• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 3062/QĐ-UBND Hải Phòng 2025 công bố thủ tục hành chính nội bộ lĩnh vực dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo

Ngày cập nhật: Thứ Tư, 30/07/2025 17:01 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân Thành phố Hải Phòng
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 3062/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Hoàng Minh Cường
Trích yếu: Về việc công bố thủ tục hành chính nội bộ giữa các cơ quan hành chính Nhà nước lĩnh vực công tác dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo thuộc phạm vi, chức năng quản lý của Sở Nội vụ
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
29/07/2025
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Hành chính Văn hóa-Thể thao-Du lịch

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 3062/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 3062/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 3062/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
UỶ BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
Số: /-UBND
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hải Phòng, ngày tháng 7 năm 2025
QUYẾT ĐỊNH
Về việc công bố thủ tục hành chính nội bộ giữa các cơ quan hành chính
nhà nước lĩnh vực công tác dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo
thuộc phạm vi, chức năng quản lý của Sở Nội vụ
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16/6/2025;
Căn cứ các Nghị định của Chính phủ: Số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010
về kiểm soát thủ tục hành chính; số 48/2013/NĐ-CP ngày 14/5/2013 số
92/2017/NĐ-CP ngày 07/8/2017 về sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị
định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính; số 45/2020/NĐ-CP ngày
09/4/2020 về thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử; số
118/2025/NĐ-CP ngày 09/6/2025 về thực hiện thủ tục nh chính theo chế một
cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Dịch vụ công quốc gia;
Căn cứ Nghị định số 150/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy
định tổ chức các quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phtrực
thuộc trung ương và y ban nhân dân xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố
trực thuộc trung ương;
Căn cứ Thông số 02/2017/TT-VPCP ngày 31/10/2017 của Bộ trưởng, Chủ
nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn về nghiệp vụ kiểm soát thủ tục hành
chính;
Căn cứ Quyết định số 1085/QĐ-TTg ngày 15/9/2022 của Thủ tướng Chính
phủ ban hành Kế hoạch rà soát, đơn giản hoá thủ tục hành chính nội bộ trong hệ
thống hành chính nhà nước giai đoạn 2022-2025;
Căn cứ Quyết định số 365/QĐ-BDTTG ngày 24/6/2025 của Bộ trưởng Bộ
Dân tộc Tôn giáo về việc công bố thủ tục hành chính nội bộ trong hthống
hành chính nhà nước thuộc phạm vi chức năng quản của Bộ Dân tộc Tôn
giáo;
Theo đề nghị của Giám đốc SNội vụ tại Tờ trình số 138/TTr-SNV ngày
15/7/2025.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này các thủ tục hành chính nội bộ giữa
các cơ quan hành chính nhà nước lĩnh vực công tác dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo
thuộc phạm vi, chức năng quản lý của Sở Nội vụ (Phụ lục gửi kèm theo).
3062
29
2
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở Nội vụ,
Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu; Giám đốc Trung tâm Phục
vụ hành chính công thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết
định thi hành./.
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Cục KSTTHC - VPCP;
- CT, PCT UBND TP H.M.Cường;
- Các Sở, ban, ngành thuộc UBND TP;
- Các Phòng: TTPVHCCTP, NV&KTGS;
- Cổng TTĐTTP;
- Lưu: VT, N.V.Trưởng.
Phụ lục
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ GIỮA CÁC CƠ QUAN HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC LĨNH VỰC
CÔNG TÁC DÂN TỘC, TÍN NGƯỠNG, TÔN GIÁO THUỘC PHẠM VI, CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA SỞ NỘI V
(Kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày /7/2025 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố)
Phần I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH GIỮA CÁC CƠ QUAN HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC
STT
Tên thủ tục hành chính
Căn cứ pháp lý
1
Phê duyệt danh sách xã khu vực III, II, I và công nhận thôn đặc biệt khó khăn thuộc vùng
đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2025
- Nghị định số 124/2025/NĐ-CP
ngày 11/6/2025 của Chính phủ.
- Quyết định số 365/QĐ-BDTTG
ngày 24/6/2025
2
2
Sửa đổi, bổ sung danh sách khu vực III, II, I công nhận thôn đặc biệt khó khăn thuộc
vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2025
- Nghị định số 124/2025/NĐ-CP
ngày 11/6/2025 của Chính phủ.
- Quyết định số 365/QĐ-BDTTG
ngày 24/6/2025
Phần II. NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
1. Phê duyệt danh ch xã khu vực III, II, I công nhận thôn đặc biệt
khó khăn thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 -
2025
a) Trình tự thực hiện
Bước 1: Ủy ban nhân dân cấp xã căn cứ tiêu chí quy định tại các Điều 2, 3,
4, 5, 6 Quyết định số 33/2020/QĐ-TTg Quyết định số 33/2020/QĐ-TTg ngày
12/11/2020 của Thủ tướng Chính phủ về tiêu chí phân định vùng đồng bào dân
tộc thiểu svà miền núi theo trình độ phát triển giai đoạn 2021 - 2025 để xác định
xã khu vực III, II, I và thôn đặc biệt khó khăn thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu
số và miền núi theo trình độ phát triển giai đoạn 2021 - 2025; lập báo cáo kết quả
xác định gửi Ủy ban nhân dân thành phố trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ
ngày Ủy ban nhân dân thành phố chỉ đạo, tổ chức triển khai thực hiện.
Bước 2: Trong thời hạn 45 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ của các
xã, Ủy ban nhân dân thành phố soát, thẩm định, quyết định phê duyệt danh sách
khu vực III, II, I và công nhận thôn đặc biệt khó khăn thuộc vùng đồng bào dân
tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2025.
Trường hợp hồ sơ, tài liệu không bảo đảm quy định, trong thời 05 ngày làm
việc kể từ khi nhận được hồ sơ, Ủy ban nhân dân thành phố có văn bản trả lời và
nêu rõ lý do.
b) Cách thức thực hiện: Gửi hồ trực tuyến qua trục liên thông văn bn
hoặc qua dịch vụ bưu điện hoặc trực tiếp.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ
* Thành phần hồ sơ:
- Bảng đánh giá của xã và các thôn về mức độ đạt hoặc không đạt tiêu chí
quy định tại các Điều 2, 3, 4, 5, 6 Quyết định số 33/2020/QĐ-TTg.
- Báo cáo kết quả và danh sách chi tiết xác định các xã khu vực III, II, I và
thôn được xác định đặc biệt khó khăn thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số
miền núi giai đoạn 2021 - 2025.
- Quyết định phê duyệt kết quả xác định tỷ lhộ nghèo của cấp thẩm
quyền đối với các xã, thôn.
- Số liệu về dân số, tỷ lệ hộ dân tộc thiểu số, hộ nghèo hộ dân tộc thiểu
số số liệu, tài liệu của xã, thôn liên quan đến các tiêu chí quy định tại các
Điều 2, 3, 4, 5, 6 Quyết định số 33/2020/QĐ-TTg.
* Số lượng hồ sơ: 01 (một) bộ
d) Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 45 (bốn mươi lăm) ngày làm việc
kể từ ngày nhận được đủ hồ sơ hợp lệ.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân cấp xã
e) Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân thành phố
5
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định của Ủy ban nhân dân
thành phố phê duyệt danh sách khu vực III, II, I và công nhận thôn đặc biệt
khó khăn thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số miền núi giai đoạn 2021 - 2025.
h) Phí, lệ phí: Không
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
* Tiêu chí xác định xã khu vực III (xã đặc biệt khó khăn)
khu vực III thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số miền núi
thuộc đối tượng quy định tại Điều 2 của Quyết định số 33/2020/QĐ-TTg, chưa
được công nhận đạt chuẩn nông thôn mới và có 01 trong 02 tiêu chí sau:
- Có tỷ lệ hộ nghèo từ 20% trở lên (riêng các xã thuộc khu vực Đồng bằng
sông Cửu Long có tỷ lệ hộ nghèo từ 15% trở lên hoặc có trên 150 hộ nghèo là hộ
dân tộc thiểu số).
- tỷ lệ hộ nghèo từ 15% đến dưới 20% (riêng các xã thuộc khu vực Đồng
bằng Sông Cửu Long tỷ lệ hộ nghèo t12% đến dưới 15%) 01 trong các
tiêu chí sau:
+ Có trên 60% tỷ lệ hộ nghèo là hộ dân tộc thiểu số trong tổng số hnghèo
của xã;
+ số người dân tộc thiểu số trong độ tuổi từ 15 đến 60 chưa biết đọc,
biết viết tiếng phổ thông từ 20% trở lên;
+ Số lao động việc làm nhưng chưa qua đào tạo từ 3 tháng trở lên chiếm
trên 80% tổng số lao động có việc làm;
+ Đường giao thông từ trung tâm huyện đến trung tâm xã dài trên 20 km,
trong đó có trên 50% số km chưa được rải nhựa hoặc đổ bê-tông.
* Tiêu chí xác định xã khu vực I (xã bước đầu phát triển)
Xã khu vực I thuộc vùng đồng o dân tộc thiểu số miền i là xã thuộc
đối tượng quy định tại Điều 2 của Quyết định số 33/2020/QĐ-TTg và có 01 trong
02 tiêu chí sau:
- Có tỷ lệ hộ nghèo dưới 10%.
- Đã được công nhận đạt chuẩn nông thôn mới.
* Tiêu chí xác định xã khu vực II (xã còn khó khăn)
Xã khu vực II thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi là các xã
còn lại sau khi đã xác định các xã khu vực III và xã khu vực І.
* Tiêu chí xác định thôn đặc biệt khó khăn
Thôn đặc biệt khó khăn thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi
là thôn thuộc đối tượng quy định tại Điều 2 của Quyết định số 33/2020/QĐ-TTg
và có 01 trong 02 tiêu chí sau:
6
- Có tỷ lệ hộ nghèo từ 20% trở lên (riêng đối với khu vực Đồng bằng sông
Cửu Long tỷ lệ hộ nghèo từ 15% trở lên hoặc trên 30 hộ nghèo là hộ dân
tộc thiểu số nghèo).
- Có tỷ lệ hộ nghèo từ 15% đến dưới 20% (riêng khu vực Đồng bằng Sông
Cửu Long tỷ lệ hộ nghèo từ 12% đến dưới 15%) 01 trong các tiêu chí
sau:
+ Có trên 60% tỷ lệ hộ nghèo là hộ dân tộc thiểu số trong tổng số hnghèo
của thôn;
+ Chưa có đường từ thôn đến trung tâm xã hoặc có đường nhưng đi lại rất
khó khăn, nhất là mùa mưa;
+ Chưa có điện lưới quốc gia hoặc đã có nhưng trên 30% số hộ chưa được
sử dụng điện lưới quốc gia.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Nghị định số 124/2025/NĐ-CP ngày 11/6/2025 của Chính phủ quy định
về phân quyền, phân cấp; phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02
cấp trong lĩnh vực công tác dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo.
- Quyết định số 33/2020/QĐ-TTg ngày 12 tháng 11 năm 2020 của Thủ
tướng Chính phủ về tiêu chí phân định vùng đồng bào dân tộc thiểu số miền
núi theo trình độ phát triển giai đoạn 2021 - 2025.
2. Sửa đổi, bổ sung danh sách khu vc III, II, I và thôn đặc biệt khó
khăn thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2025
a) Trình tự thực hiện:
Bước 1: Ủy ban nhân dân cấp xã căn cứ tiêu chí quy định tại các Điều 2, 3,
4, 5, 6 Quyết định số 33/2020/QĐ-TTg để soát, sửa đổi, bổ sung các khu
vực III, II, I thôn đặc biệt khó khăn thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số
miền núi theo trình độ phát triển giai đoạn 2021 - 2025; lập báo cáo kết quả xác
định gửi Ủy ban nhân dân thành phố trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày
Ủy ban nhân dân thành phố chỉ đạo, tổ chức triển khai thực hiện.
Bước 2: Trong thời hạn 45 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ của các
xã, Ủy ban nhân dân thành phố soát, thẩm định, quyết định sửa đổi, bổ sung
danh sách khu vực III, II, I công nhận thôn đặc biệt khó khăn thuộc vùng
đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2025.
Trường hợp hồ sơ, tài liệu không bảo đảm quy định, trong thời 05 ngày làm
việc kể từ khi nhận được hồ sơ, Ủy ban nhân dân thành phố có văn bản trả lời và
nêu rõ lý do.
b) Cách thức thực hiện: Gửi hồ trực tuyến qua trục liên thông văn bn
hoặc qua dịch vụ bưu điện hoặc trực tiếp.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ
* Thành phần hồ sơ:
7
- Bảng đánh giá của xã và các thôn về mức độ đạt hoặc không đạt tiêu chí
quy định tại các Điều 2, 3, 4, 5, 6 Quyết định số 33/2020/QĐ-TTg.
- Báo cáo kết quả và danh sách chi tiết xác định các xã khu vực III, II, I và
thôn được xác định đặc biệt khó khăn thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số
miền núi giai đoạn 2021 - 2025.
- Quyết định phê duyệt kết quả xác định tỷ lhộ nghèo của cấp thẩm
quyền đối với các xã, thôn.
- Số liệu về dân số, tỷ lệ hộ dân tộc thiểu số, hộ nghèo hộ dân tộc thiểu
số số liệu, tài liệu của xã, thôn liên quan đến các tiêu chí quy định tại các
Điều 2, 3, 4, 5, 6 Quyết định số 33/2020/QĐ-TTg.
* Số lượng hồ sơ: 01 (một) bộ
d) Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 45 (bốn mươi lăm) ngày làm việc
kể từ ngày nhận được đủ hồ sơ hợp lệ.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân cấp xã
e) Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân thành phố
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định của Ủy ban nhân dân
thành phố pduyệt sửa đổi, bổ sung danh sách khu vực III, II, I công nhận
thôn đặc biệt khó khăn thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số miền núi giai
đoạn 2021 - 2025.
h) Phí, lệ phí: Không
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
* Tiêu chí xác định xã khu vực III (xã đặc biệt khó khăn)
khu vực III thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số miền núi
thuộc đối tượng quy định tại Điều 2 của Quyết định số 33/2020/QĐ-TTg, chưa
được công nhận đạt chuẩn nông thôn mới và có 01 trong 02 tiêu chí sau:
- Có tỷ lệ hộ nghèo từ 20% trở lên (riêng các xã thuộc khu vực Đồng bằng
sông Cửu Long có tỷ lệ hộ nghèo từ 15% trở lên hoặc có trên 150 hộ nghèo là hộ
dân tộc thiểu số).
- tỷ lệ hộ nghèo từ 15% đến dưới 20% (riêng các xã thuộc khu vực Đồng
bằng Sông Cửu Long tỷ lệ hộ nghèo t12% đến dưới 15%) 01 trong các
tiêu chí sau:
+ Có trên 60% tỷ lệ hộ nghèo là hộ dân tộc thiểu số trong tổng số hnghèo
của xã;
+ số người dân tộc thiểu số trong độ tuổi từ 15 đến 60 chưa biết đọc,
biết viết tiếng phổ thông từ 20% trở lên;
+ Số lao động việc làm nhưng chưa qua đào tạo từ 3 tháng trở lên chiếm
trên 80% tổng số lao động có việc làm;
8
+ Đường giao thông từ trung tâm huyện đến trung tâm xã dài trên 20 km,
trong đó có trên 50% số km chưa được rải nhựa hoặc đổ bê-tông.
* Tiêu chí xác định xã khu vực I (xã bước đầu phát triển)
Xã khu vực I thuộc vùng đồng o dân tộc thiểu số miền i là xã thuộc
đối tượng quy định tại Điều 2 của Quyết định số 33/2020/QĐ-TTg và có 01 trong
02 tiêu chí sau:
- Có tỷ lệ hộ nghèo dưới 10%.
- Đã được công nhận đạt chuẩn nông thôn mới.
* Tiêu chí xác định xã khu vực II (xã còn khó khăn)
Xã khu vực II thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi là các xã
còn lại sau khi đã xác định các xã khu vực III và xã khu vực І.
* Tiêu chí xác định thôn đặc biệt khó khăn
Thôn đặc biệt khó khăn thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi
là thôn thuộc đối tượng quy định tại Điều 2 của Quyết định số 33/2020/QĐ-TTg
và có 01 trong 02 tiêu chí sau:
- Có tỷ lệ hộ nghèo từ 20% trở lên (riêng đối với khu vực Đồng bằng sông
Cửu Long tỷ lệ hộ nghèo từ 15% trở lên hoặc trên 30 hộ nghèo là hộ dân
tộc thiểu số nghèo).
- Có tỷ lệ hộ nghèo từ 15% đến dưới 20% (riêng khu vực Đồng bằng Sông
Cửu Long tỷ lệ hộ nghèo từ 12% đến dưới 15%) 01 trong các tiêu chí
sau:
+ Có trên 60% tỷ lệ hộ nghèo là hộ dân tộc thiểu số trong tổng số hnghèo
của thôn;
+ Chưa có đường từ thôn đến trung tâm xã hoặc có đường nhưng đi lại rất
khó khăn, nhất là mùa mưa;
+ Chưa có điện lưới quốc gia hoặc đã có nhưng trên 30% số hộ chưa được
sử dụng điện lưới quốc gia.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Nghị định số 124/2025/NĐ-CP ngày 11/6/2025 của Chính phủ quy định
về phân quyền, phân cấp; phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02
cấp trong lĩnh vực công tác dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo.
- Quyết định số 33/2020/QĐ-TTg ngày 12/11/2020 của Thủ tướng Chính
phủ về tiêu chí phân định vùng đồng bào dân tộc thiểu số miền núi theo trình
độ phát triển giai đoạn 2021 - 2025./.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 3062/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Hải Phòng về việc công bố thủ tục hành chính nội bộ giữa các cơ quan hành chính Nhà nước lĩnh vực công tác dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo thuộc phạm vi, chức năng quản lý của Sở Nội vụ

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×