• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 1969/QĐ-UBND Long An 2025 công bố TTHC mới lĩnh vực khoáng sản của Sở TNMT

Ngày cập nhật: Thứ Sáu, 28/02/2025 16:25 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Long An
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 1969/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Nguyễn Văn Út
Trích yếu: Công bố thủ tục hành chính và phê duyệt quy trình nội bộ giải quyết thủ tục hành chính mới ban hành trong lĩnh vực khoáng sản thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Tài nguyên và Môi trường
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
27/02/2025
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Tài nguyên-Môi trường Hành chính

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 1969/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 1969/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 1969/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY
BAN
NHÂN
DÂN
TỈNH LONG AN
Số: /QĐ-UBND
CỘNG
HÒA
XÃ
CHỦ
NGHĨA
VIỆT
NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Long An, ngày tháng năm 2025
QUYẾT ĐỊNH
Công bố thủ tục hành chính và phê duyệt quy trình nội bộ giải quyết thủ
tục hành chính mới ban hành trong lĩnh vực khoáng sản thuộc phạm vi
chức năng quản lý của Sở Tài nguyên và Môi trường
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LONG AN
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015 và Luật sửa
đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền
địa phương ngày 22/11/2019;
Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ về
kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07/8/2017 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát
thủ tục hành chính;
Căn cứ Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23/4/2018 của Chính phủ về
thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính;
Nghị định số 107/NĐ-CP ngày 06/12/2021 sửa đổi, bổ sung một số diều của Nghị
định số 61/2018/NĐ-CP về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong
giải quyết thủ tục hành chính;
Căn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP ngày 31/10/2017 của Văn phòng
Chính phủ hướng dẫn về nghiệp vụ kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Quyết định số 270/QĐ-BTNMT ngày 21/01/2025 của Bộ Tài nguyên
và Môi trường về việc công bố thủ tục hành chính mới ban hành trong lĩnh vực
khoáng sản thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số
928./TTr-STNMT ngày 18/02/2025.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này Danh mục, nội dung thủ tục
hành chính và phê duyệt quy trình nội bộ giải quyết 06 thủ tục hành chính mới
ban hành trong lĩnh vực khoáng sản thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Tài
nguyên và Môi trường tỉnh Long An. Cụ thể như sau:
1. Danh mục và nội dung thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết
của Sở Tài nguyên và Môi trường tiếp nhận tại Trung tâm Phục vụ hành chính
công tỉnh: 06 thủ tục hành chính lĩnh vực khoáng sản (Phụ lục 1 và Phụ lục 2).
2. Quy trình nội bộ 06 thủ tục hành chính mới ban hành trong lĩnh vực
khoáng sản thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Tài nguyên và Môi trường (Phụ
lục 3 quy trình nội bộ).
(Gồm102 trang các phụ lục)
Điều 2. Giao Sở Tài nguyên và Môi trường:
1. Chủ trì, phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông cập nhật nội dung
thủ tục hành chính trên Hệ thống một cửa điện tử của tỉnh ngay khi nhận được
quyết định công bố; chủ trì, phối hợp với Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh
triển khai thực hiện việc tiếp nhận và giải quyết thủ tục hành chính theo quy định.
2. Chủ trì phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông xây dựng quy trình
điện tử giải quyết thủ tục hành chính trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục
hành chính của tỉnh đối với các thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền tiếp nhận,
giải quyết theo quy định của Chính phủ tại Nghị định số 61/2018/NĐ-CP và
hướng dẫn của Văn phòng Chính phủ tại Thông tư số 01/2018/TT-VPCP.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi
trường và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định
này./.
Nơi
nhận:
- Như Điều 4;
- Chủ tịch UBND tỉnh;
- Trung tâm PVHCC tỉnh;
- Trung tâm CNTT & TT (STT&TT);
- VNPT Long An;
- Phòng THKSTTHC;
- Lưu: VT.
CHỦ
TỊCH
Nguyễn
Văn
Út
PHỤ LỤC 1
DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH TRONG LĨNH VỰC KHOÁNG SẢN THUỘC PHẠM VI
CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA SỞ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 1969 /QĐ-UBND ngày 27 / 02 / 2025 của Chủ tịch UBND tỉnh Long An)
Cách thức thực hiện
STT
Tên TTHC
Mã số
TTHC
(CSDLQG)
Thời hạn
giải quyết
Phí, lệ phí (theo
Quy định tại Thông
tư số 10/2024/TT-
BTC ngày
05/02/2024)
Địa điểm
thực hiện
Cơ quan
thực hiện
Trực
tiếp
BCCI
Trực
tuyến
Quyết định công
bố của Bộ ngành
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP TỈNH
LĨNH VỰC ĐỊA CHẤT VÀ KHOÁNG SẢN: 06 thủ tục
1
Cấp giấy phép
khai thác
khoáng sản
nhóm IV
1.013321
- Đối với tổ
chức, cá nhân
quy định tại
khoản 1 Điều
72 của Luật
Địa chất và
khoáng sản:
30 ngày
(trong đó có
15 ngày làm
việc)
- Đối với tổ
chức quy định
tại khoản 2
Điều 72 của
Luật Địa chất
và khoáng sản:
15 ngày làm
việc
+ Giấy phép khai
thác khoáng sản làm
vật liệu xây dựng
thông thường có diện
tích dưới 10 ha và
công suất khai thác
dưới 100.000
m
3
/năm: 15.000.000
đồng/giấy phép.
+ Giấy phép khai
thác khoáng sản làm
vật liệu xây dựng
thông thường có diện
tích từ 10 ha trở lên
và công suất khai
thác dưới 100.000
m
3
/năm hoặc loại
hoạt động khai thác
khoáng sản làm vật
liệu xây dựng thông
Trung tâm
phục vụ
hành chính
công tỉnh
Sở Tài
nguyên và
Môi
trường
Không
- Luật Địa chất và
Khoáng sản số
54/2024/QH15 ngày
29 tháng 11 năm
2024;
- Nghị định
số 158/2016/NĐ-
CP ngày 29 tháng
11 năm 2016 của
Chính phủ quy định
chi tiết thi hành một
số điều của Luật
khoáng sản;
- Nghị định
số 08/2022/NĐ-CP
ngày 10 tháng 01 n
ăm 2022 của Chính
phủ Quy định chi
tiết một số điều của
2
thường có diện tích
dưới 10 ha và công
suất khai thác từ
100.000 m
3
/năm trở
lên, than bùn trừ hoạt
động khai thác cát,
sỏi lòng suối:
20.000.000
đồng/giấy phép.
+ Khoáng sản làm
vật liệu xây dựng
thông thường có diện
tích từ 10 ha trở lên
và công suất khai
thác từ 100.000
m
3
/năm trở lên, trừ
hoạt động khai thác
cát, sỏi lòng suối :
30.000.000
đồng/giấy phép
Luật Bảo vệ môi tr
ường;
- Nghị định
số 05/2025/NĐ-CP
ngày 06 tháng 01
năm 2025 của
Chính phủ sửa đổi,
bổ sung một số điều
của Nghị định
số 08/2022/NĐ-CP
ngày 10 tháng 01
năm 2022 của
Chính phủ quy định
chi tiết một số điều
của Luật Bảo vệ
môi trường;
- Nghị định số
22/2023/NĐ-CP
ngày 12 tháng 5 nă
m 2023 của Chính
phủ sửa đổi, bổ
sung một số điều
của các Nghị định
liên quan đến hoạt đ
ộng kinh doanh
trong lĩnh vực tài
nguyên và môi trư
ờng;
- Nghị định số
11/2025/NĐ-CP
ngày 15 tháng 01 n
ăm 2025 của Chính
phủ quy định chi
3
tiết một số điều của
Luật Địa chất và
khoáng sản về khai
thác khoáng sản
nhóm IV;
- Thông tư số
01/2025/TT-
BTNMT ngày 15
tháng 01 năm 2025
của Bộ trưởng Bộ
Tài nguyên và Môi
trường quy định chi
tiết một số điều của
Luật Địa chất và
khoáng sản về khai
thác khoáng sản
nhóm IV;
- Thông tư số
10/2024/TT-BTC
ngày 05 tháng 02 n
ăm 2024 của Bộ trư
ởng Bộ Tài chính
quy định mức thu,
chế độ thu, nộp,
quản lý và sử dụng
phí thẩm định đánh
giá trữ lượng
khoáng sản và lệ
phí cấp giấy phép
hoạt động khoáng
sản.
- Quyết định số
270/QĐ-BTNMT
4
ngày 21/01/2025
của Bộ Tài nguyên
và Môi trường.
2
Gia hạn giấy
phép khai thác
khoáng sản
nhóm IV
1.013322
- Đối với tổ
chức, cá nhân
quy định tại
khoản 1 Điều
72 của Luật
Địa chất và
khoáng sản:
25 ngày
(trong đó có
15 ngày làm
việc)
- Đối với tổ
chức quy định
tại khoản 2
Điều 72 của
Luật Địa chất
và khoáng sản:
13 ngày làm
việc
- Khai thác tận thu:
Mức thu là
5.000.000 đồng/01
giấy phép.
- Trường hợp cấp gia
hạn giấy phép, cấp
lại giấy phép khi
chuyển nhượng:
Mức thu bằng 50%
mức thu lệ phí cấp
giấy phép lần đầu
Trung tâm
phục vụ
hành chính
công tỉnh
Sở Tài
nguyên và
Môi
trường
- Luật Địa chất và
khoáng sản số
54/2024/QH15
ngày 29/11/2024
- Nghị định
số 158/2016/NĐ-
CP ngày 29 tháng
11 năm 2016 của
Chính phủ quy định
chi tiết thi hành một
số điều của Luật
khoáng sản;
- Nghị định
số 08/2022/NĐ-CP
ngày 10 tháng 01
năm 2022 của
Chính phủ Quy
định chi tiết một số
điều của Luật Bảo
vệ môi trường;
- Nghị định
số 05/2025/NĐ-CP
ngày 06 tháng 01
năm 2025 của
Chính phủ sửa đổi,
bổ sung một số điều
của Nghị định
số 08/2022/NĐ-CP
ngày 10 tháng 01
5
năm 2022 của
Chính phủ quy định
chi tiết một số điều
của Luật Bảo vệ
môi trường;
- Nghị định số
22/2023/NĐ-CP
ngày 12 tháng 5
năm 2023 của
Chính phủ sửa đổi,
bổ sung một số điều
của các Nghị định
liên quan đến hoạt
động kinh doanh
trong lĩnh vực tài
nguyên và môi
trường;
- Nghị định số
11/2025/NĐ-CP
ngày 15/01/2025
của Chính phủ quy
định chi tiết một số
điều của Luật Địa
chất và khoáng sản
về khai thác khoáng
sản nhóm IV.
- Thông tư số
01/2025/TT-
BTNMT ngày 15
tháng 01 năm 2025
của Bộ trưởng Bộ
Tài nguyên và Môi
trường quy định chi
tiết một số điều của
6
Luật Địa chất và
khoáng sản về khai
thác khoáng sản
nhóm IV.
- Thông tư số
10/2024/TT-BTC
ngày 05/02/2024
của Bộ tài chính
quy định mức thu,
chế độ thu, nộp,
quản lý và sử dụng
phí thẩm định đánh
giá trữ lượng
khoáng sản và lệ
phí cấp giấy phép
hoạt động khoáng
sản.
- Quyết định số
270/QĐ-BTNMT
ngày 21/01/2025
của Bộ Tài nguyên
và Môi trường.
3
Điều chỉnh
giấy phép khai
thác khoáng
sản nhóm IV
1.013323
- Đối với tổ
chức, cá nhân
quy định tại
khoản 1 Điều
72 của Luật
Địa chất và
khoáng sản:
28 ngày
(trong đó có
18 ngày làm
việc)
Không
Trung tâm
phục vụ
hành chính
công
Sở Tài
nguyên và
Môi
trường
- Luật Địa chất và
khoáng sản số
54/2024/QH15
ngày 29/11/2024
- Nghị định
số 158/2016/NĐ-
CP ngày 29 tháng
11 năm 2016 của
Chính phủ quy định
chi tiết thi hành một
số điều của Luật
7
- Đối với tổ
chức quy định
tại khoản 2
Điều 72 của
Luật Địa chất
và khoáng sản:
16 ngày làm
việc
khoáng sản;
- Nghị định
số 08/2022/NĐ-CP
ngày 10 tháng 01 n
ăm 2022 của Chính
phủ Quy định chi
tiết một số điều của
Luật Bảo vệ môi tr
ường;
- Nghị định
số 05/2025/NĐ-CP
ngày 06 tháng 01
năm 2025 của
Chính phủ sửa đổi,
bổ sung một số điều
của Nghị định
số 08/2022/NĐ-CP
ngày 10 tháng 01
năm 2022 của
Chính phủ quy định
chi tiết một số điều
của Luật Bảo vệ
môi trường;
- Nghị định số
22/2023/NĐ-CP
ngày 12 tháng 5 nă
m 2023 của Chính
phủ sửa đổi, bổ
sung một số điều
của các Nghị định
liên quan đến hoạt đ
ộng kinh doanh
trong lĩnh vực tài
8
nguyên và môi trư
ờng;
- Nghị định số
11/2025/NĐ-CP
ngày 15/01/2025
của Chính phủ quy
định chi tiết một số
điều của Luật Địa
chất và khoáng sản
về khai thác khoáng
sản nhóm IV.
- Thông tư số
01/2025/TT-
BTNMT ngày 15
tháng 01 năm 2025
của Bộ trưởng Bộ
Tài nguyên và Môi
trường quy định chi
tiết một số điều của
Luật Địa chất và
khoáng sản về khai
thác khoáng sản
nhóm IV.
- Quyết định số
270/QĐ-BTNMT
ngày 21/01/2025
của Bộ Tài nguyên
và Môi trường.
4
Trả lại giấy
phép khai thác
khoáng sản
nhóm IV
1.013324
30 ngày
(trong đó có
20 ngày làm
việc)
Không
Trung tâm
phục vụ
hành chính
công
Sở Tài
nguyên và
Môi
trường
- Luật Địa chất và
khoáng sản số
54/2024/QH15
ngày 29/11/2024
- Nghị định
9
số 158/2016/NĐ-
CP ngày 29 tháng
11 năm 2016 của
Chính phủ quy định
chi tiết thi hành một
số điều của Luật
khoáng sản;
- Nghị định
số 08/2022/NĐ-CP
ngày 10 tháng 01 n
ăm 2022 của Chính
phủ Quy định chi
tiết một số điều của
Luật Bảo vệ môi tr
ường;
- Nghị định
số 05/2025/NĐ-CP
ngày 06 tháng 01
năm 2025 của
Chính phủ sửa đổi,
bổ sung một số điều
của Nghị định
số 08/2022/NĐ-CP
ngày 10 tháng 01
năm 2022 của
Chính phủ quy định
chi tiết một số điều
của Luật Bảo vệ
môi trường;
- Nghị định số
22/2023/NĐ-CP
ngày 12 tháng 5 nă
m 2023 của Chính
10
phủ sửa đổi, bổ
sung một số điều
của các Nghị định
liên quan đến hoạt đ
ộng kinh doanh
trong lĩnh vực tài
nguyên và môi trư
ờng;
- Nghị định số
11/2025/NĐ-CP
ngày 15/01/2025
của Chính phủ quy
định chi tiết một số
điều của Luật Địa
chất và khoáng sản
về khai thác khoáng
sản nhóm IV.
- Thông tư số
01/2025/TT-
BTNMT ngày 15
tháng 01 năm 2025
của Bộ trưởng Bộ
Tài nguyên và Môi
trường quy định chi
tiết một số điều của
Luật Địa chất và
khoáng sản về khai
thác khoáng sản
nhóm IV.
- Quyết định số
270/QĐ-BTNMT
ngày 21/01/2025
của Bộ Tài nguyên
và Môi trường.
11
5
Chấp thuận
khảo sát, đánh
giá thông tin
chung đối với
khoáng sản
nhóm IV tại
khu vực không
đấu giá quyền
khai thác
khoáng sản
1.013326
09 ngày làm
việc
Không
Trung tâm
phục vụ
hành chính
công
Sở Tài
nguyên và
Môi
trường
- Luật Địa chất và
khoáng sản số
54/2024/QH15
ngày 29/11/2024
- Nghị định
số 158/2016/NĐ-
CP ngày 29 tháng
11 năm 2016 của
Chính phủ quy định
chi tiết thi hành một
số điều của Luật
khoáng sản.
- Nghị định số
11/2025/NĐ-CP
ngày 15/01/2025
của Chính phủ quy
định chi tiết một số
điều của Luật Địa
chất và khoáng sản
về khai thác khoáng
sản nhóm IV.
- Thông tư số
01/2025/TT-
BTNMT ngày 15
tháng 01 năm 2025
của Bộ trưởng Bộ
Tài nguyên và Môi
trường quy định chi
tiết một số điều của
Luật Địa chất và
khoáng sản về khai
thác khoáng sản
nhóm IV.
12
- Quyết định số
270/QĐ-BTNMT
ngày 21/01/2025
của Bộ Tài nguyên
và Môi trường.
6
Xác nhận kết
quả khảo sát, đ
ánh giá thông
tin chung đối
với khoáng sản
nhóm IV
1.013325
17 ngày làm
việc
Không
Trung tâm
phục vụ
hành chính
công
Sở Tài
nguyên và
Môi
trường
- Luật Địa chất và
Khoáng sản số
54/2024/QH15 ngày
29 tháng 11 năm
2024;
- Nghị định
số 158/2016/NĐ-
CP ngày 29 tháng
11 năm 2016 của
Chính phủ quy định
chi tiết thi hành một
số điều của Luật
khoáng sản;
- Nghị định số
11/2025/NĐ-CP
ngày 15 tháng 01
năm 2025 của
Chính phủ quy định
chi tiết một số điều
của Luật Địa chất
và khoáng sản về
khai thác khoáng
sản nhóm IV;
- Thông tư số
01/2025/TT-
BTNMT ngày 15
13
tháng 01 năm 2025
của Bộ trưởng Bộ
Tài nguyên và Môi
trường quy định chi
tiết một số điều của
Luật Địa chất và
khoáng sản về khai
thác khoáng sản
nhóm IV.
- Quyết định số
270/QĐ-BTNMT
ngày 21/01/2025
của Bộ Tài nguyên
và Môi trường.
1
PHỤ LỤC 2. NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
MỚI BAN HÀNH TRONG LĨNH VỰC KHOÁNG SẢN THUỘC PHẠM VI
CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA SỞ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 1969 /QĐ-UBND ngày 27 / 02 / 2025
của Chủ tịch UBND tỉnh Long An)
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP TỈNH
LĨNH VỰC ĐỊA CHẤT VÀ KHOÁNG SẢN: 06 TTHC
1. Cấp giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV
a) Trình tự thực hiện:
- Bước 1. Nộp hồ sơ
Tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV nộp
hồ sơ đề nghị đến cơ quan tiếp nhận hồ sơ là bộ phận một cửa.
- Bước 2. Kiểm tra hồ sơ:
Cơ quan tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm xem xét tính đầy đủ, hợp lệ của hồ
sơ. Trường hợp:
+ Hồ sơ đủ thành phần theo quy định thì tiếp nhận hồ sơ.
+ Hồ sơ chưa đầy đủ thành phần, bộ phận một cửa không tiếp nhận hồ sơ và
nêu rõ lý do không tiếp nhận trong phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo
quy định của Chính phủ về việc tiếp nhận hồ sơ thủ tục hành chính.
- Bước 3. Thẩm định hồ sơ
+ Cơ quan chuyên môn về địa chất, khoáng sản thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
thẩm định hồ sơ cấp giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV có trách nhiệm kiểm
tra, rà soát các tài liệu, hồ sơ và các nội dung có liên quan đến việc cấp giấy phép
khai thác; kiểm tra tại thực địa;
+ Gửi văn bản lấy ý kiến cơ quan chuyên môn về xây dựng, văn hoá, lâm nghiệp,
đê điều, thuỷ lợi, thuỷ điện, tôn giáo, giao thông, viễn thông, quốc phòng, an ninh
thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về khu vực cấm hoạt động khoáng sản, khu vực tạm
thời cấm hoạt động khoáng sản và các nội dung liên quan đến việc cấp giấy phép khai
thác (trường hợp cần thiết).
+ Hoàn thành việc thẩm định các tài liệu, hồ sơ và các nội dung khác có liên
quan đến việc cấp giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV và xác định tiền cấp
quyền khai thác khoáng sản; trình hồ sơ cấp giấy phép khai thác, phê duyệt tiền
cấp quyền khai thác khoáng sản cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
Trong quá trình thẩm định, trình hồ sơ cấp giấy phép khai thác:
+ Trường hợp phải bổ sung, hoàn thiện hồ sơ, cơ quan thẩm định hồ sơ có vă
n bản yêu cầu tổ chức, cá nhân bổ sung, hoàn thiện, trong đó nêu rõ nội dung cần
bổ sung, hoàn thiện. Việc yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ chỉ thực hiện một lần.
Trường hợp hồ sơ sau hoàn thiện không đáp ứng theo yêu cầu bổ sung, hoàn thiện
lần đầu thì có thể đề nghị bổ sung, hoàn thiện lại, nhưng không được phát sinh nội
2
dung yêu cầu mới. Thời gian hoàn thiện, bổ sung hồ sơ không tính vào thời gian
thẩm định, trình cấp giấy phép khai thác.
+ Trường hợp sau khi bổ sung, hoàn thiện lại mà hồ sơ vẫn không đáp ứng yêu
cầu theo quy định, cơ quan thẩm định hồ sơ dừng thẩm định và trả lại hồ sơ đề nghị
cấp giấy phép khai thác. Tổ chức, cá nhân thuộc trường hợp này được quyền nộp lại
hồ sơ nhưng sẽ được tính là hồ sơ nộp mới.
- Bước 4. Trình hồ sơ đề nghị cấp phép
Căn cứ kết quả thẩm định hồ sơ, cơ quan chuyên môn về địa chất, khoáng sản
thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoàn chỉnh và trình hồ sơ cấp giấy phép khai thác
khoáng sản nhóm IV, phê duyệt tiền cấp quyền khai thác khoáng sản cho Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh quyết định cấp hoặc không cấp Giấy phép khai thác khoáng sản
nhóm IV.
- Bước 5. Trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính
Bộ phận một cửa chủ trì, phối hợp với cơ quan thẩm định hồ sơ thông báo
cho tổ chức đề nghị cấp giấy phép khai thác để nhận kết quả giải quyết hồ sơ đề
nghị cấp giấy phép khai thác và thực hiện các nghĩa vụ có liên quan theo quy định.
Khi nhận đủ văn bản chứng minh việc thực hiện các nghĩa vụ tài chính có liên
quan, bộ phận một cửa bàn giao giấy phép khai thác cho tổ chức, cá nhân.
b) Cách thức thực hiện:
- Nộp hồ sơ trực tiếp.
- Trả kết quả được thực hiện trực tiếp tại cơ quan tiếp nhận hồ sơ.
c) Thành phần hồ sơ:
STT
Thành phần hồ sơ
Thành
phần hồ sơ
cần số hoá
(đánh dấu
X)
- Đối với tổ chức, cá nhân quy định tại khoản 1 Điều 72
của Luật Địa chất và khoáng sản:
1
+ Bản chính: văn bản đề nghị cấp giấy phép khai thác;
2
+ Bản chính hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm
bản chính để đối chiếu hoặc bản sao điện tử có chứng thực
từ bản chính: Dự án khai thác khoáng sản được phê duyệt
theo quy định, báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản hoặc báo
cáo kết quả khảo sát thông tin chung về khoáng sản nhóm
IV, các văn bản chứng minh vốn chủ sở hữu theo quy định
tại Điều 9 của Nghị định số 158/2016/NĐ-CP ngày 29 tháng
11 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một
số điều của Luật Khoáng sản
X
3
- Đối với tổ chức quy định tại khoản 2 Điều 72 của Luật
Địa chất và khoáng sản:
1
+ Bản chính văn bản đề nghị cấp giấy phép khai thác, phương
án khai thác khoáng sản nhóm IV;
2
+ Bản chính hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm
bản chính để đối chiếu hoặc bản sao điện tử có chứng thực
từ bản chính văn bản chấp thuận, lựa chọn là nhà thầu thi
công, báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản hoặc báo cáo kết
quả khảo sát thông tin chung về khoáng sản nhóm IV.
X
d) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
đ.) Thời hạn giải quyết hồ sơ:
- Thời hạn thẩm định hồ sơ:
+ Đối với tổ chức, cá nhân quy định tại khoản 1 Điều 72 của Luật Địa
chất và khoáng sản:
* Trong thời hạn không quá 15 ngày, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ quan
thẩm định hồ sơ có trách nhiệm kiểm tra, rà soát các tài liệu, hồ sơ và các nội dung
có liên quan đến việc cấp giấy phép khai thác; kiểm tra tại thực địa. Trường hợp
cần thiết, gửi văn bản lấy ý kiến cơ quan chuyên môn về xây dựng, văn hoá, lâm
nghiệp, đê điều, thuỷ lợi, thuỷ điện, tôn giáo, giao thông, viễn thông, quốc phòng,
an ninh thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về khu vực cấm hoạt động khoáng sản,
khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản và các nội dung liên quan đến việc
cấp giấy phép khai thác.
Thời điểm kiểm tra tại thực địa do cơ quan thẩm định hồ sơ quyết định nhưng
phải hoàn thành trước khi trình hồ sơ cấp giấy phép khai thác cho Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh.
* Trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc, kể từ ngày cơ quan thẩm định
hồ sơ có văn bản lấy ý kiến về khu vực cấm hoạt động khoáng sản, khu vực tạm
thời cấm hoạt động khoáng sản và các nội dung liên quan đến việc cấp giấy phép
khai thác, cơ quan được lấy ý kiến có trách nhiệm trả lời bằng văn bản về các vấn
đề có liên quan. Sau thời hạn quy định nêu trên, cơ quan được lấy ý kiến không
có văn bản trả lời được coi là đã đồng ý và phải chịu trách nhiệm về các nội dung
có liên quan trong hồ sơ cấp giấy phép khai thác.
* Trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc, kể từ ngày thực hiện xong các
nội dung quy định nêu trên, cơ quan thẩm định hồ sơ phải hoàn thành việc thẩm
định các nội dung: tọa độ, diện tích, chiều sâu, khối lượng khoáng sản, công suất,
thời hạn khai thác của hồ sơ đề nghị cấp giấy phép khai thác và các nội dung khác
có liên quan đến việc cấp giấy phép khai thác; xác định tiền cấp quyền khai thác
4
khoáng sản; trình hồ sơ cấp giấy phép khai thác, phê duyệt tiền cấp quyền khai
thác khoáng sản cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
+ Đối với tổ chức quy định tại khoản 2 Điều 72 của Luật Địa chất và khoáng
sản:
* Trong thời hạn không quá 07 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ,
cơ quan thẩm định hồ sơ có trách nhiệm kiểm tra, rà soát các tài liệu, hồ sơ và các
nội dung có liên quan đến việc cấp giấy phép khai thác; kiểm tra tại thực địa;
trường hợp cần thiết, gửi văn bản lấy ý kiến cơ quan chuyên môn về xây dựng,
văn hoá, lâm nghiệp, đê điều, thuỷ lợi, thuỷ điện, tôn giáo, giao thông, viễn thông,
quốc phòng, an ninh thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về khu vực cấm hoạt động
khoáng sản, khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản và các nội dung liên
quan đến việc cấp giấy phép khai thác.
Thời điểm kiểm tra tại thực địa do cơ quan thẩm định hồ sơ quyết định nhưng
phải hoàn thành trước khi trình hồ sơ cấp giấy phép khai thác cho Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh.
* Trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc, kể từ ngày cơ quan thẩm định
hồ sơ có văn bản lấy ý kiến về khu vực cấm hoạt động khoáng sản, khu vực tạm
thời cấm hoạt động khoáng sản và các nội dung liên quan đến việc cấp giấy phép
khai thác, cơ quan được lấy ý kiến có trách nhiệm trả lời bằng văn bản về các vấn
đề có liên quan. Sau thời hạn quy định nêu trên, cơ quan được lấy ý kiến không
có văn bản trả lời được coi là đã đồng ý và phải chịu trách nhiệm về các nội dung
có liên quan trong hồ sơ cấp giấy phép khai thác.
* Trong thời hạn không quá 02 ngày làm việc, kể từ ngày thực hiện xong các
nội dung quy định nêu trên, cơ quan thẩm định hồ sơ phải hoàn thành việc thẩm
định các nội dung: tọa độ, diện tích, chiều sâu, khối lượng khoáng sản, công suất,
thời hạn khai thác của hồ sơ đề nghị cấp giấy phép khai thác và các nội dung khác
có liên quan đến việc cấp giấy phép khai thác; xác định tiền cấp quyền khai thác
khoáng sản; trình hồ sơ cấp giấy phép khai thác, phê duyệt tiền cấp quyền khai
thác khoáng sản cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
- Thời hạn cấp giấy phép:
+ Đối với tổ chức, cá nhân quy định tại khoản 1 Điều 72 của Luật Địa
chất và khoáng sản:
Trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ trình
cấp giấy phép khai thác, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định việc cấp hoặc không
cấp giấy phép khai thác. Trong trường hợp không cấp giấy phép khai thác thì phải trả
lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
+ Đối với tổ chức quy định tại khoản 2 Điều 72 của Luật Địa chất và
khoáng sản:
Trong thời hạn không quá 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ
trình cấp giấy phép khai thác, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định việc cấp hoặc
không cấp giấy phép khai thác. Trong trường hợp không cấp giấy phép khai thác
thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do
5
- Thời hạn thông báo và trả kết quả hồ sơ:
+ Đối với tổ chức, cá nhân quy định tại khoản 1 Điều 72 của Luật Địa
chất và khoáng sản:
* Trong thời hạn không quá 02 ngày làm việc, kể từ ngày Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh quyết định cấp hoặc không cấp giấy phép khai thác, bộ phận một cửa chủ
trì, phối hợp với cơ quan thẩm định hồ sơ thông báo cho tổ chức, cá nhân đề nghị
cấp giấy phép khai thác để nhận kết quả giải quyết hồ sơ đề nghị cấp giấy phép
khai thác và thực hiện các nghĩa vụ có liên quan theo quy định.
* Trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ văn bản chứng minh
việc thực hiện các nghĩa vụ tài chính có liên quan, bộ phận một cửa bàn giao giấy
phép khai thác cho tổ chức, cá nhân (trong trường hợp tổ chức, cá nhân được cấp
giấy phép khai thác).
+ Đối với tổ chức quy định tại khoản 2 Điều 72 của Luật Địa chất và
khoáng sản:
Trong thời hạn không quá 01 ngày làm việc, kể từ ngày Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh quyết định cấp hoặc không cấp giấy phép khai thác, bộ phận một cửa chủ
trì, phối hợp với cơ quan thẩm định hồ sơ thông báo cho tổ chức đề nghị cấp giấy
phép khai thác để nhận kết quả giải quyết hồ sơ đề nghị cấp giấy phép khai thác
và thực hiện các nghĩa vụ có liên quan theo quy định.
Bộ phận một cửa bàn giao giấy phép khai thác cho tổ chức đề nghị cấp giấy
phép ngay khi nhận đủ văn bản chứng minh việc thực hiện các nghĩa vụ tài chính
có liên quan (trong trường hợp được cấp giấy phép khai thác).
e) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân
g) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện:
Không
- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Cơ quan chuyên môn về địa chất,
khoáng sản thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
- Cơ quan phối hợp: các Sở, Ban, ngành có liên quan trực thuộc tỉnh.
h) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy phép khai thác khoáng sản
nhóm IV
i) Phí, lệ phí: Mức thu lệ phí cấp giấy phép hoạt động khoáng sản áp dụng theo
quy định tại Thông tư số 10/2024/TT-BTC ngày 05 tháng 02 năm 2024 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm
định đánh giá trữ lượng khoáng sản và lệ phí cấp giấy phép hoạt động khoáng sản,
cụ thể:
Số
TT
Nhóm Giấy phép khai thác khoáng sản
Mức thu
(đồng/giấy phép)
6
1
Giấy phép khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng
thông thường không sử dụng vật liệu nổ công nghiệp, trừ
các loại đã quy định tại điểm 1 của Biểu mức thu này
a
Giấy phép khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng
thông thường có diện tích dưới 10 ha và công suất khai
thác dưới 100.000 m
3
/năm
15.000.000
b
Giấy phép khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng
thông thường có diện tích từ 10 ha trở lên và công suất
khai thác dưới 100.000 m
3
/năm hoặc loại hoạt động khai
thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường có
diện tích dưới 10 ha và công suất khai thác từ 100.000
m
3
/năm trở lên, than bùn trừ hoạt động khai thác cát, sỏi
lòng suối quy định tại điểm 1 của Biểu mức thu này
20.000.000
c
Khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường có diện
tích từ 10 ha trở lên và công suất khai thác từ 100.000
m
3
/năm trở lên, trừ hoạt động khai thác cát, sỏi lòng suối
quy định tại điểm 1 của Biểu mức thu này
30.000.000
k. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai
+ Mẫu số 03: Văn bản đề nghị cấp Giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV
(Kèm theo Thông tư số 01/2025/TT-BTNMT ngày 15 tháng 01 năm 2025);
+ Mẫu số 04: Bản đồ trong hồ sơ cấp giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV
(Kèm theo Thông tư số 01/2025/TT-BTNMT ngày 15 tháng 01 năm 2025).
m) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
- Đối với tổ chức, cá nhân quy định tại khoản 1 Điều 72 của Luật Địa chất
và khoáng sản:
+ Có quyết định chủ trương đầu tư hoặc văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư
đối với dự án đầu tư khai thác khoáng sản thuộc diện phải chấp thuận chủ trương đ
ầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư;
+ Có quyết định phê duyệt báo cáo kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác đ
ộng môi trường hoặc giấy phép môi trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ
môi trường;
+ Phù hợp với nguyên tắc khai thác khoáng sản quy định tại khoản 2 Điều 73
của Luật Địa chất và khoáng sản;
+ Khu vực đề nghị cấp giấy phép khai thác đã có kết quả khảo sát, đánh giá
thông tin chung đối với khoáng sản nhóm IV hoặc kết quả thăm dò khoáng sản được
cơ quan có thẩm quyền xác nhận, công nhận hoặc phê duyệt;
+ Có hồ sơ đủ điều kiện tiếp nhận theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 6 Nghị
định số 11/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 01 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết
một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản về khai thác khoáng sản nhóm IV.
- Đối với tổ chức quy định tại khoản 2 Điều 72 của Luật Địa chất và
khoáng sản:
7
+ Phù hợp với nguyên tắc khai thác khoáng sản quy định tại khoản 2 Điều 73 của
Luật Địa chất và khoáng sản;
+ Khu vực đề nghị cấp giấy phép khai thác đã có kết quả khảo sát, đánh giá thông
tin chung đối với khoáng sản nhóm IV hoặc kết quả thăm dò khoáng sản được cơ quan
có thẩm quyền xác nhận, công nhận hoặc phê duyệt;
+ Có hồ sơ đủ điều kiện tiếp nhận theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 6 Nghị
định số 11/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 01 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết
một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản về khai thác khoáng sản nhóm IV.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Địa chất và Khoáng sản số 54/2024/QH15 ngày 29 tháng 11 năm 2024;
- Nghị định số 158/2016/NĐ-CP ngày 29 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ
quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật khoáng sản;
- Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ
Quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;
- Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2025 của Chính phủ
sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01
năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi
trường;
- Nghị định số 22/2023/NĐ-CP ngày 12 tháng 5 năm 2023 của Chính phủ
sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến hoạt động kinh
doanh trong lĩnh vực tài nguyên và môi trường;
- Nghị định số 11/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 01 năm 2025 của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản về khai thác khoáng
sản nhóm IV;
- Thông tư số 01/2025/TT-BTNMT ngày 15 tháng 01 năm 2025 của Bộ
trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết một số điều của Luật Địa
chất và khoáng sản về khai thác khoáng sản nhóm IV;
- Thông tư số 10/2024/TT-BTC ngày 05 tháng 02 năm 2024 của Bộ trưởng
Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm đ
ịnh đánh giá trữ lượng khoáng sản và lệ phí cấp giấy phép hoạt động khoáng sản.
8
Mẫu số 03: Văn bản đề nghị cấp Giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV
(Kèm theo Thông tư số 01/2025/TT-BTNMT ngày 15 tháng 01 năm 2025)
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Địa danh, ngày... tháng... năm...
VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP KHAI THÁC
KHOÁNG SẢN NHÓM IV
Kính gửi: Ủy ban nhân dân tỉnh (thành phố) .........
………(Tên tổ chức, cá nhân)……….
Trụ sở tại:…………………………………………………………………
Điện thoại:......................................... Fax:………………………………
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số………………. ngày…...
tháng…... năm...... do…… (tên cơ quan giấy chứng nhận đăng ký doanh
nghiệp)……. cấp; hoặc Giấy phép đầu tư số........................ ngày…... tháng......
năm...... do ......(Tên cơ quan cấp giấy phép đầu tư)………….. cấp.
Báo cáo kết quả khảo sát, đánh giá thông tin chung đối với khoáng sản (báo
cáo kết quả thăm dò khoáng sản) …..(tên khoáng sản nhóm IV)……tại xã........
huyện...... tỉnh.... đã được .....(cơ quan phê duyệt)…… phê duyệt, công nhận hoặc
xác nhận theo văn bản số........ ngày.... tháng.... năm....
Khối lượng (hoặc trữ lượng) .....(tên khoáng sản)…….. được phê duyệt,
công nhận, xác nhận: ........ (tấn, m
3
,...).
Đề nghị được cấp giấy phép khai thác khoáng sản …. (tên khoáng sản nhóm
IV) ...... tại khu vực ..... thuộc xã..... huyện.... tỉnh..... với các nội dung như sau:
1. Diện tích khu vực khai thác:....... (ha, km
2
), được giới hạn bởi các điểm
góc:…... có toạ độ xác định trên bản đồ khu vực khai thác khoáng sản kèm theo.
2. Khối lượng (trữ lượng) khoáng sản đưa vào thiết kế khai thác:.....(tấn, m
3
,...).
3. Khối lượng (trữ lượng) khoáng sản khai thác:...........(tấn, m
3
,...).
4. Phương pháp khai thác: Khai thác lộ thiên.
5. Công suất khai thác:............(tấn, m
3
,...)/năm.
6. Chiều sâu khai thác: từ mức ... m đến mức ... m.
9
7. Thời hạn khai thác:........ năm (tháng), kể từ ngày ký giấy phép. Trong
đó, thời gian xây dựng cơ bản mỏ là:….năm (tháng).
8. Dự án, công trình, hạng mục công trình, biện pháp huy động khẩn cấp sử
dụng khoáng sản
1
:…………………………………………………………
……(Tên tổ chức, cá nhân)............ cam kết thực hiện đúng quy định của
pháp luật về địa chất, khoáng sản và quy định của pháp luật khác có liên quan./.
Tổ chức, cá nhân
(Ký tên, đóng dấu)
1
Ghi rõ tên dự án, công trình, hạng mục công trình, biện pháp huy động khẩn cấp. Mục này chỉ áp dụng đối với
các tổ chức quy định tại khoản 2 Điều 72 Luật Địa chất và khoáng sản.
10
Mẫu số 04: Bản đồ trong hồ sơ cấp giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV
(Kèm theo Thông tư số 01/2025/TT-BTNMT ngày 15 tháng 01 năm 2025)
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH (THÀNH PHỐ) …….
Tọa độ các điểm khép góc
Hệ VN 2000, kinh tuyến
trục…múi chiếu…
Điểm
góc
X(m)
Y(m)
1
2
…
Diện tích: ... ha
BẢN ĐỒ RANH GIỚI KHU VỰC ……………………
….(tên khoáng sản
2
)…..tại khu vực …..(tên mỏ
3
)…., xã…..,
huyện…., tỉnh (thành phố)….
Người lập
(Ký, họ tên)
Tổ chức, cá nhân lập
(Ký, đóng dấu)
Tỷ lệ:…………
“Được trích lục từ tờ bản đồ địa hình tỷ lệ..., kinh tuyến trục...,
múi chiếu..., số hiệu........”
CHỈ DẪN
……….
……….
……….
2
Tên loại khoáng sản được phép khai thác quy định trong giấy phép khai thác khoáng sản đã cấp.
3
Tên mỏ khoáng sản quy định trong giấy phép khai thác khoáng sản đã cấp.
Nền địa hình
Khung tọa độ
11
Tỷ lệ của bản đồ thực hiện như sau:
1. Đối với khu vực có diện tích từ 05 km
2
trở lên bản đồ khu vực được lập
trên nền bản đồ trích lục từ bản đồ địa hình, hệ tọa độ VN-2000, có tỷ lệ không
nhỏ hơn 1:50.000.
2. Đối với khu vực có diện tích từ 02 km
2
đến dưới 5 km
2
, bản đồ khu vực
được lập trên nền bản đồ trích lục từ bản đồ địa hình, hệ tọa độ VN-2000, có tỷ lệ
không nhỏ hơn 1:25.000.
3. Đối với khu vực có diện tích từ 0,5 km
2
đến dưới 2 km
2
, bản đồ khu vực
được lập trên nền bản đồ trích lục từ bản đồ địa hình, hệ tọa độ VN-2000, có tỷ lệ
không nhỏ hơn 1:10.000.
4. Đối với khu vực có diện tích nhỏ hơn 0,5km
2
, bản đồ khu vực được lập
trên nền bản đồ trích lục từ bản đồ địa hình, hệ tọa độ VN-2000, có tỷ lệ không
nhỏ hơn 1:5.000.
12
2. Gia hạn giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV
a) Trình tự thực hiện:
- Bước 1. Nộp hồ sơ
Tổ chức, cá nhân đề nghị gia hạn giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV
nộp hồ sơ đề nghị đến cơ quan tiếp nhận hồ sơ là bộ phận một cửa.
- Bước 2. Kiểm tra hồ sơ:
Cơ quan tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm xem xét tính đầy đủ, hợp lệ của hồ
sơ. Trường hợp:
+ Hồ sơ đủ thành phần theo quy định thì tiếp nhận hồ sơ.
+ Hồ sơ chưa đầy đủ thành phần, bộ phận một cửa không tiếp nhận hồ sơ và
nêu rõ lý do không tiếp nhận trong phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo
quy định của Chính phủ về việc tiếp nhận hồ sơ thủ tục hành chính.
- Bước 3. Thẩm định hồ sơ
+ Cơ quan chuyên môn về địa chất, khoáng sản thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
thẩm định hồ sơ cấp giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV có trách nhiệm kiểm
tra, rà soát các tài liệu, hồ sơ và các nội dung có liên quan đến việc gia hạn giấy phép
khai thác; kiểm tra tại thực địa;
+ Gửi văn bản lấy ý kiến cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh về việc gia hạn giấy phép khai thác (trường hợp cần thiết).
+ Hoàn thành việc thẩm định các tài liệu, hồ sơ, thời gian gia hạn và các nội
dung khác có liên quan đến việc gia hạn giấy phép khai thác; trình hồ sơ gia hạn giấy
phép khai thác cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
Trong quá trình thẩm định, trình hồ sơ gia hạn giấy phép khai thác:
+ Trường hợp phải bổ sung, hoàn thiện hồ sơ, cơ quan thẩm định hồ sơ có văn
bản yêu cầu tổ chức, cá nhân bổ sung, hoàn thiện, trong đó nêu rõ nội dung cần bổ
sung, hoàn thiện. Việc yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ chỉ thực hiện một lần.
Trường hợp hồ sơ sau hoàn thiện không đáp ứng theo yêu cầu bổ sung, hoàn thiện
lần đầu thì có thể đề nghị bổ sung, hoàn thiện lại, nhưng không được phát sinh nội
dung yêu cầu mới. Thời gian hoàn thiện, bổ sung hồ sơ không tính vào thời gian
thẩm định, trình gia hạn giấy phép khai thác.
+ Trường hợp sau khi bổ sung, hoàn thiện lại mà hồ sơ vẫn không đáp ứng yêu
cầu theo quy định, cơ quan thẩm định hồ sơ dừng thẩm định và trả lại hồ sơ đề nghị
gia hạn giấy phép khai thác. Tổ chức, cá nhân thuộc trường hợp này được quyền
nộp lại hồ sơ nhưng sẽ được tính là hồ sơ nộp mới.
+ Trường hợp giấy phép khai thác hết thời hạn trong quá trình thẩm định,
xem xét gia hạn:
* Tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản phải dừng khai thác khoáng sản
đến khi giấy phép khai thác được gia hạn. Trường hợp không được gia hạn giấy
phép khai thác, tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản phải thực hiện nghĩa vụ
theo quy định khi giấy phép khai thác hết hiệu lực;
13
* Cơ quan thẩm định hồ sơ tiếp tục thẩm định, trình Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh gia hạn giấy phép khai thác nếu hồ sơ đề nghị gia hạn giấy phép khai thác
đủ điều kiện theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 7 Nghị định số 11/2025/N
Đ-CP ngày 15 tháng 01 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều
của Luật Địa chất và khoáng sản về khai thác khoáng sản nhóm IV.
- Bước 4. Trình hồ sơ đề nghị cấp phép
Căn cứ kết quả thẩm định hồ sơ, cơ quan chuyên môn về địa chất, khoáng sản
thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoàn chỉnh và trình hồ sơ gia hạn giấy phép khai
thác khoáng sản cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định việc gia hạn hoặc không
gia hạn giấy phép khai thác khoáng sản.
- Bước 5. Trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính
Bộ phận một cửa chủ trì, phối hợp với cơ quan thẩm định hồ sơ thông báo
cho tổ chức đề nghị cấp giấy phép khai thác để nhận kết quả giải quyết hồ sơ đề
nghị gia hạn giấy phép khai thác để nhận kết quả giải quyết hồ sơ đề nghị gia hạn
giấy phép khai thác và thực hiện các nghĩa vụ có liên quan theo quy định.
Trong trường hợp được gia hạn giấy phép khai thác bộ phận một cửa bàn
giao giấy phép khai thác khoáng sản gia hạn cho tổ chức đề nghị gia hạn khi nhận
đủ văn bản chứng minh việc thực hiện các nghĩa vụ tài chính có liên quan.
b) Cách thức thực hiện:
- Nộp hồ sơ trực tiếp.
- Trả kết quả được thực hiện trực tiếp tại cơ quan tiếp nhận hồ sơ.
c) Thành phần hồ sơ:
STT
Thành phần hồ sơ
Thành
phần hồ sơ
cần số hoá
(đánh dấu
X)
- Đối với tổ chức, cá nhân quy định tại khoản 1 Điều 72
của Luật Địa chất và khoáng sản:
1
+ Bản chính: Văn bản đề nghị gia hạn giấy phép khai thác;
bản đồ hiện trạng khu vực khai thác khoáng sản tại thời điểm
đề nghị gia hạn giấy phép khai thác; báo cáo kết quả hoạt
động khai thác khoáng sản tính đến thời điểm đề nghị gia hạn
giấy phép khai thác; kế hoạch khai thác khoáng sản tiếp theo.
2
+ Bản chính hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm
theo bản chính để đối chiếu hoặc bản sao điện tử có chứng
thực từ bản chính: Dự án khai thác khoáng sản được phê
duyệt điều chỉnh theo quy định của pháp luật; các văn bản
X
14
chứng minh đã thực hiện đầy đủ nghĩa vụ theo quy định bao
gồm: tiền cấp quyền khai thác khoáng sản; tiền hoàn trả chi
phí đánh giá tiềm năng khoáng sản, thăm dò khoáng sản (nếu
có); phí bảo vệ môi trường trong khai thác khoáng sản; thuế
tài nguyên đối với khoáng sản, tiền ký quỹ bảo vệ môi trư
ờng trong khai thác khoáng sản.
- Đối với tổ chức quy định tại khoản 2 Điều 72 của Luật
Địa chất và khoáng sản:
1
+ Bản chính văn bản đề nghị gia hạn giấy phép khai thác;
bản đồ hiện trạng khu vực khai thác khoáng sản tại thời điểm
đề nghị gia hạn giấy phép khai thác; báo cáo kết quả hoạt
động khai thác khoáng sản tính đến thời điểm đề nghị gia hạn
giấy phép khai thác; kế hoạch khai thác khoáng sản tiếp theo;
2
+ Bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm bản chính để đối
chiếu hoặc bản sao điện tử có chứng thực từ bản chính văn
bản điều chỉnh kéo dài thời gian thực hiện các dự án, công
trình sử dụng khoáng sản quy định trong giấy phép khai thác;
các văn bản chứng minh đã thực hiện đầy đủ nghĩa vụ theo
quy định bao gồm: tiền cấp quyền khai thác khoáng sản; tiền
hoàn trả chi phí đánh giá tiềm năng khoáng sản, thăm dò
khoáng sản (nếu có); phí bảo vệ môi trường trong khai thác
khoáng sản; thuế tài nguyên đối với khoáng sản, tiền ký quỹ
bảo vệ môi trường trong khai thác khoáng sản.
X
d) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
đ.) Thời hạn giải quyết hồ sơ:
- Thời hạn thẩm định hồ sơ:
+ Đối với tổ chức, cá nhân quy định tại khoản 1 Điều 72 của Luật Địa
chất và khoáng sản:
* Trong thời hạn không quá 10 ngày, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ quan
thẩm định hồ sơ có trách nhiệm kiểm tra, rà soát các tài liệu, hồ sơ và các nội dung
có liên quan đến việc gia hạn giấy phép khai thác; kiểm tra tại thực địa. Trường
hợp cần thiết, gửi văn bản lấy ý kiến cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh về việc gia hạn giấy phép khai thác.
Thời điểm kiểm tra tại thực địa do cơ quan thẩm định hồ sơ quyết định nhưng
phải hoàn thành trước khi trình hồ sơ gia hạn giấy phép khai thác cho Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh.
* Trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc, kể từ ngày cơ quan thẩm định
hồ sơ có văn bản lấy ý kiến về việc gia hạn giấy phép khai thác, cơ quan được lấy
ý kiến có trách nhiệm trả lời bằng văn bản về các vấn đề có liên quan. Sau thời
15
hạn quy định nêu trên, cơ quan được lấy ý kiến không có văn bản trả lời được coi
là đã đồng ý và phải chịu trách nhiệm về các nội dung có liên quan trong hồ sơ
gia hạn giấy phép khai thác.
* Trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc, kể từ ngày thực hiện xong các
nội dung quy định nêu trên, cơ quan thẩm định hồ sơ phải hoàn thành việc thẩm
định các tài liệu, hồ sơ, thời gian gia hạn và các nội dung khác có liên quan đến
việc gia hạn giấy phép khai thác; trình hồ sơ gia hạn giấy phép khai thác cho Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh.
+ Đối với tổ chức quy định tại khoản 2 Điều 72 của Luật Địa chất và khoáng
sản:
* Trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, c
ơ quan thẩm định hồ sơ có trách nhiệm kiểm tra, rà soát các tài liệu, hồ sơ và các
nội dung có liên quan đến việc gia hạn giấy phép khai thác; kiểm tra tại thực địa;
trường hợp cần thiết, gửi văn bản lấy ý kiến chủ đầu tư dự án, công trình sử dụng
khoáng sản về việc gia hạn giấy phép khai thác.
Thời điểm kiểm tra tại thực địa do cơ quan thẩm định hồ sơ quyết định nhưng
phải hoàn thành trước khi trình hồ sơ cấp giấy phép khai thác cho Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh.
* Trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc, kể từ ngày cơ quan thẩm định
hồ sơ có văn bản lấy ý kiến về việc gia hạn giấy phép khai thác, cơ quan được lấy
ý kiến có trách nhiệm trả lời bằng văn bản về các vấn đề có liên quan. Sau thời
hạn quy định nêu trên, cơ quan được lấy ý kiến không có văn bản trả lời được coi
là đã đồng ý và phải chịu trách nhiệm về các nội dung có liên quan trong hồ sơ
gia hạn giấy phép khai thác.
* Trong thời hạn không quá 02 ngày làm việc, kể từ ngày thực hiện xong các
nội dung quy định nêu trên, cơ quan thẩm định hồ sơ phải hoàn thành việc thẩm
định các tài liệu, hồ sơ, thời gian gia hạn và các nội dung khác có liên quan đến
việc gia hạn giấy phép khai thác; trình hồ sơ gia hạn giấy phép khai thác cho Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh.
- Thời hạn cấp giấy phép:
+ Đối với tổ chức, cá nhân quy định tại khoản 1 Điều 72 của Luật Địa
chất và khoáng sản:
Trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ trình
gia hạn giấy phép khai thác, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định việc gia hạn hoặc
không gia hạn giấy phép khai thác. Trong trường hợp không gia hạn giấy phép khai
thác thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
+ Đối với tổ chức quy định tại khoản 2 Điều 72 của Luật Địa chất và
khoáng sản:
Trong thời hạn không quá 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ
trình gia hạn giấy phép khai thác, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định việc gia
hạn hoặc không gia hạn giấy phép khai thác. Trong trường hợp không gia hạn
giấy phép khai thác thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do
16
- Thời hạn thông báo và trả kết quả hồ sơ:
+ Đối với tổ chức, cá nhân quy định tại khoản 1 Điều 72 của Luật Địa
chất và khoáng sản:
* Trong thời hạn không quá 02 ngày làm việc, kể từ ngày Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh quyết định gia hạn hoặc không gia hạn giấy phép khai thác, bộ phận một
cửa chủ trì, phối hợp với cơ quan thẩm định hồ sơ thông báo cho tổ chức, cá nhân
đề nghị cấp giấy phép khai thác để nhận kết quả giải quyết hồ sơ đề nghị gia hạn
giấy phép khai thác và thực hiện các nghĩa vụ có liên quan theo quy định.
* Trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ văn bản chứng minh
việc thực hiện các nghĩa vụ tài chính có liên quan, bộ phận một cửa bàn giao giấy
phép khai thác khóng sản gia hạn cho tổ chức, cá nhân (trong trường hợp tổ chức, cá
nhân được gia hạn giấy phép khai thác).
+ Đối với tổ chức quy định tại khoản 2 Điều 72 của Luật Địa chất và
khoáng sản:
Trong thời hạn không quá 01 ngày làm việc, kể từ ngày Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh quyết định gia hạn hoặc không gia hạn giấy phép khai thác, bộ phận một
cửa chủ trì, phối hợp với cơ quan thẩm định hồ sơ thông báo cho tổ chức đề nghị
gua hạn giấy phép khai thác để nhận kết quả giải quyết hồ sơ đề nghị gia hạn giấy
phép khai thác và thực hiện các nghĩa vụ có liên quan theo quy định.
Bộ phận một cửa bàn giao giấy phép khai thác khoáng sản gia hạn cho tổ
chức đề nghị gia hạn khi nhận đủ văn bản chứng minh việc thực hiện các nghĩa
vụ tài chính có liên quan (trong trường hợp được gia hạn giấy phép khai thác).
e) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân
g) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện:
Không
- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Cơ quan chuyên môn về địa chất,
khoáng sản thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
- Cơ quan phối hợp: các Sở, Ban, ngành có liên quan trực thuộc tỉnh.
h) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy phép khai thác khoáng sản
nhóm IV (gia hạn).
i) Phí, lệ phí: Mức thu lệ phí cấp giấy phép hoạt động khoáng sản áp dụng theo
quy định tại Thông tư số 10/2024/TT-BTC ngày 05 tháng 02 năm 2024 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm
định đánh giá trữ lượng khoáng sản và lệ phí cấp giấy phép hoạt động khoáng sản,
cụ thể:
Số
TT
Nhóm Giấy phép khai thác khoáng sản
Mức thu
(đồng/giấy phép)
17
1
Giấy phép khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng
thông thường không sử dụng vật liệu nổ công nghiệp,
trừ các loại đã quy định tại điểm 1 của Biểu mức thu
này
a
Giấy phép khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng
thông thường có diện tích dưới 10 ha và công suất
khai thác dưới 100.000 m
3
/năm
15.000.000
b
Giấy phép khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng
thông thường có diện tích từ 10 ha trở lên và công
suất khai thác dưới 100.000 m
3
/năm hoặc loại hoạt
động khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng
thông thường có diện tích dưới 10 ha và công suất
khai thác từ 100.000 m
3
/năm trở lên, than bùn trừ hoạt
động khai thác cát, sỏi lòng suối quy định tại điểm 1
của Biểu mức thu này
20.000.000
c
Khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường có
diện tích từ 10 ha trở lên và công suất khai thác từ
100.000 m
3
/năm trở lên, trừ hoạt động khai thác cát,
sỏi lòng suối quy định tại điểm 1 của Biểu mức thu
này
30.000.000
3. Khai thác tận thu: Mức thu là 5.000.000 đồng/01 giấy phép.
4. Trường hợp cấp gia hạn giấy phép, cấp lại giấy phép khi chuyển nhượng:
Mức thu bằng 50% mức thu lệ phí tương ứng với các mức thu nêu trên./.
k. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai
+ Mẫu số 01: Văn bản đề nghị gia hạn giấy phép khai thác (Kèm theo Nghị
định số 11/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 01 năm 2025);
+ Mẫu số 04: Kế hoạch khai thác khoáng sản tiếp theo (Kèm theo Nghị định
số 11/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 01 năm 2025)).
+ Mẫu số 09: Báo cáo kết quả hoạt động khai thác khoáng sản nhóm IV (Kèm
theo Thông tư số 01/2025/TT-BTNMT ngày 15 tháng 01 năm 2025).
m) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
- Đối với tổ chức, cá nhân quy định tại khoản 1 Điều 72 của Luật Địa chất
và khoáng sản: được xem xét gia hạn để khai thác khối lượng khoáng sản còn lại
quy định trong giấy phép khai thác chưa khai thác hết khi đáp ứng đủ điều kiện:
+ Có quyết định điều chỉnh chủ trương đầu tư hoặc văn bản chấp thuận điều
chỉnh chủ trương đầu tư hoặc quyết định gia hạn thời hạn hoạt động đối với dự án
đầu tư khai thác khoáng sản thuộc diện phải điều chỉnh chủ trương đầu tư theo
quy định của pháp luật về đầu tư;
+ Có quyết định phê duyệt báo cáo kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác
động môi trường hoặc giấy phép môi trường, giấy phép môi trường được điều
chỉnh, cấp lại theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường;
18
+ Tính đến thời điểm nộp hồ sơ đề nghị gia hạn giấy phép khai thác, tổ chức,
cá nhân đã thực hiện đầy đủ nghĩa vụ tài chính đối với giấy phép khai thác đề nghị
gia hạn, bao gồm: tiền cấp quyền khai thác khoáng sản; tiền hoàn trả chi phí đánh
giá tiềm năng khoáng sản, thăm dò khoáng sản (nếu có); phí bảo vệ môi trường
trong khai thác khoáng sản; thuế tài nguyên đối với khoáng sản, tiền ký quỹ bảo
vệ môi trường trong khai thác khoáng sản;
+ Có hồ sơ đủ điều kiện tiếp nhận theo quy định tại khoản 3 Điều 7 Nghị định
số 11/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 01 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một
số điều của Luật Địa chất và khoáng sản về khai thác khoáng sản nhóm IV nộp trước
ngày giấy phép khai thác hết thời hạn khai thác.
- Đối với tổ chức quy định tại khoản 2 Điều 72 của Luật Địa chất và
khoáng sản: được xem xét gia hạn để khai thác khối lượng khoáng sản còn lại
quy định trong giấy phép khai thác chưa khai thác hết khi đáp ứng đủ điều kiện:
+ Đáp ứng điều kiện quy định tại điểm c và điểm d khoản 1 Điều 7 Nghị định
số 11/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 01 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một
số điều của Luật Địa chất và khoáng sản về khai thác khoáng sản nhóm IV;
+ Dự án, công trình sử dụng khoáng sản quy định trong Giấy phép khai thác
phải còn thời hạn (bao gồm cả thời hạn được gia hạn, điều chỉnh) ít nhất bằng thời
gian gia hạn giấy phép khai thác.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Địa chất và Khoáng sản số 54/2024/QH15 ngày 29 tháng 11 năm 2024;
- Nghị định số 158/2016/NĐ-CP ngày 29 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ
quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật khoáng sản;
- Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ
Quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;
- Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2025 của Chính phủ
sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01
năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi
trường;
- Nghị định số 22/2023/NĐ-CP ngày 12 tháng 5 năm 2023 của Chính phủ
sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến hoạt động kinh
doanh trong lĩnh vực tài nguyên và môi trường;
- Nghị định số 11/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 01 năm 2025 của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản về khai thác khoáng
sản nhóm IV;
- Thông tư số 01/2025/TT-BTNMT ngày 15 tháng 01 năm 2025 của Bộ
trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết một số điều của Luật Địa
chất và khoáng sản về khai thác khoáng sản nhóm IV ;
- Thông tư số 10/2024/TT-BTC ngày 05 tháng 02 năm 2024 của Bộ trưởng
Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm
định đánh giá trữ lượng khoáng sản và lệ phí cấp giấy phép hoạt động khoáng sản.
19
Mẫu số 1: Văn bản đề nghị gia hạn giấy phép khai thác
(Kèm theo Nghị định số 11/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 01 năm 2025 của Chính phủ)
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
20
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
______________________________________
Địa danh, ngày... tháng... năm...
VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ GIA HẠN
GIẤY PHÉP KHAI THÁC KHOÁNG SẢN NHÓM IV
___________
Kính gửi: Ủy ban nhân dân tỉnh (thành phố) .........
(Tên tổ chức, cá nhân)..................................................................................
Trụ sở tại:.....................................................................................................
Điện thoại:......................................, Fax……………………….................
Được phép khai thác ...... (tên khoáng sản
4
)…. tại xã ............, huyện .......,
tỉnh ........ theo Giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV số ......... ngày ..... tháng
........ năm ........... của Ủy ban nhân dân tỉnh (thành phố) ……....
Khối lượng (trữ lượng) khoáng sản được phép khai thác: ........... (tấn, m
3
,...).
Khối lượng (trữ lượng) khoáng sản còn lại đến thời điểm đề nghị gia hạn:
…..... (tấn, m
3
,...).
Đề nghị gia hạn thời gian khai thác: .....(số năm khai thác
5
)…… năm, đến
ngày ……. tháng ....... năm .......
Lý do đề nghị gia hạn: .................................................................................
.............................................................................................................................
(có kế hoạch khai thác gửi kèm theo).
……(Tên tổ chức, cá nhân)......... cam kết thực hiện đúng quy định của pháp
luật về địa chất và khoáng sản và quy định của pháp luật khác có liên quan.
Tổ chức, cá nhân
(Ký tên, đóng dấu)
Mẫu số 4: Kế hoạch khai thác khoáng sản tiếp theo
(Kèm theo Nghị định số 11/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 01 năm 2025 của Chính phủ)
TỔ CHỨC, CÁ NHÂN ĐƯỢC PHÉP
KHAI THÁC KHOÁNG SẢN
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
4
Tên loại khoáng sản được phép khai thác quy định trong giấy phép khai thác khoáng sản đã cấp.
5
Tổng số năm khai thác khoáng sản tính từ khi cấp phép khai thác khoáng sản đến hết thời gian đề nghị gia hạn.
21
_______________
Số ......../KH-.......
______________________________________
Địa danh, ngày.... tháng.... năm ....
KẾ HOẠCH
Khai thác khoáng sản trong thời gian tiếp theo
____________
Kính gửi: Ủy ban nhân dân tỉnh (thành phố) ……..
I. Mô tả hiện trạng khu vực đã được cấp phép khai thác, cụ thể gồm:
1. Mở vỉa, hệ thống khai thác khoáng sản, công nghệ khai thác…;
2. Vận tải, công đoạn phụ trợ trong khai thác khoáng sản;
3. Các công trình bảo vệ môi trường (nếu có).
II. Kế hoạch khai thác trong thời gian tiếp theo
1. Phương pháp tiếp tục khai thác:..............
2. Diện tích khu vực tiếp tục khai thác:........... (m
2
, ha, km
2
).
3. Chiều sâu tiếp tục khai thác: từ mức ..........m, đến mức...........m.
4. Khối lượng (trữ lượng) tiếp tục khai thác:
Trong đó, sản lượng dự kiến tiếp tục khai thác theo từng năm như sau:
………………………..………………………………………………………
……………………………..…………………………………………………
………………………………..………………………………………………
5. Công suất tiếp tục khai thác:...……. (tấn/năm, m
3
/năm, m
3
/ngày - đêm).
6. Thời hạn tiếp tục khai thác:..... tháng/năm (từ ngày......tháng.....năm.... đến
ngày......tháng.....năm....).
……(Tên tổ chức, cá nhân)............... cam kết thực hiện đúng quy định của
pháp luật về địa chất và khoáng sản và quy định của pháp luật khác có liên quan.
Tổ chức, cá nhân
(Ký tên, đóng dấu)
Mẫu số 09: Báo cáo kết quả hoạt động khai thác khoáng sản nhóm IV
(Kèm theo Thông tư số 01/2025/TT-BTNMT ngày 15 tháng 01 năm 2025)
TỔ CHỨC, CÁ NHÂN ĐƯỢC PHÉP
KHAI THÁC KHOÁNG SẢN
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
22
Số ......../BC-.......
Địa danh, ngày.... tháng.... năm ....
BÁO CÁO
Kết quả hoạt động khai thác khoáng sản
Kính gửi: Ủy ban nhân dân tỉnh (thành phố) ……..
I. Phần chung
1. Tổ chức, cá nhân: ...................................................................................
2. Loại hình doanh nghiệp: .........................................................................
3. Địa chỉ: ....................................................................................................;
Điện thoại: ...................; Fax: ...................
4. Người đại diện theo pháp luật:
- Họ và tên.................................;
- Năm sinh.................................
5. Giấy phép khai thác khoáng sản số:......... ngày...... tháng.... năm...... được
gia hạn theo giấy phép khai thác khoáng sản (gia hạn) số ….... ngày ....
tháng....năm ............ (nếu có):
- Loại khoáng sản được phép khai thác:......................................................;
- Cơ quan cấp phép......................................................................................;
- Vị trí mỏ: thôn……., xã (phường, thị trấn) ………, huyện (thị xã, thành
phố) ……., tỉnh (thành phố) ……..;
- Phương pháp khai thác:.......................... (lộ thiên/hầm lò/......);
- Diện tích khu vực khai thác:........... (m
2
, ha, km
2
);
- Chiều sâu khai thác: từ mức.......... m, đến mức...........m;
- Khối lượng (trữ lượng) khoáng sản được phép khai thác:........................;
- Công suất được phép khai thác:.......:.(tấn/năm, m
3
/năm, m
3
/ngày, đêm);
- Thời hạn khai thác: .............. (tháng, năm).
II. Kết quả hoạt động khai thác khoáng sản
II.1. Kết quả hoạt động khai thác từ ngày.... tháng.... năm......
6
đến
ngày..... tháng.... năm....
7
:
1. Tổng tiền cấp quyền khai thác khoáng sản theo quyết định phê duyệt
............... (VND).
6
Thời điểm cấp giấy phép khai thác khoáng sản
7
Thời điểm báo cáo
23
2. Tổng tiền đã ký quỹ cải tạo, phục hồi môi trường trong khai thác khoáng
sản (nếu có): ................................(VND).
3. Tổng tiền hoàn trả chi phí điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản, chi phí
thăm dò khoáng sản theo quyết định phê duyệt (nếu có): ...................(VND).
4. Tổng vốn đầu tư: ............................. (VND).
5. Sản lượng khoáng sản khai thác thực tế: ..............................(tấn, m
3
).
6. Khối lượng (trữ lượng) khoáng sản được phép khai thác còn lại tính đến
thời điểm báo cáo:..................... (tấn, m
3
).
7. Giá thành khai thác trung bình:..........................(VND/tấn, m
3
).
8. Tổng khối lượng khoáng sản đã tiêu thụ: ....... (tấn, m
3
).
9. Tổng doanh thu: ..................................(VND).
10. Tổng số tiền nộp ngân sách Nhà nước: ....................... (VND).
Trong đó:
- Thuế tài nguyên: .....................(VND);
- Thuế môi trường:........................................(VNĐ);
- Tiền thuê đất:................................................(VNĐ)
- Tiền cấp quyền khai thác khoáng sản: ............................. (VND);
- Phí bảo vệ môi trường trong khai thác khoáng sản: .................. (VND);
- Thuế thu nhập doanh nghiệp..........................(VND);
- Khác (nếu có): .................................
11. Công tác bồi thường, hỗ trợ tái định cư cho tổ chức, cá nhân đang sử
dụng đất bị thu hồi để thực hiện dự án khai thác khoáng sản (nếu có) .................
12. Số lao động sử dụng (ghi rõ số lao động là người địa phương tại xã nơi
có hoạt động khai thác khoáng sản) và thu nhập bình quân/năm..........................
13. Kinh phí hỗ trợ xây dựng hạ tầng kỹ thuật (nếu có)………......(VNĐ).
14. Kinh phí hỗ trợ xây dựng công trình công cộng (trường học, nhà trẻ.....)
(nếu có)………………….......(VNĐ).
16. Biện pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường đã áp dụng trong khai
thác........./giải pháp phục hồi môi trường sau khai thác........................................
II.2. Kết quả hoạt động khai thác năm báo cáo
8
1. Sản lượng khoáng sản khai thác thực tế trong năm: .................(tấn, m
3
),
2. Giá thành khai thác trung bình:..........................(VND/tấn, m
3
),
3. Tổng khối lượng khoáng sản đã tiêu thụ trong năm: ....... (tấn, m
3
),
8
Chỉ áp dụng đối với báo cáo định kỳ, các báo cáo trong hồ sơ đề nghị gia hạn, điều chỉnh, trả lại giấy phép khai
thác khoáng sản nhóm IV không phải thực hiện nội dung này
24
4. Tổng doanh thu: ..................................(VND),
5. Tổng số tiền nộp ngân sách Nhà nước: ....................... (VND),
Trong đó:
- Thuế tài nguyên: .....................(VND);
- Thuế môi trường:........................................(VNĐ);
- Tiền thuê đất:................................................(VNĐ)
- Tiền cấp quyền khai thác khoáng sản: ............................. (VND);
- Phí bảo vệ môi trường trong khai thác khoáng sản: .................. (VND);
- Thuế thu nhập doanh nghiệp..........................(VND);
- Khác (nếu có): .................................
6. Tiền ký quỹ cải tạo, phục hồi môi trường trong khai thác khoáng sản đã
nộp (nếu có): ..............................(VND).
7. Công tác bồi thường, hỗ trợ tái định cư cho tổ chức, cá nhân đang sử
dụng đất bị thu hồi để thực hiện dự án khai thác khoáng sản (nếu có) .................
8. Số lao động sử dụng (ghi rõ số lao động là người địa phương tại xã nơi
có hoạt động khai thác khoáng sản) và thu nhập bình quân/năm..........................
9. Kinh phí hỗ trợ xây dựng hạ tầng kỹ thuật (nếu có)………......(VNĐ).
10. Kinh phí hỗ trợ xây dựng công trình công cộng (trường học, nhà trẻ.....)
(nếu có)………………….......(VNĐ).
11. Biện pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường đã áp dụng trong khai
thác........./giải pháp phục hồi môi trường sau khai thác........................................
II.3. Đánh giá chung
Đánh giá chung về việc áp dụng công nghệ, thiết bị khai thác trong thực tế.
Đánh giá về những biến động về chất lượng, khối lượng (trữ lượng) khoáng sản
thực tế trong thời kỳ báo cáo so với tài liệu địa chất đã được duyệt. Nếu có biến
động (tăng/giảm) khối lượng (trữ lượng), thay đổi chất lượng phát hiện trong quá
trình khai thác cần lập thành báo cáo với các tài liệu, bảng biểu kèm theo chứng
minh cho các nhận định.
Tổ chức, cá nhân
(Ký tên, đóng dấu)
3. Điều chỉnh giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV
a) Trình tự thực hiện:
- Bước 1. Nộp hồ sơ
Tổ chức, cá nhân đề nghị điều chỉnh giấy phép khai thác khoáng sản nhóm
IV nộp hồ sơ đề nghị đến cơ quan tiếp nhận hồ sơ là bộ phận một cửa.
- Bước 2. Kiểm tra hồ sơ:
25
Cơ quan tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm xem xét tính đầy đủ, hợp lệ của hồ
sơ. Trường hợp:
+ Hồ sơ đủ thành phần theo quy định thì tiếp nhận hồ sơ.
+ Hồ sơ chưa đầy đủ thành phần, bộ phận một cửa không tiếp nhận hồ sơ và
nêu rõ lý do không tiếp nhận trong phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo
quy định của Chính phủ về việc tiếp nhận hồ sơ thủ tục hành chính.
- Bước 3. Thẩm định hồ sơ
+ Cơ quan chuyên môn về địa chất, khoáng sản thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
thẩm định hồ sơ điều chỉnh giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV có trách nhiệm
kiểm tra, rà soát các tài liệu, hồ sơ và các nội dung có liên quan đến điều chỉnh giấy
phép khai thác; kiểm tra tại thực địa đối với trường hợp: mở rộng diện tích, thay đổi
chiều sâu khai thác khoáng sản; trả lại một phần diện tích khu vực khai thác khoáng
sản; một phần diện tích khu vực khai thác khoáng sản bị công bố là khu vực cấm
hoạt động khoáng sản hoặc khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản.
+ Gửi văn bản lấy ý kiến cơ quan chuyên môn về xây dựng, văn hoá, lâm nghiệp,
đê điều, thuỷ lợi, thuỷ điện, tôn giáo, giao thông, viễn thông, quốc phòng, an ninh
thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về khu vực cấm hoạt động khoáng sản, khu vực tạm
thời cấm hoạt động khoáng sản và các nội dung liên quan đến điều chỉnh giấy phép
khai thác đối với trường hợp mở rộng diện tích, thay đổi chiều sâu khai thác khoáng
sản; lấy ý kiến cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về
nội dung điều chỉnh giấy phép khai thác đối với trường hợp thay đổi khối lượng (trữ
lượng) khoáng sản quy định trong giấy phép, mở rộng diện tích, thay đổi chiều sâu
khai thác khoáng sản, tăng công suất khai thác khoáng sản, giảm công suất khai thác
khoáng sản đồng thời với kéo dài thời hạn khai thác so với thời hạn quy định trong
giấy phép khai thác (trường hợp cần thiết).
+ Hoàn thành việc thẩm định các tài liệu, hồ sơ và các nội dung khác có liên
quan đến điều chỉnh giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV và xác định tiền
cấp quyền khai thác khoáng sản điều chỉnh (nếu có); trình hồ sơ điều chỉnh giấy
phép khai thác (đồng thời phê duyệt đề án đóng cửa một phần khu vực khai thác
khoáng sản đối với trường hợp trả lại một phần diện tích khu vực khai thác khoáng
sản, một phần diện tích khu vực khai thác khoáng sản bị công bố là khu vực cấm
hoạt động khoáng sản hoặc khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản), phê
duyệt điều chỉnh tiền cấp quyền khai thác khoáng sản (nếu có) cho Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh.
Trong quá trình thẩm định, trình hồ sơ điều chỉnh giấy phép khai thác:
+ Trường hợp phải bổ sung, hoàn thiện hồ sơ, cơ quan thẩm định hồ sơ có vă
n bản yêu cầu tổ chức, cá nhân bổ sung, hoàn thiện, trong đó nêu rõ nội dung cần
bổ sung, hoàn thiện. Việc yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ chỉ thực hiện một lần.
Trường hợp hồ sơ sau hoàn thiện không đáp ứng theo yêu cầu bổ sung, hoàn thiện
lần đầu thì có thể đề nghị bổ sung, hoàn thiện lại, nhưng không được phát sinh nội
dung yêu cầu mới. Thời gian hoàn thiện, bổ sung hồ sơ không tính vào thời gian
thẩm định, trình điều chỉnh giấy phép khai thác.
26
+ Trường hợp sau khi bổ sung, hoàn thiện lại mà hồ sơ vẫn không đáp ứng yêu
cầu theo quy định, cơ quan thẩm định hồ sơ dừng thẩm định và trả lại hồ sơ đề nghị
điều chỉnh giấy phép khai thác. Tổ chức, cá nhân thuộc trường hợp này được quyền
nộp lại hồ sơ nhưng sẽ được tính là hồ sơ nộp mới.
+ Trường hợp giấy phép khai thác hết thời hạn trong quá trình thẩm định, xem
xét điều chỉnh:
* Tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản phải dừng khai thác khoáng sản đến
khi giấy phép khai thác được điều chỉnh (bao gồm nội dung điều chỉnh thời hạn khai
thác). Trường hợp không được điều chỉnh giấy phép khai thác, tổ chức, cá nhân khai
thác khoáng sản phải thực hiện nghĩa vụ theo quy định khi giấy phép khai thác hết
hiệu lực;
* Cơ quan thẩm định hồ sơ tiếp tục thẩm định, trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
điều chỉnh giấy phép khai thác nếu hồ sơ đề nghị điều chỉnh giấy phép khai thác đủ
điều kiện theo quy định tại khoản 1 Điều 8 Nghị định số ......./2025/NĐ-CP ngày 15
tháng 01 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Địa chất
và khoáng sản về khai thác khoáng sản nhóm IV.
- Bước 4. Trình hồ sơ đề nghị cấp phép
Căn cứ kết quả thẩm định hồ sơ, cơ quan chuyên môn về địa chất, khoáng sản
thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoàn chỉnh và trình hồ sơ điều chỉnh giấy phép
khai thác khoáng sản, phê duyệt điều chỉnh tiền cấp quyền khai thác khoáng sản
(nếu có) cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định việc điều chỉnh hoặc không
điều chỉnh giấy phép khai thác khoáng sản.
- Bước 5. Trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính
Bộ phận một cửa chủ trì, phối hợp với cơ quan thẩm định hồ sơ thông báo
cho tổ chức đề nghị cấp giấy phép khai thác để nhận kết quả giải quyết hồ sơ đề
nghị điều chỉnh giấy phép khai thác để nhận kết quả giải quyết hồ sơ đề nghị điều
chỉnh giấy phép khai thác và thực hiện các nghĩa vụ có liên quan theo quy định.
Kể từ ngày nhận đủ văn bản chứng minh việc thực hiện các nghĩa vụ tài chính có
liên quan, bộ phận một cửa bàn giao quyết định điều chỉnh giấy phép khai thác
cho tổ chức, cá nhân.
b) Cách thức thực hiện:
- Nộp hồ sơ trực tiếp.
- Trả kết quả được thực hiện trực tiếp tại cơ quan tiếp nhận hồ sơ.
c) Thành phần hồ sơ:
STT
Thành phần hồ sơ
Thành
phần hồ sơ
cần số hoá
(đánh dấu
X)
1
- Bản chính: Văn bản đề nghị điều chỉnh giấy phép khai thác;
bản đồ hiện trạng khu vực khai thác khoáng sản tại thời điểm
đề nghị điều chỉnh giấy phép khai thác, trừ trường hợp tổ
27
chức, cá nhân được cấp giấy phép khai thác thay đổi tên gọi;
báo cáo kết quả hoạt động khai thác khoáng sản tính đến thời
điểm đề nghị điều chỉnh giấy phép khai thác, trừ trường hợp
tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép khai thác thay đổi tên
gọi; kế hoạch khai thác khoáng sản tiếp theo, trừ trường hợp
tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép khai thác thay đổi tên
gọi; đề án đóng cửa một phần khu vực khai thác khoáng sản
đối với trường hợp trả lại một phần diện tích khu vực khai
thác khoáng sản và một phần diện tích khu vực khai thác
khoáng sản bị công bố là khu vực cấm hoạt động khoáng sản
hoặc khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản;
2
- Bản chính hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm
bản chính để đối chiếu hoặc bản sao điện tử có chứng thực
từ bản chính: các văn bản chứng minh tổ chức, cá nhân đã
thực hiện đầy đủ nghĩa vụ nghĩa vụ tài chính đối với giấy
phép khai thác đề nghị điều chỉnh, bao gồm: tiền cấp quyền
khai thác khoáng sản; tiền hoàn trả chi phí đánh giá tiềm nă
ng khoáng sản, thăm dò khoáng sản (nếu có); phí bảo vệ môi
trường trong khai thác khoáng sản; thuế tài nguyên đối với
khoáng sản, tiền ký quỹ bảo vệ môi trường trong khai thác
khoáng sản đối với các trường hợp: thay đổi khối lượng (trữ
lượng) khoáng sản quy định trong giấy phép; mở rộng diện
tích, thay đổi chiều sâu khai thác khoáng sản; trả lại một phần
diện tích khu vực khai thác khoáng sản; tăng công suất khai
thác khoáng sản; giảm công suất khai thác khoáng sản đồng
thời với kéo dài thời hạn khai thác so với thời hạn quy định
trong giấy phép khai thác; thay đổi hoặc bổ sung dự án, công
trình sử dụng khoáng sản đối với trường hợp giấy phép khai
thác được cấp cho các tổ chức quy định tại khoản 2 Điều 72
của Luật Địa chất và khoáng sản tính đến thời điểm nộp hồ
sơ đề nghị điều chỉnh giấy phép khai thác; dự án khai thác
khoáng sản được phê duyệt điều chỉnh theo quy định pháp
luật đối với trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 72 của
Luật Địa chất và khoáng sản, trừ trường hợp tổ chức, cá nhân
được cấp giấy phép khai thác thay đổi tên gọi; văn bản chấp
thuận, lựa chọn là nhà thầu thi công dự án, công trình, sử
dụng khoáng sản đối với trường hợp điều chỉnh giấy phép
khai thác thay đổi hoặc bổ sung dự án, công trình sử dụng
khoáng sản đối với trường hợp giấy phép khai thác được cấp
cho các tổ chức quy định tại khoản 2 Điều 72 của Luật Địa
chất và khoáng sản; văn bản, tài liệu liên quan đến thay đổi
tên gọi đối với trường hợp tổ chức, cá nhân được cấp giấy
phép khai thác thay đổi tên gọi.
X
28
d) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
đ.) Thời hạn giải quyết hồ sơ:
- Thời hạn thẩm định hồ sơ:
+ Đối với tổ chức, cá nhân quy định tại khoản 1 Điều 72 của Luật Địa
chất và khoáng sản:
* Trong thời hạn không quá 10 ngày, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ quan
thẩm định hồ sơ có trách nhiệm kiểm tra, rà soát các tài liệu, hồ sơ và các nội dung
có liên quan đến điều chỉnh giấy phép khai thác; kiểm tra tại thực địa đối với
trường hợp: mở rộng diện tích, thay đổi chiều sâu khai thác khoáng sản; trả lại
một phần diện tích khu vực khai thác khoáng sản; một phần diện tích khu vực khai
thác khoáng sản bị công bố là khu vực cấm hoạt động khoáng sản hoặc khu vực
tạm thời cấm hoạt động khoáng sản. Trường hợp cần thiết, gửi văn bản lấy ý kiến
cơ quan chuyên môn về xây dựng, văn hoá, lâm nghiệp, đê điều, thuỷ lợi, thuỷ đ
iện, tôn giáo, giao thông, viễn thông, quốc phòng, an ninh thuộc Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh về khu vực cấm hoạt động khoáng sản, khu vực tạm thời cấm hoạt động
khoáng sản và các nội dung liên quan đến điều chỉnh giấy phép khai thác đối với
trường hợp mở rộng diện tích, thay đổi chiều sâu khai thác khoáng sản; lấy ý kiến
cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về nội dung đ
iều chỉnh giấy phép khai thác đối với trường hợp: thay đổi khối lượng (trữ lượng)
khoáng sản quy định trong giấy phép; mở rộng diện tích, thay đổi chiều sâu khai
thác khoáng sản; tăng công suất khai thác khoáng sản; giảm công suất khai thác
khoáng sản đồng thời với kéo dài thời hạn khai thác so với thời hạn quy định trong
giấy phép khai thác.
Thời điểm kiểm tra tại thực địa do cơ quan thẩm định hồ sơ quyết định
nhưng phải hoàn thành trước khi trình hồ sơ điều chỉnh giấy phép khai thác cho
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
* Trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc, kể từ ngày cơ quan thẩm định
hồ sơ có văn bản lấy ý kiến liên quan đến điều chỉnh giấy phép khai thác, cơ quan
được lấy ý kiến có trách nhiệm trả lời bằng văn bản về các vấn đề có liên quan.
Sau thời hạn quy định nêu trên, cơ quan được lấy ý kiến không có văn bản trả lời
được coi là đã đồng ý và phải chịu trách nhiệm về các nội dung có liên quan trong
hồ sơ điều chỉnh giấy phép khai thác.
* Đối với trường hợp trả lại một phần diện tích khu vực khai thác khoáng
sản; một phần diện tích khu vực khai thác khoáng sản bị công bố là khu vực cấm
hoạt động khoáng sản hoặc khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản, trong
thời hạn không quá 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ các ý kiến của cơ quan
chuyên môn về xây dựng, văn hoá, lâm nghiệp, đê điều, thuỷ lợi, thuỷ điện, tôn
giáo, giao thông, viễn thông, quốc phòng, an ninh thuộc Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh, cơ quan thẩm định hồ sơ phải trình Hội đồng thẩm định đề án đóng cửa mỏ
khoáng sản để thẩm định theo quy định tại Điều 45 của Nghị định số 158/2016/NĐ
-CP;
29
* Trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc, kể từ ngày thực hiện xong các
nội dung quy định nêu trên, cơ quan thẩm định hồ sơ phải hoàn thành việc thẩm
định các tài liệu, hồ sơ, các nội dung đề nghị điều chỉnh và các nội dung khác có
liên quan đến việc điều chỉnh giấy phép khai thác, xác định tiền cấp quyền khai
thác khoáng sản điều chỉnh (nếu có); trình hồ sơ điều chỉnh giấy phép khai thác (
đồng thời phê duyệt đề án đóng cửa một phần khu vực khai thác khoáng sản đối
với trường hợp trả lại một phần diện tích khu vực khai thác khoáng sản; một phần
diện tích khu vực khai thác khoáng sản bị công bố là khu vực cấm hoạt động
khoáng sản hoặc khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản), phê duyệt điều
chỉnh tiền cấp quyền khai thác khoáng sản (nếu có) cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
+ Đối với tổ chức quy định tại khoản 2 Điều 72 của Luật Địa chất và khoáng
sản:
* Trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ,
cơ quan thẩm định hồ sơ có trách nhiệm kiểm tra, rà soát các tài liệu, hồ sơ và các
nội dung có liên quan đến điều chỉnh giấy phép khai thác; kiểm tra tại thực địa
đối với trường hợp: mở rộng diện tích, thay đổi chiều sâu khai thác khoáng sản;
trả lại một phần diện tích khu vực khai thác khoáng sản; một phần diện tích khu
vực khai thác khoáng sản bị công bố là khu vực cấm hoạt động khoáng sản hoặc
khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản. Trường hợp cần thiết, gửi văn bản
lấy ý kiến cơ quan chuyên môn về xây dựng, văn hóa, lâm nghiệp, đê điều, thuỷ
lợi, thuỷ điện, tôn giáo, giao thông, viễn thông, quốc phòng, an ninh thuộc Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh về khu vực cấm hoạt động khoáng sản, khu vực tạm thời cấm
hoạt động khoáng sản và các nội dung liên quan đến điều chỉnh giấy phép khai
thác đối với trường hợp mở rộng diện tích, thay đổi chiều sâu khai thác khoáng
sản; lấy ý kiến chủ đầu tư dự án, công trình sử dụng khoáng sản về việc sử dụng
khoáng sản đối với trường hợp thay đổi hoặc bổ sung dự án, công trình sử dụng
khoáng sản đối với trường hợp giấy phép khai thác được cấp cho các tổ chức quy
định tại khoản 2 Điều 72 của Luật Địa chất và khoáng sản.
Thời điểm kiểm tra tại thực địa do cơ quan thẩm định hồ sơ quyết định nhưng
phải hoàn thành trước khi trình hồ sơ điều chỉnh giấy phép khai thác cho Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh.
* Trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc, kể từ ngày cơ quan thẩm định
hồ sơ có văn bản lấy ý kiến liên quan đến điều chỉnh giấy phép khai thác, cơ quan
được lấy ý kiến có trách nhiệm trả lời bằng văn bản về các vấn đề có liên quan.
Sau thời hạn quy định nêu trên, cơ quan được lấy ý kiến không có văn bản trả lời
được coi là đã đồng ý và phải chịu trách nhiệm về các nội dung có liên quan trong
hồ sơ điều chỉnh giấy phép khai thác.
* Đối với trường hợp trả lại một phần diện tích khu vực khai thác khoáng
sản; một phần diện tích khu vực khai thác khoáng sản bị công bố là khu vực cấm
hoạt động khoáng sản hoặc khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản, trong
thời hạn không quá 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ các ý kiến của cơ quan
chuyên môn về xây dựng, văn hoá, lâm nghiệp, đê điều, thuỷ lợi, thuỷ điện, tôn
giáo, giao thông, viễn thông, quốc phòng, an ninh thuộc Ủy ban nhân dân cấp
30
tỉnh, cơ quan thẩm định hồ sơ phải trình Hội đồng thẩm định đề án đóng cửa mỏ
khoáng sản để thẩm định theo quy định tại Điều 45 của Nghị định số 158/2016/NĐ
-CP;
* Trong thời hạn không quá 02 ngày làm việc, kể từ ngày thực hiện xong các
nội dung quy định nêu trên, cơ quan thẩm định hồ sơ phải hoàn thành việc thẩm
định các tài liệu, hồ sơ, các nội dung đề nghị điều chỉnh và các nội dung khác có
liên quan đến việc điều chỉnh giấy phép khai thác, xác định tiền cấp quyền khai
thác khoáng sản điều chỉnh (nếu có); trình hồ sơ điều chỉnh giấy phép khai thác (
đồng thời phê duyệt đề án đóng cửa một phần khu vực khai thác khoáng sản đối
với trường hợp trả lại một phần diện tích khu vực khai thác khoáng sản; một phần
diện tích khu vực khai thác khoáng sản bị công bố là khu vực cấm hoạt động
khoáng sản hoặc khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản), phê duyệt điều
chỉnh tiền cấp quyền khai thác khoáng sản (nếu có) cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
- Thời hạn cấp giấy phép:
+ Đối với tổ chức, cá nhân quy định tại khoản 1 Điều 72 của Luật Địa
chất và khoáng sản:
Trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ
trình điều chỉnh giấy phép khai thác, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định việc
điều chỉnh hoặc không điều chỉnh giấy phép khai thác. Trong trường hợp không
cấp giấy phép khai thác thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
+ Đối với tổ chức quy định tại khoản 2 Điều 72 của Luật Địa chất và
khoáng sản:
Trong thời hạn không quá 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ
trình cấp giấy phép khai thác, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định việc điều chỉnh
hoặc không điều chỉnh giấy phép khai thác. Trong trường hợp không cấp giấy
phép khai thác thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
- Thời hạn thông báo và trả kết quả hồ sơ:
+ Đối với tổ chức, cá nhân quy định tại khoản 1 Điều 72 của Luật Địa
chất và khoáng sản:
* Trong thời hạn không quá 02 ngày làm việc, kể từ ngày Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh quyết định điều chỉnh hoặc không điều chỉnh giấy phép khai thác, bộ
phận một cửa chủ trì, phối hợp với cơ quan thẩm định hồ sơ thông báo cho tổ
chức, cá nhân đề nghị điều chỉnh giấy phép khai thác để nhận kết quả giải quyết
hồ sơ đề nghị điều chỉnh giấy phép khai thác và thực hiện các nghĩa vụ có liên
quan theo quy định.
* Trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ văn bản chứng minh
việc thực hiện các nghĩa vụ tài chính có liên quan, bộ phận một cửa bàn giao quyết
định điều chỉnh giấy phép khai thác cho tổ chức, cá nhân (trong trường hợp tổ chức,
cá nhân được điều chỉnh giấy phép khai thác).
+ Đối với tổ chức quy định tại khoản 2 Điều 72 của Luật Địa chất và
khoáng sản:
31
Trong thời hạn không quá 01 ngày làm việc, kể từ ngày Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh quyết định điều chỉnh hoặc không điều chỉnh giấy phép khai thác, bộ
phận một cửa chủ trì, phối hợp với cơ quan thẩm định hồ sơ thông báo cho tổ chức
đề nghị điều chỉnh giấy phép khai thác để nhận kết quả giải quyết hồ sơ đề nghị
điều chỉnh giấy phép khai thác và thực hiện các nghĩa vụ có liên quan theo quy
định. Bộ phận một cửa bàn giao quyết định điều chỉnh giấy phép khai thác cho tổ
chức đề nghị điều chỉnh giấy phép ngay khi nhận đủ văn bản chứng minh việc
thực hiện các nghĩa vụ tài chính có liên quan (trong trường hợp tổ chức được điều
chỉnh giấy phép khai thác).
e) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân
g) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện:
Không
- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Cơ quan chuyên môn về địa chất,
khoáng sản thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
- Cơ quan phối hợp: các Sở, Ban, ngành có liên quan trực thuộc tỉnh.
h) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định điều chỉnh giấy phép
khai thác.
i) Phí, lệ phí: Không
k. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai
+ Mẫu số 02: Văn bản đề nghị điều chỉnh giấy phép khai thác (Kèm theo Nghị đ
ịnh số 11/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 01 năm 2025);
+ Mẫu số 04: Kế hoạch khai thác khoáng sản tiếp theo (Kèm theo Nghị định số
11/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 01 năm 2025;
+ Mẫu số 09: Báo cáo kết quả hoạt động khai thác khoáng sản nhóm IV (Kèm
theo Thông tư số 01/2025/TT-BTNMT ngày 15 tháng 01 năm 2025).
m) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
- Đối với tổ chức, cá nhân quy định tại khoản 1 Điều 72 của Luật Địa chất
và khoáng sản:
+ Có quyết định điều chỉnh chủ trương đầu tư hoặc văn bản chấp thuận điều
chỉnh chủ trương đầu tư hoặc quyết định gia hạn thời hạn hoạt động đối với dự án đ
ầu tư khai thác khoáng sản thuộc diện phải điều chỉnh chủ trương đầu tư theo quy đ
ịnh của pháp luật về đầu tư;
+ Có quyết định phê duyệt báo cáo kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác đ
ộng môi trường hoặc giấy phép môi trường, giấy phép môi trường được điều chỉnh,
cấp lại theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường;
+ Đối với trường hợp: thay đổi khối lượng (trữ lượng) khoáng sản quy định
trong giấy phép; mở rộng diện tích, thay đổi chiều sâu khai thác khoáng, phải có kết
32
quả khảo sát, đánh giá thông tin chung đối với khoáng sản nhóm IV ở phần mở rộng
hoặc xuống sâu của khu vực khai thác;
+ Đối với trường hợp: thay đổi khối lượng (trữ lượng) khoáng sản quy định
trong giấy phép; mở rộng diện tích, thay đổi chiều sâu khai thác khoáng; trả lại một
phần diện tích khu vực khai thác khoáng sản; tăng công suất khai thác khoáng sản;
giảm công suất khai thác khoáng sản đồng thời với kéo dài thời hạn khai thác so với
thời hạn quy định trong giấy phép khai thác; thay đổi hoặc bổ sung dự án, công trình
sử dụng khoáng sản đối với trường hợp giấy phép khai thác được cấp cho các tổ chức
quy định tại khoản 2 Điều 72 của Luật Địa chất và khoáng sản, tính đến thời điểm
nộp hồ sơ đề nghị điều chỉnh giấy phép khai thác, tổ chức, cá nhân đã thực hiện đầy
đủ nghĩa vụ tài chính đối với giấy phép khai thác đề nghị điều chỉnh, bao gồm: tiền
cấp quyền khai thác khoáng sản; tiền hoàn trả chi phí đánh giá tiềm năng khoáng sản,
thăm dò khoáng sản (nếu có); phí bảo vệ môi trường trong khai thác khoáng sản;
thuế tài nguyên đối với khoáng sản, tiền ký quỹ bảo vệ môi trường trong khai thác
khoáng sản;
đ) Có hồ sơ đủ điều kiện tiếp nhận theo quy định tại khoản 4 Điều 8 Nghị định
số 11/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 01 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một
số điều của Luật Địa chất và khoáng sản về khai thác khoáng sản nhóm IV.
- Đối với tổ chức quy định tại khoản 2 Điều 72 của Luật Địa chất và
khoáng sản:
+ Đáp ứng điều kiện: trả lại một phần diện tích khu vực khai thác khoáng sản; tăng
công suất khai thác khoáng sản; giảm công suất khai thác khoáng sản đồng thời với kéo
dài thời hạn khai thác so với thời hạn quy định trong giấy phép khai thác;
+ Đối với trường hợp điều chỉnh giấy phép khai thác có kèm theo điều chỉnh thời
hạn khai thác, dự án, công trình sử dụng khoáng sản quy định trong giấy phép khai thác
phải còn thời hạn (bao gồm cả thời hạn được gia hạn, điều chỉnh) ít nhất bằng thời hạn
khai thác điều chỉnh;
+ Đối với trường hợp thay đổi hoặc bổ sung dự án, công trình sử dụng khoáng sản
đối với trường hợp giấy phép khai thác được cấp cho các tổ chức quy định tại khoản 2
Điều 72 của Luật Địa chất và khoáng sản, dự án, công trình sử dụng khoáng sản đề nghị
thay đổi hoặc bổ sung vào giấy phép khai thác phải do tổ chức được cấp giấy phép khai
thác là nhà thầu thi công.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Địa chất và Khoáng sản số 54/2024/QH15 ngày 29 tháng 11 năm 2024;
- Nghị định số 158/2016/NĐ-CP ngày 29 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ
quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật khoáng sản;
- Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ
Quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;
- Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2025 của Chính phủ
sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01
năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi
trường;
33
- Nghị định số 22/2023/NĐ-CP ngày 12 tháng 5 năm 2023 của Chính phủ
sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến hoạt động kinh
doanh trong lĩnh vực tài nguyên và môi trường;
- Nghị định số 11/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 01 năm 2025 của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản về khai thác khoáng
sản nhóm IV;
- Thông tư số 01/2025/TT-BTNMT ngày 15 tháng 01 năm 2025 của Bộ
trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết một số điều của Luật Địa
chất và khoáng sản về khai thác khoáng sản nhóm IV;
34
Mẫu số 2: Văn bản đề nghị điều chỉnh giấy phép khai thác
(Kèm theo Nghị định số 11/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 01 năm 2025 của Chính phủ)
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
___________________________________
Địa danh, ngày... tháng... năm...
VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ ĐIỀU CHỈNH
GIẤY PHÉP KHAI THÁC KHOÁNG SẢN NHÓM IV
____________
Kính gửi: Ủy ban nhân dân tỉnh (thành phố) .........
(Tên tổ chức, cá nhân)..................................................................................
Trụ sở tại:.....................................................................................................
Điện thoại:......................................, Fax………………………...............
Được phép khai thác ...... (tên khoáng sản
1
)…. tại xã ............, huyện .......,
tỉnh ........ theo Giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV số ......... ngày ..... tháng
........ năm ........... của Ủy ban nhân dân tỉnh (thành phố) ……....
Đề nghị điều chỉnh ……. (nội dung điều chỉnh
2
)……. của Giấy phép khai
thác khoáng sản như sau:
- … (nội dung theo Giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV đã cấp)…….;
- … (nội dung đề nghị điều chỉnh)………..;
Lý do đề nghị điều chỉnh: ...........................................................................
.............................................................................................................................
(Tên tổ chức, cá nhân)............... cam đoan thực hiện đúng quy định của pháp
luật về địa chất và khoáng sản và quy định của pháp luật khác có liên quan.
Tổ chức, cá nhân
(Ký tên, đóng dấu)
1
Tên loại khoáng sản được phép khai thác quy định trong giấy phép khai thác khoáng sản đã cấp.
2
Các nội dung điều chỉnh là một hoặc một số nội dung sau:
- Điều chỉnh khối lượng khoáng sản quy định trong giấy phép;
- Điều chỉnh về diện tích, chiều sâu khai thác khoáng sản;
- Trả lại một phần diện tích khai thác khoáng sản;
- Điều chỉnh tăng công suất khai thác khoáng sản;
- Điều chỉnh giảm công suất khai thác khoáng sản, kéo dài thời hạn khai thác khoáng sản;
- Đổi tên tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép khai thác;
- Trả lại một phần diện tích khu vực khai thác khoáng sản do bị công bố là khu vực cấm hoạt động khoáng
sản hoặc khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản;
- Thay đổi dự án, công trình sử dụng khoáng sản (chỉ áp dụng đối với trường hợp giấy phép khai thác
khoáng sản được cấp cho các tổ chức quy định tại khoản 2 Điều 72 Luật Địa chất và khoáng sản).
35
Mẫu số 4: Kế hoạch khai thác khoáng sản tiếp theo
(Kèm theo Nghị định số 11/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 01 năm 2025 của Chính phủ)
TỔ CHỨC, CÁ NHÂN ĐƯỢC PHÉP
KHAI THÁC KHOÁNG SẢN
_______________
Số ......../KH-.......
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
______________________________________
Địa danh, ngày.... tháng.... năm ....
KẾ HOẠCH
Khai thác khoáng sản trong thời gian tiếp theo
____________
Kính gửi: Ủy ban nhân dân tỉnh (thành phố) ……..
I. Mô tả hiện trạng khu vực đã được cấp phép khai thác, cụ thể gồm:
1. Mở vỉa, hệ thống khai thác khoáng sản, công nghệ khai thác…;
2. Vận tải, công đoạn phụ trợ trong khai thác khoáng sản;
3. Các công trình bảo vệ môi trường (nếu có).
II. Kế hoạch khai thác trong thời gian tiếp theo
1. Phương pháp tiếp tục khai thác:..............
2. Diện tích khu vực tiếp tục khai thác:........... (m
2
, ha, km
2
).
3. Chiều sâu tiếp tục khai thác: từ mức ..........m, đến mức...........m.
4. Khối lượng (trữ lượng) tiếp tục khai thác:
Trong đó, sản lượng dự kiến tiếp tục khai thác theo từng năm như sau:
………………………..………………………………………………………
……………………………..…………………………………………………
………………………………..………………………………………………
5. Công suất tiếp tục khai thác:...……. (tấn/năm, m
3
/năm, m
3
/ngày - đêm).
6. Thời hạn tiếp tục khai thác:..... tháng/năm (từ ngày......tháng.....năm.... đến
ngày......tháng.....năm....).
……(Tên tổ chức, cá nhân)............... cam kết thực hiện đúng quy định của
pháp luật về địa chất và khoáng sản và quy định của pháp luật khác có liên quan.
Tổ chức, cá nhân
(Ký tên, đóng dấu)
36
Mẫu số 09: Báo cáo kết quả hoạt động khai thác khoáng sản nhóm IV
(Kèm theo Thông tư số 01/2025/TT-BTNMT ngày 15 tháng 01 năm 2025)
TỔ CHỨC, CÁ NHÂN ĐƯỢC PHÉP
KHAI THÁC KHOÁNG SẢN
Số ......../BC-.......
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Địa danh, ngày.... tháng.... năm ....
BÁO CÁO
Kết quả hoạt động khai thác khoáng sản
Kính gửi: Ủy ban nhân dân tỉnh (thành phố) ……..
I. Phần chung
1. Tổ chức, cá nhân: ...................................................................................
2. Loại hình doanh nghiệp: .........................................................................
3. Địa chỉ: ....................................................................................................;
Điện thoại: ...................; Fax: ...................
4. Người đại diện theo pháp luật:
- Họ và tên.................................;
- Năm sinh.................................
5. Giấy phép khai thác khoáng sản số:......... ngày...... tháng.... năm...... được
gia hạn theo giấy phép khai thác khoáng sản (gia hạn) số ….... ngày ....
tháng....năm ............ (nếu có):
- Loại khoáng sản được phép khai thác:......................................................;
- Cơ quan cấp phép......................................................................................;
- Vị trí mỏ: thôn……., xã (phường, thị trấn) ………, huyện (thị xã, thành
phố) ……., tỉnh (thành phố) ……..;
- Phương pháp khai thác:.......................... (lộ thiên/hầm lò/......);
- Diện tích khu vực khai thác:........... (m
2
, ha, km
2
);
- Chiều sâu khai thác: từ mức.......... m, đến mức...........m;
- Khối lượng (trữ lượng) khoáng sản được phép khai thác:........................;
- Công suất được phép khai thác:.......:.(tấn/năm, m
3
/năm, m
3
/ngày, đêm);
- Thời hạn khai thác: .............. (tháng, năm).
II. Kết quả hoạt động khai thác khoáng sản
37
II.1. Kết quả hoạt động khai thác từ ngày.... tháng.... năm......
9
đến
ngày..... tháng.... năm....
10
:
1. Tổng tiền cấp quyền khai thác khoáng sản theo quyết định phê duyệt
............... (VND).
2. Tổng tiền đã ký quỹ cải tạo, phục hồi môi trường trong khai thác khoáng
sản (nếu có): ................................(VND).
3. Tổng tiền hoàn trả chi phí điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản, chi phí
thăm dò khoáng sản theo quyết định phê duyệt (nếu có): ...................(VND).
4. Tổng vốn đầu tư: ............................. (VND).
5. Sản lượng khoáng sản khai thác thực tế: ..............................(tấn, m
3
).
6. Khối lượng (trữ lượng) khoáng sản được phép khai thác còn lại tính đến
thời điểm báo cáo:..................... (tấn, m
3
).
7. Giá thành khai thác trung bình:..........................(VND/tấn, m
3
).
8. Tổng khối lượng khoáng sản đã tiêu thụ: ....... (tấn, m
3
).
9. Tổng doanh thu: ..................................(VND).
10. Tổng số tiền nộp ngân sách Nhà nước: ....................... (VND).
Trong đó:
- Thuế tài nguyên: .....................(VND);
- Thuế môi trường:........................................(VNĐ);
- Tiền thuê đất:................................................(VNĐ)
- Tiền cấp quyền khai thác khoáng sản: ............................. (VND);
- Phí bảo vệ môi trường trong khai thác khoáng sản: .................. (VND);
- Thuế thu nhập doanh nghiệp..........................(VND);
- Khác (nếu có): .................................
11. Công tác bồi thường, hỗ trợ tái định cư cho tổ chức, cá nhân đang sử
dụng đất bị thu hồi để thực hiện dự án khai thác khoáng sản (nếu có) .................
12. Số lao động sử dụng (ghi rõ số lao động là người địa phương tại xã nơi
có hoạt động khai thác khoáng sản) và thu nhập bình quân/năm..........................
13. Kinh phí hỗ trợ xây dựng hạ tầng kỹ thuật (nếu có)………......(VNĐ).
14. Kinh phí hỗ trợ xây dựng công trình công cộng (trường học, nhà trẻ.....)
(nếu có)………………….......(VNĐ).
16. Biện pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường đã áp dụng trong khai
thác........./giải pháp phục hồi môi trường sau khai thác........................................
9
Thời điểm cấp giấy phép khai thác khoáng sản
10
Thời điểm báo cáo
38
II.2. Kết quả hoạt động khai thác năm báo cáo
11
1. Sản lượng khoáng sản khai thác thực tế trong năm: .................(tấn, m
3
),
2. Giá thành khai thác trung bình:..........................(VND/tấn, m
3
),
3. Tổng khối lượng khoáng sản đã tiêu thụ trong năm: ....... (tấn, m
3
),
4. Tổng doanh thu: ..................................(VND),
5. Tổng số tiền nộp ngân sách Nhà nước: ....................... (VND),
Trong đó:
- Thuế tài nguyên: .....................(VND);
- Thuế môi trường:........................................(VNĐ);
- Tiền thuê đất:................................................(VNĐ)
- Tiền cấp quyền khai thác khoáng sản: ............................. (VND);
- Phí bảo vệ môi trường trong khai thác khoáng sản: .................. (VND);
- Thuế thu nhập doanh nghiệp..........................(VND);
- Khác (nếu có): .................................
6. Tiền ký quỹ cải tạo, phục hồi môi trường trong khai thác khoáng sản đã
nộp (nếu có): ..............................(VND).
7. Công tác bồi thường, hỗ trợ tái định cư cho tổ chức, cá nhân đang sử
dụng đất bị thu hồi để thực hiện dự án khai thác khoáng sản (nếu có) .................
8. Số lao động sử dụng (ghi rõ số lao động là người địa phương tại xã nơi
có hoạt động khai thác khoáng sản) và thu nhập bình quân/năm..........................
9. Kinh phí hỗ trợ xây dựng hạ tầng kỹ thuật (nếu có)………......(VNĐ).
10. Kinh phí hỗ trợ xây dựng công trình công cộng (trường học, nhà trẻ.....)
(nếu có)………………….......(VNĐ).
11. Biện pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường đã áp dụng trong khai
thác........./giải pháp phục hồi môi trường sau khai thác........................................
II.3. Đánh giá chung
Đánh giá chung về việc áp dụng công nghệ, thiết bị khai thác trong thực tế.
Đánh giá về những biến động về chất lượng, khối lượng (trữ lượng) khoáng sản
thực tế trong thời kỳ báo cáo so với tài liệu địa chất đã được duyệt. Nếu có biến
động (tăng/giảm) khối lượng (trữ lượng), thay đổi chất lượng phát hiện trong quá
trình khai thác cần lập thành báo cáo với các tài liệu, bảng biểu kèm theo chứng
minh cho các nhận định.
Tổ chức, cá nhân
(Ký tên, đóng dấu)
11
Chỉ áp dụng đối với báo cáo định kỳ, các báo cáo trong hồ sơ đề nghị gia hạn, điều chỉnh, trả lại giấy phép
khai thác khoáng sản nhóm IV không phải thực hiện nội dung này
39
4. Trả lại giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV
a) Trình tự thực hiện:
- Bước 1. Nộp hồ sơ
Tổ chức, cá nhân đề nghị trả lại giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV
nộp hồ sơ đề nghị đến cơ quan tiếp nhận hồ sơ là bộ phận một cửa.
- Bước 2. Kiểm tra hồ sơ:
Cơ quan tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm xem xét tính đầy đủ, hợp lệ của hồ
sơ. Trường hợp:
+ Hồ sơ đủ thành phần theo quy định thì tiếp nhận hồ sơ.
+ Hồ sơ chưa đầy đủ thành phần, bộ phận một cửa không tiếp nhận hồ sơ và
nêu rõ lý do không tiếp nhận trong phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo
quy định của Chính phủ về việc tiếp nhận hồ sơ thủ tục hành chính.
- Bước 3. Thẩm định hồ sơ
+ Cơ quan chuyên môn về địa chất, khoáng sản thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
thẩm định hồ sơ trả lại giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV có trách nhiệm kiểm
tra, rà soát các tài liệu, hồ sơ và các nội dung có liên quan đến việc trả lại giấy phép
khai thác; kiểm tra tại thực địa; gửi văn bản lấy ý kiến cơ quan chuyên môn về xây
dựng thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về việc trả lại giấy phép khai thác.
Thời điểm kiểm tra tại thực địa do cơ quan thẩm định hồ sơ quyết định nhưng
phải hoàn thành trước khi trình hồ sơ trả lại giấy phép khai thác cho Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh.
+ Gửi văn bản lấy ý kiến cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh về các nội dung có liên quan đến việc trả lại giấy phép khai thác. Kể từ
ngày nhận đủ các ý kiến của cơ quan có liên quan, cơ quan thẩm định hồ sơ phải
trình Hội đồng thẩm định đề án đóng cửa mỏ khoáng sản để thẩm định theo quy
định tại Điều 45 của Nghị định số 158/2016/NĐ-CP;
+ Hoàn thành việc thẩm định các tài liệu, hồ sơ và các nội dung khác có liên
quan đến việc trả lại giấy phép khai thác; trình hồ sơ trả lại giấy phép khai thác đồng
thời với phê duyệt đề án đóng cửa mỏ khoáng sản cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
Trong quá trình thẩm định, trình hồ sơ trả lại giấy phép khai thác:
+ Trường hợp phải bổ sung, hoàn thiện hồ sơ, cơ quan thẩm định hồ sơ có vă
n bản yêu cầu tổ chức, cá nhân bổ sung, hoàn thiện, trong đó nêu rõ nội dung cần
bổ sung, hoàn thiện. Việc yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ chỉ thực hiện một lần.
Trường hợp hồ sơ sau hoàn thiện không đáp ứng theo yêu cầu bổ sung, hoàn thiện
lần đầu thì có thể đề nghị bổ sung, hoàn thiện lại, nhưng không được phát sinh nội
dung yêu cầu mới. Thời gian hoàn thiện, bổ sung hồ sơ không tính vào thời gian
thẩm định, trình trả lại giấy phép khai thác.
+ Trường hợp sau khi bổ sung, hoàn thiện lại mà hồ sơ vẫn không đáp ứng yêu
cầu theo quy định, cơ quan thẩm định hồ sơ dừng thẩm định và trả lại hồ sơ đề nghị
trả lại giấy phép khai thác. Tổ chức, cá nhân thuộc trường hợp này được quyền nộp
lại hồ sơ nhưng sẽ được tính là hồ sơ nộp mới.
40
- Bước 4. giải quyết trả lại giấy phép khai thác khoáng sản:
Căn cứ kết quả thẩm định các tài liệu, hồ sơ và các nội dung khác có liên quan
đến việc trả lại giấy phép khai thác, cơ quan chuyên môn về địa chất, khoáng sản
thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoàn chỉnh và trình hồ sơ trả lại giấy phép khai
thác đồng thời với phê duyệt đề án đóng cửa mỏ khoáng sản cho Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh quyết định việc cho phép trả lại hoặc không cho phép trả lại giấy phép
khai thác khoáng sản.
- Bước 5. Trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính
Bộ phận một cửa chủ trì, phối hợp với cơ quan thẩm định hồ sơ thông báo
cho tổ chức đề nghị trả lại giấy phép khai thác để nhận kết quả giải quyết hồ sơ
đề nghị điều chỉnh giấy phép khai thác để nhận kết quả giải quyết hồ sơ đề nghị
trả lại giấy phép khai thác và thực hiện các nghĩa vụ có liên quan theo quy định.
Kể từ ngày nhận đủ văn bản chứng minh việc thực hiện các nghĩa vụ tài chính có
liên quan, bộ phận một cửa bàn giao quyết định cho phép trả lại giấy phép khai
thác cho tổ chức, cá nhân.
b) Cách thức thực hiện:
- Nộp hồ sơ trực tiếp.
- Trả kết quả được thực hiện trực tiếp tại cơ quan tiếp nhận hồ sơ.
c) Thành phần hồ sơ:
STT
Thành phần hồ sơ
Thành
phần hồ sơ
cần số hoá
(đánh dấu
X)
1
Bản chính: Văn bản đề nghị trả lại giấy phép khai thác; bản
đồ hiện trạng khu vực khai thác khoáng sản tại thời điểm đề
nghị trả lại giấy phép khai thác; báo cáo kết quả hoạt động
khai thác khoáng sản tính đến thời điểm đề nghị trả lại giấy
phép khai thác; đề án đóng cửa mỏ khoáng sản.
X
d) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
đ.) Thời hạn giải quyết hồ sơ:
- Thời hạn thẩm định hồ sơ:
* Trong thời hạn không quá 10 ngày, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ quan
thẩm định hồ sơ có trách nhiệm kiểm tra, rà soát các tài liệu, hồ sơ và các nội dung
có liên quan đến việc trả lại giấy phép khai thác; kiểm tra tại thực địa; gửi văn bản
lấy ý kiến cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về
việc trả lại giấy phép khai thác.
41
Thời điểm kiểm tra tại thực địa do cơ quan thẩm định hồ sơ quyết định như
ng phải hoàn thành trước khi trình hồ sơ trả lại giấy phép khai thác cho Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh;
* Trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc, kể từ ngày cơ quan thẩm định
hồ sơ có văn bản lấy ý kiến cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh về việc trả lại giấy phép khai thác, cơ quan được lấy ý kiến có trách
nhiệm trả lời bằng văn bản về các vấn đề có liên quan. Sau thời hạn quy định tại
khoản này, cơ quan được lấy ý kiến không có văn bản trả lời được coi là đã đồng
ý và phải chịu trách nhiệm về các nội dung có liên quan trong hồ sơ trả lại giấy
phép khai thác.
* Trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được ý kiến
của cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cơ quan
thẩm định hồ sơ phải trình Hội đồng thẩm định đề án đóng cửa mỏ khoáng sản đ
ể thẩm định theo quy định tại Điều 45 của Nghị định số 158/2016/NĐ-CP;
* Trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc, kể từ ngày thực hiện xong các
nội dung quy định nêu trên, cơ quan thẩm định hồ sơ phải hoàn thành việc thẩm
định các tài liệu, hồ sơ và các nội dung khác có liên quan đến việc trả lại giấy
phép khai thác; trình hồ sơ trả lại giấy phép khai thác đồng thời với phê duyệt đề
án đóng cửa mỏ khoáng sản cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
- Thời hạn giải quyết trả lại giấy phép khai thác khoáng sản:
Trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ
trình cho phép trả lại giấy phép khai thác, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định
việc cho phép trả lại hoặc không cho phép trả lại giấy phép khai thác. Trong trư
ờng hợp không cho phép trả lại giấy phép khai thác thì phải trả lời bằng văn bản
và nêu rõ lý do.
- Thời hạn thông báo và trả kết quả hồ sơ:
* Trong thời hạn không quá 02 ngày làm việc, kể từ ngày Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh quyết định cho phép trả lại hoặc không cho phép trả lại giấy phép khai
thác, bộ phận một cửa chủ trì, phối hợp với cơ quan thẩm định hồ sơ thông báo
cho tổ chức, cá nhân đề nghị trả lại giấy phép khai thác để nhận kết quả giải quyết
hồ sơ đề nghị trả lại giấy phép khai thác và thực hiện các nghĩa vụ có liên quan
theo quy định.
* Trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ văn bản chứng minh
việc thực hiện các nghĩa vụ tài chính có liên quan, bộ phận một cửa bàn giao quyết
định cho phép trả lại giấy phép cho tổ chức, cá nhân (trong trường hợp tổ chức, cá
nhân được trả lại giấy phép khai thác).
Sau khi được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cho phép trả lại giấy phép khai thác,
tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản phải thực hiện đề án đóng cửa mỏ khoáng
sản, báo cáo cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền nghiệm thu và quyết định đ
óng cửa mỏ khoáng sản theo quy định tại Điều 74 và Điều 75 của Luật Khoáng sản
và quy định tại Điều 46 của Nghị định số 158/2016/NĐ-CP.
e) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân
42
g) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện:
Không
- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Cơ quan chuyên môn về địa chất,
khoáng sản thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
- Cơ quan phối hợp: các Sở, Ban, ngành có liên quan trực thuộc tỉnh.
h) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định điều chỉnh giấy phép
khai thác.
i) Phí, lệ phí: Không
k. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai
+ Mẫu số 03: Văn bản đề nghị trả lại giấy phép khai thác (Kèm theo Nghị định
số 11/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 01 năm 2025);
+ Mẫu số 05: Đề án đóng cửa mỏ khoáng sản, đóng cửa một phần khu vực khai
thác khoáng sản (Kèm theo Nghị định số 11/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 01 năm 2025;
+ Mẫu số 09: Báo cáo kết quả hoạt động khai thác khoáng sản nhóm IV (Kèm
theo Thông tư số 01/2025/TT-BTNMT ngày 15 tháng 01 năm 2025).
m) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
- Giấy phép khai thác được xem xét cho phép trả lại khi tổ chức, cá nhân có hồ
sơ đủ điều kiện tiếp nhận theo quy định tại khoản 2 Điều 9 Nghị định số 11/2025/N
Đ-CP ngày 15 tháng 01 năm 2025 nộp trước ngày giấy phép khai thác hết thời hạn
khai thác.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Địa chất và Khoáng sản số 54/2024/QH15 ngày 29 tháng 11 năm 2024;
- Nghị định số 158/2016/NĐ-CP ngày 29 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ
quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật khoáng sản;
- Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ
Quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;
- Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2025 của Chính phủ
sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01
năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi
trường;
- Nghị định số 22/2023/NĐ-CP ngày 12 tháng 5 năm 2023 của Chính phủ
sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến hoạt động kinh
doanh trong lĩnh vực tài nguyên và môi trường;
- Nghị định số 11/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 01 năm 2025 của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản về khai thác khoáng
sản nhóm IV;
43
- Thông tư số 01/2025/TT-BTNMT ngày 15 tháng 01 năm 2025 của Bộ
trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết một số điều của Luật Địa
chất và khoáng sản về khai thác khoáng sản nhóm IV;
44
Mẫu số 3: Văn bản đề nghị trả lại giấy phép khai thác
(Kèm theo Nghị định số 11/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 01 năm 2025)
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
______________________________________
Địa danh, ngày ... tháng ... năm ...
VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ TRẢ LẠI
GIẤY PHÉP KHAI THÁC KHOÁNG SẢN NHÓM IV
____________
Kính gửi: Ủy ban nhân dân tỉnh (thành phố) .........
(Tên tổ chức, cá nhân)..................................................................................
Trụ sở tại:.....................................................................................................
Điện thoại:......................................, Fax………………………...............
Đã được Ủy ban nhân dân tỉnh (thành phố) …... cho phép khai thác khoáng
sản ……(tên khoáng sản)…….. theo Giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV
số...... ngày .... tháng ..... năm ...... tại khu vực …… mỏ ..... (tên mỏ
1
)……. thuộc
xã ......... huyện ........ tỉnh (thành phố) ........
Đề nghị được trả lại Giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV nêu trên (Diện
tích đề nghị trả lại có toạ độ các điểm khép góc thể hiện trên bản đồ khu vực khai
thác khoáng sản kèm theo).
Lý do đề nghị trả lại: ....................................................................................
.............................................................................................................................
…..(Tên tổ chức, cá nhân).......... cam kết thực hiện đúng quy định của pháp
luật về địa chất và khoáng sản và quy định của pháp luật khác có liên quan.
Tổ chức, cá nhân
(Ký tên, đóng dấu)
1
Tên mỏ ghi trong giấy phép khai thác khoáng sản.
45
Mẫu số 5: Đề án đóng cửa mỏ khoáng sản,
đóng cửa một phần khu vực khai thác khoáng sản
(Kèm theo Nghị định số 11/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 01 năm 2025)
(TÊN TỔ CHỨC, CÁ NHÂN KHAI THÁC KHOÁNG SẢN)
*****************
ĐỀ ÁN ĐÓNG CỬA MỎ KHOÁNG SẢN
(ĐỀ ÁN ĐÓNG CỬA MỘT PHẦN KHU VỰC KHAI THÁC KHOÁNG SẢN)
(Tên mỏ khoáng sản, thuộc xã......, huyện......., tỉnh........)
Địa danh, năm ...
46
(TÊN TỔ CHỨC, CÁ NHÂN KHAI THÁC KHOÁNG SẢN)
*****************
ĐỀ ÁN ĐÓNG CỬA MỎ
(ĐỀ ÁN ĐÓNG CỬA MỘT PHẦN KHU VỰC KHAI THÁC KHOÁNG SẢN)
(Tên mỏ khoáng sản, thuộc xã......, huyện......., tỉnh........)
TỔ CHỨC, CÁ NHÂN ĐƠN VỊ LẬP ĐỀ ÁN
KHAI THÁC KHOÁNG SẢN (nếu có)
(Chức danh) (Chức danh)
Chữ ký, đóng dấu Chữ ký, đóng dấu
(Họ và tên) (Họ và tên)
Địa danh, năm ...
47
NỘI DUNG CHÍNH CỦA ĐỀ ÁN ĐÓNG CỬA MỎ KHOÁNG SẢN,
ĐỀ ÁN ĐÓNG CỬA MỘT PHẦN KHU VỰC KHAI THÁC KHOÁNG SẢN
MỞ ĐẦU
1. Cơ sở để lập đề án đóng cửa mỏ khoáng sản (đề án đóng cửa một phần
khu vực khai thác khoáng sản) (trong Mẫu số 4 này gọi chung là đề án đóng
cửa mỏ khoáng sản)
- Các văn bản quy phạm pháp luật về khoáng sản có liên quan;
- Giấy phép khai thác khoáng sản số..... ngày …. tháng ….. năm…..;
- Dự án (Phương án) khai thác khoáng sản được phê duyệt tại Quyết định số
..... ngày … tháng …… năm ..... của ....;
- Phương án cải tạo, phục hồi môi trường được phê duyệt tại Quyết định số
..... ngày … tháng …… năm ..... của ....;
- Các báo cáo định kỳ hoạt động khai thác khoáng sản năm ..... (có phụ lục
liệt kê kèm theo);
- Tập hợp bình đồ, mặt cắt hiện trạng được lập theo báo cáo định kỳ hoạt
động khai thác khoáng sản hàng năm ..... (có phụ lục liệt kê kèm theo);
- Các quy định của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Xây dựng,
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (nơi khai thác khoáng sản) về định mức, đơn giá công
trình xây dựng, đơn giá trồng cây.
2. Mục đích, nhiệm vụ công tác đóng cửa mỏ khoáng sản
2.1. Mục đích
Nêu mục đích của việc lập đề án đóng cửa mỏ khoáng sản, trong đó làm rõ:
Đóng cửa mỏ khoáng sản để đưa mỏ trở lại trạng thái an toàn (như: Bạt độ dốc bờ
mỏ kết thúc, sườn tầng kết thúc khai thác…) hay để bảo vệ do chưa khai thác hết
khối lượng (trữ lượng) khoáng sản trong khu vực đã cấp phép hay để thanh lý toàn
bộ khối lượng (trữ lượng) khoáng sản đã cấp phép?
2.2. Nhiệm vụ
Nêu khái quát và liệt kê các nội dung nhiệm vụ mà công tác đóng cửa mỏ
khoáng sản phải đạt được theo mục đích nêu trên, trong đó làm rõ:
- Tổng hợp, thống kê khối lượng (trữ lượng) khoáng sản đã khai thác, khối
lượng (trữ lượng) khoáng sản còn lại (nếu có) tính đến thời điểm lập đề án dựa
trên tập hợp tài liệu công tác lập bản đồ hiện trạng, mặt cắt hiện trạng và thống kê,
kiểm kê khối lượng (trữ lượng) từ khi xây dựng cơ bản mỏ đến khi lập đề án;
- Xác nhận hoàn thành cải tạo, phục hồi môi trường theo Phương án cải tạo,
phục hồi môi trường đã được phê duyệt, Phương án khai thác khoáng sản; hiện
48
trạng khu vực khai thác, khối lượng công trình đóng cửa mỏ khoáng sản; công tác
hoàn trả kinh phí cải tạo, phục hồi môi trường đã ký quỹ trước đó;
- Tính toán, xác định cụ thể từng hạng mục, công trình; khối lượng của từng
hạng mục, công trình đóng cửa mỏ khoáng sản; thời gian thực hiện; kinh phí thực
hiện; các giải pháp cụ thể cần thực hiện trong quá trình thực hiện đề án đóng cửa
mỏ khoáng sản.
Chương I
ĐẶC ĐIỂM ĐỊA LÝ TỰ NHIÊN - KINH TẾ NHÂN VĂN
1. Đặc điểm địa lý, tự nhiên khu vực đóng cửa mỏ khoáng sản
Mô tả vị trí địa lý, tọa độ, ranh giới… của địa điểm thực hiện đề án đóng cửa
mỏ khoáng sản. Điều kiện tự nhiên, hệ thống đường giao thông; hệ thống sông
suối; đặc điểm địa hình…, điều kiện kinh tế - xã hội, dân cư và các đối tượng xung
quanh khu vực khai thác khoáng sản.
2. Lịch sử khai thác mỏ khoáng sản
Nêu khái quát trình khai thác từ khi có Giấy phép khai thác khoáng sản đến
thời điểm lập đề án đóng cửa mỏ khoáng sản.
Chương II
HIỆN TRẠNG KHU VỰC ĐÓNG CỬA MỎ KHOÁNG SẢN
1. Tình hình tổ chức khai thác khoáng sản
Mô tả quá trình tổ chức khai thác khoáng sản theo giấy phép khai thác khoáng
sản, theo đó làm rõ một số nội dung sau:
1.1. Các thông tin cơ bản của dự án, phương án khai thác
Nêu rõ các thông tin khu vực khai thác (toạ độ, diện tích, độ sâu, khối lượng
(trữ lượng) được phê duyệt, công nhận, xác nhận, khối lượng (trữ lượng) được
phép khai thác v.v...); các thông số hệ thống khai thác đã được tính toán, lựa chọn
theo nội dung của dự án, phương án khai thác.
1.2. Kết quả tổ chức khai thác trong thực tế
Nêu rõ quá trình tổ chức khai thác theo dự án, phương án khai thác, những
vấn đề phát sinh trong quá trình khai thác về điều kiện địa chất - mỏ, thay đổi về
khối lượng (trữ lượng) và lý do; những nội dung thay đổi so với thiết kế (nếu có)
về công nghệ khai thác, thiết bị khai thác chính v.v... trong đó, làm rõ một số
thông tin sau:
- Nêu khái quát về khu mỏ: tiến độ và khối lượng (trữ lượng) khai thác theo
từng năm và toàn bộ thời gian khai thác, khối lượng (trữ lượng) khoáng sản và
tuổi thọ mỏ;
49
- Thống kê chi tiết khối lượng (trữ lượng) khoáng sản đã khai thác theo từng
năm từ khi được cấp Giấy phép khai thác khoáng sản đến thời điểm đóng cửa mỏ
khoáng sản; làm rõ hệ số tổn thất, làm nghèo khoáng sản thực tế hàng năm, sự
(tăng/giảm) của hệ số tổn thất, làm nghèo khoáng sản so với dự án, phương án
khai thác đã duyệt. Trường hợp có sự sai khác (tăng/giảm) khối lượng (trữ lượng)
khai thác thực tế và khối lượng (trữ lượng) khoáng sản huy động vào thiết kế phải
nêu rõ nguyên nhân; kèm theo các tài liệu chứng minh số liệu đã nêu;
- Nêu phương pháp khai thác, quy trình khai thác, công nghệ sử dụng trong
khai thác. Trình tự và hệ thống khai thác, các thông số của hệ thống khai thác;
công tác vận tải trong và ngoài mỏ; thông tin về hệ thống bãi thải của mỏ (nếu có)
về vị trí, dung tích, tổng khối lượng đất đá thải v.v....;
- Nêu quá trình tổ chức xây dựng các công trình bảo vệ môi trường, các công
việc phục hồi môi trường từ khi bắt đầu khai thác đến khi kết thúc khai thác theo
Báo cáo đánh giá tác động môi trường, Bản cảm kết bảo vệ môi trường, Phương
án cải tạo, phục mồi môi trường, Phương án khai thác khoáng sản được phê duyệt;
- Đánh giá về quá trình tổ chức khai thác.
2. Hiện trạng khu vực đề nghị đóng cửa mỏ khoáng sản
Nêu hiện trạng về các công trình khai thác khoáng sản, bao gồm: Khu vực
khai trường, khu vực sàng, tuyển, chế biến (nếu có), bãi thải, sân công nghiệp và
phụ trợ...; các công trình bảo vệ môi trường, công trình xử lý môi trường trong
quá trình khai thác, cụ thể:
- Mô tả hiện trạng cấu tạo địa chất; đánh giá, dự báo khả năng sụt lún, trượt
lở, nứt gãy tầng địa chất, hạ thấp mực nước ngầm, nước mặt, sông, hồ; sự cố môi
trường… trong quá trình khai thác;
- Khối lượng (trữ lượng) khoáng sản được duyệt; khối lượng (trữ lượng)
khoáng sản được huy động vào thiết kế để khai thác, khối lượng (trữ lượng)
khoáng sản thực tế đã khai thác, tỷ lệ tổn thất, làm nghèo khoáng sản tính đến thời
điểm đề nghị đóng cửa mỏ khoáng sản; tổng khối lượng đất đá thải và hiện trạng
các bãi thải tại thời điểm đề nghị đóng cửa mỏ khoáng sản (nếu có);
- Nêu đặc điểm hình, địa mạo của khu vực đề nghị đóng cửa mỏ khoáng sản;
- Hiện trạng khu vực dự kiến đóng cửa mỏ khoáng sản tại thời điểm lập đề
án: Số lượng, khối lượng và mức độ an toàn các công trình mỏ;
- Hiện trạng các công trình bảo vệ môi trường, công tác cải tạo, phục hồi môi
trường của dự án khai thác khoáng sản từ khi bắt đầu khai thác đến khi kết thúc
khai thác theo Báo cáo đánh giá tác động môi trường, Bản cảm kết bảo vệ môi
trường, Phương án cải tạo, phục mồi môi trường, Phương án khai thác khoáng sản
được phê duyệt.
3. Lý do đóng cửa mỏ khoáng sản (làm rõ các trường hợp sau):
- Đóng cửa toàn bộ hoặc một phần diện tích mỏ được cấp phép để thanh lý
do đã khai thác hết khối lượng (trữ lượng) khoáng sản trong diện tích được cấp
phép;
50
- Đóng cửa để bảo vệ mỏ do chưa khai thác hoặc đã khai thác được một phần
khối lượng (trữ lượng) khoáng sản được cấp phép; lý do (do khai thác không hiệu
quả, do tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản vi phạm pháp luật về khoáng sản
hoặc pháp luật có liên quan…).
Chương III
PHƯƠNG PHÁP, KHỐI LƯỢNG CÔNG TÁC
ĐÓNG CỬA MỎ KHOÁNG SẢN
1. Phương án đóng cửa mỏ khoáng sản
Căn cứ vào hiện trạng khu vực đề nghị đóng cửa mỏ khoáng sản, phương án
cải tạo, phục hồi môi trường, phương án cải tạo, phục hồi môi trường bổ sung,
phương án khai thác khoáng sản đã được phê duyệt, tổ chức, cá nhân đề xuất
phương án đóng cửa mỏ khoáng sản phù hợp với quy hoạch sử dụng đất, quy
hoạch môi trường của địa phương; đảm bảo không để xảy ra các sự cố môi trường,
sức khỏe cộng đồng và các quy định khác có liên quan.
Trường hợp phương án đóng cửa mỏ khoáng sản khác với phương án cải tạo,
phục hồi môi trường, phương án cải tạo, phục hồi môi trường bổ sung, phương án
khai thác khoáng sản đã được phê duyệt thì phải giải trình, làm rõ lý do thay đổi.
2. Khối lượng đóng cửa mỏ khoáng sản
Trên cơ sở phương án đóng cửa mỏ khoáng sản đã lựa chọn, tính toán cụ thể.
- Dạng, khối lượng công việc và các biện pháp thực hiện công tác đóng cửa
mỏ khoáng sản, làm rõ các biện pháp bảo vệ khoáng sản chưa khai thác (nếu có).
- Khối lượng công việc phải thực hiện nhằm đảm bảo an toàn sau khi đóng
cửa mỏ khoáng sản và bảng thống kê kèm theo.
- Giải pháp, khối lượng cải tạo, phục hồi môi trường theo phương án cải tạo,
phục hồi môi trường, phương án cải tạo phục hồi môi trường bổ sung, phương án
khai thác khoáng sản đã được duyệt; giải pháp, khối lượng công việc cải tạo, phục
hồi môi trường thay đổi so với phương án cải tạo, phục hồi môi trường, phương
án cải tạo, phục hồi môi trường bổ sung, phương án khai thác khoáng sản đã được
phê duyệt phù hợp với hiện trạng của mỏ tại thời điểm lập đề án.
- Lập bảng thống kê các thiết bị, máy móc, nguyên vật liệu cần huy động để
thực hiện đề án đóng cửa mỏ khoáng sản.
- Kiến nghị về việc bảo vệ hoặc sử dụng hợp lý các công trình mỏ và khu
vực khai thác mỏ sau khi hoàn thành công việc đóng cửa mỏ khoáng sản.
- Rà soát, điều chỉnh các vị trí giám sát, các nội dung giám sát môi trường
(đã cam kết trong Phương án khai thác khoáng sản nếu có) trong quá trình thực
hiện đề án đóng cửa mỏ khoáng sản.
51
III. Tiến độ thực hiện
- Tiến độ thực hiện và thời gian hoàn thành từng công việc cụ thể.
- Xác định tổng thời gian thực hiện đề án đóng cửa mỏ khoáng sản.
- Đề xuất cơ quan tiếp nhận, quản lý, sử dụng các công trình mỏ, công trình
bảo vệ môi trường sau khi có quyết định đóng cửa mỏ khoáng sản.
Chương IV
DỰ TOÁN KINH PHÍ
Kinh phí đóng cửa mỏ khoáng sản và cơ sở đảm bảo cho nguồn kinh phí đó,
kể cả những khoản bồi thường thiệt hại do việc đóng cửa mỏ khoáng sản gây ra
(lưu ý: tách riêng dự toán kinh phí để thực hiện các hạng mục công trình tại thời
điểm lập đề án đóng cửa mỏ khoáng sản và chi phí đã thực hiện cải tạo, phục hồi
môi trường cho các hạng mục công trình theo phương án cải tạo, phục hồi môi
trường, phương án cải tạo, phục hồi môi trường bổ sung, phương án khai thác
khoáng sản đã được phê duyệt).
Chương V
TỔ CHỨC THI CÔNG
Trên cơ sở khối lượng, tiến độ thực hiện các công việc của đề án và thời gian
hoàn thành đã tính toán đưa ra phương án tổ chức thi công đề án. Do tổ chức, cá
nhân khai thác tự thực hiện hay thuê tổ chức, cá nhân khác? Cách thức tổ chức
thực hiện cụ thể.
KẾT LUẬN
- Kiến nghị về việc bảo vệ hoặc sử dụng hợp lý các công trình mỏ và khu
vực khai thác mỏ sau khi hoàn thành công việc đóng cửa mỏ khoáng sản.
- Các yêu cầu, kiến nghị khác (nếu có).
52
PHẦN PHỤ LỤC
1. Phụ lục các bản vẽ
TT
Tên bản vẽ
1
Bản đồ hiện trạng khu vực khai thác mỏ. Tỷ lệ 1:1.000 - 1:2.000
2
Bản đồ địa hình khu vực mỏ tại thời điểm được cấp phép khai thác
3
Bản đồ kết thúc từng giai đoạn khai thác theo Dự án (Phương án)
khai thác khoáng sản
4
Bản đồ tổng mặt bằng mỏ (thể hiện rõ các công trình khai thác mỏ
và các công trình phụ trợ: nhà cửa, đường xá, cầu cống v.v..)
5
Bản đồ kết thúc khai thác mỏ theo Dự án (Phương án) khai thác
khoáng sản
6
Các bản vẽ mặt cắt địa chất đặc trưng khu vực đóng cửa mỏ khoáng
sản
7
Các bản vẽ thiết kế chi tiết các công trình đóng cửa mỏ khoáng sản,
bãi thải
...
Các bản vẽ khác (nếu có)
2. Phụ lục các hồ sơ, tài liệu liên quan
- Dự án (Phương án) khai thác khoáng sản và quyết định phê duyệt;
- Quyết định giao đất, Hợp đồng thuê đất;
- Bản đồ ba chiều (3D) hoàn thổ không gian đã khai thác;
- Đơn giá, định mức của các bộ, ngành tương ứng; bản đồ quy hoạch sử dụng
đất (nếu có);
- Toàn bộ bản vẽ bình đồ, mặt cắt hiện trạng kết thúc các năm khai thác kèm
theo báo cáo định kỳ hoạt động khai thác khoáng sản;
- Tài liệu phân tích mẫu khoáng sản, đất đá (nếu có) tại khu vực đề nghị đóng
cửa mỏ khoáng sản;
- Các số liệu liên quan đến chất lượng (hàm lượng, thành phần khoáng vật,
hoá học, cơ lý v.v..) của khoáng sản tại khu vực đề nghị đóng cửa mỏ khoáng sản
kèm theo là bản đồ thể hiện vị trí các điểm lấy mẫu và kết quả phân tích mẫu;
- Các bảng biểu, tài liệu kèm theo như đã nêu trong các chương.
53
Mẫu số 09: Báo cáo kết quả hoạt động khai thác khoáng sản nhóm IV
(Kèm theo Thông tư số 01/2025/TT-BTNMT ngày 15 tháng 01 năm 2025)
TỔ CHỨC, CÁ NHÂN ĐƯỢC PHÉP
KHAI THÁC KHOÁNG SẢN
Số ......../BC-.......
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Địa danh, ngày.... tháng.... năm ....
BÁO CÁO
Kết quả hoạt động khai thác khoáng sản
Kính gửi: Ủy ban nhân dân tỉnh (thành phố) ……..
I. Phần chung
1. Tổ chức, cá nhân: ...................................................................................
2. Loại hình doanh nghiệp: .........................................................................
3. Địa chỉ: ....................................................................................................;
Điện thoại: ...................; Fax: ...................
4. Người đại diện theo pháp luật:
- Họ và tên.................................;
- Năm sinh.................................
5. Giấy phép khai thác khoáng sản số:......... ngày...... tháng.... năm...... được
gia hạn theo giấy phép khai thác khoáng sản (gia hạn) số ….... ngày ....
tháng....năm ............ (nếu có):
- Loại khoáng sản được phép khai thác:......................................................;
- Cơ quan cấp phép......................................................................................;
- Vị trí mỏ: thôn……., xã (phường, thị trấn) ………, huyện (thị xã, thành
phố) ……., tỉnh (thành phố) ……..;
- Phương pháp khai thác:.......................... (lộ thiên/hầm lò/......);
- Diện tích khu vực khai thác:........... (m
2
, ha, km
2
);
- Chiều sâu khai thác: từ mức.......... m, đến mức...........m;
- Khối lượng (trữ lượng) khoáng sản được phép khai thác:........................;
- Công suất được phép khai thác:.......:.(tấn/năm, m
3
/năm, m
3
/ngày, đêm);
- Thời hạn khai thác: .............. (tháng, năm).
II. Kết quả hoạt động khai thác khoáng sản
54
II.1. Kết quả hoạt động khai thác từ ngày.... tháng.... năm......
12
đến
ngày..... tháng.... năm....
13
:
1. Tổng tiền cấp quyền khai thác khoáng sản theo quyết định phê duyệt
............... (VND).
2. Tổng tiền đã ký quỹ cải tạo, phục hồi môi trường trong khai thác khoáng
sản (nếu có): ................................(VND).
3. Tổng tiền hoàn trả chi phí điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản, chi phí
thăm dò khoáng sản theo quyết định phê duyệt (nếu có): ...................(VND).
4. Tổng vốn đầu tư: ............................. (VND).
5. Sản lượng khoáng sản khai thác thực tế: ..............................(tấn, m
3
).
6. Khối lượng (trữ lượng) khoáng sản được phép khai thác còn lại tính đến
thời điểm báo cáo:..................... (tấn, m
3
).
7. Giá thành khai thác trung bình:..........................(VND/tấn, m
3
).
8. Tổng khối lượng khoáng sản đã tiêu thụ: ....... (tấn, m
3
).
9. Tổng doanh thu: ..................................(VND).
10. Tổng số tiền nộp ngân sách Nhà nước: ....................... (VND).
Trong đó:
- Thuế tài nguyên: .....................(VND);
- Thuế môi trường:........................................(VNĐ);
- Tiền thuê đất:................................................(VNĐ)
- Tiền cấp quyền khai thác khoáng sản: ............................. (VND);
- Phí bảo vệ môi trường trong khai thác khoáng sản: .................. (VND);
- Thuế thu nhập doanh nghiệp..........................(VND);
- Khác (nếu có): .................................
11. Công tác bồi thường, hỗ trợ tái định cư cho tổ chức, cá nhân đang sử
dụng đất bị thu hồi để thực hiện dự án khai thác khoáng sản (nếu có) .................
12. Số lao động sử dụng (ghi rõ số lao động là người địa phương tại xã nơi
có hoạt động khai thác khoáng sản) và thu nhập bình quân/năm..........................
13. Kinh phí hỗ trợ xây dựng hạ tầng kỹ thuật (nếu có)………......(VNĐ).
14. Kinh phí hỗ trợ xây dựng công trình công cộng (trường học, nhà trẻ.....)
(nếu có)………………….......(VNĐ).
16. Biện pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường đã áp dụng trong khai
thác........./giải pháp phục hồi môi trường sau khai thác........................................
12
Thời điểm cấp giấy phép khai thác khoáng sản
13
Thời điểm báo cáo
55
II.2. Kết quả hoạt động khai thác năm báo cáo
14
1. Sản lượng khoáng sản khai thác thực tế trong năm: .................(tấn, m
3
),
2. Giá thành khai thác trung bình:..........................(VND/tấn, m
3
),
3. Tổng khối lượng khoáng sản đã tiêu thụ trong năm: ....... (tấn, m
3
),
4. Tổng doanh thu: ..................................(VND),
5. Tổng số tiền nộp ngân sách Nhà nước: ....................... (VND),
Trong đó:
- Thuế tài nguyên: .....................(VND);
- Thuế môi trường:........................................(VNĐ);
- Tiền thuê đất:................................................(VNĐ)
- Tiền cấp quyền khai thác khoáng sản: ............................. (VND);
- Phí bảo vệ môi trường trong khai thác khoáng sản: .................. (VND);
- Thuế thu nhập doanh nghiệp..........................(VND);
- Khác (nếu có): .................................
6. Tiền ký quỹ cải tạo, phục hồi môi trường trong khai thác khoáng sản đã
nộp (nếu có): ..............................(VND).
7. Công tác bồi thường, hỗ trợ tái định cư cho tổ chức, cá nhân đang sử
dụng đất bị thu hồi để thực hiện dự án khai thác khoáng sản (nếu có) .................
8. Số lao động sử dụng (ghi rõ số lao động là người địa phương tại xã nơi
có hoạt động khai thác khoáng sản) và thu nhập bình quân/năm..........................
9. Kinh phí hỗ trợ xây dựng hạ tầng kỹ thuật (nếu có)………......(VNĐ).
10. Kinh phí hỗ trợ xây dựng công trình công cộng (trường học, nhà trẻ.....)
(nếu có)………………….......(VNĐ).
11. Biện pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường đã áp dụng trong khai
thác........./giải pháp phục hồi môi trường sau khai thác........................................
II.3. Đánh giá chung
Đánh giá chung về việc áp dụng công nghệ, thiết bị khai thác trong thực tế.
Đánh giá về những biến động về chất lượng, khối lượng (trữ lượng) khoáng sản
thực tế trong thời kỳ báo cáo so với tài liệu địa chất đã được duyệt. Nếu có biến
động (tăng/giảm) khối lượng (trữ lượng), thay đổi chất lượng phát hiện trong quá
trình khai thác cần lập thành báo cáo với các tài liệu, bảng biểu kèm theo chứng
minh cho các nhận định.
Tổ chức, cá nhân
(Ký tên, đóng dấu)
14
Chỉ áp dụng đối với báo cáo định kỳ, các báo cáo trong hồ sơ đề nghị gia hạn, điều chỉnh, trả lại giấy phép
khai thác khoáng sản nhóm IV không phải thực hiện nội dung này
56
5. Chấp thuận khảo sát, đánh giá thông tin chung đối với khoáng sản
nhóm IV tại khu vực không đấu giá quyền khai thác khoáng sản
a) Trình tự thực hiện:
- Bước 1. Nộp hồ sơ
Tổ chức, cá nhân đề nghị chấp thuận khảo sát, đánh giá thông tin chung đối
với khoáng sản nhóm IV nộp hồ sơ theo quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 5
Thông tư số 01/2025/TT-BTNMT ngày 15 tháng 01 năm 2025 đến cơ quan
chuyên môn về địa chất, khoáng sản thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
- Bước 2. Kiểm tra hồ sơ:
Cơ quan tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm xem xét tính đầy đủ, hợp lệ của hồ
sơ. Trường hợp:
+ Hồ sơ hợp lệ, cơ quan chuyên môn về địa chất, khoáng sản thuộc Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh tiếp nhận hồ sơ theo quy định.
+ Hồ sơ chưa đầy đủ thành phần thì không tiếp nhận hồ sơ và nêu rõ lý do
không tiếp nhận trong phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo quy định của
Chính phủ về việc tiếp nhận hồ sơ thủ tục hành chính.
- Bước 3. Thẩm định hồ sơ
+ Kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ hợp lệ, cơ quan chuyên môn về địa chất, khoáng
sản thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm kiểm tra tọa độ, diện tích khu
vực đề nghị khảo sát, đánh giá và kiểm tra tại thực địa (nếu cần);
+ Gửi văn bản lấy ý kiến các cơ quan có liên quan về khu vực cấm hoạt động
khoáng sản, khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản đối với khu vực đề nghị
khảo sát, đánh giá (trường hợp cần thiết).
Thời điểm kiểm tra tại thực địa (nếu có) do cơ quan chuyên môn về địa chất,
khoáng sản thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định nhưng phải hoàn thành trước
khi chấp thuận khảo sát, đánh giá thông tin chung đối với khoáng sản nhóm IV.
+ Hoàn thành nội dung thẩm định hồ sơ liên quan đến đề nghị chấp thuận khảo
sát, đánh giá thông tin chung đối với khoáng sản nhóm IV theo quy định nêu trên.
- Bước 4. Giải quyết hồ sơ và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính
Căn cứ kết quả thẩm định hồ sơ, cơ quan chuyên môn về địa chất, khoáng sản
thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chấp thuận hoặc không chấp thuận khảo sát, đánh giá
thông tin chung đối với khoáng sản nhóm IV.
Cơ quan chuyên môn về địa chất, khoáng sản thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
thông báo cho tổ chức, cá nhân nhận kết quả giải quyết hồ sơ đề nghị chấp thuận
khảo sát, đánh giá thông tin chung đối với khoáng sản nhóm IV. Trong trường
hợp không chấp thuận thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
b) Cách thức thực hiện:
- Nộp hồ sơ trực tiếp tại cơ quan tiếp nhận hồ sơ.
- Trả kết quả được thực hiện trực tiếp tại cơ quan tiếp nhận hồ sơ.
c) Thành phần hồ sơ:
57
STT
Thành phần hồ sơ
Thành
phần hồ sơ
cần số hoá
(đánh dấu
X)
- Đối với trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 72 của Luật
Địa chất và khoáng sản, thành phần hồ sơ đề nghị chấp thuận
khảo sát, đánh giá thông tin chung đối với khoáng sản nhóm
IV bao gồm:
1
+ Bản chính: Văn bản đề nghị chấp thuận khảo sát, đánh giá
thông tin chung đối với khoáng sản nhóm IV;
2
+ Bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm bản chính để đối
chiếu hoặc bản sao điện tử có chứng thực từ bản chính: Văn
bản chứng minh vốn chủ sở hữu theo quy định tại Điều 9 của
Nghị định số 158/2016/NĐ-CP ngày 29 tháng 11 năm 2016
của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật
Khoáng sản.
X
- Đối với trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 72 của Luật
Địa chất và khoáng sản, thành phần hồ sơ đề nghị chấp thuận
khảo sát, đánh giá thông tin chung đối với khoáng sản nhóm
IV bao gồm:
1
+ Bản chính: Văn bản đề nghị chấp thuận khảo sát, đánh giá
thông tin chung đối với khoáng sản nhóm IV; văn bản giới
thiệu của chủ đầu tư dự án, công trình, hạng mục công trình,
biện pháp huy động khẩn cấp quy định tại điểm a, điểm b
khoản 2 Điều 72 của Luật Địa chất và khoáng sản;
2
+ Bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm bản chính để đối
chiếu hoặc bản sao điện tử có chứng thực từ bản chính: văn
bản chấp thuận, lựa chọn là nhà thầu thi công.
X
d) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
đ) Thời hạn giải quyết hồ sơ:
- Thời hạn thẩm định hồ sơ:
+ Trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ
hợp lệ, cơ quan chuyên môn về địa chất, khoáng sản thuộc Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh có trách nhiệm kiểm tra tọa độ, diện tích khu vực đề nghị khảo sát, đánh giá
và kiểm tra tại thực địa (nếu cần); trường hợp cần thiết, gửi văn bản lấy ý kiến các
cơ quan có liên quan về khu vực cấm hoạt động khoáng sản, khu vực tạm thời
cấm hoạt động khoáng sản đối với khu vực đề nghị khảo sát, đánh giá.
58
Thời điểm kiểm tra tại thực địa (nếu có) do cơ quan chuyên môn về địa chất,
khoáng sản thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định nhưng phải hoàn thành tr
ước khi chấp thuận khảo sát, đánh giá thông tin chung đối với khoáng sản nhóm
IV
+ Trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc, kể từ ngày cơ quan chuyên
môn về địa chất, khoáng sản thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có văn bản lấy ý
kiến các cơ quan có liên quan về khu vực cấm hoạt động khoáng sản, khu vực tạm
thời cấm hoạt động khoáng sản đối với khu vực đề nghị khảo sát, đánh giá, cơ
quan được lấy ý kiến có trách nhiệm trả lời bằng văn bản về các vấn đề có liên
quan. Sau thời hạn quy định tại khoản này, cơ quan được lấy ý kiến không có vă
n
bản trả lời được coi là đã đồng ý và phải chịu trách nhiệm về các nội dung
có liên quan trong hồ sơ cấp giấy phép khai thác.
- Thời hạn thông báo và trả kết quả hồ sơ:
Trong thời hạn không quá 01 ngày làm việc, kể từ khi hoàn thành nội dung
quy định tại điểm b và điểm c khoản 4 Điều 5 Thông tư số 01/2025/TT-BTNMT
ngày 15 tháng 01 năm 2025, cơ quan chuyên môn về địa chất, khoáng sản thuộc
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chấp thuận hoặc không chấp thuận khảo sát, đánh giá
thông tin chung đối với khoáng sản nhóm IV và thông báo cho tổ chức, cá nhân
nhận kết quả giải quyết hồ sơ đề nghị chấp thuận khảo sát, đánh giá thông tin
chung đối với khoáng sản nhóm IV. Trong trường hợp không chấp thuận thì phải
trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
e) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân
g) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: cơ quan chuyên môn về địa chất,
khoáng sản thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
- Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện:
Không
- Cơ quan trực tiếp thực hiện: cơ quan chuyên môn về địa chất, khoáng sản
thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
- Cơ quan phối hợp: các Sở, Ban, ngành có liên quan trực thuộc tỉnh.
h) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Văn bản chấp thuận khảo sát, đánh
giá thông tin chung đối với khoáng sản nhóm IV.
i) Phí, lệ phí: Không
k) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai
Mẫu số 01: Văn bản đề nghị chấp thuận khảo sát, đánh giá thông tin chung
đối với khoáng sản nhóm IV (Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 01/2025/TT-
BTNMT ngày 15 tháng 01 năm 2025).
m) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
- Cá nhân quy định tại khoản 1 Điều 3 Thông tư số 01/2025/TT-BTNMT
ngày 15 tháng 01 năm 2025 phải ký hợp đồng với tổ chức có đủ năng lực để thực
59
hiện việc khảo sát, đánh giá thông tin chung đối với khoáng sản nhóm IV theo các
nội dung quy định tại Điều 4 Thông tư số 01/2025/TT-BTNMT ngày 15 tháng 01
năm 2025;
b) Tổ chức quy định tại khoản 1 Điều 3 Thông tư số 01/2025/TT-BTNMT
ngày 15 tháng 01 năm 2025 có đủ năng lực thực hiện việc khảo sát, đánh giá thông
tin chung đối với khoáng sản nhóm IV theo các nội dung quy định tại Điều 4
Thông tư số 01/2025/TT-BTNMT ngày 15 tháng 01 năm 2025 có thể tự thực hiện
hoặc ký hợp đồng với tổ chức có đủ năng lực để thực hiện việc khảo sát, đánh giá.
Trong trường hợp không có đủ năng lực để thực hiện thì phải ký hợp đồng với tổ
chức đủ năng lực để thực hiện việc khảo sát, đánh giá thông tin chung đối với
khoáng sản nhóm IV.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Địa chất và Khoáng sản số 54/2024/QH15 ngày 29 tháng 11 năm 2024;
- Nghị định số 158/2016/NĐ-CP ngày 29 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ
quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật khoáng sản;
- Nghị định số 11/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 01 năm 2025 của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản về khai thác khoáng
sản nhóm IV;
- Thông tư số 01/2025/TT-BTNMT ngày 15 tháng 01 năm 2025 của Bộ
trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết một số điều của Luật Địa
chất và khoáng sản về khai thác khoáng sản nhóm IV.
60
Mẫu số 01: Văn bản đề nghị chấp thuận khảo sát, đánh giá
thông tin chung đối với khoáng sản nhóm IV
(Kèm theo Thông tư số 01/2025/TT-BTNMT ngày 15 tháng 01 năm 2025)
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Địa danh, ngày... tháng... năm...
VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ CHẤP THUẬN KHẢO SÁT, ĐÁNH GIÁ
THÔNG TIN CHUNG ĐỐI VỚI KHOÁNG SẢN NHÓM IV
Kính gửi: Sở
15
………………..........
………(Tên tổ chức, cá nhân)……….
Trụ sở tại:…………………………………………………………………
Điện thoại:............................................. Fax:………………………………
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số………………. ngày…...
tháng…... năm...... do…… (tên cơ quan giấy chứng nhận đăng ký doanh
nghiệp)……. cấp; hoặc Giấy phép đầu tư số........................ ngày…... tháng......
năm...... do ......(Tên cơ quan cấp giấy phép đầu tư)………….. cấp.
Là nhà thầu thi công
16
………………..(Tên dự án, công trình, hạng mục
công trình, biện pháp huy động khẩn cấp quy định tại điểm a, điểm b khoản 2
Điều 72 của Luật Địa chất và khoáng sản)……………………………………
Đề nghị được khảo sát, đánh giá thông tin chung đối với khoáng sản ……..
(tên khoáng sản nhóm IV) .......... tại khu vực ........... thuộc xã.............
huyện............ tỉnh.......... với các nội dung như sau:
1. Phạm vi khảo sát, đánh giá: ……….. (diện tích, tọa độ khu vực đề nghị
khảo sát, đánh giá thông tin chung)………….. (Có bản đồ dự kiến khu vực khảo
sát, đánh giá kèm theo).
2. Thời gian thực hiện: từ ngày ... tháng ... năm ... đến ngày ... tháng ... năm ...
3. Phương pháp, biện pháp kỹ thuật:
3.1. Khảo sát tại thực địa: ..............(chiều dài lộ trình)..............km lộ trình.
3.2. Thi công công trình: ........(Liệt kê tên công trình, khối lượng)..............
3.3. Công tác mẫu: ................(số lượng, chủng loại mẫu)............................
……(Tên tổ chức, cá nhân)............ cam kết thực hiện đúng quy định của
pháp luật về địa chất, khoáng sản và quy định của pháp luật khác có liên quan./.
Tổ chức, cá nhân
(Ký tên, đóng dấu)
15
Tên Sở phụ trách lĩnh vực địa chất, khoáng sản.
16
Chỉ áp dụng đối với các tổ chức quy định tại khoản 2 Điều 72 của Luật Địa chất và khoáng sản.
61
6. Xác nhận kết quả khảo sát, đánh giá thông tin chung đối với khoáng
sản nhóm IV
a) Trình tự thực hiện:
- Bước 1. Nộp hồ sơ
Tổ chức, cá nhân đề nghị xác nhận kết quả khảo sát, đánh giá thông tin chung
đối với khoáng sản nhóm IV nộp hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều 6 Thông t
ư số 01/2025/TT-BTNMT ngày 15 tháng 01 năm 2025 đến cơ quan chuyên môn
về địa chất, khoáng sản thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
- Bước 2. Kiểm tra hồ sơ:
Cơ quan tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm xem xét tính đầy đủ, hợp lệ của hồ
sơ. Trường hợp:
+ Hồ sơ hợp lệ, cơ quan chuyên môn về địa chất, khoáng sản thuộc Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh tiếp nhận hồ sơ theo quy định..
+ Hồ sơ chưa đầy đủ thành phần thì không tiếp nhận hồ sơ và nêu rõ lý do
không tiếp nhận trong phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo quy định của
Chính phủ về việc tiếp nhận hồ sơ thủ tục hành chính.
- Bước 3. Thẩm định hồ sơ
+ Kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ quan chuyên môn về địa chất, khoáng sản
thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm kiểm tra, rà soát hồ sơ, thẩm định
các nội dung của báo cáo kết quả khảo sát, đánh giá thông tin chung đối với
khoáng sản nhóm IV.
+ Lấy ý kiến chuyên gia, cơ quan có liên quan đối với các nội dung của báo cáo
kết quả khảo sát, đánh giá thông tin chung đối với khoáng sản nhóm IV (trường hợp
cần thiết). Thời gian lấy ý kiến không tính vào thời gian thẩm định hồ sơ.
Trường hợp phải bổ sung, hoàn thiện nội dung báo cáo kết quả khảo sát, đánh
giá thông tin chung đối với khoáng sản nhóm IV, cơ quan chuyên môn về địa chất,
khoáng sản thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có văn bản yêu cầu tổ chức, cá nhân bổ
sung, hoàn thiện, trong đó nêu rõ nội dung cần bổ sung, hoàn thiện. Việc yêu cầu bổ
sung, hoàn thiện chỉ thực hiện một lần. Trường hợp báo cáo kết quả khảo sát, đánh
giá thông tin chung đối với khoáng sản nhóm IV sau hoàn thiện không đáp ứng theo
yêu cầu bổ sung, hoàn thiện lần đầu thì có thể đề nghị bổ sung, hoàn thiện lại, nhưng
không phát sinh nội dung yêu cầu mới.
Trường hợp sau khi bổ sung, hoàn thiện lại mà báo cáo kết quả khảo sát, đánh
giá thông tin chung đối với khoáng sản nhóm IV vẫn không đáp ứng yêu cầu theo
quy định, cơ quan chuyên môn về địa chất, khoáng sản thuộc Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh dừng thẩm định và trả lại hồ sơ đề nghị xác nhận kết quả khảo sát, đánh giá
thông tin chung đối với khoáng sản nhóm IV. Tổ chức, cá nhân thuộc trường hợp
này được quyền nộp lại hồ sơ nhưng sẽ được tính là hồ sơ nộp mới.
62
+ Hoàn thành nội dung thẩm định hồ sơ liên quan đến đề nghị xác nhận kết
quả khảo sát, đánh giá thông tin chung đối với khoáng sản nhóm IV theo quy định
nêu trên.
- Bước 4. Giải quyết hồ sơ và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính
Căn cứ kết quả thẩm định hồ sơ đề nghị xác nhận kết quả khảo sát, đánh giá
thông tin chung đối với khoáng sản nhóm IV, quyết định việc xác nhận hoặc
không xác nhận kết quả khảo sát, đánh giá thông tin chung đối với khoáng sản
nhóm IV.
Cơ quan chuyên môn về địa chất, khoáng sản thuộc Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh thông báo cho tổ chức, cá nhân nhận kết quả giải quyết hồ sơ đề nghị xác
nhận kết quả khảo sát, đánh giá thông tin chung đối với khoáng sản nhóm IV.
Trong trường hợp không xác nhận kết quả khảo sát, đánh giá thông tin chung đối
với khoáng sản nhóm IV thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
b) Cách thức thực hiện:
- Nộp hồ sơ trực tiếp tại cơ quan tiếp nhận hồ sơ.
- Trả kết quả được thực hiện trực tiếp tại cơ quan tiếp nhận hồ sơ.
c) Thành phần hồ sơ:
STT
Thành phần hồ sơ
Thành
phần hồ sơ
cần số hoá
(đánh dấu
X)
1
Bản chính: Văn bản đề nghị xác nhận kết quả khảo sát, đánh
giá thông tin chung đối với khoáng sản nhóm IV; báo cáo kết
quả khảo sát, đánh giá thông tin chung đối với khoáng sản
nhóm IV (trường hợp nộp hồ sơ giấy phải có bản số gửi kèm).
d) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
đ) Thời hạn giải quyết hồ sơ:
- Thời hạn thẩm định hồ sơ:
+ Trong thời hạn không quá 10 ngày, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ quan
chuyên môn về địa chất, khoáng sản thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách
nhiệm kiểm tra, rà soát hồ sơ, thẩm định các nội dung của báo cáo kết quả khảo
sát, đánh giá thông tin chung đối với khoáng sản nhóm IV.
Trường hợp cần thiết, cơ quan chuyên môn về địa chất, khoáng sản thuộc Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh có thể lấy ý kiến chuyên gia, cơ quan có liên quan đối với các
nội dung của báo cáo kết quả khảo sát, đánh giá thông tin chung đối với khoáng sản
nhóm IV. Thời gian lấy ý kiến không tính vào thời gian thẩm định hồ sơ;
63
+ Trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc, kể từ ngày cơ quan chuyên
môn về địa chất, khoáng sản thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có văn bản lấy ý
kiến các nội dung của báo cáo kết quả khảo sát, đánh giá thông tin chung đối với
khoáng sản nhóm IV (nếu có), cơ quan được lấy ý kiến có trách nhiệm trả lời bằng
văn bản về các vấn đề có liên quan. Sau thời hạn quy định tại khoản này, cơ quan
được lấy ý kiến không có văn bản trả lời được coi là đã đồng ý và phải chịu trách
nhiệm về các nội dung có liên quan.
+ Trường hợp phải bổ sung, hoàn thiện nội dung báo cáo kết quả khảo sát, đ
ánh giá thông tin chung đối với khoáng sản nhóm IV, cơ quan chuyên môn về địa
chất, khoáng sản thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có văn bản yêu cầu tổ chức, cá
nhân bổ sung, hoàn thiện, trong đó nêu rõ nội dung cần bổ sung, hoàn thiện. Việc
yêu cầu bổ sung, hoàn thiện chỉ thực hiện một lần. Trường hợp báo cáo kết quả
khảo sát, đánh giá thông tin chung đối với khoáng sản nhóm IV sau hoàn thiện
không đáp ứng theo yêu cầu bổ sung, hoàn thiện lần đầu thì có thể đề nghị bổ
sung, hoàn thiện lại, nhưng không phát sinh nội dung yêu cầu mới.
Trường hợp sau khi bổ sung, hoàn thiện lại mà báo cáo kết quả khảo sát, đ
ánh giá thông tin chung đối với khoáng sản nhóm IV vẫn không đáp ứng yêu cầu
theo quy định, cơ quan chuyên môn về địa chất, khoáng sản thuộc Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh dừng thẩm định và trả lại hồ sơ đề nghị xác nhận kết quả khảo sát, đ
ánh giá thông tin chung đối với khoáng sản nhóm IV. Tổ chức, cá nhân thuộc trư
ờng hợp này được quyền nộp lại hồ sơ nhưng sẽ được tính là hồ sơ nộp mới.
- Thời hạn thông báo và trả kết quả hồ sơ:
Trong thời hạn không quá 02 ngày làm việc, kể từ khi hoàn thành nội dung
quy định tại điểm b, điểm c và điểm d khoản 2 Điều 6 Thông tư số 01/2025/TT-
BTNMT ngày 15 tháng 01 năm 2025, cơ quan chuyên môn về địa chất, khoáng
sản thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định việc xác nhận hoặc không xác
nhận kết quả khảo sát, đánh giá thông tin chung đối với khoáng sản nhóm IV và
thông báo cho tổ chức, cá nhân nhận kết quả giải quyết hồ sơ đề nghị xác nhận
kết quả khảo sát, đánh giá thông tin chung đối với khoáng sản nhóm IV. Trong
trường hợp không xác nhận kết quả khảo sát, đánh giá thông tin chung đối với
khoáng sản nhóm IV thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
e) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân
g) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: cơ quan chuyên môn về địa chất,
khoáng sản thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
- Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện:
Không
- Cơ quan trực tiếp thực hiện: cơ quan chuyên môn về địa chất, khoáng sản
thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
- Cơ quan phối hợp: các Sở, Ban, ngành có liên quan trực thuộc tỉnh.
64
h) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Văn bản đề nghị chấp thuận khảo
sát, đánh giá thông tin chung đối với khoáng sản nhóm IV.
i) Phí, lệ phí: Không
k) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai
Mẫu số 02: Văn bản đề nghị xác nhận kết quả khảo sát, đánh giá thông tin
chung đối với khoáng sản nhóm IV (Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số
01/2025/TT-BTNMT ngày 15 tháng 01 năm 2025).
m) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Địa chất và Khoáng sản số 54/2024/QH15 ngày 29 tháng 11 năm 2024;
- Nghị định số 158/2016/NĐ-CP ngày 29 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ
quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật khoáng sản;
- Nghị định số 11/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 01 năm 2025 của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản về khai thác khoáng
sản nhóm IV;
- Thông tư số 01/2025/TT-BTNMT ngày 15 tháng 01 năm 2025 của Bộ
trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết một số điều của Luật Địa
chất và khoáng sản về khai thác khoáng sản nhóm IV.
65
Mẫu số 02: Văn bản đề nghị xác nhận kết quả khảo sát, đánh giá
thông tin chung đối với khoáng sản nhóm IV
(Kèm theo Thông tư số 01/2025/TT-BTNMT ngày 15 tháng 01 năm 2025)
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Địa danh, ngày... tháng... năm...
VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ XÁC NHẬN KẾT QUẢ KHẢO SÁT, ĐÁNH GIÁ
THÔNG TIN CHUNG ĐỐI VỚI KHOÁNG SẢN NHÓM IV
Kính gửi: Sở
17
………………..........
………(Tên tổ chức, cá nhân)……….
Trụ sở tại:…………………………………………………………………
Điện thoại:............................................Fax:………………………………
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số………………. ngày…...
tháng…... năm...... do…… (tên cơ quan giấy chứng nhận đăng ký doanh
nghiệp)……. cấp; hoặc Giấy phép đầu tư số........................ ngày…... tháng......
năm...... do ......(Tên cơ quan cấp giấy phép đầu tư)………….. cấp.
Là nhà thầu thi công
18
………………..(Tên dự án, công trình, hạng mục
công trình, biện pháp huy động khẩn cấp quy định tại điểm a, điểm b khoản 2
Điều 72 của Luật Địa chất và khoáng sản)……………………………………
Căn cứ Văn bản số ……. ngày ...... tháng ….. năm của Sở
19
………………
. chấp thuận khảo sát, đánh giá thông tin chung đối với khoáng sản ……(tên
khoáng sản nhóm IV) ....... tại khu vực ........ thuộc xã.......... huyện......... tỉnh.......
Đề nghị được xác nhận kết quả khảo sát, đánh giá thông tin chung đối với
khoáng sản …….. (tên khoáng sản nhóm IV) .......... tại khu vực ........... thuộc
xã............. huyện............ tỉnh.......... với các nội dung chính như sau:
1. Phạm vi, diện tích khu vực khảo sát: ………(tọa độ khu vực đề nghị
khảo sát, đánh giá thông tin chung)………..;
2. Khối lượng, chất lượng khoáng sản tại khu vực khảo sát, đánh giá:.......
Có báo cáo kết quả khảo sát, đánh giá thông tin chung đối với khoáng sản
…………(tên khoáng sản nhóm IV) .......... tại khu vực ........... kèm theo
.............(Tên tổ chức, cá nhân)…………… cam kết các số liệu, thông tin
trong báo cáo là trung thực, chính xác và chịu trách nhiệm toàn diện trước pháp
luật đối với các nội dung, thông tin, số liệu trong báo cáo khảo sát, đánh giá thông
tin chung đối với khoáng sản …(tên khoáng sản nhóm IV) .......... tại khu vực .........
Tổ chức, cá nhân
(Ký tên, đóng dấu)
17
Tên Sở phụ trách lĩnh vực địa chất, khoáng sản.
18
Chỉ áp dụng đối với các tổ chức quy định tại khoản 2 Điều 72 của Luật Địa chất và khoáng sản.
19
Tên Sở phụ trách lĩnh vực địa chất, khoáng sản.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 1969/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Long An công bố thủ tục hành chính và phê duyệt quy trình nội bộ giải quyết thủ tục hành chính mới ban hành trong lĩnh vực khoáng sản thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Tài nguyên và Môi trường

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 1969/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×