• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 1487/QĐ-UBND Bắc Giang 2024 đơn giản hóa thủ tục hành chính

Ngày cập nhật: Thứ Sáu, 20/09/2024 19:35 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 1487/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Phan Thế Tuấn
Trích yếu: Về việc thông qua phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính năm 2024
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
17/09/2024
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Hành chính

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 1487/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 1487/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 1487/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BẮC GIANG
––––––––
Số: /QĐ-UBND
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
––––––––––––––––––––––––
Bắc Giang, ngày tháng 9 năm 2024
QUYẾT ĐỊNH
Về việc thông qua phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính năm 2024
–––––––––––––
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC GIANG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Luật sửa
đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày 22/11/2019;
Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ về
kiểm soát thủ tục hành chính và Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07/8/2017
của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến
kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP ngày 31/10/2017 của Bộ trưởng, Chủ
nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn nghiệp vụ kiểm soát thủ tục hành chính;
Theo đề nghị của Chánh Văn phòng UBND tỉnh.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Thông qua phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính trong các lĩnh
vực: Công Thương, Giáo dục và Đào tạo, Lao động - Thương binh và Xã hội, Tư
pháp, Nội vụ, Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Kế hoạch và Đầu tư, Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn, Thông tin và Truyền thông (có Phụ lục kèm theo).
Điều 2. Giao Văn phòng UBND tỉnh kiểm tra, đôn đốc các sở, ngành, đơn vị
có liên quan thực hiện/tham mưu thực hiện Quyết định này.
Điều 3. Thủ trưởng các cơ quan: Văn phòng UBND tỉnh, Sở Công Thương,
Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Tư pháp, Sở
Nội vụ, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Thông tin và Truyền thông, UBND huyện, thị
xã, thành phố và các cơ quan, đơn vị có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.
ơ
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Cục KSTTHC, Văn phòng Chính phủ (b/c);
- Các Bộ: Công Thương, Nội vụ, Giáo dục
và Đào tạo, LĐ-TB&XH, Tư pháp, KH&ĐT
NN&PTNT, VHTT&DL (b/c);
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- VP UBND tỉnh: CVP, HCC, TH.
- Lưu: VT, NC-KSTT.
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Phan Thế Tuấn
2
Phụ lục
PHƯƠNG ÁN ĐƠN GIẢN HÓA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH (TTHC)
(Ban hành kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày /9/2024
của Chủ tịch UBND tỉnh)
I. LĨNH VỰC CÔNG THƯƠNG
1. Thủ tục Thông báo hoạt động khuyến mại (Mã số TTHC: 2.000033)
1.1 Nội dung đơn giản hoá: Đề nghị cắt giảm thủ tục hành chính thông
báo hoạt động khuyến mại đối với 05/07 hình thức khuyến mại (gồm các hình
thức quy định tại khoản 8 Điều 92 Luật Thương mại, tại Điều 8, Điều 9, Điều 10,
Điều 11 Nghị định số 81/2018/NĐ-CP ngày 22/5/2018 của Chính phủ quy định
chi tiết Luật Thương mại về hoạt động xúc tiến thương mại).
Sửa đổi người ký tên trên biểu mẫu của thủ tục hành chính thành “Người
đại diện của doanh nghiệp”.
Lý do: Việc cắt giảm thủ tục với 05 hình thức khuyến mại nêu trên sẽ giảm
bớt gánh nặng chi phí tuân thủ thủ tục hành chính cho doanh nghiệp, giảm bớt
khối lượng công việc và chi phí cho cơ quan quản lý nhà nước có liên quan, đồng
thời tạo điều kiện cho doanh nghiệp nhanh chóng, kịp thời thực hiện các hoạt
động khuyến mại phù hợp với sự biến động của thị trường và tình hình kinh
doanh của doanh nghiệp, do 05 hình thức khuyến mại này có nội dung đơn giản
hơn, thể hiện rõ những lợi ích mà khách hàng được nhận nên người tiêu dùng và
cơ quan quản lý nhà nước có thể dễ dàng theo dõi hơn so với 02 hình thức
khuyến mại quy định tại Điều 12 và Điều 14 Nghị định số 81/2018/NĐ-CP.
Theo quy định tại các mẫu trong Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định
số 81/2018/NĐ-CP, chỉ có người đại diện theo pháp luật của thương nhân mới có
quyền ký tên vào các mẫu để gửi đến cơ quan quản lý nhà nước. Quy định này đã
không còn phù hợp với thực tiễn ủy quyền trong việc điều hành hoạt động sản
xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Việc sửa đổi người ký tên trên mẫu thành
“Người đại diện của doanh nghiệp” sẽ phù hợp với thực tiễn hoạt động kinh
doanh của doanh nghiệp, tạo điều kiện thuận lợi cho thương nhân thực hiện thủ
tục hành chính.
1.2. Kiến nghị thực thi: Đề nghị Bộ Công Thương nghiên cứu, tham mưu
Chính phủ sửa đổi khoản 1, khoản 2 Điều 17 Nghị định số 81/2018/NĐ-CP ngày
22/5/2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Thương mại về hoạt động xúc
tiến thương mại. Thay thế mẫu số 01 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định
số 81/2018/NĐ-CP.
1.3. Lợi ích phương án đơn giản hóa:
+ Tổng chi phí tuân thủ trước khi cắt giảm, đơn giản hóa: 666.950.000
đồng/năm.
+ Chi phí tuân thủ sau khi cắt giảm, đơn giản hóa: 26.678.000 đồng/năm.
+ Chi phí tiết kiệm: 640.272.000 đồng/năm.
+ Tỷ lệ cắt giảm chi phí: 96%.
3
2. Thủ tục Thông báo sửa đổi, bổ sung nội dung chương trình khuyến
mại (Mã số TTHC: 2.001474)
2.1. Nội dung đơn giản hoá: Đề nghị cắt giảm thủ tục hành chính thông
báo sửa đổi, bổ sung nội dung chương trình khuyến mại đối với 05/07 hình thức
khuyến mại (gồm các hình thức quy định tại khoản 8 Điều 92 Luật Thương mại,
tại Điều 8, Điều 9, Điều 10, Điều 11 Nghị định số 81/2018/NĐ-CP).
Sửa đổi người ký tên trên biểu mẫu của thủ tục hành chính thành “Người
đại diện của doanh nghiệp”.
Lý do: Việc cắt giảm thủ tục với 05 hình thức khuyến mại nêu trên sẽ giảm
bớt gánh nặng chi phí tuân thủ thủ tục hành chính cho doanh nghiệp, giảm bớt
khối lượng công việc và chi phí quản lý cho cơ quan quản lý nhà nước có liên
quan, đồng thời tạo điều kiện cho doanh nghiệp nhanh chóng, kịp thời thực hiện
các hoạt động khuyến mại phù hợp với sự biến động của thị trường và tình hình
kinh doanh của doanh nghiệp, do 05 hình thức khuyến mại này có nội dung đơn
giản hơn, thể hiện rõ những lợi ích mà khách hàng được nhận nên người tiêu
dùng và cơ quan quản lý nhà nước có thể dễ dàng theo dõi hơn so với 02 hình
thức khuyến mại quy định tại Điều 12 và Điều 14 Nghị định số 81/2018/NĐ-CP.
Theo quy định tại các mẫu trong Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định
số 81/2018/NĐ-CP , chỉ có người đại diện theo pháp luật của thương nhân mới có
quyền ký tên vào các mẫu để gửi đến cơ quan quản lý nhà nước. Quy định này đã
không còn phù hợp với thực tiễn ủy quyền trong việc điều hành hoạt động sản
xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Việc sửa đổi người ký tên trên mẫu thành
“Người đại diện của doanh nghiệp” sẽ phù hợp với thực tiễn hoạt động kinh
doanh của doanh nghiệp, tạo điều kiện thuận lợi cho thương nhân thực hiện thủ
tục hành chính.
2.2. Kiến nghị thực thi: Đề nghị Bộ Công Thương nghiên cứu, tham mưu
Chính phủ sửa đổi khoản 1, khoản 2 Điều 17 Nghị định số 81/2018/NĐ-CP. Thay
thế mẫu số 06 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 81/2018/NĐ-CP.
2.3. Lợi ích phương án đơn giản hóa:
+ Tổng chi phí tuân thủ trước khi cắt giảm, đơn giản hóa: 58.590.000
đồng/năm.
+ Chi phí tuân thủ sau khi cắt giảm, đơn giản hóa: 2.344.000 đồng/năm.
+ Chi phí tiết kiệm: 56.246.000 đồng/năm.
+ Tỷ lệ cắt giảm chi phí: 96%.
3. Thủ tục Đăng ký tổ chức hội chợ, triển lãm thương mại tại Việt
Nam (Mã số TTHC: 2.000131)
3.1. Nội dung đơn giản hóa: Cắt giảm 01 thành phần hồ sơ thủ tục hành
chính (01 Bản sao không cần chứng thực Giấy chứng nhận đăng ký doanh
nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, Quyết định thành lập hoặc các quyết
định khác có giá trị pháp lý tương đương theo quy định của pháp luật).
Lý do: Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp đã được cập nhật đầy đủ,
công khai trên cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, cơ quan nhà nước
4
có thẩm quyền có thể tự tra cứu các thông tin về doanh nghiệp nộp hồ sơ. Quy
định về việc nộp Bản sao không cần chứng thực Giấy chứng nhận đăng ký doanh
nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, Quyết định thành lập hoặc các quyết
định khác có giá trị pháp lý tương đương theo quy định của pháp luật không còn
phù hợp với thực tiễn.
- Sửa đổi người ký tên trên biểu mẫu của thủ tục hành chính thành “Người
đại diện của doanh nghiệp”.
Lý do: Theo quy định tại các mẫu trong Phụ lục ban hành kèm theo Nghị
định số 81/2018/NĐ-CP , chỉ có người đại diện theo pháp luật của thương nhân
mới có quyền ký tên vào các mẫu để gửi đến cơ quan quản lý nhà nước. Quy định
này đã không còn phù hợp với thực tiễn ủy quyền trong việc điều hành hoạt động
sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Việc sửa đổi người ký tên trên mẫu thành
“Người đại diện của doanh nghiệp” sẽ phù hợp với thực tiễn hoạt động kinh
doanh của doanh nghiệp, tạo điều kiện thuận lợi cho thương nhân thực hiện thủ
tục hành chính.
3.2. Kiến nghị thực thi: Đề nghị Bộ Công Thương nghiên cứu, tham mưu
Chính phủ sửa đổi theo hướng bãi bỏ điểm b khoản 5 Điều 29 Nghị định số
81/2018/NĐ-CP. Thay thế mẫu số 10 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định
số 81/2018/NĐ-CP.
3.3. Lợi ích phương án đơn giản hóa:
+ Tổng chi phí tuân thủ trước khi cắt giảm, đơn giản hóa: 4.100.000
đồng/năm.
+ Chi phí tuân thủ sau khi cắt giảm, đơn giản hóa: 3.485.000 đồng/năm.
+ Chi phí tiết kiệm: 615.000 đồng/năm.
+ Tỷ lệ cắt giảm chi phí: 15%.
II. LĨNH VỰC GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
1. Chuyển đổi nhà trẻ, trường mẫu giáo, trường mầm non tư thục do
nhà đầu tư nước ngoài đầu tư sang nhà trẻ, trường mẫu giáo, trường mầm
non tư thục hoạt động không vì lợi nhuận (Mã số TTHC: 1.008722)
1.1. Nội dung đơn giản hóa
a) Về thành phần hồ sơ: Đề nghị mẫu hóa các thành phần thành phần hồ sơ
(bao gồm: Các thành phần hồ sơ được quy định tại Điểm a, b, c và đ Khoản 1
Điều 6 Quy định ban hành kèm theo Nghị định số 84/2020/NĐ-CP ngày
17/7/2020 của Chính phủ.
Lý do: Việc quy định hồ sơ nhưng không mẫu hóa hồ sơ có thể gây khó
khăn, mất nhiều thời gian cho cá nhân, tổ chức trong việc tìm hiểu, hoàn thiện hồ
sơ để thực hiện TTHC. Đặc biệt, vì không có mẫu, dẫn tới có thể phát sinh việc
gây khó dễ cho tổ chức, cá nhân khi thực hiện TTHC, tạo cơ sở cho việc nảy sinh
nhũng nhiễu, tiêu cực; đồng thời, việc ban hành mẫu cũng giúp cho cơ quan có
thẩm quyền rút ngắn thời gian thẩm định ban đầu về hồ sơ, thuận tiện trong việc
triển khai ứng dụng công nghệ thông tin trong việc tiếp nhận, giải quyết hồ sơ
theo hình thức trực tuyến.
5
1.2. Kiến nghị thực thi: Đề nghị Bộ Giáo dục và Đào tạo nghiên cứu, tham
mưu Chính phủ sửa đổi, bổ sung Điểm a, b, c, đ Khoản 1 Điều 6 Quy định ban hành
kèm theo Nghị định số 84/2020/NĐ-CP ngày 17/7/2020.
1.3. Lợi ích phương án đơn giản hóa
- Chi phí tuân thủ TTHC trước khi đơn giản hóa: 166.784.989 đồng/năm
- Chi phí tuân thủ TTHC sau khi đơn giản hóa: 65.974.089 đồng/năm.
- Chi phí tiết kiệm: 100.810.900 đồng/năm.
- Tỷ lệ cắt giảm chi phí: 60,44%.
2. Chuyển đổi trường trung học phổ thông tư thục, trường phổ thông
tư thục có nhiều cấp học có cấp học cao nhất là trung học phổ thông do nhà
đầu tư trong nước đầu tư và trường phổ thông tư thục do nhà đầu tư nước
ngoài đầu tư sang trường phổ thông tư thục hoạt động không vì lợi nhuận
(mã số TTHC: 1.008723)
2.1. Nội dung đơn giản hóa
Về thành phần hồ sơ: Đề nghị mẫu hóa các thành phần thành phần hồ sơ
(bao gồm: Các thành phần hồ sơ được quy định tại Điểm a, b, c, đ Khoản 1 Điều
7 Quy định ban hành kèm theo Nghị định số 84/2020/NĐ-CP ngày 17/7/2020 của
Chính phủ.
Lý do: Việc quy định hồ sơ nhưng không có mẫu có thể gây khó khăn, mất
nhiều thời gian cho cá nhân, tổ chức trong việc tìm hiểu, hoàn thiện hồ sơ thực
hiện TTHC. Đặc biệt, vì không có mẫu, dẫn tới có thể phát sinh việc gây khó dễ
cho tổ chức, cá nhân khi thực hiện TTHC, tạo cơ sở cho việc nảy sinh nhũng
nhiễu, tiêu cực; đồng thời, việc ban hành mẫu cũng giúp cho cơ quan có thẩm
quyền rút ngắn thời gian thẩm định ban đầu về hồ sơ, thuận tiện trong việc triển
khai ứng dụng công nghệ thông tin trong việc tiếp nhận, giải quyết hồ sơ theo
hình thức trực tuyến.
2.2. Kiến nghị thực thi: Đề nghị Bộ Giáo dục và Đào tạo nghiên cứu, tham
mưu Chính phủ sửa đổi, bổ sung Điểm a, b, c, đ Khoản 1 Điều 7 Quy định ban hành
kèm theo Nghị định số 84/2020/NĐ-CP ngày 17/7/2020.
2.3. Lợi ích phương án đơn giản hóa
- Chi phí tuân thủ TTHC trước khi đơn giản hóa: 166.784.989 đồng/năm
- Chi phí tuân thủ TTHC sau khi đơn giản hóa: 65.974.089 đồng/năm.
- Chi phí tiết kiệm: 100.810.900 đồng/năm.
- Tỷ lệ cắt giảm chi phí: 60,44%.
3. Chuyển đổi nhà trẻ, trường mẫu giáo, trường mầm non tư thục do
nhà đầu tư trong nước đầu tư sang nhà trẻ, trường mẫu giáo, trường mầm
non tư thục hoạt động không vì lợi nhuận (Mã TTHC: 1.008724)
3.1. Nội dung đơn giản hóa
a) Về thành phần hồ sơ: Đề nghị mẫu hóa các thành phần thành phần hồ sơ
(bao gồm: Các thành phần hồ sơ được quy định tại Điểm a, b, c, đ Khoản 1 Điều
6
6 Quy định ban hành kèm theo Nghị định số 84/2020/NĐ-CP ngày 17/7/2020 của
Chính phủ.
Lý do: Việc quy định hồ sơ nhưng không có mẫu có thể gây khó khăn, mất
nhiều thời gian cho cá nhân, tổ chức trong việc tìm hiểu, hoàn thiện hồ sơ thực
hiện TTHC. Đặc biệt, vì không có mẫu, dẫn tới có thể phát sinh việc gây khó dễ
cho tổ chức, cá nhân khi thực hiện TTHC, tạo cơ sở cho việc nảy sinh nhũng
nhiễu, tiêu cực; đồng thời, việc ban hành mẫu cũng giúp cho cơ quan có thẩm
quyền rút ngắn thời gian thẩm định ban đầu về hồ sơ, thuận tiện trong việc triển
khai ứng dụng công nghệ thông tin trong việc tiếp nhận, giải quyết hồ sơ theo
hình thức trực tuyến.
3.2. Kiến nghị thực thi: Đề nghị Bộ Giáo dục và Đào tạo nghiên cứu, tham
mưu Chính phủ sửa đổi, bổ sung Điểm a, b, c, đ Khoản 1 Điều 6 Quy định ban hành
kèm theo Nghị định số 84/2020/NĐ-CP ngày 17/7/2020.
3.3. Lợi ích phương án đơn giản hóa
- Chi phí tuân thủ TTHC trước khi đơn giản hóa: 166.784.989 đồng/năm
- Chi phí tuân thủ TTHC sau khi đơn giản hóa: 65.974.089 đồng/năm.
- Chi phí tiết kiệm: 100.810.900 đồng/năm.
- Tỷ lệ cắt giảm chi phí: 60,44%.
4. Chuyển đổi trường tiểu học tư thục, trường trung học cơ sở tư thục
và trường phổ thông tư thục có nhiều cấp học có cấp học cao nhất là trung
học cơ sở do nhà đầu tư trong nước đầu tư sang trường phổ thông tư thục
hoạt động không vì lợi nhuận (mã số TTHC: 1.008725)
4.1. Nội dung đơn giản hóa
Về thành phần hồ sơ: Đề nghị mẫu hóa các thành phần thành phần hồ sơ
(bao gồm: Các thành phần hồ sơ được quy định tại Điểm a, b, c, đ Khoản 1 Điều
7 Quy định ban hành kèm theo Nghị định số 84/2020/NĐ-CP ngày 17/7/2020 của
Chính phủ.
Lý do: Việc quy định hồ sơ nhưng không có mẫu có thể gây khó khăn, mất
nhiều thời gian cho cá nhân, tổ chức trong việc tìm hiểu, hoàn thiện hồ sơ thực
hiện TTHC. Đặc biệt, vì không có mẫu, dẫn tới có thể phát sinh việc gây khó dễ
cho tổ chức, cá nhân khi thực hiện TTHC, tạo cơ sở cho việc nảy sinh nhũng
nhiễu, tiêu cực; đồng thời, việc ban hành mẫu cũng giúp cho cơ quan có thẩm
quyền rút ngắn thời gian thẩm định ban đầu về hồ sơ, thuận tiện trong việc triển
khai ứng dụng công nghệ thông tin trong việc tiếp nhận, giải quyết hồ sơ theo
hình thức trực tuyến.
4.2. Kiến nghị thực thi: Đề nghị Bộ Giáo dục và Đào tạo nghiên cứu, tham
mưu Chính phủ sửa đổi, bổ sung Điểm a, b, c, đ Khoản 1 Điều 7 Quy định ban hành
kèm theo Nghị định số 84/2020/NĐ-CP ngày 17/7/2020 của Chính phủ.
4.3. Lợi ích phương án đơn giản hóa
- Chi phí tuân thủ TTHC trước khi đơn giản hóa: 166.784.989 đồng/năm
- Chi phí tuân thủ TTHC sau khi đơn giản hóa: 65.974.089 đồng/năm.
- Chi phí tiết kiệm: 100.810.900 đồng/năm.
7
- Tỷ lệ cắt giảm chi phí: 60,44%.
III. LĨNH VỰC LAO ĐỘNG, THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI
1. Thủ tục Vay vốn hỗ trợ tạo việc làm, duy trì và mở rộng việc làm từ
Quỹ quốc gia về việc làm đối với người lao động (Mã số TTHC: 1011546);
thủ tục Vay vốn hỗ trợ tạo việc làm, duy trì và mở rộng việc làm từ Quỹ
quốc gia về việc làm đối với cơ sở sản xuất kinh doanh (Mã số TTHC:
1011547).
1.1. Nội dung đơn giản hóa: Đề nghị bãi bỏ quy định Thủ trưởng cơ quan
cấp tỉnh của tổ chức thực hiện chương trình xem xét, phê duyệt hồ sơ vay vốn của
người lao động, cơ sở sản xuất kinh doanh.
Lý do: Ngày 09/7/20215 Chính phủ ban hành Nghị định số 61/2015/NĐCP
Quy định về chính sách hỗ trợ tạo việc làm và quỹ quốc gia về việc làm; tại
Khoản 2, Điều 29 Nghị định số 61/2015/QĐ-CP quy định việc thẩm định, phê
duyệt hồ sơ vay vốn đối với dự án thuộc nguồn vốn do tổ chức thực hiện chương
trình quản lý, cụ thể:
“a) Trong hạn 10 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ vay vốn, Ngân hàng Chính
sách xã hội địa phương tổ chức thẩm định trình Thủ trưởng cơ quan cấp tỉnh của
tổ chức thực hiện chương trình xem xét, phê duyệt;
b) Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ trình duyệt,
Thủ trưởng cơ quan cấp tỉnh của tổ chức thực hiện chương trình xem xét, phê
duyệt. Nếu không ra quyết định phê duyệt thì trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do
để Ngân hàng Chính sách xã hội địa phương nơi thực hiện dự án thông báo cho
người vay”.
Tuy nhiên, việc thẩm định, phê duyệt hồ sơ vay vốn đối với các dự án chỉ
cần qua các bước thẩm định, phê duyệt của của ngân hàng chính sách; Thủ
trưởng cơ quan cấp tỉnh của tổ chức thực hiện chương trình không cần tổ chức
thẩm định, phê duyệt hồ sơ thay vào đó thực hiện uỷ thác nguồn vốn vay bằng
văn bản hàng năm để Ngân hàng Chính sách xã hội địa phương tổ chức thẩm
định, phê duyệt hồ sơ đảm bảo theo quy định của pháp luật (cơ quan cấp tỉnh của
tổ chức thực hiện chương trình thực hiện công tác kiểm tra, giám sát việc thẩm
định phê duyệt hồ sơ của ngân hàng).
Việc bãi bỏ bước này giúp người lao động, các cơ sở sản xuất giảm ngắn
thời gian giải quyết thủ tục hành chính, không phải qua các khâu, bước giải trình
hồ sơ vay vốn.
1.2. Kiến nghị thực thi:
Đề nghị Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội phối hợp với các bộ, ngành
liên quan tham mưu, đề xuất sửa đổi Khoản 2 điều 29 Nghị định số 61/2015/NĐ-
CP ngày 09/7/2015 của Chính phủ quy định về chính sách hỗ trợ tạo việc làm và
Quỹ quốc gia về việc làm, theo hướng quy định: “Thủ Trưởng cơ quan cấp tỉnh
của tổ chức thực hiện chương trình thực hiện uỷ thác nguồn vốn vay bằng văn
bản hàng năm để Ngân hàng Chính sách xã hội địa phương tổ chức thẩm định,
phê duyệt hồ sơ theo quy định của ngân hàng”.
8
2. Thủ tục Cấp bổ sung hoặc cấp lại giấy chứng nhận người có công do
ngành Lao động - Thương binh và Xã hội quản lý và giấy chứng nhận thân
nhân liệt sĩ (Mã số TTHC: 1.010814).
2.1. Nội dung đơn giản hóa: Đề nghị quy định bổ sung thêm thành phần hồ
sơ thực hiện TTHC.
Lý do: Ngày 30/12/2021, Chính phủ ban hành Nghị định số 131/2021/NĐ-
CP quy định chi tiết và biện pháp thi hành Pháp lệnh Ưu đãi người có công với
cách mạng (sau đây gọi là Nghị định 131/2021/NĐ-CP). Theo đó, hồ sơ thủ tục
cấp bổ sung hoặc cấp lại giấy chứng nhận người có công và thân nhân liệt sĩ được
quy định tại Điểm 1 điều 115 Chương IV Nghị định 131/2021/NĐ-CP.
- Hồ sơ đề nghị gồm: Đơn đề nghị (theo Mẫu số 25).
- Kết quả thực hiện TTHC là: “Cấp bổ sung hoặc cấp lại giấy chứng nhận”.
Trên mẫu phôi Giấy chứng nhận người công hoặc thân liệt sỹ được Bộ Lao động
- Thương binh và Xã hội cung cấp cho địa phương có yêu cầu về ảnh chân dung
dán trên Giấy chứng nhận.
Như vậy, về thành phần hồ sơ khi nộp không quy định thành phần ảnh người
đề nghị nhưng kết quả giải quyết TTHC có sử dụng ảnh chân dung.
2.2. Kiến nghị thực thi:
Đề nghị Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội xem xét, nghiên cứu đề xuất
sửa đổi Khoản 1 điều 115 Chương IV Nghị định 131/2021/NĐ-CP theo hướng
quy định bổ sung thành phần hồ sơ TTHC là: ảnh thẻ (ảnh chân dung) của người
đề nghị (người có công, thân nhân liệt sĩ) để phù hợp với kết quả giải quyết
TTHC.
IV. LĨNH VỰC TƯ PHÁP
1. Công nhận hoàn thành tập sự hành nghề công chứng (Mã số TTHC:
1.012019)
1.1. Nội dung đơn giản hóa: Hiện nay, thủ tục công nhận hoàn thành tập
sự hành nghề công chứng mới chuẩn hóa Quyết định công nhận hoàn thành tập
sự hành nghề công chứng (kết quả giải quyết TTHC) mà chưa chuẩn hóa Văn bản
đề nghị công nhận hoàn thành tập sự dưới dạng Tờ khai đề nghị. Do đó, đề nghị
chuẩn hóa tờ khai đề nghị công nhận hoàn thành tập sự hành nghề công chứng.
Lý do: Tạo thuận lợi cho tổ chức, cá nhân khi thực hiện TTHC. Việc chuẩn
hóa tờ khai đề nghị công nhận hoàn thành tập sự hành nghề công chứng tạo sự
thuận lợi, thống nhất đối với các trường hợp khi cung cấp thông tin đề nghị Sở
Tư pháp công nhận hoàn thành tập sự hành nghề công chứng.
1.2. Kiến nghị thực thi: Bổ sung Điều 12, Điều 34 Thông tư số 08/TT-
BTP ngày 02/10/2023 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn tập sự hành nghề
công chứng theo hướng bổ sung mẫu tờ khai đề nghị công nhận hoàn thành tập sự
hành nghề công chứng.
1.3. Lợi ích phương án đơn giản hóa: Tạo sự thống nhất, thuận lợi cho
công dân, cơ quan khi thực hiện, giải quyết TTHC.
2. Chấm dứt tập sự hành nghề công chứng (mã số TTHC: 1.001438)
9
2.1. Nội dung đơn giản hóa: Hiện nay, thủ tục chấm dứt tập sự hành nghề
công chứng mới chuẩn hóa Quyết định chấm dứt tập sự hành nghề công chứng
(kết quả giải quyết TTHC) mà chưa chuẩn hóa Văn bản đề nghị chấm dứt tập sự
dưới dạng Tờ khai đề nghị. Do đó, đề nghị chuẩn hóa tờ khai đề nghị chấm dứt
tập sự hành nghề công chứng.
Lý do: Tạo thuận lợi cho tổ chức, cá nhân khi thực hiện TTHC. Việc chuẩn
hóa tờ khai đề nghị chấm dứt tập sự hành nghề công chứng tạo sự thuận lợi,
thống nhất đối với các trường hợp khi cung cấp thông tin đề nghị Sở Tư pháp
chấm dứt tập sự hành nghề công chứng.
2.2. Kiến nghị thực thi: Đề nghị Bộ Tư pháp nghiên cứu, bổ sung Điều 12,
Điều 34 Thông tư số 08/TT-BTP ngày 02/10/2023 hướng dẫn tập sự hành nghề
công chứng theo hướng bổ sung mẫu tờ khai đề nghị chấm dứt tập sự hành nghề
công chứng.
2.3. Lợi ích phương án đơn giản hóa: Tạo sự thống nhất, thuận lợi cho
công dân, cơ quan khi thực hiện, giải quyết TTHC.
3. Thủ tục cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân (Mã số TTHC:
1.004873)
3.1. Nội dung đơn giản hóa
Đề nghị sửa đổi, bổ sung mẫu tờ khai theo Thông tư số 04/2024/TT-BTP
ngày 06/6/2024 của Bộ Tư pháp.
Lý do: Chưa đồng nhất với Quy định tại Khoản 3, Điều 12 Thông tư số
04/2020/TT-BTP ngày 28/5/2020 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp, cụ thể: “3. Trường
hợp yêu cầu cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân để sử dụng vào mục đích kết
hôn thì cơ quan đăng ký hộ tịch chỉ cấp một (01) bản cho người yêu cầu. Trong
Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân phải ghi rõ họ tên, năm sinh, quốc tịch, giấy tờ
tùy thân của người dự định kết hôn, nơi dự định đăng ký kết hôn.”
3.2. Kiến nghị thực thi
Đề nghị Bộ Tư pháp nghiên cứu sửa đổi mẫu tờ khai cấp Giấy xác nhận
tình trạng hôn nhân theo Thông tư số 04/2024/TT-BTP ngày 06/6/2024 của Bộ
trưởng Bộ Tư pháp, cụ thể tại tiểu mục: (5) Ghi rõ mục đích sử dụng Giấy xác
nhận tình trạng hôn nhân. Trường hợp sử dụng Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân
để kết hôn, thì phải ghi rõ kết hôn với ai (họ, chữ đệm, tên; ngày, tháng, năm
sinh; quốc tịch; giấy tờ tùy thân; nơi cư trú); nơi dự định đăng ký kết hôn.
3.3. Lợi ích phương án đơn giản hóa: Mức tính một xã (phường)/năm dự
kiến cấp: 100 Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân
+ Chi phí tuân thủ TTHC trước khi đơn giản hóa: 171.717.870
đồng/năm/xã.
+ Chi phí tuân thủ TTHC sau khi đơn giản hóa: 58.704.750 đồng/năm/xã.
+ Chi phí tiết kiệm: 113.013.120 đồng/năm/xã.
+ Tỷ lệ cắt giảm chi phí: 34%.
4. Ghi vào Sổ hộ tịch việc kết hôn của công dân Việt Nam đã được giải
quyết ở nước ngoài
10
4.1. Nội dung đơn giản hóa:
- Nội dung: Sửa đổi, bổ sung mẫu tờ khai theo Thông tư số 04/2024/TT-
BTP ngày 06/6/2024 của Bộ Tư pháp.
Lý do: Chưa đồng nhất với Quy định phụ lục 3 Thông tư số
04/2020/TTBTP ngày 28/5/2020 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp, cụ thể:
+ Đối với mục “Được ghi vào sổ hộ tịch việc ............... đã giải quyết tại
nước ngoài với người có tên dưới đây: Họ, chữ đệm, tên: .............” cần ghi rõ loại
việc thực tế: Ly hôn hoặc hủy việc kết hôn.
+ Đối với mục: “Ngày, tháng, năm sinh: ...........” nếu trong giấy tờ chứng
minh việc ly hôn/hủy việc kết hôn không có hoặc người yêu cầu ghi chú không
cung cấp được thì để trống.
+ Đối với mục: “Theo: .................... số do ...........cấp ngày./.” cần ghi rõ
tên loại giấy tờ, số, tên cơ quan, ngày tháng năm cấp giấy tờ chứng minh việc ly
hôn/hủy việc kết hôn do cơ quan có thẩm quyền nước ngoài cấp.
4.2. Kiến nghị thực thi: Đề nghị Bộ Tư pháp nghiên cứu, sửa đổi mẫu Tờ
khai cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân theo Thông tư số 04/2024/TT-BTP
ngày 06/6/2024 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp, cụ thể tại tiểu mục nơi cư trú của
người được ly hôn.
V. LĨNH VỰC NỘI VỤ
1. Thủ tục Cấp bản sao, chứng thực tài liệu lưu trữ (Mã số TTHC
1.010195)
1.1. Nội dung đơn giản hóa:
- Cấp bản sao: Đề nghị cắt giảm thành phần hồ sơ là “Bản lưu bản sao tài
liệu”.
- Cấp chứng thực lưu trữ: Đề nghị cắt giảm thành phần hồ sơ là “Bản lưu
bản chứng thực tài liệu”.
Lý do: Bản gốc đã được lưu tại Lưu trữ lịch sử nên việc yêu cầu cấp bản
lưu bản sao tài liệu và bản lưu bản chứng thực tài liệu là không cần thiết. Do vậy,
việc cắt giảm thành phần hồ sơ giúp tiết kiệm chi phí và thời gian thực hiện
TTHC.
1.2. Kiến nghị thực thi: Đề nghị Bộ Nội vụ nghiên cứu, xem xét sửa đổi
khoản 6 Điều 11 Thông tư số 10/2014/TT-BNV ngày 01/10/2014 quy định về
việc sử dụng tài liệu Phòng đọc của các Lưu trữ lịch sử.
1.3. Lợi ích của phương án đơn giản hóa:
+ Chi phí tuân thủ TTHC trước khi đơn giản hóa: 500.000 đồng/năm.
+ Chi phí tuân thủ TTHC sau khi đơn giản hóa: 250.000 đồng/năm.
+ Chi phí tiết kiệm: 250.000 đồng/năm.
+ Tỷ lệ cắt giảm chi phí: 50%.
VI. LĨNH VỰC VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH
1. Nhóm thủ tục: (i) Tiếp nhận hồ sơ thông báo sản phẩm quảng cáo
trên bảng quảng cáo, băng- rôn (Mã số TTHC: 1.004650); (ii) Thông báo tổ
chức đoàn người thực hiện quảng cáo (Mã số TTHC: 1.004645)
11
1.1. Nội dung đơn giản hóa
Đề nghị phân cấp hoặc ủy quyền cho cơ quan quản lý nhà nước về văn hóa
cấp huyện thực hiện việc tiếp nhận và xử lý hồ sơ thông báo sản phẩm quảng cáo
trên bảng quảng cáo, băng-rôn; thông báo đoàn người thực hiện quảng cáo..
Lý do: Để tăng cường trách nhiệm công tác quản lý tại địa phương cũng
như tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tổ chức, cá nhân thực hiện thủ tục hành chính
trong lĩnh vực quảng cáo, giảm chí phí, thời gian đi lại. Việc rút ngắn khoảng
cách và thời gian đi lại cho người dân góp phần để người dân thực hiện tuân thủ
pháp luật về hoạt động quàng cáo được tốt hơn nữa.
1.2. Kiến nghị thực thi
Đề nghị Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch nghiên cứu, xem xét sửa đổi, bổ
sung khoản 2 Điều 9 Thông tư số 10/2013/TT-BVHTTDL ngày 06/12/2013 của
Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định chi tiết và hướng dẫn thực hiện một số
điều của Luật quảng cáo và Nghị định số 181/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 của
Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật quảng cáo theo hướng:
“Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tham mưu cho UBND tỉnh phân cấp hoặc ủy
quyền cho cơ quan quản lý nhà nước văn hóa cấp huyện thực hiện việc tiếp nhận
và xử lý hồ sơ thông báo sản phẩm quảng cáo trên bảng quảng cáo, băng-rôn;
thông báo đoàn người thực hiện quảng cáo”.
1.3. Lợi ích phương án đơn giản hóa
- Chi phí tuân thủ TTHC trước khi đơn giản hóa: 170.898.000 đồng/năm
- Chi phí tuân thủ TTHC sau khi đơn giản hóa: 101.898.000 đồng/năm.
- Chi phí tiết kiệm: 69.000.000 đồng/năm.
- Tỷ lệ cắt giảm chi phí: 40,37%.
VII. LĨNH VỰC KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ
1. Thủ tục Đăng ký thay đổi người đại diện theo pháp luật của công ty
trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần (Mã số TTHC: 2.002010)
1.1. Nội dung đơn giản hóa
- Về thành phần hồ sơ: Đề nghị bỏ thành phần hồ sơ là “Bản sao Giấy tờ
pháp lý của cá nhân đối với người đại diện theo pháp luật mới” đối với trường
hợp người đại diện theo pháp luật mới là công dân Việt Nam đã có số định danh
cá nhân.
Lý do: Cơ quan nhà nước có thể khai thác thông tin này từ Cơ sở dữ liệu
quốc gia về đăng ký doanh nghiệp
1.2. Kiến nghị thực thi:
Đề nghị Bộ Kế hoạch và Đầu tư nghiên cứu, xem xét tham mưu Chính phủ
sửa đổi điểm b khoản 1 Điều 50 Nghị định số 01/2021/NĐ-CP ngày 04/01/2021
của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp.
1.3. Lợi ích phương án đơn giản hóa
Tạo điều kiện thuận lợi cho tổ chức, cá nhân khi thực hiện TTHC, giảm
thời gian chuẩn bị hồ sơ, giảm chi phí thuân thủ TTHC.
12
2. Đăng ký thay đổi chủ sở hữu công ty trách nhiệm hữu hạn một
thành viên (mã số TTHC: 1.005114)
2.1. Nội dung đơn giản hóa
Về thành phần hồ sơ: Đề nghị bỏ thành phần hồ sơ là “Bản sao giấy tờ
pháp lý của cá nhân trong trường hợp người nhận chuyển nhượng là cá nhân,
bản sao giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với người được ủy quyền trong trường
hợp người nhận chuyển nhượng là tổ chức” đối với trường hợp chủ sở hữu mới,
người đại diện theo ủy quyền của chủ sở hữu mới là tổ chức là công dân Việt
Nam đã có số định danh cá nhân.
Lý do: Cơ quan nhà nước có thể khai thác thông tin này từ Cơ sở dữ liệu
quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
2.2. Kiến nghị thực thi:
Sửa đổi điểm b khoản 1, điểm c khoản 3, Điều 53 Nghị định số
01/2021/NĐ-CP ngày 04/01/2021 của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp.
2.3. Lợi ích phương án đơn giản hóa
Tạo điều kiện thuận lợi cho tổ chức, cá nhân khi thực hiện TTHC, giảm
thời gian chuẩn bị hồ sơ, giảm chi phí thuân thủ TTHC.
- Chi phí tuân thủ TTHC trước khi đơn giản hóa: 107.587.273 đồng/năm
- Chi phí tuân thủ TTHC sau khi đơn giản hóa: 97.678.182 đồng/năm.
- Chi phí tiết kiệm: 9.909.091 đồng/năm.
- Tỷ lệ cắt giảm chi phí: 9%.
3. Thủ tục chấp thuận chủ trương đầu tư của Uỷ ban nhân dân cấp
tỉnh (Mã số TTHC: 1.009645)
3.1. Nội dung đơn giản hóa
- Về số bộ hồ sơ: Đề nghị chỉ quy định yêu cầu Nhà đầu tư hoặc cơ quan
nhà nước có thẩm quyền nộp 01 bộ hồ sơ gốc đề nghị chấp thuận chủ trương đầu
tư.
Lý do: Về việc giảm số bộ hồ sơ: Việc yêu cầu Nhà đầu tư hoặc cơ quan
nhà nước nộp 04 bộ hồ sơ khi thực hiện thủ tục chấp thuận chủ trương đầu tư của
Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh là không cần thiết gây tốn kém chi phí và thời gian cho
Nhà đầu tư. Đồng thời, hiện nay thực hiện chủ trương số hoá hồ sơ giải quyết thủ
tục hành chính thì việc yêu cầu nộp nhiều bộ hồ sơ là chưa phù hợp với chủ
trương nêu trên. Ngoài ra, việc gửi hồ sơ xin ý kiến các cơ quan có liên quan đều
được thực hiện trên hệ thống Quản lý văn bản kèm theo hồ sơ scan mà không
phải chuyển hồ sơ giấy. Bên cạnh đó, việc lưu trữ hồ sơ giải quyết thủ tục hành
chỉnh cũng chỉ lưu 01 bộ hồ sơ cho cả quá trình giải quyết hồ sơ.
- Về thành phần hồ sơ: Đề nghị bỏ thành phần hồ sơ là “Tài liệu về tư cách
pháp lý của Nhà đầu tư” đối với trường hợp Nhà đầu tư là cá nhân, là công dân
Việt Nam đã có số định danh cá nhân.
Lý do: Cơ quan nhà nước có thể khai thác thông tin này từ Cơ sở dữ liệu
quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
13
3.2. Kiến nghị thực thi: Đề nghị Bộ Kế hoạch và Đầu tư nghiên cứu, tham
mưu Chính phủ: (i) sửa đổi điểm a khoản 4 Điều 33 Nghị định số 31/2021/NĐ-
CP ngày 26/3/2021 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số
điều Luật Đầu tư năm 2020 theo hướng chỉ yêu cầu Nhà đầu tư hoặc cơ quan nhà
nước có thẩm quyền nộp 01 bộ hồ sơ đối với thủ tục đề nghị chấp thuận chủ
trương đầu tư.
(ii) Sửa đổi điểm b khoản 1 Điều 33 Luật Đầu tư số 61/2020/QH14 ngày
17/6/2020 theo hướng làm rõ “Tài liệu về tư cách pháp lý của Nhà đầu tư” đối
với các Nhà đầu tư là tổ chức; không quy định thành phần hồ sơ đối với Nhà đầu
tư là cá nhân.
3.3. Lợi ích phương án đơn giản hóa
Tạo điều kiện thuận lợi cho tổ chức, cá nhân khi thực hiện TTHC, giảm
thời gian chuẩn bị hồ sơ, giảm chi phí thuân thủ TTHC.
- Chi phí tuân thủ TTHC trước khi đơn giản hóa: 1.164.009.091 đồng/năm
- Chi phí tuân thủ TTHC sau khi đơn giản hóa: 1.037.918.182 đồng/năm.
- Chi phí tiết kiệm: 126.090.909 đồng/năm.
- Tỷ lệ cắt giảm chi phí: 11%.
VIII. LĨNH VỰC NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
1. Thủ tục Cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện buôn bán thuốc thú y
(Mã số: 1.001686)
1.1. Nội dung đơn giản hoá:
- Đề nghị bỏ thành phần hồ sơ “Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp
hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh”, bổ sung thêm trường thông tin trong
Mẫu đơn đăng ký cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện buôn bán thuốc thú y.
Lý do: Cơ quan nhà nước có thể khai thác thông tin này từ Cơ sở dữ liệu
quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
- Đề nghị bỏ thành phần hồ sơ “Chứng chỉ hành nghề thú y đối với người
quản lý, người trực tiếp buôn bán thuốc thú y”. Bổ sung thêm trường thông tin về
số Chứng chỉ hành nghề thú y trong Mẫu đơn đăng ký cấp Giấy chứng nhận đủ
điều kiện buôn bán thuốc thú y.
Lý do: Chứng chỉ hành nghề thú y đã được cơ quan có thẩm quyền cấp được
số hóa, lưu trữ và tái sử dụng dữ liệu.
1.2. Kiến nghị thực thi: Đề nghị cơ quan có thẩm quyền nghiên cứu, xem
xét sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 97 Luật Thú y; Sửa đổi, bổ sung Mẫu đơn
đăng ký cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện buôn bán thuốc thú y theo mẫu quy
định tại Phụ lục XX ban hành kèm theo Thông tư số 13/2016/TT-BNNPTNT (đã
được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 18/2016/TT BNNPTNT).
1.3. Lợi ích phương án đơn giản hóa
Giảm thành phần hồ sơ, tạo điều kiện thuận lợi cho các cá nhân tham gia
thực hiện thủ tục hành chính.
14
2. Thủ tục Cấp Giấy xác nhận nội dung quảng cáo thuốc bảo vệ thực
vật thuộc thẩm quyền giải quyết của cấp tỉnh (mã số TTHC: 1.004493)
2.1. Nội dung đơn giản hoá: Đề nghị Bỏ thành phần hồ sơ là Bản sao chụp
Giấy chứng nhận đăng ký thuốc bảo vệ thực vật.
Lý do: Trong Đơn đề nghị xác nhận nội dung quảng cáo thuốc bảo vệ thực
vật đã thể hiện thông tin nội dung của Giấy chứng nhận đăng ký thuốc bảo vệ
thực vật.
2.2. Kiến nghị thực thi: Đề nghị Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
nghiên cứu bãi bỏ điểm b khoản 2 Điều 62 Thông tư số 21/2015/TT-BNNPTNT
ngày 08/6/2015 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về Quản lý thuốc
bảo vệ thực vật.
2.3. Lợi ích phương án đơn giản hóa
Tổng chi phí tuân thủ trước khi cắt giảm, đơn giản hóa: 120.000 đồng/năm.
Chi phí tuân thủ sau khi cắt giảm, đơn giản hóa: 90.000 đồng/năm.
Chi phí tiết kiệm: 30.000 đồng/năm.
Tỷ lệ cắt giảm chi phí: 25%.
IX. LĨNH VỰC THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG (cấp huyện)
1. Cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ
trò chơi điện tử công cộng (2.001885)
1.1. Nội dung đơn giản hoá: Đề nghị bãi bỏ thành phần hồ sơ “đề nghị Cấp
giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử
công cộng gồm Bản sao có chứng thực CMTND/CCCD/Hộ chiếu của chủ điểm
cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng”.
Lý do: TTHC này được thực hiện trực tuyến, hệ thống phần mềm một cửa
điện tử đã tích hợp với Cơ sở dữ liệu về dân cư của Bộ Công an nhằm tra cứu,
xác thực thông tin của chủ điểm.
Trong đơn đề nghị Cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động điểm cung
cấp dịch vụ trò chơi điện tử công của chủ điểm đã có kê khai số căn cước công
dân, ngày cấp… Do vậy, có thể xác thực thông tin trên hệ thống phần mềm một
cách chính xác và đầy đủ.
1.2. Kiến nghị thực thi: Đề nghị cơ quan có thẩm quyền nghiên cứu, xem
xét bãi bỏ điểm c, khoản 37, Điều 1 quy định tại Nghị định 27/2018/NĐ-CP ngày
01/3/2018 của Chính Phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
72/2013/CP ngày 15/7/2013 của Chính phủ về quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ
Internet và thông tin trên mạng.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 1487/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang về việc thông qua phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính năm 2024

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 1487/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

  • Văn bản cùng chủ đề

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×