• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 2114/QĐ-UBND Nam Định 2024 TTHC nội bộ lĩnh vực Nông nghiệp, Phát triển nông thôn

Ngày cập nhật: Thứ Hai, 14/10/2024 09:49 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Nam Định
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 2114/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Phạm Đình Nghị
Trích yếu: về việc công bố thủ tục hành chính nội bộ trong tỉnh Nam Định lĩnh vực Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
10/10/2024
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Hành chính Nông nghiệp-Lâm nghiệp

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 2114/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 2114/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 2114/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
QUYẾT ĐỊNH
Về việc công bố thủ tục hành chính nội bộ trong tỉnh Nam Định
lĩnh vực Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NAM ĐỊNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức
chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Quyết định số 1085/QĐ-TTg ngày 15 tháng 9 năm 2022 của Thủ
tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch rà soát, đơn giản hóa thủ tục hành chính nội
bộ trong hệ thống hành chính nhà nước giai đoạn 2022-2025;
Căn cứ Quyết định số 1955/QĐ-UBND ngày 25 tháng 10 năm 2022 của
UBND tỉnh ban hành Kế hoạch rà soát, đơn giản hóa TTHC nội bộ trong hệ
thống hành chính nhà nước tỉnh Nam Định giai đoạn 2022-2025;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại
Tờ trình số 3542/TTr-SNN ngày 03 tháng 10 năm 2024.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này 25 thủ tục hành chính nội bộ
lĩnh vực nông nghiệp và phát triển nông thôn trong hệ thống hành chính nhà
nước thuộc phạm vi chức năng quản lý của UBND tỉnh Nam Định (có Phụ lục
kèm theo).
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát
triển nông thôn; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố Nam Định; Chủ tịch
UBND các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách
nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
-
VPCP (Cục KSTTHC);
- Như Điều 3;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- CPVP UBND tỉnh;
- Cổng TTĐT tỉnh; Trang TTĐT VPUBND tỉnh;
- Lưu: VP1, VP3, VP11.
CHỦ TỊCH
Phạm Đình Nghị
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH NAM ĐỊNH
Số: /QĐ-UBND
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Nam Định, ngày tháng 10 năm 2024
Phụ lục
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ TRONG TỈNH NAM ĐỊNH
LĨNH VỰC NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
(Kèm theo Quyết định số: /QĐ-UBND ngày tháng 10 năm 2024
của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Nam Định)
Phần I
DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
STT
Tên thủ tục hành chính nội bộ
Lĩnh vực
I
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP TỈNH
1
Thành lập khu rừng phòng hộ nằm trên địa bàn tỉnh, thành phố
trực thuộc Trung ương
Lĩnh vực Lâm
nghiệp
2
Phê duyệt kế hoạch giao rừng, cho thuê rừng
3
Quyết định thành lập khu bảo tồn biển cấp tỉnh
Lĩnh vực Thủy sản
4
Quyết định điều chỉnh ranh giới, diện tích khu bảo tồn biển cấp
tỉnh
5
Phê duyệt, điều chỉnh kế hoạch quan trắc, cảnh báo môi trường
nuôi trồng thủy sản của địa phương
6
Công nhận xã đạt chuẩn nông thôn mới, xã đạt chuẩn nông thôn
mới nâng cao, xã đạt chuẩn nông thôn mới kiểu mẫu
Lĩnh vực Nông
thôn mới
7
Thu hồi Quyết định công nhận xã đạt chuẩn nông thôn mới, nông
thôn mới nâng cao, nông thôn mới kiểu mẫu
8
Công bố dịch hại thực vật thuộc thẩm quyền của Uỷ ban nhân
dân cấp tỉnh
Lĩnh vực Bảo vệ
thực vật
9
Công bố hết dịch hại thực vật thuộc thẩm quyền của Uỷ ban nhân
dân cấp tỉnh
10
Ban hành Danh mục loài cây trồng thuộc các loại cây lâu năm
được chứng nhận quyền sở hữu trên địa bàn tỉnh
Lĩnh vực Trồng
trọt
11
Lập kế hoạch, đề án phát triển vùng sản xuất hàng hóa tập trung
12
Xác định, công bố vùng sản xuất trên vùng đất dốc, đất trũng, đất
phèn, đất mặn, đất cát ven biển và đất có nguy cơ sa mạc hóa,
hoang mạc hóa
13
Quyết định mật độ chăn nuôi của địa phương
Lĩnh vực Chăn nuôi
14
Quyết định khu vực thuộc nội thành của thành phố, thị xã,
2
thị trấn, khu dân cư không được phép chăn nuôi, quyết định
vùng nuôi chim yến
15
Quyết định việc hỗ trợ kinh phí, vật tư và nguồn lực phòng,
chống dịch bệnh động vật trên cạn vượt quá khả năng của
cấp huyện
Lĩnh vực Thú y
16
Công bố dịch bệnh động vật trên cạn xảy ra từ 02 huyện trở
lên trong phạm vi tỉnh
17
Công bố hết dịch bệnh động vật trên cạn xảy ra từ 02 huyện
trở lên trong phạm vi tỉnh
18
Công bố dịch bệnh động vật thuỷ sản
19
Công bố vùng dịch bệnh động vật trên cạn bị uy hiếp
20
Công bố hết dịch bệnh động vật thuỷ sản
21
Phê duyệt kế hoạch phòng, chống dịch bệnh động vật thủy
sản
22
Phê duyệt điều chỉnh chương trình khuyến nông địa phương
Lĩnh vực Khoa
học, Công nghệ và
Môi trường
II
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP HUYỆN
1
Quyết định việc hỗ trợ kinh phí, vật tư và nguồn lực phòng,
chống dịch bệnh động vật trên cạn vượt quá khả năng của
cấp xã
Lĩnh vực Thú y
2
Công bố dịch bệnh động vật trên cạn xảy ra trong phạm vi
huyện
3
Công bố hết dịch bệnh động vật trên cạn xảy ra trong phạm
vi huyện
3
Phần II
NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
I. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP TỈNH
1. Thành lập khu rừng phòng hộ nằm trên địa bàn tỉnh, thành phố trực
thuộc Trung ương
Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, tổ chức xây dựng
dự án thành lập rừng phòng hộ theo quy định tại khoản 2 Điều 17 Nghị định số
156/2018/NĐ-CP ngày 16/11/2018 của Chính phủ.
- Bước 2: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn lấy ý kiến tham gia của các
cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan.
- Bước 3: Trong thời hạn 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị góp
ý, cơ quan tổ chức, cá nhân có trách nhiệm trả lời bằng văn bản gửi về Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh.
- Bước 4: Trong thời hạn 30 ngày làm việc, Sở Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn hoàn thành thẩm định hồ sơ dự án thành lập khu rừng phòng hộ.
- Bước 5: Trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ
theo quy định, Chủ tịch UBND tỉnh xem xét quyết định thành lập khu rừng phòng
hộ.
Cách thức thực hiện: Không quy định.
Thành phần, số lượng hồ sơ: 01 bộ hồ sơ gồm:
- Tờ trình thành lập khu rừng phòng hộ (bản chính);
- Dự án thành lập khu rừng phòng hộ (bản chính);
- Bản đồ hiện trạng khu rừng phòng hộ (bản chính) tỷ lệ 1/5.000 hoặc
1/10.000 hoặc 1/25.000 theo hệ quy chiếu VN2000 tùy theo quy mô diện tích của
khu rừng phòng hộ;
- Tổng hợp ý kiến cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan;
- Kết quả thẩm định.
Thời hạn giải quyết: 80 ngày làm việc kể từ ngày gửi lấy ý kiến.
Đối tượng thực hiện: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
Cơ quan giải quyết: UBND tỉnh.
Kết quả thực hiện: Quyết định thành lập khu rừng phòng hộ của Chủ tịch
UBND tỉnh.
Phí, lệ phí (nếu có): Không quy định.
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
Yêu cầu, điều kiện :
- Có dự án thành lập khu rừng phòng hộ phù hợp với quy hoạch lâm nghiệp
cấp quốc gia;
4
- Đáp ứng các tiêu chí đối với từng loại rừng phòng hộ theo quy định tại Điều
7 của Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày 16/11/2018 của Chính phủ quy định chi
tiết thi hành một số điều của Luật Lâm nghiệp, cụ thể:
1. Rừng phòng hộ đầu nguồn là rừng thuộc lưu vực của sông, hồ, đáp ứng các
tiêu chí sau đây:
- Về địa hình: có địa hình đồi, núi và độ dốc từ 15 độ trở lên;
- Về lượng mưa: có lượng mưa bình quân hằng năm từ 2.000 mm trở lên hoặc
từ 1.000 mm trở lên nhưng tập trung trong 2 - 3 tháng;
- Về thành phần cơ giới và độ dày tầng đất: loại đất cát hoặc cát pha trung
bình hay mỏng, có độ dày tầng đất dưới 70 cm; nếu là đất thịt nhẹ hoặc trung bình,
độ dày tầng đất dưới 30 cm.
2. Rừng bảo vệ nguồn nước của cộng đồng dân cư: Khu rừng trực tiếp cung
cấp nguồn nước phục vụ sinh hoạt, sản xuất của cộng đồng dân cư tại chỗ; gắn với
phong tục, tập quán và truyền thống tốt đẹp của cộng đồng, được cộng đồng bảo vệ
và sử dụng.
3. Rừng phòng hộ biên giới: Khu rừng phòng hộ nằm trong khu vực vành đai
biên giới, gắn với các điểm trọng yếu về quốc phòng, an ninh, được thành lập theo đề
nghị của cơ quan quản lý biên giới.
4. Rừng phòng hộ chắn gió, chắn cát bay đáp ứng các tiêu chí sau đây:
- Đai rừng phòng hộ chắn gió, chắn cát bay giáp bờ biển: đối với vùng bờ biển
bị xói lở, chiều rộng của đai rừng tối thiểu là 300 m tính từ đường mực nước ứng với
thủy triều cao nhất hằng năm vào trong đất liền; đối với vùng bờ biển không bị xói
lở, chiều rộng của đai rừng tối thiểu là 200 m tính từ đường mực nước ứng với thủy
triều cao nhất hằng năm vào trong đất liền;
- Đai rừng phòng hộ chắn gió, chắn cát bay phía sau đai rừng quy định tại
điểm a khoản 4 Điều 7 Nghị định số 156/2018/NĐ-CP: chiều rộng của đai rừng tối
thiểu là 40 m trong trường hợp vùng cát có diện tích từ 100 ha trở lên hoặc vùng cát
di động hoặc vùng cát có độ dốc từ 25 độ trở lên. Chiều rộng của đai rừng tối thiểu là
30 m trong trường hợp vùng cát có diện tích dưới 100 ha hoặc vùng cát ổn định hoặc
vùng cát có độ dốc dưới 25 độ.
5. Rừng phòng hộ chắn sóng, lấn biển đáp ứng các tiêu chí sau đây:
- Đối với vùng bờ biển bồi tụ hoặc ổn định, chiều rộng của đai rừng phòng hộ
chắn sóng, lấn biển từ 300 m đến 1.000 m tùy theo từng vùng sinh thái;
- Đối với vùng bờ biển bị xói lở, chiều rộng tối thiểu của đai rừng phòng hộ
chắn sóng, lấn biển là 150 m;
- Đối với vùng cửa sông, chiều rộng của đai rừng phòng hộ chắn sóng lấn biển
tối thiểu là 20 m tính từ chân đê và có ít nhất từ 3 hàng cây trở lên;
- Đối với vùng đầm phá ven biển, chiều rộng tối thiểu của đai rừng phòng hộ
chắn sóng, lấn biển ở nơi có đê là 100 m, nơi không có đê là 250 m.
5
Căn cứ pháp lý:
- Luật số 16/2017/QH14 ngày 15/11/2017 của Quốc hội về Lâm nghiệp;
- Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày 16/11/2018 của Chính phủ quy định chi
tiết thi hành một số điều của Luật Lâm nghiệp.
2. Phê duyệt kế hoạch giao rừng, cho thuê rừng
Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Xây dựng kế hoạch giao rừng, cho thuê rừng
+ Hằng năm, UBND huyện có trách nhiệm xây dựng kế hoạch giao rừng, cho
thuê rừng; có văn bản thông báo về việc đề nghị đăng ký nhu cầu giao rừng, cho thuê
rừng gửi UBND xã. Thời gian có văn bản thông báo xây dựng, thẩm định, phê duyệt
kế hoạch giao rừng, cho thuê rừng tiến hành đồng thời với thời gian xây dựng, thẩm
định, phê duyệt kế hoạch sử dụng đất hằng năm cấp huyện.
+ Trong thời hạn 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị
đăng ký nhu cầu giao rừng, cho thuê rừng, UBND xã tổng hợp nhu cầu giao rừng,
cho thuê rừng của địa phương gửi UBND huyện; nhu cầu giao rừng, cho thuê rừng
cấp xã được tổng hợp theo Mẫu số 01 Phụ lục II kèm theo Nghị định 156/2018/NĐ-
CP.
+ UBND huyện căn cứ nhu cầu giao rừng, cho thuê rừng của cấp xã, tổng hợp
diện tích rừng chưa giao, chưa cho thuê, xác định các chỉ tiêu giao rừng, cho thuê
rừng đến từng đơn vị hành chính cấp xã; tổng hợp nhu cầu và dự kiến phân bổ chỉ
tiêu giao rừng, cho thuê rừng cấp huyện đến từng đơn vị hành chính cấp xã.
- Bước 2: Quý III hàng năm, UBND huyện gửi hồ sơ kế hoạch giao rừng, cho
thuê rừng đến Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
- Bước 3: Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ,
Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có trách nhiệm tổ chức thẩm định hồ sơ kế
hoạch giao rừng, cho thuê rừng cấp huyện.
- Bước 4: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trình UBND tỉnh phê
duyệt. Trong trường hợp hồ sơ kế hoạch giao rừng, cho thuê rừng chưa hợp lệ, có
trách nhiệm thông báo cho UBND huyện hoàn thiện.
- Bước 5: UBND tỉnh có trách nhiệm phê duyệt kế hoạch giao rừng, cho thuê
rừng hàng năm của cấp huyện xong trước ngày 31 tháng 12.
- Bước 6: UBND huyện có trách nhiệm công khai kế hoạch giao rừng, cho
thuê rừng đã được phê duyệt tại trụ sở UBND cấp huyện và UBND cấp xã có rừng
giao, cho thuê trong thời gian 30 ngày, kể từ ngày kế hoạch được phê duyệt.
Cách thức thực hiện: Không quy định
Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Tờ trình;
- Bảng tổng hợp nhu cầu giao rừng, cho thuê rừng của cấp xã theo Mẫu số 01
Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 156/2018/NĐ-CP;
6
- Kế hoạch giao rừng, cho thuê rừng;
- Báo cáo thuyết minh tổng hợp;
- Bản đồ kế hoạch giao rừng, cho thuê rừng.
Thời hạn giải quyết:
- UBND xã tổng hợp nhu cầu giao rừng, cho thuê rừng của địa phương gửi
UBND huyện: 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị đăng ký nhu
cầu giao rừng, cho thuê rừng.
- Thẩm định hồ sơ kế hoạch giao rừng, cho thuê rừng: 15 ngày làm việc, kể từ
ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
Đối tượng thực hiện: UBND huyện.
Cơ quan giải quyết: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND tỉnh.
Kết quả: Phê duyệt kế hoạch giao rừng, cho thuê rừng của UBND tỉnh.
Phí, lệ phí (nếu có): Không quy định.
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Bảng tổng hợp nhu cầu giao rừng, cho thuê rừng của cấp xã theo Mẫu số 01
Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 156/2018/NĐ-CP;
Yêu cầu, điều kiện: Không quy định.
Căn cứ pháp lý:
- Luật số 16/2017/QH14 ngày 15/11/2017 của Quốc hội về Lâm nghiệp;
- Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày 16/11/2018 của Chính phủ quy định chi
tiết thi hành một số điều của Luật Lâm nghiệp.
8
3. Quyết định thành lập khu bảo tồn biển cấp tỉnh
Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Tổ chức điều tra, lấy ý kiến dự án thành lập khu bảo tồn biển cấp
tỉnh cơ quan quản lý nhà nước về thủy sản cấp tỉnh tổ chức điều tra, đánh giá đa
dạng sinh học và lập dự án thành lập khu bảo tồn biển cấp tỉnh và lấy ý kiến của
các Sở, ngành, UBND huyện, cấp xã liên quan; ý kiến của cộng đồng dân cư sống
hợp pháp trong và xung quanh khu vực dự kiến thành lập khu bảo tồn biển thông
qua hình thức biểu quyết hoặc phiếu lấy ý kiến đối với dự án thành lập khu bảo tồn
biển cấp tỉnh.
- Bước 2: Trình UBND tỉnh thẩm định dự án thành lập khu bảo tồn biển cấp
tỉnh.
- Bước 3: Thẩm định dự án thành lập khu bảo tồn biển cấp tỉnh
UBND tỉnh thành lập Hội đồng thẩm định liên ngành và chủ trì thẩm định.
Hội đồng thẩm định liên ngành gồm ít nhất 07 thành viên do lãnh đạo UBND tỉnh
làm Chủ tịch; các thành viên là lãnh đạo các Sở, ban, ngành, UBND huyện có liên
quan.
- Bước 4: Xin ý kiến Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Sau khi có văn bản thẩm định dự án thành lập khu bảo tồn biển cấp tỉnh của
Hội đồng thẩm định liên ngành, UBND tỉnh gửi hồ sơ dự án thành lập khu bảo tồn
biển để Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có ý kiến chính thức bằng văn bản
trước khi quyết định thành lập.
- Bước 5: Bộ Nông nghiệp trả lời về dự án thành lập khu bảo tồn biển cấp
tỉnh
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có ý kiến đồng thuận bằng văn bản
gửi UBND tỉnh; trường hợp không đồng thuận phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ
lý do.
- Bước 6: Quyết định thành lập khu bảo tồn biển cấp tỉnh
Sau khi nhận được ý kiến đồng thuận của Bộ Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn, UBND tỉnh quyết định thành lập khu bảo tồn biển.
Cách thức thực hiện: Không quy định
Thành phần, số lượng hồ sơ bao gồm:
1. Hồ sơ thẩm định dự án gửi UBND tỉnh:
- Tờ trình đề nghị thẩm định dự án thành lập khu bảo tồn biển cấp tỉnh;
- Dự án thành lập khu bảo tồn biển cấp tỉnh theo mẫu số 01 Phụ lục I ban
hành kèm theo Thông tư số 01/2022/TT-BNNPTNT;
- Bảng tổng hợp giải trình, tiếp thu ý kiến của các Sở, ngành, UBND huyện,
cấp xã liên quan; ý kiến của cộng đồng dân cư sống hợp pháp trong và xung quanh
khu vực dự kiến thành lập khu bảo tồn biển;
- Tài liệu liên quan khác (nếu có).
2. Hồ sơ gửi Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn:
9
- Dự án thành lập khu bảo tồn biển;
- Bảng tổng hợp giải trình, tiếp thu ý kiến của các sở, ngành, UBND huyện,
cấp xã liên quan;
- Ý kiến của cộng đồng dân cư sống hợp pháp trong và xung quanh khu vực
dự kiến thành lập khu bảo tồn biển;
- Văn bản thẩm định dự án thành lập khu bảo tồn biển Hội đồng thẩm định
liên ngành.
Thời hạn giải quyết: Không quy định.
Đối tượng thực hiện: Cơ quan quản lý nhà nước về thủy sản cấp tỉnh.
Cơ quan giải quyết : Uỷ ban nhân dân tỉnh.
Kết quả: Quyết định thành lập khu bảo tồn biển cấp tỉnh theo mẫu số 02 Phụ
lục I ban hành kèm theo Thông tư số 01/2022/TT-BNNPTNT.
Phí, lệ phí (nếu có): Không quy định.
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Dự án thành lập khu bảo tồn biển cấp tỉnh theo
mẫu số 01 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 01/2022/TT-BNNPTNT
Yêu cầu, điều kiện : Không quy định.
Căn cứ pháp lý :
- Luật số 18/2017/QH14 ngày 21/11/2017 của Quốc hội về Thủy sản;
- Thông tư số 19/2018/TT-BNNPTNT ngày 15/11/2018 của Bộ trưởng Bộ
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn về phát triển và bảo vệ nguồn lợi
thủy sản;
- Thông tư số 01/2022/TT-BNNPTNT ngày18/1/2022 của Bộ Nông nghiệp
và PTNT sửa đổi, bổ sung một số Thông tư trong lĩnh vực thủy sản.
10
Mẫu số 01
MẪU DỰ ÁN THÀNH LẬP KHU BẢO TỒN BIỂN
GIỚI THIỆU CHUNG
1. Đặt vấn đề, giới thiệu tính cấp thiết phải thành lập khu bảo tồn biển
2. Căn cứ pháp lý
3. Căn cứ khoa học
Chương I
ĐẶC ĐIỂM ĐỊA LÝ, MÔI TRƯỜNG, TÀI NGUYÊN SINH VẬT
1. Đặc điểm địa lý
2. Đặc điểm khí hậu - thủy văn
3. Đặc điểm hiện trạng môi trường
4. Đặc điểm hệ sinh thái
5. Đặc điểm nguồn lợi và giá trị đa dạng sinh học
6. Đặc điểm các giá trị văn hóa - lịch sử liên quan đến khu bảo tồn biển
Chương II
ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ - XÃ HỘI
1. Dân số, giáo dục và y tế
2. Các hoạt động kinh tế của cộng đồng địa phương
3. Vai trò của địa phương trong công tác bảo tồn
Chương III
CHÍNH SÁCH VÀ NĂNG LỰC CỦA CHÍNH QUYỀN ĐỊA PHƯƠNG
1. Chính sách, thể chế của địa phương có liên quan đến bảo tồn
2. Mức độ ưu tiên và cam kết hỗ trợ khu bảo tồn biển
3. Năng lực cán bộ quản lý về bảo tồn biển và yêu cầu đào tạo
Chương IV
CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN KHU BẢO TỒN BIỂN 1. Tác động của các
hoạt động kinh tế của cộng đồng địa phương
2. Các vấn đề ngoại cảnh tác động đến khu bảo tồn biển
2.1. Các ngành kinh tế trong khu vực
2.2. Các dự án đang và sẽ thực hiện
2.3. Các tác động tự nhiên của vùng ven bờ 3. Các tác động khác
Chương V
MỤC TIÊU, PHẠM VI , PHÂN KHU CHỨC NĂNG
1. Tên khu bảo tồn biển
2. Kiểu loại khu bảo tồn biển
3. Mục tiêu bảo tồn đa dạng sinh học trong khu bảo tồn biển
3.1. Mục tiêu chung
3.2. Mục tiêu cụ thể
4. Phạm vi địa lý: vị trí địa lý, ranh giới, diện tích khu bảo tồn biển
5. Phân khu chức năng và vùng đệm trong khu bảo tồn biển
Chương VI
CƠ CẤU TỔ CHỨC VÀ NHÂN SỰ CỦA KHU BẢO TỒN BIỂN
CHƯƠNG VII
PHƯƠNG ÁN PHỤC HỒI HỆ SINH THÁI TỰ NHIÊN VÀ CHUYỂN ĐỔI
SINH KẾ
11
1. Phương án phục hồi hệ sinh thái tự nhiên
2. Phương án chuyển đổi sinh kế cho các hộ gia đình, cá nhân có hoạt động khai
thác, nuôi trồng thủy sản liên quan đến khu bảo tồn biển
Chương VIII
CÁC CHƯƠNG TRÌNH QUẢN LÝ
1. Chương trình bảo tồn
2. Chương trình xây dựng cơ sở hạ tầng
3. Chương trình phát triển cộng đồng
4. Chương trình giáo dục môi trường kết hợp với du lịch sinh thái
5. Chương trình nghiên cứu khoa học
6. Chương trình phục hồi hệ sinh thái và các loài nguy cấp
7. Chương trình đào tạo nâng cao năng lực
Chương IX
ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CỦA KHU BẢO TỒN BIỂN
1. Hiệu quả về bảo tồn
2. Hiệu quả về kinh tế
3. Hiệu quả về xã hội
Chương X
TÀI CHÍNH CỦA KHU BẢO TỒN BIỂN Chương XI
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
12
Mẫu số 02
MẪU QUYẾT ĐỊNH THÀNH LẬP KHU BẢO TỒN BIỂN CẤP TỈNH
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH/THÀNH PHỐ (1)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: ........../QĐ-..(2)....
.....(3)........, ngày.......tháng.....năm ......
QUYẾT ĐỊNH
Về việc phê duyệt thành lập Khu bảo tồn biển........(4)............
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH/THÀNH PHỐ……(1)………
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 5 năm 2015;
Căn cứ Luật Đa dạng sinh học ngày 13 tháng 11 năm 2008;
Căn cứ Luật Thủy sản ngày 21 tháng 11 năm 2017;
Căn cứ Nghị định số 65/2010/NĐ-CP ngày 11/6/2010 của Chính phủ về hướng
dẫn thi hành một số điều của Luật Đa dạng sinh học;
Căn cứ Nghị định số …./…../NĐ-CP ngày … tháng …. năm của Chính phủ về
quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thủy sản;
Căn cứ Thông tư số …/2018/TT-BNNPTNT ngày … tháng …. năm 2018 của Bộ
trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn về bảo vệ và phát triển
nguồn lợi thủy sản;
Theo đề nghị của…(5)… tại Tờ trình số…./TTr-… ngày… tháng… năm …
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Thành lập Khu bảo tồn biển…..(4)….., gồm những nội dung sau:
1. Tên gọi:
- Tên tiếng Việt: Khu bảo tồn biển....(4)......;
- Tên tiếng Anh: ......;
2. Loại hình khu bảo tồn:…(6)…..
3. Mục tiêu, đối tượng bảo tồn.
4. Phạm vi, quy mô khu bảo tồn:
a) Phạm vi khu bảo tồn:
b) Tọa độ khu bảo tồn:
- Kinh độ:
- Vĩ độ:
c) Tổng diện tích:
d) Các phân khu chức năng (ghi rõ tọa độ và diện tích):
- Phân khu bảo vệ nghiêm ngặt;
- Phân khu phục hồi sinh thái;
- Phân khu dịch vụ - hành chính;
đ) Vùng đệm (ghi rõ tọa độ và diện tích). (Bản đồ kèm theo)
5. Chương trình, dự án đầu tư
13
- Dự án đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng thiết yếu.
- Chương trình, dự án truyền thông, chuyển đổi sinh kế và phát triển cộng đồng.
- Chương trình, dự án phục hồi hệ sinh thái.
- Chương trình nghiên cứu khoa học, giáo dục.
- Chương trình, dự án khác (nếu có).
6. Cơ cấu tổ chức của Ban quản lý khu bảo tồn biển.
7. Nội dung khác (nếu có).
Điều 2. Tổ chức thực hiện
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Nông nghiệp
và Phát triển nông thôn, Nội vụ, Kế hoạch và Đầu tư, Tài nguyên và Môi trường,
Tài chính, Giao thông vận tải, Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Chỉ huy trưởng: Bộ
Chỉ huy Quân sự tỉnh, Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh; thủ trưởng các đơn vị
có liên quan và Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện...(7).... và tổ chức, cá nhân có liên
quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ NN&PTNT;
- Các Bộ, ngành có liên quan;
- TT Tỉnh ủy, TT HĐND tỉnh (báo cáo);
- CT, các PCT UBND;
- ...........
- Lưu VT,...(8)…. (9).
CHỦ TỊCH
Ghi chú:
(1) Tên cơ quan, tổ chức xây dựng văn bản. Trường hợp có cơ quan cấp trên trực
tiếp thì ghi tên cơ quan cấp trên trực tiếp ở trên tên cơ quan, tổ chức trình văn bản.
(2) Chữ viết tắt tên cơ quan, tổ chức xây dựng văn bản.
(3) Địa danh.
(4) Tên khu bảo tồn biển.
(5) Tên cơ quan đề nghị thành lập khu bảo tồn biển cấp tỉnh.
(6) Loại hình khu bảo tồn biển: Vườn quốc gia; khu dự trữ thiên nhiên; khu bảo tồn
loài - sinh cảnh; khu bảo vệ cảnh quan.
(7) Tên địa phương cấp huyện có khu bảo tồn biển.
(8) Chữ viết tắt tên đơn vị chủ trì lập đề nghị và số lượng bản lưu (nếu cần).
(9) Ký hiệu người đánh máy, nhân bản và số lượng bản phát hành (nếu cần).
14
4. Quyết định điều chỉnh ranh giới, diện tích khu bảo tồn biển cấp tỉnh
Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Ban quản lý khu bảo tồn biển chủ trì xây dựng dự án điều chỉnh
ranh giới, diện tích khu bảo tồn biển và có văn bản đề nghị cơ quan quản lý nhà
nước về thủy sản cấp tỉnh trình UBND tỉnh phê duyệt điều chỉnh ranh giới, diện
tích khu bảo tồn biển.
- Bước 2: Cơ quan quản lý nhà nước về thủy sản cấp tỉnh chủ trì tổ chức lấy
ý kiến của cộng đồng dân cư sống hợp pháp trong và xung quanh khu bảo tồn biển
về phương án điều chỉnh, bảo đảm tối thiểu 70% ý kiến cộng đồng dân cư và có
văn bản lấy ý kiến các sở, ngành, UBND huyện, cấp xã liên quan; trong thời hạn 15
ngày kể từ ngày nhận được đề nghị góp ý, cơ quan, tổ chức được lấy ý kiến có
trách nhiệm góp ý bằng văn bản.
- Bước 3: Cơ quan quản lý nhà nước về thủy sản cấp tỉnh trình UBND tỉnh
thẩm định dự án điều chỉnh ranh giới, diện tích khu bảo tồn biển.
- Bước 4: Thành lập hội đồng thẩm định
UBND tỉnh thành lập hội đồng thẩm định liên ngành gồm ít nhất 07 thành
viên là lãnh đạo các sở, ngành, UBND huyện có liên quan và các chuyên gia trong
lĩnh vực thủy sản, đa dạng sinh học do lãnh đạo UBND tỉnh làm Chủ tịch hội đồng
và tổ chức thẩm định theo quy định.
- Bước 5: Xin ý kiến Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
UBND tỉnh gửi hồ sơ về Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để xin ý
kiến bằng văn bản.
- Bước 6: Quyết định điều chỉnh ranh giới, diện tích khu bảo tồn biển
Căn cứ ý kiến của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, UBND tỉnh xem
xét, quyết định điều chỉnh ranh giới, diện tích khu bảo tồn biển;
Trong thời hạn 45 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ theo quy định, UBND
tỉnh tổ chức thẩm định hồ sơ, kiểm tra thực tế (nếu cần), ban hành quyết định điều
chỉnh ranh giới, diện tích khu bảo tồn biển. Trường hợp không ban hành quyết định
điều chỉnh ranh giới, diện tích khu bảo tồn biển phải trả lời bằng văn bản, nêu rõ lý
do.
Cách thức thực hiện: Không quy định.
Thành phần, số lượng hồ sơ bao gồm:
1. Hồ sơ Ban quản lý khu bảo tồn biển gửi cơ quan quản lý nhà nước về thủy
sản cấp tỉnh bao gồm: Văn bản đề nghị phê duyệt điều chỉnh ranh giới, diện tích
khu bảo tồn.
2. Hồ sơ cơ quan quản lý nhà nước về thủy sản cấp tỉnh trình gửi UBNDtỉnh
thẩm định bao gồm:
- Tờ trình đề nghị thẩm định dự án điều chỉnh ranh giới, diện tích khu bảo
tồn biển;
15
- Báo cáo thuyết minh dự án điều chỉnh ranh giới, diện tích khu bảo tồn biển
theo Mẫu số 03 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 01/2022/TTBNNPTNT;
- Bảng tổng hợp giải trình, tiếp thu ý kiến của các Sở, ngành, UBND huyện,
cấp xã liên quan; ý kiến cộng đồng dân cư sống hợp pháp trong và xung quanh khu
bảo tồn biển khu vực dự kiến điều chỉnh;
- Tài liệu liên quan khác (nếu có).
3. Hồ sơ UBND tỉnh gửi Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xin ý kiến:
- Văn bản thẩm định;
- Báo cáo thuyết minh dự án điều chỉnh ranh giới, diện tích khu bảo tồn biển;
- Bảng tổng hợp giải trình, tiếp thu ý kiến của các Sở, ngành, UBND huyện,
cấp xã liên quan; ý kiến cộng đồng dân cư sống hợp pháp trong và xung quanh khu
bảo tồn biển khu vực dự kiến điều chỉnh;
- Tài liệu liên quan khác (nếu có).
Thời hạn giải quyết: Chủ tịch UBND tỉnh ban hành Quyết định điều chỉnh
ranh giới, diện tích khu bảo tồn biển: 45 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ.
Đối tượng thực hiện : Khu quản lý bảo tồn biển.
Cơ quan giải quyết: UBND tỉnh.
Kết quả: Quyết định điều chỉnh ranh giới, diện tích khu bảo tồn biển theo
Mẫu số 04 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 01/2022/TT-BNNPTNT.
Phí, lệ phí (nếu có): Không quy định.
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Báo cáo thuyết minh dự án điều chỉnh ranh giới,
diện tích khu bảo tồn biển theo Mẫu số 03 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư
số 19/2018/TT-BNNPTNT.
Yêu cầu, điều kiện: Không quy định
Căn cứ pháp lý:
- Luật số 18/2017/QH14 ngày 21/11/2017 của Quốc hội về Thủy sản;
- Thông tư số 19/2018/TT-BNNPTNT ngày 15/11/2018 của Bộ trưởng Bộ
Nông nghiệp và PTNT hướng dẫn về bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản;
- Thông tư số 01/2022/TT-BNNPTNT ngày 18/01/2022 của Bộ trưởng Bộ
Nông nghiệp và PTNT sửa đổi, bổ sung một số thông tư trong lĩnh vực thủy sản.
16
Mẫu số 03
MẪU BÁO CÁO THUYẾT MINH DỰ ÁN ĐIỀU CHỈNH RANH GIỚI,
DIỆN TÍCH KHU BẢO TỒN BIỂN
Phần I. SỰ CẦN THIẾT
I. GIỚI THIỆU TÍNH CẤP THIẾT PHẢI ĐIỀU CHỈNH RANH GIỚI, DIỆN
TÍCH KHU BẢO TỒN BIỂN
II. CĂN CỨ PHÁP LÝ, CĂN CỨ THỰC TIỄN
1. Căn cứ pháp lý
2. Căn cứ thực tiễn
III. PHÂN TÍCH, ĐÁNH GIÁ BỔ SUNG ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ -
XÃ HỘI, MÔI TRƯỜNG, TÀI NGUYÊN SINH VẬT
1. Phân tích, đánh giá bổ sung điều kiện tự nhiên, các nguồn tài nguyên và thực
trạng môi trường
2. Phân tích, đánh giá bổ sung thực trạng phát triển kinh tế - xã hội
IV. PHÂN TÍCH, ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC HIỆN CÁC MỤC TIÊU
CỦA KHU BẢO TỒN BIỂN (TỪ KHI THÀNH LẬP ĐẾN THỜI ĐIỂM ĐỀ
XUẤT ĐIỀU CHỈNH)
1. Phân tích, đánh giá kết quả thực hiện các mục tiêu bảo tồn trong thời kỳ trước
2. Phân tích, đánh giá những tồn tại, hạn chế và nguyên nhân trong thực hiện các
mục tiêu bảo tồn trong thời kỳ trước
3. Bài học kinh nghiệm trong việc thực hiện mục tiêu bảo tồn trong thời gian tới
Phần II. PHƯƠNG ÁN ĐIỀU CHỈNH RANH GIỚI, DIỆN TÍCH KHU
BẢO TỒN BIỂN
I. QUAN ĐIỂM, MỤC TIÊU, NHIỆM VỤ
1. Quan điểm điều chỉnh
2. Mục tiêu điều chỉnh
3. Nhiệm vụ
II. PHƯƠNG ÁN ĐIỀU CHỈNH RANH GIỚI, DIỆN TÍCH KHU BẢO TỒN
BIỂN
1. Về vị trí, tọa độ địa lý
2. Về diện tích
3. Các phân khu chức năng
III. ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA PHƯƠNG ÁN ĐIỀU CHỈNH RANH GIỚI,
DIỆN TÍCH KHU BẢO TỒN BIỂN
1. Đánh giá tác động của phương án điều chỉnh ranh giới, diện tích khu bảo tồn
biển đến nguồn tài nguyên thiên nhiên
2. Đánh giá tác động của phương án điều chỉnh ranh giới, diện tích khu bảo tồn
biển đến kinh tế - xã hội của địa phương
3. Đánh giá tác động của phương án điều chỉnh ranh giới, diện tích đến công tác
quản lý
IV. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
V. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ./.
17
Mẫu số 04
MẪU QUYẾT ĐỊNH ĐIỀU CHỈNH RANH GIỚI, DIỆN TÍCH KHU BẢO
TỒN BIỂN
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH/THÀNH PHỐ (1)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: ........../QĐ-..(2)....
.....(3)........, ngày.......tháng.....năm ......
QUYẾT ĐỊNH
Về việc phê duyệt điều chỉnh ranh giới, diện tích khu bảo tồn biển
........(4)............
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH/THÀNH PHỐ……(1)………
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 5 năm 2015;
Căn cứ Luật Đa dạng sinh học ngày 20 tháng 11 năm 2018;
Căn cứ Luật Thủy sản ngày 21 tháng 11 năm 2017;
Căn cứ Nghị định số 65/2010/NĐ-CP ngày 11/6/2010 của Chính phủ về hướng
dẫn thi hành một số điều của Luật Đa dạng sinh học;
Căn cứ Nghị định số 26/2019/NĐ-CP ngày 8 tháng 3 năm 2019 của Chính phủ
về quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thủy sản;
Căn cứ Thông tư …………….. của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn hướng dẫn về bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản;
Căn cứ……(quyết định thành lập khu bảo tồn biển…..);
Theo đề nghị của…(5)… tại Tờ trình số…./TTr-… ngày… tháng… năm …
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt điều chỉnh diện tích, ranh giới khu bảo tồn biển…..(4)…..,
gồm những nội dung sau:
1. Mục tiêu, nhiệm vụ của việc điều chỉnh diện tích, ranh giới:
2. Vị trí, tọa độ địa lý Khu bảo tồn biển……(4)…..sau khi điều chỉnh
a) Vị trí địa lý:
b) Tọa độ khu bảo tồn: Kinh độ: Vĩ độ:
3. Diện tích Khu bảo tồn……(4)…….. sau khi điều chỉnh là:……ha.
4. Các phân khu chức năng như sau:
- Phân khu bảo vệ nghiêm ngặt:
- Phân khu phục hồi sinh thái:
- Phân khu dịch vụ - hành chính:
5. Vùng đệm (ghi rõ tọa độ và diện tích), (Bản đồ kèm theo)
Điều 2. Tổ chức thực hiện
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố; Giám đốc các Sở:
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Nội vụ, Kế hoạch và Đầu tư, Tài nguyên và
Môi trường, Tài chính, Giao thông vận tải, Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Chỉ huy
18
trưởng: Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh, Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh, thành phố;
thủ trưởng các đơn vị có liên quan; Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện...(6).... và tổ
chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ NN&PZTNT;
- Các Bộ, ngành có liên quan;
- TT Tỉnh ủy, thành ủy; TT HĐND tỉnh,
thành phố (báo cáo);
- CT, các PCT UBND;
- ...........
- Lưu VT,...(7)…. (8).
CHỦ TỊCH
Ghi chú:
(1) Tên cơ quan, tổ chức xây dựng văn bản. Trường hợp có cơ quan cấp trên trực
tiếp thì ghi tên cơ quan cấp trên trực tiếp ở trên tên cơ quan, tổ chức trình văn bản.
(2) Chữ viết tắt tên cơ quan, tổ chức xây dựng văn bản.
(3) Địa danh.
(4) Tên khu bảo tồn biển.
(5) Tên cơ quan đề nghị điều chỉnh ranh giới, diện tích khu bảo tồn biển.
(6) Tên địa phương cấp huyện có khu bảo tồn biển.
(7) Chữ viết tắt tên đơn vị chủ trì lập đề nghị và số lượng bản lưu (nếu cần).
(8) Ký hiệu người đánh máy, nhân bản và số lượng bản phát hành (nếu cần).
19
5. Phê duyệt, điều chỉnh kế hoạch quan trắc, cảnh báo môi trường nuôi
trồng thuỷ sản của địa phương
Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Chi cục Thủy sản chủ trì và phối hợp với Chi cục Thú y và các cơ
quan liên quan xây dựng, điều chỉnh Kế hoạch quan trắc, cảnh báo môi trường nuôi
trồng thủy sản của địa phương, báo cáo Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
- Bước 2: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trình Ủy ban nhân dân tỉnh
phê duyệt, điều chỉnh và bố trí kinh phí triển khai thực hiện.
- Bước 3: Chi cục Thú y gửi Kế hoạch đã được phê duyệt, điều chỉnh đến cơ
quan Thú y vùng và Cục Thú y để phối hợp chỉ đạo, hướng dẫn và giám sát thực
hiện.
Cách thức thực hiện: Không quy định.
Thành phần, số lượng hồ sơ: Kế hoạch quan trắc, cảnh báo môi trường nuôi
trồng thủy sản của địa phương.
Thời hạn giải quyết: Không quy định.
Đối tượng thực hiện: Chi cục Thủy sản.
Cơ quan giải quyết: UBND tỉnh.
Kết quả : Quyết định phê duyệt kế hoạch, điều chỉnh kế hoạch.
Phí, lệ phí (nếu có): Không quy định.
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
Yêu cầu, điều kiện: Không quy định.
Căn cứ pháp lý:
- Luật số 79/2015/QH13 ngày 19/6/2015 của Quốc hội về Thú y;
- Thông tư số 04/2016/TT-BNNPTNT ngày 10/5/2016 của Bộ Nông nghiệp
và Phát triển nông thôn quy định về phòng, chống dịch bệnh động vật thuỷ sản.
6. Công nhận xã đạt chuẩn nông thôn mới, xã đạt chuẩn nông thôn mới
nâng cao, xã đạt chuẩn nông thôn mới kiểu mẫu
Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Tổ chức đánh giá, lấy ý kiến
Ủy ban nhân dân (UBND) xã tổ chức xây dựng báo cáo kết quả thực hiện
xây dựng nông thôn mới (NTM), NTM nâng cao, NTM kiểu mẫu của xã; gửi báo
cáo để lấy ý kiến tham gia của Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị - xã hội
của xã; báo cáo được thông báo, công bố công khai tại trụ sở UBND xã, nhà văn
hóa các thôn, bản, ấp và trên hệ thống truyền thanh của xã ít nhất 05 lần trong thời
hạn 15 ngày để thông báo rộng rãi và tiếp nhận ý kiến góp ý của Nhân dân.
UBND xã bổ sung hoàn thiện báo cáo kết quả thực hiện xây dựng NTM,
NTM nâng cao, NTM kiểu mẫu của xã khi nhận được ý kiến tham gia bằng văn
bản của Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị - xã hội của xã.
- Bước 2: Hoàn thiện hồ sơ
20
UBND xã tổ chức họp (gồm các thành viên Ban quản lý xã, các Ban phát
triển thôn) thảo luận, bỏ phiếu đề nghị xét, công nhận xã đạt chuẩn NTM, NTM
nâng cao, NTM kiểu mẫu; hoàn thiện hồ sơ khi kết quả ý kiến nhất trí của các đại
biểu dự họp phải đạt từ 90% trở lên, trình UBND cấp huyện.
- Bước 3: Gửi hồ sơ đề nghị xét, công nhận
UBND cấp xã gửi hồ sơ đề nghị xét, công nhận xã đạt chuẩn NTM, xã đạt
chuẩn NTM nâng cao, xã đạt chuẩn NTM kiểu mẫu qua bưu điện hoặc gửi trực tiếp
đến UBND cấp huyện.
- Bước 4: Tổ chức thẩm tra, lấy ý kiến
Trường hợp xã chưa đủ điều kiện, hồ sơ chưa hợp lệ để đề nghị xét, công
nhận xã đạt chuẩn NTM, NTM nâng cao, NTM kiểu mẫu, trong thời hạn 10 ngày
làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, UBND cấp huyện trả lời bằng văn bản cho
UBND xã và nêu rõ lý do.
UBND cấp huyện tổ chức thẩm tra hồ sơ, đánh giá thực tế kết quả thực hiện
xây dựng NTM, NTM nâng cao, NTM kiểu mẫu đối với từng xã đủ điều kiện để đề
nghị xét, công nhận; xây dựng báo cáo kết quả thẩm tra hồ sơ và mức độ đạt chuẩn
NTM, NTM nâng cao, NTM kiểu mẫu đối với từng xã; gửi báo cáo để lấy ý kiến
tham gia của Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị - xã hội cấp huyện; thông
báo rộng rãi dự thảo báo cáo trên các phương tiện thông tin đại chúng của huyện;
bổ sung hoàn thiện báo cáo đối với từng xã khi nhận được ý kiến tham gia bằng
văn bản của Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị - xã hội cấp huyện.
Mặt trận Tổ quốc cấp huyện chủ trì, phối hợp với Mặt trận Tổ quốc xã và các
tổ chức chính trị - xã hội của xã tiến hành lấy ý kiến sự hài lòng của người dân trên
địa bàn xã đối với việc đề nghị công nhận xã đạt chuẩn NTM, NTM nâng cao,
NTM kiểu mẫu.
- Bước 5: Hoàn thiện hồ sơ
UBND cấp huyện tổ chức họp (gồm các thành viên Ban Chỉ đạo các chương
trình MTQG cấp huyện - viết tắt là Ban Chỉ đạo cấp huyện) thảo luận, bỏ phiếu đề
nghị xét, công nhận xã đạt chuẩn NTM, NTM nâng cao, NTM kiểu mẫu đối với
từng xã; hoàn thiện hồ sơ khi kết quả ý kiến nhất trí của các đại biểu dự họp phải
đạt từ 90% trở lên, trình UBND cấp tỉnh.
- Bước 6: Tổ chức thẩm định, công nhận
Trường hợp xã chưa đủ điều kiện, hồ sơ chưa hợp lệ để đề nghị xét, công
nhận xã đạt chuẩn NTM, NTM nâng cao, NTM kiểu mẫu, trong thời hạn 10 ngày
làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, UBND cấp tỉnh trả lời bằng văn bản cho UBND
cấp huyện và nêu rõ lý do.
Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cấp tỉnh xây dựng báo cáo và báo
cáo UBND cấp tỉnh về kết quả thẩm định hồ sơ và mức độ đạt chuẩn NTM, NTM
nâng cao, NTM kiểu mẫu đối với từng xã đủ điều kiện để đề nghị xét, công nhận
21
(trên cơ sở báo cáo bằng văn bản của các sở, ngành cấp tỉnh đánh giá, xác nhận
mức độ đạt chuẩn đối với các nội dung, tiêu chí được giao phụ trách).
Chủ tịch UBND cấp tỉnh thành lập Hội đồng thẩm định xét, đề nghị công
nhận xã đạt chuẩn NTM, NTM nâng cao, NTM kiểu mẫu (gọi chung là Hội đồng
thẩm định cấp tỉnh), gồm đại diện lãnh đạo các sở, ngành cấp tỉnh có liên quan.
Chủ tịch Hội đồng thẩm định cấp tỉnh là một lãnh đạo UBND cấp tỉnh phụ trách
Chương trình MTQG xây dựng NTM trên địa bàn.
Hội đồng thẩm định cấp tỉnh tổ chức họp, thảo luận, bỏ phiếu xét, đề nghị
công nhận xã đạt chuẩn NTM, NTM nâng cao, NTM kiểu mẫu đối với từng xã
(cuộc họp chỉ được tiến hành khi có từ 70% trở lên số thành viên Hội đồng thẩm
định cấp tỉnh dự họp). Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cấp tỉnh hoàn thiện
hồ sơ khi kết quả ý kiến nhất trí của các thành viên Hội đồng thẩm định cấp tỉnh dự
họp phải đạt từ 90% trở lên, trình Chủ tịch UBND cấp tỉnh.
Chủ tịch UBND cấp tỉnh xem xét, quyết định công nhận xã đạt chuẩn NTM,
NTM nâng cao, NTM kiểu mẫu trên địa bàn.
- Bước 7: Công bố
Quyết định công nhận xã đạt chuẩn NTM, NTM nâng cao, NTM kiểu mẫu
được công khai trên báo, đài phát thanh, truyền hình và Trang TTĐT của tỉnh.
Chủ tịch UBND huyện công bố xã đạt chuẩn NTM, NTM nâng cao, NTM
kiểu mẫu; thời hạn tổ chức công bố không quá 45 ngày kể từ ngày quyết định công
nhận (trừ trường hợp địa phương thực hiện phong tỏa, giãn cách xã hội do phòng
chống dịch bệnh, hoặc địa phương thực hiện khắc phục thiệt hại do thiên tai).
Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc qua bưu điện.
Thành phần, số lượng hồ sơ bao gồm: 01 bộ.
1. Hồ sơ gửi UBND cấp huyện:
- Tờ trình của UBND xã đề nghị thẩm tra, xét, công nhận xã đạt chuẩn
NTM, NTM nâng cao, NTM kiểu mẫu (bản chính);
- Biên bản cuộc họp của UBND xã đề nghị xét, công nhận xã đạt chuẩn
NTM, NTM nâng cao, NTM kiểu mẫu (bản chính);
- Báo cáo của UBND xã về kết quả thực hiện xây dựng NTM, NTM nâng
cao, NTM kiểu mẫu của xã (bản chính);
- Báo cáo của UBND xã về tổng hợp ý kiến tham gia của Mặt trận Tổ quốc
và các tổ chức chính trị - xã hội của xã đối với kết quả thực hiện xây dựng NTM,
NTM nâng cao, NTM kiểu mẫu của xã (bản chính);
- Báo cáo của UBND xã về tình hình nợ đọng xây dựng cơ bản thuộc
Chương trình MTQG xây dựng NTM trên địa bàn xã (bản chính);
- Hình ảnh minh họa về kết quả thực hiện xây dựng NTM, NTM nâng cao,
NTM kiểu mẫu của xã.
2. Hồ sơ gửi UBND tỉnh:
22
- Tờ trình của UBND cấp huyện đề nghị thẩm định, xét, công nhận xã đạt
chuẩn NTM, NTM nâng cao, NTM kiểu mẫu đối với từng xã (bản chính);
- Biên bản cuộc họp của UBND cấp huyện đề nghị xét, công nhận xã đạt
chuẩn NTM, NTM nâng cao, NTM kiểu mẫu đối với từng xã (bản chính);
- Báo cáo của UBND cấp huyện về kết quả thẩm tra hồ sơ và mức độ đạt
chuẩn NTM, NTM nâng cao, NTM kiểu mẫu đối với từng xã (bản chính);
- Báo cáo của UBND cấp huyện về tổng hợp ý kiến tham gia của Mặt trận
Tổ quốc và các tổ chức chính trị - xã hội cấp huyện đối với kết quả thẩm tra hồ sơ
và mức độ đạt chuẩn NTM, NTM nâng cao, NTM kiểu mẫu đối với từng xã (bản
chính);
- Báo cáo của Mặt trận Tổ quốc cấp huyện về kết quả lấy ý kiến sự hài lòng
của người dân trên địa bàn xã đối với việc đề nghị công nhận xã đạt chuẩn NTM,
NTM nâng cao, NTM kiểu mẫu đối với từng xã (bản chính).
- Kèm theo hồ sơ của UBND xã đã gửi UBND cấp huyện.
Thời hạn giải quyết:
- Lấy ý kiến rộng rãi trên các phương tiện thông tin đại chúng: 15 ngày;
- UBND huyện trả lời tính hợp lệ của hồ sơ: 10 ngày làm việc;
- UBND tỉnh trả lời trả lời UBND huyện về hồ sơ hợp lệ để xét, công nhận:
10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ;
- Công bố quyết định: 45 ngày kể từ ngày quyết định công nhận.
Đối tượng thực hiện: UBND xã.
Cơ quan giải quyết: UBND tỉnh.
Kết quả: Công nhận xã đạt chuẩn NTM, xã đạt chuẩn NTM nâng cao, xã đạt
chuẩn NTM kiểu mẫu theo mẫu số 34.1 tại Phụ lục I kèm theo Quyết định
18/2022/QĐ-TTg.
Phí, lệ phí (nếu có): Không quy định
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Tờ trình của UBND xã đề nghị thẩm tra, xét, công nhận xã đạt chuẩn
NTM, NTM nâng cao, NTM kiểu mẫu (bản chính, theo Mẫu số 01 tại Phụ lục I
kèm theo Quyết định số 18/2022/QĐ-TTg);
- Tờ trình của UBND cấp huyện đề nghị thẩm định, xét, công nhận xã đạt
chuẩn NTM, NTM nâng cao, NTM kiểu mẫu đối với từng xã (bản chính, theo Mẫu
số 02 tại Phụ lục I kèm theo Quyết định số 18/2022/QĐ-TTg);
- Báo cáo của UBND xã về kết quả thực hiện xây dựng NTM, NTM nâng
cao, NTM kiểu mẫu của xã (bản chính, theo Mẫu số 06, Mẫu số 07, Mẫu số 08 kèm
theo biểu chi tiết kết quả thực hiện các tiêu chí xã NTM, NTM nâng cao, NTM
kiểu mẫu tại Phụ lục I kèm theo Quyết định số 18/2022/QĐ-TTg);
- Báo cáo của UBND xã về tổng hợp ý kiến tham gia của Mặt trận Tổ quốc
và các tổ chức chính trị - xã hội của xã đối với kết quả thực hiện xây dựng NTM,
23
NTM nâng cao, NTM kiểu mẫu của xã (bản chính, theo Mẫu số 13 tại Phụ lục I
kèm theo Quyết định số 18/2022/QĐ-TTg);
- Biên bản cuộc họp của UBND xã đề nghị xét, công nhận xã đạt chuẩn
NTM, NTM nâng cao, NTM kiểu mẫu (bản chính, theo Mẫu số 16 tại Phụ lục I
kèm theo Quyết định số 18/2022/QĐ-TTg);
- Biên bản cuộc họp của UBND cấp huyện đề nghị xét, công nhận xã đạt
chuẩn NTM, NTM nâng cao, NTM kiểu mẫu đối với từng xã (bản chính, theo Mẫu
số 17 tại Phụ lục I kèm theo Quyết định số 18/2022/QĐ-TTg);
- Báo cáo của UBND cấp huyện về kết quả thẩm tra hồ sơ và mức độ đạt
chuẩn NTM, NTM nâng cao, NTM kiểu mẫu đối với từng xã (bản chính, theo Mẫu
số 21, Mẫu số 22, Mẫu số 23 kèm theo biểu chi tiết thẩm tra mức độ đạt chuẩn từng
tiêu chí xã NTM, NTM nâng cao, NTM kiểu mẫu tại Phụ lục I kèm theo Quyết
định số 18/2022/QĐ-TTg);
- Báo cáo của UBND cấp huyện về tổng hợp ý kiến tham gia của Mặt trận
Tổ quốc và các tổ chức chính trị - xã hội cấp huyện đối với kết quả thẩm tra hồ sơ
và mức độ đạt chuẩn NTM, NTM nâng cao, NTM kiểu mẫu đối với từng xã (bản
chính, theo Mẫu số 27 tại Phụ lục I kèm theo Quyết định số 18/2022/QĐ-TTg).
Yêu cầu, điều kiện:
Xã được công nhận đạt chuẩn NTM, đạt chuẩn NTM nâng cao, đạt chuẩn
NTM kiểu mẫu khi:
- Đáp ứng đầy đủ mức đạt chuẩn theo yêu cầu của: Bộ tiêu chí quốc gia về
xã NTM giai đoạn 2021 - 2025 (đối với xã NTM); Bộ tiêu chí quốc gia về xã NTM
nâng cao giai đoạn 2021 - 2025 (đối với xã NTM nâng cao); Quy định xã NTM
kiểu mẫu giai đoạn 2021 - 2025 (đối với xã NTM kiểu mẫu);
- Không có nợ đọng xây dựng cơ bản thuộc Chương trình MTQG xây dựng
NTM trên địa bàn;
- Có tỷ lệ hài lòng của người dân trên địa bàn đối với kết quả xây dựng
NTM, NTM nâng cao, NTM kiểu mẫu của xã đáp ứng yêu cầu theo quy định;
- Xã không phức tạp về an ninh, trật tự theo quy định của Bộ Công an.
Căn cứ pháp lý:
- Quyết định số 18/2022/QĐ-TTg ngày 02/8/2022 của Thủ tướng Chính phủ
ban hành Quyết định quy định điều kiện, trình tự, thủ tục, hồ sơ xét, công nhận,
công bố và thu hồi quyết định công nhận địa phương đạt chuẩn nông thôn mới, đạt
chuẩn nông thôn mới nâng cao, đạt chuẩn nông thôn mới kiểu mẫu và hoàn thành
nhiệm vụ xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021 – 2025.
24
Mẫu số 01
ỦY BAN NHÂN DÂN XÃ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số:.../TTr-UBND
............., ngày.......tháng.....năm ......
TỜ TRÌNH
Đề nghị thẩm tra, xét, công nhận xã ..................... đạt chuẩn nông thôn
mới/đạt chuẩn nông thôn mới nâng cao/đạt chuẩn nông thôn mới kiểu mẫu
năm ...............
Kính gửi: Ủy ban nhân dân huyện/thị xã/thành phố ......., tỉnh/thành phố........
Căn cứ (các văn bản chỉ đạo có liên quan của Trung ương);
Căn cứ (các văn bản chỉ đạo có liên quan của địa phương);
Căn cứ Biên bản cuộc họp ngày ......./......./20...... của UBND xã.............. đề nghị
xét, công nhận xã đạt chuẩn nông thôn mới/nông thôn mới nâng cao/nông thôn mới
kiểu mẫu năm ...............;
UBND xã ............ kính trình UBND huyện/thị xã/thành phố.............. thẩm tra, đề
nghị xét công nhận xã đạt chuẩn nông thôn mới/nông thôn mới nâng cao/nông thôn
mới kiểu mẫu năm..............
Hồ sơ kèm theo Tờ trình, gồm có:
1. Biên bản cuộc họp của UBND xã…............. đề nghị xét, công nhận
xã…............... đạt chuẩn nông thôn mới/nông thôn mới nâng cao/nông thôn mới
kiểu mẫu năm.............. (bản chính).
2. Báo cáo của UBND xã…………. về kết quả thực hiện xây dựng nông thôn
mới/nông thôn mới nâng cao/nông thôn mới kiểu mẫu năm …….. của xã ...............
(bản chính, kèm theo biểu chi tiết kết quả thực hiện các tiêu chí xã nông thôn
mới/nông thôn mới nâng cao/nông thôn mới kiểu mẫu).
3. Báo cáo của UBND xã………….. tổng hợp ý kiến tham gia của Mặt trận Tổ
quốc xã, các tổ chức chính trị - xã hội của xã và nhân dân trong xã đối với kết quả
thực hiện xây dựng nông thôn mới/nông thôn mới nâng cao/nông thôn mới kiểu
mẫu năm .............. của xã ................... (bản chính).
4. Báo cáo của UBND xã…………. về tình hình nợ đọng xây dựng cơ bản trong
thực hiện xây dựng nông thôn mới/nông thôn mới nâng cao/nông thôn mới kiểu
mẫu trên địa bàn xã………… (bản chính).
5. Hình ảnh minh họa về kết quả thực hiện xây dựng nông thôn mới/nông thôn
mới nâng cao/nông thôn mới kiểu mẫu của xã…………
Kính đề nghị UBND huyệnthành phố............, tỉnhxem xét, thẩm tra.
Nơi nhận:
- Như trên;
- ..............;
- ..............;
- Lưu: VT, .............
TM. UBND XÃ...
CHỦ TỊCH
(Ký tên, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
25
Mẫu số 02
ỦY BAN NHÂN DÂN
HUYỆN/THỊ XÃ/TP...
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: ......../TTr-UBND
......, ngày .... tháng ..... năm 20.....
TỜ TRÌNH
Đề nghị thẩm định, xét, công nhận xã ................... đạt chuẩn nông thôn
mới/đạt chuẩn nông thôn mới nâng cao/đạt chuẩn nông thôn mới kiểu mẫu
năm .............
Kính gửi: Ủy ban nhân dân tỉnh/thành phố...........
Căn cứ (các văn bản chỉ đạo có liên quan của Trung ương).
Căn cứ (các văn bản chỉ đạo có liên quan của địa phương).
Căn cứ Biên bản cuộc họp ngày ......./......./20........ của UBND huyện/thị xã/thành
phố ............... đề nghị xét, công nhận xã .............. đạt chuẩn nông thôn mới/nông
thôn mới nâng cao/nông thôn mới kiểu mẫu năm ................
UBND huyện/thị xã/thành phố ................ kính trình UBND tỉnh/thành phố
...................... thẩm định, xét công nhận xã ...................... đạt chuẩn nông thôn
mới/nông thôn mới nâng cao/nông thôn mới kiểu mẫu năm ................
Hồ sơ kèm theo Tờ trình, gồm có:
1. Biên bản cuộc họp của UBND huyện/thị xã/thành phố ............... đề nghị xét,
công nhận xã .............. đạt chuẩn nông thôn mới/nông thôn mới nâng cao/nông thôn
mới kiểu mẫu năm ................ (bản chính).
2. Báo cáo của UBND huyện/thị xã/thành phố ............. về kết quả thẩm tra hồ sơ
và mức độ đạt chuẩn nông thôn mới/nông thôn mới nâng cao/nông thôn mới kiểu
mẫu năm ................ đối với xã ................. (bản chính, kèm theo biểu chi tiết thẩm
tra mức độ đạt từng tiêu chí xã: nông thôn mới/nông thôn mới nâng cao/nông thôn
mới kiểu mẫu đối với xã).
3. Báo cáo của UBND huyện/thị xã/thành phố ............. tổng hợp ý kiến tham gia
của các cơ quan, tổ chức và nhân dân trên địa bàn huyện/thị xã/thành phố đối với
kết quả thẩm tra hồ sơ và mức độ đạt chuẩn nông thôn mới/nông thôn mới nâng
cao/nông thôn mới kiểu mẫu năm .............. đối với xã ................. (bản chính).
4. Báo cáo của Mặt trận Tổ quốc huyện/thị xã/thành phố ............. về kết quả lấy
ý kiến sự hài lòng của người dân trên địa bàn xã ............... đối với việc công nhận
xã ................ đạt chuẩn nông thôn mới/nông thôn mới nâng cao/nông thôn mới kiểu
mẫu năm ................ (bản chính).
(Kèm theo hồ sơ của UBND xã ……………. nộp để thẩm tra)
Kính đề nghị UBND tỉnh/thành phố ................ xem xét, thẩm định.
Nơi nhận:
- Như trên;
- ..............;
- ..............;
- Lưu: VT, .............
TM. UBND HUYỆN/THỊ XÃ/TP...
CHỦ TỊCH
(Ký tên, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
26
Mẫu số 06
ỦY BAN NHÂN DÂN XÃ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số:..…/BC-UBND
............., ngày.......tháng.....năm ......
BÁO CÁO
Kết quả thực hiện xây dựng nông thôn mới đến năm……. của xã...........,
huyện/thị xã/thành phố ............, tỉnh/thành phố ..............
I. Đặc điểm tình hình chung
1. Nêu tổng quan về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của xã
2. Thuận lợi
3. Khó khăn
II. Căn cứ triển khai thực hiện
Căn cứ các văn bản chỉ đạo có liên quan của Trung ương và của địa phương.
III. Kết quả chỉ đạo thực hiện xây dựng xã nông thôn mới
1. Công tác chỉ đạo, điều hành
2. Công tác truyền thông, đào tạo, tập huấn
a) Công tác truyền thông.
b) Công tác đào tạo, tập huấn.
3. Công tác chỉ đạo phát triển sản xuất, ngành nghề, nâng cao thu nhập cho
người dân
a) Công tác phát triển kinh tế nông thôn.
b) Công tác phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, ngành nghề nông thôn.
c) Kết quả nâng cao thu nhập, giảm nghèo cho người dân.
4. Kết quả huy động nguồn lực xây dựng xã nông thôn mới Tổng kinh phí đã
thực hiện: ……………… triệu đồng, trong đó:
- Ngân sách trung ương: ………………. triệu đồng, chiếm .........%;
- Ngân sách cấp tỉnh: ……………… triệu đồng, chiếm .........%;
- Ngân sách cấp huyện: ……………… triệu đồng, chiếm .........%;
- Ngân sách xã: ………………. triệu đồng, chiếm .........%;
- Vốn lồng ghép từ các chương trình, dự án: ... triệu đồng, chiếm .........%;
- Vốn tín dụng: ……………… triệu đồng, chiếm .........%;
- Doanh nghiệp: …………….. triệu đồng, chiếm .........%;
- Nhân dân đóng góp: …………… triệu đồng, chiếm .........%.
- Vốn huy động khác (nếu có): ……………. triệu đồng, chiếm .........%.
IV. Kết quả thực hiện các tiêu chí xã nông thôn mới
Tổng số tiêu chí xã tổ chức tự đánh giá đạt chuẩn nông thôn mới theo quy định
là ......./....... (tổng số) tiêu chí, đạt .........%, cụ thể (cần đánh giá cụ thể: khối lượng
đã thực hiện hoàn thành/tổng khối lượng cần phải thực hiện, tỷ lệ (%) đạt chuẩn,
mức độ đạt chuẩn đối với từng tiêu chí, chỉ tiêu):
1. Tiêu chí số …………… về …………….
a) Yêu cầu của tiêu chí: …………………………
27
b) Kết quả thực hiện tiêu chí:
- Tình hình tổ chức triển khai thực hiện: ………………………………………
- Các nội dung đã thực hiện: …………………………………………………..
- Khối lượng đã thực hiện: …………………………………………………….
- Kinh phí đã thực hiện (nếu có): ………………. triệu đồng.
c) Tự đánh giá: Mức độ đạt tiêu chí ………………….
(tự đánh giá trên cơ sở kết quả thực hiện so với yêu cầu mức đạt của tiêu chí).
n. Tiêu chí số …..………. về ……………………
a) Yêu cầu của tiêu chí: …………………………….
b) Kết quả thực hiện tiêu chí:
- Tình hình tổ chức triển khai thực hiện: ………………………………………
- Các nội dung đã thực hiện: …………………………………………………..
- Khối lượng đã thực hiện: …………………………………………………….
- Kinh phí đã thực hiện (nếu có): …………… triệu đồng.
c) Tự đánh giá: Mức độ đạt tiêu chí …………………
(tự đánh giá trên cơ sở kết quả thực hiện so với yêu cầu mức đạt của tiêu chí).
V. Đánh giá chung
1. Những mặt đã làm được
2. Tồn tại, hạn chế và nguyên nhân
3. Bài học kinh nghiệm
4. Những mô hình xây dựng nông thôn mới tiêu biểu
VI. Kế hoạch nâng cao chất lượng các tiêu chí xã nông thôn mới
1. Quan điểm
2. Mục tiêu
3. Nội dung, giải pháp
Nơi nhận:
- ..............;
- ..............;
- Lưu: VT, .............
TM. UBND XÃ ...
CHỦ TỊCH
(Ký tên, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
28
BIỂU TỔNG HỢP KẾT QUẢ THỰC HIỆN CÁC TIÊU CHÍ XÃ NÔNG
THÔN MỚI ĐẾN NĂM.......
của xã ......., huyện/thị xã/thành phố ........., tỉnh/thành phố ..........
(Kèm theo Báo cáo số ...../BC-UBND ngày...tháng...năm 20... của UBND xã .....)
TT
Tên
tiêu
chí
Nội dung tiêu
chí
Yêu cầu đạt chuẩn (Cần ghi
rõ từng tiêu chí, chỉ tiêu cụ
thể quy định áp dụng đối với
vùng)
Kết quả
thực
hiện
Kết quả tự
đánh giá
của xã
1
1.1.................
1.2.................
...................
2
2.1.................
2.2.................
...................
...
...................
29
Mẫu số 07
ỦY BAN NHÂN DÂN XÃ....
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: …/BC-UBND
......, ngày .... tháng ..... năm 20.....
BÁO CÁO
Kết quả thực hiện xây dựng nông thôn mới nâng cao đến năm ….. của xã
........., huyện/thị xã/thành phố ........., tỉnh/thành phố ............
I. Đặc điểm tình hình chung
1. Nêu tổng quan về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của xã
2. Thuận lợi
3. Khó khăn
II. Căn cứ triển khai thực hiện
Căn cứ các văn bản chỉ đạo có liên quan của Trung ương và của địa phương.
III. Kết quả chỉ đạo thực hiện xây dựng xã nông thôn mới nâng cao
1. Công tác chỉ đạo, điều hành
2. Công tác truyền thông, đào tạo, tập huấn
a) Công tác truyền thông.
b) Công tác đào tạo, tập huấn.
3. Công tác chỉ đạo phát triển sản xuất, ngành nghề, nâng cao thu nhập cho
người dân
a) Công tác phát triển kinh tế nông thôn.
b) Công tác phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, ngành nghề nông thôn.
c) Kết quả nâng cao thu nhập, giảm nghèo cho người dân.
4. Kết quả huy động nguồn lực xây dựng xã nông thôn mới nâng cao
Tổng kinh phí đã thực hiện: …………. triệu đồng, trong đó: .................. (cần nêu
cụ thể: số kinh phí, tỷ lệ (%) của từng nguồn vốn).
IV. Kết quả thực hiện xây dựng xã nông thôn mới nâng cao
1. Xã ………… đã được công nhận đạt chuẩn nông thôn mới năm ……… (cần
nêu cụ thể: số, ký hiệu, ngày tháng năm, trích yếu, cấp có thẩm quyền quyết định
công nhận xã đạt chuẩn nông thôn mới).
2. Kết quả thực hiện các tiêu chí xã nông thôn mới nâng cao
Tổng số tiêu chí xã tổ chức tự đánh giá đạt chuẩn nông thôn mới nâng cao theo
quy định là ......./....... (tổng số) tiêu chí, đạt .........%, cụ thể (cần đánh giá cụ thể:
khối lượng đã thực hiện hoàn thành/tổng khối lượng cần phải thực hiện, tỷ lệ (%)
đạt chuẩn, mức độ đạt chuẩn đối với từng tiêu chí, chỉ tiêu):
2.1. Tiêu chí số …….... về …………..…..:
a) Yêu cầu của tiêu chí: ………………………..
b) Kết quả thực hiện tiêu chí:
- Tình hình tổ chức triển khai thực hiện: ……………………………………
- Các nội dung đã thực hiện: …………………………………………………
- Khối lượng đã thực hiện: …………………………………………………...
- Kinh phí đã thực hiện (nếu có): …………….. triệu đồng.
30
c) Tự đánh giá: Mức độ đạt tiêu chí ……………… (tự đánh giá trên cơ sở kết
quả thực hiện so với yêu cầu mức đạt của tiêu chí).
2.2. Tiêu chí số ………….. về …………………:
a) Yêu cầu của tiêu chí: …………………………….
b) Kết quả thực hiện tiêu chí:
- Tình hình tổ chức triển khai thực hiện: ……………………………………
- Các nội dung đã thực hiện: …………………………………………………
- Khối lượng đã thực hiện: …………………………………………………...
- Kinh phí đã thực hiện (nếu có): …………….. triệu đồng.
c) Tự đánh giá: Mức độ đạt tiêu chí …………………. (tự đánh giá trên cơ sở
kết quả thực hiện so với yêu cầu mức đạt của tiêu chí).
V. Đánh giá chung
1. Những mặt đã làm được
2. Tồn tại, hạn chế và nguyên nhân
3. Bài học kinh nghiệm
4. Những mô hình xây dựng nông thôn mới tiêu biểu
VI. Kế hoạch nâng cao chất lượng các tiêu chí xã nông thôn mới nâng cao
1. Quan điểm
2. Mục tiêu
3. Nội dung, giải pháp
Nơi nhận:
- ..............;
- ..............;
- Lưu: VT, .............
TM. UBND XÃ ...
CHỦ TỊCH
(Ký tên, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
31
BIỂU TỔNG HỢP KẾT QUẢ THỰC HIỆN CÁC TIÊU CHÍ XÃ NÔNG
THÔN MỚI NÂNG CAO ĐẾN NĂM .......
của xã ............, huyện/thị xã/thành phố ........., tỉnh/thành phố ..........
(Kèm theo Báo cáo số ..../BC-UBND ngày ...tháng... năm 20... của UBND xã.....)
TT
Tên
tiêu
chí
Nội dung tiêu
chí
Yêu cầu đạt chuẩn (Cần ghi
rõ từng tiêu chí, chỉ tiêu cụ
thể quy định áp dụng đối với
vùng)
Kết quả
thực
hiện
Kết quả tự
đánh giá
của xã
1
1.1.................
1.2.................
...................
2
2.1.................
2.2.................
...................
...
...................
32
Mẫu số 08
ỦY BAN NHÂN DÂN XÃ....
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: …/BC-UBND
......, ngày .... tháng ..... năm 20.....
BÁO CÁO
Kết quả thực hiện xây dựng nông thôn mới kiểu mẫu về ………… đến năm
... của xã ....., huyện/thị xã/thành phố ....., tỉnh/thành phố .......
I. Đặc điểm tình hình chung
1. Nêu tổng quan về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của xã
2. Thuận lợi
3. Khó khăn
II. Căn cứ triển khai thực hiện
Căn cứ các văn bản chỉ đạo có liên quan của Trung ương và của địa phương.
III. Kết quả chỉ đạo thực hiện xây dựng xã nông thôn mới kiểu mẫu
1. Công tác chỉ đạo, điều hành
2. Công tác truyền thông, đào tạo, tập huấn
a) Công tác truyền thông.
b) Công tác đào tạo, tập huấn.
3. Công tác chỉ đạo phát triển sản xuất, ngành nghề, nâng cao thu nhập cho
người dân
a) Công tác phát triển kinh tế nông thôn.
b) Công tác phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, ngành nghề nông thôn.
c) Kết quả nâng cao thu nhập, giảm nghèo cho người dân.
4. Kết quả huy động nguồn lực xây dựng xã nông thôn mới kiểu mẫu
Tổng kinh phí đã thực hiện: …………… triệu đồng, trong đó: .............. (cần nêu
cụ thể: số kinh phí, tỷ lệ (%) của từng nguồn vốn).
IV. Kết quả thực hiện xây dựng xã nông thôn mới kiểu mẫu
1. Xã ………… đã được công nhận đạt chuẩn nông thôn mới/nông thôn mới
nâng cao năm…… (cần nêu cụ thể: số, ký hiệu, ngày tháng năm, trích yếu, cấp có
thẩm quyền quyết định công nhận xã đạt chuẩn nông thôn mới/nông thôn mới nâng
cao).
2. Thu nhập bình quân đầu người của xã.
3. Có ……. mô hình thôn thông minh (cần đánh giá cụ thể kết quả thực hiện
từng mô hình).
4. Kết quả thực hiện các tiêu chí xã nông thôn mới kiểu mẫu về…….. (cần nêu
cụ thể lĩnh vực kiểu mẫu của xã: về sản xuất, về giáo dục, về văn hóa, về du lịch, về
cảnh quan môi trường, về an ninh trật tự,...)
Tổng số tiêu chí xã tổ chức tự đánh giá đạt chuẩn nông thôn mới kiểu mẫu theo
lĩnh vực……….. là ......./....... (tổng số) tiêu chí, đạt .........%, cụ thể (cần đánh giá
cụ thể: khối lượng đã thực hiện hoàn thành/tổng khối lượng cần phải thực hiện, tỷ
lệ (%) đạt chuẩn, mức độ đạt chuẩn đối với từng tiêu chí, chỉ tiêu):
4.1. Tiêu chí số ……….. về …………………..:
33
a) Yêu cầu của tiêu chí: …………………………
b) Kết quả thực hiện tiêu chí:
- Tình hình tổ chức triển khai thực hiện: ……………………………………
- Các nội dung đã thực hiện: …………………………………………………
- Khối lượng đã thực hiện: …………………………………………………...
- Kinh phí đã thực hiện (nếu có): …………….. triệu đồng.
c) Tự đánh giá: Mức độ đạt tiêu chí ………………. (tự đánh giá trên cơ sở kết
quả thực hiện so với yêu cầu mức đạt của tiêu chí).
4.2. Tiêu chí số.…………. về ……………….………:
a) Yêu cầu của tiêu chí: …………………………………
b) Kết quả thực hiện tiêu chí:
- Tình hình tổ chức triển khai thực hiện: ……………………………………
- Các nội dung đã thực hiện: …………………………………………………
- Khối lượng đã thực hiện: …………………………………………………...
- Kinh phí đã thực hiện (nếu có): …………….. triệu đồng.
c) Tự đánh giá: Mức độ đạt tiêu chí ………………… (tự đánh giá trên cơ sở kết
quả thực hiện so với yêu cầu mức đạt của tiêu chí).
V. Đánh giá chung
1. Những mặt đã làm được
2. Tồn tại, hạn chế và nguyên nhân
3. Bài học kinh nghiệm
4. Những mô hình xây dựng nông thôn mới tiêu biểu
VI. Kế hoạch nâng cao chất lượng các tiêu chí xã nông thôn mới kiểu mẫu
1. Quan điểm
2. Mục tiêu
3. Nội dung, giải pháp
Nơi nhận:
- ..............;
- ..............;
- Lưu: VT, .............
TM. UBND XÃ ...
CHỦ TỊCH
(Ký tên, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
34
BIỂU TỔNG HỢP KẾT QUẢ THỰC HIỆN CÁC TIÊU CHÍ XÃ NÔNG
THÔN MỚI KIỂU MẪU VỀ... ĐẾN NĂM...
của xã……….., huyện/thị xã/thành phố ............., tỉnh/thành phố ................
(Kèm theo Báo cáo số...../BC-UBND ngày:.. tháng ... năm 20... của UBND xã.....)
TT
Tên
tiêu
chí
Nội dung tiêu
chí
Yêu cầu đạt chuẩn (Cần ghi
rõ từng tiêu chí, chỉ tiêu cụ thể
UBND cấp tỉnh quy định )
Kết
quả
thực
hiện
Kết quả tự
đánh giá
của xã
1
1.1.................
1.2.................
...................
2
2.1.................
2.2.................
...................
...
...................
35
Mẫu số 13
ỦY BAN NHÂN DÂN XÃ....
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: …/BC-UBND
......, ngày .... tháng ..... năm 20.....
BÁO CÁO
Tổng hợp ý kiến tham gia đối với kết quả thực hiện xây dựng xã nông thôn
mới/nông thôn mới nâng cao/nông thôn mới kiểu mẫu đến năm... trên địa bàn
xã..., huyện/thị xã/thành phố..., tỉnh/thành phố...
I. Tóm tắt quá trình UBND xã tổ chức lấy ý kiến tham gia
- …………………………………………………………………………………
- …………………………………………………………………………………
II. Tổng hợp ý kiến tham gia đối với kết quả thực hiện xây dựng xã nông
thôn mới/nông thôn mới nâng cao/nông thôn mới kiểu mẫu năm ................
trên địa bàn xã ..........
1. Ý kiến tham gia của Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị - xã hội của xã
- Hình thức tham gia ý kiến: ……………………………………………………
- Ý kiến tham gia: ………………………………………………………………
- Đề xuất, kiến nghị (nếu có): …………………………………………………..
2. Ý kiến tham gia của các tổ chức khác trên địa bàn xã (các tổ chức xã hội,
doanh nghiệp, hợp tác xã,....)
- Hình thức tham gia ý kiến: ……………………………………………………
- Ý kiến tham gia: ………………………………………………………………
- Đề xuất, kiến nghị (nếu có): …………………………………………………..
3. Ý kiến tham gia của nhân dân trên địa bàn xã
- Ý kiến tham gia: ………………………………………………………………
- Đề xuất, kiến nghị (nếu có): …………………………………………………..
III. Kết quả tiếp thu ý kiến tham gia, giải trình của UBND xã
…………………………………………………………………………………
Nơi nhận:
- ..............;
- ..............;
- Lưu: VT, .............
TM. UBND XÃ ...
CHỦ TỊCH
(Ký tên, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
36
Mẫu số 16
ỦY BAN NHÂN DÂN XÃ....
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: …/BC-UBND
......, ngày .... tháng ..... năm 20.....
BIÊN BẢN
Họp đề nghị xét, công nhận xã ............. đạt chuẩn nông thôn mới/nông thôn
mới nâng cao/nông thôn mới kiểu mẫu năm …
Căn cứ (các văn bản chỉ đạo có liên quan của Trung ương);
Căn cứ (các văn bản chỉ đạo có liên quan của địa phương);
Căn cứ Báo cáo số ........... ngày ...../....../....... của UBND xã………. về tổng hợp
ý kiến tham gia đối với kết quả thực hiện xây dựng xã nông thôn mới/xã nông thôn
mới nâng cao/xã nông thôn mới kiểu mẫu năm ......... của xã.
Căn cứ Báo cáo số ........... ngày ...../....../....... của UBND xã ........... về kết quả
thực hiện xây dựng xã nông thôn mới/xã nông thôn mới nâng cao/xã nông thôn
mới kiểu mẫu năm ......... của xã.
Hôm nay, vào hồi ...... giờ ...... phút ngày ...../....../....... tại ............, UBND xã
............. (huyện/thành phố ............., tỉnh................ ) tổ chức họp đề nghị xét, công
nhận xã đạt chuẩn NTM/NTM nâng cao/NTMkiểu mẫu năm ........., cụ thể như sau:
I. THÀNH PHẦN THAM DỰ CUỘC HỌP, GỒM CÓ:
- Ông (bà): ..................................... - Chức vụ, đơn vị công tác - Chủ trì cuộc họp;
- Ông (bà): ..................................... - Chức vụ, đơn vị công tác;
- Ông (bà): ..................................... - Chức vụ, đơn vị công tác - Thư ký cuộc họp.
II. NỘI DUNG CUỘC HỌP
1. UBND xã báo cáo kết quả: Tự đánh giá kết quả thực hiện xây dựng xã nông
thôn mới/nông thôn mới nâng cao/nông thôn mới kiểu mẫu của xã; tổng hợp ý kiến
tham gia đối với kết quả thực hiện xây dựng xã nông thôn mới/xã nông thôn mới
nâng cao/xã nông thôn mới kiểu mẫu của xã.
2. Ý kiến phát biểu thảo luận của các thành viên tham dự cuộc họp về đề nghị,
xét công nhận xã................. đạt chuẩn nông thôn mới/nông thôn mới nâng cao/nông
thôn mới kiểu mẫu năm ........, cụ thể như sau:………..
3. Kết quả bỏ phiếu: Số thành viên tham dự cuộc họp nhất trí đề nghị xét, công
nhận xã ........... đạt chuẩn nông thôn mới/nông thôn mới nâng cao/nông thôn mới
kiểu mẫu năm … là ......./tổng số .....thành viên tham dự cuộc họp, đạt .........%.
Biên bản kết thúc hồi ...... giờ ...... phút ngày ...../....../......., đã thông qua cho các
thành viên tham dự cuộc họp cùng nghe và nhất trí ........%.
Biên bản này được lập thành.......... bản có giá trị pháp lý như nhau: UBND xã
lưu ........... bản; để làm hồ sơ đề nghị xét, công nhận xã đạt chuẩn nông thôn mới
gửi UBND huyện/thị xã/thành phố…......... bản.
THƯ KÝ CUỘC HỌP
(Ký, ghi rõ họ tên)
CHỦ TRÌ CUỘC HỌP
(Ký tên, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
37
Mẫu số 17
ỦY BAN NHÂN DÂN
HUYỆN/THỊ XÃ/TP...
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
......, ngày .... tháng ..... năm 20.....
BIÊN BẢN
Họp đề nghị xét, công nhận xã............... đạt chuẩn nông thôn mới/nông thôn
mới nâng cao/nông thôn mới kiểu mẫu năm ...
Căn cứ (các văn bản chỉ đạo có liên quan của Trung ương);
Căn cứ (các văn bản chỉ đạo có liên quan của địa phương);
Căn cứ Báo cáo số ........... ngày ...../....../....... của UBND huyện/thị xã/thành phố
…………. về tổng hợp ý kiến tham gia đối với kết quả thẩm tra hồ sơ và mức độ
đạt chuẩn nông thôn mới/nông thôn mới nâng cao/nông thôn mới kiểu mẫu năm
................ đối với xã ………….
Căn cứ Báo cáo số ........... ngày ...../....../....... của UBND huyện/thị xã/thành phố
............. về kết quả thẩm tra hồ sơ và mức độ đạt chuẩn nông thôn mới/nông thôn
mới nâng cao/nông thôn mới kiểu mẫu năm ................ đối với xã ……..
Hôm nay, vào hồi ...... giờ ...... phút ngày ...../....../....... tại ............, UBND
huyện/thị xã/thành phố .......... (tỉnh/thành phố .........) tổ chức họp đề nghị xét, công
nhận xã ………. đạt chuẩn nông thôn mới/nông thôn mới nâng cao/nông thôn mới
kiểu mẫu năm .............., cụ thể như sau:
I. THÀNH PHẦN THAM GIA CUỘC HỌP, GỒM CÓ:
- Ông (bà): ..................................... - Chức vụ, đơn vị công tác - Chủ trì cuộc họp;
- Ông (bà): ..................................... - Chức vụ, đơn vị công tác;
- Ông (bà): ..................................... - Chức vụ, đơn vị công tác - Thư ký cuộc họp.
II. NỘI DUNG CUỘC HỌP
1. UBND huyện/thị xã/thành phố trình bày Báo cáo: Kết quả thẩm tra hồ sơ và
mức độ đạt chuẩn nông thôn mới/nông thôn mới nâng cao/nông thôn mới kiểu mẫu
năm ................ đối với xã ………….; tổng hợp ý kiến tham gia đối với kết quả
thẩm tra hồ sơ và mức độ đạt chuẩn nông thôn mới/nông thôn mới nâng cao/nông
thôn mới kiểu mẫu năm ................ đối với xã ………….
2. Ủy ban Mặt trận Tổ quốc huyện/thị xã/thành phố trình bày Báo cáo kết quả
lấy ý kiến sự hài lòng của người dân trên địa bàn xã đối với việc công nhận xã
................ đạt chuẩn nông thôn mới/nông thôn mới nâng cao/nông thôn mới kiểu
mẫu năm .............
3. Ý kiến phát biểu thảo luận của các thành viên tham dự cuộc họp về đề nghị
xét, công nhận xã ............ đạt chuẩn nông thôn mới/nông thôn mới nâng cao/nông
thôn mới kiểu mẫu năm .............., cụ thể như sau:
- …………………………………………
- …………………………………………
38
4. Kết quả bỏ phiếu: Số thành viên tham dự cuộc họp nhất trí đề nghị xét, công
nhận xã ............. đạt chuẩn nông thôn mới/nông thôn mới nâng cao/nông thôn mới
kiểu mẫu năm ……… là ......./tổng số ............ thành viên tham dự cuộc họp, đạt
.........%.
Biên bản kết thúc hồi ...... giờ ...... phút ngày ...../....../........, đã thông qua cho các
thành viên tham dự cuộc họp cùng nghe và nhất trí ........%.
Biên bản này được lập thành ..........bản có giá trị pháp lý như nhau: UBND
huyện/thị xã/thành phố lưu ........... bản; để làm hồ sơ đề nghị xét, công nhận xã đạt
chuẩn nông thôn mới/nông thôn mới nâng cao/nông thôn mới kiểu mẫu gửi UBND
tỉnh/thành phố ........ bản.
THƯ KÝ CUỘC HỌP
(Ký, ghi rõ họ tên)
CHỦ TRÌ CUỘC HỌP
(Ký tên, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
39
Mẫu số 21
ỦY BAN NHÂN DÂN
HUYỆN/THỊ XÃ/TP...
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: ......../ BC-UBND
......, ngày .... tháng ..... năm 20.....
BÁO CÁO
Kết quả thẩm tra hồ sơ và mức độ đạt chuẩn nông thôn mới năm ........ đối
với xã ............., huyện/thị xã/TP ........., tỉnh/TP ............
Căn cứ (các văn bản chỉ đạo có liên quan của Trung ương);
Căn cứ (các văn bản chỉ đạo có liên quan của địa phương);
Căn cứ đề nghị của UBND xã …………... tại Tờ trình số ........./TTr-UBND
ngày ...../....../....... về việc thẩm tra, đề nghị xét, công nhận xã đạt chuẩn nông thôn
mới năm........ Căn cứ kết quả thẩm tra, đánh giá cụ thể thực tế xây dựng xã nông
thôn mới trên địa bàn xã ..........., UBND huyện/thị xã/thành phố ………….. báo
cáo kết quả thẩm tra hồ sơ và mức độ đạt chuẩn xã nông thôn mới năm……. đối
với xã ..........., cụ thể như sau:
I. KẾT QUẢ THẨM TRA
Thời gian thẩm tra (từ ngày ...../....../....... đến ngày ...../....../.......):
1. Về hồ sơ
2. Về kết quả chỉ đạo thực hiện xây dựng xã nông thôn mới
3. Về kết quả thực hiện và mức độ đạt chuẩn các tiêu chí xã nông thôn mới (cần
đánh giá từng chỉ tiêu, tiêu chí cụ thể)
3.1. Tiêu chí số .......... về ...................:
a) Yêu cầu của tiêu chí: …………………………
b) Kết quả thực hiện tiêu chí:
- Tình hình tổ chức triển khai thực hiện: ……………………………………
- Các nội dung đã thực hiện: …………………………………………………
- Khối lượng đã thực hiện: …………………………………………………...
- Kinh phí đã thực hiện (nếu có): …………….. triệu đồng.
c) Đánh giá: Mức độ đạt tiêu chí ………………….. (đánh giá trên cơ sở kết quả
thực hiện so với yêu cầu mức đạt của tiêu chí).
3.2. Tiêu chí số .......... về ......................:
a) Yêu cầu của tiêu chí: …………………………..
b) Kết quả thực hiện tiêu chí:
- Tình hình tổ chức triển khai thực hiện: ……………………………………
- Các nội dung đã thực hiện: …………………………………………………
- Khối lượng đã thực hiện: …………………………………………………...
- Kinh phí đã thực hiện (nếu có): …………….. triệu đồng.
c) Đánh giá: Mức độ đạt tiêu chí ……………….. (đánh giá trên cơ sở kết quả
thực hiện so với yêu cầu mức đạt của tiêu chí).
4. Về tình hình nợ đọng xây dựng cơ bản trong thực hiện xây dựng xã nông thôn
mới
40
- ……………………………………………
5. Về kế hoạch nâng cao chất lượng các tiêu chí xã nông thôn mới
- ……………………………………………
II. KẾT LUẬN
1. Về hồ sơ
2. Về kết quả thực hiện và mức độ đạt chuẩn các tiêu chí xã nông thôn mới
211
- Tổng số tiêu chí nông thôn mới của xã ………………… đã được UBND
huyện/thị xã/thành phố .............. thẩm tra đạt chuẩn nông thôn mới tính đến thời
điểm thẩm tra là: ....../19 tiêu chí, đạt .........%.
- ……………………………………………
3. Về tình hình nợ đọng xây dựng cơ bản trong thực hiện xây dựng xã nông thôn
mới
- ……………………………………………
- ……………………………………………
III. KIẾN NGHỊ
1. ……………………………………………
n. ……………………………………………
Nơi nhận:
- ..............;
- ..............;
- Lưu: VT, .............
TM. UBND HUYỆN/THỊ XÃ/TP...
CHỦ TỊCH
(Ký tên, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
41
BIỂU TỔNG HỢP KẾT QUẢ THẨM TRA MỨC ĐỘ ĐẠT CHUẨN CÁC
TIÊU CHÍ XÃ NÔNG THÔN MỚI ĐẾN NĂM.......
đối với xã ……....., huyện/thị xã/thành phố .........., tỉnh/thành phố ..........
(Kèm theo Báo cáo số .../BC-UBND ngày.... tháng.... năm 20..... của UBND
huyện/thị xã/TP .......)
TT
Tên
tiêu
chí
Nội dung tiêu
chí
Tiêu chuẩn đạt chuẩn
(Cần ghi rõ từng tiêu
chí, chỉ tiêu cụ thể quy
định áp dụng đối với
vùng)
Kết quả
tự đánh
giá của
xã
Kết quả thẩm
tra của
huyện/thị
xã/TP
1
1.1.................
1.2.................
...................
2
2.1.................
2.2.................
...................
...
...................
42
Mẫu số 22
ỦY BAN NHÂN DÂN
HUYỆN/THỊ XÃ/TP...
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: ......../ BC-UBND
......, ngày .... tháng ..... năm 20.....
BÁO CÁO
Kết quả thẩm tra hồ sơ và mức độ đạt chuẩn nông thôn mới nâng cao năm
.......... đối với xã ……..., huyện/thị xã/TP ......., tỉnh/TP ..........
Căn cứ (các văn bản chỉ đạo có liên quan của Trung ương);
Căn cứ (các văn bản chỉ đạo có liên quan của địa phương);
Căn cứ đề nghị của UBND xã………... tại Tờ trình số .........../TTr-UBND ngày
...../....../....... về việc thẩm tra, đề nghị xét, công nhận xã đạt chuẩn nông thôn mới
nâng cao năm ........ Căn cứ kết quả thẩm tra, đánh giá cụ thể thực tế xây dựng xã
nông thôn mới nâng cao trên địa bàn xã ..........., UBND huyện/thị xã/thành phố
......... báo cáo kết quả thẩm tra hồ sơ và mức độ đạt chuẩn xã nông thôn mới nâng
cao năm ......... đối với xã ..........., cụ thể như sau:
I. KẾT QUẢ THẨM TRA
Thời gian thẩm tra (từ ngày ...../....../....... đến ngày ...../....../.......):
1. Về hồ sơ
2. Về kết quả chỉ đạo thực hiện xây dựng xã nông thôn mới nâng cao
3. Xã ………….. đã được công nhận đạt chuẩn nông thôn mới năm …….. (cần
nêu cụ thể: số, ký hiệu, ngày tháng năm, trích yếu, cấp có thẩm quyền quyết định
công nhận xã đạt chuẩn nông thôn mới).
4. Về kết quả thực hiện và mức độ đạt chuẩn các tiêu chí xã nông thôn mới nâng
cao (cần đánh giá từng chỉ tiêu, tiêu chí cụ thể)
4.1. Tiêu chí số .......... về ...................:
a) Yêu cầu của tiêu chí: ………………………..
b) Kết quả thực hiện tiêu chí:
- Tình hình tổ chức triển khai thực hiện: ……………………………………
- Các nội dung đã thực hiện: …………………………………………………
- Khối lượng đã thực hiện: …………………………………………………...
- Kinh phí đã thực hiện (nếu có): …………….. triệu đồng.
c) Đánh giá: Mức độ đạt tiêu chí ……………… (đánh giá trên cơ sở kết quả
thực hiện so với yêu cầu mức đạt của tiêu chí).
4.2. Tiêu chí số .......... về ...................:
a) Yêu cầu của tiêu chí: …………………………
b) Kết quả thực hiện tiêu chí:
- Tình hình tổ chức triển khai thực hiện: ……………………………………
- Các nội dung đã thực hiện: …………………………………………………
- Khối lượng đã thực hiện: …………………………………………………...
- Kinh phí đã thực hiện (nếu có): …………….. triệu đồng.
43
c) Đánh giá: Mức độ đạt tiêu chí …………………. (đánh giá trên cơ sở kết quả
thực hiện so với yêu cầu mức đạt của tiêu chí).
5. Về tình hình nợ đọng xây dựng cơ bản trong thực hiện xây dựng xã nông thôn
mới nâng cao ……………………………………
6. Về kế hoạch nâng cao chất lượng các tiêu chí xã nông thôn mới nâng cao
……………………………………
II. KẾT LUẬN
1. Về hồ sơ
2. Về kết quả thực hiện và mức độ đạt chuẩn các tiêu chí xã nông thôn mới nâng
cao
- Tổng số tiêu chí xã nông thôn mới nâng cao của xã ........................ đã được
UBND huyện/thị xã/thành phố .............. thẩm tra đạt chuẩn nông thôn mới nâng
cao tính đến thời điểm thẩm tra là: ....../19 tiêu chí, đạt .........%.
- ……………………………………
3. Về tình hình nợ đọng xây dựng cơ bản trong thực hiện xây dựng xã nông thôn
mới nâng cao
- ……………………………………
- ……………………………………
III. KIẾN NGHỊ
1. ……………………………………
n. ……………………………………
Nơi nhận:
- ..............;
- ..............;
- Lưu: VT, .............
TM. UBND HUYỆN/THỊ XÃ/TP...
CHỦ TỊCH
(Ký tên, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
44
BIỂU TỔNG HỢP KẾT QUẢ THẨM TRA MỨC ĐỘ ĐẠT CHUẨN CÁC
TIÊU CHÍ XÃ NÔNG THÔN MỚI NÂNG CAO ĐẾN NĂM……
đối với xã ........, huyện/thị xã/thành phố ......, tỉnh/thành phố ..........
(Kèm theo Báo cáo số.../BC-UBND ngày ...... tháng.... năm 20.... của UBND
huyện/thị xã/TP .......)
TT
Tên
tiêu
chí
Nội dung tiêu
chí
Tiêu chuẩn đạt chuẩn
(Cần ghi rõ từng tiêu
chí, chỉ tiêu cụ thể quy
định áp dụng đối với
vùng)
Kết quả
tự đánh
giá của
xã
Kết quả thẩm
tra của
huyện/thị
xã/TP
1
1.1.................
1.2.................
...................
2
2.1.................
2.2.................
...................
...
...................
45
Mẫu số 23
ỦY BAN NHÂN DÂN
HUYỆN/THỊ XÃ/TP...
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: ......../ BC-UBND
......, ngày .... tháng ..... năm 20.....
BÁO CÁO
Kết quả thẩm tra hồ sơ và mức độ đạt chuẩn nông thôn mới kiểu mẫu về
........năm ..........đối với xã .........., huyện/thị xã/TP ......, tỉnh/TP ..........
Căn cứ (các văn bản chỉ đạo có liên quan của Trung ương);
Căn cứ (các văn bản chỉ đạo có liên quan của địa phương);
Căn cứ đề nghị của UBND xã………….. tại Tờ trình số .........../TTr-UBND
ngày ...../....../....... về việc thẩm tra, đề nghị xét, công nhận xã đạt chuẩn nông thôn
mới kiểu mẫu về ......... năm ..............;
Căn cứ kết quả thẩm tra, đánh giá cụ thể thực tế xây dựng xã nông thôn mới kiểu
mẫu về ........ trên địa bàn xã ..........., UBND huyện/thị xã/thành phố .......... báo cáo
kết quả thẩm tra hồ sơ và mức độ đạt chuẩn xã nông thôn mới kiểu mẫu về
........năm ..........đối với xã ..........., cụ thể như sau:
I. KẾT QUẢ THẨM TRA
Thời gian thẩm tra (từ ngày ...../....../....... đến ngày ...../....../.......):
1. Về hồ sơ
2. Về kết quả chỉ đạo thực hiện xây dựng xã nông thôn mới kiểu mẫu
3. Xã ……….. đã được công nhận đạt chuẩn nông thôn mới nâng cao năm
……… (cần nêu cụ thể: số, ký hiệu, ngày tháng năm, trích yếu, cấp có thẩm quyền
quyết định công nhận xã đạt chuẩn nông thôn mới nâng cao).
4. Về thu nhập bình quân đầu người của xã.
5. Về mô hình thôn thông minh (cần đánh giá cụ thể kết quả thực hiện từng mô
hình).
6. Về kết quả thực hiện và mức độ đạt chuẩn các tiêu chí xã nông thôn mới kiểu
mẫu về ................ (cần đánh giá từng chỉ tiêu, tiêu chí cụ thể)
6.1. Tiêu chí số .......... về ....................:
a) Yêu cầu của tiêu chí: ……………………………..
b) Kết quả thực hiện tiêu chí:
- Tình hình tổ chức triển khai thực hiện: ……………………………………
- Các nội dung đã thực hiện: …………………………………………………
- Khối lượng đã thực hiện: …………………………………………………...
- Kinh phí đã thực hiện (nếu có): …………….. triệu đồng.
c) Đánh giá: Mức độ đạt tiêu chí ……………… (đánh giá trên cơ sở kết quả
thực hiện so với yêu cầu mức đạt của tiêu chí).
6.2. Tiêu chí số .......... về ..................:
a) Yêu cầu của tiêu chí: …………………………
b) Kết quả thực hiện tiêu chí:
- Tình hình tổ chức triển khai thực hiện: ……………………………………
46
- Các nội dung đã thực hiện: …………………………………………………
- Khối lượng đã thực hiện: …………………………………………………...
- Kinh phí đã thực hiện (nếu có): …………….. triệu đồng.
c) Đánh giá: Mức độ đạt tiêu chí ……………… (đánh giá trên cơ sở kết quả
thực hiện so với yêu cầu mức đạt của tiêu chí).
7. Về tình hình nợ đọng xây dựng cơ bản trong thực hiện xây dựng xã nông thôn
mới kiểu mẫu về ………..……………………………………………
8. Về kế hoạch nâng cao chất lượng các tiêu chí xã nông thôn mới nâng cao/kiểu
mẫu ………………………………………………………………………
II. KẾT LUẬN
1. Về hồ sơ
2. Về kết quả thực hiện và mức độ đạt chuẩn các tiêu chí xã nông thôn mới kiểu
mẫu về ................
- Tổng số tiêu chí xã nông thôn mới kiểu mẫu về ........ của xã ................... đã
được UBND huyện/thị xã/thành phố .............. thẩm tra đạt chuẩn nông thôn mới
kiểu mẫu về ........... tính đến thời điểm thẩm tra là: ....../tổng số .......... tiêu chí xã
nông thôn mới kiểu mẫu, đạt .........%.
- ……………………………………..
3. Về tình hình nợ đọng xây dựng cơ bản trong thực hiện xây dựng xã nông thôn
mới kiểu mẫu về ...........……………………………………..
III. KIẾN NGHỊ
1. ……………………………………..
n. ……………………………………..
Nơi nhận:
- ..............;
- ..............;
- Lưu: VT, .............
TM. UBND HUYỆN/THỊ XÃ/TP...
CHỦ TỊCH
(Ký tên, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
47
BIỂU TỔNG HỢP KẾT QUẢ THẨM TRA MỨC ĐỘ ĐẠT CHUẨN CÁC
TIÊU CHÍ XÃ NÔNG THÔN MỚI KIỂU MẪU VỀ... ĐẾN NĂM...
đối với xã ............., huyện/thị xã/thành phố ........, tỉnh/thành phố.........
(Kèm theo Báo cáo số.../BC-UBND ngày.... tháng ...... năm 20..... của UBND
huyện/thị xã/TP....)
TT
Tên
tiêu
chí
Nội dung tiêu
chí
Tiêu chuẩn đạt chuẩn
(Cần ghi rõ từng tiêu
chí, chỉ tiêu cụ thể
UBND cấp tỉnh quy
định)
Kết quả
tự đánh
giá của
xã
Kết quả thẩm
tra của
huyện/thị
xã/TP
1
1.1.................
1.2.................
...................
2
2.1.................
2.2.................
...................
...
...................
48
Mẫu số 27
ỦY BAN NHÂN DÂN
HUYỆN/THỊ XÃ/TP...
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: ......../ BC-UBND
......, ngày .... tháng ..... năm 20.....
BÁO CÁO
Tổng hợp ý kiến tham gia đối với kết quả thẩm tra hồ sơ và mức độ đạt
chuẩn xã nông thôn mới/xã nông thôn mới nâng cao/xã nông thôn mới kiểu
mẫu năm.... đối với xã ......., huyện/thị xã/TP ......, tỉnh/TP ..........
I. Tóm tắt quá trình UBND huyện/thị xã/TP tổ chức lấy ý kiến tham gia
- …………………………………………………………………………………
- …………………………………………………………………………………
II. Tổng hợp ý kiến tham gia đối với kết quả thẩm tra hồ sơ và mức độ đạt
chuẩn xã nông thôn mới/xã nông thôn mới nâng cao/xã nông thôn mới kiểu
mẫu năm .... đối với xã ...........
1. Ý kiến tham gia của Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị - xã hội của
huyện/thị xã/thành phố
- Hình thức tham gia ý kiến: ……………………………………………………
- Ý kiến tham gia: ………………………………………………………………
- Đề xuất, kiến nghị (nếu có): …………………………………………………..
2. Ý kiến tham gia của các đơn vị, tổ chức khác trên địa bàn huyện/thị xã/thành
phố (tên đơn vị, tổ chức: ..........)
- Hình thức tham gia ý kiến: ……………………………………………………
- Ý kiến tham gia: ………………………………………………………………
- Đề xuất, kiến nghị (nếu có): …………………………………………………..
3. Ý kiến tham gia của nhân dân trên địa bàn huyện/thị xã/thành phố
- Ý kiến tham gia: ………………………………………………………………
- Đề xuất, kiến nghị (nếu có): …………………………………………………..
III. Kết quả tiếp thu ý kiến tham gia, giải trình của UBND huyện/thị
xã/thành phố
- …………………………………………………………………………………
- …………………………………………………………………………………
Nơi nhận:
- ..............;
- ..............;
- …………;
- Lưu: VT, .............
TM. UBND HUYỆN/THỊ XÃ/TP...
CHỦ TỊCH
(Ký tên, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
49
7. Thu hồi Quyết định công nhận xã đạt chuẩn nông thôn mới, nông
thôn mới nâng cao, nông thôn mới kiểu mẫu
Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Tổ chức đánh giá, lấy ý kiến
Uỷ ban nhân dân (UBND) huyện tổ chức xây dựng báo cáo kết quả đánh giá
mức độ không đạt chuẩn nông thôn mới (NTM), NTM nâng cao, NTM kiểu mẫu
đối với từng xã; gửi báo cáo để lấy ý kiến tham gia của Mặt trận Tổ quốc và các tổ
chức chính trị - xã hội huyện, UBND xã trên địa bàn cấp huyện bị đề nghị xét, thu
hồi quyết định công nhận; báo cáo được công bố trên các phương tiện thông tin đại
chúng và trên trang thông tin điện tử của cấp huyện trong thời hạn 15 ngày để
thông báo rộng rãi đến Nhân dân.
- Bước 2: Hoàn thiện hồ sơ
UBND cấp huyện bổ sung hoàn thiện báo cáo kết quả đánh giá mức độ
không đạt chuẩn NTM, NTM nâng cao, NTM kiểu mẫu đối với từng xã khi nhận
được ý kiến tham gia bằng văn bản của Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị -
xã hội cấp huyện và UBND xã trên địa bàn cấp huyện bị đề nghị xét, thu hồi quyết
định công nhận; gửi hồ sơ đề nghị xét, thu hồi quyết định công nhận đối với từng
xã không đạt chuẩn NTM, NTM nâng cao, NTM kiểu mẫu về Sở Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn trực tiếp hoặc qua bưu điện.
- Bước 3: Tổ chức thẩm định, thu hồi quyết định công nhận
Trường hợp xã chưa đủ điều kiện, hồ sơ chưa hợp lệ để đề nghị xét, thu hồi
quyết định công nhận đạt chuẩn NTM, NTM nâng cao, NTM kiểu mẫu thì UBND
tỉnh trả lời bằng văn bản cho UBND huyện và nêu rõ lý do, trong thời hạn 10 ngày
làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.
Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cấp tỉnh xây dựng báo cáo và báo
cáo UBND tỉnh về kết quả thẩm định hồ sơ và mức độ không đạt chuẩn NTM,
NTM nâng cao, NTM kiểu mẫu đối với từng xã đủ điều kiện để đề nghị thu hồi
quyết định công nhận (trên cơ sở báo cáo bằng văn bản của các sở, ngành cấp tỉnh
đánh giá, xác nhận mức độ không đạt chuẩn đối với các nội dung, tiêu chí được
giao phụ trách).
Chủ tịch UBND tỉnh xem xét, quyết định thu hồi quyết định công nhận xã
đạt chuẩn NTM, NTM nâng cao, NTM kiểu mẫu trên địa bàn theo đề nghị của Sở
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cấp tỉnh; công khai trên báo, đài phát thanh,
truyền hình và trang thông tin điện tử của tỉnh.
Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc qua bưu điện.
Thành phần, số lượng hồ sơ bao gồm: 01 bộ.
- Báo cáo của UBND huyện về kết quả đánh giá mức độ không đạt chuẩn
NTM, NTM nâng cao, NTM kiểu mẫu đối với từng xã (bản chính, theo Mẫu số 01,
Mẫu số 02, Mẫu số 03 kèm theo biểu chi tiết đánh giá mức độ không đạt chuẩn
50
từng tiêu chí xã NTM, NTM nâng cao, NTM kiểu mẫu tại Phụ lục II kèm theo
Quyết định số 18/2022/QĐ-TTg);
- Báo cáo của UBND huyện về tổng hợp ý kiến tham gia của Mặt trận Tổ
quốc và các tổ chức chính trị - xã hội cấp huyện, UBND xã bị đề nghị xét, thu hồi
quyết định công nhận (bản chính, theo Mẫu số 08 tại Phụ lục II kèm theo Quyết
định số 18/2022/QĐ-TTg).
Thời hạn giải quyết:
- Lấy ý kiến rộng rãi trên các phương tiện thông tin đại chúng: 15 ngày;
- UBND tỉnh trả lời tính hợp lệ của hồ sơ: 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận
đủ hồ sơ.
Đối tượng thực hiện : UBND huyện.
Cơ quan giải quyết : UBND tỉnh.
Kết quả: Quyết định thu hồi quyết định công nhận xã đạt chuẩn NTM, NTM
nâng cao, NTM kiểu mẫu.
Phí, lệ phí (nếu có): Không quy định.
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Báo cáo của UBND huyện về kết quả đánh giá mức độ không đạt chuẩn
NTM, NTM nâng cao, NTM kiểu mẫu đối với từng xã (bản chính, theo Mẫu số 01,
Mẫu số 02, Mẫu số 03 kèm theo biểu chi tiết đánh giá mức độ không đạt chuẩn
từng tiêu chí xã NTM, NTM nâng cao, NTM kiểu mẫu tại Phụ lục II kèm theo
Quyết định số 18/2022/QĐ-TTg);
- Báo cáo của UBND huyện về tổng hợp ý kiến tham gia của Mặt trận Tổ
quốc và các tổ chức chính trị - xã hội huyện, UBND xã bị đề nghị xét, thu hồi quyết
định công nhận (bản chính, theo Mẫu số 08 tại Phụ lục II kèm theo Quyết định số
18/2022/QĐ-TTg).
Yêu cầu, điều kiện:
Xã đã được công nhận đạt chuẩn NTM, đạt chuẩn NTM nâng cao, đạt chuẩn
NTM kiểu mẫu bị thu hồi quyết định công nhận khi có từ 30% đến dưới 50% số
tiêu chí xã (trong đó có một trong các tiêu chí: Thu nhập; Môi trường và an toàn
thực phẩm; Môi trường; Chất lượng môi trường sống; Quốc phòng và An ninh)
hoặc có từ 50% số tiêu chí xã trở lên không đáp ứng mức đạt chuẩn theo yêu cầu
của: Bộ tiêu chí quốc gia về xã NTM giai đoạn 2021 - 2025 (đối với xã NTM); Bộ
tiêu chí quốc gia về xã NTM nâng cao giai đoạn 2021 - 2025 (đối với xã NTM
nâng cao và xã NTM kiểu mẫu).
Căn cứ pháp lý: Quyết định số 18/2022/QĐ-TTg ngày 02/8/2022 của Thủ
tướng Chính phủ ban hành Quyết định quy định điều kiện, trình tự, thủ tục, hồ sơ
xét, công nhận, công bố và thu hồi quyết định công nhận địa phương đạt chuẩn
nông thôn mới, đạt chuẩn nông thôn mới nâng cao, đạt chuẩn nông thôn mới kiểu
mẫu và hoàn thành nhiệm vụ xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021 – 2025.
51
Mẫu số 01
ỦY BAN NHÂN DÂN
HUYỆN/THỊ XÃ/TP...
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: ......../ BC-UBND
......, ngày .... tháng ..... năm 20.....
BÁO CÁO
Kết quả đánh giá mức độ không đạt chuẩn xã nông thôn mới năm .......
của xã ..............
I. Khái quát đặc điểm tình hình
1. Xã............... đã được công nhận đạt chuẩn nông thôn mới năm ...... (cần nêu
cụ thể: số, ký hiệu, ngày tháng năm, trích yếu, cấp có thẩm quyền quyết định công
nhận xã đạt chuẩn NTM).
2. ………………. (cần nêu tổng quan về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của
xã; thuận lợi, khó khăn trong thực hiện duy trì, nâng cao chất lượng các tiêu chí xã
NTM).
II. Căn cứ triển khai thực hiện
Căn cứ các văn bản chỉ đạo có liên quan của Trung ương và của địa phương.
III. Đánh giá công tác chỉ đạo thực hiện duy trì, nâng cao chất lượng tiêu
chí xã nông thôn mới
1. Về chỉ đạo, điều hành
2. Về truyền thông, đào tạo, tập huấn
a) Công tác truyền thông.
b) Công tác đào tạo, tập huấn.
3. Về chỉ đạo phát triển sản xuất, ngành nghề, nâng cao thu nhập cho người dân
a) Công tác phát triển kinh tế nông thôn.
b) Công tác phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, ngành nghề nông thôn.
c) Về nâng cao thu nhập, giảm nghèo cho người dân.
4. Về huy động nguồn lực (từ khi xã được công nhận đạt chuẩn NTM đến thời
điểm đánh giá)
Tổng kinh phí đã thực hiện: ................. triệu đồng, trong đó: .............. (cần nêu
cụ thể: số kinh phí, tỷ lệ (%) của từng nguồn vốn).
IV. Kết quả đánh giá mức độ không đạt chuẩn các tiêu chí xã nông thôn
mới
1. Tổng số tiêu chí nông thôn mới của xã ....................... đã được UBND
huyện/thị xã/thành phố .................... đánh giá không đạt chuẩn nông thôn mới tính
đến thời điểm đánh giá (tháng..../20...) là: ....../19 tiêu chí, chiếm .........%, cụ thể
(cần đánh giá từng chỉ tiêu, tiêu chí):
1.1. Tiêu chí số .................. về ………………………………………………
a) Yêu cầu của tiêu chí: …………………………………………………….
b) Kết quả thực hiện:
- Các nội dung đã thực hiện: …………………………………………………
- Khối lượng đã thực hiện: ……………………………………………………
52
c) Đánh giá: Mức độ không đạt tiêu chí ....................... (đánh giá trên cơ sở kết
quả thực hiện so với yêu cầu mức đạt của tiêu chí).
1.2. Tiêu chí số .................. về ………………………………………………
a) Yêu cầu của tiêu chí: ………………………………………………………
b) Kết quả thực hiện:
- Các nội dung đã thực hiện: ……………………………………………………
- Khối lượng đã thực hiện: ………………………………………………………
c) Đánh giá: Mức độ không đạt tiêu chí …………………. (đánh giá trên cơ sở
kết quả thực hiện so với yêu cầu mức đạt của tiêu chí).
2. Đánh giá tình hình nợ đọng xây dựng cơ bản thuộc Chương trình MTQG xây
dựng nông thôn mới trên địa bàn xã:
- …………………………………………………….
- …………………………………………………….
V. Kết luận (cần khẳng định rõ xã đủ điều kiện hay không đủ điều kiện đề nghị
xét, thu hồi quyết định công nhận theo quy định)
- …………………………………………………….
- …………………………………………………….
VI. Kiến nghị
- …………………………………………………….
- …………………………………………………….
Nơi nhận:
- ..............;
- ..............;
- Lưu: VT .............
TM. UBND HUYỆN/TX/TP...
CHỦ TỊCH
(Ký tên, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
53
BIỂU TỔNG HỢP KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ KHÔNG ĐẠT
CHUẨN CÁC TIÊU CHÍ XÃ NÔNG THÔN MỚI NĂM ......
của xã ..............................
(Kèm theo Báo cáo số ........./BC-UBND ngày... tháng ... năm 20... của UBND
huyện/TX/TP .......)
TT
Tên
tiêu
chí
Nội dung tiêu
chí
Tiêu chuẩn đạt chuẩn (Cần ghi rõ
từng tiêu chí, chỉ tiêu cụ thể quy định
áp dụng đối với vùng)
Kết quả
đánh giá
1
1.1.................
1.2.................
...................
2
2.1.................
2.2.................
...................
...
...................
54
Mẫu số 02
ỦY BAN NHÂN DÂN
HUYỆN/THỊ XÃ/TP...
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: ......../ BC-UBND
......, ngày .... tháng ..... năm 20.....
BÁO CÁO
Kết quả đánh giá mức độ không đạt chuẩn xã nông thôn mới nâng cao năm
.......... của xã .............
I. Khái quát đặc điểm tình hình
1. Xã ............ đã được công nhận đạt chuẩn nông thôn mới nâng cao năm ............
(cần nêu cụ thể: số, ký hiệu, ngày tháng năm, trích yếu, cấp có thẩm quyền quyết
định công nhận xã đạt chuẩn NTM nâng cao).
2. ……………. (cần nêu tổng quan về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của
xã; thuận lợi, khó khăn trong thực hiện duy trì, nâng cao chất lượng các tiêu chí xã
NTM nâng cao).
II. Căn cứ triển khai thực hiện
Căn cứ các văn bản chỉ đạo có liên quan của Trung ương và của địa phương.
III. Đánh giá công tác chỉ đạo thực hiện duy trì, nâng cao chất lượng tiêu
chí xã nông thôn mới nâng cao
1. Về chỉ đạo, điều hành
2. Về truyền thông, đào tạo, tập huấn
a) Công tác truyền thông.
b) Công tác đào tạo, tập huấn.
3. Về chỉ đạo phát triển sản xuất, ngành nghề, nâng cao thu nhập cho người dân
a) Công tác phát triển kinh tế nông thôn.
b) Công tác phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, ngành nghề nông thôn.
c) Về nâng cao thu nhập, giảm nghèo cho người dân.
4. Về huy động nguồn lực (từ khi xã được công nhận đạt chuẩn NTM nâng cao
đến thời điểm đánh giá)
Tổng kinh phí đã thực hiện: ................. triệu đồng, trong đó: .............. (cần nêu
cụ thể: số kinh phí, tỷ lệ (%) của từng nguồn vốn).
IV. Kết quả đánh giá mức độ không đạt chuẩn các tiêu chí xã nông thôn
mới nâng cao
1. Tổng số tiêu chí nông thôn mới nâng cao của xã ............... đã được UBND
huyện/thị xã/thành phố ............... đánh giá không đạt chuẩn nông thôn mới nâng
cao tính đến thời điểm đánh giá (tháng..../20...) là: ....../19 tiêu chí, chiếm .........%,
cụ thể (cần đánh giá từng chỉ tiêu, tiêu chí):
1.1. Tiêu chí số .................. về ....................
a) Yêu cầu của tiêu chí: ……………………………….
b) Kết quả thực hiện:
- Các nội dung đã thực hiện: ……………………………………………………
- Khối lượng đã thực hiện: ……………………………………………………...
55
c) Đánh giá: Mức độ không đạt tiêu chí ....................... (đánh giá trên cơ sở kết
quả thực hiện so với yêu cầu mức đạt của tiêu chí).
1.2. Tiêu chí số .................. về ....................
a) Yêu cầu của tiêu chí: ………………………….
b) Kết quả thực hiện:
- Các nội dung đã thực hiện: ……………………………………………………
- Khối lượng đã thực hiện: ……………………………………………………...
c) Đánh giá: Mức độ không đạt tiêu chí ........................ (đánh giá trên cơ sở kết
quả thực hiện so với yêu cầu mức đạt của tiêu chí).
2. Đánh giá tình hình nợ đọng xây dựng cơ bản thuộc Chương trình MTQG xây
dựng nông thôn mới trên địa bàn xã:
- …………………………………………
- …………………………………………
V. Kết luận (cần khẳng định rõ xã đủ điều kiện hay không đủ điều kiện đề nghị
xét, thu hồi quyết định công nhận theo quy định)
- …………………………………………
- …………………………………………
VI. Kiến nghị
- …………………………………………
- …………………………………………
Nơi nhận:
- ..............;
- ..............;
- Lưu: VT, .............
TM. UBND HUYỆN/TX/TP...
CHỦ TỊCH
(Ký tên, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
56
BIỂU TỔNG HỢP KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ KHÔNG ĐẠT
CHUẨN CÁC TIÊU CHÍ XÃ NÔNG THÔN MỚI NÂNG CAO NĂM....
của xã .......................
(Kèm theo Báo cáo số .........../BC-UBND ngày ... tháng... năm 20... của UBND
huyện/TX/TP .......)
TT
Tên
tiêu
chí
Nội dung tiêu
chí
Tiêu chuẩn đạt chuẩn (Cần ghi rõ
từng tiêu chí, chỉ tiêu cụ thể quy định
áp dụng đối với vùng)
Kết quả
đánh giá
1
1.1.................
1.2.................
...................
2
2.1.................
2.2.................
...................
...
...................
57
Mẫu số 03
ỦY BAN NHÂN DÂN
HUYỆN/THỊ XÃ/TP...
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: ......../ BC-UBND
......, ngày .... tháng ..... năm 20.....
BÁO CÁO
Kết quả đánh giá mức độ không đạt chuẩn xã nông thôn mới kiểu mẫu năm
......... của xã .............
I. Khái quát đặc điểm tình hình
1. Xã ............ đã được công nhận đạt chuẩn nông thôn mới kiểu mẫu năm
............ (cần nêu cụ thể: số, ký hiệu, ngày tháng năm, trích yếu, cấp có thẩm quyền
quyết định công nhận xã đạt chuẩn NTM kiểu mẫu).
2. .................. (cần nêu tổng quan về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của xã;
thuận lợi, khó khăn trong thực hiện duy trì, nâng cao chất lượng các tiêu chí xã
NTM nâng cao/kiểu mẫu).
II. Căn cứ triển khai thực hiện
Căn cứ các văn bản chỉ đạo có liên quan của Trung ương và của địa phương.
III. Đánh giá công tác chỉ đạo thực hiện duy trì, nâng cao chất lượng tiêu
chí xã nông thôn mới nâng cao/kiểu mẫu
1. Về chỉ đạo, điều hành
2. Về truyền thông, đào tạo, tập huấn
a) Công tác truyền thông.
b) Công tác đào tạo, tập huấn.
3. Về chỉ đạo phát triển sản xuất, ngành nghề, nâng cao thu nhập cho người dân
a) Công tác phát triển kinh tế nông thôn.
b) Công tác phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, ngành nghề nông thôn.
c) Về nâng cao thu nhập, giảm nghèo cho người dân.
4. Về huy động nguồn lực (từ khi xã được công nhận đạt chuẩn NTM kiểu mẫu
đến thời điểm đánh giá)
Tổng kinh phí đã thực hiện: ................. triệu đồng, trong đó: .............. (cần nêu
cụ thể: số kinh phí, tỷ lệ (%) của từng nguồn vốn).
IV. Kết quả đánh giá mức độ không đạt chuẩn các tiêu chí xã nông thôn
mới nâng cao
1. Tổng số tiêu chí nông thôn mới nâng cao của xã .................. đã được UBND
huyện/thị xã/thành phố ................ đánh giá không đạt chuẩn nông thôn mới nâng
cao tính đến thời điểm đánh giá (tháng..../20...) là: ....../19 tiêu chí, chiếm .........%,
cụ thể (cần đánh giá từng chỉ tiêu, tiêu chí):
1.1. Tiêu chí số .................. về ....................
a) Yêu cầu của tiêu chí: ………………………..
b) Kết quả thực hiện:
- Các nội dung đã thực hiện: ……………………………………………………
- Khối lượng đã thực hiện: ………………………………………………………
58
c) Đánh giá: Mức độ không đạt tiêu chí ....................... (đánh giá trên cơ sở kết
quả thực hiện so với yêu cầu mức đạt của tiêu chí).
1.2. Tiêu chí số .................. về ....................
a) Yêu cầu của tiêu chí: …………………………..
b) Kết quả thực hiện:
- Các nội dung đã thực hiện: ……………………………………………………
- Khối lượng đã thực hiện: ………………………………………………………
c) Đánh giá: Mức độ không đạt tiêu chí ...................... (đánh giá trên cơ sở kết
quả thực hiện so với yêu cầu mức đạt của tiêu chí).
2. Đánh giá tình hình nợ đọng xây dựng cơ bản thuộc Chương trình MTQG xây
dựng nông thôn mới trên địa bàn xã:
- ………………………………………..
- ………………………………………..
V. Kết luận (cần khẳng định rõ xã đủ điều kiện hay không đủ điều kiện đề nghị
xét, thu hồi quyết định công nhận theo quy định)
- ………………………………………..
- ………………………………………..
VI. Kiến nghị
- ………………………………………..
- ………………………………………..
Nơi nhận:
- ..............;
- ..............;
- Lưu: VT, .............
TM. UBND HUYỆN/TX/TP...
CHỦ TỊCH
(Ký tên, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
59
BIỂU TỔNG HỢP KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ KHÔNG ĐẠT
CHUẨN CÁC TIÊU CHÍ XÃ NÔNG THÔN MỚI NÂNG CAO NĂM...
của xã ...............................
(Kèm theo Báo cáo số .........../BC-UBND ngày ... tháng... năm 20... của UBND
huyện/TX/TP ...)
TT
Tên
tiêu
chí
Nội dung tiêu
chí
Tiêu chuẩn đạt chuẩn (Cần ghi rõ
từng tiêu chí, chỉ tiêu cụ thể quy định áp
dụng đối với vùng)
Kết quả
đánh giá
1
1.1.................
1.2.................
...................
2
2.1.................
2.2.................
...................
...
...................
60
Mẫu số 08
ỦY BAN NHÂN DÂN
HUYỆN/THỊ XÃ/TP...
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: ......../ BC-UBND
......, ngày .... tháng ..... năm 20.....
BÁO CÁO
Tổng hợp ý kiến tham gia đối với kết quả đánh giá mức độ không đạt chuẩn
xã nông thôn mới/nông thôn mới nâng cao/nông thôn mới kiểu mẫu năm .........
của xã………….
I. Tóm tắt quá trình UBND huyện/thị xã/TP tổ chức lấy ý kiến tham gia
- ………………………………………………………………………………
- ………………………………………………………………………………
II. Tổng hợp ý kiến tham gia đối với kết quả đánh giá mức độ không đạt
chuẩn nông thôn mới/nông thôn mới nâng cao/nông thôn mới kiểu mẫu năm
................ của xã ...........
1. Ý kiến tham gia của Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị - xã hội của
huyện/thị xã/thành phố
- Hình thức tham gia ý kiến: ……………………………………………………
- Ý kiến tham gia: ………………………………………………………………
- Đề xuất, kiến nghị (nếu có): …………………………………………………..
2. Ý kiến tham gia của các đơn vị, tổ chức khác trên địa bàn huyện/thị xã/thành
phố (tên đơn vị, tổ chức: ..........)
- Hình thức tham gia ý kiến: ……………………………………………………
- Ý kiến tham gia: ………………………………………………………………
- Đề xuất, kiến nghị (nếu có): …………………………………………………..
3. Ý kiến tham gia của nhân dân trên địa bàn huyện/thị xã/thành phố
- Ý kiến tham gia: ………………………………………………………………
- Đề xuất, kiến nghị (nếu có): …………………………………………………..
III. Kết quả tiếp thu ý kiến tham gia, giải trình của UBND huyện/thị
xã/thành phố
- …………………………………………………………………………………
- …………………………………………………………………………………
Nơi nhận:
- ..............;
- ..............;
- Lưu: VT, .............
TM. UBND HUYỆN/THỊ XÃ/TP...
CHỦ TỊCH
(Ký tên, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
61
8. Công bố dịch hại thực vật thuộc thẩm quyền của Uỷ ban nhân dân
tỉnh
Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Báo cáo tình hình sinh vật gây hại
Căn cứ điều kiện công bố dịch hại thực vật quy định tại Điều 4 Nghị định số
116/2014/NĐ-CP, Chi cục Bảo vệ thực vật/Trồng trọt và Bảo vệ thực vật trình
Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh về
tình hình dịch hại, các số liệu thực tế chứng minh đủ điều kiện công bố dịch và sự
cần thiết phải công bố dịch, đề xuất phạm vi công bố dịch và các giải pháp chống
dịch.
- Bước 2: Quyết định công bố dịch hại thực vật
Chủ tịch UBND tỉnh căn cứ vào báo cáo của Giám đốc Sở Nông nghiệp và
PTNT quyết định công bố dịch đối với trường hợp sinh vật gây hại thực vật bùng
phát, có nguy cơ lây lan nhanh trên diện rộng, gây thiệt hại nghiêm trọng đối với
thực vật và báo cáo ngay Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
Trong trường hợp cần thiết, người có thẩm quyền công bố dịch thành lập Hội
đồng tư vấn để lấy ý kiến. Hội đồng do người có thẩm quyền công bố dịch hoặc
cấp phó của người đó làm Chủ tịch, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông
thôn làm Phó Chủ tịch, thành viên là đại diện các cơ quan, tổ chức có liên quan và
các chuyên gia có kinh nghiệm trong lĩnh vực bảo vệ thực vật. Hội đồng tư vấn có
trách nhiệm xem xét báo cáo của Chi cục Bảo vệ thực vật/ Trồng trọt và Bảo vệ
thực vật, đề xuất với người có thẩm quyền về việc công bố dịch, phạm vi công bố
dịch, các giải pháp chống dịch.
- Bước 3: Công bố Quyết định
Trong thời hạn 24 giờ kể từ khi công bố dịch, Quyết định công bố dịch phải
được thông báo công khai trên các phương tiện thông tin đại chúng của trung ương
và địa phương; chính quyền địa phương nơi công bố dịch phải thông báo cho chủ
thực vật, tổ chức, cá nhân có liên quan trên địa bàn biết và thực hiện.
Cách thức thực hiện: Không quy định.
Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Tờ trình đề nghị công bố dịch của Giám đốc Sở Nông nghiệp và PTNT;
- Báo cáo tình hình sinh vật gây hại của Sở Nông nghiệp và PTNT;
- Dự thảo Quyết định công bố dịch của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh (Phụ
lục 4 ban hành kèm theo Tiêu chuẩn cơ sở 661: 2018/BVTV).
Thời hạn giải quyết: Không quy định.
Đối tượng thực hiện: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Cơ quan giải quyết: UBND tỉnh.
Kết quả: Quyết định công bố dịch hại theo mẫu Phụ lục 4 ban hành kèm theo
Tiêu chuẩn cơ sở 661: 2018/BVTV.
Phí, lệ phí (nếu có): Không quy định.
62
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Tờ trình đề nghị công bố dịch của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn (Phụ lục 2 ban hành kèm theo Tiêu chuẩn cơ sở 661: 2018/BVTV);
- Báo cáo tình hình sinh vật gây hại của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông
thôn (Phụ lục 3 ban hành kèm theo Tiêu chuẩn cơ sở 661: 2018/BVTV);
- Dự thảo Quyết định công bố dịch của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh (Phụ
lục 4 ban hành kèm theo Tiêu chuẩn cơ sở 661: 2018/BVTV).
Yêu cầu, điều kiện:
* Công bố dịch hại thực vật trong trường hợp: Khi sinh vật gây hại thực vật
bùng phát, có nguy cơ lây lan nhanh trên diện rộng, gây thiệt hại nghiêm trọng đối
với thực vật.
* Đối với sinh vật gây hại thực vật không thuộc đối tượng kiểm dịch thực
vật, không phải là sinh vật gây hại lạ thì phải đảm bảo hai điều kiện sau:
- Sinh vật gây hại thực vật gia tăng đột biến cả về số lượng, diện tích, mức
độ gây hại so với trung bình của 02 (hai) năm trước liền kề của thời điểm công bố
dịch và dự báo của cơ quan chuyên ngành bảo vệ và kiểm dịch thực vật cấp tỉnh trở
lên; có nguy cơ lây lan nhanh trên diện rộng, ảnh hưởng nghiêm trọng đến sản xuất,
môi trường, đời sống nhân dân, vượt quá khả năng kiểm soát của chủ thực vật;
- Các biện pháp quản lý sinh vật gây hại đã được chủ thực vật áp dụng theo
hướng dẫn của cơ quan chuyên ngành bảo vệ và kiểm dịch thực vật nhưng chưa đạt
hiệu quả, phải áp dụng các biện pháp khẩn cấp, bắt buộc chủ thực vật, tổ chức, cá
nhân có liên quan trên địa bàn có dịch thực hiện nghiêm chỉnh trong một thời gian
nhất định để nhanh chóng khống chế, dập tắt dịch.
* Đối với sinh vật gây hại thực vật là đối tượng kiểm dịch thực vật hoặc sinh
vật gây hại lạ
Khi phát hiện đối tượng kiểm dịch thực vật hoặc sinh vật gây hại lạ xuất hiện
hoặc xâm nhập vào lãnh thổ Việt Nam, có nguy cơ thiết lập quần thể, lây lan ra
diện rộng mà phải áp dụng các biện pháp khẩn cấp, bắt buộc chủ thực vật, tổ chức,
cá nhân có liên quan trên địa bàn có dịch thực hiện nghiêm chỉnh để nhanh chóng
bao vây và xử lý triệt để đối tượng kiểm dịch thực vật hoặc sinh vật gây hại lạ.
Căn cứ pháp lý:
- Luật số 41/2013/QH13 ngày 25/11/2013 của Quốc hội về Bảo vệ và kiểm
dịch thực vật;
- Nghị định số 116/2014/NĐ-CP ngày 04/12/2014 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều của Luật bảo vệ và kiểm dịch thực vật;
- Tiêu chuẩn cơ sở 661: 2018/BVTV quy trình công bố dịch và công bố hết
dịch ban hành kèm theo Quyết định số 146/QĐ-BVTV-KH ngày 16/01/2018 của
Cục trưởng Cục Bảo vệ thực vật.
63
Phụ lục 2
Tờ trình đề nghị công bố dịch trên địa bàn xã/huyện/tỉnh
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH …
SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
CÔNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: .........................
................, ngày ........ tháng ......năm 20.......
TỜ TRÌNH
Về việc đề nghị công bố dịch (tên dịch hại)................trên (tên cây trồng).........
trên địa bàn ……………………………………………
Kính gửi: Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ......................
Nội dung tờ trình gồm 3 phần như sau:
Phần 1: Nêu lý do đưa ra nội dung trình duyệt.
Phần 2: Nội dung và căn cứ các vấn đề cần đề xuất (trong đó có các phương án
chống dịch khả thi).
Phần 3: Kiến nghị cấp trên (hỗ trợ, bảo đảm các điều kiện cần thiết để thực hiện
việc chống dịch hiệu quả).
(Đính kèm Báo cáo tình hình dịch hại thực vật đề nghị công bố dịch tại địa
phương của Chi cục Bảo vệ thực vật/Trồng trọt và Bảo vệ thực vật)
Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trình Chủ tịch UBND tỉnh/thành phố
phê duyệt và ra quyết định./.
Nơi nhận:
- Như trên;...
- Lưu:
GIÁM ĐỐC
(Ký tên, đóng dấu)
64
Phụ lục 3
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH …
SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
CÔNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: .........................
................, ngày ........ tháng ......năm 20.......
BÁO CÁO
Tình hình (tên sinh vật gây hại) …. (tên cây trồng) …. trên địa bàn ………..
(Kèm theo Tờ trình số …. Ngày …. của Sở Nông nghiệp và PTNT)
Kính gửi: Ủy ban nhân dân tỉnh….
I. TÌNH HÌNH SINH VẬT GÂY HẠI
1. Thời tiết (tỉnh/vùng): Tình hình thời tiết hiện tại có liên quan đến sinh trưởng,
phát triển của cây trồng và dịch hại.
2. Các giai đoạn sinh trưởng, phát triển
Báo cáo tổng diện tích gieo trồng, giống, giai đoạn sinh trưởng của cây trồng
trong thời điểm hiện tại.
3. Nhận xét tình hình sinh vật gây hại: Thống kê diện tích nhiễm, mật độ, tỷ lệ
của dịch hại, so sánh với cùng kỳ 2 năm trước liền kề (bảng thống kê kèm theo)
II. BIỆN PHÁP KỸ THUẬT ĐÃ THỰC HIỆN
1. Các biện pháp kỹ thuật, tổ chức chỉ đạo đã thực hiện
(Các biện pháp kỹ thuật đã áp dụng để xử lý, thời gian áp dụng các biện pháp xử
lý, các văn bản chỉ đạo phòng trừ đã thực hiện)
2. Kết quả phòng trừ.
III. ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH DỊCH HẠI TRONG THỜI GIAN TỚI
1. Đánh giá ảnh hưởng của các yếu tố đến phát sinh, hình thành dịch
Gồm: Giai đoạn sinh trưởng phát triển của cây trồng; Các yếu tố canh tác, mật
độ gieo trồng; Yếu tố thời tiết; Tuổi sâu, tỷ lệ/cấp bệnh; Diện tích, mức độ môi giới
truyền bệnh (nếu là dịch hại có môi giới truyền bệnh); Nguồn dịch hại trên ký chủ
phụ có khả năng lan truyền.
2. Dự kiến :
- Diện tích nhiễm, mức gây hại của dịch hại trong thời gian tới;
- Khoảng thời gian (cao điểm) bùng phát dịch hại;
- Địa điểm bùng phát dịch hại;
- Khả năng gây thiệt hại năng suất (%).
Nơi nhận:
- Như trên;
- Cục Bảo vệ thực vật;
- Trung tâm BVTV vùng;
- ........
- Lưu: VT, BVTV.
GIÁM ĐỐC
(Ký tên, đóng dấu)
67
Phụ lục 4
Quyết định công bố dịch của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH/THÀNH PHỐ …
CÔNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: .........................
................, ngày ........ tháng ......năm 20.......
QUYẾT ĐỊNH
Về việc công bố dịch (tên dịch hại) .…. hại (tên cây trồng) ….
trên địa bàn (xã/huyện/tỉnh) ……………………………………….…
CHỦ TỊCH UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH/THÀNH PHỐ …
Các căn cứ Pháp lý;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và PTNT tại Tờ trình số: … ngày …
tháng … năm ….,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố dịch (tên dịch hại)….… hại (tên cây trồng) …….. trên phạm vi
(xã/huyện/tỉnh)........... từ ngày ......................
Điều 2. Giao nhiệm vụ cho các cơ quan, đơn vị tại địa phương (nêu tên cụ thể)
Một số nội dung tham khảo:
- Khẩn trương thực hiện nghiêm túc các quy định hiện hành khi có công bố dịch.
Báo cáo thường xuyên về diễn biến tình hình dịch bệnh, kết quả chỉ đạo chống
dịch;
- Tham mưu xây dựng dự toán kinh phí chống dịch; bố trí kinh phí đầy đủ để tổ
chức chống dịch bệnh; khôi phục sản xuất;
- Tổ chức tuyên truyền cho nông dân về tác hại … và biện pháp chống dịch.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký.
Các cơ quan đơn vị tại địa phương (nêu tên cụ thể) chịu trách nhiệm thi hành
Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như điều 3;
- Bộ Nông nghiệp và PTNT;
- Cục Bảo vệ thực vật;….
- Lưu:.
CHỦ TỊCH
(Ký tên, đóng dấu)
68
9. Công bố hết dịch hại thực vật thuộc thẩm quyền của UBND tỉnh
Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Báo cáo kết quả chống dịch và đề xuất công bố hết dịch
Khi dịch hại thực vật đã được khống chế và không còn nguy cơ gây thiệt hại
nghiêm trọng thì Chi cục Bảo vệ thực vật/ Trồng trọt và Bảo vệ thực vật trình Giám
đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn báo cáo kết quả chống dịch và đề xuất
công bố hết dịch với Chủ tịch UBND tỉnh.
- Bước 2: Quyết định công bố hết dịch hại thực vật
Chủ tịch UBND tỉnh căn cứ vào báo cáo của Giám đốc Sở Nông nghiệp và
PTNT quyết định công bố hết dịch đối với trường hợp sinh vật gây hại thực vật
bùng phát, có nguy cơ lây lan nhanh trên diện rộng, gây thiệt hại nghiêm trọng đối
với thực vật.
- Bước 3: Công bố Quyết định
Trong thời hạn 24 giờ kể từ khi người có thẩm quyền ký Quyết định công bố
hết dịch, Quyết định phải được thông báo công khai trên các phương tiện thông tin
đại chúng của trung ương và địa phương.
Cách thức thực hiện: Không quy định.
Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Tờ trình đề nghị công bố hết dịch hại thực vật.
- Dự thảo Quyết định công bố hết dịch trên địa bàn xã/huyện/tỉnh.
Thời hạn giải quyết: Không quy định;
Đối tượng thực hiện: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Cơ quan giải quyết: UBND tỉnh.
Kết quả thực hiện: Quyết định công bố dịch hại.
Phí, lệ phí (nếu có): Không quy định.
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Tờ trình đề nghị công bố hết dịch hại thực vật của Giám đốc Sở Nông
nghiệp và PTNT (PL 6 ban hành kèm theo Tiêu chuẩn cơ sở 661: 2018/BVTV);
Dự thảo Quyết định công bố hết dịch trên địa bàn xã / huyện/ tỉnh (Phụ lục 7
ban hành kèm theo Tiêu chuẩn cơ sở 661: 2018/BVTV).
Yêu cầu, điều kiện: Khi dịch hại thực vật đã được khống chế và không còn
nguy cơ gây thiệt hại nghiêm trọng thì người có thẩm quyền công bố dịch theo quy
định tại khoản 2 Điều 17 của Luật Bảo vệ và kiểm dịch thực vật quyết định công bố
hết dịch.
Căn cứ pháp lý:
- Luật số 41/2013/QH13 ngày 25/11/2013 về Bảo vệ và kiểm dịch thực vật;
- Nghị định số 116/2014/NĐ-CP ngày 04/12/2014 của Chính phủ
- Tiêu chuẩn cơ sở 661: 2018/BVTV quy trình công bố dịch và công bố hết
dịch ban hành kèm theo Quyết định số 146/QĐ-BVTV-KH ngày 16/01/2018 của
Cục trưởng Cục Bảo vệ thực vật.
69
Phụ lục 6
Tờ trình đề nghị công bố hết dịch trên địa bàn xã/huyện/tỉnh
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH …
SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
CÔNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: .........................
................, ngày ........ tháng ......năm 20.......
TỜ TRÌNH
Về việc đề nghị công bố hết dịch (tên dịch hại)...............hại (tên cây trồng).......
trên địa bàn ………………………………………
Kính gửi: Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ......................
Nội dung Tờ trình gồm 3 phần chính:
Phần 1: Nêu lý do đưa ra nội dung trình duyệt. Phần 2: Nội dung và căn cứ các
vấn đề cần đề xuất. Phần 3: Kiến nghị cấp trên.
(Đính kèm báo cáo kết quả chống dịch và đề xuất công bố hết dịch của Chi cục
Bảo vệ thực vật/ Trồng trọt và Bảo vệ thực vật)
Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trình Chủ tịch phê duyệt và ra quyết
định./.
Nơi nhận:
- Như trên;...
- Lưu:
GIÁM ĐỐC
(Ký tên, đóng dấu)
70
Phụ lục 7
Quyết định công bố hết dịch trên địa bàn xã/huyện/tỉnh
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH/THÀNH PHỐ …
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: ......../ QĐ-UBND
......, ngày .... tháng ..... năm 20.....
QUYẾT ĐỊNH
Về việc công bố hết dịch (tên dịch hại) .………. hại (tên cây trồng) ……..
trên địa bàn (xã/huyện/tỉnh) ………………………
CHỦ TỊCH UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH/THÀNH PHỐ ………….…
Các căn cứ Pháp lý;
Căn cứ khả năng và tình hình thực tế của (tên dịch hại)…………hại (tên cây
trồng) ……………. hiện nay trên địa bàn toàn (xã, huyện, tỉnh)
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình
số: …. ngày …tháng … năm …..
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố hết dịch (tên dịch hại)…trên phạm vi … từ (thời gian) ……
Điều 2. Giao các sở, ban, ngành (nêu tên cụ thể) chịu trách nhiệm:
Một số nội dung tham khảo:
- Thông báo rộng rãi trên các phương tiện thông tin đại chúng về Quyết định
công bố hết dịch;
- Thường xuyên kiểm tra, theo dõi chặt chẽ diễn biến của dịch hại trên đồng
ruộng, thực hiện các biện pháp phòng, trừ, ngăn ngừa sự bùng phát trở lại của
dịch hại;
- Xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện việc dự báo dịch hại, duy trì chế độ báo
cáo; báo cáo ngay khi dịch có nguy cơ bùng phát trở lại.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký.
Các cơ quan, đơn vị tại địa phương (nêu tên cụ thể) chịu trách nhiệm thi hành
Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như điều 3;
- Bộ Nông nghiệp và PTNT;
- Cục Bảo vệ thực vật;
….
- Lưu.
CHỦ TỊCH
(Ký tên, đóng dấu)
71
10. Ban hành Danh mục loài cây trồng thuộc các loại cây lâu năm được
chứng nhận quyền sở hữu trên địa bàn tỉnh
Trình tự thực hiện:
- Bước 1: UBND tỉnh giao Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì
xây dựng Danh mục loài cây trồng thuộc các loại cây lâu năm được chứng nhận
quyền sở hữu trên địa bàn tỉnh.
- Bước 2: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trình UBND tỉnh quyết
định ban hành Danh mục loài cây trồng thuộc các loại cây lâu năm được chứng
nhận quyền sở hữu trên địa bàn tỉnh.
- Bước 3: Trong thời hạn chậm nhất 15 ngày làm việc kể từ ngày ban hành
Danh mục loài cây trồng thuộc các loại cây lâu năm được chứng nhận quyền sở
hữu trên địa bàn, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn báo cáo Bộ Nông nghiệp
và Phát triển nông thôn (Cục Trồng trọt) để tổng hợp.
Cách thức thực hiện: Không quy định.
Thành phần, số lượng hồ sơ: Không quy định.
Thời hạn giải quyết: Không quy định.
Đối tượng thực hiện: Sở Nông nghiệp và PTNT.
Cơ quan giải quyết: UBND tỉnh.
Kết quả: Quyết định ban hành Danh mục loài cây trồng thuộc các loại cây
lâu năm được chứng nhận quyền sở hữu trên địa bàn tỉnh.
Phí, lệ phí (nếu có): Không quy định.
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
Yêu cầu, điều kiện: Không quy định.
Căn cứ pháp lý: Thông tư liên tịch số 22/2016/TTLT-BNNPTNT-BTNMT
ngày 30/6/2016 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Bộ Tài Nguyên và
Môi trường quy định loại cây lâu năm được chứng nhận quyền sở hữu.
11. Lập kế hoạch, đề án phát triển vùng sản xuất hàng hóa tập trung
Trình tự thực hiện: UBND tỉnh lập kế hoạch, đề án phát triển vùng sản xuất
hàng hóa tập trung phù hợp với quy hoạch.
Cách thức thực hiện: Không quy định.
Thành phần, số lượng hồ sơ bao gồm: Không quy định.
Thời hạn giải quyết: Không quy định.
Đối tượng thực hiện: Không quy định.
Cơ quan giải quyết: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
Kết quả: Kế hoạch, đề án phát triển vùng sản xuất hàng hóa tập trung.
Phí, lệ phí (nếu có): Không quy định.
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
Yêu cầu, điều kiện: Không quy định.
Căn cứ pháp lý: Luật Trồng trọt số 31/2018/QH14 ngày 19/11/2018.
72
12. Xác định, công bố vùng sản xuất trên vùng đất dốc, đất trũng, đất
phèn, đất mặn, đất cát ven biển và đất có nguy cơ sa mạc hóa, hoang mạc hóa
Trình tự thực hiện: UBND tỉnh xác định, công bố vùng và hướng dẫn áp
dụng quy trình sản xuất trên vùng đất dốc, đất trũng, đất phèn, đất mặn, đất cát ven
biển và đất có nguy cơ sa mạc hóa, hoang mạc hóa.
Cách thức thực hiện: Không quy định.
Thành phần, số lượng hồ sơ: Không quy định.
Thời hạn giải quyết: Không quy định.
Đối tượng thực hiện: Không quy định.
Cơ quan giải quyết: UBND tỉnh.
Kết quả: Công bố vùng sản xuất trên vùng đất dốc, đất trũng, đất phèn, đất
mặn, đất cát ven biển và đất có nguy cơ sa mạc hóa, hoang mạc hóa.
Phí, lệ phí (nếu có): Không quy định.
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
Yêu cầu, điều kiện: Không quy định.
Căn cứ pháp lý: Luật Trồng trọt số 31/2018/QH14 ngày 19/11/2018.
13. Quyết định mật độ chăn nuôi của địa phương
Trình tự thực hiện: Căn cứ chiến lược phát triển chăn nuôi, công nghệ chăn
nuôi và môi trường sinh thái, UBND tỉnh quyết định mật độ chăn nuôi của địa
phương nhưng không vượt quá mật độ chăn nuôi vùng quy định tại khoản 3 Điều
22 Nghị định số 13/2020/NĐ-CP.
Cách thức thực hiện: Không quy định.
Thành phần, số lượng hồ sơ: Không quy định.
Thời hạn giải quyết: Không quy định.
Đối tượng thực hiện: Không quy định.
Cơ quan giải quyết: Ủy ban nhân dân tỉnh.
Kết quả: Ủy ban nhân dân tỉnh.
Phí, lệ phí (nếu có): Không quy định.
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
Yêu cầu, điều kiện: Không quy định.
Căn cứ pháp lý: Nghị định số 13/2020/NĐ-CP ngày 21/01/2020 của Chính
phủ hướng dẫn chi tiết Luật Chăn nuôi.
14. Quyết định khu vực thuộc nội thành của thành phố, thị xã, thị trấn,
khu dân cư không được phép chăn nuôi, quyết định vùng nuôi chim yến
Trình tự thực hiện:
- Bước 1: UBND tỉnh xây dựng khu vực thuộc nội thành của thành phố, thị
xã, thị trấn, khu dân cư không được phép chăn nuôi; vùng nuôi chim yến và chính
sách hỗ trợ khi di dời cơ sở chăn nuôi ra khỏi khu vực không được phép chăn nuôi.
- Bước 2: UBND tỉnh trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định khu vực
thuộc nội thành của thành phố, thị xã, thị trấn, khu dân cư không được phép chăn
73
nuôi, quyết định vùng nuôi chim yến và chính sách hỗ trợ khi di dời cơ sở chăn
nuôi ra khỏi khu vực không được phép chăn nuôi.
Cách thức thực hiện: Không quy định.
Thành phần, số lượng hồ sơ: Không quy định.
Thời hạn giải quyết: Không quy định.
Đối tượng thực hiện: Không quy định.
Cơ quan giải quyết: Ủy ban nhân dân tỉnh.
Kết quả: Hội đồng nhân dân cấp tỉnh.
Phí, lệ phí (nếu có): Không quy định.
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
Yêu cầu, điều kiện: Không quy định.
Căn cứ pháp lý: Luật số 32/2018/QH14 ngày 19/11/2018 của Quốc hội về
Chăn nuôi.
15. Quyết định việc hỗ trợ kinh phí, vật tư và nguồn lực phòng, chống
dịch bệnh động vật trên cạn vượt quá khả năng của địa phương
Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện đề xuất Chủ tịch Uỷ ban
nhân dân cấp tỉnh việc hỗ trợ kinh phí, vật tư và nguồn lực phòng, chống dịch bệnh
động vật trên cạn.
- Bước 2: Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định việc hỗ trợ kinh phí, vật
tư và nguồn lực phòng, chống dịch bệnh động vật trên cạn vượt quá khả năng của
địa phương.
Cách thức thực hiện: Không quy định.
Thành phần, số lượng hồ sơ: Không quy định.
Thời hạn giải quyết: Không quy định.
Đối tượng thực hiện: Chủ tịch UBND huyện.
Cơ quan giải quyết: UBND tỉnh.
- Người có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch UBND tỉnh.
Kết quả: Quyết định hỗ trợ kinh phí, vật tư và nguồn lực phòng, chống dịch
bệnh động vật trên cạn.
Phí, lệ phí (nếu có): Không quy định.
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
Yêu cầu, điều kiện: Không quy định.
Căn cứ pháp lý: Luật số 79/2015/QH13 ngày 19/6/2015 của Quốc hội về
Thú y.
16. Công bố dịch bệnh động vật trên cạn xảy ra từ 02 huyện trở lên
trong phạm vi tỉnh
Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Cơ quan quản lý chuyên ngành thú y cấp tỉnh đề nghị Chủ tịch Uỷ
ban nhân dân tỉnh công bố dịch bệnh động vật.
74
- Bước 2: Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh công bố dịch khi có đủ điều kiện
quy định tại khoản 2 Điều 26 Luật Thú y.
Cách thức thực hiện: Không quy định.
Thành phần, số lượng hồ sơ: Không quy định.
Thời hạn giải quyết: Không quy định.
Đối tượng thực hiện : Cơ quan quản lý chuyên ngành thú y cấp tỉnh.
Cơ quan giải quyết : UBND tỉnh.
- Người có thẩm quyền quyết định Chủ tịch UBND tỉnh .
Kết quả: Công bố dịch bệnh động vật trên cạn.
Phí, lệ phí (nếu có): Không quy định.
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
Yêu cầu, điều kiện:
Công bố dịch bệnh động vật trên cạn khi có đủ các điều kiện sau đây:
- Có ổ dịch bệnh động vật thuộc Danh mục bệnh động vật phải công bố dịch
xảy ra và có chiều hướng lây lan nhanh trên diện rộng hoặc phát hiện có tác nhân
gây bệnh truyền nhiễm mới;
- Có kết luận chẩn đoán xác định là bệnh thuộc Danh mục bệnh động vật
phải công bố dịch hoặc tác nhân gây bệnh truyền nhiễm mới của cơ quan có thẩm
quyền chẩn đoán, xét nghiệm bệnh động vật.
Căn cứ pháp lý: Luật số 79/2015/QH13 ngày 19/6/2015 của Quốc hội về
Thú y.
17. Công bố hết dịch bệnh động vật trên cạn xảy ra từ 02 huyện trở lên
trong phạm vi tỉnh
Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Cơ quan quản lý chuyên ngành thú y cấp tỉnh đề nghị Chủ tịch
UBND tỉnh công bố hết dịch bệnh động vật.
- Bước 3: Chủ tịch UBND tỉnh công bố hết dịch khi có đủ điều kiện quy
định tại khoản 1 Điều 31 Luật Thú y.
Cách thức thực hiện: Không quy định.
Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Văn bản đề nghị công bố hết dịch bệnh động vật của Cơ quan quản lý
chuyên ngành thú y cấp tỉnh;
- Văn bản chấp thuận công bố hết dịch của Cục Thú y;
- Biên bản thẩm định điều kiện công bố hết dịch của Cục Thú y.
Thời hạn giải quyết: Không quy định.
Đối tượng thực hiện: Cơ quan quản lý chuyên ngành thú y cấp tỉnh.
Người có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch UBND tỉnh.
Kết quả: Quyết định Công bố hết dịch bệnh động vật trên cạn của Chủ tịch
UBND tỉnh.
Phí, lệ phí (nếu có): Không quy định.
75
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
Yêu cầu, điều kiện:
Việc công bố hết dịch bệnh động vật bao gồm các điều kiện sau đây:
- Trong thời gian 21 ngày kể từ ngày con vật mắc bệnh cuối cùng bị chết, bị
tiêu hủy, giết mổ bắt buộc hoặc lành bệnh mà không có con vật nào bị mắc bệnh
hoặc chết vì dịch bệnh động vật đã công bố;
- Đã phòng bệnh bằng vắc-xin cho động vật mẫn cảm với bệnh dịch được
công bố đạt tỷ lệ trên 90% số động vật trong diện tiêm trong vùng có dịch và trên
80% số động vật trong diện tiêm trong vùng bị dịch uy hiếp hoặc đã áp dụng biện
pháp phòng bệnh bắt buộc khác cho động vật mẫn cảm với bệnh trong vùng có
dịch, vùng bị dịch uy hiếp theo hướng dẫn của cơ quan quản lý chuyên ngành thú
y;
- Thực hiện tổng vệ sinh, khử trùng tiêu độc trong khoảng thời gian quy định
tại khoản 1 Điều 11 Thông tư số 07/2016/TT-BNNPTNT đối với vùng có dịch,
vùng bị dịch uy hiếp theo hướng dẫn tại mục 5 của Phụ lục 08 ban hành kèm theo
Thông tư số 07/2016/TT-BNNPTNT, bảo đảm đạt yêu cầu vệ sinh thú y;
- Có văn bản đề nghị công bố hết dịch bệnh động vật của cơ quan quản lý
chuyên ngành thú y địa phương và văn bản chấp thuận công bố hết dịch gửi kèm
theo biên bản thẩm định điều kiện công bố hết dịch của cơ quan quản lý chuyên
ngành thú y cấp trên.
Căn cứ pháp lý:
- Luật số 79/2015/QH13 ngày 19/6/2015 của Quốc hội về Thú y;
- Thông tư số 07/2016/TT-BNNPTNT ngày 31/5/2016 của Bộ Nông nghiệp
và Phát triển nông thôn quy định về phòng, chống dịch bệnh động vật trên cạn.
18. Công bố dịch bệnh động vật thuỷ sản
Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Cơ quan quản lý chuyên ngành thú y cấp tỉnh đề nghị Chủ tịch
UBND tỉnh công bố dịch bệnh động vật.
- Bước 2: Trong thời hạn 24 giờ, kể từ khi nhận được đề nghị công bố dịch
bệnh động vật, Chủ tịch UBND tỉnh quyết định công bố dịch khi có đủ điều kiện
quy định tại khoản 2 Điều 34 Luật Thú y.
Cách thức thực hiện: Không quy định.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ: Văn bản đề nghị công bố dịch của cơ quan
quản lý chuyên ngành thú y cấp tỉnh.
Thời hạn giải quyết: 24 giờ, kể từ khi nhận được đề nghị công bố dịch bệnh
động vật.
Đối tượng thực hiện: Cơ quan quản lý chuyên ngành thú y cấp tỉnh.
Cơ quan giải quyết: UBND tỉnh.
- Người có thẩm quyền quyết định Chủ tịch UBND tỉnh.
Kết quả thực hiện: Công bố dịch bệnh động vật thuỷ sản.
76
Phí, lệ phí (nếu có): Không quy định.
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
Yêu cầu, điều kiện:
Công bố dịch bệnh động vật thủy sản khi có đủ các điều kiện sau đây:
- Có ổ dịch bệnh động vật thuộc Danh mục bệnh động vật phải công bố dịch
xảy ra và có chiều hướng lây lan nhanh trên diện rộng hoặc phát hiện tác nhân gây
bệnh truyền nhiễm mới;
- Có kết luận chẩn đoán xác định là bệnh thuộc Danh mục bệnh động vật
phải công bố dịch hoặc tác nhân gây bệnh truyền nhiễm mới của cơ quan có thẩm
quyền chẩn đoán, xét nghiệm bệnh động vật;
- Có văn bản đề nghị công bố dịch của cơ quan quản lý chuyên ngành thú y
cấp tỉnh.
Căn cứ pháp lý:
- Luật số 79/2015/QH13 ngày 19/6/2015 của Quốc hội về Thú y;
- Thông tư số 04/2016/TT-BNNPTNT ngày 10/5/2016 của Bộ Nông nghiệp
và Phát triển nông thôn quy định về phòng, chống dịch bệnh động vật thuỷ sản.
19. Công bố vùng dịch bệnh động vật trên cạn bị uy hiếp
Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Trường hợp vùng biên giới nước láng giềng có dịch bệnh động
vật, Chủ tịch UBND tỉnh thực hiện công bố vùng dịch uy hiếp trong phạm vi 5 km
tính từ biên giới.
- Bước 2: Chủ tịch UBND tỉnh báo cáo ngay cho Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp
và Phát riển nông thôn.
Cách thức thực hiện: Không quy định.
Thành phần, số lượng hồ sơ: Không quy định.
Thời hạn giải quyết: Không quy định .
Đối tượng thực hiện: Chủ tịch UBNDtỉnh.
Cơ quan giải quyết: Chủ tịch UBND tỉnh
Kết quả: Công bố vùng dịch bệnh động vật trên cạn bị uy hiếp.
Phí, lệ phí (nếu có): Không quy định.
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
Yêu cầu, điều kiện:
Công bố dịch bệnh động vật thủy sản khi có đủ các điều kiện sau đây:
- Có ổ dịch bệnh động vật thuộc Danh mục bệnh động vật phải công bố dịch
xảy ra và có chiều hướng lây lan nhanh trên diện rộng hoặc phát hiện tác nhân gây
bệnh truyền nhiễm mới;
- Có kết luận chẩn đoán xác định là bệnh thuộc Danh mục bệnh động vật
phải công bố dịch hoặc tác nhân gây bệnh truyền nhiễm mới của cơ quan có thẩm
quyền chẩn đoán, xét nghiệm bệnh động vật;
77
- Có văn bản đề nghị công bố dịch của cơ quan quản lý chuyên ngành thú y
cấp tỉnh.
Căn cứ pháp lý:
- Luật số 79/2015/QH13 ngày 19/6/2015 của Quốc hội về Thú y;
- Thông tư số 04/2016/TT-BNNPTNT ngày 10/5/2016 của Bộ Nông nghiệp
và Phát triển nông thôn quy định về phòng, chống dịch bệnh động vật thuỷ sản.
20. Công bố hết dịch bệnh động vật thuỷ sản
Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Sau ít nhất 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày xử lý xong ổ dịch cuối
cùng mà không phát sinh ổ dịch mới và đã thực hiện các biện pháp quy định tại
điểm b, c Khoản 1 Điều 36 của Luật Thú y, Chi cục Thú y có báo cáo bằng văn bản
và đề nghị Cục Thú y thẩm định Điều kiện công bố hết dịch.
- Bước 2: Cục Thú y trực tiếp hoặc ủy quyền cho cơ quan Thú y vùng tổ
chức thẩm định điều kiện công bố hết dịch trong thời gian không quá 48 giờ đối với
các xã thuộc vùng đồng bằng hoặc 72 giờ đối với các xã thuộc vùng sâu, vùng xa
kể từ khi nhận được văn bản đề nghị của Chi cục Thú y.
- Bước 3: Ngay sau khi hoàn thành việc thẩm định điều kiện công bố hết
dịch, Cục Thú y hoặc cơ quan Thú y được ủy quyền có văn bản trả lời Chi cục Thú
y để tổng hợp báo cáo và đề nghị Chủ tịch UBND tỉnh quyết định công bố hết dịch
theo quy định tại Khoản 1 Điều 36 của Luật thú y; trường hợp điều kiện công bố
hết dịch chưa bảo đảm, Cục Thú y hoặc cơ quan Thú y được ủy quyền hướng dẫn
Chi cục Thú y thực hiện các biện pháp cần thiết đáp ứng Điều kiện công bố hết
dịch.
Cách thức thực hiện: Không quy định.
Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Hồ sơ Chi cục Thú y gửi Cục Thú y thẩm định: Văn bản đề nghị thẩm định
Điều kiện công bố hết dịch.
- Hồ sơ Chi cục Thú y đề nghị Chủ tịch UBND cấp tỉnh công bố hết dịch:
+ Văn bản trả lời của Cục Thú y;
+ Tổng hợp báo cáo thẩm định Điều kiện công bố hết dịch.
Thời hạn giải quyết: Trong vòng 48 giờ kể từ khi nhận được văn bản đề nghị
Đối tượng thực hiện: Chi cục Thú y.
Cơ quan giải quyết: UBND tỉnh.
- Người có thẩm quyền quyết định Chủ tịch UBND tỉnh.
- Cơ quan phối hợp, thẩm định: Cục Thú y.
Kết quả: Công bố dịch bệnh động vật thuỷ sản.
Phí, lệ phí (nếu có): Không quy định.
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
Yêu cầu, điều kiện:Điều kiện để công bố hết dịch bệnh động vật bao gồm:
78
- Không phát sinh ổ dịch bệnh động vật mới kể từ khi ổ dịch bệnh động vật
cuối cùng được xử lý theo quy định đối với từng bệnh;
- Đã áp dụng các biện pháp phòng bệnh bắt buộc cho động vật mẫn cảm với
bệnh dịch bệnh động vật trong vùng có dịch;
- Đã thực hiện các biện pháp vệ sinh, khử trùng, tiêu độc bảo đảm yêu cầu vệ
sinh thú y đối với vùng có dịch;
- Có văn bản đề nghị công bố hết dịch bệnh động vật của cơ quan quản lý
chuyên ngành thú y cấp tỉnh và được Cục Thú y thẩm định, công nhận.
Căn cứ pháp lý:
- Luật số 79/2015/QH13 ngày 19/6/2015 của Quốc hội về Thú y;
- Thông tư số 04/2016/TT-BNNPTNT ngày 10/5/2016 của Bộ Nông nghiệp
và Phát triển nông thôn quy định về phòng, chống dịch bệnh động vật thuỷ sản.
21. Phê duyệt kế hoạch phòng, chống dịch bệnh động vật thuỷ sản
Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Xây dựng kế hoạch
Hằng năm, Chi cục Thú y phối hợp với các đơn vị liên quan xây dựng kế
hoạch phòng, chống dịch bệnh động vật thuỷ sản và báo cáo Sở Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn.
- Bước 2: Trình phê duyệt kế hoạch.
Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trình UBND tỉnh phê duyệt Kế
hoạch và dự toán kinh phí trước ngày 30/11 hằng năm.
- Bước 3: Gửi kế hoạch đã được phê duyệt đến cơ quan Thú y vùng và Cục
Thú y để phối hợp chỉ đạo, hướng dẫn và giám sát thực hiện.
Cách thức thực hiện: Không quy định.
Thành phần, số lượng hồ sơ: Dự thảo kế hoạch phòng, chống dịch bệnh động
vật thuỷ sản.
Thời hạn giải quyết: Trước ngày 30/11 hằng năm.
Đối tượng thực hiện: Chi cục Thú y, Sở Nông nghiệp và PTNT.
Cơ quan giải quyết: UBND tỉnh.
- Người có thẩm quyền quyết định: UBND tỉnh.
Kết quả thực hiện: Kế hoạch phòng, chống dịch bệnh động vật thuỷ sản.
Phí, lệ phí (nếu có): Không quy định.
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
Yêu cầu, điều kiện: Không quy định.
Căn cứ pháp lý: Thông tư số 04/2016/TTBNNPTNT ngày 10/5/2016 của Bộ
Nông nghiệp và PTNT ban hành Thông tư quy định về phòng, chống dịch bệnh
động vật thủy sản.
22. Phê duyệt điều chỉnh chương trình khuyến nông địa phương
Trình tự thực hiện: Căn cứ chủ trương, định hướng phát triển của địa
phương và nhu cầu thực tiễn sản xuất, thị trường, Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành
79
phố trực thuộc trung ương phê duyệt điều chỉnh chương trình khuyến nông địa
phương.
Cách thức thực hiện: Không quy định.
Thành phần, số lượng hồ sơ: Không quy định.
Thời hạn giải quyết: Không quy định.
Đối tượng thực hiện: Không quy định.
Cơ quan giải quyết: Ủy ban nhân dân tỉnh.
Kết quả: Phê duyệt điều chỉnh chương trình khuyến nông địa phương.
Phí, lệ phí (nếu có): Không quy định.
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
Yêu cầu, điều kiện: Không quy định.
Căn cứ pháp lý: Nghị định số 83/2018/NĐ-CP ngày 24/5/2018 của Chính
phủ về Khuyến nông.
II. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP HUYỆN
1. Quyết định việc hỗ trợ kinh phí, vật tư và nguồn lực phòng, chống
dịch bệnh động vật trên cạn vượt quá khả năng của địa phương
Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã trình Uỷ ban nhân dân cấp huyện
việc hỗ trợ kinh phí, vật tư và nguồn lực phòng, chống dịch bệnh động vật trên cạn.
- Bước 2: Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện quyết định việc hỗ trợ kinh
phí, vật tư và nguồn lực phòng, chống dịch bệnh động vật trên cạn vượt quá khả
năng của địa phương
Cách thức thực hiện: Không quy định.
Thành phần, số lượng hồ sơ: Không quy định.
Thời hạn giải quyết: Không quy định.
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Chủ tịch UBND xã.
Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: UBND huyện.
Người có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch UBND huyện.
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định hỗ trợ kinh phí, vật tư và
nguồn lực phòng, chống dịch bệnh động vật trên cạn.
Phí, lệ phí (nếu có): Không quy định.
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
Yêu cầu, điều kiện: Không quy định.
Căn cứ pháp lý: Luật số 79/2015/QH13 ngày 19/6/2015 của Quốc hội về
Thú y.
2. Công bố dịch bệnh động vật trên cạn xảy ra trong phạm vi huyện
Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Cơ quan quản lý chuyên ngành thú y cấp huyện đề nghị Chủ tịch
Uỷ ban nhân dân cấp huyện công bố dịch bệnh động vật.
80
- Bước 2: Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện công bố dịch khi có đủ điều
kiện quy định tại khoản 2 Điều 26 Luật Thú y.
Cách thức thực hiện: Không quy định.
Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Văn bản đề nghị công bố hết dịch bệnh động vật của vơ quan chuyên ngành
thú y cấp huyện;
- Văn bản chấp thuận công bố hết dịch của cơ quan chuyên ngành thú y cấp
tỉnh;
- Biên bản thẩm định điều kiện công bố hết dịch của cơ quan chuyên ngành
thú y cấp tỉnh.
Thời hạn giải quyết: Không quy định.
Đối tượng thực hiện: Cơ quan quản lý chuyên ngành thú y cấp huyện.
Cơ quan giải quyết: Uỷ ban nhân dân huyện.
Người có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện.
Kết quả: Công bố dịch bệnh động vật trên cạn.
Phí, lệ phí (nếu có): Không quy định.
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
Yêu cầu, điều kiện:
Công bố dịch bệnh động vật trên cạn khi có đủ các điều kiện sau đây:
- Có ổ dịch bệnh động vật thuộc danh mục bệnh động vật phải công bố dịch
xảy ra và có chiều hướng lây lan nhanh trên diện rộng hoặc phát hiện có tác nhân
gây bệnh truyền nhiễm mới;
- Có kết luận chẩn đoán xác định là bệnh thuộc danh mục bệnh động vật phải
công bố dịch hoặc tác nhân gây bệnh truyền nhiễm mới của cơ quan có thẩm quyền
chẩn đoán, xét nghiệm bệnh động vật.
Căn cứ pháp lý: Luật số 79/2015/QH13 ngày 19/6/2015 của Quốc hội về
Thú y;
3. Công bố hết dịch bệnh động vật trên cạn xảy ra trong phạm vi huyện
Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Cơ quan quản lý chuyên ngành thú y huyện đề nghị Chủ tịch Uỷ
ban nhân dân huyện công bố hết dịch bệnh động vật.
- Bước 2: Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện công bố hết dịch khi có đủ điều
kiện quy định tại khoản 1 Điều 31 Luật Thú y.
Cách thức thực hiện: Không quy định.
Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Văn bản đề nghị công bố hết dịch bệnh động vật của cơ quan quản lý
chuyên ngành Thú y huyện;
- Văn bản chấp thuận công bố hết dịch của cơ quan quản lý chuyên ngành
Thú y huyện;
81
- Biên bản thẩm định điều kiện công bố hết dịch của cơ quan quản lý chuyên
ngành thú y huyện.
Thời hạn giải quyết: Không quy định.
Đối tượng thực hiện: Cơ quan quản lý chuyên ngành thú yhuyện.
Cơ quan giải quyết : Uỷ ban nhân dân huyện.
Người có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện.
Kết quả: Công bố hết dịch bệnh động vật trên cạn.
Phí, lệ phí (nếu có): Không quy định.
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
Yêu cầu, điều kiện:
Việc công bố hết dịch bệnh động vật bao gồm các điều kiện sau đây:
- Trong thời gian 21 ngày kể từ ngày con vật mắc bệnh cuối cùng bị chết, bị
tiêu hủy, giết mổ bắt buộc hoặc lành bệnh mà không có con vật nào bị mắc bệnh
hoặc chết vì dịch bệnh động vật đã công bố;
- Đã phòng bệnh bằng vắc-xin cho động vật mẫn cảm với bệnh dịch được
công bố đạt tỷ lệ trên 90% số động vật trong diện tiêm trong vùng có dịch và trên
80% số động vật trong diện tiêm trong vùng bị dịch uy hiếp hoặc đã áp dụng biện
pháp phòng bệnh bắt buộc khác cho động vật mẫn cảm với bệnh trong vùng có
dịch, vùng bị dịch uy hiếp theo hướng dẫn của cơ quan quản lý chuyên ngành thú
y;
- Thực hiện tổng vệ sinh, khử trùng tiêu độc trong khoảng thời gian quy định
tại khoản 1 Điều 11 Thông tư số 07/2016/TT-BNNPTNT đối với vùng có dịch,
vùng bị dịch uy hiếp theo hướng dẫn tại mục 5 của Phụ lục 08 ban hành kèm theo
Thông tư số 07/2016/TT-BNNPTNT, bảo đảm đạt yêu cầu vệ sinh thú y;
- Có văn bản đề nghị công bố hết dịch bệnh động vật của cơ quan quản lý
chuyên ngành thú y địa phương và văn bản chấp thuận công bố hết dịch gửi kèm
theo biên bản thẩm định điều kiện công bố hết dịch của cơ quan quản lý chuyên
ngành thú y cấp trên.
Căn cứ pháp lý:
- Luật số 79/2015/QH13 ngày 19/6/2015 của Quốc hội về Thú y;
- Thông tư số 07/2016/BNNPTNT ngày 31/5/2016 của Bộ trưởng Bộ Nông
nghiệp và PTNT quy định về phòng, chống dịch bệnh động vật trên cạn./.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 2114/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Nam Định về việc công bố thủ tục hành chính nội bộ trong tỉnh Nam Định lĩnh vực Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 2114/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×