• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 2837/QĐ-UBND Quảng Nam 2024 TTHC quy định tại Nghị định 93/2019/NĐ-CP, Nghị định 136/2024/NĐ-CP

Ngày cập nhật: Thứ Tư, 27/11/2024 09:39 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 2837/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Trần Thị Kim Hoa
Trích yếu: Công bố thủ tục hành chính quy định tại Nghị định 93/2019/NĐ-CP ngày 25/11/2019 của Chính phủ về tổ chức, hoạt động của quỹ xã hội, quỹ từ thiện và Nghị định 136/2024/NĐ-CP ngày 23/10/2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 93/2019/NĐ-CP
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
26/11/2024
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Tài chính-Ngân hàng Hành chính

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 2837/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 2837/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 2837/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
UỶ
BAN NHÂN DÂN
CỘNG
HÒA XÃ
HỘI
CHỦ
NGHĨA
NAM
TỈNH
QUẢNG
NAM
Độc
lập
-
Tự
do -
Hạnh
phúc
Số: /QĐ-UBND Quảng Nam, ngày tháng năm 2024
QUYẾT ĐỊNH
Công bố thủ tục hành chính quy định tại Nghị định số 93/2019/NĐ-CP
ngày 25/11/2019 của Chính phủ về tổ chức, hoạt động của quỹ xã hội,
quỹ từ thiện và Nghị định số 136/2024/NĐ-CP ngày 23/10/2024 của Chính
phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 93/2019/NĐ-CP
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG NAM
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức
Chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của
Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày
14/5/2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên
quan đến kiểm soát Thủ tục hành chính và Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày
07/8/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên
quan đến kiểm soát Thủ tục hành chính;
Căn cứ Nghị định số 93/2019/NĐ-CP ngày 25 tháng 11 năm 2019 của
Chính phủ về tổ chức, hoạt động của quỹ xã hội, quỹ từ thiện;
Căn cứ Nghị định số 136/2024/NĐ-CP ngày 23 tháng 10 năm 2024 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 93/2019/NĐ-CP ngày
25 tháng 11 năm 2019 của Chính phủ về tổ chức, hoạt động của quỹ xã hội, quỹ
từ thiện;
Căn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP ngày 31 tháng 10 năm 2017 của
Văn phòng Chính phủ hướng dẫn về nghiệp vụ kiểm soát thủ tục hành chính.
Căn cứ Quyết định số 817/QĐ-BNV ngày 20 tháng 10 năm 2024 của Bộ
Nội vụ về việc công bố thủ tục hành chính quy định tại Nghị định số
93/2019/NĐ-CP ngày 25 tháng 11 năm 2019 của Chính phủ về tổ chức, hoạt
động của quỹ xã hội, quỹ từ thiện và Nghị định số 136/2024/NĐ-CP ngày 23
tháng 10 năm 2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định
số 93/2019/NĐ-CP;
Căn cứ Quyết định số 1833/QĐ-UBND ngày 30 tháng 8 năm 2023 của Ủy
ban nhân dân tỉnh về việc ủy quyền công bố danh mục và phê duyệt quy trình
nội bộ giải quyết thủ tục hành chính thuộc ngành, lĩnh vực quản lý;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 1031/TTr-SNV ngày
26 tháng 11 năm 2024.
2
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này 14 thủ tục hành chính mới ban
hành (07 TTHC cấp tỉnh; 07 TTHC cấp huyện) thuộc phạm vi chức năng tham
mưu quản lý nhà nước của Sở Nội vụ lĩnh vực quản lý nhà nước về quỹ xã hội,
quỹ từ thiện.
(Chi tiết theo phụ lục đính kèm)
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Bãi bỏ 18 thủ tục hành chính (09 TTHC cấp tỉnh: 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9
Mục II Phần A; 09 TTHC cấp huyện: 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9 Mục II Phần B) tại
Danh mục TTHC ban hành kèm theo Quyết định số 1941/QĐ-UBND ngày
21/7/2020 của UBND tỉnh Quảng Nam về việc công bố danh mục thủ tục hành
chính thuộc thẩm quyền giải quyết và phạm vi quản lý của Sở Nội vụ tỉnh
Quảng Nam).
Đồng thời bãi bỏ 09 thủ tục hành chính cấp tỉnh: 1.1, 1.2, 1.3, 1.4, 1.5, 1.6,
1.7, 1.8, 1.9 Mục II Phần A tại Danh mục TTHC chuẩn hóa thuộc thẩm quyền
giải quyết và phạm vi quản lý của Sở Nội vụ ban hành kèm theo Quyết định số
2248/QĐ-UBND ngày 19/10/2023 của Chủ tịch UBND tỉnh Quảng Nam.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Nội vụ, Thông tin
và Truyền thông; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá
nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
TUQ. CHỦ TỊCH
GIÁM ĐỐC SỞ NỘI VỤ
[
daky
Trần Thị Kim Hoa
Nơi
nhận
:
- Như Điều 3;
- Cục Kiểm soát thủ tục hành chính;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Các Sở, Ban, ngành;
- UBND các huyện, thị xã, thành phố;
- Trung tâm PV HCC tỉnh (niêm yết);
- Cổng thông tin điện tử tỉnh;
- Báo Quảng Nam; Đài PTTH Quảng Nam;
- CPVP;
- Lưu: VT, NCKS.
Phụ lục
DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH QUY ĐỊNH TẠI NGHỊ ĐỊNH SỐ
93/2019/NĐ-CP NGÀY 25/11/2019 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ TỔ CHỨC, HOẠT
ĐỘNG CỦA QUỸ XÃ HỘI, QUỸ TỪ THIỆN VÀ NGHỊ ĐỊNH SỐ
136/2024/NĐ-CP NGÀY 23/10/2024 CỦA CHÍNH PHỦ SỬA ĐỔI, BỔ SUNG
MỘT SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ 93/2019/NĐ-CP
(Ban hành kèm theo Quyết định số #sovb/QĐ-UBND ngày #nbh/11/2024
của Chủ tịch UBND tỉnh Quảng Nam)
PHẦN I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
1. Danh mục thủ tục hành quy định tại Nghị định số 93/2019/NĐ-CP ngày
25/11/2019, Nghị định số 136/2024/NĐ-CP ngày 23/10/2024 của Chính phủ
TT
Tên thủ tục hành chính
Lĩnh vực
Cơ quan có thẩm quyền
giải quyết
A. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP TỈNH
1.
Thủ tục cấp giấy phép thành
lập và công nhận điều lệ
quỹ
Quản lý nhà
nước về quỹ
Ủy ban nhân dân tỉnh
2.
Thủ tục công nhận quỹ đủ
điều kiện hoạt động và công
nhận thành viên Hội đồng
quản lý quỹ; công nhận thay
đổi, bổ sung thành viên Hội
đồng quản lý quỹ
Quản lý nhà
nước về quỹ
Ủy ban nhân dân tỉnh
3.
Thủ tục công nhận điều lệ
(sửa đổi, bổ sung) quỹ; đổi
tên quỹ
Quản lý nhà
nước về quỹ
Ủy ban nhân dân tỉnh
4.
Thủ tục cấp lại giấy phép
thành lập và công nhận điều
lệ quỹ
Quản lý nhà
nước về quỹ
Ủy ban nhân dân tỉnh
5.
Thủ tục cho phép quỹ hoạt
động trở lại sau khi bị tạm
đình chỉ hoạt động
Quản lý nhà
nước về quỹ
Ủy ban nhân dân tỉnh
6.
Thủ tục hợp nhất, sáp nhập,
chia, tách, mở rộng phạm vi
hoạt động quỹ
Quản lý nhà
nước về quỹ
Ủy ban nhân dân tỉnh
2
TT
Tên thủ tục hành chính
Lĩnh vực
Cơ quan có thẩm quyền
giải quyết
7.
Thủ tục quỹ tự giải thể
Quản lý nhà
nước về quỹ
Ủy ban nhân dân tỉnh
B. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP HUYỆN
1.
Thủ tục cấp giấy phép thành
lập và công nhận điều lệ
quỹ
Quản lý nhà
nước về quỹ
Ủy ban nhân dân
cấp huyện
2.
Thủ tục công nhận quỹ đủ
điều kiện hoạt động và công
nhận thành viên Hội đồng
quản lý quỹ; công nhận thay
đổi, bổ sung thành viên Hội
đồng quản lý quỹ
Quản lý nhà
nước về quỹ
Ủy ban nhân dân
cấp huyện
3.
Thủ tục công nhận điều lệ
(sửa đổi, bổ sung) quỹ; đổi
tên quỹ
Quản lý nhà
nước về quỹ
Ủy ban nhân dân
cấp huyện
4.
Thủ tục cấp lại giấy phép
thành lập và công nhận điều
lệ quỹ
Quản lý nhà
nước về quỹ
Ủy ban nhân dân
cấp huyện
5.
Thủ tục cho phép quỹ hoạt
động trở lại sau khi bị tạm
đình chỉ hoạt động
Quản lý nhà
nước về quỹ
Ủy ban nhân dân
cấp huyện
6.
Thủ tục hợp nhất, sáp nhập,
chia, tách, mở rộng phạm vi
hoạt động quỹ
Quản lý nhà
nước về quỹ
Ủy ban nhân dân
cấp huyện
7.
Thủ tục quỹ tự giải thể
Quản lý nhà
nước về quỹ
Ủy ban nhân dân
cấp huyện
3
PHẦN II. NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
A. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP TỈNH
I. THỦ TỤC CẤP GIẤY PHÉP THÀNH LẬP VÀ CÔNG NHẬN
ĐIỀU LỆ QUỸ
1. Trình tự thực hiện
- Bước 1: Ban sáng lập quỹ xã hội, quỹ từ thiện (sau đây gọi chung là
quỹ) có phạm vi hoạt động trong tỉnh hoặc quỹ có tổ chức, cá nhân nước ngoài
góp tài sản để thành lập, hoạt động trong phạm vi cấp huyện, xã gửi hồ sơ đến
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đề nghị cấp giấy phép thành lập và công nhận điều lệ
quỹ.
- Bước 2: Cán bộ tiếp nhận hồ sơ xem xét hồ sơ và đề nghị bổ sung trong
trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ và hợp pháp. Trường hợp từ chối tiếp nhận, giải
quyết hồ sơ phải nêu rõ lý do.
- Bước 3: Cán bộ nghiên cứu, thẩm định hồ sơ, thực hiện quy trình lấy ý
kiến các cơ quan có liên quan; tổng hợp các ý kiến góp ý đề nghị bổ sung thêm
hồ sơ theo ý kiến góp ý (nếu có).
- Bước 4: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định cấp giấy phép
thành lập và công nhận điều lệ quỹ. Trường hợp không đồng ý phải có văn bản
trả lời và nêu rõ lý do.
2. Cách thức thực hiện
Nộp hồ sơ trực tiếp tại Ủy ban nhân dân cấp tỉnh qua dịch vụ bưu chính
hoặc qua Cổng Dịch vụ công trực tuyến. Hồ sơ phải có xác nhận văn bản đến
của cơ quan có thẩm quyền giải quyết. Nếu gửi qua dịch vụ bưu chính, ngày tiếp
nhận hồ sơ được tính theo ngày ghi trên dấu công văn đến.
3. Thành phần, số lượng hồ sơ
a) Thành phần hồ sơ:
- Đơn đề nghị thành lập quỹ (theo mẫu);
- Dự thảo điều lệ quỹ (theo mẫu);
- Bản cam kết đóng góp tài sản thành lập quỹ của các sáng lập viên (theo mẫu);
- Tài liệu chứng minh tài sản đóng góp để thành lập quỹ;
- Văn bản bầu các chức danh sáng lập quỹ (theo mẫu); văn bản xác nhận
trụ sở;
- Sơ yếu lý lịch cá nhân (theo mẫu) và phiếu lý lịch tư pháp số 01 do cơ
quan có thẩm quyền cấp cho các sáng lập viên thành lập quỹ không quá 06 tháng
tính đến ngày nộp hồ sơ và hồ sơ theo quy định tại Điều 11, Điều 12 hoặc Điều
13 Nghị định số 93/2019/NĐ-CP và khoản 5 Điều 1 Nghị định số 136/2024/NĐ-
CP; trường hợp sáng lập viên theo quy định tại điểm a khoản 5 Điều 1 Nghị định số
136/2024/NĐ-CP thì không cần phiếu lý lịch tư pháp số 01;
- Bản sao di chúc có chứng thực; Hợp đồng ủy quyền có công chứng (nếu có).
b) Số lượng hồ sơ: 01 bản chính.
4. Thời hạn giải quyết
60 ngày kể từ ngày cơ quan có thẩm quyền nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ và ý kiến
4
của các cơ quan liên quan về việc cấp giấy phép thành lập và công nhận Điều lệ quỹ.
5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính
Ban sáng lập quỹ có phạm vi hoạt động trong tỉnh hoặc quỹ có tổ chức, cá
nhân nước ngoài góp tài sản để thành lập, hoạt động trong phạm vi huyện, xã.
6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính
Quyết định cấp giấy phép thành lập và công nhận điều lệ quỹ.
8. Lệ phí
Không có.
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai
- Đơn đề nghị cấp giấy phép thành lập và công nhận Điều lệ quỹ (theo
Mẫu số 01, Phụ lục I, kèm theo Nghị định số 136/2024/NĐ-CP).
- Điều lệ mẫu của quỹ xã hội (theo Mẫu số 02, Phụ lục I, kèm theo Nghị
định số 136/2024/NĐ-CP).
- Điều lệ mẫu của quỹ từ thiện (theo Mẫu số 03, Phụ lục I, kèm theo Nghị
định số 136/2024/NĐ-CP).
- Bản cam kết đóng góp tài sản thành lập quỹ của các sáng lập viên (theo Mẫu
số 04, Phụ lục I, kèm theo Nghị định số 136/2024/NĐ-CP).
- Văn bản bầu các chức danh sáng lập quỹ (theo Mẫu số 05, Phụ lục I,
kèm theo Nghị định số 136/2024/NĐ-CP).
- Sơ yếu lý lịch cá nhân (theo Mẫu số 19, Phụ lục I, kèm theo Nghị định
số 136/2024/NĐ-CP).
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
a) Điều kiện thành lập quỹ:
- Tên của quỹ phải đáp ứng các điều kiện sau:
Quỹ phải có tên bằng tiếng Việt và có thể được dịch ra tiếng nước
ngoài theo quy định của pháp luật và phù hợp với tôn chỉ, mục đích, phạm vi,
lĩnh vực hoạt động chính của quỹ;
Không trùng lặp hoặc gây nhầm lẫn với tên của quỹ khác đã được
đăng ký hợp pháp trước đó;
Không vi phạm truyền thống lịch sử, văn hóa, đạo đức và thuần
phong mỹ tục của dân tộc;
Không gắn với tên riêng của anh hùng dân tộc, danh nhân văn hóa,
lãnh đạo và nguyên lãnh đạo Đảng, Nhà nước, các chức sắc tổ chức tôn giáo, tín
ngưỡng, các sáng lập viên thành lập quỹ, thành viên Hội đồng quản lý quỹ và
người có quan hệ gia đình với sáng lập viên, thành viên Hội đồng quản lý quỹ.
- Có mục đích hoạt động phù hợp: hỗ trợ, khuyến khích phát triển văn
hóa, giáo dục, y tế, thể dục, thể thao, khoa học, công nghệ, nông nghiệp, nông
thôn, bảo vệ tài nguyên và môi trường, cộng đồng, từ thiện, nhân đạo;
- Sáng lập viên thành lập quỹ phải là công dân, tổ chức Việt Nam và có ít
nhất 03 sáng lập viên và không phải người có quan hệ gia đình với nhau. Điều
5
kiện đối với sáng lập viên là công dân Việt Nam: có đủ năng lực hành vi dân sự
và không có án tích; đối với sáng lập viên là tổ chức Việt Nam: được thành lập
hợp pháp, có điều lệ hoặc văn bản quy định chức năng, nhiệm vụ của tổ chức;
nghị quyết của tập thể của lãnh đạo hoặc quyết định của người đứng đầu có
thẩm quyền về việc tham gia thành lập quỹ; quyết định cử người đại diện của tổ
chức tham gia tư cách sáng lập viên thành lập quỹ;
- Ban sáng lập quỹ có đủ số tài sản đóng góp để thành lập quỹ;
- Có hồ sơ thành lập quỹ.
b) Quỹ do công dân, tổ chức Việt Nam thành lập, Ban sáng lập phải đảm
bảo số tài sản đóng góp thành lập quỹ quy đổi ra tiền đồng Việt Nam như sau:
Quỹ hoạt động trong phạm cấp tỉnh: 1.300.000.000 (một tỷ ba trăm triệu đồng).
Trong đó số tiền dự kiến chuyển vào tài khoản của quỹ tối thiểu bằng 50% tổng
giá trị tài sản quy đổi (trong trường hợp có đóng góp bằng tài sản).
c) Quỹ có tài sản của công dân, tổ chức nước ngoài góp với công dân, tổ
chức Việt Nam thành lập; Ban sáng lập quỹ phải đảm bảo số tài sản đóng góp
thành lập quỹ quy đổi ra tiền đồng Việt Nam như sau:
- Quỹ hoạt động trong phạm vi cấp huyện: 1.200.000.000 (một tỷ hai trăm
triệu đồng);
- Quỹ hoạt động trong phạm vi cấp xã: 620.000.000 (sáu trăm hai mươi
triệu đồng);
- Trong đó số tiền dự kiến chuyển vào tài khoản của quỹ tối thiểu bằng
50% tổng giá trị tài sản quy đổi.
d) Tài sản đóng góp thành lập quỹ phải được chuyển quyền sở hữu cho
quỹ trong thời hạn 45 ngày làm việc kể từ ngày quỹ được cấp giấy phép thành
lập và công nhận điều lệ.
đ) Sau khi được cấp giấy phép thành lập và công nhận điều lệ quỹ nhưng
quỹ không thực hiện đúng quy định về việc chuyển quyền sở hữu tài sản cho
quỹ, thì giấy phép thành lập và công nhận điều lệ quỹ hết hiệu lực. Trường hợp
vì lý do khách quan mà quỹ chưa thực hiện được quy định tại khoản 4 Điều 14
Nghị định số 93/2019/NĐ-CP thì trong thời hạn 15 ngày trước khi hết thời hạn
theo quy định, Ban sáng lập quỹ phải có văn bản gửi cơ quan nhà nước đã cấp
giấy phép thành lập và công nhận điều lệ đề nghị gia hạn. Thời gian gia hạn chỉ
thực hiện một lần và tối đa không quá 45 ngày kể từ ngày có văn bản gia hạn
của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, nếu quá thời gian gia hạn mà quỹ vẫn không thực
hiện quy định tại khoản 4 Điều 14 Nghị định số 93/2019/NĐ-CP thì giấy phép
thành lập và công nhận điều lệ quỹ hết hiệu lực.
e) Trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ ngày được cấp giấy phép thành
lập và công nhận điều lệ quỹ, quỹ phải công bố về việc thành lập quỹ liên tiếp
trên 03 số báo viết hoặc báo điện tử ở địa phương đối với quỹ do Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh cho phép thành lập về các nội dung chủ yếu sau đây:
- Tên quỹ;
- Địa chỉ trụ sở chính của quỹ, điện thoại, email hoặc website (nếu có) của quỹ;
- Tôn chỉ, mục đích của quỹ;
6
- Phạm vi hoạt động của quỹ;
- Lĩnh vực hoạt động chính của quỹ;
- Số tài khoản, tên, địa chỉ ngân hàng nơi quỹ mở tài khoản;
- Số, ký hiệu, ngày, tháng, năm và cơ quan cấp giấy phép thành lập và
công nhận điều lệ quỹ;
- Số tài sản đóng góp thành lập quỹ của các sáng lập viên.
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
Nghị định số 93/2019/NĐ-CP ngày 25/11/2019 của Chính phủ về tổ chức,
hoạt động của quỹ xã hội, quỹ từ thiện.
Nghị định số 136/2024/NĐ-CP ngày 23/10/2024 của Chính phủ sửa đổi,
bổ sung một số điều của Nghị định số 93/2019/NĐ-CP ngày 25/11/2019 của
Chính phủ về tổ chức, hoạt động của quỹ xã hội, quỹ từ thiện.
II. THỦ TỤC CÔNG NHẬN QUỸ ĐỦ ĐIỀU KIỆN HOẠT ĐỘNG VÀ
CÔNG NHẬN THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG QUẢN LÝ QUỸ; CÔNG NHẬN
THAY ĐỔI, BỔ SUNG THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG QUẢN LÝ QUỸ
1. Trình tự thực hiện
- Bước 1: Sau khi được cấp giấy phép thành lập và công nhận điều lệ hoặc
trong quá trình hoạt động nếu có sự thay đổi, bổ sung thành viên, hết nhiệm kỳ
Hội đồng quản lý quỹ, quỹ gửi hồ sơ đến Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đề nghị công
nhận quỹ đủ điều kiện hoạt động (đối với quỹ mới được cấp giấy phép thành lập)
và công nhận thành viên Hội đồng quản lý quỹ.
- Bước 2: Cán bộ tiếp nhận hồ sơ xem xét hồ sơ và đề nghị bổ sung trong
trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ và hợp pháp. Trường hợp từ chối tiếp nhận, giải
quyết hồ sơ phải nêu rõ lý do.
- Bước 3: Cán bộ nghiên cứu, thẩm định hồ sơ, thực hiện quy trình lấy ý
kiến các cơ quan có liên quan; tổng hợp các ý kiến góp ý đề nghị bổ sung thêm
hồ sơ theo ý kiến góp ý (nếu có).
- Bước 4: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định công nhận quỹ
đủ điều kiện hoạt động và công nhận thành viên Hội đồng quản lý quỹ; công
nhận thay đổi, bổ sung thành viên Hội đồng quản lý quỹ hoặc công nhận Hội
đồng quản lý quỹ nhiệm kỳ tiếp theo. Trường hợp không đồng ý phải có văn
bản trả lời và nêu rõ lý do.
2. Cách thức thực hiện
Nộp hồ sơ trực tiếp tại Ủy ban nhân dân cấp tỉnh qua dịch vụ bưu chính
hoặc qua Cổng Dịch vụ công trực tuyến. Hồ sơ phải có xác nhận văn bản đến
của cơ quan có thẩm quyền giải quyết. Nếu gửi qua dịch vụ bưu chính, ngày
tiếp nhận hồ sơ được tính theo ngày ghi trên dấu công văn đến.
3. Thành phần, số lượng hồ sơ
a) Thành phần hồ sơ:
* Hồ sơ đề nghị công nhận quỹ đủ điều kiện hoạt động và công nhận
thành viên Hội đồng quản lý quỹ:
- Tài liệu chứng minh việc hoàn tất các thủ tục công bố về việc thành
7
lập quỹ và chuyển tiền vào tài khoản quỹ, chuyển quyền sở hữu tài sản đóng
góp thành lập quỹ;
- Danh sách, địa chỉ, số điện thoại liên hệ, sơ yếu lý lịch cá nhân (theo
mẫu kèm theo Nghị định số 136/2024/NĐ-CP) và phiếu lý lịch tư pháp số 01 do
cơ quan có thẩm quyền cấp cho các thành viên Hội đồng quản lý quỹ không quá
06 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ; Trường hợp cán bộ, công chức, viên chức
tham gia Hội đồng quản lý quỹ, người đã nghỉ hưu được cấp có thẩm quyền theo
quy định về phân cấp quản lý cán bộ đồng ý giới thiệu bầu Chủ tịch Hội đồng
quản lý quỹ thì không cần phiếu lý lịch tư pháp số 01; Đối với thành viên Hội
đồng quản lý quỹ là người nước ngoài phải cung cấp sơ yếu lý lịch có xác nhận
của cơ quan có thẩm quyền của nước người đó mang quốc tịch, đã được dịch
thuật và hợp pháp hóa lãnh sự;
- Văn bản liên quan đến việc bầu thành viên và các chức danh Hội đồng
quản lý quỹ.
* Hồ sơ đề nghị công nhận thay đổi, bổ sung thành viên Hội đồng quản lý
quỹ hoặc công nhận Hội đồng quản lý quỹ nhiệm kỳ tiếp theo:
- Văn bản nêu rõ lý do thay đổi, bổ sung thành viên Hội đồng quản lý quỹ
hoặc công nhận Hội đồng quản lý quỹ nhiệm kỳ tiếp theo;
- Danh sách, địa chỉ, số điện thoại liên hệ, sơ yếu lý lịch cá nhân (theo
mẫu kèm theo Nghị định này) và phiếu lý lịch tư pháp số 01 do cơ quan có thẩm
quyền cấp cho các thành viên Hội đồng quản lý quỹ không quá 06 tháng tính
đến ngày nộp hồ sơ. Trường hợp cán bộ, công chức, viên chức tham gia Hội
đồng quản lý quỹ, người đã nghỉ hưu được cấp có thẩm quyền theo quy định về
phân cấp quản lý cán bộ đồng ý giới thiệu bầu Chủ tịch Hội đồng quản lý quỹ
thì không cần phiếu lý lịch tư pháp số 01. Đối với thành viên Hội đồng quản lý
quỹ là người nước ngoài phải cung cấp sơ yếu lý lịch có xác nhận của cơ quan
có thẩm quyền của nước người đó mang quốc tịch, đã được dịch thuật và hợp
pháp hóa lãnh sự;
- Văn bản bầu thành viên Hội đồng quản lý quỹ; văn bản bầu chức danh
Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng quản lý quỹ;
- Trường hợp công nhận Hội đồng quản lý quỹ nhiệm kỳ tiếp theo: văn
bản của Ban sáng lập quỹ đề cử Hội đồng quản lý quỹ, trường hợp sáng lập viên
không đề cử thì có văn bản của Hội đồng quản lý quỹ nhiệm kỳ trước bầu ra Hội
đồng quản lý quỹ nhiệm kỳ tiếp theo; báo cáo tổng kết nhiệm kỳ tổ chức, hoạt
động của quỹ; báo cáo về tình hình quản lý, sử dụng tài sản, tài chính của quỹ
trong nhiệm kỳ và báo cáo kiểm toán (nếu có) về tình hình quản lý, sử dụng tài
sản, tài chính của quỹ trong nhiệm kỳ theo quy định pháp luật.
b) Số lượng hồ sơ: 01 bản chính.
4. Thời hạn giải quyết
- 60 ngày kể từ ngày cơ quan có thẩm quyền nhận đủ hồ sơ hợp lệ về việc
công nhận quỹ đủ điều kiện hoạt động và công nhận thành viên Hội đồng quản
lý quỹ.
- 60 ngày kể từ ngày cơ quan có thẩm quyền nhận đủ hồ sơ hợp lệ và ý kiến
8
của các cơ quan liên quan về việc công nhận thành viên Hội đồng quản lý quỹ.
5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính
Quỹ có phạm vi hoạt động trong tỉnh hoặc quỹ có tổ chức, cá nhân nước
ngoài góp tài sản để thành lập, hoạt động trong phạm vi huyện, xã.
6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính
- Quyết định công nhận quỹ đủ điều kiện hoạt động và công nhận thành
viên Hội đồng quản lý quỹ.
- Quyết định công nhận thay đổi, bổ sung thành viên Hội đồng quản lý
quỹ hoặc công nhận Hội đồng quản lý quỹ nhiệm kỳ tiếp theo.
8. Lệ phí
Không có.
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai
Sơ yếu lý lịch cá nhân (theo Mẫu số 19, Phụ lục I, kèm theo Nghị định số
136/2024/NĐ-CP).
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
a) Quỹ được hoạt động khi đủ các điều kiện sau:
- Quỹ đã hoàn tất các thủ tục công bố về việc thành lập quỹ; có văn bản
xác nhận của ngân hàng nơi quỹ đăng ký mở tài khoản về số tiền mà từng sáng
lập viên cam kết đóng góp để thành lập quỹ đã có đủ trong tài khoản của quỹ.
Đối với tài sản khác, đã thực hiện việc chuyển quyền sở hữu tài sản theo quy
định.
- Có giấy phép thành lập và công nhận điều lệ do cơ quan nhà nước có
thẩm quyền cấp.
- Đã công bố về việc thành lập quỹ.
- Quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhận quỹ đủ
điều kiện hoạt động và công nhận thành viên Hội đồng quản lý quỹ.
b) Quỹ được công nhận Hội đồng quản lý quỹ:
- Hội đồng quản lý quỹ là cơ quan quản lý của quỹ, nhân danh quỹ để
quyết định, thực hiện các quyền và nghĩa vụ của quỹ; các thành viên phải có đủ
năng lực hành vi dân sự và không có án tích. Hội đồng quản lý quỹ có tối thiểu
03 thành viên gồm: Chủ tịch, các Phó Chủ tịch và các thành viên không phải là
người có quan hệ gia đình, trong đó có tối thiểu 51% số lượng thành viên là
công dân Việt Nam. Nhiệm kỳ Hội đồng quản lý quỹ do điều lệ quỹ định nhưng
không quá 05 năm, tính từ ngày có quyết định công nhận của Bộ Nội vụ;
- Trường hợp Hội đồng quản lý quỹ hết nhiệm kỳ, Hội đồng quản lý quỹ
nhiệm kỳ tiếp theo sẽ do Ban sáng lập đề cử. Trường hợp không có đề cử của
ban sáng lập, Hội đồng quản lý quỹ nhiệm kỳ trước bầu ra Hội đồng quản lý quỹ
nhiệm kỳ tiếp theo. Chậm nhất 90 ngày trước ngày hết nhiệm kỳ, quỹ phải hoàn
thành hồ sơ, thủ tục công nhận hội đồng quản lý hợp lệ gửi Bộ Nội vụ công
nhận. Hội đồng quản lý quỹ nhiệm kỳ trước điều hành hoạt động của quỹ cho
9
đến khi có quyết định công nhận hội đồng quản lý nhiệm kỳ tiếp theo.
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
Nghị định số 93/2019/NĐ-CP ngày 25/11/2019 của Chính phủ về tổ chức,
hoạt động của quỹ xã hội, quỹ từ thiện.
Nghị định số 136/2024/NĐ-CP ngày 23/10/2024 của Chính phủ sửa đổi,
bổ sung một số điều của Nghị định số 93/2019/NĐ-CP ngày 25/11/2019 của
Chính phủ về tổ chức, hoạt động của quỹ xã hội, quỹ từ thiện.
III. THỦ TỤC CÔNG NHẬN ĐIỀU LỆ (SỬA ĐỔI, BỔ SUNG)
QUỸ; ĐỔI TÊN QUỸ
1. Trình tự thực hiện
- Bước 1: Trong quá trình hoạt, quỹ thấy cần thiết (hoặc theo yêu cầu của
cơ quan nhà nước có thẩm quyền) sửa đổi, bổ sung điều lệ quỹ, đổi tên quỹ, Hội
đồng quản lý quỹ gửi hồ sơ đến Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (Sở Nội vụ) đề nghị
công nhận điều lệ (sửa đổi, bổ sung) quỹ; đổi tên quỹ.
- Bước 2: Cán bộ tiếp nhận hồ sơ xem xét hồ sơ và đề nghị bổ sung trong
trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ và hợp pháp. Trường hợp từ chối tiếp nhận, giải
quyết hồ sơ phải nêu rõ lý do.
- Bước 3: Cán bộ nghiên cứu, thẩm định hồ sơ, thực hiện quy trình lấy ý
kiến các cơ quan có liên quan; tổng hợp các ý kiến góp ý đề nghị bổ sung thêm
hồ sơ theo ý kiến góp ý (nếu có).
- Bước 4: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định công nhận điều lệ
(sửa đổi, bổ sung) quỹ; đổi tên quỹ. Trường hợp không đồng ý phải có văn bản
trả lời và nêu rõ lý do.
2. Cách thức thực hiện
Nộp hồ sơ trực tiếp tại Ủy ban nhân dân cấp tỉnh qua dịch vụ bưu chính
hoặc qua Cổng Dịch vụ công trực tuyến. Hồ sơ phải có xác nhận văn bản đến
của cơ quan có thẩm quyền giải quyết. Nếu gửi qua dịch vụ bưu chính, ngày tiếp
nhận hồ sơ được tính theo ngày ghi trên dấu công văn đến.
3. Thành phần, số lượng hồ sơ
a) Thành phần hồ sơ:
- Đơn đề nghị công nhận điều lệ (sửa đổi, bổ sung) quỹ và đổi tên (nếu
có) (theo mẫu);
- Nghị quyết của Hội đồng quản lý quỹ nêu rõ lý do về việc sửa đổi,
bổ sung điều lệ quỹ và đổi tên (nếu có);
- Dự thảo điều lệ sửa đổi, bổ sung (theo mẫu).
- Ý kiến đồng ý bằng văn bản của sáng lập viên hoặc người đại diện hợp
pháp của sáng lập viên (nếu có) đối với trường hợp đổi tên quỹ
b) Số lượng hồ sơ: 01 bản chính.
4. Thời hạn giải quyết
- 60 ngày kể từ ngày cơ quan có thẩm quyền nhận đủ hồ sơ hợp lệ và ý kiến
của các cơ quan liên quan về việc công nhận điều lệ (sửa đổi, bổ sung) quỹ;
- 60 ngày kể từ ngày cơ quan có thẩm quyền nhận đủ hồ sơ hợp lệ về việc
10
đổi tên quỹ.
5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính
Quỹ có phạm vi hoạt động trong tỉnh hoặc quỹ có tổ chức, cá nhân nước
ngoài góp tài sản để thành lập, hoạt động trong phạm vi huyện, xã.
6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính
Quyết định công nhận điều lệ (sửa đổi, bổ sung) quỹ; cho phép đổi tên và
công nhận điều lệ (sửa đổi, bổ sung) của quỹ.
8. Lệ phí
Không có.
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai
- Đơn đề nghị công nhận điều lệ (sửa đổi, bổ sung) quỹ (theo Mẫu số 07,
Phụ lục I, kèm theo Nghị định số 136/2024/NĐ-CP).
- Đơn đề nghị đổi tên quỹ và công nhận Điều lệ quỹ (theo Mẫu số 11, Phụ
lục I, kèm theo Nghị định số 136/2024/NĐ-CP).
- Điều lệ mẫu của quỹ xã hội (theo Mẫu số 02, Phụ lục I, kèm theo Nghị
định số 136/2024/NĐ-CP).
- Điều lệ mẫu của quỹ từ thiện (theo Mẫu số 03, Phụ lục I, kèm theo Nghị
định số 136/2024/NĐ-CP).
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
Đổi tên quỹ thì tên mới của quỹ phải đáp ứng các điều kiện sau:
- Quỹ phải có tên bằng tiếng Việt và có thể được dịch ra tiếng nước ngoài
theo quy định của pháp luật và phù hợp với tôn chỉ, mục đích, phạm vi, lĩnh vực
hoạt động chính của quỹ;
- Không trùng lặp hoặc gây nhầm lẫn với tên của quỹ khác đã được đăng
ký hợp pháp trước đó;
- Không vi phạm truyền thống lịch sử, văn hóa, đạo đức và thuần phong
mỹ tục của dân tộc;
- Không gắn với tên riêng của anh hùng dân tộc, danh nhân văn hóa, lãnh
đạo và nguyên lãnh đạo Đảng, Nhà nước, các chức sắc tổ chức tôn giáo, tín
ngưỡng, các sáng lập viên thành lập quỹ, thành viên Hội đồng quản lý quỹ và
người có quan hệ gia đình với sáng lập viên, thành viên Hội đồng quản lý quỹ.
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
Nghị định số 93/2019/NĐ-CP ngày 25/11/2019 của Chính phủ về tổ chức,
hoạt động của quỹ xã hội, quỹ từ thiện.
Nghị định số 136/2024/NĐ-CP ngày 23/10/2024 của Chính phủ sửa đổi,
bổ sung một số điều của Nghị định số 93/2019/NĐ-CP ngày 25/11/2019 của
Chính phủ về tổ chức, hoạt động của quỹ xã hội, quỹ từ thiện.
IV. THỦ TỤC CẤP LẠI GIẤY PHÉP THÀNH LẬP VÀ CÔNG
11
NHẬN ĐIỀU LỆ QUỸ
1. Trình tự thực hiện
- Bước 1: Khi giấy phép thành lập và công nhận điều lệ quỹ bị mất, rách, nát
hoặc bị tiêu hủy dưới hình thức khác, quỹ có đơn đề nghị cấp lại giấy phép thành
lập và công nhận điều lệ quỹ gửi đến Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
- Bước 2: Cán bộ tiếp nhận hồ sơ xem xét hồ sơ và đề nghị bổ sung trong
trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ và hợp pháp. Trường hợp từ chối tiếp nhận, giải
quyết hồ sơ phải nêu rõ lý do.
- Bước 3: Cán bộ nghiên cứu, thẩm định hồ sơ, thực hiện quy trình lấy ý
kiến các cơ quan có liên quan; tổng hợp các ý kiến góp ý đề nghị bổ sung thêm
hồ sơ theo ý kiến góp ý (nếu có).
- Bước 4: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định cấp lại giấy phép
thành lập và công nhận điều lệ quỹ. Trường hợp không đồng ý phải có văn bản
trả lời và nêu rõ lý do.
2. Cách thức thực hiện
Nộp hồ sơ trực tiếp tại Ủy ban nhân dân cấp tỉnh qua dịch vụ bưu chính
hoặc qua Cổng Dịch vụ công trực tuyến. Hồ sơ phải có xác nhận văn bản đến
của cơ quan có thẩm quyền giải quyết. Nếu gửi qua dịch vụ bưu chính, ngày tiếp
nhận hồ sơ được tính theo ngày ghi trên dấu công văn đến.
3. Thành phần, số lượng hồ sơ
a) Thành phần hồ sơ:
- Đơn đề nghị cấp lại giấy phép thành lập và công nhận điều lệ quỹ trong
đó nêu rõ lý do đề nghị cấp lại.
- Trường hợp bị mất thì phải gửi kèm theo xác nhận của cơ quan công an;
trường hợp bị rách, nát thì phải gửi kèm theo giấy phép bị rách, nát.
b) Số lượng hồ sơ: 01 bản chính.
4. Thời hạn giải quyết
60 ngày kể từ ngày cơ quan có thẩm quyền nhận đơn hợp lệ.
5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính
Quỹ có phạm vi hoạt động trong tỉnh hoặc quỹ có tổ chức, cá nhân nước
ngoài góp tài sản để thành lập, hoạt động trong phạm vi huyện, xã.
6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính
Cấp lại Giấy phép thành lập và công nhận điều lệ quỹ.
8. Lệ phí
Không có.
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai
Không có.
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
Không có.
12
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
Nghị định số 93/2019/NĐ-CP ngày 25/11/2019 của Chính phủ về tổ chức,
hoạt động của quỹ xã hội, quỹ từ thiện.
Nghị định số 136/2024/NĐ-CP ngày 23/10/2024 của Chính phủ sửa đổi,
bổ sung một số điều của Nghị định số 93/2019/NĐ-CP ngày 25/11/2019 của
Chính phủ về tổ chức, hoạt động của quỹ xã hội, quỹ từ thiện.
V. THỦ TỤC CHO PHÉP QUỸ HOẠT ĐỘNG TRỞ LẠI SAU KHI
BỊ TẠM ĐÌNH CHỈ HOẠT ĐỘNG
1. Trình tự thực hiện
- Bước 1: Trong thời hạn quỹ bị đình chỉ có thời hạn hoạt động theo quyết
định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, nếu quỹ khắc phục được sai phạm,
Hội đồng quản lý quỹ gửi hồ sơ đến Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (Sở Nội vụ) đề
nghị cho phép quỹ được hoạt động trở lại.
- Bước 2: Cán bộ tiếp nhận hồ sơ xem xét hồ sơ và đề nghị bổ sung trong
trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ và hợp pháp. Trường hợp từ chối tiếp nhận, giải
quyết hồ sơ phải nêu rõ lý do.
- Bước 3: Cán bộ nghiên cứu, thẩm định hồ sơ, thực hiện quy trình lấy ý
kiến các cơ quan có liên quan; tổng hợp các ý kiến góp ý đề nghị bổ sung thêm
hồ sơ theo ý kiến góp ý (nếu có).
- Bước 4: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định cho phép quỹ
hoạt động trở lại. Trường hợp không đồng ý phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý
do.
2. Cách thức thực hiện
Nộp hồ sơ trực tiếp tại Ủy ban nhân dân cấp tỉnh qua dịch vụ bưu chính
hoặc qua Cổng Dịch vụ công trực tuyến. Hồ sơ phải có xác nhận văn bản đến
của cơ quan có thẩm quyền giải quyết. Nếu gửi qua dịch vụ bưu chính, ngày tiếp
nhận hồ sơ được tính theo ngày ghi trên dấu công văn đến.
3. Thành phần, số lượng hồ sơ
a) Thành phần hồ sơ:
- Đơn đề nghị cho quỹ hoạt động trở lại (theo mẫu);
- Báo cáo của Hội đồng quản lý quỹ và các tài liệu chứng minh quỹ đã
khắc phục sai phạm (theo mẫu).
b) Số lượng hồ sơ: 01 bản chính.
4. Thời hạn giải quyết
60 ngày kể từ ngày cơ quan có thẩm quyền nhận đủ hồ sơ hợp lệ và ý kiến của
các cơ quan liên quan về việc cho phép quỹ hoạt động trở lại.
5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính
Quỹ có phạm vi hoạt động trong tỉnh hoặc quỹ có tổ chức, cá nhân nước
ngoài góp tài sản để thành lập, hoạt động trong phạm vi huyện, xã.
6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính
13
Quyết định cho phép quỹ hoạt động trở lại sau khi bị tạm đình chỉ có thời
hạn hoạt động.
8. Lệ phí
Không có.
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai
- Đơn đề nghị cho quỹ hoạt động trở lại (theo Mẫu số 16, Phụ lục I, kèm
theo Nghị định số 136/2024/NĐ-CP).
- Báo cáo quỹ đã khắc phục sai phạm (theo Mẫu số 17, Phụ lục I, kèm
theo Nghị định số 136/2024/NĐ-CP).
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
Không có.
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
Nghị định số 93/2019/NĐ-CP ngày 25/11/2019 của Chính phủ về tổ chức,
hoạt động của quỹ xã hội, quỹ từ thiện.
Nghị định số 136/2024/NĐ-CP ngày 23/10/2024 của Chính phủ sửa đổi,
bổ sung một số điều của Nghị định số 93/2019/NĐ-CP ngày 25/11/2019 của
Chính phủ về tổ chức, hoạt động của quỹ xã hội, quỹ từ thiện.
VI. THỦ TỤC HỢP NHẤT, SÁP NHẬP, CHIA, TÁCH, MỞ RỘNG
PHẠM VI HOẠT ĐỘNG QUỸ
1. Trình tự thực hiện
- Bước 1: Quỹ gửi hồ sơ đến Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đề nghị hợp nhất,
sáp nhập, chia, tách, mở rộng phạm vi hoạt động quỹ.
- Bước 2: Cán bộ tiếp nhận hồ sơ xem xét hồ sơ và đề nghị bổ sung trong
trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ và hợp pháp. Trường hợp từ chối tiếp nhận, giải
quyết hồ sơ phải nêu rõ lý do.
- Bước 3: Cán bộ nghiên cứu, thẩm định hồ sơ, thực hiện quy trình lấy ý
kiến các cơ quan có liên quan; tổng hợp các ý kiến góp ý đề nghị bổ sung thêm
hồ sơ theo ý kiến góp ý (nếu có).
- Bước 4: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định cho phép hợp
nhất, sáp nhập, chia, tách, mở rộng phạm vi hoạt động quỹ. Trường hợp không
đồng ý phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.
2. Cách thức thực hiện
Nộp hồ sơ trực tiếp tại Ủy ban nhân dân cấp tỉnh qua dịch vụ bưu chính
hoặc qua Cổng Dịch vụ công trực tuyến. Hồ sơ phải có xác nhận văn bản đến
của cơ quan có thẩm quyền giải quyết. Nếu gửi qua dịch vụ bưu chính, ngày tiếp
nhận hồ sơ được tính theo ngày ghi trên dấu công văn đến.
3. Thành phần, số lượng hồ sơ
a) Thành phần hồ sơ:
* Hồ sơ đề nghị hợp nhất, sáp nhập, chia, tách quỹ:
- Đơn đề nghị hợp nhất, sáp nhập, chia, tách quỹ, trong đó nêu rõ lý do và
tên gọi mới của quỹ (theo mẫu);
14
- Dự thảo điều lệ quỹ (theo mẫu);
- Nghị quyết của Hội đồng quản lý quỹ về việc hợp nhất, sáp nhập, chia,
tách quỹ; ý kiến đồng ý bằng văn bản của sáng lập viên hoặc người đại diện hợp
pháp của sáng lập viên (nếu có);
- Dự kiến nhân sự Hội đồng quản lý quỹ;
- Phương án giải quyết tài sản, tài chính, lao động khi hợp nhất, sáp nhập,
chia, tách quỹ.
* Hồ sơ đề nghị mở rộng phạm vi hoạt động quỹ:
- Đơn đề nghị mở rộng phạm vi hoạt động (theo mẫu);
- Dự thảo điều lệ quỹ (theo mẫu);
- Văn bản của Ban sáng lập quỹ; Nghị quyết của Hội đồng quản lý quỹ về
việc mở rộng phạm vi hoạt động của quỹ;
- Tài liệu chứng minh tài sản đóng góp đảm bảo theo quy định tại Điều 14
Nghị định số 93/2019/NĐ-CP;
- Trường hợp bổ sung sáng lập viên thành lập quỹ: hồ sơ theo Điều 11 Nghị
định số 93/2019/NĐ-CP và khoản 5 Điều 1 Nghị định số 136/2024/NĐ-CP, sơ
yếu lý lịch cá nhân (theo mẫu kèm theo Nghị định số 136/2024/NĐ-CP) và phiếu
lý lịch tư pháp số 01 do cơ quan có thẩm quyền cấp cho các sáng lập viên thành
lập quỹ không quá 06 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ; nếu sáng lập viên là cán bộ,
công chức, viên chức được cơ quan có thẩm quyền đồng ý bằng văn bản theo quy
định về phân cấp quản lý cán bộ thì không cần phiếu lý lịch tư pháp số 01;
- Báo cáo về quá trình tổ chức, hoạt động của quỹ và phương hướng hoạt
động của quỹ khi được mở rộng phạm vi hoạt động; báo cáo về quản lý, sử dụng
tài sản, tài chính của quỹ; báo cáo kiểm toán (nếu có) về quản lý, sử dụng tài
sản, tài chính của quỹ; phương án giải quyết tài sản, tài chính, lao động khi mở
rộng phạm vi hoạt động của quỹ.
* Trường hợp có sự thay đổi về địa giới hành chính: Hồ sơ đề nghị hợp nhất,
sáp nhập, chia, tách, mở rộng phạm vi hoạt động quỹ thực hiện như trên.
b) Số lượng hồ sơ: 01 bản chính.
4. Thời hạn giải quyết
- 60 ngày kể từ ngày cơ quan có thẩm quyền nhận đủ hồ sơ hợp lệ về việc cho
phép hợp nhất, sáp nhập, chia, tách quỹ.
- 60 ngày kể từ ngày cơ quan có thẩm quyền nhận đủ hồ sơ hợp lệ và ý kiến
của các cơ quan liên quan về việc cho phép mở rộng phạm vi hoạt động của quỹ.
5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính
Quỹ có phạm vi hoạt động trong tỉnh hoặc quỹ có tổ chức, cá nhân nước
ngoài góp tài sản để thành lập, hoạt động trong phạm vi huyện, xã.
6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính
Quyết định cho phép hợp nhất, sáp nhập, chia, tách, mở rộng phạm vi
hoạt động quỹ.
15
8. Lệ phí
Không có.
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai
- Đơn đề nghị tách quỹ (theo Mẫu số 12, Phụ lục I, kèm theo Nghị định số
136/2024/NĐ-CP).
- Đơn đề nghị chia quỹ (theo Mẫu số 13, Phụ lục I, kèm theo Nghị định số
136/2024/NĐ-CP).
- Đơn đề nghị hợp nhất quỹ (theo Mẫu số 14, Phụ lục I, kèm theo Nghị
định số 136/2024/NĐ-CP).
- Đơn đề nghị sáp nhập quỹ (theo Mẫu số 15, Phụ lục I, kèm theo Nghị
định số 136/2024/NĐ-CP).
- Đơn đề nghị mở rộng phạm vi hoạt động (theo Mẫu số 08, Phụ lục I,
kèm theo Nghị định số 136/2024/NĐ-CP).
- Điều lệ mẫu của quỹ xã hội (theo Mẫu số 02, Phụ lục I, kèm theo Nghị
định số 136/2024/NĐ-CP).
- Điều lệ mẫu của quỹ từ thiện (theo Mẫu số 03, Phụ lục I, kèm theo Nghị
định số 136/2024/NĐ-CP).
- Sơ yếu lý lịch cá nhân (theo Mẫu số 19, Phụ lục I, kèm theo Nghị định
số 136/2024/NĐ-CP).
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
- Các quỹ hợp nhất, quỹ được sáp nhập, quỹ bị chia chấm dứt tồn tại và
hoạt động sau khi có quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép
hợp nhất, sáp nhập và chia quỹ. Quyền và nghĩa vụ của các quỹ hợp nhất, quỹ
được sáp nhập, quỹ bị chia được chuyển giao cho các quỹ mới và quỹ sáp nhập.
Đối với trường hợp tách quỹ, thì quỹ bị tách và quỹ được tách (quỹ thành lập
mới) thực hiện quyền, nghĩa vụ phù hợp với mục đích hoạt động của quỹ và phải
cùng liên đới chịu trách nhiệm về nghĩa vụ của quỹ trước khi tách.
- Sau khi quỹ được Bộ Nội vụ cho phép mở rộng phạm vi hoạt động phải
thực hiện việc công bố việc mở rộng phạm vi hoạt động của quỹ, công nhận quỹ đủ
điều kiện hoạt động và công nhận thành viên Hội đồng quản lý quỹ theo quy định
tại Điều 22, 24, 25 của Nghị định số 93/2019/NĐ-CP.
Quỹ hoạt động phạm vi tỉnh khi có sự thay đổi về địa giới hành chính do
chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, Hội đồng quản lý quỹ xem xét, quyết định chia,
tách, sáp nhập, hợp nhất, giải thể cho phù hợp với đơn vị hành chính mới, gửi hồ
sơ về cơ quan nhà nước có thẩm quyền của đơn vị hành chính mới theo quy định
tại khoản 8 Điều 1 Nghị định này số 136/2024/NĐ-CP.
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
Nghị định số 93/2019/NĐ-CP ngày 25/11/2019 của Chính phủ về tổ chức,
hoạt động của quỹ xã hội, quỹ từ thiện.
Nghị định số 136/2024/NĐ-CP ngày 23/10/2024 của Chính phủ sửa đổi,
bổ sung một số điều của Nghị định số 93/2019/NĐ-CP ngày 25/11/2019 của
Chính phủ về tổ chức, hoạt động của quỹ xã hội, quỹ từ thiện.
16
VII. THỦ TỤC QUỸ TỰ GIẢI THỂ
1. Trình tự thực hiện
- Bước 1: Hội đồng quản lý quỹ gửi hồ sơ đến Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
đề nghị tự giải thể quỹ.
- Bước 2: Cán bộ tiếp nhận hồ sơ xem xét hồ sơ và đề nghị bổ sung trong
trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ và hợp pháp. Trường hợp từ chối tiếp nhận, giải
quyết hồ sơ phải nêu rõ lý do.
- Bước 3: Cán bộ nghiên cứu, thẩm định hồ sơ, thực hiện quy trình lấy ý
kiến các cơ quan có liên quan; tổng hợp các ý kiến góp ý đề nghị bổ sung thêm
hồ sơ theo ý kiến góp ý (nếu có).
- Bước 4: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định quyết định giải
thể và thu hồi giấy phép thành lập và công nhận điều lệ quỹ.
2. Cách thức thực hiện
Nộp hồ sơ trực tiếp tại Ủy ban nhân dân cấp tỉnh qua dịch vụ bưu chính
hoặc qua Cổng Dịch vụ công trực tuyến. Hồ sơ phải có xác nhận văn bản đến
của cơ quan có thẩm quyền giải quyết. Nếu gửi qua dịch vụ bưu chính, ngày tiếp
nhận hồ sơ được tính theo ngày ghi trên dấu công văn đến.
3. Thành phần, số lượng hồ sơ
a) Thành phần hồ sơ:
- Đơn đề nghị giải thể quỹ (theo mẫu);
- Nghị quyết của Hội đồng quản lý quỹ về tự giải thể, trong đó nêu rõ lý do
giải thể quỹ;
- Bản kiểm kê tài sản, tài chính của quỹ có chữ ký của Chủ tịch Hội đồng
quản lý quỹ, Trưởng Ban Kiểm tra, Giám đốc và phụ trách kế toán;
- Dự kiến phương thức xử lý tài sản, tài chính, lao động và thời hạn thanh
toán các khoản nợ;
- Thông báo thời hạn thanh toán nợ (nếu có) cho các tổ chức và cá nhân có
liên quan theo quy định của pháp luật và thông báo liên tiếp trên 03 số báo viết
hoặc báo điện tử ở địa phương;
- Các tài liệu chứng minh việc hoàn thành nghĩa vụ tài sản, tài chính của quỹ.
b) Số lượng hồ sơ: 01 bản chính.
4. Thời hạn giải quyết
Sau 60 ngày kể từ ngày kết thúc thời hạn ghi trong thông báo thanh toán nợ
và thanh lý tài sản, tài chính của quỹ khi quỹ tự giải thể mà không có đơn khiếu nại.
5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính
Quỹ có phạm vi hoạt động trong tỉnh hoặc quỹ có tổ chức, cá nhân nước
ngoài góp tài sản để thành lập, hoạt động trong phạm vi huyện, xã.
6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính
Quyết định giải thể và thu hồi giấy phép thành lập và công nhận điều lệ quỹ.
17
8. Lệ phí
Không có.
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai
Đơn đề nghị giải thể quỹ (theo Mẫu số 10, Phụ lục I, kèm theo Nghị định
số 136/2024/NĐ-CP).
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
Quỹ chấm dứt hoạt động kể từ ngày quyết định giải thể quỹ của cơ quan
nhà nước có thẩm quyền có hiệu lực.
Quỹ hoạt động phạm vi tỉnh khi có sự thay đổi về địa giới hành chính do
chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, Hội đồng quản lý quỹ xem xét, quyết định giải
thể cho phù hợp với đơn vị hành chính mới, gửi hồ sơ về cơ quan nhà nước có
thẩm quyền của đơn vị hành chính mới theo quy định tại khoản 8 Điều 1 Nghị
định số 136/2024/NĐ-CP.
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
Nghị định số 93/2019/NĐ-CP ngày 25/11/2019 của Chính phủ về tổ chức,
hoạt động của quỹ xã hội, quỹ từ thiện.
Nghị định số 136/2024/NĐ-CP ngày 23/10/2024 của Chính phủ sửa đổi,
bổ sung một số điều của Nghị định số 93/2019/NĐ-CP ngày 25/11/2019 của
Chính phủ về tổ chức, hoạt động của quỹ xã hội, quỹ từ thiện.
B. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP HUYỆN
I. THỦ TỤC CẤP GIẤY PHÉP THÀNH LẬP VÀ CÔNG NHẬN
ĐIỀU LỆ QUỸ
1. Trình tự thực hiện
- Bước 1: Ban sáng lập quỹ xã hội, quỹ từ thiện (sau đây gọi chung là quỹ)
có phạm vi hoạt động trong huyện, xã gửi hồ sơ đến Ủy ban nhân dân cấp huyện
đề nghị cấp giấy phép thành lập và công nhận điều lệ quỹ.
- Bước 2: Cán bộ tiếp nhận hồ sơ xem xét hồ sơ và đề nghị bổ sung trong
trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ và hợp pháp. Trường hợp từ chối tiếp nhận, giải
quyết hồ sơ phải nêu rõ lý do.
- Bước 3: Cán bộ nghiên cứu, thẩm định hồ sơ, thực hiện quy trình lấy ý
kiến các cơ quan có liên quan; tổng hợp các ý kiến góp ý đề nghị bổ sung thêm
hồ sơ theo ý kiến góp ý (nếu có).
- Bước 4: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định cấp giấy phép
thành lập và công nhận điều lệ quỹ. Trường hợp không đồng ý phải có văn bản
trả lời và nêu rõ lý do.
2. Cách thức thực hiện
Nộp hồ sơ trực tiếp tại Ủy ban nhân dân cấp huyện qua dịch vụ bưu chính
hoặc qua Cổng Dịch vụ công trực tuyến. Hồ sơ phải có xác nhận văn bản đến
của cơ quan có thẩm quyền giải quyết. Nếu gửi qua dịch vụ bưu chính, ngày tiếp
nhận hồ sơ được tính theo ngày ghi trên dấu công văn đến.
3. Thành phần, số lượng hồ sơ
a) Thành phần hồ sơ:
18
- Đơn đề nghị thành lập quỹ (theo mẫu);
- Dự thảo điều lệ quỹ (theo mẫu);
- Bản cam kết đóng góp tài sản thành lập quỹ của các sáng lập viên (theo mẫu);
- Tài liệu chứng minh tài sản đóng góp để thành lập quỹ;
- Văn bản bầu các chức danh sáng lập quỹ (theo mẫu); văn bản xác nhận
trụ sở;
- Sơ yếu lý lịch cá nhân (theo mẫu) và phiếu lý lịch tư pháp số 01 do cơ
quan có thẩm quyền cấp cho các sáng lập viên thành lập quỹ không quá 06 tháng
tính đến ngày nộp hồ sơ và hồ sơ theo quy định tại Điều 11, Điều 12 hoặc Điều
13 Nghị định số 93/2019/NĐ-CP và Nghị định số 136/2024/NĐ-CP; trường hợp
sáng lập viên theo quy định tại điểm a khoản 5 Điều 1 Nghị định số 136/2024/NĐ-
CP thì không cần phiếu lý lịch tư pháp số 01;
- Bản sao di chúc có chứng thực; Hợp đồng ủy quyền có công chứng (nếu có).
b) Số lượng hồ sơ: 01 bản chính.
4. Thời hạn giải quyết
60 ngày kể từ ngày cơ quan có thẩm quyền nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ và ý
kiến của các cơ quan liên quan về việc cấp giấy phép thành lập và công nhận
Điều lệ quỹ.
5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính
Ban sáng lập quỹ có phạm vi hoạt động trong huyện, xã.
6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính
Ủy ban nhân dân cấp huyện.
7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính
Quyết định cấp giấy phép thành lập và công nhận điều lệ quỹ.
8. Lệ phí
Không có.
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai
- Đơn đề nghị cấp giấy phép thành lập và công nhận Điều lệ quỹ (theo
Mẫu số 01, Phụ lục I, kèm theo Nghị định số 136/2024/NĐ-CP).
- Điều lệ mẫu của quỹ xã hội (theo Mẫu số 02, Phụ lục I, kèm theo Nghị
định số 136/2024/NĐ-CP).
- Điều lệ mẫu của quỹ từ thiện (theo Mẫu số 03, Phụ lục I, kèm theo Nghị
định số 136/2024/NĐ-CP).
- Bản cam kết đóng góp tài sản thành lập quỹ của các sáng lập viên (theo Mẫu
số 04, Phụ lục I, kèm theo Nghị định số 136/2024/NĐ-CP).
- Văn bản bầu các chức danh sáng lập quỹ (theo Mẫu số 05, Phụ lục I,
kèm theo Nghị định số 136/2024/NĐ-CP).
- Sơ yếu lý lịch cá nhân (theo Mẫu số 19, Phụ lục I, kèm theo Nghị định
số 136/2024/NĐ-CP).
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
a) Điều kiện thành lập quỹ:
19
- Tên của quỹ phải đáp ứng các điều kiện sau:
Quỹ phải có tên bằng tiếng Việt và có thể được dịch ra tiếng nước
ngoài theo quy định của pháp luật và phù hợp với tôn chỉ, mục đích, phạm vi,
lĩnh vực hoạt động chính của quỹ;
Không trùng lặp hoặc gây nhầm lẫn với tên của quỹ khác đã được
đăng ký hợp pháp trước đó;
Không vi phạm truyền thống lịch sử, văn hóa, đạo đức và thuần
phong mỹ tục của dân tộc;
Không gắn với tên riêng của anh hùng dân tộc, danh nhân văn hóa,
lãnh đạo và nguyên lãnh đạo Đảng, Nhà nước, các chức sắc tổ chức tôn giáo, tín
ngưỡng, các sáng lập viên thành lập quỹ, thành viên Hội đồng quản lý quỹ và
người có quan hệ gia đình với sáng lập viên, thành viên Hội đồng quản lý quỹ.
- Có mục đích hoạt động phù hợp: hỗ trợ, khuyến khích phát triển văn
hóa, giáo dục, y tế, thể dục, thể thao, khoa học, công nghệ, nông nghiệp, nông
thôn, bảo vệ tài nguyên và môi trường, cộng đồng, từ thiện, nhân đạo;
- Sáng lập viên thành lập quỹ phải là công dân, tổ chức Việt Nam và có ít
nhất 03 sáng lập viên và không phải người có quan hệ gia đình với nhau. Điều
kiện đối với sáng lập viên là công dân Việt Nam: có đủ năng lực hành vi dân sự
và không có án tích; đối với sáng lập viên là tổ chức Việt Nam: được thành lập
hợp pháp, có điều lệ hoặc văn bản quy định chức năng, nhiệm vụ của tổ chức;
nghị quyết của tập thể của lãnh đạo hoặc quyết định của người đứng đầu có
thẩm quyền về việc tham gia thành lập quỹ; quyết định cử người đại diện của tổ
chức tham gia tư cách sáng lập viên thành lập quỹ;
- Ban sáng lập quỹ có đủ số tài sản đóng góp để thành lập quỹ;
- Có hồ sơ thành lập quỹ.
b) Quỹ do công dân, tổ chức Việt Nam thành lập, Ban sáng lập phải đảm
bảo số tài sản đóng góp thành lập quỹ quy đổi ra tiền đồng Việt Nam như sau:
- Quỹ hoạt động trong phạm cấp huyện: 130.000.000 (một trăm ba mươi
triệu đồng);
- Quỹ hoạt động trong phạm cấp xã: 25.000.000 (hai mươi lăm triệu đồng).
- Trong đó số tiền dự kiến chuyển vào tài khoản của quỹ tối thiểu bằng
50% tổng giá trị tài sản quy đổi (trong trường hợp có đóng góp bằng tài sản).
c) Tài sản đóng góp thành lập quỹ phải được chuyển quyền sở hữu cho
quỹ trong thời hạn 45 ngày làm việc kể từ ngày quỹ được cấp giấy phép thành
lập và công nhận điều lệ.
d) Sau khi được cấp giấy phép thành lập và công nhận điều lệ quỹ nhưng
quỹ không thực hiện đúng quy định về việc chuyển quyền sở hữu tài sản cho
quỹ, thì giấy phép thành lập và công nhận điều lệ quỹ hết hiệu lực. Trường hợp
vì lý do khách quan mà quỹ chưa thực hiện được quy định tại khoản 4 Điều 14
Nghị định số 93/2019/NĐ-CP thì trong thời hạn 15 ngày trước khi hết thời hạn
theo quy định, Ban sáng lập quỹ phải có văn bản gửi cơ quan nhà nước đã cấp
giấy phép thành lập và công nhận điều lệ đề nghị gia hạn. Thời gian gia hạn chỉ
thực hiện một lần và tối đa không quá 45 ngày kể từ ngày có văn bản gia hạn
20
của Ủy ban nhân dân cấp huyện, nếu quá thời gian gia hạn mà quỹ vẫn không
thực hiện quy định tại khoản 4 Điều 14 Nghị định số 93/2019/NĐ-CP thì giấy
phép thành lập và công nhận điều lệ quỹ hết hiệu lực.
đ) Trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ ngày được cấp giấy phép thành
lập và công nhận điều lệ quỹ, quỹ phải công bố về việc thành lập quỹ liên tiếp
trên 03 số báo viết hoặc báo điện tử ở địa phương đối với quỹ do Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp huyện cho phép thành lập về các nội dung chủ yếu sau đây:
- Tên quỹ;
- Địa chỉ trụ sở chính của quỹ, điện thoại, email hoặc website (nếu có) của quỹ;
- Tôn chỉ, mục đích của quỹ;
- Phạm vi hoạt động của quỹ;
- Lĩnh vực hoạt động chính của quỹ;
- Số tài khoản, tên, địa chỉ ngân hàng nơi quỹ mở tài khoản;
- Số, ký hiệu, ngày, tháng, năm và cơ quan cấp giấy phép thành lập và
công nhận điều lệ quỹ;
- Số tài sản đóng góp thành lập quỹ của các sáng lập viên.
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
Nghị định số 93/2019/NĐ-CP ngày 25/11/2019 của Chính phủ về tổ chức,
hoạt động của quỹ xã hội, quỹ từ thiện.
Nghị định số 136/2024/NĐ-CP ngày 23/10/2024 của Chính phủ sửa đổi,
bổ sung một số điều của Nghị định số 93/2019/NĐ-CP ngày 25/11/2019 của
Chính phủ về tổ chức, hoạt động của quỹ xã hội, quỹ từ thiện.
II. THỦ TỤC CÔNG NHẬN QUỸ ĐỦ ĐIỀU KIỆN HOẠT ĐỘNG VÀ
CÔNG NHẬN THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG QUẢN LÝ QUỸ; CÔNG NHẬN
THAY ĐỔI, BỔ SUNG THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG QUẢN LÝ QUỸ
1. Trình tự thực hiện
- Bước 1: Sau khi được cấp giấy phép thành lập và công nhận điều lệ hoặc
trong quá trình hoạt động nếu có sự thay đổi, bổ sung thành viên, hết nhiệm kỳ
Hội đồng quản lý quỹ, quỹ gửi hồ sơ đến Ủy ban nhân dân cấp huyện đề nghị
công nhận quỹ đủ điều kiện hoạt động (đối với quỹ mới được cấp giấy phép thành
lập) và công nhận thành viên Hội đồng quản lý quỹ.
- Bước 2: Cán bộ tiếp nhận hồ sơ xem xét hồ sơ và đề nghị bổ sung trong
trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ và hợp pháp. Trường hợp từ chối tiếp nhận, giải
quyết hồ sơ phải nêu rõ lý do.
- Bước 3: Cán bộ nghiên cứu, thẩm định hồ sơ, thực hiện quy trình lấy ý
kiến các cơ quan có liên quan; tổng hợp các ý kiến góp ý đề nghị bổ sung thêm
hồ sơ theo ý kiến góp ý (nếu có).
- Bước 4: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định công nhận quỹ
đủ điều kiện hoạt động và công nhận thành viên Hội đồng quản lý quỹ; công
nhận thay đổi, bổ sung thành viên Hội đồng quản lý quỹ hoặc công nhận Hội
đồng quản lý quỹ nhiệm kỳ tiếp theo. Trường hợp không đồng ý phải có văn
bản trả lời và nêu rõ lý do.
21
2. Cách thức thực hiện
Nộp hồ sơ trực tiếp tại Ủy ban nhân dân cấp huyện qua dịch vụ bưu chính
hoặc qua Cổng Dịch vụ công trực tuyến. Hồ sơ phải có xác nhận văn bản đến
của cơ quan có thẩm quyền giải quyết. Nếu gửi qua dịch vụ bưu chính, ngày
tiếp nhận hồ sơ được tính theo ngày ghi trên dấu công văn đến.
3. Thành phần, số lượng hồ sơ
a) Thành phần hồ sơ:
* Hồ sơ đề nghị công nhận quỹ đủ điều kiện hoạt động và công nhận
thành viên Hội đồng quản lý quỹ:
- Tài liệu chứng minh việc hoàn tất các thủ tục công bố về việc thành
lập quỹ và chuyển tiền vào tài khoản quỹ, chuyển quyền sở hữu tài sản đóng
góp thành lập quỹ;
- Danh sách, địa chỉ, số điện thoại liên hệ, sơ yếu lý lịch cá nhân (theo
mẫu kèm theo Nghị định số 136/2024/NĐ-CP) và phiếu lý lịch tư pháp số 01 do
cơ quan có thẩm quyền cấp cho các thành viên Hội đồng quản lý quỹ không quá
06 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ; Trường hợp cán bộ, công chức, viên chức
tham gia Hội đồng quản lý quỹ, người đã nghỉ hưu được cấp có thẩm quyền theo
quy định về phân cấp quản lý cán bộ đồng ý giới thiệu bầu Chủ tịch Hội đồng
quản lý quỹ thì không cần phiếu lý lịch tư pháp số 01; Đối với thành viên Hội
đồng quản lý quỹ là người nước ngoài phải cung cấp sơ yếu lý lịch có xác nhận
của cơ quan có thẩm quyền của nước người đó mang quốc tịch, đã được dịch
thuật và hợp pháp hóa lãnh sự;
- Văn bản liên quan đến việc bầu thành viên và các chức danh Hội đồng
quản lý quỹ.
* Hồ sơ đề nghị công nhận thay đổi, bổ sung thành viên Hội đồng quản lý
quỹ hoặc công nhận Hội đồng quản lý quỹ nhiệm kỳ tiếp theo:
- Văn bản nêu rõ lý do thay đổi, bổ sung thành viên Hội đồng quản lý quỹ
hoặc công nhận Hội đồng quản lý quỹ nhiệm kỳ tiếp theo;
- Danh sách, địa chỉ, số điện thoại liên hệ, sơ yếu lý lịch cá nhân (theo
mẫu kèm theo Nghị định này) và phiếu lý lịch tư pháp số 01 do cơ quan có thẩm
quyền cấp cho các thành viên Hội đồng quản lý quỹ không quá 06 tháng tính
đến ngày nộp hồ sơ. Trường hợp cán bộ, công chức, viên chức tham gia Hội
đồng quản lý quỹ, người đã nghỉ hưu được cấp có thẩm quyền theo quy định về
phân cấp quản lý cán bộ đồng ý giới thiệu bầu Chủ tịch Hội đồng quản lý quỹ
thì không cần phiếu lý lịch tư pháp số 01. Đối với thành viên Hội đồng quản lý
quỹ là người nước ngoài phải cung cấp sơ yếu lý lịch có xác nhận của cơ quan
có thẩm quyền của nước người đó mang quốc tịch, đã được dịch thuật và hợp
pháp hóa lãnh sự;
- Văn bản bầu thành viên Hội đồng quản lý quỹ; văn bản bầu chức danh
Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng quản lý quỹ;
- Trường hợp công nhận Hội đồng quản lý quỹ nhiệm kỳ tiếp theo: văn
bản của Ban sáng lập quỹ đề cử Hội đồng quản lý quỹ, trường hợp sáng lập viên
không đề cử thì có văn bản của Hội đồng quản lý quỹ nhiệm kỳ trước bầu ra Hội
22
đồng quản lý quỹ nhiệm kỳ tiếp theo; báo cáo tổng kết nhiệm kỳ tổ chức, hoạt
động của quỹ; báo cáo về tình hình quản lý, sử dụng tài sản, tài chính của quỹ
trong nhiệm kỳ và báo cáo kiểm toán (nếu có) về tình hình quản lý, sử dụng tài
sản, tài chính của quỹ trong nhiệm kỳ theo quy định pháp luật.
b) Số lượng hồ sơ: 01 bản chính.
4. Thời hạn giải quyết
- 60 ngày kể từ ngày cơ quan có thẩm quyền nhận đủ hồ sơ hợp lệ về việc
công nhận quỹ đủ điều kiện hoạt động và công nhận thành viên Hội đồng quản
lý quỹ.
- 60 ngày kể từ ngày cơ quan có thẩm quyền nhận đủ hồ sơ hợp lệ và ý kiến
của các cơ quan liên quan về việc công nhận thành viên Hội đồng quản lý quỹ.
5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính
Quỹ có phạm vi hoạt động trong huyện, xã.
6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính
Ủy ban nhân dân cấp huyện.
7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính
- Quyết định công nhận quỹ đủ điều kiện hoạt động và công nhận thành
viên Hội đồng quản lý quỹ.
- Quyết định công nhận thay đổi, bổ sung thành viên Hội đồng quản lý
quỹ hoặc công nhận Hội đồng quản lý quỹ nhiệm kỳ tiếp theo.
8. Lệ phí
Không có.
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai
Sơ yếu lý lịch cá nhân (theo Mẫu số 19, Phụ lục I, kèm theo Nghị định số
136/2024/NĐ-CP).
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
a) Quỹ được hoạt động khi đủ các điều kiện sau:
- Quỹ đã hoàn tất các thủ tục công bố về việc thành lập quỹ; có văn bản
xác nhận của ngân hàng nơi quỹ đăng ký mở tài khoản về số tiền mà từng sáng
lập viên cam kết đóng góp để thành lập quỹ đã có đủ trong tài khoản của quỹ.
Đối với tài sản khác, đã thực hiện việc chuyển quyền sở hữu tài sản theo quy
định.
- Có giấy phép thành lập và công nhận điều lệ do cơ quan nhà nước có
thẩm quyền cấp.
- Đã công bố về việc thành lập quỹ.
- Quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhận quỹ đủ
điều kiện hoạt động và công nhận thành viên Hội đồng quản lý quỹ.
b) Quỹ được công nhận Hội đồng quản lý quỹ:
- Hội đồng quản lý quỹ là cơ quan quản lý của quỹ, nhân danh quỹ để
quyết định, thực hiện các quyền và nghĩa vụ của quỹ; các thành viên phải có đủ
năng lực hành vi dân sự và không có án tích. Hội đồng quản lý quỹ có tối thiểu
03 thành viên gồm: Chủ tịch, các Phó Chủ tịch và các thành viên không phải là
23
người có quan hệ gia đình, trong đó có tối thiểu 51% số lượng thành viên là
công dân Việt Nam. Nhiệm kỳ Hội đồng quản lý quỹ do điều lệ quỹ định nhưng
không quá 05 năm, tính từ ngày có quyết định công nhận của Bộ Nội vụ;
- Trường hợp Hội đồng quản lý quỹ hết nhiệm kỳ, Hội đồng quản lý quỹ
nhiệm kỳ tiếp theo sẽ do Ban sáng lập đề cử. Trường hợp không có đề cử của
ban sáng lập, Hội đồng quản lý quỹ nhiệm kỳ trước bầu ra Hội đồng quản lý quỹ
nhiệm kỳ tiếp theo. Chậm nhất 90 ngày trước ngày hết nhiệm kỳ, quỹ phải hoàn
thành hồ sơ, thủ tục công nhận hội đồng quản lý hợp lệ gửi Bộ Nội vụ công
nhận. Hội đồng quản lý quỹ nhiệm kỳ trước điều hành hoạt động của quỹ cho
đến khi có quyết định công nhận hội đồng quản lý nhiệm kỳ tiếp theo.
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
Nghị định số 93/2019/NĐ-CP ngày 25/11/2019 của Chính phủ về tổ chức,
hoạt động của quỹ xã hội, quỹ từ thiện.
Nghị định số 136/2024/NĐ-CP ngày 23/10/2024 của Chính phủ sửa đổi,
bổ sung một số điều của Nghị định số 93/2019/NĐ-CP ngày 25/11/2019 của
Chính phủ về tổ chức, hoạt động của quỹ xã hội, quỹ từ thiện.
III. THỦ TỤC CÔNG NHẬN ĐIỀU LỆ (SỬA ĐỔI, BỔ SUNG) QUỸ;
ĐỔI TÊN QUỸ
1. Trình tự thực hiện
- Bước 1: Trong quá trình hoạt, quỹ thấy cần thiết (hoặc theo yêu cầu của
cơ quan nhà nước có thẩm quyền) sửa đổi, bổ sung điều lệ quỹ, đổi tên quỹ, Hội
đồng quản lý quỹ gửi hồ sơ đến Ủy ban nhân dân cấp huyện đề nghị công nhận
điều lệ (sửa đổi, bổ sung) quỹ; đổi tên quỹ.
- Bước 2: Cán bộ tiếp nhận hồ sơ xem xét hồ sơ và đề nghị bổ sung trong
trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ và hợp pháp. Trường hợp từ chối tiếp nhận, giải
quyết hồ sơ phải nêu rõ lý do.
- Bước 3: Cán bộ nghiên cứu, thẩm định hồ sơ, thực hiện quy trình lấy ý
kiến các cơ quan có liên quan; tổng hợp các ý kiến góp ý đề nghị bổ sung thêm
hồ sơ theo ý kiến góp ý (nếu có).
- Bước 4: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định công nhận điều
lệ (sửa đổi, bổ sung) quỹ; đổi tên quỹ. Trường hợp không đồng ý phải có văn
bản trả lời và nêu rõ lý do.
2. Cách thức thực hiện
Nộp hồ sơ trực tiếp tại Ủy ban nhân dân cấp huyện qua dịch vụ bưu chính
hoặc qua Cổng Dịch vụ công trực tuyến. Hồ sơ phải có xác nhận văn bản đến
của cơ quan có thẩm quyền giải quyết. Nếu gửi qua dịch vụ bưu chính, ngày tiếp
nhận hồ sơ được tính theo ngày ghi trên dấu công văn đến.
3. Thành phần, số lượng hồ sơ
a) Thành phần hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ:
- Đơn đề nghị công nhận điều lệ (sửa đổi, bổ sung) quỹ và đổi tên (nếu
có) (theo mẫu);
24
- Nghị quyết của Hội đồng quản lý quỹ nêu rõ lý do về việc sửa đổi,
bổ sung điều lệ quỹ và đổi tên (nếu có);
- Dự thảo điều lệ sửa đổi, bổ sung (theo mẫu).
- Ý kiến đồng ý bằng văn bản của sáng lập viên hoặc người đại diện hợp
pháp của sáng lập viên (nếu có) đối với trường hợp đổi tên quỹ
b) Số lượng hồ sơ: 01 bản chính.
4. Thời hạn giải quyết
- 60 ngày kể từ ngày cơ quan có thẩm quyền nhận đủ hồ sơ hợp lệ và ý kiến
của các cơ quan liên quan về việc công nhận điều lệ (sửa đổi, bổ sung) quỹ;
- 60 ngày kể từ ngày cơ quan có thẩm quyền nhận đủ hồ sơ hợp lệ về việc
đổi tên quỹ.
5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính
Quỹ có phạm vi hoạt động trong huyện, xã.
6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính
Ủy ban nhân dân cấp huyện.
7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính
Quyết định công nhận điều lệ (sửa đổi, bổ sung) quỹ; cho phép đổi tên và
công nhận điều lệ (sửa đổi, bổ sung) của quỹ.
8. Lệ phí
Không có.
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai
- Đơn đề nghị công nhận điều lệ (sửa đổi, bổ sung) quỹ (theo Mẫu số 07,
Phụ lục I, kèm theo Nghị định số 136/2024/NĐ-CP).
- Đơn đề nghị đổi tên quỹ và công nhận Điều lệ quỹ (theo Mẫu số 11, Phụ
lục I, kèm theo Nghị định số 136/2024/NĐ-CP).
- Điều lệ mẫu của quỹ xã hội (theo Mẫu số 02, Phụ lục I, kèm theo Nghị
định số 136/2024/NĐ-CP).
- Điều lệ mẫu của quỹ từ thiện (theo Mẫu số 03, Phụ lục I, kèm theo Nghị
định số 136/2024/NĐ-CP).
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
Đổi tên quỹ thì tên mới của quỹ phải đáp ứng các điều kiện sau:
- Quỹ phải có tên bằng tiếng Việt và có thể được dịch ra tiếng nước ngoài
theo quy định của pháp luật và phù hợp với tôn chỉ, mục đích, phạm vi, lĩnh vực
hoạt động chính của quỹ;
- Không trùng lặp hoặc gây nhầm lẫn với tên của quỹ khác đã được đăng
ký hợp pháp trước đó;
- Không vi phạm truyền thống lịch sử, văn hóa, đạo đức và thuần phong
mỹ tục của dân tộc;
- Không gắn với tên riêng của anh hùng dân tộc, danh nhân văn hóa, lãnh
đạo và nguyên lãnh đạo Đảng, Nhà nước, các chức sắc tổ chức tôn giáo, tín
ngưỡng, các sáng lập viên thành lập quỹ, thành viên Hội đồng quản lý quỹ và
người có quan hệ gia đình với sáng lập viên, thành viên Hội đồng quản lý quỹ.
25
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
Nghị định số 93/2019/NĐ-CP ngày 25/11/2019 của Chính phủ về tổ chức,
hoạt động của quỹ xã hội, quỹ từ thiện.
Nghị định số 136/2024/NĐ-CP ngày 23/10/2024 của Chính phủ sửa đổi,
bổ sung một số điều của Nghị định số 93/2019/NĐ-CP ngày 25/11/2019 của
Chính phủ về tổ chức, hoạt động của quỹ xã hội, quỹ từ thiện.
IV. THỦ TỤC CẤP LẠI GIẤY PHÉP THÀNH LẬP VÀ CÔNG
NHẬN ĐIỀU LỆ QUỸ
1. Trình tự thực hiện
- Bước 1: Khi giấy phép thành lập và công nhận điều lệ quỹ bị mất, rách,
nát hoặc bị tiêu hủy dưới hình thức khác, quỹ có đơn đề nghị cấp lại giấy phép
thành lập và công nhận điều lệ quỹ gửi đến Ủy ban nhân dân cấp huyện.
- Bước 2: Cán bộ tiếp nhận hồ sơ xem xét hồ sơ và đề nghị bổ sung trong
trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ và hợp pháp. Trường hợp từ chối tiếp nhận, giải
quyết hồ sơ phải nêu rõ lý do.
- Bước 3: Cán bộ nghiên cứu, thẩm định hồ sơ, thực hiện quy trình lấy ý
kiến các cơ quan có liên quan; tổng hợp các ý kiến góp ý đề nghị bổ sung thêm
hồ sơ theo ý kiến góp ý (nếu có).
- Bước 4: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định cấp lại giấy
phép thành lập và công nhận điều lệ quỹ. Trường hợp không đồng ý phải có văn
bản trả lời và nêu rõ lý do.
2. Cách thức thực hiện
Nộp hồ sơ trực tiếp tại Ủy ban nhân dân cấp huyện qua dịch vụ bưu chính
hoặc qua Cổng Dịch vụ công trực tuyến. Hồ sơ phải có xác nhận văn bản đến
của cơ quan có thẩm quyền giải quyết. Nếu gửi qua dịch vụ bưu chính, ngày tiếp
nhận hồ sơ được tính theo ngày ghi trên dấu công văn đến.
3. Thành phần, số lượng hồ sơ
a) Thành phần hồ sơ:
- Đơn đề nghị cấp lại giấy phép thành lập và công nhận điều lệ quỹ trong
đó nêu rõ lý do đề nghị cấp lại.
- Trường hợp bị mất thì phải gửi kèm theo xác nhận của cơ quan công an;
trường hợp bị rách, nát thì phải gửi kèm theo giấy phép bị rách, nát.
b) Số lượng hồ sơ: 01 bản chính.
4. Thời hạn giải quyết
60 ngày kể từ ngày cơ quan có thẩm quyền nhận đơn hợp lệ.
5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính
Quỹ có phạm vi hoạt động trong huyện, xã.
6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính
Ủy ban nhân dân cấp huyện.
7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính
Cấp lại Giấy phép thành lập và công nhận điều lệ quỹ.
26
8. Lệ phí
Không có.
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai
Không có.
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
Không có.
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
Nghị định số 93/2019/NĐ-CP ngày 25/11/2019 của Chính phủ về tổ chức,
hoạt động của quỹ xã hội, quỹ từ thiện.
Nghị định số 136/2024/NĐ-CP ngày 23/10/2024 của Chính phủ sửa đổi,
bổ sung một số điều của Nghị định số 93/2019/NĐ-CP ngày 25/11/2019 của
Chính phủ về tổ chức, hoạt động của quỹ xã hội, quỹ từ thiện.
V. THỦ TỤC CHO PHÉP QUỸ HOẠT ĐỘNG TRỞ LẠI SAU KHI
BỊ TẠM ĐÌNH CHỈ HOẠT ĐỘNG
1. Trình tự thực hiện
- Bước 1: Trong thời hạn quỹ bị đình chỉ có thời hạn hoạt động theo quyết
định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, nếu quỹ khắc phục được sai phạm,
Hội đồng quản lý quỹ gửi hồ sơ đến Ủy ban nhân dân cấp huyện đề nghị cho
phép quỹ được hoạt động trở lại.
- Bước 2: Cán bộ tiếp nhận hồ sơ xem xét hồ sơ và đề nghị bổ sung trong
trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ và hợp pháp. Trường hợp từ chối tiếp nhận, giải
quyết hồ sơ phải nêu rõ lý do.
- Bước 3: Cán bộ nghiên cứu, thẩm định hồ sơ, thực hiện quy trình lấy ý
kiến các cơ quan có liên quan; tổng hợp các ý kiến góp ý đề nghị bổ sung thêm
hồ sơ theo ý kiến góp ý (nếu có).
- Bước 4: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định cho phép quỹ
hoạt động trở lại. Trường hợp không đồng ý phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý
do.
2. Cách thức thực hiện
Nộp hồ sơ trực tiếp tại Ủy ban nhân dân cấp huyện qua dịch vụ bưu chính
hoặc qua Cổng Dịch vụ công trực tuyến. Hồ sơ phải có xác nhận văn bản đến
của cơ quan có thẩm quyền giải quyết. Nếu gửi qua dịch vụ bưu chính, ngày tiếp
nhận hồ sơ được tính theo ngày ghi trên dấu công văn đến.
3. Thành phần, số lượng hồ sơ
a) Thành phần hồ sơ:
- Đơn đề nghị cho quỹ hoạt động trở lại (theo mẫu);
- Báo cáo của Hội đồng quản lý quỹ và các tài liệu chứng minh quỹ đã
khắc phục sai phạm (theo mẫu).
b) Số lượng hồ sơ: 01 bản chính.
4. Thời hạn giải quyết
60 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan có thẩm quyền nhận đủ hồ sơ hợp lệ và ý
27
kiến của các cơ quan liên quan về việc cho phép quỹ hoạt động trở lại.
5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính
Quỹ có phạm vi hoạt động trong huyện, xã.
6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính
Ủy ban nhân dân cấp huyện.
7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính
Quyết định cho phép quỹ hoạt động trở lại sau khi bị tạm đình chỉ có thời
hạn hoạt động.
8. Lệ phí
Không có.
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai
- Đơn đề nghị cho quỹ hoạt động trở lại (theo Mẫu số 16, Phụ lục I, kèm
theo Nghị định số 136/2024/NĐ-CP).
- Báo cáo quỹ đã khắc phục sai phạm (theo Mẫu số 17, Phụ lục I, kèm
theo Nghị định số 136/2024/NĐ-CP).
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
Không có.
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
Nghị định số 93/2019/NĐ-CP ngày 25/11/2019 của Chính phủ về tổ chức,
hoạt động của quỹ xã hội, quỹ từ thiện.
Nghị định số 136/2024/NĐ-CP ngày 23/10/2024 của Chính phủ sửa đổi,
bổ sung một số điều của Nghị định số 93/2019/NĐ-CP ngày 25/11/2019 của
Chính phủ về tổ chức, hoạt động của quỹ xã hội, quỹ từ thiện.
VI. THỦ TỤC HỢP NHẤT, SÁP NHẬP, CHIA, TÁCH, MỞ RỘNG
PHẠM VI HOẠT ĐỘNG QUỸ
1. Trình tự thực hiện
- Bước 1: Quỹ gửi hồ sơ đến Ủy ban nhân dân cấp huyện đề nghị hợp
nhất, sáp nhập, chia, tách, mở rộng phạm vi hoạt động quỹ.
- Bước 2: Cán bộ tiếp nhận hồ sơ xem xét hồ sơ và đề nghị bổ sung trong
trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ và hợp pháp. Trường hợp từ chối tiếp nhận, giải
quyết hồ sơ phải nêu rõ lý do.
- Bước 3: Cán bộ nghiên cứu, thẩm định hồ sơ, thực hiện quy trình lấy ý
kiến các cơ quan có liên quan; tổng hợp các ý kiến góp ý đề nghị bổ sung thêm
hồ sơ theo ý kiến góp ý (nếu có).
- Bước 4: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định cho phép hợp nhất,
sáp nhập, chia, tách, mở rộng phạm vi hoạt động quỹ. Trường hợp không đồng ý
phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.
2. Cách thức thực hiện
Nộp hồ sơ trực tiếp tại Ủy ban nhân dân cấp huyện qua dịch vụ bưu chính
hoặc qua Cổng Dịch vụ công trực tuyến. Hồ sơ phải có xác nhận văn bản đến
của cơ quan có thẩm quyền giải quyết. Nếu gửi qua dịch vụ bưu chính, ngày tiếp
28
nhận hồ sơ được tính theo ngày ghi trên dấu công văn đến.
3. Thành phần, số lượng hồ sơ
a) Thành phần hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ:
* Hồ sơ đề nghị hợp nhất, sáp nhập, chia, tách quỹ:
- Đơn đề nghị hợp nhất, sáp nhập, chia, tách quỹ, trong đó nêu rõ lý do và
tên gọi mới của quỹ (theo mẫu);
- Dự thảo điều lệ quỹ (theo mẫu);
- Nghị quyết của Hội đồng quản lý quỹ về việc hợp nhất, sáp nhập, chia,
tách quỹ; ý kiến đồng ý bằng văn bản của sáng lập viên hoặc người đại diện hợp
pháp của sáng lập viên (nếu có);
- Dự kiến nhân sự Hội đồng quản lý quỹ;
- Phương án giải quyết tài sản, tài chính, lao động khi hợp nhất, sáp nhập,
chia, tách quỹ.
* Hồ sơ đề nghị mở rộng phạm vi hoạt động quỹ:
- Đơn đề nghị mở rộng phạm vi hoạt động (theo mẫu);
- Dự thảo điều lệ quỹ (theo mẫu);
- Văn bản của Ban sáng lập quỹ; Nghị quyết của Hội đồng quản lý quỹ về
việc mở rộng phạm vi hoạt động của quỹ;
- Tài liệu chứng minh tài sản đóng góp đảm bảo theo quy định tại Điều 14
Nghị định số 93/2019/NĐ-CP;
- Trường hợp bổ sung sáng lập viên thành lập quỹ: hồ sơ theo Điều 11 Nghị
định số 93/2019/NĐ-CP và khoản 5 Điều 1 Nghị định số 136/2024/NĐ-CP, sơ
yếu lý lịch cá nhân (theo mẫu kèm theo Nghị định số 136/2024/NĐ-CP) và phiếu
lý lịch tư pháp số 01 do cơ quan có thẩm quyền cấp cho các sáng lập viên thành
lập quỹ không quá 06 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ; nếu sáng lập viên là cán bộ,
công chức, viên chức được cơ quan có thẩm quyền đồng ý bằng văn bản theo quy
định về phân cấp quản lý cán bộ thì không cần phiếu lý lịch tư pháp số 01;
- Báo cáo về quá trình tổ chức, hoạt động của quỹ và phương hướng hoạt
động của quỹ khi được mở rộng phạm vi hoạt động; báo cáo về quản lý, sử dụng
tài sản, tài chính của quỹ; báo cáo kiểm toán (nếu có) về quản lý, sử dụng tài
sản, tài chính của quỹ; phương án giải quyết tài sản, tài chính, lao động khi mở
rộng phạm vi hoạt động của quỹ.
* Trường hợp có sự thay đổi về địa giới hành chính: Hồ sơ đề nghị hợp
nhất, sáp nhập, chia, tách, mở rộng phạm vi hoạt động quỹ thực hiện như trên.
4. Thời hạn giải quyết
- 60 ngày kể từ ngày cơ quan có thẩm quyền nhận đủ hồ sơ hợp lệ về việc cho
phép hợp nhất, sáp nhập, chia, tách quỹ.
- 60 ngày kể từ ngày cơ quan có thẩm quyền nhận đủ hồ sơ hợp lệ và ý kiến
của các cơ quan liên quan về việc cho phép mở rộng phạm vi hoạt động của quỹ.
5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính
Quỹ có phạm vi hoạt động trong huyện, xã.
29
6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính
Ủy ban nhân dân cấp huyện.
7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính
Quyết định cho phép hợp nhất, sáp nhập, chia, tách, mở rộng phạm vi
hoạt động quỹ.
8. Lệ phí
Không có.
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai
- Đơn đề nghị tách quỹ (theo Mẫu số 12, Phụ lục I, kèm theo Nghị định số
136/2024/NĐ-CP).
- Đơn đề nghị chia quỹ (theo Mẫu số 13, Phụ lục I, kèm theo Nghị định số
136/2024/NĐ-CP).
- Đơn đề nghị hợp nhất quỹ (theo Mẫu số 14, Phụ lục I, kèm theo Nghị
định số 136/2024/NĐ-CP).
- Đơn đề nghị sáp nhập quỹ (theo Mẫu số 15, Phụ lục I, kèm theo Nghị
định số 136/2024/NĐ-CP).
- Đơn đề nghị mở rộng phạm vi hoạt động (theo Mẫu số 08, Phụ lục I,
kèm theo Nghị định số 136/2024/NĐ-CP).
- Điều lệ mẫu của quỹ xã hội (theo Mẫu số 02, Phụ lục I, kèm theo Nghị
định số 136/2024/NĐ-CP).
- Điều lệ mẫu của quỹ từ thiện (theo Mẫu số 03, Phụ lục I, kèm theo Nghị
định số 136/2024/NĐ-CP).
- Sơ yếu lý lịch cá nhân (theo Mẫu số 19, Phụ lục I, kèm theo Nghị định
số 136/2024/NĐ-CP).
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
- Các quỹ hợp nhất, quỹ được sáp nhập, quỹ bị chia chấm dứt tồn tại và
hoạt động sau khi có quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép
hợp nhất, sáp nhập và chia quỹ. Quyền và nghĩa vụ của các quỹ hợp nhất, quỹ
được sáp nhập, quỹ bị chia được chuyển giao cho các quỹ mới và quỹ sáp nhập.
Đối với trường hợp tách quỹ, thì quỹ bị tách và quỹ được tách (quỹ thành lập
mới) thực hiện quyền, nghĩa vụ phù hợp với mục đích hoạt động của quỹ và phải
cùng liên đới chịu trách nhiệm về nghĩa vụ của quỹ trước khi tách.
- Sau khi quỹ được Bộ Nội vụ cho phép mở rộng phạm vi hoạt động phải
thực hiện việc công bố việc mở rộng phạm vi hoạt động của quỹ, công nhận quỹ đủ
điều kiện hoạt động và công nhận thành viên Hội đồng quản lý quỹ theo quy định
tại Điều 22, 24, 25 của Nghị định số 93/2019/NĐ-CP.
- Quỹ hoạt động phạm vi huyện, xã khi có sự thay đổi về địa giới hành
chính do chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, Hội đồng quản lý quỹ xem xét, quyết
định chia, tách, sáp nhập, hợp nhất cho phù hợp với đơn vị hành chính mới, gửi
hồ sơ về cơ quan nhà nước có thẩm quyền của đơn vị hành chính mới theo quy
định tại khoản 8 Điều 1 Nghị định số 136/2024/NĐ-CP.
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
30
Nghị định số 93/2019/NĐ-CP ngày 25/11/2019 của Chính phủ về tổ chức,
hoạt động của quỹ xã hội, quỹ từ thiện.
Nghị định số 136/2024/NĐ-CP ngày 23/10/2024 của Chính phủ sửa đổi,
bổ sung một số điều của Nghị định số 93/2019/NĐ-CP ngày 25/11/2019 của
Chính phủ về tổ chức, hoạt động của quỹ xã hội, quỹ từ thiện.
VII. THỦ TỤC QUỸ TỰ GIẢI THỂ
1. Trình tự thực hiện
- Bước 1: Hội đồng quản lý quỹ gửi hồ sơ đến Ủy ban nhân dân cấp
huyện đề nghị tự giải thể quỹ.
- Bước 2: Cán bộ tiếp nhận hồ sơ xem xét hồ sơ và đề nghị bổ sung trong
trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ và hợp pháp. Trường hợp từ chối tiếp nhận, giải
quyết hồ sơ phải nêu rõ lý do.
- Bước 3: Cán bộ nghiên cứu, thẩm định hồ sơ, thực hiện quy trình lấy ý
kiến các cơ quan có liên quan; tổng hợp các ý kiến góp ý đề nghị bổ sung thêm
hồ sơ theo ý kiến góp ý (nếu có).
- Bước 4: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định quyết định giải
thể và thu hồi giấy phép thành lập và công nhận điều lệ quỹ.
2. Cách thức thực hiện
Nộp hồ sơ trực tiếp tại Ủy ban nhân dân cấp huyện qua dịch vụ bưu chính
hoặc qua Cổng Dịch vụ công trực tuyến. Hồ sơ phải có xác nhận văn bản đến
của cơ quan có thẩm quyền giải quyết. Nếu gửi qua dịch vụ bưu chính, ngày tiếp
nhận hồ sơ được tính theo ngày ghi trên dấu công văn đến.
3. Thành phần, số lượng hồ sơ
a) Thành phần hồ sơ:
- Đơn đề nghị giải thể quỹ (theo mẫu);
- Nghị quyết của Hội đồng quản lý quỹ về tự giải thể, trong đó nêu rõ lý do
giải thể quỹ;
- Bản kiểm kê tài sản, tài chính của quỹ có chữ ký của Chủ tịch Hội đồng
quản lý quỹ, Trưởng Ban Kiểm tra, Giám đốc và phụ trách kế toán;
- Dự kiến phương thức xử lý tài sản, tài chính, lao động và thời hạn thanh
toán các khoản nợ;
- Thông báo thời hạn thanh toán nợ (nếu có) cho các tổ chức và cá nhân có
liên quan theo quy định của pháp luật và thông báo liên tiếp trên 03 số báo viết
hoặc báo điện tử ở địa phương;
- Các tài liệu chứng minh việc hoàn thành nghĩa vụ tài sản, tài chính của quỹ.
b) Số lượng hồ sơ: 01 bản chính.
4. Thời hạn giải quyết
Sau 60 ngày kể từ ngày kết thúc thời hạn ghi trong thông báo thanh toán
nợ và thanh lý tài sản, tài chính của quỹ khi quỹ tự giải thể mà không có đơn
khiếu nại.
5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính
Quỹ có phạm vi hoạt động trong huyện, xã.
31
6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính
Ủy ban nhân dân cấp huyện.
7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính
Quyết định giải thể và thu hồi giấy phép thành lập và công nhận điều lệ quỹ.
8. Lệ phí
Không có.
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai
Đơn đề nghị giải thể quỹ (theo Mẫu số 10, Phụ lục I, kèm theo Nghị định
số 136/2024/NĐ-CP).
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
Quỹ chấm dứt hoạt động kể từ ngày quyết định giải thể quỹ của cơ quan
nhà nước có thẩm quyền có hiệu lực.
Quỹ hoạt động phạm vi huyện, xã khi có sự thay đổi về địa giới hành
chính do chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, Hội đồng quản lý quỹ xem xét, quyết
định giải thể cho phù hợp với đơn vị hành chính mới, gửi hồ sơ về cơ quan nhà
nước có thẩm quyền của đơn vị hành chính mới theo quy định tại khoản 8 Điều
1 Nghị định số 136/2024/NĐ-CP.
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
Nghị định số 93/2019/NĐ-CP ngày 25/11/2019 của Chính phủ về tổ chức,
hoạt động của quỹ xã hội, quỹ từ thiện.
Nghị định số 136/2024/NĐ-CP ngày 23/10/2024 của Chính phủ sửa đổi,
bổ sung một số điều của Nghị định số 93/2019/NĐ-CP ngày 25/11/2019 của
Chính phủ về tổ chức, hoạt động của quỹ xã hội, quỹ từ thiện.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 2837/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam công bố thủ tục hành chính quy định tại Nghị định 93/2019/NĐ-CP ngày 25/11/2019 của Chính phủ về tổ chức, hoạt động của quỹ xã hội, quỹ từ thiện và Nghị định 136/2024/NĐ-CP ngày 23/10/2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 93/2019/NĐ-CP

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 2837/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Từ khóa liên quan: Quyết định 1941/QĐ-UBND

Văn bản liên quan Quyết định 2837/QĐ-UBND

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×