Mục lục
  • Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Mục lục
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 3303/QĐ-BTP 2025 về việc công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực đăng ký biện pháp bảo đảm thuộc phạm vi chức năng quản lý Nhà nước của Bộ Tư pháp

Ngày cập nhật: Thứ Bảy, 22/11/2025 19:07 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Bộ Tư pháp
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 3303/QĐ-BTP Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Nguyễn Thanh Tú
Trích yếu: Về việc công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực đăng ký biện pháp bảo đảm thuộc phạm vi chức năng quản lý Nhà nước của Bộ Tư pháp
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
19/11/2025
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Hành chính Tư pháp-Hộ tịch

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 3303/QĐ-BTP

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 3303/QĐ-BTP

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 3303/QĐ-BTP PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tải văn bản tiếng Việt (.doc) Quyết định 3303/QĐ-BTP DOC (Bản Word)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết

BỘ TƯ PHÁP
_______

Số: 3303/QĐ-BTP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_______________________
Hà Nội, ngày 19 tháng 11 năm 2025

 

 

QUYẾT ĐỊNH

Về việc công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung
trong lĩnh vực đăng ký biện pháp bảo đảm thuộc phạm vi chức năng
quản lý nhà nước của Bộ Tư pháp

______________

BỘ TRƯỞNG BỘ TƯ PHÁP

 

Căn cứ Nghị định số 39/2025/NĐ-CP ngày 26 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tư pháp;

Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 48/2013/NĐ-CP và Nghị định số 92/2017/NĐ-CP;

Căn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP ngày 31 tháng 10 năm 2017 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn về nghiệp vụ kiểm soát thủ tục hành chính;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Đăng ký giao dịch bảo đảm và Bồi thường nhà nước.

 

QUYẾT ĐỊNH:

 

Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực đăng ký biện pháp bảo đảm thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Bộ Tư pháp.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2026.

Quyết định này sửa đổi, bổ sung một số thủ tục hành chính được công bố kèm theo Quyết định số 1334/QĐ-BTP ngày 25 tháng 4 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp về việc công bố thủ tục hành chính trong lĩnh vực đăng ký biện pháp bảo đảm thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Bộ Tư pháp.

Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Cục trưởng Cục Đăng ký giao dịch bảo đảm và Bồi thường nhà nước và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan thuộc Bộ Tư pháp chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ trưởng (để báo cáo);
- Các Thứ trưởng (để biết);
- Văn phòng Chính phủ (để biết);
- Bộ Xây dựng (để phối hợp);
- Văn phòng Bộ (để công khai);
- Cổng thông tin điện tử Bộ Tư pháp (để đăng tải);
- Lưu: VT, CĐK&BTNN.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Nguyễn Thanh Tú

 

 

THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG TRONG LĨNH VỰC ĐĂNG KÝ BIỆN PHÁP BẢO ĐẢM THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CỦA BỘ TƯ PHÁP

(Ban hành kèm theo Quyết định số 3303/QĐ-BTP ngày 19 tháng 11 năm 2025 của
Bộ trưởng Bộ Tư pháp)

_______________

 

PHẦN I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH

1. Danh mục thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung, thay thế trong lĩnh vực đăng ký biện pháp bảo đảm thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Bộ Tư pháp

STT

Số hồ sơ TTHC

Tên thủ tục hành chính

Tên VBQPPL quy định nội dung sửa đổi, bổ sung, thay thế

Lĩnh vực

Cơ quan thực hiện

A

Thủ tục hành chính cấp trung ương

I

Đăng ký biện pháp bảo đảm bằng tàu bay

1

1.011423

Đăng ký biện pháp bảo đảm bằng tàu bay

Thông tư số 64/2025/TT-BTC

Đăng ký biện pháp bảo đảm

Cục Hàng không Việt Nam - Bộ Xây dựng

2

1.011425

Đăng ký thay đổi biện pháp bảo đảm bằng tàu bay

Thông tư số 64/2025/TT-BTC

Đăng ký biện pháp bảo đảm

Cục Hàng không Việt Nam - Bộ Xây dựng

3

1.011427

Đăng ký thông báo xử lý tài sản bảo đảm, đăng ký thay đổi, xóa đăng ký thông báo xử lý tài sản bảo đảm là tàu bay

Thông tư số 64/2025/TT-BTC

Đăng ký biện pháp bảo đảm

Cục Hàng không Việt Nam - Bộ Xây dựng

II

Đăng ký biện pháp bảo đảm bằng tàu biển

1

1.011433

Cung cấp thông tin về biện pháp bảo đảm bằng tàu biển

Thông tư số 64/2025/TT-BTC

Đăng ký biện pháp bảo đảm

Cơ quan đăng ký tàu biển Việt Nam - Bộ Xây dựng

III

Đăng ký biện pháp bảo đảm bằng động sản (không phải là tàu bay, tàu biển, chứng khoán đã đăng ký tập trung), bằng cây hằng năm, công trình tạm

1

1.011439

Cung cấp thông tin về biện pháp bảo đảm bằng động sản (không phải là tàu bay, tàu biển, chứng khoán đã đăng ký tập trung), bằng cây hằng năm, công trình tạm

Thông tư số 64/2025/TT-BTC

Đăng ký biện pháp bảo đảm

Trung tâm đăng ký giao dịch, tài sản - Bộ Tư pháp

Chú thích:

Tại cột “Tên VBQPPL quy định nội dung sửa đổi, bổ sung, thay thế văn bản sau đây:

- Thông tư số 64/2025/TT-BTC ngày 30/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, miễn một số khoản phí, lệ phí nhằm hỗ trợ cho doanh nghiệp, người dân.

 

 

PHẦN II. NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CỦA BỘ TƯ PHÁP

A. Thủ tục hành chính cấp trung ương

I. Đăng ký biện pháp bảo đảm bằng tàu bay

1. Đăng ký biện pháp bảo đảm bằng tàu bay

1.1. Trình tự thực hiện:   

- Nộp hồ sơ đến Cục Hàng không Việt Nam - Bộ Xây dựng;

- Trường hợp không có căn cứ từ chối thì Cục Hàng không Việt Nam tiếp nhận hồ sơ hợp lệ, giải quyết hồ sơ và trả kết quả.

1.2. Cách thức thực hiện:

a) Qua hệ thống đăng ký trực tuyến;

b) Nộp bản giấy trực tiếp hoặc gửi qua dịch vụ bưu chính;

c) Qua thư điện tử.

Cách thức nộp hồ sơ đăng ký qua hệ thống đăng ký trực tuyến, qua thư điện tử (quy định tại điểm a và điểm c khoản 1 Điều 13 Nghị định số 99/2022/NĐ-CP) đối với tàu bay thực hiện theo quy định của pháp luật về hàng không.

1.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:

1.3.1. Hồ sơ đăng ký bao gồm (khoản 1 Điều 39 Nghị định số 99/2022/NĐ-CP):

a) Phiếu yêu cầu theo Mẫu số 01b tại Phụ lục (01 bản chính);

b) Hợp đồng bảo đảm (01 bản chính hoặc 01 bản sao có chứng thực).

1.3.2. Tùy từng trường hợp thì nộp thêm:

a) Trường hợp thực hiện thông qua người đại diện thì văn bản có nội dung về đại diện là tài liệu phải có trong hồ sơ đăng ký, hồ sơ cung cấp thông tin (01 bản chính hoặc 01 bản sao có chứng thực hoặc 01 bản sao kèm bản chính để đối chiếu), trừ trường hợp thực hiện việc đăng ký qua tài khoản đăng ký trực tuyến của người đại diện quy định tại khoản 2 Điều 24 Nghị định số 99/2022/NĐ-CP (khoản 7 Điều 8 Nghị định số 99/2022/NĐ-CP, khoản 4 Điều 24 Nghị định số 99/2022/NĐ-CP).

b) Trường hợp chi nhánh của pháp nhân, chi nhánh hoặc phòng giao dịch của pháp nhân là tổ chức tín dụng (sau đây gọi là chi nhánh của pháp nhân) được pháp nhân giao nhiệm vụ thực hiện chức năng của pháp nhân về yêu cầu đăng ký, về yêu cầu cung cấp thông tin thì văn bản có nội dung về việc pháp nhân giao nhiệm vụ cho chi nhánh thực hiện chức năng của pháp nhân trong yêu cầu đăng ký, yêu cầu cung cấp thông tin là tài liệu phải có trong hồ sơ đăng ký, hồ sơ cung cấp thông tin (01 bản chính hoặc 01 bản sao có chứng thực hoặc 01 bản sao kèm bản chính để đối chiếu) (khoản 8 Điều 8 Nghị định số 99/2022/NĐ-CP).

c) Trường hợp được miễn nghĩa vụ nộp phí, thanh toán giá dịch vụ, nghĩa vụ thanh toán khác (quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 9 Nghị định số 99/2022/NĐ-CP) thì người yêu cầu đăng ký có quyền lựa chọn cung cấp một trong giấy tờ, tài liệu sau đây vào trong hồ sơ đăng ký: Hợp đồng bảo đảm hoặc hợp đồng tín dụng hoặc văn bản khác có thông tin về việc thuộc diện được miễn nghĩa vụ nộp phí đăng ký, thanh toán giá dịch vụ, nghĩa vụ thanh toán khác (01 bản chính hoặc 01 bản sao có chứng thực hoặc 01 bản sao kèm bản chính để đối chiếu). Việc nộp giấy tờ, tài liệu quy định tại khoản 3 Điều 9 Nghị định số 99/2022/NĐ-CP chỉ thực hiện một lần trong đăng ký cùng một biện pháp bảo đảm (khoản 3 Điều 9 Nghị định số 99/2022/NĐ-CP).

d) Trường hợp bên bảo đảm hoặc bên nhận bảo đảm gồm nhiều người thì phải có đầy đủ chữ ký, con dấu (nếu có) của các chủ thể này, trừ trường hợp có văn bản thể hiện nội dung về việc một, một số bên bảo đảm hoặc bên nhận bảo đảm có quyền đại diện cho những người còn lại (khoản 4 Điều 12 Nghị định số 99/2022/NĐ-CP).

1.4. Thời hạn giải quyết:

Trong ngày làm việc nhận được hồ sơ hợp lệ; nếu thời điểm nhận hồ sơ sau 15 giờ cùng ngày thì có thể hoàn thành việc đăng ký trong ngày làm việc tiếp theo. Trường hợp cơ quan đăng ký có lý do chính đáng phải kéo dài thời gian giải quyết hồ sơ đăng ký thì thời hạn giải quyết hồ sơ không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.

Thời gian không tính vào thời hạn quy định tại khoản 1 Điều 16 Nghị định số 99/2022/NĐ-CP bao gồm:

Thời gian xảy ra sự kiện thiên tai, dịch bệnh, hỏa hoạn, sự cố hệ thống đăng ký trực tuyến, hỏng mạng lưới điện, mạng internet hoặc xảy ra sự kiện bất khả kháng khác theo văn bản hoặc theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền dẫn đến cơ quan đăng ký không thể thực hiện được việc đăng ký theo thủ tục và thời hạn quy định tại Nghị định số 99/2022/NĐ-CP.

1.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cơ quan, tổ chức, cá nhân.

1.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Cục Hàng không Việt Nam - Bộ Xây dựng.

1.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận đăng ký biện pháp bảo đảm bằng tàu bay.

1.8. Phí, lệ phí (nếu có): Phí đăng ký giao dịch bảo đảm bằng tàu bay (xác định theo giá trị khoản giao dịch đảm bảo tính bằng đồng Việt Nam):

Công việc, dịch vụ thu phí

Đơn vị tính

Mức thu (đồng)

- Giá trị giao dịch dưới 2,1 tỷ đồng

Lần

1.800.000

- Giá trị giao dịch từ 2,1 tỷ đồng đến 70 tỷ đồng

Lần

5.400.000

- Giá trị giao dịch từ trên 70 tỷ đồng đến 280 tỷ đồng

Lần

10.000.000

- Giá trị giao dịch trên 280 tỷ đồng

Lần

18.000.000

- Trường hợp không xác định được cụ thể giá trị giao dịch

Lần

18.000.000

Kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2026, mức thu một số khoản phí, lệ phí được quy định như sau (khoản 1 Điều 1 Thông tư số 64/2025/TT-BTC): 

Số TT

Tên phí, lệ phí

Mức thu

3

b) Phí đăng ký giao dịch bảo đảm đối với tàu bay (trừ nội dung thu tại số thứ tự 4 Mục VIII Phần A Biểu mức thu phí, lệ phí áp dụng mức thu phí tương ứng quy định tại Mục VIII Phần A Biểu mức thu phí, lệ phí trong lĩnh vực hàng không ban hành kèm theo Thông tư số 193/2016/TT-BTC)

Bằng 50% mức thu phí quy định tại Mục VIII Phần A Biểu mức thu phí, lệ phí trong lĩnh vực hàng không ban hành kèm theo Thông tư số 193/2016/TT-BTC.

Mức thu phí trong Biểu nêu trên áp dụng cả đối với trường hợp sử dụng dịch vụ công trực tuyến (điểm c khoản 1 Điều 1 Thông tư số 64/2025/TT-BTC).

Kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2027 trở đi, mức thu các khoản phí, lệ phí quy định tại Biểu nêu trên thực hiện theo quy định tại các Thông tư gốc và các Thông tư sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế (nếu có) (khoản 2 Điều 1 Thông tư số 64/2025/TT-BTC).

1.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Phiếu yêu cầu đăng ký biện pháp bảo đảm bằng tàu bay (Mẫu số 01b ban hành kèm theo Nghị định số 99/2022/NĐ-CP)

1.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không

1.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Nghị định số 99/2022/NĐ-CP ngày 30/11/2022 của Chính phủ về đăng ký biện pháp bảo đảm;

- Nghị định số 33/2025/NĐ-CP ngày 25/02/2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng;

- Thông tư số 193/2016/TT-BTC ngày 08/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực hàng không;

- Thông tư số 64/2025/TT-BTC ngày 30/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, miễn một số khoản phí, lệ phí nhằm hỗ trợ cho doanh nghiệp, người dân.

 

* Ghi chú: Nội dung in nghiêng là nội dung sửa đổi, bổ sung, thay thế.

 

 

Mẫu số 01b/Form No 01b1

 

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

________________________
            ....., ngày ..... tháng ..... năm .....

 

SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom - Happiness

_______________________________
…..,(day) ….. (month) ….. (year)…..

 

PHIẾU YÊU CẦU ĐĂNG KÝ
BIỆN PHÁP BẢO ĐẢM BẰNG TÀU BAY
APPLICATION FOR AIRCRAFT SECURITY REGISTRATION

 

Kính gửi/To: Cục Hàng không Việt Nam/Civil Aviation Authority of Vietnam.

 

1. Thông tin chung/General information

1.1. Loại hình đăng ký/Registration type

Cầm cố/Pledge

Thế chấp/Mortgage

Bảo lưu quyền sở hữu/Retention of Title (ROT)

1.2. Người yêu cầu đăng ký/Applicant

Bên nhận bảo đảm/Secured party

Bên bảo đảm/Securing party

Quản tài viên; Doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản/Asset administrator; Asset Management and Liquidation Enterprise

Người đại diện/Representative2

- Họ và tên đầy đủ đối với cá nhân, tên đầy đủ đối với tổ chức (Viết chữ IN HOA)/Full name  (in CAPITAL LETTERS)

............................................................................................................................................................

- Địa chỉ liên hệ/Address ............................................................................................................................................................

Chứng minh nhân dân, Căn cước công dân/ID card; Chứng minh quân đội/Military ID card

Hộ chiếu/Passport

Thẻ thường trú/Permanent residence card

Mã số thuế/Tax code           

Số/No .................................................................................................................................................

Cơ quan cấp/issued by ................................ cấp/on  ngày/day/..… tháng/month ..... năm/year ..…

Số điện thoại/Tel: …......…….…....… ; Fax (nếu có)/Fax (if any): …..………................................

Thư điện tử (nếu có)/Email (if any): …….........................................................................................

2. Hợp đồng bảo đảm/Aircraft security agreement: .................................................................

Số/No......................................................; thời điểm có hiệu lực/Effective date ........... ngày/day ..... tháng/month ..... năm/year .....

3. Bên bảo đảm/Securing party3

3.1. Tên đầy đủ (viết chữ IN HOA)/Full name (in CAPITAL LETTERS):

…...…………………………………..……………………………….....…..……………....….…

3.2. Địa chỉ/Address:

……………………………………………………………………….……………………..………

3.3. Giấy tờ xác định tư cách pháp lý/Identification documents

Chứng minh nhân dân, Căn cước công dân/ID card/Chứng minh quân đội/Military ID card

Hộ chiếu/Passport

Thẻ thường trú/Permanent residence card

  Mã số thuế/Tax code

Cơ quan cấp ………………………….........…/issued by................................................ cấp/on ngày/day ..… tháng/month ..… năm/year ......

Số điện thoại (nếu có)/Tel (if any): …………… Fax (nếu có)/Fax (if any): ..…………...................

Thư điện tử (nếu có)/Email (if any).: ……..........................................................................................

4. Bên nhận bảo đảm/Secured party4

4.1. Tên đầy đủ (viết chữ IN HOA)/Full name (in CAPITAL LETTERS):

…………………………………………………………………………..………….………………

4.2. Địa chỉ/Address:

………………………………………………………………………………….…………………

4.3. Giấy tờ xác định tư cách pháp lý/Identification documents

Chứng minh nhân dân, Căn cước công dân/ID card/Chứng minh quân đội/Military ID card

Hộ chiếu/Passport

Thẻ thường trú/Permanent residence card

Mã số thuế/Tax code

Cơ quan cấp ………………………….........…/issued by................................................ cấp/on ngày/day ….. tháng/month  ..… năm/year .....

Số điện thoại (nếu có)/Tel (if any): …………… Fax (nếu có)/Fax (if any): …..………...................

Thư điện tử (nếu có)/Email (if any): ..................................................................................................

5. Nghĩa vụ được bảo đảm của giao dịch/Secured obligation:

................................................................................................................................................

6. Mô tả tài sản bảo đảm/Description of security asset5

- Số hiệu đăng ký/Registration Mark: ..............................................................................................

- Loại tàu bay/Type of Aircraft: .......................................................................................................

- Kiểu tàu bay/Designation of Aircraft: ............................................................................................

- Nhà sản xuất/Manufacturer: ..........................................................................................................

- Số xuất xưởng tàu bay/Aircraft Serial Number: .............................................................................

 

- Năm xuất xưởng/Year of Delivery from the Manufacturer: .............................................................

- Kiểu loại động cơ/ Designation of Engines: ...................................................................................

- Thời điểm hình thành/Time of Formation: .....................................................................................

7. Giấy tờ kèm theo/Attached documents6

……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

8. Cách thức nhận kết quả/Method of receiving  result

Trực tiếp tại cơ quan đăng ký/Directly at the registry

Qua dịch vụ bưu chính (ghi tên và địa chỉ người nhận)/By post  (specify name and address of the receiver):

.............................................................................................

Cách thức điện tử (nếu pháp luật quy định)/Electronic method (if provided by the law):

.............................................................................................

Cách thức khác (nếu được cơ quan đăng ký đồng ý)/Other methods (if agreed by the registrar):

.............................................................................................

Người yêu cầu đăng ký chịu trách nhiệm trước pháp luật về trung thực trong kê khai và về tính chính xác của thông tin được kê khai trong Phiếu yêu cầu này/The applicant  undertake full responsiblility before the law for being honest in filling and for the accuracy of the declared information in this Application.

         

 

BÊN BẢO ĐẢM/SECURING PARTY
(HOẶC NGƯỜI ĐẠI DIỆN/OR
REPRESENTATIVE)

Ký, ghi rõ họ và tên, chức danh (nếu có),
đóng dấu (nếu có)/Signature, full name,
position (if any) and seal (if any)

BÊN NHẬN BẢO ĐẢM/SECURED PARTY
(HOẶC NGƯỜI ĐẠI DIỆN/OR
REPRESENTATIVE)

Ký, ghi rõ họ và tên, chức danh (nếu có), đóng
dấu (nếu có)/Signature, full name, position (if
any) and seal/(if any)

 

 

QUẢN TÀI VIÊN, DOANH NGHIỆP QUẢN LÝ, THANH LÝ
TÀI SẢN/ASSET ADMINISTRATOR,  ASSET
MANAGEMENT AND LIQUIDATION ENTERPRISE
(HOẶC NGƯỜI ĐẠI DIỆN/OR REPRESENTATIVE)

Ký, ghi rõ họ và tên, chức danh (nếu có), đóng dấu (nếu
có)/Signature, full name, position (if any) and seal (if any)

 

PHẦN GHI CỦA CƠ QUAN ĐĂNG KÝ
FOR REGISTRAR ONLY

 

Thời điểm tiếp nhận:  .....  giờ  .....  phút, ngày .....  tháng ..... năm .....

Time of application receipt: .....  hour ...... minute, on  (day) ..... (month) .....( year) ......

Người tiếp nhận (ký và ghi rõ họ, tên)/
Receiver (signature and full name)

 

 

 

 

________________________

1 Ban hành kèm theo Nghị định số 99/2022/NĐ-CP ngày 30 tháng 11 năm 2022 của Chính phủ/Promulgated according to Decree No. 99/2022/NĐ-CP of  November 30, 2022 of the Government.

2 Trường hợp này, người đại diện đánh dấu lựa chọn đồng thời ô của người được đại diện và ô của người đại diện/In this case, the representative shall check both the box before “Representative” and the appropriate box before the type of the principal.

3 Trường hợp bên bảo đảm gồm nhiều người thì thông tin về từng bên bảo đảm kê khai theo thông tin thể hiện trên Phiếu yêu cầu đăng ký này/If the securing party consists of multiple individuals or organizations, full information of each individual or organization is required in this Application.

4 Trường hợp bên nhận  bảo đảm gồm nhiều người thì thông tin về từng bên nhận bảo đảm kê khai theo thông tin thể hiện trên Phiếu yêu cầu đăng ký này/If the secured party consists of multiple individuals or organizations, information of each individual or organization is required in this Application.

5 Trường hợp có nhiều tài sản bảo đảm thì thông tin về từng tài sản bảo đảm kê khai theo thông tin thể hiện trên Phiếu yêu cầu đăng ký này/If there are multiple security assets, information of each security asset is required in this Form.

6 Kê khai đầy đủ giấy tờ phải có trong hồ sơ đăng ký theo quy định của Nghị định số 99/2022/NĐ-CP/Declare documents required in registration record according to the provisons of Decree No. 99/2022/ND-CP.

 

HƯỚNG DẪN KÊ KHAI/INSTRUCTION FOR COMPLETION

 

1. Hướng dẫn chung/General instructions

- Nội dung kê khai phải trung thực, đầy đủ, chính xác/Provided information shall be true, correct, and complete.

- Đối với phần kê khai mà có nhiều cách lựa chọn khác nhau thì đánh dấu (X) vào ô vuông tương ứng với nội dung lựa chọn/Check (X) in the box before the chosen option if there are multiple options.

- Phiếu yêu cầu có thể được thể hiện trên nhiều trang. Trường hợp này các trang phải được đánh số thứ tự và người yêu cầu đăng ký phải ký nháy vào từng trang/The application can be displayed on multiple pages. In this case, the pages shall be numbered sequentially and each page shall bear the applicant’s signature.

2. Kê khai tại Mục 1/Item 1

 - Trường hợp người yêu cầu đăng ký là Quản tài viên thì kê khai thêm chức danh, số Chứng chỉ hành nghề, cơ quan cấp và ngày, tháng, năm cấp Chứng chỉ/If the applicant is an asset administrator, she/he shall declare further her/his title, professional practice certificate number, issuing organ of the certificate and issuing time (day, month, year).

- Trường hợp pháp nhân thực hiện đăng ký thông qua chi nhánh thì đánh dấu lựa chọn người yêu cầu đăng ký là người đại diện và kê khai thông tin về tên, địa chỉ của chi nhánh/If a branch of a legal entity submits the application on behalf of the legal entity, the applicant shall check the box before “Representative” option  and declare information about name and address of the branch.

- Trường hợp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ bằng tài sản thuộc doanh nghiệp tư nhân mà người yêu cầu đăng ký là bên bảo đảm thì kê khai theo quy định tại khoản 9 Điều 8 và khoản 3 Điều 12 Nghị định số 99/2022/NĐ-CP./If the security assets are properties of a sole proprietorship and the applicant is the securing party, the completion shall be done according to Clause 9 Article 8 and Clause 3 Article 12 Decree No. 99/2022/ND-CP.

3. Kê khai tại mục 2/Item 2

Mỗi Phiếu yêu cầu chỉ kê khai một hợp đồng và các phụ lục của hợp đồng đó (nếu có)/Each application shall only register one agreement including its annexes (if any).

Trường hợp hợp đồng bảo đảm được công chứng, chứng thực thì kê khai ngày hợp đồng được công chứng, chứng thực; không có công chứng, chứng thực thì kê khai ngày ký kết hợp đồng, trừ trường hợp có thỏa thuận thời điểm có hiệu lực khác./If the security agreement is notarized or authenticated, the time of notarization or authentication shall be provided; if  not, the applicant shall declare the time when the security agreement was signed. The previous sentence shall not be applied if another effective time is agreed.

4. Kê khai tại Mục 3 và Mục 4/Item 3 and Item 4

4.1. Đối với bên nhận bảo đảm/For secured party

- Bên nhận bảo đảm là cá nhân, kê khai đầy đủ/For an individual, declare fully:

+ Trường hợp là công dân Việt Nam: họ và tên, số Chứng minh nhân dân hoặc số thẻ Căn cước công dân theo đúng nội dung ghi trên Chứng minh nhân dân hoặc thẻ Căn cước công dân. Trường hợp không có Chứng minh nhân dân hoặc Căn cước công dân thì kê khai số chứng minh được cấp theo Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam, Luật Quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng (gọi chung là Chứng minh quân đội) trong trường hợp cá nhân này đang công tác trong quân đội/For a Vietnamese citizen, required information includes: full name (as appearing on the ID card), the number of ID card. If these cards are not available, declare full name and number of military ID card issued based on the Law on Officers of the Vietnam People's Army, the Law on Professional Soldiers, National Defense Workers and Officials (collectively referred to as military ID card) if this individual is working for the Army.

+ Trường hợp là người có quốc tịch nước ngoài: họ và tên, số Hộ chiếu theo đúng nội dung ghi trên Hộ chiếu/For a foreigner, required information includes full name (as appearing on the Passport) and Passport number.

+ Trường hợp là người không quốc tịch: họ và tên, số Thẻ thường trú theo đúng nội dung ghi trên Thẻ thường trú/For stateless persons, required information includes full name as appearing on the permanent residence card and number of permanent residence card.

- Bên nhận bảo đảm là tổ chức, kê khai đầy đủ tên, mã số thuế theo đúng nội dung ghi trên Giấy chứng nhận đăng ký thuế. Trường hợp yêu cầu đăng ký thông qua chi nhánh của pháp nhân thì chi nhánh kê khai thông tin của mình theo hướng dẫn kê khai thông tin đối với tổ chức tại điểm này. Trường hợp bên nhận bảo đảm là doanh nghiệp tư nhân thì kê khai thông tin theo quy định tại khoản 9 Điều 8 và khoản 3 Điều 12 Nghị định số 99/2022/NĐ-CP/For an organization, required information includes full name of the organization and tax code (as appearing on the taxpayer registration certificate). If a branch of a legal entity submits the application on behalf of the legal entity, the branch shall declare its information similar to an organization. If secured party is a sole proprietorship, the completion shall be done according to Clause 9 Article 8 and Clause 3 Article 12 Decree No. 99/2022/ND-CP.

4.2. Đối với bên bảo đảm/For securing party

Kê khai họ và tên đầy đủ của cá nhân, tên đầy đủ của tổ chức phù hợp với thông tin trên Giấy chứng nhận. Trường hợp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ liên quan đến tài sản thuộc doanh nghiệp tư nhân thì thông tin về bên bảo đảm kê khai theo quy định tại khoản 9 Điều 8 và khoản 3 Điều 12 Nghị định số 99/2022/NĐ-CP. Các thông tin khác kê khai theo Mục 4.1 tại hướng dẫn này/Declare full name of the individual or full name of the organization pursuant to relevant certificate. If the security assets are properties of a sole proprietorship, the completion shall be done according to Clause 9 Article 8 and Clause 3 Article 12 Decree No. 99/2022/ND-CP. Other information shall be declared according to the Point 4.1 of this instruction.

5. Mục chữ ký, con dấu/Signature and seal

Thực hiện theo quy định tại Điều 12 Nghị định số 99/2022/NĐ-CP/Follow provision of Article 12 Decree No. 99/2022/ND-CP.

 

 

 

 

 

2. Đăng ký thay đổi biện pháp bảo đảm bằng tàu bay

2.1. Trình tự thực hiện:

- Nộp hồ sơ đến Cục Hàng không Việt Nam - Bộ Xây dựng;

- Trường hợp không có căn cứ từ chối thì Cục Hàng không Việt Nam tiếp nhận hồ sơ hợp lệ, giải quyết hồ sơ và trả kết quả.

2.2. Cách thức thực hiện:

a) Qua hệ thống đăng ký trực tuyến;

b) Nộp bản giấy trực tiếp hoặc gửi qua dịch vụ bưu chính;

c) Qua thư điện tử.

Cách thức nộp hồ sơ đăng ký qua hệ thống đăng ký trực tuyến, qua thư điện tử (quy định tại điểm a và điểm c khoản 1 Điều 13 Nghị định số 99/2022/NĐ-CP) đối với tàu bay thực hiện theo quy định của pháp luật về hàng không.

2.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:

2.3.1. Hồ sơ đăng ký thay đổi bao gồm (khoản 2 Điều 39 Nghị định số 99/2022/NĐ-CP):

a) Phiếu yêu cầu theo Mẫu số 02b tại Phụ lục (01 bản chính);

b) Văn bản sửa đổi, bổ sung hợp đồng bảo đảm hoặc văn bản chuyển giao quyền đòi nợ, chuyển giao nghĩa vụ có bảo đảm bằng tàu bay trong trường hợp thay đổi bên bảo đảm, thay đổi bên nhận bảo đảm hoặc văn bản khác chứng minh có căn cứ thay đổi trong trường hợp không có văn bản sửa đổi, bổ sung hợp đồng bảo đảm (01 bản chính hoặc 01 bản sao có chứng thực);

c) Trường hợp đăng ký thay đổi để bổ sung tài sản bảo đảm đã được thỏa thuận trong hợp đồng bảo đảm nhưng nội dung đã đăng ký trước đó không bao gồm tài sản này thì hồ sơ đăng ký là Phiếu yêu cầu theo Mẫu số 02b tại Phụ lục (01 bản chính).

2.3.2. Tùy từng trường hợp thì nộp thêm:

a) Trường hợp thực hiện thông qua người đại diện thì văn bản có nội dung về đại diện là tài liệu phải có trong hồ sơ đăng ký, hồ sơ cung cấp thông tin (01 bản chính hoặc 01 bản sao có chứng thực hoặc 01 bản sao kèm bản chính để đối chiếu), trừ trường hợp thực hiện việc đăng ký qua tài khoản đăng ký trực tuyến của người đại diện quy định tại khoản 2 Điều 24 Nghị định số 99/2022/NĐ-CP (khoản 7 Điều 8 Nghị định số 99/2022/NĐ-CP, khoản 4 Điều 24 Nghị định số 99/2022/NĐ-CP).

b) Trường hợp chi nhánh của pháp nhân, chi nhánh hoặc phòng giao dịch của pháp nhân là tổ chức tín dụng (sau đây gọi là chi nhánh của pháp nhân) được pháp nhân giao nhiệm vụ thực hiện chức năng của pháp nhân về yêu cầu đăng ký, về yêu cầu cung cấp thông tin thì văn bản có nội dung về việc pháp nhân giao nhiệm vụ cho chi nhánh thực hiện chức năng của pháp nhân trong yêu cầu đăng ký, yêu cầu cung cấp thông tin là tài liệu phải có trong hồ sơ đăng ký, hồ sơ cung cấp thông tin (01 bản chính hoặc 01 bản sao có chứng thực hoặc 01 bản sao kèm bản chính để đối chiếu) (khoản 8 Điều 8 Nghị định số 99/2022/NĐ-CP).

c) Trường hợp được miễn nghĩa vụ nộp phí, thanh toán giá dịch vụ, nghĩa vụ thanh toán khác (quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 9 Nghị định số 99/2022/NĐ-CP) thì người yêu cầu đăng ký có quyền lựa chọn cung cấp một trong giấy tờ, tài liệu sau đây vào trong hồ sơ đăng ký: Hợp đồng bảo đảm hoặc hợp đồng tín dụng hoặc văn bản khác có thông tin về việc thuộc diện được miễn nghĩa vụ nộp phí đăng ký, thanh toán giá dịch vụ, nghĩa vụ thanh toán khác (01 bản chính hoặc 01 bản sao có chứng thực hoặc 01 bản sao kèm bản chính để đối chiếu). Việc nộp giấy tờ, tài liệu quy định tại khoản 3 Điều 9 Nghị định số 99/2022/NĐ-CP chỉ thực hiện một lần trong đăng ký cùng một biện pháp bảo đảm (khoản 3 Điều 9 Nghị định số 99/2022/NĐ-CP).

d) Trường hợp bên bảo đảm hoặc bên nhận bảo đảm gồm nhiều người thì phải có đầy đủ chữ ký, con dấu (nếu có) của các chủ thể này, trừ trường hợp có văn bản thể hiện nội dung về việc một, một số bên bảo đảm hoặc bên nhận bảo đảm có quyền đại diện cho những người còn lại (khoản 4 Điều 12 Nghị định số 99/2022/NĐ-CP).

đ) Trường hợp Công ty quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng Việt Nam hoặc chủ thể khác trở thành bên nhận bảo đảm mới mà thuộc diện không phải đăng ký thay đổi bên nhận bảo đảm quy định tại điểm a khoản 1 Điều 18 Nghị định số 99/2022/NĐ-CP là người yêu cầu đăng ký thì văn bản có căn cứ hoặc có nội dung về xác định bên nhận bảo đảm mới là tài liệu phải có trong hồ sơ đăng ký (01 bản chính hoặc 01 bản sao có chứng thực hoặc 01 bản sao kèm bản chính để đối chiếu) (khoản 6 Điều 12 Nghị định số 99/2022/NĐ-CP).

e) Trường hợp thay đổi bên nhận bảo đảm quy định tại điểm a khoản 1 và khoản 2 Điều 18 Nghị định số 99/2022/NĐ-CP liên quan đến nhiều biện pháp bảo đảm đã được đăng ký mà có cùng một bên nhận bảo đảm thì người yêu cầu đăng ký nộp 01 bộ hồ sơ đăng ký thay đổi và 01 Danh mục văn bản được kê khai theo Mẫu số 01đ hoặc Mẫu số 02đ tại Phụ lục tương ứng với biện pháp bảo đảm được đăng ký thay đổi (khoản 3 Điều 18 Nghị định số 99/2022/NĐ-CP).

2.4. Thời hạn giải quyết:

Trong ngày làm việc nhận được hồ sơ hợp lệ; nếu thời điểm nhận hồ sơ sau 15 giờ cùng ngày thì có thể hoàn thành việc đăng ký trong ngày làm việc tiếp theo. Trường hợp cơ quan đăng ký có lý do chính đáng phải kéo dài thời gian giải quyết hồ sơ đăng ký thì thời hạn giải quyết hồ sơ không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.

Thời gian không tính vào thời hạn quy định tại khoản 1 Điều 16 Nghị định số 99/2022/NĐ-CP bao gồm:

Thời gian xảy ra sự kiện thiên tai, dịch bệnh, hỏa hoạn, sự cố hệ thống đăng ký trực tuyến, hỏng mạng lưới điện, mạng internet hoặc xảy ra sự kiện bất khả kháng khác theo văn bản hoặc theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền dẫn đến cơ quan đăng ký không thể thực hiện được việc đăng ký theo thủ tục và thời hạn quy định tại Nghị định số 99/2022/NĐ-CP.

2.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cơ quan, tổ chức, cá nhân.

2.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Cục Hàng không Việt Nam - Bộ Xây dựng.

2.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận đăng ký thay đổi nội dung biện pháp bảo đảm bằng tàu bay đã đăng ký

2.8. Phí, lệ phí (nếu có): 550.000 đồng/1 lần

Kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2026, mức thu một số khoản phí, lệ phí được quy định như sau (khoản 1 Điều 1 Thông tư số 64/2025/TT-BTC): 

Số TT

Tên phí, lệ phí

Mức thu

3

b) Phí đăng ký giao dịch bảo đảm đối với tàu bay (trừ nội dung thu tại số thứ tự 4 Mục VIII Phần A Biểu mức thu phí, lệ phí áp dụng mức thu phí tương ứng quy định tại Mục VIII Phần A Biểu mức thu phí, lệ phí trong lĩnh vực hàng không ban hành kèm theo Thông tư số 193/2016/TT-BTC)

Bằng 50% mức thu phí quy định tại Mục VIII Phần A Biểu mức thu phí, lệ phí trong lĩnh vực hàng không ban hành kèm theo Thông tư số 193/2016/TT-BTC.

Mức thu phí trong Biểu nêu trên áp dụng cả đối với trường hợp sử dụng dịch vụ công trực tuyến (điểm c khoản 1 Điều 1 Thông tư số 64/2025/TT-BTC).

Kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2027 trở đi, mức thu các khoản phí, lệ phí quy định tại Biểu nêu trên thực hiện theo quy định tại các Thông tư gốc và các Thông tư sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế (nếu có) (khoản 2 Điều 1 Thông tư số 64/2025/TT-BTC).

2.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Phiếu yêu cầu đăng ký thay đổi nội dung biện pháp bảo đảm bằng tàu bay (Mẫu số 02b ban hành kèm theo Nghị định số 99/2022/NĐ-CP)

2.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không

2.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Nghị định số 99/2022/NĐ-CP ngày 30/11/2022 của Chính phủ về đăng ký biện pháp bảo đảm;

- Nghị định số 33/2025/NĐ-CP ngày 25/02/2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng;

- Thông tư số 193/2016/TT-BTC ngày 08/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực hàng không;

- Thông tư số 64/2025/TT-BTC ngày 30/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, miễn một số khoản phí, lệ phí nhằm hỗ trợ cho doanh nghiệp, người dân.

 

* Ghi chú: Nội dung in nghiêng là nội dung sửa đổi, bổ sung, thay thế.

 

 

 

 

Mẫu số 02b/Form No 02b7

 

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_______________________
....., ngày ..... tháng ..... năm .....

 

SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom – Happiness

_______________________________
….., (day) ….. (month) ….. (year) …..

 

PHIẾU YÊU CẦU ĐĂNG KÝ THAY ĐỔI NỘI DUNG
BIỆN PHÁP BẢO ĐẢM BẰNG TÀU BAY
Application form for change OF registered AIRCRAFT SECURITY

 

Kính gửi/To: Cục Hàng không Việt Nam/Civil Aviation Authority of Vietnam.

 

1. Thông tin chung/General information

1.1. Loại hình đăng ký/Registration type

Cầm cố/Pledge

Thế chấp/Mortgage

Bảo lưu quyền sở hữu/ Retention of title (ROT)

1.2. Người yêu cầu đăng ký/Applicant8

Bên nhận bảo đảm/Secured party

Bên bảo đảm/Securing party

Quản tài viên/Doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản/Asset administrator; Asset Management and Liquidation Enterprise

Bên kế thừa của bên bảo đảm, bên nhận bảo đảm/Successor of securing party or secured party

Người đại diện/ Representative9

- Họ và tên đầy đủ đối với cá nhân, tên đầy đủ đối với tổ chức (Viết chữ IN HOA)/Full name (in CAPITAL LETTERS):

.........................................................................................................................................................

- Địa chỉ liên hệ/Address: ..........................................................................................................................................................

Chứng minh nhân dân, Căn cước công dân/ID card; Chứng minh quân đội/Military ID card

Hộ chiếu/Passport

Thẻ thường trú/Permanent residence card

Mã số thuế/Tax code           

Số/No ................... do/issued by ....................... cấp/on ngày/day ..... tháng/month ..... năm/year .....

Số điện thoại/Tel: ……………..................... Fax (nếu có)/Fax (if any): ….....….....……................... Thư điện tử (nếu có)/Email (if any): ……..............................................................................................

2. Số Giấy chứng nhận đăng ký biện pháp bảo đảm đã cấp/Certificate of Aircraft security registration Number: ..........................................................................................................................

3. Bên bảo đảm10/Securing party

3.1. Tên đầy đủ (viết chữ IN HOA)/Full name (in CAPITAL LETTERS):

…………………………………………………………………………………………………………

3.2. Địa chỉ/Address:

…………………………………………………………………………………………………………

3.3. Giấy tờ xác định tư cách pháp lý/Identification documents

Chứng minh nhân dân, Căn cước công dân/ID card/Chứng minh quân đội/Military ID card

Hộ chiếu/Passport

Thẻ thường trú/Pe manent residence card

Mã số thuế/Tax code

 

 

Cơ quan cấp ………………………….........…/issued by................................................ cấp/on ngày/day ..… tháng/month ….. năm/year....

Số điện thoại (nếu có)/Tel (if any): ………......…… Fax (nếu có)/Fax (if any): …..………................ Thư điện tử (nếu có)/Email (if any): ………......................................................................................

4. Bên nhận bảo đảm11/Secured party

4.1. Tên đầy đủ (viết chữ IN HOA)/Full name ( in CAPITAL LETTERS):

…………………………………………………………………………………………………………

4.2. Địa chỉ/Address:

…………………………………………………………………………….……………………………

4.3. Giấy tờ xác định tư cách pháp lý/Indentification documents

Chứng minh nhân dân, Căn cước công dân/ID card/Chứng minh quân đội/Military ID card

Hộ chiếu/Passport

Thẻ thường trú/Permanent residence card

Mã số thuế/Tax code

 

 

Cơ quan cấp ………………………….........…/issued by................................................ cấp/on ngày/day ..… tháng/month ..… năm/year .....

Số điện thoại (nếu có)/Tel (if any): ………..…… Fax (nếu có)/Fax (if any): …..……...…...............

Thư điện tử (nếu có)/Email (if any): ……............................................................................................

5. Nội dung yêu cầu đăng ký thay đổi/Change of particulars12

..................................................................................................................................................

..................................................................................................................................................

..................................................................................................................................................         

           

6. Giấy tờ kèm theo/Attached documents13:

..................................................................................................................................................

..................................................................................................................................................

..................................................................................................................................................

7. Cách thức nhận kết quả/Method of receiving registration result

Trực tiếp tại cơ quan đăng ký/Directly at the registry

Qua dịch vụ bưu chính (ghi tên và địa chỉ người nhận)/By post (specify name and address of receiver):

............................................................................

............................................................................

Cách thức điện tử (nếu pháp luật quy định)/Electronic method (if provided by the law)

...........................................................................

Cách thức khác (nếu được cơ quan đăng ký đồng ý)/Other methods (if agreed by the registrar): .........................................................................

Người yêu cầu đăng ký chịu trách nhiệm trước pháp luật về trung thực trong kê khai và về tính chính xác của thông tin được kê khai trong Phiếu yêu cầu này/The applicant  undertake full responsiblility before the law for being honest in filling and for the accuracy of the declared information in this Application.

       

 

BÊN BẢO ĐẢM/SECURING PARTY
(HOẶC NGƯỜI ĐẠI DIỆN/OR
REPRESENTATIVE)

Ký, ghi rõ họ và tên, chức danh (nếu có), đóng
dấu (nếu có)/Signature, full name, position (if)
any and seal (if any)

BÊN NHẬN BẢO ĐẢM/SECURED PARTY
(HOẶC NGƯỜI ĐẠI DIỆN/OR
REPRESENTATIVE)

Ký, ghi rõ họ và tên, chức danh (nếu có), đóng dấu (nếu có)/Signature, full name, position and seal
(if any)

 

 

 

NGƯỜI YÊU CẦU ĐĂNG KÝ
KHÁC/OTHER APPLICANTS
14
(OR REPRESENTATIVE)
Ký, ghi rõ họ và tên, chức danh (nếu có), đóng
dấu (nếu có)/Signature, full name, position (if
any)
and seal (if any)

 

 

 

 

PHẦN GHI CỦA CƠ QUAN ĐĂNG KÝ
FOR REGISTRAR ONLY

 

Thời điểm tiếp nhận: .....  giờ  ..... phút, ngày ..... tháng ..... năm .....

Time of application receipt:  ......  hour ...... minute, on   (day) ..... (month) ..... year

Người tiếp nhận (ký và ghi rõ họ, tên)/
Receiver (signature and full name)

 

 

 

_____________________

7 Ban hành kèm theo Nghị định số 99/2022/NĐ-CP ngày 30 tháng 11 năm 2022 của Chính phủ/Promulgated according to Decree No. 99/2022/ND-CP of November 30, 2022 of the Government.

8 Trường hợp có nhiều người yêu cầu đăng ký thì thông tin về từng người yêu cầu đăng ký kê khai theo thông tin thể hiện trên Phiếu yêu cầu này/If there are multiple applicants, information of each applicant is required.

9 Trường hợp này người đại diện đánh dấu lựa chọn đồng thời ô của người được đại diện và ô của người đại diện/In this case, the representative shall check both the box before “Representative” and the appropriate box before the type of the principal.

10 Trường hợp bên bảo đảm gồm nhiều người thì thông tin về từng bên bảo đảm kê khai theo thông tin thể hiện trên Phiếu yêu cầu đăng ký này/If the securing party consists of multiple individuals or organizations, full information of each individual or organization is required in this Form.

11 Trường hợp bên nhận  bảo đảm gồm nhiều người thì thông tin về từng bên nhận bảo đảm kê khai theo thông tin thể hiện trên Phiếu yêu cầu đăng ký này/If the secured party consists of multiple individuals or organizations, information of each individual or organization is required in this Form.

12 Trường hợp đăng ký thay đổi để bổ sung nghĩa vụ được bảo đảm theo quy định tại điểm g khoản 1 Điều 18 Nghị định số 99/2022/NĐ-CP thì kê khai nội dung yêu cầu đăng ký thay đổi là thay đổi thông tin về hợp đồng bảo đảm hoặc bổ sung thông tin về văn bản có nội dung thỏa thuận về bổ sung nghĩa vụ được bảo đảm/If register for addition of secured obligation pursuant to Point g Clause 1 Article 18 of Decree No. 99/2022/ND-CP, declare changed particular being change information of secured agreement or addition information of documents having contents about addtion of secured oblgation.

13 Kê khai đầy đủ giấy tờ phải có trong hồ sơ đăng ký theo quy định của Nghị định số 99/2022/NĐ-CP/ Declare documents required in registration record according to the provisons of Decree No. 99/2022/ND-CP.

14 Người yêu cầu đăng ký thay đổi theo quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 8 Nghị định số 99/2022/NĐ-CP/Applicant as prescribed in Clause 2 or Clause 3 Article 8 Decree No. 99/2022/ND-CP.

 

 

HƯỚNG DẪN KÊ KHAI/INSTRUCTIONS TO COMPLETION

 

1. Hướng dẫn chung/General instructions

- Nội dung kê khai phải trung thực, đầy đủ, chính xác/Provided information shall be true, correct, and complete.

- Đối với phần kê khai mà có nhiều cách lựa chọn khác nhau thì đánh dấu (X) vào ô vuông tương ứng với nội dung lựa chọn/Check (X) in the box before the chosen option if there are multiple options.

- Phiếu yêu cầu có thể được thể hiện trên nhiều trang. Trường hợp này các trang phải được đánh số thứ tự và người yêu cầu đăng ký phải ký nháy vào từng trang/Application can be displayed on multiple pages. In this case, the pages shall be numbered sequentially and each page shall bear the applicant’s signature.

2. Kê khai tại Mục 1/Item 1

- Trường hợp người yêu cầu đăng ký là Quản tài viên thì kê khai thêm chức danh, số Chứng chỉ hành nghề, cơ quan cấp và ngày, tháng, năm cấp Chứng chỉ/If the applicant is an asset administrator, she/he shall declare further her/his title, professional practice certificate number, issuing organ of the certificate and issuing time (day, month, year).

- Trường hợp pháp nhân thực hiện đăng ký thông qua chi nhánh thì đánh dấu lựa chọn người yêu cầu đăng ký là người đại diện và kê khai thông tin về tên, địa chỉ của chi nhánh/If a branch of a legal entity submits the application on behalf of the legal entity, the applicant shall check the box before “Representative” option  and declare information about name and address of the branch.

- Trường hợp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ bằng tài sản thuộc doanh nghiệp tư nhân mà người yêu cầu đăng ký là bên bảo đảm thì kê khai theo quy định tại khoản 9 Điều 8 Nghị định số 99/2022/NĐ-CP/If the security assets are properties of a sole proprietorship and the applicant is the securing party, the completion shall be done according to Clause 9 Article 8 and Clause 3 Article 12 Decree No. 99/2022/ND-CP.

3. Kê khai tại Mục 3 và Mục 4/Item 3 and Item 4

3.1. Đối với bên nhận bảo đảm/For secured party

- Bên nhận bảo đảm là cá nhân, kê khai đầy đủ/For individual, declare fully:

+ Trường hợp là công dân Việt Nam: họ và tên, số Chứng minh nhân dân hoặc số thẻ Căn cước công dân theo đúng nội dung ghi trên Chứng minh nhân dân hoặc thẻ Căn cước công dân. Trường hợp không có Chứng minh nhân dân hoặc Căn cước công dân thì kê khai số chứng minh được cấp theo Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam, Luật Quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng (gọi chung là Chứng minh quân đội) trong trường hợp cá nhân này đang công tác trong quân đội/For a Vietnamese citizen, required information includes: full name (as appearing on the ID card), the number of ID card. If these cards are not available, declare full name and number of military ID card issued based on the Law on Officers of the Vietnam People's Army, the Law on Professional Soldiers, National Defense Workers and Officials (collectively referred to as military ID card) if this individual is working for the Army.

+ Trường hợp là người có quốc tịch nước ngoài: họ và tên, số Hộ chiếu theo đúng nội dung ghi trên Hộ chiếu/For a foreigner, required information includes full name (as appearing on the Passport) and Passport number.

+ Trường hợp là người không quốc tịch: họ và tên, số Thẻ thường trú theo đúng nội dung ghi trên Thẻ thường trú/For statelessness, declare fullname and number of permanent residence card on the permanent residence card.

- Bên nhận bảo đảm là tổ chức, kê khai đầy đủ tên, mã số thuế theo đúng nội dung ghi trên Giấy chứng nhận đăng ký thuế. Trường hợp yêu cầu đăng ký thông qua chi nhánh của pháp nhân thì chi nhánh kê khai thông tin của mình theo hướng dẫn kê khai thông tin đối với tổ chức tại điểm này. Trường hợp bên nhận bảo đảm là doanh nghiệp tư nhân thì kê khai thông tin theo quy định tại khoản 9 Điều 8 và khoản 3 Điều 12 Nghị định số 99/2022/NĐ-CP./For an organization: required information includes full name of the organization and tax code (as appearing on the taxpayer registration certificate). If a branch of a legal entity submits the application on behalf of the legal entity, the branch shall declare its information similar to an organization. If secured party is a sole proprietorship, the completion shall be done according to Clause 9 Article 8 and Clause 3 Article 12 Decree No. 99/2022/ND-CP.

3.2. Đối với bên bảo đảm/For securing party

Kê khai họ và tên đầy đủ của cá nhân, tên đầy đủ của tổ chức phù hợp với thông tin trên Giấy chứng nhận. Trường hợp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ liên quan đến tài sản thuộc doanh nghiệp tư nhân thì thông tin về bên bảo đảm kê khai theo quy định tại khoản 9 Điều 8 và khoản 3 Điều 12 Nghị định số 99/2022/NĐ-CP. Các thông tin khác kê khai theo Mục 3.1 tại hướng dẫn này/Declare full name of the individual or full name of the organization pursuant to relevant Certificate. If the security assets are properties of a sole proprietorship, the completion shall be done according to Clause 9 Article 8 and Clause 3 Article 12 Decree No. 99/2022/ND-CP. Other information shall be declared according to the Point 3.1 of this instruction.

4. Kê khai tại Mục 5

Nội dung kê khai thể hiện rõ căn cứ đăng ký thay đổi theo quy định tại khoản 1 Điều 18 Nghị định số 99/2022/NĐ-CP và nội dung yêu cầu thay đổi; trường hợp có nhiều căn cứ đăng ký thay đổi thì kê khai đầy đủ các căn cứ này và các nội dung yêu cầu đăng ký thay đổi tương ứng/Information shall clearly show basis for registration of change as prescribed in Clause 1 Article 18 Decree No. 99/2022/ND-CP and particulars to be changed; if there are multiple bases for change, all bases and relevant particulars are required.

5. Mục chữ ký, con dấu/Signature and seal

Thực hiện theo quy định tại Điều 12 Nghị định số 99/2022/NĐ-CP/Follow provision of Article 12 Decree No. 99/2022/ND-CP.

6. Chứng nhận của cơ quan đăng ký/Certification of the registrar

Trường hợp yêu cầu đăng ký thay đổi do rút bớt tài sản bảo đảm, cơ quan đăng ký chứng nhận việc xóa đăng ký đối với tài sản bảo đảm được rút bớt/If registration of change is requested due to withdrawal of security assets, the registrar shall certify the deletion of registration of the withdrawn security asset.

 

 

 

 

3. Đăng ký thông báo xử lý tài sản bảo đảm, đăng ký thay đổi, xóa đăng ký thông báo xử lý tài sản bảo đảm là tàu bay

3.1. Trình tự thực hiện:

- Nộp hồ sơ đến Cục Hàng không Việt Nam - Bộ Xây dựng;

- Trường hợp không có căn cứ từ chối thì Cục Hàng không Việt Nam tiếp nhận hồ sơ hợp lệ, giải quyết hồ sơ và trả kết quả.

3.2. Cách thức thực hiện:

a) Qua hệ thống đăng ký trực tuyến;

b) Nộp bản giấy trực tiếp hoặc gửi qua dịch vụ bưu chính;

c) Qua thư điện tử.

Cách thức nộp hồ sơ đăng ký qua hệ thống đăng ký trực tuyến, qua thư điện tử (quy định tại điểm a và điểm c khoản 1 Điều 13 Nghị định số 99/2022/NĐ-CP) đối với tàu bay thực hiện theo quy định của pháp luật về hàng không.

3.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:

3.3.1. Hồ sơ đăng ký thông báo xử lý tài sản bảo đảm bao gồm (khoản 4 Điều 39 Nghị định số 99/2022/NĐ-CP):

a) Phiếu yêu cầu theo Mẫu số 04b tại Phụ lục (01 bản chính);

b) Văn bản thông báo xử lý tài sản bảo đảm là tàu bay (01 bản chính);

c) Trường hợp đăng ký thay đổi, xóa đăng ký thông báo xử lý tài sản bảo đảm thì hồ sơ đăng ký là Phiếu yêu cầu theo Mẫu số 04b tại Phụ lục (01 bản chính).

3.3.2. Tùy từng trường hợp thì nộp thêm:

a) Trường hợp thực hiện thông qua người đại diện thì văn bản có nội dung về đại diện là tài liệu phải có trong hồ sơ đăng ký, hồ sơ cung cấp thông tin (01 bản chính hoặc 01 bản sao có chứng thực hoặc 01 bản sao kèm bản chính để đối chiếu), trừ trường hợp thực hiện việc đăng ký qua tài khoản đăng ký trực tuyến của người đại diện quy định tại khoản 2 Điều 24 Nghị định số 99/2022/NĐ-CP (khoản 7 Điều 8 Nghị định số 99/2022/NĐ-CP, khoản 4 Điều 24 Nghị định số 99/2022/NĐ-CP).

b) Trường hợp chi nhánh của pháp nhân, chi nhánh hoặc phòng giao dịch của pháp nhân là tổ chức tín dụng (sau đây gọi là chi nhánh của pháp nhân) được pháp nhân giao nhiệm vụ thực hiện chức năng của pháp nhân về yêu cầu đăng ký, về yêu cầu cung cấp thông tin thì văn bản có nội dung về việc pháp nhân giao nhiệm vụ cho chi nhánh thực hiện chức năng của pháp nhân trong yêu cầu đăng ký, yêu cầu cung cấp thông tin là tài liệu phải có trong hồ sơ đăng ký, hồ sơ cung cấp thông tin (01 bản chính hoặc 01 bản sao có chứng thực hoặc 01 bản sao kèm bản chính để đối chiếu) (khoản 8 Điều 8 Nghị định số 99/2022/NĐ-CP).

c) Trường hợp bên bảo đảm hoặc bên nhận bảo đảm gồm nhiều người thì phải có đầy đủ chữ ký, con dấu (nếu có) của các chủ thể này, trừ trường hợp có văn bản thể hiện nội dung về việc một, một số bên bảo đảm hoặc bên nhận bảo đảm có quyền đại diện cho những người còn lại (khoản 4 Điều 12 Nghị định số 99/2022/NĐ-CP).

3.4. Thời hạn giải quyết:

Trong ngày làm việc nhận được hồ sơ hợp lệ; nếu thời điểm nhận hồ sơ sau 15 giờ cùng ngày thì có thể hoàn thành việc đăng ký trong ngày làm việc tiếp theo. Trường hợp cơ quan đăng ký có lý do chính đáng phải kéo dài thời gian giải quyết hồ sơ đăng ký thì thời hạn giải quyết hồ sơ không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.

Thời gian không tính vào thời hạn quy định tại khoản 1 Điều 16 Nghị định số 99/2022/NĐ-CP bao gồm:

Thời gian xảy ra sự kiện thiên tai, dịch bệnh, hỏa hoạn, sự cố hệ thống đăng ký trực tuyến, hỏng mạng lưới điện, mạng internet hoặc xảy ra sự kiện bất khả kháng khác theo văn bản hoặc theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền dẫn đến cơ quan đăng ký không thể thực hiện được việc đăng ký theo thủ tục và thời hạn quy định tại Nghị định số 99/2022/NĐ-CP.

3.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cơ quan, tổ chức, cá nhân.

3.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Cục Hàng không Việt Nam - Bộ Xây dựng.

3.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận đăng ký, đăng ký thay đổi, xóa đăng ký thông báo xử lý tài sản bảo đảm là tàu bay

3.8. Phí, lệ phí (nếu có): 

Đăng ký văn bản thông báo xử lý tài sản bảo đảm bằng tàu bay: 1.800.000 đồng/1 lần

Kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2026, mức thu một số khoản phí, lệ phí được quy định như sau (khoản 1 Điều 1 Thông tư số 64/2025/TT-BTC): 

Số TT

Tên phí, lệ phí

Mức thu

3

b) Phí đăng ký giao dịch bảo đảm đối với tàu bay (trừ nội dung thu tại số thứ tự 4 Mục VIII Phần A Biểu mức thu phí, lệ phí áp dụng mức thu phí tương ứng quy định tại Mục VIII Phần A Biểu mức thu phí, lệ phí trong lĩnh vực hàng không ban hành kèm theo Thông tư số 193/2016/TT-BTC)

Bằng 50% mức thu phí quy định tại Mục VIII Phần A Biểu mức thu phí, lệ phí trong lĩnh vực hàng không ban hành kèm theo Thông tư số 193/2016/TT-BTC.

Mức thu phí trong Biểu nêu trên áp dụng cả đối với trường hợp sử dụng dịch vụ công trực tuyến (điểm c khoản 1 Điều 1 Thông tư số 64/2025/TT-BTC).

Kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2027 trở đi, mức thu các khoản phí, lệ phí quy định tại Biểu nêu trên thực hiện theo quy định tại các Thông tư gốc và các Thông tư sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế (nếu có) (khoản 2 Điều 1 Thông tư số 64/2025/TT-BTC).

3.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Phiếu yêu cầu đăng ký, đăng ký thay đổi, xóa đăng ký thông báo xử lý tài sản bảo đảm là tàu bay (Mẫu số 04b ban hành kèm theo Nghị định số 99/2022/NĐ-CP)

3.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không

3.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Nghị định số 99/2022/NĐ-CP ngày 30/11/2022 của Chính phủ về đăng ký biện pháp bảo đảm;

- Nghị định số 33/2025/NĐ-CP ngày 25/02/2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng;

- Thông tư số 193/2016/TT-BTC ngày 08/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực hàng không;

- Thông tư số 64/2025/TT-BTC ngày 30/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, miễn một số khoản phí, lệ phí nhằm hỗ trợ cho doanh nghiệp, người dân.

* Ghi chú: Nội dung in nghiêng là nội dung sửa đổi, bổ sung, thay thế.

 

 

 

 

Mẫu số 04b/Form No 04b15

 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_______________________
.., ngày ….. tháng ..... năm ....

 

SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom - Happiness

______________________________
..…, day ….. month ….. year ..

 

PHIẾU YÊU CẦU ĐĂNG KÝ, ĐĂNG KÝ THAY ĐỔI, XÓA ĐĂNG KÝ THÔNG BÁO
XỬ LÝ TÀI SẢN BẢO ĐẢM LÀ TÀU BAY

APPLICATION FORM FOR REGISTRATION, CHANGE, OR DEREGISTRATION
OF NOTICE OF DISPOSAL OF SECURED AIRCRAFT

 

Kính gửi/To: Cục Hàng không Việt Nam/Civil Aviation Authority of Vietnam.

 

1. Thông tin chung/General information

1.1. Loại hình đăng ký/Registration type

Cầm cố/Pledge

Thế chấp/Mortg g

Bảo lưu quyền sở hữu/Retention of title hữu (ROT)

1.2. Người yêu cầu đăng ký/Applicant

Bên nhận bảo đảm/Secured party16

Người đại diện/Representative17

- Họ và tên đầy đủ đối với cá nhân, tên đầy đủ đối với tổ chức: (Viết chữ IN HOA)/Full name (in CAPITAL LETTERS)

.......................................................................................................................................................

- Địa chỉ/Address: .........................................................................................................................

Chứng minh nhân dân, Căn cước công dân/ID card; Chứng minh quân đội/Military ID card                

Hộ chiếu/Passport

Thẻ thường trú/Permanent Residence Card

Mã số thuế    /Tax code

Số/No ................................................ do/issued by ......................................... cấp/on ngày/(day) ...... tháng/(month) ...... năm/(year) ......

2. Hợp đồng bảo đảm/Aircraft security agreement: ......................................................................

Số/No......................................................; thời điểm có hiệu lực/Effective date ........... ngày/day ..... tháng/month ..... năm/year .....

3. Bên bảo đảm18/Securing party

- Họ và tên đầy đủ đối với cá nhân, tên đầy đủ đối với tổ chức (Viết chữ IN HOA)/Full name (in CAPITAL LETTERS)

.................................................................................................................................................................

- Địa chỉ/Address: .............................................................................................................................................

Chứng minh nhân dân, Căn cước công dân/ID card; Chứng minh quân đội/Military ID card                

Hộ chiếu/Passport

Thẻ thường trú/Permanent residence card

Mã số thuế/Tax code

Số/No ................................................ do/issued by .................................... cấp/on ngày/(day) ..... tháng/(month) ..... năm/year .....

4. Bên nhận bảo đảm/Secured party19

4.1. Tên đầy đủ (viết chữ IN HOA)/Full name (written in CAPITAL LETTERS):

……………………………………………………………………………..………….………………

4.2. Địa chỉ/Address:

…………………………………………………………………………………….…………………

4.3. Giấy tờ xác định tư cách pháp lý/Identification documents

Chứng minh nhân dân, Căn cước công dân/ID card/Chứng minh quân đội/Military ID card

Hộ chiếu/Passport

Thẻ thường trú/Permanent residence card

Mã số thuế/Tax code

 

 

Cơ quan cấp ………………………….........…/issued by................................................ cấp/on ngày/day ….. tháng/month  ..… năm/year .....

Số điện thoại (nếu có)/Tel (if any): …………… Fax (nếu có)/Fax (if any): …..………...................

Thư điện tử (nếu có)/Email (if any): ..................................................................................................

5. Tài sản bảo đảm xử lý/Security assets to be disposed20

5.1. Mô tả tàu bay bị xử lý/Description of disposed aircraft security

- Tàu bay/Aircraft: ……………………………………………………………..…………………..

- Số hiệu đăng ký/Registration Mark: ………………………………………………………..……..

- Loại tàu bay/Type of Aircraft: ……………………………………….…….…………………….

- Kiểu tàu bay/Designation of Aircraft: …………………………………………………………….

- Nhà sản xuất/Manufacturer: …………………………………………………..………………….

- Số xuất xưởng tàu bay/Aircraft Serial Number: …………………………………………………..

- Năm xuất xưởng/Year of Delivery from the Manufacturer: ……….……….……………………

- Kiểu loại động cơ/Designation of Engines: ……….……..………………………………………..

- Thời điểm hình thành/Time of Formation: ………………………………………………………..

5.2. Lý do xử lý/Reason for the disposal:

…………………………………………………………….………………………………...………

5.3. Thời gian xử lý/Time of disposal:

………………………………………………………………………………..……………..………

5.4. Địa điểm xử lý/Location of disposal:

………………………………………………………………………………………………………

6. Số Giấy chứng nhận đăng ký biện pháp bảo đảm đã cấp (nếu có)/Issued Registration Certificate Number (if any):

.....................................................................................................................................................

7. Đăng ký thay đổi thông báo xử lý tài sản bảo đảm đã đăng ký/Registration of changes of Notice of disposal  

Nội dung thay đổi/Change of particulars

……………………..………………………………………..……….………….…………………….

8. Xóa đăng ký thông báo xử lý tài sản bảo đảm đã đăng ký/Deregistration of notice of disposal of collateral .     

9. Giấy tờ kèm theo/Attached documents21:

…………………………………………………………………………………………………………

10. Cách thức nhận kết quả/Method or receiving registration result

Trực tiếp tại cơ quan đăng ký/Directly at the registry

Qua dịch vụ bưu chính (ghi tên và địa chỉ người nhận)/By post  (specify name and address of receiver)

..........................................................

Cách thức điện tử (nếu pháp luật quy định/Electronic method (if provided by the law):

..........................................................

  Cách thức khác (nếu được cơ quan đăng ký đồng ý)/Other methods (if agreed by the registrar):

..........................................................

Người yêu cầu đăng ký chịu trách nhiệm trước pháp luật về trung thực trong kê khai và về tính chính xác của thông tin được kê khai trong Phiếu yêu cầu này/The applicant  undertake full responsiblility before the law for being honest in filling and for the accuracy of the declared information in this Application.

 

 

BÊN NHẬN BẢO ĐẢM/SECURED PARTY
(HOẶC NGƯỜI ĐẠI DIỆN/OR REPRESENTATIVE)

Ký, ghi rõ họ tên, chức danh (nếu có), đóng dấu (nếu
có)/Signature, full name, position (if any) and seal (if any)

 

PHẦN GHI CỦA CƠ QUAN ĐĂNG KÝ
FOR REGISTRAR ONLY

 

Thời điểm tiếp nhận: ….. giờ ….. phút, ngày ….. tháng ….. năm …...

Time of application receipt: ….. hour ….. minute, on (day)….. (month)….. year …..

Người tiếp nhận (ký và ghi rõ họ, tên)/
Receiver (signature and full name)

 

 

 

 

___________________

15 Ban hành kèm theo Nghị định số 99/2022/NĐ-CP ngày 30 tháng 11 năm 2022 của Chính phủ/Promulgated according to Decree No. 99/2022/ND-CP of November 30, 2022 of the Government.

16 Trường hợp bên nhận bảo đảm gồm nhiều người thì thông tin về từng bên nhận bảo đảm kê khai theo thông tin thể hiện trên Phiếu yêu cầu đăng ký này/If the secured party consists of multiple individuals or organizations, full information of each individual or organization is required in this Form.

17 Trường hợp này người đại diện đánh dấu lựa chọn đồng thời ô của người được đại diện và ô của người đại diện/In this case, the representative shall check both the box before “Representative” and the appropriate box before the type of the principal.

18 Trường hợp bên bảo đảm gồm nhiều người thì thông tin về từng bên bảo đảm kê khai theo thông tin thể hiện trên Phiếu yêu cầu đăng ký này/If the securing party consists of multiple individuals or organizations, full information of each individual or organization is required in this Form.

19 Trường hợp bên nhận bảo đảm gồm nhiều người thì thông tin về từng bên nhận bảo đảm kê khai theo thông tin thể hiện trên Phiếu yêu cầu đăng ký này/If the secured party consists of multiple individuals or organizations, information of each individual or organization is required in this Application.

20 Trường hợp có nhiều tài sản bảo đảm bị xử lý thì thông tin về từng tài sản bảo đảm kê khai theo thông tin thể hiện trên Phiếu yêu cầu đăng ký này/If there are multiple security assets to be disposed, information of each security asset is required.

21 Kê khai đầy đủ giấy tờ phải có trong hồ sơ đăng ký theo quy định của Nghị định số 99/2022/NĐ-CP/Declare documents required in registration record according to the provisons of Decree No. 99/2022/ND-CP.

 

 

HƯỚNG DẪN KÊ KHAI/INSTRUCTIONS FOR COMPLETION

 

1. Hướng dẫn chung/General instructions

- Nội dung kê khai phải trung thực, đầy đủ, chính xác/Provided information shall be true, correct, and complete.

- Đối với phần kê khai mà có nhiều cách lựa chọn khác nhau thì đánh dấu (X) vào ô vuông tương ứng với nội dung lựa chọn/Check (X) in the box before the chosen option if there are multiple options.

- Phiếu yêu cầu có thể được thể hiện trên nhiều trang. Trường hợp này các trang phải được đánh số thứ tự và người yêu cầu đăng ký phải ký nháy vào từng trang/The application can be displayed on multiple pages. In this case, the pages shall be numbered sequentially and each page shall bear the applicant’s signature.

2. Kê khai tại Mục 1/Item 1

Trường hợp pháp nhân thực hiện đăng ký thông qua chi nhánh thì đánh dấu lựa chọn người yêu cầu đăng ký là người đại diện và kê khai thông tin về tên, địa chỉ của chi nhánh/If a branch of a legal entity submits the application on behalf of the legal entity, the applicant shall check the box before “Representative” option  and declare information about name and address of the branch.

3. Kê khai tại Mục 2/Item 2

Mỗi Phiếu yêu cầu chỉ kê khai một hợp đồng và các phụ lục của hợp đồng đó (nếu có)/Each application shall only register one agreement including its annexes (if any).

Trường hợp hợp đồng bảo đảm được công chứng, chứng thực thì kê khai ngày hợp đồng được công chứng, chứng thực; không có công chứng, chứng thực thì kê khai ngày ký kết hợp đồng, trừ trường hợp có thỏa thuận thời điểm có hiệu lực khác/If the security agreement is notarized or authenticated, the time of notarization or authentication shall be provided; if  not, the applicant shall declare the time when the security agreement was signed. The previous sentence shall not be applied if another effective time is agreed.

4. Kê khai tại Mục 3 và Mục 4/Item 3 and Item 4

41. Đối với bên nhận bảo đảm/For secured party

- Bên nhận bảo đảm là cá nhân, kê khai đầy đủ/For individual, declare fully:

+ Trường hợp là công dân Việt Nam: họ và tên, số Chứng minh nhân dân hoặc số thẻ Căn cước công dân theo đúng nội dung ghi trên Chứng minh nhân dân hoặc thẻ Căn cước công dân. Trường hợp không có Chứng minh nhân dân hoặc Căn cước công dân thì kê khai số chứng minh được cấp theo Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam, Luật Quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng (gọi chung là Chứng minh quân đội) trong trường hợp cá nhân này đang công tác trong quân đội/For a Vietnamese citizen, required information includes: full name (as appearing on the ID card), the number of ID card. If these cards are not available, declare full name and number of military ID card issued based on the Law on Officers of the Vietnam People's Army, the Law on Professional Soldiers, National Defense Workers and Officials (collectively referred to as military ID card) if this individual is working for the Army.

+ Trường hợp là người có quốc tịch nước ngoài: họ và tên, số Hộ chiếu theo đúng nội dung ghi trên Hộ chiếu/For a foreigner, required information includes full name (as appearing on the Passport) and Passport number.

+ Trường hợp là người không quốc tịch: họ và tên, số Thẻ thường trú theo đúng nội dung ghi trên Thẻ thường trú/For a stateless person, required information includes full name (as appearing on the permanent residence card) and number of permanent residence card.

- Bên nhận bảo đảm là tổ chức, kê khai đầy đủ tên, mã số thuế theo đúng nội dung ghi trên Giấy chứng nhận đăng ký thuế. Trường hợp yêu cầu đăng ký thông qua chi nhánh của pháp nhân thì chi nhánh kê khai thông tin của mình theo hướng dẫn kê khai thông tin đối với tổ chức tại điểm này. Trường hợp bên nhận bảo đảm là doanh nghiệp tư nhân thì kê khai thông tin theo quy định tại khoản 9 Điều 8 và khoản 3 Điều 12 Nghị định số 99/2022/NĐ-CP/For an organization: required information includes full name of the organization and tax code (as appearing on the taxpayer registration certificate). If a branch of a legal entity submits the application on behalf of the legal entity, the branch shall declare its information similar to an organization. If secured party is a sole proprietorship, the completion shall be done according to Clause 9 Article 8 and Clause 3 Article 12 Decree No. 99/2022/ND-CP.

4.2. Đối với bên bảo đảm/For security party

Kê khai họ và tên đầy đủ của cá nhân, tên đầy đủ của tổ chức phù hợp với thông tin trên Giấy chứng nhận. Trường hợp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ liên quan đến tài sản thuộc doanh nghiệp tư nhân thì thông tin về bên bảo đảm kê khai theo quy định tại khoản 9 Điều 8 và khoản 3 Điều 12 Nghị định số 99/2022/NĐ-CP. Các thông tin khác kê khai theo Mục 4.1 tại hướng dẫn này/Declare full name of the individual or full name of the organization pursuant to relevant certificate. If the security assets are properties of a sole proprietorship, the completion shall be done according to Clause 9 Article 8 and Clause 3 Article 12 Decree No. 99/2022/ND-CP. Other information shall be declared according to the Point 4.1 of this instruction.

5. Mục chữ ký, con dấu/Signature and seal

Thực hiện theo quy định tại Điều 12 Nghị định số 99/2022/NĐ-CP/Follow provision of Article 12 Decree No. 99/2022/ND-CP.

 

 

 

 

II. Đăng ký biện pháp bảo đảm bằng tàu biển

1. Cung cấp thông tin về biện pháp bảo đảm bằng tàu biển

1.1. Trình tự thực hiện:   

- Nộp hồ sơ đến Cơ quan đăng ký tàu biển Việt Nam - Bộ Xây dựng;

- Trường hợp không có căn cứ từ chối thì Cơ quan đăng ký tàu biển Việt Nam tiếp nhận hồ sơ hợp lệ, giải quyết hồ sơ và trả kết quả.

1.2. Cách thức thực hiện:

a) Qua hệ thống đăng ký trực tuyến;

b) Nộp bản giấy trực tiếp hoặc gửi qua dịch vụ bưu chính;

c) Qua thư điện tử.

Cách thức nộp hồ sơ đăng ký qua hệ thống đăng ký trực tuyến, qua thư điện tử (quy định tại điểm a và điểm c khoản 1 Điều 13 Nghị định số 99/2022/NĐ-CP) đối với tàu biển thực hiện theo quy định của pháp luật về hàng hải.

1.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:

1.3.1. Phiếu yêu cầu theo Mẫu số 12c tại Phụ lục (Điều 50 Nghị định số 99/2022/NĐ-CP)

1.3.2. Tùy từng trường hợp thì nộp thêm:

a) Trường hợp thực hiện thông qua người đại diện thì văn bản có nội dung về đại diện là tài liệu phải có trong hồ sơ đăng ký, hồ sơ cung cấp thông tin (01 bản chính hoặc 01 bản sao có chứng thực hoặc 01 bản sao kèm bản chính để đối chiếu), trừ trường hợp thực hiện việc đăng ký qua tài khoản đăng ký trực tuyến của người đại diện quy định tại khoản 2 Điều 24 Nghị định số 99/2022/NĐ-CP (khoản 7 Điều 8 Nghị định số 99/2022/NĐ-CP, khoản 4 Điều 24 Nghị định số 99/2022/NĐ-CP).

b) Trường hợp chi nhánh của pháp nhân, chi nhánh hoặc phòng giao dịch của pháp nhân là tổ chức tín dụng (sau đây gọi là chi nhánh của pháp nhân) được pháp nhân giao nhiệm vụ thực hiện chức năng của pháp nhân về yêu cầu đăng ký, về yêu cầu cung cấp thông tin thì văn bản có nội dung về việc pháp nhân giao nhiệm vụ cho chi nhánh thực hiện chức năng của pháp nhân trong yêu cầu đăng ký, yêu cầu cung cấp thông tin là tài liệu phải có trong hồ sơ đăng ký, hồ sơ cung cấp thông tin (01 bản chính hoặc 01 bản sao có chứng thực hoặc 01 bản sao kèm bản chính để đối chiếu) (khoản 8 Điều 8 Nghị định số 99/2022/NĐ-CP).

c) Trường hợp bên bảo đảm hoặc bên nhận bảo đảm gồm nhiều người thì phải có đầy đủ chữ ký, con dấu (nếu có) của các chủ thể này, trừ trường hợp có văn bản thể hiện nội dung về việc một, một số bên bảo đảm hoặc bên nhận bảo đảm có quyền đại diện cho những người còn lại (khoản 4 Điều 12 Nghị định số 99/2022/NĐ-CP).

1.4. Thời hạn giải quyết:

Trong ngày làm việc nhận được hồ sơ hợp lệ; nếu thời điểm nhận hồ sơ sau 15 giờ cùng ngày thì có thể hoàn thành việc đăng ký trong ngày làm việc tiếp theo. Trường hợp cơ quan đăng ký có lý do chính đáng phải kéo dài thời gian giải quyết hồ sơ đăng ký thì thời hạn giải quyết hồ sơ không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.

Thời gian không tính vào thời hạn quy định tại khoản 1 Điều 16 Nghị định số 99/2022/NĐ-CP bao gồm:

Thời gian xảy ra sự kiện thiên tai, dịch bệnh, hỏa hoạn, sự cố hệ thống đăng ký trực tuyến, hỏng mạng lưới điện, mạng internet hoặc xảy ra sự kiện bất khả kháng khác theo văn bản hoặc theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền dẫn đến cơ quan đăng ký không thể thực hiện được việc đăng ký theo thủ tục và thời hạn quy định tại Nghị định số 99/2022/NĐ-CP.

1.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cơ quan, tổ chức, cá nhân.

1.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Cơ quan đăng ký tàu biển Việt Nam - Bộ Xây dựng

1.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Văn bản cung cấp thông tin

1.8. Phí, lệ phí (nếu có): 30.000 đồng/hồ sơ

Kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2026, mức thu một số khoản phí, lệ phí được quy định như sau (khoản 1 Điều 1 Thông tư số 64/2025/TT-BTC): 

Số TT

Tên phí, lệ phí

Mức thu

35

Phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm bằng động sản (trừ chứng khoán đã đăng ký tập trung tại Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam, tàu bay), tàu biển

Bằng 50% mức thu phí quy định tại điểm 2 Biểu mức thu phí trong lĩnh vực đăng ký giao dịch bảo đảm ban hành kèm theo Thông tư số 61/2023/TT-BTC ngày 28 tháng 9 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí trong lĩnh vực đăng ký giao dịch bảo đảm.

Mức thu phí trong Biểu nêu trên áp dụng cả đối với trường hợp sử dụng dịch vụ công trực tuyến (điểm c khoản 1 Điều 1 Thông tư số 64/2025/TT-BTC).

Kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2027 trở đi, mức thu các khoản phí, lệ phí quy định tại Biểu nêu trên thực hiện theo quy định tại các Thông tư gốc và các Thông tư sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế (nếu có) (khoản 2 Điều 1 Thông tư số 64/2025/TT-BTC).

1.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Phiếu yêu cầu cung cấp thông tin về biện pháp bảo đảm bằng tàu biển (Mẫu số 12c ban hành kèm theo Nghị định số 99/2022/NĐ-CP)

1.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không

1.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Nghị định số 99/2022/NĐ-CP ngày 30/11/2022 của Chính phủ về đăng ký biện pháp bảo đảm;

- Nghị định số 33/2025/NĐ-CP ngày 25/02/2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng;

- Thông tư số 61/2023/TT-BTC ngày 28/9/2023 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí trong lĩnh vực đăng ký giao dịch bảo đảm;

- Thông tư số 64/2025/TT-BTC ngày 30/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, miễn một số khoản phí, lệ phí nhằm hỗ trợ cho doanh nghiệp, người dân.

 

* Ghi chú: Nội dung in nghiêng là nội dung sửa đổi, bổ sung, thay thế.

 

 

 

 

Mẫu số 12c/Form No 12c22

 

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_______________________
....., ngày ..... tháng ..... năm .....

 

Socialist Republic of vietnam
Independence - Freedom - Happiness

_____________________________
….., day ….. month ….. year …..

 

PHIẾU YÊU CẦU CUNG CẤP THÔNG TIN VỀ BIỆN PHÁP BẢO ĐẢM BẰNG TÀU BIỂN

APPLICATION FOR APPLICATION FOR PROVISION OF INFORMATION ABOUT
SEAGOING SHIP SECURITY

 

Kính gửi/To: 23.............................................................................

 

1. Người yêu cầu cung cấp thông tin/Applicant

Tên đầy đủ (viết chữ IN HOA)/Full name (written in CAPITAL LETTER): ......................................

Địa chỉ/Address: ..............................................................................................................................

Người để cơ quan đăng ký liên hệ khi cần thiết trong quá trình giải quyết hồ sơ/Information on contact person when necessary during dealing with records

Họ và tên/Full name: .......................................................................................................................

Số điện thoại/Tel: ............................. Fax (nếu có)/Fax (if any): ......................................................

Thư điện tử (nếu có)/Email (if any): .................................................................................................

2. Nội dung yêu cầu cung cấp thông tin/Requested contents

.......................................................................................................................................................... 

3. Cách thức nhận thông tin/Method for receiving information24

(Đánh dấu (X) vào ô vuông tương ứng với nội dung lựa chọn/For completion having different options, tick (X) in a respective box with chosen content)

Trực tiếp tại cơ quan đăng ký/Directly at the registry

Qua dịch vụ bưu chính (theo tên và địa chỉ kê khai tại mục 1 Phiếu này)/By post (under name and address completed at item 1 of this application): ……...…..……..………………………

  Cách thức điện tử (nếu pháp luật quy định)/Electronic method (if provided by law):

…………………………………………………………………………………………………….....

Cách thức khác (nếu được cơ quan đăng ký đồng ý)/Other methods (if agreed by the registrar):

....................................................................................................................................

 

 

NGƯỜI YÊU CẦU CUNG CẤP THÔNG TIN/APPLICANT
Ký, ghi rõ họ và tên, chức danh (nếu có), đóng dấu (nếu có)/
Signature, full name, position (if any) and stamp (if any)

 

PHẦN GHI CỦA CƠ QUAN ĐĂNG KÝ 
FOR REGISTRAR ONLY

 

Thời điểm tiếp nhận:  ..... giờ ..... phút, ngày ..... tháng ..... năm .....  

Time of application receipt: ..... hour ..... minute, on  (day) ...  (month) .... year .....

Người tiếp nhận (ký và ghi rõ họ, tên)/
Receiver (signature and full name):

 

 

 

____________________

22 Ban hành kèm theo Nghị định số 99/2022/NĐ-CP ngày 30 tháng 11 năm 2022 của Chính phủ/Promulgated under Decree No. 99/2022/ND-CP of November 30, 2022 of the Government.

23 Ghi tên cơ quan đăng ký có thẩm quyền/Write name of the authority registry.

24 Trường hợp người yêu cầu cung cấp thông tin không đánh dấu vào một trong các ô vuông tại mục này thì kết quả cung cấp thông tin được trả trực tiếp tại cơ quan đăng ký/In the case the applicant doesn't mark in one of boxes at this item, then results of information provision shall be given directly at the registry.

 

 

 

 

HƯỚNG DẪN KÊ KHAI/INSTRUCTION TO COMPLETION

 

- Nội dung kê khai phải trung thực, đầy đủ, chính xác/Contents for completion must be trustful, completely, accurate.

- Phiếu yêu cầu có thể được thể hiện trên nhiều trang. Trường hợp này các trang phải được đánh số thứ tự và người yêu cầu đăng ký phải ký nháy vào từng trang/Application can be displayed on multiple pages. In this case, the pages must be numbered sequentially and the applicant must sign into each page.

 

 

 

 

III. Đăng ký biện pháp bảo đảm bằng động sản (không phải là tàu bay, tàu biển, chứng khoán đã đăng ký tập trung), bằng cây hằng năm, công trình tạm

1. Cung cấp thông tin về biện pháp bảo đảm bằng động sản (không phải là tàu bay, tàu biển, chứng khoán đã đăng ký tập trung), bằng cây hằng năm, công trình tạm

1.1. Trình tự thực hiện:

- Nộp hồ sơ đến Trung tâm đăng ký giao dịch, tài sản - Cục Đăng ký giao dịch bảo đảm và Bồi thường nhà nước thuộc Bộ Tư pháp (sau đây gọi là Trung tâm đăng ký giao dịch, tài sản);

- Trường hợp không có căn cứ từ chối thì Trung tâm đăng ký giao dịch, tài sản tiếp nhận hồ sơ hợp lệ, giải quyết hồ sơ và trả kết quả.

1.2. Cách thức thực hiện:

a) Qua hệ thống đăng ký trực tuyến;

b) Nộp bản giấy trực tiếp hoặc gửi qua dịch vụ bưu chính;

c) Qua thư điện tử.

Cách thức nộp hồ sơ đăng ký qua thư điện tử (quy định tại điểm c khoản 1 Điều 13 Nghị định số 99/2022/NĐ-CP) đối với trường hợp đăng ký thuộc thẩm quyền của Trung tâm đăng ký giao dịch, tài sản quy định tại Điều 44 Nghị định số 99/2022/NĐ-CP được áp dụng đối với người đã được cấp tài khoản đăng ký trực tuyến.

1.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:

1.3.1. Phiếu yêu cầu theo Mẫu số 09d tại Phụ lục (Điều 50 Nghị định số 99/2022/NĐ-CP)

1.3.2. Tùy từng trường hợp thì nộp thêm:

a) Trường hợp thực hiện thông qua người đại diện thì văn bản có nội dung về đại diện là tài liệu phải có trong hồ sơ đăng ký, hồ sơ cung cấp thông tin (01 bản chính hoặc 01 bản sao có chứng thực hoặc 01 bản sao kèm bản chính để đối chiếu), trừ trường hợp thực hiện việc đăng ký qua tài khoản đăng ký trực tuyến của người đại diện quy định tại khoản 2 Điều 24 Nghị định số 99/2022/NĐ-CP (khoản 7 Điều 8 Nghị định số 99/2022/NĐ-CP, khoản 4 Điều 24 Nghị định số 99/2022/NĐ-CP).

b) Trường hợp chi nhánh của pháp nhân, chi nhánh hoặc phòng giao dịch của pháp nhân là tổ chức tín dụng (sau đây gọi là chi nhánh của pháp nhân) được pháp nhân giao nhiệm vụ thực hiện chức năng của pháp nhân về yêu cầu đăng ký, về yêu cầu cung cấp thông tin thì văn bản có nội dung về việc pháp nhân giao nhiệm vụ cho chi nhánh thực hiện chức năng của pháp nhân trong yêu cầu đăng ký, yêu cầu cung cấp thông tin là tài liệu phải có trong hồ sơ đăng ký, hồ sơ cung cấp thông tin (01 bản chính hoặc 01 bản sao có chứng thực hoặc 01 bản sao kèm bản chính để đối chiếu) (khoản 8 Điều 8 Nghị định số 99/2022/NĐ-CP).

c) Trường hợp bên bảo đảm hoặc bên nhận bảo đảm gồm nhiều người thì phải có đầy đủ chữ ký, con dấu (nếu có) của các chủ thể này, trừ trường hợp có văn bản thể hiện nội dung về việc một, một số bên bảo đảm hoặc bên nhận bảo đảm có quyền đại diện cho những người còn lại (khoản 4 Điều 12 Nghị định số 99/2022/NĐ-CP).

1.3.3. Trường hợp nộp hồ sơ qua hệ thống đăng ký trực tuyến thì hồ sơ yêu cầu cung cấp thông tin bao gồm thông tin phải được kê khai trên giao diện đăng ký trực tuyến (điểm a khoản 2 Điều 50 và khoản 5 Điều 46 Nghị định số 99/2022/NĐ-CP).

1.4. Thời hạn giải quyết:

Trong ngày làm việc nhận được hồ sơ hợp lệ; nếu thời điểm nhận hồ sơ sau 15 giờ cùng ngày thì có thể hoàn thành việc đăng ký trong ngày làm việc tiếp theo. Trường hợp cơ quan đăng ký có lý do chính đáng phải kéo dài thời gian giải quyết hồ sơ đăng ký thì thời hạn giải quyết hồ sơ không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.

Thời gian không tính vào thời hạn quy định tại khoản 1 Điều 16 Nghị định số 99/2022/NĐ-CP bao gồm:

Thời gian xảy ra sự kiện thiên tai, dịch bệnh, hỏa hoạn, sự cố hệ thống đăng ký trực tuyến, hỏng mạng lưới điện, mạng internet hoặc xảy ra sự kiện bất khả kháng khác theo văn bản hoặc theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền dẫn đến cơ quan đăng ký không thể thực hiện được việc đăng ký theo thủ tục và thời hạn quy định tại Nghị định số 99/2022/NĐ-CP.

1.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cơ quan, tổ chức, cá nhân.

1.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Trung tâm đăng ký giao dịch, tài sản - Bộ Tư pháp.

1.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Văn bản cung cấp thông tin về biện pháp bảo đảm bằng động sản, cây hằng năm, công trình tạm

1.8. Phí, lệ phí (nếu có): 30.000 đồng/hồ sơ

Kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2026, mức thu một số khoản phí, lệ phí được quy định như sau (khoản 1 Điều 1 Thông tư số 64/2025/TT-BTC): 

Số TT

Tên phí, lệ phí

Mức thu

35

Phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm bằng động sản (trừ chứng khoán đã đăng ký tập trung tại Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam, tàu bay), tàu biển

Bằng 50% mức thu phí quy định tại điểm 2 Biểu mức thu phí trong lĩnh vực đăng ký giao dịch bảo đảm ban hành kèm theo Thông tư số 61/2023/TT-BTC ngày 28 tháng 9 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí trong lĩnh vực đăng ký giao dịch bảo đảm.

Mức thu phí trong Biểu nêu trên áp dụng cả đối với trường hợp sử dụng dịch vụ công trực tuyến (điểm c khoản 1 Điều 1 Thông tư số 64/2025/TT-BTC).

Kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2027 trở đi, mức thu các khoản phí, lệ phí quy định tại Biểu nêu trên thực hiện theo quy định tại các Thông tư gốc và các Thông tư sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế (nếu có) (khoản 2 Điều 1 Thông tư số 64/2025/TT-BTC).

1.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Phiếu yêu cầu cung cấp thông tin về biện pháp bảo đảm bằng động sản, cây hằng năm, công trình tạm (Mẫu số 09d ban hành kèm theo Nghị định số 99/2022/NĐ-CP)

 Thông tin phải được kê khai thể hiện trên giao diện đăng ký trực tuyến của Cục Đăng ký giao dịch bảo đảm và Bồi thường nhà nước trong trường hợp nộp hồ sơ qua hệ thống đăng ký trực tuyến (điểm a khoản 2 Điều 50 và khoản 5 Điều 46 Nghị định số 99/2022/NĐ-CP)

1.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không

1.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Nghị định số 99/2022/NĐ-CP ngày 30/11/2022 của Chính phủ về đăng ký biện pháp bảo đảm;

- Nghị định số 39/2025/NĐ-CP ngày 26/02/2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tư pháp;

- Thông tư số 61/2023/TT-BTC ngày 28/9/2023 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí trong lĩnh vực đăng ký giao dịch bảo đảm;

 - Thông tư số 64/2025/TT-BTC ngày 30/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, miễn một số khoản phí, lệ phí nhằm hỗ trợ cho doanh nghiệp, người dân.

 

* Ghi chú: Nội dung in nghiêng là nội dung sửa đổi, bổ sung, thay thế.

 

 

 

Mẫu số 09d25

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_______________________
......, ngày ...... tháng ..... năm .....

 

 

PHIẾU YÊU CẦU CUNG CẤP THÔNG TIN
VỀ BIỆN PHÁP BẢO ĐẢM BẰNG ĐỘNG SẢN,
CÂY HẰNG NĂM, CÔNG TRÌNH TẠM
26

 



Kính gửi27: Trung tâm đăng ký giao dịch, tài sản tại: ...

PHẦN GHI CỦA TRUNG TÂM ĐĂNG KÝ

Số tiếp nhận:
Thời điểm tiếp nhận:   .....  giờ .....  phút,
ngày ..... tháng ..... năm .....

 

Người tiếp nhận
(Ký và ghi rõ họ, tên)

 

1. Người yêu cầu cung cấp thông tin

1.1. Họ và tên đầy đủ đối với cá nhân/tên đầy đủ của tổ chức (viết chữ IN HOA):

............................................................................................................................................................

1.2. Địa chỉ liên hệ:  ..........................................................................................................................

...........................................................................................................................................................

1.3. Mã số tài khoản đăng ký trực tuyến (nếu có): ............................................................................

1.4. Người để cơ quan đăng ký liên hệ khi cần thiết:

Họ và tên: .............................. Số điện thoại: ....................... Thư điện tử (nếu có): .........................

2. Yêu cầu cung cấp thông tin theo giấy tờ xác định tư cách pháp lý của bên bảo đảm: 28

Chứng minh nhân dân/ Căn cước công dân/ Chứng minh quân đội

Hộ chiếu

Thẻ thường trú

Mã số thuế

Số: ......................................................................................................................................................

3. Yêu cầu cung cấp thông tin theo tên của bên bảo đảm là tổ chức nước ngoài:

Tên đầy đủ của tổ chức (viết chữ IN HOA): ..................................................................................

........................................................................................................................................................

Địa chỉ liên hệ: ...............................................................................................................................

........................................................................................................................................................

4. Yêu cầu cung cấp thông tin theo số khung của phương tiện giao thông cơ giới:

........................................................................................................................................................

5. Yêu cầu cung cấp thông tin theo số đăng ký biện pháp bảo đảm: .....................................

6. Cách thức nhận kết quả cung cấp thông tin

Trực tiếp tại cơ quan đăng ký                   

Qua dịch vụ bưu chính (theo tên và địa chỉ kê khai tại Mục 1 của Phiếu yêu cầu này)

Cách thức điện tử (nếu pháp luật quy định) :...................................................................

Cách thức khác (nếu được cơ quan đăng ký đồng ý):

...............................................................................................................................................

 

 

NGƯỜI YÊU CẦU CUNG CẤP THÔNG TIN
(HOẶC NGƯỜI ĐẠI DIỆN)

Ký, ghi rõ họ và tên, chức danh (nếu có), đóng dấu (nếu có)

 

 

______________________

25 Ban hành kèm theo Nghị định số 99/2022/NĐ-CP ngày 30 tháng 11 năm 2022 của Chính phủ.

26 Phiếu yêu cầu này được sử dụng trong yêu cầu cung cấp thông tin bằng văn bản giấy. Trường hợp yêu cầu cung cấp thông tin qua hệ thống đăng ký trực tuyến áp dụng theo quy định tại Điều 24 và khoản 5 Điều 46 Nghị định số 99/2022/NĐ-CP.

27 Ghi đúng tên cơ quan đăng ký có thẩm quyền.

28 Kê khai theo thông tin thể hiện trên Chứng minh nhân dân, Căn cước công dân đối với công dân Việt Nam; Chứng minh quân đội đối với người đang công tác trong quân đội và không có Chứng minh nhân dân, Căn cước công dân; Hộ chiếu đối với công dân nước ngoài; Thẻ thường trú đối với người không quốc tịch; Mã số thuế đối với tổ chức thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam.

 

 

HƯỚNG DẪN CHUNG

 

1. Nội dung kê khai phải trung thực, đầy đủ, chính xác.

2. Đối với phần kê khai có lựa chọn thì đánh dấu (X) vào ô vuông tương ứng được lựa chọn.

3. Gạch chéo đối với mục không có thông tin kê khai trên Phiếu yêu cầu cung cấp thông tin.

4. Thông tin được kê khai, nội dung liên quan trong Phiếu yêu cầu có thể được thể hiện trên nhiều trang. Trường hợp này, các trang phải được đánh số thứ tự và người yêu cầu cung cấp thông tin phải ký nháy vào từng trang.

 

 

 

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 3303/QĐ-BTP của Bộ Tư pháp về việc công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực đăng ký biện pháp bảo đảm thuộc phạm vi chức năng quản lý Nhà nước của Bộ Tư pháp

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Văn bản liên quan Quyết định 3303/QĐ-BTP

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×