• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 258/QĐ-UBND Sơn La 2025 công bố TTHC mới lĩnh vực Đăng ký, quản lý cư trú của UBND cấp xã

Ngày cập nhật: Thứ Ba, 11/02/2025 11:24 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 258/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Nguyễn Đình Việt
Trích yếu: Về việc công bố Danh mục và phê duyệt quy trình nội bộ giải quyết thủ tục hành chính mới ban hành trong lĩnh vực Đăng ký, quản lý cư trú thuộc thẩm quyền giải quyết của Ủy ban nhân dân cấp xã trên địa bàn tỉnh Sơn La
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
10/02/2025
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Hành chính

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 258/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 258/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 258/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH SƠN LA
Số: /QĐ-UBND
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Sơn La, ngày tháng năm
QUYẾT ĐỊNH
Về việc công bố Danh mục và phê duyệt quy trình nội bộ giải quyết thủ tục
hành chính mới ban hành trong lĩnh vực Đăng ký, quản lý cư trú thuộc thẩm
quyền giải quyết của Ủy ban nhân dân cấp xã trên địa bàn tỉnh Sơn La
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức
chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Cư tr ngày 13 tháng 11 năm 2020;
Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ về
kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14/5/2023, Nghị
định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07/8/2017 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một
số điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP ngày 31/10/2017 của Bộ trưởng,
Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ về việc hướng dẫn về nghiệp vụ kiểm soát thủ
tục hành chính;
Căn cứ Quyết định số 370/QĐ-BCA-C06 ngày 16/01/2025 của Bộ trưởng
Bộ Công an về việc công bố thủ tục hành chính mới ban hành, được sửa đổi, bổ
sung trong lĩnh vực đăng ký, quản lý cư tr thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà
nước của Bộ Công an.
Theo đề nghị của Giám đốc Công an tỉnh tại Tờ trình số 27/TTr-CAT-PTM
ngày 24/01/2025.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này Danh mục 02 thủ tục hành chính
và phê duyệt quy trình nội bộ giải quyết thủ tục hành chính (TTHC) mới ban hành
trong lĩnh vực Đăng ký, quản lý cư trú thuộc thẩm quyền giải quyết của Ủy ban
nhân dân cấp xã trên địa bàn tỉnh Sơn La, như sau:
1. Công bố Danh mục 02 TTHC lĩnh vực Đăng ký, quản lý cư trú thuộc thẩm
quyền giải quyết của UBND cấp xã (Có phụ lục I kèm theo).
2. Phê duyệt quy trình nội bộ giải quyết thủ tục hành chính lĩnh vực Đăng
ký, quản lý cư trú đối với 02 TTHC được công bố tại khoản 1 Điều này (Có Phụ
lục II kèm theo).
10
02
2025
258
2
Điều 2. Chủ tịch UBND cấp huyện chỉ đạo UBND cấp xã và các đơn vị
liên quan thuộc phạm vi quản lý niêm yết, công khai thủ tục hành chính mới ban
hành trong lĩnh vực đăng ký, quản lý cư trú thuộc thẩm quyền giải quyết và thực
hiện quy trình tiếp nhận, giải quyết theo quy định.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc Công an tỉnh; Thủ trưởng
các sở, ban, ngành của tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố; Chủ tịch
UBND xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm
thi hành quyết định này.
Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành./.
Nơi nhận:
- Cục KSTTHC - Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Công an (qua Cục Cảnh sát QLHC về TTXH);
- Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Như Điều 3;
- Trung tâm thông tin tỉnh;
- Lưu: VT, KSTTHC, Hương (03b)
CHỦ TỊCH
Nguyễn Đình Việt
3
Phụ lục I
DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH TRONG LĨNH
VỰC ĐĂNG KÝ, QUẢN LÝ CƯ TRÚ THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT
CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP XÃ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SƠN LA
(Ban hành kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày / /
của Chủ tịch UBND tỉnh Sơn La)
TT
Tên thủ tục
hành chính
Thời
hạn giải
quyết
Địa điểm
thực hiện
Cách thức
thực hiện
Phí, lệ
phí
(đồng)
Căn cứ pháp lý
I
Lĩnh vực Đăng ký, quản lý cư trú
1
Xác nhận nơi
thường xuyên
đậu, đỗ; sử dụng
phương tiện vào
mục đích để ở.
02 ngày
làm việc
Bộ phận
tiếp nhận và
trả kết quả
cấp xã
T
Trực tiếp,
trực tuyến
hoặc dịch vụ
bưu chính
công ích
Không có
- Luật Cư trú năm
2020
- Nghị định số
154/2024/NĐ-CP
ngày 26/11/2024
của Chính phủ
quy định chi tiết
một số điều và
biện pháp thi
hành Luật Cư trú.
2
Xác nhận về điều
kiện diện tích
bình quân nhà ở
để đăng ký
thường trú vào
chỗ ở do thuê,
mượn, ở nhờ;
nhà ở, đất ở
không có tranh
chấp quyền sở
hữu nhà ở, quyền
sử dụng đất ở,
không thuộc địa
điểm không được
đăng ký thường
trú mới.
02 ngày
làm việc
Bộ phận
tiếp nhận và
trả kết quả
cấp xã
Trực tiếp,
trực tuyến
hoặc dịch vụ
bưu chính
công ích
Không có
- Luật Cư trú năm
2020
- Nghị định số
154/2024/NĐ-CP
ngày 26/11/2024
của Chính phủ
quy định chi tiết
một số điều và
biện pháp thi
hành Luật Cư trú.
258
10
02
2025
4
Phụ lục II
QUY TRÌNH NỘI BỘ GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI
BAN HÀNH TRONG LĨNH VỰC ĐĂNG KÝ, QUẢN LÝ CƯ TRÚ
(Ban hành kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày / /
của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La)
1. Thủ tục: Xác nhận nơi thường xuyên đậu, đỗ; sử dụng phương tiện
vào mục đích để ở
1.1. Trình tự thực hiện
- Bước 1: Cá nhân chuẩn bị hồ sơ đăng ký cư trú và Tờ khai theo quy định
của pháp luật.
- Bước 2: Cá nhân nộp hồ sơ đăng ký cư trú và Tờ khai đến cơ quan đăng
ký cư trú. Cơ quan quan đăng ký cư trú có trách nhiệm chuyển Tờ khai đến Ủy
ban nhân dân cấp xã.
- Bước 3: Cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ:
+ Trường hợp hồ sơ đã đầy đủ, hợp lệ thì xác nhận và chuyển hồ sơ cho cơ
quan đăng ký cư trú để xem xét, giải quyết đăng ký cư trú cho công dân;
+ Trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện thì từ chối và trả lời bằng văn bản,
nêu rõ lý do và chuyển văn bản và hồ sơ cho cơ quan đăng ký cư trú để xem xét,
giải quyết đăng ký cư trú cho công dân.
1.2. Cách thức thực hiện
- Nộp hồ sơ bằng phương thức trực tiếp, trực tuyến hoặc dịch vụ bưu chính
công ích đến cơ quan đăng ký cư trú. Cơ quan quan đăng ký cư trú có trách nhiệm
chuyển hồ sơ đến Ủy ban nhân dân cấp xã.
- Thời gian tiếp nhận hồ sơ: Giờ hành chính các ngày làm việc từ thứ 2 đến
thứ 6 và sáng thứ 7 hàng tuần (trừ các ngày nghỉ lễ, tết theo quy định của
pháp luật).
1.3. Thành phần, số lượng hồ sơ
a) Thành phần hồ sơ: Tờ khai đề nghị xác nhận nơi thường xuyên đậu, đỗ;
sử dụng phương tiện vào mục đích để ở (Mẫu số 01 ban hành kèm theo Nghị
định số 154/2024/NĐ-CP).
b) Số lượng hồ sơ: 01 (một) bộ.
1.4. Thời hạn giải quyết: 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được Tờ khai
đề nghị xác nhận nơi thường xuyên đậu, đỗ; sử dụng phương tiện vào mục đích
để ở.
1.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân.
1.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân cấp xã.
258
10
02
2025
5
1.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính
- Trường hợp hồ sơ hợp lệ, đủ điều kiện, Ủy ban nhân dân cấp xã xác
nhận nơi thường xuyên đậu, đỗ; sử dụng phương tiện vào mục đích để ở (Mẫu
số 01 ban hành kèm theo Nghị định số 154/2024/NĐ-CP).
- Trường hợp từ chối giải quyết, Ủy ban nhân dân cấp xã phải có văn bản
trả lời và nêu rõ lý do.
1.8. Phí, lệ phí: Không.
1.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Tờ khai đề nghị xác nhận nơi thường
xuyên đậu, đỗ; sử dụng phương tiện vào mục đích để ở (Mẫu số 01 ban hành
kèm theo Nghị định số 154/2024/NĐ-CP).
1.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.
1.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Luật Cư trú ngày 13/11/2020.
- Nghị định số 154/2024/NĐ-CP ngày 26/11/2024 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Cư trú.
2. Thủ tục: Xác nhận về điều kiện diện tích bình quân nhà ở để đăng
ký thường trú vào chỗ ở do thuê, mượn, ở nhờ; nhà ở, đất ở không có tranh
chấp quyền sở hữu nhà ở, quyền sử dụng đất ở, không thuộc địa điểm không
được đăng ký thường trú mới
2.1. Trình tự thực hiện
- Bước 1: Cá nhân chuẩn bị hồ sơ theo quy định của pháp luật.
- Bước 2: Cá nhân nộp hồ sơ đến Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú.
Trường hợp công dân nộp hồ sơ đề nghị xác nhận tới cơ quan đăng ký cư
trú cùng hồ sơ đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú, cơ quan đăng ký cư trú có
trách nhiệm chuyển hồ sơ đề nghị xác nhận đến Ủy ban nhân dân cấp xã xem xét,
giải quyết.
- Bước 3: Cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ:
+ Trường hợp hồ sơ đã đầy đủ, hợp lệ thì tiếp nhận và cấp giấy hẹn trả kết
quả cho công dân;
+ Trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện thì từ chối và trả lời bằng văn bản,
nêu rõ lý do và trả kết quả cho công dân.
- Bước 4: căn cứ ngày hẹn trả kết quả để nhận kết quả giải quyết thủ tục
xác nhận.
2.2. Cách thức thực hiện
- Nộp hồ sơ bằng phương thức trực tiếp, trực tuyến hoặc dịch vụ bưu chính
công ích đến cơ quan đăng ký cư trú. Cơ quan quan đăng ký cư trú có trách nhiệm
chuyển hồ sơ đến Ủy ban nhân dân cấp xã.
6
- Thời gian tiếp nhận hồ sơ: Giờ hành chính các ngày làm việc từ thứ 2 đến
thứ 6 và sáng thứ 7 hàng tuần (trừ các ngày nghỉ lễ, tết theo quy định của
pháp luật).
2.3. Thành phần, số lượng hồ sơ
a) Thành phần hồ sơ
Tờ khai xác nhận tình trạng chỗ ở hợp pháp, diện tích nhà ở tối thiểu để đăng
ký thường trú, đăng ký tạm trú (Mẫu số 02 ban hành kèm theo Nghị định số
154/2024/NĐ-CP).
b) Số lượng hồ sơ: 01 (một) bộ
2.4. Thời hạn giải quyết: 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được Tờ khai
xác nhận tình trạng chỗ ở hợp pháp, diện tích nhà ở tối thiểu để đăng ký thường trú,
đăng ký tạm trú.
2.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân.
2.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân cấp xã.
2.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính
- Trường hợp hồ sơ hợp lệ, đủ điều kiện, Ủy ban nhân dân cấp xã xác
nhận tình trạng chỗ ở hợp pháp, diện tích nhà ở tối thiểu để đăng ký thường trú, đăng
ký tạm trú (Mẫu số 02 ban hành kèm theo Nghị định số 154/2024/NĐ-CP).
- Trường hợp từ chối giải quyết, Ủy ban nhân dân cấp xã phải có văn bản
trả lời và nêu rõ lý do.
2.8. Phí, lệ phí: không.
2.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Tờ khai xác nhận tình trạng chỗ ở hợp pháp,
diện tích nhà ở tối thiểu để đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú (Mẫu số 02 ban hành
kèm theo Nghị định số 154/2024/NĐ-CP).
2.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: không.
2.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Luật Cư trú ngày 13/11/2020;
- Nghị định số 154/2024/NĐ-CP ngày 26/11/2024 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Cư trú.
7
CÁC BIỂU MẪU LÀ THÀNH PHẦN HỒ SƠ THỰC HIỆN THỦ TỤC HÀNH
CHÍNH TRONG LĨNH VỰC ĐĂNG KÝ CƯ TRÚ THUỘC THẨM QUYỀN
GIẢI QUYẾT CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP XÃ
(Ban hành kèm theo Nghị định số 154/2024/NĐ-CP
ngày 26/11/2024 của Chính phủ)
Mẫu số 01
TỜ KHAI
Đề nghị xác nhận nơi thường xuyên đậu, đỗ;
sử dụng phương tiện vào mục đích để ở
Kính gửi
(2)
:…………………..
I. THÔNG TIN NGƯỜI ĐỀ NGHỊ
1. Họ, chữ đệm và tên: ……………………………………………………..
2. Ngày, tháng, năm sinh:.../.../……
3. Số định danh cá nhân: ……………………………………………..……..
4. Nơi cư trú: ………………………………………………………….…….
5. Quan hệ với phương tiện
(3)
: ………………………………………………
II. THÔNG TIN VỀ PHƯƠNG TIỆN
1. Tên phương tiện:………………………………………………………….
2. Loại:……………………………………………………………………..
3. Số hiệu phương tiện (nếu có):……………………………………………
4. Biển số/Số đăng ký phương tiện (nếu có):……………………………….
5. Thông tin chủ sở hữu phương tiện:
- Họ, chữ đệm và tên: ………………………………………………………
- Ngày, tháng, năm sinh:.../.../……; Số định danh cá nhân: ……….………..
- Nơi cư trú: ………………………………………………………….…….
………………………………………………………………………………
III. NỘI DUNG ĐỀ NGHỊ UBND …………XÁC NHẬN:
1. Phương tiện thường xuyên đậu, đỗ tại
(4)
: ………………………………..
………………………………………………………………………………
2. Phương tiện được sử dụng vào mục đích để ở.
…, ngày… tháng… năm…
Người đề nghị xác nhận
(Ký và ghi rõ họ tên)
UBND
(1)
….
(2)
…...
________
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
________________________________________
8
XÁC NHẬN CỦA
(2)
: ……………
1. Phương tiện
(5)
…………………………..… thường xuyên đậu, đỗ của
phương tiện tại địa chỉ
(4)
: ……………………………………………………….
………………………………………………………………………………
2. Phương tiện
(5)
……………………………………….được sử dụng vào mục
đích để ở.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN……
(Ký tên, đóng dấu)
Chú thích:
(1) Ủy ban nhân dân cấp trên của nơi công dân gửi đề nghị xác nhận;
(2) Ủy ban nhân dân cấp xã, Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi không có đơn vị hành chính
cấp xã;
(3) Chủ sở hữu/người thuê, mượn, ở nhờ;
(4) Ghi địa chỉ cụ thể thuộc đơn vị hành chính cấp xã hoặc cấp huyện nơi không có đơn
vị hành chính cấp xã;
(5) Tên; số hiệu (nếu có); Biển số/Số đăng ký (nếu có).
* Trường hợp nộp hồ sơ qua dịch vụ công trực tuyến, công dân kê khai thông tin vào biểu
mẫu điện tử, những thông tin của công dân đã có trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư sẽ được
tự động điền vào biểu mẫu Tờ khai. Người kê khai không phải ký vào biểu mẫu điện tử.
9
Mẫu số 02
TỜ KHAI
Xác nhận tình trạng chỗ ở hợp pháp, diện tích nhà ở tối thiểu
để đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú
Kính gửi
(2)
:………………..
I. THÔNG TIN NGƯỜI ĐỀ NGHỊ
1. Họ, chữ đệm và tên: ……………………………………………………..
2. Ngày, tháng, năm sinh:.../.../……
3. Số định danh cá nhân: ………………………………………….….……..
4. Nơi cư trú: ………………………………………………………….…….
II. THÔNG TIN VỀ CHỖ Ở HỢP PHÁP
1. Địa chỉ chỗ ở hợp pháp: …………………………………………………
………………………………………………………………………………
2. Thông tin về nhà ở:
- Diện tích thửa đất: ………. Diện tích xây dựng:……Diện tích sàn:……....
- Tổng số người đang đăng ký thường trú:…………………………………..
- Diện tích sàn còn lại được đăng ký thường trú khi cho thuê, mượn, ở nhờ:………
III. NỘI DUNG ĐỀ NGHỊ UBND ……………………. XÁC NHẬN:
1. Tình trạng chỗ ở để đăng ký thường trú, tạm trú:
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
2. Diện tích nhà ở để đăng ký thường trú khi cho thuê, mượn, ở nhờ:
Tổng số người thuê, mượn, ở nhờ: …………………………………………
Tổng số diện tích chỗ ở hợp pháp thuê, mượn, ở nhờ: ……………...........
………………………………………………………………………………
… ngày ……tháng … năm …
Người đề nghị
XÁC NHẬN CỦA UBND .………………….
(2)
UBND
(1)
…….
(2)
……..
__________
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
______________________________________
10
Nội dung xác nhận
(3)
:……………………………………………………..
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN……
(Ký tên, đóng dấu)
Chú thích:
(1) Ủy ban nhân dân cấp trên của nơi công dân gửi đề nghị xác nhận;
(2) Ủy ban nhân dân cấp xã, Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi không có đơn vị hành chính
cấp xã;
(3) Ủy ban nhân dân cấp xã, Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi không có đơn vị hành chính
cấp xã có trách nhiệm xác nhận đầy đủ nội dung: chỗ ở đang sử dụng ổn định, không có tranh
chấp và không thuộc địa điểm không được đăng ký thường trú mới quy định tại Điều 23 Luật
Cư trú.
* Trường hợp nộp hồ sơ qua dịch vụ công trực tuyến, công dân kê khai thông tin vào biểu
mẫu điện tử, những thông tin của công dân đã có trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư sẽ được
tự động điền vào biểu mẫu Tờ khai. Người kê khai không phải ký vào biểu mẫu điện tử.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 258/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La về việc công bố Danh mục và phê duyệt quy trình nội bộ giải quyết thủ tục hành chính mới ban hành trong lĩnh vực Đăng ký, quản lý cư trú thuộc thẩm quyền giải quyết của Ủy ban nhân dân cấp xã trên địa bàn tỉnh Sơn La

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 258/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

  • Văn bản liên quan Quyết định 258/QĐ-UBND
  • Văn bản cùng chủ đề

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×