• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 2630/QĐ-UBND Vĩnh Long 2026 công bố Danh mục thủ tục hành chính địa chất khoáng sản

Ngày cập nhật: Thứ Sáu, 17/04/2026 13:58 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 2630/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Nguyễn Quỳnh Thiện
Trích yếu: Công bố Danh mục 05 thủ tục hành chính (04 cấp tỉnh, 01 cấp xã) được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực địa chất và khoáng sản thuộc phạm vi chức năng quản lý Nhà nước của Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh Vĩnh Long (Thủ tục hành chính thực hiện không phụ thuộc vào địa giới hành chính)
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
16/04/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Tài nguyên-Môi trường Hành chính

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 2630/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 2630/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 2630/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH VĨNH LONG
Số: /QĐ-UBND
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Vĩnh Long, ngày tháng 4 năm 2026
QUYẾT ĐỊNH
Công bố danh mục 05 thủ tục hành chính (04 cấp tỉnh, 01 cấp xã) được sửa
đổi, bổ sung trong lĩnh vực địa chất và khoáng sản thuộc phạm vi chức
năng quản lý nhà nước của Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh Vĩnh Long
(Thủ tục hành chính thực hiện không phụ thuộc vào địa giới hành chính)
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16/6/2025;
Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ về
kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14/5/2013 của
Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến
kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07/8/2017 của
Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm
soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP ngày 31/10/2017 của Bộ trưởng,
Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn về nghiệp vụ kiểm soát thủ tục
hành chính;
Căn cứ Quyết định số 1245/QĐ-BNNMT ngày 10/4/2026 của Bộ trưởng
Bộ Nông nghiệp và Môi trường về việc công bố thủ tục hành chính được sửa
đổi, bổ sung; thủ tục hành chính nội bộ giữa các cơ quan hành chính nhà nước
lĩnh vực địa chất và khoáng sản thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Nông
nghiệp và Môi trường;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số
546/TTr-SNN&MT ngày 16 tháng 4 năm 2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này danh mục 05 thủ tục hành
chính (04 cấp tỉnh, 01 cấp xã) được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực địa chất và
khoáng sản thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Sở Nông nghiệp và
Môi trường tỉnh Vĩnh Long (Thủ tục hành chính thực hiện không phụ thuộc vào
địa giới hành chính) đã được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh công bố tại Quyết
định số 728/QĐ-UBND ngày 12/02/2026 (Chi tiết Phụ lục kèm theo).
Điều 2. Phạm vi tiếp nhận thủ tục hành chính thực hiện không phụ thuộc
vào địa giới hành chính được phê duyệt tại Điều 1 Quyết định này được thực
hiện tiếp nhận hồ sơ, trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính tại Trung tâm
Phục vụ hành chính công tỉnh và các Trung tâm Phục vụ hành chính công xã,
phường.
Điều 3. Giao Sở Nông nghiệp và Môi trường thực hiện các nhiệm vụ sau
2630
16
2
1. Trong thời gian 01 ngày kể từ ngày Quyết định ký ban hành phải hoàn
thành việc cập nhật công khai đầy đủ danh mục, nội dung cụ thể của từng thủ
tục hành chính đã được công bố trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành
chính.
2. Chủ trì, phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Sở Khoa học và
Công nghệ:
- Đồng bộ đầy đủ danh mục và nội dung cụ thể của từng thủ tục hành
chính đã được công khai trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về Hệ thống thông tin giải
quyết thủ tục hành chính của Bộ, tỉnh.
- Căn cứ cách thức thực hiện của thủ tục hành chính được công bố tại
Quyết định này bổ sung vào Danh mục thủ tục hành chính thực hiện tiếp nhận
hồ sơ và trả kết quả qua dịch vụ bưu chính công ích; Danh mục thủ tục hành
chính thực hiện dịch vụ công trực tuyến.
- Xây dựng quy trình nội bộ giải quyết các thủ tục hành chính được công
bố kèm theo Quyết định này trong thời hạn chậm nhất 03 ngày làm việc kể từ
ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
phê duyệt.
3. Chủ trì, phối hợp với Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Chủ tịch Ủy
ban nhân dân các xã, phường tổ chức niêm yết công khai đầy đủ danh mục tại
Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh, Trung tâm Phục vụ hành chính công
cấp xã.
Điều 4. Hiệu lực và trách nhiệm thi hành
1. Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế nội dung 05
thủ tục hành chính có số thứ tự số 16, 20, 26, 29, Mục I Phần B Phụ lục I và số
thứ tự 1, Mục II Phần B Phụ lục I kèm theo Quyết định số 728/QĐ-UBND ngày
12/2/2026 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Nông nghiệp và
Môi trường; Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ; Thủ trưởng các sở, ban,
ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và các tổ chức, cá nhân có
liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- Cục Kiểm soát TTHC - BTP;
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- Lãnh đạo VPUBND tỉnh;
- TTPVHCC, P.KTN;
- Lưu: VT, 06.PVHCC.
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Quỳnh Thiện
11
PHẦN II
NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP XÃ
1. Tên thủ tục: Xác nhận đăng ký thu hồi khoáng sản
1.1. Trình tự thực hiện
1.1.1. Tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy xác nhận đăng ký thu hồi
khoáng sản trong các trường hợp quy định tại điểm d khoản 1 Điều 75 của
Luật Địa chất và khoáng sản
- Bước 1: Người sử dụng đất (tổ chức, cá nhân) nộp hồ sơ đề nghị cấp
giấy xác nhận đăng ký thu hồi khoáng sản trong trường hợp thu hồi khoáng sản
nhóm III, nhóm IV từ hoạt động cải tạo, xây dựng công trình trên đất ở, đất nông
nghiệp và không thuộc đối tượng quy định tại Điều 97 Nghị định số
193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ lựa chọn nộp hồ sơ thông qua
một trong các hình thức nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích
đến Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh/Trung tâm Phục vụ hành chính
công các xã, phường hoặc trực tuyến qua Cổng dịch vụ công quốc gia, địa chỉ:
https://dichvucong.gov.vn.
- Bước 2: Tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ
Trong thời hạn không quá 01 ngày làm việc, Phòng Kinh tế/Phòng Kinh
tế, Hạ tầng và Đô thị có trách nhiệm xem xét, kiểm tra tính đầy đủ của hồ sơ.
- Bước 3: Thẩm định hồ sơ
+ Trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc, kể từ ngày có phiếu tiếp
nhận hồ sơ, Phòng Kinh tế/Phòng Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị có trách nhiệm
hoàn thành việc kiểm tra tọa độ, diện tích khu vực đề nghị thu hồi khoáng sản và
kiểm tra tại thực địa;
+ Trong thời hạn không quá 21 ngày làm việc, cơ quan thẩm định hồ sơ
phải hoàn thành việc thẩm định về khối lượng khoáng sản thu hồi. Trường hợp
thu hồi khoáng sản nhóm I trong diện tích thực hiện dự án đầu tư khai thác
khoáng sản (nằm ngoài diện tích khu vực khai thác) thuộc thẩm quyền cấp giấy
phép khai thác khoáng sản của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Ủy
ban nhân dân tỉnh lấy ý kiến Bộ Nông nghiệp và Môi trường. Đối với trường
hợp thu hồi khoáng sản quy định tại điểm c khoản 1 Điều 75 Luật Địa chất và
khoáng sản, Phòng Kinh tế/Phòng Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị lấy ý kiến cơ quan
quản lý chuyên ngành khu vực thực hiện nạo vét về dự án, kế hoạch nạo vét.
Thời gian lấy ý kiến không tính vào thời gian thẩm định hồ sơ.
+ Trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc, kể từ ngày hoàn thành việc
thẩm định về khối lượng khoáng sản thu hồi, Phòng Kinh tế/Phòng Kinh tế, Hạ
tầng và Đô thị có trách nhiệm hoàn chỉnh và trình hồ sơ cho Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp xã cấp giấy xác nhận đăng ký thu hồi khoáng sản.
12
* Trường hợp hồ sơ phải bổ sung, hoàn thiện, Phòng Kinh tế/Phòng Kinh
tế, Hạ tầng và Đô thị có văn bản đề nghị tổ chức, cá nhân đăng ký thu hồi
khoáng sản bổ sung, hoàn thiện. Thời gian tổ chức, cá nhân đăng ký thu hồi
khoáng sản hoàn thiện hồ sơ không tính vào thời gian thẩm định.
- Bước 4: Xem xét, quyết định
Trong thời hạn không quá 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ,
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã xem xét, ký giấy xác nhận đăng ký thu hồi
khoáng sản. Trường hợp không cấp giấy xác nhận đăng ký thu hồi khoáng sản
thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
- Bước 5: Trả kết quả
Trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc, kể từ khi nhận được hồ sơ từ
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, Phòng Kinh tế/Phòng Kinh tế, Hạ tầng và Đô
thị thông báo cho tổ chức, cá nhân đăng ký thu hồi khoáng sản để nhận kết quả và
thực hiện các nghĩa vụ có liên quan theo quy định, thông báo cho Ủy ban nhân dân
cấp xã để phối hợp quản lý, giám sát thực hiện.
1.1.2. Trường hợp chủ đầu tư, nhà đầu tư hoặc nhà thầu thi công đề
nghị sử dụng khoáng sản dôi dư đã được tập kết tại bãi thải, bãi chứa để
phục vụ cho các công trình, dự án quy định tại các điểm a, b, c, d và đ
khoản 1a Điều 55 của Luật Địa chất và khoáng sản
- Bước 1: Chủ đầu tư, nhà đầu tư hoặc nhà thầu thi công (tổ chức, cá
nhân) nộp hồ sơ đề nghị sử dụng khoáng sản nhóm II, nhóm III, nhóm IV dôi dư
trong quá trình thi công, thực hiện đề án, công trình, dự án quy định tại khoản 1
Điều 75 của Luật Địa chất và khoáng sản đã được tập kết tại bãi thải, bãi chứa
(bãi thải, bãi chứa quy định tại khoản 7 Điều 96 Nghị định số 193/2025/NĐ-CP
ngày 02/7/2025 của Chính phủ được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 35
Điều 1 Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 của Chính phủ) để phục
vụ cho các công trình, dự án quy định tại các điểm a, b, c, d và đ khoản 1a Điều
55 của Luật Địa chất và khoáng sản lựa chọn nộp hồ sơ thông qua một trong các
hình thức trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích đến Trung tâm Phục vụ
hành chính công cấp xã hoặc trực tuyến qua Cổng dịch vụ công quốc gia, địa
chỉ: https://dichvucong.gov.vn.
- Bước 2: Tiếp nhận, thẩm định hồ sơ và xem xét, quyết định
Trong thời hạn không quá 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn
bản đề nghị của chủ đầu tư, nhà đầu tư hoặc nhà thầu thi công, Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp xã có trách nhiệm tổ chức xem xét, kiểm tra thực địa và quyết định
việc cấp giấy xác nhận đăng ký thu hồi khoáng sản. Trong trường hợp không
cấp giấy xác nhận đăng ký thu hồi khoáng sản thì phải trả lời bằng văn bản và
nêu rõ lý do.
- Bước 3: Trả kết quả
Trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc, kể từ ngày Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp xã cấp giấy xác nhận đăng ký thu hồi khoáng sản và thông báo cho
13
chủ đầu tư, nhà đầu tư hoặc nhà thầu thi công đề nghị sử dụng khoáng sản để
nhận kết quả và thực hiện các nghĩa vụ có liên quan theo quy định.
1.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích
hoặc trực tuyến.
1.3. Thành phần, số lượng hồ sơ
a) Thành phần hồ sơ
* Đối với người sử dụng đất đề nghị cấp giấy xác nhận đăng ký thu hồi
khoáng sản trong trường hợp quy định tại điểm d khoản 1 Điều 75 của Luật Địa
chất và khoáng sản (cụ thể: thu hồi khoáng sản nhóm III, nhóm IV từ hoạt động
cải tạo, xây dựng công trình trên đất ở, đất nông nghiệp):
- Bản chính bản đăng ký thu hồi khoáng sản (Mẫu số 03 - Phục lục III ban
hành kèm theo Thông tư số 36/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025);
- Bản sao hợp lệ giấy phép xây dựng theo quy định của pháp luật về xây
dựng (nếu có);
- Bản sao hợp lệ quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất theo
quy định của pháp luật về đất đai (nếu có);
- Bản sao hợp lệ giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản
gắn liền với đất theo quy định của pháp luật về đất đai hoặc quyết định cho thuê
đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
* Đối với chủ đầu tư, nhà đầu tư hoặc nhà thầu thi công đề nghị sử dụng
khoáng sản dôi dư đã được tập kết tại bãi thải, bãi chứa để phục vụ cho các công
trình, dự án quy định tại các điểm a, b, c, d và đ khoản 1a Điều 55 của Luật Địa
chất và khoáng sản:
Bản chính văn bản đề nghị sử dụng khoáng sản (Mẫu số 03a - Phụ lục III
ban hành kèm theo Thông tư số 36/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 được bổ
sung theo quy định tại khoản 2 Điều 7 Thông tư số 04/2026/TT-BNNMT ngày
16/01/2026); nội dung văn bản phải thể hiện các thông tin gồm: Loại khoáng
sản; khối lượng khoáng sản đề nghị được sử dụng; mục đích sử dụng; tiến độ,
thời gian thực hiện hoạt động sử dụng khoáng sản.
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
1.4. Thời hạn giải quyết
* Trường hợp tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy xác nhận đăng ký thu hồi
khoáng sản trong các trường hợp quy định tại điểm d khoản 1 Điều 75 của Luật
Địa chất và khoáng sản
- Thời hạn tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ: 01 ngày làm việc, kể từ khi nhận
hồ sơ;
- Thời hạn thẩm định hồ sơ: 31 ngày làm việc, kể từ ngày có phiếu tiếp
nhận hồ sơ (Trường hợp hồ sơ phải bổ sung, hoàn thiện thì thời gian tổ chức, cá
nhân đăng ký thu hồi khoáng sản hoàn thiện hồ sơ không tính vào thời gian thẩm
định);
14
- Thời hạn xem xét, quyết định: 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được
hồ sơ trình phê duyệt;
- Thời hạn trả kết quả: 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được kết quả
giải quyết.
* Trường hợp chủ đầu tư, nhà đầu tư hoặc nhà thầu thi công đề nghị sử
dụng khoáng sản dôi dư đã được tập kết tại bãi thải, bãi chứa trở lên để phục vụ
cho các công trình, dự án quy định tại các điểm a, b, c, d và đ khoản 1a Điều 55
của Luật Địa chất và khoáng sản.
- Thời hạn tiếp nhận, thẩm định hồ sơ và xem xét, quyết định: 10 ngày
làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của chủ đầu tư, nhà đầu tư hoặc
nhà thầu thi công;
- Thời hạn trả kết quả: 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được kết quả
giải quyết.
1.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân.
1.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính
- Người có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Phòng Kinh tế/Phòng
Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị.
1.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy xác nhận đăng ký thu
hồi khoáng sản thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã (Mẫu số
06 - Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư số 36/2025/TT-BNNMT ngày
02/7/2025 được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 3 Điều 6 Thông tư số
04/2026/TT-BNNMT ngày 16/01/2026).
1.8. Phí, lệ phí: Không quy định.
1.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai
- Bản đăng ký thu hồi khoáng sản (Mẫu số 03 - Phục lục III ban hành kèm
theo Thông tư số 36/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025).
- Văn bản đề nghị sử dụng khoáng sản (Mẫu số 03a - Phụ lục III ban hành
kèm theo Thông tư số 36/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 được bổ sung theo
quy định tại khoản 2 Điều 7 Thông tư số 04/2026/TT-BNNMT ngày
16/01/2026).
1.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
Đối với trường hợp quy định tại điểm d khoản 1 Điều 75 của Luật Địa
chất và khoáng sản, người sử dụng đất chỉ được thu hồi khoáng sản khi bắt buộc
phải san gạt, đào đắp bề mặt địa hình tạo mặt bằng xây dựng các hạng mục của
công trình đó.
1.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Luật Địa chất và khoáng sản ngày 29/11/2024;
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản ngày
11/12/2025;
15
- Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản;
- Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 của Chính phủ sửa đổi,
bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và
khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa
chất và khoáng sản;
- Thông tư số 36/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 của Bộ trưởng Bộ
Nông nghiệp và Môi trường quy định về khai thác khoáng sản, khai thác tận thu
khoáng sản và thu hồi khoáng sản;
- Thông tư số 39/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 của Bộ trưởng Bộ
Nông nghiệp và Môi trường quy định về nội dung đề án đóng cửa mỏ khoáng
sản, phương án đóng cửa mỏ khoáng sản và mẫu văn bản trong hồ sơ đóng cửa
mỏ khoáng sản;
- Thông tư số 04/2026/TT-BNNMT ngày 16/01/2026 của Bộ trưởng Bộ
Nông nghiệp và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số điều của một số thông tư
thuộc lĩnh vực Địa chất và khoáng sản.
Ghi chú: Phần in nghiêng là nội dung được sửa đổi, bổ sung.
16
Mẫu số 03 Phụ lục III
(ban hành kèm theo Thông tư số 36/2025/TT – BNNMT ngày 02/7/2025 của Bộ
trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)
TÊN TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
……, ngày ...... tháng ..... năm .....
Bản đăng ký thu hồi khoáng sản
Kính gửi: Ủy ban nhân dân (tên cấp xã) ……
…………(Tên tổ chức, cá nhân) …………………………………………..
Trụ sở tại: …………………………………………………………………
Điện thoại: ……………………, Fax………………………………….........
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số ……ngày ……tháng …… năm
..... do .............(tên cơ quan cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp )…….
cấp; hoặc Giấy phép đầu tư số ……ngày …… tháng…… năm ……do ……(tên
cơ quan cấp giấy phép đầu tư) …… cấp; hoặc Căn cước công dân số ……
Đề nghị cho phép thu hồi khoáng sản …… (tên khoáng sản) ……trong quá
trình thực hiện cải tạo, xây dựng công trình trên đất …… (Tên loại đất ở, đất
nông nghiệp) …………
Diện tích khu vực đề nghị thu hồi khoáng sản là (ha, m
2
, km
2
), tại vị
trí.........
Khối lượng khoáng sản đề nghị thu hồi: ……(tấn, m
3
, ……)
Thời gian thu hồi: Từ ngày ...tháng..…năm …đến ngày ... tháng ..... năm …
……(Tên tổ chức, cá nhân) …………cam kết nộp tiền cấp quyền khai thác
khoáng sản nghĩa vụ tài chính khác và thực hiện đúng quy định của pháp luật về
khoáng sản và quy định của pháp luật khác có liên quan./.
Tổ chức, cá nhân
(Ký tên, đóng dấu)
17
Mẫu số 03a Phụ lục III
(ban hành kèm theo Thông tư số 36/2025/TT – BNNMT ngày 02/7/2025 của Bộ
trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)
TÊN TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Địa danh……, ngày ...... tháng ..... năm .....
Văn bản đề nghị được sử dụng khoáng sản
Kính gửi: ….(Tên cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền)…..
………… (Tên tổ chức, cá nhân) …………………………………………..
Trụ sở tại: ……………………………………………
Điện thoại: ………………………………, Fax ……………………….......
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số………………. ngày…...
tháng…... năm...... do…… (tên cơ quan giấy chứng nhận đăng ký doanh
nghiệp)……. cấp; hoặc Giấy phép đầu tư số........................ ngày…... tháng......
năm...... do ......(tên cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền giấy phép đầu
tư)………….. cấp; hoặc Căn cước công dân số ………………..là nhà đầu tư
hoặc nhà thầu thi công các công trình………..(tên dự án, công trình)…..
Đề nghị cho phép được sử dụng khoáng sản…….( tên khoáng sản )…… để
cung cấp cho Dự án, công trình…….. (tên dự án, công trình)…..
Diện tích bãi thải, bãi chứa tập kết khoáng sản được đề nghị sử dụng là
........ (ha, m
2
, km
2
), tại vị trí …..…(tên địa danh)………..., tọa độ, diện tích khu
vực thu hồi được thể hiện chi tiết tại Phụ lục kèm theo.
Khối lượng khoáng sản đề nghị sử dụng: ................... (tấn, m
3
,....).
Mục đích sử dụng khoáng sản: …………
Thời gian sử dụng: từ ngày … tháng … năm … đến ngày … tháng …
năm….
…….(Tên tổ chức, cá nhân ).......cam kết thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ tài
chính và thực hiện đúng quy định của pháp luật về khoáng sản và quy định của
pháp luật khác có liên quan./.
Tổ chức, cá nhân
(Ký tên, đóng dấu)
18
TÊN TỔ CHỨC, CÁ NHÂN ..........
PHỤ LỤC
RANH GIỚI, TỌA ĐỘ BÃI THẢI, BÃI CHỨA TẬP KẾT KHOÁNG SẢN
(Kèm theo Văn bản đề nghị được sử dụng khoáng sản ngày ...... tháng .... năm
..... của .......)
Điểm góc
Hệ tọa độ VN – 2000
(Kinh tuyến trục ... múi chiếu)
X (m)
Y (m)
1
2
....
n
Diện tích: ..... (ha, m
2
, km
2
)
19
Mẫu số 6 - Phụ lục III
(ban hành kèm theo Thông tư số 36/2025/TT – BNNMT ngày 02/7/2025 của Bộ
trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)
UBND ..... (Tên cấp xã)
Số: ....../XN-UBND
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Địa danh……, ngày ...... tháng ..... năm .....
GIẤY XÁC NHẬN
Đăng ký thu hồi khoáng sản
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN … Tên cấp xã …
Căn cứ Luật Địa chất và khoáng sản ngày 29 tháng 11 năm 2024, được
sửa đổi, bổ sung Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng
sản ngày 11 tháng 12 năm 2025;
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và
khoáng sản, được sửa đổi, bổ sung theo Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16
tháng 01 năm 2026 của Chính phủ;
Căn cứ Thông tư số 36/2025/TT-BNNMT ngày 02 tháng 7 năm 2025 của
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định về khai thác khoáng sản,
khai thác tận thu khoáng sản và thu hồi khoáng sản; Thông tư số
……/……/TT…… tháng …… năm …… của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi
trường sửa đổi, bổ sung một số điều của một số thông tư thuộc lĩnh vực Địa chất
và khoáng sản;
Xét hồ sơ đăng ký thu hồi khoáng sản ngày….. tháng..... năm..... của
......(Tên tổ chức, cá nhân)..........;
Theo đề nghị của ……(Thủ trưởng đơn vị thẩm định hồ sơ) ……
XÁC NHẬN:
Điều 1. Xác nhận …… ( Tên tổ chức, cá nhân ) ……đã đăng ký thu hồi khoáng
sản với các nội dung chính sau đây:
1. Tên khoáng sản thu hồi: ………………………………………………
2. Vị trí khu vực thu hồi khoáng sản: khu vực …… thuộc …… (tên cấp
xã)…………(tên cấp tỉnh) ……
3. Diện tích (hoặc không gian) thu hồi khoáng sản:
a) Diện tích: …… (ha, m2, km2).
b) Mức sâu (nếu có): …… (m).
20
Không gian thu hồi khoáng sản được thể hiện chi tiết theo Phụ lục kèm
5
4. Khối lượng khoáng sản thu hồi:…… tấn (m
5. Mục đích sử dụng khoáng sản (nếu có): ……………
6. Thời gian thu hồi khoáng sản: ……tháng, kể từ ngày Giấy xác nhận này có
hiệu lực.
Điều 2.……Tên tổ chức, cá nhân …… có trách nhiệm:
1, Thực hiện việc thu hồi khoáng sản …… Tên khoáng sản …… theo đúng vị
trí, khối lượng, chủng loại nêu trên.
2. Thống kê, kiểm kê, tổng hợp đầy đủ khối lượng khoáng sản thu hồi thực tế để
thực hiện nghĩa vụ tài chính và các nghĩa vụ khác theo đúng quy định của pháp
luật về khoáng sản và pháp luật khác có liên quan.
3. Định kỳ báo cáo về Ủy ban nhân dân …… (Tên cấp ……để tổng hợp, quản lý
theo quy định.
4. Thực hiện trách nhiệm bảo vệ môi trường trong quá trình thu hồi khoáng sản.
Nơi nhận:
- ....(Tên tổ chức, cá nhân)...... (bản chính);
- UBND …(Tên cấp xã)… (bản chính);
- UBND tỉnh (thành phố)…… (bản sao);
- Sở NNMT tỉnh (thành phố)… (bản sao);
Lưu…
CHỦ TỊCH
(Ký tên, đóng dấu)
5
Đối với trường hợp quy định tại điểm d khoản 1 Điều 75 của Luật Địa chất và khoáng sản, lấy theo tọa độ, vị
trí thửa đất ghi trong giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc giấy tờ xác nhận quyền sử dụng đất có thông tin
về tọa độ, vị trí khu đất. Trường hợp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc giấy tờ xác nhận quyền sử dụng
đất có thông tin về tọa độ, vị trí khu đất thì lấy thông tin liên quan đến số hiệu của thửa đất
21
UBND ..... (Tên cấp xã)......
PHỤ LỤC
RANH GIỚI, TỌA ĐỘ KHU VỰC THU HỒI KHOÁNG SẢN
(Kèm theo Giấy xác nhận đăng ký khoáng sản ngày ...... tháng .... năm ..... của
.......)
Điểm góc
Hệ tọa độ VN – 2000
(Kinh tuyến trục ... múi chiếu)
X (m)
Y (m)
1
2
....
N
Diện tích: ..... (ha, m
2
, km
2
)
Mức sâu thu hồi thấp nhất: ..... (m)
Lưu ý: Đối với trường hợp quy định tại điểm d khoản 1 Điều 75 của Luật Địa
chất và khoáng sản, lấy theo tọa độ, vị trí thửa đất ghi trong giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất hoặc giấy tờ xác nhận quyền sử dụng đất có thông tin về tọa
độ, vị trí khu đất. Trường hợp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc giấy tờ
xác nhận quyền sử dụng đất có thông tin về tọa độ, vị trí khu đất thì lấy thông
tin liên quan đến số hiệu của thửa đất.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 2630/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long công bố Danh mục 05 thủ tục hành chính (04 cấp tỉnh, 01 cấp xã) được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực địa chất và khoáng sản thuộc phạm vi chức năng quản lý Nhà nước của Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh Vĩnh Long (Thủ tục hành chính thực hiện không phụ thuộc vào địa giới hành chính)

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 2630/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×