• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 2755/QĐ-UBND Huế 2024 công bố TTHC nội bộ giữa các cơ quan hành chính Nhà nước của Sở TNMT

Ngày cập nhật: Thứ Hai, 28/10/2024 11:46 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 2755/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Phan Quý Phương
Trích yếu: Về việc công bố thủ tục hành chính nội bộ giữa các cơ quan hành chính Nhà nước thuộc phạm vi chức năng quản lý Nhà nước của Sở Tài nguyên và Môi trường
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
24/10/2024
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Tài nguyên-Môi trường Hành chính

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 2755/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 2755/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 2755/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY
BAN NHÂN DÂN
TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
CỘNG
HÒA XÃ
HỘI
CHỦ
VIỆT
NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số:
2755
/QĐ-UBND
Thừa
Thiên
Huế,
ngày 24 tháng 10
năm
2024
QUYẾT ĐỊNH
Về việc công bố thủ tục hành chính nội bộ giữa các cơ quan hành chính nhà nước
thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Sở Tài nguyên và Môi trường
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức chính phủ và
Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Nghị quyết số 76/NQ-CP ngày 15 tháng 7 năm 2021 của Chính
phủ ban hành Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn
2021-2030;
Căn cứ Quyết định số 1085/QĐ-TTg ngày 15 tháng 9 năm 2022 của Thủ
tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch rà soát, đơn giản hóa thủ tục hành chính
nội bộ trong hệ thống hành chính nhà nước giai đoạn 2022-2025;
Căn cứ Kế hoạch số 416/KH-UBND ngày 31/10/2022 của UBND tỉnh về
việc rà soát, đơn giản hóa thủ tục hành chính nội bộ trong cơ quan hành chính
nhà nước tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2022 - 2025;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Công văn số
3540/STNMT-VP ngày 15 tháng 10 năm 2024.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này 41 thủ tục hành chính nội bộ
trong hệ thống hành chính nhà nước thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của
Sở Tài nguyên và Môi trường (thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Tài nguyên và
Môi trường, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Giao thông vận tải, UBND các huyện, thị
xã và thành phố Huế) (Có Phụ lục kèm theo).
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài
nguyên và Môi trường, Kế hoạch và Đầu tư, Giao thông vận tải; Chủ tịch Ủy ban
nhân dân các huyện, thị xã và thành phố Huế; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã,
phường, thị trấn; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và các tổ chức, cá nhân có liên
quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi
nhận:
- Như Điều 3;
- Văn phòng Chính phủ;
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- Các PCVP UBND tỉnh;
- Cổng TTĐT, TT PVHCC, CV: TN;
- Lưu: VT, KSTT.
KT.
CHỦ
TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Phan Quý
Phương
Phụ lục
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ GIỮA CÁC CƠ QUAN HÀNH
CHÍNH NHÀ NƯỚC THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ NHÀ
NƯỚC CỦA SỞ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
(Kèm theo Quyết định số 2755 /QĐ-UBND ngày 24 tháng 10 năm 2024
của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế)
STT Tên thủ tục hành chính Lĩnh vực
Cơ quan thực
hiện
I Thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Tài nguyên và Môi trường
1.
Trình
tự,
thủ
tục
thẩm
định,
phê
duyệt
quy hoạch, điều chỉnh quy hoạch sử
dụng
đất
cấp
huyện
Đất đai
Sở
Tài nguyên
và Môi trường,
UBND
tỉnh
2.
Trình
tự,
thủ
tục
thẩm
định,
phê
duyệt
kế hoạch sử dụng đất hàng năm cấp
huyện
Đất đai
Sở
Tài nguyên
và Môi trường,
UBND
tỉnh
3. Di dời, phá dỡ công trình hạ tầng đo đạc
Đo đạc bản
đồ
Sở
Tài nguyên
và Môi trường,
UBND
tỉnh
4.
Lưu trữ thông tin, dữ liệu, sản phẩm đo
đạc và bản đồ
Đo đạc bản
đồ
Sở
Tài nguyên
và Môi trường,
UBND
tỉnh
5.
Tiêu hủy thông tin, dữ liệu, sản phẩm đo
đạc và bản đồ
Đo đạc bản
đồ
Sở
Tài nguyên
và Môi trường,
UBND
tỉnh
6.
Phê
duyệt
kế
hoạch
điều
tra, thu
thập,
cập nhật thông tin, dữ liệu tài nguyên và
môi trường và thu thập, cập nhật thông
tin mô tả về thông tin, dữ liệu tài nguyên
và môi
trường
Tổng hợp
Sở Tài nguyên
và Môi trường,
UBND tỉnh
7.
Xây dựng các chương trình nghiên cứu
khoa học, phát triển công nghệ phục vụ
quản lý, bảo vệ, điều hòa, phân phối,
phục hồi, phát triển, khai thác, sử dụng
tài nguyên nước, phòng, chống và khắc
phục tác hại do nước gây ra
Tài nguyên
nước
Sở Tài nguyên
và Môi trường,
UBND tỉnh
8.
Xây
dựng
kế
hoạch,
tổ
chức
thực
hiện
điều tra cơ bản tài nguyên nước trên địa
bàn
thuộc
phạm
vi
quản
lý
Tài nguyên
nước
Sở
Tài nguyên
và Môi trường,
UBND
tỉnh
9.
Lập,
công
bố,
điều
chỉnh
danh
mục
nguồn nước phải lập hành lang bảo vệ
nguồn nước; phê duyệt, điều chỉnh
phạm
vi hành lang
bảo
vệ
nguồn
nước,
Tài nguyên
nước
Sở Tài nguyên
và Môi trường,
UBND tỉnh
2
kế
hoạch,
phương
án
cắm
mốc
giới
hành
lang
bảo
vệ
nguồn
nước
10.
Quyết định công bố dòng chảy tối thiểu
trên sông, suối nội tỉnh
Tài nguyên
nước
Sở Tài nguyên
và Môi trường,
UBND tỉnh
11. Ban hành kế hoạch bảo vệ nước dưới đất
Tài nguyên
nước
Sở
Tài nguyên
và Môi trường,
UBND
tỉnh
12.
Công
bố,
điều
chỉnh
danh
mục
vùng
cấm, vùng hạn chế khai thác nước dưới
đất
Tài nguyên
nước
Sở
Tài nguyên
và Môi trường,
UBND
tỉnh
13.
Quyết
định
đưa
ra
khỏi
danh
mục
vùng
cấm, vùng hạn chế khai thác nước dưới
đất
khi
nguồn
nước
dưới
đất
đã
phục
hồi
Tài nguyên
nước
Sở
Tài nguyên
và Môi trường,
UBND
tỉnh
14.
Lập kế hoạch khai thác, sử dụng tài
nguyên nước phù hợp với kịch bản
nguồn nước
Tài nguyên
nước
Sở Tài nguyên
và Môi trường,
UBND tỉnh
15.
Lập
danh
mục
các
đập,
hồ
chứa
trên
sông, suối thuộc địa bàn quản lý phải
xây
dựng
quy
chế
phối
hợp
vận
hành
Tài nguyên
nước
Sở
Tài nguyên
và Môi trường,
UBND
tỉnh
16.
Lập
dự
toán chi ngân sách
hỗ
trợ
để
nâng cấp, cải tạo các hạng mục công
trình cho địa phương nơi có khoáng
sản
được
khai thác
Địa chất và
Khoáng sản
Sở Tài nguyên
và Môi trường,
UBND tỉnh
17.
Phê duyệt Phương án bảo vệ khoáng sản
chưa khai thác trên địa bàn địa phương
Địa chất và
Khoáng sản
Sở Tài nguyên
và Môi trường,
UBND tỉnh
18.
Điều chỉnh ranh giới hành lang bảo vệ
bờ biển
Biển và Hải
đảo
Sở
Tài nguyên
và Môi trường,
UBND
tỉnh
19.
Cung
cấp
dữ
liệu
tài nguyên môi
trường
biển và hải đảo để xây dựng CSDL của
Bộ,
ngành,
địa
phương
Biển và Hải
đảo
Sở Tài nguyên
và Môi trường
20.
Phê duyệt Kế hoạch quản lý chất lượng
môi trường không khí
Môi trường
Sở
Tài nguyên
và Môi trường,
UBND
tỉnh
21.
Phê duyệt đề án chi trả dịch vụ hệ sinh
thái tự nhiên cấp tỉnh
Môi trường
Sở
Tài nguyên
và Môi trường,
UBND tỉnh
22.
Xây
dựng
phương
án
xử
lý,
cải
tạo
và
phục hồi môi trường đối với khu vực ô
nhiễm
môi
trường
đất
do
lịch
sử
để
lại
Môi trường
Sở
Tài nguyên
và Môi trường,
UBND
tỉnh
3
hoặc
không xác
định
được
tổ
chức
cá
nhân gây ô
nhiễm
trên
địa
bàn
tỉnh
23.
Ban hành
quyết
định
về
xác
định
vị
trí,
ranh giới của vùng bảo vệ nghiêm ngặt,
vùng hạn chế phát thải trên địa bàn quản
lý
Môi trường
Sở Tài nguyên
và Môi trường,
UBND tỉnh
24.
Phê
duyệt
kế
hoạch
chuyển
đổi
ngành
nghề không khuyến khích phát triển tại
làng nghề, di dời cơ sở, hộ gia đình sản
xuất
ra
khỏi
làng
nghề
Môi trường
Sở Tài nguyên
và Môi trường,
UBND tỉnh
25. Xét thăng hạng địa chính viên hạng III
Tổ chức
cán bộ
Sở Tài nguyên
và Môi trường
26. Xét thăng hạng địa chính viên hạng II
Tổ chức
cán bộ
Sở
Tài nguyên
và Môi trường,
UBND
tỉnh
27.
Xét thăng hạng Điều tra viên tài
nguyên môi trường hạng III
Tổ chức
cán bộ
Sở Tài nguyên
và Môi trường
28.
Xét thăng hạng Điều tra viên tài nguyên
môi trường hạng II
Tổ chức
cán bộ
Sở
Tài nguyên
và Môi trường,
UBND
tỉnh
29.
Xét thăng hạng Dự báo viên khí tượng
thủy văn hạng III
Tổ chức
cán bộ
Sở Tài nguyên
và Môi trường
30.
Xét thng hạng Dự báo viên khí tượng
thủy văn hạng II
Tổ chức
cán bộ
Sở
Tài nguyên
và Môi trường,
UBND
tỉnh
31.
Xét
thăng
hạng
Kiểm
soát viên khí
tượng
thủy
văn
hạng
III
Tổ
chức
cán
bộ
Sở
Tài nguyên
và Môi
trường
32.
Xét thăng hạng Kiểm soát viên khí
tượng thủy văn hạng II
Tổ chức
cán bộ
Sở
Tài nguyên
và Môi trường,
UBND
tỉnh
33.
Xét
thăng
hạng
Quan
trắc
viên tài
nguyên môi
trường
hạng
III
Tổ
chức
cán
bộ
Sở
Tài nguyên
và Môi
trường
34.
Xét thăng hạng Quan trắc viên tài
nguyên môi trường hạng II
Tổ chức
cán bộ
Sở
Tài nguyên
và Môi trường,
UBND
tỉnh
35.
Xét
thăng
hạng
Đo
đạc
bản
đồ
viên
hạng
III
Tổ
chức
cán
bộ
Sở
Tài nguyên
và Môi
trường
36.
Xét thăng hạng Đo đạc bản đồ viên hạng
II
Tổ chức
cán bộ
Sở
Tài nguyên
và Môi trường,
UBND
tỉnh
II Thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Kế hoạch và Đầu tư
37.
Phê
duyệt
Kế
hoạch
hành
động
kinh
tế
Môi
trường
Sở
Kế
hoạch
và
4
tuần
hoàn
cấp
tỉnh
Đầu
tư
III Thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Giao thông vận tải
38.
Trình ban hành và
tổ
chức
thực
hiện
kế
hoạch chuyển đổi, loại bỏ phương tiện
giao thông sử dụng nhiên liệu hóa thạch,
phương tiện giao thông gây ô nhiễm môi
trường
sau khi
được
ban hành.
Môi trường
Sở Giao thông
vận tải
IV Thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở UBND cấp huyện
39.
Xác định vị trí, ranh giới, diện tích khu
vực biển đối với trường hợp thuộc thẩm
quyền của UBND cấp huyện
Biển và Hải
đảo
UBND cấp
huyện
40.
Lập danh mục các cụm công nghiệp
không có hệ thống thu gom, thoát nước
và xử lý nước thải tập trung
Môi trường
UBND cấp
huyện
41.
Phê duyệt phương án bảo vệ môi trường
cho làng nghề cấp xã
Môi trường
UBND cấp
huyện
Phụ lục I
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ GIỮA CÁC CƠ QUAN HÀNH
CHÍNH NHÀ NƯỚC THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ
TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
(Kèm theo Quyết định số 2755 /QĐ-UBND ngày 24 tháng 10 năm 2024
của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế)
Phần I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
STT Tên thủ tục hành chính Lĩnh vực
Cơ quan thực
hiện
1.
Trình
tự,
thủ
tục
thẩm
định,
phê
duyệt
quy hoạch, điều chỉnh quy hoạch sử dụng
đất
cấp
huyện
Đất đai
Sở
Tài nguyên
và Môi trường,
UBND
tỉnh
2.
Trình tự, thủ tục thẩm định, phê duyệt kế
hoạch sử dụng đất hàng năm cấp huyện
Đất đai
Sở
Tài nguyên
và Môi trường,
UBND
tỉnh
3. Di dời, phá dỡ công trình hạ tầng đo đạc
Đo đạc bản
đồ
Sở
Tài nguyên
và Môi trường,
UBND
tỉnh
4.
Lưu trữ thông tin, dữ liệu, sản phẩm đo
đạc và bản đồ
Đo đạc bản
đồ
Sở
Tài nguyên
và Môi trường,
UBND
tỉnh
5.
Tiêu hủy thông tin, dữ liệu, sản phẩm đo
đạc và bản đồ
Đo đạc bản
đồ
Sở
Tài nguyên
và Môi trường,
UBND
tỉnh
6.
Phê
duyệt
kế
hoạch
điều
tra, thu
thập,
cập
nhật thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi
trường và thu thập, cập nhật thông tin mô
tả về thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi
trường
Tổng hợp
Sở Tài nguyên
và Môi trường,
UBND tỉnh
7.
Xây
dựng
các
chương
trình nghiên
cứu
khoa học, phát triển công nghệ phục vụ
quản lý, bảo vệ, điều hòa, phân phối,
phục hồi, phát triển, khai thác, sử dụng tài
nguyên nước, phòng, chống và khắc phục
tác
hại
do
nước
gây ra
Tài nguyên
nước
Sở Tài nguyên
và Môi trường,
UBND tỉnh
8.
Xây
dựng
kế
hoạch,
tổ
chức
thực
hiện
điều tra cơ bản tài nguyên nước trên địa
bàn
thuộc
phạm
vi
quản
lý
Tài nguyên
nước
Sở
Tài nguyên
và Môi trường,
UBND
tỉnh
9.
Lập,
công
bố,
điều
chỉnh
danh
mục
nguồn nước phải lập hành lang bảo vệ
nguồn nước; phê duyệt, điều chỉnh phạm
vi hành lang bảo vệ nguồn nước, kế
hoạch,
phương
án
cắm
mốc
giới
hành
Tài nguyên
nước
Sở Tài nguyên
và Môi trường,
UBND tỉnh
2
lang
bảo
vệ
nguồn
nước
10.
Quyết định công bố dòng chảy tối thiểu
trên sông, suối nội tỉnh
Tài nguyên
nước
Sở Tài nguyên
và Môi trường,
UBND tỉnh
11. Ban hành kế hoạch bảo vệ nước dưới đất
Tài nguyên
nước
Sở
Tài nguyên
và Môi trường,
UBND
tỉnh
12.
Công bố, điều chỉnh danh mục vùng cấm,
vùng hạn chế khai thác nước dưới đất
Tài nguyên
nước
Sở
Tài nguyên
và Môi trường,
UBND
tỉnh
13.
Quyết
định
đưa
ra
khỏi
danh
mục
vùng
cấm, vùng hạn chế khai thác nước dưới
đất
khi
nguồn
nước
dưới
đất
đã
phục
hồi
Tài nguyên
nước
Sở
Tài nguyên
và Môi trường,
UBND
tỉnh
14.
Lập
kế
hoạch
khai thác,
sử
dụng
tài
nguyên nước phù hợp với kịch bản nguồn
nước
Tài nguyên
nước
Sở
Tài nguyên
và Môi trường,
UBND
tỉnh
15.
Lập
danh
mục
các
đập,
hồ
chứa
trên sông,
suối thuộc địa bàn quản lý phải xây dựng
quy
chế
phối
hợp
vận
hành
Tài nguyên
nước
Sở
Tài nguyên
và Môi trường,
UBND
tỉnh
16.
Lập
dự
toán chi ngân sách
hỗ
trợ
để
nâng cấp, cải tạo các hạng mục công
trình cho địa phương nơi có khoáng
sản
được
khai thác
Địa chất và
Khoáng sản
Sở Tài nguyên
và Môi trường,
UBND tỉnh
17.
Phê duyệt Phương án bảo vệ khoáng sản
chưa khai thác trên địa bàn địa phương
Địa chất và
Khoáng sản
Sở
Tài nguyên
và Môi trường,
UBND
tỉnh
18.
Điều chỉnh ranh giới hành lang bảo vệ bờ
biển
Biển và Hải
đảo
Sở
Tài nguyên
và Môi trường,
UBND
tỉnh
19.
Cung
cấp
dữ
liệu
tài nguyên môi
trường
biển và hải đảo để xây dựng CSDL của
Bộ,
ngành,
địa
phương
Biển và Hải
đảo
Sở Tài nguyên
và Môi trường
20.
Phê duyệt Kế hoạch quản lý chất lượng
môi trường không khí
Môi trường
Sở
Tài nguyên
và Môi trường,
UBND
tỉnh
21.
Phê duyệt đề án chi trả dịch vụ hệ sinh
thái tự nhiên cấp tỉnh
Môi trường
Sở
Tài nguyên
và Môi trường,
UBND tỉnh
22.
Xây
dựng
phương
án
xử
lý,
cải
tạo
và
phục hồi môi trường đối với khu vực ô
nhiễm môi trường đất do lịch sử để lại
hoặc không xác định được tổ chức cá
nhân gây ô
nhiễm
trên
địa
bàn
tỉnh
Môi trường
Sở Tài nguyên
và Môi trường,
UBND tỉnh
23. Ban hành quyết định về xác định vị trí, Môi trường Sở Tài nguyên
3
ranh
giới
của
vùng
bảo
vệ
nghiêm
ngặt,
vùng hạn chế phát thải trên địa bàn quản
lý
và Môi
trường,
UBND tỉnh
24.
Phê
duyệt
kế
hoạch
chuyển
đổi
ngành
nghề không khuyến khích phát triển tại
làng nghề, di dời cơ sở, hộ gia đình sản
xuất
ra
khỏi
làng
nghề
Môi trường
Sở Tài nguyên
và Môi trường,
UBND tỉnh
25. Xét thăng hạng địa chính viên hạng III
Tổ chức
cán bộ
Sở Tài nguyên
và Môi trường
26. Xét thăng hạng địa chính viên hạng II
Tổ chức
cán bộ
Sở
Tài nguyên
và Môi trường,
UBND
tỉnh
27.
Xét thăng hạng Điều tra viên tài nguyên
môi trường hạng III
Tổ chức
cán bộ
Sở Tài nguyên
và Môi trường
28.
Xét thăng hạng Điều tra viên tài nguyên
môi trường hạng II
Tổ chức
cán bộ
Sở
Tài nguyên
và Môi trường,
UBND tỉnh
29.
Xét thăng hạng Dự báo viên khí tượng
thủy văn hạng III
Tổ chức
cán bộ
Sở Tài nguyên
và Môi trường
30.
Xét thng hạng Dự báo viên khí tượng
thủy văn hạng II
Tổ chức
cán bộ
Sở
Tài nguyên
và Môi trường,
UBND
tỉnh
31.
Xét
thăng
hạng
Kiểm
soát viên khí
tượng
thủy
văn
hạng
III
Tổ
chức
cán
bộ
Sở
Tài nguyên
và Môi
trường
32.
Xét thăng hạng Kiểm soát viên khí tượng
thủy văn hạng II
Tổ chức
cán bộ
Sở
Tài nguyên
và Môi trường,
UBND
tỉnh
33.
Xét
thăng
hạng
Quan
trắc
viên tài nguyên
môi
trường
hạng
III
Tổ
chức
cán
bộ
Sở
Tài nguyên
và Môi
trường
34.
Xét thăng hạng Quan trắc viên tài nguyên
môi trường hạng II
Tổ chức
cán bộ
Sở
Tài nguyên
và Môi trường,
UBND
tỉnh
35.
Xét
thăng
hạng
Đo
đạc
bản
đồ
viên
hạng
III
Tổ
chức
cán
bộ
Sở
Tài nguyên
và Môi
trường
36.
Xét thăng hạng Đo đạc bản đồ viên hạng
II
Tổ chức
cán bộ
Sở Tài nguyên
và Môi trường,
UBND tỉnh
4
Phần II. NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TTHC NỘI BỘ
I. Lĩnh vực Đất đai
1. Trình tự, thủ tục thẩm định, phê duyệt quy hoạch, điều chỉnh quy
hoạch sử dụng đất cấp huyện
a) Trình tự thực hiện:
- Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện hoàn thiện hồ sơ quy hoạch,
điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất cấp huyện báo cáo Ủy ban nhân dân cấp huyện
để trình Hội đồng nhân dân cấp huyện thông qua trước khi Ủy ban nhân dân cấp
huyện trình Sở Tài nguyên và Môi trường để thẩm định; đối với các địa phương
không có tổ chức Hội đồng nhân dân cấp huyện thì Ủy ban nhân dân cấp huyện
trình Sở Tài nguyên và Môi trường để thẩm định;
- Trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ lấy
ý kiến, Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm gửi hồ sơ quy hoạch, điều
chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến các thành viên Hội đồng thẩm định để lấy ý kiến;
- Trong thời hạn không quá 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ lấy ý kiến,
các thành viên Hội đồng thẩm định gửi ý kiến bằng văn bản đến Sở Tài nguyên
và Môi trường;
- Trong thời hạn không quá 10 ngày kể từ ngày kết thúc thời hạn lấy ý kiến,
Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm tổ chức họp Hội đồng thẩm định và
gửi thông báo kết quả thẩm định quy hoạch, điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất
đến Ủy ban nhân dân cấp huyện;
- Trong thời hạn không quá 10 ngày, Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách
nhiệm tiếp thu, giải trình ý kiến của Hội đồng thẩm định để hoàn thiện hồ sơ quy
hoạch, điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất gửi Sở Tài nguyên và Môi trường;
- Trong thời hạn không quá 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở
Tài nguyên và Môi trường trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt quy hoạch, điều
chỉnh quy hoạch sử dụng đất cấp huyện.
- Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quyết định phê duyệt quy hoạch, điều
chỉnh quy hoạch sử dụng đất cấp huyện.
b) Cách thức thực hiện: Nộp trực tiếp tại Sở Tài nguyên và Môi trường
tỉnh Thừa Thiên Huế.
c) Thành phần hồ sơ:
- Tờ trình của Ủy ban nhân dân cấp huyện;
- Nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp huyện;
- Báo cáo thuyết minh về quy hoạch sử dụng đất;
- Hệ thống bản đồ và dữ liệu kèm theo (dạng giấy hoặc dạng số);
- Báo cáo tiếp thu, giải trình ý kiến của Hội đồng thẩm định;
- Dự thảo Quyết định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt quy hoạch
sử dụng đất cấp huyện.
d) Thời hạn giải quyết: Trong thời gian không quá 50 (Năm mươi) ngày
kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, đúng quy định, Sở Tài nguyên và Môi trường
phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan kiểm tra, rà soát tham mưu trình
Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quyết định phê duyệt quy hoạch, điều chỉnh quy
hoạch sử dụng đất cấp huyện.
5
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân cấp huyện.
e) Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết đinh: Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Tài nguyên và Môi trường.
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định phê duyệt quy
hoạch, điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất cấp huyện của Ủy ban nhân dân tỉnh.
h) Phí, lệ phí (nếu có): Không quy định.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không quy
định.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Đất đai số 31/2024/QH15 ngày 18 tháng 01 năm 2024;
- Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ
quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;
2. Trình tự, thủ tục thẩm định, phê duyệt kế hoạch sử dụng đất hàng
năm cấp huyện
a) Trình tự thực hiện:
- Ủy ban nhân dân cấp huyện gửi hồ sơ kế hoạch sử dụng đất hằng năm cấp
huyện đến Sở Tài nguyên và Môi trường để thẩm định;
- Trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp
lệ, Sở Tài nguyên và Môi trường gửi hồ sơ kế hoạch sử dụng đất hằng năm cấp
huyện đến các sở, ngành có liên quan để lấy ý kiến;
- Trong thời hạn không quá 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, các
sở, ngành có trách nhiệm gửi ý kiến bằng văn bản đến Sở Tài nguyên và Môi
trường;
- Trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc thời gian
lấy ý kiến, Sở Tài nguyên và Môi trường tổng hợp và gửi thông báo kết quả thẩm
định hồ sơ kế hoạch sử dụng đất hằng năm cấp huyện đến Ủy ban nhân dân cấp
huyện để hoàn thiện hồ sơ;
- Căn cứ hồ sơ kế hoạch sử dụng đất hằng năm cấp huyện đã được hoàn
thiện, Sở Tài nguyên và Môi trường trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt xong
trước ngày 31 tháng 12 hằng năm;
- Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quyết định phê duyệt kế hoạch hoạch sử
dụng đất hàng năm cấp huyện.
b) Cách thức thực hiện: Nộp trực tiếp tại Sở Tài nguyên và Môi trường
tỉnh Thừa Thiên Huế.
c) Thành phần hồ sơ:
- Tờ trình của Ủy ban nhân dân cấp huyện;
- Báo cáo thuyết minh về kế hoạch sử dụng đất;
- Hệ thống bảng biểu, sơ đồ, bản đồ và dữ liệu kèm theo (dạng giấy hoặc
dạng số);
- Dự thảo Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt kế hoạch sử
dụng đất hằng năm cấp huyện.
d) Thời hạn giải quyết: Trong thời gian không quá 25 (Hai mươi lăm)
ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, đúng quy định, Sở Tài nguyên và Môi
6
trường phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan kiểm tra, rà soát tham mưu
trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quyết định phê duyệt kế hoạch sử dụng đất
hàng năm cấp huyện.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân cấp huyện.
e) Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Tài nguyên và Môi trường.
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định phê duyệt kế hoạch
sử dụng đất hàng năm cấp huyện.
h) Phí, lệ phí (nếu có): Không quy định.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không quy
định.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Đất đai số 31/2024/QH15 ngày 18 tháng 01 năm 2024;
- Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ
quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai.
II. Lĩnh vực Đo đạc bản đồ
3. Di dời, phá dỡ công trình hạ tầng đo đạc
a) Trình tự thực hiện:
* Việc di dời mốc đo đạc trên diện tích đất đã giao cho cơ quan, tổ chức
thực hiện theo quy định sau đây:
- Cơ quan, tổ chức gửi văn bản về việc yêu cầu di dời mốc đo đạc tới Ủy
ban nhân dân tỉnh trong đó nêu rõ lý do cần phải di dời. Ủy ban nhân dân tỉnh
quyết định về việc di dời đối với mốc đo đạc thuộc phạm vi quản lý của mình.
Đối với mốc đo đạc không thuộc phạm vi quản lý, Ủy ban nhân dân tỉnh gửi văn
bản tới bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ có liên quan giải quyết;
- Khi được UBND tỉnh chấp thuận di dời mốc đo đạc, Sở Tài nguyên và
Môi trường lập thiết kế kỹ thuật - dự toán về việc di dời mốc đo đạc trình Ủy ban
nhân dân tỉnh phê duyệt.
Đối với mốc đo đạc không thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh
thì Sở Tài nguyên và Môi trường gửi thiết kế kỹ thuật - dự toán tới bộ, cơ quan
ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ có liên quan để thẩm định trước khi trình Ủy
ban nhân dân tỉnh phê duyệt;
- Cơ quan, tổ chức yêu cầu di dời mốc đo đạc có trách nhiệm chuyển kinh
phí đã được phê duyệt theo thiết kế kỹ thuật - dự toán cho Sở Tài nguyên và Môi
trường. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được kinh phí, Sở Tài nguyên và
Môi trường phải tổ chức thực hiện việc di dời mốc đo đạc;
- Sau khi hoàn thành việc di dời mốc đo đạc, Sở Tài nguyên và Môi trường
có trách nhiệm bàn giao kết quả di dời mốc đo đạc theo quy định tại khoản 7 Điều
36 của Luật Đo đạc và bản đồ và quy định tại khoản 3 Điều 12 Nghị định này.
Đối với mốc đo đạc không thuộc phạm vi quản lý, Ủy ban nhân dân tỉnh gửi kết
quả di dời mốc đo đạc tới bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ có liên
quan.
7
* Việc di dời mốc đo đạc khi giao đất cho cơ quan, tổ chức, cá nhân thực
hiện theo quy định sau đây:
- Cơ quan có thẩm quyền giao đất theo quy định của pháp luật về đất đai có
trách nhiệm tổ chức rà soát, kiểm đếm các mốc đo đạc có trên diện tích đất dự
kiến giao cho cơ quan, tổ chức, cá nhân gửi Sở Tài nguyên và Môi trường để làm
căn cứ lập thiết kế kỹ thuật - dự toán di dời các mốc đo đạc liên quan trình Ủy ban
nhân dân tỉnh phê duyệt;
- Dự toán kinh phí di dời mốc đo đạc được phê duyệt là căn cứ để cơ quan,
tổ chức, cá nhân chi trả bồi thường cho việc di dời mốc đo đạc trên diện tích đất
dự kiến sẽ giao;
- Việc tổ chức thực hiện di dời mốc đo đạc, bàn giao kết quả di dời mốc đo
đạc thực hiện theo quy định như sau:
+ Cơ quan, tổ chức yêu cầu di dời mốc đo đạc có trách nhiệm chuyển kinh
phí đã được phê duyệt theo thiết kế kỹ thuật - dự toán cho Sở Tài nguyên và Môi
trường. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được kinh phí, Sở Tài nguyên và
Môi trường phải tổ chức thực hiện việc di dời mốc đo đạc.
+ Sau khi hoàn thành việc di dời mốc đo đạc, Sở Tài nguyên và Môi trường
có trách nhiệm bàn giao kết quả di dời mốc đo đạc theo quy định tại khoản 7 Điều
36 của Luật Đo đạc và bản đồ và quy định tại khoản 3 Điều 12 Nghị định này.
Đối với mốc đo đạc không thuộc phạm vi quản lý, Ủy ban nhân dân tỉnh gửi kết
quả di dời mốc đo đạc tới bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ có liên
quan.
* Việc di dời mốc đo đạc do ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên, thiên tai và
tác động ngoại cảnh khác làm mất, hư hỏng, thay đổi vị trí được thực hiện như
sau:
- Sở Tài nguyên và Môi trường lập, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt
thiết kế kỹ thuật - dự toán di dời các mốc đo đạc thuộc phạm vi quản lý của mình,
tổ chức triển khai thực hiện việc di dời sau khi được phê duyệt;
- Cơ quan quản lý chuyên ngành về đo đạc và bản đồ thuộc Bộ Tài nguyên
và Môi trường, cơ quan quản lý chuyên ngành thuộc bộ, cơ quan ngang bộ, cơ
quan thuộc Chính phủ lập, trình Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ
trưởng cơ quan thuộc Chính phủ phê duyệt thiết kế kỹ thuật - dự toán di dời các
mốc đo đạc thuộc phạm vi quản lý của mình, tổ chức triển khai thực hiện việc di
dời sau khi được phê duyệt.
b) Cách thức thực hiện: Nộp trực tiếp tại UBND tỉnh Thừa Thiên Huế, Sở
Tài nguyên và Môi trường tỉnh Thừa Thiên Huế.
c) Thành phần hồ sơ:
- Văn bản về việc yêu cầu di dời mốc đo đạc (Bản chính).
d) Thời hạn giải quyết: Chưa quy định.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cơ quan được giao làm chủ
đầu tư dự án, Sở Tài nguyên và Môi trường.
e) Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Tài nguyên và Môi trường.
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Kết qủa di dời mốc đo đạc.
8
h) Phí, lệ phí (nếu có): Theo thiết kế dự toán sau khi được UBND tỉnh phê
duyệt.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không quy
định.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Đo đạc và Bản đồ số 27/2018/QH14 được Quốc hội nước Cộng hoà
xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá XIV, kỳ họp thứ 5 thông qua ngày 14 tháng 6
năm 2018;
- Nghị định số 27/2019/NĐ-CP ngày 13/3/2019 của Chính phủ quy định chi
tiết một số điều của Luật Đo đạc và Bản đồ;
- Nghị định số 136/2021/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ
quy định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 27/2019/NĐ-CP ngày 13
tháng 3 năm 2019 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Đo đạc
và bản đồ;
4. Lưu trữ thông tin, dữ liệu, sản phẩm đo đạc và bản đồ
a) Trình tự thực hiện:
- Cơ quan, tổ chức giao nộp thông báo cho cơ quan, tổ chức lưu trữ về việc
giao nộp thông tin, dữ liệu, sản phẩm đo đạc và bản đồ;
- Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo, cơ
quan, tổ chức lưu trữ có trách nhiệm tiếp nhận và lập biên bản bàn giao theo Mẫu
số 06 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định Nghị định số 27/2019/NĐ-CP ngày
13/3/2019 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Đo đạc và Bản
đồ.
- Cơ quan, tổ chức lưu trữ có trách nhiệm tổ chức việc lưu trữ thông tin, dữ
liệu, sản phẩm đo đạc và bản đồ theo quy định của pháp luật về lưu trữ, đảm bảo
đủ cơ sở vật chất, phương tiện, thiết bị phục vụ việc lưu trữ, bảo quản an toàn,
thuận tiện cho việc khai thác, sử dụng.
b) Cách thức thực hiện: Nộp trực tiếp tại Sở Tài nguyên và Môi trường
tỉnh Thừa Thiên Huế.
c) Thành phần hồ sơ:
- Thông tin, dữ liệu về hệ thống các điểm gốc đo đạc quốc gia, các mạng
lưới đo đạc quốc gia bao gồm sơ đồ mạng lưới, ghi chú điểm, sổ đo, thành quả
tính toán bình sai, biên bản bàn giao mốc đo đạc tại thực địa;
- Dữ liệu nền địa lý quốc gia gồm dữ liệu nền địa lý quốc gia kèm theo siêu
dữ liệu, dữ liệu độ cao, dữ liệu tăng dày khống chế ảnh;
- Dữ liệu, sản phẩm bản đồ địa hình quốc gia gồm bản đồ địa hình quốc gia
gốc dạng số kèm lý lịch bản đồ, sản phẩm bản đồ được xuất bản;
- Dữ liệu, sản phẩm đo đạc và bản đồ về biên giới quốc gia gồm Hiệp ước
về hoạch định biên giới trên đất liền kèm theo bản đồ hoạch định biên giới, Nghị
định thư về phân giới, cắm mốc trên đất liền kèm bộ bản đồ biên giới quốc gia;
hồ sơ về phân giới, cắm mốc; Hiệp định về phân định ranh giới trên biển; bộ bản
đồ chuẩn biên giới quốc gia;
- Dữ liệu, sản phẩm đo đạc và bản đồ về địa giới hành chính gồm hồ sơ kèm
theo bản đồ địa giới hành chính các cấp;
9
- Dữ liệu, danh mục địa danh gồm danh mục địa danh dạng số và in trên
giấy.
d) Thời hạn giải quyết: Thông tin, dữ liệu, sản phẩm đo đạc và bản đồ
thực hiện bằng ngân sách nhà nước phải được chủ đầu tư dự án, đề án giao nộp
để lưu trữ theo quy định. Thời hạn giao nộp không quá 30 ngày kể từ ngày thông
tin, dữ liệu, sản phẩm đo đạc và bản đồ được nghiệm thu cấp chủ đầu tư.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cơ quan được giao làm chủ
đầu tư dự án.
e) Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Sở Tài nguyên và Môi trường.
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Thông tin, dữ liệu, sản phẩm
đo đạc và bản đồ chuyên ngành.
h) Phí, lệ phí (nếu có): Không quy định.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không quy
định.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Đo đạc và Bản đồ số 27/2018/QH14 được Quốc hội nước Cộng hoà
xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá XIV, kỳ họp thứ 5 thông qua ngày 14 tháng 6
năm 2018;
- Nghị định số 27/2019/NĐ-CP ngày 13/3/2019 của Chính phủ quy định chi
tiết một số điều của Luật Đo đạc và Bản đồ;
- Nghị định số 136/2021/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ
quy định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 27/2019/NĐ-CP ngày 13
tháng 3 năm 2019 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Đo đạc
và bản đồ;
5. Tiêu hủy thông tin, dữ liệu, sản phẩm đo đạc và bản đồ
a) Trình tự thực hiện:
- Hàng năm cơ quan, tổ chức lưu trữ thông tin, dữ liệu, sản phẩm đo đạc và
bản đồ lập danh mục thông tin, dữ liệu, sản phẩm hết giá trị sử dụng đề nghị tiêu
hủy, gửi cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp (cấp cục, cấp sở hoặc tương đương);
- Cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp lập tờ trình kèm theo danh mục thông
tin, dữ liệu, sản phẩm hết giá trị sử dụng gửi cơ quan chủ quản (bộ, cơ quan ngang
bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) đề nghị tiêu hủy;
- Sau khi nhận được ý kiến chấp thuận của cơ quan chủ quản (bộ, cơ quan
ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) về việc tiêu hủy
thông tin, dữ liệu, sản phẩm đo đạc và bản đồ, cơ quan quản lý cấp cục, cấp sở
hoặc tương đương thành lập Hội đồng tiêu hủy thông tin, dữ liệu, sản phẩm đo
đạc và bản đồ.
b) Cách thức thực hiện: Nộp trực tiếp tại Sở Tài nguyên và Môi trường
tỉnh Thừa Thiên Huế.
c) Thành phần hồ sơ:
- Văn bản đề nghị tiêu hủy của cơ quan, tổ chức lưu trữ có tài liệu hết giá
trị sử dụng;
- Tờ trình đề nghị tiêu hủy thông tin, dữ liệu, sản phẩm hết giá trị sử dụng
của cơ quan quản lý cấp cục, cấp sở hoặc tương đương;
10
- Văn bản chấp thuận về việc tiêu hủy của cơ quan chủ quản;
- Quyết định thành lập Hội đồng tiêu hủy thông tin, dữ liệu, sản phẩm đo
đạc và bản đồ;
- Biên bản xác định giá trị thông tin, dữ liệu, sản phẩm đo đạc và bản đồ
của Hội đồng tiêu hủy thông tin, dữ liệu, sản phẩm đo đạc và bản đồ;
- Văn bản đề nghị thẩm định của cơ quan quản lý thông tin, dữ liệu, sản
phẩm đo đạc và bản đồ hết giá trị gửi cơ quan thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà
nước về lưu trữ cùng cấp thẩm định thông tin, dữ liệu, sản phẩm đo đạc và bản đồ
hết giá trị cần tiêu hủy theo quy định của pháp luật về lưu trữ;
- Văn bản thẩm định của cơ quan quản lý nhà nước về lưu trữ;
- Quyết định tiêu hủy thông tin, dữ liệu, sản phẩm đo đạc và bản đồ hết giá
trị của cơ quan quản lý cấp cục, cấp sở hoặc tương đương;
- Biên bản bàn giao thông tin, dữ liệu, sản phẩm đo đạc và bản đồ để tiêu
hủy;
- Biên bản tiêu hủy thông tin, dữ liệu, sản phẩm đo đạc và bản đồ hết giá
trị.
d) Thời hạn giải quyết: Không quy định.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Sở Tài nguyên và Môi
trưởng.
e) Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Tài nguyên và Môi trường.
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định tiêu hủy thông tin,
dữ liệu, sản phẩm đo đạc và bản đồ hết giá trị của cơ quan quản lý cấp cục, cấp
sở hoặc tương đương.
h) Phí, lệ phí (nếu có): Không quy định.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không quy
định.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Đo đạc và Bản đồ số 27/2018/QH14 được Quốc hội nước Cộng hoà
xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá XIV, kỳ họp thứ 5 thông qua ngày 14 tháng 6
năm 2018.
- Nghị định số 27/2019/NĐ-CP ngày 13/3/2019 của Chính phủ quy định chi
tiết một số điều của Luật Đo đạc và Bản đồ.
- Nghị định số 136/2021/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ
quy định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 27/2019/NĐ-CP ngày 13
tháng 3 năm 2019 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Đo đạc
và bản đồ.
IV. Lĩnh vực Tổng hợp
6. Phê duyệt kế hoạch điều tra, thu thập, cập nhật thông tin, dữ liệu tài
nguyên và môi trường và thu thập, cập nhật thông tin mô tả về thông tin, dữ
liệu tài nguyên và môi trường
a) Trình tự thực hiện:
11
- Sở Tài nguyên và Môi trường lập và trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt
kế hoạch điều tra, thu thập, cập nhật thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường
và thu thập, cập nhật thông tin mô tả về thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi
trường.
- Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt kế hoạch điều tra, thu thập, cập nhật thông
tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường và thu thập, cập nhật thông tin mô tả về
thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường.
- Sau khi có Quyết định phê duyệt, Sở Tài nguyên và Môi trường tổ chức
thực hiện thu thập, đánh giá, quản lý, lưu trữ, công bố, khai thác và sử dụng thông
tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường theo đúng quy định đã được ban hành.
- Đồng thời, Sở Tài nguyên và Môi trường tổ chức, quản lý thông tin, dữ
liệu trên môi trường điện tử; xây dựng, vận hành cơ sở dữ liệu, cổng thông tin tài
nguyên và môi trường phục vụ lưu trữ, trao đổi, chia sẻ thông tin, dữ liệu tài
nguyên và môi trường giữa các cơ sở dữ liệu trong tỉnh, các tỉnh, thành phố và
các bộ, ngành.
- Ứng dụng công nghệ thông tin, tổ chức tích hợp thông tin, dữ liệu và các
ứng dụng nhằm phục vụ các cơ quan, tổ chức, cá nhân khai thác hiệu quả, gia tăng
giá trị của thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường.
- Lưu trữ, bảo quản, cung cấp thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường
tại Trung tâm Kỹ thuật - Công nghệ thông tin tài nguyên và môi trường trực thuộc
Sở Tài nguyên và Môi trường.
- Định kỳ hàng năm, Sở Tài nguyên và Môi trường tham mưu UBND tỉnh
báo cáo về công tác thu thập, quản lý, khai thác và sử dụng thông tin, dữ liệu tài
nguyên và môi trường gửi Bộ Tài nguyên và Môi trường.
b) Cách thức thực hiện: Trực tuyến trên Hệ thống quản lý văn bản và điều
hành tỉnh Thừa Thiên Huế.
c) Thành phần hồ sơ:
- Tờ trình đề nghị ban hành Quyết định phê duyệt kế hoạch điều tra, thu
thập, cập nhật thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường và thu thập, cập nhật
thông tin mô tả về thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường;
- Dự thảo Quyết định phê duyệt kế hoạch điều tra, thu thập, cập nhật thông
tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường và thu thập, cập nhật thông tin mô tả về
thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường;
d) Thời hạn giải quyết: Không quy định.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Sở Tài nguyên và Môi
trường.
e) Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Trung tâm Kỹ thuật - Công nghệ thông
tin tài nguyên và môi trường thuộc Sở Tài nguyên và Môi trưởng.
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định phê duyệt kế hoạch
điều tra, thu thập, cập nhật thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường và thu thập,
cập nhật thông tin mô tả về thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường.
h) Phí, lệ phí (nếu có): Không quy định.
i)Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
12
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không quy
định.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
Khoản 3 Điều 27 Nghị định số 73/2017/NĐ-CP ngày 14/6/2017 của Chính
phủ về thu thập, quản lý, khai thác và sử dụng thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi
trường.
IV. Lĩnh vực Tài nguyên nước
7. Xây dựng các chương trình nghiên cứu khoa học, phát triển công
nghệ phục vụ quản lý, bảo vệ, điều hòa, phân phối, phục hồi, phát triển, khai
thác, sử dụng tài nguyên nước, phòng, chống và khắc phục tác hại do nước
gây ra
a) Trình tự thực hiện: Sở Tài nguyên và Môi trường tổ chức xây dựng các
chương trình nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ phục vụ quản lý, bảo vệ,
điều hòa, phân phối, phục hồi, phát triển, khai thác, sử dụng tài nguyên nước,
phòng, chống và khắc phục tác hại do nước gây ra.
b) Cách thức thực hiện: Trực tuyến trên Hệ thống quản lý văn bản và điều
hành tỉnh Thừa Thiên Huế.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Văn bản đề nghị phê duyệt các chương trình nghiên cứu khoa học, phát
triển công nghệ phục vụ quản lý, bảo vệ, điều hòa, phân phối, phục hồi, phát triển,
khai thác, sử dụng tài nguyên nước, phòng, chống và khắc phục tác hại do nước
gây ra;
- Dự thảo Kế hoạch hoặc Quyết định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt
các chương trình nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ phục vụ quản lý, bảo
vệ, điều hòa, phân phối, phục hồi, phát triển, khai thác, sử dụng tài nguyên nước,
phòng, chống và khắc phục tác hại do nước gây ra.
- Các tài liệu liên quan khác (nếu có).
d) Thời gian thực hiện: Không quy định.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Sở Tài nguyên và Môi trường.
e) Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân tỉnh.
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Kế hoạch hoặc Quyết định của
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt các chương trình nghiên cứu khoa học, phát
triển công nghệ phục vụ quản lý, bảo vệ, điều hòa, phân phối, phục hồi, phát triển,
khai thác, sử dụng tài nguyên nước, phòng, chống và khắc phục tác hại do nước
gây ra.
h) Phí, lệ phí (nếu có): Không quy định.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không quy
định.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
Luật Tài nguyên nước năm 2023.
8. Xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện điều tra cơ bản tài nguyên nước
trên địa bàn thuộc phạm vi quản lý
a) Trình tự thực hiện:
13
- Bước 1: Sở Tài nguyên và Môi trường tổ chức xây dựng kế hoạch, tổ chức
thực hiện điều tra cơ bản tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.
- Bước 2: Sở Tài nguyên và Môi trường tổ chức thẩm định và nghiệm thu
kết quả điều tra cơ bản tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.
- Bước 3: Sở Tài nguyên và Môi trường tổng hợp, tiếp thu, giải trình, hoàn
chỉnh hồ sơ trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, phê duyệt.
- Bước 4: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt kết quả điều tra cơ bản tài nguyên
nước trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.
- Bước 5: Sau khi nhận được quyết đinh phê duyệt, Sở Tài nguyên và Môi
trường tổng hợp, cập nhật kết quả vào Hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu tài nguyên
nước quốc gia
b) Cách thức thực hiện: Trực tuyến trên Hệ thống quản lý văn bản và điều
hành tỉnh Thừa Thiên Huế.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Văn bản đề nghị phê duyệt Kế hoạch hoặc Quyết định của Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh phê duyệt kết quả điều tra cơ bản tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh
Thừa Thiên Huế;
- Dự thảo Kế hoạch hoặc Quyết định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt
kết quả điều tra cơ bản tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế;
- Các tài liệu liên quan khác (nếu có).
d) Thời gian thực hiện: Không quy định.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Sở Tài nguyên và Môi trường.
e) Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Kế hoạch hoặc Quyết định của
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt kết quả điều tra cơ bản tài nguyên nước trên
địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.
h) Phí, lệ phí (nếu có): Không quy định.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không quy
định.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Tài nguyên nước năm 2023;
- Thông tư số 04/2024/TT-BTNMT ngày 16/5/2024 của Bộ Tài nguyên và
Môi trường Quy định việc kiểm tra việc chấp hành pháp luật về tài nguyên nƣớc
và thẩm định, nghiệm thu kết quả hoạt động điều tra cơ bản tài nguyên nước.
9. Lập, công bố, điều chỉnh danh mục nguồn nước phải lập hành lang
bảo vệ nguồn nước; phê duyệt, điều chỉnh phạm vi hành lang bảo vệ nguồn
nước, kế hoạch, phương án cắm mốc giới hành lang bảo vệ nguồn nước
a) Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân
dân cấp huyện lập, điều chỉnh Danh mục nguồn nước phải lập hành lang bảo vệ
trên địa bàn.
- Bước 2: Sở Tài nguyên và Môi trường gửi hồ sơ lấy ý kiến Sở Nông nghiệp
và Phát triển nông thôn, Sở Công Thương, Sở Xây dựng, Sở Giao thông Vận tải
và các sở, ngành có liên quan về Danh mục nguồn nước phải lập hành lang bảo
14
vệ.
- Bước 3: Sở Tài nguyên và Môi trường hoàn thiện hồ sơ Danh mục trình
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, phê duyệt.
- Bước 4: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, phê duyệt Danh mục nguồn
nước phải lập hành lang bảo vệ.
- Bước 5: Trong thời hạn không quá 15 ngày kể từ ngày phê duyệt, Sở Tài
nguyên và Môi trường tổ chức công bố Danh mục nguồn nước phải lập hành lang
bảo vệ, công bố điều chỉnh Danh mục nguồn nước phải lập hành lang bảo vệtrên
các phương tiện thông tin đại chúng, đăng tải trên cổng thông tin điệntử của Sở
Tài nguyên và Môi trường, thông báo tới Ủy ban nhân dân cấp huyện và niêm yết
công khai tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có nguồn nước phải lập hành lang
bảo vệ.
b) Cách thức thực hiện: Trực tuyến trên Hệ thống quản lý văn bản và điều
hành tỉnh Thừa Thiên Huế.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ trình, phê duyệt:
- Tờ trình phê duyệt Danh mục nguồn nước phải lập hành lang bảo vệ, bao
gồm các nội dung chính sau: thuyết minh về việc lựa chọn các nguồn nước phải
lập hành lang bảo vệ; cơ sở xác định chức năng của từng hành lang bảo vệ; quá
trình tổ chức xây dựng Danh mục hoặc Tờ trình điều chỉnh Danh mục nguồn nước
phải lập hành lang bảo vệ;
- Dự thảo Quyết định phê duyệt Danh mục nguồn nước phải lập hành lang
bảo vệ hoặc Dự thảo Quyết định điều chỉnh Danh mục nguồn nước phải lập hành
lang bảo vệ;
- Bản tổng hợp, bản chụp ý kiến góp ý của các cơ quan, đơn vị có liên quan;
- Tài liệu khác có liên quan.
d) Thời gian thực hiện: Không quy định.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Sở Tài nguyên và Môi trường.
e) Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định của Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh phê duyệt Danh mục nguồn nước phải lập hành lang bảo vệ hoặc
Quyết định điều chỉnh Danh mục nguồn nước phải lập hành lang bảo vệ.
h) Phí, lệ phí (nếu có): Không quy định.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không quy
định.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Tài nguyên nước năm 2023;
- Nghị định số 53/2024/NĐ-CP ngày 16/5/2023 quy định chi tiết thi hành
một số điều của Luật Tài nguyên nước.
10. Quyết định công bố dòng chảy tối thiểu trên sông, suối nội tỉnh
a) Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Sở Tài nguyên và Môi trường tổ chức điều tra, xác định vị trí, giá
trị dòng chảy tối thiểu trên các sông, suối nội tỉnh.
- Bước 2: Sở Tài nguyên và Môi trường gửi hồ sơ lấy ý kiến các Sở: Công
Thương, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Giao thông vận tải, Xây dựng, Văn
15
hóa, Thể thao và Du lịch và các Sở, ban, ngành có liên quan về dòng chảy tối thiểu
trên các sông, suối nội tỉnh.
- Bước 3: Sở Tài nguyên và Môi trường tổng hợp ý kiến các Sở, ban ngành,
gửi Bộ Tài nguyên và Môi trường (qua Cục Quản lý tài nguyên nước) để cho ý
kiến.
- Bước 4: Sở Tài nguyên và Môi trường tổng hợp, tiếp thu, giải trình góp ý
và hoàn thiện hồ sơ trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định.
- Bước 5: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, phê duyệt về dòng chảy tối
thiểu trên các sông, suối nội tỉnh.
- Bước 6: Trong thời hạn 14 ngày, kể từ ngày quyết định được phê duyệt,
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh công bố, đăng tải Quyết định phê duyệt dòng chảy tối
thiểu kèm theo danh mục dòng chảy tối thiểu trên sông, suối nội tỉnh trên Cổng
thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
b) Cách thức thực hiện: Không quy định.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Tờ trình đề nghị phê duyệt danh mục dòng chảy tối thiểu trên các sông,
suối;
- Dự thảo Quyết định phê duyệt kèm theo danh mục dòng chảy tối thiểu trên
các sông, suối;
- Báo cáo thuyết minh việc xác định dòng chảy tối thiểu;
- Sơ đồ dòng chảy tối thiểu của hệ thống sông, suối.
d) Thời gian thực hiện: Không quy định.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Sở Tài nguyên và Môi trường
e) Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định của Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh phê duyệt dòng chảy tối thiểu kèm theo danh mục dòng chảy tối thiểu
trên sông, suối nội tỉnh.
h) Phí, lệ phí (nếu có): Không quy định.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không quy
định.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Tài nguyên nước năm 2023;
- Thông tư số 03/TT-BTNMT ngày 16/5/2024 của Bộ Tài nguyên và Môi
trường quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tài nguyên nước.
11. Ban hành kế hoạch bảo vệ nước dưới đất
a) Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Sở Tài nguyên và Môi trường tổ chức thực hiện việc điều tra, thống
kê, tổng hợp thông tin, số liệu và xây dựng dự thảo kế hoạch bảo về nước dưới
đất trên địa bàn tỉnh.
- Bước 2: Sở Tài nguyên và Môi trường gửi lấy ý kiến bằng văn bản đến Sở:
Xây dựng, Công Thương, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Y tế, Ủy ban nhân
dân cấp huyện và đại diện một số tổ chức, cá nhân khai thác, sử dụng nước dưới
đất lớn trên địa bàn tỉnh về Dự thảo kế hoạch bảo vệ nước dưới đất.
- Bước 3: Sở Tài nguyên và Môi trường hoàn chỉnh dự thảo Kế hoạch bảo
16
vệ nước dưới đất và gửi lấy ý kiến của Cục Quản lý tài nguyên nước.
- Bước 4: Sở Tài nguyên và Môi trường hoàn chỉnh dự thảo Kế hoạch bảo
vệ nước dưới đất trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, phê duyệt.
- Bước 5: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, phê duyệt Kế hoạch bảo vệ
nước dưới đất trên địa bàn tỉnh.
- Bước 6: Sở Tài nguyên và Môi trường cập nhật kế hoạch bảo vệ nước dưới
đất vào Hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu tài nguyên nước quốc gia trong vòng 07
ngày sau khi được phê duyệt và tổ chức thực hiện.
b) Cách thức thực hiện: Trực tuyến trên Hệ thống quản lý văn bản và điều
hành tỉnh Thừa Thiên Huế.
c) Thành phần hồ sơ:
- Văn bản đề nghị phê duyệt kế hoạch bảo vệ nước dưới đất;
- Dự thảo kế hoạch bảo vệ nước dưới đất;
- Các tài liệu liên quan khác (nếu có).
d) Thời gian thực hiện: Không quy định.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Sở Tài nguyên và Môi trường.
e) Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Kế hoạch bảo vệ nước dưới đất
trên địa bàn tỉnh.
h) Phí, lệ phí (nếu có): Không quy định.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có):
- Kế hoạch bảo vệ nước dưới đất phải phù hợp với quy hoạch tổng hợp lưu
vực sông liên tỉnh; phải phù hợp với phương án khai thác, sử dụng, bảo vệ tài
nguyên nước, phòng, chống và khắc phục tác hại do nước gây ra trong quy hoạch
tỉnh.
- Xác định được phạm vi các khu vực, tầng chứa nước bị suy thoái, cạn kiệt,
ô nhiễm và nguyên nhân gây ra; phương án tổ chức thực hiện các giải pháp khoanh
định hoặc đưa ra khỏi vùng cấm, vùng hạn chế khai thác nước dưới đất; phương
án khai thác nước dưới đất; khu vực cần bổ sung nhân tạo nước dưới đất; giải
pháp bảo vệ chất lượng nguồn nước dưới đất. Ưu tiên bảo vệ, phục hồi các tầng
chứa nước khai thác chính, các tầng chứa nước được khai thác để cấp nước sinh
hoạt.
- Việc lập kế hoạch bảo vệ nước dưới đất phải dựa trên cơ sở kết quả điều
tra, đánh giá tài nguyên nước dưới đất; thông tin, số liệu quan trắc tài nguyên nước
dưới đất của mạng quan trắc tài nguyên nước dưới đất, tại công trình khai thác
nước dưới đất và các thông tin, số liệu có liên quan khác từ Hệ thống thông tin,
cơ sở dữ liệu tài nguyên nước quốc gia (nếu có).
Trường hợp thông tin, số liệu chưa đảm bảo làm cơ sở lập kế hoạch bảo vệ
nước dưới đất thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định việc bổ sung công tác điều
tra, đánh giá tài nguyên nước dưới đất để phục vụ lập kế hoạch bảo vệ nước dưới
đất.
- Kế hoạch bảo vệ nước dưới đất phải đồng bộ, phù hợp với nguồn lực, giải
pháp thực hiện; bảo đảm tính khả thi và hiệu quả trong triển khai thực hiện.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
17
- Luật Tài nguyên nước năm 2023;
- Thông tư số 03/2024/TT-BTNMT ngày 16/5/2023 của Bộ Tài nguyên và
Môi trường quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tài nguyên nước.
12. Công bố, điều chỉnh danh mục vùng cấm, vùng hạn chế khai thác
nước dưới đất
a) Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Sở Tài nguyên và Môi trường xây dựng hồ sơ phê duyệt hoặc điều
chỉnh vùng cấm, vùng hạn chế khai thác nước dưới đất; phương án, lộ trình tổ
chức thực hiện việc cấm, hạn chế khai thác nước dưới đất.
- Bước 2: Sở Tài nguyên và Môi trường gửi hồ sơ lấy ý kiến về hồ sơ phê
duyệt hoặc điều chỉnh vùng cấm, vùng hạn chế khai thác nước dưới đất bằng văn
bản tới các cơ quan, đơn vị liên quan, bao gồm:
+ Các Sở: Xây dựng, Công Thương, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn,
Y tế và các sở, ban, ngành khác có liên quan;
+ Ủy ban nhân dân cấp huyện có phạm vi thuộc vùng cấm, vùng hạn chế
khai thác nước dưới đất;
+ Đại diện cộng đồng dân cư có phạm vi thuộc vùng cấm, vùng hạn chế khai
thác nước dưới đất;
+ Các tổ chức, cá nhân có công trình khai thác nước dưới đất nằm trong
phương án.
- Bước 3: Các cơ quan, tổ chức, cá nhân được lấy ý kiến có trách nhiệm trả
lời bằng văn bản trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ.
- Bước 4: Sở Tài nguyên và Môi trường hoàn thiện hồ sơ trên cơ sở ý kiến
góp ý của các đơn vị, cơ quan, tổ chức, cá nhân báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
tổ chức hội đồng thẩm định với sự tham gia của các sở, ban, ngành có liên quan
và các chuyên gia, nhà khoa học về tài nguyên nước.
- Bước 5: Sở Tài nguyên và Môi trường hoàn thiện hồ sơ theo ý kiến hội
đồng thẩm định và gửi hồ sơ kèm theo Báo cáo tiếp thu, giải trình đến Sở Tài
nguyên và Môi trường các địa phương liền kề có liên quan và Bộ Tài nguyên và
Môi trường để lấy ý kiến góp ý bằng văn bản.
- Bước 6: Trong thời hạn không quá 30 kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Bộ Tài
nguyên và Môi trường có trách nhiệm trả lời bằng văn bản.
- Bước 7: Sở Tài nguyên và Môi trường hoàn thiện hồ sơ theo ý kiến góp ý,
trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, phê duyệt.
- Bước 8: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, phê duyệt hoặc điều chỉnh vùng
cấm, vùng hạn chế khai thác nước dưới đất.
- Bước 9: Trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày có Quyết định phê duyệt hoặc
điều chỉnh, Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm tổ chức công bố Danh
mục vùng cấm, vùng hạn chế khai thác nước dưới đất và phương án, lộ trình tổ
chức thực hiện việc cấm, hạn chế khai thác nước dưới đất trên các phương tiện
thông tin đại chúng và gửi để đăng tải lên Cổng thông tin điện tử của Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh; thông báo tới Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã
nơi có vùng cấm, vùng hạn chế khai thác nước dưới đất; thông báo tới các tổ chức,
cá nhân có liên quan để tổ chức thực hiện, đồng thời gửi Bộ Tài nguyên và Môi
trường để tổng hợp.
18
b) Cách thức thực hiện: Trực tuyến trên Hệ thống quản lý văn bản và điều
hành tỉnh Thừa Thiên Huế.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ trình, phê duyệt:
- Tờ trình kèm theo dự thảo Quyết định phê duyệt hoặc điều chỉnh: Tờ trình
phải bao gồm các nội dung chính sau đây: quá trình tổ chức thực hiện; thuyết minh
về căn cứ, kết quả khoanh định; thuyết minh phương án, lộ trình tổ chức thực hiện
việc cấm, hạn chế khai thác nước dưới đất đối với từng khu vực, từng công trình
nằm trong vùng cấm, vùng hạn chế khai thác nước dưới đất và việc tiếp thu, giải
trình các ý kiến góp ý;
- Dự thảo Danh mục vùng cấm, vùng hạn chế khai thác nước dưới đất;
- Dự thảo Bản đồ phân vùng cấm, vùng hạn chế khai thác nước dưới đất;
- Dự thảo phương án, lộ trình tổ chức thực hiện việc cấm, hạn chế khai thác
nước dưới đất;
- Bản tổng hợp tiếp thu, giải trình ý kiến góp ý, bản chụp văn bản góp ý của
Bộ Tài nguyên và Môi trường, các đơn vị có liên quan;
- Tài liệu khác có liên quan.
d) Thời gian thực hiện:
- Thời gian lấy ý kiến các cơ quan, tổ chức, cá nhân hồ sơ phê duyệt vùng
cấm, vùng hạn chế khai thác nước dưới đất: Không quá 30 ngày.
- Thời gian lấy ý kiến của Bộ Tài nguyên và Môi trường về hồ sơ phê duyệt
vùng cấm, vùng hạn chế khai thác nước dưới đất: Không quá 30 ngày.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Sở Tài nguyên và Môi trường.
e) Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân tỉnh.
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định của Ủy ban nhân
dân tỉnh phê duyệt hoặc điều chỉnh Danh mục vùng cấm, hạn chế khai thác nước
dưới đất.
h) Phí, lệ phí (nếu có): Không quy định.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không quy
định.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Tài nguyên nước năm 2023;
- Nghị định số 53/2024/NĐ-CP ngày 16/5/2023 của Chính phủ quy định chi
tiết thi hành một số điều của Luật Tài nguyên nước.
13. Quyết định đưa ra khỏi danh mục vùng cấm, vùng hạn chế khai
thác nước dưới đất khi nguồn nước dưới đất đã phục hồi
a) Trình tự thực hiện: Sở Tài nguyên và Môi trường xây dựng hồ sơ đưa
ra khỏi danh mục vùng cấm, vùng hạn chế khai thác nước dưới đất khi nguồn
nước dưới đất đã phục hồi.
b) Cách thức thực hiện: Trực tuyến trên Hệ thống quản lý văn bản và điều
hành tỉnh Thừa Thiên Huế.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ trình, phê duyệt:
- Tờ trình đề nghị đưa ra khỏi danh mục vùng cấm, vùng hạn chế khai thác
nước dưới đất khi nguồn nước dưới đất đã phục hồi.
- Dự thảo Quyết định đưa ra khỏi danh mục vùng cấm, vùng hạn chế khai
19
thác nước dưới đất khi nguồn nước dưới đất đã phục hồi;
- Tài liệu khác có liên quan.
d) Thời gian thực hiện: Không quy đinh.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Sở Tài nguyên và Môi trường.
e) Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân tỉnh.
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định của Ủy ban nhân
dân tỉnh đưa ra khỏi danh mục vùng cấm, vùng hạn chế khai thác nước dưới đất
khi nguồn nước dưới đất đã phục hồi.
h) Phí, lệ phí (nếu có): Không quy định.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không quy
định.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
Luật Tài nguyên nước năm 2023.
14. Lập kế hoạch khai thác, sử dụng tài nguyên nước phù hợp với kịch
bản nguồn nước
a) Trình tự thực hiện: Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với
Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Công Thương và các đơn vị liên quan
thực hiện rà soát, xây dựng kế hoạch khai thác tài nguyên nước cấp cho sinh hoạt,
sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản.
b) Cách thức thực hiện: Trực tuyến trên Hệ thống quản lý văn bản và điều
hành tỉnh Thừa Thiên Huế.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Văn bản đề nghị phê duyệt kế hoạch khai thác tài nguyên nước;
- Dự thảo kế hoạch khai thác tài nguyên nước;
- Các tài liệu liên quan khác (nếu có).
d) Thời gian thực hiện: Không quy định.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Sở Tài nguyên và Môi trường.
e) Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân tỉnh.
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Kế hoạch khai thác, sử dụng tài
nguyên nước.
h) Phí, lệ phí (nếu có): Không quy định.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không quy
định.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Tài nguyên nước năm 2023;
- Nghị định số 53/2024/NĐ-CP ngày 16/5/2024 của Chính phủ quy định chi
tiết thi hành một số điều của Luật Tài nguyên nước.
15. Lập danh mục các đập, hồ chứa trên sông, suối thuộc địa bàn quản
lý phải xây dựng quy chế phối hợp vận hành
a) Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp
và Phát triển nông thôn, Sở Công Thương và các đơn vị liên quan thực hiện rà
soát, xây dựng danh mục đập, hồ chứa phải xây dựng quy chế phối hợp vận hành
20
trên các lưu vực sông thuộc phạm vi tỉnh.
- Bước 2: Sở Tài nguyên và Môi trường gửi lấy ý kiến Bộ Tài nguyên và
Môi trường, cơ quan, tổ chức lưu vực sông, tổ chức, cá nhân có liên quan về dự
thảo Danh mục đập, hồ chứa phải xây dựng quy chế phối hợp vận hành.
- Bước 3: Sở Tài nguyên và Môi trường tổng hợp, trình Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh xem xét, phê duyệt Danh mục đập, hồ chứa phải xây dựng quy chế phối
hợp vận hành.
- Bước 4: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt Danh mục đập, hồ chứa phải
xây dựng quy chế phối hợp vận hành.
b) Cách thức thực hiện: Trực tuyến trên Hệ thống quản lý văn bản và điều
hành tỉnh Thừa Thiên Huế.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Văn bản đề nghị phê duyệt Danh mục đập, hồ chứa phải xây dựng quy chế
phối hợp vận hành;
- Dự thảo Quyết định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt Danh mục
đập, hồ chứa phải xây dựng quy chế phối hợp vận hành.
- Các tài liệu liên quan khác (nếu có).
d) Thời gian thực hiện: Không quy định.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Sở Tài nguyên và Môi trường.
e) Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân tỉnh.
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định của Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh phê duyệt Danh mục đập, hồ chứa phải xây dựng quy chế phối hợp
vận hành.
h) Phí, lệ phí (nếu có): Không quy định.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không quy
định.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Tài nguyên nước năm 2023;
- Nghị định số 53/2024/NĐ-CP ngày 16/5/2024 của Chính phủ quy định chi
tiết thi hành một số điều của Luật Tài nguyên nước.
V. Lĩnh vực Địa chất và Khoáng sản
16. Lập dự toán chi ngân sách hỗ trợ để nâng cấp, cải tạo các hạng
mục công trình cho địa phương nơi có khoáng sản được khai thác
a) Trình tự thực hiện:
Căn cứ thực tế nguồn thu hàng năm từ hoạt động khai thác khoáng sản, Sở
Tài nguyên và Môi trường tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân
dân tỉnh thông qua dự toán chi ngân sách hỗ trợ để nâng cấp, cải tạo các hạng mục
công trình cho địa phương nơi có khoáng sản được khai thác quy định tại khoản
2 Điều 15 Nghị định số 158/2016/NĐ-CP ngày 29 tháng 11 năm 2016 của Chính
phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Khoáng sản.
b) Cách thức thực hiện: Trực tuyến trên Hệ thống quản lý văn bản và điều
hành tỉnh Thừa Thiên Huế.
c)Thành phần hồ sơ:
21
- Văn bản đề nghị Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh thông
qua dự toán chi ngân sách hỗ trợ để nâng cấp, cải tạo các hạng mục công trình cho
địa phương nơi có khoáng sản được khai thác;
- Dự thảo Văn bản của Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh
thông qua dự toán chi ngân sách hỗ trợ để nâng cấp, cải tạo các hạng mục công
trình cho địa phương nơi có khoáng sản được khai thác;
- Các tài liệu liên quan khác (nếu có).
d)Thời hạn giải quyết: Không quy định.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Sở Tài nguyên và Môi
trường.
e) Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân tỉnh.
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Văn bản phê duyệt dự toán chi
ngân sách hỗ trợ để nâng cấp, cải tạo các hạng mục công trình cho địa phương nơi
có khoáng sản được khai thác.
h) Phí, lệ phí (nếu có): Không quy định.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không quy
định.
m) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Khoáng sản số 60/2010/QH12 ngày 17 tháng 11 năm 2010;
- Nghị định số 158/2016/NĐ-CP ngày 29 tháng 11 năm 2016 của Chính
phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật khoáng sản.
17. Phê duyệt Phương án bảo vệ khoáng sản chưa khai thác trên địa
bàn địa phương.
a) Trình tự thực hiện: Sở Tài nguyên và Môi trường tổng hợp, lập, trình
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt Phương án bảo vệ khoáng sản chưa khai thác
trên địa bàn địa phương.
b) Cách thức thực hiện: Tực tuyến trên Hệ thống quản lý văn bản và điều
hành tỉnh Thừa Thiên Huế.
c) Thành phần hồ sơ:
- Văn bản đề nghị Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt Phương án bảo vệ khoáng
sản chưa khai thác trên địa bàn địa phương;
- Dự thảo Văn bản của Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt Phương án bảo vệ
khoáng sản chưa khai thác trên địa bàn địa phương;
- Các tài liệu liên quan khác (nếu có).
d) Thời hạn giải quyết: Không quy định.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Sở Tài nguyên và Môi
trường.
e) Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân tỉnh.
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Văn bản phê duyệt Phương án
bảo vệ khoáng sản chưa khai thác trên địa bàn địa phương.
h) Phí, lệ phí (nếu có): Không quy định.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không quy
định.
22
m) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Khoáng sản số 60/2010/QH12 ngày 17 tháng 11 năm 2010;
- Nghị định số 158/2016/NĐ-CP ngày 29 tháng 11 năm 2016 của Chính
phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật khoáng sản.
VI. Lĩnh vực Biển và Hải đảo
18. Điều chỉnh ranh giới hành lang bảo vệ bờ biển
a) Trình tự thực hiện
Bước 1. Sở Tài nguyên và Môi trường tổ chức thực hiện nhiệm vụ “Điều
chỉnh ranh giới hành lang bảo vệ bờ biển”; lấy ý kiến các Sở, ban, ngành, địa
phương có liên quan, các tổ chức, cá nhân và cộng đồng dân cư có liên quan; đăng
tải lên cổng thông tin điện tử của Sở Tài nguyên và Môi trường, Uỷ ban nhân dân
tỉnh; tham mưu UBND tỉnh văn bản lấy ý kiến Bộ Tài nguyên và Môi trường và
các Bộ liên quan về điều chỉnh ranh giới hành lang bảo vệ bờ biển.
Bước 2. Sở Tài nguyên và Môi trường tổng hợp ý kiến góp ý, hoàn thiện,
trình UBND tỉnh.
Bước 3. Trên cơ sở ý kiến của các Bộ, các Sở, ban ngành, địa phương, Sở
Tài nguyên và Môi trường trình UBND tỉnh xem xét, phê duyệt kết quả. Trong
trường hợp cần chỉnh sửa, bổ sung, UBND tỉnh yêu cầu Sở Tài nguyên và Môi
trường chỉnh sửa, bổ sung và hoàn thiện trình UBND tỉnh xem xét, phê duyệt.
Bước 4. Sau khi được UBND tỉnh phê duyệt điều chỉnh ranh giới hành lang
bảo vệ bờ biển, Sở Tài nguyên và Môi trường tiến hành:
- Điều chỉnh bản đồ và hồ sơ mốc giới hành lang bảo vệ bờ biển.
- Tham mưu UBND tỉnh công bố hành lang bảo vệ bờ biển trên các phương
tiện thông tin đại chúng
- Thực hiện cắm mốc giới hành lang bảo vệ bờ biển trên thực địa.
- Bàn giao mốc giới hành lang bảo vệ bờ biển cho địa phương quản lý
b) Cách thức thực hiện: Không quy định
c) Thành phần, số lượng hồ sơ
- Văn bản gửi các Sở, ban ngành, địa phương, tổ chức, cá nhân và cộng
đồng dân cư có liên quan.
- Văn bản tham mưu UBND tỉnh gửi Bộ Tài nguyên và Môi trường và các
Bộ liên quan lấy ý kiến điều chỉnh ranh giới HLBVBB.
- Căn cứ pháp lý và các tài liệu liên quan làm cơ sơ để điều chỉnh ranh
giới HLBVBB.
- Tờ trình phê duyệt ranh giới HLBVBB (điều chỉnh);
- Dự thảo Quyết định phê duyệt Ranh giới hành lang bảo vệ bờ biển tỉnh
Thừa Thiên Huế (điều chỉnh);
- Báo cáo thuyết minh Xác định Chiều rộng, ranh giới hành lang bảo vệ bờ
biển tỉnh Thừa Thiên Huế (điều chỉnh);
- Bản đồ thể hiện ranh giới hành lang bảo vệ bờ biển tỉnh (điều chỉnh);
- Báo cáo Tổng hợp ý kiến góp ý và nội dung tiếp thu, giải trình ý kiến đối
với Dự thảo Báo cáo Ranh giới hành lang bảo vệ bờ biển tỉnh Thừa Thiên Huế
(điều chỉnh);
- Văn bản góp ý của các cơ quan, đơn vị.
23
Số lượng hồ sơ: 01 bộ
d) Thời hạn thực hiện: Không quá 45 ngày làm việc
e) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Sở Tài nguyên và Môi
trường, các sở, ban ngành, địa phương có liên quan.
g) Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Uỷ ban nhân dân tỉnh.
h) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định Điều chỉnh ranh
giới hành lang bảo vệ bờ biển.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
k) Lệ phí, phí (nếu có): Không
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Tài nguyên, môi trường biển và hải đảo năm 2015;
- Nghị định số 40/2016/NĐ-CP ngày 15/5/2016 của Chính phủ quy định
chi tiết thi hành một số điều của Luật tài nguyên, môi trường biển và hải đảo;
- Thông tư số 29/2016/TT-BTNMT ngày 12/10/2016 của Bộ Tài nguyên
và Môi trường quy định kỹ thuật thiết lập hành lang bảo vệ bờ biển.
19. Cung cấp dữ liệu tài nguyên môi trường biển và hải đảo để xây
dựng CSDL của Bộ, ngành, địa phương
a) Trình tự thực hiện
Bước 1. Sau khi nhận được văn bản của Bộ, cơ quan ngang bộ gửi yêu cầu
cung cấp dữ liệu tài nguyên, môi trường biển đến Sở Tài nguyên và Môi trường.
Sở gửi văn bản đến các Sở, ban ngành, địa phương có liên quan để thu thập, cung
cấp dữ liệu theo yêu cầu Bộ, cơ quan ngang Bộ.
Bước 2. Sở Tài nguyên và Môi trường tổng hợp và cung cấp dữ liệu theo
yêu cầu của Bộ, cơ quan ngang Bộ.
b) Cách thức thực hiện: Trực tuyến hoặc qua bưu chính
c) Thành phần, số lượng hồ sơ
- Văn bản gửi các Sở, ban ngành, địa phương có liên quan để thu thập, cung
cấp dữ liệu theo yêu cầu Bộ, cơ quan ngang Bộ
- Văn bản, các thông tin, số liệu cung cấp dữ liệu theo yêu cầu của Bộ, cơ
quan ngang Bộ.
Số lượng hồ sơ: 01 bộ
d) Thời gian thực hiện
- Theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
- Theo định kỳ: 06 tháng (lấy số liệu từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 30
tháng 6); 01 năm (lấy số liệu từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 31 tháng 12).
e) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ
quan phối hợp: các Sở, ngành, địa phương có liên quan.
g) Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Sở Tài nguyên và Môi trường
h) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Văn bản, các thông tin, số liệu
cung cấp dữ liệu theo yêu cầu của Bộ, cơ quan ngang Bộ.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
k) Lệ phí, phí (nếu có): Không
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Tài nguyên, môi trường biển và hải đảo năm 2015;
- Nghị định số 40/2016/NĐ-CP ngày 15/5/2016 của Chính phủ quy định
24
chi tiết thi hành một số điều của Luật tài nguyên, môi trường biển và hải đảo;
- Thông tư số 20/2016/TT-BNTMT ngày 25/8/ 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài
nguyên và Môi trường quy định về xây dựng, khai thác và sử dụng cơ sở dữ liệu
tài nguyên, môi trường biển và hải đảo.
VII. Lĩnh vực Môi trường
20. Phê duyệt Kế hoạch quản lý chất lượng môi trường không khí
a) Trình tự thực hiện: Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với
cơ quan liên quan lập Kế hoạch quản lý chất lượng môi trường không khí trên địa
bàn tỉnh Thừa Thiên Huế trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt.
b) Cách thức thực hiện: Trực tuyến trên Hệ thống quản lý văn bản và điều
hành tỉnh Thừa Thiên Huế.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ: Tờ trình, Dự thảo Quyết định phê duyệt
đính kèm, Hồ sơ và các công văn liên quan (nếu có).
d) Thời gian thực hiện: Không quy định.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Sở Tài nguyên và Môi trường.
e) Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân tỉnh.
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định phê duyệt Kế hoạch
quản lý chất lượng môi trường không khí trên địa bàn tỉnh.
h) Phí, lệ phí (nếu có): Không quy định.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không quy định.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Bảo vệ môi trường năm 2020;
- Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ ban hành
Nghị định quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường.
21. Phê duyệt đề án chi trả dịch vụ hệ sinh thái tự nhiên cấp tỉnh
a) Trình tự thực hiện: Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với
cơ quan liên quan lập đề án chi trả dịch vụ hệ sinh thái tự nhiên trên địa bàn tỉnh
Thừa Thiên Huế trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt.
b) Cách thức thực hiện: Trực tuyến trên Hệ thống quản lý văn bản và điều
hành tỉnh Thừa Thiên Huế.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ: Không quy định.
d) Thời gian thực hiện: Không quy định.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Sở Tài nguyên và Môi trường.
e) Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân tỉnh.
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định phê duyệt đề án chi
trả dịch vụ hệ sinh thái tự nhiên trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.
h) Phí, lệ phí (nếu có): Không quy định.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không quy
định.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Bảo vệ môi trường năm 2020;
- Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ ban hành
25
Nghị định quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường.
22. Xây dựng phương án xử lý, cải tạo và phục hồi môi trường đối với
khu vực ô nhiễm môi trường đất do lịch sử để lại hoặc không xác định được
tổ chức cá nhân gây ô nhiễm trên địa bàn tỉnh
a) Trình tự thực hiện: Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với
cơ quan liên quan lập phương án xử lý, cải tạo và phục hồi môi trường đối với
khu vực ô nhiễm môi trường đất do lịch sử để lại hoặc không xác định được tổ
chức cá nhân gây ô nhiễm trên địa bàn tỉnh trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.
b) Cách thức thực hiện: Trực tuyến trên Hệ thống quản lý văn bản và điều
hành tỉnh Thừa Thiên Huế.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ: Tờ trình, Dự thảo Quyết định phê duyệt
đính kèm, Hồ sơ và các công văn liên quan (nếu có).
d) Thời gian thực hiện: Không quy định.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Sở Tài nguyên và Môi trường.
e) Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân tỉnh.
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định phê duyệt phương
án xử lý, cải tạo và phục hồi môi trường đối với khu vực ô nhiễm môi trường đất
do lịch sử để lại hoặc không xác định được tổ chức cá nhân gây ô nhiễm trên địa
bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.
h) Phí, lệ phí (nếu có): Không quy định.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không quy định.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Bảo vệ môi trường năm 2020;
- Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ ban hành
Nghị định quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường.
23. Ban hành quyết định về xác định vị trí, ranh giới của vùng bảo vệ
nghiêm ngặt, vùng hạn chế phát thải trên địa bàn quản lý
a) Trình tự thực hiện: Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với
cơ quan liên quan xây dựng quyết định về xác định vị trí, ranh giới của vùng bảo
vệ nghiêm ngặt, vùng hạn chế phát thải trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế trình
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt.
b) Cách thức thực hiện: Trực tuyến trên Hệ thống quản lý văn bản và điều
hành tỉnh Thừa Thiên Huế.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ: Tờ trình, Dự thảo Quyết định phê duyệt
đính kèm, Hồ sơ và các công văn liên quan (nếu có).
d) Thời gian thực hiện: Không quy định.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Sở Tài nguyên và Môi trường.
e) Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân tỉnh.
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định phê duyệt về xác
định vị trí, ranh giới của vùng bảo vệ nghiêm ngặt, vùng hạn chế phát thải trên địa
bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.
h) Phí, lệ phí (nếu có): Không quy định.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không quy định.
26
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Bảo vệ môi trường năm 2020;
- Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ ban hành
Nghị định quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường.
24. Phê duyệt kế hoạch chuyển đổi ngành nghề không khuyến khích
phát triển tại làng nghề, di dời cơ sở, hộ gia đình sản xuất ra khỏi làng nghề.
a) Trình tự thực hiện: Ủy ban nhân dân cấp huyện chủ trì, phối hợp với Ủy
ban nhân dân cấp xã trên địa bàn xây dựng Kế hoạch chuyển đổi ngành nghề
không khuyến khích phát triển tại làng nghề, di dời cơ sở, hộ gia đình sản xuất ra
khỏi làng nghề trên địa bàn trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.
b) Cách thức thực hiện: Trực tuyến trên Hệ thống quản lý văn bản và điều
hành tỉnh Thừa Thiên Huế.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ: Tờ trình, Dự thảo Quyết định phê duyệt
đính kèm, Hồ sơ và các công văn liên quan (nếu có).
d) Thời gian thực hiện: Không quy định.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân cấp huyện.
e) Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Sở Tài nguyên và Môi trường,
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định phê duyệt kế hoạch
chuyển đổi ngành nghề không khuyến khích phát triển tại làng nghề, di dời cơ sở,
hộ gia đình sản xuất ra khỏi làng nghề trên địa bàn.
h) Phí, lệ phí (nếu có): Không quy định.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không quy định.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Bảo vệ môi trường năm 2020;
- Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ ban hành
Nghị định quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường.
VIII. Lĩnh vực Tổ chức cán bộ
25. Xét thăng hạng địa chính viên hạng III
a) Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường
xây dựng đề án và lập danh sách viên chức đủ điều kiện xét thăng hạng chức danh
địa chính viên hạng III gửi Sở Tài nguyên và Môi trường.
- Bước 2: Sở Tài nguyên và Môi trường xây dựng Đề án xét thăng hạng chức
danh nghề nghiệp; tổng hợp nhu cầu chỉ tiêu thăng hạng chức danh địa chính viên
hạng III và danh sách viên chức có đủ tiêu chuẩn, điều kiện đăng ký xét thăng
hạng chức danh địa chính viên hạng III gửi Sở Nội vụ thẩm định.
- Bước 3: Sau khi có ý kiến thẩm định của Sở Nội vụ, Sở Tài nguyên và Môi
trường tổ chức xét thăng hạng chức danh địa chính viên hạng III đối với đơn vị
sự nghiệp tự đảm bảo một phần chi thường xuyên và đơn vị sự nghiệp công lập
do Nhà nước bảo đảm chi thường xuyên; đối với đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo
đảm chi thường xuyên tự tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp đối với
viên chức phù hợp với vị trí việc làm và cơ cấu viên chức theo chức danh nghề
27
nghiệp.
- Bước 4: Sau khi có kết quả trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng, Sở Tài
nguyên và Môi trường ban hành quyết định bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp và
xếp lương viên chức trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
đối với viên chức thuộc quyền quản lý.
b) Cách thức thực hiện: Trực tuyến trên Hệ thống quản lý văn bản và điều
hành tỉnh Thừa Thiên Huế.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ: 01 bộ, gồm:
- Văn bản của Sở Tài nguyên và Môi trường đề nghị xét thăng hạng đối với
chức danh địa chính viên hạng III kèm theo đề án và danh sách viên chức đủ điều
kiện xét thăng hạng chức danh địa chính viên hạng III;
- Sơ yếu lý lịch viên chức theo quy định hiện hành được lập chậm nhất là 30
ngày trước thời hạn cuối cùng nộp hồ sơ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp,
có xác nhận của cơ quan, đơn vị sử dụng viên chức;
- Bản nhận xét, đánh giá của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập sử
dụng viên chức hoặc của người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền quản lý đơn vị
sư nghiệp công lập về các tiêu chuẩn, điều kiện đăng ký dự thi theo quy định
- Bản sao các văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của chức danh nghề nghiệp
xét thăng hạng: Thông tư liên tịch số 52/2015/TTLT-BTNMT-BNV ngày
08/12/2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường và Bộ trưởng Bộ Nội vụ
quy định mã số và tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành địa
chính; Thông tư số 12/2022/TT-BTNMT ngày 24/10/2022 sửa đổi, bổ sung một
số điều của Thông tư liên tịch số 52/2015/TTLT-BTNMT-BNV.
- Bản sao quyết định khen thưởng của cấp có thẩm quyền (nếu có).
d) Thời hạn giải quyết: Không quy định.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Sở Nội vụ, Sở Tài nguyên và
Môi trường, các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường.
e) Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Tài nguyên và Môi trường.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Sở Tài nguyên và Môi
trường, các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường.
- Cơ quan phối hợp: Sở Nội vụ.
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định bổ nhiệm chức danh
địa chính viên hạng III và xếp lương viên chức trúng tuyển trong kỳ xét thăng
hạng chức danh nghề nghiệp.
h) Phí, lệ phí (nếu có): Không quy định.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Viên chức; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công
chức và Luật Viên chức;
- Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ quy định
về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức;
- Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07/12/2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ
sung một số điều của Nghị định số 115/2020/NĐ-CP;
28
- Thông tư liên tịch số 52/2015/TTLT-BTNMT-BNV ngày 08/12/2015 của
Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường và Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định mã số
và tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành địa chính;
- Thông tư số 12/2022/TT-BTNMT ngày 24/10/2022 sửa đổi, bổ sung một
số điều của Thông tư liên tịch số 52/2015/TTLT-BTNMT-BNV;
- Quyết định số 59/2022/QĐ-UBND ngày 21/12/2022 của UBND tỉnh Thừa
Thiên Huế ban hành Quy định về phân cấp tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên
chức, quản lý vị trí việc làm và số lượng người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp
công lập trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế;
- Quyết định số 22/2024/QĐ-UBND ngày 06/5/2024 của UBND tỉnh Thừa
Thiên Huế sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định ban hành kèm theo Quyết
định số 59/2022/QĐ-UBND ban hành Quy định về phân cấp tuyển dụng, sử dụng
và quản lý viên chức, quản lý vị trí việc làm và số lượng người làm việc trong các
đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.
26. Xét thăng hạng địa chính viên hạng II
a) Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường
xây dựng đề án và lập danh sách viên chức đủ điều kiện xét thăng hạng chức danh
địa chính viên hạng II gửi Sở Tài nguyên và Môi trường.
- Bước 2: Sở Tài nguyên và Môi trường xây dựng Đề án xét thăng hạng chức
danh nghề nghiệp; tổng hợp nhu cầu chỉ tiêu thăng hạng chức danh địa chính viên
hạng II và danh sách viên chức có đủ tiêu chuẩn, điều kiện đăng ký xét thăng hạng
chức danh địa chính viên hạng II gửi Sở Nội vụ trình UBND tỉnh thẩm định.
- Bước 3: Sau khi có ý kiến thẩm định của UBND tỉnh, Sở Tài nguyên và
Môi trường tổ chức xét thăng hạng chức danh địa chính viên hạng II đối với đơn
vị sự nghiệp tự đảm bảo một phần chi thường xuyên và đơn vị sự nghiệp công lập
do Nhà nước bảo đảm chi thường xuyên; đối với đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo
đảm chi thường xuyên tự tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp đối với
viên chức phù hợp với vị trí việc làm và cơ cấu viên chức theo chức danh nghề
nghiệp.
- Bước 4: Sau khi có kết quả trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng, Sở Tài
nguyên và Môi trường ban hành quyết định bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp và
xếp lương viên chức trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
đối với viên chức thuộc quyền quản lý.
b) Cách thức thực hiện: Trực tuyến trên Hệ thống quản lý văn bản và điều
hành tỉnh Thừa Thiên Huế.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ: 01 bộ, gồm:
- Tờ trình của Sở Tài nguyên và Môi trường đề nghị xét thăng hạng đối với
chức danh địa chính viên hạng II kèm theo đề án và danh sách viên chức đủ điều
kiện xét thăng hạng chức danh địa chính viên hạng II;
- Sơ yếu lý lịch viên chức theo quy định hiện hành được lập chậm nhất là 30
ngày trước thời hạn cuối cùng nộp hồ sơ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp,
có xác nhận của cơ quan, đơn vị sử dụng viên chức;
- Bản nhận xét, đánh giá của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập sử
dụng viên chức hoặc của người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền quản lý đơn vị
29
sư nghiệp công lập về các tiêu chuẩn, điều kiện đăng ký dự thi theo quy định
- Bản sao các văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của chức danh nghề nghiệp
xét thăng hạng: Thông tư liên tịch số 52/2015/TTLT-BTNMT-BNV ngày
08/12/2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường và Bộ trưởng Bộ Nội vụ
quy định mã số và tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành địa
chính; Thông tư số 12/2022/TT-BTNMT ngày 24/10/2022 sửa đổi, bổ sung một
số điều của Thông tư liên tịch số 52/2015/TTLT-BTNMT-BNV.
- Bản sao quyết định khen thưởng của cấp có thẩm quyền (nếu có).
d) Thời hạn giải quyết: Không quy định.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Sở Nội vụ, Sở Tài nguyên và
Môi trường, các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường.
e) Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Tài nguyên và Môi trường, UBND
tỉnh.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Sở Tài nguyên và Môi
trường, các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường.
- Cơ quan phối hợp: Sở Nội vụ.
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định bổ nhiệm chức danh
địa chính viên hạng II và xếp lương viên chức trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp.
h) Phí, lệ phí (nếu có): Không quy định.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Viên chức;
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức và Luật
Viên chức;
- Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ quy định
về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức;
- Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07/12/2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ
sung một số điều của Nghị định số 115/2020/NĐ-CP;
- Thông tư liên tịch số 52/2015/TTLT-BTNMT-BNV ngày 08/12/2015 của
Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường và Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định mã số
và tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành địa chính;
- Thông tư số 12/2022/TT-BTNMT ngày 24/10/2022 sửa đổi, bổ sung một
số điều của Thông tư liên tịch số 52/2015/TTLT-BTNMT-BNV.
- Quyết định số 59/2022/QĐ-UBND ngày 21/12/2022 của UBND tỉnh Thừa
Thiên Huế ban hành Quy định về phân cấp tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên
chức, quản lý vị trí việc làm và số lượng người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp
công lập trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế;
- Quyết định số 22/2024/QĐ-UBND ngày 06/5/2024 của UBND tỉnh Thừa
Thiên Huế sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định ban hành kèm theo Quyết
định số 59/2022/QĐ-UBND ban hành Quy định về phân cấp tuyển dụng, sử dụng
và quản lý viên chức, quản lý vị trí việc làm và số lượng người làm việc trong các
đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.
30
27. Xét thăng hạng Điều tra viên tài nguyên môi trường hạng III
a) Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường
xây dựng đề án và lập danh sách viên chức đủ điều kiện xét thăng hạng chức danh
Điều tra viên tài nguyên môi trường hạng III gửi Sở Tài nguyên và Môi trường.
- Bước 2: Sở Tài nguyên và Môi trường xây dựng Đề án xét thăng hạng chức
danh nghề nghiệp; tổng hợp nhu cầu chỉ tiêu thăng hạng chức danh Điều tra viên
tài nguyên môi trường hạng III và danh sách viên chức có đủ tiêu chuẩn, điều kiện
đăng ký xét thăng hạng chức danh Điều tra viên tài nguyên môi trường hạng III
gửi Sở Nội vụ thẩm định.
- Bước 3: Sau khi có ý kiến thẩm định của Sở Nội vụ, Sở Tài nguyên và Môi
trường tổ chức xét thăng hạng chức danh Điều tra viên tài nguyên môi trường
hạng III đối với đơn vị sự nghiệp tự đảm bảo một phần chi thường xuyên và đơn
vị sự nghiệp công lập do Nhà nước bảo đảm chi thường xuyên; đối với đơn vị sự
nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên tự tổ chức xét thăng hạng chức
danh nghề nghiệp đối với viên chức phù hợp với vị trí việc làm và cơ cấu viên
chức theo chức danh nghề nghiệp.
- Bước 4: Sau khi có kết quả trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng, Sở Tài
nguyên và Môi trường ban hành quyết định bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp và
xếp lương viên chức trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
đối với viên chức thuộc quyền quản lý.
b) Cách thức thực hiện: Trực tuyến trên Hệ thống quản lý văn bản và điều
hành tỉnh Thừa Thiên Huế.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ: 01 bộ, gồm:
- Văn bản của Sở Tài nguyên và Môi trường đề nghị xét thăng hạng đối với
chức danh Điều tra viên tài nguyên môi trường hạng III kèm theo đề án và danh
sách viên chức đủ điều kiện xét thăng hạng chức danh Điều tra viên tài nguyên
môi trường hạng III;
- Sơ yếu lý lịch viên chức theo quy định hiện hành được lập chậm nhất là 30
ngày trước thời hạn cuối cùng nộp hồ sơ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp,
có xác nhận của cơ quan, đơn vị sử dụng viên chức;
- Bản nhận xét, đánh giá của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập sử
dụng viên chức hoặc của người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền quản lý đơn vị
sư nghiệp công lập về các tiêu chuẩn, điều kiện đăng ký dự thi theo quy định
- Bản sao các văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của chức danh nghề nghiệp
xét thăng hạng: Thông tư liên tịch số 53/2015/TTLT-BTNMT-BNV ngày
08/12/2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường và Bộ trưởng Bộ Nội vụ
quy định mã số và tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành
điều tra tài nguyên môi trường; Thông tư số 12/2022/TT-BTNMT ngày
24/10/2022 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư liên tịch số 53/2015/TTLT-
BTNMT-BNV.
- Bản sao quyết định khen thưởng của cấp có thẩm quyền (nếu có).
d) Thời hạn giải quyết: Không quy định.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Sở Nội vụ, Sở Tài nguyên và
Môi trường, các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường.
31
e) Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Tài nguyên và Môi trường.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Sở Tài nguyên và Môi
trường, các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường.
- Cơ quan phối hợp: Sở Nội vụ.
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định bổ nhiệm chức danh
Điều tra viên tài nguyên môi trường hạng III và xếp lương viên chức trúng tuyển
trong kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp.
h) Phí, lệ phí (nếu có): Không quy định.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Viên chức;
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức và Luật
Viên chức;
- Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ quy định về
tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức;
- Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07/12/2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ
sung một số điều của Nghị định số 115/2020/NĐ-CP;
- Thông tư liên tịch số 53/2015/TTLT-BTNMT-BNV ngày 08/12/2015 của
Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường và Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định mã số
và tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành điều tra tài nguyên
môi trường;
- Thông tư số 12/2022/TT-BTNMT ngày 24/10/2022 sửa đổi, bổ sung một
số điều của Thông tư liên tịch số 53/2015/TTLT-BTNMT-BNV.
- Quyết định số 59/2022/QĐ-UBND ngày 21/12/2022 của UBND tỉnh Thừa
Thiên Huế ban hành Quy định về phân cấp tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên
chức, quản lý vị trí việc làm và số lượng người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp
công lập trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế;
- Quyết định số 22/2024/QĐ-UBND ngày 06/5/2024 của UBND tỉnh Thừa
Thiên Huế sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định ban hành kèm theo Quyết
định số 59/2022/QĐ-UBND ban hành Quy định về phân cấp tuyển dụng, sử dụng
và quản lý viên chức, quản lý vị trí việc làm và số lượng người làm việc trong các
đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.
28. Xét thăng hạng Điều tra viên tài nguyên môi trường hạng II
a) Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường
xây dựng đề án và lập danh sách viên chức đủ điều kiện xét thăng hạng chức danh
Điều tra viên tài nguyên môi trường hạng II gửi Sở Tài nguyên và Môi trường.
- Bước 2: Sở Tài nguyên và Môi trường xây dựng Đề án xét thăng hạng chức
danh nghề nghiệp; tổng hợp nhu cầu chỉ tiêu thăng hạng chức danh Điều tra viên
tài nguyên môi trường hạng II và danh sách viên chức có đủ tiêu chuẩn, điều kiện
đăng ký xét thăng hạng chức Điều tra viên tài nguyên môi trường hạng II gửi Sở
Nội vụ trình UBND tỉnh thẩm định.
- Bước 3: Sau khi có ý kiến thẩm định của UBND tỉnh, Sở Tài nguyên và
32
Môi trường tổ chức xét thăng hạng chức danh Điều tra viên tài nguyên môi trường
hạng II đối với đơn vị sự nghiệp tự đảm bảo một phần chi thường xuyên và đơn
vị sự nghiệp công lập do Nhà nước bảo đảm chi thường xuyên; đối với đơn vị sự
nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên tự tổ chức xét thăng hạng chức
danh nghề nghiệp đối với viên chức phù hợp với vị trí việc làm và cơ cấu viên
chức theo chức danh nghề nghiệp.
- Bước 4: Sau khi có kết quả trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng, Sở Tài
nguyên và Môi trường ban hành quyết định bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp và
xếp lương viên chức trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
đối với viên chức thuộc quyền quản lý.
b) Cách thức thực hiện: Trực tuyến trên Hệ thống quản lý văn bản và điều
hành tỉnh Thừa Thiên Huế.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ: 01 bộ, gồm;
- Tờ trình của Sở Tài nguyên và Môi trường đề nghị xét thăng hạng đối với
chức danh Điều tra viên tài nguyên môi trường hạng II kèm theo đề án và danh
sách viên chức đủ điều kiện xét thăng hạng chức danh Điều tra viên tài nguyên
môi trường hạng II;
- Sơ yếu lý lịch viên chức theo quy định hiện hành được lập chậm nhất là 30
ngày trước thời hạn cuối cùng nộp hồ sơ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp,
có xác nhận của cơ quan, đơn vị sử dụng viên chức;
- Bản nhận xét, đánh giá của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập sử
dụng viên chức hoặc của người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền quản lý đơn vị
sư nghiệp công lập về các tiêu chuẩn, điều kiện đăng ký dự thi theo quy định
- Bản sao các văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của chức danh nghề nghiệp
xét thăng hạng: Thông tư liên tịch số 53/2015/TTLT-BTNMT-BNV ngày
08/12/2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường và Bộ trưởng Bộ Nội vụ
quy định mã số và tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành
điều tra tài nguyên môi trường; Thông tư số 12/2022/TT-BTNMT ngày
24/10/2022 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư liên tịch số 53/2015/TTLT-
BTNMT-BNV.
- Bản sao quyết định khen thưởng của cấp có thẩm quyền (nếu có).
d) Thời hạn giải quyết: Không quy định.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Sở Nội vụ, Sở Tài nguyên và
Môi trường, các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường.
e) Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Tài nguyên và Môi trường, UBND
tỉnh.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Sở Tài nguyên và Môi
trường, các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường.
- Cơ quan phối hợp: Sở Nội vụ.
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định bổ nhiệm chức danh
Điều tra viên tài nguyên môi trường hạng II và xếp lương viên chức trúng tuyển
trong kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp.
h) Phí, lệ phí (nếu có): Không quy định.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
33
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Viên chức;
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức và Luật
Viên chức;
- Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ quy định
về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức;
- Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07/12/2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ
sung một số điều của Nghị định số 115/2020/NĐ-CP;
- Thông tư liên tịch số 53/2015/TTLT-BTNMT-BNV ngày 08/12/2015 của
Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường và Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định mã số
và tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành điều tra tài nguyên
môi trường;
- Thông tư số 12/2022/TT-BTNMT ngày 24/10/2022 sửa đổi, bổ sung một
số điều của Thông tư liên tịch số 53/2015/TTLT-BTNMT-BNV.
- Quyết định số 59/2022/QĐ-UBND ngày 21/12/2022 của UBND tỉnh Thừa
Thiên Huế ban hành Quy định về phân cấp tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên
chức, quản lý vị trí việc làm và số lượng người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp
công lập trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế;
- Quyết định số 22/2024/QĐ-UBND ngày 06/5/2024 của UBND tỉnh Thừa
Thiên Huế sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định ban hành kèm theo Quyết
định số 59/2022/QĐ-UBND ban hành Quy định về phân cấp tuyển dụng, sử dụng
và quản lý viên chức, quản lý vị trí việc làm và số lượng người làm việc trong các
đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.
29. Xét thăng hạng Dự báo viên khí tượng thủy văn hạng III
a) Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường
xây dựng đề án và lập danh sách viên chức đủ điều kiện xét thăng hạng chức danh
Dự báo viên khí tượng thủy văn hạng III gửi Sở Tài nguyên và Môi trường.
- Bước 2: Sở Tài nguyên và Môi trường xây dựng Đề án xét thăng hạng chức
danh nghề nghiệp; tổng hợp nhu cầu chỉ tiêu thăng hạng chức danh Dự báo viên
khí tượng thủy văn hạng III và danh sách viên chức có đủ tiêu chuẩn, điều kiện
đăng ký xét thăng hạng chức danh Dự báo viên khí tượng thủy văn hạng III gửi
Sở Nội vụ thẩm định.
- Bước 3: Sau khi có ý kiến thẩm định của Sở Nội vụ, Sở Tài nguyên và Môi
trường tổ chức xét thăng hạng chức danh Dự báo viên khí tượng thủy văn hạng
III đối với đơn vị sự nghiệp tự đảm bảo một phần chi thường xuyên và đơn vị sự
nghiệp công lập do Nhà nước bảo đảm chi thường xuyên; đối với đơn vị sự nghiệp
công lập tự bảo đảm chi thường xuyên tự tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp đối với viên chức phù hợp với vị trí việc làm và cơ cấu viên chức theo
chức danh nghề nghiệp.
- Bước 4: Sau khi có kết quả trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng, Sở Tài
nguyên và Môi trường ban hành quyết định bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp và
xếp lương viên chức trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
đối với viên chức thuộc quyền quản lý.
34
b) Cách thức thực hiện: Trực tuyến trên Hệ thống quản lý văn bản và điều
hành tỉnh Thừa Thiên Huế.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ: 01 bộ, gồm:
- Văn bản của Sở Tài nguyên và Môi trường đề nghị xét thăng hạng đối với
chức danh Dự báo viên khí tượng thủy văn hạng III kèm theo đề án và danh sách
viên chức đủ điều kiện xét thăng hạng chức danh Dự báo viên khí tượng thủy văn
hạng III;
- Sơ yếu lý lịch viên chức theo quy định hiện hành được lập chậm nhất là 30
ngày trước thời hạn cuối cùng nộp hồ sơ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp,
có xác nhận của cơ quan, đơn vị sử dụng viên chức;
- Bản nhận xét, đánh giá của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập sử
dụng viên chức hoặc của người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền quản lý đơn vị
sư nghiệp công lập về các tiêu chuẩn, điều kiện đăng ký dự thi theo quy định
- Bản sao các văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của chức danh nghề nghiệp
xét thăng hạng: Thông tư liên tịch số 54/2015/TTLT-BTNMT-BNV ngày
08/12/2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường và Bộ trưởng Bộ Nội vụ
quy định mã số và tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành dự
báo khí tượng thủy văn; Thông tư số 12/2022/TT-BTNMT ngày 24/10/2022 sửa
đổi, bổ sung một số điều của Thông tư liên tịch số 54/2015/TTLT-BTNMT-BNV.
- Bản sao quyết định khen thưởng của cấp có thẩm quyền (nếu có).
d) Thời hạn giải quyết: Không quy định.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Sở Nội vụ, Sở Tài nguyên và
Môi trường, các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường.
e) Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Tài nguyên và Môi trường.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Sở Tài nguyên và Môi
trường, các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường.
- Cơ quan phối hợp: Sở Nội vụ.
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định bổ nhiệm chức danh
Dự báo viên khí tượng thủy văn hạng III và xếp lương viên chức trúng tuyển trong
kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp.
h) Phí, lệ phí (nếu có): Không quy định.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Viên chức;
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức và Luật
Viên chức;
- Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ quy định
về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức;
- Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07/12/2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ
sung một số điều của Nghị định số 115/2020/NĐ-CP;
- Thông tư liên tịch số 54/2015/TTLT-BTNMT-BNV ngày 08/12/2015 của
Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường và Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định mã số
và tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành dự báo khí tượng
35
thủy văn;
- Thông tư số 12/2022/TT-BTNMT ngày 24/10/2022 sửa đổi, bổ sung một
số điều của Thông tư liên tịch số 53/2015/TTLT-BTNMT-BNV.
- Quyết định số 59/2022/QĐ-UBND ngày 21/12/2022 của UBND tỉnh Thừa
Thiên Huế ban hành Quy định về phân cấp tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên
chức, quản lý vị trí việc làm và số lượng người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp
công lập trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế;
- Quyết định số 22/2024/QĐ-UBND ngày 06/5/2024 của UBND tỉnh Thừa
Thiên Huế sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định ban hành kèm theo Quyết
định số 59/2022/QĐ-UBND ban hành Quy định về phân cấp tuyển dụng, sử dụng
và quản lý viên chức, quản lý vị trí việc làm và số lượng người làm việc trong các
đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.
30. Xét thăng hạng Dự báo viên khí tượng thủy văn hạng II
a) Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường
xây dựng đề án và lập danh sách viên chức đủ điều kiện xét thăng hạng chức danh
Dự báo viên khí tượng thủy văn hạng II gửi Sở Tài nguyên và Môi trường.
- Bước 2: Sở Tài nguyên và Môi trường xây dựng Đề án xét thăng hạng chức
danh nghề nghiệp; tổng hợp nhu cầu chỉ tiêu thăng hạng chức danh Dự báo viên
khí tượng thủy văn hạng II và danh sách viên chức có đủ tiêu chuẩn, điều kiện
đăng ký xét thăng hạng chức Dự báo viên khí tượng thủy văn hạng II gửi Sở Nội
vụ trình UBND tỉnh thẩm định.
- Bước 3: Sau khi có ý kiến thẩm định của UBND tỉnh, Sở Tài nguyên và
Môi trường tổ chức xét thăng hạng chức danh Dự báo viên khí tượng thủy văn
hạng II đối với đơn vị sự nghiệp tự đảm bảo một phần chi thường xuyên và đơn
vị sự nghiệp công lập do Nhà nước bảo đảm chi thường xuyên; đối với đơn vị sự
nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên tự tổ chức xét thăng hạng chức
danh nghề nghiệp đối với viên chức phù hợp với vị trí việc làm và cơ cấu viên
chức theo chức danh nghề nghiệp.
- Bước 4: Sau khi có kết quả trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng, Sở Tài
nguyên và Môi trường ban hành quyết định bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp và
xếp lương viên chức trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
đối với viên chức thuộc quyền quản lý.
b) Cách thức thực hiện: Trực tuyến trên Hệ thống quản lý văn bản và điều
hành tỉnh Thừa Thiên Huế.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ: 01 bộ, gồm;
- Tờ trình của Sở Tài nguyên và Môi trường đề nghị xét thăng hạng đối với
chức danh Dự báo viên khí tượng thủy văn hạng II kèm theo đề án và danh sách
viên chức đủ điều kiện xét thăng hạng chức danh Dự báo viên khí tượng thủy văn
hạng II;
- Sơ yếu lý lịch viên chức theo quy định hiện hành được lập chậm nhất là 30
ngày trước thời hạn cuối cùng nộp hồ sơ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp,
có xác nhận của cơ quan, đơn vị sử dụng viên chức;
- Bản nhận xét, đánh giá của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập sử
dụng viên chức hoặc của người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền quản lý đơn vị
36
sư nghiệp công lập về các tiêu chuẩn, điều kiện đăng ký dự thi theo quy định
- Bản sao các văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của chức danh nghề nghiệp
xét thăng hạng: Thông tư liên tịch số 54/2015/TTLT-BTNMT-BNV ngày
08/12/2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường và Bộ trưởng Bộ Nội vụ
quy định mã số và tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành dự
báo khí tượng thủy văn; Thông tư số 12/2022/TT-BTNMT ngày 24/10/2022 sửa
đổi, bổ sung một số điều của Thông tư liên tịch số 54/2015/TTLT-BTNMT-BNV.
- Bản sao quyết định khen thưởng của cấp có thẩm quyền (nếu có).
d) Thời hạn giải quyết: Không quy định.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Sở Nội vụ, Sở Tài nguyên và
Môi trường, các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường.
e) Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Tài nguyên và Môi trường, UBND
tỉnh.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Sở Tài nguyên và Môi
trường, các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường.
- Cơ quan phối hợp: Sở Nội vụ.
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định bổ nhiệm chức danh
Dự báo viên khí tượng thủy văn hạng II và xếp lương viên chức trúng tuyển trong
kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp.
h) Phí, lệ phí (nếu có): Không quy định.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Viên chức;
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức và Luật
Viên chức;
- Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ quy định
về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức;
- Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07/12/2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ
sung một số điều của Nghị định số 115/2020/NĐ-CP;
- Thông tư liên tịch số 54/2015/TTLT-BTNMT-BNV ngày 08/12/2015 của
Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường và Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định mã số
và tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành dự báo khí tượng
thủy văn;
- Thông tư số 12/2022/TT-BTNMT ngày 24/10/2022 sửa đổi, bổ sung một
số điều của Thông tư liên tịch số 54/2015/TTLT-BTNMT-BNV.
- Quyết định số 59/2022/QĐ-UBND ngày 21/12/2022 của UBND tỉnh Thừa
Thiên Huế ban hành Quy định về phân cấp tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên
chức, quản lý vị trí việc làm và số lượng người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp
công lập trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế;
- Quyết định số 22/2024/QĐ-UBND ngày 06/5/2024 của UBND tỉnh Thừa
Thiên Huế sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định ban hành kèm theo Quyết
định số 59/2022/QĐ-UBND ban hành Quy định về phân cấp tuyển dụng, sử dụng
và quản lý viên chức, quản lý vị trí việc làm và số lượng người làm việc trong các
37
đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.
31. Xét thăng hạng Kiểm soát viên khí tượng thủy văn hạng III
a) Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường
xây dựng đề án và lập danh sách viên chức đủ điều kiện xét thăng hạng chức danh
Kiểm soát viên khí tượng thủy văn hạng III gửi Sở Tài nguyên và Môi trường.
- Bước 2: Sở Tài nguyên và Môi trường xây dựng Đề án xét thăng hạng chức
danh nghề nghiệp; tổng hợp nhu cầu chỉ tiêu thăng hạng chức danh Kiểm soát
viên khí tượng thủy văn hạng III và danh sách viên chức có đủ tiêu chuẩn, điều
kiện đăng ký xét thăng hạng chức danh Kiểm soát viên khí tượng thủy văn hạng
III gửi Sở Nội vụ thẩm định.
- Bước 3: Sau khi có ý kiến thẩm định của Sở Nội vụ, Sở Tài nguyên và Môi
trường tổ chức xét thăng hạng chức danh Kiểm soát viên khí tượng thủy văn hạng
III đối với đơn vị sự nghiệp tự đảm bảo một phần chi thường xuyên và đơn vị sự
nghiệp công lập do Nhà nước bảo đảm chi thường xuyên; đối với đơn vị sự nghiệp
công lập tự bảo đảm chi thường xuyên tự tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp đối với viên chức phù hợp với vị trí việc làm và cơ cấu viên chức theo
chức danh nghề nghiệp.
- Bước 4: Sau khi có kết quả trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng, Sở Tài
nguyên và Môi trường ban hành quyết định bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp và
xếp lương viên chức trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
đối với viên chức thuộc quyền quản lý.
b) Cách thức thực hiện: Trực tuyến trên Hệ thống quản lý văn bản và điều
hành tỉnh Thừa Thiên Huế.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ: 01 bộ, gồm:
- Văn bản của Sở Tài nguyên và Môi trường đề nghị xét thăng hạng đối với
chức danh Kiểm soát viên khí tượng thủy văn hạng III kèm theo đề án và danh
sách viên chức đủ điều kiện xét thăng hạng chức danh Kiểm soát viên khí tượng
thủy văn hạng III;
- Sơ yếu lý lịch viên chức theo quy định hiện hành được lập chậm nhất là 30
ngày trước thời hạn cuối cùng nộp hồ sơ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp,
có xác nhận của cơ quan, đơn vị sử dụng viên chức;
- Bản nhận xét, đánh giá của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập sử
dụng viên chức hoặc của người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền quản lý đơn vị
sư nghiệp công lập về các tiêu chuẩn, điều kiện đăng ký dự thi theo quy định
- Bản sao các văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của chức danh nghề nghiệp
xét thăng hạng: Thông tư liên tịch số 55/2015/TTLT-BTNMT-BNV ngày
08/12/2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường và Bộ trưởng Bộ Nội vụ
quy định mã số và tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên
ngành kiểm soát khí tượng thủy văn; Thông tư số 12/2022/TT-BTNMT ngày
24/10/2022 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư liên tịch số 55/2015/TTLT-
BTNMT-BNV.
- Bản sao quyết định khen thưởng của cấp có thẩm quyền (nếu có).
d) Thời hạn giải quyết: Không quy định.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Sở Nội vụ, Sở Tài nguyên và
38
Môi trường, các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường.
e) Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Tài nguyên và Môi trường.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Sở Tài nguyên và Môi
trường, các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường.
- Cơ quan phối hợp: Sở Nội vụ.
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định bổ nhiệm chức danh
Kiểm soát viên khí tượng thủy văn hạng III và xếp lương viên chức trúng tuyển
trong kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp.
h) Phí, lệ phí (nếu có): Không quy định.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Viên chức;
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức và Luật
Viên chức;
- Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ quy định
về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức;
- Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07/12/2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ
sung một số điều của Nghị định số 115/2020/NĐ-CP;
- Thông tư liên tịch số 55/2015/TTLT-BTNMT-BNV ngày 08/12/2015 của
Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường và Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định mã số
và tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành kiểm soát khí tượng
thủy văn;
- Thông tư số 12/2022/TT-BTNMT ngày 24/10/2022 sửa đổi, bổ sung một
số điều của Thông tư liên tịch số 55/2015/TTLT-BTNMT-BNV.
- Quyết định số 59/2022/QĐ-UBND ngày 21/12/2022 của UBND tỉnh Thừa
Thiên Huế ban hành Quy định về phân cấp tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên
chức, quản lý vị trí việc làm và số lượng người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp
công lập trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế;
- Quyết định số 22/2024/QĐ-UBND ngày 06/5/2024 của UBND tỉnh Thừa
Thiên Huế sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định ban hành kèm theo Quyết
định số 59/2022/QĐ-UBND ban hành Quy định về phân cấp tuyển dụng, sử dụng
và quản lý viên chức, quản lý vị trí việc làm và số lượng người làm việc trong các
đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.
32. Xét thăng hạng Kiểm soát viên khí tượng thủy văn hạng II
a) Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường
xây dựng đề án và lập danh sách viên chức đủ điều kiện xét thăng hạng chức danh
Kiểm soát viên khí tượng thủy văn hạng II gửi Sở Tài nguyên và Môi trường.
- Bước 2: Sở Tài nguyên và Môi trường xây dựng Đề án xét thăng hạng chức
danh nghề nghiệp; tổng hợp nhu cầu chỉ tiêu thăng hạng chức danh Kiểm soát
viên khí tượng thủy văn hạng II và danh sách viên chức có đủ tiêu chuẩn, điều
kiện đăng ký xét thăng hạng chức Kiểm soát viên khí tượng thủy văn hạng II gửi
Sở Nội vụ trình UBND tỉnh thẩm định.
39
- Bước 3: Sau khi có ý kiến thẩm định của UBND tỉnh, Sở Tài nguyên và
Môi trường tổ chức xét thăng hạng chức danh Kiểm soát viên khí tượng thủy văn
hạng II đối với đơn vị sự nghiệp tự đảm bảo một phần chi thường xuyên và đơn
vị sự nghiệp công lập do Nhà nước bảo đảm chi thường xuyên; đối với đơn vị sự
nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên tự tổ chức xét thăng hạng chức
danh nghề nghiệp đối với viên chức phù hợp với vị trí việc làm và cơ cấu viên
chức theo chức danh nghề nghiệp.
- Bước 4: Sau khi có kết quả trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng, Sở Tài
nguyên và Môi trường ban hành quyết định bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp và
xếp lương viên chức trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
đối với viên chức thuộc quyền quản lý.
b) Cách thức thực hiện: Trực tuyến trên Hệ thống quản lý văn bản và điều
hành tỉnh Thừa Thiên Huế.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ: 01 bộ, gồm;
- Tờ trình của Sở Tài nguyên và Môi trường đề nghị xét thăng hạng đối với
chức danh Kiểm soát viên khí tượng thủy văn hạng II kèm theo đề án và danh
sách viên chức đủ điều kiện xét thăng hạng chức danh Kiểm soát viên khí tượng
thủy văn hạng II;
- Sơ yếu lý lịch viên chức theo quy định hiện hành được lập chậm nhất là 30
ngày trước thời hạn cuối cùng nộp hồ sơ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp,
có xác nhận của cơ quan, đơn vị sử dụng viên chức;
- Bản nhận xét, đánh giá của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập sử
dụng viên chức hoặc của người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền quản lý đơn vị
sư nghiệp công lập về các tiêu chuẩn, điều kiện đăng ký dự thi theo quy định
- Bản sao các văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của chức danh nghề nghiệp
xét thăng hạng: Thông tư liên tịch số 55/2015/TTLT-BTNMT-BNV ngày
08/12/2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường và Bộ trưởng Bộ Nội vụ
quy định mã số và tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên
ngành kiểm soát khí tượng thủy văn; Thông tư số 12/2022/TT-BTNMT ngày
24/10/2022 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư liên tịch số 55/2015/TTLT-
BTNMT-BNV.
- Bản sao quyết định khen thưởng của cấp có thẩm quyền (nếu có).
d) Thời hạn giải quyết: Không quy định.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Sở Nội vụ, Sở Tài nguyên và
Môi trường, các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường.
e) Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Tài nguyên và Môi trường, UBND
tỉnh.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Sở Tài nguyên và Môi
trường, các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường.
- Cơ quan phối hợp: Sở Nội vụ.
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định bổ nhiệm chức danh
Kiểm soát viên khí tượng thủy văn hạng II và xếp lương viên chức trúng tuyển
trong kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp.
h) Phí, lệ phí (nếu có): Không quy định.
40
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Viên chức;
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức và Luật
Viên chức;
- Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ quy định
về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức;
- Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07/12/2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ
sung một số điều của Nghị định số 115/2020/NĐ-CP;
- Thông tư liên tịch số 55/2015/TTLT-BTNMT-BNV ngày 08/12/2015 của
Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường và Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định mã số
và tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành kiểm soát khí tượng
thủy văn;
- Thông tư số 12/2022/TT-BTNMT ngày 24/10/2022 sửa đổi, bổ sung một
số điều của Thông tư liên tịch số 55/2015/TTLT-BTNMT-BNV.
- Quyết định số 59/2022/QĐ-UBND ngày 21/12/2022 của UBND tỉnh Thừa
Thiên Huế ban hành Quy định về phân cấp tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên
chức, quản lý vị trí việc làm và số lượng người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp
công lập trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế;
- Quyết định số 22/2024/QĐ-UBND ngày 06/5/2024 của UBND tỉnh Thừa
Thiên Huế sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định ban hành kèm theo Quyết
định số 59/2022/QĐ-UBND ban hành Quy định về phân cấp tuyển dụng, sử dụng
và quản lý viên chức, quản lý vị trí việc làm và số lượng người làm việc trong các
đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.
33. Xét thăng hạng Quan trắc viên tài nguyên môi trường hạng III
a) Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường
xây dựng đề án và lập danh sách viên chức đủ điều kiện xét thăng hạng chức danh
Quan trắc viên tài nguyên môi trường hạng III gửi Sở Tài nguyên và Môi trường.
- Bước 2: Sở Tài nguyên và Môi trường xây dựng Đề án xét thăng hạng chức
danh nghề nghiệp; tổng hợp nhu cầu chỉ tiêu thăng hạng chức danh Quan trắc viên
tài nguyên môi trường hạng III và danh sách viên chức có đủ tiêu chuẩn, điều kiện
đăng ký xét thăng hạng chức danh Quan trắc viên tài nguyên môi trường hạng III
gửi Sở Nội vụ thẩm định.
- Bước 3: Sau khi có ý kiến thẩm định của Sở Nội vụ, Sở Tài nguyên và Môi
trường tổ chức xét thăng hạng chức danh Quan trắc viên tài nguyên môi trường
hạng III đối với đơn vị sự nghiệp tự đảm bảo một phần chi thường xuyên và đơn
vị sự nghiệp công lập do Nhà nước bảo đảm chi thường xuyên; đối với đơn vị sự
nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên tự tổ chức xét thăng hạng chức
danh nghề nghiệp đối với viên chức phù hợp với vị trí việc làm và cơ cấu viên
chức theo chức danh nghề nghiệp.
- Bước 4: Sau khi có kết quả trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng, Sở Tài
nguyên và Môi trường ban hành quyết định bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp và
xếp lương viên chức trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
41
đối với viên chức thuộc quyền quản lý.
b) Cách thức thực hiện: Trực tuyến trên Hệ thống quản lý văn bản và điều
hành tỉnh Thừa Thiên Huế.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ: 01 bộ, gồm:
- Văn bản của Sở Tài nguyên và Môi trường đề nghị xét thăng hạng đối với
chức danh Quan trắc viên tài nguyên môi trường hạng III kèm theo đề án và danh
sách viên chức đủ điều kiện xét thăng hạng chức danh Quan trắc viên tài nguyên
môi trường hạng III;
- Sơ yếu lý lịch viên chức theo quy định hiện hành được lập chậm nhất là 30
ngày trước thời hạn cuối cùng nộp hồ sơ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp,
có xác nhận của cơ quan, đơn vị sử dụng viên chức;
- Bản nhận xét, đánh giá của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập sử
dụng viên chức hoặc của người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền quản lý đơn vị
sư nghiệp công lập về các tiêu chuẩn, điều kiện đăng ký dự thi theo quy định
- Bản sao các văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của chức danh nghề nghiệp
xét thăng hạng: Thông tư liên tịch số 56/2015/TTLT-BTNMT-BNV ngày
08/12/2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường và Bộ trưởng Bộ Nội vụ
quy định mã số và tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên
ngành quan trắc tài nguyên môi trường; Thông tư số 12/2022/TT-BTNMT ngày
24/10/2022 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư liên tịch số 56/2015/TTLT-
BTNMT-BNV.
- Bản sao quyết định khen thưởng của cấp có thẩm quyền (nếu có).
d) Thời hạn giải quyết: Không quy định.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Sở Nội vụ, Sở Tài nguyên và
Môi trường, các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường.
e) Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Tài nguyên và Môi trường.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Sở Tài nguyên và Môi
trường, các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường.
- Cơ quan phối hợp: Sở Nội vụ.
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định bổ nhiệm chức danh
Quan trắc viên tài nguyên môi trường hạng III và xếp lương viên chức trúng tuyển
trong kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp.
h) Phí, lệ phí (nếu có): Không quy định.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Viên chức;
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức và Luật
Viên chức;
- Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ quy định
về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức;
- Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07/12/2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ
sung một số điều của Nghị định số 115/2020/NĐ-CP;
- Thông tư liên tịch số 56/2015/TTLT-BTNMT-BNV ngày 08/12/2015 của
42
Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường và Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định mã số
và tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành quan trắc tài
nguyên môi trường;
- Thông tư số 12/2022/TT-BTNMT ngày 24/10/2022 sửa đổi, bổ sung một
số điều của Thông tư liên tịch số 56/2015/TTLT-BTNMT-BNV.
- Quyết định số 59/2022/QĐ-UBND ngày 21/12/2022 của UBND tỉnh Thừa
Thiên Huế ban hành Quy định về phân cấp tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên
chức, quản lý vị trí việc làm và số lượng người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp
công lập trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế;
- Quyết định số 22/2024/QĐ-UBND ngày 06/5/2024 của UBND tỉnh Thừa
Thiên Huế sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định ban hành kèm theo Quyết
định số 59/2022/QĐ-UBND ban hành Quy định về phân cấp tuyển dụng, sử dụng
và quản lý viên chức, quản lý vị trí việc làm và số lượng người làm việc trong các
đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.
34. Xét thăng hạng Quan trắc viên tài nguyên môi trường hạng II
a) Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường
xây dựng đề án và lập danh sách viên chức đủ điều kiện xét thăng hạng chức danh
Quan trắc viên tài nguyên môi trường hạng II gửi Sở Tài nguyên và Môi trường.
- Bước 2: Sở Tài nguyên và Môi trường xây dựng Đề án xét thăng hạng chức
danh nghề nghiệp; tổng hợp nhu cầu chỉ tiêu thăng hạng chức danh Quan trắc viên
tài nguyên môi trường hạng II và danh sách viên chức có đủ tiêu chuẩn, điều kiện
đăng ký xét thăng hạng chức Quan trắc viên tài nguyên môi trường hạng II gửi Sở
Nội vụ trình UBND tỉnh thẩm định.
- Bước 3: Sau khi có ý kiến thẩm định của UBND tỉnh, Sở Tài nguyên và
Môi trường tổ chức xét thăng hạng chức danh Quan trắc viên tài nguyên môi
trường hạng II đối với đơn vị sự nghiệp tự đảm bảo một phần chi thường xuyên
và đơn vị sự nghiệp công lập do Nhà nước bảo đảm chi thường xuyên; đối với
đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên tự tổ chức xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp đối với viên chức phù hợp với vị trí việc làm và cơ cấu
viên chức theo chức danh nghề nghiệp.
- Bước 4: Sau khi có kết quả trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng, Sở Tài
nguyên và Môi trường ban hành quyết định bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp và
xếp lương viên chức trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
đối với viên chức thuộc quyền quản lý.
b) Cách thức thực hiện: Trực tuyến trên Hệ thống quản lý văn bản và điều
hành tỉnh Thừa Thiên Huế.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ: 01 bộ, gồm;
- Tờ trình của Sở Tài nguyên và Môi trường đề nghị xét thăng hạng đối với
chức danh Quan trắc viên tài nguyên môi trường hạng II kèm theo đề án và danh
sách viên chức đủ điều kiện xét thăng hạng chức danh Quan trắc viên tài nguyên
môi trường hạng II;
- Sơ yếu lý lịch viên chức theo quy định hiện hành được lập chậm nhất là 30
ngày trước thời hạn cuối cùng nộp hồ sơ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp,
có xác nhận của cơ quan, đơn vị sử dụng viên chức;
43
- Bản nhận xét, đánh giá của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập sử
dụng viên chức hoặc của người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền quản lý đơn vị
sư nghiệp công lập về các tiêu chuẩn, điều kiện đăng ký dự thi theo quy định
- Bản sao các văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của chức danh nghề nghiệp
xét thăng hạng: Thông tư liên tịch số 56/2015/TTLT-BTNMT-BNV ngày
08/12/2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường và Bộ trưởng Bộ Nội vụ
quy định mã số và tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành
quan trắc tài nguyên môi trường; Thông tư số 12/2022/TT-BTNMT ngày
24/10/2022 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư liên tịch số 56/2015/TTLT-
BTNMT-BNV.
- Bản sao quyết định khen thưởng của cấp có thẩm quyền (nếu có).
d) Thời hạn giải quyết: Không quy định.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Sở Nội vụ, Sở Tài nguyên và
Môi trường, các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường.
e) Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Tài nguyên và Môi trường, UBND
tỉnh.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Sở Tài nguyên và Môi
trường, các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường.
- Cơ quan phối hợp: Sở Nội vụ.
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định bổ nhiệm chức danh
Quan trắc viên tài nguyên môi trường hạng II và xếp lương viên chức trúng tuyển
trong kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp.
h) Phí, lệ phí (nếu có): Không quy định.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Viên chức;
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức và Luật
Viên chức;
- Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ quy định
về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức;
- Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07/12/2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ
sung một số điều của Nghị định số 115/2020/NĐ-CP;
- Thông tư liên tịch số 56/2015/TTLT-BTNMT-BNV ngày 08/12/2015 của
Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường và Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định mã số
và tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành quan trắc tài nguyên
môi trường;
- Thông tư số 12/2022/TT-BTNMT ngày 24/10/2022 sửa đổi, bổ sung một
số điều của Thông tư liên tịch số 56/2015/TTLT-BTNMT-BNV.
- Quyết định số 59/2022/QĐ-UBND ngày 21/12/2022 của UBND tỉnh Thừa
Thiên Huế ban hành Quy định về phân cấp tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên
chức, quản lý vị trí việc làm và số lượng người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp
công lập trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế;
- Quyết định số 22/2024/QĐ-UBND ngày 06/5/2024 của UBND tỉnh Thừa
44
Thiên Huế sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định ban hành kèm theo Quyết
định số 59/2022/QĐ-UBND ban hành Quy định về phân cấp tuyển dụng, sử dụng
và quản lý viên chức, quản lý vị trí việc làm và số lượng người làm việc trong các
đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.
35. Xét thăng hạng Đo đạc bản đồ viên hạng III
a) Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường
xây dựng đề án và lập danh sách viên chức đủ điều kiện xét thăng hạng chức danh
Đo đạc bản đồ viên hạng III gửi Sở Tài nguyên và Môi trường.
- Bước 2: Sở Tài nguyên và Môi trường xây dựng Đề án xét thăng hạng chức
danh nghề nghiệp; tổng hợp nhu cầu chỉ tiêu thăng hạng chức danh Đo đạc bản
đồ viên hạng III và danh sách viên chức có đủ tiêu chuẩn, điều kiện đăng ký xét
thăng hạng chức danh Đo đạc bản đồ viên hạng III gửi Sở Nội vụ thẩm định.
- Bước 3: Sau khi có ý kiến thẩm định của Sở Nội vụ, Sở Tài nguyên và Môi
trường tổ chức xét thăng hạng chức danh Đo đạc bản đồ viên hạng III đối với đơn
vị sự nghiệp tự đảm bảo một phần chi thường xuyên và đơn vị sự nghiệp công lập
do Nhà nước bảo đảm chi thường xuyên; đối với đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo
đảm chi thường xuyên tự tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp đối với
viên chức phù hợp với vị trí việc làm và cơ cấu viên chức theo chức danh nghề
nghiệp.
- Bước 4: Sau khi có kết quả trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng, Sở Tài
nguyên và Môi trường ban hành quyết định bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp và
xếp lương viên chức trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
đối với viên chức thuộc quyền quản lý.
b) Cách thức thực hiện: Trực tuyến trên Hệ thống quản lý văn bản và điều
hành tỉnh Thừa Thiên Huế.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ: 01 bộ, gồm:
- Văn bản của Sở Tài nguyên và Môi trường đề nghị xét thăng hạng đối với
chức danh Đo đạc bản đồ viên hạng III kèm theo đề án và danh sách viên chức đủ
điều kiện xét thăng hạng chức danh Đo đạc bản đồ viên hạng III;
- Sơ yếu lý lịch viên chức theo quy định hiện hành được lập chậm nhất là 30
ngày trước thời hạn cuối cùng nộp hồ sơ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp,
có xác nhận của cơ quan, đơn vị sử dụng viên chức;
- Bản nhận xét, đánh giá của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập sử
dụng viên chức hoặc của người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền quản lý đơn vị
sư nghiệp công lập về các tiêu chuẩn, điều kiện đăng ký dự thi theo quy định
- Bản sao các văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của chức danh nghề nghiệp
xét thăng hạng: Thông tư liên tịch số 57/2015/TTLT-BTNMT-BNV ngày
08/12/2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường và Bộ trưởng Bộ Nội vụ
quy định mã số và tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức đo đạc bản đồ;
Thông tư số 12/2022/TT-BTNMT ngày 24/10/2022 sửa đổi, bổ sung một số điều
của Thông tư liên tịch số 57/2015/TTLT-BTNMT-BNV.
- Bản sao quyết định khen thưởng của cấp có thẩm quyền (nếu có).
d) Thời hạn giải quyết: Không quy định.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Sở Nội vụ, Sở Tài nguyên và
45
Môi trường, các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường.
e) Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Tài nguyên và Môi trường.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Sở Tài nguyên và Môi
trường, các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường.
- Cơ quan phối hợp: Sở Nội vụ.
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định bổ nhiệm chức danh
Đo đạc bản đồ viên hạng III và xếp lương viên chức trúng tuyển trong kỳ xét thăng
hạng chức danh nghề nghiệp.
h) Phí, lệ phí (nếu có): Không quy định.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Viên chức; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công
chức và Luật Viên chức;
- Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ quy định
về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức;
- Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07/12/2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ
sung một số điều của Nghị định số 115/2020/NĐ-CP;
- Thông tư liên tịch số 57/2015/TTLT-BTNMT-BNV ngày 08/12/2015 của
Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường và Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định mã số
và tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức đo đạc bản đồ;
- Thông tư số 12/2022/TT-BTNMT ngày 24/10/2022 sửa đổi, bổ sung một
số điều của Thông tư liên tịch số 57/2015/TTLT-BTNMT-BNV.
- Quyết định số 59/2022/QĐ-UBND ngày 21/12/2022 của UBND tỉnh Thừa
Thiên Huế ban hành Quy định về phân cấp tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên
chức, quản lý vị trí việc làm và số lượng người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp
công lập trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế;
- Quyết định số 22/2024/QĐ-UBND ngày 06/5/2024 của UBND tỉnh Thừa
Thiên Huế sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định ban hành kèm theo Quyết
định số 59/2022/QĐ-UBND ban hành Quy định về phân cấp tuyển dụng, sử dụng
và quản lý viên chức, quản lý vị trí việc làm và số lượng người làm việc trong các
đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.
36. Xét thăng hạng Đo đạc bản đồ viên hạng II
a) Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường
xây dựng đề án và lập danh sách viên chức đủ điều kiện xét thăng hạng chức danh
Đo đạc bản đồ viên hạng II gửi Sở Tài nguyên và Môi trường.
- Bước 2: Sở Tài nguyên và Môi trường xây dựng Đề án xét thăng hạng chức
danh nghề nghiệp; tổng hợp nhu cầu chỉ tiêu thăng hạng chức danh Đo đạc bản
đồ viên hạng II và danh sách viên chức có đủ tiêu chuẩn, điều kiện đăng ký xét
thăng hạng chức Đo đạc bản đồ viên hạng II gửi Sở Nội vụ trình UBND tỉnh thẩm
định.
- Bước 3: Sau khi có ý kiến thẩm định của UBND tỉnh, Sở Tài nguyên và
Môi trường tổ chức xét thăng hạng chức danh Đo đạc bản đồ viên hạng II đối với
46
đơn vị sự nghiệp tự đảm bảo một phần chi thường xuyên và đơn vị sự nghiệp công
lập do Nhà nước bảo đảm chi thường xuyên; đối với đơn vị sự nghiệp công lập tự
bảo đảm chi thường xuyên tự tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp đối
với viên chức phù hợp với vị trí việc làm và cơ cấu viên chức theo chức danh nghề
nghiệp.
- Bước 4: Sau khi có kết quả trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng, Sở Tài
nguyên và Môi trường ban hành quyết định bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp và
xếp lương viên chức trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
đối với viên chức thuộc quyền quản lý.
b) Cách thức thực hiện: Trực tuyến trên Hệ thống quản lý văn bản và điều
hành tỉnh Thừa Thiên Huế.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ: 01 bộ, gồm;
- Tờ trình của Sở Tài nguyên và Môi trường đề nghị xét thăng hạng đối với
chức danh Đo đạc bản đồ viên hạng II kèm theo đề án và danh sách viên chức đủ
điều kiện xét thăng hạng chức danh Đo đạc bản đồ viên hạng II;
- Sơ yếu lý lịch viên chức theo quy định hiện hành được lập chậm nhất là 30
ngày trước thời hạn cuối cùng nộp hồ sơ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp,
có xác nhận của cơ quan, đơn vị sử dụng viên chức;
- Bản nhận xét, đánh giá của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập sử
dụng viên chức hoặc của người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền quản lý đơn vị
sư nghiệp công lập về các tiêu chuẩn, điều kiện đăng ký dự thi theo quy định
- Bản sao các văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của chức danh nghề nghiệp
xét thăng hạng: Thông tư liên tịch số 57/2015/TTLT-BTNMT-BNV ngày
08/12/2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường và Bộ trưởng Bộ Nội vụ
quy định mã số và tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức đo đạc bản đồ;
Thông tư số 12/2022/TT-BTNMT ngày 24/10/2022 sửa đổi, bổ sung một số điều
của Thông tư liên tịch số 57/2015/TTLT-BTNMT-BNV.
- Bản sao quyết định khen thưởng của cấp có thẩm quyền (nếu có).
d) Thời hạn giải quyết: Không quy định.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Sở Nội vụ, Sở Tài nguyên và
Môi trường, các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường.
e) Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Tài nguyên và Môi trường, UBND
tỉnh.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Sở Tài nguyên và Môi
trường, các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường.
- Cơ quan phối hợp: Sở Nội vụ.
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định bổ nhiệm chức danh
Đo đạc bản đồ viên hạng II và xếp lương viên chức trúng tuyển trong kỳ xét thăng
hạng chức danh nghề nghiệp.
h) Phí, lệ phí (nếu có): Không quy định.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Viên chức; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công
47
chức và Luật Viên chức;
- Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ quy định
về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức;
- Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07/12/2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ
sung một số điều của Nghị định số 115/2020/NĐ-CP;
- Thông tư liên tịch số 57/2015/TTLT-BTNMT-BNV ngày 08/12/2015 của
Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường và Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định mã số
và tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức đo đạc bản đồ;
- Thông tư số 12/2022/TT-BTNMT ngày 24/10/2022 sửa đổi, bổ sung một
số điều của Thông tư liên tịch số 57/2015/TTLT-BTNMT-BNV.
- Quyết định số 59/2022/QĐ-UBND ngày 21/12/2022 của UBND tỉnh ban
hành Quy định về phân cấp tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức, quản lý vị
trí việc làm và số lượng người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập trên
địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế;
- Quyết định số 22/2024/QĐ-UBND ngày 06/5/2024 của UBND tỉnh sửa
đổi, bổ sung một số điều của Quy định ban hành kèm theo Quyết định số
59/2022/QĐ-UBND ban hành Quy định về phân cấp tuyển dụng, sử dụng và quản
lý viên chức, quản lý vị trí việc làm và số lượng người làm việc trong các đơn vị
sự nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.
Phụ lục II
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ GIỮA CÁC CƠ QUAN HÀNH
CHÍNH NHÀ NƯỚC THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA
SỞ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
(Kèm theo Quyết định số 2755 /QĐ-UBND ngày 24 tháng 10 năm 2024
của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế)
Phần I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
STT Tên thủ tục hành chính Lĩnh vực Cơ quan thực hiện
1
Phê duyệt Kế hoạch hành động
kinh tế tuần hoàn cấp tỉnh
Môi trường
Sở Kế hoạch và Đầu
tư
Phần II. NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TTHC NỘI BỘ
1. Phê duyệt Kế hoạch hành động kinh tế tuần hoàn cấp tỉnh
a) Trình tự thực hiện: Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với cơ quan
liên quan lập Kế hoạch hành động kinh tế tuần hoàn trên địa bàn tỉnh trình Ủy ban
nhân dân tỉnh phê duyệt.
b) Cách thức thực hiện: Trực tuyến Hệ thống quản lý văn bản và điều hành
tỉnh Thừa Thiên Huế.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ: Tờ trình, Dự thảo Quyết định phê duyệt
đính kèm, Hồ sơ và các công văn liên quan (nếu có).
d) Thời gian thực hiện: Không quy định.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Sở Kế hoạch và Đầu tư.
e) Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân tỉnh.
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định phê duyệt Kế hoạch
hành động kinh tế tuần hoàn trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.
h) Phí, lệ phí (nếu có): Không quy định.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không quy định.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Bảo vệ môi trường năm 2020;
- Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ ban hành
Nghị định quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường.
Phụ lục III
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ GIỮA CÁC CƠ QUAN HÀNH
CHÍNH NHÀ NƯỚC THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA
SỞ GIAO THÔNG VÀ VẬN TẢI TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
(Kèm theo Quyết định số 2755 /QĐ-UBND ngày 24 tháng 10 năm 2024
của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế)
Phần I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
STT Tên thủ tục hành chính
Lĩnh
vực
Cơ quan
thực hiện
1
Trình ban hành và
tổ
chức
thực
hiện
kế
hoạch
chuyển đổi, loại bỏ phương tiện giao thông sử dụng
nhiên liệu hóa thạch, phương tiện giao thông gây ô
nhiễm
môi
trường
sau khi
được
ban hành
Môi
trường
Sở Giao
thông Vận
tải
Phần II. NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TTHC NỘI BỘ
1. Trình ban hành và tổ chức thực hiện kế hoạch chuyển đổi, loại bỏ
phương tiện giao thông sử dụng nhiên liệu hóa thạch, phương tiện giao thông
gây ô nhiễm môi trường sau khi được ban hành.
a) Trình tự thực hiện: Sở Giao thông Vận tải chủ trì, phối hợp với cơ quan
liên quan xây dựng Kế hoạch chuyển đổi, loại bỏ phương tiện giao thông sử dụng
nhiên liệu hóa thạch, phương tiện giao thông gây ô nhiễm môi trường sau khi
được ban hành tỉnh Thừa Thiên Huế tham mưu Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình
Hội đồng nhân dân tỉnh phê duyệt.
b) Cách thức thực hiện: Trực tuyến qua Hệ thống quản lý văn bản và điều
hành tỉnh Thừa Thiên Huế.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ: Tờ trình, Dự thảo Quyết định phê duyệt
đính kèm, Hồ sơ và các công văn liên quan (nếu có).
d) Thời gian thực hiện: Không quy định.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Sở Giao thông vận tải.
e) Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân tỉnh và Hội
đồng nhân dân tỉnh.
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định phê duyệt Kế hoạch
chuyển đổi, loại bỏ phương tiện giao thông sử dụng nhiên liệu hóa thạch, phương
tiện giao thông gây ô nhiễm môi trường sau khi được ban hành tỉnh.
h) Phí, lệ phí (nếu có): Không quy định.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không quy định.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: Luật Bảo vệ môi trường năm
2020; Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ ban hành
Nghị định quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường.
Phụ lục IV
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ GIỮA CÁC CƠ QUAN HÀNH
CHÍNH NHÀ NƯỚC THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA
ỦY BAN NHÂN DÂN CÁC HUYỆN, THỊ XÃ VÀ THÀNH PHỐ HUẾ
(Kèm theo Quyết định số 2755 /QĐ-UBND ngày 24 tháng 10 năm 2024
của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế)
Phần I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
STT Tên thủ tục hành chính
Lĩnh
vực
Cơ quan
thực hiện
1
Xác
định
vị
trí, ranh
giới,
diện
tích khu
vực
biển
đối với trường hợp thuộc thẩm quyền của UBND
cấp
huyện
Biển và
Hải đảo
UBND cấp
huyện
2
Lập
danh
mục
các
cụm
công
nghiệp
không có
hệ
thống thu gom, thoát nước và xử lý nước thải tập
trung
Môi
trường
UBND cấp
huyện
3
Phê
duyệt
phương
án
bảo
vệ
môi
trường
cho làng
nghề
cấp
xã
Môi
trường
UBND
cấp
huyện
Phần II. NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TTHC NỘI BỘ
1. Xác định vị trí, ranh giới, diện tích khu vực biển đối với trường hợp
thuộc thẩm quyền của UBND cấp huyện
a) Trình tự thực hiện: Sau khi tiếp nhận hồ sơ đề nghị giao khu vực biển
thuộc thẩm quyền giao khu vực biển của UBND cấp huyện, UBND cấp huyện
giao Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện thực hiện:
Bước 1. Tham mưu UBND huyện văn bản lấy ý kiến các Sở: Tài nguyên
và Môi trường, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, cơ quan quân đội, công an
cấp tỉnh và cơ quan, tổ chức có liên quan về các nội dung quy định tại điểm a, b,
c khoản 4 Điều 5 Nghị định số 11/2021/NĐ-CP ngày 10/02/2021 của Chính phủ
Bước 2. Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành, UBND xã liên quan đi kiểm
tra thực địa (nếu cần thiết)
Bước 3. Phòng tổng hợp các ý kiến của các Sở, ngành, các xã liên quan để
thực hiện thẩm định Hồ sơ đề nghị giao khu vực biển của tổ chức, cá nhân.
b) Cách thức thực hiện: Không quy định
c) Thành phần, số lượng hồ sơ
- Văn bản tham mưu UBND huyện gửi các Sở: Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn, Tài nguyên và Môi trường, cơ quan quân đội, công an cấp tỉnh và cơ
quan, tổ chức có liên quan về các nội dung quy định tại điểm a, b, c khoản 4 Điều
5 Nghị định số 11/2021/NĐ-CP ngày 10/02/2021 của Chính phủ.
- Biên bản kiểm tra thực địa giữa Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp
huyện với các Sở, ngành, các xã liên quan.
- Dự thảo Báo cáo Tổng hợp ý kiến góp ý và nội dung tiếp thu, giải trình ý kiến
2
Số lượng hồ sơ: 01 bộ
d) Thời gian lấy ý kiến: Không quá 15 ngày làm việc.
e) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Phòng Tài nguyên và Môi
trường cấp huyện, cơ quan phối hợp: các Sở, ngành, các xã có liên quan.
g) Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân cấp huyện
h) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Báo cáo tổng hợp ý kiến góp ý
và nội dung tiếp thu, giải trình ý kiến
i) Lệ phí, phí (nếu có): Không
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không quy
định.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Biển Việt Nam năm 2012;
- Nghị định số 11/2021NĐ-CP ngày 10/02/2021 của Chính phủ quy định
việc giao các khu vực biển nhất định cho tổ chức, cá nhân khai thác, sử dụng tài
nguyên biển.
2. Lập danh mục các cụm công nghiệp không có hệ thống thu gom,
thoát nước và xử lý nước thải tập trung
a) Trình tự thực hiện: Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện chủ trì,
phối hợp với các Phòng, đơn vị liên quan Lập danh mục các cụm công nghiệp
không có hệ thống thu gom, thoát nước và xử lý nước thải tập trung trên địa bàn
trình Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt.
b) Cách thức thực hiện: Trực tuyến trên Hệ thống quản lý văn bản và điều
hành tỉnh Thừa Thiên Huế.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ: Tờ trình, Dự thảo Quyết định phê duyệt
đính kèm, Hồ sơ và các công văn liên quan (nếu có).
d) Thời gian thực hiện: Không quy định.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Phòng Tài nguyên và Môi
trường.
e) Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân cấp huyện.
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định phê duyệt danh mục
các cụm công nghiệp không có hệ thống thu gom, thoát nước và xử lý nước thải
tập trung trên địa bàn huyện.
h) Phí, lệ phí (nếu có): Không quy định.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không quy định.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
Luật Bảo vệ môi trường năm 2020.
3. Phê duyệt phương án bảo vệ môi trường cho làng nghề cấp xã
a) Trình tự thực hiện: Ủy ban nhân dân cấp xã chủ trì, phối hợp với cơ
quan liên quan lập phương án bảo vệ môi trường cho làng nghề cấp xã trên địa
bàn trình Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt. (khoản 2 Điều 33 Nghị định số
08/2022/NĐ CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của
Luật Bảo vệ môi trường).
b) Cách thức thực hiện: Trực tuyên trên Hệ thống quản lý văn bản và điều
hành tỉnh Thừa Thiên Huế.
3
c) Thành phần, số lượng hồ sơ: Tờ trình, Dự thảo Quyết định phê duyệt
đính kèm, Hồ sơ và các công văn liên quan (nếu có).
d) Thời gian thực hiện: Không quy định.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân cấp xã.
e) Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân cấp huyện.
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định phê duyệt phương
án bảo vệ môi trường cho làng nghề cấp xã trên địa bàn của huyện.
h) Phí, lệ phí (nếu có): Không quy định.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không quy định.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Bảo vệ môi trường năm 2020;
- Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ ban hành
Nghị định quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 2755/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế về việc công bố thủ tục hành chính nội bộ giữa các cơ quan hành chính Nhà nước thuộc phạm vi chức năng quản lý Nhà nước của Sở Tài nguyên và Môi trường

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 2755/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

  • Văn bản liên quan Quyết định 2755/QĐ-UBND
  • Văn bản cùng chủ đề

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×