• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 1774/QĐ-UBND Hà Tĩnh 2025 công bố Danh mục và Quy trình nội bộ thủ tục hành chính

Ngày cập nhật: Thứ Hai, 07/07/2025 10:20 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Tĩnh
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 1774/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Nguyễn Hồng Lĩnh
Trích yếu: Công bố Danh mục và Quy trình nội bộ 02 thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực giải quyết khiếu nại, giải quyết tố cáo thuộc thẩm quyền quản lý của ngành thanh tra áp dụng tại Ủy ban nhân dân cấp xã trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
04/07/2025
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Hành chính

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 1774/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 1774/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 1774/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH HÀ TĨNH
Số: /QĐ-UBND
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hà Tĩnh, ngày tháng năm 2025
QUYẾT ĐỊNH
Công bố Danh mục và Quy trình nội bộ 02 thủ tục hành chính được sửa
đổi, bổ sung trong lĩnh vực giải quyết khiếu nại, giải quyết tố cáo thuộc
thẩm quyền quản lý của ngành thanh tra áp dụng tại
UBND cấp xã trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16/6/2025;
Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ về
kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07/8/2017 của
Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến
kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09/6/2025 của Chính phủ về
thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại bộ
phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia;
Căn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP ngày 31/10/2017 của Bộ trưởng,
Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn về nghiệp vụ kiểm soát thủ tục
hành chính;
Căn cứ Quyết định số 587/QĐ-TTCP ngày 25/6/2025 của Thanh tra Chính
phủ về việc công bố thủ tục hành chính cấp xã được sửa đổi, bổ sung thuộc
phạm vi quản lý nhà nước của Thanh tra Chính phủ;
Theo đề nghị của Chánh Thanh tra tỉnh tại Văn bản số 547/TT-VP ngày
02/7/2025.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này Danh mục và Quy trình nội bộ
02 thủ tục hành chính (TTHC) được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực giải quyết
khiếu nại, giải quyết tố cáo thuộc thẩm quyền quản lý của ngành thanh tra áp
dụng tại UBND cấp xã trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh (có danh mục TTHC và quy
trình nội bộ kèm theo).
Điều 2. Giao Thanh tra tỉnh chủ trì, phối hợp với Văn phòng UBND tỉnh
căn cứ các TTHC ban hành kèm theo Quyết định này trong thời hạn 03 ngày làm
việc công khai, địa phương hóa các TTHC trên cơ sở dữ liệu quốc gia về TTHC
(csdl.dichvucong.gov.vn).
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ban hành; bãi bỏ, thay thế
Danh mục và Quy trình nội bộ 02 TTHC tại mục I, II lĩnh vực giải quyết khiếu nại
1774
04 7
2
và giải quyết tố cáo tại Quyết định số 247/QĐ-UBND ngày 23/01/2024 của Chủ
tịch UBND tỉnh.
Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Chánh Thanh tra tỉnh; Giám đốc
các sở; Thủ trưởng các ban, ngành cấp tỉnh; Giám đốc: Trung tâm Phục vụ hành
chính công tỉnh, Trung tâm Công báo - Tin học tỉnh; Chủ tịch UBND cấp xã và
các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./
Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- Cục Kiểm soát TTHC, VPCP;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Thanh tra tỉnh;
- Các PCVP UBND tỉnh;
- Trung tâm PV HCC tỉnh;
- Trung tâm CB-TH tỉnh;
- Lưu: VT, NC
1
.
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Hồng Lĩnh
6
PHẦN II. NỘI DUNG QUY TRÌNH NỘI BỘ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
I. LĨNH VỰC GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI
1. Giải quyết khiếu nại lần đầu
1
KÝ HIỆU QUY TRÌNH
QT.KN-X.01
2
NỘI DUNG QUY TRÌNH
2.1
Điều kiện thực hiện TTHC:
Theo Điều 11 Luật Khiếu nại 2011:
Khiếu nại thuộc một trong các trường hợp sau đây không được thụ lý giải
quyết:
1. Quyết định hành chính, hành vi hành chính trong nội bộ cơ quan nhà nước
để chỉ đạo, tổ chức thực hiện nhiệm vụ, công vụ; quyết định hành chính, hành
vi hành chính trong chỉ đạo điều hành của cơ quan hành chính cấp trên với cơ
quan hành chính cấp dưới; quyết định hành chính có chứa đựng các quy phạm
pháp luật do cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền ban hành theo trình tự,
thủ tục của pháp luật về ban hành văn bản quy phạm pháp luật; quyết định
hành chính, hành vi hành chính thuộc phạm vi bí mật nhà nước trong các lĩnh
vực quốc phòng, an ninh, ngoại giao theo danh mục do Chính phủ quy định;
2. Quyết định hành chính, hành vi hành chính bị khiếu nại không liên quan
trực tiếp đến quyền, lợi ích hợp pháp của người khiếu nại;
3. Người khiếu nại không có năng lực hành vi dân sự đầy đủ mà không có
người đại diện hợp pháp;
4. Người đại diện không hợp pháp thực hiện khiếu nại;
5. Đơn khiếu nại không có chữ ký hoặc điểm chỉ của người khiếu nại;
6. Thời hiệu, thời hạn khiếu nại đã hết mà không có lý do chính đáng;
7. Khiếu nại đã có quyết định giải quyết khiếu nại lần hai;
8. Có văn bản thông báo đình chỉ việc giải quyết khiếu nại mà sau 30 ngày
người khiếu nại không tiếp tục khiếu nại;
9. Việc khiếu nại đã được Tòa án thụ lý hoặc đã được giải quyết bằng bản án,
quyết định của Toà án, trừ quyết định đình chỉ giải quyết vụ án hành chính
của Tòa án.
2.2
Cách thức thực hiện TTHC:
- Khiếu nại được thực hiện bằng đơn (gửi qua đường bưu điện hoặc gửi trực
tiếp đến cơ quan, người có thẩm quyền giải quyết).
- Khiếu nại được trình bày trực tiếp tại cơ quan, tổ chức, người có thẩm
quyền.
7
2.3
Thành phần hồ sơ, bao gồm:
Bản
chính
Bản
sao
-
Đơn khiếu nại theo mẫu BM.KN-X.01.01 hoặc bản ghi lời
khiếu nại;
x
-
Các tài liệu khác có liên quan.
x
2.4
Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
2.5
Thời hạn giải quyết: 30 ngày, kể từ ngày thụ lý để giải quyết; đối với vụ việc
phức tạp thì thời hạn giải quyết có thể kéo dài hơn nhưng không quá 45 ngày, kể
từ ngày thụ lý để giải quyết. Ở vùng sâu, vùng xa đi lại khó khăn, thì thời hạn
giải quyết khiếu nại lần đầu không quá 45 ngày, kể từ ngày thụ lý để giải quyết;
đối với vụ việc phức tạp thì thời hạn giải quyết có thể kéo dài hơn nhưng không
quá 60 ngày, kể từ ngày thụ lý để giải quyết.
2.6
Nơi tiếp nhận và trả kết quả: UBND cấp xã.
2.7
Cơ quan trực tiếp thực hiện: UBND cấp xã, cơ quan chuyên môn thuộc
UBND cấp xã.
Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch UBND cấp xã.
Cơ quan được ủy quyền: không.
Cơ quan phối hợp: không.
2.8
Đối tượng thực hiện TTHC: tổ chức, cá nhân.
2.9
Kết quả giải quyết TTHC: Quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu hoặc Quyết
định đình chỉ giải quyết khiếu nại (trường hợp rút khiếu nại).
2.10
Quy trình xử lý công việc
TT
Trình tự
Trách nhiệm
Thời gian
Biểu mẫu/Kết
quả
B1
Tiếp nhận đơn khiếu
nại, vào sổ theo dõi
Văn thư hoặc Bộ
phận tiếp nhận xử
lý đơn theo quyết
định thành lập của
cơ quan.
Giờ hành
chính
Đơn khiếu nại
theo BM.KN-
X.01.01 và Sổ
Văn bản đến.
B2
Chuyển đơn cho Chủ
tịch UBND cấp xã xem
Văn thư hoặc Bộ
phận tiếp nhận xử
0,5 ngày
Đơn khiếu nại
và hồ sơ kèm
8
xét và phân công cán bộ
xử lý đơn.
lý đơn
theo (nếu có).
B3
Xem xét đơn cho phân
công cán bộ tham mưu
việc thụ lý đơn.
Chủ tịch UBND
cấp xã
01 ngày
Đơn khiếu nại
và hồ sơ kèm
theo (nếu có).
B4
Xem xét điều kiện thụ lý
đơn.
- Nếu đáp ứng yêu cầu
thì dự thảo Thông báo
việc thụ lý giải quyết
khiếu nại theo mẫu
BM.KN-H.01.02, trình
lãnh đạo cơ quan xem
xét.
- Nếu không đáp ứng
yêu cầu thì dự thảo
Thông báo việc không
thụ lý giải quyết khiếu
nại theo mẫu BM.KN-
H.01.03, trình lãnh đạo
cơ quan xem xét.
Cán bộ được giao
xử lý đơn
03 ngày
Dự thảo Thông
báo việc thụ lý
giải quyết khiếu
nại BM.KN-
X.01.02 hoặc
Thông báo việc
không thụ lý
giải quyết khiếu
nại BM.KN-
X.01.03
B5
Xem xét, ký duyệt
Thông báo việc thụ lý
giải quyết khiếu nại/
Thông báo việc không
thụ lý giải quyết khiếu
nại
Chủ tịch UBND
cấp xã
01 ngày
Thông báo việc
thụ lý giải quyết
khiếu nại
BM.KN-
X.01.02 hoặc
Thông báo việc
không thụ lý
giải quyết khiếu
nại BM.KN-
X.01.03
B5
Phát hành văn bản và
chuyển cho đối tượng
khiếu nại.
Văn thư
0,5 ngày
Thông báo việc
thụ lý giải quyết
khiếu nại
BM.KN-
X.01.02 hoặc
Thông báo việc
không thụ lý
9
giải quyết khiếu
nại BM.KN-
X.01.03
B6
Tham mưu ban hành:
Quyết định xác minh
nội dung khiếu nại;
Quyết định thành lập tổ
xác minh (nếu cần
thiết).
Cơ quan chuyên
môn thuộc UBND
cấp xã; Chủ tịch
UBND cấp xã.
02 ngày
- Quyết định xác
minh nội dung
khiếu nại
BM.KN-
X.01.04
- Quyết định
thành lập tổ xác
minh (nếu có).
B7
Lập kế hoạch xác minh
nội dung khiếu nại
Tổ trưởng tổ xác
minh
02 ngày
Kế hoạch xác
minh nội dung
khiếu nại
B8
Xác minh nội dung
khiếu nại:
+ Công bố quyết định
xác minh nội dung
khiếu nại
+ Làm việc trực tiếp với
người khiếu nại, người
đại diện, người được ủy
quyền, luật sư, trợ giúp
viên pháp lý của người
khiếu nại
+ Yêu cầu cơ quan, tổ
chức, đơn vị, cá nhân có
liên quan cung cấp
thông tin, tài liệu, bằng
chứng;
+ Tiếp nhận, xử lý thông
tin, tài liệu, bằng chứng
+ Xác minh thực tế
+ Trưng cầu giám định
(nếu có)
+ Tiến hành các biện
pháp kiểm tra, xác minh
Người giải quyết
khiếu nại (Chủ
tịch UBND cấp
xã) hoặc tổ xác
minh do Chủ tịch
UBND xã quyết
định thành lập.
30 ngày, đối
với vụ việc
phức tạp: 45
ngày.
Ở vùng sâu,
vùng xa đi lại
khó khăn: 45
ngày; đối với
vụ việc phức
tạp: 60 ngày.
Đối với khiếu
nại quyết định
kỷ luật cán bộ,
công chức: 30
ngày; đối với
vụ việc phức
tạp: 45 ngày.
- Biên bản làm
việc BM.KN-
X.01.05
- Văn bản đề
nghị cung cấp
thông tin, tài
liệu, bằng chứng
liên quan đến
nội dung khiếu
nại BM.KN-
X.01.06;
Biên bản giao
nhận về việc
tiếp nhận thông
tin, tài liệu, bằng
chứng liên quan
đến nội dung
khiếu nại
BM.KN-
X.01.07;
- Quyết định về
việc trưng cầu
giám định thông
tin, tài liệu, bằng
10
khác theo quy định của
pháp luật.
chứng liên quan
đến nội dung
khiếu nại
BM.KN-
X.01.08.
- Văn bản đề
nghị gửi kết quả
giám định liên
quan đến nội
dung khiếu nại
BM.KN-
X.01.09.
B9
- Tạm đình chỉ việc thi
hành quyết định hành
chính bị khiếu nại (trong
quá trình giải quyết
khiếu nại, nếu xét thấy
việc thi hành quyết định
hành chính bị khiếu nại
sẽ gây hậu quả khó khắc
phục, thì người giải
quyết khiếu nại ra quyết
định tạm đình chỉ việc
thi hành quyết định
hành chính bị khiếu nại)
- Khi xét thấy lý do của
việc tạm đình chỉ không
còn thì người giải quyết
khiếu nại phải ra quyết
định hủy bỏ ngay quyết
định tạm đình chỉ.
- Đình chỉ việc giải
quyết khiếu nại (trong
trường hợp người khiếu
nại rút khiếu nại),
chuyển bước B14 để
thực hiện
Chủ tịch UBND
cấp xã
- Quyết định
tạm đình chỉ
BM.KN-
X.01.10;
- Quyết định
hủy bỏ quyết
định tạm đình
chỉ BM.KN-
X.01.11;.
- Quyết định
đình chỉ việc
giải quyết khiếu
nại BM.KN-
X.01.13;
B10
Tổ chức đối thoại (nếu
yêu cầu của người khiếu
nại và kết quả xác minh
Chủ tịch UBND
cấp xã
Biên bản đối
thoại BM.KN-
X.01.14
11
nội dung khiếu nại còn
khác nhau). Trường hợp
khiếu nại quyết định kỷ
luật cán bộ, công chức
thì phải đối thoại với
người khiếu nại.
Việc đối thoại được lập
thành biên bản; biên bản
ghi rõ ý kiến của những
người tham gia; kết quả
đối thoại, có chữ ký
hoặc điểm chỉ của người
tham gia; trường hợp
người tham gia đối thoại
không ký, điểm chỉ xác
nhận thì phải ghi rõ lý
do, biên bản này được
lưu vào hồ sơ vụ việc
khiếu nại. Kết quả đối
thoại là một trong các
căn cứ để giải quyết
khiếu nại.
B11
Báo cáo kết quả xác
minh nội dung khiếu nại
Tổ trưởng tổ xác
minh (trường hợp
thành lập tổ kiểm
tra, xác
minh)/Người
được giao nhiệm
vụ xác minh
Báo cáo kết quả
xác minh
BM.KN-
X.01.12
B12
Dự thảo quyết định giải
quyết khiếu nại lần đầu
Chủ tịch UBND
cấp xã
Dự thảo quyết
định giải quyết
khiếu nại lần
đầu BM.KN-
X.15
B13
Ra quyết định giải quyết
khiếu nại lần đầu.
Chủ tịch UBND
cấp xã.
Trong thời
hạn 03 ngày
làm việc, kể
từ ngày có
Quyết định giải
quyết khiếu nại
lần đầu
BM.KN-X.15.
12
B14
Ban hành, gửi quyết
định giải quyết khiếu nại
hoặc quyết định đình chỉ
giải quyết khiếu nại.
Văn thư
quyết định
giải quyết
khiếu nại lần
đầu, người
giải quyết
khiếu nại phải
gửi quyết
định giải
quyết khiếu
nại cho người
khiếu nại;
người giải
quyết khiếu
nại lần hai;
người có
quyền, nghĩa
vụ liên quan;
cơ quan,
tổ chức, cá
nhân có liên
quan; cơ quan
quản lý cấp
trên.
- Quyết định
giải quyết khiếu
nại lần đầu
BM.KN-
X.01.15.
- Quyết định
đình chỉ giải
quyết khiếu nại
BM.KN-
X.01.13.
3
BIỂU MẪU
BM.KN-X.01.01
Đơn khiếu nại
BM.KN-X.01.01
BM.KN-X.01.02
Thông báo việc thụ lý giải quyết khiếu nại
BM.KN-X.01.02
BM.KN-X.01.03
Thông báo việc không thụ lý giải quyết khiếu nại
BM.KN-X.01.03
13
BM.KN-X.01.04
Quyết định xác minh nội dung khiếu nại
BM.KN-X.01.04
BM.KN-X.01.05
Biên bản làm việc
BM.KN-X.01.05
BM.KN-X.01.06
Cung cấp thông tin, tài liệu, bằng chứng
BM.KN-X.01.06
BM.KN-X.01.07
Biên bản tiếp nhận thông tin, tài liệu, bằng chứng
BM.KN-X.01.07
BM.KN-X.01.08
Quyết định về việc trưng cầu giám định
BM.KN-X.01.08
BM.KN-X.01.09
Văn bản đề nghị gửi kết quả giám định liên quan đến nội
dung khiếu nại
BM.KN-X.01.09
BM.KN-X.01.10
Quyết định tạm đình chỉ việc thi hành quyết định hành chính
bị khiếu nại
BM.KN-X.01.10
BM.KN-X.01.11
Quyết định hủy bỏ quyết định tạm đình chỉ việc thi hành
quyết định hành chính bị khiếu nại
BM.KN-X.01.11
14
BM.KN-X.01.12
Báo cáo kết quả xác minh
BM.KN-X.01.12
BM.KN-X.01.13
Quyết định đình chỉ giải quyết khiếu nại
BM.KN-X.01.13
BM.KN-X.01.14
Biên bản đối thoại
BM.KN-X.01.14
BM.KN-X.01.15
Quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu
BM.KN-X.01.15
4
HỒ SƠ LƯU
Nhóm
1
Các văn bản chủ yếu, bao gồm:
-
Đơn khiếu nại hoặc bản ghi lời khiếu nại.
-
Thông báo thụ lý giải quyết khiếu nại;
-
Báo cáo kết quả kiểm tra lại quyết định hành chính, hành vi hành chính, quyết
định kỷ luật cán bộ, công chức bị khiếu nại (nếu có);
-
Văn bản giao nhiệm vụ xác minh nội dung khiếu nại (nếu có); quyết định xác
minh nội dung khiếu nại;
-
Văn bản gia hạn thời hạn giải quyết khiếu nại (nếu có)
-
Đơn rút khiếu nại, thông báo về việc đình chỉ giải quyết khiếu nại (nếu có);
-
Báo cáo kết quả xác minh nội dung khiếu nại;
-
Quyết định giải quyết khiếu nại;
-
Văn bản công khai quyết định giải quyết khiếu nại.
15
Nhóm
2
Các văn bản, tài liệu được ban hành trong quá trình giải quyết khiếu nại, bao
gồm:
-
Văn bản đề nghị cung cấp thông tin, tài liệu, bằng chứng liên quan đến nội
dung khiếu nại;
-
Biên bản làm việc với người khiếu nại, người đại diện, người được ủy quyền,
luật sư, trợ giúp viên pháp lý của người khiếu nại, người có quyền, lợi ích liên
quan, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan;
-
Văn bản thông báo về việc tổ chức đối thoại; biên bản đối thoại; báo cáo kết
quả đối thoại trong trường hợp người giải quyết khiếu nại phân công hoặc
giao nhiệm vụ đối thoại;
-
Quyết định trưng cầu giám định, văn bản đề nghị giám định; kết quả giám
định (nếu có);
-
Quyết định tạm đình chỉ việc thi hành quyết định hành chính bị khiếu nại;
quyết định hủy bỏ quyết định tạm đình chỉ (nếu có).
Nhóm
3
Về thông tin, tài liệu, bằng chứng thu thập được trong quá trình giải quyết
khiếu nại, bao gồm:
-
Thông tin, tài liệu, bằng chứng liên quan đến nội dung khiếu nại do người
khiếu nại, người đại diện, người được ủy quyền, luật sư, trợ giúp viên pháp lý
của người khiếu nại, người có quyền, lợi ích liên quan cung cấp;
-
Thông tin, tài liệu, bằng chứng liên quan đến nội dung khiếu nại do người bị
khiếu nại cung cấp;
-
Thông tin, tài liệu, bằng chứng do cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân khác
cung cấp (nếu có);
-
Biên bản giao nhận thông tin, tài liệu, bằng chứng;
-
Văn bản, báo cáo của người bị khiếu nại, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên
quan; văn bản giải trình của người bị khiếu nại về quyết định hành chính,
hành vi hành chính bị khiếu nại (nếu có);
-
Tài liệu khác có liên quan (nếu có).
1. Chậm nhất 15 ngày kể từ ngày kết thúc hồ sơ giải quyết khiếu nại, Thủ trưởng cơ
16
quan, tổ chức, đơn vị chủ trì xác minh hoặc Tổ trưởng Tổ xác minh, người được giao
nhiệm vụ xác minh nội dung khiếu nại phải sắp xếp, thống kê theo mục lục hồ sơ và
chuyển cho cơ quan tham mưu giải quyết tố cáo.
2. Chậm nhất 12 tháng kể từ ngày kết thúc hồ sơ giải quyết khiếu nại, cơ quan giải
quyết khiếu nại phải nộp lưu tài liệu vào Lưu trữ cơ quan; hồ sơ giải quyết khiếu nại
được bảo quản đầy đủ, an toàn, bảo mật và sắp xếp khoa học để thuận tiện cho việc
quản lý, khai thác, sử dụng; thời hạn bảo quản hồ sơ được thực hiện theo quy định của
pháp luật.
17
MẪU SỐ 01-KN
(Ban hành kèm theo Nghị định 124/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
..., ngày... tháng... năm...
ĐƠN KHIẾU NẠI
Kính gửi: (1)
Họ và tên người khiếu nại:............................................................................................ ;
Địa chỉ:............................................................... ..................................................... (2);
Số CMND/Hộ chiếu/Thẻ căn cước công dân............... , ngày cấp............. , nơi cấp:
........................(3).
Tên của cơ quan, tổ chức, cá nhân bị khiếu nại:............................................................ ;
Địa chỉ:........................................................................... ......................................... (4);
Khiếu nại về việc:..................................................................................................... (5);
Nội dung khiếu nại:........................................................ ........................................... (6).
(Tài liệu, chứng cứ kèm theo - nếu có).
NGƯỜI KHIẾU NẠI
(Chữ ký hoặc điểm chỉ)
Họ và tên
Ghi chú:
(1) Tên cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền giải quyết khiếu nại.
(2) Họ, tên và địa chỉ của người khiếu nại:
- Nếu là người đại diện của cơ quan, tổ chức thực hiện việc khiếu nại thì ghi rõ chức
danh, tên cơ quan, tổ chức mà mình được đại diện;
- Nếu là người được ủy quyền khiếu nại thì ghi rõ cơ quan, tổ chức, cá nhân ủy quyền.
(3) Nếu người khiếu nại không có CMND/Hộ chiếu/Thẻ căn cước công dân thì ghi các
thông tin theo giấy tờ tùy thân.
(4) Tên và địa chỉ của cơ quan, tổ chức, cá nhân bị khiếu nại.
(5) Khiếu nại quyết định hành chính, hành vi hành chính về việc gì (ghi rõ khiếu nại
lần đầu hoặc lần hai).
(6) Ghi tóm tắt nội dung khiếu nại; ghi rõ cơ sở của việc khiếu nại; yêu cầu giải quyết
khiếu nại.
18
II. LĨNH VỰC GIẢI QUYẾT TỐ CÁO
1. Giải quyết tố cáo
1
KÝ HIỆU QUY TRÌNH
QT.TC-X.01
2
NỘI DUNG QUY TRÌNH
2.1
Điều kiện thực hiện TTHC:
Theo quy định tại khoản 1 Điều 29 Luật Tố cáo: người giải quyết tố cáo ra quyết
định thụ lý tố cáo khi có đủ các điều kiện sau đây:
a) Tố cáo được thực hiện theo quy định tại Điều 23 của Luật này;
b) Người tố cáo có đủ năng lực hành vi dân sự; trường hợp không có đủ năng lực
hành vi dân sự thì phải có người đại diện theo quy định của pháp luật;
c) Vụ việc thuộc thẩm quyền giải quyết tố cáo của cơ quan, tổ chức, cá nhân tiếp
nhận tố cáo;
d) Nội dung tố cáo có cơ sở để xác định người vi phạm, hành vi vi phạm pháp
luật.
Trường hợp tố cáo xuất phát từ vụ việc khiếu nại đã được giải quyết đúng thẩm
quyền, trình tự, thủ tục theo quy định của pháp luật nhưng người khiếu nại
không đồng ý mà chuyển sang tố cáo người đã giải quyết khiếu nại thì chỉ thụ lý
tố cáo khi người tố cáo cung cấp được thông tin, tài liệu, chứng cứ để xác định
người giải quyết khiếu nại có hành vi vi phạm pháp luật.
2.2
Cách thức thực hiện TTHC:
- Tố cáo được thực hiện bằng đơn (gửi qua đường bưu điện hoặc gửi trực tiếp
đến cơ quan, người có thẩm quyền giải quyết).
- Tố cáo được trình bày trực tiếp tại cơ quan, tổ chức, người có thẩm quyền.
2.3
Thành phần hồ sơ, bao gồm:
Bản
chính
Bản
sao
-
Đơn tố cáo hoặc bản ghi lời tố cáo;
x
-
Các tài liệu, chứng cứ có liên quan.
x
2.4
Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
2.5
Thời hạn giải quyết: thời hạn giải quyết tố cáo là không quá 30 ngày kể từ ngày
thụ lý tố cáo. Đối với vụ việc phức tạp thì có thể gia hạn giải quyết tố cáo một
lần nhưng không quá 30 ngày. Đối với vụ việc đặc biệt phức tạp thì có thể gia
19
hạn giải quyết tố cáo hai lần, mỗi lần không quá 30 ngày.
2.6
Nơi tiếp nhận và trả kết quả: UBND cấp xã.
2.7
Cơ quan trực tiếp thực hiện: UBND cấp xã, cơ quan chuyên môn thuộc
UBND cấp xã.
Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch UBND cấp xã.
Cơ quan được ủy quyền: không.
Cơ quan phối hợp: không.
2.8
Phí, lệ phí (nếu có): không.
2.9
Kết quả giải quyết TTHC: kết luận nội dung tố cáo và việc xử lý nội dung tố
cáo hoặc Quyết định đình chỉ giải quyết tố cáo.
2.10
Quy trình xử lý công việc
TT
Trình tự
Trách
nhiệm
Thời gian
Biểu mẫu/Kết
quả
B1
Tiếp nhận đơn tố cáo,
vào sổ theo dõi.
Văn thư hoặc
Bộ phận tiếp
nhận, xử lý
đơn.
Giờ hành chính
Đơn tố cáo và sổ
văn bản đến.
B2
Chuyển đơn cho Chủ
tịch UBND cấp xã xem
xét, xử lý.
Văn thư hoặc
Bộ phận tiếp
nhận, xử lý
đơn
Trong thời hạn 07
ngày làm việc kể
từ ngày nhận được
tố cáo, cơ quan, tổ
chức, cá nhân có
trách nhiệm vào
sổ, phân loại, xử lý
ban đầu thông tin
tố cáo, kiểm tra,
xác minh thông tin
về người tố cáo và
điều kiện thụ lý tố
cáo; trường hợp
phải kiểm tra, xác
minh tại nhiều địa
điểm hoặc phải ủy
quyền cho cơ
Đơn tố cáo và
kèm theo hồ sơ
(nếu có).
B3
Xem xét đơn cho phân
công cán bộ tham mưu
việc thụ lý đơn.
Chủ tịch
UBND cấp
xã
Đơn tố cáo và
kèm theo hồ sơ
(nếu có).
B4
Xem xét điều kiện thụ
lý đơn:
- Nếu đáp ứng yêu cầu,
dự thảo quyết định thụ
lý tố cáo; quyết định
thành lập Đoàn/Tổ xác
minh trình lãnh đạo
UBND cấp xã xem xét.
Cán bộ được
giao xử lý
đơn
Các dự thảo:
- Quyết định thụ
lý tố cáo
BM.TC-X.04;
- Quyết định
thành lập Đoàn
(Tổ) xác minh
nội dung tố cáo
20
- Nếu không đáp ứng
yêu cầu, dự thảo thông
báo việc không thụ lý tố
cáo trình lãnh đạo
UBND cấp xã xem xét.
quan, tổ chức có
thẩm quyền kiểm
tra, xác minh thì
thời hạn này có thể
kéo dài hơn nhưng
không quá 10 ngày
làm việc
BM.TC-X.09;
- Thông báo việc
thụ lý tố cáo
BM.TC-X.05;
- Thông báo về
nội dung tố cáo
cho người bị tố
cáo BM.TC-
X.01.07;
- Thông báo
không thụ lý giải
quyết tố cáo
BM.TC-X.01.03;
B5
Ký duyệt và ban hành:
- Quyết định thụ lý và
giao nhiệm vụ xác minh
nội dung tố cáo;
- Quyết định thành lập
Đoàn/Tổ xác minh tố
cáo.
- Thông báo không thụ
lý giải quyết tố cáo hoặc
thông báo không thụ lý
giải quyết tố cáo tiếp.
Lưu ý: trong thời hạn
05 ngày làm việc kể từ
ngày ra quyết định thụ
lý tố cáo, người giải
quyết tố cáo có trách
nhiệm thông báo cho
người tố cáo và thông
báo về nội dung tố cáo
cho người bị tố cáo
biết.
Chủ tịch
UBND cấp
xã; Văn thư
- Quyết định thụ
lý tố cáo
BM.TC-X.01.04;
- Quyết định
thành lập Đoàn
(Tổ) xác minh
nội dung tố cáo
BM.TC-X.01.09;
- Thông báo việc
thụ lý tố cáo
BM.TC-X.01.05;
- Thông báo về
nội dung tố cáo
cho người bị tố
cáo BM.TC-
X.01.07;
- Thông báo
không thụ lý giải
quyết tố cáo
BM.TC-X.01.03;
B6
Lập kế hoạch xác minh
nội dung tố cáo
Trưởng
đoàn/Tổ
trưởng xác
minh
Kế hoạch xác
minh nội dung tố
cáo.
21
B7
Xác minh nội dung tố
cáo:
+ Công bố quyết định
xác minh nội dung tố
cáo
+ Làm việc trực tiếp với
người tố cáo
+ Làm việc trực tiếp với
người bị tố cáo
+ Xác minh thực tế
+ Trưng cầu giám định
(nếu có)
+ Tiến hành các biện
pháp kiểm tra, xác minh
khác theo quy định của
pháp luật.
Chủ tịch
UBND cấp
xã hoặc Đoàn
(Tổ) xác
minh do Chủ
tịch UBND
cấp xã quyết
định thành
lập.
Thời hạn không
quá 30 ngày kể từ
ngày thụ lý tố cáo.
Đối với vụ việc
phức tạp thì có thể
gia hạn giải quyết
tố cáo một lần
nhưng không quá
30 ngày. Đối với
vụ việc đặc biệt
phức tạp thì có thể
gia hạn giải quyết
tố cáo hai lần, mỗi
lần không quá 30
ngày.
Việc tạm đình chỉ
không xác định
thời hạn. Thời gian
tạm đình chỉ việc
giải quyết tố cáo
không tính vào
thời hạn giải quyết
tố cáo.
- Quyết định
thành lập Đoàn
(Tổ) xác minh
BM.TC-X.01.09;
- Biên bản làm
việc BM.TC-
X.01.10;
- Quyết định gia
hạn giải quyết tố
cáo BM.TC-
X.01.01;
B8
Tạm đình chỉ việc giải
quyết tố cáo (trong
trường hợp cần đợi kết
quả giải quyết của cơ
quan, tổ chức, cá nhân
khác hoặc đợi kết quả
giải quyết vụ việc khác
có liên quan; hoặc kết
quả giám định bổ sung,
giám định lại.)
Khi căn cứ tạm đình chỉ
việc giải quyết tố cáo
không còn thì người
giải quyết tố cáo ra
ngay quyết định tiếp tục
giải quyết tố cáo.
Đình chỉ việc giải quyết
tố cáo (trong trường hợp
người tố cáo rút toàn bộ
nội dung tố cáo; Vụ
việc đã được giải quyết
bằng bản án, quyết định
của Tòa án đã có hiệu
Chủ tịch
UBND cấp
xã
- Quyết định tạm
đình chỉ
- Quyết định hủy
bỏ quyết định
tạm đình chỉ.
- Quyết định
đình chỉ.
Đơn rút tố cáo
BM.TC-X.01.02;
Biên bản ghi
nhận việc rút tố
cáo BM.TC-
X.01.05.
22
lực pháp luật hoặc quyết
định đã có hiệu lực của
cơ quan, tổ chức, cá
nhân có thẩm
quyền;…).
B9
Tham khảo ý kiến tư
vấn của cơ quan chuyên
môn, cơ quan quản lý
cấp trên…(nếu xét thấy
cần thiết).
Thủ trưởng
cơ quan có
thẩm quyền
B10
Báo cáo kết quả xác
minh nội dung tố cáo
Trưởng đoàn/
Tổ trưởng tổ
xác minh
- Báo cáo kết quả
xác minh nội
dung tố cáo của
Đoàn (Tổ) xác
minh BM.TC-
X.01.-12;
- Báo cáo kết quả
xác minh nội
dung tố cáo của
cơ quan được
giao nhiệm vụ
xác minh nội
dung tố cáo
BM.TC-X.01.13.
B11
Dự thảo kết luận nội
dung tố cáo
Trưởng đoàn/
Tổ trưởng tổ
xác minh,
Chủ tịch
UBND cấp
xã
Dự thảo Kết luận
nội dung tố cáo
BM.TC-X.01.14
B12
Ký, ban hành kết luận
nội dung tố cáo
Chủ tịch
UBND cấp
xã
Kết luận giải nội
dung cáo
BM.TC-X.01.14.
B13
Gửi kết luận nội dung tố
cáo, quyết định đình chỉ
giải quyết tố cáo, thông
UBND cấp
xã
Chậm nhất là 05
ngày làm việc kể
từ ngày ban hành
kết luận nội dung
- Kết luận nội
dung tố cáo
BM.TC-X.01.14
- Quyết định
23
báo về nội dung kết
luận tố cáo.
tố cáo, người giải
quyết tố cáo gửi
kết luận nội dung
tố cáo đến người
bị tố cáo, cơ quan,
tổ chức quản lý
người bị tố cáo và
cơ quan, tổ chức,
cá nhân có liên
quan; thông
báo về kết luận
nội dung tố cáo
đến người tố cáo.
đình chỉ giải
quyết tố cáo.
B14
Xử lý kết luận tố cáo
Chủ tịch
UBND cấp
xã
07 ngày làm việc
kể từ ngày ban
hành kết luận nội
dung tố cáo, người
giải quyết tố cáo
căn cứ vào kết
luận nội dung tố
cáo tiến hành việc
xử lý.
Trong thời hạn 05
ngày làm việc kể từ
ngày có kết quả xử
lý, cơ quan, tổ chức,
cá nhân có thẩm
quyền xử lý kiến
nghị trong kết luận
nội dung tố cáo có
trách nhiệm thông
báo bằng văn bản
cho người giải
quyết tố cáo về kết
quả xử lý; Người
giải quyết tố cáo có
trách nhiệm theo
dõi, đôn đốc hoặc
giao cho cơ quan
Kết quả xử lý
theo quy định tại
Điều 36 Luật Tố
cáo 2018 và
Điều 18 Nghị
định số
31/2019/NĐ-
CP.
24
chuyên môn theo
dõi, đôn đốc việc
thực hiện kết luận
nội dung tố cáo.
Trường hợp giao
cho cơ quan chuyên
môn theo dõi, đôn
đốc việc thực hiện
kết luận nội dung tố
cáo thì cơ quan
chuyên môn phải
định kỳ hàng tháng
báo cáo với người
giải quyết tố cáo về
kết quả theo dõi,
đôn đốc việc thực
hiện kết luận nội
dung tố cáo.
3
BIỂU MẪU
BM.TC-X.01.01
Quyết định gia hạn giải quyết tố cáo
BM.TC-X.01. 01
BM.TC-X.01.02
Đơn rút tố cáo
BM.TC-X.01. 02
BM.TC-X.01.03
Thông báo không thụ lý giải quyết tố cáo
BM.TC-X.01. 03
BM.TC-X.01.04
Thông báo không thụ lý giải quyết tố cáo tiếp
25
BM.TC-X.01. 04
BM.TC-X.01.05
Biên bản ghi nhận việc rút tố cáo
BM.TC-X.01. 05
BM.TC-X.01.06
Quyết định thụ lý tố cáo
BM.TC-X.01. 06
BM.TC-X.01.07
Thông báo việc thụ lý tố cáo
BM.TC-X.01. 07
BM.TC-X.01.08
Thông báo về nội dung tố cáo
BM.TC-X.01. 08
BM.TC-X.01.09
Quyết định thành lập Đoàn (Tổ) xác minh nội dung tố cáo
BM.TC-X.01. 09
BM.TC-X.01.10
Biên bản
BM.TC-X.01. 10
BM.TC-X.01.11
Trưng cầu giám định
BM.TC-X.01. 11
26
BM.TC-X.01.12
Báo cáo kết quả xác minh nội dung tố cáo của Đoàn (Tổ)
xác minh
BM.TC-X.01. 12
BM.TC-X.01.13
Báo cáo kết quả xác minh nội dung tố cáo của cơ quan
được giao xác minh nội dung tố cáo
BM.TC-X.01. 13
BM.TC-X.01.14
Kết luận nội dung tố cáo
BM.TC-X.01. 14
4
HỒ SƠ LƯU
4.1
Hồ sơ giải quyết vụ việc tố cáo:
Nhóm
1
Về các văn bản chủ yếu, bao gồm
Đơn tố cáo hoặc văn bản ghi nội dung tố cáo trực tiếp;
-
Báo cáo hoặc biên bản kiểm tra, xác minh thông tin cá nhân của người tố cáo
(nếu có);
-
Quyết định thụ lý tố cáo;
-
Thông báo việc thụ lý tố cáo;
-
Thông báo nội dung tố cáo;
-
Văn bản giao xác minh nội dung tố cáo; quyết định thành lập Đoàn (Tổ) xác
minh nội dung tố cáo (nếu có);
-
Quyết định gia hạn giải quyết tố cáo (nếu có);
-
Đơn rút tố cáo; biên bản ghi nhận việc rút tố cáo (nếu có);
27
-
Quyết định tạm đình chỉ việc giải quyết tố cáo; quyết định tiếp tục giải quyết
tố cáo (nếu có);
-
Báo cáo kết quả xác minh nội dung tố cáo;
-
Kết luận nội dung tố cáo hoặc quyết định đình chỉ việc giải quyết tố cáo (nếu
có);
-
Văn bản về việc công khai kết luận nội dung tố cáo; thông báo kết quả giải
quyết tố cáo cho người tố cáo;
-
Quyết định xử lý của người giải quyết tố cáo, văn bản kiến nghị cơ quan, tổ
chức, cá nhân có thẩm quyền áp dụng biện pháp xử lý.
Nhóm
2
Về các văn bản, tài liệu được ban hành trong quá trình giải quyết tố cáo, bao
gồm:
-
Văn bản đề nghị, yêu cầu cung cấp thông tin, tài liệu, bằng chứng liên quan
đến nội dung tố cáo;
-
Biên bản các cuộc họp, làm việc với người tố cáo, người bị tố cáo, cơ quan, tổ
chức, đơn vị, cá nhân có liên quan đến nội dung tố cáo;
-
Biên bản xác minh nội dung tố cáo;
Văn bản trưng cầu giám định; kết quả giám định (nếu có).
Nhóm
3
Về thông tin, tài liệu, bằng chứng thu thập được trong quá trình giải quyết tố
cáo, bao gồm:
-
Thông tin, tài liệu, bằng chứng liên quan đến nội dung tố cáo do người tố cáo,
người bị tố cáo cung cấp; biên bản giao nhận thông tin, tài liệu, bằng chứng;
-
Văn bản giải trình của người bị tố cáo;
-
Thông tin, tài liệu có liên quan đến nội dung tố cáo do cơ quan, tổ chức, đơn
vị, cá nhân khác cung cấp (nếu có);
-
Tài liệu khác có liên quan (nếu có)
4.2
Đối với việc giải quyết lại vụ việc tố cáo
28
-
Biên bản làm việc với người tố cáo về nội dung tố cáo tiếp;
-
Kết luận nội dung giải quyết lại vụ việc tố cáo;
-
Quyết định xử lý của người giải quyết lại vụ việc tố cáo;
-
Tài liệu khác có liên quan (nếu có)
1. Chậm nhất 15 ngày kể từ ngày kết thúc hồ sơ giải quyết tố cáo, Thủ trưởng cơ
quan, tổ chức, đơn vị chủ trì xác minh hoặc Tổ trưởng Tổ xác minh, người được giao
nhiệm vụ xác minh nội dung tố cáo phải sắp xếp, thống kê theo mục lục hồ sơ và
chuyển cho cơ quan tham mưu giải quyết tố cáo.
2. Chậm nhất 12 tháng kể từ ngày kết thúc hồ sơ giải quyết tố cáo, cơ quan giải quyết
tố cáo phải nộp lưu tài liệu vào Lưu trữ cơ quan; hồ sơ giải quyết tố cáo được bảo
quản đầy đủ, an toàn, bảo mật và sắp xếp khoa học để thuận tiện cho việc quản lý,
khai thác, sử dụng; thời hạn bảo quản hồ sơ được thực hiện theo quy định của pháp
luật./.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 1774/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Tĩnh công bố Danh mục và Quy trình nội bộ 02 thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực giải quyết khiếu nại, giải quyết tố cáo thuộc thẩm quyền quản lý của ngành thanh tra áp dụng tại Ủy ban nhân dân cấp xã trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 1774/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

  • Văn bản liên quan Quyết định 1774/QĐ-UBND
  • Văn bản cùng chủ đề

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×