• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 2617/QĐ-UBND Huế 2024 công bố TTHC nội bộ giữa các cơ quan hành chính Nhà nước của Sở GTVT

Ngày cập nhật: Thứ Ba, 15/10/2024 11:50 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 2617/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Hoàng Hải Minh
Trích yếu: Công bố danh mục thủ tục hành chính nội bộ giữa các cơ quan hành chính Nhà nước thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Giao thông Vận tải
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
11/10/2024
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Giao thông Hành chính

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 2617/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 2617/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 2617/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 2617 /QĐ-UBND
Thừa Thiên Huế, ngày 11 tháng 10 năm 2024
QUYẾT ĐỊNH
Công bố danh mục thủ tục hành chính nội bộ giữa các cơ quan hành chính
nhà nước thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Giao thông vận tải
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức chính phủ và
Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Nghị quyết số 76/NQ-CP ngày 15 tháng 7 năm 2021 của Chính
phủ ban hành Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn
2021-2030;
Căn cứ Quyết định số 1085/QĐ-TTg ngày 15 tháng 9 năm 2022 của Thủ
tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch rà soát, đơn giản hóa thủ tục hành chính
nội bộ trong hệ thống hành chính nhà nước giai đoạn 2022-2025;
Căn cứ Kế hoạch số 416/KH-UBND ngày 31 tháng 10 năm 2022 của
UBND tỉnh về việc rà soát, đơn giản hóa thủ tục hành chính nội bộ trong cơ
quan hành chính nhà nước tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2022 - 2025;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Giao thông vận tải tại Tờ trình số
2020/TTr-SGTVT ngày 25 tháng 9 năm 2024.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này danh mục 19 thủ tục hành
chính (TTHC) nội bộ
giữa các cơ quan hành chính nhà nước thuộc phạm vi chức
năng quản lý của Sở Giao thông vận tải tỉnh Thừa Thiên Huế (Có Phụ lục kèm
theo).
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Giao thông
vận tải; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu
trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi
nhận:
- Như Điều 3;
- Cục KSTTHC (VP Chính phủ);
- CT, và PCT UBND tỉnh;
- Các PCVP UBND tỉnh;
- TT PVHCC, Cổng TTĐT tỉnh;
- Lưu: VT, KSTT.
KT.
CHỦ
TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Hoàng
Hải
2
Phụ lục
DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ GIỮA CÁC CƠ QUAN
HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ
CỦA SỞ GIAO THÔNG VẬN TẢI
(Kèm theo Quyết định số 2617 /QĐ-UBND ngày 11 tháng 10 năm 2024
của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế)
PHẦN I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
TT
Tên thủ tục hành
chính
Thẩm
quyền giải
quyết
Văn bản quy định TTHC nội bộ
1.
Thỏa thuận quy trình
quản lý, vận hành
khai thác cầu trên
đường giao thông
nông thôn (trường
hợp UBND cấp
huyện, UBND cấp
xã, cộng đồng dân
cư là Chủ đầu tư).
Sở Giao
thông vận
tải
Điều 6, 7 Thông tư số 12/2014/TT-BGTVT
ngày 15/6/2014 của Bộ trưởng Bộ Giao
thông vận tải Hướng dẫn quản lý, vận hành
khai thác cầu trên đường giao thông nông
thôn.
2.
Quyết định tần suất
khảo sát luồng
đường thủy nội địa
địa phương.
UBND cấp
tỉnh
Khoản 4 Điều 6 Thông tư số 36/2021/TT-
BGTVT ngày 22/12/2021 của Bộ trưởng Bộ
Giao thông vận tải quy định công tác khảo
sát luồng đường thủy nội địa.
3.
Xét thăng hạng chức
danh nghề nghiệp
Cảng vụ viên đường
thủy nội địa hạng III.
Sở Giao
thông vận
tải
4.
Xét thăng hạng chức
danh nghề nghiệp
Cảng vụ viên đường
thủy nội địa hạng II.
Sở Giao
thông vận
tải
5.
Xét thăng hạng chức
danh nghề nghiệp
Cảng vụ viên đường
thủy nội địa hạng I.
UBND
tỉnh, Sở
Nội vụ, Sở
Giao thông
vận tải
Luật Viên chức; Luật sửa đổi, bổ sung một
số điều của Luật Cán bộ, công chức và Luật
Viên chức; Nghị định số 115/2020/NĐ-CP
ngày 25/9/2020 của Chính phủ quy định về
tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức;
Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày
07/12/2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung
một số điều của Nghị định số 115/2020/NĐ-
CP; Thông tư số 39/2022/TT-BGTVT ngày
30/12/2022 của Bộ trưởng Bộ Giao thông
vận tải quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh
nghề nghiệp và xếp lương viên chức chuyên
ngành cảng vụ đường thủy nội địa; Thông tư
số 17/2024/TT-BGTVT ngày 30/5/2024 của
Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định
tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng chức
danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành
giao thông vận tải; Quyết định số
59/2022/QĐ-UBND ngày 21/12/2022 của
UBND tỉnh Thừa Thiên Huế; Quyết định số
3
TT
Tên thủ tục hành
chính
Thẩm
quyền giải
quyết
Văn bản quy định TTHC nội bộ
22/2024/QĐ-UBND
ngày 06/5/2024
của
UBND tỉnh Thừa Thiên Huế.
6.
Xét thăng hạng chức
danh nghề nghiệp
Quản lý dự án đường
thủy hạng III.
Sở Giao
thông vận
tải
7.
Xét thăng hạng chức
danh nghề nghiệp
Quản lý dự án đường
thủy hạng II.
Sở Giao
thông vận
tải
8.
Xét thăng hạng chức
danh nghề nghiệp
Quản lý dự án đường
thủy hạng I.
UBND
tỉnh, Sở
Nội vụ, Sở
Giao thông
vận tải
Luật Viên chức; Luật sửa đổi, bổ sung một
số điều của Luật Cán bộ, công chức và Luật
Viên chức; Nghị định số 115/2020/NĐ-CP
ngày 25/9/2020 của Chính phủ quy định về
tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức;
Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày
07/12/2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung
một số điều của Nghị định số 115/2020/NĐ-
CP; Thông tư số 43/2022/TT-BGTVT ngày
30/12/2022 của Bộ trưởng Bộ Giao thông
vận tải quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh
nghề nghiệp và xếp lương viên chức chuyên
ngành quản lý dự án đường thủy; Thông tư
số 17/2024/TT-BGTVT ngày 30/5/2024 của
Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định
tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng chức
danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành
giao thông vận tải; Quyết định số
59/2022/QĐ-UBND ngày 21/12/2022 của
UBND tỉnh Thừa Thiên Huế; Quyết định số
22/2024/QĐ-UBND ngày 06/5/2024 của
UBND tỉnh Thừa Thiên Huế.
9.
Xét thăng hạng chức
danh nghề nghiệp
Viên chức đăng
kiểm hạng III.
Sở Giao
thông vận
tải
10.
Xét thăng hạng chức
danh nghề nghiệp
Viên chức đăng
kiểm hạng II.
Sở Giao
thông vận
tải
11.
Xét thăng hạng chức
danh nghề nghiệp
Viên chức đăng
kiểm hạng I.
UBND
tỉnh, Sở
Nội vụ, Sở
Giao thông
vận tải
Luật Viên chức; Luật sửa đổi, bổ sung một
số điều của Luật Cán bộ, công chức và Luật
Viên chức; Nghị định số 115/2020/NĐ-CP
ngày 25/9/2020 của Chính phủ quy định về
tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức;
Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày
07/12/2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung
một số điều của Nghị định số 115/2020/NĐ-
CP; Thông tư số 45/2022/TT-BGTVT ngày
30/12/2022 của Bộ trưởng Bộ Giao thông
vận tải quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh
nghề nghiệp và xếp lương viên chức chuyên
ngành đăng kiểm; Thông tư số 17/2024/TT-
BGTVT ngày 30/5/2024 của Bộ trưởng Bộ
Giao thông vận tải quy định tiêu chuẩn, điều
kiện xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
viên chức chuyên ngành giao thông vận tải;
Quyết định số 59/2022/QĐ-UBND ngày
21/12/2022
của
UBND
tỉnh
Thừa
Thiên
Huế;
4
TT
Tên thủ tục hành
chính
Thẩm
quyền giải
quyết
Văn bản quy định TTHC nội bộ
Quyết
định
số
22/2024/QĐ-UBND
ngày
06/5/2024 của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế.
12.
Xét thăng hạng chức
danh nghề nghiệp
Quản lý dự án đường
bộ hạng III.
Sở Giao
thông vận
tải
13.
Xét thăng hạng chức
danh nghề nghiệp
Quản lý dự án đường
bộ hạng II.
Sở Giao
thông vận
tải
14.
Xét thăng hạng chức
danh nghề nghiệp
Quản lý dự án đường
bộ hạng I.
UBND
tỉnh, Sở
Nội vụ, Sở
Giao thông
vận tải
Luật Viên chức; Luật sửa đổi, bổ sung một
số điều của Luật Cán bộ, công chức và Luật
Viên chức; Nghị định số 115/2020/NĐ-CP
ngày 25/9/2020 của Chính phủ quy định về
tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức;
Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày
07/12/2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung
một số điều của Nghị định số 115/2020/NĐ-
CP; Thông tư số 46/2022/TT-BGTVT ngày
30/12/2022 của Bộ trưởng Bộ Giao thông
vận tải quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh
nghề nghiệp và xếp lương viên chức chuyên
ngành quản lý dự án đường bộ; Thông tư số
17/2024/TT-BGTVT ngày 30/5/2024 của Bộ
trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định tiêu
chuẩn, điều kiện xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp viên chức chuyên ngành giao
thông vận tải; Quyết định số 59/2022/QĐ-
UBND ngày 21/12/2022 của UBND tỉnh
Thừa Thiên Huế; Quyết định số
22/2024/QĐ-UBND ngày 06/5/2024 của
UBND tỉnh Thừa Thiên Huế.
15.
Xét thăng hạng chức
danh nghề nghiệp
Kỹ thuật viên đường
bộ hạng III.
Sở Giao
thông vận
tải
16.
Xét thăng hạng chức
danh nghề nghiệp
Kỹ thuật viên đường
bộ hạng II.
Sở Giao
thông vận
tải
17.
Xét thăng hạng chức
danh nghề nghiệp
Kỹ thuật viên đường
bộ hạng I.
UBND
tỉnh, Sở
Nội vụ, Sở
Giao thông
vận tải
18.
Xét thăng hạng chức
danh nghề nghiệp
Kỹ
thuật
viên
bến
Sở Giao
thông vận
tải
Luật Viên chức; Luật sửa đổi, bổ sung một
số điều của Luật Cán bộ, công chức và Luật
Viên chức; Nghị định số 115/2020/NĐ-CP
ngày 25/9/2020 của Chính phủ quy định về
tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức;
Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày
07/12/2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung
một số điều của Nghị định số 115/2020/NĐ-
CP; Thông tư số 47/2022/TT-BGTVT ngày
30/12/2022 của Bộ trưởng Bộ Giao thông
vận tải quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh
nghề nghiệp và xếp lương viên chức chuyên
ngành kỹ thuật đường bộ, chuyên ngành kỹ
thuật bến phà; Thông tư số 17/2024/TT-
BGTVT ngày 30/5/2024 của Bộ trưởng Bộ
Giao thông vận tải quy định tiêu chuẩn, điều
kiện xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
viên chức chuyên ngành giao thông vận tải;
Quyết
định
số
59/2022/QĐ-UBND
ngày
5
TT
Tên thủ tục hành
chính
Thẩm
quyền giải
quyết
Văn bản quy định TTHC nội bộ
phà
hạng
II.
21/12/2022
của
UBND
tỉnh
Thừa
Thiên
Huế;
Quyết định số 22/2024/QĐ-UBND ngày
06/5/2024 của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế.
19.
Xét thăng hạng chức
danh nghề nghiệp
Quản lý vận tải quá
cảnh hạng III.
Sở Giao
thông vận
tải
Luật Viên chức; Luật sửa đổi, bổ sung một
số điều của Luật Cán bộ, công chức và Luật
Viên chức; Nghị định số 115/2020/NĐ-CP
ngày 25/9/2020 của Chính phủ quy định về
tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức;
Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày
07/12/2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung
một số điều của Nghị định số 115/2020/NĐ-
CP; Thông tư số 36/2022/TT-BGTVT ngày
30/12/2022 của Bộ trưởng Bộ Giao thông
vận tải hướng dẫn về vị trí việc làm lãnh đạo,
quản lý và chức danh nghề nghiệp chuyên
ngành giao thông vận tải trong đơn vị sự
nghiệp công lập; cơ cấu viên chức theo chức
danh nghề nghiệp trong đơn vị sự nghiệp
công lập thuộc ngành, lĩnh vực giao thông
vận tải; Quyết định số 59/2022/QĐ-UBND
ngày 21/12/2022 của UBND tỉnh Thừa Thiên
Huế; Quyết định số 22/2024/QĐ-UBND
ngày 06/5/2024 của UBND tỉnh Thừa Thiên
Huế.
6
PHẦN II. NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
1. Thỏa thuận quy trình quản lý, vận hành khai thác cầu trên đường
giao thông nông thôn (trường hợp UBND cấp huyện, UBND cấp xã, cộng
đồng dân cư là Chủ đầu tư).
1.1. Trình tự thực hiện:
UBND cấp huyện, UBND cấp xã, cộng đồng dân cư là Chủ đầu tư nộp hồ
sơ thỏa thuận quy trình quản lý, vận hành khai thác cầu trên đường giao thông
nông thôn đến Sở Giao thông vận tải.
1.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc qua Hệ thống quản lý văn bản
và điều hành.
1.3. Thành phần, số lượng hồ sơ: Đơn đề nghị thỏa thuận (kèm quy trình
quản lý, vận hành khai thác cầu trên đường giao thông nông thôn).
1.4. Thời hạn giải quyết: Không quy định.
1.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: UBND cấp huyện, UBND
cấp xã, cộng đồng dân cư.
1.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Sở Giao thông vận tải.
1.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Văn bản thỏa thuận.
1.8. Phí, lệ phí (nếu có): Không.
1.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không.
1.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.
1.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
Điều 6, 7 Thông tư số 12/2014/TT-BGTVT ngày 15/6/2014 của Bộ
trưởng Bộ Giao thông vận tải Hướng dẫn quản lý, vận hành khai thác cầu trên
đường giao thông nông thôn.
2. Quyết định tần suất khảo sát luồng đường thủy nội địa địa phương.
2.1. Trình tự thực hiện:
Sở Giao thông vận tải xây dựng tiêu chí đánh giá trình Ủy ban nhân dân
tỉnh quyết định tần suất khảo sát định kỳ luồng đường thủy nội địa địa phương.
2.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc qua Hệ thống quản lý văn bản
và điều hành.
2.3. Thành phần, số lượng hồ sơ: Tờ trình về việc quyết định tần suất
khảo sát định kỳ luồng đường thủy nội địa địa phương.
2.4. Thời hạn giải quyết: Không quy định.
2.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Sở Giao thông vận tải.
2.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: UBND tỉnh.
2.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định.
2.8. Phí, lệ phí (nếu có): Không.
2.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không.
2.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.
7
2.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
Khoản 4 Điều 6 Thông tư số 36/2021/TT-BGTVT ngày 22/12/2021 của
Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định công tác khảo sát luồng đường thủy
nội địa.
3. Xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp Cảng vụ viên đường thủy
nội địa hạng III.
3.1. Trình tự thực hiện:
- Các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở Giao thông vận tải gửi danh sách
viên chức đủ điều kiện đăng ký xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp Cảng vụ
viên đường thủy nội địa hạng III đến Sở Giao thông vận tải.
- Sở Giao thông vận tải căn cứ trên nhu cầu đăng ký của các đơn vị để xây
dựng Đề án và tổng hợp danh sách viên chức đủ điều kiện xét thăng hạng chức
danh nghề nghiệp Cảng vụ viên đường thủy nội địa hạng III gửi Sở Nội vụ thẩm
định.
- Sau khi có Văn bản thẩm định của Sở Nội vụ, Sở Giao thông vận tải tổ
chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp Cảng vụ viên đường thủy nội địa
hạng III.
- Sau khi có kết quả trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng, Sở Giao thông
vận tải ban hành quyết định bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp và xếp lương viên
chức trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp đối với viên
chức thuộc quyền quản lý.
3.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc qua Hệ thống quản lý văn bản
và điều hành.
3.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Tờ trình của Thủ trưởng đơn vị cử viên chức dự xét thăng hạng chức
danh nghề nghiệp viên chức hạng III.
- Danh sách viên chức có đủ tiêu chuẩn, điều kiện dự xét thăng hạng chức
danh nghề nghiệp viên chức hạng III.
- Sơ yếu lý lịch viên chức theo quy định hiện hành có xác nhận của cơ
quan, đơn vị sử dụng viên chức.
- Bản nhận xét, đánh giá của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập
sử dụng viên chức về các tiêu chuẩn, điều kiện đăng ký dự xét thăng hạng chức
danh nghề nghiệp viên chức theo quy định.
- Bản sao công chứng các văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của chức
danh nghề nghiệp dự xét thăng hạng.
- Bản sao quyết định tuyển dụng viên chức, quyết định bổ nhiệm chức
danh nghề nghiệp đối với viên chức, quyết định nâng bậc lương gần nhất.
3.4. Thời hạn giải quyết: Không quy định.
3.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Các đơn vị sự nghiệp trực
8
thuộc Sở Giao thông vận tải.
3.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Sở Giao thông vận tải.
3.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định bổ nhiệm chức
danh Cảng vụ viên đường thủy nội địa hạng III và xếp lương viên chức trúng
tuyển trong kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp.
3.8. Phí, lệ phí (nếu có): Không.
3.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không.
3.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.
3.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Viên chức; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ,
công chức và Luật Viên chức;
- Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ quy định
về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức; Nghị định số 85/2023/NĐ-CP
ngày 07/12/2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định
số 115/2020/NĐ-CP;
- Thông tư số 39/2022/TT-BGTVT ngày 30/12/2022 của Bộ trưởng Bộ
Giao thông vận tải quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và xếp
lương viên chức chuyên ngành cảng vụ đường thủy nội địa;
- Thông tư số 17/2024/TT-BGTVT ngày 30/5/2024 của Bộ trưởng Bộ
Giao thông vận tải quy định tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp viên chức chuyên ngành giao thông vận tải
- Quyết định số 59/2022/QĐ-UBND ngày 21/12/2022 của UBND tỉnh
Thừa Thiên Huế ban hành Quy định về phân cấp tuyển dụng, sử dụng và quản lý
viên chức, quản lý vị trí việc làm và số lượng người làm việc trong các đơn vị sự
nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế;
- Quyết định số 22/2024/QĐ-UBND ngày 06/5/2024 của UBND tỉnh
Thừa Thiên Huế sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định ban hành kèm theo
Quyết định số 59/2022/QĐ-UBND ban hành Quy định về phân cấp tuyển dụng,
sử dụng và quản lý viên chức, quản lý vị trí việc làm và số lượng người làm việc
trong các đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.
4. Xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp Cảng vụ viên đường thủy
nội địa hạng II.
4.1. Trình tự thực hiện:
- Các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở Giao thông vận tải gửi danh sách
viên chức đủ điều kiện đăng ký xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp Cảng vụ
viên đường thủy nội địa hạng II đến Sở Giao thông vận tải.
- Sở Giao thông vận tải căn cứ trên nhu cầu đăng ký của các đơn vị để xây
dựng Đề án và tổng hợp danh sách viên chức đủ điều kiện xét thăng hạng chức
danh nghề nghiệp Cảng vụ viên đường thủy nội địa hạng II, gửi Sở Nội vụ trình
9
UBND tỉnh thẩm định.
- Sau khi có Văn bản thẩm định của UBND tỉnh, Sở Giao thông vận tải tổ
chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp Cảng vụ viên đường thủy nội địa
hạng II.
- Sau khi có kết quả trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng, Sở Giao thông
vận tải ban hành quyết định bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp và xếp lương viên
chức trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp đối với viên
chức thuộc quyền quản lý.
4.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc qua Hệ thống quản lý văn bản
và điều hành.
4.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Tờ trình của Thủ trưởng đơn vị cử viên chức dự xét thăng hạng chức
danh nghề nghiệp viên chức hạng II.
- Danh sách viên chức có đủ tiêu chuẩn, điều kiện dự xét thăng hạng chức
danh nghề nghiệp viên chức hạng II.
- Sơ yếu lý lịch viên chức theo quy định hiện hành có xác nhận của cơ
quan, đơn vị sử dụng viên chức.
- Bản nhận xét, đánh giá của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập
sử dụng viên chức về các tiêu chuẩn, điều kiện đăng ký dự xét thăng hạng chức
danh nghề nghiệp viên chức theo quy định.
- Bản sao công chứng các văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của chức
danh nghề nghiệp dự xét thăng hạng.
- Bản sao quyết định tuyển dụng viên chức, quyết định bổ nhiệm chức
danh nghề nghiệp đối với viên chức, quyết định nâng bậc lương gần nhất.
4.4. Thời hạn giải quyết: Không quy định.
4.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Các đơn vị sự nghiệp trực
thuộc Sở Giao thông vận tải.
4.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Sở Giao thông vận tải.
4.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định bổ nhiệm chức
danh Cảng vụ viên đường thủy nội địa hạng II và xếp lương viên chức trúng
tuyển trong kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp.
4.8. Phí, lệ phí (nếu có): Không.
4.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không.
4.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.
4.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Viên chức; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ,
công chức và Luật Viên chức;
- Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ quy định
về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức; Nghị định số 85/2023/NĐ-CP
10
ngày 07/12/2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định
số 115/2020/NĐ-CP;
- Thông tư số 39/2022/TT-BGTVT ngày 30/12/2022 của Bộ trưởng Bộ
Giao thông vận tải quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và xếp
lương viên chức chuyên ngành cảng vụ đường thủy nội địa;
- Thông tư số 17/2024/TT-BGTVT ngày 30/5/2024 của Bộ trưởng Bộ
Giao thông vận tải quy định tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp viên chức chuyên ngành giao thông vận tải;
- Quyết định số 59/2022/QĐ-UBND ngày 21/12/2022 của UBND tỉnh
Thừa Thiên Huế ban hành Quy định về phân cấp tuyển dụng, sử dụng và quản lý
viên chức, quản lý vị trí việc làm và số lượng người làm việc trong các đơn vị sự
nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế;
- Quyết định số 22/2024/QĐ-UBND ngày 06/5/2024 của UBND tỉnh
Thừa Thiên Huế sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định ban hành kèm theo
Quyết định số 59/2022/QĐ-UBND ban hành Quy định về phân cấp tuyển dụng,
sử dụng và quản lý viên chức, quản lý vị trí việc làm và số lượng người làm việc
trong các đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.
5. Xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp Cảng vụ viên đường thủy
nội địa hạng I.
5.1. Trình tự thực hiện:
Các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở Giao thông vận tải gửi danh sách viên
chức đủ điều kiện đăng ký xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp Cảng vụ viên
đường thủy nội địa hạng I đến Sở Giao thông vận tải.
* Đối với viên chức lên hạng I xếp lương loại A2:
- Sở Giao thông vận tải căn cứ trên nhu cầu đăng ký của các đơn vị để xây
dựng Đề án và tổng hợp danh sách viên chức đủ điều kiện xét thăng hạng chức
danh nghề nghiệp Cảng vụ viên đường thủy nội địa hạng I, gửi Sở Nội vụ trình
UBND tỉnh thẩm định.
- Sau khi có Văn bản thẩm định của UBND tỉnh, Sở Giao thông vận tải tổ
chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp Cảng vụ viên đường thủy nội địa
hạng I.
- Sau khi có kết quả trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng, Sở Giao thông
vận tải ban hành quyết định bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp và xếp lương viên
chức trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp đối với viên
chức thuộc quyền quản lý.
* Đối với viên chức lên hạng I xếp lương loại A3:
- Sở Giao thông vận tải lập danh sách viên chức đủ điều kiện thăng hạng
chức danh nghề nghiệp Cảng vụ viên đường thủy nội địa hạng I, gửi Sở Nội vụ
tổng hợp, trình UBND tỉnh.
11
- UBND tỉnh xây dựng Đề án xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp; tổng
hợp nhu cầu chỉ tiêu thăng hạng chức danh nghề nghiệp Cảng vụ viên đường
thủy nội địa hạng I và danh sách viên chức có đủ tiêu chuẩn, điều kiện đăng ký
xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp Cảng vụ viên đường thủy nội địa hạng I.
- UBND tỉnh tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp Cảng vụ viên
đường thủy nội địa hạng I.
- Sau khi có kết quả trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng, Chủ tịch UBND
tỉnh quyết định bổ nhiệm và xếp lương chức danh nghề nghiệp Cảng vụ viên
đường thủy nội địa hạng I (đối tượng thuộc diện Ban Thường vụ Tỉnh uỷ và Uỷ
ban nhân dân tỉnh quản lý); Giám đốc Sở Nội vụ quyết định bổ nhiệm và xếp
lương chức danh nghề nghiệp Cảng vụ viên đường thủy nội địa hạng I đối với
viên chức không thuộc diện Ban Thường vụ Tỉnh uỷ và Uỷ ban nhân dân tỉnh
quản lý.
5.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc qua Hệ thống quản lý văn bản
và điều hành.
5.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Tờ trình của Thủ trưởng đơn vị cử viên chức dự xét thăng hạng chức
danh nghề nghiệp viên chức hạng I.
- Danh sách viên chức có đủ tiêu chuẩn, điều kiện dự xét thăng hạng chức
danh nghề nghiệp viên chức hạng I.
- Sơ yếu lý lịch viên chức theo quy định hiện hành có xác nhận của cơ
quan, đơn vị sử dụng viên chức.
- Bản nhận xét, đánh giá của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập
sử dụng viên chức hoặc của người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền quản lý
đơn vị sự nghiệp công lập về các tiêu chuẩn, điều kiện đăng ký dự xét thăng
hạng chức danh nghề nghiệp viên chức theo quy định.
- Bản sao công chứng các văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của chức
danh nghề nghiệp dự xét thăng hạng.
- Bản sao quyết định tuyển dụng viên chức, quyết định bổ nhiệm chức
danh nghề nghiệp đối với viên chức, quyết định nâng bậc lương gần nhất.
5.4. Thời hạn giải quyết: Không quy định.
5.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Các đơn vị sự nghiệp trực
thuộc Sở Giao thông vận tải, Sở Giao thông vận tải.
5.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: UBND tỉnh, Sở Nội vụ, Sở
Giao thông vận tải.
5.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định bổ nhiệm chức
danh Cảng vụ viên đường thủy nội địa hạng I và xếp lương viên chức trúng
tuyển trong kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp.
5.8. Phí, lệ phí (nếu có): Không.
12
5.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không.
5.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.
5.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Viên chức; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ,
công chức và Luật Viên chức;
- Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ quy định
về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức; Nghị định số 85/2023/NĐ-CP
ngày 07/12/2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định
số 115/2020/NĐ-CP;
- Thông tư số 39/2022/TT-BGTVT ngày 30/12/2022 của Bộ trưởng Bộ
Giao thông vận tải quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và xếp
lương viên chức chuyên ngành cảng vụ đường thủy nội địa;
- Thông tư số 17/2024/TT-BGTVT ngày 30/5/2024 của Bộ trưởng Bộ
Giao thông vận tải quy định tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp viên chức chuyên ngành giao thông vận tải;
- Quyết định số 59/2022/QĐ-UBND ngày 21/12/2022 của UBND tỉnh
Thừa Thiên Huế ban hành Quy định về phân cấp tuyển dụng, sử dụng và quản lý
viên chức, quản lý vị trí việc làm và số lượng người làm việc trong các đơn vị sự
nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế;
- Quyết định số 22/2024/QĐ-UBND ngày 06/5/2024 của UBND tỉnh
Thừa Thiên Huế sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định ban hành kèm theo
Quyết định số 59/2022/QĐ-UBND ban hành Quy định về phân cấp tuyển dụng,
sử dụng và quản lý viên chức, quản lý vị trí việc làm và số lượng người làm việc
trong các đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.
6. Xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp Quản lý dự án đường thủy
hạng III.
6.1. Trình tự thực hiện:
- Các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở Giao thông vận tải gửi danh sách
viên chức đủ điều kiện đăng ký xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp Quản lý
dự án đường thủy hạng III đến Sở Giao thông vận tải.
- Sở Giao thông vận tải căn cứ trên nhu cầu đăng ký của các đơn vị để xây
dựng Đề án và tổng hợp danh sách viên chức đủ điều kiện xét thăng hạng chức
danh nghề nghiệp Quản lý dự án đường thủy hạng III gửi Sở Nội vụ thẩm định.
- Sau khi có Văn bản thẩm định của Sở Nội vụ, Sở Giao thông vận tải tổ
chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp Quản lý dự án đường thủy hạng III.
- Sau khi có kết quả trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng, Sở Giao thông
vận tải ban hành quyết định bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp và xếp lương viên
chức trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp đối với viên
chức thuộc quyền quản lý.
13
6.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc qua Hệ thống quản lý văn bản
và điều hành.
6.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Tờ trình của Thủ trưởng đơn vị cử viên chức dự xét thăng hạng chức
danh nghề nghiệp viên chức hạng III.
- Danh sách viên chức có đủ tiêu chuẩn, điều kiện dự xét thăng hạng chức
danh nghề nghiệp viên chức hạng III.
- Sơ yếu lý lịch viên chức theo quy định hiện hành có xác nhận của cơ
quan, đơn vị sử dụng viên chức.
- Bản nhận xét, đánh giá của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập
sử dụng viên chức về các tiêu chuẩn, điều kiện đăng ký dự xét thăng hạng chức
danh nghề nghiệp viên chức theo quy định.
- Bản sao công chứng các văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của chức
danh nghề nghiệp dự xét thăng hạng.
- Bản sao quyết định tuyển dụng viên chức, quyết định bổ nhiệm chức
danh nghề nghiệp đối với viên chức, quyết định nâng bậc lương gần nhất.
6.4. Thời hạn giải quyết: Không quy định.
6.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Các đơn vị sự nghiệp trực
thuộc Sở Giao thông vận tải.
6.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Sở Giao thông vận tải.
6.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định bổ nhiệm chức
danh Quản lý dự án đường thủy hạng III và xếp lương viên chức trúng tuyển
trong kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp.
6.8. Phí, lệ phí (nếu có): Không.
6.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không.
6.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.
6.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Viên chức; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ,
công chức và Luật Viên chức;
- Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ quy định
về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức; Nghị định số 85/2023/NĐ-CP
ngày 07/12/2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định
số 115/2020/NĐ-CP;
- Thông tư số 43/2022/TT-BGTVT ngày 30/12/2022 của Bộ trưởng Bộ
Giao thông vận tải quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và xếp
lương viên chức chuyên ngành quản lý dự án đường thủy;
- Thông tư số 17/2024/TT-BGTVT ngày 30/5/2024 của Bộ trưởng Bộ
Giao thông vận tải quy định tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp viên chức chuyên ngành giao thông vận tải;
14
- Quyết định số 59/2022/QĐ-UBND ngày 21/12/2022 của UBND tỉnh
Thừa Thiên Huế ban hành Quy định về phân cấp tuyển dụng, sử dụng và quản lý
viên chức, quản lý vị trí việc làm và số lượng người làm việc trong các đơn vị sự
nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế;
- Quyết định số 22/2024/QĐ-UBND ngày 06/5/2024 của UBND tỉnh
Thừa Thiên Huế sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định ban hành kèm theo
Quyết định số 59/2022/QĐ-UBND ban hành Quy định về phân cấp tuyển dụng,
sử dụng và quản lý viên chức, quản lý vị trí việc làm và số lượng người làm việc
trong các đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.
7. Xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp Quản lý dự án đường thủy
hạng II.
7.1. Trình tự thực hiện:
- Các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở Giao thông vận tải gửi danh sách
viên chức đủ điều kiện đăng ký xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp Quản lý
dự án đường thủy hạng II đến Sở Giao thông vận tải.
- Sở Giao thông vận tải căn cứ trên nhu cầu đăng ký của các đơn vị để xây
dựng Đề án và tổng hợp danh sách viên chức đủ điều kiện xét thăng hạng chức
danh nghề nghiệp Quản lý dự án đường thủy hạng II, gửi Sở Nội vụ trình UBND
tỉnh thẩm định.
- Sau khi có Văn bản thẩm định của UBND tỉnh, Sở Giao thông vận tải tổ
chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp Quản lý dự án đường thủy hạng II.
- Sau khi có kết quả trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng, Sở Giao thông
vận tải ban hành quyết định bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp và xếp lương viên
chức trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp đối với viên
chức thuộc quyền quản lý.
7.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc qua Hệ thống quản lý văn bản
và điều hành.
7.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Tờ trình của Thủ trưởng đơn vị cử viên chức dự xét thăng hạng chức
danh nghề nghiệp viên chức hạng II.
- Danh sách viên chức có đủ tiêu chuẩn, điều kiện dự xét thăng hạng chức
danh nghề nghiệp viên chức hạng II.
- Sơ yếu lý lịch viên chức theo quy định hiện hành có xác nhận của cơ
quan, đơn vị sử dụng viên chức.
- Bản nhận xét, đánh giá của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập
sử dụng viên chức về các tiêu chuẩn, điều kiện đăng ký dự xét thăng hạng chức
danh nghề nghiệp viên chức theo quy định.
- Bản sao công chứng các văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của chức
danh nghề nghiệp dự xét thăng hạng.
15
- Bản sao quyết định tuyển dụng viên chức, quyết định bổ nhiệm chức
danh nghề nghiệp đối với viên chức, quyết định nâng bậc lương gần nhất.
7.4. Thời hạn giải quyết: Không quy định.
7.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Các đơn vị sự nghiệp trực
thuộc Sở Giao thông vận tải.
7.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Sở Giao thông vận tải.
7.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định bổ nhiệm chức
danh Quản lý dự án đường thủy hạng II và xếp lương viên chức trúng tuyển
trong kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp.
7.8. Phí, lệ phí (nếu có): Không.
7.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không.
7.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.
7.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Viên chức; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ,
công chức và Luật Viên chức;
- Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ quy định
về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức; Nghị định số 85/2023/NĐ-CP
ngày 07/12/2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định
số 115/2020/NĐ-CP;
- Thông tư số 43/2022/TT-BGTVT ngày 30/12/2022 của Bộ trưởng Bộ
Giao thông vận tải quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và xếp
lương viên chức chuyên ngành quản lý dự án đường thủy;
- Thông tư số 17/2024/TT-BGTVT ngày 30/5/2024 của Bộ trưởng Bộ
Giao thông vận tải quy định tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp viên chức chuyên ngành giao thông vận tải;
- Quyết định số 59/2022/QĐ-UBND ngày 21/12/2022 của UBND tỉnh
Thừa Thiên Huế ban hành Quy định về phân cấp tuyển dụng, sử dụng và quản lý
viên chức, quản lý vị trí việc làm và số lượng người làm việc trong các đơn vị sự
nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế;
- Quyết định số 22/2024/QĐ-UBND ngày 06/5/2024 của UBND tỉnh
Thừa Thiên Huế sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định ban hành kèm theo
Quyết định số 59/2022/QĐ-UBND ban hành Quy định về phân cấp tuyển dụng,
sử dụng và quản lý viên chức, quản lý vị trí việc làm và số lượng người làm việc
trong các đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.
8. Xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp Quản lý dự án đường thủy hạng I
8.1. Trình tự thực hiện:
Các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở Giao thông vận tải gửi danh sách viên
chức đủ điều kiện đăng ký xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp Quản lý dự án
đường thủy hạng I đến Sở Giao thông vận tải.
16
* Đối với viên chức lên hạng I xếp lương loại A2:
- Sở Giao thông vận tải căn cứ trên nhu cầu đăng ký của các đơn vị để xây
dựng Đề án và tổng hợp danh sách viên chức đủ điều kiện xét thăng hạng chức
danh nghề nghiệp Quản lý dự án đường thủy hạng I, gửi Sở Nội vụ trình UBND
tỉnh thẩm định.
- Sau khi có Văn bản thẩm định của UBND tỉnh, Sở Giao thông vận tải tổ
chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp Quản lý dự án đường thủy hạng I.
- Sau khi có kết quả trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng, Sở Giao thông
vận tải ban hành quyết định bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp và xếp lương viên
chức trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp đối với viên
chức thuộc quyền quản lý.
* Đối với viên chức lên hạng I xếp lương loại A3:
- Sở Giao thông vận tải lập danh sách viên chức đủ điều kiện thăng hạng
chức danh nghề nghiệp Quản lý dự án đường thủy hạng I, gửi Sở Nội vụ tổng
hợp, trình UBND tỉnh.
- UBND tỉnh xây dựng Đề án xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp; tổng
hợp nhu cầu chỉ tiêu thăng hạng chức danh nghề nghiệp Quản lý dự án đường
thủy hạng I và danh sách viên chức có đủ tiêu chuẩn, điều kiện đăng ký xét
thăng hạng chức danh nghề nghiệp Quản lý dự án đường thủy hạng I.
- UBND tỉnh tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp Quản lý dự
án đường thủy hạng I.
- Sau khi có kết quả trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng, Chủ tịch UBND
tỉnh quyết định bổ nhiệm và xếp lương chức danh nghề nghiệp Quản lý dự án
đường thủy hạng I (đối tượng thuộc diện Ban Thường vụ Tỉnh uỷ và Uỷ ban
nhân dân tỉnh quản lý); Giám đốc Sở Nội vụ quyết định bổ nhiệm và xếp lương
chức danh nghề nghiệp Quản lý dự án đường thủy hạng I đối với viên chức
không thuộc diện Ban Thường vụ Tỉnh uỷ và Uỷ ban nhân dân tỉnh quản lý.
8.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc qua Hệ thống quản lý văn bản
và điều hành.
8.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Tờ trình của Thủ trưởng đơn vị cử viên chức dự xét thăng hạng chức
danh nghề nghiệp viên chức hạng I.
- Danh sách viên chức có đủ tiêu chuẩn, điều kiện dự xét thăng hạng chức
danh nghề nghiệp viên chức hạng I.
- Sơ yếu lý lịch viên chức theo quy định hiện hành có xác nhận của cơ
quan, đơn vị sử dụng viên chức.
- Bản nhận xét, đánh giá của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập
sử dụng viên chức hoặc của người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền quản lý
17
đơn vị sự nghiệp công lập về các tiêu chuẩn, điều kiện đăng ký dự xét thăng
hạng chức danh nghề nghiệp viên chức theo quy định.
- Bản sao công chứng các văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của chức
danh nghề nghiệp dự xét thăng hạng.
- Bản sao quyết định tuyển dụng viên chức, quyết định bổ nhiệm chức
danh nghề nghiệp đối với viên chức, quyết định nâng bậc lương gần nhất.
8.4. Thời hạn giải quyết: Không quy định.
8.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Các đơn vị sự nghiệp trực
thuộc Sở Giao thông vận tải, Sở Giao thông vận tải.
8.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: UBND tỉnh, Sở Nội vụ, Sở
Giao thông vận tải.
8.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định bổ nhiệm chức
danh Quản lý dự án đường thủy hạng I và xếp lương viên chức trúng tuyển trong
kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp.
8.8. Phí, lệ phí (nếu có): Không.
8.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không.
8.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.
8.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Viên chức; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ,
công chức và Luật Viên chức;
- Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ quy định
về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức; Nghị định số 85/2023/NĐ-CP
ngày 07/12/2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định
số 115/2020/NĐ-CP;
- Thông tư số 43/2022/TT-BGTVT ngày 30/12/2022 của Bộ trưởng Bộ
Giao thông vận tải quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và xếp
lương viên chức chuyên ngành quản lý dự án đường thủy;
- Thông tư số 17/2024/TT-BGTVT ngày 30/5/2024 của Bộ trưởng Bộ
Giao thông vận tải quy định tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp viên chức chuyên ngành giao thông vận tải;
- Quyết định số 59/2022/QĐ-UBND ngày 21/12/2022 của UBND tỉnh
Thừa Thiên Huế ban hành Quy định về phân cấp tuyển dụng, sử dụng và quản lý
viên chức, quản lý vị trí việc làm và số lượng người làm việc trong các đơn vị sự
nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế;
- Quyết định số 22/2024/QĐ-UBND ngày 06/5/2024 của UBND tỉnh
Thừa Thiên Huế sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định ban hành kèm theo
Quyết định số 59/2022/QĐ-UBND ban hành Quy định về phân cấp tuyển dụng,
sử dụng và quản lý viên chức, quản lý vị trí việc làm và số lượng người làm việc
trong các đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.
18
9. Xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp Viên chức đăng kiểm hạng III
9.1. Trình tự thực hiện:
- Các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở Giao thông vận tải gửi danh sách
viên chức đủ điều kiện đăng ký xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp Viên
chức đăng kiểm hạng III đến Sở Giao thông vận tải.
- Sở Giao thông vận tải căn cứ trên nhu cầu đăng ký của các đơn vị để xây
dựng Đề án và tổng hợp danh sách viên chức đủ điều kiện xét thăng hạng chức
danh nghề nghiệp Viên chức đăng kiểm hạng III gửi Sở Nội vụ thẩm định.
- Sau khi có Văn bản thẩm định của Sở Nội vụ, Sở Giao thông vận tải tổ
chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp Viên chức đăng kiểm hạng III.
- Sau khi có kết quả trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng, Sở Giao thông
vận tải ban hành quyết định bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp và xếp lương viên
chức trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp đối với viên
chức thuộc quyền quản lý.
9.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc qua Hệ thống quản lý văn bản
và điều hành.
9.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Tờ trình của Thủ trưởng đơn vị cử viên chức dự xét thăng hạng chức
danh nghề nghiệp viên chức hạng III.
- Danh sách viên chức có đủ tiêu chuẩn, điều kiện dự xét thăng hạng chức
danh nghề nghiệp viên chức hạng III.
- Sơ yếu lý lịch viên chức theo quy định hiện hành có xác nhận của cơ
quan, đơn vị sử dụng viên chức.
- Bản nhận xét, đánh giá của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập
sử dụng viên chức về các tiêu chuẩn, điều kiện đăng ký dự xét thăng hạng chức
danh nghề nghiệp viên chức theo quy định.
- Bản sao công chứng các văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của chức
danh nghề nghiệp dự xét thăng hạng.
- Bản sao quyết định tuyển dụng viên chức, quyết định bổ nhiệm chức
danh nghề nghiệp đối với viên chức, quyết định nâng bậc lương gần nhất.
9.4. Thời hạn giải quyết: Không quy định.
9.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Các đơn vị sự nghiệp trực
thuộc Sở Giao thông vận tải.
9.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Sở Giao thông vận tải.
9.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định bổ nhiệm chức
danh Viên chức đăng kiểm hạng III và xếp lương viên chức trúng tuyển trong kỳ
xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp.
9.8. Phí, lệ phí (nếu có): Không.
9.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không.
19
9.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.
9.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Viên chức; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ,
công chức và Luật Viên chức;
- Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ quy định
về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức; Nghị định số 85/2023/NĐ-CP
ngày 07/12/2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định
số 115/2020/NĐ-CP;
- Thông tư số 45/2022/TT-BGTVT ngày 30/12/2022 của Bộ trưởng Bộ
Giao thông vận tải quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và xếp
lương viên chức chuyên ngành đăng kiểm;
- Thông tư số 17/2024/TT-BGTVT ngày 30/5/2024 của Bộ trưởng Bộ
Giao thông vận tải quy định tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp viên chức chuyên ngành giao thông vận tải;
- Quyết định số 59/2022/QĐ-UBND ngày 21/12/2022 của UBND tỉnh
Thừa Thiên Huế ban hành Quy định về phân cấp tuyển dụng, sử dụng và quản lý
viên chức, quản lý vị trí việc làm và số lượng người làm việc trong các đơn vị sự
nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế;
- Quyết định số 22/2024/QĐ-UBND ngày 06/5/2024 của UBND tỉnh
Thừa Thiên Huế sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định ban hành kèm theo
Quyết định số 59/2022/QĐ-UBND ban hành Quy định về phân cấp tuyển dụng,
sử dụng và quản lý viên chức, quản lý vị trí việc làm và số lượng người làm việc
trong các đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.
10. Xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp Viên chức đăng kiểm hạng II
10.1. Trình tự thực hiện:
- Các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở Giao thông vận tải gửi danh sách
viên chức đủ điều kiện đăng ký xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp Viên
chức đăng kiểm hạng II đến Sở Giao thông vận tải.
- Sở Giao thông vận tải căn cứ trên nhu cầu đăng ký của các đơn vị để xây
dựng Đề án và tổng hợp danh sách viên chức đủ điều kiện xét thăng hạng chức
danh nghề nghiệp Viên chức đăng kiểm hạng II, gửi Sở Nội vụ trình UBND tỉnh
thẩm định.
- Sau khi có Văn bản thẩm định của UBND tỉnh, Sở Giao thông vận tải tổ
chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp Viên chức đăng kiểm hạng II.
- Sau khi có kết quả trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng, Sở Giao thông
vận tải ban hành quyết định bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp và xếp lương viên
chức trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp đối với viên
chức thuộc quyền quản lý.
10.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc qua Hệ thống quản lý văn bản
20
và điều hành.
10.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Tờ trình của Thủ trưởng đơn vị cử viên chức dự xét thăng hạng chức
danh nghề nghiệp viên chức hạng II.
- Danh sách viên chức có đủ tiêu chuẩn, điều kiện dự xét thăng hạng chức
danh nghề nghiệp viên chức hạng II.
- Sơ yếu lý lịch viên chức theo quy định hiện hành có xác nhận của cơ
quan, đơn vị sử dụng viên chức.
- Bản nhận xét, đánh giá của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập
sử dụng viên chức về các tiêu chuẩn, điều kiện đăng ký dự xét thăng hạng chức
danh nghề nghiệp viên chức theo quy định.
- Bản sao công chứng các văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của chức
danh nghề nghiệp dự xét thăng hạng.
- Bản sao quyết định tuyển dụng viên chức, quyết định bổ nhiệm chức
danh nghề nghiệp đối với viên chức, quyết định nâng bậc lương gần nhất.
10.4. Thời hạn giải quyết: Không quy định.
10.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Các đơn vị sự nghiệp
trực thuộc Sở Giao thông vận tải.
10.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Sở Giao thông vận tải.
10.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định bổ nhiệm chức
danh Viên chức đăng kiểm hạng II và xếp lương viên chức trúng tuyển trong kỳ
xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp.
10.8. Phí, lệ phí (nếu có): Không.
10.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không.
10.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.
10.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Viên chức; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ,
công chức và Luật Viên chức;
- Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ quy định
về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức; Nghị định số 85/2023/NĐ-CP
ngày 07/12/2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định
số 115/2020/NĐ-CP;
- Thông tư số 45/2022/TT-BGTVT ngày 30/12/2022 của Bộ trưởng Bộ
Giao thông vận tải quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và xếp
lương viên chức chuyên ngành đăng kiểm;
- Thông tư số 17/2024/TT-BGTVT ngày 30/5/2024 của Bộ trưởng Bộ
Giao thông vận tải quy định tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp viên chức chuyên ngành giao thông vận tải;
- Quyết định số 59/2022/QĐ-UBND ngày 21/12/2022 của UBND tỉnh
21
Thừa Thiên Huế ban hành Quy định về phân cấp tuyển dụng, sử dụng và quản lý
viên chức, quản lý vị trí việc làm và số lượng người làm việc trong các đơn vị sự
nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế;
- Quyết định số 22/2024/QĐ-UBND ngày 06/5/2024 của UBND tỉnh
Thừa Thiên Huế sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định ban hành kèm theo
Quyết định số 59/2022/QĐ-UBND ban hành Quy định về phân cấp tuyển dụng,
sử dụng và quản lý viên chức, quản lý vị trí việc làm và số lượng người làm việc
trong các đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.
11. Xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp Viên chức đăng kiểm hạng I.
11.1. Trình tự thực hiện:
Các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở Giao thông vận tải gửi danh sách viên
chức đủ điều kiện đăng ký xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp Viên chức
đăng kiểm hạng I đến Sở Giao thông vận tải.
* Đối với viên chức lên hạng I xếp lương loại A2:
- Sở Giao thông vận tải căn cứ trên nhu cầu đăng ký của các đơn vị để xây
dựng Đề án và tổng hợp danh sách viên chức đủ điều kiện xét thăng hạng chức
danh nghề nghiệp Viên chức đăng kiểm hạng I, gửi Sở Nội vụ trình UBND tỉnh
thẩm định.
- Sau khi có Văn bản thẩm định của UBND tỉnh, Sở Giao thông vận tải tổ
chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp Viên chức đăng kiểm hạng I.
- Sau khi có kết quả trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng, Sở Giao thông
vận tải ban hành quyết định bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp và xếp lương viên
chức trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp đối với viên
chức thuộc quyền quản lý.
* Đối với viên chức lên hạng I xếp lương loại A3:
- Sở Giao thông vận tải lập danh sách viên chức đủ điều kiện thăng hạng
chức danh nghề nghiệp Viên chức đăng kiểm hạng I, gửi Sở Nội vụ tổng hợp,
trình UBND tỉnh.
- UBND tỉnh xây dựng Đề án xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp; tổng
hợp nhu cầu chỉ tiêu thăng hạng chức danh nghề nghiệp Viên chức đăng kiểm
hạng I và danh sách viên chức có đủ tiêu chuẩn, điều kiện đăng ký xét thăng
hạng chức danh nghề nghiệp Viên chức đăng kiểm hạng I.
- UBND tỉnh tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp Viên chức
đăng kiểm hạng I.
- Sau khi có kết quả trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng, Chủ tịch UBND
tỉnh quyết định bổ nhiệm và xếp lương chức danh nghề nghiệp Viên chức đăng
kiểm hạng I (đối tượng thuộc diện Ban Thường vụ Tỉnh uỷ và Uỷ ban nhân dân
tỉnh quản lý); Giám đốc Sở Nội vụ quyết định bổ nhiệm và xếp lương chức danh
nghề nghiệp Viên chức đăng kiểm hạng I đối với viên chức không thuộc diện
22
Ban Thường vụ Tỉnh uỷ và Uỷ ban nhân dân tỉnh quản lý.
11.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc qua Hệ thống quản lý văn bản
và điều hành.
11.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Tờ trình của Thủ trưởng đơn vị cử viên chức dự xét thăng hạng chức
danh nghề nghiệp viên chức hạng I.
- Danh sách viên chức có đủ tiêu chuẩn, điều kiện dự xét thăng hạng chức
danh nghề nghiệp viên chức hạng I.
- Sơ yếu lý lịch viên chức theo quy định hiện hành có xác nhận của cơ
quan, đơn vị sử dụng viên chức.
- Bản nhận xét, đánh giá của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập
sử dụng viên chức hoặc của người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền quản lý
đơn vị sự nghiệp công lập về các tiêu chuẩn, điều kiện đăng ký dự xét thăng
hạng chức danh nghề nghiệp viên chức theo quy định.
- Bản sao công chứng các văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của chức
danh nghề nghiệp dự xét thăng hạng.
- Bản sao quyết định tuyển dụng viên chức, quyết định bổ nhiệm chức
danh nghề nghiệp đối với viên chức, quyết định nâng bậc lương gần nhất.
11.4. Thời hạn giải quyết: Không quy định.
11.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Các đơn vị sự nghiệp
trực thuộc Sở Giao thông vận tải, Sở Giao thông vận tải.
11.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: UBND tỉnh, Sở Nội vụ,
Sở Giao thông vận tải.
11.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định bổ nhiệm chức
danh Viên chức đăng kiểm hạng I và xếp lương viên chức trúng tuyển trong kỳ
xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp.
11.8. Phí, lệ phí (nếu có): Không.
11.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không.
11.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.
11.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Viên chức; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ,
công chức và Luật Viên chức;
- Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ quy định
về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức; Nghị định số 85/2023/NĐ-CP
ngày 07/12/2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định
số 115/2020/NĐ-CP;
- Thông tư số 45/2022/TT-BGTVT ngày 30/12/2022 của Bộ trưởng Bộ
Giao thông vận tải quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và xếp
lương viên chức chuyên ngành đăng kiểm;
23
- Thông tư số 17/2024/TT-BGTVT ngày 30/5/2024 của Bộ trưởng Bộ
Giao thông vận tải quy định tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp viên chức chuyên ngành giao thông vận tải;
- Quyết định số 59/2022/QĐ-UBND ngày 21/12/2022 của UBND tỉnh
Thừa Thiên Huế ban hành Quy định về phân cấp tuyển dụng, sử dụng và quản lý
viên chức, quản lý vị trí việc làm và số lượng người làm việc trong các đơn vị sự
nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế;
- Quyết định số 22/2024/QĐ-UBND ngày 06/5/2024 của UBND tỉnh
Thừa Thiên Huế sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định ban hành kèm theo
Quyết định số 59/2022/QĐ-UBND ban hành Quy định về phân cấp tuyển dụng,
sử dụng và quản lý viên chức, quản lý vị trí việc làm và số lượng người làm việc
trong các đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.
12. Xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp Quản lý dự án đường bộ
hạng III.
12.1. Trình tự thực hiện:
- Các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở Giao thông vận tải gửi danh sách
viên chức đủ điều kiện đăng ký xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp Quản lý
dự án đường bộ hạng III đến Sở Giao thông vận tải.
- Sở Giao thông vận tải căn cứ trên nhu cầu đăng ký của các đơn vị để xây
dựng Đề án và tổng hợp danh sách viên chức đủ điều kiện xét thăng hạng chức
danh nghề nghiệp Quản lý dự án đường bộ hạng III gửi Sở Nội vụ thẩm định.
- Sau khi có Văn bản thẩm định của Sở Nội vụ, Sở Giao thông vận tải tổ
chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp Quản lý dự án đường bộ hạng III.
- Sau khi có kết quả trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng, Sở Giao thông
vận tải ban hành quyết định bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp và xếp lương viên
chức trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp đối với viên
chức thuộc quyền quản lý.
12.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc qua Hệ thống quản lý văn bản
và điều hành.
12.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Tờ trình của Thủ trưởng đơn vị cử viên chức dự xét thăng hạng chức
danh nghề nghiệp viên chức hạng III.
- Danh sách viên chức có đủ tiêu chuẩn, điều kiện dự xét thăng hạng chức
danh nghề nghiệp viên chức hạng III.
- Sơ yếu lý lịch viên chức theo quy định hiện hành có xác nhận của cơ
quan, đơn vị sử dụng viên chức.
- Bản nhận xét, đánh giá của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập
sử dụng viên chức về các tiêu chuẩn, điều kiện đăng ký dự xét thăng hạng chức
danh nghề nghiệp viên chức theo quy định.
24
- Bản sao công chứng các văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của chức
danh nghề nghiệp dự xét thăng hạng.
- Bản sao quyết định tuyển dụng viên chức, quyết định bổ nhiệm chức
danh nghề nghiệp đối với viên chức, quyết định nâng bậc lương gần nhất.
12.4. Thời hạn giải quyết: Không quy định.
12.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Các đơn vị sự nghiệp
trực thuộc Sở Giao thông vận tải.
12.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Sở Giao thông vận tải.
12.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định bổ nhiệm chức
danh Quản lý dự án đường bộ hạng III và xếp lương viên chức trúng tuyển trong
kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp.
12.8. Phí, lệ phí (nếu có): Không.
12.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không.
12.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.
12.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Viên chức; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ,
công chức và Luật Viên chức;
- Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ quy định
về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức; Nghị định số 85/2023/NĐ-CP
ngày 07/12/2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định
số 115/2020/NĐ-CP;
- Thông tư số 46/2022/TT-BGTVT ngày 30/12/2022 của Bộ trưởng Bộ
Giao thông vận tải quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và xếp
lương viên chức chuyên ngành quản lý dự án đường bộ;
- Thông tư số 17/2024/TT-BGTVT ngày 30/5/2024 của Bộ trưởng Bộ
Giao thông vận tải quy định tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp viên chức chuyên ngành giao thông vận tải;
- Quyết định số 59/2022/QĐ-UBND ngày 21/12/2022 của UBND tỉnh
Thừa Thiên Huế ban hành Quy định về phân cấp tuyển dụng, sử dụng và quản lý
viên chức, quản lý vị trí việc làm và số lượng người làm việc trong các đơn vị sự
nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế;
- Quyết định số 22/2024/QĐ-UBND ngày 06/5/2024 của UBND tỉnh
Thừa Thiên Huế sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định ban hành kèm theo
Quyết định số 59/2022/QĐ-UBND ban hành Quy định về phân cấp tuyển dụng,
sử dụng và quản lý viên chức, quản lý vị trí việc làm và số lượng người làm việc
trong các đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.
13. Xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp Quản lý dự án đường bộ
hạng II.
13.1. Trình tự thực hiện:
25
- Các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở Giao thông vận tải gửi danh sách
viên chức đủ điều kiện đăng ký xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp Quản lý
dự án đường bộ hạng II đến Sở Giao thông vận tải.
- Sở Giao thông vận tải căn cứ trên nhu cầu đăng ký của các đơn vị để xây
dựng Đề án và tổng hợp danh sách viên chức đủ điều kiện xét thăng hạng chức
danh nghề nghiệp Quản lý dự án đường bộ hạng II, gửi Sở Nội vụ trình UBND
tỉnh thẩm định.
- Sau khi có Văn bản thẩm định của UBND tỉnh, Sở Giao thông vận tải tổ
chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp Quản lý dự án đường bộ hạng II.
- Sau khi có kết quả trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng, Sở Giao thông
vận tải ban hành quyết định bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp và xếp lương viên
chức trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp đối với viên
chức thuộc quyền quản lý.
13.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc qua Hệ thống quản lý văn bản
và điều hành.
13.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Tờ trình của Thủ trưởng đơn vị cử viên chức dự xét thăng hạng chức
danh nghề nghiệp viên chức hạng II.
- Danh sách viên chức có đủ tiêu chuẩn, điều kiện dự xét thăng hạng chức
danh nghề nghiệp viên chức hạng II.
- Sơ yếu lý lịch viên chức theo quy định hiện hành có xác nhận của cơ
quan, đơn vị sử dụng viên chức.
- Bản nhận xét, đánh giá của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập
sử dụng viên chức về các tiêu chuẩn, điều kiện đăng ký dự xét thăng hạng chức
danh nghề nghiệp viên chức theo quy định.
- Bản sao công chứng các văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của chức
danh nghề nghiệp dự xét thăng hạng.
- Bản sao quyết định tuyển dụng viên chức, quyết định bổ nhiệm chức
danh nghề nghiệp đối với viên chức, quyết định nâng bậc lương gần nhất.
13.4. Thời hạn giải quyết: Không quy định.
13.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Các đơn vị sự nghiệp
trực thuộc Sở Giao thông vận tải.
13.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Sở Giao thông vận tải.
13.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định bổ nhiệm chức
danh Quản lý dự án đường bộ hạng II và xếp lương viên chức trúng tuyển trong
kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp.
13.8. Phí, lệ phí (nếu có): Không.
13.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không.
13.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.
26
13.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Viên chức; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ,
công chức và Luật Viên chức;
- Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ quy định
về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức; Nghị định số 85/2023/NĐ-CP
ngày 07/12/2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định
số 115/2020/NĐ-CP;
- Thông tư số 46/2022/TT-BGTVT ngày 30/12/2022 của Bộ trưởng Bộ
Giao thông vận tải quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và xếp
lương viên chức chuyên ngành quản lý dự án đường bộ;
- Thông tư số 17/2024/TT-BGTVT ngày 30/5/2024 của Bộ trưởng Bộ
Giao thông vận tải quy định tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp viên chức chuyên ngành giao thông vận tải;
- Quyết định số 59/2022/QĐ-UBND ngày 21/12/2022 của UBND tỉnh
Thừa Thiên Huế ban hành Quy định về phân cấp tuyển dụng, sử dụng và quản lý
viên chức, quản lý vị trí việc làm và số lượng người làm việc trong các đơn vị sự
nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế;
- Quyết định số 22/2024/QĐ-UBND ngày 06/5/2024 của UBND tỉnh
Thừa Thiên Huế sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định ban hành kèm theo
Quyết định số 59/2022/QĐ-UBND ban hành Quy định về phân cấp tuyển dụng,
sử dụng và quản lý viên chức, quản lý vị trí việc làm và số lượng người làm việc
trong các đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.
14. Xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp Quản lý dự án đường bộ
hạng I.
14.1. Trình tự thực hiện:
Các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở Giao thông vận tải gửi danh sách viên
chức đủ điều kiện đăng ký xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp Quản lý dự án
đường bộ hạng I đến Sở Giao thông vận tải.
* Đối với viên chức lên hạng I xếp lương loại A2:
- Sở Giao thông vận tải căn cứ trên nhu cầu đăng ký của các đơn vị để xây
dựng Đề án và tổng hợp danh sách viên chức đủ điều kiện xét thăng hạng chức
danh nghề nghiệp Quản lý dự án đường bộ hạng I, gửi Sở Nội vụ trình UBND
tỉnh thẩm định.
- Sau khi có Văn bản thẩm định của UBND tỉnh, Sở Giao thông vận tải tổ
chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp Quản lý dự án đường bộ hạng I.
- Sau khi có kết quả trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng, Sở Giao thông
vận tải ban hành quyết định bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp và xếp lương viên
chức trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp đối với viên
chức thuộc quyền quản lý.
27
* Đối với viên chức lên hạng I xếp lương loại A3:
- Sở Giao thông vận tải lập danh sách viên chức đủ điều kiện thăng hạng
chức danh nghề nghiệp Quản lý dự án đường bộ hạng I, gửi Sở Nội vụ tổng hợp,
trình UBND tỉnh.
- UBND tỉnh xây dựng Đề án xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp; tổng
hợp nhu cầu chỉ tiêu thăng hạng chức danh nghề nghiệp Quản lý dự án đường bộ
hạng I và danh sách viên chức có đủ tiêu chuẩn, điều kiện đăng ký xét thăng
hạng chức danh nghề nghiệp Quản lý dự án đường bộ hạng I.
- UBND tỉnh tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp Quản lý dự
án đường bộ hạng I.
- Sau khi có kết quả trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng, Chủ tịch UBND
tỉnh quyết định bổ nhiệm và xếp lương chức danh nghề nghiệp Quản lý dự án
đường bộ hạng I (đối tượng thuộc diện Ban Thường vụ Tỉnh uỷ và Uỷ ban nhân
dân tỉnh quản lý); Giám đốc Sở Nội vụ quyết định bổ nhiệm và xếp lương chức
danh nghề nghiệp Quản lý dự án đường bộ hạng I đối với viên chức không thuộc
diện Ban Thường vụ Tỉnh uỷ và Uỷ ban nhân dân tỉnh quản lý.
14.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc qua Hệ thống quản lý văn bản
và điều hành.
14.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Tờ trình của Thủ trưởng đơn vị cử viên chức dự xét thăng hạng chức
danh nghề nghiệp viên chức hạng I.
- Danh sách viên chức có đủ tiêu chuẩn, điều kiện dự xét thăng hạng chức
danh nghề nghiệp viên chức hạng I.
- Sơ yếu lý lịch viên chức theo quy định hiện hành có xác nhận của cơ
quan, đơn vị sử dụng viên chức.
- Bản nhận xét, đánh giá của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập
sử dụng viên chức hoặc của người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền quản lý
đơn vị sự nghiệp công lập về các tiêu chuẩn, điều kiện đăng ký dự xét thăng
hạng chức danh nghề nghiệp viên chức theo quy định.
- Bản sao công chứng các văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của chức
danh nghề nghiệp dự xét thăng hạng.
- Bản sao quyết định tuyển dụng viên chức, quyết định bổ nhiệm chức
danh nghề nghiệp đối với viên chức, quyết định nâng bậc lương gần nhất.
14.4. Thời hạn giải quyết: Không quy định.
14.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Các đơn vị sự nghiệp
trực thuộc Sở Giao thông vận tải, Sở Giao thông vận tải.
14.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: UBND tỉnh, Sở Nội vụ,
Sở Giao thông vận tải.
14.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định bổ nhiệm chức
28
danh Quản lý dự án đường bộ hạng I và xếp lương viên chức trúng tuyển trong
kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp.
14.8. Phí, lệ phí (nếu có): Không.
14.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không.
14.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.
14.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Viên chức; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ,
công chức và Luật Viên chức;
- Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ quy định
về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức; Nghị định số 85/2023/NĐ-CP
ngày 07/12/2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định
số 115/2020/NĐ-CP;
- Thông tư số 46/2022/TT-BGTVT ngày 30/12/2022 của Bộ trưởng Bộ
Giao thông vận tải quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và xếp
lương viên chức chuyên ngành quản lý dự án đường bộ;
- Thông tư số 17/2024/TT-BGTVT ngày 30/5/2024 của Bộ trưởng Bộ
Giao thông vận tải quy định tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp viên chức chuyên ngành giao thông vận tải;
- Quyết định số 59/2022/QĐ-UBND ngày 21/12/2022 của UBND tỉnh
Thừa Thiên Huế ban hành Quy định về phân cấp tuyển dụng, sử dụng và quản lý
viên chức, quản lý vị trí việc làm và số lượng người làm việc trong các đơn vị sự
nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế;
- Quyết định số 22/2024/QĐ-UBND ngày 06/5/2024 của UBND tỉnh
Thừa Thiên Huế sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định ban hành kèm theo
Quyết định số 59/2022/QĐ-UBND ban hành Quy định về phân cấp tuyển dụng,
sử dụng và quản lý viên chức, quản lý vị trí việc làm và số lượng người làm việc
trong các đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.
15. Xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp Kỹ thuật viên đường bộ
hạng III.
15.1. Trình tự thực hiện:
- Các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở Giao thông vận tải gửi danh sách
viên chức đủ điều kiện đăng ký xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp Kỹ thuật
viên đường bộ hạng III đến Sở Giao thông vận tải.
- Sở Giao thông vận tải căn cứ trên nhu cầu đăng ký của các đơn vị để xây
dựng Đề án và tổng hợp danh sách viên chức đủ điều kiện xét thăng hạng chức
danh nghề nghiệp Kỹ thuật viên đường bộ hạng III gửi Sở Nội vụ thẩm định.
- Sau khi có Văn bản thẩm định của Sở Nội vụ, Sở Giao thông vận tải tổ
chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp Kỹ thuật viên đường bộ hạng III.
- Sau khi có kết quả trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng, Sở Giao thông
29
vận tải ban hành quyết định bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp và xếp lương viên
chức trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp đối với viên
chức thuộc quyền quản lý.
15.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc qua Hệ thống quản lý văn bản
và điều hành.
15.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Tờ trình của Thủ trưởng đơn vị cử viên chức dự xét thăng hạng chức
danh nghề nghiệp viên chức hạng III.
- Danh sách viên chức có đủ tiêu chuẩn, điều kiện dự xét thăng hạng chức
danh nghề nghiệp viên chức hạng III.
- Sơ yếu lý lịch viên chức theo quy định hiện hành có xác nhận của cơ
quan, đơn vị sử dụng viên chức.
- Bản nhận xét, đánh giá của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập
sử dụng viên chức về các tiêu chuẩn, điều kiện đăng ký dự xét thăng hạng chức
danh nghề nghiệp viên chức theo quy định.
- Bản sao công chứng các văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của chức
danh nghề nghiệp dự xét thăng hạng.
- Bản sao quyết định tuyển dụng viên chức, quyết định bổ nhiệm chức
danh nghề nghiệp đối với viên chức, quyết định nâng bậc lương gần nhất.
15.4. Thời hạn giải quyết: Không quy định.
15.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Các đơn vị sự nghiệp
trực thuộc Sở Giao thông vận tải.
15.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Sở Giao thông vận tải.
15.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định bổ nhiệm chức
danh Kỹ thuật viên đường bộ hạng III và xếp lương viên chức trúng tuyển trong
kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp.
15.8. Phí, lệ phí (nếu có): Không.
15.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không.
15.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.
15.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Viên chức; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ,
công chức và Luật Viên chức;
- Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ quy định
về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức; Nghị định số 85/2023/NĐ-CP
ngày 07/12/2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định
số 115/2020/NĐ-CP;
- Thông tư số 47/2022/TT-BGTVT ngày 30/12/2022 của Bộ trưởng Bộ Giao
thông vận tải quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và xếp lương viên
chức chuyên ngành kỹ thuật đường bộ, chuyên ngành kỹ thuật bến phà;
30
- Thông tư số 17/2024/TT-BGTVT ngày 30/5/2024 của Bộ trưởng Bộ
Giao thông vận tải quy định tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp viên chức chuyên ngành giao thông vận tải;
- Quyết định số 59/2022/QĐ-UBND ngày 21/12/2022 của UBND tỉnh
Thừa Thiên Huế ban hành Quy định về phân cấp tuyển dụng, sử dụng và quản lý
viên chức, quản lý vị trí việc làm và số lượng người làm việc trong các đơn vị sự
nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế;
- Quyết định số 22/2024/QĐ-UBND ngày 06/5/2024 của UBND tỉnh
Thừa Thiên Huế sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định ban hành kèm theo
Quyết định số 59/2022/QĐ-UBND ban hành Quy định về phân cấp tuyển dụng,
sử dụng và quản lý viên chức, quản lý vị trí việc làm và số lượng người làm việc
trong các đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.
16. Xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp Kỹ thuật viên đường bộ
hạng II.
16.1. Trình tự thực hiện:
- Các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở Giao thông vận tải gửi danh sách
viên chức đủ điều kiện đăng ký xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp Kỹ thuật
viên đường bộ hạng II đến Sở Giao thông vận tải.
- Sở Giao thông vận tải căn cứ trên nhu cầu đăng ký của các đơn vị để xây
dựng Đề án và tổng hợp danh sách viên chức đủ điều kiện xét thăng hạng chức
danh nghề nghiệp Kỹ thuật viên đường bộ hạng II, gửi Sở Nội vụ trình UBND
tỉnh thẩm định.
- Sau khi có Văn bản thẩm định của UBND tỉnh, Sở Giao thông vận tải tổ
chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp Kỹ thuật viên đường bộ hạng II.
- Sau khi có kết quả trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng, Sở Giao thông
vận tải ban hành quyết định bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp và xếp lương viên
chức trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp đối với viên
chức thuộc quyền quản lý.
16.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc qua Hệ thống quản lý văn bản
và điều hành.
16.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Tờ trình của Thủ trưởng đơn vị cử viên chức dự xét thăng hạng chức
danh nghề nghiệp viên chức hạng II.
- Danh sách viên chức có đủ tiêu chuẩn, điều kiện dự xét thăng hạng chức
danh nghề nghiệp viên chức hạng II.
- Sơ yếu lý lịch viên chức theo quy định hiện hành có xác nhận của cơ
quan, đơn vị sử dụng viên chức.
31
- Bản nhận xét, đánh giá của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập
sử dụng viên chức về các tiêu chuẩn, điều kiện đăng ký dự xét thăng hạng chức
danh nghề nghiệp viên chức theo quy định.
- Bản sao công chứng các văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của chức
danh nghề nghiệp dự xét thăng hạng.
- Bản sao quyết định tuyển dụng viên chức, quyết định bổ nhiệm chức
danh nghề nghiệp đối với viên chức, quyết định nâng bậc lương gần nhất.
16.4. Thời hạn giải quyết: Không quy định.
16.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Các đơn vị sự nghiệp
trực thuộc Sở Giao thông vận tải.
16.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Sở Giao thông vận tải.
16.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định bổ nhiệm chức
danh Kỹ thuật viên đường bộ hạng II và xếp lương viên chức trúng tuyển trong
kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp.
16.8. Phí, lệ phí (nếu có): Không.
16.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không.
16.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.
16.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Viên chức; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ,
công chức và Luật Viên chức;
- Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ quy định
về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức; Nghị định số 85/2023/NĐ-CP
ngày 07/12/2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định
số 115/2020/NĐ-CP;
- Thông tư số 47/2022/TT-BGTVT ngày 30/12/2022 của Bộ trưởng Bộ Giao
thông vận tải quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và xếp lương viên
chức chuyên ngành kỹ thuật đường bộ, chuyên ngành kỹ thuật bến phà;
- Thông tư số 17/2024/TT-BGTVT ngày 30/5/2024 của Bộ trưởng Bộ
Giao thông vận tải quy định tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp viên chức chuyên ngành giao thông vận tải;
- Quyết định số 59/2022/QĐ-UBND ngày 21/12/2022 của UBND tỉnh
Thừa Thiên Huế ban hành Quy định về phân cấp tuyển dụng, sử dụng và quản lý
viên chức, quản lý vị trí việc làm và số lượng người làm việc trong các đơn vị sự
nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế;
- Quyết định số 22/2024/QĐ-UBND ngày 06/5/2024 của UBND tỉnh
Thừa Thiên Huế sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định ban hành kèm theo
Quyết định số 59/2022/QĐ-UBND ban hành Quy định về phân cấp tuyển dụng,
sử dụng và quản lý viên chức, quản lý vị trí việc làm và số lượng người làm việc
trong các đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.
32
17. Xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp Kỹ thuật viên đường bộ
hạng I.
17.1. Trình tự thực hiện:
Các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở Giao thông vận tải gửi danh sách viên
chức đủ điều kiện đăng ký xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp Kỹ thuật viên
đường bộ hạng I đến Sở Giao thông vận tải.
* Đối với viên chức lên hạng I xếp lương loại A2:
- Sở Giao thông vận tải căn cứ trên nhu cầu đăng ký của các đơn vị để xây
dựng Đề án và tổng hợp danh sách viên chức đủ điều kiện xét thăng hạng chức
danh nghề nghiệp Kỹ thuật viên đường bộ hạng I, gửi Sở Nội vụ trình UBND
tỉnh thẩm định.
- Sau khi có Văn bản thẩm định của UBND tỉnh, Sở Giao thông vận tải tổ
chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp Kỹ thuật viên đường bộ hạng I.
- Sau khi có kết quả trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng, Sở Giao thông
vận tải ban hành quyết định bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp và xếp lương viên
chức trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp đối với viên
chức thuộc quyền quản lý.
* Đối với viên chức lên hạng I xếp lương loại A3:
- Sở Giao thông vận tải lập danh sách viên chức đủ điều kiện thăng hạng
chức danh nghề nghiệp Kỹ thuật viên đường bộ hạng I, gửi Sở Nội vụ tổng hợp,
trình UBND tỉnh.
- UBND tỉnh xây dựng Đề án xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp; tổng
hợp nhu cầu chỉ tiêu thăng hạng chức danh nghề nghiệp Kỹ thuật viên đường bộ
hạng I và danh sách viên chức có đủ tiêu chuẩn, điều kiện đăng ký xét thăng
hạng chức danh nghề nghiệp Kỹ thuật viên đường bộ hạng I.
- UBND tỉnh tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp Kỹ thuật viên
đường bộ hạng I.
- Sau khi có kết quả trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng, Chủ tịch UBND
tỉnh quyết định bổ nhiệm và xếp lương chức danh nghề nghiệp Kỹ thuật viên
đường bộ hạng I (đối tượng thuộc diện Ban Thường vụ Tỉnh uỷ và Uỷ ban nhân
dân tỉnh quản lý); Giám đốc Sở Nội vụ quyết định bổ nhiệm và xếp lương chức
danh nghề nghiệp Kỹ thuật viên đường bộ hạng I đối với viên chức không thuộc
diện Ban Thường vụ Tỉnh uỷ và Uỷ ban nhân dân tỉnh quản lý.
17.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc qua Hệ thống quản lý văn bản
và điều hành.
17.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Tờ trình của Thủ trưởng đơn vị cử viên chức dự xét thăng hạng chức
danh nghề nghiệp viên chức hạng I.
33
- Danh sách viên chức có đủ tiêu chuẩn, điều kiện dự xét thăng hạng chức
danh nghề nghiệp viên chức hạng I.
- Sơ yếu lý lịch viên chức theo quy định hiện hành có xác nhận của cơ
quan, đơn vị sử dụng viên chức.
- Bản nhận xét, đánh giá của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập
sử dụng viên chức hoặc của người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền quản lý
đơn vị sự nghiệp công lập về các tiêu chuẩn, điều kiện đăng ký dự xét thăng
hạng chức danh nghề nghiệp viên chức theo quy định.
- Bản sao công chứng các văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của chức
danh nghề nghiệp dự xét thăng hạng.
- Bản sao quyết định tuyển dụng viên chức, quyết định bổ nhiệm chức
danh nghề nghiệp đối với viên chức, quyết định nâng bậc lương gần nhất.
17.4. Thời hạn giải quyết: Không quy định.
17.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Các đơn vị sự nghiệp
trực thuộc Sở Giao thông vận tải, Sở Giao thông vận tải.
17.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: UBND tỉnh, Sở Nội vụ,
Sở Giao thông vận tải.
17.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định bổ nhiệm chức
danh Kỹ thuật viên đường bộ hạng I và xếp lương viên chức trúng tuyển trong
kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp.
17.8. Phí, lệ phí (nếu có): Không.
17.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không.
17.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.
17.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Viên chức; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ,
công chức và Luật Viên chức;
- Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ quy định
về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức; Nghị định số 85/2023/NĐ-CP
ngày 07/12/2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định
số 115/2020/NĐ-CP;
- Thông tư số 47/2022/TT-BGTVT ngày 30/12/2022 của Bộ trưởng Bộ Giao
thông vận tải quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và xếp lương viên
chức chuyên ngành kỹ thuật đường bộ, chuyên ngành kỹ thuật bến phà;
- Thông tư số 17/2024/TT-BGTVT ngày 30/5/2024 của Bộ trưởng Bộ
Giao thông vận tải quy định tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp viên chức chuyên ngành giao thông vận tải;
- Quyết định số 59/2022/QĐ-UBND ngày 21/12/2022 của UBND tỉnh
Thừa Thiên Huế ban hành Quy định về phân cấp tuyển dụng, sử dụng và quản lý
viên chức, quản lý vị trí việc làm và số lượng người làm việc trong các đơn vị sự
34
nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế;
- Quyết định số 22/2024/QĐ-UBND ngày 06/5/2024 của UBND tỉnh
Thừa Thiên Huế sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định ban hành kèm theo
Quyết định số 59/2022/QĐ-UBND ban hành Quy định về phân cấp tuyển dụng,
sử dụng và quản lý viên chức, quản lý vị trí việc làm và số lượng người làm việc
trong các đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.
18. Xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp Kỹ thuật viên bến phà
hạng II.
18.1. Trình tự thực hiện:
- Các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở Giao thông vận tải gửi danh sách
viên chức đủ điều kiện đăng ký xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp Kỹ thuật
viên bến phà hạng II đến Sở Giao thông vận tải.
- Sở Giao thông vận tải căn cứ trên nhu cầu đăng ký của các đơn vị để xây
dựng Đề án và tổng hợp danh sách viên chức đủ điều kiện xét thăng hạng chức
danh nghề nghiệp Kỹ thuật viên bến phà hạng II, gửi Sở Nội vụ trình UBND
tỉnh thẩm định.
- Sau khi có Văn bản thẩm định của UBND tỉnh, Sở Giao thông vận tải tổ
chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp Kỹ thuật viên bến phà hạng II.
- Sau khi có kết quả trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng, Sở Giao thông
vận tải ban hành quyết định bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp và xếp lương viên
chức trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp đối với viên
chức thuộc quyền quản lý.
18.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc qua Hệ thống quản lý văn bản
và điều hành.
18.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Tờ trình của Thủ trưởng đơn vị cử viên chức dự xét thăng hạng chức
danh nghề nghiệp viên chức hạng II.
- Danh sách viên chức có đủ tiêu chuẩn, điều kiện dự xét thăng hạng chức
danh nghề nghiệp viên chức hạng II.
- Sơ yếu lý lịch viên chức theo quy định hiện hành có xác nhận của cơ
quan, đơn vị sử dụng viên chức.
- Bản nhận xét, đánh giá của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập
sử dụng viên chức về các tiêu chuẩn, điều kiện đăng ký dự xét thăng hạng chức
danh nghề nghiệp viên chức theo quy định.
- Bản sao công chứng các văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của chức
danh nghề nghiệp dự xét thăng hạng.
- Bản sao quyết định tuyển dụng viên chức, quyết định bổ nhiệm chức
danh nghề nghiệp đối với viên chức, quyết định nâng bậc lương gần nhất.
18.4. Thời hạn giải quyết: Không quy định.
35
18.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Các đơn vị sự nghiệp
trực thuộc Sở Giao thông vận tải.
18.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Sở Giao thông vận tải.
18.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định bổ nhiệm chức
danh Kỹ thuật viên bến phà hạng II và xếp lương viên chức trúng tuyển trong kỳ
xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp.
18.8. Phí, lệ phí (nếu có): Không.
18.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không.
18.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.
18.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Viên chức; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ,
công chức và Luật Viên chức;
- Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ quy định
về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức; Nghị định số 85/2023/NĐ-CP
ngày 07/12/2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định
số 115/2020/NĐ-CP;
- Thông tư số 47/2022/TT-BGTVT ngày 30/12/2022 của Bộ trưởng Bộ Giao
thông vận tải quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và xếp lương viên
chức chuyên ngành kỹ thuật đường bộ, chuyên ngành kỹ thuật bến phà;
- Thông tư số 17/2024/TT-BGTVT ngày 30/5/2024 của Bộ trưởng Bộ
Giao thông vận tải quy định tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp viên chức chuyên ngành giao thông vận tải;
- Quyết định số 59/2022/QĐ-UBND ngày 21/12/2022 của UBND tỉnh
Thừa Thiên Huế ban hành Quy định về phân cấp tuyển dụng, sử dụng và quản lý
viên chức, quản lý vị trí việc làm và số lượng người làm việc trong các đơn vị sự
nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế;
- Quyết định số 22/2024/QĐ-UBND ngày 06/5/2024 của UBND tỉnh
Thừa Thiên Huế sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định ban hành kèm theo
Quyết định số 59/2022/QĐ-UBND ban hành Quy định về phân cấp tuyển dụng,
sử dụng và quản lý viên chức, quản lý vị trí việc làm và số lượng người làm việc
trong các đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.
19. Xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp Quản lý vận tải quá cảnh
hạng III.
19.1. Trình tự thực hiện:
- Các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở Giao thông vận tải gửi danh sách
viên chức đủ điều kiện đăng ký xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp Quản lý
vận tải quá cảnh hạng III đến Sở Giao thông vận tải.
- Sở Giao thông vận tải căn cứ trên nhu cầu đăng ký của các đơn vị để xây
dựng Đề án và tổng hợp danh sách viên chức đủ điều kiện xét thăng hạng chức
36
danh nghề nghiệp Quản lý vận tải quá cảnh hạng III gửi Sở Nội vụ thẩm định.
- Sau khi có Văn bản thẩm định của Sở Nội vụ, Sở Giao thông vận tải tổ
chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp Quản lý vận tải quá cảnh hạng III.
- Sau khi có kết quả trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng, Sở Giao thông
vận tải ban hành quyết định bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp và xếp lương viên
chức trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp đối với viên
chức thuộc quyền quản lý.
19.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc qua Hệ thống quản lý văn bản
và điều hành.
19.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Tờ trình của Thủ trưởng đơn vị cử viên chức dự xét thăng hạng chức
danh nghề nghiệp viên chức hạng III.
- Danh sách viên chức có đủ tiêu chuẩn, điều kiện dự xét thăng hạng chức
danh nghề nghiệp viên chức hạng III.
- Sơ yếu lý lịch viên chức theo quy định hiện hành có xác nhận của cơ
quan, đơn vị sử dụng viên chức.
- Bản nhận xét, đánh giá của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập
sử dụng viên chức về các tiêu chuẩn, điều kiện đăng ký dự xét thăng hạng chức
danh nghề nghiệp viên chức theo quy định.
- Bản sao công chứng các văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của chức
danh nghề nghiệp dự xét thăng hạng.
- Bản sao quyết định tuyển dụng viên chức, quyết định bổ nhiệm chức
danh nghề nghiệp đối với viên chức, quyết định nâng bậc lương gần nhất.
19.4. Thời hạn giải quyết: Không quy định.
19.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Các đơn vị sự nghiệp
trực thuộc Sở Giao thông vận tải.
19.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Sở Giao thông vận tải.
19.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định bổ nhiệm chức
danh Quản lý vận tải quá cảnh hạng III và xếp lương viên chức trúng tuyển
trong kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp.
19.8. Phí, lệ phí (nếu có): Không.
19.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không.
19.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.
19.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Viên chức; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ,
công chức và Luật Viên chức;
- Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ quy định
về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức; Nghị định số 85/2023/NĐ-CP
37
ngày 07/12/2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định
số 115/2020/NĐ-CP;
- Thông tư số 36/2022/TT-BGTVT ngày 30/12/2022 của Bộ trưởng Bộ
Giao thông vận tải hướng dẫn về vị trí việc làm lãnh đạo, quản lý và chức danh
nghề nghiệp chuyên ngành giao thông vận tải trong đơn vị sự nghiệp công lập;
cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp trong đơn vị sự nghiệp công lập
thuộc ngành, lĩnh vực giao thông vận tải;
- Quyết định số 59/2022/QĐ-UBND ngày 21/12/2022 của UBND tỉnh
Thừa Thiên Huế ban hành Quy định về phân cấp tuyển dụng, sử dụng và quản lý
viên chức, quản lý vị trí việc làm và số lượng người làm việc trong các đơn vị sự
nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế;
- Quyết định số 22/2024/QĐ-UBND ngày 06/5/2024 của UBND tỉnh
Thừa Thiên Huế sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định ban hành kèm theo
Quyết định số 59/2022/QĐ-UBND ban hành Quy định về phân cấp tuyển dụng,
sử dụng và quản lý viên chức, quản lý vị trí việc làm và số lượng người làm việc
trong các đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 2617/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế công bố danh mục thủ tục hành chính nội bộ giữa các cơ quan hành chính Nhà nước thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Giao thông Vận tải

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 2617/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×