết.
2. Cách thức thực hiện:
Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc thông qua hệ thống bưu chính tại Trung tâm Phục
vụ hành chính công cấp tỉnh, cấp xã hoặc trực tuyến thông qua Cổng Dịch vụ công
quốc gia.
3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ
- Tờ trình đề nghị khen thưởng;
- Báo cáo thành tích của các trường hợp đề nghị khen thưởng có xác nhận
của cấp trình khen thưởng;
- Biên bản xét khen thưởng của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cấp trình
khen thưởng.
b) Số lượng hồ sơ đề nghị xét tặng Bằng khen của tỉnh cho hộ gia đình: 02
bộ (hoặc theo quy định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh).
4. Thời hạn giải quyết:
- Thẩm định hồ sơ khen thưởng và trình cấp có thẩm quyền trong thời hạn
25 ngày làm việc từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.
- Sau khi nhận được Quyết định khen thưởng của cấp có thẩm quyền khen
thưởng, trong thời hạn 10 ngày làm việc, cơ quan trình khen thưởng sao, gửi Quyết
định khen thưởng cho các trường hợp được khen thưởng.
5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Hộ gia đình.
6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Nội vụ.
38
7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định của Chủ tịch Ủy ban
nhân dân tỉnh tặng thưởng Bằng khen.
8. Lệ phí: Không có.
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không có.
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
Hộ gia đình gương mẫu chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp
luật của Nhà nước, có đóng góp lớn về công sức, đất đai và tài sản cho địa phương,
xã hội.
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Thi đua, khen thưởng ngày 15/6/2022;
- Nghị định số 152/2025/NĐ-CP ngày 14/6/2025 của Chính phủ quy định về
phân cấp, phân quyền trong lĩnh vực thi đua, khen thưởng; quy định chi tiết và
hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng;
- Quyết định số 81/2025/QĐ-UBND ngày 31/10/2025 của Ủy ban nhân dân
tỉnh Nghệ An ban hành Quy chế thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Nghệ An;
- Quyết định số 34/2026/QĐ-UBND ngày 05/6/2026 của Ủy ban nhân dân
tỉnh Nghệ An sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế thi đua, khen thưởng trên
địa bàn tỉnh Nghệ An và Phụ lục I ban hành kèm theo Quyết định số 81/2025/QĐ-
UBND ngày 31/10/2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An.
IX. Thủ tục tặng thưởng Bằng khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
về thành tích đối ngoại
1. Trình tự thực hiện:
- Bước 1. Sở Nội vụ tiếp nhận đề nghị khen thưởng của các đơn vị trực thuộc.
- Bước 2. Thẩm định hồ sơ, xin ý kiến các cơ quan liên quan (nếu cần), báo
cáo Hội đồng Thi đua - Khen thưởng tỉnh và trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
quyết định khen thưởng.
- Bước 3. Khi có Quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Nội vụ
thông báo Quyết định, viết bằng, đóng dấu và cấp phát cho đơn vị trình khen.
- Bước 4. Các trường hợp không được khen thưởng (không đúng đối tượng,
không đủ tiêu chuẩn, không đủ hồ sơ hoặc vi phạm pháp luật), Sở Nội vụ thông báo
đến các đơn vị trình khen biết.
2. Cách thức thực hiện:
39
Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc thông qua hệ thống bưu chính tại Trung tâm Phục
vụ hành chính công cấp tỉnh, cấp xã hoặc trực tuyến thông qua Cổng Dịch vụ công
quốc gia.
3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
a) Hồ sơ đề nghị khen thưởng có 01 bộ (bản chính) gồm:
- Tờ trình đề nghị khen thưởng;
- Báo cáo tóm tắt thành tích của cá nhân, tập thể lập được thành tích.
b) Số lượng hồ sơ đề nghị xét tặng Bằng khen của tỉnh về thành tích đối ngoại: 02
bộ (hoặc theo quy định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh).
4. Thời hạn giải quyết:
- Thẩm định hồ sơ khen thưởng và trình cấp có thẩm quyền trong thời hạn
25 ngày làm việc từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.
- Sau khi nhận được Quyết định khen thưởng của cấp có thẩm quyền khen
thưởng, trong thời hạn 10 ngày làm việc, cơ quan trình khen thưởng sao, gửi Quyết
định khen thưởng cho các trường hợp được khen thưởng.
5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân.
6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Nội vụ.
7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định của Chủ tịch Ủy ban
nhân dân tỉnh tặng thưởng Bằng khen.
8. Lệ phí: Không có.
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Theo mẫu phụ lục kèm theo Nghị định số 152/2025/NĐ-CP ngày 14/6/2025
của Chính phủ quy định về phân cấp, phân quyền trong lĩnh vực thi đua, khen
thưởng; quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua,
khen thưởng.
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
Chủ thể là cá nhân, tập thể người Việt Nam định cư ở nước ngoài, cá nhân,
tập thể người nước ngoài.
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Thi đua, khen thưởng ngày 15/6/2022;
- Nghị định số 152/2025/NĐ-CP ngày 14/6/2025 của Chính phủ quy định về
phân cấp, phân quyền trong lĩnh vực thi đua, khen thưởng; quy định chi tiết và
hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng;
40
- Quyết định số 81/2025/QĐ-UBND ngày 31/10/2025 của Ủy ban nhân dân
tỉnh Nghệ An ban hành Quy chế thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Nghệ An;
- Quyết định số 34/2026/QĐ-UBND ngày 05/6/2026 của Ủy ban nhân dân
tỉnh Nghệ An sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế thi đua, khen thưởng trên
địa bàn tỉnh Nghệ An và Phụ lục I ban hành kèm theo Quyết định số 81/2025/QĐ-
UBND ngày 31/10/2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An.
41
Mẫu số 09
CƠ QUAN ĐỀ NGHỊ KHEN THƯỞNG
____________
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
_____________________________________
……, ngày …. tháng …. năm ….
BÁO CÁO THÀNH TÍCH
ĐỀ NGHỊ TẶNG ………………
(Áp dụng đối với tổ chức)
Tên tổ chức: ………………………………………..
(Ghi rõ đầy đủ bằng chữ in thường, không viết tắt)
I. SƠ LƯỢC ĐẶC ĐIỂM, TÌNH HÌNH:
- Tên tổ chức nước ngoài:.............................................................................
- Địa chỉ trụ sở chính:...................................................................................
- Điện thoại: ...................................... Fax.:………………………………
- Địa chỉ, văn phòng đại diện tại Việt Nam (nếu có): ...................................
- Địa chỉ trang thông tin điện tử:..................................................................
- Quá trình thành lập và phát triển:...............................................................
II. THÀNH TÍCH, ĐÓNG GÓP:
.....................................................................................................................
.....................................................................................................................
III. CÁC HÌNH THỨC KHEN THƯỞNG ĐÃ ĐƯỢC CƠ QUAN VÀ
TỔ CHỨC CỦA VIỆT NAM GHI NHẬN:
.....................................................................................................................
.....................................................................................................................
THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN
ĐỀ NGHỊ KHEN THƯỞNG
(Ký tên, đóng dấu)
XÁC NHẬN CỦA CƠ QUAN TRÌNH KHEN THƯỞNG
42
Mẫu số 10
CƠ QUAN ĐỀ NGHỊ KHEN THƯỞNG
___________
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
_____________________________________
…, ngày …. tháng …. năm ….
BÁO CÁO THÀNH TÍCH
ĐỀ NGHỊ TẶNG (TRUY TẶNG) ………………………..
(Áp dụng đối với cá nhân)
I. TÓM TẮT TIỂU SỬ VÀ QUÁ TRÌNH CÔNG TÁC:
1. Thông tin cá nhân:
- Họ và tên:......................................................................................................
- Ngày sinh: .......................................................... Giới tính:…………..……
- Quốc tịch:......................................................................................................
- Chức vụ:.......................................................................................................
- Địa chỉ nơi ở hoặc trụ sở làm việc:...............................................................
2. Tóm tắt quá trình công tác:.........................................................................
................................................................................................................................
II. THÀNH TÍCH, ĐÓNG GÓP:
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
III. CÁC HÌNH THỨC KHEN THƯỞNG ĐÃ ĐƯỢC CƠ QUAN/TỔ
CHỨC CỦA VIỆT NAM GHI NHẬN:
THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN
ĐỀ NGHỊ KHEN THƯỞNG
(Ký tên, đóng dấu)
XÁC NHẬN CỦA CƠ QUAN TRÌNH KHEN THƯỞNG
43
B. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP XÃ
I. Thủ tục tặng Giấy khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã cho cá
nhân, tập thể theo công trạng
1. Trình tự thực hiện:
- Bước 1. Phòng Văn hóa - Xã hội thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã tiếp nhận
đề nghị khen thưởng của các đơn vị trực thuộc.
- Bước 2. Thẩm định hồ sơ, xin ý kiến các cơ quan liên quan, báo cáo Hội
đồng Thi đua – Khen thưởng cấp xã, tổng hợp trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân
cấp xã quyết định khen thưởng.
- Bước 3. Khi có Quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, phòng
Văn hóa - Xã hội thông báo Quyết định, viết bằng, đóng dấu và cấp phát cho đơn
vị trình khen.
- Bước 4. Các trường hợp không được khen thưởng (không đúng đối tượng,
không đủ tiêu chuẩn, không đủ hồ sơ hoặc vi phạm pháp luật), Phòng Văn hóa -
Xã hội thông báo đến các đơn vị trình khen biết.
2. Cách thức thực hiện:
Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc thông qua hệ thống bưu chính tại Trung tâm Phục
vụ hành chính công cấp tỉnh, cấp xã hoặc trực tuyến thông qua Cổng Dịch vụ công
quốc gia.
3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
a) Hồ sơ đề nghị xét tặng Giấy khen gồm:
- Tờ trình đề nghị khen thưởng;
- Báo cáo thành tích của các trường hợp đề nghị khen thưởng có xác nhận
của cấp trình khen thưởng;
- Biên bản xét khen thưởng của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cấp trình
khen thưởng.
b) Số lượng hồ sơ đề nghị xét tặng Giấy khen thực hiện theo quy định của
Ủy ban nhân dân xã, phường.
4. Thời hạn giải quyết:
Cơ quan thi đua, khen thưởng thẩm định hồ sơ khen thưởng và trình cấp có
thẩm quyền trong thời hạn 20 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy
định (trừ khen thưởng đột xuất).
5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân.
44
6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Phòng Văn hóa - Xã hội thuộc
Ủy ban nhân dân cấp xã.
7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định của Chủ tịch Ủy ban
nhân dân xã tặng thưởng Giấy khen.
8. Lệ phí: Không có.
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Theo mẫu phụ lục kèm theo Nghị định số 152/2025/NĐ-CP ngày 14/6/2025
của Chính phủ quy định về phân cấp, phân quyền trong lĩnh vực thi đua, khen
thưởng; quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua,
khen thưởng.
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân, tập thể có
thành tích theo tiêu chuẩn quy định của xã, phường.
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Thi đua, khen thưởng ngày 15/6/2022;
- Nghị định số 152/2025/NĐ-CP ngày 14/6/2025 của Chính phủ quy định về
phân cấp, phân quyền trong lĩnh vực thi đua, khen thưởng; quy định chi tiết và
hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng;
- Quyết định số 81/2025/QĐ-UBND ngày 31/10/2025 của Ủy ban nhân dân
tỉnh Nghệ An ban hành Quy chế thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Nghệ An;
- Quyết định số 34/2026/QĐ-UBND ngày 05/6/2026 của Ủy ban nhân dân
tỉnh Nghệ An sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế thi đua, khen thưởng trên
địa bàn tỉnh Nghệ An và Phụ lục I ban hành kèm theo Quyết định số 81/2025/QĐ-
UBND ngày 31/10/2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An.
45
Mẫu số 02
ĐƠN VỊ CẤP TRÊN
_________
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
_______________________________________
1
Tỉnh (thành phố), ngày… tháng… năm…
BÁO CÁO THÀNH TÍCH
ĐỀ NGHỊ KHEN.........
2
(Mẫu báo cáo này áp dụng đối với tập thể)
Tên tập thể đề nghị
(Ghi đầy đủ bằng chữ in thường, không viết tắt)
I. SƠ LƯỢC ĐẶC ĐIỂM, TÌNH HÌNH
1. Đặc điểm, tình hình:
- Địa điểm trụ sở chính, điện thoại, fax; địa chỉ trang tin điện tử;
- Quá trình thành lập và phát triển;
- Những đặc điểm chính của đơn vị, địa phương (về điều kiện tự nhiên, xã
hội, cơ cấu tổ chức, cơ sở vật chất), các tổ chức đảng, đoàn thể
3
.
2. Chức năng, nhiệm vụ: Chức năng, nhiệm vụ được giao.
II. THÀNH TÍCH ĐẠT ĐƯỢC
4
1. Báo cáo thành tích căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ được giao của cơ quan
(đơn vị) và đối tượng, tiêu chuẩn khen thưởng quy định tại Luật Thi đua, khen
thưởng, Nghị định số 152/2025/NĐ-CP ngày 14/6/2025 của Chính phủ quy định.
Đối với tập thể nhỏ không thuộc đối tượng tặng Cờ thi đua của bộ, ban, ngành,
tỉnh thì ghi rõ nội dung này trong báo cáo thành tích.
Nội dung báo cáo nêu rõ những thành tích xuất sắc trong việc thực hiện các
chỉ tiêu (nhiệm vụ) cụ thể về hiệu quả, năng suất, chất lượng, kết quả công tác so
với các năm trước (hoặc so với lần khen thưởng trước đây); việc đổi mới công tác
quản lý, cải cách hành chính; sáng kiến, đề tài nghiên cứu khoa học, công nghệ
và việc ứng dụng vào thực tiễn đem lại hiệu quả cao về kinh tế, xã hội đối với bộ,
ban, ngành, địa phương và cả nước
5
.
2. Những biện pháp hoặc nguyên nhân đạt được thành tích; các phong trào
thi đua đã được thực hiện có hiệu quả trong thực tiễn hoạt động, sản xuất, công
tác của cơ quan, đơn vị.
3. Việc thực hiện chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước
6
.
4. Hoạt động của tổ chức đảng, đoàn thể
7
.
46
III. DANH HIỆU THI ĐUA, HÌNH THỨC KHEN THƯỞNG ĐÃ
ĐƯỢC NHẬN
8
1. Danh hiệu thi đua:
Năm
Danh hiệu
thi đua
Số, ngày, tháng, năm của quyết định công nhận
danh hiệu thi đua; cơ quan ban hành quyết định
2. Quyết định công nhận hoặc văn bản xác nhận hoàn thành xuất sắc nhiệm
vụ (đối với trường hợp đề nghị khen thưởng theo tiêu chuẩn hoàn thành xuất sắc
nhiệm vụ)
3. Hình thức khen thưởng:
Năm
Hình thức
khen thưởng
Số, ngày, tháng, năm của quyết định khen thưởng;
cơ quan ban hành quyết định
XÁC NHẬN CỦA CẤP TRÌNH
KHEN THƯỞNG
(Ký, đóng dấu)
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký, đóng dấu)
47
Mẫu số 03
ĐƠN VỊ CẤP TRÊN
_________
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
_______________________________________
1
Tỉnh (thành phố), ngày… tháng… năm…
BÁO CÁO THÀNH TÍCH
ĐỀ NGHỊ TẶNG.......
2
(Mẫu báo cáo này áp dụng đối với cá nhân)
I. SƠ LƯỢC LÝ LỊCH
- Họ tên (Ghi đầy đủ bằng chữ in thường, không viết tắt): ........................
- Sinh ngày, tháng, năm: ............Giới tính:……Dân tộc, tôn giáo………
- Quê quán
3
:..................................................................................................
- Nơi thường trú
3
:.........................................................................................
- Cơ quan, địa phương công tác:……………………………………..…….
- Chức vụ (Đảng, chính quyền, đoàn thể):....................................................
- Trình độ lý luận chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ (nếu có):…………….
- Học hàm, học vị, danh hiệu, giải thưởng:.................................................
II. THÀNH TÍCH ĐẠT ĐƯỢC
4
1. Quyền hạn, nhiệm vụ được giao hoặc đảm nhận:...................................
2. Thành tích đạt được của cá nhân
5
:...........................................................
Đối với trường hợp đề nghị khen thưởng theo tiêu chuẩn hoàn thành xuất sắc
nhiệm vụ, hoàn thành tốt nhiệm vụ thì ghi rõ số quyết định hoặc số văn bản xác
nhận; ngày, tháng, năm của quyết định hoặc của văn bản xác nhận; cơ quan ban
hành.
III. DANH HIỆU THI ĐUA, HÌNH THỨC KHEN THƯỞNG ĐÃ
ĐƯỢC NHẬN
6
1. Danh hiệu thi đua:
Năm
Danh hiệu
thi đua
Số, ngày, tháng, năm của quyết định công nhận
danh hiệu thi đua; cơ quan ban hành quyết định
2. Hình thức khen thưởng:
48
Năm
Hình thức
khen thưởng
Số, ngày, tháng, năm của quyết định khen thưởng;
cơ quan ban hành quyết định
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
XÁC NHẬN, ĐỀ NGHỊ
(Ký, đóng dấu)
NGƯỜI BÁO CÁO THÀNH TÍCH
(Ký, ghi rõ họ và tên)
XÁC NHẬN CỦA CẤP TRÌNH KHEN THƯỞNG
(Ký, đóng dấu)
49
II. Thủ tục tặng Giấy khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã về
thành tích thi đua theo chuyên đề
1. Trình tự thực hiện:
- Bước 1. Phòng Văn hóa - Xã hội
thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã tiếp nhận đề
nghị khen thưởng của các đơn vị trực thuộc.
- Bước 2. Thẩm định hồ sơ, xin ý kiến các cơ quan liên quan, báo cáo Hội
đồng Thi đua – Khen thưởng cấp xã, tổng hợp trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân
cấp xã quyết định khen thưởng.
- Bước 3. Khi có Quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, Phòng
Văn hóa - Xã hội
thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã thông báo Quyết định, viết bằng,
đóng dấu và cấp phát cho đơn vị trình khen.
- Bước 4. Các trường hợp không được khen thưởng (không đúng đối tượng,
không đủ tiêu chuẩn, không đủ hồ sơ hoặc vi phạm pháp luật), Phòng Văn hóa -
Xã hội
thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã thông báo đến các đơn vị trình khen biết.
2. Cách thức thực hiện:
Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc thông qua hệ thống bưu chính tại Trung tâm Phục
vụ hành chính công cấp tỉnh, cấp xã hoặc trực tuyến thông qua Cổng Dịch vụ công
quốc gia.
3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
a) Hồ sơ đề nghị xét tặng Giấy khen gồm:
- Tờ trình đề nghị khen thưởng;
- Báo cáo thành tích của các trường hợp đề nghị khen thưởng có xác nhận
của cấp trình khen thưởng;
- Biên bản xét khen thưởng của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cấp trình
khen thưởng.
b) Số lượng hồ sơ đề nghị xét tặng Giấy khen thực hiện theo quy định của
Ủy ban nhân dân các xã, phường.
4. Thời hạn giải quyết:
Cơ quan thi đua, khen thưởng thẩm định hồ sơ khen thưởng và trình cấp có thẩm
quyền trong thời hạn 20 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.
5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân, tập thể.
50
6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Phòng Văn hóa - Xã hội
thuộc
Ủy ban nhân dân cấp xã.
7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định của Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp xã tặng Giấy khen.
8. Lệ phí: Không có.
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Theo mẫu phụ lục kèm theo Nghị định số 152/2025/NĐ-CP ngày 14/6/2025
của Chính phủ quy định về phân cấp, phân quyền trong lĩnh vực thi đua, khen
thưởng; quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua,
khen thưởng.
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
Chủ thể là cá nhân, tập thể có thành tích trong phong trào thi đua theo chuyên
đề được đề nghị khen thưởng.
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Thi đua, khen thưởng ngày 15/6/2022;
- Nghị định số 152/2025/NĐ-CP ngày 14/6/2025 của Chính phủ quy định về
phân cấp, phân quyền trong lĩnh vực thi đua, khen thưởng; quy định chi tiết và
hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng;
- Quyết định số 81/2025/QĐ-UBND ngày 31/10/2025 của Ủy ban nhân dân
tỉnh Nghệ An ban hành Quy chế thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Nghệ An;
- Quyết định số 34/2026/QĐ-UBND ngày 05/6/2026 của Ủy ban nhân dân
tỉnh Nghệ An sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế thi đua, khen thưởng trên
địa bàn tỉnh Nghệ An và Phụ lục I ban hành kèm theo Quyết định số 81/2025/QĐ-
UBND ngày 31/10/2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An.
51
Mẫu số 08
ĐƠN VỊ CẤP TRÊN
__________
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
______________________________________
1
Tỉnh (thành phố), ngày… tháng...năm…
BÁO CÁO THÀNH TÍCH
ĐỀ NGHỊ TẶNG ……………
2
Tên đơn vị hoặc cá nhân và chức vụ, đơn vị đề nghị khen thưởng
(Ghi đầy đủ bằng chữ in thường, không viết tắt)
I. THÔNG TIN CHUNG
- Đối với đơn vị: Địa điểm trụ sở chính, điện thoại, fax; địa chỉ trang tin điện
tử; cơ cấu tổ chức, tổng số cán bộ, công chức và viên chức; chức năng, nhiệm vụ
được giao.
- Đối với cá nhân ghi rõ: Họ và tên (bí danh), ngày, tháng, năm sinh; quê
quán; nơi thường trú; nghề nghiệp; chức vụ, đơn vị công tác...
II. THÀNH TÍCH ĐẠT ĐƯỢC
Báo cáo thành tích phải căn cứ vào mục tiêu (nhiệm vụ), các chỉ tiêu về năng
suất, chất lượng, hiệu quả... đã được thống nhất giao ước thi đua trong đợt phát
động thi đua hoặc thi đua chuyên đề; các biện pháp, giải pháp đạt được thành tích
xuất sắc, mang lại hiệu quả kinh tế, xã hội, dẫn đầu phong trào thi đua; những
kinh nghiệm rút ra trong đợt thi đua...
3
.
XÁC NHẬN CỦA CẤP TRÌNH
KHEN THƯỞNG
(Ký, đóng dấu)
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ HOẶC CÁ
NHÂN BÁO CÁO
4
(Ký, đóng dấu)
52
III. Thủ tục tặng Giấy khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã về
thành tích đột xuất
1. Trình tự thực hiện:
- Bước 1. Phòng Văn hóa - Xã hội thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã tiếp nhận đề
nghị khen thưởng của các đơn vị trực thuộc.
- Bước 2. Thẩm định hồ sơ, xin ý kiến các cơ quan liên quan, báo cáo Hội
đồng Thi đua – Khen thưởng cấp xã, tổng hợp trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân
cấp xã quyết định khen thưởng.
- Bước 3. Khi có Quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, Phòng
Văn hóa - Xã hội thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã thông báo Quyết định, viết bằng,
đóng dấu và cấp phát cho đơn vị trình khen.
- Bước 4. Các trường hợp không được khen thưởng (không đúng đối tượng,
không đủ tiêu chuẩn, không đủ hồ sơ hoặc vi phạm pháp luật), Phòng Văn hóa -
Xã hội thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã thông báo đến các đơn vị trình khen biết.
2. Cách thức thực hiện:
Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc thông qua hệ thống bưu chính tại Trung tâm Phục
vụ hành chính công cấp tỉnh, cấp xã hoặc trực tuyến thông qua Cổng Dịch vụ công
quốc gia.
3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
a) Hồ sơ đề nghị khen thưởng gồm:
- Tờ trình đề nghị khen thưởng;
- Báo cáo tóm tắt thành tích của cá nhân, tập thể lập được thành tích hoặc
cơ quan, tổ chức, đơn vị quản lý trực tiếp, trong đó ghi rõ hành động, thành tích,
công trạng, quá trình công tác hoặc tóm tắt kết quả lập thành tích đối với khen
thưởng thành tích có nội dung tối mật, tuyệt mật để đề nghị khen thưởng theo
thủ tục đơn giản.
b) Số lượng hồ sơ thực hiện theo quy định của Ủy ban nhân dân các xã,
phường.
4. Thời hạn giải quyết:
- Người đứng cơ quan, tổ chức, đơn vị khen thưởng và đề nghị khen thưởng
ngay sau khi cá nhân, tập thể lập được thành tích xuất sắc, đột xuất theo quy
định tại điểm b khoản 1 Điều 85 của Luật Thi đua, khen thưởng.
- Đối với các trường hợp đề nghị khen thưởng theo quy định tại điểm a, c,
d, đ khoản 1 Điều 85 của Luật Thi đua, khen thưởng được thực hiện theo quy
53
định tại Điều 35 Nghị định số 152/2025/NĐ-CP ngày 14/6/2025 của Chính phủ
quy định về phân cấp, phân quyền trong lĩnh vực thi đua, khen thưởng; quy định
chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng: Cơ
quan thi đua, khen thưởng thẩm định hồ sơ khen thưởng và trình cấp có thẩm
quyền trong thời hạn 20 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.
5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân.
6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Phòng Văn hóa - Xã hội thuộc
Ủy ban nhân dân cấp xã.
7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định của Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp xã tặng Giấy khen.
8. Lệ phí: Không có.
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Theo mẫu phụ lục kèm theo Nghị định số 152/2025/NĐ-CP ngày 14/6/2025
của Chính phủ quy định về phân cấp, phân quyền trong lĩnh vực thi đua, khen
thưởng; quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua,
khen thưởng.
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
- Cá nhân lập được thành tích đột xuất.
- Tập thể lập được thành tích đột xuất.
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Thi đua, khen thưởng ngày 15/6/2022;
- Nghị định số 152/2025/NĐ-CP ngày 14/6/2025 của Chính phủ quy định về
phân cấp, phân quyền trong lĩnh vực thi đua, khen thưởng; quy định chi tiết và
hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng;
- Quyết định số 81/2025/QĐ-UBND ngày 31/10/2025 của Ủy ban nhân dân
tỉnh Nghệ An ban hành Quy chế thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Nghệ An;
- Quyết định số 34/2026/QĐ-UBND ngày 05/6/2026 của Ủy ban nhân dân
tỉnh Nghệ An sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế thi đua, khen thưởng trên
địa bàn tỉnh Nghệ An và Phụ lục I ban hành kèm theo Quyết định số 81/2025/QĐ-
UBND ngày 31/10/2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An.
54
Mẫu số 07
ĐƠN VỊ CẤP TRÊN
_________
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
_______________________________________
1
Tỉnh (thành phố), ngày… tháng...năm…
TÓM TẮT THÀNH TÍCH
ĐỀ NGHỊ TẶNG (TRUY TẶNG)……..
1
(Về thành tích xuất sắc đột xuất trong…….)
Tên đơn vị hoặc cá nhân, chức vụ và đơn vị đề nghị khen thưởng
(Ghi rõ đầy đủ không viết tắt)
I. SƠ LƯỢC ĐẶC ĐIỂM, TÌNH HÌNH
- Đối với đơn vị ghi sơ lược năm thành lập, cơ cấu tổ chức, tổng số cán bộ,
công chức và viên chức. Chức năng, nhiệm vụ được giao.
- Đối với cá nhân ghi rõ: Họ và tên (bí danh), ngày, tháng, năm sinh; quê
quán; nơi thường trú; nghề nghiệp; chức vụ, đơn vị công tác...
II. THÀNH TÍCH ĐẠT ĐƯỢC
Báo cáo nêu ngắn gọn nội dung thành tích xuất sắc đột xuất đã đạt được
(trong chiến đấu, phục vụ chiến đấu; phòng, chống tội phạm; phòng, chống bão
lụt; phòng, chống cháy, nổ; bảo vệ tài sản của Nhà nước; bảo vệ tài sản, tính mạng
của nhân dân...).
XÁC NHẬN CỦA CẤP TRÌNH
KHEN THƯỞNG
(Ký, đóng dấu)
ĐƠN VỊ HOẶC CÁ NHÂN BÁO CÁO
3
(Ký, đóng dấu)
55
IV. Thủ tục tặng Giấy khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã cho hộ
gia đình
1. Trình tự thực hiện:
- Bước 1. Phòng Văn hóa - Xã hội
thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã tiếp nhận đề
nghị khen thưởng của các đơn vị trực thuộc.
- Bước 2. Thẩm định hồ sơ, xin ý kiến các cơ quan liên quan, báo cáo Hội
đồng Thi đua – Khen thưởng cấp xã, tổng hợp trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân
cấp xã quyết định khen thưởng.
- Bước 3. Khi có Quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, Phòng
Văn hóa - Xã hội
thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã thông báo Quyết định, viết bằng,
đóng dấu và cấp phát cho đơn vị trình khen.
- Bước 4. Các trường hợp không được khen thưởng (không đúng đối tượng,
không đủ tiêu chuẩn, không đủ hồ sơ hoặc vi phạm pháp luật), Phòng Văn hóa -
Xã hội
thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã thông báo đến các đơn vị trình khen biết.
2. Cách thức thực hiện:
Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc thông qua hệ thống bưu chính tại Trung tâm Phục
vụ hành chính công cấp tỉnh, cấp xã hoặc trực tuyến thông qua Cổng Dịch vụ công
quốc gia.
3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ:
- Văn bản đề nghị kèm theo danh sách gia đình được đề nghị tặng Giấy khen
của cấp trình khen;
- Báo cáo thành tích do gia đình được đề nghị khen thưởng làm, trong đó
ghi rõ thành tích để đề nghị khen thưởng;
- Biên bản xét khen thưởng.
b) Số lượng hồ sơ thực hiện theo quy định của Ủy ban nhân dân các xã,
phường.
4. Thời hạn giải quyết:
Cơ quan thi đua, khen thưởng thẩm định hồ sơ khen thưởng và trình cấp có thẩm
quyền trong thời hạn 20 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.
5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Hộ gia đình.
56
6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Phòng Văn hóa - Xã hội
thuộc
Ủy ban nhân dân cấp xã.
7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định của Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp xã tặng Giấy khen.
8. Lệ phí: Không có.
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không có.
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
Gia đình gương mẫu chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách pháp
luật của Nhà nước, có đóng góp về công sức, đất đai và tài sản cho địa phương,
xã hội.
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Thi đua, khen thưởng ngày 15/6/2022;
- Nghị định số 152/2025/NĐ-CP ngày 14/6/2025 của Chính phủ quy định về
phân cấp, phân quyền trong lĩnh vực thi đua, khen thưởng; quy định chi tiết và
hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng;
- Quyết định số 81/2025/QĐ-UBND ngày 31/10/2025 của Ủy ban nhân dân
tỉnh Nghệ An ban hành Quy chế thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Nghệ An;
- Quyết định số 34/2026/QĐ-UBND ngày 05/6/2026 của Ủy ban nhân dân
tỉnh Nghệ An sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế thi đua, khen thưởng trên
địa bàn tỉnh Nghệ An và Phụ lục I ban hành kèm theo Quyết định số 81/2025/QĐ-
UBND ngày 31/10/2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An.
V. Thủ tục tặng danh hiệu "Lao động tiên tiến"
1. Trình tự thực hiện:
- Bước 1. Phòng Văn hóa - Xã hội thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã tiếp nhận đề
nghị khen thưởng của các đơn vị trực thuộc.
- Bước 2. Thẩm định hồ sơ, xin ý kiến các cơ quan liên quan, báo cáo Hội
đồng Thi đua – Khen thưởng cấp xã, tổng hợp trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân
cấp xã quyết định khen thưởng.
- Bước 3. Khi có Quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, Phòng
Văn hóa - Xã hội thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã thông báo Quyết định, viết bằng,
đóng dấu và cấp phát cho đơn vị trình khen.
57
- Bước 4. Các trường hợp không được khen thưởng (không đúng đối tượng,
không đủ tiêu chuẩn, không đủ hồ sơ hoặc vi phạm pháp luật), Phòng Văn hóa -
Xã hội thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã thông báo đến các đơn vị trình khen biết.
2. Cách thức thực hiện:
Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc thông qua hệ thống bưu chính tại Trung tâm Phục
vụ hành chính công cấp tỉnh, cấp xã hoặc trực tuyến thông qua Cổng Dịch vụ công
quốc gia.
3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ:
- Văn bản đề nghị kèm theo danh sách cá nhân được đề nghị tặng danh hiệu
Lao động tiên tiến của cấp trình khen
- Báo cáo thành tích của cá nhân;
- Biên bản bình xét thi đua.
b) Số lượng hồ sơ: Số lượng hồ sơ đề nghị xét tặng Lao động tiên tiến thực
hiện theo quy định của Ủy ban nhân dân các xã, phường.
4. Thời hạn giải quyết:
Cơ quan thi đua, khen thưởng thẩm định hồ sơ khen thưởng và trình cấp có thẩm
quyền trong thời hạn 20 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.
5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân.
6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Phòng Văn hóa - Xã hội thuộc
Ủy ban nhân dân cấp xã.
7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định của Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp xã tặng thưởng danh hiệu.
8. Lệ phí: Không có.
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Theo mẫu phụ lục kèm theo Nghị định số 152/2025/NĐ-CP ngày 14/6/2025
của Chính phủ quy định về phân cấp, phân quyền trong lĩnh vực thi đua, khen
thưởng; quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua,
khen thưởng.
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
1. Danh hiệu “Lao động tiên tiến” để tặng cho cán bộ, công chức, viên chức,
người lao động đạt các tiêu chuẩn sau đây:
a) Hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên;
58
b) Có tinh thần tự lực, tự cường, đoàn kết, tương trợ, tích cực tham gia phong
trào thi đua.
2. Danh hiệu “Chiến sĩ tiên tiến” để tặng cho quân nhân, công nhân, công
chức, viên chức quốc phòng thuộc Quân đội nhân dân; dân quân thường trực, dân
quân tự vệ cơ động; sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ, công nhân làm việc trong cơ quan,
đơn vị thuộc Công an nhân dân đạt các tiêu chuẩn quy định tại khoản 1 Điều này.
3. Danh hiệu “Lao động tiên tiến” để tặng cho công nhân, nông dân, người
lao động không thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này và đạt
các tiêu chuẩn sau đây:
a) Lao động, sản xuất có hiệu quả, tích cực tham gia phong trào thi đua và
hoạt động xã hội;
b) Gương mẫu chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của
Nhà nước; có đạo đức, lối sống lành mạnh, đoàn kết, tương trợ, giúp đỡ mọi người
trong cộng đồng.
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Thi đua, khen thưởng ngày 15/6/2022;
- Nghị định số 152/2025/NĐ-CP ngày 14/6/2025 của Chính phủ quy định về
phân cấp, phân quyền trong lĩnh vực thi đua, khen thưởng; quy định chi tiết và
hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng;
- Quyết định số 81/2025/QĐ-UBND ngày 31/10/2025 của Ủy ban nhân dân
tỉnh Nghệ An ban hành Quy chế thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Nghệ An;
- Quyết định số 34/2026/QĐ-UBND ngày 05/6/2026 của Ủy ban nhân dân
tỉnh Nghệ An sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế thi đua, khen thưởng trên
địa bàn tỉnh Nghệ An và Phụ lục I ban hành kèm theo Quyết định số 81/2025/QĐ-
UBND ngày 31/10/2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An.
59
Mẫu số 03
ĐƠN VỊ CẤP TRÊN
_________
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
_______________________________________
1
Tỉnh (thành phố), ngày… tháng… năm…
BÁO CÁO THÀNH TÍCH
ĐỀ NGHỊ TẶNG.......
2
(Mẫu báo cáo này áp dụng đối với cá nhân)
I. SƠ LƯỢC LÝ LỊCH
- Họ tên (Ghi đầy đủ bằng chữ in thường, không viết tắt): ........................
- Sinh ngày, tháng, năm: ............Giới tính:……Dân tộc, tôn giáo………
- Quê quán
3
:.................................................................................................
- Nơi thường trú
3
:.......................................................................................
- Cơ quan, địa phương công tác:………………………………………….
- Chức vụ (Đảng, chính quyền, đoàn thể):..................................................
- Trình độ lý luận chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ (nếu có):…………….
- Học hàm, học vị, danh hiệu, giải thưởng:.................................................
II. THÀNH TÍCH ĐẠT ĐƯỢC
4
1. Quyền hạn, nhiệm vụ được giao hoặc đảm nhận:...................................
2. Thành tích đạt được của cá nhân
5
:...........................................................
Đối với trường hợp đề nghị khen thưởng theo tiêu chuẩn hoàn thành xuất sắc
nhiệm vụ, hoàn thành tốt nhiệm vụ thì ghi rõ số quyết định hoặc số văn bản xác
nhận; ngày, tháng, năm của quyết định hoặc của văn bản xác nhận; cơ quan ban
hành.
III. DANH HIỆU THI ĐUA, HÌNH THỨC KHEN THƯỞNG ĐÃ
ĐƯỢC NHẬN
6
1. Danh hiệu thi đua:
Năm
Danh hiệu
thi đua
Số, ngày, tháng, năm của quyết định công nhận
danh hiệu thi đua; cơ quan ban hành quyết định
2. Hình thức khen thưởng:
60
Năm
Hình thức
khen thưởng
Số, ngày, tháng, năm của quyết định khen thưởng;
cơ quan ban hành quyết định
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
XÁC NHẬN, ĐỀ NGHỊ
(Ký, đóng dấu)
NGƯỜI BÁO CÁO THÀNH TÍCH
(Ký, ghi rõ họ và tên)
XÁC NHẬN CỦA CẤP TRÌNH KHEN THƯỞNG
(Ký, đóng dấu)
61
VI. Thủ tục tặng danh hiệu “Tập thể lao động tiên tiến”
1. Trình tự thực hiện:
- Bước 1. Phòng Văn hóa - Xã hội thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã tiếp nhận đề
nghị khen thưởng của các đơn vị trực thuộc.
- Bước 2. Thẩm định hồ sơ, xin ý kiến các cơ quan liên quan, báo cáo Hội
đồng Thi đua – Khen thưởng cấp xã, tổng hợp trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân
cấp xã quyết định khen thưởng.
- Bước 3. Khi có Quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, Phòng
Văn hóa - Xã hội thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã thông báo Quyết định, viết bằng,
đóng dấu và cấp phát cho đơn vị trình khen.
- Bước 4. Các trường hợp không được khen thưởng (không đúng đối tượng,
không đủ tiêu chuẩn, không đủ hồ sơ hoặc vi phạm pháp luật), Phòng Văn hóa -
Xã hội thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã thông báo đến các đơn vị trình khen biết.
2. Cách thức thực hiện:
Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc thông qua hệ thống bưu chính tại Trung tâm Phục
vụ hành chính công cấp tỉnh, cấp xã hoặc trực tuyến thông qua Cổng Dịch vụ công
quốc gia.
3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
a) Hồ sơ đề nghị xét tặng danh hiệu thi đua gồm:
-Tờ trình đề nghị xét tặng danh hiệu thi đua;
- Báo cáo thành tích của tập thể;
- Biên bản bình xét thi đua của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cấp trình
khen thưởng.
b) Số lượng hồ sơ thực hiện theo quy định của Ủy ban nhân dân xã, phường.
4. Thời hạn giải quyết:
Cơ quan thi đua, khen thưởng thẩm định hồ sơ khen thưởng và trình cấp có
thẩm quyền trong thời hạn 20 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.
5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức.
6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Phòng Văn hóa - Xã hội thuộc
Ủy ban nhân dân cấp xã.
7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định công nhận: Tập thể
lao động tiên tiến của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã.
8. Lệ phí: Không có.
62
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Theo mẫu phụ lục kèm theo Nghị định số 152/2025/NĐ-CP ngày 14/6/2025
của Chính phủ quy định về phân cấp, phân quyền trong lĩnh vực thi đua, khen
thưởng; quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua,
khen thưởng.
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
1. Danh hiệu “Tập thể lao động tiên tiến” để tặng hằng năm cho tập thể đạt
các tiêu chuẩn sau đây:
a) Hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao;
b) Tham gia phong trào thi đua thường xuyên, thiết thực, hiệu quả;
c) Có ít nhất là 70% cá nhân trong tập thể đạt danh hiệu “Lao động tiên tiến”
và không có cá nhân bị kỷ luật từ hình thức cảnh cáo trở lên;
d) Nội bộ đoàn kết, chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp
luật của Nhà nước.
2. Danh hiệu “Đơn vị tiên tiến” để tặng cho tập thể thuộc lực lượng vũ trang
nhân dân đạt các tiêu chuẩn quy định tại các điểm a, b và d khoản 1 Điều này, có
ít nhất là 70% cá nhân trong tập thể đạt danh hiệu “Chiến sĩ tiên tiến” và không
có cá nhân bị kỷ luật từ hình thức cảnh cáo trở lên.
3. Ủy ban nhân dân xã, phường trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình,
quy định chi tiết, hướng dẫn cụ thể đối tượng, tiêu chuẩn xét tặng danh hiệu “Tập
thể lao động tiên tiến”, “Đơn vị tiên tiến”.
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Thi đua, khen thưởng ngày 15/6/2022;
- Nghị định số 152/2025/NĐ-CP ngày 14/6/2025 của Chính phủ quy định về
phân cấp, phân quyền trong lĩnh vực thi đua, khen thưởng; quy định chi tiết và
hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng;
- Quyết định số 81/2025/QĐ-UBND ngày 31/10/2025 của Ủy ban nhân dân
tỉnh Nghệ An ban hành Quy chế thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Nghệ An;
- Quyết định số 34/2026/QĐ-UBND ngày 05/6/2026 của Ủy ban nhân dân
tỉnh Nghệ An sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế thi đua, khen thưởng trên
địa bàn tỉnh Nghệ An và Phụ lục I ban hành kèm theo Quyết định số 81/2025/QĐ-
UBND ngày 31/10/2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An.
63
Mẫu số 02
ĐƠN VỊ CẤP TRÊN
_________
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
_______________________________________
1
Tỉnh (thành phố), ngày… tháng… năm…
BÁO CÁO THÀNH TÍCH
ĐỀ NGHỊ KHEN.........
2
(Mẫu báo cáo này áp dụng đối với tập thể)
Tên tập thể đề nghị
(Ghi đầy đủ bằng chữ in thường, không viết tắt)
I. SƠ LƯỢC ĐẶC ĐIỂM, TÌNH HÌNH
1. Đặc điểm, tình hình:
- Địa điểm trụ sở chính, điện thoại, fax; địa chỉ trang tin điện tử;
- Quá trình thành lập và phát triển;
- Những đặc điểm chính của đơn vị, địa phương (về điều kiện tự nhiên, xã
hội, cơ cấu tổ chức, cơ sở vật chất), các tổ chức đảng, đoàn thể
3
.
2. Chức năng, nhiệm vụ: Chức năng, nhiệm vụ được giao.
II. THÀNH TÍCH ĐẠT ĐƯỢC
4
1. Báo cáo thành tích căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ được giao của cơ quan
(đơn vị) và đối tượng, tiêu chuẩn khen thưởng quy định tại Luật Thi đua, khen
thưởng, Nghị định số 152/2025/NĐ-CP ngày 14/6/2025 của Chính phủ quy định
về phân cấp, phân quyền trong lĩnh vực thi đua, khen thưởng; quy định chi tiết và
hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng. Đối với tập thể
nhỏ không thuộc đối tượng tặng Cờ thi đua của bộ, ban, ngành, tỉnh thì ghi rõ nội
dung này trong báo cáo thành tích.
Nội dung báo cáo nêu rõ những thành tích xuất sắc trong việc thực hiện các
chỉ tiêu (nhiệm vụ) cụ thể về hiệu quả, năng suất, chất lượng, kết quả công tác so
với các năm trước (hoặc so với lần khen thưởng trước đây); việc đổi mới công tác
quản lý, cải cách hành chính; sáng kiến, đề tài nghiên cứu khoa học, công nghệ
và việc ứng dụng vào thực tiễn đem lại hiệu quả cao về kinh tế, xã hội đối với bộ,
ban, ngành, địa phương và cả nước
5
.
2. Những biện pháp hoặc nguyên nhân đạt được thành tích; các phong trào
thi đua đã được thực hiện có hiệu quả trong thực tiễn hoạt động, sản xuất, công
tác của cơ quan, đơn vị.
3. Việc thực hiện chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước
6
.
4. Hoạt động của tổ chức đảng, đoàn thể
7
.
64
III. DANH HIỆU THI ĐUA, HÌNH THỨC KHEN THƯỞNG ĐÃ
ĐƯỢC NHẬN
8
1. Danh hiệu thi đua:
Năm
Danh hiệu
thi đua
Số, ngày, tháng, năm của quyết định công nhận
danh hiệu thi đua; cơ quan ban hành quyết định
2. Quyết định công nhận hoặc văn bản xác nhận hoàn thành xuất sắc nhiệm
vụ (đối với trường hợp đề nghị khen thưởng theo tiêu chuẩn hoàn thành xuất sắc
nhiệm vụ)
3. Hình thức khen thưởng:
Năm
Hình thức
khen thưởng
Số, ngày, tháng, năm của quyết định khen thưởng;
cơ quan ban hành quyết định
XÁC NHẬN CỦA CẤP TRÌNH
KHEN THƯỞNG
(Ký, đóng dấu)
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký, đóng dấu)
65
VII. Thủ tục tặng danh hiệu "Chiến sĩ thi đua cơ sở"
1. Trình tự thực hiện:
- Bước 1. Phòng Văn hóa - Xã hội thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã tiếp nhận đề
nghị khen thưởng của các đơn vị trực thuộc.
- Bước 2. Thẩm định hồ sơ, xin ý kiến các cơ quan liên quan, báo cáo Hội
đồng Thi đua – Khen thưởng cấp xã, tổng hợp trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân
cấp xã quyết định khen thưởng.
- Bước 3. Khi có Quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, Phòng
Văn hóa - Xã hội thông báo Quyết định, viết bằng, đóng dấu và cấp phát cho đơn
vị trình khen.
- Bước 4. Các trường hợp không được khen thưởng (không đúng đối tượng,
không đủ tiêu chuẩn, không đủ hồ sơ hoặc vi phạm pháp luật), Phòng Văn hóa -
Xã hội thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã thông báo đến các đơn vị trình khen biết.
2. Cách thức thực hiện:
Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc thông qua hệ thống bưu chính tại Trung tâm Phục
vụ hành chính công cấp tỉnh, cấp xã hoặc trực tuyến thông qua Cổng Dịch vụ công
quốc gia.
3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
a) Hồ sơ đề nghị xét tặng gồm:
-Tờ trình đề nghị xét tặng danh hiệu thi đua;
- Báo cáo thành tích của cá nhân;
- Biên bản bình xét thi đua và kết quả bỏ phiếu của Hội đồng Thi đua - Khen
thưởng cấp trình khen thưởng;
- Chứng nhận hoặc xác nhận của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền đối với
sáng kiến hoặc đề tài khoa học, đề án khoa học, công trình khoa học và công nghệ
hoặc hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ hoặc mưu trí, sáng tạo trong chiến đấu, phục
vụ chiến đấu trong trường hợp đề nghị danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở”.
b) Số lượng hồ sơ đề nghị xét tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” thực
hiện theo quy định của Ủy ban nhân dân các xã, phường.
4. Thời hạn giải quyết:
Cơ quan thi đua, khen thưởng thẩm định hồ sơ khen thưởng và trình cấp có thẩm
quyền trong thời hạn 20 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.
5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân.
66
6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Phòng Văn hóa - Xã hội thuộc
Ủy ban nhân dân cấp xã.
7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định của Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp xã tặng thưởng danh hiệu Chiến sĩ thi đua cơ sở.
8. Lệ phí: Không có.
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không có.
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” để tặng cho cá nhân đạt các tiêu chuẩn
sau đây:
1. Đạt tiêu chuẩn danh hiệu “Lao động tiên tiến” hoặc “Chiến sĩ tiên tiến”;
2. Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ hoặc có sáng kiến được cơ sở công nhận
hoặc có đề tài khoa học, đề án khoa học, công trình khoa học và công nghệ đã
được nghiệm thu hoặc mưu trí, sáng tạo trong chiến đấu, phục vụ chiến đấu được
đơn vị công nhận.
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Thi đua, khen thưởng ngày 15/6/2022;
- Nghị định số 152/2025/NĐ-CP ngày 14/6/2025 của Chính phủ quy định về
phân cấp, phân quyền trong lĩnh vực thi đua, khen thưởng; quy định chi tiết và
hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng;
- Quyết định số 81/2025/QĐ-UBND ngày 31/10/2025 của Ủy ban nhân dân
tỉnh Nghệ An ban hành Quy chế thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Nghệ An;
- Quyết định số 34/2026/QĐ-UBND ngày 05/6/2026 của Ủy ban nhân dân
tỉnh Nghệ An sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế thi đua, khen thưởng trên
địa bàn tỉnh Nghệ An và Phụ lục I ban hành kèm theo Quyết định số 81/2025/QĐ-
UBND ngày 31/10/2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An.
67
Mẫu số 03
ĐƠN VỊ CẤP TRÊN
_________
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
_______________________________________
1
Tỉnh (thành phố), ngày… tháng… năm…
BÁO CÁO THÀNH TÍCH
ĐỀ NGHỊ TẶNG.......
2
(Mẫu báo cáo này áp dụng đối với cá nhân)
I. SƠ LƯỢC LÝ LỊCH
- Họ tên (Ghi đầy đủ bằng chữ in thường, không viết tắt): ........................
- Sinh ngày, tháng, năm: ............Giới tính:……Dân tộc, tôn giáo………
- Quê quán
3
:.................................................................................................
- Nơi thường trú
3
:.......................................................................................
- Cơ quan, địa phương công tác:………………………………………….
- Chức vụ (Đảng, chính quyền, đoàn thể):..................................................
- Trình độ lý luận chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ (nếu có):…………….
- Học hàm, học vị, danh hiệu, giải thưởng:.................................................
II. THÀNH TÍCH ĐẠT ĐƯỢC
4
1. Quyền hạn, nhiệm vụ được giao hoặc đảm nhận:...................................
2. Thành tích đạt được của cá nhân
5
:...........................................................
Đối với trường hợp đề nghị khen thưởng theo tiêu chuẩn hoàn thành xuất
sắc nhiệm vụ, hoàn thành tốt nhiệm vụ thì ghi rõ số quyết định hoặc số văn bản
xác nhận; ngày, tháng, năm của quyết định hoặc của văn bản xác nhận; cơ quan
ban hành.
III. DANH HIỆU THI ĐUA, HÌNH THỨC KHEN THƯỞNG ĐÃ
ĐƯỢC NHẬN
6
1. Danh hiệu thi đua:
Năm
Danh hiệu
thi đua
Số, ngày, tháng, năm của quyết định công nhận
danh hiệu thi đua; cơ quan ban hành quyết định
68
2. Hình thức khen thưởng:
Năm
Hình thức
khen thưởng
Số, ngày, tháng, năm của quyết định khen thưởng;
cơ quan ban hành quyết định
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
XÁC NHẬN, ĐỀ NGHỊ
(Ký, đóng dấu)
NGƯỜI BÁO CÁO THÀNH TÍCH
(Ký, ghi rõ họ và tên)
XÁC NHẬN CỦA CẤP TRÌNH KHEN THƯỞNG
(Ký, đóng dấu)
69
Phụ lục II
QUY TRÌNH NỘI BỘ, QUY TRÌNH ĐIỆN TỬ TRONG GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
LĨNH VỰC THI ĐUA, KHEN THƯỞNG THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA SỞ NỘI VỤ
(Kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày / /2026 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An)
Thứ tự
công việc
Đơn vị/người thực hiện
Nội dung công việc
Thời gian thực
hiện (tính mỗi
ngày làm việc là
08 giờ)
Dịch vụ
công
trực
tuyến
mức độ
I. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP TỈNH
1. Thủ tục tặng thưởng Bằng khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
Bước 1
- Công chức, viên chức tại Trung tâm
Phục vụ hành chính công tỉnh;
- Công chức, viên chức tại Trung tâm
Phục vụ hành chính công xã, phường
(trường hợp tiếp nhận hồ sơ không phụ
thuộc vào địa giới hành chính thực hiện
luân chuyển hồ sơ theo quy định).
- Kiểm tra, hướng dẫn, tiếp nhận hồ sơ.
+ Trường hợp hồ sơ không đầy đủ, công chức, viên
chức tại Trung tâm Phục vụ hành chính công trả hồ
sơ và hướng dẫn tổ chức, cá nhân bổ sung hồ sơ theo
quy định.
+ Trường hợp hồ sơ nộp đầy đủ theo quy định, công
chức, viên chức tại Trung tâm Phục vụ hành chính
công tiếp nhận hồ sơ theo quy định, số hóa vào Hệ
thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính tỉnh
theo quy định, in phiếu hẹn trả kết quả cho tổ chức,
cá nhân. Chuyển hồ sơ (điện tử) đến Phòng Thi đua
- Khen thưởng.
04 giờ
Một
phần
70
Bước 2
Lãnh đạo Phòng Thi đua - Khen thưởng
Phân công công chức xử lý hồ sơ.
08 giờ
Bước 3
Công chức được phân công xử lý
- Tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra, thẩm định và xử lý hồ
sơ;
- Báo cáo kết quả giải quyết TTHC;
- Chuyển hồ sơ điện tử trên Hệ thống thông tin giải
quyết thủ tục hành chính tỉnh đến Văn phòng Ủy ban
nhân dân tỉnh.
140 giờ
Bước 4
Lãnh đạo Văn phòng Ủy ban nhân dân
tỉnh
Nhận hồ sơ (điện tử) và phân công công chức xử lý
hồ sơ.
08 giờ
Bước 5
Công chức Văn phòng Ủy ban nhân
dân tỉnh
- Tham mưu thẩm tra hồ sơ và dự thảo kết quả giải
quyết TTHC trình Lãnh đạo Văn phòng Ủy ban nhân
dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ký phê duyệt
kết quả giải quyết TTHC;
- Chuyển Bộ phận Văn thư lấy số văn bản, đóng dấu,
chuyển trả kết quả cho Trung tâm Phục vụ hành
chính công (chuyển kết quả điện tử).
40 giờ
Bước 6
Công chức, viên chức tại Trung tâm
Phục vụ hành chính công
- Nhận kết quả từ Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh;
- Xác nhận Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành
chính tỉnh;
- Trao Quyết định cho tổ chức, cá nhân.
Không tính thời
gian
71
Bước 7
Bộ phận trả hiện vật khen thưởng tại
Phòng Thi đua - Khen thưởng
Thông báo kết quả đến các tổ chức, cá nhân nộp hồ
sơ (hiện vật khen thưởng và tiền thưởng)
80 giờ
Tổng thời gian giải quyết TTHC
280 giờ (35 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định)
2. Thủ tục tặng Cờ thi đua của Ủy ban nhân dân tỉnh
Bước 1
- Công chức, viên chức tại Trung tâm
Phục vụ hành chính công tỉnh;
- Công chức, viên chức tại Trung tâm
Phục vụ hành chính công xã, phường
(trường hợp tiếp nhận hồ sơ không phụ
thuộc vào địa giới hành chính thực hiện
luân chuyển hồ sơ theo quy định).
- Kiểm tra, hướng dẫn, tiếp nhận hồ sơ.
+ Trường hợp hồ sơ không đầy đủ, công chức, viên
chức tại Trung tâm Phục vụ hành chính công trả hồ
sơ và hướng dẫn tổ chức, cá nhân bổ sung hồ sơ theo
quy định.
+ Trường hợp hồ sơ nộp đầy đủ theo quy định, công
chức, viên chức tại Trung tâm Phục vụ hành chính
công tiếp nhận hồ sơ theo quy định, số hóa vào Hệ
thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính tỉnh
theo quy định, in phiếu hẹn trả kết quả cho tổ chức,
cá nhân. Chuyển hồ sơ (điện tử) đến Phòng Thi đua
- Khen thưởng.
04 giờ
Bước 2
Lãnh đạo Phòng Thi đua - Khen thưởng
Phân công công chức xử lý hồ sơ.
08 giờ
Bước 3
Công chức được phân công xử lý
- Tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra, thẩm định và xử lý hồ
sơ; tham mưu các nội dung, văn bản báo cáo Hội
đồng Thi đua - Khen thưởng tỉnh;
140 giờ
Một
phần
72
- Căn cứ kết quả họp Hội đồng Thi đua - Khen
thưởng tỉnh: Báo cáo kết quả giải quyết TTHC;
- Chuyển hồ sơ điện tử trên Hệ thống thông tin giải
quyết thủ tục hành chính tỉnh đến Văn phòng Ủy ban
nhân dân tỉnh.
Bước 4
Lãnh đạo Văn phòng Ủy ban nhân dân
tỉnh
Nhận hồ sơ (điện tử) và phân công công chức xử lý
hồ sơ.
08 giờ
Bước 5
Công chức Văn phòng Ủy ban nhân
dân tỉnh
- Tham mưu thẩm tra hồ sơ và dự thảo kết quả giải
quyết TTHC trình Lãnh đạo Văn phòng Ủy ban nhân
dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ký phê duyệt
kết quả giải quyết TTHC;
- Chuyển Bộ phận Văn thư lấy số văn bản, đóng dấu,
chuyển trả kết quả cho Trung tâm Phục vụ hành
chính công (chuyển kết quả điện tử).
40 giờ
Bước 6
Công chức, viên chức tại Trung tâm
Phục vụ hành chính công
- Nhận kết quả từ Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh;
- Xác nhận Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành
chính tỉnh;
- Trao Quyết định cho tổ chức, cá nhân.
Không tính thời
gian
Bước 7
Bộ phận trả hiện vật khen thưởng tại
Phòng Thi đua - Khen thưởng
Thông báo kết quả đến các tổ chức, cá nhân nộp hồ
sơ (hiện vật khen thưởng và tiền thưởng)
80 giờ
Tổng thời gian giải quyết TTHC
280 giờ (35 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định)
73
3. Thủ tục tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua tỉnh”
Bước 1
- Công chức, viên chức tại Trung tâm
Phục vụ hành chính công tỉnh;
- Công chức, viên chức tại Trung tâm
Phục vụ hành chính công xã, phường
(trường hợp tiếp nhận hồ sơ không phụ
thuộc vào địa giới hành chính thực hiện
luân chuyển hồ sơ theo quy định).
- Kiểm tra, hướng dẫn, tiếp nhận hồ sơ.
+ Trường hợp hồ sơ không đầy đủ, công chức, viên
chức tại Trung tâm Phục vụ hành chính công trả hồ
sơ và hướng dẫn tổ chức, cá nhân bổ sung hồ sơ theo
quy định.
+ Trường hợp hồ sơ nộp đầy đủ theo quy định, công
chức, viên chức tại Trung tâm Phục vụ hành chính
công tiếp nhận hồ sơ theo quy định, số hóa vào Hệ
thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính tỉnh
theo quy định, in phiếu hẹn trả kết quả cho tổ chức,
cá nhân. Chuyển hồ sơ (điện tử) đến Phòng Thi đua
- Khen thưởng.
04 giờ
Bước 2
Lãnh đạo Phòng Thi đua - Khen thưởng
Phân công công chức xử lý hồ sơ.
08 giờ
Bước 3
Công chức được phân công xử lý
- Tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra, thẩm định và xử lý hồ
sơ; tham mưu các nội dung, văn bản báo cáo Hội
đồng Thi đua - Khen thưởng tỉnh;
- Căn cứ kết quả họp Hội đồng Thi đua - Khen
thưởng tỉnh: Báo cáo kết quả giải quyết TTHC;
- Chuyển hồ sơ điện tử trên Hệ thống thông tin giải
quyết thủ tục hành chính tỉnh đến Văn phòng Ủy ban
nhân dân tỉnh.
140 giờ
Một
phần
74
Bước 4
Lãnh đạo Văn phòng Ủy ban nhân dân
tỉnh
Nhận hồ sơ (điện tử) và phân công công chức xử lý
hồ sơ.
08 giờ
Bước 5
Công chức Văn phòng Ủy ban nhân
dân tỉnh
- Tham mưu thẩm tra hồ sơ và dự thảo kết quả giải
quyết TTHC trình Lãnh đạo Văn phòng Ủy ban nhân
dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ký phê duyệt
kết quả giải quyết TTHC;
- Chuyển Bộ phận Văn thư lấy số văn bản, đóng dấu,
chuyển trả kết quả cho Trung tâm Phục vụ hành
chính công (chuyển kết quả điện tử).
40 giờ
Bước 6
Công chức, viên chức tại Trung tâm
Phục vụ hành chính công
- Nhận kết quả từ Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh;
- Xác nhận Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành
chính tỉnh;
- Trao Quyết định cho tổ chức, cá nhân.
Không tính thời
gian
Bước 7
Bộ phận trả hiện vật khen thưởng tại
Phòng Thi đua - Khen thưởng
- Kể từ ngày nhận được Quyết định của Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh, Phòng Thi đua – Khen thưởng in
bằng;
- Thực hiện đề xuất chi trả tiền thưởng theo quy định;
- Cấp phát Bằng và khung cho tổ chức trình khen.
80 giờ
Tổng thời gian giải quyết TTHC
280 giờ (35 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định)
4. Thủ tục tặng danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc”
75
Bước 1
- Công chức, viên chức tại Trung tâm
Phục vụ hành chính công tỉnh;
- Công chức, viên chức tại Trung tâm
Phục vụ hành chính công xã, phường
(trường hợp tiếp nhận hồ sơ không phụ
thuộc vào địa giới hành chính thực hiện
luân chuyển hồ sơ theo quy định).
- Kiểm tra, hướng dẫn, tiếp nhận hồ sơ.
+ Trường hợp hồ sơ không đầy đủ, công chức, viên
chức tại Trung tâm Phục vụ hành chính công trả hồ
sơ và hướng dẫn tổ chức, cá nhân bổ sung hồ sơ theo
quy định.
+ Trường hợp hồ sơ nộp đầy đủ theo quy định, công
chức, viên chức tại Trung tâm Phục vụ hành chính
công tiếp nhận hồ sơ theo quy định, số hóa vào Hệ
thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính tỉnh
theo quy định, in phiếu hẹn trả kết quả cho tổ chức,
cá nhân. Chuyển hồ sơ (điện tử) đến Phòng Thi đua
- Khen thưởng.
04 giờ
Bước 2
Lãnh đạo Phòng Thi đua - Khen thưởng
Phân công công chức xử lý hồ sơ.
08 giờ
Bước 3
Công chức được phân công xử lý
- Tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra, thẩm định và xử lý hồ
sơ;
- Báo cáo kết quả giải quyết TTHC;
- Chuyển hồ sơ điện tử trên Hệ thống thông tin giải
quyết thủ tục hành chính tỉnh đến Văn phòng Ủy ban
nhân dân tỉnh.
140 giờ
Bước 4
Lãnh đạo Văn phòng Ủy ban nhân dân
tỉnh
Nhận hồ sơ (điện tử) và phân công công chức xử lý
hồ sơ.
08 giờ
Một
phần
76
Bước 5
Công chức Văn phòng Ủy ban nhân
dân tỉnh
- Tham mưu thẩm tra hồ sơ và dự thảo kết quả giải
quyết TTHC trình Lãnh đạo Văn phòng Ủy ban nhân
dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ký phê duyệt
kết quả giải quyết TTHC;
- Chuyển Bộ phận Văn thư lấy số văn bản, đóng dấu,
chuyển trả kết quả cho Trung tâm Phục vụ hành
chính công (chuyển kết quả điện tử).
40 giờ
Bước 6
Công chức, viên chức tại Trung tâm
Phục vụ hành chính công
- Nhận kết quả từ Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh;
- Xác nhận Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành
chính tỉnh;
- Trao Quyết định cho tổ chức, cá nhân.
Không tính thời
gian
Bước 7
Bộ phận trả hiện vật khen thưởng tại
Phòng Thi đua - Khen thưởng
Thông báo kết quả đến các tổ chức, cá nhân nộp hồ
sơ (hiện vật khen thưởng và tiền thưởng)
80 giờ
Tổng thời gian giải quyết TTHC
280 giờ (35 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định)
5. Thủ tục tặng thưởng Bằng khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh theo chuyên đề
Bước 1
- Công chức, viên chức tại Trung tâm
Phục vụ hành chính công tỉnh;
- Công chức, viên chức tại Trung tâm
Phục vụ hành chính công xã, phường
(trường hợp tiếp nhận hồ sơ không phụ
thuộc vào địa giới hành chính thực hiện
luân chuyển hồ sơ theo quy định).
- Kiểm tra, hướng dẫn, tiếp nhận hồ sơ.
+ Trường hợp hồ sơ không đầy đủ, công chức, viên
chức tại Trung tâm Phục vụ hành chính công trả hồ
sơ và hướng dẫn tổ chức, cá nhân bổ sung hồ sơ theo
quy định.
+ Trường hợp hồ sơ nộp đầy đủ theo quy định, công
chức, viên chức tại Trung tâm Phục vụ hành chính
04 giờ
Một
phần
77
công tiếp nhận hồ sơ theo quy định, số hóa vào Hệ
thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính tỉnh
theo quy định, in phiếu hẹn trả kết quả cho tổ chức,
cá nhân. Chuyển hồ sơ (điện tử) đến Phòng Thi đua
- Khen thưởng.
Bước 2
Lãnh đạo Phòng Thi đua - Khen thưởng
Phân công công chức xử lý hồ sơ.
08 giờ
Bước 3
Công chức được phân công xử lý
- Tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra, thẩm định và xử lý hồ
sơ;
- Báo cáo kết quả giải quyết TTHC;
- Chuyển hồ sơ điện tử trên Hệ thống thông tin giải
quyết thủ tục hành chính tỉnh đến Văn phòng Ủy ban
nhân dân tỉnh.
140 giờ
Bước 4
Lãnh đạo Văn phòng Ủy ban nhân dân
tỉnh
Nhận hồ sơ (điện tử) và phân công công chức xử lý
hồ sơ.
08 giờ
Bước 5
Công chức Văn phòng Ủy ban nhân
dân tỉnh
- Tham mưu thẩm tra hồ sơ và dự thảo kết quả giải
quyết TTHC trình Lãnh đạo Văn phòng Ủy ban nhân
dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ký phê duyệt
kết quả giải quyết TTHC;
- Chuyển Bộ phận Văn thư lấy số văn bản, đóng dấu,
chuyển trả kết quả cho Trung tâm Phục vụ hành
chính công (chuyển kết quả điện tử).
40 giờ
78
Bước 6
Công chức, viên chức tại Trung tâm
Phục vụ hành chính công
- Nhận kết quả từ Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh;
- Xác nhận Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành
chính tỉnh;
- Trao Quyết định cho tổ chức, cá nhân.
Không tính thời
gian
Bước 7
Bộ phận trả hiện vật khen thưởng tại
Phòng Thi đua - Khen thưởng
Thông báo kết quả đến các tổ chức, cá nhân nộp hồ
sơ (hiện vật khen thưởng và tiền thưởng)
80 giờ
Tổng thời gian giải quyết TTHC
280 giờ (35 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định)
6. Thủ tục tặng Cờ thi đua của Ủy ban nhân dân tỉnh theo chuyên đề
Bước 1
- Công chức, viên chức tại Trung tâm
Phục vụ hành chính công tỉnh;
- Công chức, viên chức tại Trung tâm
Phục vụ hành chính công xã, phường
(trường hợp tiếp nhận hồ sơ không phụ
thuộc vào địa giới hành chính thực hiện
luân chuyển hồ sơ theo quy định).
- Kiểm tra, hướng dẫn, tiếp nhận hồ sơ.
+ Trường hợp hồ sơ không đầy đủ, công chức, viên
chức tại Trung tâm Phục vụ hành chính công trả hồ
sơ và hướng dẫn tổ chức, cá nhân bổ sung hồ sơ theo
quy định.
+ Trường hợp hồ sơ nộp đầy đủ theo quy định, công
chức, viên chức tại Trung tâm Phục vụ hành chính
công tiếp nhận hồ sơ theo quy định, số hóa vào Hệ
thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính tỉnh
theo quy định, in phiếu hẹn trả kết quả cho tổ chức,
cá nhân. Chuyển hồ sơ (điện tử) đến Phòng Thi đua
- Khen thưởng.
04 giờ
Bước 2
Lãnh đạo Phòng Thi đua - Khen thưởng
Phân công công chức xử lý hồ sơ.
08 giờ
Một
phần
79
Bước 3
Công chức được phân công xử lý
- Tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra, thẩm định và xử lý hồ
sơ; tham mưu các nội dung, văn bản báo cáo Hội
đồng Thi đua - Khen thưởng tỉnh;
- Căn cứ kết quả họp Hội đồng Thi đua - Khen
thưởng tỉnh: Báo cáo kết quả giải quyết TTHC;
- Chuyển hồ sơ điện tử trên Hệ thống thông tin giải
quyết thủ tục hành chính tỉnh đến Văn phòng Ủy ban
nhân dân tỉnh.
140 giờ
Bước 4
Lãnh đạo Văn phòng Ủy ban nhân dân
tỉnh
Nhận hồ sơ (điện tử) và phân công công chức xử lý
hồ sơ.
08 giờ
Bước 5
Công chức Văn phòng Ủy ban nhân
dân tỉnh
- Tham mưu thẩm tra hồ sơ và dự thảo kết quả giải
quyết TTHC trình Lãnh đạo Văn phòng Ủy ban nhân
dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ký phê duyệt
kết quả giải quyết TTHC;
- Chuyển Bộ phận Văn thư lấy số văn bản, đóng dấu,
chuyển trả kết quả cho Trung tâm Phục vụ hành
chính công (chuyển kết quả điện tử).
40 giờ
Bước 6
Công chức, viên chức tại Trung tâm
Phục vụ hành chính công
- Nhận kết quả từ Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh;
- Xác nhận Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành
chính tỉnh;
- Trao Quyết định cho tổ chức, cá nhân.
Không tính thời
gian
80
Bước 7
Bộ phận trả hiện vật khen thưởng tại
Phòng Thi đua - Khen thưởng
Thông báo kết quả đến các tổ chức, cá nhân nộp hồ
sơ (hiện vật khen thưởng và tiền thưởng)
80 giờ
Tổng thời gian giải quyết TTHC
280 giờ (35 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định)
7. Thủ tục tặng thưởng Bằng khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về thành tích đột xuất
Bước 1
- Công chức, viên chức tại Trung tâm
Phục vụ hành chính công tỉnh;
- Công chức, viên chức tại Trung tâm
Phục vụ hành chính công xã, phường
(trường hợp tiếp nhận hồ sơ không phụ
thuộc vào địa giới hành chính thực hiện
luân chuyển hồ sơ theo quy định).
- Kiểm tra, hướng dẫn, tiếp nhận hồ sơ.
+ Trường hợp hồ sơ không đầy đủ, công chức, viên
chức tại Trung tâm Phục vụ hành chính công trả hồ
sơ và hướng dẫn tổ chức, cá nhân bổ sung hồ sơ theo
quy định.
+ Trường hợp hồ sơ nộp đầy đủ theo quy định, công
chức, viên chức tại Trung tâm Phục vụ hành chính
công tiếp nhận hồ sơ theo quy định, số hóa vào Hệ
thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính tỉnh
theo quy định, in phiếu hẹn trả kết quả cho tổ chức,
cá nhân. Chuyển hồ sơ (điện tử) đến Phòng Thi đua
- Khen thưởng.
04 giờ
Bước 2
Lãnh đạo Phòng Thi đua - Khen thưởng
Phân công công chức xử lý hồ sơ.
08 giờ
Bước 3
Công chức được phân công xử lý
- Tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra, thẩm định và xử lý hồ
sơ;
- Báo cáo kết quả giải quyết TTHC;
140 giờ
Một
phần
81
- Chuyển hồ sơ điện tử trên Hệ thống thông tin giải
quyết thủ tục hành chính tỉnh đến Văn phòng Ủy ban
nhân dân tỉnh.
Bước 4
Lãnh đạo Văn phòng Ủy ban nhân dân
tỉnh
Nhận hồ sơ (điện tử) và phân công công chức xử lý
hồ sơ.
08 giờ
Bước 5
Công chức Văn phòng Ủy ban nhân
dân tỉnh
- Tham mưu thẩm tra hồ sơ và dự thảo kết quả giải
quyết TTHC trình Lãnh đạo Văn phòng Ủy ban nhân
dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ký phê duyệt
kết quả giải quyết TTHC;
- Chuyển Bộ phận Văn thư lấy số văn bản, đóng dấu,
chuyển trả kết quả cho Trung tâm Phục vụ hành
chính công (chuyển kết quả điện tử).
40 giờ
Bước 6
Công chức, viên chức tại Trung tâm
Phục vụ hành chính công
- Nhận kết quả từ Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh;
- Xác nhận Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành
chính tỉnh;
- Trao Quyết định cho tổ chức, cá nhân.
Không tính thời
gian
Bước 7
Bộ phận trả hiện vật khen thưởng tại
Phòng Thi đua - Khen thưởng
Thông báo kết quả đến các tổ chức, cá nhân nộp hồ
sơ (hiện vật khen thưởng và tiền thưởng)
80 giờ
Tổng thời gian giải quyết TTHC
280 giờ (35 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định)
8. Thủ tục tặng thưởng Bằng khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh cho hộ gia đình
82
Bước 1
- Công chức, viên chức tại Trung tâm
Phục vụ hành chính công tỉnh;
- Công chức, viên chức tại Trung tâm
Phục vụ hành chính công xã, phường
(trường hợp tiếp nhận hồ sơ không phụ
thuộc vào địa giới hành chính thực hiện
luân chuyển hồ sơ theo quy định).
- Kiểm tra, hướng dẫn, tiếp nhận hồ sơ.
+ Trường hợp hồ sơ không đầy đủ, công chức, viên
chức tại Trung tâm Phục vụ hành chính công trả hồ
sơ và hướng dẫn tổ chức, cá nhân bổ sung hồ sơ theo
quy định.
+ Trường hợp hồ sơ nộp đầy đủ theo quy định, công
chức, viên chức tại Trung tâm Phục vụ hành chính
công tiếp nhận hồ sơ theo quy định, số hóa vào Hệ
thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính tỉnh
theo quy định, in phiếu hẹn trả kết quả cho tổ chức,
cá nhân. Chuyển hồ sơ (điện tử) đến Phòng Thi đua
- Khen thưởng.
04 giờ
Bước 2
Lãnh đạo Phòng Thi đua - Khen thưởng
Phân công công chức xử lý hồ sơ.
08 giờ
Bước 3
Công chức được phân công xử lý
- Tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra, thẩm định và xử lý hồ
sơ;
- Báo cáo kết quả giải quyết TTHC;
- Chuyển hồ sơ điện tử trên Hệ thống thông tin giải
quyết thủ tục hành chính tỉnh đến Văn phòng Ủy ban
nhân dân tỉnh.
140 giờ
Bước 4
Lãnh đạo Văn phòng Ủy ban nhân dân
tỉnh
Nhận hồ sơ (điện tử) và phân công công chức xử lý
hồ sơ.
08 giờ
Một
phần
83
Bước 5
Công chức Văn phòng Ủy ban nhân
dân tỉnh
- Tham mưu thẩm tra hồ sơ và dự thảo kết quả giải
quyết TTHC trình Lãnh đạo Văn phòng Ủy ban nhân
dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ký phê duyệt
kết quả giải quyết TTHC;
- Chuyển Bộ phận Văn thư lấy số văn bản, đóng dấu,
chuyển trả kết quả cho Trung tâm Phục vụ hành
chính công (chuyển kết quả điện tử).
40 giờ
Bước 6
Công chức, viên chức tại Trung tâm
Phục vụ hành chính công
- Nhận kết quả từ Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh;
- Xác nhận Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành
chính tỉnh;
- Trao Quyết định cho tổ chức, cá nhân.
Không tính thời
gian
Bước 7
Bộ phận trả hiện vật khen thưởng tại
Phòng Thi đua - Khen thưởng
Thông báo kết quả đến các tổ chức, cá nhân nộp hồ
sơ (hiện vật khen thưởng và tiền thưởng)
80 giờ
Tổng thời gian giải quyết TTHC
280 giờ (35 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định)
9. Thủ tục tặng thưởng Bằng khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về thành tích đối ngoại
Bước 1
- Công chức, viên chức tại Trung tâm
Phục vụ hành chính công tỉnh;
- Công chức, viên chức tại Trung tâm
Phục vụ hành chính công xã, phường
(trường hợp tiếp nhận hồ sơ không phụ
thuộc vào địa giới hành chính thực hiện
luân chuyển hồ sơ theo quy định).
- Kiểm tra, hướng dẫn, tiếp nhận hồ sơ.
+ Trường hợp hồ sơ không đầy đủ, công chức, viên
chức tại Trung tâm Phục vụ hành chính công trả hồ
sơ và hướng dẫn tổ chức, cá nhân bổ sung hồ sơ theo
quy định.
+ Trường hợp hồ sơ nộp đầy đủ theo quy định, công
chức, viên chức tại Trung tâm Phục vụ hành chính
04 giờ
Một
phần
84
công tiếp nhận hồ sơ theo quy định, số hóa vào Hệ
thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính tỉnh
theo quy định, in phiếu hẹn trả kết quả cho tổ chức,
cá nhân. Chuyển hồ sơ (điện tử) đến Phòng Thi đua
- Khen thưởng.
Bước 2
Lãnh đạo Phòng Thi đua - Khen thưởng
Phân công công chức xử lý hồ sơ.
08 giờ
Bước 3
Công chức được phân công xử lý
- Tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra, thẩm định và xử lý hồ
sơ;
- Báo cáo kết quả giải quyết TTHC;
- Chuyển hồ sơ điện tử trên Hệ thống thông tin giải
quyết thủ tục hành chính tỉnh đến Văn phòng Ủy ban
nhân dân tỉnh.
140 giờ
Bước 4
Lãnh đạo Văn phòng Ủy ban nhân dân
tỉnh
Nhận hồ sơ (điện tử) và phân công công chức xử lý
hồ sơ.
08 giờ
Bước 5
Công chức Văn phòng Ủy ban nhân
dân tỉnh
- Tham mưu thẩm tra hồ sơ và dự thảo kết quả giải
quyết TTHC trình Lãnh đạo Văn phòng Ủy ban nhân
dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ký phê duyệt
kết quả giải quyết TTHC;
- Chuyển Bộ phận Văn thư lấy số văn bản, đóng dấu,
chuyển trả kết quả cho Trung tâm Phục vụ hành
chính công (chuyển kết quả điện tử).
40 giờ
85
Bước 6
Công chức, viên chức tại Trung tâm
Phục vụ hành chính công
- Nhận kết quả từ Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh;
- Xác nhận Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành
chính tỉnh;
- Trao Quyết định cho tổ chức, cá nhân.
Không tính thời
gian
Bước 7
Bộ phận trả hiện vật khen thưởng tại
Phòng Thi đua - Khen thưởng
Thông báo kết quả đến các tổ chức, cá nhân nộp hồ
sơ (hiện vật khen thưởng và tiền thưởng)
80 giờ
Tổng thời gian giải quyết TTHC
280 giờ (35 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định)
II. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP XÃ
1. Thủ tục tặng Giấy khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã cho cá nhân, tập thể theo công trạng
Bước 1
- Công chức, viên chức tại Trung tâm
Phục vụ hành chính công tỉnh;
- Công chức, viên chức tại Trung tâm
Phục vụ hành chính công xã, phường
(trường hợp tiếp nhận hồ sơ không phụ
thuộc vào địa giới hành chính thực hiện
luân chuyển hồ sơ theo quy định).
- Kiểm tra, hướng dẫn, tiếp nhận hồ sơ.
+ Trường hợp hồ sơ không đầy đủ, công chức, viên
chức tại Trung tâm Phục vụ hành chính công trả hồ
sơ và hướng dẫn tổ chức, cá nhân bổ sung hồ sơ theo
quy định.
+ Trường hợp hồ sơ nộp đầy đủ theo quy định, công
chức, viên chức tại Trung tâm Phục vụ hành chính
công tiếp nhận hồ sơ theo quy định, số hóa vào Hệ
thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính tỉnh
theo quy định, in phiếu hẹn trả kết quả cho tổ chức,
cá nhân. Chuyển hồ sơ (điện tử) đến Phòng Văn hóa
- Xã hội.
04 giờ
Một
phần
86
Bước 2
Lãnh đạo Phòng Văn hóa - Xã hội
Phân công công chức xử lý hồ sơ.
08 giờ
Bước 3
Công chức Phòng Văn hóa - Xã hội
- Tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra, thẩm định và xử lý hồ
sơ;
- Dự thảo kết quả giải quyết TTHC trình Lãnh đạo
Phòng.
92 giờ
Bước 4
Lãnh đạo Phòng Văn hóa - Xã hội
Thẩm định, xác nhận dự thảo kết quả giải quyết
TTHC trước khi trình Lãnh đạo Ủy ban nhân dân xã,
phường xem xét ký phê duyệt kết quả.
08 giờ
Bước 5
Lãnh đạo Ủy ban nhân dân xã, phường
Xem xét, ký dự thảo kết quả giải quyết TTHC.
08 giờ
Bước 6
Công chức Phòng Văn hóa - Xã hội
- Chuyển dự thảo kết quả giải quyết TTHC cho Bộ
phận Văn thư để phát hành;
- In bằng, đóng dấu;
- Chuyển kết quả giải quyết TTHC (Quyết định,
Bằng, hiện vật) cho Trung tâm Phục vụ hành chính
công (chuyển kết quả điện tử và bản giấy);
- Thực hiện chi trả khen thưởng theo quy định.
40 giờ
Bước 7
Công chức, viên chức tại Trung tâm
Phục vụ hành chính công
- Nhận kết quả từ Ủy ban nhân dân xã, phường;
- Xác nhận Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành
chính xã;
- Trả kết quả cho tổ chức, cá nhân.
Không tính thời
gian
87
Tổng thời gian giải quyết TTHC
160 giờ (20 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định)
2. Thủ tục tặng Giấy khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã về thành tích thi đua theo chuyên đề
Bước 1
- Công chức, viên chức tại Trung tâm
Phục vụ hành chính công tỉnh;
- Công chức, viên chức tại Trung tâm
Phục vụ hành chính công xã, phường
(trường hợp tiếp nhận hồ sơ không phụ
thuộc vào địa giới hành chính thực hiện
luân chuyển hồ sơ theo quy định).
- Kiểm tra, hướng dẫn, tiếp nhận hồ sơ.
+ Trường hợp hồ sơ không đầy đủ, công chức, viên
chức tại Trung tâm Phục vụ hành chính công trả hồ
sơ và hướng dẫn tổ chức, cá nhân bổ sung hồ sơ theo
quy định.
+ Trường hợp hồ sơ nộp đầy đủ theo quy định, công
chức, viên chức tại Trung tâm Phục vụ hành chính
công tiếp nhận hồ sơ theo quy định, số hóa vào Hệ
thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính tỉnh
theo quy định, in phiếu hẹn trả kết quả cho tổ chức,
cá nhân. Chuyển hồ sơ (điện tử) đến Phòng Văn hóa
- Xã hội.
04 giờ
Bước 2
Lãnh đạo Phòng Văn hóa - Xã hội
Phân công công chức xử lý hồ sơ.
08 giờ
Bước 3
Công chức Phòng Văn hóa - Xã hội
- Tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra, thẩm định và xử lý hồ
sơ;
- Dự thảo kết quả giải quyết TTHC trình Lãnh đạo
Phòng.
92 giờ
Một
phần
88
Bước 4
Lãnh đạo Phòng Văn hóa - Xã hội
Thẩm định, xác nhận dự thảo kết quả giải quyết
TTHC trước khi trình Lãnh đạo Ủy ban nhân dân xã,
phường xem xét ký phê duyệt kết quả.
08 giờ
Bước 5
Lãnh đạo Ủy ban nhân dân xã, phường
Xem xét, ký dự thảo kết quả giải quyết TTHC.
08 giờ
Bước 6
Công chức Phòng Văn hóa - Xã hội
- Chuyển dự thảo kết quả giải quyết TTHC cho Bộ
phận Văn thư để phát hành;
- In bằng, đóng dấu;
- Chuyển kết quả giải quyết TTHC (Quyết định,
Bằng, hiện vật) cho Trung tâm Phục vụ hành chính
công (chuyển kết quả điện tử và bản giấy);
- Thực hiện chi trả khen thưởng theo quy định.
40 giờ
Bước 7
Công chức, viên chức tại Trung tâm
Phục vụ hành chính công
- Nhận kết quả từ Ủy ban nhân dân xã, phường;
- Xác nhận Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành
chính xã;
- Trả kết quả cho tổ chức, cá nhân.
Không tính thời
gian
Tổng thời gian giải quyết TTHC
160 giờ (20 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định)
3. Thủ tục tặng Giấy khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã về thành tích đột xuất
Bước 1
- Công chức, viên chức tại Trung tâm
Phục vụ hành chính công tỉnh;
- Kiểm tra, hướng dẫn, tiếp nhận hồ sơ.
+ Trường hợp hồ sơ không đầy đủ, công chức, viên
chức tại Trung tâm Phục vụ hành chính công trả hồ
04 giờ
Một
phần
89
- Công chức, viên chức tại Trung tâm
Phục vụ hành chính công xã, phường
(trường hợp tiếp nhận hồ sơ không phụ
thuộc vào địa giới hành chính thực hiện
luân chuyển hồ sơ theo quy định).
sơ và hướng dẫn tổ chức, cá nhân bổ sung hồ sơ theo
quy định.
+ Trường hợp hồ sơ nộp đầy đủ theo quy định, công
chức, viên chức tại Trung tâm Phục vụ hành chính
công tiếp nhận hồ sơ theo quy định, số hóa vào Hệ
thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính tỉnh
theo quy định, in phiếu hẹn trả kết quả cho tổ chức,
cá nhân. Chuyển hồ sơ (điện tử) đến Phòng Văn hóa
- Xã hội.
Bước 2
Lãnh đạo Phòng Văn hóa - Xã hội
Phân công công chức xử lý hồ sơ.
08 giờ
Bước 3
Công chức Phòng Văn hóa - Xã hội
- Tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra, thẩm định và xử lý hồ
sơ;
- Dự thảo kết quả giải quyết TTHC trình Lãnh đạo
Phòng.
92 giờ
Bước 4
Lãnh đạo Phòng Văn hóa - Xã hội
Thẩm định, xác nhận dự thảo kết quả giải quyết
TTHC trước khi trình Lãnh đạo Ủy ban nhân dân xã,
phường xem xét ký phê duyệt kết quả.
08 giờ
Bước 5
Lãnh đạo Ủy ban nhân dân xã, phường
Xem xét, ký dự thảo kết quả giải quyết TTHC.
08 giờ
Bước 6
Công chức Phòng Văn hóa - Xã hội
- Chuyển dự thảo kết quả giải quyết TTHC cho Bộ
phận Văn thư để phát hành;
- In bằng, đóng dấu;
40 giờ
90
- Chuyển kết quả giải quyết TTHC (Quyết định,
Bằng, hiện vật) cho Trung tâm Phục vụ hành chính
công (chuyển kết quả điện tử và bản giấy);
- Thực hiện chi trả khen thưởng theo quy định.
Bước 7
Công chức, viên chức tại Trung tâm
Phục vụ hành chính công
- Nhận kết quả từ Ủy ban nhân dân xã, phường;
- Xác nhận Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành
chính xã;
- Trả kết quả cho tổ chức, cá nhân.
Không tính thời
gian
Tổng thời gian giải quyết TTHC
160 giờ (20 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định)
4. Thủ tục tặng Giấy khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã cho hộ gia đình
Bước 1
- Công chức, viên chức tại Trung tâm
Phục vụ hành chính công tỉnh;
- Công chức, viên chức tại Trung tâm
Phục vụ hành chính công xã, phường
(trường hợp tiếp nhận hồ sơ không phụ
thuộc vào địa giới hành chính thực hiện
luân chuyển hồ sơ theo quy định).
- Kiểm tra, hướng dẫn, tiếp nhận hồ sơ.
+ Trường hợp hồ sơ không đầy đủ, công chức, viên
chức tại Trung tâm Phục vụ hành chính công trả hồ
sơ và hướng dẫn tổ chức, cá nhân bổ sung hồ sơ theo
quy định.
+ Trường hợp hồ sơ nộp đầy đủ theo quy định, công
chức, viên chức tại Trung tâm Phục vụ hành chính
công tiếp nhận hồ sơ theo quy định, số hóa vào Hệ
thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính tỉnh
theo quy định, in phiếu hẹn trả kết quả cho tổ chức,
cá nhân. Chuyển hồ sơ (điện tử) đến Phòng Văn hóa
- Xã hội.
04 giờ
Một
phần
91
Bước 2
Lãnh đạo Phòng Văn hóa - Xã hội
Phân công công chức xử lý hồ sơ.
08 giờ
Bước 3
Công chức Phòng Văn hóa - Xã hội
- Tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra, thẩm định và xử lý hồ
sơ;
- Dự thảo kết quả giải quyết TTHC trình Lãnh đạo
Phòng.
92 giờ
Bước 4
Lãnh đạo Phòng Văn hóa - Xã hội
Thẩm định, xác nhận dự thảo kết quả giải quyết
TTHC trước khi trình Lãnh đạo Ủy ban nhân dân xã,
phường xem xét ký phê duyệt kết quả.
08 giờ
Bước 5
Lãnh đạo Ủy ban nhân dân xã, phường
Xem xét, ký dự thảo kết quả giải quyết TTHC.
08 giờ
Bước 6
Công chức Phòng Văn hóa - Xã hội
- Chuyển dự thảo kết quả giải quyết TTHC cho Bộ
phận Văn thư để phát hành;
- In bằng, đóng dấu;
- Chuyển kết quả giải quyết TTHC (Quyết định,
Bằng, hiện vật) cho Trung tâm Phục vụ hành chính
công (chuyển kết quả điện tử và bản giấy);
- Thực hiện chi trả khen thưởng theo quy định.
40 giờ
Bước 7
Công chức, viên chức tại Trung tâm
Phục vụ hành chính công
- Nhận kết quả từ Ủy ban nhân dân xã, phường;
- Xác nhận Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành
chính xã;
- Trả kết quả cho tổ chức, cá nhân.
Không tính thời
gian
92
Tổng thời gian giải quyết TTHC
160 giờ (20 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định)
5. Thủ tục tặng danh hiệu “Lao động tiên tiến”
Bước 1
- Công chức, viên chức tại Trung tâm
Phục vụ hành chính công tỉnh;
- Công chức, viên chức tại Trung tâm
Phục vụ hành chính công xã, phường
(trường hợp tiếp nhận hồ sơ không phụ
thuộc vào địa giới hành chính thực hiện
luân chuyển hồ sơ theo quy định).
- Kiểm tra, hướng dẫn, tiếp nhận hồ sơ.
+ Trường hợp hồ sơ không đầy đủ, công chức, viên
chức tại Trung tâm Phục vụ hành chính công trả hồ
sơ và hướng dẫn tổ chức, cá nhân bổ sung hồ sơ theo
quy định.
+ Trường hợp hồ sơ nộp đầy đủ theo quy định, công
chức, viên chức tại Trung tâm Phục vụ hành chính
công tiếp nhận hồ sơ theo quy định, số hóa vào Hệ
thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính tỉnh
theo quy định, in phiếu hẹn trả kết quả cho tổ chức,
cá nhân. Chuyển hồ sơ (điện tử) đến Phòng Văn hóa
- Xã hội.
04 giờ
Bước 2
Lãnh đạo Phòng Văn hóa - Xã hội
Phân công công chức xử lý hồ sơ.
08 giờ
Bước 3
Công chức Phòng Văn hóa - Xã hội
- Tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra, thẩm định và xử lý hồ
sơ;
- Dự thảo kết quả giải quyết TTHC trình Lãnh đạo
Phòng.
92 giờ
Bước 4
Lãnh đạo Phòng Văn hóa - Xã hội
- Xem xét hồ sơ, báo cáo HĐTĐKT cấp xã đồng thời
trình Lãnh đạo Ủy ban nhân dân xã, phường trong
08 giờ
Một
phần
93
trường hợp đủ điều kiện xét tặng hoặc có văn bản trả
lời khi không đủ điều kiện xét tặng;
- Thẩm định, xác nhận dự thảo kết quả giải quyết
TTHC trước khi trình Lãnh đạo Ủy ban nhân dân xã,
phường xem xét ký phê duyệt kết quả.
Bước 5
Lãnh đạo Ủy ban nhân dân xã, phường
Xem xét, ký dự thảo kết quả giải quyết TTHC.
08 giờ
Bước 6
Công chức Phòng Văn hóa - Xã hội
- Chuyển dự thảo kết quả giải quyết TTHC cho Bộ
phận Văn thư để phát hành;
- In bằng, đóng dấu;
- Chuyển kết quả giải quyết TTHC (Quyết định,
Bằng, hiện vật) cho Trung tâm Phục vụ hành chính
công (chuyển kết quả điện tử và bản giấy);
- Thực hiện chi trả khen thưởng theo quy định.
40 giờ
Bước 7
Công chức, viên chức tại Trung tâm
Phục vụ hành chính công
- Nhận kết quả từ Ủy ban nhân dân xã, phường;
- Xác nhận Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành
chính xã;
- Trả kết quả cho tổ chức, cá nhân.
Không tính thời
gian
Tổng thời gian giải quyết TTHC
160 giờ (20 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định)
6. Thủ tục tặng danh hiệu “Tập thể lao động tiên tiến”
94
Bước 1
- Công chức, viên chức tại Trung tâm
Phục vụ hành chính công tỉnh;
- Công chức, viên chức tại Trung tâm
Phục vụ hành chính công xã, phường
(trường hợp tiếp nhận hồ sơ không phụ
thuộc vào địa giới hành chính thực hiện
luân chuyển hồ sơ theo quy định).
- Kiểm tra, hướng dẫn, tiếp nhận hồ sơ.
+ Trường hợp hồ sơ không đầy đủ, công chức, viên
chức tại Trung tâm Phục vụ hành chính công trả hồ
sơ và hướng dẫn tổ chức, cá nhân bổ sung hồ sơ theo
quy định.
+ Trường hợp hồ sơ nộp đầy đủ theo quy định, công
chức, viên chức tại Trung tâm Phục vụ hành chính
công tiếp nhận hồ sơ theo quy định, số hóa vào Hệ
thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính tỉnh
theo quy định, in phiếu hẹn trả kết quả cho tổ chức,
cá nhân. Chuyển hồ sơ (điện tử) đến Phòng Văn hóa
- Xã hội.
04 giờ
Bước 2
Lãnh đạo Phòng Văn hóa - Xã hội
Phân công công chức xử lý hồ sơ.
08 giờ
Bước 3
Công chức Phòng Văn hóa - Xã hội
- Tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra, thẩm định và xử lý hồ
sơ;
- Dự thảo kết quả giải quyết TTHC trình Lãnh đạo
Phòng.
92 giờ
Bước 4
Lãnh đạo Phòng Văn hóa - Xã hội
Thẩm định, xác nhận dự thảo kết quả giải quyết
TTHC trước khi trình Lãnh đạo Ủy ban nhân dân xã,
phường xem xét ký phê duyệt kết quả.
08 giờ
Bước 5
Lãnh đạo Ủy ban nhân dân xã, phường
Xem xét, ký dự thảo kết quả giải quyết TTHC.
08 giờ
Một
phần
95
Bước 6
Công chức Phòng Văn hóa - Xã hội
- Chuyển dự thảo kết quả giải quyết TTHC cho Bộ
phận Văn thư để phát hành;
- In bằng, đóng dấu;
- Chuyển kết quả giải quyết TTHC (Quyết định,
Bằng, hiện vật) cho Trung tâm Phục vụ hành chính
công (chuyển kết quả điện tử và bản giấy);
- Thực hiện chi trả khen thưởng theo quy định.
40 giờ
Bước 7
Công chức, viên chức tại Trung tâm
Phục vụ hành chính công
- Nhận kết quả từ Ủy ban nhân dân xã, phường;
- Xác nhận Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành
chính xã;
- Trả kết quả cho tổ chức, cá nhân.
Không tính thời
gian
Tổng thời gian giải quyết TTHC
160 giờ (20 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định)
7. Thủ tục tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở”
Bước 1
- Công chức, viên chức tại Trung tâm
Phục vụ hành chính công tỉnh;
- Công chức, viên chức tại Trung tâm
Phục vụ hành chính công xã, phường
(trường hợp tiếp nhận hồ sơ không phụ
thuộc vào địa giới hành chính thực hiện
luân chuyển hồ sơ theo quy định).
- Kiểm tra, hướng dẫn, tiếp nhận hồ sơ.
+ Trường hợp hồ sơ không đầy đủ, công chức, viên
chức tại Trung tâm Phục vụ hành chính công trả hồ
sơ và hướng dẫn tổ chức, cá nhân bổ sung hồ sơ theo
quy định.
+ Trường hợp hồ sơ nộp đầy đủ theo quy định, công
chức, viên chức tại Trung tâm Phục vụ hành chính
công tiếp nhận hồ sơ theo quy định, số hóa vào Hệ
04 giờ
Một
phần
96
thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính tỉnh
theo quy định, in phiếu hẹn trả kết quả cho tổ chức,
cá nhân. Chuyển hồ sơ (điện tử) đến Phòng Văn hóa
- Xã hội.
Bước 2
Lãnh đạo Phòng Văn hóa - Xã hội
Phân công công chức xử lý hồ sơ.
08 giờ
Bước 3
Công chức Phòng Văn hóa - Xã hội
- Tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra, thẩm định và xử lý hồ
sơ;
- Dự thảo kết quả giải quyết TTHC trình Lãnh đạo
Phòng.
92 giờ
Bước 4
Lãnh đạo Phòng Văn hóa - Xã hội
- Xem xét hồ sơ, báo cáo HĐTĐKT cấp xã đồng thời
trình Lãnh đạo Ủy ban nhân dân xã, phường trong
trường hợp đủ điều kiện xét tặng hoặc có văn bản trả
lời khi không đủ điều kiện xét tặng;
- Thẩm định, xác nhận dự thảo kết quả giải quyết
TTHC trước khi trình Lãnh đạo Ủy ban nhân dân xã,
phường xem xét ký phê duyệt kết quả.
08 giờ
Bước 5
Lãnh đạo Ủy ban nhân dân xã, phường
Xem xét, ký dự thảo kết quả giải quyết TTHC.
08 giờ
Bước 6
Công chức Phòng Văn hóa - Xã hội
- Chuyển dự thảo kết quả giải quyết TTHC cho Bộ
phận Văn thư để phát hành;
- In bằng, đóng dấu;
40 giờ
97
- Chuyển kết quả giải quyết TTHC (Quyết định,
Bằng, hiện vật) cho Trung tâm Phục vụ hành chính
công (chuyển kết quả điện tử và bản giấy);
- Thực hiện chi trả khen thưởng theo quy định.
Bước 7
Công chức, viên chức tại Trung tâm
Phục vụ hành chính công
- Nhận kết quả từ Ủy ban nhân dân xã, phường;
- Xác nhận Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành
chính xã;
- Trả kết quả cho tổ chức, cá nhân.
Không tính thời
gian
Tổng thời gian giải quyết TTHC
160 giờ (20 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định)

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 3434/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An công bố thủ tục hành chính mới ban hành và phê duyệt quy trình nội bộ, quy trình điện tử trong giải quyết thủ tục hành chính lĩnh vực thi đua, khen thưởng thuộc phạm vi chức năng quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 3434/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

  • Văn bản cùng chủ đề

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×