• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 18906/QĐ-UBND Tây Ninh công bố danh mục, nội dung, phê duyệt quy trình nội bộ thủ tục hành chính

Ngày cập nhật: Thứ Tư, 14/10/2026 10:45 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 18906/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Phạm Tấn Hòa
Trích yếu: Về việc công bố danh mục, nội dung và phê duyệt quy trình nội bộ giải quyết thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung và bị bãi bỏ lĩnh vực công chức thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Nội vụ tỉnh Tây Ninh
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
12/10/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Cán bộ-Công chức-Viên chức Hành chính

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 18906/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 18906/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 18906/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH TÂY NINH
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /QĐ-UBND
Tây Ninh, ngày tháng 10 năm 2026
QUYẾT ĐỊNH
Về việc công bố Danh mục, nội dung và phê duyệt quy trình nội bộ giải quyết
thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung và bị bãi bỏ lĩnh vực công chức thuộc
phạm vi chức năng quản lý của Sở Nội vụ tỉnh Tây Ninh
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày ngày 08 tháng 6 năm 2010 của
Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày
ngày 07 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các
Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày ngày 09 tháng 6 năm 2025 của
Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông
tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia; Nghị định số 367/2025/NĐ-
CP ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của
Nghị định 118/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ về thực hiện
TTHC theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận một cửa và Cổng dịch
vụ công quốc gia; Nghị định 309/2026/NĐ-CP ngày 05 tháng 8 năm 2026 của
Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 118/2025/NĐ-CP về
thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận
Một cửa và cổng Dịch vụ công quốc gia, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số
367/2025/NĐ-CP;
Căn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP ngày 31 tháng 10 năm 2017 của Văn
phòng Chính phủ hướng dẫn nghiệp vụ về kiểm soát thủ tục hành chính; Thông tư
số 03/2025/TT-VPCP ngày 15 tháng 9 năm 2025 của Văn phòng Chính phủ hướng
dẫn thi hành một số nội dung của Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 6
năm 2025 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa liên
thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng dịch vụ công quốc gia;
Căn cứ Quyết định số 958/QĐ-BNV ngày 14 tháng 8 năm 2026 của Bộ Nội
vụ về việc công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung và bị bãi bỏ lĩnh vực
công chức thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Bộ Nội vụ;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 10875/TTr-SNV ngày
08 tháng 10 năm 2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo quyết định này danh mục, nội dung và phê duyệt
quy trình nội bộ giải quyết 02 thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung và 01 thủ
18906
12
2
tục hành chính bị bãi bỏ lĩnh vực công chức thuộc phạm vi chức năng quản lý của
Sở Nội vụ tỉnh Tây Ninh (kèm theo 24 trang Phụ lục).
Điều 2. Giao các sở ngành tỉnh, Ủy ban nhân dân các xã, phường:
1. Giám đốc Sở Nội vụ chỉ đạo các phòng, ban chuyên môn; Thủ trưởng các
sở, ban, ngành chỉ đạo các phòng, ban chuyên môn; Chủ tịch UBND các xã, phường
chỉ đạo các cơ quan, đơn vị có liên quan tổ chức triển khai thực hiện việc tiếp nhận
và giải quyết 02 thủ tục hành chính theo quy trình nội bộ được phê duyệt tại quyết
định này.
2. Trên cơ sở nội dung quy trình nội bộ được phê duyệt, Sở Nội vụ chủ trì
phối hợp với cơ quan liên quan xây dựng quy trình điện tử giải quyết TTHC trên
Hệ thống thông tin giải quyết TTHC theo quy định.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Chủ tịch UBND
các xã, phường và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết
định này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- Cục KSTTHC (BTP);
- CT, PCT.UBND tỉnh
“VHXH”
;
- CVP, các PCVP.UBND tỉnh;
- Trung tâm PVHCC cấp xã;
- Lưu: VT, HCC.
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Phạm Tấn Hòa
1
PHỤ LỤC 2
NỘI DUNG CỤ THỂ GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH SỬA ĐỔI,
BỔ SUNG LĨNH VỰC CÔNG CHỨC THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG
QUẢN LÝ CỦA SỞ NỘI VỤ TỈNH TÂY NINH
(Ban hành kèm theo Quyết định số 18906 /QĐ-UBND ngày 12 /10/2026
của Chủ tịch UBND tỉnh Tây Ninh)
PHẦN I. NỘI DUNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
I. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP TỈNH
1. Thủ tục thi tuyển công chức- Mã thủ tục: 1.014111
a. Trình tự thực hiện:
Bước 1. Người đăng ký dự tuyển nộp Phiếu đăng ký dự tuyển theo Thông
báo tuyển dụng của cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng.
Bước 2. Kiểm tra Phiếu đăng ký dự tuyển
Chậm nhất là 15 ngày hoặc chậm nhất là 30 ngày đối với trường hợp số
lượng người đăng ký dự tuyển từ 500 người trở lên, kể từ ngày hết thời hạn nhận
Phiếu đăng ký dự tuyển, Hội đồng tuyển dụng hoàn thành các công việc sau đây:
- Thông báo trên trang thông tin điện tử hoặc cổng thông tin điện tử danh
sách thí sinh đủ điều kiện, tiêu chuẩn dự thi hoặc dự xét và thông tin liên quan
đến việc tổ chức tuyển dụng.
Nội dung thông báo phải ghi rõ: thông tin thí sinh dự tuyển; vị trí việc làm
đăng ký dự tuyển, thứ tự ưu tiên lựa chọn trong Phiếu đăng ký dự tuyển (đối với
trường hợp đăng ký dự tuyển vào vị trí việc làm được tuyển dụng chung cho nhiều
cơ quan sử dụng công chức khác nhau); thời gian thi vòng 1, thời gian thi vòng 2
(dự kiến) đối với thi vào vị trí việc làm xếp ngạch chuyên viên và tương đương;
thời gian thi nghiệp vụ chuyên ngành (đối với vị trí việc làm xếp ngạch nhân viên,
ngạch chuyên viên chính và tương đương, ngạch chuyên viên cao cấp và tương
đương, ngạch chuyên gia cao cấp), thời gian tổ chức vấn đáp (đối với xét tuyển);
hình thức, địa điểm thi và các thông tin khác có liên quan.
- Gửi thông báo triệu tập tới người đăng ký dự tuyển.
Trường hợp người dự tuyển không đáp ứng điều kiện, tiêu chuẩn thì phải
thông báo và nêu rõ lý do.
Bước 3. Tổ chức thi tuyển công chức
(1) Thi tuyển công chức vào vị trí việc làm xếp ngạch nhân viên: Thi
nghiệp vụ chuyên ngành
- Thời gian tổ chức thi: Chậm nhất là 30 ngày kể từ ngày hết thời hạn nhận
Phiếu đăng ký dự tuyển; trường hợp quyết định kéo dài thời gian theo quy định
tại khoản 2 Điều 16 Nghị định số 170/2025/NĐ-CP thì chậm nhất là 45 ngày kể
từ ngày hết thời hạn nhận Phiếu đăng ký dự tuyển.
- Hình thức thi: Vấn đáp hoặc thực hành.
2
- Đối với thi vấn đáp: Đánh giá năng lực tư duy, năng lực ứng dụng kiến
thức vào thực tiễn; năng lực triển khai các nhiệm vụ, công việc của vị trí việc làm
dự tuyển; hiểu biết của thí sinh về vị trí việc làm dự tuyển.
- Đối với thi thực hành: Thực hiện công việc cụ thể theo yêu cầu của vị trí
việc làm.
- Thang điểm bài thi: 100 điểm. Thời gian thi: 30 phút.
(2) Thi tuyển công chức vào vị trí việc làm xếp ngạch chuyên viên và
tương đương, cán sự và tương đương
Thực hiện theo 02 vòng thi như sau:
- Vòng 1: Môn thi điều kiện kiểm tra kiến thức, năng lực chung.
+ Thời gian tổ chức vòng 1: Chậm nhất là 30 ngày kể từ ngày hết thời hạn
nhận Phiếu đăng ký dự tuyển; trường hợp quyết định kéo dài thời gian theo quy
định tại khoản 2 Điều 16 Nghị định số 170/2025/NĐ-CP thì chậm nhất là 45 ngày
kể từ ngày hết thời hạn nhận Phiếu đăng ký dự tuyển.
+ Hình thức thi: Trắc nghiệm trên máy vi tính.
+ Nội dung thi: 60 câu hỏi đánh giá năng lực tư duy, năng lực ứng dụng
kiến thức vào thực tiễn; hiểu biết chung, cơ bản của thí sinh về hệ thống chính trị;
quản lý hành chính nhà nước; quyền, nghĩa vụ của công chức, đạo đức công vụ;
kiến thức về xã hội, văn hóa, lịch sử.
+ Thời gian thi: 60 phút. Người dự tuyển trả lời đúng từ 50% số câu hỏi trở
lên thì được tham dự vòng 2.
+ Kết quả thi được thông báo tới thí sinh ngay sau khi kết thúc thời gian
làm bài; không thực hiện phúc khảo. Hội đồng tuyển dụng công khai danh sách
thí sinh tham dự vòng 2, thời gian, địa điểm, hình thức thi vòng 2 và thông báo
tới thí sinh; thí sinh có kết quả đạt tại vòng 1 đương nhiên được tham dự vòng 2
mà không cần giấy triệu tập.
- Vòng 2: Thi nghiệp vụ chuyên ngành.
+ Thời gian tổ chức thi vòng 2: Chậm nhất là 10 ngày kể từ ngày kết thúc
thi vòng 1.
+ Hình thức thi: Viết hoặc kết hợp viết và phỏng vấn.
+ Đối với bài thi viết: Kiểm tra kiến thức về chủ trương, đường lối của
Đảng, chính sách, pháp luật về ngành, lĩnh vực tuyển dụng; năng lực chuyên môn,
nghiệp vụ; kỹ năng thực thi công vụ theo yêu cầu của vị trí việc làm. Thời gian
thi 180 phút, không kể thời gian chép đề. Căn cứ vào đặc thù của cơ quan, tổ chức,
đơn vị, cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng có thể tổ chức thi viết bằng hình thức
thi trên máy vi tính, đồng thời quyết định số lượng câu hỏi phù hợp, bảo đảm số
lượng tối thiểu 60 câu, tối đa 120 câu (theo hình thức câu hỏi trắc nghiệm). Thời
gian thi tương ứng với tổng số câu hỏi, bảo đảm tối thiểu là 90 phút, tối đa là 180
phút.
3
+ Đối với bài thi phỏng vấn: Tập trung đánh giá năng lực tư duy, giao tiếp,
phán đoán tình huống, học hỏi, phát triển, diễn đạt, thái độ, tính cách và các năng
lực khác theo yêu cầu của vị trí việc làm; thời gian tối đa 30 phút.
+ Thang điểm bài thi viết: 100 điểm; bài thi phỏng vấn: 100 điểm.
Trường hợp thi viết trên máy vi tính, Hội đồng tuyển dụng (Ban đề thi) xây
dựng các nhóm câu hỏi có mức độ phức tạp khác nhau và quyết định mức điểm
tương ứng với từng câu hỏi.
Trường hợp lựa chọn hình thức thi kết hợp viết và phỏng vấn thì tổng điểm
bài thi viết và bài thi phỏng vấn được quy đổi về thang điểm 100 theo tỷ lệ điểm bài
thi viết là 70%, điểm bài thi phỏng vấn là 30%, làm tròn đến 02 chữ số thập phân.
+ Trường hợp môn nghiệp vụ chuyên ngành lựa chọn thi viết:
Chậm nhất là 15 ngày kể từ ngày kết thúc thi viết phải hoàn thành việc chấm
thi và công bố kết quả thi trên trang thông tin điện tử hoặc cổng thông tin điện tử
của cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng, đồng thời thông báo việc nhận đơn phúc
khảo. Trường hợp số lượng thí sinh tham dự vòng 2 từ 1000 thí sinh trở lên thì
Chủ tịch Hội đồng tuyển dụng có thể quyết định kéo dài thời gian chấm thi nhưng
không quá 30 ngày. Thời hạn nhận đơn phúc khảo là 05 ngày làm việc kể từ ngày
công bố kết quả thi.
Trường hợp có đơn phúc khảo thì chậm nhất là 10 ngày kể từ ngày hết thời
hạn nhận đơn phúc khảo phải hoàn thành việc chấm phúc khảo. Trường hợp số
lượng đơn phúc khảo nhiều thì Chủ tịch Hội đồng tuyển dụng quyết định kéo dài
thời gian hoàn thành việc chấm phúc khảo nhưng không quá 20 ngày kể từ ngày
hết thời hạn nhận đơn phúc khảo.
Trường hợp thi viết bằng hình thức thi trên máy vi tính thì kết quả thi được
thông báo tới thí sinh ngay sau khi kết thúc bài thi. Không thực hiện việc phúc
khảo đối với kết quả bài thi viết trên máy vi tính.
+ Trường hợp môn nghiệp vụ chuyên ngành lựa chọn kết hợp viết và
phỏng vấn:
Việc tổ chức thi viết thực hiện theo quy định như đối với trường hợp môn
nghiệp vụ chuyên ngành lựa chọn thi viết.
Hội đồng tuyển dụng quyết định việc tổ chức thi phỏng vấn ngay sau bài
thi viết (khi chưa có kết quả thi viết). Không thực hiện việc phúc khảo đối với kết
quả thi phỏng vấn.
Trường hợp thi viết bằng hình thức thi trên máy vi tính, Hội đồng tuyển
dụng quyết định tổ chức thi phỏng vấn đối với người có kết quả đạt bài thi trên
máy vi tính chậm nhất là 05 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc tổ chức thi trên
máy vi tính.
4
(3) Thi tuyển vào vị trí việc làm xếp ngạch chuyên viên chính và tương
đương: Thi nghiệp vụ chuyên ngành
- Thời gian tổ chức thi: Chậm nhất là 30 ngày kể từ ngày hết thời hạn nhận
Phiếu đăng ký dự tuyển; trường hợp quyết định kéo dài thời gian theo quy định
tại khoản 2 Điều 16 Nghị định số 170/2025/NĐ-CP thì chậm nhất là 45 ngày kể
từ ngày hết thời hạn nhận Phiếu đăng ký dự tuyển.
- Hình thức, nội dung, thời gian, thang điểm và việc tổ chức chấm thi, phúc
khảo đối với bài thi viết hoặc kết hợp viết và phỏng vấn thực hiện như môn thi
nghiệp vụ chuyên ngành tại vòng 2 đối với vị trí việc làm xếp ngạch chuyên viên
và tương đương, cán sự và tương đương.
(4) Thi tuyển vào vị trí việc làm xếp ngạch chuyên viên cao cấp và tương
đương, chuyên gia cao cấp: Thi nghiệp vụ chuyên ngành
- Thời gian tổ chức thi: Chậm nhất là 30 ngày kể từ ngày hết thời hạn nhận
Phiếu đăng ký dự tuyển; trường hợp quyết định kéo dài thời gian theo quy định
tại khoản 2 Điều 16 Nghị định số 170/2025/NĐ-CP thì chậm nhất là 45 ngày kể
từ ngày hết thời hạn nhận Phiếu đăng ký dự tuyển.
- Thi Đề án. Nội dung, hình thức thi Đề án do cơ quan có thẩm quyền tuyển
dụng quyết định, bảo đảm phù hợp với yêu cầu của vị trí việc làm và được xác
định trong Kế hoạch tuyển dụng, công khai trong Thông báo tuyển dụng.
- Thang điểm thi Đề án: 100 điểm.
- Thời gian chuẩn bị Đề án và thời gian bảo vệ Đề án đối với mỗi thí sinh
do Hội đồng tuyển dụng căn cứ theo yêu cầu, tính chất của vị trí việc làm cần
tuyển quyết định, bảo đảm tổng thời gian chuẩn bị và thời gian bảo vệ không quá
90 phút.
Quy định chung đối với môn thi nghiệp vụ chuyên ngành: Trường hợp cơ
quan có thẩm quyền tuyển dụng có yêu cầu đặc thù cao hơn về nội dung, thời gian
thi nghiệp vụ chuyên ngành so với quy định tại Điều 9 Nghị định số 170/2025/NĐ-
CP hoặc có yêu cầu đặc thù về ngoại ngữ thì phải xác định cụ thể trong Kế hoạch
tuyển dụng, công khai trong nội dung Thông báo tuyển dụng. Cơ quan có thẩm
quyền tuyển dụng quyết định ngoại ngữ thi, nội dung, hình thức, thời gian, xác
định điểm số đạt kết quả. Điểm thi ngoại ngữ là điểm điều kiện và không tính vào
điểm thi nghiệp vụ chuyên ngành. Việc tổ chức thi ngoại ngữ phải hoàn thành
trước khi tổ chức thi nghiệp vụ chuyên ngành. Trường hợp đạt kết quả thi ngoại
ngữ thì được dự thi nghiệp vụ chuyên ngành. Không thực hiện phúc khảo đối với
kết quả các bài thi vấn đáp, thực hành, viết trên máy vi tính, phỏng vấn, Đề án.
Xác định người trúng tuyển trong kỳ thi tuyển công chức
- Có kết quả điểm thi nghiệp vụ chuyên ngành đạt từ 50 điểm trở lên.
Trường hợp thi kết hợp viết và phỏng vấn thì phải dự thi đủ cả 02 bài thi (viết và
phỏng vấn) và có kết quả đạt từ 50% trở lên điểm tối đa của mỗi bài thi;
- Có tổng kết quả điểm thi nghiệp vụ chuyên ngành cộng với điểm ưu tiên
(nếu có) cao hơn, lấy theo thứ tự điểm từ cao xuống thấp trong chỉ tiêu tuyển dụng
5
của từng vị trí việc làm, kể cả vị trí việc làm được tuyển dụng chung cho nhiều cơ
quan sử dụng công chức khác nhau.
- Trường hợp có từ 02 người trở lên bằng điểm nhau ở chỉ tiêu cuối cùng
thì ưu tiên người có điểm thi nghiệp vụ chuyên ngành cao hơn; tiếp theo là người
có điểm bài thi viết ở vòng 2 cao hơn trong trường hợp thi kết hợp viết và phỏng
vấn; nếu vẫn chưa xác định được thì người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền tuyển
dụng quyết định.
- Đối với vị trí việc làm được tuyển dụng chung cho nhiều cơ quan sử
dụng công chức khác nhau thì việc xác định cơ quan sử dụng công chức trúng
tuyển thực hiện theo thứ tự ưu tiên lựa chọn trong Phiếu đăng ký dự tuyển của
người trúng tuyển. Trường hợp số người trúng tuyển cùng đăng ký tuyển dụng
vào một cơ quan sử dụng công chức nhiều hơn số chỉ tiêu tuyển dụng của cơ
quan sử dụng công chức đó thì ưu tiên lựa chọn người có kết quả tuyển dụng cao
hơn. Trường hợp có từ 02 người trở lên có kết quả tuyển dụng bằng nhau ở chỉ
tiêu cuối cùng của cơ quan sử dụng công chức đó thì lựa chọn theo thứ tự ưu tiên
nêu trên.
- Người không trúng tuyển không được bảo lưu kết quả thi tuyển cho các
kỳ thi tuyển lần sau.
Bước 4. Phê duyệt và thông báo kết quả tuyển dụng công chức
- Chậm nhất là 05 ngày làm việc kể từ ngày hoàn thành việc chấm thi nghiệp
vụ chuyên ngành, kể cả phúc khảo nếu có, Hội đồng tuyển dụng tổng hợp kết quả,
báo cáo người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng. Người đứng đầu cơ
quan có thẩm quyền tuyển dụng phê duyệt kết quả chậm nhất là 05 ngày làm việc
kể từ ngày nhận được báo cáo tổng hợp kết quả.
- Chậm nhất là 02 ngày làm việc kể từ ngày có quyết định phê duyệt kết quả
trúng tuyển, Hội đồng tuyển dụng thông báo công khai trên trang thông tin điện tử
hoặc cổng thông tin điện tử và gửi thông báo công nhận kết quả trúng tuyển tới
người trúng tuyển; thông báo ghi rõ thời hạn hoàn thiện hồ sơ tuyển dụng.
Bước 5. Hoàn thiện hồ sơ tuyển dụng
- Chậm nhất là 15 ngày kể từ ngày danh sách trúng tuyển được công khai
trên trang thông tin điện tử hoặc cổng thông tin điện tử của cơ quan có thẩm quyền
tuyển dụng, người trúng tuyển phải hoàn thiện hồ sơ tuyển dụng nộp cho cơ quan
có thẩm quyền tuyển dụng. Hồ sơ tuyển dụng bao gồm:
+ Bản sao văn bằng, chứng chỉ (không bao gồm chứng chỉ tin học) theo yêu
cầu của cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng tại Thông báo tuyển dụng;
+ Bản sao chứng nhận đối tượng ưu tiên hoặc bản sao giấy tờ chứng minh
thuộc đối tượng ưu tiên (nếu có).
- Cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng có trách nhiệm yêu cầu cơ quan có
thẩm quyền theo quy định của pháp luật về lý lịch tư pháp cấp Phiếu lý lịch tư
pháp đối với người trúng tuyển.
6
- Trường hợp người trúng tuyển không hoàn thiện đủ hồ sơ tuyển dụng theo
quy định hoặc có hành vi gian lận trong việc kê khai Phiếu đăng ký dự tuyển hoặc
bị phát hiện sử dụng văn bằng, chứng chỉ, chứng nhận không đúng quy định để
tham gia dự tuyển hoặc đã hoàn thiện đủ hồ sơ tuyển dụng nhưng không đến nhận
việc trong thời hạn theo quy định thì đương nhiên bị xóa tên trong danh sách trúng
tuyển. Hội đồng tuyển dụng thông báo công khai trên trang thông tin điện tử hoặc
cổng thông tin điện tử của cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng danh sách thí sinh
bị hủy bỏ kết quả trúng tuyển kèm theo lý do và gửi thông báo tới người bị hủy
bỏ kết quả tuyển dụng.
- Người đăng ký dự tuyển có hành vi gian lận trong việc kê khai Phiếu đăng
ký dự tuyển hoặc sử dụng văn bằng, chứng chỉ, chứng nhận không đúng quy định
để tham gia dự tuyển thì không được tiếp nhận Phiếu đăng ký dự tuyển trong 01
kỳ tuyển dụng tiếp theo.
- Cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng được xem xét, quyết định tuyển dụng
người có kết quả tuyển dụng thấp hơn liền kề ở vị trí việc làm tuyển dụng có người
bị hủy bỏ kết quả trúng tuyển. Trường hợp quyết định tuyển dụng người có kết
quả thấp hơn liền kề thì chậm nhất là 05 ngày làm việc kể từ ngày thông báo công
khai danh sách thí sinh bị hủy bỏ kết quả trúng tuyển, cơ quan có thẩm quyền
tuyển dụng thông báo công khai danh sách những người có kết quả thấp hơn liền
kề (xếp theo thứ tự) và gửi thông báo tới những người đó để hoàn thiện hồ sơ, ra
quyết định tuyển dụng.
- Trường hợp có từ 02 người trở lên có kết quả tuyển dụng thấp hơn liền kề
bằng nhau thì người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng quyết định người
trúng tuyển theo quy định tại khoản 2 Điều 10 Nghị định số 170/2025/NĐ-CP.
Bước 6. Quyết định tuyển dụng và nhận việc
- Chậm nhất là 03 ngày làm việc kể từ ngày hết thời hạn hoàn thiện hồ sơ
tuyển dụng, người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng ra quyết định
tuyển dụng và gửi tới người trúng tuyển. Nội dung quyết định tuyển dụng bao
gồm việc tuyển dụng, bố trí vị trí việc làm và xếp ngạch tương ứng với vị trí việc
làm tuyển dụng.
- Chậm nhất là 15 ngày kể từ ngày nhận được quyết định tuyển dụng, người
được tuyển dụng phải đến nhận việc, trừ trường hợp quyết định tuyển dụng quy
định thời hạn khác hoặc được cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng đồng ý gia hạn.
- Trường hợp người được tuyển dụng không đến nhận việc trong thời hạn
quy định thì quyết định tuyển dụng đương nhiên hết hiệu lực, trừ trường hợp được
sự chấp thuận của người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng. Cơ quan
sử dụng công chức báo cáo cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng thực hiện các công
việc theo khoản 3, khoản 4 Điều 18 Nghị định số 170/2025/NĐ-CP đã được sửa
đổi, bổ sung.
7
b. Cách thức thực hiện:
Nộp Phiếu đăng ký dự tuyển theo phương thức được xác định trong Thông
báo tuyển dụng: trực tiếp; qua thư điện tử; qua cổng thông tin điện tử hoặc bằng
phương thức điện tử phù hợp khác.
c. Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ
STT
Thành phần hồ sơ (TPHS)
TPHS
cần số hóa
1
Phiếu đăng ký dự tuyển theo Mẫu số 01 ban hành kèm theo
Nghị định số 170/2025/NĐ-CP
X
- Số lượng hồ sơ: 01 Phiếu đăng ký dự tuyển.
d. Thời hạn giải quyết:
Tối đa 140 ngày kể từ ngày hết thời hạn nhận Phiếu đăng ký dự tuyển cho
đến khi người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng ra quyết định tuyển
dụng và gửi tới người trúng tuyển
e. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: cá nhân.
f. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện: Sở Nội vụ.
g. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
Quyết định tuyển dụng công chức, trong đó bao gồm việc tuyển dụng, bố
trí vị trí việc làm và xếp ngạch tương ứng với vị trí việc làm tuyển dụng.
h. Phí, lệ phí:
Phí dự tuyển dụng công chức:
- Dưới 100 thí sinh mức thu 500.000 đồng/thí sinh/lần dự thi.
- Từ 100 đến dưới 500 thí sinh mức thu 400.000 đồng/thí sinh/lần dự thi.
- Từ 500 thí sinh trở lên mức thu 300.000 đồng/thí sinh/lần dự thi.
i. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Phiếu đăng ký dự tuyển theo Mẫu số 01 ban hành kèm theo Nghị định số
170/2025/NĐ-CP.
k. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
k.1 Điều kiện đăng ký dự tuyển công chức
Điều kiện đăng ký dự tuyển công chức thực hiện theo quy định tại Điều 19
Luật Cán bộ, công chức. Cơ quan sử dụng công chức xác định các điều kiện theo
yêu cầu của vị trí việc làm dự tuyển quy định tại điểm e khoản 1 Điều 19 Luật
Cán bộ, công chức, nhưng không thấp hơn các tiêu chuẩn chung, không được trái
với quy định của pháp luật, không được phân biệt loại hình đào tạo và báo cáo
bằng văn bản để cơ quan quản lý công chức xem xét, quyết định.
8
k.2. Ưu tiên trong tuyển dụng công chức
- Anh hùng Lực lượng vũ trang, Anh hùng Lao động, thương binh, người
hưởng chính sách như thương binh, thương binh loại B: Được cộng 7,5 điểm vào
kết quả điểm thi hoặc xét nghiệp vụ chuyên ngành.
- Người dân tộc thiểu số, sĩ quan quân đội, sĩ quan công an, quân nhân chuyên
nghiệp phục viên, người làm công tác cơ yếu chuyển ngành, học viên tốt nghiệp
đào tạo sĩ quan dự bị, tốt nghiệp đào tạo chỉ huy trưởng Ban chỉ huy quân sự cấp
xã ngành quân sự cơ sở được phong quân hàm sĩ quan dự bị đã đăng ký ngạch sĩ
quan dự bị, con liệt sĩ, con thương binh, con bệnh binh, con của người hưởng
chính sách như thương binh, con của thương binh loại B, con đẻ của người hoạt
động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học, con Anh hùng Lực lượng vũ trang,
con Anh hùng Lao động: Được cộng 5 điểm vào kết quả điểm thi hoặc xét nghiệp
vụ chuyên ngành.
- Người hoàn thành nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ tham gia công an nhân dân,
công nhân, viên chức quốc phòng thôi việc còn trong độ tuổi lao động; đội viên
thanh niên xung phong, trí thức trẻ tình nguyện đến công tác tại các khu kinh tế
quốc phòng sau khi hoàn thành nhiệm vụ tham gia dự án: Được cộng 2,5 điểm
vào kết quả điểm thi hoặc xét nghiệp vụ chuyên ngành.
- Cán bộ công đoàn trưởng thành từ cơ sở, trong phong trào công nhân theo
quy định của cấp có thẩm quyền: Được cộng 1,5 điểm vào kết quả điểm thi hoặc
xét nghiệp vụ chuyên ngành.
Trường hợp người dự thi tuyển thuộc nhiều diện ưu tiên thì chỉ được cộng
điểm ưu tiên cao nhất vào kết quả điểm thi hoặc xét nghiệp vụ chuyên ngành.
l. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Nghị định số 170/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ
quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức.
- Nghị định số 300/2026/NĐ-CP ngày 29 tháng 7 năm 2026 của Chính
phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 170/2025/NĐ-CP ngày 30
tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý
công chức.
- Thông tư số 92/2021/TT-BTC ngày 28 tháng 10 năm 2021 của Bộ trưởng
Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí tuyển
dụng, dự thi nâng ngạch, thăng hạng công chức, viên chức.
* Ghi chú: Thủ tục hành chính này được sửa đổi, bổ sung trình tự thực
hiện; thành phần hồ sơ; yêu cầu, điều kiện; căn cứ pháp lý.
Mẫu số 01 ban hành kèm theo Nghị định số 170/2025/NĐ-CP được trình bày tại
cuối Phụ lục này.
9
Mẫu số 01
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
________________________
........, ngày .... tháng .... năm ......
(Dán ảnh 4x6)
PHIẾU ĐĂNG KÝ DỰ TUYỂN
Vị trí việc làm dự tuyển
i
: .............................................................
Cơ quan, tổ chức, đơn vị dự tuyển
ii
: ...............................................
I. THÔNG TIN CÁ NHÂN
Họ và tên:
....................................................................................................................................
Ngày, tháng, năm sinh:
.................................................................................................... Nam □ Nữ □
Dân tộc: ......................................................................... Tôn giáo: ..............
Số CMND hoặc Thẻ căn cước: ................................ Ngày cấp: ................. Nơi
cấp: ..........................................
Số điện thoại di động để báo tin: ................................................ Email:
...........................................................
Quê quán:
....................................................................................................................................
Nơi thường trú:
....................................................................................................................................
Nơi ở hiện tại:
....................................................................................................................................
Tình trạng sức khỏe: ..................................; Chiều cao: ..........................; Cân
nặng: .......................... kg
Trình độ văn hóa:
....................................................................................................................................
Trình độ chuyên môn:
....................................................................................................................................
10
II. VĂN BẰNG, CHỨNG CHỈ THEO YÊU CẦU CỦA VỊ TRÍ VIỆC LÀM
TUYỂN DỤNG
iii
Tên trường,
cơ sở đào tạo
Ngày,
tháng,
năm cấp
văn
bằng,
chứng chỉ
Trình
độ
văn
bằng,
chứng
chỉ
Số hiệu
của
văn
bằng,
chứng
chỉ
Chuyên
ngành
đào tạo
(ghi
theo bảng
điểm)
Ngàn
h
đào
tạo
Hình
thức
đào
tạo
Xếp
loại
bằng,
chứng
chỉ
III. THÔNG TIN VỀ QUÁ TRÌNH CÔNG TÁC (nếu có)
Từ ngày, tháng,
năm
đến ngày, tháng,
năm
Cơ quan, tổ chức, đơn vị công tác
IV. THÔNG TIN ĐĂNG KÝ DỰ TUYỂN
1. Ngoại ngữ thi theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng (nếu có):
..........................................................................................................................................
......................
2. Thuộc đối tượng ưu tiên
iv
: Có □ Không □
Đối tượng ưu tiên:
........................................................................................................................................
Điểm ưu tiên: ................................................................. điểm
3. Xác nhận hình thức nhận thông báo
v
:
Xác nhận hình thức nhận thông báo theo Thông báo tuyển dụng □
V. THỨ TỰ ƯU TIÊN
vi
(Chỉ đăng ký đối với vị trí việc làm được tuyển dụng chung cho nhiều cơ quan sử
dụng công chức khác nhau; thứ tự ưu tiên tính từ trên xuống dưới)
1. Nguyện vọng 1 (ghi rõ tên cơ quan, tổ chức, đơn vị):
........................................................................................
2. Nguyện vọng 2 (ghi rõ tên cơ quan, tổ chức, đơn vị):
........................................................................................
3. Nguyện vọng 3 (ghi rõ tên cơ quan, tổ chức, đơn vị):
........................................................................................
...
11
VI. NỘI DUNG KHÁC THEO YÊU CẦU CỦA CƠ QUAN CÓ THẨM
QUYỀN TUYỂN DỤNG (nếu có)
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
Tôi xin cam đoan đáp ứng đầy đủ yêu cầu về điều kiện đăng ký dự tuyển và
không thuộc trường hợp không được đăng ký dự tuyển công chức theo quy định
của pháp luật; chịu trách nhiệm trước pháp luật về thông tin cung cấp trong Phiếu
đăng ký dự tuyển này và hoàn thiện đầy đủ hồ sơ theo quy định sau khi có thông
báo trúng tuyển.
NGƯỜI VIẾT PHIẾU
(Ký, ghi rõ họ tên)
____________________________
i
Ghi đúng tên vị trí việc làm đăng ký dự tuyển theo Thông báo tuyển dụng.
ii
Ghi đúng tên cơ quan, tổ chức, đơn vị đăng ký dự tuyển theo Thông báo tuyển dụng. Trường hợp đăng ký dự tuyển vị trí việc làm được tuyển
dụng chung cho nhiều cơ quan sử dụng công chức khác nhau thì ghi tên cơ quan, tổ chức, đơn vị có thứ tự ưu tiên cao nhất.
iii
Văn bằng, chứng chỉ phải bảo đảm do cơ quan có thẩm quyền cấp, còn giá trị sử dụng tại thời điểm nộp Phiếu đăng ký dự tuyển. Trường hợp
cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng cho phép nộp Giấy xác nhận (hoặc giấy tờ có giá trị tương đương) thì phải nộp bản chính thức khi hoàn
thiện hồ sơ tuyển dụng.
iv
Đối tượng ưu tiên quy định khi trúng tuyển phải xuất trình Giấy chứng nhận đối tượng ưu tiên theo quy định.
v
Trường hợp thí sinh không xác nhận hình thức nhận thông báo thì phải nêu rõ lý do, đồng thời đề xuất 01 hình thức nhận thông báo và phải
được sự đồng ý, xác nhận bằng văn bản của Ban kiểm tra Phiếu đăng ký dự tuyển khi tiếp nhận Phiếu đăng ký dự tuyển.
Các nội dung có liên quan đến kỳ tuyển dụng phải được đăng tải, cập nhật kịp thời và thường xuyên trên Trang Thông tin điện tử hoặc Cổng
thông tin điện tử của cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng. Hội đồng tuyển dụng có trách nhiệm bảo đảm các thông báo trong quá trình tuyển
dụng liên quan đến thí sinh phải được gửi tới thí sinh bằng hình thức đã xác định trong Thông báo tuyển dụng.
Thí sinh có trách nhiệm thường xuyên theo dõi các thông báo và phản hồi (nếu có yêu cầu). Hội đồng tuyển dụng không chịu trách nhiệm
về việc thí sinh không nhận được thông tin vì bất cứ lý do gì nếu đã đăng tải thông tin trên Trang thông tin điện tử, Cổng thông tin điện tử của
cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng và đã gửi thông báo tới thí sinh theo hình thức đã được xác định trong Thông báo tuyển dụng.
vi
Thí sinh phải đăng ký ít nhất 01 cơ quan, tổ chức, đơn vị và có thể đăng ký tối đa các nguyện vọng theo số lượng cơ quan, tổ chức, đơn vị có
chỉ tiêu tuyển dụng đối với vị trí việc làm được tuyển dụng chung ghi trong Thông báo tuyển dụng. Trường hợp thí sinh không lựa chọn cơ
quan, tổ chức, đơn vị trong danh sách theo thứ tự ưu tiên thì được hiểu là không đăng ký tuyển dụng vào cơ quan, tổ chức, đơn vị đó.
12
2. Thủ tục xét tuyển công chức- Mã thủ tục: 1.014113
a. Trình tự thực hiện:
Bước 1. Người đăng ký dự tuyển nộp Phiếu đăng ký dự tuyển theo Thông
báo tuyển dụng của cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng.
Bước 2. Tổ chức xét tuyển
Xét tuyển công chức được thực hiện theo 02 vòng như sau:
- Vòng 1: Kiểm tra điều kiện dự tuyển tại Phiếu đăng ký dự tuyển theo yêu
cầu của vị trí việc làm cần tuyển.
Chậm nhất là 15 ngày hoặc chậm nhất là 30 ngày đối với trường hợp số
lượng người đăng ký dự tuyển từ 500 người trở lên, kể từ ngày hết thời hạn nhận
Phiếu đăng ký dự tuyển, Hội đồng tuyển dụng hoàn thành việc kiểm tra điều kiện,
tiêu chuẩn của người đăng ký dự tuyển; thông báo trên trang thông tin điện tử
hoặc cổng thông tin điện tử danh sách thí sinh đủ điều kiện, tiêu chuẩn dự xét và
gửi thông báo triệu tập tới người đăng ký dự tuyển. Người đáp ứng đủ điều kiện,
tiêu chuẩn được tham dự vòng 2; trường hợp không đáp ứng thì phải thông báo
và nêu rõ lý do.
- Vòng 2: Xét nghiệp vụ chuyên ngành.
+ Thời gian tổ chức: Chậm nhất là 15 ngày kể từ ngày thông báo triệu tập
thí sinh đủ điều kiện, tiêu chuẩn dự vấn đáp.
+ Hình thức: Vấn đáp.
+ Nội dung: Kiểm tra kiến thức, kỹ năng thực thi công vụ; đánh giá năng
lực tư duy, giao tiếp, phán đoán tình huống, học hỏi, phát triển, diễn đạt, thái độ,
tính cách và các năng lực khác theo yêu cầu của vị trí việc làm cần tuyển.
+ Thời gian: 30 phút; thí sinh có không quá 15 phút chuẩn bị trước khi
vấn đáp.
+ Thang điểm: 100 điểm. Không thực hiện phúc khảo đối với kết quả vấn
đáp.
Xác định người trúng tuyển trong kỳ xét tuyển công chức
- Có kết quả điểm vòng 2 đạt từ 50 điểm trở lên.
- Có kết quả điểm vòng 2 cộng với điểm ưu tiên (nếu có) cao hơn, lấy theo
thứ tự điểm từ cao xuống thấp trong phạm vi chỉ tiêu tuyển dụng của từng vị trí
việc làm.
- Trường hợp có từ 02 người trở lên bằng điểm nhau ở chỉ tiêu cuối cùng thì
người có kết quả điểm vòng 2 cao hơn là người trúng tuyển; nếu vẫn chưa xác định
được thì người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng quyết định.
- Đối với vị trí việc làm được tuyển dụng chung cho nhiều cơ quan sử dụng
công chức, cơ quan sử dụng công chức trúng tuyển được xác định theo thứ tự ưu
tiên lựa chọn trong Phiếu đăng ký dự tuyển. Trường hợp số người trúng tuyển
cùng đăng ký vào một cơ quan nhiều hơn chỉ tiêu thì ưu tiên người có kết quả
13
tuyển dụng cao hơn; nếu bằng nhau ở chỉ tiêu cuối cùng thì thực hiện theo thứ tự
ưu tiên nêu trên.
- Người không trúng tuyển không được bảo lưu kết quả xét tuyển cho các
kỳ xét tuyển lần sau.
Bước 3. Phê duyệt và thông báo kết quả tuyển dụng công chức
- Chậm nhất là 05 ngày làm việc kể từ ngày hoàn thành việc xét nghiệp vụ
chuyên ngành, Hội đồng tuyển dụng tổng hợp kết quả, báo cáo người đứng đầu
cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng. Người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền tuyển
dụng phê duyệt kết quả chậm nhất là 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo
cáo tổng hợp kết quả.
- Chậm nhất là 02 ngày làm việc kể từ ngày có quyết định phê duyệt kết quả
trúng tuyển, Hội đồng tuyển dụng thông báo công khai trên trang thông tin điện tử
hoặc cổng thông tin điện tử và gửi thông báo công nhận kết quả trúng tuyển tới
người trúng tuyển; thông báo ghi rõ thời hạn hoàn thiện hồ sơ tuyển dụng.
Bước 4. Hoàn thiện hồ sơ tuyển dụng
- Chậm nhất là 15 ngày kể từ ngày danh sách trúng tuyển được công khai
trên trang thông tin điện tử hoặc cổng thông tin điện tử của cơ quan có thẩm quyền
tuyển dụng, người trúng tuyển phải hoàn thiện hồ sơ tuyển dụng nộp cho cơ quan
có thẩm quyền tuyển dụng. Hồ sơ tuyển dụng bao gồm:
+ Bản sao văn bằng, chứng chỉ (không bao gồm chứng chỉ tin học) theo yêu
cầu của cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng tại Thông báo tuyển dụng;
+ Bản sao chứng nhận đối tượng ưu tiên hoặc bản sao giấy tờ chứng minh
thuộc đối tượng ưu tiên (nếu có).
- Cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng có trách nhiệm yêu cầu cơ quan có
thẩm quyền theo quy định của pháp luật về lý lịch tư pháp cấp Phiếu lý lịch tư
pháp đối với người trúng tuyển.
- Trường hợp người trúng tuyển không hoàn thiện đủ hồ sơ tuyển dụng theo
quy định hoặc có hành vi gian lận trong việc kê khai Phiếu đăng ký dự tuyển hoặc
bị phát hiện sử dụng văn bằng, chứng chỉ, chứng nhận không đúng quy định để
tham gia dự tuyển hoặc đã hoàn thiện đủ hồ sơ tuyển dụng nhưng không đến nhận
việc trong thời hạn theo quy định thì đương nhiên bị xóa tên trong danh sách trúng
tuyển. Hội đồng tuyển dụng thông báo công khai trên trang thông tin điện tử hoặc
cổng thông tin điện tử của cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng danh sách thí sinh
bị hủy bỏ kết quả trúng tuyển kèm theo lý do và gửi thông báo tới người bị hủy
bỏ kết quả tuyển dụng.
- Người đăng ký dự tuyển có hành vi gian lận trong việc kê khai Phiếu đăng
ký dự tuyển hoặc sử dụng văn bằng, chứng chỉ, chứng nhận không đúng quy định
để tham gia dự tuyển thì không được tiếp nhận Phiếu đăng ký dự tuyển trong 01
kỳ tuyển dụng tiếp theo.
14
- Cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng được xem xét, quyết định tuyển dụng
người có kết quả tuyển dụng thấp hơn liền kề ở vị trí việc làm tuyển dụng có người
bị hủy bỏ kết quả trúng tuyển. Trường hợp quyết định tuyển dụng người có kết
quả thấp hơn liền kề thì chậm nhất là 05 ngày làm việc kể từ ngày thông báo công
khai danh sách thí sinh bị hủy bỏ kết quả trúng tuyển, cơ quan có thẩm quyền
tuyển dụng thông báo công khai danh sách những người có kết quả thấp hơn liền
kề (xếp theo thứ tự) và gửi thông báo tới những người đó để hoàn thiện hồ sơ, ra
quyết định tuyển dụng.
- Trường hợp có từ 02 người trở lên có kết quả tuyển dụng thấp hơn liền kề bằng
nhau thì người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng quyết định người trúng
tuyển theo quy định tại khoản 2 Điều 12 Nghị định số 170/2025/NĐ-CP.
Bước 5. Quyết định tuyển dụng và nhận việc
- Chậm nhất là 03 ngày làm việc kể từ ngày hết thời hạn hoàn thiện hồ sơ
tuyển dụng, người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng ra quyết định
tuyển dụng và gửi tới người trúng tuyển. Nội dung quyết định tuyển dụng bao
gồm việc tuyển dụng, bố trí vị trí việc làm và xếp ngạch tương ứng với vị trí việc
làm tuyển dụng.
- Chậm nhất là 15 ngày kể từ ngày nhận được quyết định tuyển dụng, người
được tuyển dụng phải đến nhận việc, trừ trường hợp quyết định tuyển dụng quy
định thời hạn khác hoặc được cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng đồng ý gia hạn.
- Trường hợp người được tuyển dụng không đến nhận việc trong thời hạn
quy định thì quyết định tuyển dụng đương nhiên hết hiệu lực, trừ trường hợp được
sự chấp thuận của người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng. Cơ quan
sử dụng công chức báo cáo cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng thực hiện các công
việc theo khoản 3, khoản 4 Điều 18 Nghị định số 170/2025/NĐ-CP đã được sửa
đổi, bổ sung.
b. Cách thức thực hiện:
Nộp Phiếu đăng ký dự tuyển theo phương thức được xác định trong Thông
báo tuyển dụng: trực tiếp; qua thư điện tử; qua cổng thông tin điện tử; hoặc bằng
phương thức điện tử phù hợp khác.
c. Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ
STT
Thành phần hồ sơ
Thành
phần hồ sơ
cần số hóa
(đánh “X”)
1
Phiếu đăng ký dự tuyển theo Mẫu số 01 ban hành kèm
theo Nghị định số 170/2025/NĐ-CP.
X
- Số lượng hồ sơ: 01 Phiếu đăng ký dự tuyển.
15
d. Thời hạn giải quyết:
Tối đa 75 ngày kể từ ngày hết thời hạn nhận Phiếu đăng ký dự tuyển đến
khi người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng ra quyết định tuyển dụng
và gửi tới người trúng tuyển.
e. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: cá nhân.
f. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện: Sở Nội vụ.
g. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định tuyển dụng công
chức, trong đó bao gồm việc tuyển dụng, bố trí vị trí việc làm và xếp ngạch tương
ứng với vị trí việc làm tuyển dụng.
h. Phí, lệ phí:
Phí dự tuyển dụng công chức:
- Dưới 100 thí sinh mức thu 500.000 đồng/thí sinh/lần dự thi.
- Từ 100 đến dưới 500 thí sinh mức thu 400.000 đồng/thí sinh/lần dự thi.
- Từ 500 thí sinh trở lên mức thu 300.000 đồng/thí sinh/lần dự thi.
i. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Phiếu đăng ký dự tuyển theo Mẫu số 01 ban hành kèm theo Nghị định số
170/2025/NĐ-CP.
k. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
a) Điều kiện đăng ký dự tuyển công chức
Điều kiện đăng ký dự tuyển công chức thực hiện theo quy định tại Điều 19
Luật Cán bộ, công chức. Cơ quan sử dụng công chức xác định các điều kiện theo
yêu cầu của vị trí việc làm dự tuyển quy định tại điểm e khoản 1 Điều 19 Luật
Cán bộ, công chức, nhưng không thấp hơn các tiêu chuẩn chung, không được trái
với quy định của pháp luật, không được phân biệt loại hình đào tạo và báo cáo
bằng văn bản để cơ quan quản lý công chức xem xét, quyết định.
b) Các trường hợp thực hiện xét tuyển công chức
Việc tuyển dụng công chức thông qua hình thức xét tuyển do cơ quan có
thẩm quyền tuyển dụng quyết định và được thực hiện riêng đối với từng nhóm đối
tượng sau:
- Người cam kết tình nguyện làm việc từ đủ 05 năm trở lên ở vùng có điều
kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.
- Người học theo chế độ cử tuyển theo quy định của Luật Giáo dục, sau khi
tốt nghiệp về công tác tại địa phương nơi cử đi học.
- Sinh viên tốt nghiệp xuất sắc, nhà khoa học trẻ tài năng thuộc đối tượng
thực hiện chính sách thu hút, trọng dụng người có tài năng.
16
c) Ưu tiên trong tuyển dụng công chức
- Anh hùng Lực lượng vũ trang, Anh hùng Lao động, thương binh, người
hưởng chính sách như thương binh, thương binh loại B: Được cộng 7,5 điểm vào
kết quả điểm thi hoặc xét nghiệp vụ chuyên ngành.
- Người dân tộc thiểu số, sĩ quan quân đội, sĩ quan công an, quân nhân
chuyên nghiệp phục viên, người làm công tác cơ yếu chuyển ngành, học viên tốt
nghiệp đào tạo sĩ quan dự bị, tốt nghiệp đào tạo chỉ huy trưởng Ban chỉ huy quân
sự cấp xã ngành quân sự cơ sở được phong quân hàm sĩ quan dự bị đã đăng ký
ngạch sĩ quan dự bị, con liệt sĩ, con thương binh, con bệnh binh, con của người
hưởng chính sách như thương binh, con của thương binh loại B, con đẻ của người
hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học, con Anh hùng Lực lượng vũ
trang, con Anh hùng Lao động: Được cộng 5 điểm vào kết quả điểm thi hoặc xét
nghiệp vụ chuyên ngành.
- Người hoàn thành nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ tham gia công an nhân dân,
công nhân, viên chức quốc phòng thôi việc còn trong độ tuổi lao động; đội viên
thanh niên xung phong, trí thức trẻ tình nguyện đến công tác tại các khu kinh tế
quốc phòng sau khi hoàn thành nhiệm vụ tham gia dự án: Được cộng 2,5 điểm
vào kết quả điểm thi hoặc xét nghiệp vụ chuyên ngành.
- Cán bộ công đoàn trưởng thành từ cơ sở, trong phong trào công nhân theo
quy định của cấp có thẩm quyền: Được cộng 1,5 điểm vào kết quả điểm thi hoặc
xét nghiệp vụ chuyên ngành.
Trường hợp người dự xét tuyển thuộc nhiều diện ưu tiên thì chỉ được cộng
điểm ưu tiên cao nhất vào kết quả điểm thi hoặc xét nghiệp vụ chuyên ngành.
l. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Nghị định số 170/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ
quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức.
- Nghị định số 300/2026/NĐ-CP ngày 29 tháng 7 năm 2026 của Chính phủ
sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 170/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng
6 năm 2025 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công
chức.
- Thông tư số 92/2021/TT-BTC ngày 28 tháng 10 năm 2021 của Bộ trưởng
Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí tuyển
dụng, dự thi nâng ngạch, thăng hạng công chức, viên chức.
* Ghi chú: Ghi chú áp dếng chuyến tiếp
Đối với đề án, kế hoạch tuyển dụng công chức theo hình thức thi tuyển, xét
tuyển đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt trước ngày 01 tháng 8 năm 2026 thì
được tiếp tục thực hiện trong thời hạn 06 tháng kể từ ngày Nghị định số
300/2026/NĐ-CP có hiệu lực thi hành. Sau thời hạn này nếu không hoàn thành
thì thực hiện theo quy định tại Nghị định số 300/2026/NĐ-CP.
17
Mẫu số 01
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
________________________
........, ngày .... tháng .... năm ......
(Dán ảnh 4x6)
PHIẾU ĐĂNG KÝ DỰ TUYỂN
Vị trí việc làm dự tuyển
i
: .............................................................
Cơ quan, tổ chức, đơn vị dự tuyển
ii
: ...............................................
I. THÔNG TIN CÁ NHÂN
Họ và tên:
....................................................................................................................................
Ngày, tháng, năm sinh:
.................................................................................................... Nam □ Nữ □
Dân tộc: ......................................................................... Tôn giáo:
.......................................................................
Số CMND hoặc Thẻ căn cước: ................................ Ngày cấp: ................. Nơi
cấp: ..........................................
Số điện thoại di động để báo tin: ................................................ Email:
...........................................................
Quê quán:
....................................................................................................................................
Nơi thường trú:
....................................................................................................................................
Nơi ở hiện tại:
....................................................................................................................................
Tình trạng sức khỏe: ..................................; Chiều cao: ..........................; Cân
nặng: .......................... kg
Trình độ văn hóa:
....................................................................................................................................
Trình độ chuyên môn:
....................................................................................................................................
18
II. VĂN BẰNG, CHỨNG CHỈ THEO YÊU CẦU CỦA VỊ TRÍ VIỆC LÀM
TUYỂN DỤNG
iii
Tên trường,
cơ sở đào tạo
Ngày,
tháng,
năm cấp
văn
bằng,
chứng chỉ
Trình
độ
văn
bằng,
chứng
chỉ
Số hiệu
của
văn
bằng,
chứng
chỉ
Chuyên
ngành
đào tạo
(ghi
theo bảng
điểm)
Ngàn
h
đào
tạo
Hình
thức
đào
tạo
Xếp
loại
bằng,
chứng
chỉ
III. THÔNG TIN VỀ QUÁ TRÌNH CÔNG TÁC (nếu có)
Từ ngày, tháng,
năm
đến ngày, tháng,
năm
Cơ quan, tổ chức, đơn vị công tác
IV. THÔNG TIN ĐĂNG KÝ DỰ TUYỂN
1. Ngoại ngữ thi theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng (nếu có):
..........................................................................................................................................
2. Thuộc đối tượng ưu tiên
iv
: Có □ Không □
Đối tượng ưu tiên:
........................................................................................................................................
Điểm ưu tiên: ................................................................. điểm
3. Xác nhận hình thức nhận thông báo
v
:
Xác nhận hình thức nhận thông báo theo Thông báo tuyển dụng □
V. THỨ TỰ ƯU TIÊN
vi
(Chỉ đăng ký đối với vị trí việc làm được tuyển dụng chung cho nhiều cơ quan sử
dụng công chức khác nhau; thứ tự ưu tiên tính từ trên xuống dưới)
1. Nguyện vọng 1 (ghi rõ tên cơ quan, tổ chức, đơn vị):
........................................................................................
2. Nguyện vọng 2 (ghi rõ tên cơ quan, tổ chức, đơn vị):
........................................................................................
3. Nguyện vọng 3 (ghi rõ tên cơ quan, tổ chức, đơn vị):
........................................................................................
...
19
VI. NỘI DUNG KHÁC THEO YÊU CẦU CỦA CƠ QUAN CÓ THẨM
QUYỀN TUYỂN DỤNG (nếu có)
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
Tôi xin cam đoan đáp ứng đầy đủ yêu cầu về điều kiện đăng ký dự tuyển và không thuộc trường hợp không
được đăng ký dự tuyển công chức theo quy định của pháp luật; chịu trách nhiệm trước pháp luật về thông tin cung
cấp trong Phiếu đăng ký dự tuyển này và hoàn thiện đầy đủ hồ sơ theo quy định sau khi có thông báo trúng tuyển.
NGƯỜI VIẾT PHIẾU
(Ký, ghi rõ họ tên)
____________________________
i
Ghi đúng tên vị trí việc làm đăng ký dự tuyển theo Thông báo tuyển dụng.
ii
Ghi đúng tên cơ quan, tổ chức, đơn vị đăng ký dự tuyển theo Thông báo tuyển dụng. Trường hợp đăng ký dự tuyển vị trí việc làm được tuyển
dụng chung cho nhiều cơ quan sử dụng công chức khác nhau thì ghi tên cơ quan, tổ chức, đơn vị có thứ tự ưu tiên cao nhất.
iii
Văn bằng, chứng chỉ phải bảo đảm do cơ quan có thẩm quyền cấp, còn giá trị sử dụng tại thời điểm nộp Phiếu đăng ký dự tuyển. Trường hợp
cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng cho phép nộp Giấy xác nhận (hoặc giấy tờ có giá trị tương đương) thì phải nộp bản chính thức khi hoàn
thiện hồ sơ tuyển dụng.
iv
Đối tượng ưu tiên quy định khi trúng tuyển phải xuất trình Giấy chứng nhận đối tượng ưu tiên theo quy định.
v
Trường hợp thí sinh không xác nhận hình thức nhận thông báo thì phải nêu rõ lý do, đồng thời đề xuất 01 hình thức nhận thông báo và phải
được sự đồng ý, xác nhận bằng văn bản của Ban kiểm tra Phiếu đăng ký dự tuyển khi tiếp nhận Phiếu đăng ký dự tuyển.
Các nội dung có liên quan đến kỳ tuyển dụng phải được đăng tải, cập nhật kịp thời và thường xuyên trên Trang Thông tin điện tử hoặc Cổng
thông tin điện tử của cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng. Hội đồng tuyển dụng có trách nhiệm bảo đảm các thông báo trong quá trình tuyển
dụng liên quan đến thí sinh phải được gửi tới thí sinh bằng hình thức đã xác định trong Thông báo tuyển dụng.
Thí sinh có trách nhiệm thường xuyên theo dõi các thông báo và phản hồi (nếu có yêu cầu). Hội đồng tuyển dụng không chịu trách nhiệm
về việc thí sinh không nhận được thông tin vì bất cứ lý do gì nếu đã đăng tải thông tin trên Trang thông tin điện tử, Cổng thông tin điện tử của
cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng và đã gửi thông báo tới thí sinh theo hình thức đã được xác định trong Thông báo tuyển dụng.
vi
Thí sinh phải đăng ký ít nhất 01 cơ quan, tổ chức, đơn vị và có thể đăng ký tối đa các nguyện vọng theo số lượng cơ quan, tổ chức,
đơn vị có chỉ tiêu tuyển dụng đối với vị trí việc làm được tuyển dụng chung ghi trong Thông báo tuyển dụng. Trường hợp thí sinh không lựa
chọn cơ quan, tổ chức, đơn vị trong danh sách theo thứ tự ưu tiên thì được hiểu là không đăng ký tuyển dụng vào cơ quan, tổ chức, đơn vị đó.
20
PHẦN II. QUY TRÌNH NỘI BỘ
GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
I. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP TỈNH
1. Thủ tục thi tuyển công chức- Mã thủ tục: 1.014111
Trình tự
các bước
thực hiện
Nội dung công việc
Trách nhiệm
thực hiện
Thời gian
thực hiện
Bước 1
Tiếp nhận hồ sơ theo thông báo:
- Nếu hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ
thì không tiếp nhận và hướng dẫn
cho cá nhân, tổ chức bổ sung,
hoàn thiện hồ sơ theo quy định.
- Nếu hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì
công chức tiếp nhận, số hóa hồ sơ,
ra giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả
kết quả cho cá nhân, tổ chức.
Đồng thời, chuyển hồ sơ về
Phòng Công chức – Viên chức
thuộc Sở Nội vụ.
Công chức được
phân công
04 giờ
làm việc
Bước 2
Tiếp nhận hồ sơ và Lãnh đạo
Phòng phân công chuyên viên thụ
lý hồ sơ
Lãnh đạo Phòng
Công chức –
Viên chức
04 giờ
làm việc
Bước 3
Tổ chức thi tuyển công chức
Lãnh đạo Sở
Nội vụ, Chuyên
viên thụ lý hồ sơ
và các cơ quan
khác có liên
quan
130 ngày
kể từ khi
kết thúc
nhận hồ sơ
Bước 4
Trình Chủ tịch UBND tỉnh quyết
định phê duyệt kết quả trúng tuyển
Văn phòng
UBND tỉnh
03 ngày
Bước 5
Ban hành Quyết định tuyển dụng
Sở Nội vụ
07 ngày
Tổng thời gian giải quyết TTHC: Tối đa 140 ngày kể từ ngày hết thời hạn
nhận Phiếu đăng ký dự tuyển cho đến khi người đứng đầu cơ quan có
thẩm quyền tuyển dụng ra quyết định tuyển dụng và gửi tới người trúng
tuyển
21
2. Thủ tục xét tuyển công chức- Mã thủ tục: 1.014113
Trình tự
các bước
thực hiện
Nội dung công việc
Trách nhiệm
thực hiện
Thời gian
thực hiện
Bước 1
Tiếp nhận hồ sơ theo thông báo:
- Nếu hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ
thì không tiếp nhận và hướng dẫn
cho cá nhân, tổ chức bổ sung,
hoàn thiện hồ sơ theo quy định.
- Nếu hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì
công chức tiếp nhận, số hóa hồ sơ,
ra giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả
kết quả cho cá nhân, tổ chức.
Đồng thời, chuyển hồ sơ về
Phòng Công chức – Viên chức
thuộc Sở Nội vụ.
Công chức được
phân công
02 giờ
làm việc
Bước 2
Tiếp nhận hồ sơ và Lãnh đạo
Phòng phân công chuyên viên thụ
lý hồ sơ
Lãnh đạo Phòng
Công chức –
Viên chức
02 giờ
làm việc
Bước 3
Tổ chức xét tuyển công chức
Lãnh đạo Sở
Nội vụ, Chuyên
viên thụ lý hồ sơ
và các cơ quan
khác có liên
quan
67 ngày kể
từ khi kết
thúc nhận
hồ sơ
Bước 4
Trình Chủ tịch UBND tỉnh quyết
định phê duyệt kết quả trúng tuyển
Văn phòng
UBND tỉnh
05 ngày
Bước 5
Ban hành Quyết định tuyển dụng
Sở Nội vụ
03 ngày
sau khi
hoàn thiện
hồ sơ
Tổng thời gian giải quyết TTHC: Tối đa 75 ngày kể từ ngày hết thời hạn
nhận Phiếu đăng ký dự tuyển cho đến khi người đứng đầu cơ quan có
thẩm quyền tuyển dụng ra quyết định tuyển dụng và gửi tới người trúng
tuyển

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 18906/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh về việc công bố danh mục, nội dung và phê duyệt quy trình nội bộ giải quyết thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung và bị bãi bỏ lĩnh vực công chức thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Nội vụ tỉnh Tây Ninh

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 18906/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

  • Văn bản liên quan Quyết định 18906/QĐ-UBND
  • Văn bản cùng chủ đề

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×