Mục lục
  • Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Mục lục
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 2678/QĐ-BNV 2018 Kế hoạch triển khai xác định Chỉ số cải cách hành chính

Ngày cập nhật: Thứ Năm, 28/02/2019 13:39 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Bộ Nội vụ
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 2678/QĐ-BNV Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Nguyễn Trọng Thừa
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
25/12/2018
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Hành chính

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 2678/QĐ-BNV

Ngày 25/12/2018, Bộ Nội vụ ra Quyết định 2678/QĐ-BNV ban hành Kế hoạch triển khai xác định Chỉ số cải cách hành chính năm 2018 của các bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, Thành phố trực thuộc Trung ương.

Theo đó, việc điều tra xã hội học cấp Bộ được tiến hành như sau:

- Đối tượng điều tra: Lãnh đạo cấp vụ/cục/tổng cục của 19 Bộ, cơ quan ngang Bộ: 1.168 người (số vụ, cục, tổng cục thuộc bộ x 3 người/đơn vị); lãnh đạo các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh của 63 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương: 3.591 người (3 người/sở); lãnh đạo phòng thuộc cơ quan chuyên môn cấp tỉnh của 63 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương:3.591 người (01 người/phòng x 3 phòng/sở); công chức của 19 Bộ: 190 người (10 người/đơn vị); lãnh đạo Ngân hàng Thương mại Nhà nước Việt Nam: 70 người (02 người/ngân hàng).

- Tổng số mẫu điều tra: 8.610 mẫu phiếu.

Ngoài ra, Quyết định còn quy định việc tổ chức đánh giá và tự đánh giá của các Bộ, các tỉnh; tổ chức thẩm định kết quả tự đánh giá, chấm điểm của các Bộ, các tỉnh...

Quyết định có hiệu lực từ ngày 25/12/2018.

Xem chi tiết Quyết định 2678/QĐ-BNV có hiệu lực kể từ ngày 25/12/2018

Tải Quyết định 2678/QĐ-BNV

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 2678/QĐ-BNV PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tải văn bản tiếng Việt (.doc) Quyết định 2678/QĐ-BNV DOC (Bản Word)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết

BỘ NỘI VỤ
-------

Số: 2678/QĐ-BNV

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Hà Nội, ngày 25 tháng 12 năm 2018

 

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI XÁC ĐỊNH CHỈ SỐ CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH NĂM 2018 CỦA CÁC BỘ, CƠ QUAN NGANG BỘ, ỦY BAN NHÂN DÂN CÁC TỈNH, THÀNH PHỐ TRỰC THUỘC TRUNG ƯƠNG

---------------

BỘ TRƯỞNG BỘ NỘI VỤ

 

Căn cứ Nghị định số 34/2017/NĐ-CP ngày 03 tháng 4 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nội vụ;

Căn cứ Nghquyết số 30c/NQ-CP ngày 08 tháng 11 năm 2011 của Chính phủ ban hành Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2011 - 2020; Nghị quyết số 76/NQ-CP ngày 13 tháng 6 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 30c/NQ-CP của Chính phủ ban hành Chương trình tổng thcải cách hành chính nhà nước giai đon 2011-2020;

Căn cứ Quyết định số 225/QĐ-TTg ngày 04 tháng 02 năm 2016 của Thng Chính phủ phê duyệt Kế hoạch cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2016 - 2020;

Căn cứ Chương trình số 3035/CTPH-BTTTT-BNV ngày 22 tháng 8 năm 2017 của Bộ Thông tin và Truyền thông và Bộ Nội vụ về Chương trình phối hợp thúc đy gắn kết ng dụng công nghệ thông tin với cải cách hành chính giai đoạn 2017-2020;

Căn cứ Quyết định số 2636/QĐ-BNV ngày 10 tháng 12 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ phê duyệt Đề án “Xác định Chỉ scải cách hành chính của các bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

Xét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Cải cách hành chính,

 

QUYẾT ĐỊNH:

 

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch triển khai xác định Chỉ scải cách hành chính năm 2018 của các bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.

Điều 3. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

Nơi nhận:
- Như Điều 3;
-
Bộ trưởng (để b/c);
- Th
trưởng Nguyn Trọng Thừa;
- Sở Nội
vục tnh, TP trc thuộc TW;
- Lưu: VT, CC
HC.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Nguyễn Trọng Thừa

 

 

KẾ HOẠCH

TRIỂN KHAI XÁC ĐỊNH CHỈ SỐ CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH NĂM 2018 CỦA CÁC BỘ, CƠ QUAN NGANG BỘ, ỦY BAN NHÂN DÂN CÁC TỈNH, THÀNH PHỐ TRỰC THUỘC TRUNG ƯƠNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 2678/QĐ-BNV ngày 25 tháng 12 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ)

 

I. MỤC TIÊU, YÊU CẦU

1. Mục tiêu

- Xác định được Chỉ scải cách hành chính năm 2018 của các bộ, cơ quan ngang bộ (gọi tắt là các bộ), Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (gọi tắt là các tỉnh) dựa trên các lĩnh vực, tiêu chí, tiêu chí thành phần đã được phê duyệt tại Quyết định số 2636/QĐ-BNV ngày 10 tháng 12 năm 2018.

- Cui quí I năm 2019 công bố Chỉ số cải cách hành chính năm 2018 của các bộ, các tnh.

2. Yêu cầu

- Thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ thuộc trách nhiệm của các bộ, các tỉnh theo quy định tại Quyết định số 2636/QĐ-BNV ngày 10 tháng 12 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ phê duyệt Đề án “Xác định Chỉ số cải cách hành chính của các bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân tnh, thành phtrực thuộc Trung ương”.

- Tổ chức công tác tự đánh giá, chấm điểm của các bộ, các tỉnh bảo đảm trung thực, khách quan, đúng qui định.

- Tchức điều tra xã hội học theo bộ câu hỏi điều tra xã hội học đối với từng nhóm đối tượng điều tra, khảo sát qui định trong Chsố cải cách hành chính cấp bộ, cấp tỉnh bảo đảm khách quan, phù hợp với điều kiện thực tế.

- Xác định được Chỉ số cải cách hành chính phản ánh thực chất, khách quan kết quả cải cách hành chính của các bộ, các tỉnh năm 2018.

- Nâng cao nhn thc và trách nhiệm của các cấp, các ngành và người dân đối với cải cách hành chính nói chung và đánh giá kết quả cải cách hành chính hàng năm của các bộ, ngành, địa phương nói riêng.

II. NỘI DUNG TRIN KHAI

1. Tổ chức Hội thảo triển khai kế hoạch và hướng dẫn phần mềm chấm điểm xác định Chsố cải cách hành chính năm 2018 của các bộ, các tỉnh

- Thời gian: Trong tháng 01 năm 2019.

- Cơ quan chủ trì: Bộ Nội vụ.

- Cơ quan phối hợp: Các bộ, các tỉnh.

2. Tổ chức đánh giá và tự đánh giá của các bộ, các tỉnh

- Thời gian: Gửi nộp báo cáo tự đánh giá, chấm điểm, tài liệu kiểm chứng, báo cáo giải trình thông qua phần mềm Quản lý chấm điểm xác định Chỉ scải cách hành chính và bản giấy Báo cáo tổng hợp kết quả chấm điểm về Bộ Nội vụ trước ngày 20/02/2019.

- Cơ quan chủ trì: Các bộ, các tỉnh.

- Cơ quan phối hợp: Các cơ quan có liên quan.

3. Tchức thẩm định kết quả tự đánh giá, chấm điểm của các bộ, các tnh

- Thời gian: Tháng 02 - tháng 3 năm 2019.

- Cơ quan chủ trì: Bộ Nội vụ (thường trực Hội đồng thẩm định).

- Cơ quan phối hợp: Các bộ là thành viên Hội đồng thẩm định.

4. Điều tra xã hội học

a) Điều tra xã hội học cấp bộ

- Đối tượng và số lượng mẫu điều tra xã hội học:

+ Lãnh đạo cấp vụ/cục/tổng cục của 19 bộ, quan ngang bộ thuộc đối tượng xác định Chỉ số cải cách hành chính: 1.168 người (cụ thể là: số vụ, cục và tổng cục thuộc bộ x 3 người/đơn vị x 19 bộ, cơ quan ngang bộ);

+ Lãnh đạo các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh của 63 tnh, thành phố trực thuộc Trung ương: 3.591 người (cụ thlà: 3 người/sở x 19 sở/tỉnh x 63 tnh, thành phố = 3.591 người; số lượng sở và slượng mẫu có thể thay đổi cụ thể theo tình hình thực tế của từng tỉnh);

+ Lãnh đạo phòng thuộc cơ quan chuyên môn cấp tnh của 63 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương: 3.591 người (cụ thể là: 01 người/phòng x 3 phòng/sở x 19 sở/tnh x 63 tỉnh, thành phố = 3.591 người; số lượng phòng thuộc sở, số lượng sở và slượng mẫu có thể thay đổi cụ thể theo tình hình thực tế của từng tnh

+ Công chức của 19 bộ, cơ quan ngang bộ thuộc đi tượng xác định Chỉ số cải cách hành chính: 190 người (cụ thể là: 10 người/1 đơn vị x 19 bộ, cơ quan ngang bộ);

+ Lãnh đạo Ngân hàng Thương mại nhà nước và Ngân hàng Thương mại cphần trong nước (đánh giá Ngân hàng Nhà nước Việt Nam): 02 ngưi/ngân hàng x 35 ngân hàng = 70 người).

- Tổng số mẫu điều tra: 8.610 mẫu phiếu.

b) Điều tra xã hội học cấp tỉnh

- Đối tượng điều tra xã hội học:

+ Đại biểu Hội đồng nhân dân cấp tỉnh: 1.930 người (cụ thể là: 1830 người (30 người/tỉnh, thành phố x 61 tnh, thành phố) + 50 người (Hà Nội) + 50 người (thành phố Hồ Chí Minh) = 1.930 người);

+ Lãnh đạo các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh: 3.591 người (cụ thể là: 3 người/sở x 19 sở/tnh x 63 tỉnh, thành phố = 3.591 người; số lượng sở và số lượng mẫu có thể thay đổi cụ thể theo tình hình thực tế của từng tỉnh);

+ Lãnh đạo phòng thuộc cơ quan chuyên môn cấp tỉnh của 63 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương: 3.591 người (cụ thể là: 01 người/phòng x 3 phòng/sở x 19 s/tỉnh x 63 tỉnh, thành phố = 3.591 người; slượng phòng thuộc sở, slượng sở và số lượng mẫu có thể thay đổi cụ thể theo tình hình thực tế của từng tỉnh);

+ Lãnh đạo Ủy ban nhân dân cấp huyện: ít nhất 567 người (cụ thể là: 03 người/huyện x 3 huyện/tỉnh x 63 tỉnh, thành phố = 567 người); (mi tỉnh lựa chọn từ 03 đến 04 đơn vị cấp huyện theo quy mô, trình độ phát triển kinh tế - xã hội);

+ Người dân và Doanh nghiệp: Thực hiện điều tra xã hội học theo Quyết định số 2640/QĐ-BNV ngày 10 tháng 10 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ phê duyệt Đề án Đo lường sự hài lòng của người dân, tổ chức đối với sự phục vụ của cơ quan hành chính nhà nước giai đoạn 2017-2020 và Kế hoạch số 3595/KH-BNV ngày 01 tháng 8 năm 2018 của Bộ Nội vụ Đo lường sự hài lòng của người dân, tổ chức đối với sự phục vụ của cơ quan hành chính nhà nước năm 2018.

- Tổng số lượng mẫu điều tra (trừ người dân và doanh nghiệp): Ít nhất là 9.679 mẫu phiếu.

c) Tổng số mẫu điều tra chung: 18.289 mẫu phiếu.

d) Thời gian điều tra xã hội học: Tháng 02 - đến trước 01 tháng 3 năm 2019.

đ) Cơ quan chủ trì: Bộ Nội vụ.

e) Cơ quan phối hợp: Các bộ, cơ quan ngang bộ, các cơ quan có liên quan và các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

5. Giám sát công tác điều tra xã hội học

- Thời gian: Tháng 02 - tháng 3 năm 2019.

- Cơ quan chtrì: Bộ Nội vụ.

- Cơ quan phối hợp; Các bộ, các tỉnh và các cơ quan có liên quan.

6. Tổng hợp, xử lý sliệu để xác định Chỉ số cải cách hành chính

- Thời gian: Tháng 3 năm 2019.

- Cơ quan chủ trì: Bộ Nội vụ (Vụ Cải cách hành chính).

- Cơ quan phối hợp: Tổ Thư ký giúp việc Hội đồng Thẩm định; các bộ, các tỉnh và các cơ quan có liên quan.

7. Tổng hợp, xây dựng báo cáo kết quả Chỉ scải cách hành chính năm 2018 của các bộ, các tnh

- Thời gian: Tháng 3 năm 2019.

- Cơ quan chủ trì: Bộ Nội vụ.

- Cơ quan phối hợp: các cơ quan có liên quan.

8. Họp Hội đồng thẩm định thng nhất kết quả xác định Chỉ số cải cách hành chính của các b, các tỉnh

- Thời gian: Tháng 3 năm 2019.

- Cơ quan chtrì; Bộ Nội vụ.

- Cơ quan phối hợp: Hội đng thẩm định; các cơ quan có liên quan.

9. Công bố Chỉ số cải cách hành chính của các bộ, các tnh

- Thời gian: Cuối tháng 3 năm 2019.

- Cơ quan chủ trì: Bộ Nội vụ.

- Cơ quan phối hợp: Các cơ quan có liên quan.

III. TCHỨC THỰC HIỆN

1. Trách nhiệm thực hiện của Bộ Nội vụ

a) Vụ Cải cách hành chính

- Chủ trì, phối hợp với Vụ Kế hoạch - Tài chính lập dự toán kinh phí triển khai xác định Chỉ số cải cách hành chính;

- Tổ chức các hội nghị triển khai Kế hoạch xác định Chỉ số cải cách hành chính năm 2018 của các bộ, các tỉnh;

- Tổ chức các hội nghị tập huấn phần mm Quản lý chấm điểm xác định Chỉ số ci cách hành chính năm 2018;

- Theo dõi, đôn đốc các bộ, các tỉnh triển khai kế hoạch xác định Chỉ scải cách hành chính năm 2018;

- Phối hợp với Tổng Công ty Bưu điện Việt Nam và các đơn vị có liên quan triển khai công tác điều tra xã hội học; tổng hợp, xử lý số liệu kết quả điều tra xã hội học phục vụ xác định Chỉ s ci cách hành chính năm 2018;

- Tính toán, xác định Chỉ số cải cách hành chính năm 2018 của các bộ, các tỉnh và xây dựng báo cáo tổng hợp;

- Tổ chức các cuộc họp Hội đng thẩm định và Tổ Thư ký giúp việc Hội đồng thẩm định;

- Trình Bộ trưởng phê duyệt kết quả xác định Chỉ scải cách hành chính năm 2018 của các bộ các tỉnh;

- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tổ chức công bố Chỉ scải cách hành chính năm 2018.

b) Vụ Kế hoạch - Tài chính: Phi hợp với Vụ Cải cách hành chính, các cơ quan có liên quan bố trí kinh phí triển khai Kế hoạch xác định Chỉ số cải cách hành chính năm 2018.

c) Văn phòng Bộ: Chuẩn bị các điều kiện cần thiết theo chức năng của đơn vị, phối hợp với Vụ Cải cách hành chính thực hiện các nhiệm vụ trong kế hoạch triển khai xác định Chỉ số cải cách hành chính và công bố Chỉ số cải cách hành chính năm 2018.

d) Trung tâm Thông tin và Tạp chí Tổ chức Nhà nước: Phối hợp với Vụ Ci cách hành chính trong việc thông tin, tuyên truyền về kết quả xác định Chỉ số cải cách hành chính năm 2018 của các bộ, các tỉnh.

2. Trách nhiệm thực hiện của các b và các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

- Triển khai công việc xác định Chỉ số cải cách hành chính trong phạm vi trách nhiệm của bộ, các tỉnh theo hướng dẫn của Bộ Nội vụ.

- Tự theo dõi, đánh giá và chấm điểm kết quả thực hiện nhiệm vụ cải cách hành chính của bộ, tnh và các cơ quan, đơn vị trực thuộc theo các tiêu chí, tiêu chí thành phần được quy định trong Chỉ số cải cách hành chính cấp bộ, cấp tnh và các văn bản hướng dẫn của Bộ Nội vụ.

- Phối hợp với Bưu điện các tnh, thành phố triển khai thực hiện hiệu quả công tác điều tra xã hội học xác định Chỉ scải cách hành chính năm 2018 theo quy định.

- Thống kê danh sách đối tượng điều tra xã hội học và gửi về Bộ Nội vụ (qua Vụ Cải cách hành chính) trước ngày 08 tháng 01 năm 2019.

- Tổng hợp số liệu, xây dựng báo cáo kết quả tự đánh giá, chm điểm xác định Chỉ scải cách hành chính của bộ, tỉnh gửi BNội vụ theo quy định.

- Phối hợp với Bộ Nội vụ trong việc tổ chức điều tra xã hội học để xác định Chỉ scải cách hành chính của bộ, tỉnh./.

 

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 2678/QĐ-BNV của Bộ Nội vụ về việc ban hành Kế hoạch triển khai xác định Chỉ số cải cách hành chính năm 2018 của các bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, Thành phố trực thuộc Trung ương

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Văn bản liên quan Quyết định 2678/QĐ-BNV

văn bản cùng lĩnh vực

image

Nghị định 36/2026/NĐ-CP của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 105/2016/NĐ-CP ngày 01/07/2016 của Chính phủ quy định về điều kiện hoạt động của tổ chức kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm phương tiện đo, chuẩn đo lường được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 154/2018/NĐ-CP ngày 09/11/2018 của Chính phủ và Nghị định 133/2025/NĐ-CP ngày 12/06/2025 của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ

image

Quyết định 109/QĐ-BTC của Bộ Tài chính về việc công bố văn bản quy định chi tiết, quy định biện pháp cụ thể để tổ chức, hướng dẫn thi hành Nghị định 156/2020/NĐ-CP ngày 31/12/2020 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực chứng khoán và thị trường chứng khoán (được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 128/2021/NĐ-CP và Nghị định 306/2025/NĐ-CP) và Nghị định 158/2020/NĐ-CP ngày 31/12/2020 của Chính phủ về chứng khoán phái sinh và thị trường chứng khoán phái sinh (được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 306/2025/NĐ-CP) tiếp tục có hiệu lực toàn bộ

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×