• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 1915/QĐ-UBND Huế 2026 Quy chế phối hợp xử lý vi phạm hành chính thủy lợi, đê điều

Ngày cập nhật: Thứ Năm, 18/06/2026 14:48 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân thành phố Huế
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 1915/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Hoàng Hải Minh
Trích yếu: Ban hành Quy chế phối hợp xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực thủy lợi, đê điều và phòng, chống thiên tai trên địa bàn thành phố Huế
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
11/06/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Hành chính Nông nghiệp-Lâm nghiệp

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 1915/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 1915/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 1915/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH
PH
HU
CỘNG HÒA XÃ HỘI CH NGHĨA VIỆT NAM
Độc
lập
-
Tự
do -
phúc
Số:
1915
/QĐ-UBND
Huế,
ngày 11 tháng 6
năm
2026
QUYT ĐỊNH
Ban hành Quy chế phi hp x lý vi phm nh cnh trong lĩnh vc thy li,
đê điu và png, chng thiên tai tn địa n thành ph Huế
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Xử vi phạm hành chính ngày 20 tháng 6 năm 2012; Luật Sửa
đổi, bổ sung một số điều của Luật xử lý vi phạm hành chính ngày 13 tháng 11
năm 2020; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật xử lý vi phạm hành chính
ngày 25 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật đê điều ngày 27 tháng 11 năm 2006; Luật Phòng, chống thiên
tai ngày 19 tháng 6 năm 2013; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật phòng,
chống thiên tai Luật Đê điều ngày 17 tháng 6 năm 2020; Luật Sửa đổi, bổ sung
một số điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường ngày 11 tháng
12 năm 2025;
Căn cứ Luật Thuỷ lợi ngày 19 tháng 6 năm 2017;
Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 17 tháng 11 năm 2020;
Căn cứ Luật Thanh tra ngày 25 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số 113/2007/NĐ-CP ngày 28 tháng 6 năm 2007 của Chính
phủ quy định chi tiết thi hành một s điều của Luật Đê điều; Căn c Nghị định số
66/2021/NĐ-CP ngày 06 tháng 7 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết thi
hành một số điều của Luật Phòng, chống thiên tai Luật Sửa đổi, bổ sung một
số điều của Luật Phòng, chống thiên tai Luật Đê điều; Nghị định số
53/2026/NĐ-CP ngày 05 tháng 02 năm 2026 của Chính ph sửa đổi, bổ sung một
số điều của các Nghị định trong lĩnh vực đê điều phòng, chống thiên tai;
Căn cứ Nghị định số 19/2020/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2020 của Chính
phủ về kiểm tra, xử kỷ luật trong thi hành pháp luật về xử vi phạm hành
chính; Nghị định số 93/2025/NĐ-CP ngày 26 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ
sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 19/2020/NĐ-CP ngày 12 tháng 02
năm 2020 của Chính phủ về kiểm tra, xửkỷ luật trong thi hành pháp luật về xử
vi phạm hành chính;
2
Căn cứ Nghị định số 118/2021/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2021 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xử lý vi phạm
hành chính; Nghị định số 68/2025/NĐ-CP ngày 18 tháng 3 năm 2025 của Chính
phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 118/2021/NĐ-CP ngày 23
tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số điềubiện pháp thi
hành Luật Xử vi phạm hành chính;
Căn cứ Nghị định số 190/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 07 năm 2025 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 118/2021/-CP ngày
23 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều biện pháp
thi hành Luật Xử vi phạm hành chính được sửa đổi, bổ sung theo Ngh định số
68/2025/NĐ-CP ngày 18 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ Nghị định số
120/2021/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định chế độ áp
dụng biện pháp xử hành chính giáo dục tại xã, phường, thị trấn;
Căn cứ Nghị định số 03/2022/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2022 của Chính
phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong nh vực phòng, chống thiên tai;
thủy lợi; đê điều;
Căn cứ Nghị định số 189/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 07 năm 2025 của
Chính phủ quy định chi tiết Luật Xửvi phạm nh chính về thẩm quyền xử phạt
vi phạm hành chính;
Căn cứ Nghị định số 296/2025/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2025 của
Chính phủ quy định về cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính;
Căn cứ Nghị định số 40/2026/NĐ-CP ngày 25 tháng 01 năm 2026 của Chính
phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thủy lợi;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp Môi trường tại Tờ trình số
3863/TTr-SNNMT ngày 28 tháng 5 năm 2026 về việc ban hành Quy chế phối hợp
xử vi phạm hành chính trong lĩnh vực thủy lợi, đê điều phòng, chống thiên
tai trên địa bàn thành phố Huế.
QUYT ĐỊNH:
Điu 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế phối hợp xử lý vi phm
nh chính trong lĩnh vực thủy lợi, đê điều và phòng, chống thiên tai trên địa bàn
thành phố Huế.
Điu 2. Quyết địnhy có hiệu lực kể từ ngày ký.
3
Điu 3. Chánh Văn phòng UBND thành phố; Giám đốc Sở Nông nghiệp
Môi trường; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành thành phố; Chủ tịch UBND các
phường, các quan, t chức, nhân liên quan chịu trách nhiệm thi
nh Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như Điu 3;
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường (để b/c);
- Thành ủy (để b/c);
- HĐND thành phố (để b/c);
- CT và các PCT UBND thành phố;
- Ủy ban MTTQ VN thành phố, Đoàn ĐBQH
thành phố;
- Cổng thông tin điện tử thành phố;
- VP: và các CV: TH, TC;
- Lưu: VT, NN.
TM.
ỦY
BAN NHÂN DÂN
KT. CH TỊCH
PHÓ CH TỊCH
Hoàng Hải Minh
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HUẾ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
QUY CHẾ
Phối hợp xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực thủy lợi, đê điều
phòng, chống thiên tai trên địa bàn thành phố Huế
(Kèm theo Quyết định số 1915/QĐ-UBND ngày 11 tháng 6 năm 2026
của U ban nhân dân thành phố)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quy chế này quy định nguyên tắc, hình thức, trách nhiệm phối hợp trong
công tác phòng ngừa vi phạm, thanh tra, kiểm tra, phát hiện, xử phạt vi phạm hành
chính, tổ chức cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt, soát tổng hợp, báo cáo
về thủy lợi, đê điều và phòng, chống thiên tai trên địa bàn thành phố Huế.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Quy chế y áp dng đối vi UBND xã, phưng (sau đây gi là cp ); các
s, ban, ngành các đơn v trc thuc; t chc, nhân qun lý, vn hành, khai
thác công trình thy li; người thm quyn x pht vi phm hành chính theo quy
định ca pháp lut; các t chc, nhân hot động liên quan đến thy li, đê
điu và phòng chng thiên tai trên địa bàn thành ph Huế.
Điều 3. Nguyên tắc chung
1. Vi phạm hành chính về thủy lợi, đê điều phòng, chống thiên tai phải
được phát hiện kịp thời, ngăn chặn xử dứt điểm ngay từ khi mới phát sinh;
đảm bảo đúng thẩm quyền, trình tự, thủ tục theo quy định của pháp luật; đảm bảo
công khai, minh bạch, khách quan, có căn cứ pháp lý rõ ràng; không làm cản trở
hoạt động hợp pháp của các tổ chức, nhân; không được lạm dụng việc phối hợp
để gây phiền hà, sách nhiễu. Mọi hậu quả do hành vi vi phạm gây ra phải được xử
lý nghiêm theo quy định của pháp luật, không có vùng cấm, không có ngoại lệ.
2. Quy định rõ trách nhiệm phối hợp của các cấp, ngành, địa phương, đơn vị
trong phòng ngừa, kiểm tra, ngăn chặn, xửvi phạm hành chính về thủy lợi, đê
điều và phòng, chống thiên tai.
3. Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mỗi quan, đơn vị tham gia phối
hợp phải tuân thủ quy định của pháp luật, không chồng chéo trong hoạt động, theo
thẩm quyền.
4. Những vướng mắc phát sinh trong quá trình phối hợp phải được trao đổi,
thống nhất giải quyết trên sở thẩm quyền, yêu cầu về chuyên môn, nghiệp vụ
của mỗi quan, đơn vị, địa phương.
2
Điều 4. Hình thức phối hợp
1. Trao đổi ý kiến bằng văn bản hoặc cung cấp thông tin, tài liệu có liên quan
bằng văn bản theo yêu cầu của quan chủ trì và theo nội dung quy định tại Quy
chế này.
2. Tổ chức họp liên ngành; hội nghị kết, tổng kết.
3. Thành lập, tham gia đoàn kiểm tra, thanh tra liên ngành việc thi hành pháp
luật về thủy lợi, đê điều, phòng chống thiên tai.
4. Tham gia trin khai các bin pháp thc hin quyết đnh cưỡng chế thi hành
quyết định x pht vi phm nh chính v thy li theo quy định ca pp lut.
5. Các hình thức phối hợp khác theo quy định của pháp luật.
Chương II
NỘI DUNG VÀ TRÁCH NHIỆM PHỐI HỢP
Điều 5. Phòng ngừa vi phạm
1. Ủy ban nhân dân cấp xã, các Sở ngành liên quan, Tổ chức khai thác công
trình thủy lợi có trách nhiệm phối hợp tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật
về thủy lợi, đê điều và phòng, chống thiên tai.
2. Sở Nông nghiệp và Môi trường
a) Chủ trì, phối hợp với quan, đơn vị, địa phương liên quan hướng dẫn về
chuyên môn, nghiệp vụ; tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về thủy lợi, đê
điều và phòng, chống thiên tai;
b) Nghiên cứu, đề xuất triển khai các biện pháp, giải pháp công trình
phi công trình nhằm phòng ngừa, ngăn chặn các hành vi vi phạm hành chính về
thủy lợi, đê điều và phòng, chống thiên tai.
3. Uỷ ban nhân dân cấp
a) Phối hợp với các quan quản lý, đơn vị truyền thông, Tổ chức khai thác
công trình thủy lợi thông tin, tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về thủy
lợi, đê điều và phòng, chống thiên tai;
b) Quản lý, sử dụng đất trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi, đê điều,
bãi sông đúng quy định pháp luật về đất đai, thủy lợi, đê điều các quy định
pháp luật liên quan. Xử lý, thu hồi theo thẩm quyền hoặc báo cáo cấp thẩm
quyền xử lý, thu hồi đối với diện tích đất sử dụng sai mục đích, vi phạm pháp luật
về thủy lợi, đê điều, phòng chống thiên tai;
c) Chỉ đạo các quan, tổ chức trực thuộc tuân thủ quy định của pháp luật
về thủy lợi; chỉ triển khai thi công các dự án, công trình thuộc diện phải xin cấp
phép khi đãgiấy phép cho các hoạt động trong phạm vi bảo vệ công trình thủy
lợi, đê điều.
3
d) Tuyên truyền, hướng dẫn các tổ chức, nhân thực hiện theo đúng quy
định pháp luật về đê điều và phòng chống thiên tai; chỉ triển khai thi công các dự
án, công trình liên quan đến đê điều, bãi sông khi được cấp phép của quan
thẩm quyền.
4. Các tổ chức, nhân được giao quản lý, vận hành, khai thác công trình
thủy lợi
a) Tổ chức tuyên truyền, phổ biến, giáo dục triển khai thực hiện pháp luật
về thủy lợi thuộc thẩm quyền, trách nhiệm được giao.
b) Phối hợp với các quan chuyên môn và chính quyền địa phương các cấp
trong công tác tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật về thủy lợi.
c) Phòng, chống các hành vi xâm hại hoặc phá hoại công trình thủy lợi; vận
động các tổ chức, cá nhân tham gia bảo vệ công trình thủy lợi.
5. Công an thành phố và các sở, ban, ngành, đơn vị có liên quan:
Trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao tổ chức tuyên
truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật phối hợp thực hiện các nội dung liên quan
khác (nếu có) giúp phòng ngừa, ngăn chặn hiệu quả các hành vi vi phạm liên quan
đến lĩnh vực thủy lợi, đê điều, phòng, chống thiên tai trên địa bàn.
Điều 6. Kiểm tra, phát hiện hành vi vi phạm
1. Cá nhân, tổ chức khi phát hiện hành vi vi phạm hành chính về thủy lợi, đê
điều phòng, chống thiên tai thông báo ngay cho Ủy ban nhân dân cấp xã,
quan nhà nước thẩm quyền, Tổ chức khai thác công trình thủy lợi tại địa bàn
xảy ra vi phạm biết.
2. Tổ chức khai thác công trình thuỷ lợi
a) Chịu trách nhiệm trong việc kiểm tra, phát hiện vi phạm trong phạm vi
bảo vệ công trình thủy lợi được giao quản lý, khai thác; phối hợp kiểm tra, phát
hiện vi phạm lòng hồ và vùng phụ cận lòng hồ theo phân cấp do Thành phố quản
lý, phân giao Ủy ban nhân dân cấpquản lý, khai thác;
b) Chủ trì, thường xuyên phối hợp với đại diện chính quyền địa phương kiểm
tra, phát hiện từ khi phát sinh các hành vi vi phạm hành chính về thủy lợi; tiếp
nhận các nguồn tin báo vi phạm hành chính về thủy lợi.
3. Ủy ban nhân dân cấp
a) Chịu trách nhiệm trong việc kiểm tra, phát hiện, ngăn chặn các hành vi vi
phạm hành chính trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi, đê điều được giao
quản lý theo phân cấp;
b) Kiểm tra, phát hiện các hành vi vi phạm hành chính về thủy lợi, đê điều
và phòng, chống thiên tai do Thành phố quản lý theo phân cấp;
c) Khi nhận được thông tin vi phạm từ Tổ chức khai thác công trình thủy lợi
đối với công trình do thành phố quản theo phân cấp phải giao ngay công an cấp
4
xã, quan tham mưu phối hợp ngăn chặn, xác minh thông tin vi phạm theo
dõi vi phạm hành chính về thủy lợi, đê điều và phòng, chống thiên tai.
Điều 7. Tiếp nhận, xử lý thông tin về vi phạm
1. Mọi tổ chức, nhân có thẩm quyền đềutrách nhiệm tiếp nhận kịp
thời xử lý thông tin về hành vi vi phạm hành chính về thủy lợi, đê điều và phòng,
chống thiên tai xảy ra thuộc phạm vi phụ trách theo quy định của pháp luật.
2. Tổ chức khai thác công trình thủy lợi
a) Khi phát hiện hành vi vi phạm hành chính về thủy lợi tại công trình được
giao quản lý, khai thác phải thực hiện ngay việc ngăn chặn; trong thời hạn 24 giờ
kể từ khi phát hiện vi phạm phải gửi văn bản hồ vụ việc đến Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp nơi xảy ra vi phạm để áp dụng các biện pháp ngăn chặn
tổ chức lập biên bản vi phạm hành chính về thủy lợi, xử phạt theo quy định của
pháp luật; Đối với hành vi vi phạm hành chính không thuộc thẩm quyền lập biên
bản vi phạm hành chính hoặc không thuộc lĩnh vực, địa bàn quản hoặc trường
hợp vụ việc phải giám định, kiểm nghiệm, kiểm định, xét nghiệm tang vật, phương
tiện hoặc trường hợp cần thiết khác thì người thẩm quyền đang thi hành công
vụ, nhiệm vụ có trách nhiệm lập biên bản làm việc để ghi nhận sự việc;
b) Biên bản làm việc quy định tại điểm a khoản này hoặc các biên bản, tài
liệu ghi nhận vi phạm được phát hiện trong quá trình thanh tra, kiểm tra, thực hiện
hoạt động quản lý nhà nước hoặc tiến hành tố tụngmột trong những căn cứ để
lập biên bản vi phạm hành chính;
c) Trường hợp người đang xem xét, xửvụ việc không thẩm quyền lập
biên bản vi phạm hành chính, thì biên bản, tài liệu quy định tại điểm b khoản này
hồ kèm theo (nếu có) phải được chuyển kịp thời cho người thẩm quyền
lập biên bản vi phạm hành chính theo quy định pháp luật.
d) Đồng thời gửi văn bảnhồ vụ việc đến Chi cục Thủy lợiBiến đổi
Khí hậu để theo dõi, tổng hợp.
3. quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp
a) Khi phát hiện hành vi vi phạm hành chính về đê điều đối với các tuyến đê
do Ủy ban nhân dân cấp quảntheo phân cấp, thực hiện ngay các biện pháp
ngăn chặn, buộc chấm dứt hành vi vi phạm; lập biên bản vi phạm hành chính về
đê điều trong thời hạn quy định của pháp luật;
b) Thời hạn ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính: Thực hiện theo quy
định tại Điều 66 Luật Xử lý vi phạm hành chính số 15/2012/QH13 được sửa đổi,
bổ sung bởi Luật số 67/2020/QH14 Luật số 88/2025/QH15 Điều 17 Nghị
định số 118/2021/NĐ-CP ngày 23/12/2021 của Chính phủ quy định chi tiết một
số điều biện pháp thi hành Luật Xử vi phạm hành chính được sửa đổi, bổ
sung bởi Nghị định số 68/2025/NĐ-CPNghị định số 190/2025/NĐ-CP.
Điều 8. Xử lý vi phạm
1. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp
5
a) Khi phát hiện hành vi vi phạm trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi,
đê điều được giao quản theo phân cấp, phải lập biên bản vi phạm hành chính,
đồng thời tiến hành xử phạt vi phạm hành chính theo thẩm quyền, trong thời hạn
quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính;
b) Khi nhận được thông báo vi phạm từ Tổ chức khai thác công trình thủy
lợi đối với công trình do Thành phố quản theo phân cấp thì Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp phải thực hiện hoặc giao quyền cho cấp phó kịp thời áp dụng
biện pháp ngăn chặn theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính;
c) Khi nhận được biên bản làm việc, văn bản kiến nghị của Tổ chức khai thác
công trình thủy lợi, phải tổ chức xác minh ngay, lập biên bản vi phạm hành chính
về thủy lợi, đồng thời tiến hành xử phạt vi phạm hành chính theo thẩm quyền,
trong thời hạn quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính;
d) Khi nhận được biên bản vi phạm hành chính các tài liệu khác từ
quan chuyên môn, phải thực hiện ngay trình tự, thủ tục xử phạt vi phạm hành
chính theo thẩm quyền, trong thời hạn quy định của pháp luật về xử vi phạm
hành chính;
đ) Đồng thời phải thông tin về việc xử phạt vi phạm hành chính đến Tổ chức
khai thác công trình thủy lợi để theo dõi, tổng hợp, báo cáo;
e) Trường hợp vi phạm vượt quá thẩm quyền xử phạt, chuyển hồ vụ việc
đến ngườithẩm quyền xử phạt theo quy định pháp luật về xử lý vi phạm hành
chính.
2. Tổ chức khai thác công trình thủy lợi
a) Theo dõi, tổng hợp quá trình xửhành vi vi phạm hành chính về thủy lợi
của ngườithẩm quyền tại công trình thủy lợi được giao quản lý, khai thác;
b) Nếu sau thời hạn quy định của pháp luật kể từ khi gửi biên bản làm việc,
văn bản kiến nghị đến Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấpngười thẩm quyền
vẫn chưa tiến hành lập biên bản vi phạm hành chính, xử kịp thời theo quy định
của pháp luật, phải gửi văn bản đến Sở Nông nghiệpMôi trường để kiến nghị
chỉ đạo;
c) Hằng năm phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp soát, phân loại vi phạm;
kiến nghị xử cụ thể đối với từng trường hợp vi phạm còn tồn đọng trên địa bàn
có công trình thủy lợi được giao quản lý, khai thác.
3. Chi cục trưởng Chi cục Thuỷ lợiBiến đổi Khí hậu
a) Xử phạt các hành vi vi phạm hành chính về lĩnh vực thuỷ lợi, đê điều,
phòng, chống thiên tai theo thẩm quyền. Trường hợp vi phạm vượt quá thẩm
quyền xử phạt, lập hồ báo cáo Giám đốc Sở Nông nghiệp Môi trường xử
phạt theo thẩm quyền, quy định pháp luật hoặc tham mưu Giám đốc Sở Nông
nghiệp Môi trường trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố xử phạt theo quy
định pháp luật;
6
b) Theo dõi, kiểm tra việc chấp hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính
thuộc thẩm quyền.
4. Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường
a) Khi nhận được văn bản kiến nghị chỉ đạo xử lý vi phạm của Tổ chức khai
thác công trình thủy lợi, Chi cục Thủy lợiBiến đổi Khí hậu, phải gửi văn bản
đôn đốc Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, người thẩm quyền xử vi phạm
theo quy định hoặc báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố chỉ đạo xử lý vi
phạm, văn bản đồng thời gửi Công an thành phố;
b) Khi nhận được hồ đề nghị xử phạt vi phạm hành chính về thủy lợi, đê
điều phòng, chống thiên tai, phải xem xét, xử phạt vi phạm hành chính theo
thẩm quyền, quy định pháp luật hoặc trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố
xử phạt theo quy định pháp luật.
Điều 9. Thi hành, cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt
1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
a) Tổ chức thực hiện quyết định xử phạt vi phạm hành chính, quyết định
cưỡng chế theo thẩm quyền;
b) Tổ chức thực hiện quyết định xử phạt vi phạm hành chính, quyết định
cưỡng chế do Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố ban hành;
c) Tổ chức thực hiện hoặc phối hợp thực hiện quyết định xử phạt vi phạm
hành chính, quyết định cưỡng chế theo đề nghị của ngườithẩm quyền ra quyết
định xử phạt, quyết định cưỡng chế.
2. Công an cấp trách nhiệm nắm tình hình, tham mưu, phối hợp bảo
đảm an ninh trật tự trong quá trình cưỡng chế; hỗ trợ xác minh, ngăn chặn hành
vi cản trở thi hành quyết định; kịp thời báo cáo xin ý kiến lãnh đạo Công an thành
phố những vấn đề vượt thẩm quyền theo quy định của ngành.
3. Tổ chức khai thác công trình thủy lợi
a) Bố trí nhân lực phối hợp, tham gia cưỡng chế khi được yêu cầu;
b) Cung cấp thông tin về mốc chỉ giới phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi,
các vấn đề về kỹ thuật liên quan đến an toàn công trình thủy lợi được giao quản
lý, khai thác làm sở cho thi hành, cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi
phạm hành chính về thủy lợi.
4. Giám đốc Sở Nông nghiệp Môi trường, Chi cục trưởng Chi cục Thủy
lợiBiến đổi Khí hậu chỉ đạo tổ chức thực hiện hoặc đề nghị Ủy ban nhân dân
cấp xã, lực lượng công an phối hợp thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành
chính, quyết định cưỡng chế thuộc thẩm quyền.
5. Chi phí cưỡng chế
Trước khi tổ chức việc cưỡng chế, người ra quyết định cưỡng chế phê duyệt
dự trù kinh phí cưỡng chế. Việc xác định chi phí cưỡng chế, nguyên tắc quản
chi phí cưỡng chế, mức chi phí cưỡng chế, tạm ứng chi phí cưỡng chế, hoàn trả
7
tạm ứng chi phí cưỡng chế được thực hiện theo các Điều 48, Điều 49, Điều 50,
Điều 51 và Điều 52 của Nghị định số 296/2025/NĐ-CP.
Điều 10. Trách nhiệm của các quan, đơn vị, địa phương
1. Sở Nông nghiệp và Môi trường
a) Chủ trì phối hợp với các quan liên quan tổ chức kiểm tra đối với các tổ
chức,nhân trong việc thực hiện các quy định của pháp luật về thủy lợi, đê điều
phòng, chống thiên tai; quản lý, sử dụng đất của nhân, tổ chức trong phạm
vi bảo vệ công trình thủy lợi, đê điều, khu vực bãi sông; xả nước thải vào nguồn
nước công trình thủy lợi theo kế hoạch kiểm tra hàng năm hoặc theo yêu cầu,
chỉ đạo của cấpthẩm quyền;
b) Cung cấp thông tin về các loại giấy phép liên quan đến công trình thủy
lợi, đê điều cho Công an Thành phố, Ủy ban nhân dân cấp xã, Tổ chức khai thác
công trình thủy lợi để kiểm tra, giám sát;
c) Đôn đốc Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xử vi phạm hành chính về
thủy lợi, đê điều phòng, chống thiên tai thuộc thẩm quyền theo quy định của
pháp luật. Báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố các xã, phường để tồn tại vi phạm
mới phát sinh hoặc không giải tỏa được vi phạm tồn tại cũ; đồng thời thông tin
đến Sở pháp, Công an thành phố, Thanh tra Thành phố các vụ vi phạm chậm
xử lý theo quy định;
d) Xử phạt hoặc chỉ đạo xử phạt vi phạm hành chính về thủy lợi, đê điều
phòng, chống thiên tai theo thẩm quyền;
đ) Tổ chức thực hiện hoặc đề nghị Ủy ban nhân dân cấp xã, lực lượng công
an phối hợp thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính, quyết định cưỡng
chế thuộc thẩm quyền;
e) Tham mưu Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố xử phạt các hành vi vi
phạm hành chính về thủy lợi, đê điềuphòng, chống thiên tai thuộc thẩm quyền
xử phạt của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố theo quy định của pháp luật.
Trường hợp phức tạp, tổ chức họp liên ngành để thống nhất các nội dung trước
khi trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố ban hành Quyết định xử phạt;
g) Tham mưu Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố kiểm tra công tác thi hành
pháp luật về xử lý vi phạm hành chính theo quy định của Chính phủ về kiểm tra,
xử kỷ luật trong thi hành pháp luật về xửvi phạm hành chính tại Nghị định
số 19/2020/NĐ-CP ngày 12/02/2020 được sửa đổi, bổ sung theo Nghị định số
93/2025/NĐ-CP ngày 26/4/2025 trong phạm vi ngành, lĩnh vực quản lý.
2. Sở Xây dựng
a) Chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp đơn vị liên quan kiểm
tra hoạt động bến thủy nội địa đối với cá nhân, tổ chức mở bến bãi tập kết, trung
chuyển vật liệu. Thu hồi giấy phép hoặc đình chỉ hoạt động bến thủy nội địa đối
với các bến bãi tập kết, trung chuyển vật liệu vi phạm hành chính về thủy lợi, đê
điều và phòng, chống thiên tai;
8
b) Xửphương tiện thủy neo đậu trái phép trong phạm vi bảo vệ công trình
thủy lợi, đê điều theo quy định của pháp luật;
c) Hướng dẫn, kiểm tra Ủy ban nhân dân cấp thực hiện việc cấp giấy phép,
xử vi phạm về xây dựng công trình, nhà riêng lẻ tại khu vực bãi sông theo
đúng quy định, trừ các trường hợp bị nghiêm cấm tại khoản 5 Điều 7 Luật Đê điều
sửa đổi, bổ sung năm 2020.
3. Thanh tra thành phố
Tổ chức thanh tra trong trường hợp phát hiệndấu hiệu vi phạm pháp luật
theo ý kiến chỉ đạo của UBND thành phố.
4. Công an thành phố
a) Chỉ đạo các đơn vị nghiệp vụ, công an cấpchủ trì, phối hợp với các
quan liên quan thu thập tài liệu điều tra, xử lý nghiêm các hành vi vi phạm của tổ
chức, cá nhân theo đúng quy định của pháp luật để cảnh tỉnh, răn đe;
b) Bố trí lực lượng phối hợp với các quan, đơn vị, chính quyền địa phương
đảm bảo an ninh trật tự quá trình xử lý, cưỡng chế, giải tỏa các công trình vi phạm;
phối hợp xác minh thông tin chủ thể vi phạm, tạo thuận lợi cho việc xử giải tỏa
vi phạm tại địa phương.
5. Ủy ban nhân dân cấp
a) Phối hợp với Sở Nông nghiệp Môi trường các Sở, ngành, đơn vị trên
địa bàn Thành phố trong công tác phòng ngừa, kiểm tra, ngăn chặn, xử vi phạm
hành chính về thủy lợi, đê điều phòng, chống thiên tai theo các nội dung quy
định tại Quy chế này;
b) Xử dứt điểm, không để tồn tại các vụ vi phạm mới phát sinh trong năm;
chủ trì, phối hợp với Tổ chức khai thác công trình thủy lợi xây dựng kế hoạch, lộ
trình cụ thể xửdứt điểm các vụ vi phạm còn tồn đọng trên địa bàn. Tổ chức xử
các vụ vi phạm tồn đọng các năm trước trên địa bàn theo nguyên tắc "rõ người,
việc, rõ trách nhiệm,kết quả";
c) Báo cáo Sở Nông nghiệpMôi trường các vụ vi phạm khi mới phát sinh
hoặckết quả xửtrong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi, đê điều được giao
quảntheo phân cấp; định kỳ hằng tháng tổng hợp, báo cáo các vụ vi phạm phát
sinh, xửtại các công trình thủy lợi được giao quản lý, khai thác;
d) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấpkiểm tra công tác thi hành pháp luật về
xử lý vi phạm hành chính trong phạm vi địa bàn quản lý theo quy định.
đ) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp chịu trách nhiệm toàn diện trước Chủ
tịch Ủy ban nhân dân thành phố nếu chậm hoặc không xử lý các hành vi vi phạm,
đùn đẩy trách nhiệm thuộc thẩm quyền xử dẫn đến tình trạng vi phạm, tái vi
phạm gia tăng, ảnh hưởng đến an toàn, nhiệm vụ công trình.
6. Các Chủ đầu tư, Ban Quảndự án đầu có liên quan đến phạm vi bảo
vệ công trình thủy lợi, đê điều, bãi sông
9
a) Đối với dự án liên quan đến phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi: Khi triển
khai các bước đầu phải xin ý kiến của Tổ chức khai thác công trình thủy lợi,
Sở Nông nghiệp và Môi trường đối với công trình thủy lợi do Thành phố quản
theo phân cấp; xin ý kiến của Ủy ban nhân dân cấpđối với công trình thủy lợi
do Ủy ban nhân dân cấpquảntheo phân cấp. Trước khi triển khai thi công,
phải lập hồ sơ, xin cấp giấy phép cho các hoạt động trong phạm vi bảo vệ công
trình thủy lợi theo quy định;
b) Đối với dự án liên quan đến phạm vi bảo vệ đê điều, bãi sông: Khi triển
khai các bước đầu phải xin ý kiến của Sở Nông nghiệp Môi trường; trước
khi triển khai thi công, phải lập hồ sơ, xin cấp giấy phép cho các hoạt động trong
phạm vi bảo vệ đê điều theo quy định.
Điều 11. Chế độ thông tin, báo cáo
1. Tổ chức quản lý, khai thác công trình thủy lợi tổng hợp, báo cáo tình hình
vi phạm hành chính xảy ra tại công trình được giao quản lý, khai thác về Ủy ban
nhân dân cấp Sở Nông nghiệp Môi trường (qua Chi cục Thủy lợi Biến
đổi Khí hậu) định kỳ hằng tháng, hằng năm, hoặc đột xuất khi được yêu cầu.
2. Uỷ ban nhân dân cấp
Tổng hợp tình hình xử vi phạm hành chính về thủy lợi, đê điều, phòng
chống thiên tai vào báo cáo chung về tình hình thi hành pháp luật về xử vi phạm
hành chính trên địa bàn quản lý, báo cáo Sở Nông nghiệp và Môi trường, Ủy ban
nhân dân thành phố theo định kỳ hàng tháng, năm, đột xuất khi yêu cầu chịu
trách nhiệm về sự chính xác của số liệu do cấp mình báo cáo.
3. Chi cục Thủy lợi Biến đổi Khí hậu tổng hợp, tham mưu Sở Nông nghiệp
Môi trường báo cáo Sở pháp, Uỷ ban nhân dân thành phố tình hình vi phạm
hành chính về thủy lợi, đê điều và phòng, chống thiên tai.
Chương III
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 12. Điều khoản tham chiếu
Khi các văn bản quy phạm pháp luật dẫn chiếu để áp dụng tại Quyết định
này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế bằng văn bản mới thì áp dụng theo các
văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế.
Điều 13. Tổ chức thực hiện
1. Giám đốc Sở, Thủ trưởng ban, ngành Thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấpcác quan, đơn vị liên quan trên địa bàn Thành phố căn cứ chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao; tổ chức kiểm tra, phát hiện kịp thời, ngăn
chặn xử nghiêm, dứt điểm các trường hợp vi phạm hành chính về thủy lợi,
đê điều và phòng, chống thiên tai theo đúng quy định của pháp luật.
10
2. Kinh phí thi hành biện pháp khắc phục hậu quả, quyết định cưỡng chế theo
quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính.
3. Sở Nông nghiệp và Môi trường
a) Hướng dẫn các Tổ chức khai thác công trình thủy lợi về chuyên môn,
nghiệp vụ trong xác định hành vi vi phạm; theo dõi, tổng hợp, báo cáo kết quả xử
lý vi phạm;
b) Chủ trì theo dõi, đôn đốc, tổ chức đánh giá việc triển khai thực hiện Quy
chế, tổng hợp kết quả, báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố.
4. Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc: Các cấp,
các ngành các tổ chức, nhân liên quan phản ánh kịp thời về Sở Nông
nghiệp và Môi trường để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố xem xét,
quyết định./.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 1915/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân thành phố Huế ban hành Quy chế phối hợp xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực thủy lợi, đê điều và phòng, chống thiên tai trên địa bàn thành phố Huế

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 1915/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×