• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 332/QĐ-UBND Bắc Giang 2025 công bố TTHC mới; được sửa đổi, bị bãi bỏ lĩnh vực Phát thanh, truyền hình và thông tin điện tử

Ngày cập nhật: Thứ Tư, 05/03/2025 16:58 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 332/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Mai Sơn
Trích yếu: Về việc công bố Danh mục thủ tục hành chính mới ban hành; được sửa đổi, bổ sung; được thay thế; bị bãi bỏ trong lĩnh vực Phát thanh, truyền hình và thông tin điện tử thuộc phạm vi, chức năng quản lý của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
04/03/2025
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Hành chính Văn hóa-Thể thao-Du lịch

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 332/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 332/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 332/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Y BAN NHÂN DÂN
TNH BC GIANG
S: /QĐ-UBND
CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
Độc lp - T do - Hnh phúc
Bc Giang, ngày tháng 3 năm 2025
QUYẾT ĐỊNH
Vvic công bDanh mc thtc hành chính mi ban hành; được sửa đổi,
bsung; đưc thay thế; bbãi btrong nh vc Phát thanh, truyn nh
thông tin điện tthuc phm vi, chức năng qun
ca Sở Văn hóa, Thể thao Du lch
CH TCH Y BAN NHÂN DÂN TNH BC GIANG
n cLut T chc chính quyn địa phương ngày 19/2/2025;
n cứ Luật sửa đổi, b sung một số điều ca Luật Tổ chức Chính phủ và
Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22/11/2019;
n cứ Ngh định s 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 ca Chính ph v
kim soát thtc hành chính; Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07/8/2017 ca
Chính ph sửa đi, b sung mt s điều ca các ngh định liên quan đến kim
soát thtc hành chính;
n cứ Ngh định s 61/2018/NĐ-CP ngày 23/4/2018 ca Chính ph v
thc hiện cơ chế mt ca, mt ca liên thông;
n c Thông s 02/2017/TT-VPCP ngày 31/10/2017 ca B trưng,
Ch nhiệm Văn phòng Chính ph hướng dn nghip v v kim soát th tc
nh chính;
n c Thông s 01/2018/TT-VPCP ngày 23/11/2018 ca B trưng,
Chnhim Văn phòng Chính phủ hưng dn thi hành mt s quy định ca Ngh
định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23/4/2018 ca Chính ph;
n cứ Quyết định số 353/QĐ-BTTTT ngày 26/02/2025 ca Bộ trưng B
Thông tin Truyn thông v vic công b th tc hành chính mi ban hành;
được sửa đổi, b sung; đưc thay thế b i b nh vc Phát thanh, truyn
nh và thông tin điện t; Vin thông và Internet thuc phm vi, chức năng quản
lý ca B Thông tin và Truyn thông;
Theo đề ngh của Giám đc SThông tin Truyn thông ti T trình s
09/TTr-STTTT ngày 28/02/2025.
QUYẾT ĐỊNH:
Điu 1. Công b kèm theo Quyết định này Danh mc th tc hành chính mi
ban hành; được sửa đổi, b sung; đưc thay thế; b bãi b trong lĩnh vực Pt thanh,
truyn hình và thông tin đin t thuc phm vi, chức năng qun lý ca S n hóa,
Th thao Du lch tn địa bàn tnh Bc Giang (có Ph lc m theo).
2
Điều 2. Giao Giám đốc S Văn hóa, Thể thao Du lch xây dng và phê
duyt quy trình ni b đối vi th tục hành chính được quy định tại Điều 1; Phi
hp vi S Khoa hc và Công ngh rà soát, sửa đổi quy trình đin t và cp nht
trên H thng thông tin gii quyết th tc hành chính tnh Bc Giang trong thi
hn 05 ngày k t ngày Quyết định được ký ban hành.
Điều 3. Th trưởng c quan: Văn phòng UBND tỉnh, S Văn hóa,
Th thao và Du lch, S Khoa hc và Công ngh, Trung tâm Phc vnh chính
công tnh; UBND các huyn, th xã, thành ph t chc, nhân có ln quan
căn c Quyết định thi hành./.
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Văn phòng Chính phủ (Cc KSTTHC);
- Ch tch, các PCT UBND tnh;
- VP UBND tnh: CVP, HCC, KGVX, TTTT;
- u: VT, NC-KSTT
Linh
.
KT. CH TCH
PHÓ CH TCH
Main
Phụ lục
DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH; ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG; ĐƯỢC THAY THẾ; BỊ BÃI BỎ
TRONG LĨNH VỰC PHÁT THANH, TRUYỀN HÌNH VÀ THÔNG TIN ĐIỆN TỬ THUỘC PHẠM VI, CHỨC NĂNG QUẢN LÝ
CỦA SỞ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH
(Ban hành kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày /3/2025 của Chủ tịch UBND tỉnh)
PHN I. DANH MC TH TC NH CHÍNH
1. Danh mục TTHC mới ban hành
STT
Mã số
TTHC
Lĩnh vực/Thủ tục hành chính
Cơ chế
giải quyết
Thời hạn giải quyết
Phí, lệ
phí
Thực hiện
qua dịch vụ
Ghi
chú
Cơ quan
PH giải
quyết
Bưu
chính
Trực
tuyế
n
(1)
(2)
(3)
(4)
(5)
(6)
(7)
(8)
(9)
(10)
(11)
1
1
Gia hạn giấy chứng nhận cung cấp dịch vụ
trò chơi điện tử G2, G3, G4 trên mạng.
S
VHTTDL
05 ngày
05 ngày
Không
Không
x
x
2
2
Sửa đổi, bổ sung giấy xác nhận thông báo
phát hành trò chơi điện tử G2, G3, G4 trên
mạng
S
VHTTDL
05 ngày
05 ngày
Không
Không
x
x
3
3
Cấp lại giấy xác nhận thông báo phát hành
trò chơi điện tử G2, G3, G4 trên mạng.
S
VHTTDL
05 ngày
05 ngày
Không
Không
x
x
2
2. Danh mục thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung
STT
Mã số
TTHC
Lĩnh vực/Thủ tục hành chính
chế
giải
quyết
Thời
hạn
giải
quyết
Thời hạn giải
quyết
Phí, lệ
phí
Thực hiện
qua dịch vụ
Ghi
chú
Cơ quan
giải quyết
quan
PH
giải
quyết
Bưu
chính
Trực
tuyến
(1)
(2)
(3)
(4)
(5)
(6)
(7)
(8)
(9)
(10)
(11)
I
I
Thủ tục hành chính cấp tỉnh
1
1
2001098
Cấp giấy phép thiết lập trang thông tin điện t
tổng hợp
MC
10 ngày
S
VHTTDL
Không
x
x
2
2
1005452
Sửa đổi, bổ sung giấy phép thiết lập trang thông
tin điện tử tổng hợp
MC
05 ngày
S
VHTTDL
Không
x
x
3
3
2001091
Gia hạn giấy phép thiết lập trang thông tin điện tử
tổng hợp
MC
05 ngày
S
VHTTDL
Không
x
x
4
4
2001087
Cấp lại giấy phép thiết lập trang thông tin điện tử
tổng hợp.
MC
05 ngày
S
VHTTDL
Không
x
x
II
II
Thủ tục hành chính cấp huyện
1
1
2001885
Cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động
điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng
MC
15 ngày
UBND cấp
huyện
Không
x
x
2
2
2001884
Sửa đổi, bổ sung giấy chứng nhận đủ điều kiện
hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử
công cộng
MC
05 ngày
UBND cấp
huyện
Không
x
x
3
3
2001880
Gia hạn Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động
MC
05 ngày
UBND cấp
Không
x
x
3
điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng
huyện
4
4
2001786
Cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động
điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng
MC
05 ngày
UBND cấp
huyện
Không
x
x
3. Danh mục thủ tục hành chính được thay thế
STT
Mã số
TTHC
Lĩnh vực/Thủ tục hành chính
chế
giải
quyết
Thời
hạn
giải
quyết
Thời hạn giải
quyết
Phí, lệ
phí
Thực hiện qua
dịch vụ
G
hi
ch
ú
Sở
VHTTDL
quan
PH
giải
quyết
Bưu
chính
Trực
tuyến
(1)
(2)
(3)
(4)
(5)
(6)
(7)
(8)
(9)
(10)
(1
1)
1
1
1002001
Cấp giấy chứng nhận đăng cung cấp dịch vụ
trò chơi điện tử G2, G3, G4 trên mạng
MC
15 ngày
15 ngày
Không
x
x
2
2
1001976
Sửa đổi, bổ sung giấy chứng nhận đăng cung
cấp dịch vụ trò chơi điện tử G2, G3, G4 trên mạng
MC
05 ngày
05 ngày
Không
x
x
3
3
1001988
Cấp lại giấy chứng nhận đăng ký cung cấp dịch v
trò chơi điện tử G2, G3, G4 trên mạng
MC
05 ngày
05 ngày
Không
x
x
4
4
1004508
Cấp giấy xác nhận thông báo cung cấp dịch vụ trò
chơi điện tử G2, G3, G4 trên mạng
MC
10 ngày
10 ngày
Không
x
x
4
4. Danh mục thủ tục hành chính bị bãi bỏ
STT
Mã số
TTHC
Lĩnh vực/Thủ tục hành chính
Căn cứ bãi bỏ
Ghi chú
(1)
(2)
(3)
(4)
(5)
1
1
2001766
Thông báo thay đổi chủ sở hữu, địa chỉ trụ sở chính của tổ chức, doanh nghiệp đã
được cấp Giấy phép thiết lập trang thông tin điện tử tổng hợp
Ngh định s
147/2024/NĐ-CP
ngày 09/11/2024 ca
Chính ph qun lý,
cung cp, s dng
dch v internet
thông tin trên mng.
Đã được công b
ti Quyết định số
99/QĐ-UBND
ngày 17/1/2020
của Chủ tịch
UBND tỉnh công
bố Bộ thủ tục
hành chính thuộc
phạm vị chức
năng quản nhà
nước của Sở
Thông tin
Truyền thông Bắc
Giang
2
2
2001684
Thông báo thay đổi địa chỉ trụ sở chính, văn phòng giao dịch, địa chỉ đặt hoặc cho
thuê máy chủ của doanh nghiệp cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử G1 trên mạng
3
3
2001681
Thông báo thay đổi cấu tổ chức của doanh nghiệp cung cấp trò chơi điện tử G1
trên mạng do chia tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi công ty theo quy định của
pháp luật về doanh nghiệp; thay đổi phần vốn góp dẫn đến thay đổi thành viên góp
vốn (hoặc cổ đông) có phần vốn góp từ 30% vốn điều lệ trở lên
4
4
1000073
Thông báo thay đổi phương thức, phạm vi cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử G1
trên mạng đã được phê duyệt.
5
5
2001666
Thông báo thay đổi tên miền khi cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử trên trang thông
tin điện tử (trên Internet), kênh phân phối trò chơi (trên mạng viễn thông di động),
thể loại trò chơi (G2, G3, G4); Thay đổi địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp
cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử G2,G3,G4 trên mạng
6
6
1000067
Thông báo thay đổi cấu tổ chức của doanh nghiệp cung cấp dịch vụ trò chơi
điện tử G2,G3,G4 trên mạng do chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi công ty
theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp; thay đổi phần vốn góp dẫn đến thay
đổi thành viên góp vốn hoặc cổ đông) phần vốn góp từ 30% vốn điều lệ trở lên
của doanh nghiệp cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử G2, G3, G4 trên mạng
PHẦN II. NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
I. Lĩnh vực phát thanh, truyền hình và thông tin điện tử
1. Gia hạn giấy chứng nhận cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử G2, G3, G4
trên mạng.
Trình tự
thực hiện
Bước 1. Chậm nhất 15 ngày trước khi hết hạn Giấy chứng nhận đã được
cấp, cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp muốn gia hạn Giấy chứng nhận đã được
cấp gửi văn bản đề nghị gia hạn Giấy chứng nhận theo Mẫu số 41 tại Phụ
lục ban hành kèm theo Nghị định số 147/2024/NĐ-CP gửi tới Sở Văn hóa,
Thể thao Du lịch đặt ti Trung tâm phc v hành chính công tnh Bc
Giang.
- Nộp hồ trực tuyến qua trang dịch vụ công của tỉnh Bắc Giang
(dichvucong.bacgiang.gov.vn).
- Hoặc trực tiếp tại Bộ phận Tiếp nhận & trả kết quả Sở - Trung tâm phục vụ
Hành chính công tỉnh Bắc Giang, Quảng trường 3/2, thành phố Bắc Giang.
- Thời gian tiếp nhận hồ sơ: Trong giờ hành chính các ngày làm việc trong
tuần.
Bước 2. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đơn đề
nghị hợp lệ, Sở thẩm định, cấp gia hạn Giấy chứng nhận theo Mẫu s39 tại
Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 147/2024/NĐ-CP. Việc xét gia hạn
Giấy chứng nhận được thực hiện dựa trên việc doanh nghiệp tuân thủ các
quy định trong giấy chứng cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử G2, G3, G4
trên mạng các quy định của pháp luật về cung cấp dịch vụ trò chơi điện
tử trên mạng.
- Trường hợp từ chối, Sở có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.
- Giấy chứng nhận được gia hạn 01 lần và không quá 02 năm. Trong thời hạn
được gia hạn Giấy chứng nhận, doanh nghiệp thể nộp hồ đề nghị cấp
Giấy chứng nhận theo quy định tại Điều 48, Điều 49, Điều 50 Nghị định số
147/2024/NĐ-CP.
Cách thức
thực hiện
Thực hiện thông qua một trong các cách thức sau:
- Nộp trực tiếp;
- Nộp qua dịch vụ bưu chính;
- Nộp qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến
Thành phần,
số lượng hồ
1. Thành phần hồ sơ:
- Đơn đề nghị gia hạn Giấy chứng nhận cung cấp dịch vụ
trò chơi điện tử G2, G3, G4 trên mạng theo Mẫu số 41 tại Phụ lục ban hành
kèm theo Nghị định số 147/2024/NĐCP.
2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
Thời hạn
giải quyết
05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.
Đối tượng
thực hiện
thủ tục hành
chính
Cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp.
6
quan
giải quyết
thủ tục hành
chính
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
Kết quả
thực hiện
thủ tục hành
chính
Giấy chứng nhận cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử G2, G3, G4 trên mạng.
Phí, lệ phí
(nếu có)
Không.
Tên mẫu
đơn, mẫu
tờ khai
(nếu
đính kèm)
Đơn đề nghị gia hạn giấy chứng nhận cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử G2,
G3, G4 trên mạng theo Mẫu số 41 tại Phụ lục ban hành m theo Nghị định
số 147/2024/NĐ-CP.
Yêu cầu,
điều kiện
thực hiện
thủ tục
hành chính
(nếu có)
Không.
Căn cứ pháp
của thủ
tục hành
chính
Nghị định số 147/2024/NĐ-CP ngày 09 tháng 11 năm 2024 của Chính phủ
quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet và thông tin trên mạng.
Mẫu số 41
TÊN DOANH NGHIỆP CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
_________
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: …
… , ngày … tháng … năm …
ĐƠN ĐỀ NGHỊ GIA HẠN GIẤY CHỨNG NHẬN
CUNG CẤP DỊCH VỤ TRÒ CHƠI ĐIỆN TỬ G2, G3, G4 TRÊN MẠNG
7
Kính gửi: ………………..……..
(Tên doanh nghiệp) đề nghị được cấp gia hạn giấy chứng nhận cung
cấp dịch vụ trò chơi điện tử G2, G3, G4 trên mạng như sau:
Phần 1. Thông tin chung
1. Tên doanh nghiệp viết bằng tiếng Việt: ……..
2. Địa chỉ trụ sở chính: ………..
3. Địa chỉ trụ sở giao dịch:……….
4. Điện thoại: ……………. Website …….………………
5. Giấy chng nhận cung cấp dịch vụ tchơi điện tử G2, G3,
G4 trên mạng đề nghị được gia hạn: Giấy chứng nhận (tên giấy chứng
nhận) số….cấp ngày…. tháng …. năm …..
Phần 2. Mô tả tóm tắt về đề nghị gia hạn
Lý do đề nghị gia hạn ……………
Thời hạn đề nghị được gia hạn: …. năm …. tháng
Phần 3. Tài liệu kèm theo
1. ................................................................................................
2. .............................................................................................................
Phần 4. Cam kết
(Tên doanh nghiệp) xin cam kết:
1. Các thông tin cung cấp trong hồ đề nghị gia hạn các tài liệu
kèm theo là đúng sự thật.
2. Chấp hành nghiêm chỉnh các quy định của pháp luật của Việt Nam
về cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử trên mạng; Nghị định số …/NĐ-CP
ngày … tháng … năm … của Chính phủ quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ
Internet thông tin trên mạng và các quy định trong Giấy chứng nhận
cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử G2, G3, G4 trên mạng được gia hạn.
Nơi nhận:
XÁC NHẬN CỦA NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT
- Như trên; CỦA DOANH NGHIỆP
…………….
(Ký, ghi rõ họ tên, chức danh và đóng dấu/ký số)
Đầu mối liên hệ về hồ sơ cấp phép (họ tên, chức vụ, điện thoại, địa chỉ thư điện tử).
2. Sửa đổi, bổ sung giấy xác nhận thông báo phát hành trò chơi điện tử G2,
G3, G4 trên mạng.
8
Trình tự thực hiện
Bước 1. Doanh nghiệp phải thực hiện Thông báo bổ sung
thông tin trong quá trình cung cấp trò chơi điện tG2,
G3, G4 trên mạng theo Mẫu số 45 tại Phụ lục ban hành
kèm theo Nghị định số 147/2024/NĐ-CP với Sở Văn hóa,
Thể thao và Du lịch nơi doanh nghiệp đăng trụ sở hoạt
động nếu trong quá trình cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử
có thay đổi một trong những nội dung sau đây:
a) Tên trò chơi, nguồn gốc của trò chơi;
Kết quả phân loại trò chơi điện tử theo độ tuổi người chơi;
Loại hình trò chơi điện tử đang cung cấp (G2, G3, G4);
Thay đổi, bổ sung phương thức, phạm vi cung cấp dịch vụ
trò chơi điện tử G2, G3, G4 trên mạng đã được phê duyệt
(tên miền đối với t chơi cung cấp trên trang thông tin
điện tử, địa chỉ IP, kênh phân phối đối với trò chơi cung
cấp cho thiết bị di động;
- Doanh nghiệp nộp 01 bộ hồ sơ Thông báo bổ sung thông
tin trực tiếp hoặc thông qua dịch vụ bưu chính tới Sở Văn
hóa, Thể thao Du lịch đặt tại Trung tâm phục vụ hành
chính công tỉnh Bắc Giang.
- Nộp hồ trực tuyến qua trang dịch vụ công của tỉnh
Bắc Giang (dichvucong.bacgiang.gov.vn).
- Hoặc trực tiếp tại Bộ phận Tiếp nhận & trả kết quả Sở -
Trung tâm phục vụ Hành chính công tỉnh Bắc Giang,
Quảng trường 3/2, thành phố Bắc Giang.
- Thời gian tiếp nhận hồ sơ: Trong giờ nh chính các
ngày làm việc trong tuần.
Bước 2. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày
nhận được thông báo bổ sung của doanh nghiệp, Sở xem
xét, cấp sửa đổi, bổ sung Giấy xác nhận thông báo phát
hành trò chơi điện tử G2, G3, G4 trên mạng cho doanh
nghiệp theo Mẫu số 44 tại Ph lục ban hành kèm theo
Nghị định 147/2024/NĐ-CP. Trường hợp từ chối, Sở
văn bản trả lời và nêu rõ lý do.
9
Cách thức thực hiện
Thực hiện thông qua một trong các cách thức sau:
- Nộp trực tiếp;
- Nộp qua dịch vụ bưu chính;
- Nộp qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến
Thành phần, số
lượng hồ sơ
1. Thành phần hồ sơ:
- Tờ khai thông báo bổ sung thông tin trong quá trình
cung cấp trò chơi điện tử G2, G3, G4 trên mạng theo
Mẫu số 45 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số
147/2024/NĐCP.
2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
Thời hạn giải quyết
05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ hợp
lệ.
Đối tượng thực hiện
thủ tục hành chính
Doanh nghiệp.
quan giải quyết
thủ tục hành chính
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
Kết quả thực hiện thủ
tục hành chính
Giấy xác nhận thông báo phát hành trò chơi điện tử G2,
G3, G4 trên mạng.
Phí, lệ phí (nếu có)
Không.
Tên mẫu đơn, mẫu
tờ khai (nếu
đính kèm)
Tờ khai thông báo bổ sung thông tin trong quá trình cung
cấp trò chơi điện tử G2, G3, G4 trên mạng theo Mẫu số
45 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định
147/2024/NĐCP.
Yêu cầu, điều kiện
thực hiện thủ tục
hành chính (nếu có)
Không.
Căn cứ pháp lý của
thủ tục hành chính
Nghị định số 147/2024/NĐ-CP ngày 09 tháng 11 năm
2024 của Chính phủ quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ
Internet và thông tin trên mạng.
10
Mẫu số 45
TÊN DOANH NGHIỆP CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
__________ Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
______________________________
_________
Số: …… ..., ngày ….. tháng ….. năm …..
TỜ KHAI THÔNG BÁO BỔ SUNG THÔNG TIN TRONG QUÁ TRÌNH
CUNG CẤP TRÒ CHƠI ĐIỆN TỬ G2, G3, G4 TRÊN MẠNG
Kính gửi: ……………………………….
(Tên doanh nghiệp) đề nghị thông báo b sung thông tin trong quá trình
cung cấp trò chơi điện tử G2, G3, G4 trên mạng nsau: Phần 1. Thông tin
chung
1. Tên doanh nghiệp viết bằng tiếng Việt: ……..
2. Địa chỉ trụ sở chính: ………….
3. Địa chỉ trụ sở giao dịch:……….
4. Giấy xác nhận thông báo phát hành trò chơi điện tử G2, G3, G4
trên mạng số:.... do.... cấp ngày... tháng... năm... do....
5. Điện thoại: …………….
Phần 2.Mô tả tóm tắt về đề nghịthông báo bổ sung thông tin trong quá trình
cung cấp trò chơi điện tử G2, G3, G4 trên mạng:
1. Nội dung đề nghị bổ sung: ………..
2. Lý do đề nghị bổ sung:……… Phần 3. Tài liệu kèm
theo
1.....................................................................................................................
2.....................................................................................................................
3.....................................................................................................................
Phần 4. Cam kết
(Tên doanh nghiệp) xin cam kết:
1. Các thông tin cung cấp trong hồ Thông báo bổ sung các tài liệu
kèm theo là đúng sự thật.
2. Chấp hành nghiêm chỉnh các quy định của pháp luật của Việt Nam về
cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử trên mạng; Nghị định số …./NĐ-CP ngày
tháng năm của Chính phủ quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet
thông tin trên mạng và các quy định trong Giấy xác nhận Thông báo bổ sung
thông tin trong quá trình cung cấp trò chơi điện tử G2, G3, G4 trên mạng.
Nơi nhận: XÁC NHẬN CỦA
- Như trên;
NGƯỜI CHỊU TRÁCH NHIỆM TRƯỚC PHÁP LUẬT/
…………….
NGƯỜI ĐỨNG ĐẦU DOANH NGHIỆP
(Ký, ghi rõ họ tên, chức danh và đóng dấu/ký số)
Đầu mối liên hệ về hồ cấp phép (họ tên, chức vụ, điện thoại, địa chỉ thư điện
tử).
11
3. Cấp lại giấy xác nhận thông báo phát nh trò chơi điện tử G2, G3, G4
trên mạng.
Trình tự thực hiện
Bước 1. Doanh nghiệp Giấy xác nhận thông báo phát
hành trò chơi điện tử G2, G3, G4 trên mạng bị mất hoặc
bị hại không còn sử dụng được hoặc thực hiện theo
điều khoản chuyển tiếp tại khoản 7 Điều 82 Nghị định số
147/2024/NĐ-CP hoặc trong trường hợp văn bản ủy
quyền theo quy định tại khoản 2 Điều 52 Nghị định số
147/2024/NĐ-CP được tiếp tục gia hạn, Doanh nghiệp
thực hiện đề nghị cấp lại Giấy xác nhận theo Mẫu số 46
tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số
147/2024/NĐCP.
- Doanh nghiệp nộp 01 bhồ đề nghị cấp lại Giấy xác
nhận thông báo phát hành trò chơi điện t G2, G3, G4
trên mạng trực tiếp hoặc thông qua dịch vụ bưu chính tới
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch đặt tại Trung tâm phục
vụ hành chính công tỉnh Bắc Giang.
- Nộp hồ trực tuyến qua trang dịch vụ công của tỉnh
Bắc Giang (dichvucong.bacgiang.gov.vn).
- Hoặc trực tiếp tại Bộ phận Tiếp nhận & trả kết quả Sở -
Trung tâm phục vụ Hành chính công tỉnh Bắc Giang,
Quảng trường 3/2, thành phố Bắc Giang.
- Thời gian tiếp nhận hồ sơ: Trong giờ hành chính các
ngày làm việc trong tuần
Bước 2. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày
nhận được thông báo đề nghị hợp lệ, Sở xem xét, cấp lại
Giấy xác nhận cho doanh nghiệp theo Mẫu số 44 tại Phụ
lục ban hành kèm theo Nghị định 147/2024/NĐ-CP.
Trường hợp từ chối, Sở văn bản trả lời nêu
do.
- Giấy xác nhận được cấp lại có nội dung chính
tương tự Giấy xác nhận được đề nghị cấp lại bao gồm
thông tin: ngày cấp Giấy xác nhận lần đầu, cấp sửa đổi,
bổ sung (nếu có), ngày được cấp lại, số lần cấp lại.
12
Cách thức thực hiện
Thực hiện thông qua một trong các cách thức sau:
- Nộp trực tiếp;
- Nộp qua dịch vụ bưu chính;
- Nộp qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến
Thành phần, số
lượng hồ sơ
1. Thành phần hồ sơ:
2. - Đơn đề nghị cấp lại giấy xác nhận thông báo phát
hành trò chơi điện tử G2, G3, G4 trên mạng theo Mẫu
số 46 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định s
147/2024/NĐCP.
3. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
Thời hạn giải quyết
05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ hợp
lệ.
Đối tượng thực hiện
thủ tục hành chính
Doanh nghiệp.
quan giải quyết
thủ tục hành chính
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
Kết quả thực hiện thủ
tục hành chính
Giấy xác nhận thông báo phát hành trò chơi điện tử G2,
G3, G4 trên mạng.
Phí, lệ phí (nếu có)
Không.
Tên mẫu đơn, mẫu
tờ khai (nếu
đính kèm)
Đơn đề nghị cấp lại giấy xác nhận thông báo phát hành
trò chơi điện tử G2, G3, G4 trên mạng theo Mẫu số 46 tại
Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 147/2024/NĐ-
CP.
Yêu cầu, điều kiện
thực hiện thủ tục
hành chính (nếu có)
Không.
Căn cứ pháp lý của
thủ tục hành chính
Nghị định số 147/2024/NĐ-CP ngày 09 tháng 11 năm
2024 của Chính phủ quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ
Internet và thông tin trên mạng.
13
Mẫu số 46
TÊN DOANH NGHIỆP CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
_________
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
____________________________________
Số: …. … , ngày … tháng … năm …
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP LẠI
GIẤY XÁC NHẬN THÔNG BÁO PHÁT HÀNH
TRÒ CHƠI ĐIỆN TỬ G2, G3, G4 TRÊN MẠNG
Kính gửi: ………………………………
(Tên doanh nghiệp) đề nghị cấp lại Giấy xác nhận thông báo phát hành trò
chơi điện tử G2, G3, G4 trên mạng như sau:
Phần 1. Thông tin chung
1. Tên doanh nghiệp viết bằng tiếng Việt: ……..
2. Địa chỉ tr sở chính: ………… 3. Địa chỉ trụ sở
giao dịch:………..
4. Điện thoại: ……………. Website …….………………
Phần 2. Mô tả tóm tắt về đề nghị cấp lại
1. Giấy xác nhận thông báo phát hành trò chơi điện tử G2, G3, G4
trên mạng số…. cấp ngày…. tháng …. năm …..
2. Lý do đề nghị cấp lại
□ Bị mất
□ Bị rách
□ Bị cháy
□ Bị tiêu huỷ dưới hình thức khác (ghi rõ)
□ Lý do khác (ghi rõ)
Phần 3. Cam kết
(Tên doanh nghiệp) xin cam kết:
1. Chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác tính hợp pháp của
nội dung trong hồ đề nghị cấp lại Giấy xác nhận thông báo phát hành các
tài liệu kèm theo.
2. Chấp hành nghiêm chỉnh các quy định của pháp luật của Việt Nam về
cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử trên mạng; Nghị định số .../NĐ-CP ngày ...
tháng ... năm ... của Chính phủ quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet và
thông tin trên mạng các quy định trong Giấy xác nhận cấp lại thông báo phát
hành trò chơi điện tử G2, G3, G4 trên mạng.
Nơi nhận: XÁC NHẬN CỦA
- Như trên;
NGƯỜI CHỊU TRÁCH NHIỆM TRƯỚC PHÁP LUẬT/
…………….
NGƯỜI ĐỨNG ĐẦU DOANH NGHIỆP
(Ký, ghi rõ họ tên, chức danh và đóng dấu/ký số)
Đầu mối liên hệ về hồ cấp phép (họ tên, chức vụ, điện thoại, địa chỉ thư điện
tử
14
PHẦN III. NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG
II. Thủ tục hành chính cấp tỉnh
1. Cấp giấy phép thiết lập trang thông tin điện tử tổng hợp.
Trình tự thực
hiện
Bước 1. quan, tổ chức, doanh nghiệp đề nghị cấp Giấy phép thiết
lập trang thông tin điện tử tổng hợp nộp 01 bộ hồ trực tiếp hoặc
qua dịch vụ bưu chính hoặc qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến tới
Sở n a, Thể thao Du lịch đặt tại Trung m phục vhành
chính công tỉnh Bắc Giang.
- Nộp hồ trực tuyến qua trang dịch vụ công của tỉnh Bắc Giang
(dichvucong.bacgiang.gov.vn).
- Hoặc trực tiếp tại Bộ phận Tiếp nhận & trả kết quả Sở - Trung tâm
phục vụ Hành chính công tỉnh Bắc Giang, Quảng trường 3/2, thành
phố Bắc Giang.
- Thời gian tiếp nhận hsơ: Trong giờ hành chính các ngày làm việc
trong tuần
Bước 2. Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ
hợp lệ, Sở Thông tin Truyền thông xem xét cấp Giấy phép
thiết lập trang thông tin điện tử tổng hợp theo Mẫu số 18 tại Phụ lục
ban hành kèm theo Nghị định số 147/2024/NĐ-CP gửi cho
quan, tổ chức, doanh nghiệp được cấp phép một đoạn (thể hiện
biểu tượng trang thông tin điện tử tổng hợp đã được cấp phép) qua
địa chỉ thư điện tử của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp.
Trường hợp từ chối, Sở có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.
- quan, tổ chức, doanh nghiệp thực hiện gắn đoạn đã được
cấp vào nội dung tả dịch vụ trên kho ứng dụng (nếu có) trang
thông tin điện tử tổng hợp. Đoạn được liên kết đến mục số liệu
cấp phép trên Cổng thông tin điện tử của Sở.
Cách thức
thực hiện
- Nộp trực tiếp.
- Nộp qua hệ thống bưu chính.
- Nộp qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến (đối với các trường
hợp có chứng thực điện tử).
Thành phần, số
lượng hồ sơ
1. Thành phần hồ sơ:
a) Đơn đề nghị cấp giấy phép thiết lập trang thông tin điện tử
tổng hợp theo Mẫu số 16 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định
số 147/2024/NĐ-CP.
b) Bản sao hợp lệ (bao gồm bản sao được cấp từ sổ gốc hoặc
bản sao chứng thực hoặc bản sao chứng thực điện tử hoặc bản sao
đối chiếu với bản gốc) một trong các loại giấy tờ: Giấy chứng nhận
đăng doanh nghiệp, giấy chứng nhận đăng đầu tư, Quyết định
thành lập (hoặc bản sao hợp lệ giấy chứng nhận, giấy phép tương
đương hợp lệ khác được cấp trước ngày có hiệu lực của
15
Luật Đầu số 67/2014/QH13 Luật Doanh nghiệp số
59/2020/QH14); Điều lệ hoạt động (đối với các tổ chức hội, đoàn
thể);
Quyết định thành lập hoặc Điều lệ hoạt động phải chức năng
nhiệm vụ phù hợp với nội dung thông tin cung cấp trên trang thông
tin điện tử tổng hợp.
c) Đề án hoạt động có xác nhận của người đại diện theo pháp luật
của doanh nghiệp hoặc người đứng đầu của quan, tổ chức, doanh
nghiệp đề nghị cấp giấy phép, bao gồm các nội dung chính: Mục đích
cung cấp thông tin, nội dung thông tin, các chuyên mục d kiến,
nguồn tin, bản in trang ch các trang chuyên mục chính; phương
án nhân sự, kỹ thuật, quản nội dung, thông tin bảo đảm hoạt động
của trang thông tin điện tử tổng hợp phù hợp với các quy định tại
điểm b, điểm c, điểm d khoản 3 Điều 25 Nghị định số 147/2024/NĐ-
CP; thông tin địa điểm đặt hệ thống máy chủ tại Việt Nam; trường
hợp liên kết với cơ quan báo chí để sản xuất nội dung cần nêu rõ tỷ lệ
tin bài liên kết, cơ chế hợp tác, sản xuất, biên tập, chế kiểm duyệt
tin bài, đăng phát trên trang thông tin điện tử tổng hợp.
d) Bản in/bản scan màu (nộp trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu
chính) hoặc bản chụp (nộp qua dịch vụ công trực tuyến) giao diện
trang chủ các trang chuyên mục chính; trang chủ phải đầy đủ
thông tin dự kiến theo quy định tại khoản 9 Điều 24 Nghị định số
147/2024/NĐ-CP.
đ) Bản sao hợp lệ (bao gồm bản sao được cấp từ sổ gốc hoặc bản
sao chứng thực hoặc bản sao chứng thực điện tử hoặc bản sao đối
chiếu với bản gốc) văn bản thỏa thuận hợp c nguồn tin giữa trang
thông tin điện tử tổng hợp quan báo chí cần các thông tin
bản sau: Thời hạn thỏa thuận; phạm vi nội dung được dẫn lại;
trách nhiệm quản lý nội dung, thông tin mỗi bên (cơ quan báo chí có
trách nhiệm thông báo cho trang thông tin điện tử tổng hợp để kịp
thời cập nhật thông tin đã sửa đổi);
Đối với văn bản thỏa thuận hợp tác để liên kết sản xuất nội dung
giữa trang thông tin điện tử tổng hợp với quan báo chí phải ghi
rõ: Cơ chế hợp tác sản xuất tin bài, cơ quan báo chí chịu trách nhiệm
về nội dung các tin bài trong phạm vi liên kết; lĩnh vực hợp tác sản
xuất nội dung (tuân thủ quy định tại điểm c khoản 5 Điều 24 Nghị
định số 147/2024/NĐ-CP) và cam kết tuân thủ các
quy định tại điểm g khoản 1 Điều 28 Nghị định số 147/2024/NĐCP.
2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
Thời hạn giải
quyết
10 (mười) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.
Đối tượng thực
hiện thủ tục
hành chính
Cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp không thuộc các đối tượng quy định
tại điểm c khoản 8 Điều 24 Nghị định số 147/2024/NĐ-CP và có trụ
sở chính hoạt động tại địa phương.
16
quan giải
quyết thủ tục
hành chính
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
Kết quả thực
hiện thủ tục
hành chính
Giấy phép thiết lập trang thông tin điện tử tổng hợp.
Phí, lệ phí
(nếu có)
Không.
Tên mẫu đơn,
mẫu tờ khai
(nếu có và
đính kèm)
Đơn đề nghị cấp giấy phép thiết lập trang thông tin điện tử tổng hợp
theo Mẫu số 16 tại Phụ lục ban hành m theo Nghị định số
147/2024/NĐ-CP.
Yêu cầu, điều
kiện thực hiện
thủ tục hành
chính (nếu có)
1. quan, tổ chức, doanh nghiệp được thành lập theo pháp
luật Việt Nam, chức năng, nhiệm vụ hoặc ngành nghề đăng ký kinh
doanh đã được đăng tải trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh
nghiệp phù hợp với dịch vụ và nội dung thông tin cung cấp.
2. Đã đăng ký sử dụng tên miền để thiết lập trang thông tin điện
tử tổng hợp đáp ứng quy định tại Điều 26 Nghị định số
147/2024/NĐ-CP, cụ thể như sau:
a) Đối với quan, tổ chức, doanh nghiệp không phải quan
báo chí, tên miền, tên trang không được giống hoặc trùng với tên
quan báo chí hoặc có những từ ngữ (bằng tiếng Việt hoặc tiếng nước
ngoài tương đương) có thể gây nhầm lẫn quan báo chí hoặc
hoạt động báo chí như: Báo, đài, tạp chí, tin, tin tức, phát thanh,
truyền hình, truyền thông, thông tấn, thông tấn xã.
17
b) Trang thông tin điện tử tổng hợp sử dụng tên miền “.vn”
tên miền chính và lưu trữ dữ liệu người sử dụng dịch vụ tại hệ thống
máy chủ có địa chỉ IP ở Việt Nam.
c) Tên miền “.vn” phải được quan, tổ chức, doanh nghiệp đề
nghị cấp phép đăng sử dụng, còn thời hạn sử dụng ít nhất 06
tháng tại thời điểm đề nghị cấp phép phải tuân thủ quy định về
quản và sử dụng i nguyên Internet. Đối với tên miền quốc tế
phải xác nhận sử dụng tên miền hợp pháp cho quan, tổ chức,
doanh nghiệp đề nghị cấp phép.
d) Trang thông tin điện ttổng hợp do Sở Thông tin Truyền
thông địa phương cấp phép không sử dụng tên miền dãy tự
trùng với tên địa phương khác.
3. Đáp ứng các điều kiện về tổ chức, nhân sự kỹ thuật theo
quy định tại Điều 27 Nghị định số 147/2024/NĐ-CP, cụ thể như sau:
3.1. Điều kiện về tổ chức, nhân sự:
a) Có bộ phận quản lý nội dung, thông tin và bộ phận quản lý kỹ
thuật. Nhân sự chịu trách nhiệm quản lý nội dung, thông tin là người
có quốc tịch Việt Nam;
b) Có trụ sở chính với địa chỉ và số điện thoại liên hệ rõ ràng và
liên hệ được.
3.2. Điều kiện về kỹ thuật:
Thiết lập hệ thống thiết bị kỹ thuật có khả năng đáp ứng các yêu cầu
sau:
a) Đối với trang thông tin điện tử tổng hợp: Lưu trữ tối thiểu 90
ngày đối với nội dung thông tin tổng hợp kể từ thời điểm đăng tải;
lưu trữ tối thiểu 02 m đối với nhật xử thông tin được đăng
tải;
b) Tiếp nhận xử cảnh báo thông tin vi phạm từ người sử
dụng dịch vụ;
c) Phát hiện, cảnh báo và ngăn chặn truy nhập bất hợp pháp, các
hình thức tấn công trên môi trường mạng tuân theo những tiêu
chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật an toàn thông tin mạng theo quy định của
pháp luật;
18
d) phương án dự phòng bảo đảm duy trì hoạt động an toàn, liên
tục khắc phục khi sự cố xảy ra, trừ những trường hợp bất khả
kháng theo quy định của pháp luật;
đ) Đảm bảo phải ít nhất 01 hệ thống máy chủ đặt tại Việt Nam,
cho phép tại thời điểm bất kỳ thể đáp ng việc thanh tra, kiểm
tra, u trữ, cung cấp thông tin trên toàn bộ các trang thông tin điện
tử do cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp sở hữu theo quy định.
4. biện pháp quản nội dung, thông tin theo quy định tại Điều
28 Nghị định số 147/2024/NĐ-CP, cụ thể như sau:
a) quy trình quản nội dung, thông tin: c định phạm vi
nguồn thông tin khai thác, chế quản lý, kiểm tra thông tin trước
và sau khi đăng tải;
b) chế kiểm soát nguồn tin, đảm bảo thông tin tổng hợp
đăng tải không vi phạm bản quyền, phải chính xác theo đúng nội
dung nguồn; nội dung dẫn lại chỉ được phát hành theo đúng thời
gian trong thỏa thuận (bằng văn bản) giữa quan báo chí trang
thông tin điện tử tổng hợp nhưng không sớm hơn 01 giờ tính từ thời
điểm phát hành nội dung nguồn; nội dung dẫn lại phải gỡ ngay sau
khi nội dung nguồn bị gỡ (không chậm hơn 03 giờ sau khi nội dung
nguồn bị gỡ);
c) công cụ bằng phương tiện điện tử để tiếp nhận, xử
khiếu nại của người sử dụng dịch vụ về nội dung, dịch vụ;
d) Không cho đăng tải ý kiến nhận xét, bình luận của độc giả về
nội dung tin, bài được dẫn lại;
đ) Nội dung tổng hợp ghi rõ tên tác giả và tên nguồn tin (viết đầy đ
tên nguồn tin), thời gian cơ quan báo chí đăng, phát thông tin đó, đặt
đường dẫn liên kết đến bài viết nguồn ngay cuối bài dẫn lại;
e) Tách riêng các chuyên mục trao đổi, hỏi đáp liên quan trực
tiếp đến chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức bộ máy, dịch vụ,
sản phẩm, ngành nghề phục vụ cho hoạt động của chính quan, tổ
chức, doanh nghiệp đó;
g) Đối với trang thông tin điện tử tổng hợp có hoạt động liên kết sản
xuất nội dung với quan báo chí: Không liên kết sản xuất các nội
dung liên quan đến điều tra, phản ánh các vấn đề ảnh
hưởng đến quyền lợi ích hợp pháp của tổ chức, nhân; các
quan báo chí điện tử chịu trách nhiệm về thông tin liên kết trên trang
thông tin điện tử tổng hợp; tỷ lệ tin bài liên kết không quá 50% tổng
số tin bài phát hành của quan báo chí đó trong 01 tháng; nhân
viên, cộng tác viên của trang thông tin điện tử tổng hợp khi tham gia
sản xuất nội dung liên kết không được lấy danh nghĩa phóng viên,
biên tập viên, nhà báo;
h) văn bản thỏa thuận hợp tác nguồn tin với ít nhất 03 quan
báo chí.
Căn cứ pháp
của thủ tục
hành chính
Nghị định số 147/2024/NĐ-CP ngày 09 tháng 11 năm 2024 của
Chính phủ quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet và thông tin
trên mạng.
19
Mẫu số 16
TÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC, CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
DOANH NGHIỆP Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
___________ _______________________________________
Số:… …., ngày … tháng …năm …
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP THIẾT
LẬPTRANG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ TỔNG HỢP
Kính gửi:………………..
(Tên cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp) đề nghị được cấp giấy phép thiết lập trang
thông tin điện tử tổng hợp như sau:
Phần I. Thông tin chung
1. Tên cơ quan chủ quản (nếu có):…
2. Tên quan, tổ chức, doanh nghiệp thiết lập trang thông tin điện
tử tổng hợp:…
3. Địa chỉ trụ sở chính:…
Địa chỉ trụ sở giao dịch (nếu có):….
4. Quyết định thành lập/Điều lệ hoạt động/Giấy chứng nhận đăng
doanh nghiệp/Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh/Giấy chứng nhận đầu tư
số: ….. do …. cấp ngày … tháng … năm … tại …
5. Điện thoại/Fax: …………….
- Website …….………………
- Thư điện tử:….
Phần II. Mô tả tóm tắt về đề nghị cấp giấy phép
1. Tên trang (nếu có): .............................
2. Mục đích thiết lập trang thông tin điện tử tổng hợp: ....................
3. Nội dung thông tin cung cấp trên trang thông tin điện tử tổng hợp;
các chuyên mục, loại hình thông tin:…
4. Đối tượng phục vụ: .....................................................................
5. Nguồn tin: ................................................................................
6. Tên cơ quan báo chí, lĩnh vực thông tin liên kết (nếu có hoạt động
hợp tác liên kết với cơ quan báo chí sản xuất tin bài): .............................
7. Phương thức cung cấp thông tin: ...............................................
a) Trên trang thông tin điện tử tại tên miền: .............................
b) Qua ứng dụng ....phân phối trên kho ứng dụng...
8. Nhà cung cấp dịch vụ kết nối Internet: ....................................................
9. Địa điểm đặt hệ thống máy chủ cung cấp dịch vụ tại Việt Nam: ..........
10. Nhân sự chịu trách nhiệm quản lý trang thông tin điện tử tổng hợp:
a) Nhân sự chịu trách nhiệm trước pháp luật:
- Họ tên: .................................................................................... - Chức
danh: .................................................................................................... - Số
20
điện thoại liên lạc (cả cố định và di động): ............................................... b)
Nhân sự quản lý nội dung:
- Họ và tên: ......................................................................................................
- Chức danh: ....................................................................................................
- Số điện thoại liên lạc (cả cố định và di động): ...........................
11. Thời gian đề nghị cấp phép: ……..năm ……tháng.
12. Địa chỉ thư điện tử nhận đoạn (thể hiện biểu tượng trang
thông tin điện tử tổng hợp đã được cấp phép): ...................................................
Phần III. Tài liệu kèm theo
1. ...................................................................................................................
2. .....................................................................................................................
Phần IV. Cam kết
(Tên quan, tổ chức, doanh nghiệp) xin cam kết thực hiện đầy đủ các quy
định tại Nghị định số …/NĐ-CP ngày tháng năm của Chính phủ quản
lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet và thông tin trên mạng, cụ thể:
1. Các thông tin cung cấp trong hồ đề nghị cấp giấy phép thiết lập trang
thông tin điện tử tổng hợp và các tài liệu kèm theo là đúng sự thật.
2. Chấp hành nghiêm chỉnh các quy định của pháp luật Việt Nam về hoạt
động quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet và thông tin trên mạng; các quy
định của pháp luật về bản quyền; các văn bản pháp luật có liên quan hiện hành.
3. Xây dựng quy trình quản nội dung, thông tin tổng hợp, kịp thời cập
nhật, điều chỉnh các nội dung dẫn lại khi nội dung nguồn thay đổi; gỡ bỏ ngay nội
dung thông tin đã tổng hợp khi nguồn thông tin được trích dẫn gbỏ nội dung
thông tin đó theo quy định tại khoản 4 Điều 36 Luật Báo chí khoản 3 Điều 34
Nghị định số …/NĐ-CP ngày … tháng … năm … của Chính phủ.
4. Kiểm soát nguồn tin, đảm bảo thông tin tổng hợp đăng tải không vi
phạm bản quyền; công cụ bằng phương tiện điện tử để tiếp nhận, xử khiếu
nại của người sử dụng về nội dung, dịch vụ; nội dung dẫn lại (theo thỏa thuận
bằng văn bản giữa trang thông tin điện tử tổng hợp với quan báo chí) không
sớm hơn 01 giờ tính từ thời điểm phát hành nội dung nguồn theo quy định tại
điểm b, điểm c khoản 1 Điều 28 Nghị định s…/NĐ-CP ngày tháng năm
… của Chính phủ.
5. Không cho đăng tải ý kiến nhận xét, bình luận của độc giả về nội dung
tin, bài được dẫn lại; nội dung tổng hợp ghi rõ tên tác giả tên nguồn tin (viết
đầy đủ tên nguồn tin), thời gian đã đăng, phát thông tin đó, đặt đường dẫn liên kết
đến bài viết nguồn ngay cuối bài dẫn lại theo quy định tại điểm d, điểm đ khoản 1
Điều 28 Nghị định số …/NĐ-CP ngày … tháng … năm … của Chính phủ.
6. Đảm bảo kết nối đến hệ thống giám sát của Bộ Thông tin Truyền
thông để phục vụ cho việc theo dõi đăng tải tin bài trên trang thông tin điện tử
tổng hợp thống kê lượng người sử dụng truy cập khi yêu cầu theo quy định
tại khoản 6 Điều 34 Nghị định số …/NĐ-CP ngày … tháng … năm … của Chính
phủ.
7. Kiểm tra, giám t và loại bỏ nội dung vi phạmĐiều 8 Luật An ninh mạng
chậm nhất 24 giờ kể từ khi yêu cầu bằng n bản, điện thoại, hoặc qua
phương tiện điện tử của Bộ Thông tin Truyền thông (Cục Phát thanh, truyền
hình thông tin điện tử), Bộ Công an (Cục An ninh mạng phòng, chống tội
21
phạm sử dụng công nghệ cao), Sở Thông tin Truyền thông địa phương các
quan thẩm quyền theo pháp luật chuyên ngành hoặc khi tự phát hiện vi
phạm; thực hiện việc xử các yêu cầu, khiếu nại về sở hữu trí tuệ theo c quy
định của pháp luật của Việt Nam về sở hữu trí tuệ; g ngay nội dung dẫn lại
(không chậm hơn 03 giờ) sau khi nội dung nguồn bị gỡ theo quy định tại khoản 4
Điều 34 Nghị định số …/NĐ-CP ngày … tháng … năm … của Chính phủ.
8. Triển khai giải pháp bảo vệ trẻ em trên môi trường mạng theo quy định
của pháp luật về bảo vtrẻ em theo quy định tại khoản 5 Điều 34 Nghị định số
…/NĐCP ngày … tháng … năm … của Chính phủ.
9. Báo cáo theo quy định chịu sự thanh tra, kiểm tra của các quan
quản nhà nước có thẩm quyền theo quy định tại khoản 7 Điều 34 Nghị định số
…/NĐCP ngày … tháng … năm … của Chính phủ.
10. Thực hiện các trách nhiệm khác theo quy định của pháp luật.
Nơi nhận: XÁC NHẬN CỦA
-
Như trên;
NGƯỜI CHỊU TRÁCH NHIỆM TRƯỚC PHÁP LUẬT/
-
ơ quan chủ quản (nếu NGƯỜI ĐỨNG ĐẦU CƠ QUAN, TỔ CHỨC, DOANH
NGHIỆP
có);
(Ký, ghi rõ họ tên, chức danh và đóng dấu/ký số)
………
(Đầu mối liên hệ về hồ sơ cấp phép (họ tên, chức vụ, điện thoại, địa chỉ thư điện
22
2. Sửa đổi, bổ sung giấy phép thiết lập trang thông tin điện tử tổng hợp.
Trình tự thực hiện
Bước 1. quan, tổ chức, doanh nghiệp Giấy phép thiết
lập trang thông tin điện tử tổng hợp phải làm thủ tục sửa đổi,
bổ sung Giấy phép trong những trường hợp sau: Thay đổi cơ
quan chủ quản (nếu có); thay đổi tên của quan, tổ chức,
doanh nghiệp thiết lập trang thông tin điện tử tổng hợp; thay
đổi địa chỉ trụ sở chính; thay đổi địa điểm đặt máy chủ; thay
đổi nhân sự chịu trách nhiệm trước pháp luật và nhân sự quản
lý nội dung; thay đổi tên trang (nếu có); thay đổi, bổ sung nội
dung thông tin trên trang thông tin điện tử tổng hợp, phương
thức cung cấp thông tin (tên miền, hệ thống phân phối ứng
dụng) đối với trang thông tin điện tử tổng hợp theo Mẫu số
22 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số
147/2024/NĐ-CP các tài liệu chứng minh liên quan
(nếu có) đến cơ quan có thẩm quyền cấp phép;
- quan, tổ chức, doanh nghiệp đề nghị sửa đổi, bổ sung
Giấy phép thiết lập trang thông tin điện tử tổng hợp nộp 01 bộ
hồ trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc nộp trực
tuyến tới Sở Văn hóa, Thể thao Du lịch đặt tại Trung tâm
phục vụ hành chính công tỉnh Bắc Giang.
- Nộp hồ trực tuyến qua trang dịch vụ công của tỉnh Bắc
Giang (dichvucong.bacgiang.gov.vn).
- Hoặc trực tiếp tại Bộ phận Tiếp nhận & trả kết quả Sở -
Trung tâm phục vụ nh chính công tỉnh Bắc Giang, Quảng
trường 3/2, thành phố Bắc Giang.
- Thời gian tiếp nhận hồ sơ: Trong giờ hành chính các ngày
làm việc trong tuần
Bước 2. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận
được hồ hợp lệ, Sở thẩm định, cấp sửa đổi, bổ sung Giấy
phép thiết lập trang thông tin điện tử tổng hợp theo Mẫu số
18 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số
147/2024/NĐ-CP sau khi cập nhật các nội dung sửa đổi, bổ
sung và ghi ngày cấp Giấy phép lần đầu, ngày cấp sửa đổi,
bổ sung. Giấy phép sửa đổi, bổ sung hiệu lực kể từ ngày
cấp sửa đổi, bổ sung tới ngày hết hiệu lực của Giấy phép
được cấp ban đầu.
Trường hợp từ chối, Sở có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.
Cách thức thực hiện
Thực hiện thông qua một trong các cách thức sau:
- Nộp trực tiếp;
- Nộp qua dịch vụ bưu chính;
- Nộp qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến
23
Thành phần, số
lượng hồ sơ
1. Thành phần hồ sơ:
- Đơn đề nghị sửa đổi, bổ sung giấy phép thiết lập trang
thông tin điện tử tổng hợp theo Mẫu số 22 tại Phụ lục ban
hành kèm theo Nghị định số 147/2024/NĐ-CP; - Các tài liệu
chứng minh có liên quan (nếu có).
2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
Thời hạn giải quyết
05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.
Đối ợng thực hiện
thủ tục hành chính
Cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp.
quan giải quyết thủ
tục hành chính
Sở Văn hóa, Thê thao và Du lịch
Kết quả thực hiện thủ
tục hành chính
Giấy phép thiết lập trang thông tin điện tử tổng hợp.
Phí, lệ phí (nếu có)
Không.
Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai (nếu đính
kèm)
Đơn đề nghị sửa đổi, bổ sung giấy phép thiết lập trang thông
tin điện tử tổng hợp theo Mẫu số 22 tại Phụ lục ban hành kèm
theo Nghị định số 147/2024/NĐ-CP.
Yêu cầu, điều kiện
thực hiện thủ tục hành
chính (nếu có)
Không.
Căn cứ pháp lý của thủ
tục hành chính
Nghị định s147/2024/NĐ-CP ngày 09 tháng 11 năm 2024
của Chính phủ quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet
thông tin trên mạng.
24
Mẫu số 22
TÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC, CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
DOANH NGHIỆP Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
____________ _______________________________________
Số:… …., ngày … tháng … năm …
ĐƠN ĐỀ NGHỊ SỬA ĐỔI, BỔ SUNG GIẤY PHÉP THIẾT LẬP
TRANG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ TỔNG HỢP
Kính gửi:……………..
Phần I. Thông tin chung
1. Tên cơ quan chủ quản:………
2. Tên quan, tổ chức, doanh nghiệp thiết lập trang thông tin
điện tử tổng hợp:………….
3. Địa chỉ trụ sở chính:……
Địa chỉ trụ sở giao dịch (nếu có):….…
4. Điện thoại/fax: …………….
- Website …….………………
- Tđiện tử:…..…
5. Giấy phép thiết lập trang thông tin điện tử tổng hợp đề nghị
được sửa đổi, bổ sung: Giấy phép (tên giấy phép)… số …. cấp ngày
…. tháng ….năm …..
6. Phương thức cung cấp thông tin:
a) Trên trang thông tin điện tử tại tên miền, tên trang: ….
b) Qua ứng dụng … phân phối trên kho ứng dụng: ..........
Phần II. Mô tả tóm tắt về đề nghị sửa đổi, bổ sung giấy phép
1. Nội dung đề nghị sửa đổi, bổ sung:
2. Lý do đề nghị sửa đổi, bổ sung:
Phần III. Tài liệu kèm theo
1. .............................................................................................................
2. .............................................................................................................
25
Phần IV. Cam kết
(Tên cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp) xin cam kết thực hiện đầy đủ các
quy định tại Nghị định số /…/NĐ-CP ngày tháng năm của
Chính phủ quản lý, cung cấp, sdụng dịch vụ Internet thông tin trên
mạng, cụ thể:
1. Các thông tin cung cấp trong hồ đề nghị sửa đổi, bổ sung giấy
phép thiết lập trang thông tin điện tử tổng hợp các tài liệu kèm theo
đúng sự thật.
2. Chấp hành nghiêm chỉnh các quy định của pháp luật Việt Nam về
hoạt động quản , cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet thông tin trên
mạng; các quy định của pháp luật vbản quyền; các văn bản pháp luật
liên quan hiện hành.
Nơi nhận:
XÁC NHẬN CỦA
-
Như trên;
NGƯỜI CHỊU TRÁCH NHIỆM TRƯỚC PHÁP LUẬT/
-
Cơ quan chủ quản (nếu NGƯỜI ĐỨNG ĐẦU CƠ QUAN, TỔ CHỨC,
DOANH NGHIỆP
có);
(Ký, ghi rõ họ tên, chức danh và đóng dấu/ký số)
………………
(Đầu mối liên hệ về hồ sơ cấp phép (họ tên, chức vụ, điện thoại, địa chỉ thư
điện tử).
26
3. Gia hạn giấy phép thiết lập trang thông tin điện tử tổng hợp.
Trình tự thực hiện
Bước 1. Chậm nhất 30 ngày trước khi hết hạn Giấy phép
đã được cấp, quan, tổ chức, doanh nghiệp muốn gia
hạn Giấy phép đã được cấp gửi văn bản đề nghị gia hạn
Giấy phép theo Mẫu số 25 tại Phụ lục ban hành kèm theo
Nghị định số 147/2024/NĐ-CP trực tiếp hoặc thông qua
dịch vbưu chính hoặc qua Hệ thống dịch vụ công trực
tuyến tới Sở Văn hóa, Ththao Du lịch đặt tại Trung
tâm phục vụ hành chính công tỉnh Bắc Giang.
- Nộp hồ trực tuyến qua trang dịch vụ ng của tỉnh
Bắc Giang (dichvucong.bacgiang.gov.vn).
- Hoặc trực tiếp tại Bộ phận Tiếp nhận & trả kết quả Sở -
Trung tâm phục vụ Hành chính công tỉnh Bắc Giang,
Quảng trường 3/2, thành phố Bắc Giang.
- Thời gian tiếp nhận hồ sơ: Trong giờ hành chính các
ngày làm việc trong tuần
Bước 2. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày
nhận được văn bản đề nghị hợp lệ, Sở Thông tin
Truyền thông thẩm định, cấp gia hạn Giấy phép đã cấp
theo Mẫu số 18 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định
số 147/2024/NĐCP. Việc xét gia hạn Giấy phép được
thực hiện dựa trên việc quan, tổ chức, doanh nghiệp
tuân thủ các quy định trong Giấy phép các quy định
của pháp luật liên quan về quản lý, cung cấp, sử dụng
thông tin trên mạng.
Trường hợp từ chối, Sở có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.
Cách thức thực hiện
Thực hiện thông qua một trong các cách thức sau:
- Nộp trực tiếp;
- Nộp qua dịch vụ bưu chính;
- Nộp qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến
Thành phần, số
lượng hồ sơ
1. Thành phần hồ sơ:
Đơn đề nghị gia hạn giấy phép thiết lập trang thông tin
điện tử tổng hợp theo Mẫu số 25 tại Phụ lục ban hành
kèm theo Nghị định số 147/2024/NĐ-CP.
2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
Thời hạn giải quyết
05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ hợp
lệ.
Đối tượng thực hiện
thủ tục hành chính
Cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp.
quan giải quyết
thủ tục hành chính
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
27
Kết quả thực hiện thủ
tục hành chính
Giấy phép thiết lập trang thông tin điện tử tổng hợp.
Phí, lệ phí (nếu có)
Không.
Tên mẫu đơn, mẫu
tờ khai (nếu
đính kèm)
Đơn đề nghị gia hạn giấy phép thiết lập trang thông tin
điện tử tổng hợp theo Mẫu số 25 tại Phụ lục ban hành
kèm theo Nghị định số 147/2024/NĐ-CP.
Yêu cầu, điều kiện
thực hiện thủ tục
hành chính (nếu có)
Không.
Căn cứ pháp lý của
thủ tục hành chính
Nghị định số 147/2024/NĐ-CP ngày 09 tháng 11 năm
2024 của Chính phủ quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ
Internet và thông tin trên mạng.
28
Mẫu số 25
TÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC, CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
DOANH NGHIỆP Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
________ ________________________________________
Số:… …., ngày … tháng … năm …
ĐƠN ĐỀ NGHỊ GIA HẠN GIẤY PHÉP THIẾT LẬP
TRANG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ TỔNG HỢP
Kính gửi:……………… ……..
(Tên quan, tổ chức, doanh nghiệp) đề nghị được gia hạn giấy phép
thiết lập trang thông tin điện tử tổng hợp như sau:
Phần I. Thông tin chung
1. Tên cơ quan chủ quản (nếu có):…
2. Tên quan, tổ chức, doanh nghiệp thiết lập trang thông tin
điện tử tổng
hợp:…
3. Địa chỉ trụ sở chính:……
Địa chỉ trụ sở giao dịch (nếu có): …
4. Quyết định thành lập/Điều lệ hoạt động/Giấy chứng nhận
đăng doanh nghiệp/Giấy chng nhận đăng kinh doanh/Giấy
chứng nhận đầu tư số: ….. do …. cấp ngày … tháng … năm … tại …
5. Điện thoại/Fax: …………….
- Website …….………………
- Thư điện tử:… 6. Giấy phép thiết lập trang thông tin điện tử tổng hợp
đề nghị được gia hạn:
Giấy phép (tên giấy phép)… số …. cấp ngày …. tháng ….năm …..
Phương thức cung cấp thông tin:
a) Trên trang thông tin điện tử tại tên miền, tên trang: ….
b) Qua ứng dụng … phân phối trên kho ứng dụng: ..........
29
Phần II. Mô tả tóm tắt về đề nghị gia hạn giấy phép
- Lý do đề nghị gia hạn ……………
- Thời hạn đề nghị được gia hạn: …. năm …. tháng
Phần III. Tài liệu kèm theo
1. .............................................................................................................
......
2. .............................................................................................................
.....
Phần IV. Cam kết
(Tên cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp) xin cam kết thực hiện đầy đủ các
quy định tại Nghị định số …/NĐ-CP ngày tháng năm của Chính
phủ quản lý, cung cấp, sdụng dịch vụ Internet thông tin trên mạng, cụ
thể:
1. Các thông tin cung cấp trong hồ đề nghị gia hạn giấy phép thiết
lập trang thông tin điện tử tổng hợp và các tài liệu kèm theo là đúng sự thật.
2. Chấp hành nghiêm chỉnh các quy định của pháp luật Việt Nam về
hoạt động quản , cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet thông tin trên
mạng; các quy định của pháp luật vbản quyền; các văn bản pháp luật
liên quan hiện hành.
Nơi nhận:
XÁC NHẬN CỦA
-
Như trên;
NGƯỜI CHỊU TRÁCH NHIỆM TRƯỚC PHÁP LUẬT/
-
Cơ quan chủ quản (nếu NGƯỜI ĐỨNG ĐẦU CƠ QUAN, TỔ CHỨC,
DOANH NGHIỆP
có);
(Ký, ghi rõ họ tên, chức danh và đóng dấu/ký số)
………………
(Đầu mối liên hệ về hồ sơ cấp phép (họ tên, chức vụ, điện thoại, địa chỉ thư
điện tử).
30
4. Cấp lại giấy phép thiết lập trang thông tin điện tử tổng hợp.
Trình tự thực hiện
Bước 1. quan, tổ chức, doanh nghiệp Giấy phép bị
mất, bị hư hại không còn sử dụng được thực hiện đề nghị
cấp lại Giấy phép đến Sở Văn hóa, Thể thao Du lịch
theo Mẫu số 27 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định
số 147/2024/-CP tại Trung tâm phục vụ hành chính
công tỉnh Bắc Giang.
- Nộp hồ trực tuyến qua trang dịch vụ ng của tỉnh
Bắc Giang (dichvucong.bacgiang.gov.vn).
- Hoặc trực tiếp tại Bộ phận Tiếp nhận & trả kết quả Sở -
Trung tâm phục vụ Hành chính công tỉnh Bắc Giang,
Quảng trường 3/2, thành phố Bắc Giang.
- Thời gian tiếp nhận hồ sơ: Trong giờ hành chính các
ngày làm việc trong tuần
Bước 2. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày
nhận được văn bản đề nghị, Sở thông xem xét, cấp lại
Giấy phép theo Mẫu số 18 tại Phụ lục ban hành kèm theo
Nghị định số 147/2024/NĐ-CP.
Trường hợp từ chối, Sở có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.
Giấy phép được cấp lại nội dung chính tương tự Giấy
phép được đề nghị cấp lại bao gồm thông tin: ngày
cấp Giấy phép lần đầu, cấp sửa đổi, bổ sung (nếu có),
ngày được cấp lại, số lần cấp lại.
Cách thức thực hiện
Thực hiện thông qua một trong các cách thức sau:
- Nộp trực tiếp;
- Nộp qua dịch vụ bưu chính;
- Nộp qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến
Thành phần, số
lượng hồ sơ
1. Thành phần hồ sơ:
Đơn đề nghị cấp lại giấy phép thiết lập trang thông tin
điện tử tổng hợp theo Mẫu số 27 tại Phụ lục ban hành
kèm theo Nghị định số 147/2024/NĐ-CP.
2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
Thời hạn giải quyết
05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp
lệ.
31
Đối tượng thực hiện
thủ tục hành chính
Cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp.
quan giải quyết
thủ tục hành chính
Sở Văn hóa, Thê thao và Du lịch.
Kết quả thực hiện thủ
tục hành chính
Giấy phép thiết lập trang thông tin điện tử tổng hợp.
Phí, lệ phí (nếu có)
Không.
Tên mẫu đơn, mẫu
tờ khai (nếu
đính kèm)
Đơn đề nghị cấp lại giấy phép thiết lập trang thông tin
điện tử tổng hợp theo Mẫu số 27 tại Phụ lục ban hành
kèm theo Nghị định số 147/2024/NĐ-CP.
Yêu cầu, điều kiện
thực hiện thủ tục
hành chính (nếu có)
Không.
Căn cứ pháp lý của
thủ tục hành chính
Nghị định số 147/2024/NĐ-CP ngày 09 tháng 11 năm
2024 của Chính phủ quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ
Internet và thông tin trên mạng.
32
Mẫu số 27
TÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC, CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
DOANH NGHIỆP Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
_________ ________________________________________
Số:… …., ngày … tháng … năm …
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP LẠI GIẤY PHÉP THIẾT LẬP
TRANG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ TỔNG HỢP
Kính gửi:………………………..
(Tên quan, tổ chức, doanh nghiệp) đề nghị được cấp lại giấy phép thiết
lập trang thông tin điện tử tổng hợp như sau:
Phần I. Thông tin chung
1. Tên cơ quan chủ quản (nếu có):……………
2. Tên quan, tổ chức, doanh nghiệp thiết lập trang thông tin
điện tử tổng hợp:………….
3. Địa chỉ trụ sở chính:……….
Địa chỉ trụ sở giao dịch (nếu có):………….
4. Quyết định thành lập/Điều lệ hoạt động/Giấy chứng nhận
đăng doanh nghiệp/Giấy chng nhận đăng kinh doanh/Giấy
chứng nhận đầu tư số: ….. do …. cấp ngày … tháng … năm … tại …
5. Điện thoại/Fax: …………….
- Website …….………………
- Tđiện tử:………..
6. Giấy phép thiết lập trang thông tin điện ttổng hợp đề nghị được
cấp lại:
Giấy phép (tên giấy phép)… số …. cấp ngày …. tháng ….năm …..
Phạm vi cung cấp thông tin:
a) Trên trang thông tin điện tử tại tên miền, tên trang: ….
b) Qua ứng dụng … phân phối trên kho ứng dụng: ..........
Phần II. Mô tả tóm tắt về đề nghị cấp lại giấy phép
Lý do đề nghị cấp lại
33
□ Bị mất □ Bị rách
□ Bị cháy
□ Bị tiêu huỷ dưới hình thức khác (ghi rõ)
Phần III. Tài liệu kèm theo
1. .............................................................................................................
2. .............................................................................................................
Phần IV. Cam kết
(Tên cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp) xin cam kết thực hiện đầy đủ các
quy định tại Nghị định số …/NĐ-CP ngày tháng năm của Chính
phủ quản lý, cung cấp, sdụng dịch vụ Internet thông tin trên mạng, cụ
thể:
1. Các thông tin cung cấp trong hồ đề nghị cấp lại giấy phép thiết
lập trang thông tin điện tử tổng hợp và các tài liệu kèm theo là đúng sự thật.
2. Chấp hành nghiêm chỉnh các quy định của pháp luật Việt Nam về
hoạt động quản , cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet thông tin trên
mạng; các quy định của pháp luật vbản quyền; các văn bản pháp luật
liên quan hiện hành.
Nơi nhận: XÁC NHẬN CỦA
-
Như trên;
NGƯỜI CHỊU TRÁCH NHIỆM TRƯỚC PHÁP LUẬT/
-
Cơ quan chủ quản (nếu NGƯỜI ĐỨNG ĐẦU CƠ QUAN, TỔ CHỨC,
DOANH NGHIỆP
có);
(Ký, ghi rõ họ tên, chức danh và đóng dấu/ký số)
……………
(Đầu mối liên hệ về hồ sơ cấp phép (họ tên, chức vụ, điện thoại, địa chỉ thư
điện tử).
34
III. Thủ tục hành chính cấp huyện
1. Cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò
chơi điện tử công cộng.
Trình tự thực hiện
- Tổ chức, doanh nghiệp, nhân nộp 01 bhồ
đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động
điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng tới Ủy
ban nhân dân quận, huyện, thị xã hoạt động trên địa bàn.
- Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được hồ
theo quy định, Uỷ ban nhân dân quận, huyện, thị
thẩm định hồ sơ, kiểm tra thực tế cấp Giấy chứng
nhận đủ điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò
chơi điện tử công cộng.
Trường hợp từ chối, Ủy ban nhân dân quận, huyện, thị xã
có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.
Cách thức thực hiện
Thực hiện thông qua một trong các cách thức sau:
- Nộp trực tiếp cho Ủy ban nhân dân quận, huyện, thị xã;
- Nộp qua dịch vụ bưu chính;
- Nộp qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến
Thành phần, số
lượng hồ sơ
1. Thành phần hồ sơ:
a) Đơn đề nghị cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện
hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công
cộng theo Mẫu số 51a hoặc mẫu số 51b tại Phụ lục ban
hành kèm theo Nghị định số 147/2024/NĐ-CP.
b) Xuất trình chứng minh nhân dân/căn cước/căn
cước công dân/hộ chiếu của chủ điểm cung cấp dịch vụ
trò chơi điện tử công cộng đối với trường hợp chủ điểm
nhân; bản sao chứng minh nhân dân/căn cước/căn
cước công dân/hộ chiếu của cá nhân đại diện cho t
chức, doanh nghiệp trực tiếp quản điểm cung cấp dịch
vụ tchơi điện t công cộng đối với trường hợp chủ
điểm tổ chức, doanh nghiệp trong trường hợp không
thể tra cứu trên hệ thống sở dữ liệu quốc gia về dân
cư.
35
2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
Thời hạn giải quyết
15 (mười lăm) ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.
Đối tượng thực hiện
thủ tục hành chính
Tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân.
quan giải quyết
thủ tục hành chính
Ủy ban nhân dân quận, huyện, thị xã.
Kết quả thực hiện thủ
tục hành chính
Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động điểm cung cấp
dịch vụ trò chơi điện tử công cộng.
Phí, lệ phí (nếu có)
Không.
Tên mẫu đơn, mẫu
tờ khai (nếu
đính kèm)
Đơn đề nghị cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động
điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử ng cộng theo
Mẫu số 51a hoặc Mẫu số 51b tại Phlục ban hành kèm
theo Nghị định số 147/2024/NĐ-CP.
Yêu cầu, điều kiện
thực hiện thủ tục
hành chính (nếu có)
Tổ chức, doanh nghiệp, nhân được cấp Giấy chứng
nhận đủ điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò
chơi điện tử ng cộng khi đáp ng các điều kiện sau
đây:
a) đăng kinh doanh điểm cung cấp dịch vụ trò
chơi điện tử công cộng;
b) biển hiệu “Điểm cung cấp dịch vtrò chơi điện
tử công cộng” ghi tên điểm, địa chỉ, số điện thoại liên
hệ, số đăng kinh doanh. Trường hợp điểm cung cấp
dịch vụ t chơi điện tử công cộng đồng thời đại
Internet thì thêm nội dung “Đại Internet”. Trường hợp
điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng đồng
thời là điểm truy nhập Internet công cộng của doanh
nghiệp thì thêm nội dung “Điểm truy nhập Internet công
cộng”;
c) thiết bị nội quy phòng cháy, chữa cháy theo
quy định về phòng, chống cháy, nổ của Bộ Công an.
Căn cứ pháp lý của
thủ tục hành chính
Nghị định số 147/2024/NĐ-CP ngày 09 tháng 11 năm
2024 của Chính phủ quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ
Internet và thông tin trên mạng.
36
Mẫu số 51a
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
____________________________________
….., ngày…..tháng…..năm…..
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN ĐỦ ĐIỀU KIỆN
HOẠT ĐỘNG ĐIỂM CUNG CẤP DỊCH VỤ TRÒ CHƠI ĐIỆN TỬ
CÔNG CỘNG
(Áp dụng cho chủ điểm là cá nhân)
Kính gửi: Ủy ban nhân dân quận, huyện……………….
Tôi đề nghị được cấp giấy chng nhận đủ điều kiện hoạt động trò chơi
điện tử công cộng như sau:
Phần 1. Thông tin chung
1. Họ và tên: ……………………………………………….
Số định danh cá nhân hoặc số CMTND hoặc số hộ chiếu: …………
Ngày cấp:………. Nơi cấp: ........
Địa chỉ liên hệ: ..............................................................................
Điện thoại: ………………………..Địa chỉ thư điện tử: ..................
2. Tên điểm: ......................................................................
3. Số đăng kinh doanh điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện
tử công cộng .......
4. Địa chỉ của địa điểm kinh doanh (số nhà, thôn/phố,
xã/phường/th trấn, quận/huyện/thị xã/thành phố, tỉnh/thành phố trực
thuộc trung ương):.............
5. Số lượng máy tính dự kiến: .........................................
Phần 2. Tài liệu kèm theo
1. Bản sao chứng thực hoặc bản sao chứng thực điện tử giấy chứng
nhận đăng ký kinh doanh điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng.
2. Bản sao chứng thực chứng minh nhân dân/căn cước/căn cước
công dân/hộ chiếu của chủ điểm.
3. Các tài liệu liên quan khác (nếu có) .......................................
37
Phần 3. Cam kết Tôi xin cam kết:
1. Các thông tin cung cấp trong hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận đủ
điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng
các tài liệu kèm theo là đúng sự thật.
2. Chấp hành nghiêm chỉnh các quy định của pháp luật Việt Nam về
hoạt động quản , cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet thông tin trên
mạng; cam kết giữ an ninh trật tự địa phương, tuân thủ các quy định về
phòng chống cháy nổ của quan công an chấp hành nghiêm chỉnh các
quy định của pháp luật Việt Nam về cung cấp dịch vụ trò chơi điện ttrên
mạng.
CHỦ ĐIỂM
(Ký, ghi rõ họ tên, chức danh và đóng dấu/ký số)
38
Mẫu số 51b
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
________________________________________
….., ngày…..tháng…..năm…..
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN ĐỦ ĐIỀU KIỆN
HOẠT ĐỘNG ĐIỂM CUNG CẤP DỊCH VỤ TRÒ CHƠI ĐIỆN TỬ
CÔNG CỘNG
(Áp dụng cho chủ điểm là tổ chức, doanh nghiệp)
Kính gửi: Ủy ban nhân dân quận, huyện……………….
(Tên tổ chức, doanh nghiệp) đề nghị được cấp giấy chứng nhận đủ
điều kiện hoạt động trò chơi điện tử công cộng như sau:
Phần 1. Thông tin chung
1. Tên tổ chức, doanh nghiệp: ...................................................
- Giấy chứng nhận đăng doanh nghiệp/Giấy chứng nhận
đầu tư số:.... do.... cấp ngày... tháng... năm... do....
- Địa chỉ trụ sở chính: ..................................................
- Điện thoại liên hệ: …………….Fax: .....................
- Địa chỉ thư điện tử: ...........................................
2. Tên điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử trên mạng: .....
3. Thông tin của nhân đại diện cho tổ chức, doanh nghiệp
trực tiếp quản lý điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng:
Họ và tên: …………………………………………
Số định danh cá nhân hoặc số CMTND hoặc số hộ chiếu: ……
Ngày cấp:………. Nơi cấp: ........
Điện thoại liên hệ: …………….Địa chỉ thư điện tử: ................
4. Địa chỉ của địa điểm kinh doanh (số nhà, thôn/phố,
xã/phường/th trấn, quận/huyện/thị xã/thành phố, tỉnh/thành phố trực
thuộc trung ương): .....................
39
5. Số lượng máy tính dự kiến:............................................
Phần 2. Tài liệu kèm theo
1. Bản sao chứng thực hoặc bản sao chứng thực điện tử giấy chứng
nhận đăng ký kinh doanh điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng.
2. Bản sao chứng thực chứng minh nhân dân/căn cước/căn cước
công dân/hộ chiếu của cá nhân đại diện cho tổ chức, doanh nghiệp trực tiếp
quản lý điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng.
3. Các tài liệu liên quan khác (nếu có) ...................................................
Phần 3. Cam kết
(Tên tổ chức, doanh nghiệp) xin cam kết:
1. Các thông tin cung cấp trong hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận đủ
điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng
các tài liệu kèm theo là đúng sự thật.
2. Chấp hành nghiêm chỉnh các quy định của pháp luật Việt Nam về
hoạt động quản , cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet thông tin trên
mạng; cam kết giữ an ninh trật tự địa phương, tuân thủ các quy định về
phòng chống cháy nổ của quan công an chấp hành nghiêm chỉnh các
quy định của pháp luật Việt Nam về cung cấp dịch vụ trò chơi điện ttrên
mạng.
CHỦ ĐIỂM
(Ký, ghi rõ họ tên, chức danh và đóng dấu/ký số)
40
2. Sửa đổi, bổ sung giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động điểm cung cấp
dịch vụ trò chơi điện tử công cộng.
Trình tự thực hiện
1. Tổ chức, doanh nghiệp, nhân chủ điểm cung cấp
dịch vụ trò chơi điện tử công cộng phải làm thủ tục đề
nghị sửa đổi, bổ sung Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt
động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng
trong thời hạn 10 ngày kể từ khi thay đổi các nội dung
sau:
a) Thay đổi tên điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện
tử công cộng;
b) Thay đổi chủ điểm cung cấp dịch vụ tchơi điện
tử công cộng đối với trường hợp chủ điểm nn
hoặc thay đổi người quản trực tiếp điểm cung cấp dịch
vụ trò chơi điện tử công cộng đối với trường hợp chủ
điểm là tổ chức, doanh nghiệp.
2. Tchức, doanh nghiệp, nhân đề nghị sửa đổi,
bổ sung Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động điểm
cung cấp dịch vụ t chơi điện tử công cộng nộp 01 bộ
hồ tới Ủy ban nhân dân quận, huyện, thị trên địa
bàn.
3. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, Ủy ban nhân dân
quận, huyện, thị xã trách nhiệm thẩm định cấp
Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động điểm cung cấp
dịch vụ trò chơi điện tử công cộng sửa đổi, bổ sung thay
thế cho Giấy chứng nhận cũ.
Trường hợp từ chối, Ủy ban nhân dân quận, huyện, thị xã
có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.
Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động điểm cung cấp
dịch vụ trò chơi điện tử ng cộng sửa đổi, bổ sung
thời hạn bằng thời hạn còn lại của Giấy chứng nhận cũ.
41
Cách thức thực hiện
Thực hiện thông qua một trong các cách thức sau:
- Nộp trực tiếp cho Ủy ban nhân dân quận, huyện, thị xã;
- Nộp qua dịch vụ bưu chính;
- Nộp qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến
Thành phần, số
lượng hồ sơ
1. Thành phần hồ sơ:
a) Đơn đề nghị sửa đổi, bổ sung nội dung giấy chứng
nhận
đủ điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi
điện tử công cộng theo Mẫu số 52a hoặc Mẫu số 52b tại
Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 147/2024/NĐ-
CP;
b) Các tài liệu có liên quan đến các thông tin thay đổi (nếu
có).
2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
Thời hạn giải quyết
5 (năm) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.
Đối tượng thực hiện
thủ tục hành chính
Tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân.
quan giải quyết
thủ tục hành chính
Ủy ban nhân dân quận, huyện, thị xã.
Kết quả thực hiện thủ
tục hành chính
Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động điểm cung cấp
dịch vụ trò chơi điện tử công cộng.
Lệ phí (nếu có)
Không.
Tên mẫu đơn, mẫu
tờ khai (nếu
đính kèm)
Đơn đề nghị sửa đổi, bổ sung nội dung giấy chứng nhận
đủ điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi
điện tử công cộng theo Mẫu số 52a hoặc Mẫu số 52b tại
Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số
147/2024/NĐCP.
Yêu cầu, điều kiện
thực hiện thủ tục
hành chính (nếu có)
Không.
Căn cứ pháp lý của
thủ tục hành chính
Nghị định số 147/2024/NĐ-CP ngày 09 tháng 11 năm
2024 của Chính phủ quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ
Internet và thông tin trên mạng.
42
Mẫu số 52a
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
_____________________________________
….., ngày…..tháng…..năm…..
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG GIẤY CHỨNG NHẬN ĐỦ ĐIỀU KIỆN HOẠT
ĐỘNG
ĐIỂM CUNG CẤP DỊCH VỤ TRÒ CHƠI ĐIỆN TỬ CÔNG CỘNG
(Áp dụng cho chủ điểm là cá nhân)
Kính gửi: Ủy ban nhân dân quận, huyện……………….
Tôi đề nghị được sửa đổi, bổ sung giấy chứng nhận đủ điều kiện
hoạt động trò chơi điện tử công cộng như sau: Phần 1. Thông tin chung
1. Họ và tên: ……………………………………………….
- Số định danh cá nhân hoặc số CMTND hoặc số hộ chiếu: …………
- Ngày cấp:………. Nơi cấp: ........
- Điện thoại liên hệ: ………………..Địa chỉ thư điện tử: .............
2. Điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng:
- Tên điểm: ....................................................................................
- Địa chỉ ................................................................................
3. Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò
chơi điện tử công cộng số…….. cấp ngày………. tháng……….. năm ………
Phần 2. Nội dung và lý do sửa đổi, bổ sung
1. Nội dung đề nghị sửa đổi, bổ sung: ....................................................
2. Lý do sửa đổi, bổ sung: ...........................................................
Phần 3. Tài liệu kèm theo
- Bản sao chứng thực chứng minh nhân dân/thẻ căn cước
công dân/hộ chiếu của chủ điểm;
- Các tài liệu liên quan khác (nếu có).
43
Phần 4. Cam kết Tôi xin cam kết:
1. Các thông tin cung cấp trong hồ đề nghị sửa đổi, bổ sung giấy
chứng nhận đủ điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử
công cộng và các tài liệu kèm theo là đúng sự thật.
2. Chấp hành nghiêm chỉnh các quy định của pháp luật Việt Nam về
hoạt động quản , cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet thông tin trên
mạng; cam kết giữ an ninh trật tự địa phương, tuân thủ các quy định về
phòng chống cháy nổ của quan công an chấp hành nghiêm chỉnh các
quy định của pháp luật Việt Nam về cung cấp dịch vụ trò chơi điện ttrên
mạng.
CHỦ ĐIỂM
(Ký, ghi rõ họ tên, chức danh và đóng dấu/ký số)
44
Mẫu số 52b
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
________________________________________
…….., ngày…..tháng…..năm…..
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG GIẤY CHỨNG NHẬN ĐỦ ĐIỀU KIỆN HOẠT ĐỘNG ĐIỂM
CUNG CẤP DỊCH VỤ TRÒ CHƠI ĐIỆN TỬ CÔNG CỘNG
(Áp dụng cho chủ điểm là tổ chức, doanh nghiệp)
Kính gửi: Ủy ban nhân dân cấp huyện ……………
(Tên tổ chức, doanh nghiệp) đề nghị được sửa đổi, bổ sung giấy chứng
nhận đđiều kiện hoạt động trò chơi điện tử công cộng như sau: Phần 1.
Thông tin chung
1. Tên tổ chức, doanh nghiệp: ..........................................................
- Địa chỉ trụ sở chính: ....................................................................
- Điện thoại liên hệ: ………………..Địa chỉ thư điện tử: .....................
2. Điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng:
- Tên điểm:............................................................................
- Địa chỉ: ....................................................................................
3. Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò
chơi điện tử công cộng số………. cấp ngày…… tháng…… năm…….
Phần 2. Nội dung và lý do sửa đổi, bổ sung
1. Nội dung đề nghị sửa đổi, bổ sung: ...................................
2. Lý do sửa đổi, bổ sung: ..................................................
Phần 3. Tài liệu kèm theo
Các tài liệu liên quan (nếu có)
Phần 4. Cam kết
(Tên tổ chức, doanh nghiệp) xin cam kết:
1. Các thông tin cung cấp trong hồ đề nghị sửa đổi, bổ sung giấy
chứng nhận đủ điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử
công cộng và các tài liệu kèm theo là đúng sự thật.
2. Chấp nh nghiêm chỉnh c quy định của pháp luật Việt Nam về
hoạt động qun lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet và thông tin trên mạng;
cam kết giữ an ninh trật tự địa pơng, tuân thủ các quy định về phòng chống
cháy nổ của quan công an chấp hành nghm chỉnh c quy định của
pháp luật Việt Nam v cung cấp dịch vụ tchơi điện ttrên mạng.
CHỦ ĐIỂM
(Ký, ghi rõ họ tên, chức danh và đóng dấu/ký số)
45
3. Gia hạn giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động điểm cung cấp
dịch vụ trò chơi điện tử công cộng.
Trình tự thực hiện
- Chậm nhất 30 ngày trước khi hết hạn Giấy chứng
nhận đã được cấp, tổ chức, doanh nghiệp, nhân muốn
gia hạn Giấy chứng nhận nộp 01 bhồ đề nghị gia
hạn Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động điểm cung
cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng tới Ủy ban nhân
dân quận, huyện, thị xã hoạt động trên địa bàn.
- Trong thời hạn 05 ngày làm việc, Ủy ban nhân dân
quận, huyện, thị xã thẩm định và cấp gia hạn Giấy chứng
nhận đủ điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò
chơi điện tử công cộng theo Mẫu số 54 tại Phụ lục ban
hành kèm theo Nghị định số 147/2024/NĐ-CP.
Trường hợp từ chối, Ủy ban nhân dân quận, huyện, thị xã
có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.
Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động điểm cung cấp
dịch vụ trò chơi điện tử công cộng được gia hạn 01 lần
không quá 02 năm. Trong thời hạn được gia hạn Giấy
chứng nhận, tổ chức, doanh nghiệp, nhân thể nộp
hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận theo quy định.
Cách thức thực hiện
Thực hiện thông qua một trong các cách thức sau:
- Nộp trực tiếp cho Ủy ban nhân dân quận, huyện, thị xã;
- Nộp qua dịch vụ bưu chính;
- Nộp qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến
Thành phần, số
lượng hồ sơ
1. Thành phần hồ sơ:
a) Đơn đề nghị gia hạn giấy chứng nhận đủ điều kiện
hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công
cộng theo quy định tại Mẫu số 53a hoặc Mẫu số 53b tại
Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số147/2024/NĐ-
CP;
b) Xuất trình chứng minh nhân dân/căn cước/căn
cước công dân/hộ chiếu của chủ điểm cung cấp dịch vụ
trò chơi điện tử công cộng đối với trường hợp chủ điểm
nhân; bản sao chứng minh nhân dân/căn cước/căn
cước công dân/hộ chiếu của nhân đại diện cho tổ
chức, doanh nghiệp trực tiếp quản điểm cung cấp dịch
vụ trò chơi
46
điện tử công cộng đối với trường hợp chủ điểm là tổ
chức, doanh nghiệp trong trường hợp không tra cứu được
trên hệ thống cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.
2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
Thời hạn giải quyết
05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hhợp
lệ.
Đối tượng thực hiện
thủ tục hành chính
Tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân.
quan giải quyết
thủ tục hành chính
Ủy ban nhân dân quận, huyện, thị xã.
Kết quả thực hiện
thủ tục hành chính
Quyết định gia hạn giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt
động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng
theo Mẫu số 54 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định
số 147/2024/-CP
Phí, lệ phí (nếu có)
Không.
Tên mẫu đơn, mẫu
tờ khai (nếu
đính kèm)
Đơn đề nghị gia hạn giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt
động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng
theo quy định tại Mẫu số 53a hoặc Mẫu số 53b tại Phụ
lục ban hành kèm theo Nghị định 147/2024/NĐ-CP.
Yêu cầu, điều kiện
thực hiện thủ tục
hành chính (nếu có)
Không.
Căn cứ pháp của
thủ tục hành chính
Nghị định số 147/2024/NĐ-CP ngày 09 tháng 11 năm
2024 của Chính phủ quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ
Internet và thông tin trên mạng.
47
Mẫu số 53a
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
_______________________________________
…….., ngày…..tháng…..năm…..
ĐƠN ĐỀ NGHỊ GIA HẠN
GIẤY CHỨNG NHẬN ĐỦ ĐIỀU KIỆN HOẠT ĐỘNG ĐIỂM
CUNG CẤP DỊCH VỤ TRÒ CHƠI ĐIỆN TỬ CÔNG CỘNG
(Áp dụng cho chủ điểm cá nhân)
Kính gửi: Ủy ban nhân dân quận, huyện……………….
Tôi đề nghị gia hạn giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động trò chơi điện tử
công cộng như sau:
Phần 1. Thông tin chung
1. Họ và tên: ……………………………………………….
- Số định danh cá nhân hoặc số CMTND hoặc số hộ chiếu: …………
- Ngày cấp:………. Nơi cấp: ........
- Điện thoại liên hệ: …………………..Địa chỉ thư điện tử: ...........
2. Điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng:
- Tên điểm: .............................................................................................
- Địa chỉ ................................................................................................
3. Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi
điện tử công cộng số…….. cấp ngày………. tháng……….. năm …………
Phần 2. Lý do và thời gian đề nghị gia hạn
1. Lý do đề nghị gia hạn: ................................
2. Thời gian đề nghị gia hạn: ………….tháng Phần 3. Tài
liệu kèm theo
- Bản sao chứng thực chứng minh nhân n/thẻ n cước công
dân/hộ chiếu của chủ điểm;
- Các tài liệu kèm theo (nếu có)
Phần 4. Cam kết Tôi xin cam kết:
1. Các thông tin cung cấp trong hồ đề nghị gia hạn giấy chứng nhận đủ
điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng các tài
liệu kèm theo là đúng sự thật.
2. Chấp hành nghiêm chỉnh các quy định của pháp luật Việt Nam về hoạt
động quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet và thông tin trên mạng; cam kết
giữ an ninh trật tự địa phương, tuân thủ các quy định về phòng chống cháy nổ của
quan công an chấp hành nghiêm chỉnh các quy định của pháp luật Việt
Nam về cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử trên mạng.
CHỦ ĐIỂM
(Ký, ghi rõ họ tên, chức danh và đóng dấu/ký số)
48
Mẫu số 53b
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
_____________________________________
…….., ngày…..tháng…..năm…..
ĐƠN ĐỀ NGHỊ GIA HẠN
GIẤY CHỨNG NHẬN ĐỦ ĐIỀU KIỆN HOẠT ĐỘNG ĐIỂM
CUNG CẤP DỊCH VỤ TRÒ CHƠI ĐIỆN TỬ CÔNG CỘNG
(Áp dụng cho chủ điểm là tổ chức, doanh nghiệp)
Kính gửi: (Sở Thông tin và Truyền thông tỉnh/thành phố….. /
Ủy ban nhân dân cấp huyện ……)
(Tên tổ chức, doanh nghiệp) đề nghị gia hạn giấy chứng nhận đủ điều kiện
hoạt động trò chơi điện tử công cộng như sau:
Phần 1. Thông tin chung
1. Tên tổ chức, doanh nghiệp: ............................................ - Địa chỉ trụ sở
chính: ....................................................................
- Điện thoại liên hệ: ………………..Địa chỉ thư điện tử: .................
2. Điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng:
Tên điểm: ...................................................................
Địa chỉ .........................................................................
3. Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi
điện tử công cộng số…….. cấp ngày………. tháng……….. năm …………
Phần 2. Lý do và thời gian đề nghị gia hạn
1. Lý do: ...............................................................................................
2. Thời gian đề nghị gia hạn: ………….tháng
Phần 3. Tài liệu kèm theo (nếu có)
Phần 4. Cam kết
(Tên tổ chức, doanh nghiệp) xin cam kết:
1. Các thông tin cung cấp trong hồ đề nghị gia hạn giấy chứng nhận đủ
điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng các tài
liệu kèm theo là đúng sự thật.
2. Chấp hành nghiêm chỉnh các quy định của pháp luật Việt Nam về hoạt
động quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet và thông tin trên mạng; cam kết
giữ an ninh trật tự địa phương, tuân thủ các quy định về phòng chống cháy nổ của
quan công an chấp hành nghiêm chỉnh các quy định của pháp luật Việt
Nam về cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử trên mạng.
CHỦ ĐIỂM
(Ký, ghi rõ họ tên, chức danh và đóng dấu/ký số)
49
4. Cấp lại giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ
trò chơi điện tử công cộng.
Trình tự thực hiện
- Tổ chức, doanh nghiệp, nhân Giấy chứng
nhận đủ điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò
chơi điện tử công cộng bị mất, bị hại không còn sử
dụng được thực hiện đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận đủ
điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện
tử công cộng theo Mẫu số 55a hoặc Mẫu số 55b tại Phụ
lục ban hành kèm theo Nghị định số 147/2024/NĐ-CP và
gửi tới Ủy ban nhân dân quận, huyện, thị hoạt động
trên địa bàn.
- Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể tngày nhận
được văn bản đề nghị, Ủy ban nhân dân quận, huyện, thị
xem xét, cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt
động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử ng cộng
theo Mẫu số 50 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định
số 147/2024/-CP.
Trường hợp từ chối, Ủy ban nhân dân quận, huyện, thị xã
có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.
Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động điểm cung cấp
dịch vụ trò chơi điện tử công cộng được cấp lại nội
dung chính tương tự Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt
động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử ng cộng
được đề nghị cấp lại bao gồm thông tin: Ngày cấp
Giấy xác nhận lần đầu, cấp sửa đổi, bổ sung (nếu có),
ngày được cấp lại, số lần cấp lại.
Cách thức thực hiện
Thực hiện thông qua một trong các cách thức sau:
- Nộp trực tiếp cho Ủy ban nhân dân quận, huyện, thị xã;
- Nộp qua dịch vụ bưu chính;
- Nộp qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến
50
Thành phần, số
lượng hồ sơ
1. Thành phần hồ sơ:
Đơn đề nghị cấp lại giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt
động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử ng cộng
theo Mẫu số 55a hoặc Mẫu số 55b tại Phụ lục ban hành
kèm theo Nghị định số 147/2024/NĐ-CP.
2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
Thời hạn giải quyết
05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ hợp
lệ.
Đối tượng thực hiện
thủ tục hành chính
Tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân.
quan giải quyết
thủ tục hành chính
Ủy ban nhân dân quận, huyện, thị xã.
Kết quả thực hiện thủ
tục hành chính
Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động điểm cung cấp
dịch vụ trò chơi điện tử công cộng.
Phí, lệ phí (nếu có)
Không.
Tên mẫu đơn, mẫu
tờ khai (nếu
đính kèm)
Đơn đề nghị cấp lại giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt
động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử theo Mẫu số
55a hoặc Mẫu số 55b ban hành kèm theo Nghị định số
147/2024/NĐ-CP.
Yêu cầu, điều kiện
thực hiện thủ tục
hành chính (nếu có)
Không.
Căn cứ pháp lý của
thủ tục hành chính
Nghị định số 147/2024/NĐ-CP ngày 09 tháng 11 năm
2024 của Chính phủ quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ
Internet và thông tin trên mạng.
51
Mẫu số 55a
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
_____________________________________
…….., ngày…..tháng…..năm…..
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP LẠI
GIẤY CHỨNG NHẬN ĐỦ ĐIỀU KIỆN HOẠT ĐỘNG ĐIỂM CUNG CẤP
DỊCH VỤ TRÒ CHƠI ĐIỆN TỬ CÔNG CỘNG
(Áp dụng cho chủ điểm là cá nhân)
Kính gửi: Ủy ban nhân dân quận, huyện……………….
Tôi đề nghị cấp lại giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động trò chơi
điện tử công cộng như sau:
Phần 1. Thông tin chung
1. Họ và tên của chủ điểm: .................................................
Số định danh cá nhân hoặc số CMTND hoặc số hộ chiếu: …………
Ngày cấp:………. Nơi cấp: ........
Điện thoại liên hệ: …………………..Địa chỉ thư điện tử: .....................
2. Điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng:
Tên điểm:....................... Địa chỉ ........................................
3. Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch
vụ trò chơi điện tử công cộng số…….. cấp ngày………. tháng………..
năm ……
Phần 2. Lý do đề nghị cấp lại………………
Phần 3. Tài liệu kèm theo
1. Bản sao chứng thực chứng minh nhân dân/thẻ căn cước
công dân/hộ chiếu của chủ điểm.
2. Các tài liệu liên quan khác (nếu có).
Phần 4. Cam kết Tôi xin cam kết:
1. Các thông tin cung cấp trong hồ sơ đề nghị cấp lại giấy chứng nhận
đủ điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng và
các tài liệu kèm theo là đúng sự thật.
2. Chấp hành nghiêm chỉnh các quy định của pháp luật Việt Nam về
hoạt động quản , cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet thông tin trên
mạng; cam kết giữ an ninh trật tự địa phương, tuân thủ các quy định về
phòng chống cháy nổ của quan công an chấp hành nghiêm chỉnh các
quy định của pháp luật Việt Nam về cung cấp dịch vụ trò chơi điện ttrên
mạng.
CHỦ ĐIỂM
(Ký, ghi rõ họ tên, chức danh và đóng dấu/ký số)
52
Mẫu số 55b
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
______________________________________
….., ngày…..tháng…..năm…..
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP LẠI
GIẤY CHỨNG NHẬN ĐỦ ĐIỀU KIỆN HOẠT ĐỘNG ĐIỂM
CUNG CẤP DỊCH VỤ TRÒ CHƠI ĐIỆN TỬ CÔNG CỘNG
(Áp dụng cho chủ điểm là tổ chức, doanh nghiệp)
Kính gửi: Ủy ban nhân dân quận, huyện……………….
(Tên tổ chức, doanh nghiệp) đề nghị cấp lại giấy chứng nhận đủ điều kiện
hoạt động trò chơi điện tử công cộng như sau:
Phần 1. Thông tin chung
1. Tên tổ chức, doanh nghiệp: ................................................................
- Địa chỉ trụ sở chính: ........................................................
- Điện thoại liên hệ: ………………… Địa chỉ thư điện tử: ...................
2. Điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng:
- Tên điểm: ...........................................................................................
- Địa chỉ ................................................................................................
3. Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi
điện tử công cộng số ……cấp ngày……….tháng…… năm …….. Phần 2. do
đề nghị cấp lại
.................................................................................................................
Phần 3. Tài liệu kèm theo (nếu có)
Phần 4. Cam kết
(Tên tổ chức, doanh nghiệp) xin cam kết:
1. Các thông tin cung cấp trong hồ đề nghị cấp lại giấy chứng nhận đủ
điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng các tài
liệu kèm theo là đúng sự thật.
2. Chấp hành nghiêm chỉnh các quy định của pháp luật Việt Nam về hoạt
động quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet và thông tin trên mạng; cam kết
giữ an ninh trật tự địa phương, tuân thủ các quy định về phòng chống cháy nổ của
quan công an chấp hành nghiêm chỉnh các quy định của pháp luật Việt
Nam về cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử trên mạng.
CHỦ ĐIỂM
(Ký, ghi rõ họ tên, chức danh và đóng dấu/ký số)
53
PHẦN IV. NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
ĐƯỢC THAY THẾ
I. Lĩnh vực phát thanh, truyền hình và thông tin điện tử
1. Cấp giấy chứng nhận cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử G2, G3, G4
trên mạng.
Trình tự thực hiện
Bước 1. Doanh nghiệp nộp 01 bộ hồ đề nghị cấp Giấy chứng
nhận cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử G2, G3, G4 trên mạng trực
tiếp hoặc thông qua dịch vụ bưu chính tới Sở Văn hóa, Thể thao
Du lịch đặt tại Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh Bắc
Giang.
- Nộp hồ trực tuyến qua trang dịch vụ công của tỉnh Bắc Giang
(dichvucong.bacgiang.gov.vn).
- Hoặc trực tiếp tại Bộ phận Tiếp nhận & trả kết quả Sở - Trung
tâm phục vụ Hành chính công tỉnh Bắc Giang, Quảng trường 3/2,
thành phố Bắc Giang.
- Thời gian tiếp nhận hồ sơ: Trong giờ hành chính các ngày m
việc trong tuần
Bước 2. Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được hồ hợp
lệ, Sở Thông tin Truyền thông địa phương xem xét, cấp Giấy
chứng nhận cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử G2, G3, G4 trên
mạng cho doanh nghiệp theo Mẫu số 39 tại Phụ lục ban hành kèm
theo Nghị định số 147/2024/NĐ-CP.
- Trường hợp từ chối, Sở có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.
Cách thức thực hiện
Thực hiện thông qua một trong các cách thức sau:
- Nộp trực tiếp;
- Nộp qua dịch vụ bưu chính;
- Nộp qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến
Thành phần, số
lượng hồ sơ
I. Thành phần hồ sơ:
1. Đơn đề nghị cấp giấy chứng nhận cung cấp dịch vụ trò chơi
điện tử G2, G3, G4 trên mạng theo Mẫu số 38 tại Phụ lục ban
hành kèm theo Nghị định số 147/2024/NĐ-CP.
2. Bản sao hợp lệ (bao gồm bản sao được cấp từ sổ gốc hoặc bản
sao chứng thực hoặc bản sao chứng thực điện tử hoặc bản sao
đối chiếu với bản gốc) giấy chứng nhận đăng doanh nghiệp
hoặc giấy chứng nhận đăng đầu tư, hoặc bản sao hợp lệ giấy
chứng nhận, giấy phép tương đương hợp lệ khác được cấp trước
ngày hiệu lực của Luật Đầu số 67/2014/QH13 Luật
Doanh nghiệp số 59/2020/QH14.
3. Đề án cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử G2, G3, G4 trên
54
mạng xác nhận của người đại diện theo pháp luật của doanh
nghiệp hoặc người đứng đầu doanh nghiệp đề nghị cấp chứng
nhận, bao gồm các nội dung sau:
a) Kế hoạch cung cấp dịch vụ, năng lực tài chính, tổ chức,
nhân sự, kỹ thuật thực hiện cung cấp dịch vụ bảo đảm đáp ứng
các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 48 Nghị định số
147/2024/NĐ-CP.
b) đồ tổng thể hệ thống thiết bị cung cấp dịch vụ, địa
điểm đặt hệ thống thiết bị cung cấp dịch vụ;
c) Thông tin về hệ thống thiết bị cung cấp dịch vụ về phần
chính phần dự phòng (gồm tên, chức năng, cấu hình dự kiến
của thiết bị) bảo đảm chất lượng dịch vụ, an toàn thông tin
mạng, an ninh thông tin; kế hoạch sao lưu dữ liệu và phương án
dự phòng; kế hoạch bảo đảm quyền lợi của người chơi và bí mật
thông tin của người chơi;
d) Thông tin chi tiết về phương thức, phạm vi cung cấp dịch
vụ (tên miền, kênh phân phối trò chơi, địa chỉ IP); doanh nghiệp
kết nối mạng Internet mạng viễn thông (tên doanh nghiệp,
địa chỉ, dung lượng kênh kết nối);
đ) Thông tin về việc dự kiến kết nối với các tổ chức cung ứng
dịch vụ thanh toán, tổ chức cung ứng dịch vtrung gian thanh
toán.
II. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
Thời hạn giải
quyết
15 (mười lăm) ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.
Đối tượng thực
hiện thủ tục hành
chính
Doanh nghiệp.
quan giải quyết
thủ tục hành chính
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
Kết quả thực hiện
thủ tục hành chính
Giấy chứng nhận cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử G2, G3, G4
trên mạng.
Phí, lệ phí (nếu có)
Không.
Tên mẫu đơn, mẫu
tờ khai (nếu
đính kèm)
Đơn đề nghị cấp giấy chứng nhận cung cấp dịch vụ trò chơi điện
tử G2, G3, G4 trên mạng theo Mẫu số 38 tại Phụ lục ban hành
kèm theo Nghị định số 147/2024/NĐ-CP.
55
Yêu cầu, điều kiện
thực hiện thủ tục
hành chính (nếu
có)
Doanh nghiệp được cấp Giấy chứng nhận cung cấp trò chơi G2,
G3, G4 trên mạng khi đáp ứng các điều kiện sau:
1. doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật
Việt Nam, ngành nghề cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử
trên mạng đã được đăng tải trên Cổng thông tin quốc gia về
đăng doanh nghiệp của doanh nghiệp; trụ sở chính với
địa chỉ và số điện thoại rõ ràng và liên hệ được.
2. Đã đăng ký tên miền sử dụng để cung cấp dịch vụ.
3. đủ khả năng tài chính, tổ chức, nhân sự quản trị trò chơi
điện tử phù hợp với quy mô hoạt động của doanh nghiệp.
4. hệ thống thiết bị kỹ thuật để kết nối thanh toán với các tổ
chức cung ng dịch vụ thanh toán, tổ chức cung ứng dịch v
trung gian thanh toán theo quy định của pháp luật, bảo đảm
cập nhật, lưu trữ chính xác, đầy đủ và cho phép người chơi có
thể tra cứu được thông tin chi tiết về tài khoản thanh toán của
mình trên hệ thống ứng dụng trò chơi (tài khoản game).
5. hệ thống thiết bị kthuật bảo đảm lưu trữ, cập nhật đầy
đủ thông tin của người chơi tại Việt Nam bao gồm: Họ
tên; ngày, tháng, năm sinh; số điện thoại di động tại Việt
Nam. Thực hiện việc xác thực tài khoản người chơi bằng số
điện thoại di động tại Việt Nam, bảo đảm chỉ những tài khoản
đã xác thực mới được tham gia chơi trò chơi; trường hợp
người chơi dưới 16 tuổi thì cha, mẹ hoặc người giám hộ theo
pháp luật dân sự đăng tài khoản bằng thông tin của cha,
mẹ hoặc người giám hộ theo pháp luật dân sự trách
nhiệm giám sát quản thời gian chơi, nội dung trò chơi
của người chơi dưới 16 tuổi truy cập; thực hiện xóa thông tin
của người chơi sau khi hết hạn thời gian lưu trữ theo quy
định.
6. hệ thống thiết bị kỹ thuật bảo đảm quản thời gian chơi
trong ngày (từ 00h00 đến 24h00) của người chơi dưới
56
18 tuổi không quá 60 phút đối với từng trò chơi nhưng không
quá 180 phút một ngày đối với tất cả trò chơi dành cho người
chơi dưới 18 tuổi do doanh nghiệp cung cấp.
7. Có hệ thống thiết bị kỹ thuật bảo đảm hiển thị liên tục kết
quả phân loại trò chơi theo độ tuổi đối với tất cả các trò chơi do
doanh nghiệp cung cấp khi giới thiệu, quảng cáo trò chơi khi
cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử trên mạng; có thông tin
khuyến cáo với nội dung “Chơi quá 180 phút một ngày sẽ ảnh
hưởng xấu đến sức khỏe” tại vị trí dễ nhận biết diễn đàn của
trò chơi (nếu có) trên màn hình thiết bị của người chơi theo
tần suất 30 phút/lần trong quá trình chơi.
8. hệ thống thiết bị kỹ thuật bảo đảm quản nội dung
trao đổi, chia sẻ trên diễn đàn của trò chơi (nếu có) theo quy
định tại khoản 2 Điều 28 Nghị định số 147/2024/NĐ-CP.
9. biện pháp quản nội dung, thông tin tài khoản người
chơi bảo đảm lưu trữ đầy đủ, cập nhật liên tục, chính xác thông
tin về quá trình sử dụng dịch vụ của người chơi bao gồm: Tên
tài khoản, thời gian sử dụng dịch vụ, các thông tin liên quan
đến việc sở hữu vật phẩm ảo, đơn vị ảo, điểm thưởng của người
chơi.
10. phương án bảo đảm an toàn thông tin mạng, an ninh
thông tin; đảm bảo chất lượng dịch vụ quyền lợi chính đáng
của người chơi.
11. Có phương án dự phòng về thiết bị và kết nối, phương án
sao lưu dữ liệu để bảo đảm an toàn hệ thống khi có sự cố xảy ra.
Căn cứ pháp
của thủ tục hành
chính
- Nghị định số 147/2024/NĐ-CP ngày 09 tháng 11 năm
2024 của Chính phủ quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet
và thông tin trên mạng.
- Công văn số 48/CP-KGVX ngày 24 tháng 01 năm 2025
của Chính phủ về việc đính chính Nghị định số 147/2024/NĐCP
ngày ngày 09 tháng 11 năm 2024 của Chính phủ quản lý, cung
cấp, sử dụng dịch vụ Internet và thông tin trên mạng.
57
Mẫu số 38
TÊN DOANH NGHIỆP CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
__________ Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
_______________________________________
Số: …… .., ngày ….. tháng ….. năm …..
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP
GIẤY CHỨNG NHẬN CUNG CẤP DỊCH VỤ
TRÒ CHƠI ĐIỆN TỬ G2, G3, G4 TRÊN MẠNG
Kính gửi: ………………………………………
Phần 1. Thông tin chung
1. Tên doanh nghiệp: (ghi bằng chữ in hoa) ................................... - Tên
giao dịch quốc tế: ..................................................................................
- Tên viết tắt: ..........................................................................
2. Địa chỉ trụ sở chính: ..........................................................
- Địa chỉ văn phòng giao dịch:.................................................
- Điện thoại: ……..…………Fax: ………………..…………….
- Website giới thiệu hoạt động của doanh nghiệp: .................
3. Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/Giấy chứng nhận đầu tư số:....
do.... cấp ngày... tháng... năm... do....
4. Họ và tên người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp:
Chức vụ: ………….Số điện thoại liên lạc: …………….…….
5. Phương thức, phạm vi cung cấp dịch vụ:………………… …..…… -
Trên trang thông tin điện tử tại tên miền:………………….…….
- Kênh phân phối trò chơi cho thiết bị di động: ……………
- Địa chỉ IP:………………… …………………..………
6. Địa chỉ đặt máy chủ Tên doanh nghiệp cho thuê máy chủ, cho
thuê chỗ đặt máy chủ:……… …………………………………
7. Thời hạn đề nghị cấp giấy chứng nhận: (tối đa 10
năm):…………………
8. Thể loại trò chơi điện tử cung cấp trên mạng (G2, G3,
G4):………………
Phần 2. Tài liệu kèm theo (quy định tại .... Nghị định số …/NĐ-CP ngày
tháng năm của Chính phủ quản lý, cung cấp, sdụng dịch vụ internet
và thông tin trên mạng)
1. ....................................................................................................................
2. ....................................................................................................................
Phần 3. Cam kết
58
1. Cam kết về việc thực hiện quyền nghĩa vụ của tổ chức, doanh nghiệp
cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử trên mạng:
- Chấp hành nghiêm chỉnh các quy định của pháp luật Việt Nam liên quan
đến cung cấp dịch vtrò chơi điện tử trên mạng theo quy định tại Nghị định số
…/NĐ-CP ngày tháng năm của Chính phủ quản lý, cung cấp, sử dụng
dịch vụ Internet thông tin trên mạng; các quy định của pháp luật vthanh
toán và các quy định khác của pháp luật có liên quan.
- Không lợi dụng việc cung cấp, sử dụng dịch vụ trò chơi điện tử để đánh
bạc, tổ chức đánh bạc, lừa đảo, kinh doanh trái pháp luật hoặc các hành vi vi
phạm pháp luật khác.
- Không đứng tên làm đại lý cho tổ chức, doanh nghiệp nước ngoài.
- Báo cáo và chịu sự thanh, kiểm tra của các quan thẩm quyền theo
quy định theo quy định tại khoản 10, khoản 11 Điều 54 Nghị định số …/NĐ-CP
ngày … tháng … năm … của Chính phủ.
2. Cam kết kế hoạch triển khai dịch vụ
Căn cứ vào các nội dung được trình bày trong hồ đề nghị cấp Giấy
chứng nhận cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử G2, G3, G4 trên mạng, doanh
nghiệp…… cam kết triển khai cung cấp dịch vụ sau khi được Sở Thông tin
Truyền thông cấp giấy phép; Nghị định số …/NĐ-CP ngày tháng … năm
của Chính phủ quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet thông tin trên
mạng; thực hiện đúng các quy định về thanh toán các quy định của pháp luật
có liên quan.
3. Các nội dung cam kết khác
- Doanh nghiệp cam kết h doanh nghiệp nộp đề nghị cấp Giấy chứng
nhận cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử G2, G3, G4 trên mạng đúng sự thật,
đúng với thực tế của doanh nghiệp bảo đảm đáp ứng đầy đủ các điều kiện về
nhân sự, kthuật, tài chính, quản nội dung, thông tin... theo quy định của pháp
luật hiện hành về hoạt động cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử trên mạng.
- Cam kết toàn bộ hthống hỗ trợ kết nối thanh toán cho game đặt tại
Việt Nam và do doanh nghiệp chịu trách nhiệm quản lý, vận hành và kiểm soát tại
Việt Nam.
Nơi nhận: XÁC NHẬN CỦA
- Như trên; NGƯỜI CHỊU TRÁCH NHIỆM TRƯỚC PHÁP LUẬT/
…… NGƯỜI ĐỨNG ĐẦU DOANH NGHIỆP
- Lưu:……… (Ký, ghi rõ họ tên, chức danh và đóng dấu/ký số)
59
2. Sửa đổi, bổ sung giấy chứng nhận cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử G2, G3,
G4 trên mạng.
Trình tự thực hiện
Doanh nghiệp phải thực hiện thủ tục đề nghị sửa đổi, bổ
sung Giấy chứng nhận cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử G2,
G3, G4 trên mạng đã được cấp khi thay đổi một trong
những nội dung sau đây:
a) Tên doanh nghiệp;
b) Tên người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp;
c) Loại hình trò chơi điện tử đang cung cấp (G2, G3, G4);
d) Địa chỉ trụ sở chính, văn phòng giao dịch;
đ) Địa chỉ đặt hoặc cho thuê máy chủ.
Bước 1. Doanh nghiệp nộp 01 bộ hồ đề nghị sửa đổi, bổ
sung nội dung Giấy chứng nhận cung cấp dịch vụ trò chơi
điện tử G2, G3, G4 trên mạng trực tiếp hoặc thông qua dịch
vụ bưu chính tới Sở Văn hóa, Thể thao Du lịch đặt tại
Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh Bắc Giang.
- Nộp hồ trực tuyến qua trang dịch vụ công của tỉnh Bắc
Giang (dichvucong.bacgiang.gov.vn).
- Hoặc trực tiếp tại Bộ phận Tiếp nhận & trả kết quả S -
Trung tâm phục vụ Hành chính công tỉnh Bắc Giang, Quảng
trường 3/2, thành phố Bắc Giang.
- Thời gian tiếp nhận hồ sơ: Trong giờ hành chính các ngày
làm việc trong tuần.
Bước 2. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, ktừ khi nhận
được hồ sơ hợp lệ, Sở xem xét cấp Giấy chứng nhận sửa đổi,
bổ sung cho doanh nghiệp theo Mẫu số 39 tại Phụ lục ban
hành kèm theo Nghị định số 147/2024/NĐ-CP. Giấy chứng
nhận sửa đổi, bổ sung có hiệu lực kể từ ngày cấp sửa đổi, bổ
sung tới ngày hết hiệu lực của giấy chứng nhận được cấp ban
đầu.
Trường hợp từ chối, Sở có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.
60
Cách thức thực hiện
Thực hiện thông qua một trong các cách thức sau:
- Nộp trực tiếp;
- Nộp qua dịch vụ bưu chính;
- Nộp qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến
Thành phần, số
lượng hồ sơ
1. Thành phần hồ sơ:
- Đơn đề nghị sửa đổi, bổ sung giấy chứng nhận cung cấp
dịch vụ trò chơi điện tử G2, G3, G4 trên mạng theo Mẫu số
40 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 147/2024/NĐ-
CP;
- Tài liệu, văn bản chứng minh các do cần sửa đổi, bổ sung
(nếu có).
2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
Thời hạn giải quyết
05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.
Đối tượng thực hiện
thủ tục hành chính
Doanh nghiệp.
quan giải quyết
thủ tục hành chính
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
Kết quả thực hiện thủ
tục hành chính
Giấy chứng nhận cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử G2, G3,
G4 trên mạng.
Phí, lệ phí (nếu có)
Không.
Tên mẫu đơn, mẫu
tờ khai (nếu
đính kèm)
Đơn đề nghị sửa đổi, bổ sung giấy chứng nhận cung cấp dịch
vụ trò chơi điện tử G2, G3, G4 trên mạng theo Mẫu số 40 tại
Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 147/2024/NĐ-CP.
Yêu cầu, điều kiện
thực hiện thủ tục
hành chính (nếu có)
Không.
Căn cứ pháp lý của
thủ tục hành chính
Nghị định s147/2024/NĐ-CP ngày 09 tháng 11 năm 2024
của Chính phủ quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet và
thông tin trên mạng.
61
Mẫu số 40
TÊN DOANH NGHIỆP CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
_________
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
______________________________________
Số: … .., ngày ….. tháng ….. năm …..
ĐƠN ĐỀ NGHỊ SỬA ĐỔI, BỔ SUNG
GIẤY CHỨNG NHẬN CUNG CẤP DỊCH VỤ
TRÒ CHƠI ĐIỆN TỬ G2, G3, G4 TRÊN MẠNG
Kính gửi: ………………………………
(Tên doanh nghiệp) đề nghị được sửa đổi, bổ sung giấy chứng nhận cung
cấp dịch vụ trò chơi điện tử G2, G3, G4 trên mạng như sau:
Phần 1. Thông tin chung
1. Tên doanh nghiệp viết bằng tiếng Việt: ……..
2. Địa chỉ trụ sở chính:………..
3. Địa chỉ trụ sở giao dịch:………..
4. Giấy chứng nhận đăng doanh nghiệp/Giấy chứng nhận đầu
số:.... do.... cấp ngày... tháng... năm... do....
5. Điện thoại: …………….
6. Giấy chứng nhận cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử G2, G3, G4 trên
mạng đề nghị được sửa đổi, bổ sung: Giấy chứng nhận (tên giấy chứng
nhận) số….cấp ngày ….tháng ….năm …..
Phần 2. Mô tả tóm tắt về đề nghị cấp giấy chứng nhận sửa đổi, bổ sung
1. Nội dung đề nghị sửa đổi, bổ sung:………..
2. Lý do đề nghị sửa đổi, bổ sung:………..
3. Phần 3. Tài liệu kèm theo
1.....................................................................................................................
2.....................................................................................................................
3.....................................................................................................................
Phần 4. Cam kết
(Tên doanh nghiệp) xin cam kết:
62
1. Các thông tin cung cấp trong hồ đề nghị cấp sửa đổi, bổ sung
Giấy chứng nhận cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử G2, G3, G4 trên mạng
các tài liệu kèm theo là đúng sự thật.
2. Chấp hành nghiêm chỉnh các quy định của pháp luật Việt Nam về
cung cấp dịch vụ trò chơi điện ttrên mạng; Nghị định số …/NĐ-CP ngày
tháng năm của Chính phủ quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet
thông tin trên mạng và các quy định trong giấy chứng nhận cung cấp dịch vụ trò
chơi điện tử G2, G3, G4 trên mạng sửa đổi, bổ sung.
Nơi nhận: XÁC NHẬN CỦA
- Như trên; NGƯỜI CHỊU TRÁCH NHIỆM TRƯỚC PHÁP
……………. LUẬT/ NGƯỜI ĐỨNG ĐẦU DOANH NGHIỆP
(Ký, ghi rõ họ tên, chức danh và đóng dấu/ký số)
Đầu mối liên hệ về hồ sơ cấp phép (họ tên, chức vụ, điện thoại, địa chỉ thư điện
tử).
63
3. Cấp lại giấy chứng nhận cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử G2, G3, G4 trên
mạng.
Trình tự thực hiện
Doanh nghiệp có Giấy chứng nhận bị mất, bị hại
không còn sử dụng được thực hiện đề nghị cấp lại Giấy
chứng nhận theo Mẫu số 42 tại Phụ lục ban hành kèm
theo Nghị định số 147/2024/NĐ-CP.
Bước 1. Doanh nghiệp nộp 01 b hồ trực tiếp hoặc
thông qua dịch vụ bưu chính tới Văn hóa, Thể thao và Du
lịch đặt tại Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh Bắc
Giang.
- Nộp hồ trực tuyến qua trang dịch vụ công của tỉnh
Bắc Giang (dichvucong.bacgiang.gov.vn).
- Hoặc trực tiếp tại Bộ phận Tiếp nhận & trả kết quả Sở -
Trung tâm phục v Hành chính công tỉnh Bắc Giang,
Quảng trường 3/2, thành phố Bắc Giang.
- Thời gian tiếp nhận hồ sơ: Trong giờ hành chính các
ngày làm việc trong tuần
Bước 2. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày
nhận được đơn đề nghị hợp lệ, Sở xem xét, cấp lại Giấy
chứng nhận cho doanh nghiệp theo Mẫu số 39 tại Phụ lục
ban hành kèm theo Nghị định số 147/2024/NĐ-CP. Giấy
chứng nhận được cấp lại nội dung chính tương t
Giấy chứng nhận được đề nghị cấp lại bao gồm thông
tin: ngày cấp Giấy chứng nhận lần đầu, cấp sửa đổi, bổ
sung (nếu có), ngày được cấp lại, số lần cấp lại.
Trường hợp từ chối, Sở có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.
Cách thức thực hiện
Thực hiện thông qua một trong các cách thức sau:
- Nộp trực tiếp;
- Nộp qua dịch vụ bưu chính;
- Nộp qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến
64
Thành phần, số
lượng hồ sơ
1. Thành phần hồ sơ:
Đơn đề nghị cấp lại giấy chng nhận cung cấp dịch vụ
trò chơi điện tử G2, G3, G4 trên mạng theo Mẫu số 42
tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số
147/2024/NĐ-CP.
2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
Thời hạn giải quyết
05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ hợp
lệ.
Đối tượng thực hiện
thủ tục hành chính
Doanh nghiệp.
quan giải quyết
thủ tục hành chính
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
Kết quả thực hiện thủ
tục hành chính
Giấy chứng nhận cung cấp dịch vụ trò chơi điện t
G2,G3,G4 trên mạng.
Phí, lệ phí (nếu có)
Không.
Tên mẫu đơn, mẫu
tờ khai (nếu
đính kèm)
Đơn đề nghị cấp lại giấy chứng nhận cung cấp dịch vụ
trò chơi điện tử G2, G3, G4 trên mạng theo Mẫu số 42 tại
Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 147/2024/NĐ-
CP.
Yêu cầu, điều kiện
thực hiện thủ tục
hành chính (nếu có)
Không.
Căn cứ pháp lý của
thủ tục hành chính
Nghị định số 147/2024/NĐ-CP ngày 09 tháng 11 năm
2024 của Chính phủ quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ
Internet và thông tin trên mạng.
65
Mẫu số 42
TÊN DOANH NGHIỆP CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
___________ Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: ….. ngày … tháng … năm …
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP LẠI
GIẤY CHỨNG NHẬN CUNG CẤP DỊCH VỤ
TRÒ CHƠI ĐIỆN TỬ G2, G3, G4 TRÊN MẠNG
Kính gửi: ………………………………..
(Tên doanh nghiệp) đề nghị được cấp lại giấy chứng nhận cung cấp dịch vụ
trò chơi điện tử G2, G3, G4 trên mạng như sau: Phần 1. Thông tin chung
1. Tên doanh nghiệp viết bằng tiếng Việt: ……..
2. Địa chỉ trụ sở chính: …………… 3. Địa chỉ tr sở
giao dịch:…………..
4. Điện thoại: ……………. Website …….………………
Phần 2. Mô tả tóm tắt về đề nghị cấp lại
1.Giấy chứng nhận cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử G2, G3, G4 trên
mạng Giấy chứng nhận (tên giấy chứng nhận) số…. cấp ngày….tháng
….năm ….. 2. Lý do đề nghị cấp lại
□ Bị mất
□ Bị rách
□ Bị cháy
□ Bị tiêu huỷ dưới hình thức khác (ghi rõ)
□ Lý do khác (ghi rõ)
Phần 3. Cam kết
(Tên doanh nghiệp) xin cam kết:
1. Các thông tin cung cấp trong hồ đề nghị cấp lại các tài liệu
kèm theo là đúng sự thật.
2. Chấp hành nghiêm chỉnh các quy định của pháp luật của Việt Nam
về cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử trên mạng; Nghị định số ..../-CP ngày ...
tháng ... năm ... của Chính phủ quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet
thông tin trên mạng và các quy định trong giấy chứng cung cấp dịch vụ trò chơi
điện tử G2, G3, G4 trên mạng được cấp lại.
Nơi nhận:
XÁC NHẬN CỦA
- Như trên;
NGƯỜI CHỊU TRÁCH NHIỆM TRƯỚC PHÁP LUẬT/
…………….
NGƯỜI ĐỨNG ĐẦU DOANH NGHIỆP (Ký, ghi rõ
họ tên, chức danh và đóng dấu/ký số)
Đầu mối liên hệ về hồ sơ cấp phép (họ tên, chức vụ, điện thoại, địa chỉ thư điện
tử)
66
4. Cấp giấy xác nhận thông báo phát hành trò chơi điện tử G2, G3, G4 trên
mạng.
Trình tự thực hiện
Trước khi chính thức cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử G2,
G3, G4 trên mạng, doanh nghiệp phải thực hiện thủ tục đề
nghị cấp Giấy xác nhận thông báo phát hành trò chơi điện tử
G2, G3, G4 trên mạng.
Bước 1. Doanh nghiệp nộp 01 bộ htrực tiếp hoặc thông
qua dịch vụ bưu chính tới Văn hóa, Thể thao Du lịch đặt
tại Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh Bắc Giang.
- Nộp hồ trực tuyến qua trang dịch vụ công của tỉnh Bắc
Giang (dichvucong.bacgiang.gov.vn).
- Hoặc trực tiếp tại Bộ phận Tiếp nhận & trả kết quả S -
Trung tâm phục vụ Hành chính công tỉnh Bắc Giang, Quảng
trường 3/2, thành phố Bắc Giang.
- Thời gian tiếp nhận hồ sơ: Trong giờ hành chính các ngày
làm việc trong tuần
Bước 2. Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ
hợp lệ, Sở Thông tin Truyền thông địa phương thẩm định
hồ Thông báo phát hành. Trường hợp đáp ứng đầy đủ
điều kiện, Sở địa phương xem xét, cấp Giấy xác nhận thông
báo phát hành trò chơi điện tử G2, G3, G4 trên mạng cho
doanh nghiệp theo Mẫu số 44 tại Phụ lục ban hành kèm theo
Nghị định số 147/2024/NĐ-CP.
Trường hợp từ chối, Sở địa phương văn bản trả lời nêu
rõ lý do.
Cách thức thực hiện
Thực hiện thông qua một trong các cách thức sau:
- Nộp trực tiếp;
- Nộp qua dịch vụ bưu chính;
- Nộp qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến
Thành phần, số
lượng hồ sơ
1. Thành phần hồ sơ:
Tờ khai thông báo phát hành trò chơi điện tử G2, G3, G4
trên mạng theo Mẫu số 43 tại Phụ lục ban hành kèm theo
Nghị định số 147/2024/NĐ-CP.
2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
Thời hạn giải quyết
10 (mười) ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.
Đối tượng thực hiện
thủ tục hành chính
Doanh nghiệp.
67
quan giải quyết
thủ tục hành chính
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
Kết quả thực hiện thủ
tục hành chính
Giấy xác nhận thông báo phát hành trò chơi điện tử G2, G3,
G4 trên mạng theo Mẫu số 44 tại Phụ lục ban hành kèm theo
Nghị định số 147/2024/NĐ-CP.
Phí, lệ phí (nếu có)
Không.
Tên mẫu đơn, mẫu
tờ khai (nếu
đính kèm)
Tờ khai Thông báo phát hành tchơi điện tử G2, G3, G4
trên mạng theo Mẫu số 43 tại Phụ lục ban hành kèm theo
Nghị định 147/2024/NĐ-CP.
Yêu cầu, điều kiện
thực hiện thủ tục
hành chính (nếu có)
Nội dung, kịch bản trò chơi điện tử trên mạng không vi phạm
các quy định tại Điều 8 Luật An ninh mạng và quy định về sở
hữu trí tuệ; không mô phỏng các trò chơi có thưởng trong các
sở kinh doanh casino, các trò chơi sử dụng hình ảnh
bài; không các hình ảnh, âm thanh, ngôn ngữ miêu tả cụ
thể các hành động sau: Khủng bố, giết người, tra tấn người,
ngược đãi, xâm hại, buôn bán phụ nữ và trẻ em; kích động tự
tử, bạo lực; khiêu dâm, dung tục trái với truyền thống đạo
đức, văn hóa, thuần phong mỹ tục của dân tộc; xuyên tạc,
phá hoại truyền thống lịch sử; vi phạm chủ quyền và sự toàn
vẹn lãnh thổ; sử dụng ma túy, uống rượu, hút thuốc lá; đánh
bạc và các hành vi vi phạm pháp luật khác.
Căn cứ pháp lý của
thủ tục hành chính
- Nghị định số 147/2024/NĐ-CP ngày 09 tháng 11 năm
2024 của Chính phủ quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ
Internet và thông tin trên mạng.
- ng văn số 48/CP-KGVX ngày 24 tháng 01 năm
2025 của Chính phủ đính chính Nghị định s147/2024/NĐ-
CP ngày ngày 09 tháng 11 năm 2024 của Chính phủ quản lý,
cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet và thông tin trên mạng.
Mẫu số 43
68
TÊN DOANH NGHIỆP CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
_________
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: … … , ngày … tháng … năm…
TỜ KHAI
THÔNG BÁO PHÁT HÀNH TRÒ CHƠI ĐIỆN TỬ G2, G3, G4 TRÊN MẠNG
Kính gửi: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch -……..
(Tên doanh nghiệp) thông báo phát hành trò chơi điện tử G2, G3, G4 trên
mạng như sau:
Phần 1. Thông tin chung
1. Tên doanh nghiệp viết bằng tiếng Việt: (ghi bằng chữ in hoa) …
- Tên giao dịch quốc tế:………………………… ……………………
- Tên viết tắt:……………………… ………………………
2. Giấy chứng nhận cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử trên mạng số:
…. do Sở Thông tin và Truyền thông…….. cấp ngày … tháng … năm …
3. Họ tên người chịu trách nhiệm quản lý trò chơi:
Chức vụ:……………….…… Điện thoại liên lạc:…………………………
Phần 2. Mô tả tóm tắt về trò chơi điện tử cung cấp trên mạng:
1. Tên trò chơi: ..............................................................................................
- Tên tiếng Việt:……………………..……………………………………
- Các tên tiếng nước ngoài:………………………………… ………...
2. Phiên bản trò chơi (tên phiên bản nếu có): ................................................
3. Kết quả phân loại trò chơi theo độ tuổi: ................................
4. Ngôn ngữ thể hiện:....................................................................................
5. Nguồn gốc trò chơi:.......................................................................
6. Mô tả nội dung, kịch bản trò chơi kèm theo hình ảnh chính trong
game:......
7. Địa chỉ đặt máy chủ tại Việt Nam (thông tin chi tiết): .........................
8. Phương thức, phạm vi cung cấp dịch vụ (Internet, viễn thông di động):
69
- Trên trang thông tin điện tử/tại tên miền: .............................
- Kênh phân phối trò chơi (ghi tên kho ứng dụng, tên đơn vị phát
hành hiển thị trên ứng dụng):....................
- Địa chỉ IP:....................
9. Thông tin về dịch vụ hỗ trợ thanh toán trong trò chơi điện tử trên
mạng của doanh nghiệp: ........................................................................
10. Thông tin về các hình thức thanh toán cho trò chơi thu tiền của
người chơi: ........................................................................................
11. Họ tên người chịu trách nhiệm quản lý trò chơi: ..........................
- Chức vụ:...........................................................................................
- Điện thoại liên lạc:................................................................
12. Thời hạn đề nghị cấp giấy xác nhận thông báo: (tối đa 05 năm).
13. Thể loại trò chơi điện tử cung cấp trên mạng (G2, G3, G4):
Phần 3. Tài liệu kèm theo
1. ....................................................................................................................
.
2. ....................................................................................................................
.
Phần 4. Cam kết
(Tên doanh nghiệp) xin cam kết:
1. Cam kết về việc thực hiện quyền nghĩa vụ của tổ chức, doanh nghiệp
cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử trên mạng:
- Chịu trách nhiệm tớc pháp luật về tính chính xác tính hợp pháp của
nội dung trong hồ đề nghị phát hành trò chơi điện tử G2, G3, G4 trên mạng
và các tài liệu kèm theo.
- Chấp hành nghiêm chỉnh các quy định của pháp luật Việt Nam liên quan
đến cung cấp dịch vtrò chơi điện tử trên mạng theo quy định tại Nghị định số
…/NĐ-CP ngày tháng năm của Chính phủ quản lý, cung cấp, sử dụng
dịch vụ Internet thông tin trên mạng; các quy định của pháp luật vthanh
toán và các quy định khác của pháp luật có liên quan.
- Không quảng cáo, giới thiệu các trò chơi điện tử chưa được cấp Giấy xác
nhận phát hành trò chơi điện tử G2, G3, G4 trên mạng theo quy định tại khoản 8
Điều 54 Nghị định số …/NĐ-CP ngày … tháng … năm … của Chính phủ.
70
- Không lợi dụng việc cung cấp, sử dụng dịch vụ trò chơi điện tử để đánh
bạc, tổ chức đánh bạc, lừa đảo, kinh doanh trái pháp luật hoặc các hành vi vi
phạm pháp luật khác.
- Không đứng tên làm đại cho tổ chức, doanh nghiệp nước ngoài. - Báo
cáo chịu sự thanh, kiểm tra của các quan thẩm quyền theo quy định
theo quy định tại khoản 10, khoản 11 Điều 54 Nghị định số …/NĐ-CP ngày
tháng … năm … của Chính phủ.
2. Các nội dung cam kết khác
- Doanh nghiệp cam kết các thông tin trong Tờ khai này đúng sự thật,
đúng với thực tế của doanh nghiệp bảo đảm đáp ứng đầy đủ theo quy định
của pháp luật hiện hành vhoạt động cung cấp dịch vụ trò chơi điện ttrên
mạng.
- Tuân thủ đúng, đầy đủ các quy định về bản quyền của phần mềm trò chơi
tự chịu trách nhiệm về mọi vi phạm pháp luật về quyền sở hữu trí tuệ, quyền
liên quan.
- Cam kết toàn bộ hệ thống thanh toán cho trò chơi điện tử G2, G3, G4 trên
mạng đặt tại Việt Nam do doanh nghiệp chịu trách nhiệm quản lý, vận
hành và kiểm soát tại Việt Nam.
- Cam kết tất cả các tài khoản dùng để phát hành trò chơi điện tử G2, G3,
G4 trên mạng hiển thị trên các kênh phân phối do doanh nghiệp chịu trách
nhiệm quản lý, vận hành và kiểm soát tại Việt Nam.
Nơi nhận: XÁC NHẬN CỦA
-
Như trên;
NGƯỜI CHỊU TRÁCH NHIỆM TRƯỚC PHÁP LUẬT/
…………….
NGƯỜI ĐỨNG ĐẦU DOANH NGHIỆP
(Ký, ghi rõ họ tên, chức danh và đóng dấu/ký số)
Đầu mối liên hệ về hồ cấp phép (họ tên, chức vụ, điện thoại, địa chỉ thư
điện tử)

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 332/QĐ-UBND Bắc Giang 2025 công bố TTHC mới; được sửa đổi, bị bãi bỏ lĩnh vực Phát thanh, truyền hình và thông tin điện tử

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

văn bản cùng lĩnh vực

image

Quyết định 2466/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân thành phố Huế công bố mục thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung về phí tại Quyết định 2124/QĐ-UBND ngày 23/6/2026 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố về công bố danh mục thủ tục hành chính được sửa đổi (cắt giảm thời gian giải quyết), bị bãi bỏ trong lĩnh vực Phòng bệnh quy định tại Nghị quyết 66.18/2026/NQ-CP ngày 18/5/2026 của Chính phủ phân quyền, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Y tế

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×