• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 2796/QĐ-UBND Thanh Hóa 2024 phê duyệt Điều lệ Hiệp hội Tre huyện Quan Sơn

Ngày cập nhật: Thứ Sáu, 05/07/2024 15:02 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 2796/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Đầu Thanh Tùng
Trích yếu: Về việc phê duyệt Điều lệ Hiệp hội Tre huyện Quan Sơn, tỉnh Thanh Hoá
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
04/07/2024
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Hành chính

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 2796/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 2796/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 2796/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Ủ
Y BAN NHÂN DÂN
TỈNH THANH HÓA
C
Ộ
NG HÒA XÃ H
Ộ
I CH
Ủ
NGHĨA VI
Ệ
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /QĐ-UBND Thanh Ha, ngày tháng năm 2024
QUYẾT ĐỊNH
Về việc phê duyệt Điều lệ Hiệp hội Tre huyện Quan Sơn, tỉnh Thanh Hoá
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HÓA
Căn cứ Luật
Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Luật sửa
đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày 22/11/2019;
Căn cứ Nghị định số 45/2010/NĐ-CP ngày 21/4/2010 của Chính ph ủ quy
định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội; Nghị định số 33/2012/NĐ-CP ngày
13/4/2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
45/2010/NĐ-CP;
Căn cứ Thông tư số 03/2013/TT-BNV ngày 16/4/2013 của Bộ trưởng Bộ
Nội vụ quy định chi tiết thi hành Nghị định số 45/2010/NĐ-CP ngày 21/4/2010
và Nghị định số 33/2012/NĐ-CP ngày 13/4/2012 của Chính ph ủ; Thông tư số
1/2022/TT-BNV ngày 16/01/2022 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ sửa đổi, bổ sung một
số điều của Thông tư số 03/2013/TT-BNV;
Theo đề nghị của Chủ tịch Hiệp hội Tre huyện Quan Sơn; của Giám đốc
Sở Nội vụ tại Tờ trình số 529/TTr-SNV ngày 24/6/2024.
\
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Điều lệ Hiệp hội Tre huyện Quan Sơn, đã được Đại hội
lần thứ I, nhiệm kỳ 2024 - 2029 của Hiệp hội Tre huyện Quan Sơn thông qua
ngày 16 tháng 5 năm 2024, gồm 08 Chương, 25 Điều.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Chủ tịch
UBND huyện Quan Sơn; Chủ tịch Hiệp hội Tre huyện Quan Sơn; Thủ trưởng
các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nh
ậ
n
:
- Chủ tịch UBND tỉnh (để b/c);
- Các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Như Điều 3 QĐ;
- Lưu: VT, THKH.
KT.
CH
Ủ
T
Ị
CH
PHÓ CHỦ TỊCH
Đầu Thanh Tùng
ỦY BAN NHÂN DÂN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TỈNH THANH HÓA
Độc lập
-
Tự do
-
Hạnh phúc
ĐIỀU LỆ
Hiệp hội Tre huyện Quan Sơn, tỉnh Thanh Hóa
(Phê duyệt kèm theo Quyết định số ……../QĐ-UBND ngày ….../….../2024
của Chủ tịch UBND tỉnh Thanh Ha)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Tên gọi, biểu tượng
1. Tên tiếng Việt: HIỆP HỘI TRE HUYỆN QUAN SƠN
2. Tên tiếng nước ngoài: QUANSON BAMBOO ASSOCIATION
3. Tên viết tắt tiếng anh: QSBA
4. Biểu tượng: Hiệp hội có biểu tượng riêng theo quy định của pháp luật.
Điều 2. Tôn chỉ, mục đích
Hiệp hội Tre huyện Quan Sơn là tổ chức xã hội - nghề nghiệp tự nguyện
của các doanh nghiệp, tập thể, cá nhân thuộc mọi thành phần kinh tế hiện đang
tham gia các hoạt động trồng, sản xuất, chế biến, kinh doanh phát triển cây tre
trên địa bàn huyện Quan Sơn. Nhằm mục đích tập hợp, đoàn kết hội viên, bảo vệ
quyền, lợi ích hợp pháp của hội viên, hỗ trợ nhau hoạt động có hiệu quả, góp
phần vào việc phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.
Điều 3. Địa vị pháp lý, trụ sở
1. Địa vị pháp lý: Hiệp hội có tư cách pháp nhân, con dấu, tài khoản riêng,
hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam và Điều lệ Hiệp hội được Chủ
tịch UBND tỉnh Thanh Hóa phê duyệt.
2. Trụ sở của Hiệp hội đặt tại: xã Trung Hạ, huyện Quan Sơn, tỉnh Thanh
Hóa.
Điều 4. Phạm vi, lĩnh vực hoạt động
1. Hiệp hội hoạt động trong phạm vi huyện Quan Sơn, trong lĩnh vực
trồng, sản xuất, chế biến, kinh doanh phát triển cây tre.
2. Hiệp hội chịu sự quản lý nhà nước của UBND huyện Quan Sơn và các
sở, ngành có liên quan đến hoạt động của Hiệp hội theo quy định của pháp luật.
Điều 5. Nguyên tắc tổ chức, hoạt động
1. Tự nguyện, tự quản.
3
2. Dân chủ, bình đẳng, công khai, minh bạch.
3. Tự đảm bảo kinh phí hoạt động.
4. Không vì mục đích lợi nhuận.
5. Tuân thủ Hiến pháp, pháp luật và Điều lệ Hiệp hội.
Chương II
QUYỀN HẠN, NHIỆM VỤ
Điều 6. Quyền hạn
1. Tuyên truyền mục đích của Hiệp hội.
2. Đại diện cho hội viên trong mối quan hệ đối nội, đối ngoại có liên quan
đến chức năng, nhiệm vụ của Hiệp hội.
3. Bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của hội viên phù hợp với tôn chỉ, mục
đích của Hiệp hội theo quy định của pháp luật.
4. Tham gia chương trình, dự án, đề tài nghiên cứu, tư vấn, phản biện và
giám định xã hội theo đề nghị của cơ quan nhà nước; cung cấp dịch vụ công về
các vấn đề thuộc lĩnh vực hoạt động của Hiệp hội, tổ chức dạy nghề, truyền
nghề theo quy định của pháp luật.
5. Tham gia ý kiến vào các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan đến
nội dung hoạt động của Hiệp hội theo quy định của pháp luật. Kiến nghị với cơ
quan nhà nước có thẩm quyền đối với các vấn đề liên quan tới sự phát triển Hiệp
hội và lĩnh vực Hiệp hội hoạt động. Được tổ chức đào tạo, bồi dưỡng, tổ chức
các hoạt động dịch vụ khác theo quy định của pháp luật và được cấp chứng chỉ
hành nghề khi có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật.
6. Phối hợp với cơ quan, tổ chức có liên quan để thực hiện nhiệm vụ của
Hiệp hội.
7. Thành lập pháp nhân thuộc Hiệp hội theo quy định của pháp luật.
8. Được gây quỹ Hiệp hội trên cơ sở hội phí của hội viên và các nguồn
thu từ hoạt động kinh doanh, dịch vụ theo quy định của pháp luật để tự trang trải
về kinh phí hoạt động.
9. Được nhận các nguồn tài trợ hợp pháp của các tổ chức, cá nhân trong
và ngoài nước theo quy định của pháp luật. Được Nhà nước hỗ trợ kinh phí đối
với những hoạt động gắn với nhiệm vụ của Nhà nước giao.
Điều 7. Nhiệm vụ
1. Chấp hành các quy định của pháp luật có liên quan đến tổ chức, hoạt
động của Hiệp hội. Tổ chức, hoạt động theo Điều lệ Hiệp hội đã được phê duyệt.
Không được lợi dụng hoạt động của Hiệp hội để làm phương hại đến an ninh
4
quốc gia, trật tự xã hội, đạo đức, thuần phong mỹ tục, truyền thống của dân tộc,
quyền và lợi ích hợp pháp của cá nhân, tổ chức.
2. Tập hợp, đoàn kết hội viên; tổ chức, phối hợp hoạt động giữa các hội
viên vì lợi ích chung của Hiệp hội; thực hiện đúng tôn chỉ, mục đích của Hiệp
hội nhằm tham gia phát triển lĩnh vực liên quan đến hoạt động của Hiệp hội, góp
phần xây dựng và phát triển đất nước.
3. Phổ biến, huấn luyện kiến thức cho hội viên, hướng dẫn hội viên tuân
thủ pháp luật, chế độ, chính sách của Nhà nước và Điều lệ, quy chế, quy định
của Hiệp hội.
4. Đại diện hội viên tham gia, kiến nghị với các cơ quan có thẩm quyền về
các chủ trương, chính sách liên quan đến lĩnh vực hoạt động của Hiệp hội theo
quy định của pháp luật.
5. Hòa giải tranh chấp, giải quyết khiếu nại, tố cáo trong nội bộ Hiệp hội
theo quy định của pháp luật.
6. Xây dựng và ban hành quy tắc đạo đức trong hoạt động của Hiệp hội.
7. Quản lý và sử dụng các nguồn kinh phí của Hiệp hội theo đúng quy
định của pháp luật.
8. Thực hiện các nhiệm vụ khác khi cơ quan có thẩm quyền yêu cầu.
Chương III
HỘI VIÊN
Điều 8. Hội viên, tiêu chuẩn hội viên
1. Hội viên của Hiệp hội, gồm: Hội viên chính thức, hội viên liên kết và
hội viên danh dự:
a) Hội viên chính thức của Hiệp hội: Công dân, tổ chức Việt Nam hoạt
động trong lĩnh vực trồng, sản xuất, chế biến, kinh doanh phát triển cây tre trên
địa bàn huyện Quan Sơn, có đủ tiêu chuẩn ở khoản 2 Điều này, tán thành Điều
lệ Hiệp hội, tự nguyện gia nhập Hiệp hội, được Ban Chấp hành Hiệp hội xem
xét, kết nạp trở thành hội viên chính thức của Hiệp hội.
b) Hội viên liên kết, hội viên danh dự: Công dân, tổ chức Việt Nam không
có điều kiện hoặc không có đủ tiêu chuẩn trở thành hội viên chính thức của Hiệp
hội, tán thành điều lệ Hiệp hội, tự nguyện xin vào Hiệp hội, được Hiệp hội công
nhận là hội viên liên kết, hội viên danh dự.
2. Tiêu chuẩn hội viên chính thức:
a) Là công dân Việt Nam, có đầy đủ năng lực hành vi dân sự, không vi
phạm pháp luật; Đối với tổ chức: Là tổ chức được pháp luật Việt Nam công
nhận;
b) Tán thành Điều lệ Hiệp hội;
5
c) Tâm huyết, nhiệt tình tham gia các hoạt động của Hiệp hội;
d) Tự nguyện xin gia nhập Hiệp hội và được Hiệp hội chấp thuận kết nạp.
Điều 9. Quyền của hội viên
1. Được Hiệp hội bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp theo quy định của pháp
luật.
2. Được Hiệp hội cung cấp thông tin liên quan đến lĩnh vực hoạt động của
Hiệp hội, được tham gia các hoạt động do Hiệp hội tổ chức.
3. Được tham gia thảo luận, quyết định các chủ trương công tác của Hiệp
hội theo quy định của Hiệp hội; được kiến nghị, đề xuất ý kiến với cơ quan có
thẩm quyền về những vấn đề có liên quan đến lĩnh vực hoạt động của Hiệp hội.
4. Được dự Đại hội, ứng cử, đề cử, bầu cử các cơ quan, các chức danh
lãnh đạo và Ban Kiểm tra Hiệp hội theo quy định của Hiệp hội.
5. Được giới thiệu hội viên mới.
6. Được khen thưởng theo quy định của Hiệp hội
7. Được cấp thẻ hội viên (nếu có).
8. Được ra khỏi Hiệp hội khi xét thấy không thể tiếp tục là hội viên.
9. Hội viên liên kết, hội viên danh dự được hưởng quyền và nghĩa vụ như
hội viên chính thức, trừ quyền biểu quyết các vấn đề của Hiệp hội và quyền ứng
cử, đề cử, bầu cử Ban Lãnh đạo, Ban Kiểm tra Hiệp hội.
Điều 10. Nghĩa vụ của hội viên
1. Nghiêm chỉnh chấp hành chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách,
pháp luật của Nhà nước; chấp hành Điều lệ Hiệp hội, quy định của Hiệp hội.
2. Tham gia các hoạt động và sinh hoạt của Hiệp hội; đoàn kết, hợp tác
với các hội viên khác để xây dựng Hiệp hội ngày càng vững mạnh.
3. Bảo vệ uy tín của Hiệp hội, không được nhân danh Hiệp hội trong các
quan hệ giao dịch, trừ khi được lãnh đạo Hiệp hội phân công bằng văn bản.
4. Đóng hội phí đầy đủ, đúng kỳ hạn theo quy định của Hiệp hội.
5. Thực hiện các báo cáo có liên quan theo quy định của Hiệp hội.
Điều 11. Thủ tục, thẩm quyền kết nạp, ra khỏi, xóa tên hội viên
1. Kết nạp hội viên: Ban Chấp hành Hiệp hội xem xét và quyết định kết
nạp hội viên đối với cá nhân có đủ tiêu chuẩn nêu tại Điều 8. Hồ sơ xin gia nhập
Hiệp hội, gồm các giấy tờ sau:
a) Đơn gia nhập Hiệp hội;
b) Bản sao Giấy chứng minh nhân dân (Căn cước công dân)
2. Ra khỏi Hiệp hội:
6
Ban Chấp hành Hiệp hội xem xét và quyết định cho phép hội viên ra khỏi
Hiệp hội trong trường hợp hội viên có đơn tự nguyện xin ra khỏi Hiệp hội gửi
Ban Chấp hành Hiệp hội.
3. Xóa tên hội viên:
Ban Chấp hành Hiệp hội xem xét và quyết định xóa tên hội viên, trong
trường hợp hội viên vi phạm nội dung sau đây:
a) Hoạt động trái với tôn chỉ, mục đích của Hiệp hội, gây tổn hại đến tài
chính và uy tín của Hiệp hội.
b) Không thực hiện đầy đủ nghĩa vụ của hội viên, không thực hiện đúng
nghĩa vụ hoặc vi phạm nghiêm trọng những quy định, nghị quyết của Hiệp hội.
c) Là cá nhân bị tước quyền công dân; pháp nhân đã ngừng hoạt động, bị
đình chỉ hoạt động, bị giải thể hoặc bị tuyên bố phá sản theo quy định của pháp
luật.
Chương IV
TỔ CHỨC, HOẠT ĐỘNG
Điều 12. Cơ cấu tổ chức của Hiệp hội
1. Đại hội.
2. Ban Chấp hành.
3. Ban Thường trực.
4. Ban Kiểm tra.
5. Văn phòng.
Điều 13. Đại hội
1. Cơ quan lãnh đạo cao nhất của Hiệp hội là Đại hội nhiệm kỳ hoặc Đại
hội bất thường. Đại hội nhiệm kỳ được tổ chức 05 (năm) năm một lần. Đại hội
bất thường được triệu tập khi có ít nhất 2/3 (hai phần ba) tổng số ủy viên Ban
Chấp hành hoặc có ít nhất 1/2 (một phần hai) tổng số hội viên chính thức đề
nghị.
2. Đại hội nhiệm kỳ hoặc Đại hội bất thường được tổ chức dưới hình thức
Đại hội toàn thể hoặc Đại hội đại biểu. Đại hội toàn thể hoặc Đại hội đại biểu
được tổ chức khi có trên 1/2 (một phần hai) số hội viên chính thức hoặc có trên
1/2 (một phần hai) số đại biểu chính thức có mặt.
3. Nhiệm vụ của Đại hội:
a) Thảo luận và thông qua báo cáo tổng kết nhiệm kỳ, phương hướng,
nhiệm vụ nhiệm kỳ mới của Hiệp hội.
b) Thảo luận và thông qua Điều lệ (sửa đổi, bổ sung); đổi tên, chia, tách,
sáp nhập, hợp nhất, giải thể Hiệp hội (nếu có).
7
c) Thảo luận, góp ý kiến vào báo cáo kiểm điểm của Ban Chấp hành và
báo cáo tài chính của Hiệp hội.
d) Bầu Ban Chấp hành và Ban Kiểm tra.
đ) Các nội dung khác (nếu có).
e) Thông qua nghị quyết Đại hội.
4. Nguyên tắc biểu quyết tại Đại hội:
a) Đại hội có thể biểu quyết bằng hình thức giơ tay hoặc bỏ phiếu kín.
Việc quy định hình thức biểu quyết do Đại hội quyết định.
b) Việc biểu quyết thông qua các quyết định của Đại hội phải được quá
1⁄2 (một phần hai) đại biểu chính thức có mặt tại Đại hội tán thành.
Điều 14. Ban Chấp hành Hiệp hội
1. Ban Chấp hành Hiệp hội do Đại hội bầu trong số các hội viên của Hiệp
hội. Số lượng, cơ cấu, tiêu chuẩn ủy viên Ban Chấp hành do Đại hội quyết định.
Nhiệm kỳ của Ban Chấp hành cùng với nhiệm kỳ Đại hội.
2. Nhiệm vụ và quyền hạn của Ban Chấp hành:
a) Tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết Đại hội, Điều lệ Hiệp hội, lãnh
đạo các hoạt động của Hiệp hội giữa hai kỳ Đại hội.
b) Chuẩn bị và quyết định triệu tập Đại hội.
c) Quyết định chương trình, kế hoạch công tác hàng năm của Hiệp hội.
d) Quyết định cơ cấu tổ chức bộ máy của Hiệp hội. Ban hành Quy chế
hoạt động của Ban Chấp hành, Ban Thường trực; Quy chế quản lý, sử dụng tài
chính, tải sản của Hiệp hội; Quy chế quản lý, sử dụng con dấu của Hiệp hội;
Quy chế khen thưởng, kỷ luật; các quy định trong nội bộ Hiệp hội phù hợp với
quy định của Điều lệ Hiệp hội và quy định của pháp luật.
đ) Bầu, miễn nhiệm Chủ tịch, các Phó Chủ tịch, ủy viên Ban Thường trực,
bầu bổ sung ủy viên Ban Chấp hành, Ban Kiểm tra. Số ủy viên Ban Chấp hành
bầu bổ sung không được quá 1/3 (một phần ba) so với số lượng ủy viên Ban
Chấp hành đã được Đại hội quyết định.
3. Nguyên tắc hoạt động của Ban Chấp hành:
a) Ban Chấp hành hoạt động theo Quy chế do Ban Chấp hành ban hành,
tuân thủ quy định của pháp luật và Điều lệ Hiệp hội.
b) Ban Chấp hành mỗi năm họp 02 (hai) lần, có thể họp bất thường khi có
yêu cầu của Ban Thường trực hoặc trên 2/3 (hai phần ba) tổng số ủy viên Ban
Chấp hành yêu cầu.
c) Các cuộc họp của Ban Chấp hành là hợp lệ khi có trên 2/3 (hai phần ba)
số ủy viên Ban Chấp hành tham gia dự họp. Ban Chấp hành có thể biểu quyết
8
bằng hình thức giơ tay hoặc bỏ phiếu kín, việc quy định hình thức biểu quyết do
Ban Chấp hành quyết định.
d) Các nghị quyết, quyết định của Ban Chấp hành được thông qua khi có
trên 2/3 (hai phần ba) tổng số ủy viên Ban Chấp hành dự họp biểu quyết tán
thành. Trong trường hợp số phiếu tán thành và không tán thành ngang nhau thì
quyết định thuộc về bên có ý kiến của Chủ tịch Hiệp hội.
Điều 15. Ban Thường trực Hiệp hội
1. Ban Thường trực Hiệp hội do Ban Chấp hành bầu trong số các ủy viên
Ban Chấp hành; Ban Thường trực Hiệp hội gồm: Chủ tịch, các Phó Chủ tịch và
các ủy viên. Số lượng, cơ cấu, tiêu chuẩn ủy viên Ban Thường trực do Ban Chấp
hành quyết định. Nhiệm kỳ của Ban Thường trực cùng với nhiệm kỳ Đại hội.
2. Nhiệm vụ và quyền hạn của Ban Thường trực:
a) Giúp Ban Chấp hành triển khai thực hiện nghị quyết Đại hội, Điều lệ;
tổ chức thực hiện nghị quyết, quyết định của Ban Chấp hành; lãnh đạo hoạt
động của Hiệp hội giữa hai kỳ họp Ban Chấp hành.
b) Chuẩn bị nội dung và quyết định triệu tập họp Ban Chấp hành.
c) Quyết định thành lập các tổ chức, đơn vị thuộc Hiệp hội theo nghị
quyết của Ban Chấp hành; quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn cơ cấu tổ
chức; quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm lãnh đạo các tổ chức, đơn vị thuộc Hiệp
hội.
3. Nguyên tắc hoạt động của Ban Thường trực:
a) Ban Thường trực hoạt động theo Quy chế do Ban Chấp hành ban hành,
tuân thủ quy định của pháp luật và Điều lệ Hiệp hội.
b) Ban Thường trực 03 tháng họp 01 lần, có thể họp bất thường khi có yêu
cầu của Chủ tịch Hiệp hội hoặc trên 2/3 (hai phần ba) tổng số ủy viên Ban
Thường trực.
c) Các cuộc họp của Ban Thường trực là hợp lệ khi có ít nhất 2/3 (hai
phần ba) ủy viên Ban Thường trực tham gia dự họp. Ban Thường trực có thể
biểu quyết bằng hình thức giơ tay hoặc bỏ phiếu kín, việc quy định hình thức
biểu quyết do Ban Thường trực quyết định.
d) Các nghị quyết, quyết định của Ban Thường trực được thông qua khi
có trên 2/3 (hai phần ba) tổng số ủy viên Ban Thường trực dự họp biểu quyết tán
thành. Trong trường hợp số phiếu tán thành và không tán thành ngang nhau thì
quyết định thuộc về bên có ý kiến của Chủ tịch Hiệp hội.
Điều 16. Ban Kiểm tra Hiệp hội
1. Ban Kiểm tra Hiệp hội gồm: Trưởng ban, Phó Trưởng ban và một số ủy
viên do Đại hội bầu ra. Số lượng, cơ cấu, tiêu chuẩn ủy viên Ban Kiểm tra do
Đại hội quyết định. Nhiệm kỳ của Ban Kiểm tra cùng với nhiệm kỳ Đại hội.
2. Nhiệm vụ và quyền hạn của Ban Kiểm tra:
9
a) Kiểm tra, giám sát việc thực hiện Điều lệ Hiệp hội, nghị quyết Đại hội;
nghị quyết, quyết định của Ban Chấp hành, Ban Thường trực, các quy chế của
Hiệp hội trong hoạt động của các tổ chức, đơn vị trực thuộc Hiệp hội, hội viên.
b) Xem xét, giải quyết đơn, thư kiến nghị, khiếu nại, tố cáo của tổ chức,
hội viên và công dân gửi đến Hiệp hội.
3. Nguyên tắc hoạt động của Ban Kiểm tra: Ban Kiểm tra hoạt động theo
quy chế do Ban Chấp hành ban hành, tuân thủ quy định của pháp luật và Điều lệ
Hiệp hội.
Điều 17. Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hiệp hội
1. Chủ tịch Hiệp hội là đại diện pháp nhân của Hiệp hội trước pháp luật,
chịu trách nhiệm trước pháp luật về mọi hoạt động của Hiệp hội. Chủ tịch Hiệp
hội do Ban Chấp hành bầu trong số các ủy viên Ban Chấp hành Hiệp hội. Tiêu
chuẩn Chủ tịch Hiệp hội do Ban Chấp hành Hiệp hội quy định.
2. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch Hiệp hội.
a) Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo Quy chế hoạt động của Ban Chấp
hành, Ban Thường trực Hiệp hội;
b) Chịu trách nhiệm toàn diện trước cơ quan có thẩm quyền cho phép
thành lập Hiệp hội, cơ quan quản lý nhà nước về lĩnh vực hoạt động chính của
Hiệp hội, trước Ban Chấp hành, Ban Thường trực Hiệp hội về mọi hoạt động
của Hiệp hội. Chỉ đạo, điều hành mọi hoạt động của Hiệp hội theo quy định
Điều lệ Hiệp hội; nghị quyết Đại hội; nghị quyết của Ban Chấp hành, Ban
Thường trực Hiệp hội;
c) Chủ trì các phiên họp của Ban Chấp hành; chỉ đạo chuẩn bị, triệu tập và
chủ trì các cuộc họp của Ban Thường trực;
d) Thay mặt Ban Chấp hành, Ban Thường trực ký các văn bản của Hiệp
hội;
đ) Khi Chủ tịch Hiệp hội vắng mặt, việc chỉ đạo, điều hành giải quyết
công việc của Hiệp hội được ủy quyền bằng văn bản cho một Phó Chủ tịch Hiệp
hội.
3. Phó Chủ tịch Hiệp hội do Ban Chấp hành bầu trong số các ủy viên Ban
Chấp hành Hiệp hội. Tiêu chuẩn Phó Chủ tịch Hiệp hội do Ban Chấp hành Hiệp
hội quy định.
Phó Chủ tịch giúp Chủ tịch Hiệp hội chỉ đạo, điều hành công tác của Hiệp
hội theo sự phân công của Chủ tịch Hiệp hội; chịu trách nhiệm trước Chủ tịch
Hiệp hội và trước pháp luật về lĩnh vực công việc được Chủ tịch Hiệp hội phân
công hoặc ủy quyền. Phó Chủ tịch Hiệp hội thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo
10
Quy chế hoạt động của Ban Chấp hành, Ban Thường trực Hiệp hội phù hợp với
Điều lệ Hiệp hội và quy định của pháp luật.
Điều 18. Văn phòng Hiệp hội
Văn phòng Hiệp hội được tổ chức và hoạt động theo quy chế do Ban
Chấp hành quy định. Văn phòng Hiệp hội là bộ phận phục vụ thường xuyên các
hoạt động của Hiệp hội, có nhiệm vụ sau:
1. Tổ chức và hoạt động của Văn phòng Hiệp hội theo quy chế do Ban
Chấp hành quy định và chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Chủ tịch Hiệp hội.
2. Phục vụ Ban Chấp hành tổ chức các cuộc họp của Hiệp hội.
3. Tìm kiếm thông tin qua nhiều kênh (báo chí, các văn bản nhà nước...)
để cung cấp cho hội viên khi có yêu cầu.
4. Ghi chép đầy đủ và minh bạch các khoản thu, chi của Văn phòng Hiệp
hội theo dõi, tổng hợp, báo cáo định kỳ theo quy định.
Chương V
CHIA, TÁCH; SÁP NHẬP; HỢP NHẤT; ĐỔI TÊN VÀ GIẢI THỂ
Điều 19. Chia, tách; sáp nhập; hợp nhất và đổi tên và giải thể Hiệp
hội
Việc chia, tách; sáp nhập; hợp nhất; đổi tên và giải thể Hiệp hội thực hiện
theo quy định của Bộ luật Dân sự, quy định của pháp luật về Hội, nghị quyết
Đại hội và các quy định pháp luật có liên quan.
Chương VI
TÀI CHÍNH VÀ TÀI SẢN
Điều 20. Tài chính, tài sản của Hiệp hội
1. Tài chính của Hiệp hội
a) Nguồn thu của Hiệp hội
- Lệ phí gia nhập Hiệp hội, hội phí hàng năm của hội viên;
- Thu từ các hoạt động của Hiệp hội theo quy định của pháp luật;
- Tiền tài trợ, ủng hộ của tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước theo quy
định của pháp luật;
- Hỗ trợ của Nhà nước gắn với nhiệm vụ được giao (nếu có);
- Các khoản thu hợp pháp khác.
11
b) Các khoản chi của Hiệp hội;
- Chi hoạt động thực hiện nhiệm vụ của Hiệp hội;
- Chi thuê trụ sở làm việc, mua sắm phương tiện làm việc;
- Chi thực hiện chế độ, chính sách đối với những người làm việc tại Hiệp
hội theo quy định của Hiệp hội phù hợp với quy định của pháp luật;
- Chi khen thưởng và các khoản chi khác theo quy định của Hiệp hội.
2. Tài sản của Hiệp hội: Tài sản của Hiệp hội bao gồm trụ sở, trang thiết
bị, phương tiện phục vụ hoạt động của Hiệp hội. Tài sản của Hiệp hội được hình
thành từ nguồn kinh phí của Hiệp hội; do các tổ chức, cá nhân trong và ngoài
nước hiến, tặng theo quy định của pháp luật; được Nhà nước hỗ trợ (nếu có).
Điều 21. Quản lý, sử dụng tài chính, tài sản của Hiệp hội
1. Tài chính, tài sản của Hiệp hội được sử dụng cho các hoạt động của
Hiệp hội.
2. Tài chính, tài sản của Hiệp hội khi chia tách, sáp nhập, hợp nhất và giải
thể được giải quyết theo quy định của pháp luật.
3. Ban Chấp hành Hiệp hội ban hành Quy chế quản lý, sử dụng tài chính,
tài sản của Hiệp hội đảm bảo nguyên tắc công khai, minh bạch, tiết kiệm phù
hợp với quy định của pháp luật và tôn chỉ mục đích hoạt động của Hiệp hội.
Chương VII
KHEN THƯỞNG, KỶ LUẬT
Điều 22. Khen thưởng
1. Tổ chức, đơn vị thuộc Hiệp hội, hội viên có thành tích xuất sắc được
Hiệp hội khen thưởng hoặc được Hiệp hội đề nghị cơ quan, tổ chức có thẩm
quyền khen thưởng theo quy định của pháp luật.
2. Ban Chấp hành Hiệp hội quy định cụ thể hình thức, thẩm quyền, thủ tục
khen thưởng trong nội bộ Hiệp hội theo quy định của pháp luật và Điều lệ Hiệp
hội.
Điều 23. Kỷ luật
1. Tổ chức, đơn vị thuộc Hiệp hội, hội viên vi phạm pháp luật; vi phạm
Điều lệ, quy định, quy chế hoạt động của Hiệp hội thì bị xem xét, thi hành kỷ
luật bằng các hình thức: Phê bình, khiển trách, cảnh cáo và khai trừ ra khỏi Hiệp
hội.
2. Ban Chấp hành Hiệp hội quy định cụ thể thẩm quyền, quy trình xem
xét kỷ luật trong nội bộ Hiệp hội theo quy định của pháp luật và Điều lệ Hiệp
hội.
12
Chương VIII
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 24. Sửa đổi, bổ sung Điều lệ Hiệp hội
Chỉ có Đại hội Hiệp hội Tre huyện Quan Sơn mới có quyền sửa đổi, bổ
sung Điều lệ này. Việc sửa đổi, bổ sung Điều lệ Hiệp hội phải được trên 1/2
(một phần hai) số đại biểu chính thức có mặt tại Đại hội tán thành.
Điều 25. Hiệu lực thi hành
1. Điều lệ Hiệp hội Tre huyện Quan Sơn gồm 08 Chương, 25 Điều đã
được Đại hội đại biểu lần thứ I, nhiệm kỳ 2024-2029 thông qua ngày 16/5/2024
và có hiệu lực thi hành kể từ ngày được Chủ tịch UBND tỉnh Thanh Hóa ký
Quyết định phê duyệt.
2. Căn cứ quy định pháp luật về Hiệp hội và Điều lệ Hiệp hội, Ban Chấp
hành, Ban Thường trực Hiệp hội Tre huyện Quan Sơn có trách nhiệm hướng
dẫn và tổ chức thực hiện Điều lệ này./.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 2796/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa về việc phê duyệt Điều lệ Hiệp hội Tre huyện Quan Sơn, tỉnh Thanh Hoá

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 2796/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

  • Văn bản liên quan Quyết định 2796/QĐ-UBND
  • Văn bản cùng chủ đề

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×