• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 2324/QĐ-UBND Yên Bái 2024 công bố TTHC nội bộ thuộc Sở Tư pháp; UBND huyện, thị xã

Ngày cập nhật: Thứ Năm, 21/11/2024 11:49 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 2324/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Ngô Hạnh Phúc
Trích yếu: Về việc công bố thủ tục hành chính nội bộ trong hệ thống cơ quan hành chính Nhà nước thuộc phạm vi quản lý của Sở Tư pháp; Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố tỉnh Yên Bái
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
20/11/2024
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Hành chính Tư pháp-Hộ tịch

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 2324/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 2324/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 2324/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH YÊN BÁI
Số: /QĐ-UBND
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Yên Bái, ngày tháng 11 năm 2024
QUYẾT ĐỊNH
Về việc công bố thủ tục hành chính nội bộ trong hệ thống cơ quan
hành chính nhà nước thuộc phạm vi quản lý của Sở Tư pháp;
Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố tỉnh Yên Bái
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Luật số 47/2019/QH14 ngày 22 tháng 11 năm 2019 về sửa đổi, bổ sung một số
điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương;
Căn cứ Quyết định số 1085/QĐ-TTg ngày 15/09/2022 của Thủ tướng
Chính phủ ban hành Kế hoạch rà soát, đơn giản hoá thủ tục hành chính nội bộ
trong hệ thống hành chính nhà nước giai đoạn 2022-2025;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp tại Tờ trình số 2065/TTr-STP
ngày 31 tháng 10 năm 2024.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này 05 thủ tục hành chính nội bộ
trong hệ thống cơ quan hành chính nhà nước thuộc phạm vi quản lý của Sở Tư pháp;
Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố tỉnh Yên Bái
Điều 2. Giao Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh (Cổng thông tin điện
tử tỉnh) chủ trì, phối hợp với Sở Tư pháp và các cơ quan, đơn vị, địa phương
liên quan thực hiện cập nhật, công khai các thủ tục hành chính nội bộ trong hệ
thống cơ quan hành chính Nhà nước đã được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban
hành trên Cổng thông tin điện tử tỉnh..
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tư pháp;
Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có
liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- Cục Kiểm soát TTHC (VPCP);
- Chủ tịch UBND tỉnh;
- Phó Chủ tịch UBND tỉnh: Ngô Hạnh Phúc;
- Phó Chánh Văn phòng UBND tỉnh (NC);
- Cổng thông tin điện tử tỉnh;
- Lưu: VT, NC.
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Ngô Hạnh Phúc
2324
20
2
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ TRONG HỆ THỐNG CƠ QUAN HÀNH
CHÍNH NHÀ NƯỚCTHUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA SỞ TƯ PHÁP; UỶ
BAN NHÂN DÂN CÁC HUYỆN, THỊ XÃ, THÀNH PHỐ TỈNH YÊN BÁI
(Ban hành kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày tháng 11 năm 2024
của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái)
PHẦN I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
STT
Lĩnh vực
Cơ quan thực hiện
I
1
Công chứng
- Cơ quan trực tiếp thực hiện
TTHC: Sở Tư pháp.
- Cơ quan phối hợp thực hiện
TTHC: Sở Kế hoạch và Đầu tư,
Sở Tài chính, Sở Nội vụ, Cục thuế
tỉnh, Công an tỉnh.
2
Công chứng
- Cơ quan trực tiếp thực hiện
TTHC: Sở Tư pháp.
- Cơ quan phối hợp thực hiện
TTHC: Sở Kế hoạch và Đầu tư,
Sở Tài chính, Sở Nội vụ.
3
Công chứng
- Cơ quan có thẩm quyền quyết
định: UBND tỉnh.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện
TTHC: Sở Tư pháp
- Cơ quan/người phối hợp thực
hiện TTHC: Sở Tài chính, Sở Nội
vụ, Sở Lao động - Thương binh và
Xã hội, tổ chức xã hội - nghề
nghiệp của công chứng viên và
các cá nhân, tổ chức có liên quan.
II
1
Tư pháp
UBND cấp huyện
2
Tư pháp
UBND cấp huyện
2324
20
3
PHẦN II
NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ
I. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP TỈNH
1. Thủ tục: Giải thể Phòng Công chứng
1.1. Trình tự thực hiện
Bước 1: Trường hợp không có khả năng chuyển đổi Phòng công chứng
thành Văn phòng công chứng thì Sở Tư pháp lập Đề án giải thể Phòng công
chứng trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định;
Bước2: Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh xem xét và ra quyết định giải thể Phòng
công chứng.
1.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp; qua dịch vụ bưu chính hoặc gửi qua
Hệ thống quản lý văn bản và Điều hành.
1.3. Thành phần hồ sơ, số lượng:
a) Thành phần hồ sơ:
- Đề án giải thế Phòng Công chứng;
- Tờ trình đề nghị giải thề Phòng Công chứng;
- Dự thảo Quyết định của UBND tỉnh về giải thể Phòng Công chứng;
- Các tài liệu chứng minh việc hoàn thành nghĩa vụ về tài chính, tài sản,
đất đai; chế độ, chính sách đối với công chứng viên, viên chức, người lao động
và các vấn đề khác có liên quan (nếu có);
- Các tài liệu khác liên quan (nếu có).
b) Số lượng hồ sơ: Không quy định.
1.4. Thời hạn giải quyết: Không quy định.
1.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Sở Tư pháp
1.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND tỉnh.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Tư pháp.
- Cơ quan phối hợp thực hiện TTHC: Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài
chính, Sở Nội vụ, Cục thuế tỉnh, Công an tỉnh.
1.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định giải thể Phòng Công
chứng.
1.8. Phí, lệ phí (nếu có): Không quy định.
1.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
4
1.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Phòng công
chứng chỉ được giải thể sau khi thanh toán xong các khoản nợ, làm xong thủ tục
chấm dứt hợp đồng lao động đã ký với người lao động, thực hiện xong các yêu
cầu công chứng đã tiếp nhận.
1.11. Căn cứ pháp lý:
- Luật Công chứng năm 2014 (sửa đổi, bổ sung);
- Nghị định số 120/2020/NĐ-CP ngày 07/10/2020 của Chính phủ quy
định về thành lập, tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập.
5
2. Thủ tục: Thành lập Phòng Công chứng
2.1. Trình tự thực hiện:
Bước 1: Sở Tư pháp phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính,
Sở Nội vụ xây dựng đề án thành lập Phòng Công chứng căn cứ vào nhu cầu
công chứng tại địa phương.
Bước 2: Sở Tư pháp nộp Đề án thành lập Phòng công chứng,
trình UBND tỉnh.
Bước 3: UBND tỉnh xem xét và ra quyết định thành lập Phòng Công chứng.
2.2. Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ đến UBND tỉnh.
2.3. Thành phần, số lượng hồ sơ
a. Thành phần hồ sơ:
- Tờ trình nêu rõ sự cần thiết thành lập Phòng Công chứng tại địa phương.
- Đề án thành lập Phòng công chứng bao gồm các nội dung: dự kiến về tổ
chức, tên gọi, nhân sự, địa điểm đặt trụ sở, các điều kiện vật chất và kế hoạch
triển khai thực hiện.
b. Số lượng hồ sơ: Không quy định.
2.4. Thời hạn giải quyết: Không quy định.
2.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Sở Tư pháp
2.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Tư pháp.
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND tỉnh.
- Cơ quan phối hợp giải quyết TTHC: Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài
chính, Sở Nội vụ
2.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định thành lập
Phòng Công chứng.
2.8. Phí, lệ phí (nếu có): Không quy định.
2.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
2.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không quy định
2.11 Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: Luật Công chứng
năm 2014.
6
3. Thủ tục: Chuyển đổi Phòng Công chứng thành Văn phòng công chứng
3.1. Trình tự thực hiện:
* Bước 1:
- Trong trường hợp không cần thiết duy trì Phòng Công chứng thì Sở Tư
pháp lập đề án chuyển đổi Phòng công chứng thành Văn phòng công chứng
trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định. 7
- Sở Tư pháp chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, Sở Nội vụ, Sở Lao động
- Thương binh và Xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp của công chứng viên (ở
những nơi đã thành lập) tổ chức họp với công chứng viên, viên chức, người lao
động đang làm việc tại Phòng công chứng dự kiến chuyển đổi, có sự tham gia
của các tổ chức chính trị, chính trị - xã hội của Phòng công chứng để đánh giá
tình hình tổ chức, hoạt động của Phòng công chứng; xem xét nguyện vọng và đề
xuất chế độ, chính sách đối với các công chứng viên, viên chức, người lao động
đang làm việc tại Phòng công chứng; phương án xử lý tài sản của Phòng công
chứng và các vấn đề khác có liên quan đến việc chuyển đổi Phòng công chứng.
Nội dung cuộc họp phải được lập thành biên bản. - Trên cơ sở kết quả cuộc họp
với Phòng công chứng được dự kiến chuyển đổi, Sở Tư pháp chủ trì, phối hợp
với Sở Nội vụ, Sở Tài chính, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội xây dựng
Đề án chuyển đổi Phòng công chứng, trình Ủy ban nhân dân tỉnh.
* Bước 2: UBND tỉnh xem xét, quyết định quyết định chuyển đổi Phòng
Công chứng thành Văn phòng công chứng.
* Bước 3: Sở Tư pháp thông báo bằng văn bản cho Phòng công chứng dự
kiến chuyển đổi, tổ chức xã hội - nghề nghiệp của công chứng viên (ở những nơi
đã thành lập) về Đề án chuyển đổi đã được UBND tỉnh phê duyệt; trường hợp
UBND tỉnh phê duyệt phương thức đấu giá quyền nhận chuyển đổi thì Đề án
được thông báo đến cả các tổ chức hành nghề công chứng đang hoạt động tại
địa phương.
3.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp; qua dịch vụ bưu chính hoặc gửi qua
Hệ thống Quản lý văn bản và Điều hành.
3.3. Thành phần hồ sơ, số lượng:
a) Thành phần hồ sơ:
- Tờ trình đề nghị chuyển đổi Phòng Công chứng thành Văn phòng công
chứng; dự thảo Quyết định của UBND tỉnh về chuyển đổi Phòng Công chứng
thành Văn phòng công chứng.
- Đề án chuyển đổi Phòng công chứng;
- Biên bản họp với Sở Tài chính, Sở Nội vụ, Sở Lao động - Thương binh
và Xã hội, công chứng viên, viên chức, người lao động đang làm việc tại
Phòng công chứng dự kiến chuyển đổi, đơn vị, cá nhân có liên quan đến việc
chuyển đổi Phòng Công chứng;
- Các tài liệu khác liên quan (nếu có).
7
b) Số lượng hồ sơ: Không quy định
3.4. Thời hạn giải quyết: 52 ngày
3.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Sở Tư pháp
3.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND tỉnh.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Tư pháp
- Cơ quan/người phối hợp thực hiện TTHC: Sở Tài chính, Sở Nội vụ,
Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp của công
chứng viên và các cá nhân, tổ chức có liên quan. 2.7. Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính: Quyết định chuyển đổi Phòng Công chứng thành Văn phòng
công chứng
3.7. Phí, lệ phí (nếu có): Không quy định.
3.8. Tên mẫu đơn, tờ khai: Không quy định.
3.9. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Thuộc một trong
các trường hợp được chuyển đổi, như sau:
- Các địa bàn cấp huyện đã thành lập đủ số tổ chức hành nghề công chứng
theo Quy hoạch tổng thể phát triển tổ chức hành nghề công chứng đã được Thủ
tướng Chính phủ phê duyệt và số lượng Văn phòng công chứng nhiều hơn số
lượng Phòng công chứng.
- Các địa bàn cấp huyện chưa thành lập đủ số tổ chức hành nghề công
chứng theo Quy hoạch tổng thể phát triển tổ chức hành nghề công chứng đã
được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt, nhưng có ít nhất 02 Văn phòng công
chứng đã hoạt động ổn định từ 02 năm trở lên, kể từ ngày đăng ký hoạt động.
3.10. Căn cứ pháp lý:
- Luật Công chứng năm 2014 (sửa đổi, bổ sung);
- Nghị định số 29/2015/NĐ-CP ngày 15/3/2015 của Chính phủ quy định
chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Công chứng.
8
II. CẤP HUYỆN
1. Thủ tục: Quyết định công nhận báo cáo viên pháp luật (cấp huyện)
1.1. Trình tự thực hiện
Bước 1: Cơ quan chuyên môn của Ủy ban nhân dân huyện, Ủy ban Mặt
trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên của Mặt trận huyện, Công an,
Viện kiểm sát nhân dân, Tòa án nhân dân, Chi cục Thi hành án dân sự huyện,
Ban chỉ huy quân sự huyện căn cứ vào yêu cầu công tác phổ biến, giáo dục pháp
luật và Điều kiện thực tế lựa chọn cán bộ, công chức, viên chức và sỹ quan trong
lực lượng vũ trang nhân dân có đủ tiêu chuẩn quy định tại Khoản 2 Điều 35 Luật
phổ biến, giáo dục pháp luật và có văn bản đề nghị công nhận báo cáo viên pháp
luật gửi Phòng Tư pháp tổng hợp.
Bước 2: Phòng Tư pháp tổng hợp các văn bản đề nghị công nhận báo cáo
viên pháp luật của các cơ quan, đơn vị trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện
xem xét, quyết định công nhận báo cáo viên pháp luật huyện.
Bước 3: Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện xem xét, quyết định công nhận
báo cáo viên pháp luật huyện.
1.2. Cách thức thực hiện
- Trực tiếp;
- Trực tuyến (Trên Trục liên thông);
- Qua dịch vụ bưu chính;
1.3. Thành phần, số lượng hồ sơ
- Thành phần hồ sơ:
(1) Văn bản đề nghị công nhận báo cáo viên pháp luật của các cơ quan,
đơn vị;
(2) Bảng tổng hợp các văn bản đề nghị công nhận báo cáo viên pháp luật
của các cơ quan, đơn vị;
(3) Tờ trình đề nghị công nhận Báo cáo viên pháp luật cấp huyện của
Phòng Tư pháp.
- Số lượng: 01 bộ.
1.4. Thời hạn giải quyết
Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị
công nhận báo cáo viên pháp luật có đầy đủ thông tin quy định tại khoản 5 Điều
3, Thông tư số 10/2016/TT-BTP ngày 22/7/2016 của Bộ Tư pháp. Trường hợp
văn bản đề nghị công nhận báo cáo viên pháp luật không có đủ thông tin quy
định thì trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản, cơ quan
tiếp nhận có văn bản đề nghị bổ sung thông tin.
1.5. Đối tượng thực hiện:
Ủy ban nhân dân cấp huyện
9
1.6. Cơ quan giải quyết
Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch UBND cấp huyện
Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Phòng Tư pháp
Cơ quan phối hợp thực hiện TTHC: Cơ quan chuyên môn của Ủy ban
nhân dân huyện, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên
của Mặt trận huyện, Công an, Viện kiểm sát nhân dân, Tòa án nhân dân, Chi cục
Thi hành án dân sự huyện, Ban chỉ huy quân sự huyện
1.7. Kết quả thực hiện: Quyết định công nhận báo cáo viên pháp luật
cấp huyện.
1.8. Phí, lệ phí: Không có
1.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không có
1.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC: Không có
1.11. Căn cứ pháp lý của TTHC
- Luật Phổ biến giáo dục pháp luật ;
- Thông tư số 10/2016/TT-BTP ngày 22/7/2016 của Bộ Tư pháp quy định
về báo cáo viên pháp luật, tuyên truyền viên pháp luật.
10
2. Thủ tục: Quyết định miễn nhiệm báo cáo viên pháp luật (cấp huyện)
2.1. Trình tự thực hiện
- Bước 1: Cơ quan chuyên môn của Ủy ban nhân dân huyện, Ủy ban Mặt
trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên của Mặt trận huyện, Công an,
Viện kiểm sát nhân dân, Tòa án nhân dân, Chi cục Thi hành án dân sự huyện,
Ban chỉ huy quân sự huyện có văn bản đề nghị miễn nhiệm báo cáo viên pháp
luật gửi Phòng Tư pháp nếu Báo cáo viên pháp luật thuộc một trong các trường
hợp quy định tại khoản 1 Điều 4, Thông tư số 10/2016/TT-BTP.
- Bước 2: Phòng Tư pháp tổng hợp các văn bản đề nghị miễn báo cáo viên
pháp luật của các cơ quan, đơn vị trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện xem
xét, quyết định miễn nhiệm báo cáo viên pháp luật huyện.
- Bước 3: Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện xem xét, quyết định miễn
nhiệm báo cáo viên pháp luật huyện.
2.2. Cách thức thực hiện
- Trực tiếp;
- Trực tuyến (Trên Trục liên thông);
- Qua dịch vụ bưu chính;
2.3. Thành phần, số lượng hồ sơ
- Thành phần hồ sơ:
(1) Văn bản đề nghị miễn nhiệm báo cáo viên pháp luật của các cơ quan,
đơn vị;
(2) Bảng tổng hợp các văn bản đề nghị miễn nhiệm báo cáo viên pháp luật
của các cơ quan, đơn vị;
(3) Tờ trình đề nghị miễn nhiệm Báo cáo viên pháp luật cấp huyện của
Phòng Tư pháp.
- Số lượng: 01 bộ.
2.4. Thời hạn giải quyết
Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị
miễn nhiệm báo cáo viên pháp luật có đầy đủ thông tin quy định tại khoản 2
Điều 4, Thông tư số 10/2016/TT-BTP ngày 22/7/2016 của Bộ Tư pháp. Trường
hợp văn bản đề nghị miễn nhiệm báo cáo viên pháp luật không có đủ thông tin
quy định thì trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản, cơ
quan tiếp nhận có văn bản đề nghị bổ sung thông tin.
2.5. Đối tượng thực hiện
Ủy ban nhân dân cấp huyện
2.6. Cơ quan giải quyết
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch UBND cấp huyện
11
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Phòng Tư pháp
- Cơ quan phối hợp thực hiện TTHC: Cơ quan chuyên môn của Ủy ban
nhân dân huyện, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên
của Mặt trận huyện, Công an, Viện kiểm sát nhân dân, Tòa án nhân dân, Chi cục
Thi hành án dân sự huyện, Ban chỉ huy quân sự huyện
2.7. Kết quả thực hiện:
Quyết định miễn nhiệm báo cáo viên pháp luật cấp huyện.
2.8. Phí, lệ phí:
Không có
2.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Không có
2.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC
Không có
2.11. Căn cứ pháp lý của TTHC
- Luật Phổ biến giáo dục pháp luật;
- Thông tư số 10/2016/TT-BTP ngày 22/7/2016 của Bộ Tư pháp quy định
về báo cáo viên pháp luật, tuyên truyền viên pháp luật.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 2324/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái về việc công bố thủ tục hành chính nội bộ trong hệ thống cơ quan hành chính Nhà nước thuộc phạm vi quản lý của Sở Tư pháp; Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố tỉnh Yên Bái

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 2324/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

  • Văn bản liên quan Quyết định 2324/QĐ-UBND
  • Văn bản cùng chủ đề

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×