• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 2397/QĐ-UBND Đắk Lắk 2026 công bố thủ tục hành chính nội bộ giữa các cơ quan hành chính

Ngày cập nhật: Thứ Bảy, 08/08/2026 09:14 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 2397/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Đào Mỹ
Trích yếu: Về việc công bố thủ tục hành chính nội bộ giữa các cơ quan hành chính Nhà nước mới ban hành, được sửa đổi, bổ sung thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Nội vụ
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
30/07/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Hành chính

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 2397/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 2397/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 2397/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐẮK LẮK
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /QĐ-UBND
Đắk Lắk, ngày tháng năm 2026
QUYẾT ĐỊNH
Về việc công bố thủ tục hành chính nội bộ giữa các quan hành chính
nhà nước mới ban hành, được sửa đổi, bổ sung thuộc phạm vi chức năng
quảncủa Sở Nội vụ
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16/6/2025;
Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ về
kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14/5/2013
Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07/8/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung
một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Quyết định số 1085/QĐ-TTg ngày 15/9/2022 của Thủ tướng
Chính phủ ban hành Kế hoạch soát, đơn giản hóa thủ tục hành chính nội bộ
trong hệ thống hành chính nhà nước giai đoạn 2022 - 2025;
Căn cứ Thông số 02/2017/TT-VPCP ngày 31/10/2017 của Bộ trưởng,
Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn về nghiệp vụ kiểm soát thủ tục
hành chính;
Căn cứ Quyết định số 101/QĐ-BNV ngày 21/01/2026 của Bộ trưởng Bộ
Nội vụ về việc công bố thủ tục hành chính nội bộ giữa các quan hành chính
nhà nước mới ban hành hoặc bị bãi bỏ lĩnh vực chính quyền địa phương thuộc
phạm vi chức năng quảncủa Bộ Nội vụ;
Căn cứ Quyết định số 874/QĐ-BNV ngày 22/7/2026 của Bộ trưởng Bộ
Nội vụ về việc công bố thủ tục hành chính nội bộ giữa các quan hành chính
nhà nước mới ban hành, được sửa đổi, bổ sung bãi bỏ lĩnh vực viên chức
thuộc phạm vi chức năng quảncủa Bộ Nội vụ;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 779/TTr-SNV
ngày 25/7/2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này thủ tục hành chính nội bộ giữa
các quan hành chính nhà nước mới ban hành, được sửa đổi, bổ sung thuộc
phạm vi chức năng quảncủa Sở Nội vụ, chi tiết tại Phụ lục I, II kèm theo.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Nội dung các thủ tục hành chính nội bộ tương ứng đã được công bố tại
Quyết định số 01340/QĐ-UBND ngày 18/9/2025 của Chủ tịch UBND tỉnh hết
hiệu lực kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành.
2397
30
7
2
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Chủ tịch
UBND xã, phường, Thủ trưởng các quan, đơn vị các tổ chức, nhân
liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- Cục Kiểm soát TTHC - Bộ pháp;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Chủ tịch, PCT UBND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành;
- CVP, PCVP UBND tỉnh;
- Các Phòng, TT: NV, CN&CTTĐT;
- Lưu: VT, PVHCC
(H_02b).
Phụ lục I
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ GIỮA CÁC QUAN HÀNH CHÍNH
NHÀ NƯỚC MỚI BAN HÀNH, ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG THUỘC
PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢNCỦA SỞ NỘI VỤ
(Kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày / /2026
của Chủ tịch UBND tỉnh)
I. Danh mục thủ tục hành chính nội bộ giữa các quan hành chính
nhà nước mới ban hành
STT
Tên thủ tục hành chính
Lĩnh vực
quan thực hiện
1
Thủ tục phân loại đơn vị hành
chính cấp (trừ phường, đặc
khu loại đặc biệt)
Chính quyền
địa phương
Sở Nội vụ
2
Thủ tục tiếp nhận vào viên chức
không giữ chức vụ quản
Viên chức
quan, đơn vị thẩm
quyền tuyển dụng
II. Danh mục thủ tục hành chính nội bộ giữa các quan hành chính nhà
nước được sửa đổi, bổ sung
STT
thủ
tục hành
chính
Tên thủ tục
hành chính
Tên VBQPPL quy
định nội dung sửa
đổi, bổ sung
Lĩnh vực
quan thực hiện
1
6.005259
Miễn nhiệm
đối với công
chức, viên
chức lãnh
đạo, quản
Luật Viên chức số
129/2025/QH15,
Nghị định số
259/2026/NĐ-CP
ngày 30/6/2026
của Chính phủ
Công chức,
viên chức
quan, bộ phận
tham mưu về tổ chức,
cán bộ; quan
thẩm quyền bổ nhiệm
2
6.005260
Từ chức đối
với công
chức, viên
chức lãnh
đạo, quản
Luật Viên chức số
129/2025/QH15,
Nghị định số
259/2026/NĐ-CP
ngày 30/6/2026
của Chính phủ
Công chức,
viên chức
quan, bộ phận
tham mưu về tổ chức,
cán bộ hoặc người
đứng đầu quan, tổ
chức, đơn vị nơi công
chức, viên chức đang
công tác; cấpthẩm
quyền bổ nhiệm
3
6.005261
Thôi việc
đối với công
chức
Luật Viên chức số
129/2025/QH15,
Nghị định số
259/2026/NĐ-CP
ngày 30/6/2026
của Chính phủ
Công chức
Người đứng đầu
quan quản công
chức hoặc quan sử
dụng công chức được
phân cấp thẩm quyền
tuyển dụng
2
4
6.001684
Bổ nhiệm
chức vụ lãnh
đạo, quản
đối với công
chức, viên
chức
Luật Viên chức số
129/2025/QH15,
Nghị định số
259/2026/NĐ-CP
ngày 30/6/2026
của Chính phủ
Viên chức
Đối với công chức:
quan, đơn vị quản
lý công chức.
Đối với viên chức:
Người đứng đầu đơn
vị sự nghiệp công lập
quyết định hoặc đề
nghị cấp thẩm
quyền quyết định.
Trường hợp quy
định khác về thẩm
quyền bổ nhiệm viên
chức quản thì thực
hiện theo quy định
của pháp luật về
ngành, lĩnh vực, bảo
đảm phù hợp với quy
định về phân cấp
thẩm quyền quản
cán bộ của quan
thẩm quyền.
5
6.001689
Bổ nhiệm lại
chức vụ lãnh
đạo, quản
đối với công
chức, viên
chức
Luật Viên chức số
129/2025/QH15,
Nghị định số
259/2026/NĐ-CP
ngày 30/6/2026
của Chính phủ
Công chức,
viên chức
quan, đơn vị
thẩm quyền bổ nhiệm
6
6.001690
Kéo dài thời
gian giữ
chức vụ đến
tuổi nghỉ
hưu
Luật Viên chức số
129/2025/QH15,
Nghị định số
259/2026/NĐ-CP
ngày 30/6/2026
của Chính phủ
Công chức,
viên chức
quan, đơn vị
thẩm quyền bổ nhiệm
Phụ lục II
NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ
(Kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày / /2026
của Chủ tịch UBND tỉnh)
A. NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI
BAN HÀNH
I. THỦ TỤC PHÂN LOẠI ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH CẤP (TRỪ
PHƯỜNG, ĐẶC KHU LOẠI ĐẶC BIỆT)
1. Trình tự thực hiện
- Bước 1: Ủy ban nhân dân xã, phường (sau đây gọi cấp xã) chỉ đạo
quan chuyên môn lập hồ phân loại đơn vị hành chính cấp mình.
- Bước 2: Ủy ban nhân dân cấpgửi hồ Đề án đến Sở Nội vụ.
- Bước 3: Sở Nội vụ tổ chức thẩm định hồ phân loại đơn vị hành chính
cấp xã; quyết định tổ chức khảo sát để phục vụ việc thẩm định hồ phân loại
đơn vị hành chính cấp xã.
- Bước 4: Sở Nội vụ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết
định phân loại đơn vị hành chính cấp xã trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày có kết
quả thẩm định.
- Bước 5: Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định, phân loại đơn
vị hành chính cấptrong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ trình của
Sở Nội vụ.
2. Cách thức thực hiện: Nộp hồ trực tiếp tại trụ sở Sở Nội vụ qua dịch
vụ bưu chính hoặc trên môi trường điện tử đến Sở Nội vụ.
3. Thành phần, số lượng hồ
- Tờ trình của Ủy ban nhân dân cấp xã;
- Đề án phân loại đơn vị hành chính cấp (trừ phường, đặc khu loại đặc
biệt) gồm sự cần thiết, căn cứ pháp lý; khái quát quá trình lịch sử hình thành
phát triển của đơn vị hành chính; thuyết minh đánh giá hiện trạng đơn vị hành
chính theo các tiêu chí phân loại đơn vị hành chính; kế hoạch nâng cao các tiêu
chí phân loại đơn vị hành chính các giai đoạn tiếp theo; kết luậnkiến nghị;
- Bảng thống số liệu tiêu chí làm sở xác định điểm phân loại đơn vị
hành chính cấp xã;
- Các văn bản của quan có thẩm quyền quyết định hoặc xác nhận số liệu
các tiêu chí phân loại đơn vị hành chính cấp xã, xác nhận yếu tố đặc thù.
4. Thời hạn giải quyết
- Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ phân loại đơn vị hành
chính cấp do Ủy ban nhân dân cấp gửi đến, Sở Nội vụ tổ chức thẩm định hồ
phân loại đơn vị hành chính; quyết định tổ chức khảo sát để phục vụ việc thẩm
2
định hồ phân loại đơn vị hành chính;
- Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày kết quả thẩm định, Sở Nội vụ trình
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định phân loại đơn vị hành chính
cấp xã;
- Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ trình của Sở Nội vụ,
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định phân loại đơn vị hành chính
cấp xã.
5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân cấp xã;
quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã.
6. quan giải quyết thủ tục hành chính
- quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Sở Nội vụ.
- Thẩm quyền quyết định theo quy định: Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định của Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh về việc phân loại đơn vị hành chính cấp xã.
8. Phí, lệ phí: Không có.
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
10.Yêu cầu, điều kiện của thủ tục hành chính: Không quy định.
11.Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
- Nghị định số 307/2025/NĐ-CP ngày 27/11/2025 của Chính phủ về phân
loại đơn vị hành chính.
II. THỦ TỤC TIẾP NHẬN VÀO VIÊN CHỨC KHÔNG GIỮ CHỨC
VỤ QUẢN
1. Trình tự thực hiện
- Căn cứ nhu cầu sử dụng nhân lực đáp ứng được ngay yêu cầu công việc
của đơn vị sự nghiệp công lập, người phụ trách công tác tổ chức cán bộ của
quan, đơn vị thẩm quyền tuyển dụng nghiên cứu, đề xuất tiếp nhận đối với
người đáp ứng đủ tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định tại Điều 15 Nghị định số
259/2026/NĐ-CP.
- Người đứng đầu quan, đơn vị thẩm quyền tuyển dụng quyết định
tiếp nhận viên chức theo thẩm quyền.
2. Cách thức thực hiện: Nộp hồ tại trụ sở quan thẩm quyền
tuyển dụng.
3. Thành phần, số lượng hồ
a) Thành phần
- yếulịch cá nhân;
- Bản sao các văn bằng, chứng chỉ giấy tờ khác theo yêu cầu của vị trí
3
việc làm dự kiến tiếp nhận;
- Bản tự nhận xét, đánh giá của người được đề nghị tiếp nhận về phẩm chất
chính trị, phẩm chất đạo đức, trình độ năng lực chuyên môn, nghiệp vụ, quá
trình công tác.
Trường hợp các thành phần trong hồ tiếp nhận đã được cấp thẩm
quyền phê duyệttồn tại trong sở dữ liệu quốc gia thì được sử dụng thay thế
bản giấy tương ứng.
Trường hợp các thành phần hồ trong hồ tiếp nhận đã tồn tại trong
sở dữ liệu quốc gia về cán bộ, công chức, viên chức hoặc được trích xuất từ sở
dữ liệu quốc gia về cán bộ, công chức, viên chức hoặc trong sở dữ liệu chuyên
ngành khác thì được sử dụng thay thế bản giấy tương ứng.
Đối với yếulịchnhân, người được đề nghị tiếp nhận vào viên chức
tự khai và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác về nội dung.
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
4. Thời hạn giải quyết: Không quy định.
5. quan thực hiện thủ tục hành chính: quan, đơn vị thẩm quyền
tuyển dụng.
6. Đối tượng thực hiện: Cá nhân.
7. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không.
8. Phí, lệ phí: Không.
9. Kết quả của việc thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định tiếp nhận
vào viên chức.
10. Yêu cầu, điều kiện để thực hiện thủ tục hành chính
10.1. Đối tượng tiếp nhận:
a) Chuyên gia, nhà khoa học, luật gia, luật giỏi, doanh nhân tiêu biểu,
xuất sắc đang công tác tại quan, tổ chức, đơn vị ngoài khu vực công lập.
b) Người đang làm công việc chuyên môn, nghiệp vụ tại các quan, tổ
chức, đơn vị được thành lập theo quy định của pháp luật hoặc theo quyết định của
cấpthẩm quyền phù hợp với công việc vị trí việc làm dự kiến tiếp nhận.
c) Người đã từng cán bộ, công chức, viên chức, sau đó chuyển công tác
đến làm việc tại các quan, tổ chức, đơn vị khác.
d) Người có tài năng, năng khiếu đặc biệt trong các lĩnh vực văn hóa, nghệ
thuật, thể dục thể thao, các nghề truyền thống theo quy định của pháp luật về
ngành, lĩnh vực.
đ) Người đang hợp đồng làm công việc vị trí việc làm viên chức tại
đơn vị sự nghiệp công lập.
10.2. Tiêu chuẩn, điều kiện tiếp nhận:
a) Ngườiđủ các điều kiện sau đây được tiếp nhận vào viên chức:
4
- Có 01 quốc tịch Việt Nam theo quy định của Luật Quốc tịch.
- Đang trú tại Việt Nam.
- Đủ 18 tuổi trở lên, trừ trường hợp theo quy định của pháp luật về ngành,
lĩnh vực đối với các ngành, nghề đặc thù;
- đăngdự tuyển.
- phẩm chất chính trị, đạo đức tốt; có lý lịch ràng.
- Đủ sức khỏe để thực hiện nhiệm vụ.
- Đáp ứng các điều kiện theo yêu cầu của vị trí việc làm dự tuyển.
- Đáp ứng các tiêu chuẩn, điều kiện khác theo quy định của pháp luật về
hoạt động nghề nghiệp.
b) Không thuộc một trong các trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 19
Luật Viên chức số 129/2025/QH15 hoặc đang trong thời hạn xử kỷ luật, đang
trong thời gian thi hành quyết định kỷ luật, đang trong thời gian thực hiện các quy
định liên quan đến kỷ luật theo quy định của Đảngcủa pháp luật.
c) Đáp ứng tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, chuyên ngành đào tạo theo vị trí
việc làm dự kiến tiếp nhận.
d)Trường hợp quy định tại điểm a Mục 10.1 phải kết quả, sản phẩm,
công trình, sáng kiến hoặc giải pháp khoa học được ứng dụng thực tế, đem lại
hiệu quả rệt, phù hợp với vị trí việc làm dự kiến tiếp nhận; người uy tín
được cộng đồng khoa học, quan quản lý chuyên ngành công nhận.
đ) Trường hợp quy định tại điểm b, điểm đ Mục 10.1 phải thời gian công
tác từ đủ 05 năm trở lên làm công việc yêu cầu trình độ đào tạo chuyên môn,
nghiệp vụ phù hợp với yêu cầu của vị trí việc làm dự kiến tiếp nhận.
Thời gian công tác quy định tại điểm này thời gian công tác liên tục trước
khi tiếp nhận tại quan, tổ chức, đơn vị nơi công tác (không tính thời gian tập
sự, thử việc, nếu có), đóng bảo hiểm hội bắt buộc; trường hợp trước khi tiếp
nhậnthời gian công tác các vị trí việc làm khác nhau quy định tại Mục 10.1
hoặc vị trí việc làm cán bộ, công chức cấp theo quy định tại Luật Cán bộ,
công chức số 22/2008/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số
52/2019/QH14 thì được cộng dồn nếu bảo đảm điều kiện về công việc có yêu cầu
trình độ đào tạo chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp với công việc vị trí việc làm
dự kiến tiếp nhận.
Công việc yêu cầu trình độ đào tạo chuyên môn phù hợp với công việc
vị trí việc làm dự kiến tiếp nhận là công việc gắn với chuyên ngành đào tạo,
yêu cầu sử dụng kiến thức, kỹ năng chuyên môn tương ứng với bản tả công
việc và khung năng lực của vị trí việc làm dự kiến tiếp nhận (nếu có).
e) Trường hợp quy định tại điểm c Mục 10.1 phải quyết định bằng văn
bản của cấpthẩm quyền quyết định đến làm việc tại các quan, tổ chức, đơn
vị khác theo yêu cầu nhiệm vụ bảo đảm thời gian chuyển đến quan, tổ chức,
đơn vị khác vẫn làm công việc phù hợp với vị trí việc làm dự kiến tiếp nhận.
5
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Luật Viên chức số 129/2025/QH15.
- Nghị định 259/2026/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ
quy định về tuyển dụng, sử dụngquản lý viên chức.
B. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG
I. THỦ TỤC MIỄN NHIỆM ĐỐI VỚI CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC
LÃNH ĐẠO, QUẢN
1. Trình tự thực hiện
1.1. Đối với công chức lãnh đạo, quản
- Khi đủ căn cứ miễn nhiệm đối với công chức lãnh đạo, quản quy
định tại khoản 1 Điều 53 Nghị định số 170/2025/NĐ-CP, trong thời hạn 10 ngày
làm việc, quan, bộ phận tham mưu về tổ chức, cán bộtrách nhiệm trao đổi
với công chứcđề xuất cấpthẩm quyền xem xét, quyết định.
- Cấpthẩm quyền xem xét, quyết định việc miễn nhiệm chậm nhất là 10
ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề xuất; trường hợp cần thiết vì lý do khách
quan thì có thể kéo dài không quá 15 ngày làm việc. Tập thể lãnh đạo quan, tổ
chức, đơn vị thường vụ cấp ủy cùng cấp phải thảo luận, xác định căn cứ
miễn nhiệm theo đề xuất của quan, bộ phận tham mưu về tổ chức, cán bộ trước
khi biểu quyết bằng phiếu kín. Việc quyết định miễn nhiệm đối với công chức
phải đạt trên 50% tập thể lãnh đạo, thường vụ cấp ủy cùng cấp đồng ý; trường hợp
đạt 50% trở xuống thì do người đứng đầu quyết định theo thẩm quyền hoặc trình
cấpthẩm quyền xem xét, quyết định.
1.2.Đối với viên chức quản
- Khi đủ căn cứ miễn nhiệm, trong thời gian 10 ngày làm việc, người
đứng đầu quan, đơn vị sử dụng viên chức hoặc quan, bộ phận tham mưu về
công tác cán bộ trách nhiệm trao đổi với viên chứcđề xuất quan thẩm
quyền xem xét, quyết định.
- Trong thời gian 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề xuất
của người đứng đầu quan, đơn vị sử dụng viên chức hoặc quan, bộ phận
tham mưu về công tác cán bộ, quan thẩm quyền xem xét, quyết định việc
miễn nhiệm; trường hợp cần thiết do khách quan thì kéo dài không quá 15
ngày làm việc.
- Tập thể lãnh đạo quan, tổ chức, đơn vị thường vụ cấp ủy cùng cấp
phải thảo luận, xác địnhcăn cứ miễn nhiệm theo đề xuất của quan, bộ phận
tham mưu về tổ chức, cán bộ trước khi biểu quyết bằng phiếu kín. Việc quyết định
miễn nhiệm đối với viên chức phải đạt trên 50% tập thể lãnh đạo, thường vụ cấp
ủy cùng cấp đồng ý; trường hợp đạt 50% trở xuống thì do người đứng đầu quyết
định theo thẩm quyền hoặc trình cấpthẩm quyền xem xét, quyết định.
2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp.
3. Thành phần, số lượng hồ
6
3.1.Thành phần hồ sơ:
a) Đối với công chức
- Tờ trình của quan, bộ phận tham mưu về tổ chức, cán bộ.
- Các văn bản liên quan: Quyết định, văn bản kết luận, ý kiến của
quan có thẩm quyền, đơn đề nghị của công chức.
- Biên bản hội nghị, biên bản kiểm phiếu.
b) Đối với viên chức
- Tờ trình của quan tham mưu về tổ chức cán bộ.
- Các văn bảnliên quan: Quyết định, kết luận, thông báo, ý kiến của
quan thẩm quyền, biên bản hội nghị; báo cáo đề nghị của quan, đơn vị sử
dụng viên chức và các tài liệu có liên quan.
3.2. Số lượng hồ sơ: Không quy định.
4.Thời hạn giải quyết: Tối đa 25 ngày làm việc kể từ ngày nhận được
đề xuất.
5.Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Công chức, viên chức lãnh
đạo, quản lý.
6. quan thực hiện thủ tục hành chính: quan, bộ phận tham mưu
về tổ chức, cán bộ; quan có thẩm quyền bổ nhiệm.
7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định miễn nhiệm.
8. Lệ phí: Không.
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
10.1. Đối với công chức lãnh đạo, quản
- Bị kỷ luật khiển trách, cảnh cáo.
-Có trên 2/3 số phiếu tín nhiệm thấp tại kỳ lấy phiếu theo quy định của cấp
thẩm quyền.
- Xếp loại chất lượng mức không hoàn thành nhiệm vụ.
- Bị quan thẩm quyền kết luận suy thoái về tưởng chính trị, đạo
đức, lối sống, “tự diễn biến”, “tự chuyển hóa”; vi phạm những điều đảng viên
không được làm; vi phạm trách nhiệm nêu gương, ảnh hưởng xấu đến uy tín của
bản thân và quan, tổ chức, đơn vị nơi đang công tác.
-Bị quan thẩm quyền kết luận vi phạm tiêu chuẩn chính trị theo quy
định về bảo vệ chính trị nội bộ của Đảng đến mức phải miễn nhiệm.
- Công chức lãnh đạo, quản người đứng đầu để quan, tổ chức, đơn
vị thuộc quyền quản lý, phụ trách hoặc cấp dưới trực tiếp xảy ra tham nhũng, tiêu
cực rất nghiêm trọng.
- Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật.
7
10.2. Đối với viên chức quản
- Bị kỷ luật cảnh cáo bị cấp thẩm quyền đánh giá năng lực hạn chế,
uy tín giảm sút, không thể tiếp tục đảm nhiệm chức vụ được giao.
- Bị kỷ luật khiển trách liên quan đến chức trách, nhiệm vụ được giao 2 lần
trở lên trong một thời hạn bổ nhiệm.
- Có trên 2/3 số phiếu tín nhiệm thấp tại kỳ lấy phiếu theo quy định.
- 2 năm liên tiếp bị xếp loại không hoàn thành nhiệm vụ liên quan đến
thực hiện chức trách, nhiệm vụ được giao.
- Bị quan thẩm quyền kết luận suy thoái về tưởng chính trị, đạo
đức, lối sống, “tự diễn biến”, “tự chuyển hóa”; vi phạm những điều đảng viên
không được làm; vi phạm trách nhiệm nêu gương, gây bức xúc trong luận, làm
ảnh hưởng xấu đến uy tín của bản thân và quan, đơn vị nơi đang công tác.
- Bị quan có thẩm quyền kết luận vi phạm tiêu chuẩn chính trị theo quy
định về bảo vệ chính trị nội bộ Đảng đến mức phải miễn nhiệm.
- Người đứng đầu để đơn vị thuộc quyền quản lý, phụ trách trực tiếp hoặc
cấp dưới trực tiếp xảy ra tham nhũng, lãng phí, tiêu cực gây hậu quả rất nghiêm
trọng theo kết luận của quan thẩm quyền nhưng chưa đến mức phải xem
xét, xửkỷ luật theo quy định.
- Người đứng đầu để đơn vị thuộc quyền quản lý, phụ trách trực tiếp xảy
ra mâu thuẫn, mất đoàn kết nghiêm trọng theo kết luận của quan thẩm quyền.
- Theo kiến nghị của quan có thẩm quyền.
-Thuộc một trong các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 42 Nghị định
số 259/2026/NĐ-CP nhưng không tự nguyện từ chức.
- Các trường hợp khác theo quy định của Đảngcủa pháp luật.
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Luật Cán bộ, Công chức số 80/2025/QH12; Luật Viên chức số
129/2025/QH15.
- Nghị định số 170/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ
quy định về tuyển dụng, sử dụngquản lý công chức.
- Nghị định số 259/2026/NĐ-CP ngày 30/6/2026 của Chính phủ quy định
về tuyển dụng, sử dụngquản lý viên chức.
II. THỦ TỤC TỪ CHỨC ĐỐI VỚI CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC
LÃNH ĐẠO, QUẢN
1. Trình tự thực hiện
1.1. Đối với công chức lãnh đạo, quản
- Công chức lãnh đạo, quản lý có đơn từ chức.
- Chậm nhất 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn từ chức,
quan, bộ phận tham mưu về tổ chức, cán bộ hoặc người đứng đầu quan, tổ
8
chức, đơn vị nơi công chức đang công tác trách nhiệm trao đổi với công chức
và báo cáo cấpthẩm quyền bổ nhiệm xem xét, quyết định.
- Chậm nhất 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề xuất của quan,
bộ phận tham mưu về tổ chức, cán bộ, cấp thẩm quyền bổ nhiệm xem xét, quyết
định việc cho công chức từ chức; trường hợp cần thiết vì lý do khách quan thì có
thể kéo dài nhưng không quá 15 ngày làm việc.
1.2. Đối với viên chức:
- Viên chức quản lý có đơn từ chức.
- Trong thời gian 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn từ chức của
viên chức, người đứng đầu quan, đơn vị sử dụng viên chức hoặc quan, bộ
phận tham mưu về công tác cán bộ trách nhiệm trao đổi với viên chức đề
xuất quan có thẩm quyền xem xét, quyết định.
- Trong thời gian 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề xuất,
quan thẩm quyền xem xét, quyết định việc cho thôi giữ chức vụ; trường hợp
cần thiết vì lý do khách quan thì kéo dài không quá 15 ngày làm việc.
2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp.
3. Thành phần, số lượng hồ
3.1. Thành phần hồ sơ:
a) Đối với công chức
- Đơn từ chức.
- Tờ trình của quan, bộ phận tham mưu về tổ chức, cán bộ.
- Các tài liệu khác có liên quan.
b) Đối với viên chức
- Đơn xin từ chức của viên chức quản lý.
- Tờ trình của quan tham mưu về tổ chức cán bộ.
- Các văn bản có liên quan: Quyết định, kết luận, thông báo, ý kiến của
quan có thẩm quyền, biên bản hội nghị; báo cáo đề nghị của quan, đơn vị sử
dụng viên chức và các tài liệu có liên quan.
3.2. Số lượng hồ sơ: Không quy định.
4.Thời hạn giải quyết: Tối đa 25 ngày làm việc kể từ ngày nhận được
đơn từ chức.
5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Công chức, viên chức lãnh
đạo, quản lý.
6. quan thực hiện thủ tục hành chính: quan, bộ phận tham mưu
về tổ chức, cán bộ hoặc người đứng đầu quan, tổ chức, đơn vị nơi công chức,
viên chức đang công tác; cấpthẩm quyền bổ nhiệm.
7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định cho thôi giữ chức
9
vụ, từ chức.
8. Lệ phí: Không.
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
10.1. Đối với công chức lãnh đạo, quản
- Tự nguyện thôi giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý.
- Do hạn chế về năng lực hoặc không còn đủ sức khỏe, uy tín để hoàn thành
chức trách, nhiệm vụ được giao.
- Để quan, tổ chức, đơn vị thuộc quyền quản lý, phụ trách xảy ra sai
phạm nghiêm trọng.
- trên 50% nhưng không quá 2/3 số phiếu tín nhiệm thấp tại kỳ lấy phiếu
theo quy định của cấpthẩm quyền.
- Vì các lý do chính đáng khác.
- Không xem xét cho từ chức đối với viên chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản
nếu thuộc một trong các trường hợp sau:
+ Đang đảm nhận nhiệm vụ quốc phòng, an ninh quốc gia; đang đảm nhận
nhiệm vụ trọng yếu, mật; phòng chống thiên tai, dịch bệnh; nếu từ chức ngay
sẽ ảnh hưởng nghiêm trọng đến lợi ích chung của Đảng và Nhà nước.
+ Đang trong thời gian chịu sự thanh tra, kiểm tra hoặc đang bị khởi tố, điều
tra, truy tố, xét xử.
10.2. Đối với viên chức quản
- Do bản thân nhận thấy hạn chế về năng lực lãnh đạo, quản hoặc không
còn đủ uy tín để hoàn thành chức trách, nhiệm vụ được giao.
- Có trên 50% số phiếu tín nhiệm thấp tại kỳ lấy phiếu theo quy định.
- Vì lý do chính đáng khác của cá nhân.
- người đứng đầu để đơn vị thuộc quyền quản lý, phụ trách trực tiếp
hoặc cấp dưới trực tiếp xảy ra tham nhũng, lãng phí, tiêu cực nghiêm trọng nhưng
chưa đến mức phải xem xét, xửkỷ luật theo quy định.
- 2 năm không liên tiếp bị xếp loại không hoàn thành nhiệm vụ trong
thời hạn giữ chức vụ.
- hành vi vi phạm về phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống bị
quan có thẩm quyền kết luận, đánh giá gây bức xúc trong luận, ảnh hưởng xấu
đến uy tín tổ chức, cá nhân.
- Để người thân (vợ, chồng, con) vi phạm pháp luật của Nhà nước; sa vào
tệ nạn hội bị quan thẩm quyền kết luận, đánh giá gây bức xúc trong
luận, làm ảnh hưởng xấu đến uy tín của bản thân và quan, đơn vị.
- Để người khác lợi dụng chức vụ, quyền hạn của bản thân để trục lợi bị
10
quan thẩm quyền kết luận, đánh giá gây hậu quả nghiêm trọng, bức xúc
trong luận, làm ảnh hưởng xấu đến uy tín nhân tổ chức, trừ trường hợp
bản thân không biết.
- Không dám làm, không dám chịu trách nhiệm, đùn đẩy, tránh trách
nhiệm, không thực hiện công việc thuộc thẩm quyền theo chức năng, nhiệm vụ
được giao và bị quan thẩm quyền kết luận, đánh giá gây hậu quả rất nghiêm
trọng, luận xấu, bức xúc trong cán bộ, đảng viên và nhân dân.
- Các trường hợp khác theo quy định của Đảngcủa pháp luật.
II. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Luật Cán bộ, Công chức số 80/2025/QH12; Luật Viên chức số
129/2025/QH15.
- Nghị định số 170/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ
quy định về tuyển dụng, sử dụngquản lý công chức.
- Nghị định số 259/2026/NĐ-CP ngày 30/6/2026 của Chính phủ quy định
về tuyển dụng, sử dụngquản lý viên chức.
III. THỦ TỤC THÔI VIỆC ĐỐI VỚI CÔNG CHỨC
1. Trình tự thực hiện
Thủ tục này áp dụng đối với trường hợp thôi việc theo nguyện vọng, thực
hiện quy trình như sau:
- Công chức tự nguyện xin thôi việc đơn gửi quan quản hoặc
quan được phân cấp thẩm quyền quản hoặc được ủy quyền giải quyết thôi việc.
- Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận đơn tự nguyện xin thôi việc của
công chức nếu đồng ý cho thôi việc thì người đứng đầu quan quản hoặc
quan được phân cấp thẩm quyền quản hoặc được ủy quyền ra quyết định thôi
việc đối với công chức; nếu không đồng ý thì trả lời bằng văn bảnnêu rõ lý do
quy định tại điểm c khoản 2 Điều 57 Nghị định số 170/2025/NĐ-CP.
2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp.
3. Thành phần, số lượng hồ
- Thành phần hồ sơ: Đơn tự nguyện xin thôi việc của công chức.
4. Số lượng hồ sơ: Không quy định.
5. Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận đơn tự
nguyện xin thôi việc của công chức.
6. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Công chức.
7. quan thực hiện thủ tục hành chính:
Người đứng đầu quan quản công chức hoặc quan sử dụng công
chức được phân cấp thẩm quyền tuyển dụng theo quy định tại Điều 7 Nghị định
số 170/2025/NĐ-CP quyết định cho thôi việc hoặc ủy quyền quyết định cho thôi
việc đối với công chức.
11
8. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định thôi việc.
9. Lệ phí: Không.
10.Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
11. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
Công chức thôi việc theo nguyện vọng không thuộc các trường hợp sau:
- Công chức đang trong thời gian xem xét xửkỷ luật hoặc truy cứu trách
nhiệm hình sự.
- Công chức chưa phục vụ đủ thời gian theo cam kết với quan, tổ chức
tuyển dụng.
- Công chức chưa hoàn thành việc thanh toán các khoản tiền, tài sản thuộc
trách nhiệm của cá nhân đối với quan, tổ chức.
- Do yêu cầu công tác của quan, tổ chức hoặc chưa bố trí được người
thay thế.
- Các do khác theo quy định của pháp luật, quy định của cấp
thẩm quyền.
12. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Luật Cán bộ, Công chức số 80/2025/QH12.
- Nghị định số 170/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ
quy định về tuyển dụng, sử dụngquản lý công chức.
IV.THỦ TỤC BỔ NHIỆM CHỨC VỤ LÃNH ĐẠO, QUẢN ĐỐI
VỚI CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC
Việc bổ nhiệm chức vụ lãnh đạo, quản đối với công chức: Tiếp tục
thực hiện theo công bố tại Quyết định số 01340/QĐ-UBND ngày 18/9/2025
của Chủ tịch UBND tỉnh.
Việc bổ nhiệm chức vụ quảnđối với viên chức thực hiện như sau:
1. Trình tự thực hiện
a) Xin chủ trương bổ nhiệm
- Tập thể lãnh đạo đơn vị sự nghiệp công lập, cấp ủy họp thảo luận, quyết
định hoặc trình cấp thẩm quyền bổ nhiệm quyết định chủ trương, số lượng,
nguồn nhân sựdự kiến phân công công tác đối với nhân sự được bổ nhiệm.
- Chậm nhất 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị, cấp
thẩm quyền bổ nhiệm phải xem xét, quyết định về chủ trương bổ nhiệm, trong đó
xác địnhnguồn nhân sự dự kiến bổ nhiệm, nội dung khác (nếu có).
- Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày văn bản đồng ý về chủ trương bổ
nhiệm, đơn vị sự nghiệp công lập phải tiến hành quy trình lựa chọn nhân sự theo
quy định. Trường hợp chưa hoàn thành việc bổ nhiệm trong thời hạn nêu trên thì
phải giải trình và nêu rõ lý do, báo cáo cấpthẩm quyền quyết định chủ trương
bổ nhiệm.
12
b) Thực hiện quy trình bổ nhiệm đối với nguồn nhân sự tại chỗ
- Bước 1: Hội nghị tập thể lãnh đạo
Thành phần: Người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu đơn vị sử dụng
viên chức.
Hội nghị tập thể lãnh đạo thực hiện các nhiệm vụ sau đây:
Thảo luận,soát, thống nhất về cấu, số lượng, tiêu chuẩn, điều kiện
quy trình nhân sự.
Căn cứ soát: Chủ trương bổ nhiệm đã được cấp thẩm quyền phê duyệt;
yêu cầu nhiệm vụ; nguồn nhân sự trong quy hoạch, bao gồm quy hoạch chức vụ,
chức danh tương đương trở lên.
soát kết quả nhận xét, đánh giá đối với từng nhân sự trong quy hoạch,
gồm cả nhân sự được quy hoạch chức vụ, chức danh tương đương trở lên.
Thông qua danh sách nhân sự đáp ứng tiêu chuẩn, điều kiện: Ghi phiếu định
hướng giới thiệu nhân sự trên sở danh sách nhân sự đáp ứng tiêu chuẩn, điều
kiện bằng cách tích phiếu.
Nguyên tắc giới thiệu lựa chọn: Mỗi thành viên giới thiệu 01 người cho
một chức danh; người đạt số phiếu giới thiệu cao nhất trên 50% tổng số người
được triệu tập thì được lựa chọn; trường hợp không nhân sự đạt trên 50% thì
chọn tất cả nhân sựsố phiếu giới thiệu đạt từ 30% trở lên để giới thiệu bước
tiếp theo; trường hợp không có nhân sự đạt số phiếu từ 30% trở lên thì không tiếp
tục thực hiện và báo cáo cấpthẩm quyền xem xét, chỉ đạo.
Kết quả thảo luậnđề xuất được ghi thành biên bản.
Kết quả kiểm phiếu được công bố tại hội nghị.
- Bước 2: Hội nghị tập thể lãnh đạo mở rộng
Thành phần: Tập thể lãnh đạo theo quy định tại Bước 1; Ủy viên Ban
thường vụ cấp ủy cùng cấp (đối với tổ chức đảng cấp trên sở) hoặc cấp ủy cùng
cấp (đối với tổ chức đảng cấp sở) của đơn vị sự nghiệp; người đứng đầu các tổ
chức, đơn vị thuộc, trực thuộc (nếu có).
Hội nghị tập thể lãnh đạo mở rộng thực hiện các nhiệm vụ sau đây:
Thảo luận về kết quả giới thiệu nhân sự bước 1.
Ghi phiếu giới thiệu nhân sự bằng cách tích phiếu kín.
Nguyên tắc giới thiệu lựa chọn: Mỗi thành viên giới thiệu 01 người cho
một chức danh trong danh sách nhân sự được giới thiệu bước 1; nhân sự đạt số
phiếu đồng ý cao nhất trên 50% tổng số người được triệu tập thì được lựa chọn;
trường hợp không nhân sự đạt trên 50% thì chọn tất cả nhân sự số phiếu
giới thiệu đạt từ 30% trở lên để giới thiệu bước tiếp theo; trường hợp không
nhân sự đạt số phiếu giới thiệu từ 30% trở lên thì không tiếp tục thực hiện bước
tiếp theo và báo cáo cấpthẩm quyền xem xét, chỉ đạo.
Kết quả kiểm phiếu được công bố tại hội nghị.
13
- Bước 3: Hội nghị cán bộ chủ chốt
Thành phần: Tập thể lãnh đạo mở rộng theo quy định tại Bước 2; người
đứng đầu các tổ chức chính trị - hội của đơn vị sự nghiệp (nếu có); cấp phó của
người đứng đầu các tổ chức, đơn vị thuộc, trực thuộc (nếu có).
Trường hợp bổ nhiệm viên chức quản của đơn vị tổ chức cấu thành
hoặc viên chức quản của đơn vịtổ chức cấu thành nhưng dưới 30 người
hoặc của đơn vị không tổ chức cấu thành thì thành phần tham dự gồm toàn thể
viên chức đơn vị đó.
Hội nghị cán bộ chủ chốt ghi phiếu giới thiệu nhân sự bằng cách tích phiếu
kín trên sở danh sách giới thiệu nhân sự bước 2.
Hội nghị tập thể lãnh đạo chủ chốt thực hiện các nhiệm vụ sau đây:
Thông báo danh sách nhân sự được giới thiệu bước 2.
Tóm tắt lịch, quá trình học tập, công tác; đánh giá, nhận xét dự kiến
phân công công tác; nội dung khác theo quy định của pháp luật của cấp
thẩm quyền.
Ghi phiếu giới thiệu nhân sự bằng cách tích phiếu.
Nguyên tắc giới thiệu lựa chọn: Mỗi thành viên giới thiệu 01 người cho
một chức danh trong danh sách nhân sự được giới thiệu bước 2; nhân sự đạt số
phiếu đồng ý cao nhất trên 50% tổng số người được triệu tậpmặt thì được lựa
chọn; trường hợp không nhân sự đạt số phiếu đồng ý trên 50% thì không tiếp
tục thực hiện bước tiếp theo và báo cáo cấpthẩm quyền xem xét, chỉ đạo.
Kết quả kiểm phiếu không công bố tại hội nghị.
- Bước 4: Hội nghị tập thể lãnh đạo
Thành phần: Như thành phần bước 1.
Hội nghị tập thể lãnh đạo thực hiện các nhiệm vụ sau đây:
Nghe quan, bộ phận tham mưu về tổ chức cán bộ báo cáo về kết quả lấy
phiếu các bước, ý kiến đánh giá, nhận xét của cấp ủy đảng cùng cấp thẩm
quyền (đối với những đơn vị nơi đảng ủy không lãnh đạo toàn diện); kết quả xác
minh, kết luận những vấn đề mới nảy sinh đối với nhân sự (nếu có).
Thảo luận và ghi phiếu biểu quyết về nhân sự bằng cách tích phiếu kín.
Nhân sự đạt số phiếu cao nhất trên 50% tổng số người được triệu tập thì
được lựa chọn bổ nhiệm. Trường hợp 2 người số phiếu ngang nhau đạt tỷ lệ
50% thì người đứng đầu xem xét, lựa chọn nhân sự để trình, đồng thời báo cáo
đầy đủ các ý kiến khác nhau để cấp thẩm quyền xem xét, quyết định; trường
hợp khuyết người đứng đầu thì báo cáo cấpthẩm quyền xem xét, quyết định.
Kết quả kiểm phiếu được công bố tại hội nghị.
Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp ra quyết định bổ nhiệm theo thẩm quyền
hoặc trình cấpthẩm quyền xem xét, quyết định.
14
c) Thực hiện bổ nhiệm đối với nguồn nhân sự từ nơi khác
-Bước 1: Trao đổi, lấy ý kiến của tập thể lãnh đạo của đơn vị sự nghiệp nơi
dự kiến bổ nhiệm về chủ trương bổ nhiệm.
- Bước 2: Trao đổi, lấy ý kiến bằng văn bản của tập thể lãnh đạo quan,
tổ chức, đơn vị nơi nhân sự đang công tác về chủ trương điều động, bổ nhiệm; lấy
đánh giá, nhận xét của địa phương, quan, tổ chức, đơn vịhồ nhân sự theo
quy định.
Gặp nhân sự để trao đổi về yêu cầu nhiệm vụ công tác.
-Bước 3: Chủ trì, phối hợp với các quan, tổ chức, đơn vị liên quan thẩm
định về nhân sựlập tờ trình trình cấpthẩm quyền xem xét, quyết định.
Trường hợp nhân sự bảo đảm tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định nhưng
quan, tổ chức, đơn vị (nơi nhân sự đang công tác hoặc nơi dự kiến bổ nhiệm) hoặc
nhân sự được dự kiến bổ nhiệm còn ý kiến khác nhau, chưa thống nhất thì
quan, bộ phận tham mưu về tổ chức, cán bộ báo cáo đầy đủ các ý kiến trình
cấpthẩm quyền xem xét, quyết định.
Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp ra quyết định bổ nhiệm theo thẩm quyền
hoặc trình cấpthẩm quyền xem xét, quyết định.
2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp.
3. Thành phần, số lượng hồ
3.1. Thành phần hồ sơ:
a) Tờ trình, biên bản hội nghị, bảng tổng hợp kết quả kiểm phiếu kèm theo
biên bản kiểm phiếu các bước.
b) yếulịch theo quy định do cá nhân tự khai có dán ảnh màu khổ 4 x
6 cm, được quan trực tiếp quản lý cán bộ xác nhậnđóng dấu.
c) Đánh giá, nhận xét 3 năm gần nhất của tập thể lãnh đạo quan, đơn vị
theo phân cấp quản lý cán bộ về:
- Phẩm chất đạo đức, lối sống, ý thức tổ chức kỷ luật, đoàn kết nội bộ.
- Năng lực công tác kết quả thực hiện chức trách, nhiệm vụ được giao,
trong đó thể hiện sản phẩm cụ thể, thành tích công tác, hạn chế, khuyết điểm,
vi phạm trong quá trình công tác (nếu có).
- Uy tín và triển vọng phát triển.
d) Đánh giá, nhận xét của chi bộ sở hoặc đảng ủy nơi công tác.
đ) Nhận xét của cấp ủy nơi trú đối với bản thân và gia đình.
e) Bản tự nhận xét, đánh giá 03 năm công tác gần nhất.
g) Kết luận về tiêu chuẩn chính trị của cấpthẩm quyền theo quy định.
h) Bản kê khai tài sản, thu nhập theo quy định.
i) Bản sao các văn bằng, chứng chỉ (có xác nhận của quan thẩm quyền
15
quản hồ hoặc của quan thẩm quyền) theo tiêu chuẩn chức vụ, chức
danh bổ nhiệm. Trường hợp văn bằng do sở giáo dục nước ngoài hoặc sở
giáo dục trong nước liên kết với nước ngoài cấp thì thực hiện việc công nhận theo
quy định của pháp luật.
k) Giấy chứng nhận sức khỏe do sở y tếthẩm quyền cấp.
Trường hợp các thành phần trong hồ bổ nhiệm đã được cấp thẩm
quyền phê duyệttồn tại trong sở dữ liệu quốc gia thì được sử dụng để thay
thế bản giấy tương ứng.
Thành phần hồ quy định tại các điểm a, b, c, d, đ, e, h, k khoản này (bao
gồm cả ảnh chụp) không quá 06 tháng tính đến thời điểm xem xét.
Trường hợp thực hiện quy hoạch, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, giới thiệu ứng cử
hoặc các nội dung khác trong công tác cán bộ các thời điểm khác nhau trong
vòng 06 tháng tính từ thời điểm nộp hồ lần đầu cùng cấp thẩm quyền
quyết định thì được sử dụng hồ lần đầu để thực hiện cho các quy trình trong
công tác cán bộ những lần sau, trừ trường hợp nội dung mới phát sinh hoặc
phải bổ sung thành phần hồ theo quy định.
3.2. Số lượng hồ sơ: Không quy định.
4.Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày văn bản đồng
ý về chủ trương bổ nhiệm, đơn vị sự nghiệp công lập phải tiến hành quy trình lựa
chọn nhân sự theo quy định. Trường hợp chưa hoàn thành việc bổ nhiệm trong
thời hạn nêu trên thì phải giải trình nêu do, báo cáo cấp thẩm quyền
quyết định chủ trương bổ nhiệm.
5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Viên chức.
6. quan thực hiện thủ tục hành chính: Người đứng đầu đơn vị sự
nghiệp công lập quyết định hoặc đề nghị cấpthẩm quyền quyết định.
7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định bổ nhiệm.
8. Lệ phí: Không.
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
a) Bảo đảm tiêu chuẩn chung theo quy định của Đảng của pháp luật
tiêu chuẩn cụ thể của chức vụ, chức danh bổ nhiệm theo quy định của cấp
thẩm quyền.
b) Đối với nhân sự từ nguồn tại chỗ phải được quy hoạch vào chức vụ, chức
danh bổ nhiệm hoặc được quy hoạch chức vụ, chức danh tương đương trở lên.
Đối với nhân sự nguồn từ nơi khác phải được quy hoạch chức vụ, chức danh tương
đương trở lên. Trường hợp đặc biệt do cấp thẩm quyền bổ nhiệm xem xét,
quyết định trên sở soát, đánh giá toàn diện về nguồn nhân sự trong quy
hoạch, thành tích, sản phẩm, kết quả cụ thể chịu trách nhiệm về quyết định
của mình.
Trường hợp quan, tổ chức, đơn vị được thành lập mới hoặc do chia tách,
16
hợp nhất, sáp nhập, tổ chức lại hình thành quan, tổ chức, đơn vị mới chưa
thực hiện việc phê duyệt quy hoạch thì cấp thẩm quyền bổ nhiệm xem xét,
quyết định.
c) Trường hợp được bổ nhiệm giữ chức vụ cao hơn phải thời gian giữ
chức vụ đang đảm nhiệm liền kề hoặc chức vụ, chức danh tương đương liền kề
với chức vụ dự kiến bổ nhiệm ít nhất là 01 năm (12 tháng), nếu không liên tục thì
được cộng dồn (chỉ cộng dồn đối với thời gian giữ chức vụ tương đương).
Trường hợp trước khi bổ nhiệm đã thời gian giữ chức vụ, chức danh
được xác định chức vụ, chức danh cao hơn, bằng, tương đương hoặc thấp hơn
liền kề chức vụ dự kiến bổ nhiệm thì thời gian đó được tính vào thời gian giữ chức
vụ, chức danh tương đương để cộng dồn; không áp dụng đối với trường hợp thôi
giữ chức vụ do bị xử kỷ luật. Trường hợp đặc biệt chưa bảo đảm thời gian giữ
chức vụ, chức danh thấp hơn liền kề thì cấp thẩm quyền bổ nhiệm xem xét,
quyết định trên sở đánh giá khách quan thành tích, sản phẩm, kết quả cụ thể.
d) hồ sơ, lịch nhân, bản khai tài sản, thu nhập đầy đủ, ràng
được quan chức năngthẩm quyền thẩm định, xác minh.
đ) Được cấpthẩm quyền nhận xét, đánh giá hoàn thành tốt nhiệm vụ trở
lên trong 3 năm gần nhất.
e)kinh nghiệm công tác, kinh nghiệm quản lý, điều hành, thành tích,
kết quả sản phẩm cụ thể phù hợp với vị trí dự kiến bổ nhiệm; trường hợp bổ
nhiệm nhân sự nguồn từ nơi khác thì thành tích, kết quả, sản phẩm cụ thể phải bảo
đảm phù hợp với yêu cầu thực hiện nhiệm vụ của chức vụ, chức danh dự kiến
bổ nhiệm.
g) Điều kiện về tuổi bổ nhiệm:
Viên chức được dự kiến bổ nhiệm lần đầu giữ chức vụ quản hoặc dự kiến
bổ nhiệm giữ chức vụ cao hơn thì phải đủ tuổi để công tác trọn thời hạn bổ nhiệm.
Thời điểm tính tuổi bổ nhiệm thực hiện theo quy định của cấp thẩm quyền.
Trường hợp đặc biệt không đủ tuổi để công tác trọn thời hạn bổ nhiệm thì cấp
thẩm quyền bổ nhiệm xem xét, quyết định trên sở đánh giá khách quan thành
tích, sản phẩm, kết quả cụ thể.
Viên chức được bổ nhiệm giữ chức vụ mới tương đương hoặc thấp hơn
chức vụ, chức danh hiện đảm nhiệm thì không tính điều kiện về tuổi bổ nhiệm
theo quy định này.
h) Đủ sức khỏe để hoàn thành nhiệm vụchức trách được giao.
i) Không thuộc một trong các trường hợp sau đây:
- Bị cấm đảm nhiệm chức vụ theo quy định của Đảngcủa pháp luật.
- Đang trong thời hạn xửkỷ luật.
- Đang trong thời gian thi hành quyết định kỷ luật theo quy định của cấp
thẩm quyền.
- Đang trong thời gian giải quyết tố cáo (đã quyết định thành lập đoàn
17
giải quyết tố cáo), giải quyết khiếu nại kỷ luật, kiểm tra khi dấu hiệu vi phạm
hoặc đang bị kiến nghị xử vi phạm theo kết luận thanh tra, kiểm toán; đang bị
tạm đình chỉ công tác.
- Đang bị tạm giữ, tạm giam, khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử.
- Thuộc trường hợp khác chưa xem xét bổ nhiệm vào chức vụ cao hơn theo
quy định của quan có thẩm quyền.
k) Các điều kiện khác theo quy định của cấpthẩm quyền.
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
-Luật Cán bộ, Công chức số 80/2025/QH12; Luật Viên chức số
129/2025/QH15.
-Nghị định số 170/2025/NĐ-CP ngày 30/6/2025 của Chính phủ quy định
về tuyển dụng, sử dụngquản lý công chức.
- Nghị định số 259/2026/NĐ-CP ngày 30/6/2026 của Chính phủ quy định
về tuyển dụng, sử dụngquản lý viên chức.
V.THỦ TỤC BỔ NHIỆM LẠI CHỨC VỤ LÃNH ĐẠO, QUẢN
ĐỐI VỚI CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC
Việc bổ nhiệm lại chức vụ lãnh đạo, quản đối với công chức: Tiếp
tục thực hiện theo công bố tại Quyết định số 01340/QĐ-UBND ngày 18/9/2025
của Chủ tịch UBND tỉnh.
Việc bổ nhiệm lại chức vụ quản đối với viên chức thực hiện như sau:
1. Trình tự thực hiện
a) Viên chức làm báo cáo tự nhận xét, đánh giá việc thực hiện chức trách,
nhiệm vụ trong thời hạn giữ chức vụ.
b) Tổ chức hội nghị cán bộ chủ chốt
Thành phần: Thực hiện như quy định tại điểm c khoản 2 Điều 31 Nghị định
số 259/2026/NĐ-CP.
Trình tự thực hiện:
Viên chức được xem xét để bổ nhiệm lại báo cáo tự nhận xét, đánh giá việc
thực hiện chức trách, nhiệm vụ trong thời gian giữ chức vụ.
Hội nghị tham gia góp ý kiến.
Ghi phiếu biểu quyết về nhân sự bằng cách tích phiếu kín.
Kết quả kiểm phiếu không công bố tại hội nghị này.
Biên bản hội nghị, biên bản kiểm phiếu được gửi lên cấp thẩm quyền
bổ nhiệm.
c) Người đứng đầu đơn vị sử dụng viên chức đánh giá, nhận xét và đề xuất
việc bổ nhiệm lại.
d) Tập thể lãnh đạo đơn vị sự nghiệp thảo luậnbiểu quyết nhân sự:
18
Thành phần: Thực hiện như quy định tại điểm d khoản 2 Điều 31 Nghị định
số 259/2026/NĐ-CP.
Trình tự thực hiện:
Phân tích kết quả lấy phiếu hội nghị cán bộ chủ chốt. Viên chức quản
được đề nghị bổ nhiệm lại phải đạt tỷ lệ trên 50% số phiếu đồng ý so với tổng số
ngườimặt hội nghị tập thể cán bộ chủ chốt; trường hợp đạt tỷ lệ 50 % thì do
người đứng đầu xem xét, quyết định; trường hợp đạt tỷ lệ dưới 50% thì báo cáo
cấpthẩm quyền xem xét, quyết định việc tiếp tục thực hiện quy trình.
Xác minh, kết luận những vấn đề mới nảy sinh (nếu có).
Lấy ý kiến bằng văn bản của cấp ủy cùng cấp về nhân sự được đề nghị bổ
nhiệm lại.
Ghi phiếu biểu quyết về nhân sự bằng cách tích phiếu kín.
Nhân sự được đề nghị bổ nhiệm lại phải đạt trên 50% số phiếu đồng ý so
với tổng số người được triệu tập hội nghị tập thể lãnh đạo; trường hợp đạt tỷ lệ
50% thì do người đứng đầu quyết định theo thẩm quyền hoặc trình cấp thẩm
quyền xem xét, quyết định; trường hợp đạt tỷ lệ dưới 50% thì báo cáo đầy đủ các
ý kiến khác nhau để cấpthẩm quyền xem xét, quyết định.
Kết quả kiểm phiếu được công bố tại hội nghị này.
Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp ra quyết định bổ nhiệm lại theo thẩm
quyền hoặc trình cấpthẩm quyền xem xét, quyết định.
2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp.
3. Thành phần, số lượng hồ
3.1. Thành phần hồ sơ:
a) Tờ trình, biên bản hội nghị, bảng tổng hợp kết quả kiểm phiếu kèm theo
biên bản kiểm phiếu các bước.
b) yếulịch theo quy định do cá nhân tự khai có dán ảnh màu khổ 4 x
6 cm, được quan trực tiếp quản lý cán bộ xác nhậnđóng dấu.
c) Đánh giá, nhận xét trong cả thời hạn giữ chức vụ của tập thể lãnh đạo
quan, đơn vị theo phân cấp quản lý cán bộ về:
- Phẩm chất đạo đức, lối sống, ý thức tổ chức kỷ luật, đoàn kết nội bộ;
- Năng lực công tác kết quả thực hiện chức trách, nhiệm vụ được giao,
trong đó thể hiện sản phẩm cụ thể, thành tích công tác, hạn chế, khuyết điểm,
vi phạm trong quá trình công tác (nếu có);
- Uy tín và triển vọng phát triển.
d) Đánh giá, nhận xét của chi bộ sở hoặc đảng ủy nơi công tác.
đ) Nhận xét của cấp ủy nơi trú đối với bản thân và gia đình.
e) Bản tự nhận xét, đánh giá trong cả thời hạn giữ chức vụ.
19
g) Kết luận về tiêu chuẩn chính trị của cấpthẩm quyền theo quy định.
h) Bản kê khai tài sản, thu nhập theo quy định.
i) Bản sao các văn bằng, chứng chỉ (có xác nhận của quan thẩm quyền
quản hồ hoặc của quan thẩm quyền) theo tiêu chuẩn chức vụ, chức
danh bổ nhiệm. Trường hợp văn bằng do sở giáo dục nước ngoài hoặc sở
giáo dục trong nước liên kết với nước ngoài cấp thì thực hiện việc công nhận theo
quy định của pháp luật.
k) Giấy chứng nhận sức khỏe do sở y tếthẩm quyền cấp.
Trường hợp các thành phần trong hồ bổ nhiệm đã được cấp thẩm
quyền phê duyệttồn tại trong sở dữ liệu quốc gia thì được sử dụng để thay
thế bản giấy tương ứng.
Thành phần hồ quy định tại các điểm a, b, c, d, đ, e, h, k (bao gồm cả
ảnh chụp) không quá 06 tháng tính đến thời điểm xem xét.
Trường hợp thực hiện quy hoạch, giới thiệu ứng cử hoặc các nội dung khác
trong công tác cán bộ các thời điểm khác nhau trong vòng 06 tháng tính từ thời
điểm nộp hồ lần đầu cùng cấp thẩm quyền quyết định thì được sử dụng
hồ lần đầu để thực hiện cho các quy trình trong công tác cán bộ những lần
sau, trừ trường hợp nội dung mới phát sinh hoặc phải bổ sung thành phần hồ
theo quy định.
Không phải thành phần hồ quy định tại điểm g điểm i nếu không
nội dung mới phát sinh.
3.2. Số lượng hồ sơ: Không quy định.
4.Thời hạn giải quyết: Chậm nhất 90 ngày trước ngày hết hạn bổ nhiệm,
cấp thẩm quyền phải thông báo để viên chức quản chuẩn bị hồ theo
quy định.
5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Viên chức quản lý.
6. quan thực hiện thủ tục hành chính: quan, đơn vị thẩm quyền
bổ nhiệm.
7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định bổ nhiệm lại chức
vụ quản lý.
8. Lệ phí: Không.
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
- Hoàn thành nhiệm vụ trong thời hạn giữ chức vụ.
Trường hợp trong thời hạn giữ chức vụ năm xếp loại chất lượng không
hoàn thành nhiệm vụ vì lý do khách quan hoặc do bị xử kỷ luật không thuộc
đối tượng bị xem xét cho thôi giữ chức vụ, từ chức, miễn nhiệm thì cấp thẩm
quyền bổ nhiệm thảo luận trong tập thể lãnh đạo, cấp ủy để xem xét, đánh giá toàn
diện về năng lực, phẩm chất, uy tín, kết quả thực hiện nhiệm vụ được giao thể
20
hiện bằng sản phẩm cụ thể đối với các năm còn lại trong cả thời hạn giữ chức
vụ để xem xét, quyết định việc đánh giá về tiêu chí hoàn thành nhiệm vụ trong
thời hạn giữ chức vụ.
- Đáp ứng tiêu chuẩn chức danh quảntheo quy định của quan, đơn vị
thẩm quyền tại thời điểm bổ nhiệm lại.
- Đơn vị có nhu cầu về vị trí việc làm viên chức quản lý.
- Đủ sức khỏe để hoàn thành nhiệm vụchức trách được giao.
- Không thuộc một trong các trường hợp quy định tại điểm a, điểm đ khoản
9 Điều 29 Nghị định số 259/2026/NĐ-CP; không thuộc một trong các trường hợp
chưa xem xét bổ nhiệm lại quy định tại khoản 3 Điều 35 Nghị định số
259/2026/NĐ-CP hoặc các trường hợp khác không đáp ứng tiêu chuẩn, điều kiện
bổ nhiệm lại theo quy định của cấpthẩm quyền.
- Trường hợp đơn vị đang trong thời gian thanh tra, kiểm tra thì cấp thẩm
quyền trao đổi với quan thanh tra, kiểm tra về nhân sự được đề nghị bổ nhiệm
lại trước khi quyết định.
- Các trường hợp chưa thực hiện quy trình bổ nhiệm lại chức vụ quản lý:
+ Thuộc một trong các trường hợp quy định tại điểm b, điểm d khoản 9
Điều 29 Nghị định số 259/2026/NĐ-CP;
+ Đang trong thời gian được quan, tổ chứcthẩm quyền cử đi học tập,
công tác nước ngoài từ 03 tháng trở lên;
+ Đang trong thời gian điều trị nội trú từ 03 tháng trở lên tại các sở y tế
hoặc đang trong thời gian nghỉ chế độ thai sản;
+ thông tin trao đổi của quan chức năng về trách nhiệm nhân trong
các vụ án, vụ việc, kết luận quan chức năng đã, đang điều tra, thanh tra,
kiểm tra nhưng chưakết luận chính thức hoặcđề nghị của quan có thẩm
quyền về xem xét, xử lý trách nhiệm cá nhân nhưng chưakết luận chính thức.
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Luật Viên chức số 129/2025/QH15.
- Nghị định số 259/2026/NĐ-CP ngày 30/6/2026 của Chính phủ quy định
về tuyển dụng, sử dụngquản lý viên chức.
VI.THỦ TỤC KÉO DÀI THỜI GIAN GIỮ CHỨC VỤ ĐẾN TUỔI
NGHỈ HƯU
1. Trình tự thực hiện
1.1. Đối với công chức lãnh đạo, quản
- Chậm nhất 90 ngày trước ngày hết thời hạn bổ nhiệm, cấp thẩm quyền
kéo dài thời gian giữ chức vụ lãnh đạo, quản phải ra thông báo thực hiện việc
xem xét kéo dài thời gian giữ chức vụ lãnh đạo, quảnđến tuổi nghỉ hưu đối với
công chức.
21
- Công chức làm báo cáo tự nhận xét, đánh giá việc thực hiện chức trách,
nhiệm vụ trong thời gian giữ chức vụ, gửi cấp thẩm quyền kéo dài thời gian
giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý.
- Người đứng đầutập thể lãnh đạo quan, tổ chức thảo luận, xem xét,
nếu viên chức còn sức khỏe, uy tín, đáp ứng được yêu cầu nhiệm vụ thì thống nhất
biểu quyết bằng phiếu kín.
Nhân sự được đề nghị kéo dài thời gian giữ chức vụ lãnh đạo, quảnphải
đạt tỷ lệ trên 50% tổng số thành viên tập thể lãnh đạo đồng ý; trường hợp nhân sự
đạt tỷ lệ 50% thì do người đứng đầu quyết định; đồng thời báo cáo đầy đủ các ý
kiến khác nhau để cấpthẩm quyền xem xét, quyết định.
- Người đứng đầu quan, tổ chức ra quyết định theo thẩm quyền hoặc
trình quan có thẩm quyền xem xét, quyết định việc kéo dài thời gian giữ chức
vụ lãnh đạo, quảnđến tuổi nghỉ hưu đối với công chức.
1.2. Đối với viên chức quản
- Viên chức làm báo cáo tự nhận xét, đánh giá việc thực hiện chức trách,
nhiệm vụ trong thời gian giữ chức vụ, gửi cấp thẩm quyền kéo dài thời gian
giữ chức vụ quảnthời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được thông báo của cấp
thẩm quyền.
- Chậm nhất 45 ngày kể từ ngày nhận được báo cáo tự nhận xét, đánh giá
của người được xem xét, bổ nhiệm lại, cấp thẩm quyền tiến hành các thủ tục
sau đây:
+ Tập thể lãnh đạo quan, tổ chức thảo luận, xem xét, nếu viên chức còn
sức khỏe, uy tín, đáp ứng được yêu cầu nhiệm vụ thì thống nhất biểu quyết bằng
phiếu kín.
+ Nhân sự được đề nghị kéo dài thời gian giữ chức vụ quản phải đạt tỷ
lệ trên 50% tổng số thành viên tập thể lãnh đạo đồng ý; trường hợp nhân sự đạt tỷ
lệ 50% thì do người đứng đầu quyết định; đồng thời báo cáo đầy đủ các ý kiến
khác nhau để cấpthẩm quyền xem xét, quyết định.
+ Lấy ý kiến bằng văn bản của cấpthẩm quyền.
+ Căn cứ kết quả bỏ phiếu kết quả lấy ý kiến (nếu có), người đứng đầu
đơn vị sự nghiệp ra quyết định kéo dài thời gian giữ chức vụ quản đến tuổi nghỉ
hưu theo thẩm quyền hoặc trình quan có thẩm quyền xem xét, quyết định.
2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp.
3. Thành phần, số lượng hồ
3.1. Thành phần hồ
a) Đối với công chức lãnh đạo, quản
- Tờ trình về việc đề nghị kéo dài thời gian giữ chức vụ lãnh đạo, quản
đến tuổi nghỉ hưu do người đứng đầu quan, tổ chức (đối với trường hợp
trình cấp trên thẩm quyền quyết định) hoặc do người đứng đầu quan tham
mưu về tổ chức cán bộ (đối với trường hợp người đứng đầu quan thẩm
22
quyền quyết định).
- Biên bản họp kết quả kiểm phiếu đề nghị kéo dài thời gian giữ chức vụ
lãnh đạo, quảncủa tập thể lãnh đạo quan, tổ chức.
- yếu lịch do nhân tự khai theo mẫu quy định, được quan trực
tiếp quản xác nhận, dán ảnh màu khổ 4x6, chụp trong thời gian không quá
06 tháng.
- Bản tự nhận xét đánh giá việc thực hiện chức trách, nhiệm vụ trong thời
hạn giữ chức vụ.
- Đối với kết luận tiêu chuẩn chính trị: Trường hợp kéo dài thời gian giữ
chức vụ lãnh đạo, quản nhưng có tình tiết mới làm thay đổi kết luận trước đây
thì phảikết luận của cấp ủythẩm quyền về tiêu chuẩn chính trị.
- Nhận xét của chi ủy nơi trú đối với bản thân gia đình. Trường hợp
nơi trú của bản thân khác với nơi trú của gia đình thì phải lấy nhận xét của
chi ủy nơi bản thân trú và nơi gia đình trú.
- Bản kê khai tài sản, thu nhập theo mẫu quy định.
- Giấy chứng nhận sức khỏe của sở y tế thẩm quyền cấp trong thời
hạn 06 tháng.
Trường hợp các thành phần trong hồ bổ nhiệm đã được cấp thẩm
quyền phê duyệttồn tại trong sở dữ liệu quốc gia thì được sử dụng để thay
thế bản giấy tương ứng.
b) Đối với viên chức quản
(1) Tờ trình, biên bản hội nghị, bảng tổng hợp kết quả kiểm phiếu kèm theo
biên bản kiểm phiếu các bước.
(2) yếu lịch theo quy định do nhân tự khai dán ảnh màu khổ 4
x 6 cm, được quan trực tiếp quản lý cán bộ xác nhậnđóng dấu.
(3) Đánh giá, nhận xét trong cả thời hạn giữ chức vụ của tập thể lãnh đạo
quan, đơn vị theo phân cấp quản lý cán bộ về:
- Phẩm chất đạo đức, lối sống, ý thức tổ chức kỷ luật, đoàn kết nội bộ;
- Năng lực công tác kết quả thực hiện chức trách, nhiệm vụ được giao,
trong đó thể hiện sản phẩm cụ thể, thành tích công tác, hạn chế, khuyết điểm,
vi phạm trong quá trình công tác (nếu có);
- Uy tín và triển vọng phát triển.
(4) Đánh giá, nhận xét của chi bộ sở hoặc đảng ủy nơi công tác.
(5) Nhận xét của cấp ủy nơi trú đối với bản thân và gia đình.
(6) Bản tự nhận xét, đánh giá trong cả thời hạn giữ chức vụ.
(7) Kết luận về tiêu chuẩn chính trị của cấpthẩm quyền theo quy định.
(8) Bản kê khai tài sản, thu nhập theo quy định.
23
(9) Bản sao các văn bằng, chứng chỉ (có xác nhận của quan thẩm
quyền quản hồ hoặc của quan thẩm quyền) theo tiêu chuẩn chức vụ,
chức danh bổ nhiệm. Trường hợp văn bằng do sở giáo dục nước ngoài hoặc
sở giáo dục trong nước liên kết với nước ngoài cấp thì thực hiện việc công nhận
theo quy định của pháp luật.
(10) Giấy chứng nhận sức khỏe do sở y tếthẩm quyền cấp.
Trường hợp các thành phần trong hồ bổ nhiệm đã được cấp thẩm
quyền phê duyệttồn tại trong sở dữ liệu quốc gia thì được sử dụng để thay
thế bản giấy tương ứng.
Thành phần hồ (1), (2), (3), (4), (5), (6), (8), (10) (bao gồm cả ảnh chụp)
không quá 06 tháng tính đến thời điểm xem xét.
Trường hợp thực hiện quy hoạch, giới thiệu ứng cử hoặc các nội dung khác
trong công tác cán bộ các thời điểm khác nhau trong vòng 06 tháng tính từ thời
điểm nộp hồ lần đầu cùng cấp thẩm quyền quyết định thì được sử dụng
hồ lần đầu để thực hiện cho các quy trình trong công tác cán bộ những lần
sau, trừ trường hợp nội dung mới phát sinh hoặc phải bổ sung thành phần hồ
theo quy định.
Không phải thành phần hồ (7), (9) nếu không nội dung mới
phát sinh.
3.2. Số lượng hồ sơ: Không quy định.
4. Thời hạn giải quyết: Chậm nhất 90 ngày trước ngày hết hạn bổ nhiệm,
cấp thẩm quyền phải thông báo để viên chức quản chuẩn bị hồ theo
quy định.
5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Viên chức quản lý.
6. quan thực hiện thủ tục hành chính: quan, đơn vị thẩm quyền
bổ nhiệm.
7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định kéo dài thời gian
giữ chức vụ quảnđến tuổi nghỉ hưu.
8. Lệ phí: Không.
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
- Hoàn thành nhiệm vụ trong thời hạn giữ chức vụ. Trường hợp trong thời
hạn giữ chức vụnăm xếp loại chất lượng không hoàn thành nhiệm vụ vì lý do
khách quan hoặc do bị xử kỷ luật không thuộc đối tượng bị xem xét cho
thôi giữ chức vụ, từ chức, miễn nhiệm thì cấpthẩm quyền bổ nhiệm thảo luận
trong tập thể lãnh đạo, cấp ủy để xem xét, đánh giá toàn diện về năng lực, phẩm
chất, uy tín, kết quả thực hiện nhiệm vụ được giao thể hiện bằng sản phẩm cụ thể
đối với các năm còn lại trong cả thời hạn giữ chức vụ để xem xét, quyết định
việc đánh giá về tiêu chí hoàn thành nhiệm vụ trong thời hạn giữ chức vụ.
- Đáp ứng tiêu chuẩn chức danh quảntheo quy định của quan, đơn vị
24
thẩm quyền tại thời điểm bổ nhiệm lại.
- Đơn vị có nhu cầu về vị trí việc làm viên chức quản lý.
- Đủ sức khỏe để hoàn thành nhiệm vụchức trách được giao.
- Không thuộc một trong các trường hợp quy định tại điểm a, điểm đ khoản
9 Điều 29 Nghị định số 259/2026/NĐ-CP; không thuộc một trong các trường hợp
chưa xem xét bổ nhiệm lại quy định tại khoản 3 Điều 35 Nghị định số
259/2026/NĐ-CP hoặc các trường hợp khác không đáp ứng tiêu chuẩn, điều kiện
bổ nhiệm lại theo quy định của cấpthẩm quyền.
- Trường hợp đơn vị đang trong thời gian thanh tra, kiểm tra thì cấp thẩm
quyền trao đổi với quan thanh tra, kiểm tra về nhân sự được đề nghị bổ nhiệm
lại trước khi quyết định.
- Các trường hợp chưa thực hiện quy trình kéo dài thời gian giữ chức vụ
quản lý:
+ Thuộc một trong các trường hợp quy định tại điểm b, điểm d khoản 9
Điều 29 Nghị định số 259/2026/NĐ-CP.
+ Đang trong thời gian được quan, tổ chứcthẩm quyền cử đi học tập,
công tác nước ngoài từ 03 tháng trở lên.
+ Đang trong thời gian điều trị nội trú từ 03 tháng trở lên tại các sở y tế
hoặc đang trong thời gian nghỉ chế độ thai sản.
+ thông tin trao đổi của quan chức năng về trách nhiệm nhân trong
các vụ án, vụ việc, kết luận quan chức năng đã, đang điều tra, thanh tra,
kiểm tra nhưng chưakết luận chính thức hoặcđề nghị của quan có thẩm
quyền về xem xét, xử lý trách nhiệm cá nhân nhưng chưakết luận chính thức.
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Luật Viên chức số 129/2025/QH15.
- Nghị định số 259/2026/NĐ-CP ngày 30/6/2026 của Chính phủ quy định
về tuyển dụng, sử dụngquản lý viên chức.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 2397/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk về việc công bố thủ tục hành chính nội bộ giữa các cơ quan hành chính Nhà nước mới ban hành, được sửa đổi, bổ sung thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Nội vụ

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 2397/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Từ khóa liên quan: Quyết định 2672/QĐ-UBND

Văn bản liên quan Quyết định 2397/QĐ-UBND

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×