• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 1736/QĐ-UBND Hải Phòng 2025 công bố thủ tục hành chính nội bộ lĩnh vực Thông tin đối ngoại

Ngày cập nhật: Thứ Tư, 11/06/2025 10:46 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân Thành phố Hải Phòng
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 1736/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Hoàng Minh Cường
Trích yếu: Về việc công bố thủ tục hành chính nội bộ trong các lĩnh vực: Thông tin đối ngoại; xuất bản, in và phát hành; hương ước, quy ước thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
05/06/2025
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Hành chính Văn hóa-Thể thao-Du lịch

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 1736/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 1736/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 1736/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
UỶ BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
Số: /QĐ-UBND
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hải Phòng, ngày tháng năm 2025
QUYẾT ĐỊNH
Về việc công bố thủ tục hành chính nội bộ trong các lĩnh vực: Thông tin đối
ngoại; xuất bản, in và phát hành; hương ước, quy ước thuộc phạm vi chức
năng quản lý của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
CHỦ TỊCH UỶ BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/02/2025;
Căn cứ Quyết định số 1085/QĐ-TTg ngày 15/9/2022 của Thủ tướng Chính
phủ ban hành Kế hoạch rà soát, đơn giản hóa thủ tục hành chính nội bộ trong hệ
thống hành chính nhà nước giai đoạn 2022-2025;
Căn cứ Quyết định số 1178/QĐ-UBND ngày 15/4/2025 của Chủ tịch Ủy
ban nhân dân thành phố Hải Phòng ban hành Kế hoạch cải cách thủ tục hành
chính trọng tâm và cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính liên quan đến hoạt
động sản xuất, kinh doanh năm 2025;
Căn cứ Quyết định số 1572/QĐ-BVHTTDL ngày 28/5/2025 của Bộ Văn
hoá, Thể thao và Du lịch về việc công bố thủ tục hành chính nội bộ trong hệ thống
hành chính nhà nước gồm các lĩnh vực: thông tin đối ngoại; báo chí; xuất bản, in
và phát hành; hương ước, quy ước thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Văn
hóa, Thể thao và Du lịch;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tại Tờ trình số
44/TTr-SVHTTDL ngày 02/6/2025.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này thủ tục hành chính nội bộ trong
các lĩnh vực: Thông tin đối ngoại; xuất bản, in và phát hành; hương ước, quy ước
thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch (Phụ lục
I, Phụ lục II kèm theo).
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở Văn
hoá, Thể thao và Du lịch; Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp xã trên địa bàn thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ
Quyết định thi hành./.
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Cục KSTTHC, VPCP;
- CT, các PCTUBNDTP;
- TT Báo chí và TT TP;
- Các PCVP UBNDTP;
- Cổng TTĐTTP;
- Phòng KSTTHC;
- Lưu: VT, KSTTHC2.
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Hoàng Minh Cường
1736
5
6
Phụ lục I:
DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ TRONG CÁC LĨNH
VỰC: THÔNG TIN ĐỐI NGOẠI; XUẤT BẢN, IN VÀ PHÁT HÀNH;
HƯƠNG ƯỚC, QUY ƯỚC THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ
CỦA SỞ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH
(Kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày tháng năm 2025
của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố)
TTHC nội bộ cơ quan, người có thẩm quyền ở Trung ương đã ban hành quy
định; cơ quan, người có thẩm quyền ở địa phương thực hiện hoặc quy định
bổ sung theo thẩm quyền để thực hiện
I. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ CẤP TỈNH
Tên thủ tục hành
chính
Tên VBQPPL quy
định
Lĩnh vực
Cơ quan có
thẩm quyền
quyết định
Đơn vị trực
tiếp thực hiện
Cung cấp thông
tin giải thích, làm
rõ các thông tin
sai lệch (địa
phương)
Thông tư số
22/2016/TTBTTTT
ngày 19/10/2016 của
Bộ trưởng Bộ Thông
tin và Truyền thông
Thông tin
đối ngoại
Ủy ban nhân
dân thành phố
Sở Văn hoá,
Thể thao và Du
lịch
Nộp xuất bản
phẩm lưu chiểu
đối với xuất bản
phẩm dạng in (địa
phương)
- Luật Xuất bản năm
2012; - Nghị định số
195/2013/NĐ-CP
ngày 21/11/2013 của
Chính phủ; - Thông
tư số
01/2020/TTBTTTT
ngày 07/02/2020 của
Bộ trưởng Bộ Thông
tin và Truyền thông;
- Thông tư số
23/2023/TTBTTTT
ngày 31/12/2023 của
Bộ trưởng Bộ Thông
tin và Truyền thông
Xuất bản, In
và Phát hành
Sở Văn hóa,
Thể thao và Du
lịch
Sở Văn hoá,
Thể thao và Du
lịch
Nộp xuất bản
phẩm lưu chiểu
đối với xuất bản
phẩm điện tử
(địa phương
Xuất bản, In
và Phát
hành
Sở Văn hóa,
Thể thao và
Du lịch
Sở Văn hoá,
Thể thao và
Du lịch
II. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ CẤP XÃ
STT
Tên thủ tục hành
chính
Tên VBQPPL
quy định
Lĩnh vực
Cơ quan có
thẩm quyền
quyết định
Đơn vị trực
tiếp thực hiện
1
Công nhận
hương ước, quy
ước
Nghị định số
61/2023/NĐ-CP
ngày 16/8/2023
của Chính phủ
Hương ước,
quy ước
Ủy ban nhân
dân cấp xã
Công chức
Văn hoá -
Xã hội
2
Tạm ngừng thực
hiện hương ước,
quy ước
Hương ước,
quy ước
Ủy ban nhân
dân cấp xã
Công chức
Văn hoá -
Xã hội
3
Bãi bỏ hương
ước, quy ước
Hương ước,
quy ước
Ủy ban nhân
dân cấp xã
Công chức
Văn hoá -
Xã hội
Phụ lục II:
NỘI DUNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ TRONG CÁC LĨNH
VỰC: THÔNG TIN ĐỐI NGOẠI; XUẤT BẢN, IN VÀ PHÁT HÀNH;
HƯƠNG ƯỚC, QUY ƯỚC THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ
CỦA SỞ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH
(Kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày tháng năm 2025 của
Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố)
I. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ CẤP TỈNH
1. Thủ tục cung cấp thông tin giải thích, làm rõ các thông tin sai lệch
(địa phương)
a) Trình tự thực hiện:
(1) Chính quyền địa phương cấp dưới hoặc cơ quan, đơn vị thuộc Ủy ban
nhân dân thành phố cung cấp thông tin, tài liệu, báo cáo sai lệch ảnh hưởng đến
uy tín, hình ảnh của thành phố đến Ủy ban nhân dân thành phố.
(2) Ủy ban nhân dân thành phố khi phát hiện hoặc nhận được thông tin, tài
liệu, báo cáo sai lệch ảnh hưởng đến uy tín, hình ảnh của thành phố, thông báo tới
Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch và các cơ quan liên quan để phục vụ công tác
quản lý.
(3) Ủy ban nhân dân thành phố triển khai các biện pháp thông tin, tuyên
truyền để bảo vệ và nâng cao uy tín, hình ảnh của thành phố thông qua các hình
thức sau đây:
- Ban hành Thông cáo báo chí giải thích, làm rõ thông tin sai lệch; người
phát ngôn của Ủy ban nhân dân thành phố, các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban
nhân dân thành phố; Ủy ban nhân dân cấp huyện, phát ngôn và cung cấp thông
tin cho báo chí trên địa bàn thành phố;
- Cử đại diện lãnh đạo hoặc người phát ngôn tham dự giao ban báo chí do
Ban Tuyên giáo Trung ương phối hợp với Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Hội
Nhà báo Việt Nam tổ chức để cung cấp thông tin giải thích, làm rõ cho các cơ
quan báo chí khi Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch yêu cầu;
- Đăng tải thông tin giải thích, làm rõ trên cổng thông tin điện tử thành phố,
các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân thành phố; Ủy ban nhân dân cấp
huyện; các sản phẩm truyền thông của các cơ quan thông tấn, báo chí và các
phương tiện khác, bằng tiếng Việt và tiếng nước ngoài;
- Cung cấp thông tin để các cơ quan thông tấn, báo chí giải thích làm rõ, đấu
tranh với các thông tin sai lệch;
- Tổ chức cung cấp thông tin cho các lực lượng tham gia hoạt động thông tin
đối ngoại và đồng bào ở khu vực biên giới, gồm các nội dung: Giải thích, làm rõ
các thông tin sai lệch; quan hệ hợp tác, hữu nghị giữa Việt Nam với các nước có
chung đường biên giới.
- Thông tin có nội dung bí mật nhà nước phải tuân thủ quy định của pháp
luật về bảo vệ bí mật nhà nước.
b) Cách thức thực hiện: Gửi trực tiếp hoặc qua bưu điện hoặc qua môi
trường điện tử.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ:
Thông tin, tài liệu, báo cáo sai lệch ảnh hưởng đến uy tín, hình ảnh của thành phố.
- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d) Thời hạn giải quyết: Không quy định.
e) Đối tượng thực hiện TTHC: Chính quyền địa phương cấp dưới hoặc cơ
quan, đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân thành phố.
g) Cơ quan giải quyết TTHC:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân thành phố
- Cơ quan trực tiếp thực hiện: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
- Cơ quan phối hợp thực hiện: Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
h) Kết quả thực hiện TTHC: Các biện pháp thông tin, tuyên truyền để bảo
vệ và nâng cao uy tín, hình ảnh của thành phố được triển khai thực hiện.
i) Phí, lệ phí: Không quy định.
k)Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
l) Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC: Không quy định.
m) Căn cứ pháp lý của TTHC:
- Thông tư số 22/2016/TT-BTTTT ngày 19 tháng 10 năm 2016 của Bộ
trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông hướng dẫn về quản lý hoạt động thông tin
đối ngoại của các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
2. Thủ tục nộp xuất bản phẩm lưu chiểu đối với xuất bản phẩm dạng in
a) Trình tự thực hiện:
(1) Chậm nhất là 10 ngày trước khi phát hành, tất cả xuất bản phẩm phải nộp
lưu chiểu cho cơ quan quản lý nhà nước về hoạt động xuất bản, cụ thể như sau:
- Cơ quan, tổ chức được cấp giấy phép xuất bản phải nộp 02 (hai) bản cho
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch và 01 (một) bản cho Cục Xuất bản, In và Phát
hành; trường hợp số lượng in dưới 300 (ba trăm) bản thì nộp 01 (một) bản cho Sở
Văn hóa, Thể thao và Du lịchvà 01 (một) bản cho Cục Xuất bản, In và Phát hành;
- Đối với xuất bản phẩm có sửa chữa, bổ sung thì thực hiện theo quy định
như trên.
- Xuất bản phẩm có nội dung thuộc bí mật nhà nước theo quy định của pháp
luật thì chỉ nộp tờ khai lưu chiểu.
(2) Mỗi xuất bản phẩm khi nộp lưu chiểu phải kèm theo 02 (hai) tờ khai nộp
xuất bản phẩm lưu chiểu theo mẫu quy đinh.
Thời điểm nộp xuất bản phẩm lưu chiểu được xác định tại phần ký nhận của
cơ quan nhận lưu chiểu trong tờ khai lưu chiểu.
(3) Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch có trách nhiệm tổ chức kho lưu chiểu
để thực hiện lưu giữ xuất bản phẩm lưu chiểu trong thời gian 24 tháng để khai
thác, sử dụng phục vụ công tác quản lý nhà nước.
Hết thời hạn lưu giữ, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch được chuyển giao
xuất bản phẩm lưu chiểu cho cơ quan, tổ chức khác để phục vụ bạn đọc. Việc
chuyển giao xuất bản phẩm phải lập thành biên bản và có danh mục xuất bản
phẩm kèm theo.
b) Cách thức thực hiện: Gửi trực tiếp hoặc qua bưu điện.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
(1) Tờ khai nộp xuất bản phẩm lưu chiểu (02 bản);
(2) Xuất bản phẩm nộp lưu chiểu đúng số lượng quy định và đảm bảo yêu
cầu: Trên trang in số giấy phép xuất bản, phải có dấu và chữ ký của lãnh đạo cơ
quan, tổ chức được cấp giấy phép xuất bản hoặc người được lãnh đạo cơ quan, tổ
chức ủy quyền bằng văn bản
d) Thời hạn giải quyết: Không quy định.
e) Đối tượng thực hiện TTHC:
Cơ quan, tổ chức được Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch cấp giấy phép xuất
bản.
g) Cơ quan giải quyết TTHC:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
- Cơ quan phối hợp thực hiện: Cục Xuất bản, In và Phát hành.
h) Kết quả thực hiện TTHC: Tờ khai nộp xuất bản phẩm lưu chiểu được
xác nhận.
i) Phí, lệ phí: Không quy định.
k)Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Tờ khai Nộp xuất bản phẩm lưu chiểu và nộp xuất bản phẩm cho Thư viện
Quốc gia Việt Nam (Mẫu số 12 ban hành kèm theo Thông tư số 23/2023/TT-
BTTTT ngày 31/12/2023 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông).
l) Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC: Không quy định.
m) Căn cứ pháp lý của TTHC:
- Luật Xuất bản năm 2012;
- Nghị định số 195/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xuất bản;
- Thông tư số 01/2020/TT-BTTTT ngày 07 tháng 02 năm 2020 của Bộ
trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một
số điều của Luật xuất bản và Nghị định số 195/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 11
năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật
xuất bản.
- Thông tư số 23/2023/TT-BTTTT ngày 31 tháng 12 năm 2023 của Bộ
trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư
số 01/2020/TT-BTTTT ngày 07 tháng 02 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Thông tin
và Truyền thông quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật
xuất bản và Nghị định số 195/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 11 năm 2013 của Chính
phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật xuất bản.
Mẫu số 12
CƠ QUAN CHỦ QUẢN (NẾU
CÓ) NHÀ XUẤT BẢN/CƠ
QUAN, TỔ CHỨC
Số:…/…
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
..., ngày......tháng.....năm......
TỜ KHAI
Nộp xuất bản phẩm lưu chiểu
và nộp xuất bản phẩm cho Thư viện Quốc gia Việt Nam
Kính gửi: ...........................................................
1. Tên xuất bản phẩm:……………………………………………………….
2. Tên tác giả:……………….; Tên dịch giả, biên dịch (nếu có); .....................
3. Họ và tên biên tập viên:.........................
4. Số xác nhận đăng ký xuất bản hoặc số giấy phép xuất
bản:ngày….tháng…năm…
5. Số Quyết định xuất bản (nếu có):….………….ngày…tháng……năm……
6. Số tập:.........................................................................................................
7. Lần xuất bản:................................................................................................
8. Ngôn ngữ dịch (nếu là sách dịch):...............................................................
9. Ngôn ngữ xuất bản: ....................................................................................
10. Số lượng trang in (hoặc số byte dung lượng):..........trang (……..byte)
11. Khuôn khổ hoặc định dạng tệp:.................................................................
12. Số lượng in: .................................... bản
13. Tên và địa chỉ cơ sở in (nếu chế bản, in, gia công sau in tại nhiều cơ sở
in phải ghi đủ thông tin của từng cơ sở in):………………………….
14. Giá bán lẻ trên xuất bản phẩm (nếu có): ....................................................
15. Địa chỉ website đăng tải hoặc tên nhà cung cấp xuất bản phẩm điện tử:......
16. Tên và địa chỉ của đối tác liên kết xuất bản (nếu có)..................................
17. Mã số sách chuẩn quốc tế - ISBN (nếu có)………………………………
NGƯỜI NỘP XUẤT BẢN PHẨM
(Ký tên, ghi rõ họ tên)
GIÁM ĐỐC/TGĐ NXB (NGƯỜI
ĐỨNG ĐẦU CQ, TC)
(Chữ ký của người có thẩm quyền, dấu/ chữ
ký số của cơ quan, tổ chức)
NGƯỜI NHẬN XUẤT BẢN PHẨM
Đã nhận đủ số lượng xuất bản phẩm
theo quy định của Luật Xuất bản(5)
(Ký tên, ghi rõ họ tên)
XÁC NHẬN CỦA CƠ QUAN
NHẬN XUẤT BẢN PHẨM
…, ngày…tháng… năm…
(Chữ ký của người có thẩm quyền, dấu/
chữ ký số của cơ quan, tổ chức)
(5) Xuất bản phẩm có nội dung thuộc danh mục bí mật nhà nước theo quy định của pháp luật thì
chỉ nộp Tờ khai.
3. Thủ tục nộp xuất bản phẩm lưu chiểu đối với xuất bản phẩm điện tử
a) Trình tự thực hiện:
(1) Khi nộp lưu chiểu xuất bản phẩm điện tử cho Sở Văn hóa, Thể thao và
Du lịch, cơ quan, tổ chức được cấp giấy phép xuất bản phải nộp xuất bản phẩm
điện tử dưới dạng 01 (một) bản ghi trong thiết bị lưu trữ dữ liệu hoặc nộp qua
mạng Internet bằng định dạng số theo quy định của cơ quan nhà nước có thẩm
quyền về định dạng tệp tin, âm thanh, hình ảnh và có chữ ký số kèm theo 02 (hai)
tờ khai lưu chiểu theo mẫu quy định.
Ngoài việc thực hiện quy định trên, cơ quan, tổ chức được cấp giấy phép
xuất bản tài liệu không kinh doanh phải đáp ứng các yêu cầu sau:
- Có chứng thư số do tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số cấp để
thực hiện nộp lưu chiểu xuất bản phẩm qua mạng Internet và đảm bảo tính toàn
vẹn của xuất bản phẩm nộp lưu chiểu;
- Trường hợp nộp xuất bản phẩm điện tử qua mạng Internet phải thực hiện
theo hướng dẫn về cách thức nộp trên Cổng thông tin điện tử của Sở Văn hóa, Thể
thao và Du lịch.
- Trường hợp xuất bản phẩm điện tử được chứa trong thiết bị lưu trữ dữ liệu
thì phải gửi qua đường bưu chính hoặc nộp trực tiếp tại Sở Văn hóa, Thể thao và
Du lịch/Sở Văn hóa và Thể thao.
(2) Chậm nhất là 10 ngày trước khi phát hành, cơ quan, tổ chức được cấp
giấy phép xuất bản phải nộp lưu chiểu xuất bản phẩm điện tử cho cơ quan quản
lý nhà nước về hoạt động xuất bản, cụ thể như sau:
- Cơ quan, tổ chức được cấp giấy phép xuất bản phải nộp lưu chiểu xuất bản
phẩm điện tử cho Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch đồng thời gửi cho Cục Xuất
bản, In và Phát hành.
- Đối với trường hợp có sửa chữa, bổ sung thì thực hiện theo quy định tại
điểm a như trên;
- Xuất bản phẩm có nội dung thuộc bí mật nhà nước, theo quy định của pháp
luật thì chỉ nộp tờ khai nộp xuất bản phẩm lưu chiểu;
(3) Mỗi xuất bản phẩm khi nộp lưu chiểu phải kèm theo 02 (hai) tờ khai nộp
xuất bản phẩm lưu chiểu theo mẫu quy định.
Thời điểm nộp xuất bản phẩm lưu chiểu được xác định tại phần ký xác nhận
của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch nhận lưu chiểu trong tờ khai lưu chiểu.
(4) Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch chỉ được sử dụng xuất bản phẩm điện
tử lưu chiểu để phục vụ công tác quản lý.
b) Cách thức thực hiện: Gửi trực tiếp, trực tuyến hoặc qua bưu điện.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
(1) Tờ khai nộp xuất bản phẩm lưu chiểu (02 bản);
(2) 01 bản ghi trong thiết bị lưu trữ dữ liệu hoặc dữ liệu xuất bản phẩm nộp
qua mạng internet định dạng số.
d) Thời hạn giải quyết: Không quy định.
e) Đối tượng thực hiện TTHC: Cơ quan, tổ chức được Sở Văn hóa, Thể
thao và Du lịch/Sở Văn hóa và Thể thao cấp giấy phép xuất bản.
g) Cơ quan giải quyết TTHC:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch/Sở
Văn hóa và Thể thao.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch/Sở Văn hóa
và Thể thao.
- Cơ quan phối hợp thực hiện: Cục Xuất bản, In và Phát hành.
h) Kết quả thực hiện TTHC: Tờ khai nộp xuất bản phẩm lưu chiểu được
xác nhận.
i) Phí, lệ phí: Không quy định.
k)Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Tờ khai Nộp xuất bản phẩm lưu chiểu và
nộp xuất bản phẩm cho Thư viện Quốc gia Việt Nam (Mẫu số 12 ban hành kèm
theo Thông tư số 23/2023/TT-BTTTT ngày 31/12/2023 của Bộ trưởng Bộ Thông
tin và Truyền thông).
l) Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC: Không quy định.
m) Căn cứ pháp lý của TTHC:
- Luật Xuất bản năm 2012;
- Nghị định số 195/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xuất bản;
- Thông tư số 01/2020/TT-BTTTT ngày 07 tháng 02 năm 2020 của Bộ
trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một
số điều của Luật xuất bản và Nghị định số 195/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 11
năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật
xuất bản.
- Thông tư số 23/2023/TT-BTTTT ngày 31 tháng 12 năm 2023 của Bộ
trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư
số 01/2020/TT-BTTTT ngày 07 tháng 02 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Thông tin
và Truyền thông quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật
xuất bản và Nghị định số 195/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 11 năm 2013 của Chính
phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật xuất bản
Mẫu số 12
CƠ QUAN CHỦ QUẢN (NẾU
CÓ) NHÀ XUẤT BẢN/CƠ
QUAN, TỔ CHỨC
Số:…/…
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
..., ngày......tháng.....năm......
TỜ KHAI
Nộp xuất bản phẩm lưu chiểu
và nộp xuất bản phẩm cho Thư viện Quốc gia Việt Nam
Kính gửi: ...........................................................
1. Tên xuất bản phẩm:……………………………………………………….
2. Tên tác giả:……………….; Tên dịch giả, biên dịch (nếu có); .....................
3. Họ và tên biên tập viên:.........................
4. Số xác nhận đăng ký xuất bản hoặc số giấy phép xuất
bản:ngày….tháng…năm…
5. Số Quyết định xuất bản (nếu có):….………….ngày…tháng……năm……
6. Số tập:.........................................................................................................
7. Lần xuất bản:................................................................................................
8. Ngôn ngữ dịch (nếu là sách dịch):...............................................................
9. Ngôn ngữ xuất bản: ....................................................................................
10. Số lượng trang in (hoặc số byte dung lượng):..........trang (……..byte)
11. Khuôn khổ hoặc định dạng tệp:.................................................................
12. Số lượng in: .................................... bản
13. Tên và địa chỉ cơ sở in (nếu chế bản, in, gia công sau in tại nhiều cơ sở
in phải ghi đủ thông tin của từng cơ sở in):………………………….
14. Giá bán lẻ trên xuất bản phẩm (nếu có): ....................................................
15. Địa chỉ website đăng tải hoặc tên nhà cung cấp xuất bản phẩm điện tử:......
16. Tên và địa chỉ của đối tác liên kết xuất bản (nếu có)..................................
17. Mã số sách chuẩn quốc tế - ISBN (nếu có)………………………………
NGƯỜI NỘP XUẤT BẢN PHẨM
(Ký tên, ghi rõ họ tên)
GIÁM ĐỐC/TGĐ NXB (NGƯỜI
ĐỨNG ĐẦU CQ, TC)
(Chữ ký của người có thẩm quyền, dấu/ chữ
ký số của cơ quan, tổ chức)
NGƯỜI NHẬN XUẤT BẢN PHẨM
Đã nhận đủ số lượng xuất bản phẩm
theo quy định của Luật Xuất bản(5)
(Ký tên, ghi rõ họ tên)
XÁC NHẬN CỦA CƠ QUAN
NHẬN XUẤT BẢN PHẨM
…, ngày…tháng… năm…
(Chữ ký của người có thẩm quyền, dấu/
chữ ký số của cơ quan, tổ chức)
(5) Xuất bản phẩm có nội dung thuộc danh mục bí mật nhà nước theo quy định của pháp luật thì
chỉ nộp Tờ khai.
II. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ CẤP XÃ
1. Thủ tục công nhận hương ước, quy ước
a) Trình tự thực hiện:
(1) Trường hợp công nhận hương ước, quy ước lần đầu:
- Trưởng thôn hoặc Tổ trưởng tổ dân phố gửi hồ sơ đề nghị công nhận hương
ước, quy ước tới Ủy ban nhân dân cấp xã chậm nhất sau 05 (năm) ngày làm việc,
kể từ ngày tổ chức cuộc họp cộng đồng dân cư thông qua hương ước, quy ước
hoặc ngày kết thúc thời hạn lấy ý kiến bằng phiếu.
- Sau khi tiếp nhận hồ sơ đề nghị công nhận hương ước, quy ước, công chức
Văn hóa - Xã hội cấp xã chủ trì, phối hợp với công chức Tư pháp - Hộ tịch tham
mưu trình Ủy ban nhân dân cấp xã ban hành quyết định công nhận trong thời hạn
chậm nhất là 05 (năm) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị; trường
hợp cần thiết, công chức Văn hóa - Xã hội đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
xã chủ trì họp với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã, Trưởng thôn hoặc
Tổ trưởng tổ dân phố, Trưởng ban công tác Mặt trận ở cộng đồng dân cư để xem
xét, quyết định công nhận. Quyết định công nhận hương ước, quy ước thực hiện
theo Mẫu số 03 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 61/2023/NĐ-CP ngày
16/8/2023 của Chính phủ.
- Trường hợp không công nhận hương ước, quy ước thì Ủy ban nhân dân cấp
xã phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
(2) Trường hợp công nhận hương ước, quy ước sửa đổi, bổ sung, thay thế:
- Trưởng thôn hoặc Tổ trưởng tổ dân phố tổ chức các bước thực hiện việc
sửa đổi, bổ, thay thế hương ước, quy ước trong thời hạn được giao theo Quyết
định tạm ngừng thực hiện hương ước, quy ước hoặc khi thấy cần thiết phải sửa
đổi, bổ sung, thay thế hương ước, quy ước.
- Trình tự xét công nhận hương ước, quy ước sửa đổi, bổ sung, thay thế thực
hiện tương tự trường hợp (1).
b) Cách thức thực hiện: Gửi trực tiếp hoặc qua bưu điện hoặc qua môi
trường điện tử.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ:
(1) Văn bản đề nghị công nhận của Trưởng thôn hoặc Tổ trưởng tổ dân phố
theo Mẫu số 01 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 61/2023/NĐCP ngày
16/8/2023 của Chính phủ.
(2) Nghị quyết hoặc biên bản cuộc họp hoặc biên bản lấy ý kiến thông qua
hương ước, quy ước theo Mẫu số 02 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số
61/2023/NĐ-CP ngày 16/8/2023 của Chính phủ.
(3) Dự thảo hương ước, quy ước đã được thông qua.
- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d) Thời hạn giải quyết: 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
e) Đối tượng thực hiện TTHC: Trưởng thôn hoặc Tổ trưởng tổ dân phố
g) Cơ quan giải quyết TTHC:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân cấp xã
- Cơ quan trực tiếp thực hiện: Công chức Văn hóa - Xã hội.
- Cơ quan phối hợp thực hiện: Công chức Tư pháp - Hộ tịch.
h) Kết quả thực hiện TTHC: Quyết định công nhận hương ước, quy ước.
i) Phí, lệ phí: Không quy định.
k)Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Văn bản đề nghị công nhận của Trưởng thôn hoặc Tổ trưởng tổ dân phố
theo Mẫu số 01 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 61/2023/NĐ-CP ngày
16/8/2023 của Chính phủ.
- Nghị quyết hoặc biên bản cuộc họp hoặc biên bản lấy ý kiến thông qua
hương ước, quy ước theo Mẫu số 02 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số
61/2023/NĐ-CP ngày 16/8/2023 của Chính phủ.
l) Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC:
Hương ước, quy ước được công nhận khi có đủ các điều kiện sau đây:
- Phạm vi nội dung, hình thức phù hợp với quy định tại các điều 5 và 6 Nghị
định số 61/2023/NĐ-CP ngày 16/8/2023 của Chính phủ.
- Tuân thủ nguyên tắc, trình tự, thủ tục quy định tại các điều 4, 7, 8, 9 và 10
Nghị định số 61/2023/NĐ-CP ngày 16/8/2023 của Chính phủ.
m) Căn cứ pháp lý của TTHC:
- Nghị định số 61/2023/NĐ-CP ngày 16/8/2023 của Chính phủ về xây dựng
và thực hiện hương ước, quy ước của cộng đồng dân cư.
Mẫu số 01
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
------------------
… (1) .., ngày …….. tháng…….. năm…….
VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ CÔNG NHẬN HƯƠNG ƯỚC/QUY ƯỚC
Kính gửi: Ủy ban nhân dân … (2) ……….
Căn cứ Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở ngày 10 tháng 11 năm 2022;
Căn cứ Nghị định số …/2023/NĐ-CP ngày … tháng … năm 2023 của Chính
phủ về xây dựng và thực hiện hương ước, quy ước của cộng đồng dân cư;
Trên cơ sở quyết định của cộng đồng dân cư… (1) họp/lấy ý kiến
ngày…tháng….năm… về việc bàn thông qua hương ước/quy ước. Cộng đồng dân
cư… (1) … thống nhất đề nghị Ủy ban nhân dân …. (2)…. công nhận hương
ước/quy ước… (1) … (Hồ sơ đề nghị công nhận hương ước/quy ước gửi kèm).
Chúng tôi cam kết tuân thủ nguyên tắc quy định tại Điều 4 Nghị định số
…/2023/NĐ-CP ngày … tháng … năm 2023 của Chính phủ về xây dựng và thực
hiện hương ước, quy ước của cộng đồng dân cư.
Kính đề nghị Ủy ban nhân dân…. (2) ….xem xét, công nhận.
Nơi nhận:
……..
TM. CỘNG ĐỒNG DÂN CƯ … (1) …
… (3) …
(Ký)
Họ và tên
(1) Tên thôn/làng/ấp/bản/buôn/bon/phum/sóc/plei/tổ dân phố/khu phố/khối phố/khóm/tiểu khu và
tương đương.
(2) Tên xã/phường/thị trấn.
(3) Trưởng thôn/tổ trưởng tổ dân phố.
Mẫu số 02
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
-----------------
NGHỊ QUYẾT/BIÊN BẢN CUỘC HỌP/BIÊN BẢN LẤY Ý KIẾN
thông qua hương ước/quy ước …. (1)
Căn cứ Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở ngày 10 tháng 11 năm 2022;
Căn cứ Nghị định số …/2023/NĐ-CP ngày … tháng … năm 2023 của Chính
phủ về xây dựng và thực hiện hương ước, quy ước của cộng đồng dân cư.
Hôm nay, ngày … (2), tại…. (3) … cộng đồng dân cư… (1) đã tổ chức
họp/lấy ý kiến thông qua hương ước/quy ước… (1).
1. Thành phần dự họp/lấy ý kiến:
- Tổng số hộ gia đình thuộc cộng đồng dân cư:…. - Số người đại diện hộ gia
đình có mặt/Số người đại diện hộ gia đình trả lời ý kiến:…..
- Số hộ gia đình không có người đại diện tham dự/Số người đại diện hộ gia
đình không trả lời ý kiến:…..
2. Nội dung cộng đồng dân cư bàn/lấy ý kiến về hương ước/quy ước …(4)
3. Hình thức cộng đồng dân cư thông qua:… (5) …
4. Kết quả biểu quyết tại cuộc họp/tổng hợp phiếu lấy ý kiến bằng phiếu của
hộ gia đình (6): - Số đại diện hộ gia đình tán thành:….
- Số đại diện hộ gia đình không tán thành:…
- Số đại diện hộ gia đình có ý kiến khác:… Kết quả hương ước/quy ước …
(1) được thông qua/không được thông qua/tổng số hộ gia đình thuộc cộng đồng
dân cư, đạt tỷ lệ:…(%)
5. Nội dung thông qua/không được thông qua của cộng đồng dân cư:… (4)
Nghị quyết/biên bản này được cộng đồng dân cư... (1) ...thống nhất nội dung và
có đại diện ký xác nhận dưới đây
02 ĐẠI DIỆN CÁC HỘ
GIA ĐÌNH CỦA... (1)
(Ký)
Họ và tên
TM. BAN CÔNG TÁC
MẶT TRẬN... (1)
TRƯỞNG BAN
(Ký)
Họ và tên
TM. CỘNG ĐỒNG
DÂN CƯ (1) … …
(7) …
(Ký)
Họ và tên
Nơi nhận:
………….
(1) Tên thôn/làng/ấp/bản/buôn/bon/phum/sóc/plei/tổ dân phố/khu phố/khối phố/khóm/tiểu khu và
tương đương.
(2) Cụ thể thời gian họp/lấy ý kiến: Ngày, tháng, năm.
(3) Địa điểm tổ chức cuộc họp/lấy ý kiến.
(4) Ghi rõ nội dung toàn văn hay một phần hương ước/quy ước.
(5) Ghi rõ hình thức họp (biểu quyết bằng hình thức giơ tay hay bỏ phiếu kín)/phát phiếu lấy ý kiến.
(6) Lấy ý kiến bằng phiếu ghi rõ số phiếu phát ra, số phiếu thu về/số phiếu hợp lệ, số phiếu không hợp lệ.
(7) Trưởng thôn/tổ trưởng tổ dân phố.
2. Thủ tục tạm ngừng thực hiện hương ước, quy ước
a) Trình tự thực hiện:
- Trưởng thôn hoặc Tổ trưởng tổ dân phố, hộ gia đình, công dân cư trú tại
cộng đồng dân cư phản ánh bằng văn bản đến Ủy ban nhân dân cấp xã khi phát
hiện trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 12 Nghị định số 61/2023/NĐ-CP ngày
16/8/2023 của Chính phủ.
- Trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được phản ánh bằng
văn bản hoặc qua kết quả rà soát, kiểm tra, kiến nghị sau giám sát của các cơ quan,
tổ chức liên quan phát hiện các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 12 Nghị
định số 61/2023/NĐ-CP ngày 16/8/2023 của Chính phủ, Ủy ban nhân dân cấp xã
có trách nhiệm:
+ Có văn bản gửi người phản ánh, kiến nghị nếu nội dung phản ánh, kiến
nghị không có cơ sở.
+ Ban hành quyết định tạm ngừng thực hiện toàn bộ hương ước, quy ước
đồng thời hướng dẫn cộng đồng dân cư tiến hành việc soạn thảo, lấy ý kiến, thông
qua hương ước, quy ước để đủ điều kiện đề nghị công nhận theo trình tự, thủ tục
quy định tại khoản 3 Điều 11 Nghị định số 61/2023/NĐ-CP đối với trường hợp
quy định tại điểm a khoản 1 Điều 12.
+ Ban hành quyết định tạm ngừng thực hiện một phần hương ước, quy ước
đồng thời hướng dẫn cộng đồng dân cư tiến hành việc sửa đổi, bổ sung, thay thế
nội dung và công nhận hương ước, quy ước theo quy định tại khoản 4 Điều 13
Nghị định số 61/2023/NĐ-CP đối với trường hợp quy định tại các điểm b và c
khoản 1 Điều 12.
- Ủy ban nhân dân cấp xã gửi Quyết định tạm ngừng thực hiện hương ước,
quy ước theo mẫu quy định đến Trưởng thôn hoặc Tổ trưởng tổ dân phố để thông
báo đến cộng đồng dân cư và đồng thời gửi đến Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt
Nam cấp xã.
- Quyết định tạm ngừng thực hiện hương ước, quy ước có hiệu lực thi hành
kể từ ngày ký và hết hiệu lực khi có quyết định công nhận hương ước, quy ước đã
thực hiện đúng trình tự, thủ tục soạn thảo, lấy ý kiến và thông qua hoặc quyết định
công nhận hương ước, quy ước được sửa đổi, bổ sung, thay thế của Ủy ban nhân
dân cấp xã có hiệu lực.
b) Cách thức thực hiện: Gửi trực tiếp hoặc qua bưu điện hoặc qua môi
trường điện tử.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ:
(1) Văn bản phản ánh, kiến nghị khi phát hiện các trường hợp quy định tại
khoản 1 Điều 12 Nghị định số 61/2023/NĐ-CP.
- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d) Thời hạn giải quyết: 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
e) Đối tượng thực hiện TTHC: Trưởng thôn hoặc Tổ trưởng tổ dân phố, hộ
gia đình, công dân cư trú tại cộng đồng dân cư; cơ quan, tổ chức liên quan.
g) Cơ quan giải quyết TTHC:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân cấp xã
- Cơ quan trực tiếp thực hiện: Công chức Văn hóa - Xã hội.
- Cơ quan phối hợp thực hiện: Công chức Tư pháp - Hộ tịch.
h) Kết quả thực hiện TTHC: Quyết định tạm ngừng thực hiện hương ước,
quy ước.
i) Phí, lệ phí: Không quy định.
k)Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
l) Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC:
Hương ước, quy ước bị tạm ngừng thực hiện toàn bộ đối với trường hợp quy
định tại điểm a hoặc một phần đối với trường hợp quy định tại các điểm b và c
khoản 1 Điều 12 Nghị định số 61/2023/NĐ-CP:
a) Không tuân thủ quy định về trình tự, thủ tục soạn thảo, lấy ý kiến và thông
qua quy định tại các điều 8, 9 và 10 Nghị định số 61/2023/NĐ-CP;
b) Có nội dung không phù hợp với mục đích, nguyên tắc xây dựng, thực
hiện hương ước, quy ước quy định tại các điều 3 và 4 Nghị định số 61/2023/NĐ-
CP;
c) Có nội dung không phù hợp với nguyên tắc xây dựng, thực hiện hương
ước, quy ước quy định tại Điều 4 Nghị định số 61/2023/NĐ-CP mà nếu áp dụng
sẽ gây ra thiệt hại, ảnh hưởng nghiêm trọng đến uy tín của cộng đồng dân cư.
m) Căn cứ pháp lý của TTHC:
- Nghị định số 61/2023/NĐ-CP ngày 16/8/2023 của Chính phủ về xây dựng
và thực hiện hương ước, quy ước của cộng đồng dân cư.
3. Thủ tục bãi bỏ hương ước, quy ước
a) Trình tự thực hiện:
- Trưởng thôn hoặc Tổ trưởng tổ dân phố, hộ gia đình, công dân cư trú tại
cộng đồng dân cư phản ánh bằng văn bản đến Ủy ban nhân dân cấp xã khi phát
hiện trường hợp quy định tại khoản 1, 2 Điều 14 Nghị định số 61/2023/NĐ-CP
ngày 16/8/2023 của Chính phủ.
- Trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản phản
ánh hoặc qua kết quả rà soát, kiểm tra, kiến nghị sau giám sát của các cơ quan, tổ
chức liên quan phát hiện trường hợp quy định tại khoản 1, 2 Điều 14 Nghị định
số 61/2023/NĐ-CP ngày 16/8/2023 của Chính phủ, Ủy ban nhân dân cấp xã có
trách nhiệm:
+ Có văn bản gửi người phản ánh, kiến nghị nếu nội dung phản ánh, kiến
nghị không có cơ sở.
+ Ban hành quyết định bãi bỏ toàn bộ hương ước, quy ước đối với trường
hợp quy định tại khoản 1 Điều 14 Nghị định số 61/2023/NĐ-CP ngày 16/8/2023
của Chính phủ.
+ Ban hành quyết định bãi bỏ một phần hương ước, quy ước đối với trường
hợp quy định tại khoản 2 Điều 14 Nghị định số 61/2023/NĐ-CP ngày 16/8/2023
của Chính phủ.
- Quyết định bãi bỏ phải được Ủy ban nhân dân cấp xã gửi đến Trưởng thôn
hoặc Tổ trưởng tổ dân phố để thông báo đến cộng đồng dân cư và đồng thời gửi
đến Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã.
b) Cách thức thực hiện: Gửi trực tiếp hoặc qua bưu điện hoặc qua môi
trường điện tử.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ:
(1) Văn bản phản ánh, kiến nghị khi phát hiện các trường hợp quy định tại
khoản 1, 2 Điều 14 Nghị định số 61/2023/NĐ-CP.
- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d) Thời hạn giải quyết: 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
e) Đối tượng thực hiện TTHC: Trưởng thôn hoặc Tổ trưởng tổ dân phố
g) Cơ quan giải quyết TTHC:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân cấp xã
- Cơ quan trực tiếp thực hiện: Công chức Văn hóa - Xã hội.
- Cơ quan phối hợp thực hiện: Công chức Tư pháp - Hộ tịch.
h) Kết quả thực hiện TTHC: Quyết định bãi bỏ hương ước, quy ước.
i) Phí, lệ phí: Không quy định.
k)Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
l) Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC:
- Hương ước, quy ước bị bãi bỏ toàn bộ khi thuộc một trong các trường hợp sau:
+ Có nội dung trái với quy định của pháp luật, xâm phạm an ninh quốc gia,
trật tự, an toàn xã hội, xâm phạm lợi ích của Nhà nước, quyền, lợi ích hợp pháp
của tổ chức, cá nhân; không phù hợp với thuần phong, mỹ tục, đạo đức xã hội;
gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến uy tín của cộng đồng dân cư;
+ Bị tạm ngừng thực hiện theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 12 Nghị
định số 61/2023/NĐ-CP này nhưng đã hết thời hạn phải hoàn tất các thủ tục soạn
thảo, lấy ý kiến, thông qua để được công nhận quy định trong quyết định tạm
ngừng thực hiện mà cộng đồng dân cư không hoàn tất các thủ tục này;
+ Không bảo đảm tỷ lệ thông qua quy định tại Điều 10 Nghị định số
61/2023/NĐ-CP mà cộng đồng dân cư không thực hiện lại việc thông qua để bảo
đảm tỷ lệ theo quy định.
- Hương ước, quy ước bị bãi bỏ một phần khi bị tạm ngừng thực hiện một
phần theo quy định tại các điểm b và c khoản 1 Điều 12 Nghị định số 61/2023/NĐ-
CP nhưng đã hết thời hạn phải sửa đổi, bổ sung, thay thế được quy định trong
quyết định tạm ngừng thực hiện mà cộng đồng dân cư không thực hiện việc sửa
đổi, bổ sung, thay thế nội dung.
m) Căn cứ pháp lý của TTHC:
- Nghị định số 61/2023/NĐ-CP ngày 16/8/2023 của Chính phủ về xây dựng
và thực hiện hương ước, quy ước của cộng đồng dân cư.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 1736/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Hải Phòng về việc công bố thủ tục hành chính nội bộ trong các lĩnh vực: Thông tin đối ngoại; xuất bản, in và phát hành; hương ước, quy ước thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 1736/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×