• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 1788/QĐ-UBND Hà Giang 2024 công bố TTHC mới, được sửa đổi, bị bãi bỏ của ngành Công Thương

Ngày cập nhật: Thứ Ba, 11/03/2025 09:22 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Giang
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 1788/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Hoàng Gia Long
Trích yếu: Về việc công bố Danh mục thủ tục hành chính mới ban hành, thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung, thủ tục hành chính bị bãi bỏ và phê duyệt nội dung tái cấu trúc chuẩn hoá quy trình, biểu mẫu điện tử thủ tục hành chính cung cấp dịch vụ công trực tuyến của ngành Công Thương áp dụng trên địa bàn tỉnh Hà Giang
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
24/12/2024
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Hành chính

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 1788/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 1788/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 1788/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH HÀ GIANG
Số: /QĐ-UBND
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hà Giang, ngày tháng năm 2024
QUYẾT ĐỊNH
Về việc công bố Danh mục thủ tục hành chính mới ban hành, thủ tục
hành chính được sửa đổi, bổ sung, thủ tục hành chính bị bãi bỏ và phê
duyệt nội dung tái cấu trúc chuẩn hoá quy trình, biểu mẫu điện tử thủ tục
hành chính cung cấp dịch vụ công trực tuyến của ngành Công Thương
áp dụng trên địa bàn tỉnh Hà Giang
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ GIANG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015 (đã
được sửa đổi, bổ sung bởi Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính
phủ và Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019);
Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính
phủ về kiểm soát thủ tục hành chính (đã được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số
92/2017/NĐ-CP ngày 07 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ); Nghị định số
61/2018/NĐ-CP ngày 23 tháng 4 năm 2018 của Chính phủ về thực hiện cơ chế một
cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính (đã được sửa đổi, bổ
sung bởi Nghị định số 107/2021/NĐ-CP ngày 06 tháng 12 năm 2021 của Chính
phủ); Nghị định số 45/2020/NĐ-CP ngày 08 tháng 4 năm 2020 của Chính phủ về
thực hiện TTHC trên môi trường điện tử; Nghị định số 42/2022/NĐ-CP ngày 24
tháng 6 năm 2022 của Chính phủ quy định về việc cung cấp thông tin và dịch vụ
công trực tuyến của cơ quan nhà nước trên môi trường mạng;
Căn cứ Quyết định số 3225/QĐ-BCT ngày 09 tháng 12 năm 2024 của Bộ
trưởng Bộ Công Thương về việc công bố thủ tục hành chính mới ban hành, thủ tục
hành chính được sửa đổi, bổ sung, thủ tục hành chính bị bãi bỏ trong lĩnh vực vật liệu
nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Công
Thương; Quyết định số 3231/QĐ-BCT ngày 09 tháng 12 năm 2024 của Bộ trưởng
Bộ Công Thương về việc công bố thủ tục hành chính bị bãi bỏ trong một số lĩnh vực
thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Công Thương;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Công Thương tỉnh Hà Giang tại Tờ trình số
116/TTr-SCT ngày 16 tháng 12 năm 2024, Văn bản số 1883/SCT-VP ngày 18 tháng
12 năm 2024.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này Danh mục thủ tục hành chính mới
ban hành, thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung, thủ tục hành chính bị bãi bỏ và
2
phê duyệt nội dung tái cấu trúc chuẩn hoá quy trình, biểu mẫu điện tử thủ tục hành
chính cung cấp dịch vụ công trực tuyến của ngành Công Thương áp dụng trên địa
bàn tỉnh Hà Giang (Có danh mục, nội dung TTHC và quy trình kèm theo).
Điều 2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Công Thương
và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 2;
- Chủ tịch UBND tỉnh;
- Các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Lãnh đạo Văn phòng UBND tỉnh;
- Cổng dịch vụ công quốc gia;
- Lưu: VT, PVHCC, ĐM.
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Hoàng Gia Long
3
Phần I.
DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH, THỦ TỤC HÀNH
CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG, THỦ TỤC HÀNH CHÍNH BỊ BÃI BỎ
CỦA NGÀNH CÔNG THƯƠNG ÁP DỤNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ GIANG
(Kèm theo Quyết định số: /QĐ-UBND ngày tháng năm 2024 của
Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Giang)
1. Danh mục TTHC mới ban hành
STT
Mã
TTHC
gốc
Tên thủ tục hành chính
Tên văn bản QPPL quy đị
nh
nội dung TTHC
A. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP TỈNH
I. Lĩnh vực: Vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ
1 1.013058
C
ấp điều chỉnh giấy phép sử dụng
v
ật liệu nổ công nghiệp thuộc thẩm
quy
ền giải quyết của Sở Công
Thương
- Luật Quản lý, sử dụng vũ
khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ
trợ ngày 29 tháng 6 năm
2024;
- Thông tư số 23/2024/TT-
BCT ngày 07 tháng 11 năm
2024 của Bộ trưởng Bộ Công
Thương quy định về quản lý,
sử dụng vật liệu nổ công
nghiệp, tiền chất thuốc nổ
thuộc thẩm quyền quản lý của
Bộ Công Thương.
2. Danh mục TTHC được sửa đổi, bổ sung
STT
Mã
TTHC
gốc
Tên thủ tục hành chính
Tên văn bản QPPL quy đị
nh
nội dung sửa đổi, bổ sung
A. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP TỈNH
I. Lĩnh vực: Vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ
1 2.001434
Cấp giấy phép sử dụng vật liệu nổ
công nghiệp thuộc thẩm quyền
giải quyết của Sở Công Thương
- Luật Quản lý, sử dụng vũ
khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ
4
2 2.001433
Cấp lại giấy phép sử dụng vật liệu
nổ công nghiệp thuộc thẩm quyền
giải quyết của Sở Công Thương
trợ ngày 29 tháng 6 năm
2024;
- Thông tư số 23/2024/TT-
BCT ngày 07 tháng 11 năm
2024 của Bộ trưởng Bộ Công
Thương quy định về quản lý,
sử dụng vật liệu nổ công
nghiệp, tiền chất thuốc nổ
thuộc thẩm quyền quản lý của
Bộ Công Thương.
3. Danh mục TTHC bị bãi bỏ
STT
Mã
TTHC
gốc
Tên TTHC
Tên văn bản QPPL quy định
việc bãi bỏ TTHC
A THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP TỈNH
I Lĩnh vực: Dầu khí
1 2.000453
Thẩm định, phê duyệt bổ
sung, điều chỉnh quy
hoạch đối với dự án đầu
tư xây dựng công trình
kho xăng dầu có dung
tích kho từ trên 210m3
đến dưới 5.000m3
Thông tư số 25/2024/TT-BCT ngày
15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng
Bộ Công Thương bãi bỏ toàn bộ một
số văn bản quy phạm pháp luật do Bộ
trưởng Bộ Công Thương ban hành,
liên tịch ban hành
2 2.000433
Thẩm định, phê duyệt bổ
sung, điều chỉnh quy
hoạch đối với dự án đầu
tư xây dựng công trình
kho LPG có dung tích
kho dưới 5.000m3
3 2.000427
Thẩm định, phê duyệt bổ
sung, điều chỉnh quy
hoạch đối với dự án đầu
tư xây dựng công trình
kho LNG có dung tích
kho dưới 5.000m3
II Lĩnh vực: Lưu thông hàng hoá trong nước
5
4 1.001005
Tiếp nhận, rà soát Biểu
mẫu đăng ký giá thuộc
thẩm quyền giải quyết
của Sở Công Thương
Thông tư số 25/2024/TT-BCT ngày
15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng
Bộ Công Thương bãi bỏ toàn bộ một
số văn bản quy phạm pháp luật do Bộ
trưởng Bộ Công Thương ban hành,
liên tịch ban hành.
5 2.000459
Tiếp nhận, rà soát Biểu
mẫu kê khai giá thuộc
thẩm quyền giải quyết
của Sở Công Thương
6
Phần II.
NỘI DUNG CỦA TTHC
Đã được tái cấu trúc chuẩn hoá quy trình, biểu mẫu điện tử TTHC
cung cấp dịch vụ công trực tuyến
Mã thủ tục: 1.013058
Tên thủ tục: Cấp điều chỉnh giấy phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp thuộc thẩm
quyền giải quyết của Sở Công Thương.
1. Cấp thực hiện: Cấp tỉnh
2. Lĩnh vực: Vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ
3. Trình tự thực hiện:
3.1 Nộp hồ sơ TTHC
Trường hợp có thay đổi quy mô hoạt động hoặc điều kiện sử dụng vật liệu nổ công
nghiệp thì tổ chức, doanh nghiệp gửi hồ sơ đề nghị điều chỉnh giấy phép sử dụng
vật liệu nổ công nghiệp đến Sở Công Thương.
Cách thức thực hiện:
- Trường hợp nộp trực tiếp: Tổ chức, doanh nghiệp nộp hồ sơ trực tiếp cho Sở Công
Thương tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh (Số 519, đường Nguyễn Trãi,
phường Nguyễn Trãi, thành phố Hà Giang).
- Trường hợp gửi qua Dịch vụ Bưu chính: Tổ chức, doanh nghiệp gửi hồ sơ qua dịch
vụ bưu chính, nhân viên bưu chính nộp hồ sơ trực tiếp cho Trung tâm Phục vụ hành
chính công tỉnh (Số 519, đường Nguyễn Trãi, phường Nguyễn Trãi, thành phố Hà
Giang).
- Trường hợp nộp qua Dịch vụ công trực tuyến một phần: Tổ chức, doanh nghiệp
đăng ký/đăng nhập tài khoản và thực hiện quy trình nộp hồ sơ trực tuyến trên Hệ
thống thông tin giải quyết TTHC tỉnh (https://dichvucong.hagiang.gov.vn) hoặc
Cổng dịch vụ công quốc gia (https://dichvucong.gov.vn) theo hướng dẫn.
Địa điểm gửi hồ sơ:
- Trực tiếp hoặc qua Dịch vụ Bưu chính: Tại Trung tâm Phục vụ hành chính công
tỉnh (Số 519, đường Nguyễn Trãi, phường Nguyễn Trãi, thành phố Hà Giang).
- Qua Dịch vụ công trực tuyến trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC tỉnh
(https://dichvucong.hagiang.gov.vn) hoặc Cổng dịch vụ công quốc gia
(https://dichvucong.gov.vn)
Thành phần hồ sơ:
7
STT Tên thành phần hồ sơ
Tiêu chuẩn hồ sơ
Số
lượng
Gửi trực tiếp
hoặc qua DV
bưu chính
Gửi trực
tuyến
1
Văn bản đề nghị theo quy định tại
Mẫu số 04 Phụ lục III ban hành
kèm theo Thông tư số 23/2024/TT-
BCT
Bản chính văn
bản giấy
Bản điện tử
được ký số
01
2
Báo cáo hoạt động sử dụng vật liệu
nổ công nghiệp trong thời hạn hiệu
lực của giấy phép đã cấp.
Bản chính văn
bản giấy
Bản điện tử
được ký số
01
3
Tài liệu quy định tại khoản 1 Điều
39 Luật số 42/2024/QH15 chứng
minh sự thay đổi về quy mô hoạt
động hoặc điều kiện sử dụng, bao
gồm:
-
Giấy phép thăm dò, khai thác
khoáng sản, dầu khí đối với doanh
nghiệp hoạt động khoáng sản, dầu
khí; quyết định trúng thầu thi công
công trình, hợp đồng nhận thầu
hoặc văn bản ủy quyền, giao nhiệm
vụ thực hiện hợp đồng thi công
công trình của tổ chức quản lý
doanh nghiệp, văn bản của cấp có
thẩm quyền giao nhiệm vụ cần sử
dụng vật liệu nổ công nghiệp theo
quy định tại điểm b khoản 1 Điều
38 của Luật này
Bản sao văn
bản giấy
Bản sao văn
bản điện tử
hoặc bản sao
chứng thực
điện tử
01
-
Thiết kế, bản vẽ thi công các hạng
mục công trình xây dựng, thiết kế
khai thác mỏ, đề án thăm dò khoáng
sản có sử dụng vật liệu nổ công
nghiệp đối với công trình quy mô
công nghiệp; phương án thi công,
khai thác đối với hoạt động xây
dựng, khai thác thủ công. Thiết kế
hoặc phương án do chủ đầu tư phê
Bản chính
hoặc bản sao
chứng thực
văn bản giấy
Bản điện tử
được ký số
hoặc bản sao
chứng thực
điện tử
01
8
duyệt phải bảo đảm điều kiện về an
toàn theo tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ
thuật.
-
Phương án nổ mìn được lãnh đạo tổ
chức, doanh nghiệp ký duyệt
Trường hợp nổ mìn trong khu vực
dân cư, cơ sở khám bệnh, chữa
bệnh, khu vực có di tích lịch sử -
văn hóa, bảo tồn thiên nhiên, công
trình quốc phòng, an ninh hoặc
công trình quan trọng khác của
quốc gia, khu vực bảo vệ khác theo
quy định của pháp luật thì phải có
văn bản phê duyệt của cơ quan cấp
giấy phép sử dụng vật liệu nổ công
nghiệp và văn bản đồng ý của Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh hoặc cơ quan
quản lý về phương án nổ mìn;
Bản chính
hoặc bản sao
chứng thực
văn bản giấy
Bản điện tử
được ký số
hoặc bản sao
chứng thực
điện tử
01
-
Văn bản nghiệm thu về phòng cháy
và chữa cháy đối với kho vật liệu
nổ công nghiệp và điều kiện bảo
đảm an toàn theo tiêu chuẩn, quy
chuẩn kỹ thuật
Bản sao văn
bản giấy
Bản sao văn
bản điện tử
hoặc bản sao
chứng thực
điện tử
01
-
Trường hợp tổ chức, doanh nghiệp
đề nghị cấp phép sử dụng vật liệu
nổ công nghiệp không có kho hoặc
không có phương tiện vận chuyển,
hồ sơ đề nghị cấp giấy phép phải
có văn bản thể hiện ý định giao
kết hợp đồng thuê kho, phương
tiện vận chuyển vật liệu nổ công
nghiệp với tổ chức, doanh nghiệp
có kho, phương tiện vận chuyển
vật liệu nổ công nghiệp bảo đảm
điều kiện bảo quản, vận chuyển
theo quy định của Luật này
Bản chính văn
bản giấy
Bản điện tử
được ký số
01
-
Quyết định bổ nhiệm người chỉ
huy nổ mìn của lãnh đạo tổ chức,
doanh nghiệp và danh sách thợ nổ
mìn, người có liên quan trực tiếp
đến sử dụng vật liệu nổ công
Bản chính,
bản sao hoặc
bản sao chứng
thực văn bản
giấy
Bản điện tử
được ký số
hoặc bản sao
chứng thực
điện tử
01
9
nghiệp; giấy phép lao động của
người nước ngoài làm việc có liên
quan đến sử dụng vật liệu nổ công
nghiệp (nếu có); bản sao chứng
chỉ chuyên môn, giấy chứng nhận
huấn luyện kỹ thuật an toàn trong
hoạt động sử dụng vật liệu nổ công
nghiệp của người chỉ huy nổ mìn
và đội ngũ thợ nổ mìn
* Lưu ý: Trường hợp trực tiếp nộp hồ sơ thì văn bản đề nghị bổ sung họ tên, số định
danh cá nhân hoặc số hộ chiếu của người đến liên hệ.
Số lượng bộ hồ sơ: Không quy định.
3.2 Tiếp nhận hồ sơ TTHC
- Hồ sơ tiếp nhận trực tiếp: Cán bộ, công chức, viên chức tiếp nhận hồ sơ (sau đây
gọi chung là Cán bộ một cửa) tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh hướng
dẫn, hỗ trợ công dân đăng ký, đăng nhập tài khoản, chuẩn bị và nộp hồ sơ điện tử.
Trường hợp công dân không có nhu cầu nộp hồ sơ điện tử cán bộ Một cửa thực hiện
tiếp nhận phải xem xét, kiểm tra tính chính xác, đầy đủ của hồ sơ; quét (scan), số
hoá hồ sơ và lưu trữ hồ sơ điện tử, cập nhật vào cơ sở dữ liệu của Hệ thống thông
tin giải quyết TTHC tỉnh.
Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, chưa chính xác theo quy định, cán bộ Một cửa phải
hướng dẫn công dân bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo quy định và nêu rõ lý do theo
mẫu Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ;
Trường hợp từ chối nhận hồ sơ, cán bộ Một cửa phải nêu rõ lý do theo mẫu Phiếu
từ chối giải quyết hồ sơ thủ tục hành chính.
Trường hợp hồ sơ đầy đủ, chính xác theo quy định, cán bộ Một cửa tiếp nhận hồ sơ
và lập Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn ngày trả kết quả.
- Hồ sơ tiếp nhận qua Dịch vụ Bưu chính: Cán bộ Một cửa phải xem xét, kiểm tra
tính chính xác, đầy đủ của hồ sơ; quét (scan), số hoá hồ sơ và lưu trữ hồ sơ điện tử,
cập nhật vào cơ sở dữ liệu của Hệ thống thông tin giải quyết TTHC tỉnh.
Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, chưa chính xác theo quy định, cán bộ Một cửa phải
hướng dẫn bổ sung, hoàn thiện hồ sơ.
Trường hợp từ chối nhận hồ sơ, cán bộ Một cửa phải nêu rõ lý do theo mẫu Phiếu
từ chối giải quyết hồ sơ thủ tục hành chính;
Trường hợp hồ sơ đầy đủ, chính xác theo quy định, cán bộ Một cửa tiếp nhận hồ sơ
và lập Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn ngày trả kết quả.
- Hồ sơ tiếp nhận trực tuyến: Cán bộ Một cửa phải xem xét, kiểm tra tính chính xác,
đầy đủ của hồ sơ. Sau khi kiểm tra, nếu bảo đảm các điều kiện để tiếp nhận, cán bộ
Một cửa tiếp nhận, cấp mã hồ sơ thủ tục hành chính và xử lý hồ sơ theo quy trình.
10
Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, chính xác hoặc không thuộc thẩm quyền giải quyết
theo quy định, cán bộ Một cửa phải có thông báo, nêu rõ nội dung, lý do và hướng
dẫn cụ thể, đầy đủ một lần để công dân bổ sung đầy đủ, chính xác hoặc gửi đúng
đến cơ quan có thẩm quyền.
Việc thông báo được thực hiện thông qua chức năng gửi thư điện tử, gửi tin nhắn
tới người dân trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC tỉnh
(dichvucong.hagiang.gov.vn) hoặc Cổng dịch vụ công quốc gia
(https://dichvucong.gov.vn).
3.3 Giải quyết, trả hồ sơ, kết quả giải quyết TTHC
- Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Công Thương
kiểm tra điều kiện thực tế, cấp điều chỉnh giấy phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp;
trường hợp không cấp phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
- Tổ chức, cá nhân nộp phí, lệ phí, thuế và các nghĩa vụ tài chính trực tiếp cho
CCVC tiếp nhận hồ sơ tại Bộ phận Một cửa hoặc chuyển vào tài khoản của cơ quan
có thẩm quyền hoặc thanh toán trực tuyến thông qua chức năng thanh toán trực
tuyến (mục yêu cầu thực hiện nghĩa vụ tài chính) trên Hệ thống thông tin giải quyết
thủ tục hành chính tỉnh (http://dichvucong.hagiang.gov.vn) hoặc Cổng dịch vụ công
Quốc gia (http://dichvucong.gov.vn).
- Bộ phận Một cửa của Sở Công Thương trả kết quả cho tổ chức, doanh nghiệp theo
quy định.
Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc qua Dịch vụ bưu chính hoặc dịch vụ công trực
tuyến.
Địa điểm trả kết quả:
- Trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính: Tại Trung tâm Phục vụ hành chính công
tỉnh (Số 519, đường Nguyễn Trãi, phường Nguyễn Trãi, thành phố Hà Giang).
- DVC trực tuyến: Qua tài khoản của tổ chức, doanh nghiệp trên Hệ thống thông tin
giải quyết TTHC tỉnh (https://dichvucong.hagiang.gov.vn) hoặc Cổng dịch vụ công
quốc gia (https://dichvucong.gov.vn).
Kết quả giải quyết:
STT Tên kết quả TTHC
Tiêu chuẩn kết quả
Số
lượng
Trả trực tiếp
hoặc qua DV
bưu chính
Trả trực
tuyến
1
Giấy phép sử dụng vật liệu nổ công
nghiệp
Bản chính văn
bản giấy
Văn bản
điện tử được
ký số
01
11
4
Thời hạn giải quyết: 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
5
Đối tượng thực hiện TTHC: Tổ chức, doanh nghiệp.
6
Cơ quan giải quyết TTHC:
- Cơ quan thực hiện: Sở Công Thương.
- Cơ quan phối hợp: Không có.
- Cơ quan có thẩm quyền: Sở Công Thương.
7
Phí, lệ phí (nếu có): Theo quy định tại Thông tư số 148/2016/TT-BTC
(được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 53/2019/TT-BTC và Thông tư số
63/2023/TT-BTC).
8
Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC (nếu có): Trường hợp có thay đổi quy
mô hoạt động hoặc điều kiện sử dụng vật liệu nổ công nghiệp.
9
Căn cứ pháp lý của TTHC:
- Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ ngày 29 tháng
6 năm 2024;
- Thông tư số 23/2024/TT-BCT ngày 07 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng
Bộ Công Thương quy định về quản lý, sử dụng vật liệu nổ công nghiệp, tiền
chất thuốc nổ thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Công Thương.
- Quyết định số 3225/QĐ-BCT ngày 09 tháng 12 năm 2024 của Bộ trưởng
Bộ Công Thương về việc công bố thủ tục hành chính mới ban hành, thủ tục
hành chính được sửa đổi, bổ sung, thủ tục hành chính bị bãi bỏ trong lĩnh vực
vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ thuộc phạm vi chức năng quản lý
của Bộ Công Thương.
10
Mẫu thành phần hồ sơ: Có biểu mẫu kèm theo.
12
Mẫu số 04. Giấy đề nghị cấp/cấp lại/cấp điều chỉnh giấy phép sử dụng
vật liệu nổ công nghiệp
.............
(1)
...............
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập -Tự do - Hạnh phúc
.....
(2)
...., ngày … tháng … năm ...
GIẤY ĐỀ NGHỊ
.....
(3)
.... giấy phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp
Kính gửi: ..............................
(4)
......................................
Tên tổ chức, doanh nghiệp:.............................................................……….
Nơi đặt trụ sở chính (Thôn (tổ), xã (phường), huyện (quận), tỉnh (thành phố):
.....................................................................................................................................
Điện thoại: .................................. Fax: .............................................................
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (hoặc giấy tờ có giá trị pháp lý tương
đương) số …………. do …........................ cấp ngày ... tháng … năm … hoặc Quyết
định thành lập số ... ngày ... tháng ... năm ... của...
Họ tên, địa chỉ, số định danh cá nhân hoặc số hộ chiếu của người đại diện
theo pháp luật: ...............................................................................................
Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự số ... do … cấp ngày ... tháng
… năm …
Lý do đề nghị cấp: ........................................................................................
Chủng loại. số lượng vật liệu nổ công nghiệp sử dụng:
STT Tên vật liệu nổ công nghiệp
......
(5)
.....
Đơn vị tính Số lượng
......
(6)
.....
Ghi chú
1
2
…
Địa điểm sử dụng vật liệu nổ công nghiệp (Thôn (tổ), xã (phường), huyện
(quận), tỉnh (thành phố):: ......................................………
Thời hạn sử dụng vật liệu nổ công nghiệp: ......................................………
Họ tên, số định danh cá nhân hoặc số hộ chiếu của người đến liên hệ (nếu
có): ..............................................................................................................
Đề nghị .........
(4)
......... xem xét và cấp .........
(3)
......... giấy phép sử dụng vật liệu
nổ công nghiệp cho doanh nghiệp theo quy định tại Luật Quản lý, sử dụng vũ khí,
vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ ngày 29 tháng 6 năm 2024./.
13
Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu: .…
………….
(7)
……………..
(Chữ ký, dấu)
Nguyễn Văn A
Chú thích:
(1)
Tên tổ chức/doanh nghiệp đề nghị cấp/cấp lại/cấp điều chỉnh giấy phép sử dụng vật
liệu nổ công nghiệp.
(2)
Tên tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi tổ chức, doanh nghiệp đề nghị cấp/cấp
lại/cấp điều chỉnh giấy phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp đóng trụ sở chính.
(3)
Ghi rõ cấp/cấp lại/cấp điều chỉnh giấy phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp.
(4)
Cơ quan cấp/cấp lại/cấp điều chỉnh giấy phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp.
(5)
Ghi rõ chủng loại vật liệu nổ công nghiệp sử dụng (ghi đúng tên vật liệu nổ công nghiệp
quy định tại Phụ lục I của Thông tư này, ví dụ: Thuốc nổ nhũ tương dùng cho lộ thiên;
kíp nổ điện số 8; dây nổ chịu nước...).
(6)
Ghi rõ số lượng vật liệu nổ công nghiệp sử dụng hàng năm đối với sử dụng để khai
thác khoáng sản hoặc trong thời hạn của giấy phép đối với sử dụng để thi công công trình
(Ví dụ: thuốc nổ các loại: 1.000 kg/năm; kíp nổ các loại: 6.500 cái/năm; dây nổ chịu nước
1.300 m/năm;...).
(7)
Ghi quyền hạn, chức vụ của người ký.
14
QUY TRÌNH NỘI BỘ GIẢI QUYẾT TTHC
Thứ tự
công
việc
Nội dung công
việc cụ thể
Đơn
vị/người
thực hiện
Thời gian thực
hiện (ngày/giờ)
Cơ quan phối hợp
(nếu có)
Bước 1
Bộ phận một cửa
Sở Công Thương
(tiếp nhận hồ sơ)
0,5 ngày làm
việc
Bước 2
Lãnh đạo phòng
(Phân công thụ lý
HS)
CBCCVC
(thụ lý hồ sơ
0,5 ngày làm
việc
Bước 3
Thẩm định
hồ sơ; tham mưu
liên quan
CCVC
Phòng
chuyên môn
02 ngày làm việc
Ra thông báo trả toàn bộ
hồ sơ trong trường hợp
hồ sơ chưa đầy đủ, hợp
lệ (trong thời hạn 03
ngày làm việc kể từ ngày
nhận được hồ sơ)
Bước 4
Lãnh đạo Phòng
duyệt hồ sơ
1/2 ngày làm
việc
Bước 5
Lãnh đạo đơn vị
duyệt hồ sơ
1/2 ngày làm
việc
Bước 6
CBCCVC
(Chuyển kết quả
ra một cửa)
1/2 ngày làm
việc
Bước 7
Bộ phận Một cửa
(trả kết quả khách
hàng)
1/2 ngày làm
việc
15
Mã thủ tục: 2.001434
Tên thủ tục: Cấp Giấy phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp thuộc thẩm quyền
giải quyết của Sở Công Thương
1. Cấp thực hiện: Cấp tỉnh
2. Lĩnh vực: Vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ.
3. Trình tự thực hiện:
3.1 Nộp hồ sơ TTHC
Tổ chức, doanh nghiệp sử dụng vật liệu nổ công nghiệp lập hồ sơ đề nghị cấp giấy
phép gửi đến Sở Công Thương.
Cách thức thực hiện:
- Trường hợp nộp trực tiếp: Tổ chức, doanh nghiệp nộp hồ sơ trực tiếp cho Sở Công
Thương tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh.
- Trường hợp gửi qua Dịch vụ Bưu chính: Tổ chức, doanh nghiệp gửi hồ sơ qua
dịch vụ bưu chính, nhân viên bưu chính nộp hồ sơ trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ
hành chính công tỉnh.
- Trường hợp nộp qua Dịch vụ công trực tuyến một phần: Tổ chức, doanh nghiệp
đăng ký/đăng nhập tài khoản, xác thực định danh điện tử và thực hiện quy trình nộp
hồ sơ trực tuyến trên Cổng dịch vụ công quốc gia (http://dichvucong.gov.vn) hoặc
Hệ thống thông tin giải quyết TTHC tỉnh (https://dichvucong.hagiang.gov.vn) theo
hướng dẫn.
Địa điểm gửi hồ sơ:
- Trực tiếp hoặc qua Dịch vụ Bưu chính: Tại Trung tâm Phục vụ hành chính công
tỉnh (Số 519, đường Nguyễn Trãi, TP Hà Giang, tỉnh Hà Giang).
- Qua Dịch vụ công trực tuyến trên Cổng dịch vụ công quốc gia
(http://dichvucong.gov.vn) hoặc Hệ thống thông tin giải quyết TTHC tỉnh
(https://dichvucong.hagiang.gov.vn)
Thành phần hồ sơ:
STT Tên thành phần hồ sơ
Tiêu chuẩn hồ sơ
Số
lượng
Gửi trực tiếp
hoặc qua DV
bưu chính
Gửi trực
tuyến
16
1
Văn bản đề nghị theo quy định tại
Mẫu số 04 Phụ lục III ban hành
kèm theo Thông tư số 23/2024/TT-
BCT
Bản chính văn
bản giấy
Văn bản
điện tử được
ký số
01
2
Giấy phép thăm dò, khai thác
khoáng sản, dầu khí đối với doanh
nghiệp hoạt động khoáng sản, dầu
khí; bản sao quyết định trúng thầu
thi công công trình, bản sao hợp
đồng nhận thầu hoặc văn bản ủy
quyền, giao nhiệm vụ thực hiện
hợp đồng thi công công trình của tổ
chức quản lý doanh nghiệp, văn
bản của cấp có thẩm quyền giao
nhiệm vụ cần sử dụng vật liệu nổ
công nghiệp theo quy định tại điểm
b khoản 1 Điều 38 của Luật Quản
lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và
công cụ hỗ trợ
Bản sao văn
bản giấy
Bản sao văn
bản điện tử
hoặc bản
sao chứng
thực điện tử
01
3
Thiết kế, bản vẽ thi công các hạng
mục công trình xây dựng, thiết kế
khai thác mỏ, đề án thăm dò
khoáng sản có sử dụng vật liệu nổ
công nghiệp đối với công trình quy
mô công nghiệp; phương án thi
công, khai thác đối với hoạt động
xây dựng, khai thác thủ công. Thiết
kế hoặc phương án do chủ đầu tư
phê duyệt phải bảo đảm điều kiện
về an toàn theo tiêu chuẩn, quy
chuẩn kỹ thuật
Bản chính
hoặc bản sao
chứng thực
văn bản giấy
Bản điện tử
được ký số
hoặc bản
sao chứng
thực điện tử
01
4
Phương án nổ mìn được lãnh đạo tổ
chức, doanh nghiệp ký duyệt.
Trường hợp nổ mìn trong khu vực
dân cư, cơ sở khám bệnh, chữa
bệnh, khu vực có di tích lịch sử -
văn hóa, bảo tồn thiên nhiên, công
trình quốc phòng, an ninh hoặc
công trình quan trọng khác của
quốc gia, khu vực bảo vệ khác theo
quy định của pháp luật thì phải có
văn bản phê duyệt của cơ quan cấp
Bản chính
hoặc bản sao
chứng thực
văn bản giấy
Bản điện tử
được ký số
hoặc bản
sao chứng
thực điện tử
01
17
giấy phép sử dụng vật liệu nổ công
nghiệp và văn bản đồng ý của Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh hoặc cơ quan
quản lý về phương án nổ mìn
5
Văn bản nghiệm thu về phòng cháy
và chữa cháy đối với kho vật liệu
nổ công nghiệp và điều kiện bảo
đảm an toàn theo tiêu chuẩn, quy
chuẩn kỹ thuật
Bản sao văn
bản giấy
Bản sao văn
bản điện tử
hoặc bản
sao chứng
thực điện tử
01
6
Trường hợp tổ chức, doanh nghiệp
đề nghị cấp phép sử dụng vật liệu
nổ công nghiệp không có kho hoặc
không có phương tiện vận chuyển,
hồ sơ đề nghị cấp giấy phép phải có
văn bản thể hiện ý định giao kết
hợp đồng thuê kho, phương tiện
vận chuyển vật liệu nổ công nghiệp
với tổ chức, doanh nghiệp có kho,
phương tiện vận chuyển vật liệu nổ
công nghiệp bảo đảm điều kiện bảo
quản, vận chuyển theo quy định
của Luật Quản lý, sử dụng vũ khí,
vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ
Bản chính văn
bản giấy
Bản điện tử
được ký số
01
7
Quyết định bổ nhiệm người chỉ huy
nổ mìn của lãnh đạo tổ chức, doanh
nghiệp và danh sách thợ nổ mìn,
người có liên quan trực tiếp đến sử
dụng vật liệu nổ công nghiệp; giấy
phép lao động của người nước
ngoài làm việc có liên quan đến sử
dụng vật liệu nổ công nghiệp (nếu
có); bản sao chứng chỉ chuyên
môn, giấy chứng nhận huấn luyện
kỹ thuật an toàn trong hoạt động sử
dụng vật liệu nổ công nghiệp của
người chỉ huy nổ mìn và đội ngũ
thợ nổ mìn
Bản chính, bả
n
sao hoặc bản
sao chứng thự
c
văn bản giấy
Bản điện tử
được ký số
hoặc bản
sao chứng
thực điện tử
01
Số lượng bộ hồ sơ: Không quy định.
3.2 Tiếp nhận hồ sơ TTHC
18
- Hồ sơ tiếp nhận trực tiếp: Cán bộ, công chức, viên chức tiếp nhận hồ sơ (sau đây
gọi chung là Cán bộ một cửa) tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh hướng
dẫn, hỗ trợ công dân đăng ký, đăng nhập tài khoản, chuẩn bị và nộp hồ sơ điện tử.
Trường hợp công dân không có nhu cầu nộp hồ sơ điện tử cán bộ Một cửa thực hiện
tiếp nhận phải xem xét, kiểm tra tính chính xác, đầy đủ của hồ sơ; quét (scan), số
hoá hồ sơ và lưu trữ hồ sơ điện tử, cập nhật vào cơ sở dữ liệu của Hệ thống thông
tin giải quyết TTHC tỉnh.
Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, chưa chính xác theo quy định, cán bộ Một cửa phải
hướng dẫn công dân bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo quy định và nêu rõ lý do theo
mẫu Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ;
Trường hợp từ chối nhận hồ sơ, cán bộ Một cửa phải nêu rõ lý do theo mẫu Phiếu
từ chối giải quyết hồ sơ thủ tục hành chính.
Trường hợp hồ sơ đầy đủ, chính xác theo quy định, cán bộ Một cửa tiếp nhận hồ sơ
và lập Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn ngày trả kết quả.
- Hồ sơ tiếp nhận qua Dịch vụ Bưu chính: Cán bộ Một cửa phải xem xét, kiểm tra
tính chính xác, đầy đủ của hồ sơ; quét (scan), số hoá hồ sơ và lưu trữ hồ sơ điện tử,
cập nhật vào cơ sở dữ liệu của Hệ thống thông tin giải quyết TTHC tỉnh.
Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, chưa chính xác theo quy định, cán bộ Một cửa phải
hướng dẫn bổ sung, hoàn thiện hồ sơ.
Trường hợp từ chối nhận hồ sơ, cán bộ Một cửa phải nêu rõ lý do theo mẫu Phiếu
từ chối giải quyết hồ sơ thủ tục hành chính;
Trường hợp hồ sơ đầy đủ, chính xác theo quy định, cán bộ Một cửa tiếp nhận hồ sơ
và lập Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn ngày trả kết quả.
- Hồ sơ tiếp nhận trực tuyến: Cán bộ Một cửa phải xem xét, kiểm tra tính chính xác,
đầy đủ của hồ sơ. Sau khi kiểm tra, nếu bảo đảm các điều kiện để tiếp nhận, cán bộ
Một cửa tiếp nhận, cấp mã hồ sơ thủ tục hành chính và xử lý hồ sơ theo quy trình.
Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, chính xác hoặc không thuộc thẩm quyền giải quyết
theo quy định, cán bộ Một cửa phải có thông báo, nêu rõ nội dung, lý do và hướng
dẫn cụ thể, đầy đủ một lần để công dân bổ sung đầy đủ, chính xác hoặc gửi đúng
đến cơ quan có thẩm quyền.
Việc thông báo được gửi qua tài khoản của công dân trên Cổng dịch vụ công quốc
gia (dichvucong.gov.vn) hoặc Hệ thống thông tin giải quyết TTHC tỉnh
(https://dichvucong.hagiang.gov.vn)
3.3 Giải quyết, trả hồ sơ, kết quả giải quyết TTHC
- Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Công
Thương kiểm tra điều kiện thực tế, cấp Giấy phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp;
trường hợp không cấp phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
- Tổ chức, cá nhân nộp phí, lệ phí, thuế và các nghĩa vụ tài chính trực tiếp cho
CCVC tiếp nhận hồ sơ tại Bộ phận Một cửa hoặc chuyển vào tài khoản của cơ quan
19
có thẩm quyền hoặc thanh toán trực tuyến thông qua chức năng thanh toán trực
tuyến (mục yêu cầu thực hiện nghĩa vụ tài chính) trên Hệ thống thông tin giải quyết
thủ tục hành chính tỉnh (http://dichvucong.hagiang.gov.vn) hoặc Cổng dịch vụ công
Quốc gia (http://dichvucong.gov.vn).
- Bộ phận Một cửa của Sở Công Thương trả kết quả cho tổ chức, doanh nghiệp theo
quy định.
Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc qua Dịch vụ bưu chính hoặc dịch vụ công trực
tuyến.
Địa điểm trả kết quả:
- Trực tiếp hoặc qua Dịch vụ bưu chính: Tại Trung tâm Phục vụ hành chính công
tỉnh (Số 519, đường Nguyễn Trãi, TP Hà Giang, tỉnh Hà Giang).
- DVC trực tuyến: Qua tài khoản của tổ chức, doanh nghiệp trên Cổng dịch vụ công
quốc gia (dichvucong.gov.vn) hoặc Hệ thống thông tin giải quyết TTHC tỉnh
(https://dichvucong.hagiang.gov.vn)
Kết quả giải quyết:
STT Tên kết quả TTHC
Tiêu chuẩn kết quả
Số
lượng
Trả trực tiếp
hoặc qua DV
bưu chính
Trả trực
tuyến
1
Giấy phép sử dụng vật liệu nổ công
nghiệp
Bản chính
văn bản giấy
Bản điện tử
được ký số
01
4
Thời hạn giải quyết: 05 ngày làm việc, kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
5
Đối tượng thực hiện TTHC: Tổ chức, doanh nghiệp.
6
Cơ quan giải quyết TTHC:
- Cơ quan thực hiện: Sở Công Thương.
- Cơ quan phối hợp: Không có.
- Cơ quan có thẩm quyền: Sở Công Thương.
7
Phí, lệ phí (nếu có): Theo quy định tại Thông tư số 148/2016/TT-BTC
(được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 53/2019/TT-BTC và Thông tư số
63/2023/TT-BTC).
8 Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC (nếu có):
20
+ Được thành lập theo quy định của pháp luật, có đăng ký doanh nghiệp
hoặc đăng ký hoạt động ngành, nghề, lĩnh vực cần sử dụng vật liệu nổ công
nghiệp;
+ Có hoạt động thăm dò, khai thác khoáng sản, dầu khí; công trình xây
dựng, nghiên cứu, thử nghiệm; xử lý các tình huống khẩn cấp, khắc phục
sự cố thiên tai hoặc thực hiện nhiệm vụ do cấp có thẩm quyền giao cần sử
dụng vật liệu nổ công nghiệp theo quy định của pháp luật;
+ Có kho, công nghệ, thiết bị, phương tiện, dụng cụ phục vụ hoạt động sử
dụng vật liệu nổ công nghiệp bảo đảm tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật;
trường hợp không có kho, phương tiện vận chuyển, phải có hợp đồng thuê
hoặc văn bản thể hiện ý định giao kết hợp đồng với tổ chức, doanh nghiệp
có kho, phương tiện vận chuyển đủ điều kiện bảo quản, vận chuyển theo
quy định của Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ;
+ Địa điểm sử dụng vật liệu nổ công nghiệp phải bảo đảm điều kiện về an
ninh, trật tự, phòng cháy và chữa cháy, vệ sinh môi trường; bảo đảm
khoảng cách an toàn đối với công trình, đối tượng cần bảo vệ theo tiêu
chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật và các quy định có liên quan;
+ Tổ chức, doanh nghiệp sử dụng vật liệu nổ công nghiệp phải bảo đảm
điều kiện về an ninh, trật tự; người quản lý, chỉ huy nổ mìn, thợ nổ mìn và
người có liên quan trực tiếp đến sử dụng vật liệu nổ công nghiệp phải có
trình độ chuyên môn phù hợp và được huấn luyện kỹ thuật an toàn về vật
liệu nổ công nghiệp, huấn luyện nghiệp vụ về phòng cháy và chữa cháy,
ứng phó sự cố trong hoạt động liên quan đến sử dụng vật liệu nổ công
nghiệp;
+ Quy mô sử dụng thuốc nổ trong 01 quý từ 500 kg trở lên, trừ trường hợp
sử dụng thuốc nổ để thử nghiệm, thăm dò, đánh giá địa chất và khai thác
đá ốp lát.
9
Căn cứ pháp lý của TTHC:
- Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ ngày 29 tháng
6 năm 2024;
- Thông tư số 23/2024/TT-BCT ngày 07 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng
Bộ Công Thương quy định về quản lý, sử dụng vật liệu nổ công nghiệp,
tiền chất thuốc nổ thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Công Thương;
- Quyết định số 3225/QĐ-BCT ngày 09 tháng 12 năm 2024 của Bộ trưởng
Bộ Công Thương về việc công bố thủ tục hành chính mới ban hành, thủ tục
hành chính được sửa đổi, bổ sung, thủ tục hành chính bị bãi bỏ trong lĩnh
vực vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ thuộc phạm vi chức năng
quản lý của Bộ Công Thương.
10
Mẫu thành phần hồ sơ: Có biểu mẫu kèm theo.
21
.............
(1)
...............
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập -Tự do - Hạnh phúc
.....
(2)
...., ngày … tháng … năm ...
GIẤY ĐỀ NGHỊ
.....
(3)
.... giấy phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp
Kính gửi: ..............................
(4)
......................................
Tên tổ chức, doanh nghiệp:.............................................................……….
Nơi đặt trụ sở chính (
Thôn (tổ), xã (phường), huyện (quận), tỉnh (thành phố)
:
.................................................................................................................................
Điện thoại: .................................. Fax: ........................................................
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (hoặc giấy tờ có giá trị pháp lý tương
đương) số …………. do …........................ cấp ngày ... tháng … năm … hoặc Quyết
định thành lập số ... ngày ... tháng ... năm ... của...
Họ tên, địa chỉ, số định danh cá nhân hoặc số hộ chiếu của người đại diện
theo pháp luật: ...............................................................................................
Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự số ... do … cấp ngày ... tháng
… năm …
Lý do đề nghị cấp: ........................................................................................
Chủng loại. số lượng vật liệu nổ công nghiệp sử dụng:
STT Tên vật liệu nổ công nghiệp
......
(5)
.....
Đơn vị tính Số lượng
......
(6)
.....
Ghi chú
1
2
…
Địa điểm sử dụng vật liệu nổ công nghiệp (
Thôn (tổ), xã (phường), huyện (quận),
tỉnh (thành phố)
:: ......................................………
Thời hạn sử dụng vật liệu nổ công nghiệp: ......................................………
Họ tên, số định danh cá nhân hoặc số hộ chiếu của người đến liên hệ (nếu
có): ..............................................................................................................
Đề nghị .........
(4)
......... xem xét và cấp .........
(3)
......... giấy phép sử dụng vật liệu
nổ công nghiệp cho doanh nghiệp theo quy định tại Luật Quản lý, sử dụng vũ khí,
vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ ngày 29 tháng 6 năm 2024./.
22
Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu: .…
………….
(7)
……………..
(Chữ ký, dấu)
Nguyễn Văn A
Chú thích:
(1)
Tên tổ chức/doanh nghiệp đề nghị cấp/cấp lại/cấp điều chỉnh giấy phép sử dụng vật
liệu nổ công nghiệp.
(2)
Tên tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi tổ chức, doanh nghiệp đề nghị cấp/cấp
lại/cấp điều chỉnh giấy phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp đóng trụ sở chính.
(3)
Ghi rõ cấp/cấp lại/cấp điều chỉnh giấy phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp.
(4)
Cơ quan cấp/cấp lại/cấp điều chỉnh giấy phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp.
(5)
Ghi rõ chủng loại vật liệu nổ công nghiệp sử dụng (ghi đúng tên vật liệu nổ công nghiệp
quy định tại Phụ lục I của Thông tư này, ví dụ: Thuốc nổ nhũ tương dùng cho lộ thiên;
kíp nổ điện số 8; dây nổ chịu nước...).
(6)
Ghi rõ số lượng vật liệu nổ công nghiệp sử dụng hàng năm đối với sử dụng để khai
thác khoáng sản hoặc trong thời hạn của giấy phép đối với sử dụng để thi công công trình
(Ví dụ: thuốc nổ các loại: 1.000 kg/năm; kíp nổ các loại: 6.500 cái/năm; dây nổ chịu nước
1.300 m/năm;...).
(7)
Ghi quyền hạn, chức vụ của người ký.
23
QUY TRÌNH NỘI BỘ GIẢI QUYẾT TTHC
Thứ tự
công
việc
Nội dung công
việc cụ thể
Đơn
vị/người
thực hiện
Thời gian thực
hiện (ngày/giờ)
Cơ quan phối hợp
(nếu có)
Bước 1
Bộ phận một cửa
Sở Công Thương
(tiếp nhận hồ sơ)
0,5 ngày làm
việc
Bước 2
Lãnh đạo phòng
(Phân công thụ lý
HS)
CBCCVC
(thụ lý hồ sơ
0,5 ngày làm
việc
Bước 3
Thẩm định
hồ sơ; tham mưu
liên quan
CCVC
Phòng
chuyên môn
02 ngày làm việc
Ra thông báo trả toàn bộ
hồ sơ trong trường hợp
hồ sơ chưa đầy đủ, hợp
lệ (trong thời hạn 03
ngày làm việc kể từ ngày
nhận được hồ sơ)
Bước 4
Lãnh đạo Phòng
duyệt hồ sơ
1/2 ngày làm
việc
Bước 5
Lãnh đạo đơn vị
duyệt hồ sơ
1/2 ngày làm
việc
Bước 6
CBCCVC
(Chuyển kết quả
ra một cửa)
1/2 ngày làm
việc
Bước 7
Bộ phận Một cửa
(trả kết quả khách
hàng)
1/2 ngày làm
việc
24
Mã thủ tục: 2.001433
Tên thủ tục: Cấp lại Giấy phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp thuộc thẩm quyền
giải quyết của Sở Công Thương
1. Cấp thực hiện: Cấp tỉnh
2. Lĩnh vực: Vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ.
3. Trình tự thực hiện:
3.1 Nộp hồ sơ TTHC
Tổ chức, doanh nghiệp có nhu cầu cấp lại Giấy phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp
lập hồ sơ đề nghị gửi đến Sở Công Thương.
Cách thức thực hiện:
- Trường hợp nộp trực tiếp: Tổ chức, doanh nghiệp nộp hồ sơ trực tiếp cho Sở Công
Thương tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh.
- Trường hợp gửi qua Dịch vụ Bưu chính: Tổ chức, doanh nghiệp gửi hồ sơ qua
dịch vụ bưu chính, nhân viên bưu chính nộp hồ sơ trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ
hành chính công tỉnh.
- Trường hợp nộp qua Dịch vụ công trực tuyến một phần: Tổ chức, doanh nghiệp
đăng ký/đăng nhập tài khoản, xác thực định danh điện tử và thực hiện quy trình nộp
hồ sơ trực tuyến trên Cổng dịch vụ công quốc gia (http://dichvucong.gov.vn) hoặc
Hệ thống thông tin giải quyết TTHC tỉnh (https://dichvucong.hagiang.gov.vn) theo
hướng dẫn.
Địa điểm gửi hồ sơ:
- Trực tiếp hoặc qua Dịch vụ Bưu chính: Tại Trung tâm Phục vụ hành chính công
tỉnh (Số 519, đường Nguyễn Trãi, TP Hà Giang, tỉnh Hà Giang).
- Qua Dịch vụ công trực tuyến trên Cổng dịch vụ công quốc gia
(http://dichvucong.gov.vn) hoặc Hệ thống thông tin giải quyết TTHC tỉnh
(https://dichvucong.hagiang.gov.vn).
Thành phần hồ sơ:
STT Tên thành phần hồ sơ
Tiêu chuẩn hồ sơ
Số
lượng
Gửi trực tiếp
hoặc qua DV
bưu chính
Gửi trực
tuyến
25
1
Văn bản đề nghị theo quy định tại
Mẫu số 04 Phụ lục III ban hành kèm
theo Thông tư số 23/2024/TT-BCT
Bản chính
văn bản giấy
Văn bản
điện tử được
ký số
01
2
Báo cáo hoạt động sử dụng vật liệu
nổ công nghiệp trong thời hạn hiệu
lực của giấy phép đã cấp
Bản chính
văn bản giấy
Văn bản
điện tử được
ký số
01
Số lượng bộ hồ sơ: Không quy định.
3.2 Tiếp nhận hồ sơ TTHC
- Hồ sơ tiếp nhận trực tiếp: Cán bộ, công chức, viên chức tiếp nhận hồ sơ (sau đây
gọi chung là Cán bộ một cửa) tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh hướng
dẫn, hỗ trợ công dân đăng ký, đăng nhập tài khoản, chuẩn bị và nộp hồ sơ điện tử.
Trường hợp công dân không có nhu cầu nộp hồ sơ điện tử cán bộ Một cửa thực hiện
tiếp nhận phải xem xét, kiểm tra tính chính xác, đầy đủ của hồ sơ; quét (scan), số
hoá hồ sơ và lưu trữ hồ sơ điện tử, cập nhật vào cơ sở dữ liệu của Hệ thống thông
tin giải quyết TTHC tỉnh.
Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, chưa chính xác theo quy định, cán bộ Một cửa phải
hướng dẫn công dân bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo quy định và nêu rõ lý do theo
mẫu Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ.
Trường hợp từ chối nhận hồ sơ, cán bộ Một cửa phải nêu rõ lý do theo mẫu Phiếu
từ chối giải quyết hồ sơ thủ tục hành chính.
Trường hợp hồ sơ đầy đủ, chính xác theo quy định, cán bộ Một cửa tiếp nhận hồ sơ
và lập Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn ngày trả kết quả.
- Hồ sơ tiếp nhận qua Dịch vụ Bưu chính: Cán bộ Một cửa phải xem xét, kiểm tra
tính chính xác, đầy đủ của hồ sơ; quét (scan), số hoá hồ sơ và lưu trữ hồ sơ điện tử,
cập nhật vào cơ sở dữ liệu của Hệ thống thông tin giải quyết TTHC tỉnh.
Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, chưa chính xác theo quy định, cán bộ Một cửa phải
hướng dẫn bổ sung, hoàn thiện hồ sơ.
Trường hợp từ chối nhận hồ sơ, cán bộ Một cửa phải nêu rõ lý do theo mẫu Phiếu
từ chối giải quyết hồ sơ thủ tục hành chính;
Trường hợp hồ sơ đầy đủ, chính xác theo quy định, cán bộ Một cửa tiếp nhận hồ sơ
và lập Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn ngày trả kết quả.
- Hồ sơ tiếp nhận trực tuyến: Cán bộ Một cửa phải xem xét, kiểm tra tính chính xác,
đầy đủ của hồ sơ. Sau khi kiểm tra, nếu bảo đảm các điều kiện để tiếp nhận, cán bộ
Một cửa tiếp nhận, cấp mã hồ sơ thủ tục hành chính và xử lý hồ sơ theo quy trình.
Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, chính xác hoặc không thuộc thẩm quyền giải quyết
theo quy đ
ị
nh, cán b
ộ
M
ộ
t c
ử
a ph
ả
i có thông báo, nêu rõ n
ộ
i dung, lý do và hư
ớ
ng
26
dẫn cụ thể, đầy đủ một lần để công dân bổ sung đầy đủ, chính xác hoặc gửi đúng
đến cơ quan có thẩm quyền.
Việc thông báo được gửi qua tài khoản của công dân trên Cổng dịch vụ công quốc
gia (dichvucong.gov.vn) hoặc Hệ thống thông tin giải quyết TTHC tỉnh
(https://dichvucong.hagiang.gov.vn).
3.3 Giải quyết, trả hồ sơ, kết quả giải quyết TTHC
- Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Công
Thương kiểm tra điều kiện thực tế, cấp lại Giấy phép sử dụng vật liệu nổ công
nghiệp; trường hợp không cấp phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
- Tổ chức, cá nhân nộp phí, lệ phí, thuế và các nghĩa vụ tài chính trực tiếp cho
CCVC tiếp nhận hồ sơ tại Bộ phận Một cửa hoặc chuyển vào tài khoản của cơ quan
có thẩm quyền hoặc thanh toán trực tuyến thông qua chức năng thanh toán trực
tuyến (mục yêu cầu thực hiện nghĩa vụ tài chính) trên Hệ thống thông tin giải quyết
thủ tục hành chính tỉnh (http://dichvucong.hagiang.gov.vn) hoặc Cổng dịch vụ công
Quốc gia (http://dichvucong.gov.vn).
- Bộ phận Một cửa của Sở Công Thương trả kết quả cho tổ chức, doanh nghiệp theo
quy định.
Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc qua Dịch vụ bưu chính hoặc dịch vụ công trực
tuyến.
Địa điểm trả kết quả:
- Trực tiếp hoặc qua Dịch vụ bưu chính: Tại Trung tâm Phục vụ hành chính công
tỉnh (Số 519, đường Nguyễn Trãi, TP Hà Giang, tỉnh Hà Giang).
- DVC trực tuyến: Qua tài khoản của công dân trên Cổng dịch vụ công quốc gia
(dichvucong.gov.vn) hoặc Hệ thống thông tin giải quyết TTHC tỉnh
(https://dichvucong.hagiang.gov.vn).
Kết quả giải quyết:
STT Tên kết quả TTHC
Tiêu chuẩn kết quả
Số
lượng
Trả trực tiếp
hoặc qua DV
bưu chính
Trả trực
tuyến
1
Giấy phép sử dụng vật liệu nổ công
nghiệp
Bản chính
văn bản giấy
Văn bản
điện tử được
ký số
01
4
Thời hạn giải quyết: 05 ngày làm việc, kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
5
Đối tượng thực hiện TTHC: Tổ chức, doanh nghiệp.
27
6
Cơ quan giải quyết TTHC:
- Cơ quan thực hiện: Sở Công Thương.
- Cơ quan phối hợp: Không có.
- Cơ quan có thẩm quyền: Sở Công Thương.
7
Phí, lệ phí (nếu có): Theo quy định tại Thông tư số 148/2016/TT-BTC
(được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 53/2019/TT-BTC và Thông tư số
63/2023/TT-BTC).
8
Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC (nếu có): Giấy phép bị mất, hư hỏng,
hết hiệu lực và không thay đổi điều kiện quy mô hoạt động.
9
Căn cứ pháp lý của TTHC:
- Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ ngày 29 tháng
6 năm 2024;
- Thông tư số 23/2024/TT-BCT ngày 07 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng
Bộ Công Thương quy định về quản lý, sử dụng vật liệu nổ công nghiệp,
tiền chất thuốc nổ thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Công Thương;
- Quyết định số 3225/QĐ-BCT ngày 09 tháng 12 năm 2024 của Bộ trưởng
Bộ Công Thương về việc công bố thủ tục hành chính mới ban hành, thủ tục
hành chính được sửa đổi, bổ sung, thủ tục hành chính bị bãi bỏ trong lĩnh
vực vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ thuộc phạm vi chức năng
quản lý của Bộ Công Thương.
10
Mẫu thành phần hồ sơ: Có biểu mẫu kèm theo.
28
.............
(1)
............... CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập -Tự do - Hạnh phúc
.....
(2)
...., ngày … tháng … năm ...
GIẤY ĐỀ NGHỊ
.....
(3)
.... giấy phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp
Kính gửi: ..............................
(4)
......................................
Tên tổ chức, doanh nghiệp:.............................................................……….
Nơi đặt trụ sở chính (
Thôn (tổ), xã (phường), huyện (quận), tỉnh (thành phố)
:
.................................................................................................................................
Điện thoại: .................................. Fax: ........................................................
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (hoặc giấy tờ có giá trị pháp lý tương
đương) số …………. do …........................ cấp ngày ... tháng … năm … hoặc Quyết
định thành lập số ... ngày ... tháng ... năm ... của...
Họ tên, địa chỉ, số định danh cá nhân hoặc số hộ chiếu của người đại diện
theo pháp luật: ...............................................................................................
Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự số ... do … cấp ngày ... tháng
… năm …
Lý do đề nghị cấp: ........................................................................................
Chủng loại. số lượng vật liệu nổ công nghiệp sử dụng:
STT Tên vật liệu nổ công nghiệp
......
(5)
.....
Đơn vị tính Số lượng
......
(6)
.....
Ghi chú
1
2
…
Địa điểm sử dụng vật liệu nổ công nghiệp (
Thôn (tổ), xã (phường), huyện (quận),
tỉnh (thành phố)
:: ......................................………
Thời hạn sử dụng vật liệu nổ công nghiệp: ......................................………
Họ tên, số định danh cá nhân hoặc số hộ chiếu của người đến liên hệ (nếu
có): ..............................................................................................................
Đề nghị .........
(4)
......... xem xét và cấp .........
(3)
......... giấy phép sử dụng vật liệu
nổ công nghiệp cho doanh nghiệp theo quy định tại Luật Quản lý, sử dụng vũ khí,
vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ ngày 29 tháng 6 năm 2024./.
29
Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu: .…
………….
(7)
……………..
(Chữ ký, dấu)
Nguyễn Văn A
Chú thích:
(1)
Tên tổ chức/doanh nghiệp đề nghị cấp/cấp lại/cấp điều chỉnh giấy phép sử dụng vật
liệu nổ công nghiệp.
(2)
Tên tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi tổ chức, doanh nghiệp đề nghị cấp/cấp
lại/cấp điều chỉnh giấy phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp đóng trụ sở chính.
(3)
Ghi rõ cấp/cấp lại/cấp điều chỉnh giấy phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp.
(4)
Cơ quan cấp/cấp lại/cấp điều chỉnh giấy phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp.
(5)
Ghi rõ chủng loại vật liệu nổ công nghiệp sử dụng (ghi đúng tên vật liệu nổ công nghiệp
quy định tại Phụ lục I của Thông tư này, ví dụ: Thuốc nổ nhũ tương dùng cho lộ thiên;
kíp nổ điện số 8; dây nổ chịu nước...).
(6)
Ghi rõ số lượng vật liệu nổ công nghiệp sử dụng hàng năm đối với sử dụng để khai
thác khoáng sản hoặc trong thời hạn của giấy phép đối với sử dụng để thi công công trình
(Ví dụ: thuốc nổ các loại: 1.000 kg/năm; kíp nổ các loại: 6.500 cái/năm; dây nổ chịu nước
1.300 m/năm;...).
(7)
Ghi quyền hạn, chức vụ của người ký.
30
QUY TRÌNH NỘI BỘ GIẢI QUYẾT TTHC
Thứ tự
công
việc
Nội dung công
việc cụ thể
Đơn
vị/người
thực hiện
Thời gian thực
hiện (ngày/giờ)
Cơ quan phối hợp
(nếu có)
Bước 1
Bộ phận một cửa
Sở Công Thương
(tiếp nhận hồ sơ)
0,5 ngày làm
việc
Bước 2
Lãnh đạo phòng
(Phân công thụ lý
HS)
CBCCVC
(thụ lý hồ sơ
0,5 ngày làm
việc
Bước 3
Thẩm định
hồ sơ; tham mưu
liên quan
CCVC
Phòng
chuyên môn
02 ngày làm việc
Ra thông báo trả toàn bộ
hồ sơ trong trường hợp
hồ sơ chưa đầy đủ, hợp
lệ (trong thời hạn 03
ngày làm việc kể từ ngày
nhận được hồ sơ)
Bước 4
Lãnh đạo Phòng
duyệt hồ sơ
1/2 ngày làm
việc
Bước 5
Lãnh đạo đơn vị
duyệt hồ sơ
1/2 ngày làm
việc
Bước 6
CBCCVC
(Chuyển kết quả
ra một cửa)
1/2 ngày làm
việc
Bước 7
Bộ phận Một cửa
(trả kết quả khách
hàng)
1/2 ngày làm
việc

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 1788/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Giang về việc công bố Danh mục thủ tục hành chính mới ban hành, thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung, thủ tục hành chính bị bãi bỏ và phê duyệt nội dung tái cấu trúc chuẩn hoá quy trình, biểu mẫu điện tử thủ tục hành chính cung cấp dịch vụ công trực tuyến của ngành Công Thương áp dụng trên địa bàn tỉnh Hà Giang

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 1788/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×