• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 1871/QĐ-UBND Cao Bằng 2025 công bố thủ tục hành chính nội bộ lĩnh vực pháp luật

Ngày cập nhật: Thứ Ba, 02/12/2025 07:37 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 1871/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Lê Hải Hòa
Trích yếu: Về việc công bố thủ tục hành chính nội bộ trong lĩnh vực chuẩn tiếp cận pháp luật; lĩnh vực phổ biến, giáo dục pháp luật thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Tư pháp tỉnh Cao Bằng
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
10/11/2025
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Hành chính Tư pháp-Hộ tịch

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 1871/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 1871/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 1871/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
CÔNG BÁO CAO BẰNG/Số 106+107+108+109+110+111+112+113+114+115/
Ngày 26-11-2025
Y BAN NHÂN DÂN
TNH CAO BNG
S: 1871 /QĐ-UBND
CNG A XÃ HI CH NGHĨA VIT NAM
Đc lp - T do - Hnh pc
Cao Bng, ny 10 tháng 11 năm 2025
QUYẾT ĐỊNH
Về việc công bố thủ tục hành chính nội bộ trong lĩnh vực chuẩn tiếp cận pháp
luật; lĩnh vực phổ biến, giáo dục pháp luật thuộc thẩm quyền
giải quyết của Sở Tư pháp tỉnh Cao Bằng
CH TCH Y BAN NHÂN DÂN TNH CAO BNG
n c Lut T chc chính quyn đa phương ny 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghđịnh số 28/2013/NĐ-CP ngày 04 tháng 4 năm 2013 của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều biện pháp thi hành Luật Phổ biến, giáo dục pháp
luật;
Căn cứ Nghị định số 121/2025/NĐ-CP ngày 11 tháng 6 năm 2025 của Chính
phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực quản nhà nước của B
pháp;
Căn cứ Quyết định số 27/2025/QĐ-TTg ngày 04 tháng 8 năm 2025 của Thủ
tướng Chính phủ quy định về xã, phường, đặc khu đạt chuẩn tiếp cận pháp luật;
Căn cứ Thông tư s15/2025/TT-BTP ngày 11 tháng 9 năm 2025 của Bộ trưởng
Bộ pháp hướng dẫn thi hành Quyết định số 27/2025/QĐ-TTg ngày 04 tháng 8
năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ quy định về xã, phường, đặc khu đạt chuẩn tiếp
cận pháp luật;
Căn cứ Quyết định số 3100/-BTP ngày 22 tháng 10 năm 2025 của Bộ trưởng
Bộ pháp vviệc công bthủ tục hành chính nội bmới ban hành, sửa đổi, bổ
sung bãi bỏ trong lĩnh vực phổ biến, giáo dục pháp luật thuộc phạm vi chức năng
quản lý của Bộ pháp;
Căn cứ Quyết định số 3124/QĐ-BTP ngày 27 tháng 10 năm 2025 của Bộ trưởng
Bộ Tư pháp về việc công bố thủ tục hành chính nội bộ thay thế trong lĩnh vực chuẩn
tiếp cận pháp luật thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tư pháp;
Cơ quan: TRUNG TÂM
THÔNG TIN, ỦY BAN
NHÂN DÂN TỈNH CAO
BẰNG
Thời gian ký: 27.11.2025
08:13:54 +07:00
CÔNG BÁO CAO BẰNG/Số 106+107+108+109+110+111+112+113+114+115/
Ngày 26-11-2025
Căn cứ Quyết định số 1423/QĐ-UBND ngày 28 tháng 8 năm 2025 của Chủ tịch
Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng ban hành quy định trình tự, thủ tục công nhận, miễn
nhiệm báo cáo viên pháp luật cấp tỉnh trên địa bàn tỉnh Cao Bằng;
Theo đề ngh của Giám đốc S pháp tnh Cao Bng ti T trình s 2689/TTr-
STP ngày 03 tháng 11 năm 2025.
QUYẾT ĐỊNH:
Điu 1. Công b kèm theo Quyết định này th tc hành chính ni b trong lĩnh
vc chun tiếp cn pháp lut; lĩnh vực ph biến, giáo dc pháp lut thuc thm quyn
gii quyết ca S Tư pháp tnh Cao Bng (chi tiết ti Ph lc kèm theo).
Điu 2. Giao S pháp ch trì, phi hp vi các cơ quan, đơn v liên quan
t chc thc hin th tc nh cnh ni b đưc công b ti Điều 1 Quyết định
y; thường xuyên soát, đơn gin hoá các th tc hành chính đm bo theo quy
định.
Điu 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành ktừ ngày ký ban nh.
Điu 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở pháp, Thủ
trưởng các sở, ban, ngành, Giám đốc Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh, Chủ
tịch Ủy ban nhân dân các xã, phườngcác tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách
nhiệm thi hành Quyết định này./.
CHỦ TỊCH
Lê Hải Hòa
CÔNG BÁO CAO BẰNG/Số 106+107+108+109+110+111+112+113+114+115/
Ngày 26-11-2025
Ph lc
TH TC NH CHÍNH NI BỘ TRONG LĨNH VC CHUẨN TIẾP CN
PP LUT; LĨNH VỰC PHBIẾN, GO DỤC PHÁP LUẬT THUC
THẨM QUYN GIẢI QUYT CA S TƯ PHÁP TNH CAO BNG
(Kèm theo Quyết đnh số: 1871 /QĐ-UBND ngày 10 tháng 11 năm 2025 của
Ch tch y ban nhân dân tnh Cao Bng)
PHN I. DANH MC TH TC HÀNH CHÍNH (TTHC) NI B
STT
Lĩnh vực
Cơ quan
thực hiện
I
LĨNH VỰC CHUN TIP CN PHÁP LUT (01 TTHC)
1
Chun tiếp cn
pháp lut
U ban nhân
dân tnh
II
LĨNH VỰC PH BIN, GIÁO DC PHÁP LUT (02 TTHC)
1
Ph biến, giáo
dc pháp lut
U ban nhân
dân tnh
2
Ph biến, giáo
dc pháp lut
U ban nhân
dân tnh
CÔNG BÁO CAO BẰNG/Số 106+107+108+109+110+111+112+113+114+115/
Ngày 26-11-2025
PHẦN II. NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
1. Thủ tục đánh giá, công nhận xã, phường đạt chuẩn tiếp cận pháp
luật
1.1. Trình tự thực hiện
- Ủy ban nhân dân xã, phường (sau đây gọi là cấp xã) tổ chức họp, đánh giá
kết quả thực hiện và mức độ đạt của từng tiêu chí, chỉ tiêu tiếp cận pháp luật;
niêm yết hoặc đăng tải công khai kết quả tự đánh giá trong ít nhất là 10 ngày để
lấy ý kiến của cơ quan, tổ chức, cá nhân trên địa bàn; gửi hồ sơ đề nghị công
nhận cấp xã đạt chuẩn tiếp cận pp lut đến S pp tc ngày 25 tháng 11
ca năm đánh giá.
- Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tư pháp tổ
chức thẩm định bằng hình thức phù hợp, xây dựng báo cáo kết quả thẩm định h
sơ và mức độ đạt chuẩn tiếp cận pháp luật của từng đơn vị cấp xã; trình Chủ tịch
Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định công nhận cấp xã đạt chuẩn tiếp cận
pháp luật.
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định công nhận cấp xã đạt
chuẩn tiếp cận pháp luật.
1.2. Cách thức thực hiện: Không quy định.
1.3. Thành phần, số lượng hồ sơ: 01 bộ hồ sơ gồm:
(i) Hồ sơ Ủy ban nhân dân cấp xã gửi Sở Tư pháp đề nghị thẩm định:
- Văn bản đề nghị công nhận cấp xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật (Mẫu 01
Phụ lục II Thông tư số 15/2025/TT-BTP);
- Bản tự đánh giá mức độ đạt chuẩn các tiêu chí, chỉ tiêu tiếp cận pháp luật
(Mẫu 02 Phụ lục II Thông tư số 15/2025/TT-BTP);
- Bản tổng hợp, tiếp thu, giải trình ý kiến của cơ quan, tổ chức, cá nhân về
kết quả tự đánh giá mức độ đạt chuẩn các tiêu chí, chỉ tiêu tiếp cận pháp luật
(nếu có) (Mẫu 03 Phụ lục II Thông tư số 15/2025/TT-BTP);
- Biên bản cuộc họp đề nghị xét, công nhận cấp xã đạt chuẩn tiếp cận pháp
luật (Mẫu 04 Phụ lục II Thông tư số 15/2025/TT-BTP);
- Tài liệu chứng minh mức độ đạt các tiêu chí, chỉ tiêu tiếp cận pháp luật.
(ii) Hồ sơ Sở Tư pháp trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh bao gồm:
- Hồ sơ đề nghị công nhận đạt chuẩn tiếp cận pháp luật của cấp xã;
- Báo cáo kết quả thẩm định hồ sơ và mức độ đạt chuẩn tiếp cận pháp luật
(Mẫu 05 Phụ lục II Thông tư số 15/2025/TT-BTP);
CÔNG BÁO CAO BẰNG/Số 106+107+108+109+110+111+112+113+114+115/
Ngày 26-11-2025
- Dự thảo Quyết định công nhận cấp xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật (Mẫu
06 Phụ lục II Thông tư số 15/2025/TT-BTP).
1.4. Thời hạn giải quyết hồ sơ
- Thời hạn nộp hồ sơ đối với cấp xã: Trước ngày 25/11 hằng năm.
- Thời hạn thẩm định hồ sơ của Sở Tư pháp: 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ
sơ hợp lệ.
- Thời hạn Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định công nhận cấp xã đạt
chuẩn tiếp cận pháp luật: Không quy định.
1.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân cấp xã.
1.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân tỉnh.
1.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định công nhận cấp
đạt chuẩn tiếp cận pháp luật.
1.8. Phí, lệ phí (nếu có): Không quy định.
1.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Văn bản đề nghị công nhận cấp xã đạt
chuẩn tiếp cận pháp luật (Mẫu 01 Phụ lục II Thông tư số 15/2025/TT-BTP).
1.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
Cấp xã được công nhận đạt chuẩn tiếp cận pháp luật khi đạt đủ các tiêu chí,
chỉ tiêu quy định tại Điều 4 của Quyết định số 27/2025/QĐ-TTg ngày 04/8/2025
của Thủ tướng Chính phủ quy định về xã, phường, đặc khu đạt chuẩn tiếp cận
pháp luật (Nội dung, mức độ đạt chuẩn các tiêu chí, chỉ tiêu tiếp cận pháp luật
được quy định tại Phụ lục I Thông tư số 15/2025/TT-BTP ngày 11/9/2025 của
Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn thi hành Quyết định số 27/2025/QĐ-TTg).
1.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Quyết định số 27/2025/QĐ-TTg ngày 04/8/2025 của Thủ tướng Chính
phủ quy định về xã, phường, đặc khu đạt chuẩn tiếp cận pháp luật.
- Thông tư số 15/2025/TT-BTP ngày 11/9/2025 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp
hướng dẫn thi hành Quyết định số 27/2025/QĐ-TTg ngày 04/8/2025 của Thủ
tướng Chính phủ quy định về xã, phường, đặc khu đạt chuẩn tiếp cận pháp luật.
2. Thủ tục công nhận báo cáo viên pháp luật cấp tỉnh
2.1. Trình tự thực hiện
- Căn cứ thực tiễn công tác phổ biến, giáo dục pháp luật của tỉnh, Sở Tư
pháp đề nghị các cơ quan, tổ chức cấp tỉnh rà soát, lựa chọn và giới thiệu nhân
sự tham gia làm báo cáo viên pháp luật cấp tỉnh.
CÔNG BÁO CAO BẰNG/Số 106+107+108+109+110+111+112+113+114+115/
Ngày 26-11-2025
- Cơ quan, tổ chức cấp tỉnh căn cứ yêu cầu công tác phổ biến, giáo dục
pháp luật và điều kiện thực tế để chỉ đạo tổ chức pháp chế, đơn vị được giao phụ
trách công tác pháp chế, phổ biến, giáo dục pháp luật của cơ quan, tổ chức mình
lựa chọn cán bộ, công chức, viên chức và sỹ quan trong lực lượng vũ trang nhân
dân có đủ tiêu chuẩn quy định tại khoản 2 Điều 35 Luật Phổ biến, giáo dục pháp
luật năm 2012 để Thủ trưởng cơ quan, tổ chức cấp tỉnh có văn bản đề nghị công
nhận báo cáo viên pháp luật gửi Sở Tư pháp tổng hợp.
- Số lượng báo cáo viên pháp luật của cơ quan, tổ chức do Thủ trưởng cơ
quan, tổ chức quyết định bảo đảm mỗi nhóm lĩnh vực pháp luật thuộc phạm vi
quản lý có ít nhất 01 báo cáo viên pháp luật kiêm nhiệm thực hiện hoạt động phổ
biến, giáo dục pháp luật.
2.2. Cách thức thực hiện: trực tiếp hoặc qua đường bưu chính công ích
hoặc qua Hệ thống quản lý điều hành văn bản Ioffice.
2.3. Thành phần, số lượng hồ sơ: 01 bộ hồ sơ gồm:
Văn bản đề nghị công nhận báo cáo viên pháp luật cấp tỉnh phải có đầy đủ
các thông tin sau đây của người được đề nghị công nhận:
a) Họ và tên;
b) Chức vụ, chức danh (nếu có) và cơ quan, tổ chức, đơn vị công tác;
c) Trình độ chuyên môn;
d) Lĩnh vc pháp luật kiêm nhim thực hiện hot đng ph biến, giáo dc pháp
lut.
2.4. Thời hạn giải quyết
- Trường hợp văn bản đề nghị công nhận báo cáo viên pháp luật không có
đủ thông tin theo quy định thì trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận
được văn bản, Sở Tư pháp có văn bản (hoặc hình thức thông tin khác) đề nghị
bổ sung thông tin.
- Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày hết thời hạn giới thiệu nhân
sự tham gia làm báo cáo viên pháp luật cấp tỉnh theo văn bản của Sở Tư pháp,
Sở Tư pháp trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh văn bản đề nghị công nhận báo
cáo viên pháp luật cấp tỉnh.
- Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị
công nhận báo cáo viên pháp luật cấp tỉnh có đầy đủ thông tin theo quy định tại
khoản 4 Điều này của Sở Tư pháp, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét,
quyết định công nhận báo cáo viên pháp luật cấp tỉnh.
2.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cơ quan, tổ chức cấp tỉnh.
CÔNG BÁO CAO BẰNG/Số 106+107+108+109+110+111+112+113+114+115/
Ngày 26-11-2025
2.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Uỷ ban nhân dân tỉnh.
2.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định công nhận Báo
cáo viên pháp luật cấp tỉnh của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh.
2.8. Phí, lệ phí (nếu có): Không.
2.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không.
2.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
Báo cáo viên pháp luật phải có đủ các tiêu chuẩn sau:
- Có phẩm cht đo đc tt, lp trưng ng vng vàng, có uy tín trong công
tác;
- Có khả năng truyền đạt;
- Có bằng tốt nghiệp đại học luật và thời gian công tác trong lĩnh vực pháp
luật ít nhất là 02 năm; trường hợp không có bằng tốt nghiệp đại học luật, nhưng
có bằng tốt nghiệp đại học khác thì phải có thời gian công tác liên quan đến
pháp luật ít nhất là 03 năm.
2.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Luật Phổ biến, giáo dục pháp luật số 14/2012/QH13.
- Nghị định số 28/2013/NĐ-CP ngày 04/4/2013 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phổ biến, giáo dục pháp luật.
- Nghị định số 121/2025/NĐ-CP ngày 11/6/2025 của Chính phủ quy định
về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tư pháp.
- Thông tư số 10/2016/TT-BTP ngày 22/7/2016 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp
quy định về báo cáo viên pháp luật, tuyên truyền viên pháp luật.
- Thông tư số 08/2025/TT-BTP ngày 12/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp
quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp và phân
cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tư pháp.
- Thông tư số 09/2025/TT-BTP ngày 16/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp
hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Tư pháp thuộc Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và chức năng, nhiệm vụ, quyền
hạn của văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân thuộc Ủy ban nhân
dân xã, phường, đặc khu trong lĩnh vực Tư pháp.
- Thông tư số 11/2025/TT-BTP ngày 25/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp
sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của các Thông tư thuộc lĩnh vực quản lý
nhà nước của Bộ Tư pháp.
CÔNG BÁO CAO BẰNG/Số 106+107+108+109+110+111+112+113+114+115/
Ngày 26-11-2025
- Quyết định số 1423/QĐ-UBND ngày 28/8/2025 của Chủ tịch Uỷ ban
nhân dân tỉnh Cao Bằng ban hành Quy định trình tự, thủ tục công nhận, miễn
nhiệm báo cáo viên pháp luật cấp tỉnh trên địa bàn tỉnh Cao Bằng.
3. Thủ tục miễn nhiệm báo cáo viên pháp luật cấp tỉnh:
3.1. Trình tự thực hiện:
Khi báo cáo viên pháp luật thuộc một trong các trường hợp quy định tại
khoản 1 Điều 4 Thông tư số 10/2016/TT-BTP, Thủ trưởng cơ quan, tổ chức đề
nghị công nhận báo cáo viên pháp luật có văn bản đề nghị miễn nhiệm báo cáo
viên pháp luật, gửi đến Sở Tư pháp và thông báo cho báo cáo viên pháp luật biết
lý do.
3.2. Cách thức thực hiện: trực tiếp hoặc qua đường bưu chính công ích
hoặc qua Hệ thống quản lý điều hành văn bản Ioffice.
3.3. Thành phần, số lượng hồ sơ: 01 bộ hồ sơ gồm:
Văn bản đề nghị miễn nhiệm phải có đầy đủ các thông tin sau đây của báo
cáo viên pháp luật được đề nghị miễn nhiệm:
a) Họ và tên;
b) Chức vụ, chức danh (nếu có) và cơ quan, tổ chức, đơn vị công tác;
c) Số, ngày, tháng,m của Quyết định công nhận báo o viên pháp luật;
d) Lý do của việc đề nghị miễn nhiệm.
3.4. Thời hạn giải quyết
- Trường hợp văn bản đề nghị miễn nhiệm báo cáo viên pháp luật không có
đầy đủ các thông tin theo quy định thì trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ
ngày nhận được văn bản đề nghị, Sở Tư pháp có văn bản (hoặc hình thức thông
tin khác) đề nghị bổ sung thông tin.
- Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản đề ngh
miễn nhiệm báo cáo viên pháp luật của cơ quan, tổ chức, Sở Tư pháp trình Chủ
tịch Ủy ban nhân dân tỉnh văn bản đề nghị miễn nhiệm báo cáo viên pháp luật
cấp tỉnh.
- Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản đề ngh
miễn nhiệm báo cáo viên pháp luật cấp tỉnh của Sở Tư pháp, Chủ tịch Ủy ban
nhân dân tỉnh ra Quyết định miễn nhiệm báo cáo viên pháp luật cấp tỉnh. Quyết
định miễn nhiệm được gửi tới cơ quan, tổ chức đề nghị miễn nhiệm, Sở Tư pháp
CÔNG BÁO CAO BẰNG/Số 106+107+108+109+110+111+112+113+114+115/
Ngày 26-11-2025
và báo cáo viên pháp luật bị miễn nhiệm; được công bố công khai theo quy định
tại điểm b khoản 2 Điều 8 của Thông tư số 10/2016/TT-BTP.
3.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cơ quan, tổ chức cấp tỉnh.
3.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Uỷ ban nhân dân tỉnh.
3.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định miễn nhiệm Báo
cáo viên pháp luật cấp tỉnh của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh.
3.8. Phí, lệ phí (nếu có): Không.
3.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không.
3.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính nội bộ
Các trường hợp miễn nhiệm báo cáo viên pháp luật bao gồm:
- Tự nguyện xin thôi làm báo cáo viên pháp luật vì lý do sức khỏe, hoàn
cảnh gia đình hoặc vì lý do chính đáng khác;
- Không còn là cán bộ, công chức, viên chức, sỹ quan trong lực lượng vũ
trang nhân dân hoặc chuyển công tác khỏi cơ quan, tổ chức đã đề nghị công
nhận báo cáo viên pháp luật;
- Không còn đủ tiêu chuẩn quy định tại Khoản 2 Điều 35 Luật Phổ biến,
giáo dục pháp luật;
- Từ chối không thực hiện hoạt động phổ biến, giáo dục pháp luật theo sự
phân công của cơ quan, tổ chức, đơn vị quản lý trực tiếp mà không có lý do
chính đáng từ 03 lần trở lên;
- Thực hiện một trong các hành vi bị cấm quy định tại Điều 9 Luật Phổ
biến, giáo dục pháp luật;
- Bị Tòa án kết án và bản án đã có hiệu lực pháp luật;
- Mất năng lực hành vi dân sự hoặc có khó khăn trong nhận thức, làm chủ
hành vi hoặc hạn chế năng lực hành vi dân sự theo quy định của Bộ luật dân sự.
3.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính nội b
- Luật Phổ biến, giáo dục pháp luật số 14/2012/QH13.
- Nghị định số 28/2013/NĐ-CP ngày 04/4/2013 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phổ biến, giáo dục pháp luật.
- Nghị định số 121/2025/NĐ-CP ngày 11/6/2025 của Chính phủ quy định
về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tư pháp.
- Thông tư số 10/2016/TT-BTP ngày 22/7/2016 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp
quy định về báo cáo viên pháp luật, tuyên truyền viên pháp luật.
CÔNG BÁO CAO BẰNG/Số 106+107+108+109+110+111+112+113+114+115/
Ngày 26-11-2025
- Thông tư số 08/2025/TT-BTP ngày 12/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp
quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp và phân
cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tư pháp.
- Thông tư số 09/2025/TT-BTP ngày 16/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp
hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Tư pháp thuộc Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và chức năng, nhiệm vụ, quyền
hạn của văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân thuộc Ủy ban nhân
dân xã, phường, đặc khu trong lĩnh vực Tư pháp.
- Thông tư số 11/2025/TT-BTP ngày 25/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp
sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của các Thông tư thuộc lĩnh vực quản lý
nhà nước của Bộ Tư pháp.
- Quyết định số 1423/QĐ-UBND ngày 28/8/2025 của Chủ tịch Ủy ban
nhân dân tỉnh Cao Bằng ban hành Quy định trình tự, thủ tục công nhận, miễn
nhiệm báo cáo viên pháp luật cấp tỉnh trên địa bàn tỉnh Cao Bằng.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 1871/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng về việc công bố thủ tục hành chính nội bộ trong lĩnh vực chuẩn tiếp cận pháp luật; lĩnh vực phổ biến, giáo dục pháp luật thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Tư pháp tỉnh Cao Bằng

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 1871/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×