Quyết định 124/QĐ-UBND Bộ thủ tục hành chính của Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Bắc Giang

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung MIX

    - Tổng hợp lại tất cả các quy định pháp luật còn hiệu lực áp dụng từ văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính…

    - Khách hàng chỉ cần xem Nội dung MIX, có thể nắm bắt toàn bộ quy định pháp luật hiện hành còn áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

  • Tải về
Mục lục
Mục lục
Tìm từ trong trang
Tải văn bản
Lưu
Theo dõi văn bản

Đây là tiện ích dành cho thành viên đăng ký phần mềm.

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản LuatVietnam và đăng ký sử dụng Phần mềm tra cứu văn bản.

Báo lỗi
Ghi chú

thuộc tính Quyết định 124/QĐ-UBND

Quyết định 124/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang về việc công bố Bộ thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Bắc Giang
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc GiangSố công báo:Đang cập nhật
Số hiệu:124/QĐ-UBNDNgày đăng công báo:Đang cập nhật
Loại văn bản:Quyết địnhNgười ký:Nguyễn Thị Thu Hà
Ngày ban hành:20/01/2020Ngày hết hiệu lực:Đang cập nhật
Áp dụng:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản để xem Ngày áp dụng. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Tình trạng hiệu lực. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Lĩnh vực: Khoa học-Công nghệ, Hành chính

tải Quyết định 124/QĐ-UBND

Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BẮC GIANG
--------

Số: 124/QĐ-UBND

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Bắc Giang, ngày 20 tháng 01 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC CÔNG BỐ BỘ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ
CỦA SỞ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ TỈNH BẮC GIANG

----------------

CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC GIANG

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;

Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính;

Căn cứ Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07/8/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;

Căn cứ Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23/4/2018 của Chính phủ về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông;

Căn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP ngày 31/10/2017 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn nghiệp vụ về kiểm soát thủ tục hành chính;

Căn cứ Thông tư số 01/2018/TT-VPCP ngày 23/11/2018 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn thi hành một số quy định của Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23/4/2018 của Chính phủ;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ tại Tờ trình số 95/TTr-KHCN ngày 29/11/2019,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này Bộ thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Bắc Giang, gồm 78 thủ tục hành chính:
Thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Khoa học và Công nghệ: 78 thủ tục hành chính (có Phụ lục kèm theo).
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 3. Thủ trưởng cơ quan: Văn phòng UBND tỉnh, Sở Khoa học và Công nghệ; Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh; Chủ tịch UBND huyện, thành phố; Chủ tịch UBND xã, phường, thị trấn và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Lưu: VT, KSTT.
Bản điện tử:
- Văn phòng Chính phủ;
- TT.Tỉnh ủy, TT.HĐND tỉnh;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- VP UBND tỉnh:
+ CVP, các PCVP;
+ NCN, TTPVHCC, TTTT.

KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH







Nguyễn Thị Thu Hà

Phụ lục

THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ

(Ban hành kèm theo Quyết định số 124/QĐ-UBND ngày 20/01/2020 của Chủ tịch UBND tỉnh)

PHẦN I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH

STT

Lĩnh vực/Thủ tục hành chính

Cơ chế giải quyết[1]

Thời hạn giải quyết

Thời hạn giải quyết

của các cơ quan

(Sau cắt giảm)

Phí, lệ phí

Thực hiện qua dịch vụ bưu chính công ích

Ghi chú

Theo quy định

Sau cắt giảm

Sở

Cơ quan phối hợp giải quyết

Tiếp nhận hồ sơ

Trả kết quả

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

(7)

(8)

(9)

(10)

I

I

Lĩnh vực Khoa học và Công nghệ

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1

1

Cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động lần đầu cho tổ chức khoa học và công nghệ

MC

15 ngày

15 ngày

15 ngày

 

3.000.000 đồng

 

x

 

2

2

Cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động của tổ chức khoa học và công nghệ

MC

10 ngày

10 ngày

10 ngày

 

1.000.000 đồng

 

x

 

3

3

Thay đổi, bổ sung nội dung Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động của tổ chức khoa học và công nghệ

MC

10 ngày

10 ngày

10 ngày

 

Từ 1.00.000  đến 2.000.00 đồng

 

x

 

4

4

Cấp Giấy chứng nhận hoạt động lần đầu cho văn phòng đại diện, chi nhánh của tổ chức khoa học và công nghệ

MC

15 ngày

15 ngày

15 ngày

 

3.000.000 đồng

 

x

 

5

5

Cấp lại Giấy chứng nhận hoạt động cho văn phòng đại diện, chi nhánh của tổ chức khoa học và công nghệ

MC

10 ngày

10 ngày

10 ngày

 

1.000.000 đồng

 

x

 

6

6

Thay đổi, bổ sung nội dung Giấy chứng nhận hoạt động cho văn phòng đại diện, chi nhánh của tổ chức khoa học và công nghệ

MC

10 ngày

10 ngày

10 ngày

 

Từ 1.00.000  đến 2.000.00 đồng

 

x

 

7

7

Đăng ký kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh, cấp cơ sở sử dụng ngân sách nhà nước và nhiệm vụ khoa học và công nghệ do quỹ của Nhà nước trong lĩnh vực khoa học và công nghệ tài trợ thuộc phạm vi quản lý của tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương

MC

15 ngày

5 ngày

5 ngày

 

Không

 

x

 

8

8

Đăng ký kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ không sử dụng ngân sách nhà nước

MC

15 ngày

5 ngày

5 ngày

 

Không

 

x

 

9

9

Đăng ký thông tin kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ được mua bằng ngân sách nhà nước thuộc phạm vi quản lý của tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

MC

30 ngày

15 ngày

15 ngày

 

Không

 

x

 

10

10

Xác nhận thuyết minh đề tài, đề án nghiên cứu và phát triển công nghệ cao

MC

15 ngày

15 ngày

15 ngày

 

Không

 

x

 

11

11

Thủ tục xem xét kéo dài thời gian công tác khi đủ tuổi nghỉ hưu cho cá nhân giữ chức danh khoa học, chức danh công nghệ tại tổ chức khoa học và công nghệ công lập

MCLT

6 tháng

6 tháng

6 tháng

 

Không

 

x

 

12

12

Thẩm định kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ không sử dụng ngân sách nhà nước mà có tiềm ẩn yếu tố ảnh hưởng đến lợi ích quốc gia, quốc phòng, an ninh, môi trường, tính mạng, sức khỏe con người

MC

45 ngày

45 ngày

45 ngày

 

Không

 

x

 

13

13

Đánh giá đồng thời thẩm định kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ không sử dụng ngân sách nhà nước mà có tiềm ẩn yếu tố ảnh hưởng đến lợi ích quốc gia, quốc phòng, an ninh, môi trường, tính mạng, sức khỏe con người

MC

45 ngày

45 ngày

45 ngày

 

Không

 

x

 

14

14

Giao quyền sở hữu, quyền sử dụng kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước

MC

30 ngày

30 ngày

30 ngày

 

Không

 

x

 

15

15

Thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký chuyển giao công nghệ (trừ trường hợp thuộc thẩm quyền của Bộ Khoa học và Công nghệ)[1]

MC

5 ngày

5 ngày

5 ngày

 

Đối với các hợp đồng chuyển giao công nghệ đăng ký lần đầu thì phí thẩm định hợp đồng chuyển giao công nghệ được tính theo tỷ lệ bằng 0,1% (một phần nghìn) tổng giá trị của hợp đồng chuyển giao công nghệ nhưng tối đa không quá 10 (mười) triệu đồng và tối thiểu không dưới 05 (năm) triệu đồng.

 

 

x

 

16

16

Thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký gia hạn, sửa đổi, bổ sung nội dung chuyển giao công nghệ (trừ trường hợp thuộc thẩm quyền của Bộ Khoa học và Công nghệ)[2]

MC

5 ngày

5 ngày

5 ngày

 

Đối với các hợp đồng chuyển giao công nghệ đề nghị đăng ký sửa đổi, bổ sung thì phí thẩm định hợp đồng chuyển giao công nghệ được tính theo tỷ lệ bằng 0,1% (một phần nghìn) tổng giá trị của hợp đồng sửa đổi, bổ sung nhưng tối đa không quá 05 (năm) triệu đồng và tối thiểu không dưới 03 (ba) triệu đồng.

 

 

x

 

17

17

Thủ tục Cấp Giấy chứng nhận Doanh nghiệp hoạt động khoa học và công nghệ

MC

15 ngày

15 ngày

15 ngày

 

Không

 

x

 

18

18

Thủ tục cấp lại Giấy chứng nhận doanh nghiệp khoa học và công nghệ

MC

10 ngày

10 ngày

10 ngày

 

Không

 

x

 

19

19

Thủ tục thẩm tra công nghệ các dự án đầu tư

MC

15 ngày

15 ngày

15 ngày

 

Do tổ chức, cá nhân có nhu cầu chi trả

 

x

 

20

20

Thủ tục hỗ trợ doanh nghiệp có dự án thuộc ngành, nghề ưu đãi đầu tư, địa bàn ưu đãi đầu tư nhận chuyển giao công nghệ từ tổ chức khoa học và công nghệ

MC

12  ngày

12  ngày

12 ngày

 

Không

 

x

 

21

21

Thủ tục hỗ trợ doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân thực hiện giải mã công nghệ

MC

12  ngày

12  ngày

12 ngày

 

Không

 

x

 

22

22

Thủ tục hỗ trợ tổ chức khoa học và công nghệ có hoạt động liên kết với tổ chức ứng dụng, chuyển giao công nghệ địa phương để hoàn thiện kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ

MC

12  ngày

12  ngày

12 ngày

 

Không

 

x

 

23

23

Thủ tục công nhận kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ do tổ chức, cá nhân tự đầu tư nghiên cứu

MC

25  ngày

25 ngày

25 ngày

 

Không

 

x

 

24

24

Thủ tục hỗ trợ phát triển tổ chức trung gian của thị trường khoa học và công nghệ

MCLT

12  ngày

12 ngày

12 ngày

UBND tỉnh

Không

 

x

 

25

25

Thủ tục xác nhận hàng hóa sử dụng trực tiếp cho phát triển hoạt động ươm tạo công nghệ, ươm tạo doanh nghiệp khoa học và công nghệ

MCLT

TH1: 10  ngày

TH2: 20 ngày

TH1: 10  ngày

TH2: 20 ngày

TH1: 10  ngày

TH2: 20 ngày

UBND tỉnh

Không

 

x

 

26

26

Thủ tục hỗ trợ kinh phí, mua kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ do tổ chức, cá nhân tự đầu tư nghiên cứu

MCLT

25  ngày

25 ngày

25 ngày

UBND tỉnh

Không

 

x

 

27

27

Thủ tục mua sáng chế, sáng kiến

MCLT

25  ngày

25 ngày

25 ngày

UBND tỉnh

Không

 

x

 

28

28

Thủ tục đặt và tặng giải thưởng về khoa học và công nghệ của tổ chức, cá nhân cư trú hoặc hoạt động hợp pháp tại Việt Nam

MCLT

25  ngày

25 ngày

25 ngày

UBND tỉnh

Không

 

x

 

29

29

Thủ tục tiếp nhận, trả lời phiếu đề xuất đặt hàng nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh

MCLT

110 ngày

110 ngày

10 ngày

UBND tỉnh

Không

 

x

 

30

30

Tuyển chọn tổ chức, cá nhân chủ trì nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh

MCLT

59 ngày

59 ngày

10 ngày

UBND tỉnh

Không

 

x

 

31

31

Thủ tục xét tuyển dụng đặc cách và bổ nhiệm vào chức danh trợ lý nghiên cứu, kỹ thuật viên (hạng IV), nghiên cứu viên, kỹ sư (hạng III)

MC

20  ngày

20 ngày

20 ngày

 

Không

 

x

 

32

32

Thủ tục xét tuyển dụng đặc cách và bổ nhiệm vào chức danh nghiên cứu viên chính, kỹ sư chính (hạng II)

MC

20  ngày

20 ngày

20 ngày

 

Không

 

x

 

33

33

Thủ tục yêu cầu hỗ trợ từ Quỹ phát triển khoa học và công nghệ quốc gia, bộ, địa phương

MC

45  ngày

45 ngày

45 ngày

 

Không

 

x

 

34

34

Thủ tục xét đặc cách bổ nhiệm vào hạng chức danh nghiên cứu khoa học, chức danh công nghệ cao hơn không qua thi thăng hạng, không phụ thuộc vào năm công tác

MCLT

20 ngày

20 ngày

20 ngày

 

Không

 

x

 

35

35

Thủ tục xem xét kéo dài thời gian công tác khi đủ tuổi nghỉ hưu cho cá nhân giữ chức danh khoa học, chức danh công nghệ tại tổ chức khoa học và công nghệ công lập

MCLT

6 tháng

6 tháng

6 tháng

 

Không

 

x

 

II

II

Lĩnh vực Hoạt động KH&CN

 

 

 

 

 

 

 

 

 

36

1

Thủ tục bổ nhiệm giám định viên tư pháp

MCLT

20 ngày

20 ngày

20 ngày

UBND tỉnh

Không

 

x

 

37

2

Thủ tục  miễn nhiệm giám định viên tư pháp

MCLT

10 ngày

10 ngày

10 ngày

UBND tỉnh

Không

 

x

 

38

3

Thủ tục xác định nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia sử dụng ngân sách nhà nước

MC

20  ngày

20 ngày

20 ngày

Bộ KH&CN

Không

 

x

 

39

4

Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ không sử dụng ngân sách nhà nước

MC

45  ngày

45 ngày

45 ngày

 

Không

 

x

 

 

[1] Được thay thế theo quy định của Luật Chuyển giao công nghệ năm 2017.

[2] Được thay thế theo quy định của Luật Chuyển giao công nghệ năm 2017

III

III

Lĩnh vực Sở hữu trí tuệ

 

 

 

 

 

 

 

 

 

40

1

Thủ tục cấp Giấy chứng nhận tổ chức đủ điều kiện hoạt động giám định sở hữu công nghiệp

MC

30  ngày

30 ngày

30 ngày

 

250.000 đồng

 

x

 

41

2

Thủ tục cấp lại Giấy chứng nhận tổ chức đủ điều kiện hoạt động giám định sở hữu công nghiệp

MC

15  ngày

15 ngày

15 ngày

 

Không

 

x

 

42

3

Xét chấp thuận việc công nhận sáng kiến do Nhà nước đầu tư

MC

30  ngày

30 ngày

30 ngày

 

Không

 

x

 

43

4

Thủ tục trao quyền sử dụng chỉ dẫn địa lý

MC

10  ngày

10 ngày

10 ngày

 

Không

 

x

 

44

5

Thủ tục tuyển chọn, giao trực tiếp tổ chức chủ trì dự án thuộc Chương trình phát triển tài sản trí tuệ giai đoạn 2016-2020 (đối với dự án địa phương quản lý)

MCLT

32 ngày

32 ngày

32 ngày

UBND tỉnh

Không

 

x

 

45

6

Thủ tục đề nghị thay đổi, điều chỉnh trong quá trình thực hiện dự án thuộc Chương trình phát triển tài sản trí tuệ giai đoạn 2016-2020 (đối với dự án địa phương quản lý)

MC

TH1: 15  ngày

TH2: 30 ngày

TH1: 15  ngày

TH2: 30 ngày

TH1: 15  ngày

TH2: 30 ngày

 

Không

 

x

 

46

7

Thủ tục đề nghị chấm dứt hợp đồng trong quá trình thực hiện dự án thuộc Chương trình phát triển tài sản trí tuệ giai đoạn 2016-2020 (đối với dự án địa phương quản lý)

MC

7  ngày

7 ngày

7 ngày

UBND tỉnh

Không

 

x

 

47

8

Thủ tục đánh giá, nghiệm thu và công nhận kết quả thực hiện dự án thuộc Chương trình phát triển tài sản trí tuệ giai đoạn 2016-2020 (đối với dự án địa phương quản lý)

MCLT

58  ngày

58 ngày

58 ngày

UBND tỉnh

Không

 

x

 

 

IV

IV

Lĩnh vực An toàn bức xạ hạt nhân

 

 

 

 

 

 

 

 

 

48

1

Thủ tục khai báo thiết bị X-quang chẩn đoán trong y tế

MC

5  ngày

5  ngày

5  ngày

 

Không

x

x

 

49

2

Thủ tục Cấp giấy phép tiến hành công việc bức xạ (sử dụng thiết bị X-quang chẩn đoán trong y tế)

MC

30  ngày

7 ngày

7 ngày

 

Áp dụng theo Thông tư số 287/2016/TT-BTC ngày 15/11/2016

 

 

x

 

50

3

Thủ tục Gia hạn giấy phép tiến hành công việc bức xạ (sử dụng thiết bị X-quang chẩn đoán trong y tế)

MC

30  ngày

7 ngày

7 ngày

 

Áp dụng theo Thông tư số 287/2016/TT-BTC ngày 15/11/2016

 

 

x

 

51

4

Thủ tục Sửa đổi, bổ sung giấy phép tiến hành công việc bức xạ (sử dụng thiết bị X-quang chẩn đoán trong y tế)

MC

10  ngày

7 ngày

7 ngày

 

Không

x

x

 

52

5

Thủ tục Cấp lại Giấy phép tiến hành công việc bức xạ (sử dụng thiết bị X-quang chẩn đoán trong y tế)

MC

10  ngày

7 ngày

7 ngày

 

Không

x

x

 

53

6

Thủ tục Cấp và cấp lại chứng chỉ nhân viên bức xạ (người phụ trách an toàn cơ sở X-quang chẩn đoán trong y tế)

MC

10  ngày

7 ngày

7 ngày

 

200.000 đồng

 

x

 

54

7

Thủ tục Phê duyệt kế hoạch ứng phó sự cố bức xạ hạt nhân cấp cơ sở (đối với công việc sử dụng thiết bị X-quang y tế)

MC

10  ngày

7 ngày

7 ngày

 

500.000 đồng

 

x

 

V

V

Lĩnh vực Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng

 

 

 

 

 

 

 

 

 

55

1

Thủ tục đăng ký công bố hợp chuẩn dựa trên kết quả chứng nhận hợp chuẩn của tổ chức chứng nhận

MC

5  ngày

2 ngày

2 ngày

 

150.000 đồng

x

x

 

56

2

Thủ tục đăng ký công bố hợp chuẩn dựa trên kết quả tự đánh giá của tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh

MC

5  ngày

2 ngày

2 ngày

 

150.000 đồng

x

x

 

57

3

Thủ tục đăng ký công bố hợp quy đối với các sản phẩm, hàng hóa sản xuất trong nước, dịch vụ, quá trình, môi trường được quản lý bởi các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành

MC

5  ngày

2 ngày

2 ngày

 

150.000 đồng

x

x

 

58

4

Thủ tục đăng ký công bố hợp quy đối với các sản phẩm, hàng hóa nhập khẩu, dịch vụ, quá trình, môi trường được quản lý bởi các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành

MC

5  ngày

2 ngày

2 ngày

 

150.000 đồng

x

x

 

59

5

Thủ tục kiểm tra chất lượng hàng hóa nhập khẩu thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Khoa học và Công nghệ

MC

Từ 1 đến 3 ngày

Từ 1 đến 3 ngày

Từ 1 đến 3 ngày

 

Không

 

x

 

60

6

Thủ tục đăng ký tham dự sơ tuyển, xét tặng giải thưởng chất lượng quốc gia

MC

Hàng năm

Hàng năm

Hàng năm

 

Không

 

x

 

nhayThủ tục đăng ký tham dự sơ tuyển, xét tặng giải thưởng chất lượng quốc gia được sửa đổi, bổ sung bởi Mục 1 Phần I Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định 2823/QĐ-UBND theo quy định tại Điều 1.nhay

61

7

Thủ tục chỉ định tổ chức đánh giá sự phù hợp hoạt động thử nghiệm, giám định, kiểm định, chứng nhận (cấp tỉnh)

MC

25  ngày

25 ngày

25 ngày

 

Không

 

x

 

62

8

Thủ tục thay đổi, bổ sung phạm vi, lĩnh vực đánh giá sự phù hợp được chỉ định

MC

28  ngày

28 ngày

28 ngày

 

Không

 

x

 

63

9

Thủ tục cấp lại Quyết định chỉ định tổ chức đánh giá sự phù hợp (cấp tỉnh)

MC

5  ngày

5 ngày

5 ngày

 

Không

 

x

 

64

10

Thủ tục miễn giảm kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng hóa nhóm 2 nhập khẩu (cấp tỉnh)

MC

5   ngày

5 ngày

5 ngày

 

Không có thông tin

 

x

 

65

11

Thủ tục cấp mới Giấy phép vận chuyển hàng nguy hiểm là các chất ôxy hóa, các hợp chất ô xít hữu cơ (thuộc loại 5) và các chất ăn mòn (thuộc loại 8) bằng phương tiện giao thông cơ giới đường bộ, đường sắt và đường thủy nội địa

MC

5  ngày

5 ngày

5 ngày

 

Không

 

x

 

66

12

Thủ tục cấp bổ sung Giấy phép vận chuyển hàng nguy hiểm là các chất ôxy hóa, các hợp chất ô xít hữu cơ (thuộc loại 5) và các chất ăn mòn (thuộc loại 8) bằng phương tiện giao thông cơ giới đường bộ, đường sắt và đường thủy nội địa

MC

5  ngày

5 ngày

5 ngày

 

Không

 

x

 

67

13

Thủ tục cấp lại Giấy phép vận chuyển hàng nguy hiểm là các chất ôxy hóa, các hợp chất ô xít hữu cơ (thuộc loại 5) và các chất ăn mòn (thuộc loại 8) bằng phương tiện giao thông cơ giới đường bộ, đường sắt và đường thủy nội địa.

MC

2  ngày

2  ngày

2 ngày

 

Không

 

x

 

nhayCác thủ tục hành chính STT từ 65-67 thuộc Lĩnh vực tiêu chuẩn đo lường chất lượng tại Phần I Danh mục TTHC ban hành kèm theo Quyết định số 124/QĐ-UBND ngày 20/01/2020 của Chủ tịch UBND tỉnh Bắc Giang bị bãi bỏ bởi Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định số 314/QĐ-UBND ngày 04/3/2022 của Chủ tịch UBND tỉnh Bắc Giang theo quy định tại Điều 1nhay

68

14

Thủ tục Công bố sử dụng dấu định lượng

MC

5  ngày

5 ngày

5 ngày

 

Không

 

x

 

69

15

Thủ tục điều chỉnh nội dung bản công bố sử dụng dấu định lượng

MC

5  ngày

5 ngày

5 ngày

 

Không

 

x

 

70

16

Đăng ký xét hỗ trợ doanh nghiệp, hợp tác xã áp dụng hệ thống quản lý tiên tiến, đạt giải thưởng chất lượng, có sản phẩm, hàng hóa được chứng nhận hợp chuẩn

MC

1  ngày

1  ngày

1 ngày

 

Không

 

x

 

71

17

Xét hỗ trợ doanh nghiệp, hợp tác xã áp dụng hệ thống quản lý tiên tiến

MC

10  ngày

7  ngày

7 ngày

 

Không

 

x

 

72

18

Thủ tục xét hỗ trợ doanh nghiệp, hợp tác xã đạt giải thưởng chất lượng

MC

10  ngày

7  ngày

7 ngày

 

Không

 

 

 

73

19

Thủ tục xét hỗ trợ doanh nghiệp, hợp tác xã có sản phẩm, hàng hóa được chứng nhận hợp chuẩn

 

MC

10  ngày

7  ngày

7 ngày

 

Không

 

x

 

74

20

Thủ tục xét hỗ trợ doanh nghiệp, hợp tác xã áp dụng công cụ cải tiến năng suất chất lượng

MC

10  ngày

10  ngày

10 ngày

 

Không

 

x

 

75

 

Thủ tục kiểm tra nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hóa nhóm 2 nhập khẩu

MC

01  ngày

01  ngày

01 ngày

 

Không

 

x

 

76

 

Thủ tục đăng ký kiểm tra nhà nước về đo lường đối với phương tiện đo, lượng của hàng đóng gói sẵn nhập khẩu

MC

18  ngày

18  ngày

18 ngày

 

Không

 

x

 

77

 

Thủ tục cấp Giấy xác nhận đăng ký hoạt động xét tặng giải thưởng chất lượng sản phẩm, hàng hoá của tổ chức, cá nhân

MC

15  ngày

15  ngày

15 ngày

 

Không

 

x

 

78

 

Thủ tục cấp giấy phép vận chuyển hàng nguy hiểm là các chất ôxy hóa, các hợp chất ô xít hữu cơ và các chất ăn mòn bằng phương tiện giao thông cơ giới đường bộ

MC

05  ngày

05  ngày

05 ngày

 

Không

 

x

 
nhayThủ tục hành chính STT 78 thuộc Lĩnh vực tiêu chuẩn đo lường chất lượng tại Phần I Danh mục TTHC ban hành kèm theo Quyết định số 124/QĐ-UBND ngày 20/01/2020 của Chủ tịch UBND tỉnh Bắc Giang bị bãi bỏ bởi Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định số 314/QĐ-UBND ngày 04/3/2022 của Chủ tịch UBND tỉnh Bắc Giang theo quy định tại Điều 1nhay

Ghi chú:

                 - Thời hạn giải quyết được tính bằng ngày làm việc;

                  - Nơi tiếp nhận hồ sơ: Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Bắc Giang

Địa chỉ: Trụ sở Liên cơ quan, Quảng trường 3/2, Thành phố Bắc Giang, tỉnh Bắc Giang,

Website: http://hcc.bacgiang.gov.vn; Số điện thoại lễ tân/tổng đài: (0204) 3531.111 – (0204) 3831.818;

Số điện thoại trực tiếp nhận hồ sơ của Sở Khoa học và Công nghệ:  (0204)3 662 011

PHẦN II. NỘI DUNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH

1. Cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động lần đầu cho tổ chức khoa học và công nghệ

1.1. Trình tự thực hiện:

- Tổ chức khoa học và công nghệ nộp hồ sơ đăng ký hoạt động khoa học và công nghệ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả - Sở Khoa học và Công nghệ, tại Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh Bắc Giang

Địa chỉ: Trụ sở Liên cơ quan, Quảng trường 3/2, TP. Bắc Giang.

Điện thoại lễ tân: (0204) 3531 111

- Trực tiếp nhận hồ sơ lĩnh vực Khoa học và công nghệ (0204) 3662011

Email: [email protected]

Website: http://hcc.bacgiang.gov.vn

Thời gian tiếp nhận hồ sơ: Giờ hành chính các ngày làm việc trong tuần theo quy định.

- Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả kiểm tra hồ sơ, nếu hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì tiếp nhận và viết Giấy hẹn trả kết quả; nếu hồ sơ không đầy đủ, hợp lệ thì hướng dẫn tổ chức, cá nhân bổ sung theo quy định.

- Hồ sơ được chuyển đến phòng chuyên môn để thụ lý, giải quyết và chuyển trả kết quả về Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả để trả cho tổ chức, cá nhân theo Giấy hẹn.

Sở Khoa học và Công nghệ tổ chức thẩm định hồ sơ:

- Nếu tổ chức khoa học và công nghệ đáp ứng các yêu cầu của quy định hiện hành, Sở Khoa học và Công nghệ cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động khoa học và công nghệ.

- Trong trường hợp không cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động khoa học và công nghệ, Sở Khoa học và Công nghệ có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.

1.2. Cách thức thực hiện:

Tổ chức khoa học và công nghệ nộp hồ sơ đăng ký hoạt động khoa học và công nghệ trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả - Sở Khoa học và Công nghệ Tại Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh Bắc Giang  hoặc thông qua hệ thống bưu chính.

1.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:

a) Thành phần hồ sơ:

- Đơn đăng ký hoạt động khoa học và công nghệ (theo mẫu);

- Bản sao (có chứng thực hợp pháp) Quyết định thành lập tổ chức khoa học và công nghệ;

- Bản sao (có chứng thực hợp pháp) Điều lệ tổ chức và hoạt động của tổ chức khoa học và công nghệ hoặc Quy chế tổ chức và hoạt động do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành (đối với tổ chức khoa học và công nghệ công lập);

+ Hồ sơ về nhân lực của tổ chức khoa học và công nghệ:

* Đối với tổ chức khoa học và công nghệ công lập: Bảng danh sách nhân lực được cơ quan quyết định thành lập hoặc quản lý trực tiếp xác nhận (theo mẫu).

* Đối với tổ chức khoa học và công nghệ ngoài công lập:

- Bảng danh sách nhân lực (theo mẫu).

- Đối với nhân lực chính thức: Đơn xin đề nghị được làm việc chính thức (theo mẫu); Sơ yếu lý lịch có xác nhận trong thời hạn không quá 01 năm của chính quyền địa phương nơi cư trú hoặc của cơ quan, tổ chức nơi người đó làm việc trước khi chuyển sang làm việc tại tổ chức khoa học và công nghệ; trường hợp nhân lực chính thức không phải là công dân Việt Nam thì phải có lý lịch tư pháp của cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài xác nhận trong thời hạn không quá 01 năm và được hợp pháp hóa lãnh sự; bản sao các văn bằng đào tạo (có chứng thực hợp pháp).

- Đối với nhân lực kiêm nhiệm: Đơn đề nghị được làm việc kiêm nhiệm (theo mẫu); Sơ yếu lý lịch có xác nhận trong thời hạn không quá 01 năm của chính quyền địa phương nơi cư trú hoặc của cơ quan, tổ chức nơi người đó đang làm việc chính thức; trường hợp nhân lực chính thức không phải là công dân Việt Nam thì phải có lý lịch tư pháp của cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài xác nhận trong thời hạn không quá 01 năm và được hợp pháp hóa lãnh sự; bản sao các văn bằng đào tạo (có chứng thực hợp pháp); văn bản cho phép làm việc kiêm nhiệm của cơ quan, tổ chức nơi cá nhân đang làm việc chính thức.

+ Hồ sơ của người đứng đầu tổ chức khoa học và công nghệ:

- Đơn đề nghị được làm việc chính thức (theo mẫu) (đối với tổ chức khoa học và công nghệ ngoài công lập).

- Bản sao (có chứng thực hợp pháp) Quyết định bổ nhiệm của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền (trừ tổ chức do cá nhân thành lập).

- Lý lịch khoa học có xác nhận của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền (theo mẫu) (trừ tổ chức do cá nhân thành lập).

- Bản sao các văn bằng đào tạo (có chứng thực hợp pháp).

- Sơ yếu lý lịch có xác nhận trong thời hạn không quá 01 năm của chính quyền địa phương nơi cư trú hoặc của cơ quan, tổ chức nơi người đó làm việc trước khi chuyển sang làm việc tại tổ chức khoa học và công nghệ, trường hợp người đứng đầu tổ chức khoa học và công nghệ không phải là công dân Việt Nam thì phải có lý lịch tư pháp của cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài xác nhận trong thời hạn không quá 01 năm và được hợp pháp hóa lãnh sự (đối với tổ chức khoa học và công nghệ ngoài công lập).

+ Hồ sơ về cơ sở vật chất - kỹ thuật của tổ chức khoa học và công nghệ: Phải có các giấy tờ sau:

- Đối với tổ chức khoa học và công nghệ công lập: Bảng kê khai cơ sở vật chất - kỹ thuật được cơ quan quyết định thành lập hoặc quản lý trực tiếp xác nhận (theo mẫu).

- Đối với tổ chức khoa học và công nghệ ngoài công lập: Bảng kê khai cơ sở vật chất - kỹ thuật (theo mẫu); Biên bản họp của những người sáng lập/các bên góp vốn hợp tác ghi rõ những nội dung sau: tỉ lệ góp vốn; tổng số vốn (bằng tiền và tài sản quy ra đồng Việt Nam), trong đó số vốn góp bằng tiền phải bảo đảm đủ kinh phí hoạt động thường xuyên ít nhất trong 01 năm theo số lượng nhân lực và quy mô hoạt động của tổ chức; Cam kết góp vốn (bằng tiền và tài sản) của từng cá nhân/các bên góp vốn hợp tác (nếu có); Giấy tờ chứng minh quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng đối với phần vốn đã cam kết góp.

+ Hồ sơ về trụ sở chính của tổ chức khoa học và công nghệ: Phải có một trong các giấy tờ sau:

- Bản sao (có chứng thực hợp pháp) giấy tờ chứng minh quyền sở hữu nhà, quyền sử dụng đất của tổ chức khoa học và công nghệ đối với địa điểm nơi đặt trụ sở chính;

- Bản sao (có chứng thực hợp pháp) giấy tờ chứng minh quyền sở hữu nhà, quyền sử dụng đất hoặc giấy tờ chứng minh quyền được phép cho thuê, cho mượn của bên cho thuê, cho mượn kèm theo hợp đồng thuê, mượn địa điểm làm trụ sở chính; trường hợp bản sao hợp đồng không có chứng thực hợp pháp, tổ chức có thể xuất trình bản chính để người tiếp nhận hồ sơ đối chiếu và ký xác nhận vào bản sao.

b) Số lượng hồ sơ: 02 bộ.

1.4. Thời hạn giải quyết: 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.

1.5. Đối tượng thực hiện:

- Tổ chức khoa học và công nghệ do UBND tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương quyết định thành lập;

- Tổ chức khoa học và công nghệ do tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp ở địa phương thành lập;

- Tổ chức khoa học công nghệ do doanh nghiệp, tổ chức khác, cá nhân thành lập.

1.6. Cơ quan thực hiện:

Sở Khoa học và Công nghệ.

1.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động khoa học và công nghệ.

1.8. Lệ phí: 3.000.000 đồng.

1.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:

Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai

Văn bản quy định

 Mẫu 08-03/2014/TT-BKH&CN

Thông tư số 03/2014/TT-BKHCN ngày 31/3/2014 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ

 Mẫu 12- 03/2014/TT-BKH&CN

Thông tư số 03/2014/TT-BKHCN ngày 31/3/2014 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ

 Mẫu 05-03/2014/TT-BKH&CN

Thông tư số 03/2014/TT-BKHCN ngày 31/3/2014 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ

 Mẫu 09-03/2014/TT-BKH&CN

Thông tư số 03/2014/TT-BKHCN ngày 31/3/2014 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ

 Mẫu 10-03/2014/TT-BKH&CN

Thông tư số 03/2014/TT-BKHCN ngày 31/3/2014 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ

 Mẫu 11-03/2014/TT-BKH&CN

Thông tư số 03/2014/TT-BKHCN ngày 31/3/2014 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ

1.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:

- Điều lệ tổ chức và hoạt động:

+ Tên tổ chức khoa học và công nghệ bao gồm tên đầy đủ, tên giao dịch quốc tế và tên viết tắt (nếu có), được viết bằng các chữ cái trong Bảng chữ cái tiếng Việt, có thể kèm theo các chữ cái F, J, Z, W, chữ số và ký hiệu, phát âm được. Tên đầy đủ bao gồm hình thức của tổ chức khoa học và công nghệ, tên riêng của tổ chức khoa học và công nghệ.

Tên gọi của tổ chức phải phù hợp với lĩnh vực hoạt động chính, không được trùng lặp với tổ chức khoa học và công nghệ khác, không được sử dụng từ ngữ, ký hiệu vi phạm truyền thống lịch sử, văn hóa, đạo đức và thuần phong mỹ tục của dân tộc, bảo đảm không xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ của các tổ chức, cá nhân đang được bảo hộ tại Việt Nam.

Tên đầy đủ bằng tiếng Việt: bao gồm hình thức của tổ chức (viện, trung tâm…) và tên riêng của tổ chức; phần tên riêng phải phù hợp với lĩnh vực đăng ký hoạt động khoa học và công nghệ chính của tổ chức.

Tên giao dịch quốc tế: tên tổ chức khoa học và công nghệ bằng tiếng nước ngoài được dịch từ tên tiếng Việt tương ứng; phần tên riêng có thể giữ nguyên hoặc dịch theo nghĩa tương ứng sang tiếng nước ngoài.

Tên viết tắt: nếu tổ chức khoa học và công nghệ có tên viết tắt (kể cả tiếng Việt và tiếng nước ngoài), thì tên viết tắt phải bao gồm những chữ cái đầu của các từ là yếu tố chính của tên (cụm từ) đó.

Tổ chức khoa học và công nghệ phải tự chịu trách nhiệm về việc lựa chọn tên của tổ chức mình, bao gồm tên đầy đủ bằng tiếng Việt, tên giao dịch quốc tế và tên viết tắt.

+ Mục tiêu, phương hướng hoạt động của tổ chức khoa học và công nghệ không được vi phạm các quy định tại Điều 8 của Luật khoa học và công nghệ và các văn bản pháp luật khác có liên quan.

+ Trụ sở chính có địa chỉ được xác định rõ theo địa danh hành chính, có số điện thoại, số fax và địa chỉ thư điện tử (nếu có).

+ Người đại diện.

+ Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của tổ chức khoa học và công nghệ phù hợp mục tiêu, phương hướng hoạt động.

+ Lĩnh vực hoạt động, thuộc một trong các lĩnh vực nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ, triển khai thực nghiệm, sản xuất thử nghiệm; sản xuất, kinh doanh sản phẩm là kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ; dịch vụ khoa học và công nghệ.

Trường hợp tổ chức khoa học và công nghệ do cá nhân thành lập thì lĩnh vực hoạt động theo quy định tại Khoản 4 Điều 20 Luật khoa học và công nghệ.

+ Cơ cấu tổ chức, nhiệm vụ và quyền hạn của các chức danh trong bộ máy lãnh đạo và các cơ quan khác của tổ chức khoa học và công nghệ.

+ Vốn điều lệ của tổ chức, bao gồm tiền mặt và các tài sản khác quy ra tiền; nguyên tắc tăng giảm vốn hoạt động và các nguyên tắc về tài chính khác.

+ Điều kiện, trình tự, thủ tục sáp nhập, chia, tách, giải thể (nếu có).

+ Cam kết tuân thủ pháp luật.

+ Điều lệ của tổ chức khoa học và công nghệ được cơ quan, tổ chức thành lập phê duyệt. Chức năng, nhiệm vụ chủ yếu quy định trong điều lệ phải phù hợp với ngành, lĩnh vực hoạt động của cơ quan, tổ chức chủ quản đó. Việc sửa đổi, bổ sung điều lệ do cơ quan, tổ chức phê duyệt điều lệ quyết định hoặc được quy định trong điều lệ.

+ Đối với tổ chức khoa học và công nghệ công lập, quy chế tổ chức và hoạt động do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành có thể thay thế điều lệ của tổ chức.

+ Điều lệ của tổ chức khoa học và công nghệ thành lập dưới hình thức góp vốn hợp tác phải có chữ ký của các bên góp vốn hợp tác và được một bên là cơ quan, tổ chức phê duyệt theo uỷ quyền của các bên góp vốn hợp tác còn lại.

+ Điều lệ của tổ chức khoa học và công nghệ do cá nhân thành lập phải có chữ ký của cá nhân hoặc các cá nhân thành lập, được cơ quan cấp giấy chứng nhận thẩm định trước khi cấp và có hiệu lực kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận. Lĩnh vực hoạt động của tổ chức khoa học và công nghệ do cá nhân thành lập theo quy định của Thủ tướng Chính phủ.

- Tên tổ chức khoa học và công nghệ:

Đảm bảo các thành tố quy định tại Điều lệ tổ chức và hoạt động.

- Nhân lực khoa học và công nghệ:

+ Mỗi tổ chức khoa học và công nghệ phải có ít nhất 05 (năm) người có trình độ đại học trở lên bao gồm làm việc chính thức và kiêm nhiệm, trong đó có ít nhất 30% có trình độ chuyên môn phù hợp với lĩnh vực chủ yếu xin đăng ký hoạt động và ít nhất 40% làm việc chính thức.

Trường hợp thành lập tổ chức khoa học và công nghệ để phát triển ngành khoa học và công nghệ mới thì tổ chức khoa học và công nghệ phải có ít nhất (một) người có trình độ đại học trở lên thuộc ngành đăng ký hoạt động làm việc chính thức.

+ Người đứng đầu tổ chức khoa học và công nghệ công lập phải có trình độ đại học trở lên, có năng lực chuyên môn phù hợp và có ít nhất 01 năm kinh nghiệm tham gia quản lý.

Đối với tổ chức khoa học và công nghệ công lập được thành lập dưới hình thức viện, người đứng đầu phải có trình độ tiến sĩ. Trường hợp thành lập viện công lập trong một số ngành, lĩnh vực đặc thù, trình độ người đứng đầu do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ xem xét, quyết định.

+ Người đứng đầu tổ chức khoa học và công nghệ ngoài công lập phải có trình độ đại học trở lên, có kinh nghiệm quản lý, năng lực chuyên môn phù hợp và phải làm việc theo chế độ chính thức.

+ Tổ chức khoa học và công nghệ được tổ chức dưới hình thức viện phải có ít nhất một người có trình độ tiến sĩ phù hợp với lĩnh vực chủ yếu xin đăng ký hoạt động và làm việc theo chế độ chính thức.

+ Cán bộ, công chức, viên chức khi tham gia hoạt động trong các tổ chức khoa học và công nghệ ngoài công lập phải tuân thủ quy định của pháp luật về cán bộ, công chức, viên chức.

- Trụ sở chính:

Trụ sở chính là nơi làm việc riêng biệt để giao dịch, liên lạc và được đặt trong lãnh thổ Việt Nam. Trụ sở chính có địa chỉ được xác định gồm số nhà, tên phố (ngõ phố) hoặc tên xã, phường, thị trấn, huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; số điện thoại, số fax và địa chỉ thư điện tử (nếu có).

- Cơ sở vật chất - kỹ thuật:

+ Có quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng trụ sở, nhà xưởng, phòng thí nghiệm, máy móc thiết bị, tài sản trí tuệ, các phương tiện vật chất - kỹ thuật khác để thực hiện chức năng, nhiệm vụ của tổ chức khoa học và công nghệ.

+ Tổng số vốn ghi trên Giấy chứng nhận của tổ chức khoa học và công nghệ là tổng giá trị cơ sở vật chất - kỹ thuật quy ra tiền tại thời điểm đăng ký hoạt động. Số vốn này là một phần hoặc toàn bộ vốn điều lệ của tổ chức khoa học và công nghệ.

 (Thông tư số 03/2014/TT-BKHCN ngày 31/3/2014 của Bộ trưởng Bộ KH&CN)

1.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Luật Khoa học và Công nghệ ngày 18/6/2013.

- Nghị định số 08/2014/NĐ-CP ngày 27/01/2014 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Khoa học và Công nghệ.

- Thông tư số 03/2014/TT-BKHCN ngày 31/3/2014 của Bộ trưởng Bộ KH&CN hướng dẫn điều kiện thành lập và đăng ký hoạt động của tổ chức KH&CN, văn phòng đại diện, chi nhánh của tổ chức KH&CN.

- Thông tư số 298/2016/TT-BTC ngày 15/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định điều kiện hoạt động về khoa học, công nghệ.

Mẫu 05

03/2014/TT-BKHCN

  TÊN CƠ QUAN CHỦ QUẢN (nếu có)

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÊN TỔ CHỨC KH&CN

        

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 . . . , ngày     tháng     năm

ĐƠN ĐĂNG KÝ HOẠT ĐỘNG KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ

Kính gửi: Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh/tp …

1. Tên tổ chức khoa học và công nghệ:

Tên đầy đủ bằng tiếng Việt:

Tên viết tắt bằng tiếng Việt (nếu có):

Tên đầy đủ bằng tiếng nước ngoài (nếu có):

Tên viết tắt bằng tiếng nước ngoài (nếu có):

2. Trụ sở chính:

     Địa chỉ:

     Điện thoại:                                                    Email:  

3. Cơ quan/tổ chức quyết định thành lập:

     Tên cơ quan/tổ chức:

    Quyết định thành lập số:    ngày       

(Hoặc “Biên bản của Hội đồng sáng lập ngày        ”, đối với tổ chức do cá nhân thành lập).

4. Người đứng đầu:

     Họ và tên:

     Ngày sinh:                                         Giới tính:

     Điện thoại:                                         Email:

     Trình độ đào tạo:                               Chức danh khoa học (nếu có):

     CMND: số:                    nơi cấp:       ngày cấp:

     (Hộ chiếu: số:                          nơi cấp:         ngày cấp:      , đối với người nước ngoài).

5. Lĩnh vực hoạt động khoa học và công nghệ: ghi tóm tắt (căn cứ vào quyết định thành lập và điều lệ tổ chức và hoạt động của tổ chức).

6. Tổng số vốn: 

     Số tiền:                đồng

7. Cam kết:

- Chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của nội dung hồ sơ đăng ký hoạt động.

     - Hoạt động theo đúng nội dung Giấy chứng nhận được cấp, đúng quy định của pháp luật và chịu trách nhiệm về mọi hoạt động của tổ chức.

NGƯỜI ĐẠI DIỆN CỦA TỔ CHỨC

 (ký và ghi rõ họ, tên)

 

 

 

Mẫu 08

03/2014/TT-BKHCN

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

________________

BẢNG DANH SÁCH NHÂN LỰC

Tên của tổ chức khoa học và công nghệ:

Số
TT

Họ và tên

Năm sinh

Trình độ

đào tạo, chức danh khoa học

Chuyên

ngành

Chế độ làm việc

Nơi công tác của người làm việc kiêm nhiệm  (nếu có)

Nam

Nữ

Chính thức

Kiêm nhiệm

1

 

 

 

 

 

 

 

 

2

 

 

 

 

 

 

 

 

3

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

XÁC NHẬN CỦA CƠ QUAN, TỔ CHỨC
QUYẾT ĐỊNH THÀNH LẬP HOẶC CƠ QUAN,
TỔ CHỨC QUẢN LÝ TRỰC TIẾP
(nếu có)
VỀ NỘI DUNG BẢNG DANH SÁCH
(ký, ghi rõ họ, tên và đóng dấu)

 

. . . . . , ngày     tháng     năm
NGƯỜI ĐẠI DIỆN CỦA TỔ CHỨC
(ký và ghi rõ họ, tên)

Mẫu 09

03/2014/TT-BKHCN

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_______________

ĐƠN ĐỀ NGHỊ ĐƯỢC LÀM VIỆC CHÍNH THỨC

   Kính gửi: ………………… (1)

Tên tôi là:

Ngày sinh:                                                                    Giới tính:

Địa chỉ thường trú:                                            Điện thoại:

Trình độ và chuyên ngành đào tạo:

Sau khi nghiên cứu Điều lệ tổ chức và hoạt động của …… (1), tôi thấy khả năng, trình độ và điều kiện của mình phù hợp với vị trí làm việc chính thức.

Vậy tôi làm đơn này xin được làm việc chính thức và chỉ làm việc chính thức tại …… (1) kể từ khi tổ chức bắt đầu hoạt động.

Nếu được chấp nhận, tôi xin hứa sẽ chấp hành nghiêm chỉnh mọi nội quy, quy chế của tổ chức, hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao và thực hiện đúng các quy định của pháp luật có liên quan.

. . . . . , ngày     tháng     năm

NGƯỜI VIẾT ĐƠN

(ký và ghi rõ họ tên)

 

(1)  Ghi tên tổ chức khoa học và công nghệ nơi cá nhân xin làm việc chính thức.

Mẫu 10

03/2014/TT-BKHCN

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
_________________

ĐƠN ĐỀ NGHỊ ĐƯỢC LÀM VIỆC KIÊM NHIỆM

Kính gửi: …………………………….. (1)

Tên tôi là:

Ngày sinh:                                                        Giới tính:

Địa chỉ thường trú:                                Điện thoại:

Trình độ và chuyên ngành đào tạo:

Hiện đang làm việc theo chế độ chính thức tại . . . . .(2)

Sau khi nghiên cứu Điều lệ tổ chức và hoạt động của . . . (1), tôi thấy khả năng, trình độ và điều kiện của mình phù hợp với vị trí làm việc kiêm nhiệm.

Vậy tôi làm đơn này xin được làm việc kiêm nhiệm tại . . .(1). Nếu được chấp nhận, tôi xin hứa sẽ chấp hành nghiêm chỉnh mọi nội quy, quy chế của tổ chức, hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao và thực hiện đúng các quy định của pháp luật có liên quan.

 

. . . . . , ngày     tháng     năm

NGƯỜI VIẾT ĐƠN

(ký và ghi rõ họ tên)

 

(1) Ghi tên tổ chức khoa học và công nghệ nơi cá nhân xin làm việc kiêm nhiệm;

(2) Ghi tên cơ quan, tổ chức nơi cá nhân hiện đang làm việc chính thức (nếu có).

Mẫu 11

03/2014/TT-BKHCN

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
_______________

LÝ LỊCH KHOA HỌC

(của người đứng đầu tổ chức)

1. Họ và tên:

2. Ngày sinh:                                                          Giới tính:       

3. Quốc tịch:

4. Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú:                       Điện thoại:                 Email:

Chỗ ở hiện nay:

5. Quá trình đào tạo (kể cả các khoá đào tạo ngắn hạn có liên quan):

Từ  . . . . . . . . . .

Đến  . . . . . . . . .

Ngành, lĩnh vực đào tạo

Nơi đào tạo

(Tên trường, nước)

 

 

 

 

6. Quá trình công tác:

Từ  . . . . . . . . . .

Đến  . . . . . . . . .

Chức vụ (nếu có)

Lĩnh vực chuyên môn

Nơi công tác

 

 

 

 

 

 

7. Trình độ ngoại ngữ: (loại tiếng, trình độ)

8. Những công trình đã công bố:

(Ghi rõ các công trình, bài báo, báo cáo khoa học tiêu biểu đã công bố, nơi công bố, năm công bố, nhà xuất bản (nếu có)).

Tôi cam đoan và chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của nội dung bản lý lịch khoa học, nếu sai tôi xin chịu trách nhiệm trước pháp luật.

XÁC NHẬN CỦA CƠ QUAN, TỔ CHỨC          QUYẾT ĐỊNH THÀNH LẬP HOẶC CƠ QUAN,      TỔ CHỨC QUẢN LÝ TRỰC TIẾP (nếu có)               VỀ NỘI DUNG CỦA BẢN LÝ LỊCH KHOA HỌC

(ký, ghi rõ họ, tên và đóng dấu)

. . . . , ngày     tháng     năm

NGƯỜI KHAI

(ký và ghi rõ họ, tên)

Mẫu 12

03/2014/TT-BKHCN

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
______________

BẢNG KÊ KHAI CƠ SỞ VẬT CHẤT - KỸ THUẬT

Tên của tổ chức khoa học và công nghệ:

   Số TT

Loại cơ sở vật chất - kỹ thuật

Số lượng

Đơn vị tính

Trị giá

(triệu đồng)

Nguồn

Trong nước

Nước ngoài

Nhà nước

Tổ chức

Cá  nhân

Tổ chức

Cá nhân

I

Trụ sở, nhà xưởng, phòng thí nghiệm, máy móc thiết bị, tài sản khác...

 

 

 

 

 

 

 

 

1

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

II

Vốn bằng tiền(1)

 

 

 

 

 

 

 

 

1

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

 

 

 

 

 

 

 

 

 

...

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tổng số: ………………..  đồng

 

XÁC NHẬN CỦA CƠ QUAN, TỔ CHỨC      QUYẾT ĐỊNH THÀNH LẬP HOẶC CƠ QUAN,   TỔ CHỨC QUẢN LÝ TRỰC TIẾP (nếu có)          VỀ NỘI DUNG BẢNG KÊ KHAI

(ký, ghi rõ họ, tên và đóng dấu)

. . . . . , ngày     tháng     năm

NGƯỜI ĐẠI DIỆN CỦA TỔ CHỨC

(ký và ghi rõ họ, tên)

(1) Đối với tổ chức khoa học và công nghệ ngoài công lập và có vốn nước ngoài: kê khai số vốn bằng tiền bảo đảm đủ kinh phí hoạt động thường xuyên (bao gồm tiền lương, tiền công và tiền chi hoạt động bộ máy...) của tổ chức ít nhất trong 01 năm.

2. Cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động của tổ chức khoa học và công nghệ

2.1. Trình tự thực hiện:

- Tổ chức khoa học và công nghệ nộp hồ sơ đăng ký hoạt động khoa học và công nghệ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả - Sở Khoa học và Công nghệ, tại Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh Bắc Giang

Địa chỉ: Trụ sở Liên cơ quan, Quảng trường 3/2, TP. Bắc Giang.

Điện thoại lễ tân: (0204) 3531 111

- Trực tiếp nhận hồ sơ lĩnh vực Khoa học và công nghệ (0204) 3662011

Email: [email protected]

Website: http://hcc.bacgiang.gov.vn

Thời gian tiếp nhận hồ sơ: Giờ hành chính các ngày làm việc trong tuần theo quy định.

- Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả kiểm tra hồ sơ, nếu hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì tiếp nhận và viết Giấy hẹn trả kết quả; nếu hồ sơ không đầy đủ, hợp lệ thì hướng dẫn tổ chức, cá nhân bổ sung theo quy định.

- Hồ sơ được chuyển đến phòng chuyên môn để thụ lý, giải quyết và chuyển trả kết quả về Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả để trả cho tổ chức, cá nhân theo Giấy hẹn.

Sở Khoa học và Công nghệ tổ chức thẩm định hồ sơ:

- Nếu tổ chức khoa học và công nghệ đáp ứng các yêu cầu của quy định hiện hành, Sở Khoa học và Công nghệ cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động khoa học và công nghệ.

- Trong trường hợp không cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động khoa học và công nghệ, Sở Khoa học và Công nghệ có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.

2.2. Cách thức thực hiện:

Tổ chức khoa học và công nghệ nộp hồ sơ đăng ký hoạt động khoa học và công nghệ trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả - Sở Khoa học và Công nghệ Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh Bắc Giang  hoặc thông qua hệ thống bưu chính.

2.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:

a) Thành phần hồ sơ:

- Đơn đề nghị thay đổi, bổ sung, cấp lại giấy chứng nhận đăng ký hoạt động khoa học và công nghệ (theo mẫu);

- Đối với trường hợp cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động khoa học và công nghệ bị mất:

Xác nhận của cơ quan công an;

Giấy biên nhận của cơ quan báo, đài đã đăng thông báo mất Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động khoa học và công nghệ hoặc tờ báo đã đăng thông báo này.

- Đối với trường hợp cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động khoa học và công nghệ bị rách, nát:

Bản gốc Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động khoa học và công nghệ đã được cấp bị rách, nát.

b) Số lượng hồ sơ: 02 bộ.

2.4. Thời hạn giải quyết: 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.

2.5. Đối tượng thực hiện:

Tổ chức khoa học và công nghệ đã được Sở Khoa học và Công nghệ cấp Giấy chứng nhận hoạt động khoa học và công nghệ.

2.6. Cơ quan thực hiện:

Sở Khoa học và Công nghệ.

2.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động khoa học và công nghệ.

2.8. Lệ phí: 1.000.000 đồng.

2.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:

Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai

Văn bản quy định

 Mẫu 13-03/2014/TT-BKH&CN

Thông tư số 03/2014/TT-BKHCN ngày 31/3/2014 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ

2.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:

- Đối với trường hợp cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động khoa học và công nghệ bị mất:

Trường hợp mất Giấy chứng nhận, tổ chức khoa học và công nghệ phải đề nghị cấp lại sau khi đã khai báo với cơ quan công an nơi mất và thông báo trên phương tiện thông tin đại chúng.

Chậm nhất là 30 ngày kể từ ngày đăng thông báo, tổ chức khoa học và công nghệ nộp hồ sơ đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận.

- Đối với trường hợp cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động khoa học và công nghệ bị rách, nát: Không.

2.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Luật Khoa học và Công nghệ ngày 18/6/2013.

- Nghị định số 08/2014/NĐ-CP ngày 27/01/2014 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Khoa học và Công nghệ.

- Thông tư số 03/2014/TT-BKHCN ngày 31/3/2014 của Bộ trưởng Bộ KH&CN hướng dẫn điều kiện thành lập và đăng ký hoạt động của tổ chức KH&CN, văn phòng đại diện, chi nhánh của tổ chức KH&CN.

- Thông tư số 298/2016/TT-BTC ngày 15/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định điều kiện hoạt động về khoa học, công nghệ.

Mẫu 13

03/2014/TT-BKHCN

  TÊN CƠ QUAN CHỦ QUẢN (nếu có)
TÊN TỔ CHỨC KH&CN/
VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN/CHI NHÁNH
________________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
___________________

 . . . . . , ngày     tháng     năm


ĐƠN ĐỀ NGHỊ THAY ĐỔI, BỔ SUNG, CẤP LẠI
GIẤY CHỨNG NHẬN/GIẤY CHỨNG NHẬN HOẠT ĐỘNG(1)
Kính gửi: Bộ Khoa học và Công nghệ/Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh/tp …

1. Tên tổ chức khoa học và công nghệ/Tên văn phòng đại diện/chi nhánh:

    (Ghi tên đầy đủ bằng tiếng Việt, tiếng nước ngoài; tên viết tắt bằng tiếng Việt, tiếng nước ngoài (nếu có)).

2. Giấy chứng nhận/Giấy chứng nhận hoạt động(1):

    Số:                                       do:                     cấp ngày:      

3. Trụ sở chính của tổ chức/trụ sở văn phòng đại diện/chi nhánh:

     Địa chỉ:

     Điện thoại:                                                    Email:

4. Đề nghị được thay đổi, bổ sung, cấp lại Giấy chứng nhận/Giấy chứng nhận hoạt động(1) :

    (Tổ chức khoa học và công nghệ/văn phòng đại diện/chi nhánh liệt kê một hoặc một số nội dung đề nghị thay đổi, bổ sung hoặc lí do đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận/Giấy chứng nhận hoạt động).

5. Cam kết:

- Chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của Đơn đề nghị này và các tài liệu kèm theo.

     - Hoạt động theo đúng nội dung Giấy chứng nhận/Giấy chứng nhận hoạt động(1) được cấp, đúng quy định của pháp luật.

NGƯỜI ĐẠI DIỆN CỦA TỔ CHỨC/NGƯỜI ĐỨNG ĐẦU VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN/CHI NHÁNH

 (ký, ghi rõ họ, tên và đóng dấu)

  1. Ghi “Giấy chứng nhận”đối với tổ chức khoa học và công nghệ; ghi “Giấy chứng nhận hoạt động” đối với văn phòng đại diện/chi nhánh.

3. Cấp thay đổi, bổ sung nội dung Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động của tổ chức khoa học và công nghệ

3.1. Trình tự thực hiện:

- Tổ chức khoa học và công nghệ nộp hồ sơ đăng ký hoạt động khoa học và công nghệ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả - Sở Khoa học và Công nghệ, tại trung tâm hành chính công tỉnh Bắc Giang

Địa chỉ: Trụ sở Liên cơ quan, Quảng trường 3/2, TP. Bắc Giang.

Điện thoại lễ tân: (0204) 3531 111

- Trực tiếp nhận hồ sơ lĩnh vực Khoa học và công nghệ (0204) 3511889

Email: [email protected]

Website: http://hcc.bacgiang.gov.vn

Thời gian tiếp nhận hồ sơ: Giờ hành chính các ngày làm việc trong tuần theo quy định.

- Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả kiểm tra hồ sơ, nếu hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì tiếp nhận và viết Giấy hẹn trả kết quả; nếu hồ sơ không đầy đủ, hợp lệ thì hướng dẫn tổ chức, cá nhân bổ sung theo quy định.

- Hồ sơ được chuyển đến phòng chuyên môn để thụ lý, giải quyết và chuyển trả kết quả về Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả để trả cho tổ chức, cá nhân theo Giấy hẹn.

Sở Khoa học và Công nghệ tổ chức thẩm định hồ sơ:

- Nếu tổ chức khoa học và công nghệ đáp ứng các yêu cầu của quy định hiện hành, Sở Khoa học và Công nghệ cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động khoa học và công nghệ.

- Trong trường hợp không cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động khoa học và công nghệ, Sở Khoa học và Công nghệ có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.

3.2. Cách thức thực hiện:

Tổ chức khoa học và công nghệ nộp hồ sơ đăng ký hoạt động khoa học và công nghệ trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả - Sở Khoa học và Công nghệ Tại trung tâm hành chính công tỉnh Bắc Giang  hoặc thông qua hệ thống bưu chính.

3.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:

a) Thành phần hồ sơ:

- Đơn đề nghị thay đổi, bổ sung, cấp lại giấy chứng nhận đăng ký hoạt động khoa học và công nghệ (theo mẫu);

- Bản gốc Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động khoa học và công nghệ đã được cấp;

- Đối với trường hợp đăng ký thay đổi tên tổ chức:

Bản sao (có chứng thực hợp pháp) quyết định của cấp có thẩm quyền hoặc biên bản họp có chữ ký của những người sáng lập (đối với tổ chức khoa học và công nghệ do cá nhân thành lập) về việc đổi tên của tổ chức khoa học và công nghệ.

- Đối với trường hợp đăng ký thay đổi tên cơ quan quyết định thành lập, cơ quan quản lý trực tiếp:

Bản sao (có chứng thực hợp pháp) quyết định đổi tên cơ quan quyết định thành lập, cơ quan quản lý trực tiếp hoặc thay đổi cơ quan quản lý trực tiếp của tổ chức khoa học và công nghệ.

- Đối với trường hợp đăng ký thay đổi địa chỉ trụ sở chính:

Hồ sơ về trụ sở chính của tổ chức khoa học và công nghệ: Phải có một trong các giấy tờ sau:

Bản sao (có chứng thực hợp pháp) giấy tờ chứng minh quyền sở hữu nhà, quyền sử dụng đất của tổ chức khoa học và công nghệ đối với địa điểm nơi đặt trụ sở chính;

Bản sao (có chứng thực hợp pháp) giấy tờ chứng minh quyền sở hữu nhà, quyền sử dụng đất hoặc giấy tờ chứng minh quyền được phép cho thuê, cho mượn của bên cho thuê, cho mượn kèm theo hợp đồng thuê, mượn địa điểm làm trụ sở chính; trường hợp bản sao hợp đồng không có chứng thực hợp pháp, tổ chức có thể xuất trình bản chính để người tiếp nhận hồ sơ đối chiếu và ký xác nhận vào bản sao.

- Đối với trường hợp đăng ký thay đổi địa chỉ trụ sở chính (dẫn đến thay đổi cơ quan cấp giấy chứng nhận)

Hồ sơ về trụ sở chính của tổ chức khoa học và công nghệ: Phải có một trong các giấy tờ sau:

Bản sao (có chứng thực hợp pháp) giấy tờ chứng minh quyền sở hữu nhà, quyền sử dụng đất của tổ chức khoa học và công nghệ đối với địa điểm nơi đặt trụ sở chính;

Bản sao (có chứng thực hợp pháp) giấy tờ chứng minh quyền sở hữu nhà, quyền sử dụng đất hoặc giấy tờ chứng minh quyền được phép cho thuê, cho mượn của bên cho thuê, cho mượn kèm theo hợp đồng thuê, mượn địa điểm làm trụ sở chính; trường hợp bản sao hợp đồng không có chứng thực hợp pháp, tổ chức có thể xuất trình bản chính để người tiếp nhận hồ sơ đối chiếu và ký xác nhận vào bản sao.

Báo cáo tình hình hoạt động (theo mẫu).

Văn bản xác nhận của Sở Khoa học và Công nghệ đã cấp Giấy chứng nhận hoạt động khoa học và công nghệ về việc tổ chức đã có văn bản đề nghị thay đổi trụ sở chính.

- Đối với trường hợp đăng ký thay đổi vốn:

Hồ sơ về cơ sở vật chất - kỹ thuật của tổ chức khoa học và công nghệ: Phải có các giấy tờ sau:

Đối với tổ chức khoa học và công nghệ công lập: Bảng kê khai cơ sở vật chất - kỹ thuật được cơ quan quyết định thành lập hoặc quản lý trực tiếp xác nhận (theo mẫu).

Đối với tổ chức khoa học và công nghệ ngoài công lập và có vốn nướcngoài: Bảng kê khai cơ sở vật chất - kỹ thuật (theo mẫu); Biên bản họp của những người sáng lập/các bên góp vốn hợp tác ghi rõ những nội dung sau: tỉ lệ góp vốn; tổng số vốn (bằng tiền và tài sản quy ra đồng Việt Nam), trong đó số vốn góp bằng tiền phải bảo đảm đủ kinh phí hoạt động thường xuyên ít nhất trong 01 năm theo số lượng nhân lực và quy mô hoạt động của tổ chức; Cam kết góp vốn (bằng tiền và tài sản) của từng cá nhân/các bên góp vốn hợp tác (nếu có); Giấy tờ chứng minh quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng đối với phần vốn đã cam kết góp.

- Đối với trường hợp đăng ký thay đổi người đứng đầu:

Đơn đề nghị được làm việc chính thức (theo mẫu) (đối với tổ chức khoa học và công nghệ ngoài công lập).

Bản sao (có chứng thực hợp pháp) Quyết định bổ nhiệm của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền (trừ tổ chức do cá nhân thành lập).

Lý lịch khoa học có xác nhận của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền (theo mẫu) (trừ tổ chức do cá nhân thành lập).

Bản sao (có chứng thực hợp pháp) các văn bằng đào tạo.

Sơ yếu lý lịch có xác nhận trong thời hạn không quá 01 năm của chính quyền địa phương nơi cư trú hoặc của cơ quan, tổ chức nơi người đó làm việc trước khi chuyển sang làm việc tại tổ chức khoa học và công nghệ, trường hợp người đứng đầu tổ chức khoa học và công nghệ không phải là công dân Việt Nam thì phải có lý lịch tư pháp của cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài xác nhận trong thời hạn không quá 01 năm và được hợp pháp hóa lãnh sự (đối với tổ chức khoa học và công nghệ ngoài công lập).

- Đối với trường hợp đăng ký thay đổi, bổ sung lĩnh vực hoạt động:

Bản sao (có chứng thực hợp pháp) quyết định của cấp có thẩm quyền về việc thay đổi, bổ sung lĩnh vực hoạt động của tổ chức khoa học và công nghệ.

b) Số lượng hồ sơ: 02 bộ.

3.4. Thời hạn giải quyết: 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.

3.5. Đối tượng thực hiện:

Tổ chức khoa học và công nghệ đã được Sở Khoa học và Công nghệ cấp Giấy chứng nhận hoạt động khoa học và công nghệ.

3.6. Cơ quan thực hiện:

Sở Khoa học và Công nghệ.

3.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động khoa học và công nghệ.

3.8. Lệ phí:

Mô tả

Mức lệ phí

Đối với Thủ tục cấp Giấy chứng nhận trong trường hợp đăng ký thay đổi tên của tổ chức KH&CN

1.000.000

Đối với Thủ tục cấp Giấy chứng nhận trong trường hợp đăng ký thay đổi tên cơ quan quyết định thành lập hoặc cơ quan quản lý trực tiếp của tổ chức KH&CN

1.000.000

Đối với Thủ tục cấp Giấy chứng nhận trong trường hợp đăng ký thay đổi địa chỉ trụ sở chính của tổ chức KH&CN

1.500.000

Đối với Thủ tục cấp Giấy chứng nhận trong trường hợp đăng ký thay đổi vốn của tổ chức KH&CN

1.500.000

Đối với Thủ tục cấp Giấy chứng nhận trong trường hợp đăng ký thay đổi người đứng đầu của tổ chức KH&CN

1.000.000

Đối với Thủ tục cấp Giấy chứng nhận trong trường hợp đăng ký thay đổi, bổ sung lĩnh vực hoạt động KH&CN của tổ chức KH&CN

2.000.000

3.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:

Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai

Văn bản quy định

 Mẫu 12- 03/2014/TT-BKH&CN

Thông tư số 03/2014/TT-BKHCN ngày 31/3/2014 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ

 Mẫu 09-03/2014/TT-BKH&CN

Thông tư số 03/2014/TT-BKHCN ngày 31/3/2014 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ

 Mẫu 13-03/2014/TT-BKH&CN

Thông tư số 03/2014/TT-BKHCN ngày 31/3/2014 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ

 Mẫu 11-03/2014/TT-BKH&CN

Thông tư số 03/2014/TT-BKHCN ngày 31/3/2014 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ

 

3.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:

Đối với trường hợp đăng ký thay đổi tên tổ chức:

+ Tên tổ chức khoa học và công nghệ bao gồm tên đầy đủ, tên giao dịch quốc tế và tên viết tắt (nếu có), được viết bằng các chữ cái trong Bảng chữ cái tiếng Việt, có thể kèm theo các chữ cái F, J, Z, W, chữ số và ký hiệu, phát âm được. Tên đầy đủ bao gồm hình thức của tổ chức khoa học và công nghệ, tên riêng của tổ chức khoa học và công nghệ.

+ Tên gọi của tổ chức phải phù hợp với lĩnh vực hoạt động chính, không được trùng lặp với tổ chức khoa học và công nghệ khác, không được sử dụng từ ngữ, ký hiệu vi phạm truyền thống lịch sử, văn hóa, đạo đức và thuần phong mỹ tục của dân tộc, bảo đảm không xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ của các tổ chức, cá nhân đang được bảo hộ tại Việt Nam.

+ Tên đầy đủ bằng tiếng Việt: bao gồm hình thức của tổ chức (viện, trung tâm…) và tên riêng của tổ chức; phần tên riêng phải phù hợp với lĩnh vực đăng ký hoạt động khoa học và công nghệ chính của tổ chức.

+ Tên giao dịch quốc tế: tên tổ chức khoa học và công nghệ bằng tiếng nước ngoài được dịch từ tên tiếng Việt tương ứng; phần tên riêng có thể giữ nguyên hoặc dịch theo nghĩa tương ứng sang tiếng nước ngoài.

+ Tên viết tắt: nếu tổ chức khoa học và công nghệ có tên viết tắt (kể cả tiếng Việt và tiếng nước ngoài), thì tên viết tắt phải bao gồm những chữ cái đầu của các từ là yếu tố chính của tên (cụm từ) đó.

+ Tổ chức khoa học và công nghệ phải tự chịu trách nhiệm về việc lựa chọn tên của tổ chức mình, bao gồm tên đầy đủ bằng tiếng Việt, tên giao dịch quốc tế và tên viết tắt.

- Đối với trường hợp đăng ký thay đổi tên cơ quan quyết định thành lập, cơ quan quản lý trực tiếp: Không.

- Đối với trường hợp đăng ký thay đổi địa chỉ trụ sở chính:

Trụ sở chính là nơi làm việc riêng biệt để giao dịch, liên lạc và được đặt trong lãnh thổ Việt Nam. Trụ sở chính có địa chỉ được xác định gồm số nhà, tên phố (ngõ phố) hoặc tên xã, phường, thị trấn, huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; số điện thoại, số fax và địa chỉ thư điện tử (nếu có).

- Đối với trường hợp đăng ký thay đổi vốn:

+ Có quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng trụ sở, nhà xưởng, phòng thí nghiệm, máy móc thiết bị, tài sản trí tuệ, các phương tiện vật chất - kỹ thuật khác để thực hiện chức năng, nhiệm vụ của tổ chức khoa học và công nghệ.

+ Tổng số vốn ghi trên Giấy chứng nhận của tổ chức khoa học và công nghệ là tổng giá trị cơ sở vật chất - kỹ thuật quy ra tiền tại thời điểm đăng ký hoạt động. Số vốn này là một phần hoặc toàn bộ vốn điều lệ của tổ chức khoa học và công nghệ.

- Đối với trường hợp đăng ký thay đổi người đứng đầu:

+ Người đứng đầu tổ chức khoa học và công nghệ công lập phải có trình độ đại học trở lên, có năng lực chuyên môn phù hợp và có ít nhất 01 năm kinh nghiệm tham gia quản lý.

Đối với tổ chức khoa học và công nghệ công lập được thành lập dưới hình thức viện, người đứng đầu phải có trình độ tiến sĩ. Trường hợp thành lập viện công lập trong một số ngành, lĩnh vực đặc thù, trình độ người đứng đầu do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ xem xét, quyết định.

+ Người đứng đầu tổ chức khoa học và công nghệ ngoài công lập phải có trình độ đại học trở lên, có kinh nghiệm quản lý, năng lực chuyên môn phù hợp và phải làm việc theo chế độ chính thức.

+ Cán bộ, công chức, viên chức khi tham gia hoạt động trong các tổ chức khoa học và công nghệ ngoài công lập phải tuân thủ quy định của pháp luật về cán bộ, công chức, viên chức.

- Đối với trường hợp đăng ký thay đổi, bổ sung lĩnh vực hoạt động:

+ Mục tiêu, phương hướng hoạt động của tổ chức khoa học và công nghệ không được vi phạm các quy định tại Điều 8 của Luật khoa học và công nghệ và các văn bản pháp luật khác có liên quan.

+ Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của tổ chức khoa học và công nghệ phù hợp mục tiêu, phương hướng hoạt động.

+ Lĩnh vực hoạt động, thuộc một trong các lĩnh vực nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ, triển khai thực nghiệm, sản xuất thử nghiệm; sản xuất, kinh doanh sản phẩm là kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ; dịch vụ khoa học và công nghệ.

Trường hợp tổ chức khoa học và công nghệ do cá nhân thành lập thì lĩnh vực hoạt động theo quy định tại Khoản 4 Điều 20 Luật khoa học và công nghệ.

+ Điều lệ của tổ chức khoa học và công nghệ được cơ quan, tổ chức thành lập phê duyệt. Chức năng, nhiệm vụ chủ yếu quy định trong điều lệ phải phù hợp với ngành, lĩnh vực hoạt động của cơ quan, tổ chức chủ quản đó. Việc sửa đổi, bổ sung điều lệ do cơ quan, tổ chức phê duyệt điều lệ quyết định hoặc được quy định trong điều lệ.

+ Đối với tổ chức khoa học và công nghệ công lập, quy chế tổ chức và hoạt động do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành có thể thay thế điều lệ của tổ chức.

+ Điều lệ của tổ chức khoa học và công nghệ thành lập dưới hình thức góp vốn hợp tác phải có chữ ký của các bên góp vốn hợp tác và được một bên là cơ quan, tổ chức phê duyệt theo uỷ quyền của các bên góp vốn hợp tác còn lại.

+ Điều lệ của tổ chức khoa học và công nghệ do cá nhân thành lập phải có chữ ký của cá nhân hoặc các cá nhân thành lập, được cơ quan cấp giấy chứng nhận thẩm định trước khi cấp và có hiệu lực kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận. Lĩnh vực hoạt động của tổ chức khoa học và công nghệ do cá nhân thành lập theo quy định của Thủ tướng Chính phủ.

+ Nhân lực khoa học và công nghệ:

* Mỗi tổ chức khoa học và công nghệ phải có ít nhất 05 (năm) người có trình độ đại học trở lên bao gồm làm việc chính thức và kiêm nhiệm, trong đó có ít nhất 30% có trình độ chuyên môn phù hợp với lĩnh vực chủ yếu xin đăng ký hoạt động và ít nhất 40% làm việc chính thức.

Trường hợp thành lập tổ chức khoa học và công nghệ để phát triển ngành khoa học và công nghệ mới thì tổ chức khoa học và công nghệ phải có ít nhất (một) người có trình độ đại học trở lên thuộc ngành đăng ký hoạt động làm việc chính thức.

* Người đứng đầu tổ chức khoa học và công nghệ công lập phải có trình độ đại học trở lên, có năng lực chuyên môn phù hợp và có ít nhất 01 năm kinh nghiệm tham gia quản lý.

Đối với tổ chức khoa học và công nghệ công lập được thành lập dưới hình thức viện, người đứng đầu phải có trình độ tiến sĩ. Trường hợp thành lập viện công lập trong một số ngành, lĩnh vực đặc thù, trình độ người đứng đầu do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ xem xét, quyết định.

* Người đứng đầu tổ chức khoa học và công nghệ ngoài công lập phải có trình độ đại học trở lên, có kinh nghiệm quản lý, năng lực chuyên môn phù hợp và phải làm việc theo chế độ chính thức.

* Tổ chức khoa học và công nghệ được tổ chức dưới hình thức viện phải có ít nhất một người có trình độ tiến sĩ phù hợp với lĩnh vực chủ yếu xin đăng ký hoạt động và làm việc theo chế độ chính thức.

* Cán bộ, công chức, viên chức khi tham gia hoạt động trong các tổ chức khoa học và công nghệ ngoài công lập phải tuân thủ quy định của pháp luật về cán bộ, công chức, viên chức.

3.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Luật Khoa học và Công nghệ ngày 18/6/2013.

- Nghị định số 08/2014/NĐ-CP ngày 27/01/2014 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Khoa học và Công nghệ.

- Thông tư số 03/2014/TT-BKHCN ngày 31/3/2014 của Bộ trưởng Bộ KH&CN hướng dẫn điều kiện thành lập và đăng ký hoạt động của tổ chức KH&CN, văn phòng đại diện, chi nhánh của tổ chức KH&CN.

- Thông tư số 298/2016/TT-BTC ngày 15/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định điều kiện hoạt động về khoa học, công nghệ.

Mẫu 13

03/2014/TT-BKHCN

  TÊN CƠ QUAN CHỦ QUẢN (nếu có)

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÊN TỔ CHỨC KH&CN/                VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN/CHI NHÁNH

        

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 

                                                          . . . . . , ngày     tháng     năm

ĐƠN ĐỀ NGHỊ THAY ĐỔI, BỔ SUNG, CẤP LẠI

GIẤY CHỨNG NHẬN/GIẤY CHỨNG NHẬN HOẠT ĐỘNG(1)

Kính gửi: Bộ Khoa học và Công nghệ/Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh/tp …

 

  1. Tên tổ chức khoa học và công nghệ/Tên văn phòng đại diện/chi nhánh:

    (Ghi tên đầy đủ bằng tiếng Việt, tiếng nước ngoài; tên viết tắt bằng tiếng Việt, tiếng nước ngoài (nếu có)).

2. Giấy chứng nhận/Giấy chứng nhận hoạt động(1):

    Số:                                       do:                     cấp ngày:      

3. Trụ sở chính của tổ chức/trụ sở văn phòng đại diện/chi nhánh:

     Địa chỉ:

     Điện thoại:                                                    Email:

4. Đề nghị được thay đổi, bổ sung, cấp lại Giấy chứng nhận/Giấy chứng nhận hoạt động(1) :

    (Tổ chức khoa học và công nghệ/văn phòng đại diện/chi nhánh liệt kê một hoặc một số nội dung đề nghị thay đổi, bổ sung hoặc lí do đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận/Giấy chứng nhận hoạt động).

5. Cam kết:

- Chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của Đơn đề nghị này và các tài liệu kèm theo.

     - Hoạt động theo đúng nội dung Giấy chứng nhận/Giấy chứng nhận hoạt động(1) được cấp, đúng quy định của pháp luật.

NGƯỜI ĐẠI DIỆN CỦA TỔ CHỨC/NGƯỜI ĐỨNG ĐẦU VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN/CHI NHÁNH

 (ký, ghi rõ họ, tên và đóng dấu)

 

  1. Ghi “Giấy chứng nhận”đối với tổ chức khoa học và công nghệ; ghi “Giấy chứng nhận hoạt động” đối với văn phòng đại diện/chi nhánh.

Mẫu 12

03/2014/TT-BKHCN

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_______________

BẢNG KÊ KHAI CƠ SỞ VẬT CHẤT - KỸ THUẬT

Tên của tổ chức khoa học và công nghệ:

Số TT

Loại cơ sở vật chất - kỹ thuật

Số lượng

Đơn vị tính

Trị giá

(triệu đồng)

Nguồn

Trong nước

Nước ngoài

Nhà nước

Tổ chức

Cá  nhân

Tổ chức

Cá nhân

I

Trụ sở, nhà xưởng, phòng thí nghiệm, máy móc thiết bị, tài sản khác...

 

 

 

 

 

 

 

 

1

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

II

Vốn bằng tiền(1)

 

 

 

 

 

 

 

 

1

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

 

 

 

 

 

 

 

 

 

...

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tổng số: ………………..  đồng

 

XÁC NHẬN CỦA CƠ QUAN, TỔ CHỨC      QUYẾT ĐỊNH THÀNH LẬP HOẶC CƠ QUAN,   TỔ CHỨC QUẢN LÝ TRỰC TIẾP (nếu có)          VỀ NỘI DUNG BẢNG KÊ KHAI

(ký, ghi rõ họ, tên và đóng dấu)

. . . . . , ngày     tháng     năm

NGƯỜI ĐẠI DIỆN CỦA TỔ CHỨC

(ký và ghi rõ họ, tên)

Mẫu 9

03/2014/TT-BKHCN

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
_____________________           

                                        

ĐƠN ĐỀ NGHỊ ĐƯỢC LÀM VIỆC CHÍNH THỨC

 

   Kính gửi: …………………… (1)

 

Tên tôi là:

Ngày sinh:                                                                    Giới tính:

Địa chỉ thường trú:                                            Điện thoại:

Trình độ và chuyên ngành đào tạo:

Sau khi nghiên cứu Điều lệ tổ chức và hoạt động của …… (1), tôi thấy khả năng, trình độ và điều kiện của mình phù hợp với vị trí làm việc chính thức.

Vậy tôi làm đơn này xin được làm việc chính thức và chỉ làm việc chính thức tại …… (1) kể từ khi tổ chức bắt đầu hoạt động.

Nếu được chấp nhận, tôi xin hứa sẽ chấp hành nghiêm chỉnh mọi nội quy, quy chế của tổ chức, hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao và thực hiện đúng các quy định của pháp luật có liên quan.

 

 

. . . . . , ngày     tháng     năm

NGƯỜI VIẾT ĐƠN

(ký và ghi rõ họ tên)

 

 

 

 

 

 

(1)  Ghi tên tổ chức khoa học và công nghệ nơi cá nhân xin làm việc chính thức.

Mẫu 11

03/2014/TT-BKHCN

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 

 

LÝ LỊCH KHOA HỌC

(của người đứng đầu tổ chức)

 

1. Họ và tên:

2. Ngày sinh:                                                          Giới tính:       

3. Quốc tịch:

4. Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú:                       Điện thoại:                 Email:

Chỗ ở hiện nay:

5. Quá trình đào tạo (kể cả các khoá đào tạo ngắn hạn có liên quan):

Từ  . . . . . . . . . .

Đến  . . . . . . . . .

Ngành, lĩnh vực đào tạo

Nơi đào tạo

(Tên trường, nước)

 

 

 

 

6. Quá trình công tác:

Từ  . . . . . . . . . .

Đến  . . . . . . . . .

Chức vụ (nếu có)

Lĩnh vực chuyên môn

Nơi công tác

 

 

 

 

 

 

7. Trình độ ngoại ngữ: (loại tiếng, trình độ)

8. Những công trình đã công bố:

(Ghi rõ các công trình, bài báo, báo cáo khoa học tiêu biểu đã công bố, nơi công bố, năm công bố, nhà xuất bản (nếu có)).

Tôi cam đoan và chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của nội dung bản lý lịch khoa học, nếu sai tôi xin chịu trách nhiệm trước pháp luật.

XÁC NHẬN CỦA CƠ QUAN, TỔ CHỨC          QUYẾT ĐỊNH THÀNH LẬP HOẶC CƠ QUAN,      TỔ CHỨC QUẢN LÝ TRỰC TIẾP (nếu có)               VỀ NỘI DUNG CỦA BẢN LÝ LỊCH KHOA HỌC

(ký, ghi rõ họ, tên và đóng dấu)

. . . . , ngày     tháng     năm

NGƯỜI KHAI

(ký và ghi rõ họ, tên)

 

 

4. Cấp Giấy chứng nhận hoạt động lần đầu cho văn phòng đại diện, chi nhánh của tổ chức khoa học và công nghệ

4.1. Trình tự thực hiện:

- Văn phòng đại diện, chi nhánh của tổ chức khoa học và công nghệ  nộp hồ sơ đăng ký hoạt động văn phòng đại diện, chi nhánh tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả - Sở Khoa học và Công nghệ, tại Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh Bắc Giang

Địa chỉ: Trụ sở Liên cơ quan, Quảng trường 3/2, TP. Bắc Giang.

Điện thoại lễ tân: (0204) 3531 111

- Trực tiếp nhận hồ sơ lĩnh vực Khoa học và công nghệ (0204) 3662011

Email: [email protected]

Website: http://hcc.bacgiang.gov.vn

Thời gian tiếp nhận hồ sơ: Giờ hành chính các ngày làm việc trong tuần theo quy định.

- Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả kiểm tra hồ sơ, nếu hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì tiếp nhận và viết Giấy hẹn trả kết quả; nếu hồ sơ không đầy đủ, hợp lệ thì hướng dẫn tổ chức, cá nhân bổ sung theo quy định.

- Hồ sơ được chuyển đến phòng chuyên môn để thụ lý, giải quyết và chuyển trả kết quả về Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả để trả cho tổ chức, cá nhân theo Giấy hẹn.

Sở Khoa học và Công nghệ tổ chức thẩm định hồ sơ:

- Nếu văn phòng đại diện, chi nhánh đáp ứng các yêu cầu của quy định hiện hành, Sở Khoa học và Công nghệ cấp Giấy chứng nhận hoạt động cho văn phòng đại diện, chi nhánh của tổ chức khoa học và công nghệ.

- Trong trường hợp không cấp Giấy chứng nhận hoạt động cho văn phòng đại diện, chi nhánh của tổ chức khoa học và công nghệ, Sở Khoa học và Công nghệ có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.

4.2. Cách thức thực hiện:

Văn phòng đại diện, chi nhánh  nộp hồ sơ đăng ký hoạt động văn phòng đại diện, chi nhánh trực tiếp tại Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh Bắc Giang hoặc thông qua hệ thống bưu chính.

4.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:

a) Thành phần hồ sơ:

+ Đơn đăng ký hoạt động văn phòng đại diện, chi nhánh của tổ chức khoa học và công nghệ (theo mẫu).

+ Quyết định thành lập văn phòng đại diện, chi nhánh.

+ Bản sao (có chứng thực hợp pháp) Giấy chứng nhận và Điều lệ tổ chức và hoạt động của tổ chức khoa học và công nghệ chủ quản.

+ Hồ sơ về nhân lực của văn phòng đại diện, chi nhánh của tổ chức khoa học và công nghệ:

* Đối với văn phòng đại diện, chi nhánh của tổ chức khoa học và công nghệ công lập và cơ sở giáo dục đại học: Bảng danh sách nhân lực được cơ quan quyết định thành lập hoặc quản lý trực tiếp xác nhận (theo mẫu).

* Đối với văn phòng đại diện, chi nhánh của tổ chức khoa học và công nghệ ngoài công lập và có vốn nước ngoài:

·  Bảng danh sách nhân lực (theo mẫu).

·  Đối với nhân lực chính thức: Đơn xin đề nghị được làm việc chính thức (theo mẫu); Sơ yếu lý lịch có xác nhận trong thời hạn không quá 01 năm của chính quyền địa phương nơi cư trú hoặc của cơ quan, tổ chức nơi người đó làm việc trước khi chuyển sang làm việc tại tổ chức khoa học và công nghệ; trường hợp nhân lực chính thức không phải là công dân Việt Nam thì phải có lý lịch tư pháp của cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài xác nhận trong thời hạn không quá 01 năm và được hợp pháp hóa lãnh sự; Bản sao (có chứng thực hợp pháp) các văn bằng đào tạo.

·  Đối với nhân lực kiêm nhiệm: Đơn đề nghị được làm việc kiêm nhiệm (theo mẫu); Sơ yếu lý lịch có xác nhận trong thời hạn không quá 01 năm của chính quyền địa phương nơi cư trú hoặc của cơ quan, tổ chức nơi người đó đang làm việc chính thức; trường hợp nhân lực chính thức không phải là công dân Việt Nam thì phải có lý lịch tư pháp của cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài xác nhận trong thời hạn không quá 01 năm và được hợp pháp hóa lãnh sự. và Bản sao (có chứng thực hợp pháp) các văn bằng đào tạo (có chứng thực hợp pháp); Văn bản cho phép làm việc kiêm nhiệm của cơ quan, tổ chức nơi cá nhân đang làm việc chính thức.

+ Hồ sơ của người đứng đầu văn phòng đại diện, chi nhánh của tổ chức khoa học và công nghệ:

* Đơn đề nghị được làm việc chính thức (theo mẫu).

* Bản sao (có chứng thực hợp pháp) Quyết định bổ nhiệm của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền.

* Lý lịch khoa học có xác nhận của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền (theo mẫu).

* Bản sao (có chứng thực hợp pháp) các văn bằng đào tạo.

* Sơ yếu lý lịch có xác nhận trong thời hạn không quá 01 năm của chính quyền địa phương nơi cư trú hoặc của cơ quan, tổ chức nơi người đó làm việc trước khi chuyển sang làm việc tại văn phòng đại diện, chi nhánh.

+ Hồ sơ về trụ sở của văn phòng đại diện, chi nhánh: Phải có một trong các giấy tờ sau:

* Bản sao (có chứng thực hợp pháp) giấy tờ chứng minh quyền sở hữu nhà, quyền sử dụng đất của tổ chức khoa học và công nghệ đối với địa điểm nơi đặt trụ sở văn phòng đại diện, chi nhánh;

* Bản sao (có chứng thực hợp pháp) giấy tờ chứng minh quyền sở hữu nhà, quyền sử dụng đất hoặc giấy tờ chứng minh quyền được phép cho thuê, cho mượn của bên cho thuê, cho mượn kèm theo hợp đồng thuê, mượn địa điểm làm trụ sở văn phòng đại diện, chi nhánh; trường hợp bản sao hợp đồng không có chứng thực hợp pháp, tổ chức có thể xuất trình bản chính để người tiếp nhận hồ sơ đối chiếu và ký xác nhận vào bản sao.

 b) Số lượng hồ sơ: 02 bộ.

4.4. Thời hạn giải quyết: 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.

4.5. Đối tượng thực hiện:

Tổ chức khoa học và công nghệ.

4.6. Cơ quan thực hiện:

Sở Khoa học và Công nghệ.

4.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận hoạt động văn phòng đại diện/chi nhánh.

4.8. Lệ phí: 3.000.000 đồng.

4.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:

 

Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai

Văn bản quy định

 Mẫu 08- 03/2014/TT-BKH&CN

Thông tư số 03/2014/TT-BKHCN ngày 31/3/2014 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ

 Mẫu 14-03/2014/TT-BKH&CN

Thông tư số 03/2014/TT-BKHCN ngày 31/3/2014 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ

 Mẫu 09-03/2014/TT-BKH&CN

Thông tư số 03/2014/TT-BKHCN ngày 31/3/2014 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ

 Mẫu 10-03/2014/TT-BKH&CN

Thông tư số 03/2014/TT-BKHCN ngày 31/3/2014 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ

 Mẫu 11-03/2014/TT-BKH&CN

Thông tư số 03/2014/TT-BKHCN ngày 31/3/2014 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ

 

 

4.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:

- Lĩnh vực hoạt động của văn phòng đại diện, chi nhánh phải phù hợp với lĩnh vực hoạt động của tổ chức khoa học và công nghệ.

- Việc thành lập văn phòng đại diện, chi nhánh được quy định trong Điều lệ tổ chức và hoạt động của tổ chức khoa học và công nghệ.

- Văn phòng đại diện phải có ít nhất 02 (hai) người có trình độ cao đẳng trở lên; chi nhánh phải có ít nhất 03 (ba) người có trình độ đại học trở lên, trong đó ít nhất 01 (một) người có trình độ chuyên môn trong lĩnh vực chủ yếu xin đăng ký hoạt động. Người đứng đầu phải có trình độ đại học trở lên và làm việc chính thức tại văn phòng đại diện, chi nhánh.

- Trụ sở văn phòng đại diện, chi nhánh:

Trụ sở là nơi làm việc riêng biệt để giao dịch, liên lạc và được đặt trong lãnh thổ Việt Nam. Trụ sở có địa chỉ được xác định gồm số nhà, tên phố (ngõ phố) hoặc tên xã, phường, thị trấn, huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; số điện thoại, số fax và địa chỉ thư điện tử (nếu có).

4.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Luật Khoa học và Công nghệ ngày 18/6/2013.

- Nghị định số 08/2014/NĐ-CP ngày 27/01/2014 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Khoa học và Công nghệ.

- Thông tư số 03/2014/TT-BKHCN ngày 31/3/2014 của Bộ trưởng Bộ KH&CN hướng dẫn điều kiện thành lập và đăng ký hoạt động của tổ chức KH&CN, văn phòng đại diện, chi nhánh của tổ chức KH&CN.

- Thông tư số 298/2016/TT-BTC ngày 15/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định điều kiện hoạt động về khoa học, công nghệ.

 

 

Mẫu 8

03/2014/TT-BKHCN

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

                                                                                 

BẢNG DANH SÁCH NHÂN LỰC

Tên của tổ chức khoa học và công nghệ:

    

Số

TT

Họ và tên

Năm sinh

Trình độ

đào tạo, chức danh khoa học

Chuyên

ngành

Chế độ làm việc

Nơi công tác của người làm việc kiêm nhiệm  (nếu có)

Nam

Nữ

Chính thức

Kiêm nhiệm

1

 

 

 

 

 

 

 

 

2

 

 

 

 

 

 

 

 

3

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

XÁC NHẬN CỦA CƠ QUAN, TỔ CHỨC      QUYẾT ĐỊNH THÀNH LẬP HOẶC CƠ QUAN,  TỔ CHỨC QUẢN LÝ TRỰC TIẾP (nếu có)           VỀ NỘI DUNG BẢNG DANH SÁCH

(ký, ghi rõ họ, tên và đóng dấu)

 

. . . . . , ngày     tháng     năm

NGƯỜI ĐẠI DIỆN CỦA TỔ CHỨC

(ký và ghi rõ họ, tên)

 

 

 

 

 

 

 

 

Mẫu 14

03/2014/TT-BKHCN

  TÊN CƠ QUAN CHỦ QUẢN (nếu có)

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÊN TỔ CHỨC KH&CN

        

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

   . . . . . , ngày     tháng     năm

 

 

ĐƠN ĐĂNG KÝ HOẠT ĐỘNG VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN/CHI NHÁNH

CỦA TỔ CHỨC KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ

 

Kính gửi: Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh/tp …

 

1. Tên tổ chức khoa học và công nghệ:

2. Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động khoa học và công nghệ:

     Số:                                       do:                     cấp ngày:

3. Trụ sở chính:

     Địa chỉ: (ghi theo thông tin trên Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động khoa học và công nghệ)

     Điện thoại:                           Email:                  

4. Lĩnh vực hoạt động khoa học và công nghệ:

5. Người đứng đầu tổ chức:

     Họ và tên:

     Chức vụ:                             

6. Tóm tắt quá trình thành lập và hoạt động của tổ chức:

Sơ lược về lịch sử phát triển, chức năng, nhiệm vụ và hoạt động của tổ chức khoa học và công nghệ.

Đề nghị được cấp Giấy chứng nhận hoạt động văn phòng đại diện/chi nhánh tại tỉnh/thành phố….. với nội dung cụ thể như sau:

Tên văn phòng đại diện/chi nhánh:

Tên đầy đủ bằng tiếng Việt:

Tên viết tắt (nếu có):

Tên đầy đủ bằng tiếng nước ngoài (nếu có):

Trụ sở văn phòng đại diện/chi nhánh:

Địa chỉ:

Điện thoại:                                        Email:  

Quyết định thành lập văn phòng đại diện/chi nhánh:

     Tên cơ quan/tổ chức:

    Quyết định thành lập số:      ngày:       

Người đứng đầu văn phòng đại diện/chi nhánh:

Họ và tên:

Ngày sinh:                                                                            Giới tính:

Điện thoại:                                                                            Email:

Trình độ đào tạo:                                                      Chức danh khoa học (nếu có):

CMND: số                 nơi cấp:             ngày cấp:      

   (Hộ chiếu: số:          nơi cấp:     ngày cấp:      , đối với người nước ngoài).

Chức danh:

Lĩnh vực hoạt động: ghi tóm tắt (căn cứ quyết định thành lập văn phòng đại diện/chi nhánh).

Cam kết

- Chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của nội dung hồ sơ đăng ký hoạt động.

     - Hoạt động theo đúng nội dung Giấy chứng nhận hoạt động được cấp, đúng quy định của pháp luật và chịu trách nhiệm về mọi hoạt động của văn phòng đại diện/chi nhánh.

 

 

 

NGƯỜI ĐẠI DIỆN TỔ CHỨC

(ký, ghi rõ họ, tên và đóng dấu)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Mẫu 9

03/2014/TT-BKHCN

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

                          

                                         

ĐƠN ĐỀ NGHỊ ĐƯỢC LÀM VIỆC CHÍNH THỨC

 

   Kính gửi: …………………… (1)

 

Tên tôi là:

Ngày sinh:                                                                    Giới tính:

Địa chỉ thường trú:                                            Điện thoại:

Trình độ và chuyên ngành đào tạo:

Sau khi nghiên cứu Điều lệ tổ chức và hoạt động của …… (1), tôi thấy khả năng, trình độ và điều kiện của mình phù hợp với vị trí làm việc chính thức.

Vậy tôi làm đơn này xin được làm việc chính thức và chỉ làm việc chính thức tại …… (1) kể từ khi tổ chức bắt đầu hoạt động.

Nếu được chấp nhận, tôi xin hứa sẽ chấp hành nghiêm chỉnh mọi nội quy, quy chế của tổ chức, hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao và thực hiện đúng các quy định của pháp luật có liên quan.

 

 

. . . . . , ngày     tháng     năm

NGƯỜI VIẾT ĐƠN

(ký và ghi rõ họ tên)

 

 

 

 

 

 

(1)  Ghi tên tổ chức khoa học và công nghệ nơi cá nhân xin làm việc chính thức.

Mẫu 10

03/2014/TT-BKHCN

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

                                                                   

 

ĐƠN ĐỀ NGHỊ ĐƯỢC LÀM VIỆC KIÊM NHIỆM

   

Kính gửi: …………………………….. (1)

 

Tên tôi là:

Ngày sinh:                                                        Giới tính:

Địa chỉ thường trú:                                Điện thoại:

Trình độ và chuyên ngành đào tạo:

Hiện đang làm việc theo chế độ chính thức tại . . . . .(2)

Sau khi nghiên cứu Điều lệ tổ chức và hoạt động của . . . (1), tôi thấy khả năng, trình độ và điều kiện của mình phù hợp với vị trí làm việc kiêm nhiệm.

Vậy tôi làm đơn này xin được làm việc kiêm nhiệm tại . . .(1). Nếu được chấp nhận, tôi xin hứa sẽ chấp hành nghiêm chỉnh mọi nội quy, quy chế của tổ chức, hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao và thực hiện đúng các quy định của pháp luật có liên quan.

 

 

. . . . . , ngày     tháng     năm

NGƯỜI VIẾT ĐƠN

(ký và ghi rõ họ tên)

 

 

 

 

(1) Ghi tên tổ chức khoa học và công nghệ nơi cá nhân xin làm việc kiêm nhiệm;

(2) Ghi tên cơ quan, tổ chức nơi cá nhân hiện đang làm việc chính thức (nếu có).

 

 

Mẫu 11

03/2014/TT-BKHCN

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 

 

LÝ LỊCH KHOA HỌC

(của người đứng đầu tổ chức)

 

1. Họ và tên:

2. Ngày sinh:                                                          Giới tính:       

3. Quốc tịch:

4. Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú:                       Điện thoại:                 Email:

Chỗ ở hiện nay:

5. Quá trình đào tạo (kể cả các khoá đào tạo ngắn hạn có liên quan):

Từ  . . . . . . . . . .

Đến  . . . . . . . . .

Ngành, lĩnh vực đào tạo

Nơi đào tạo

(Tên trường, nước)

 

 

 

 

6. Quá trình công tác:

Từ  . . . . . . . . . .

Đến  . . . . . . . . .

Chức vụ (nếu có)

Lĩnh vực chuyên môn

Nơi công tác

 

 

 

 

 

 

7. Trình độ ngoại ngữ: (loại tiếng, trình độ)

8. Những công trình đã công bố:

(Ghi rõ các công trình, bài báo, báo cáo khoa học tiêu biểu đã công bố, nơi công bố, năm công bố, nhà xuất bản (nếu có)).

Tôi cam đoan và chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của nội dung bản lý lịch khoa học, nếu sai tôi xin chịu trách nhiệm trước pháp luật.

XÁC NHẬN CỦA CƠ QUAN, TỔ CHỨC          QUYẾT ĐỊNH THÀNH LẬP HOẶC CƠ QUAN,      TỔ CHỨC QUẢN LÝ TRỰC TIẾP (nếu có)               VỀ NỘI DUNG CỦA BẢN LÝ LỊCH KHOA HỌC

(ký, ghi rõ họ, tên và đóng dấu)

. . . . , ngày     tháng     năm

NGƯỜI KHAI

(ký và ghi rõ họ, tên)

 

 

5. Thủ tục cấp lại Giấy chứng nhận hoạt động cho văn phòng đại diện, chi nhánh của tổ chức khoa học và công nghệ

5.1. Trình tự thực hiện:

- Văn phòng đại diện, chi nhánh của tổ chức khoa học và công nghệ  nộp hồ sơ đăng ký hoạt động văn phòng đại diện, chi nhánh tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả - Sở Khoa học và Công nghệ, tại Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh Bắc Giang

Địa chỉ: Trụ sở Liên cơ quan, Quảng trường 3/2, TP. Bắc Giang.

Điện thoại lễ tân: (0204) 3531 111

- Trực tiếp nhận hồ sơ lĩnh vực Khoa học và công nghệ (0204) 3662011

Email: [email protected]

Website: http://hcc.bacgiang.gov.vn

Thời gian tiếp nhận hồ sơ: Giờ hành chính các ngày làm việc trong tuần theo quy định.

- Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả kiểm tra hồ sơ, nếu hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì tiếp nhận và viết Giấy hẹn trả kết quả; nếu hồ sơ không đầy đủ, hợp lệ thì hướng dẫn tổ chức, cá nhân bổ sung theo quy định.

- Hồ sơ được chuyển đến phòng chuyên môn để thụ lý, giải quyết và chuyển trả kết quả về Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả để trả cho tổ chức, cá nhân theo Giấy hẹn.

Sở Khoa học và Công nghệ tổ chức thẩm định hồ sơ:

- Nếu văn phòng đại diện, chi nhánh đáp ứng các yêu cầu của quy định hiện hành, Sở Khoa học và Công nghệ cấp Giấy chứng nhận hoạt động cho văn phòng đại diện, chi nhánh của tổ chức khoa học và công nghệ.

- Trong trường hợp không cấp Giấy chứng nhận hoạt động cho văn phòng đại diện, chi nhánh của tổ chức khoa học và công nghệ, Sở Khoa học và Công nghệ có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.

5.2. Cách thức thực hiện:

Văn phòng đại diện, chi nhánh  nộp hồ sơ đăng ký hoạt động văn phòng đại diện, chi nhánh trực tiếp tại Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh Bắc Giang hoặc thông qua hệ thống bưu chính.

5.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:

a) Thành phần hồ sơ:

+ Đơn đề nghị thay đổi, bổ sung, cấp lại Giấy chứng nhận hoạt động (theo mẫu).

+ Đối với trường hợp đăng ký cấp lại Giấy chứng nhận hoạt động của văn phòng đại diện, chi nhánh bị mất:

* Xác nhận của cơ quan công an.

* Giấy biên nhận của cơ quan báo, đài đã đăng thông báo mất Giấy chứng nhận hoạt động văn phòng đại diện, chi nhánh hoặc tờ báo đã đăng thông báo này.

+ Đối với trường hợp đăng ký cấp lại Giấy chứng nhận hoạt động của văn phòng đại diện, chi nhánh bị rách, nát:

            Bản chính Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bị rách, nát.

 b) Số lượng hồ sơ: 02 bộ.

5.4. Thời hạn giải quyết: 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.

5.5. Đối tượng thực hiện:

Văn phòng đại diện, chi nhánh của tổ chức khoa học và công nghệ trong nước (tổ chức khoa học và công nghệ công lập, ngoài công lập) đã được cấp Giấy chứng nhận hoạt động khoa học và công nghệ, thay đổi tên của tổ chức.

5.6. Cơ quan thực hiện:

Sở Khoa học và Công nghệ.

5.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận hoạt động văn phòng đại diện/chi nhánh.

5.8. Lệ phí: 1.000.000 đồng.

5.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:

 

Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai

Văn bản quy định

 Mẫu13-03/2014/TT-KH&CN

Thông tư số 03/2014/TT-BKHCN ngày 31/3/2014 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ

5.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:

- Đối với trường hợp đăng ký cấp lại Giấy chứng nhận hoạt động của văn phòng đại diện, chi nhánh bị mất:

Trường hợp mất Giấy chứng nhận, văn phòng đại diện, chi nhánh phải đề nghị cấp lại sau khi đã khai báo với cơ quan công an nơi mất và thông báo trên phương tiện thông tin đại chúng.

Chậm nhất là 30 ngày kể từ ngày đăng thông báo, văn phòng đại diện, chi nhánh nộp hồ sơ đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận.

- Đối với trường hợp đăng ký cấp lại Giấy chứng nhận hoạt động của văn phòng đại diện, chi nhánh bị rách, nát: Không.

5.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Luật Khoa học và Công nghệ ngày 18/6/2013.

- Nghị định số 08/2014/NĐ-CP ngày 27/01/2014 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Khoa học và Công nghệ.

- Thông tư số 03/2014/TT-BKHCN ngày 31/3/2014 của Bộ trưởng Bộ KH&CN hướng dẫn điều kiện thành lập và đăng ký hoạt động của tổ chức KH&CN, văn phòng đại diện, chi nhánh của tổ chức KH&CN.

- Thông tư số 298/2016/TT-BTC ngày 15/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định điều kiện hoạt động về khoa học, công nghệ.

 

Mẫu 13

03/2014/TT-BKHCN

  TÊN CƠ QUAN CHỦ QUẢN (nếu có)

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÊN TỔ CHỨC KH&CN/                VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN/CHI NHÁNH

        

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 

                                                          . . . . . , ngày     tháng     năm

ĐƠN ĐỀ NGHỊ THAY ĐỔI, BỔ SUNG, CẤP LẠI

GIẤY CHỨNG NHẬN/GIẤY CHỨNG NHẬN HOẠT ĐỘNG(1)

Kính gửi: Bộ Khoa học và Công nghệ/Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh/tp …

 

  1. Tên tổ chức khoa học và công nghệ/Tên văn phòng đại diện/chi nhánh:

    (Ghi tên đầy đủ bằng tiếng Việt, tiếng nước ngoài; tên viết tắt bằng tiếng Việt, tiếng nước ngoài (nếu có)).

2. Giấy chứng nhận/Giấy chứng nhận hoạt động(1):

    Số:                                       do:                     cấp ngày:      

3. Trụ sở chính của tổ chức/trụ sở văn phòng đại diện/chi nhánh:

     Địa chỉ:

     Điện thoại:                                                    Email:

4. Đề nghị được thay đổi, bổ sung, cấp lại Giấy chứng nhận/Giấy chứng nhận hoạt động(1) :

    (Tổ chức khoa học và công nghệ/văn phòng đại diện/chi nhánh liệt kê một hoặc một số nội dung đề nghị thay đổi, bổ sung hoặc lí do đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận/Giấy chứng nhận hoạt động).

5. Cam kết:

- Chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của Đơn đề nghị này và các tài liệu kèm theo.

     - Hoạt động theo đúng nội dung Giấy chứng nhận/Giấy chứng nhận hoạt động(1) được cấp, đúng quy định của pháp luật.

NGƯỜI ĐẠI DIỆN CỦA TỔ CHỨC/NGƯỜI ĐỨNG ĐẦU VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN/CHI NHÁNH

 (ký, ghi rõ họ, tên và đóng dấu)

 

  1. Ghi “Giấy chứng nhận”đối với tổ chức khoa học và công nghệ; ghi “Giấy chứng nhận hoạt động” đối với văn phòng đại diện/chi nhánh.

6. Cấp thay đổi, bổ sung nội dung Giấy chứng nhận hoạt động cho văn phòng đại diện, chi nhánh của tổ chức khoa học và công nghệ

6.1. Trình tự thực hiện:

- Văn phòng đại diện, chi nhánh của tổ chức khoa học và công nghệ  nộp hồ sơ đăng ký hoạt động văn phòng đại diện, chi nhánh tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả - Sở Khoa học và Công nghệ, tại Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh Bắc Giang

Địa chỉ: Trụ sở Liên cơ quan, Quảng trường 3/2, TP. Bắc Giang.

Điện thoại lễ tân: (0204) 3531 111

- Trực tiếp nhận hồ sơ lĩnh vực Khoa học và công nghệ (0204) 3662011

Email: [email protected]

Website: http://hcc.bacgiang.gov.vn

Thời gian tiếp nhận hồ sơ: Giờ hành chính các ngày làm việc trong tuần theo quy định.

- Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả kiểm tra hồ sơ, nếu hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì tiếp nhận và viết Giấy hẹn trả kết quả; nếu hồ sơ không đầy đủ, hợp lệ thì hướng dẫn tổ chức, cá nhân bổ sung theo quy định.

- Hồ sơ được chuyển đến phòng chuyên môn để thụ lý, giải quyết và chuyển trả kết quả về Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả để trả cho tổ chức, cá nhân theo Giấy hẹn.

Sở Khoa học và Công nghệ tổ chức thẩm định hồ sơ:

- Nếu văn phòng đại diện, chi nhánh đáp ứng các yêu cầu của quy định hiện hành, Sở Khoa học và Công nghệ cấp Giấy chứng nhận hoạt động cho văn phòng đại diện, chi nhánh của tổ chức khoa học và công nghệ.

- Trong trường hợp không cấp Giấy chứng nhận hoạt động cho văn phòng đại diện, chi nhánh của tổ chức khoa học và công nghệ, Sở Khoa học và Công nghệ có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.

6.2. Cách thức thực hiện:

Văn phòng đại diện, chi nhánh  nộp hồ sơ đăng ký hoạt động văn phòng đại diện, chi nhánh trực tiếp tại Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh Bắc Giang hoặc thông qua hệ thống bưu chính.

6.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:

a) Thành phần hồ sơ:

+ Đơn đề nghị thay đổi, bổ sung, cấp lại Giấy chứng nhận hoạt động (theo mẫu).

+ Bản gốc Giấy chứng nhận hoạt động văn phòng đại diện/chi nhánh đã được cấp.

+ Đối với trường hợp trường hợp đăng ký thay đổi tên văn phòng đại diện, chi nhánh:

* Quyết định về thay đổi tên văn phòng đại diện, chi nhánh của tổ chức khoa học và công nghệ.

* Bản sao (có chứng thực hợp pháp) Giấy chứng nhận và Điều lệ tổ chức và hoạt động của tổ chức khoa học và công nghệ chủ quan.

+ Đối với trường hợp đăng ký thay đổi địa chỉ trụ sở văn phòng đại diện, chi nhánh:

Hồ sơ về trụ sở của văn phòng đại diện, chi nhánh: Phải có một trong các giấy tờ sau:

* Bản sao (có chứng thực hợp pháp) giấy tờ chứng minh quyền sở hữu nhà, quyền sử dụng đất của tổ chức khoa học và công nghệ đối với địa điểm nơi đặt trụ sở văn phòng đại diện, chi nhánh;

* Bản sao (có chứng thực hợp pháp) giấy tờ chứng minh quyền sở hữu nhà, quyền sử dụng đất hoặc giấy tờ chứng minh quyền được phép cho thuê, cho mượn của bên cho thuê, cho mượn kèm theo hợp đồng thuê, mượn địa điểm làm trụ sở văn phòng đại diện, chi nhánh; trường hợp bản sao hợp đồng không có chứng thực hợp pháp, tổ chức có thể xuất trình bản chính để người tiếp nhận hồ sơ đối chiếu và ký xác nhận vào bản sao.

+ Đối với trường hợp đăng ký thay đổi người đứng đầu văn phòng đại diện, chi nhánh:

* Đơn đề nghị được làm việc chính thức (theo mẫu).

* Bản sao (có chứng thực hợp pháp) Quyết định bổ nhiệm của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền.

* Lý lịch khoa học có xác nhận của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền (theo mẫu).

* Bản sao (có chứng thực hợp pháp) các văn bằng đào tạo.

* Sơ yếu lý lịch có xác nhận trong thời hạn không quá 01 năm của chính quyền địa phương nơi cư trú hoặc của cơ quan, tổ chức nơi người đó làm việc trước khi chuyển sang làm việc tại tổ chức khoa học và công nghệ.

+ Đối với trường hợp đăng ký thay đổi thông tin của tổ chức khoa học công nghệ ghi trên giấy chứng nhận hoạt động văn phòng đại diện, chi nhánh:

Bản sao (có chứng thực hợp pháp) Giấy chứng nhận và Điều lệ tổ chức và hoạt động của tổ chức khoa học và công nghệ chủ quan.

+ Đối với trường hợp đăng ký thay đổi, bổ sung lĩnh vực hoạt động khoa học và công nghệ của văn phòng đại diện, chi nhánh:

Bản sao (có chứng thực hợp pháp) Giấy chứng nhận và Điều lệ tổ chức và hoạt động của tổ chức khoa học và công nghệ chủ quan.

 b) Số lượng hồ sơ: 02 bộ.

6.4. Thời hạn giải quyết: 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.

6.5. Đối tượng thực hiện:

Văn phòng đại diện, chi nhánh của tổ chức khoa học và công nghệ.

6.6. Cơ quan thực hiện:

Sở Khoa học và Công nghệ.

6.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận hoạt động văn phòng đại diện/chi nhánh.

6.8. Lệ phí:

Mô tả

Mức lệ phí

Đối với trường hợp trường hợp đăng ký thay đổi tên văn phòng đại diện, chi nhánh

1.000.000

Đối với trường hợp đăng ký thay đổi địa chỉ trụ sở văn phòng đại diện, chi nhánh

1.500.000

Đối với trường hợp đăng ký thay đổi người đứng đầu văn phòng đại diện, chi nhánh

1.000.000

Đối với trường hợp đăng ký thay đổi thông tin của tổ chức khoa học công nghệ ghi trên giấy chứng nhận hoạt động văn phòng đại diện, chi nhánh

1.000.000

Đối với trường hợp đăng ký thay đổi, bổ sung lĩnh vực hoạt động khoa học và công nghệ của văn phòng đại diện, chi nhánh

2.000.000

 

6.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:

 

Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai

Văn bản quy định

 Mẫu 09-03/2014/TT-KH&CN

Thông tư số 03/2014/TT-BKHCN ngày 31/3/2014 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ

 Mẫu 13-03/2014/TT-KH&CN

Thông tư số 03/2014/TT-BKHCN ngày 31/3/2014 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ

 Mẫu 11-03/2014/TT-KH&CN

Thông tư số 03/2014/TT-BKHCN ngày 31/3/2014 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ

6.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:

- Đối với trường hợp trường hợp đăng ký thay đổi tên văn phòng đại diện, chi nhánh: Không.

- Đối với trường hợp đăng ký thay đổi địa chỉ trụ sở văn phòng đại diện, chi nhánh:

Trụ sở là nơi làm việc riêng biệt để giao dịch, liên lạc và được đặt trong lãnh thổ Việt Nam. Trụ sở có địa chỉ được xác định gồm số nhà, tên phố (ngõ phố) hoặc tên xã, phường, thị trấn, huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; số điện thoại, số fax và địa chỉ thư điện tử (nếu có).

- Đối với trường hợp đăng ký thay đổi người đứng đầu văn phòng đại diện, chi nhánh:

Người đứng đầu phải có trình độ đại học trở lên và làm việc chính thức tại văn phòng đại diện, chi nhánh.

- Đối với trường hợp đăng ký thay đổi thông tin của tổ chức khoa học công nghệ ghi trên giấy chứng nhận hoạt động văn phòng đại diện, chi nhánh: Không.

- Đối với trường hợp đăng ký thay đổi, bổ sung lĩnh vực hoạt động khoa học và công nghệ của văn phòng đại diện, chi nhánh:

+ Lĩnh vực hoạt động của văn phòng đại diện, chi nhánh phải phù hợp với lĩnh vực hoạt động của tổ chức khoa học và công nghệ.

+ Văn phòng đại diện phải có ít nhất 02 (hai) người có trình độ cao đẳng trở lên; chi nhánh phải có ít nhất 03 (ba) người có trình độ đại học trở lên, trong đó ít nhất 01 (một) người có trình độ chuyên môn trong lĩnh vực chủ yếu xin đăng ký hoạt động. Người đứng đầu phải có trình độ đại học trở lên và làm việc chính thức tại văn phòng đại diện, chi nhánh.

6.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Luật Khoa học và Công nghệ ngày 18/6/2013.

- Nghị định số 08/2014/NĐ-CP ngày 27/01/2014 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Khoa học và Công nghệ.

- Thông tư số 03/2014/TT-BKHCN ngày 31/3/2014 của Bộ trưởng Bộ KH&CN hướng dẫn điều kiện thành lập và đăng ký hoạt động của tổ chức KH&CN, văn phòng đại diện, chi nhánh của tổ chức KH&CN.

- Thông tư số 298/2016/TT-BTC ngày 15/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định điều kiện hoạt động về khoa học, công nghệ.

 

Mẫu 9

03/2014/TT-BKHCN

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

                          

                                        

ĐƠN ĐỀ NGHỊ ĐƯỢC LÀM VIỆC CHÍNH THỨC

 

   Kính gửi: …………………… (1)

 

Tên tôi là:

Ngày sinh:                                                                    Giới tính:

Địa chỉ thường trú:                                            Điện thoại:

Trình độ và chuyên ngành đào tạo:

Sau khi nghiên cứu Điều lệ tổ chức và hoạt động của …… (1), tôi thấy khả năng, trình độ và điều kiện của mình phù hợp với vị trí làm việc chính thức.

Vậy tôi làm đơn này xin được làm việc chính thức và chỉ làm việc chính thức tại …… (1) kể từ khi tổ chức bắt đầu hoạt động.

Nếu được chấp nhận, tôi xin hứa sẽ chấp hành nghiêm chỉnh mọi nội quy, quy chế của tổ chức, hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao và thực hiện đúng các quy định của pháp luật có liên quan.

 

. . . . . , ngày     tháng     năm

NGƯỜI VIẾT ĐƠN

(ký và ghi rõ họ tên)

 

 

 

(1)  Ghi tên tổ chức khoa học và công nghệ nơi cá nhân xin làm việc chính thức.

 

Mẫu 13

03/2014/TT-BKHCN

  TÊN CƠ QUAN CHỦ QUẢN (nếu có)

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÊN TỔ CHỨC KH&CN/                VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN/CHI NHÁNH

        

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 

                                                          . . . . . , ngày     tháng     năm

ĐƠN ĐỀ NGHỊ THAY ĐỔI, BỔ SUNG, CẤP LẠI

GIẤY CHỨNG NHẬN/GIẤY CHỨNG NHẬN HOẠT ĐỘNG(1)

Kính gửi: Bộ Khoa học và Công nghệ/Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh/tp …

 

  1. Tên tổ chức khoa học và công nghệ/Tên văn phòng đại diện/chi nhánh:

    (Ghi tên đầy đủ bằng tiếng Việt, tiếng nước ngoài; tên viết tắt bằng tiếng Việt, tiếng nước ngoài (nếu có)).

2. Giấy chứng nhận/Giấy chứng nhận hoạt động(1):

    Số:                                       do:                     cấp ngày:      

3. Trụ sở chính của tổ chức/trụ sở văn phòng đại diện/chi nhánh:

     Địa chỉ:

     Điện thoại:                                                    Email:

4. Đề nghị được thay đổi, bổ sung, cấp lại Giấy chứng nhận/Giấy chứng nhận hoạt động(1) :

    (Tổ chức khoa học và công nghệ/văn phòng đại diện/chi nhánh liệt kê một hoặc một số nội dung đề nghị thay đổi, bổ sung hoặc lí do đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận/Giấy chứng nhận hoạt động).

5. Cam kết:

- Chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của Đơn đề nghị này và các tài liệu kèm theo.

     - Hoạt động theo đúng nội dung Giấy chứng nhận/Giấy chứng nhận hoạt động(1) được cấp, đúng quy định của pháp luật.

NGƯỜI ĐẠI DIỆN CỦA TỔ CHỨC/NGƯỜI ĐỨNG ĐẦU VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN/CHI NHÁNH

 (ký, ghi rõ họ, tên và đóng dấu)

 

  1. Ghi “Giấy chứng nhận”đối với tổ chức khoa học và công nghệ; ghi “Giấy chứng nhận hoạt động” đối với văn phòng đại diện/chi nhánh.

Mẫu 11

03/2014/TT-BKHCN

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 

 

LÝ LỊCH KHOA HỌC

(của người đứng đầu tổ chức)

 

1. Họ và tên:

2. Ngày sinh:                                                          Giới tính:       

3. Quốc tịch:

4. Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú:                       Điện thoại:                 Email:

Chỗ ở hiện nay:

5. Quá trình đào tạo (kể cả các khoá đào tạo ngắn hạn có liên quan):

Từ  . . . . . . . . . .

Đến  . . . . . . . . .

Ngành, lĩnh vực đào tạo

Nơi đào tạo

(Tên trường, nước)

 

 

 

 

6. Quá trình công tác:

Từ  . . . . . . . . . .

Đến  . . . . . . . . .

Chức vụ (nếu có)

Lĩnh vực chuyên môn

Nơi công tác

 

 

 

 

 

 

7. Trình độ ngoại ngữ: (loại tiếng, trình độ)

8. Những công trình đã công bố:

(Ghi rõ các công trình, bài báo, báo cáo khoa học tiêu biểu đã công bố, nơi công bố, năm công bố, nhà xuất bản (nếu có)).

Tôi cam đoan và chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của nội dung bản lý lịch khoa học, nếu sai tôi xin chịu trách nhiệm trước pháp luật.

XÁC NHẬN CỦA CƠ QUAN, TỔ CHỨC          QUYẾT ĐỊNH THÀNH LẬP HOẶC CƠ QUAN,      TỔ CHỨC QUẢN LÝ TRỰC TIẾP (nếu có)               VỀ NỘI DUNG CỦA BẢN LÝ LỊCH KHOA HỌC

(ký, ghi rõ họ, tên và đóng dấu)

. . . . , ngày     tháng     năm

NGƯỜI KHAI

(ký và ghi rõ họ, tên)

7. Thủ tục đăng ký kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh, cấp cơ sở sử dụng ngân sách nhà nước và nhiệm vụ khoa học và công nghệ do quỹ của Nhà nước trong lĩnh vực khoa học và công nghệ tài trợ thuộc phạm vi quản lý của tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương

1. Trình tự thực hiện:

- Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ đăng ký kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh, cấp cơ sở sử dụng ngân sách nhà nước tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả - Sở Khoa học và Công nghệ tại Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh Bắc Giang.

Địa chỉ: Trụ sở Liên cơ quan, Quảng trường 3/2, TP. Bắc Giang.

Điện thoại lễ tân: (0204) 3531 111

- Trực tiếp nhận hồ sơ lĩnh vực Khoa học và công nghệ ĐT:  0240.3 662.011.

Email: [email protected]

Website: http://hcc.bacgiang.gov.vn

Thời gian tiếp nhận hồ sơ: Giờ hành chính các ngày làm việc trong tuần theo quy định.

- Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả kiểm tra hồ sơ, nếu hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì tiếp nhận và viết Giấy hẹn trả kết quả; nếu hồ sơ không đầy đủ, hợp lệ thì hướng dẫn tổ chức, cá nhân bổ sung theo quy định.

- Hồ sơ được chuyển đến Trung tâm ứng dụng KHCN để thụ lý, giải quyết. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định, Trung tâm ứng dụng KHCN trình Giám đốc Sở cấp Giấy chứng nhận đăng ký kết quả thực hiện nhiệm vụ KH&CN sử dụng ngân sách nhà nước cho tổ chức, cá nhân đăng ký (mỗi kết quả thực hiện nhiệm vụ KH&CN được cấp 01 Giấy chứng nhận và không cấp lại). Trường hợp hồ sơ cần bổ sung, trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Trung tâm ứng dụng KHCN thông báo bằng văn bản tới tổ chức, cá nhân chủ trì thực hiện nhiệm vụ KH&CN.

- Trung tâm ứng dụng KHCN chuyển trả kết quả giải quyết hồ sơ về Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả để trả cho tổ chức, cá nhân theo đúng thời gian ghi trong Giấy hẹn

2. Cách thức thực hiện:

Trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả hoặc gửi đảm bảo qua đường bưu chính.

3. Thành phần, số lượng hồ sơ:

a) Thành phần hồ sơ:

- Phiếu đăng ký kết quả thực hiện nhiệm vụ sử dụng ngân sách nhà nước (Mẫu 5 - Phụ lục kèm theo Thông tư 14/2014/TT-BKHCN);

- Báo cáo tổng hợp kết quả thực hiện nhiệm vụ (đã hoàn thiện sau khi nghiệm thu chính thức) (bản giấy và bản điện tử);

- Báo cáo tóm tắt kết quả thực hiện nhiệm vụ (bản điện tử);

- Phụ lục tổng hợp số liệu điều tra, khảo sát, bản đồ, bản vẽ, ảnh, tài liệu đa phương tiện, phần mềm (nếu có).

Bản điện tử phải sử dụng định dạng Portable Document (.pdf) và sử dụng phông chữ tiếng Việt Unicode (Time New Roman) theo tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN 6909:2001). Bản điện tử phải thể hiện đúng với bản giấy, được ghi trên đĩa quang và không được đặt mật khẩu.

- Biên bản họp Hội đồng nghiệm thu chính thức kết quả thực hiện nhiệm vụ (bản sao);

- Văn bản xác nhận về sự thỏa thuận của các tác giả về việc sắp xếp thứ tự tên trong danh sách tác giả thực hiện nhiệm vụ (nếu có, bản sao);

- Đơn đăng ký bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp (nếu có, bản sao kèm theo bản chính để đối chiếu khi giao nộp);

- Phiếu mô tả công nghệ đối với nhiệm vụ KH&CN mà sản phẩm bao gồm quy trình công nghệ (Mẫu 8 - Phụ lục kèm theo Thông tư 14/2014/TT-BKHCN).

b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

* Lưu ý: Đối với hồ sơ đăng ký kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh, tổ chức chủ trì nhiệm vụ có trách nhiệm nộp thêm 01 Báo cáo tổng hợp kết quả thực hiện nhiệm vụ (bản giấy và bản điện tử), Báo cáo tóm tắt kết quả thực hiện nhiệm vụ (bản điện tử) cho Sở Khoa học và Công nghệ để gửi về Cục Thông tin khoa học và công nghệ quốc gia.

4. Thời hạn giải quyết:

- 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

- Trường hợp hồ sơ cần sửa đổi bổ sung, trong 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, Trung tâm Thông tin và Thống kê KHCN thông báo bằng văn bản tới tổ chức, cá nhân chủ trì thực hiện nhiệm vụ để hoàn thiện theo quy định.

5. Đối tượng thực hiện: Tổ chức, cá nhân trì thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ.

6. Cơ quan thực hiện:

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Khoa học và Công nghệ

- Cơ quan trực tiếp thực hiện: Sở Khoa học và Công nghệ.

7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:

Giấy chứng nhận đăng ký kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước (Mẫu 10- Phụ lục kèm theo Thông tư 14/2014/TT-BKHCN).

8. Phí, lệ phí: Không.

9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:

- Phiếu đăng ký kết quả thực hiện nhiệm vụ KH&CN sử dụng ngân sách nhà nước (Mẫu 5- Phụ lục kèm theo Thông tư số 14/2014/TT-BKHCN);

- Phiếu mô tả công nghệ (Mẫu 8- Phụ lục kèm theo Thông tư 14/2014/TT-BKHCN).

10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.

- Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhiệm vụ KH&CN được nghiệm thu chính thức, tổ chức chủ trì nhiệm vụ có trách nhiệm đăng ký và giao nộp kết quả thực hiện nhiệm vụ KH&CN tại Sở Khoa học và Công nghệ.

- Đối với các kết quả thực hiện nhiệm vụ KH&CN có đăng ký bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp:

+ Trường hợp kết quả thực hiện nhiệm vụ KH&CN đã đăng ký bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp trước khi được nghiệm thu chính thức thì phải thực hiện đăng ký kết quả trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhiệm vụ KH&CN được nghiệm thu chính thức;

+ Trường hợp kết quả thực hiện nhiệm vụ KH&CN đăng ký quyền bảo hộ sở hữu công nghiệp sau khi được nghiệm thu chính thức thì phải thực hiện đăng ký kết quả trong thời gian 05 ngày làm việc kể từ ngày nộp đơn đăng ký quyền bảo hộ sở hữu công nghiệp, nhưng không muộn hơn 60 ngày kể từ ngày được nghiệm thu chính thức.

- Tổ chức, cá nhân đăng ký kết quả thực hiện nhiệm vụ KH&CN có trách nhiệm xác định độ bảo mật thông tin của kết quả thực hiện nhiệm vụ KH&CN theo quy định hiện hành.

(Thông tư số 14/2014/TT-BKHCN ngày 11/6/2014 của Bộ Khoa học và Công nghệ)

11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính

- Luật khoa học và công nghệ năm 2013;

- Nghị định số 11/2014/NĐ-CP ngày 18/02/2014 của Chính phủ về hoạt động thông tin khoa học và công nghệ;

- Thông tư số 14/2014/TT-BKHCN ngày 11/6/2014 của Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về việc thu thập, đăng ký, lưu giữ và công bố thông tin về nhiệm vụ khoa học và công nghệ;

- Quyết định số 69/2010/QĐ-UBND ngày 23/06/2010 của UBND tỉnh Bắc Giang ban hành Quy định tổ chức thực hiện các nhiệm vụ KH&CN cấp tỉnh; Quyết định số 20/2015/QĐ-UBND ngày 14/01/2015 của UBND tỉnh Bắc Giang sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của Quy định định tổ chức thực hiện các nhiệm vụ KH&CN cấp tỉnh ban hành theo Quyết định số 69/2010/QĐ-UBND;

Mẫu 5
14/2014/TT-BKHCN

CƠ QUAN CHỦ QUẢN
CỦA TỔ CHỨC CHỦ TRÌ NHIỆM VỤ(1)

TỔ CHỨC CHỦ TRÌ NHIỆM VỤ(2)

 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 

(Đối với nhiệm vụ có mang nội dung bí mật nhà nước, đóng dấu xác định độ mật của nhiệm vụ tại đây)

………, ngày….. tháng….. năm….

 

PHIẾU ĐĂNG KÝ KẾT QUẢ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ SỬ DỤNG NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC

1. Tên nhiệm vụ(3):

2. Cấp quản lý nhiệm vụ:

Quyết định 124/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang về việc công bố Bộ thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Bắc Giang Quốc gia

Quyết định 124/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang về việc công bố Bộ thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Bắc Giang Bộ

Quyết định 124/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang về việc công bố Bộ thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Bắc Giang Tỉnh

Quyết định 124/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang về việc công bố Bộ thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Bắc Giang Cơ sở

3. Mức độ bảo mật:

Quyết định 124/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang về việc công bố Bộ thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Bắc Giang Bình thường

Quyết định 124/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang về việc công bố Bộ thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Bắc Giang Mật

Quyết định 124/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang về việc công bố Bộ thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Bắc Giang Tối mật

Quyết định 124/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang về việc công bố Bộ thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Bắc Giang Tuyệt mật

4. Mã số nhiệm vụ (nếu có):

5. Thuộc chương trình/đề tài/dự án (nếu có):

    Mã số chương trình/đề tài/dự án (nếu có):

6. Tổ chức chủ trì nhiệm vụ:

    Họ và tên thủ trưởng:

    Địa chỉ:

    Điện thoại:

    Website:

 

 

Tỉnh/thành phố:

Fax:

7. Cơ quan cấp trên trực tiếp của tổ chức chủ trì:

    Địa chỉ:

    Điện thoại:

 

 

Website (nếu có):

8. Chủ nhiệm nhiệm vụ:

    Họ và tên:

    Trình độ học vấn:

    Chức vụ:

    Điện thoại:

    E-mail:

 

Giới tính:

Chức danh khoa học:

 

Fax:

9. Tổng kinh phí (triệu đồng):

    Trong đó, từ NSNN (triệu đồng):

10. Thời gian thực hiện:        tháng, bắt đầu từ/... /...

                                          kết thúc: ... /....

11. Danh sách cá nhân tham gia nhiệm vụ (ghi họ tên, chức danh khoa học và học vị):(4)

 

 

 

12. Hội đồng đánh giá nghiệm thu chính thức được thành lập theo Quyết định số….... ngày.... tháng... năm.... của: …………………………………………..(5)

13. Họp nghiệm thu chính thức ngày... tháng... năm... tại:

14. Sản phẩm giao nộp (ghi số lượng cụ thể):

14.1. Báo cáo tổng hợp kết quả thực hiện nhiệm vụ (quyển + bản điện tử):

14.2. Báo cáo tóm tắt kết quả thực hiện nhiệm vụ (bản điện tử)

14.3. Phụ lục (quyển + bản điện tử):

14.4. Bản đồ (quyển, tờ):

14.5. Bản vẽ (quyển, tờ):

14.6. Ảnh (quyển, chiếc):

14.7. Tài liệu đa phương tiện:

14.8. Phần mềm (bao gồm cả mã nguồn mở):

14.9. Tài liệu khác:

15. Ngày…. tháng…. năm…. đăng ký kết quả thực hiện nhiệm vụ KH&CN

       

XÁC NHẬN CỦA TỔ CHỨC CHỦ TRÌ NHIỆM VỤ
(Thủ trưởng ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)

CHỦ NHIỆM NHIỆM VỤ
(Ký và ghi rõ họ tên)

Mẫu 8
14/2014/TT-BKHCN

CƠ QUAN CHỦ QUẢN CỦA TỔ CHỨC CHỦ TRÌ NHIỆM VỤ(1)
TỔ CHỨC CHỦ TRÌ NHIỆM VỤ(2)

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

 

………, ngày….. tháng….. năm….

 

PHIẾU MÔ TẢ CÔNG NGHỆ

1. Tên công nghệ:

2. Thuộc nhiệm vụ KH&CN:

3. Tổ chức chủ trì nhiệm vụ (nếu có):

4. Cơ quan chủ quản của tổ chức chủ trì nhiệm vụ (nếu có):

5. Đơn vị quản lý nhiệm vụ:

6. Chủ nhiệm nhiệm vụ:

7. Tên sản phẩm:

8. Mô tả (sơ lược quy trình sản xuất; sản phẩm và đặc tính kỹ thuật; lĩnh vực áp dụng; yêu cầu nguyên vật liệu; yêu cầu nhà xưởng, nhiên liệu...; yêu cầu nhân lực):

9. Công suất, sản lượng:

10. Mức độ triển khai (nếu có):

11. Số liệu kinh tế (đơn giá thành phẩm, giá thiết bị, phí đào tạo, phí vận hành, phí bản quyền, phí bí quyết, tỷ lệ xuất khẩu sản phẩm... nếu có):

12. Hình thức chuyển giao (chìa khóa trao tay, liên doanh, bán thiết bị, bán li-xăng ...):

13. Dạng tài liệu (công nghệ, dự án, tiến bộ kỹ thuật...):

14. Địa chỉ liên hệ:

XÁC NHẬN CỦA TỔ CHỨC CHỦ TRÌ NHIỆM VỤ
(Thủ trưởng ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)

CHỦ NHIỆM NHIỆM VỤ
(Ký và ghi rõ họ tên)

 
 

Mẫu 10
14/2014/TT-BKHCN

UBND TỈNH BẮC GIANG
SỞ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 

 

GIẤY CHỨNG NHẬN

ĐĂNG KÝ KẾT QUẢ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ SỬ DỤNG NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC

Số đăng ký:………………………..

Tên nhiệm vụ:.......................................................................................................................

...........................................................................................................................................

Cấp nhiệm vụ: .....................................................................................................................

Tổ chức chủ trì nhiệm vụ: .....................................................................................................

Chủ nhiệm nhiệm vụ: ...........................................................................................................

Cơ quan chủ quản của tổ chức chủ trì nhiệm vụ: ...................................................................

Cá nhân tham gia: ...............................................................................................................

Hội đồng đánh giá nghiệm thu chính thức kết quả thực hiện nhiệm vụ KH&CN được thành lập theo Quyết định số: ... ngày... tháng... năm…………………….

của: .............................................................................................................................. (3)

Họp ngày…… tháng…… năm…… tại....................................................................................

đã đăng ký kết quả thực hiện nhiệm vụ KH&CN./.

Hồ sơ lưu tại:
Tên cơ quan đăng ký:
Địa chỉ:
Số hồ sơ lưu:

........, ngày….. tháng….. năm….
GIÁM ĐỐC
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)

 
 

(1) Ghi tên bộ, ngành hoặc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương là cơ quan chủ quản của tổ chức chủ trì nhiệm vụ KH&CN.

(2) Ghi tên đầy đủ của tổ chức chủ trì nhiệm vụ KH&CN

(3) Ghi đúng như tên nhiệm vụ được ghi trong quyết định phê duyệt hoặc hợp đồng thực hiện nhiệm vụ.

(4) Ghi đúng theo thứ tự trong văn bản xác nhận về sự thỏa thuận của các tác giả về việc sắp xếp thứ tự tên trong danh sách tác giả thực hiện nhiệm vụ (nếu có) hoặc theo thứ tự do chủ nhiệm nhiệm vụ quy định.

(5) Ghi tên cơ quan ban hành quyết định thành lập Hội đồng đánh giá, nghiệm thu.

(1) Ghi tên Bộ, ngành hoặc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương là cơ quan chủ quản của tổ chức chủ trì nhiệm vụ KH&CN.

(2) Ghi tên đầy đủ của tổ chức chủ trì nhiệm vụ KH&CN.

(3) Chức danh của thủ trưởng cơ quan nhà nước quản lý về KH&CN có thẩm quyền.

8. Thủ tục đăng ký kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ không sử dụng ngân sách nhà nước

1. Trình tự thực hiện:

- Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ đăng ký kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh, cấp cơ sở không sử dụng ngân sách nhà nước tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả - Sở Khoa học và Công nghệ tại Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh Bắc Giang

Địa chỉ: Trụ sở Liên cơ quan, Quảng trường 3/2, TP. Bắc Giang.

Điện thoại lễ tân: (0204) 3531 111

- Trực tiếp nhận hồ sơ lĩnh vực Khoa học và công nghệ ĐT:  0240.3 662.011.

Email: [email protected]

Website: http://hcc.bacgiang.gov.vn

Thời gian tiếp nhận hồ sơ: Giờ hành chính các ngày làm việc trong tuần theo quy định.

- Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả kiểm tra hồ sơ, nếu hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì tiếp nhận và viết Giấy hẹn trả kết quả; nếu hồ sơ không đầy đủ, hợp lệ thì hướng dẫn tổ chức, cá nhân bổ sung theo quy định.

- Hồ sơ được chuyển đến Trung tâm ứng dụng KHCN để thụ lý, giải quyết và chuyển trả kết quả về Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả để trả cho tổ chức, cá nhân theo Giấy hẹn.

2. Cách thức thực hiện:

Trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả hoặc gửi đảm bảo qua đường bưu chính.

3. Thành phần, số lượng hồ sơ:

a) Thành phần hồ sơ:

- Phiếu đăng ký kết quả thực hiện nhiệm vụ sử dụng ngân sách nhà nước (Mẫu 6 - Phụ lục kèm theo Thông tư 14/2014/TT-BKHCN);

- Báo cáo tổng hợp kết quả thực hiện nhiệm vụ (bản giấy đóng bìa cứng, gáy vuông, trên trang bìa lót bên trong có xác nhận của tổ chức, cá nhân chủ trì nhiệm vụ);

- Văn bản chứng nhận kết quả đã được công nhận của cơ quan quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ có thẩm quyền.

b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

4. Thời hạn giải quyết:

- 15 (mười lăm) ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ đầy đủ hợp lệ.

5. Đối tượng thực hiện: Tổ chức, cá nhân trì thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ.

6. Cơ quan thực hiện:

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Khoa học và Công nghệ.

- Cơ quan trực tiếp thực hiện: Sở Khoa học và Công nghệ.

7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:

Giấy chứng nhận đăng ký kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ không sử dụng ngân sách nhà nước.

8. Phí, lệ phí: không.

9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:

- Phiếu đăng ký kết quả thực hiện nhiệm vụ KH&CN không sử dụng ngân sách nhà nước (Mẫu 6- Phụ lục kèm theo Thông tư số 14/2014/TT-BKHCN).

10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:  Không.

11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Luật khoa học và công nghệ năm 2013;

- Nghị định số 11/2014/NĐ-CP ngày 18/02/2014 của Chính phủ về hoạt động thông tin khoa học và công nghệ;

- Thông tư số 14/2014/TT-BKHCN ngày 11/6/2014 quy định về việc thu thập, đăng ký, lưu giữ và công bố thông tin về nhiệm vụ khoa học và công nghệ;

- Quyết định số 69/2010/QĐ-UBND ngày 23/06/2010 của UBND tỉnh Bắc Giang ban hành Quy định tổ chức thực hiện các nhiệm vụ KH&CN cấp tỉnh; Quyết định số 20/2015/QĐ-UBND ngày 14/01/2015 của UBND tỉnh Bắc Giang sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của Quy định định tổ chức thực hiện các nhiệm vụ KH&CN cấp tỉnh ban hành theo Quyết định số 69/2010/QĐ-UBND;

 Mẫu 6
14/2014/TT-BKHCN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

(Nếu nhiệm vụ có mang nội dung bí mật nhà nước, đóng dấu xác định độ mật của nhiệm vụ tại đây)

………, ngày….. tháng….. năm….

 

PHIẾU ĐĂNG KÝ

KẾT QUẢ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ KHÔNG  SỬ DỤNG NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC

1. Tên nhiệm vụ(1):

2. Mức độ bảo mật:

Quyết định 124/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang về việc công bố Bộ thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Bắc Giang Bình thường

Quyết định 124/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang về việc công bố Bộ thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Bắc Giang Mật

Quyết định 124/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang về việc công bố Bộ thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Bắc Giang Tối mật

Quyết định 124/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang về việc công bố Bộ thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Bắc Giang Tuyệt mật

3. Tổ chức chủ trì nhiệm vụ (nếu có):

    Họ và tên thủ trưởng:

    Địa chỉ:

    Điện thoại:

    Website:

 

 

Tỉnh/thành phố:

Fax:

4. Cơ quan cấp trên trực tiếp của tổ chức chủ trì:

    Địa chỉ:

    Điện thoại:

 

 

Website (nếu có):

5. Chủ nhiệm nhiệm vụ:

    Họ và tên:

    Trình độ học vấn:

    Chức vụ:

    Điện thoại:

    E-mail:

 

Giới tính:

Chức danh khoa học:

 

Fax:

6. Tổng kinh phí (triệu đồng):

 

7. Thời gian thực hiện:        tháng, bắt đầu từ/... /...

                                         kết thúc: ... /....

8. Danh sách cá nhân tham gia nhiệm vụ (ghi họ tên, chức danh khoa học và học vị):(2)

9. Văn bản chứng nhận kết quả đã được công nhận của ……………………… số……. ngày…… tháng…… năm(3)

10. Sản phẩm giao nộp (ghi số lượng cụ thể):

10.1. Báo cáo tổng hợp kết quả thực hiện nhiệm vụ (quyển + bản điện tử):

10.2. Báo cáo tóm tắt kết quả thực hiện nhiệm vụ (bản điện tử):

10.3. Tài liệu khác:

11. Ngày….. tháng….. năm…… đăng ký kết quả thực hiện nhiệm vụ KH&CN

      

XÁC NHẬN CỦA TỔ CHỨC CHỦ TRÌ NHIỆM VỤ (nếu có)(4)
(Thủ trưởng ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)

CHỦ NHIỆM NHIỆM VỤ
(Ký và ghi rõ họ tên)


Mẫu 11
14/2014/TT-BKHCN

UBND TỈNH BẮC GIANG
SỞ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

 

GIẤY CHỨNG NHẬN

ĐĂNG KÝ KẾT QUẢ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ KHÔNG SỬ DỤNG NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC

Số đăng ký:………………………..

Tên nhiệm vụ:.......................................................................................................................

Tổ chức chủ trì nhiệm vụ (nếu có): ........................................................................................

Chủ nhiệm nhiệm vụ:............................................................................................................

Cá nhân tham gia:................................................................................................................

...........................................................................................................................................

Sản phẩm đăng ký:..............................................................................................................

Văn bản thẩm định số……. Ngày….. tháng….. năm…… của........(3)........................................

đã đăng ký kết quả thực hiện nhiệm vụ KH&CN./.

Hồ sơ lưu tại:
Tên cơ quan đăng ký:
Địa chỉ:
Số hồ sơ lưu: ……….

........, ngày….. tháng….. năm….
GIÁM ĐỐC
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)

 
 

(1) Ghi đúng như tên nhiệm vụ được ghi trong quyết định phê duyệt hoặc hợp đồng thực hiện nhiệm vụ KH&CN.

(2) Ghi đúng theo thứ tự trong văn bản xác nhận về sự thỏa thuận của các tác giả về việc sắp xếp thứ tự ưu tiên trong danh sách tác giả thực hiện nhiệm vụ (nếu có) hoặc theo thứ tự do chủ nhiệm nhiệm vụ KH&CN quy định.

(3) Ghi tên cơ quan nhà nước có thẩm quyền thẩm định và công nhận kết quả thực hiện nhiệm vụ KH&CN.

(4) Ghi tên đầy đủ của tổ chức chủ trì nhiệm vụ KH&CN.

(3) Chức danh của thủ trưởng cơ quan nhà nước quản lý về KH&CN có thẩm quyền.

9. Thủ tục Đăng ký thông tin kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ được mua bằng ngân sách nhà nước được mua bằng ngân sách nhà nước thuộc phạm vi quản lý của tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

1. Trình tự thực hiện:

- Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ đăng ký thông tin kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ được mua bằng ngân sách nhà nước tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả - Sở Khoa học và Công nghệ tại trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh Bắc Giang.

Địa chỉ: Trụ sở Liên cơ quan, Quảng trường 3/2, TP. Bắc Giang.

Điện thoại lễ tân: (0204) 3531 111

- Trực tiếp nhận hồ sơ lĩnh vực Khoa học và công nghệ ĐT:  0240.3 662.011.

Email: [email protected]

Website: http://hcc.bacgiang.gov.vn

Thời gian tiếp nhận hồ sơ: Giờ hành chính các ngày làm việc trong tuần theo quy định.

- Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả kiểm tra hồ sơ, nếu hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì tiếp nhận và viết Giấy hẹn trả kết quả; nếu hồ sơ không đầy đủ, hợp lệ thì hướng dẫn tổ chức, cá nhân bổ sung theo quy định.

- Hồ sơ được chuyển đến Trung tâm Ứng dụng KHCN để thụ lý, giải quyết và chuyển trả kết quả về Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả để trả cho tổ chức, cá nhân theo Giấy hẹn.

2. Cách thức thực hiện:

Trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả hoặc gửi đảm bảo qua đường bưu chính.

3. Thành phần, số lượng hồ sơ:

a) Thành phần hồ sơ:

- Phiếu đăng ký thông tin kết quả thực nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ được mua bằng ngân sách nhà nước (Mẫu 7 - Phụ lục kèm theo Thông tư 14/2014/TT-BKHCN);

b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

4. Thời hạn giải quyết: 30 ngày.

5. Đối tượng thực hiện: Tổ chức, cá nhân.

6. Cơ quan thực hiện:

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Khoa học và Công nghệ

- Cơ quan trực tiếp thực hiện: Sở Khoa học và Công nghệ.

7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:

Văn bản xác nhận việc đăng ký thông tin kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ được mua bằng ngân sách nhà nước.

8. Phí, lệ phí: Không.

9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:

- Phiếu đăng ký thông tin kết quả thực nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ được mua bằng ngân sách nhà nước (Mẫu 7- Phụ lục kèm theo Thông tư số 14/2014/TT-BKHCN);

10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.

11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Luật khoa học và công nghệ năm 2013;

- Nghị định số 11/2014/NĐ-CP ngày 18/02/2014 của Chính phủ về hoạt động thông tin khoa học và công nghệ;

- Thông tư số 14/2014/TT-BKHCN ngày 11/6/2014 quy định về việc thu thập, đăng ký, lưu giữ và công bố thông tin về nhiệm vụ khoa học và công nghệ;

- Quyết định số 69/2010/QĐ-UBND ngày 23/06/2010 của UBND tỉnh Bắc Giang ban hành Quy định tổ chức thực hiện các nhiệm vụ KH&CN cấp tỉnh; Quyết định số 20/2015/QĐ-UBND ngày 14/01/2015 của UBND tỉnh Bắc Giang sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của Quy định định tổ chức thực hiện các nhiệm vụ KH&CN cấp tỉnh ban hành theo Quyết định số 69/2010/QĐ-UBND;

Mẫu 7
14/2014/TT-BKHCN

CƠ QUAN CHỦ QUẢN CỦA TỔ CHỨC MUA KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU KHOA HỌC VÀ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ(1)
TỔ CHỨC MUA KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU KHOA HỌC VÀ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ(2)

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

(Nếu kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ có mang nội dung bí mật nhà nước, đóng dấu xác định độ mật của nhiệm vụ tại đây)

………, ngày….. tháng….. năm….

 

PHIẾU ĐĂNG KÝ THÔNG TIN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU KHOA HỌC VÀ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ ĐƯỢC MUA BẰNG NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC

1. Tên kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ:

 

2. Mức độ bảo mật:

Quyết định 124/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang về việc công bố Bộ thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Bắc Giang Bình thường

Quyết định 124/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang về việc công bố Bộ thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Bắc Giang Mật

Quyết định 124/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang về việc công bố Bộ thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Bắc Giang Tối mật

Quyết định 124/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang về việc công bố Bộ thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Bắc Giang Tuyệt mật

3. Chủ nhiệm nhiệm vụ nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ (nếu có):

    Họ và tên:                                                             Giới tính:

    Trình độ học vấn:                                                   Chức danh khoa học:

    Chức vụ:

    Điện thoại:                                                             Fax:

    E-mail:

4. Tổ chức chủ trì nhiệm vụ nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ (nếu có):

   Họ và tên thủ trưởng:

   Địa chỉ:                                                                  Tỉnh/thành phố:

   Điện thoại:                                                             Fax:

   Website:

5. Tổ chức mua kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ:

   Họ và tên thủ trưởng:

   Địa chỉ:                                                                  Tỉnh/thành phố:

   Điện thoại:                                                             Fax:

    Website:

6. Tổng kinh phí mua kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ (triệu đồng):

   Trong đó, từ NSNN (triệu đồng):

7. Hình thức mua:

Quyết định 124/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang về việc công bố Bộ thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Bắc Giang Quyền sở hữu kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ

Quyết định 124/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang về việc công bố Bộ thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Bắc Giang Quyền sử dụng kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ

8. Lĩnh vực nghiên cứu:

 

9. Tóm tắt thông tin kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ:

 

10. Địa chỉ, phạm vi ứng dụng kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ:

 

11. Ngày….. tháng…… năm…. đăng ký kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ.

 

 

THỦ TRƯỞNG TỔ CHỨC MUA KẾT QUẢ
NGHIÊN CỨU KHOA HỌC VÀ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ

(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)

 

(1) Ghi tên Bộ, ngành hoặc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương là cơ quan chủ quản của tổ chức mua kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ.

(2) Ghi tên đầy đủ của tổ chức mua kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ.

10. Thủ tục xác nhận thuyết minh đề tài, đề án nghiên cứu và phát triển công nghệ cao

1. Trình tự thực hiện:

Bước 1: Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ đề nghị xác nhận thuyết minh đề tài, đề án nghiên cứu và phát triển công nghệ cao tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả - Sở Khoa học và Công nghệ tại Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh Bắc Giang

Địa chỉ: Trụ sở Liên cơ quan, Quảng trường 3/2, TP. Bắc Giang.

Điện thoại lễ tân: (0204) 3531 111

- Trực tiếp nhận hồ sơ lĩnh vực Khoa học và công nghệ ĐT:  0240.3 662.011.

Email: [email protected]

Website: http://hcc.bacgiang.gov.vn

- Thời gian tiếp nhận: Các ngày làm việc trong tuần.

Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ; nếu hồ sơ đầy đủ theo quy định viết phiếu nhận hồ sơ trong đó ghi rõ ngày hẹn trả kết quả.

Bước 2. Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả xem xét hồ sơ thuộc lĩnh vực đề tài nghiên cứu và phát triển công nghệ cao chuyển hồ sơ đến phòng Quản lý Khoa học; thuộc lĩnh vực đề án nghiên cứu và phát triển công nghệ cao chuyển hồ sơ đến phòng Quản lý Công nghệ.

Bước 3. Tổ chức, cá nhân xuất trình phiếu nhận hồ sơ và nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả. Thời gian trả kết quả theo phiếu nhận hồ sơ.

2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả - Sở Khoa học và Công nghệ.

3. Thành phần, số lượng hồ sơ:

a) Thành phần hồ sơ:

- Đơn đề nghị xác nhận thuyết minh đề tài, đề án nghiên cứu và phát triển công nghệ cao của tổ chức, cá nhân;

- Bản sao có công chứng của một trong các loại giấy tờ sau (đối với tổ chức): Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; Giấy chứng nhận đầu tư; Giấy chứng nhận doanh nghiệp khoa học và công nghệ; Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động khoa học và công nghệ;

- Bản phô tô chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu còn giá trị (đối với cá nhân);

- Bản thuyết minh đề tài, đề án nghiên cứu và phát triển công nghệ cao (công nghệ cao thuộc Danh mục công nghệ cao được ưu tiên đầu tư phát triển);

b) Số lượng:  01 bộ hồ sơ gốc.

4. Thời hạn giải quyết: 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ. Trường hợp từ chối xác nhận thì phải thông báo lý do bằng văn bản cho tổ chức, cá nhân đề nghị xác nhận.

5. Đối tượng thực hiện: Tổ chức, cá nhân.

6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Khoa học và Công nghệ.

- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC:  Sở Khoa học và Công nghệ.

7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:

Văn bản xác nhận thuyết minh đề tài, đề án nghiên cứu và phát triển công nghệ cao.

8. Phí, lệ phí: Không.

9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:

Bản thuyết minh đề tài, đề án nghiên cứu và phát triển công nghệ cao (Biểu B2TMĐTĐA Thông tư  01/2013/TT-BKHCN).

10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không

11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Luật Công nghệ cao ngày 13 tháng 11 năm 2008;

- Quyết định số 55/2010/QĐ-TTg ngày 10 tháng 9 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ hướng dẫn về thẩm quyền, trình tự, thủ tục chứng nhận tổ chức, cá nhân hoạt động ứng dụng công nghệ cao, chứng nhận tổ chức, cá nhân nghiên cứu và phát triển công nghệ cao và công nhận doanh nghiệp công nghệ cao;

- Quyết định số 49/2010/QĐ-TTg ngày 19 tháng 7 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Danh mục công nghệ cao được ưu tiên đầu tư phát triển và Danh mục sản phẩm công nghệ cao được khuyến khích phát triển;

- Thông tư số 32/2011/TT-BKHCN ngày 15 tháng 11 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về việc xác định tiêu chí dự án ứng dụng công nghệ cao, dự án đầu tư sản xuất sản phẩm công nghệ cao và thẩm định hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận hoạt động ứng dụng công nghệ cao, doanh nghiệp thành lập mới từ dự án đầu tư sản xuất sản phẩm công nghệ cao, doanh nghiệp công nghệ cao;

- Thông tư 01/2013/TT-BKHCN ngày 14/01/2013 của Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về việc xác định tiêu chí đề tài, đề án nghiên cứu và phát triển công nghệ cao và thẩm định hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận hoạt động nghiên cứu và phát triển công nghệ cao;

Biểu B2-TMĐTĐA

01/2013/TT-BKHCN

THUYẾT MINH ĐỀ TÀI, ĐỀ ÁN NGHIÊN CỨU VÀ PHÁT TRIỂN
CÔNG NGHỆ CAO

I. Thông tin chung 

1

Tên đề tài, đề án:

 

2

Cấp quản lý (nếu có):

 

3

Thời gian, địa điểm hoạt động của đề tài, đề án:

 

4

Kinh phí:  

Tổng kinh phí đầu tư :                                                      triệu đồng (hoặc USD)

Các giai đoạn đầu tư :                                                                

· Giai đoạn 1                                                             triệu đồng (hoặc USD)

· Giai đoạn 2                                                             triệu đồng (hoặc USD)

·

Xuất xứ nguồn vốn :

· Từ ngân sách nhà nước:                                          triệu đồng

· Từ vốn tự có của doanh nghiệp:                              triệu đồng (hoặc USD)

· Từ các nguồn vốn khác:                                          triệu đồng (hoặc USD)

Hình thức đầu tư

5

Tổ chức chủ trì đề tài, đề án nghiên cứu và phát triển công nghệ cao (nếu có)

Tên tổ chức:

Thông tin về Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đầu tư hoặc Giấy chứng nhận doanh nghiệp khoa học và công nghệ hoặc Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động khoa học và công nghệ:

Điện thoại:                                                    Fax:

E-mail:

Địa chỉ:

6

Đại diện tổ chức/cá nhân chủ trì đề tài, đề án nghiên cứu và phát triển công nghệ cao

Họ và tên:

Học hàm/học vị:

Điện thoại:                                                    Fax:

E-mail:

Địa chỉ:

7

Các tổ chức phối hợp thực hiện đề tài, đề án nghiên cứu và phát triển công nghệ cao

TT

Tên tổ chức

Địa chỉ

Cơ quan chủ quản

1

 

 

 

8

Xuất xứ đề tài, đề án nghiên cứu và phát triển công nghệ cao (nguồn hình thành, mục tiêu chung của đề tài, đề án):

9

Tổng quan tình hình nghiên cứu và phát triển công nghệ cao của đề tài, đề án ở trong và ngoài nước

9.1. Ngoài nước:

· Tình hình nghiên cứu và phát triển công nghệ cao ở nước ngoài (nêu khái quát thông tin về các công trình nghiên cứu có liên quan đến đề tài, đề án...).

· Tình hình thị trường và dự báo khả năng thị trường ở nước ngoài (tình hình thị trường hiện tại và nhu cầu của dự kiến...).

9.2. Trong nước:

· Tình hình nghiên cứu và phát triển trong nước (nêu khái quát các công trình nghiên cứu mới nhất, nêu rõ quan điểm về tính cấp thiết đối với nghiên cứu và phát triển công nghệ cao)

· Tình hình thị trường và dự báo khả năng thị trường ở trong nước (tình hình thị trường hiện tại và dự báo khả năng thị trường trong nước).

II. Mục tiêu, nội dung chủ yếu

10

Mục tiêu của đề tài, đề án nghiên cứu và phát triển công nghệ cao

10.1. Mục tiêu kinh tế-xã hội (đề tài, đề án nghiên cứu và phát triển công nghệ cao giải quyết những mục tiêu có hiệu quả kinh tế và có ý nghĩa tác động quan trọng lâu dài tới việc thúc đẩy phát triển kinh tế –xã hội của đất nước, khu vực, ngành, lĩnh vực,...)

10.2. Mục tiêu về khoa học và công nghệ (ứng dụng, nghiên cứu, phát triển, giải mã, làm chủ những công nghệ gì? thuộc lĩnh vực nào, ở trình độ nào so với trong khu vực và quốc tế,...)

11

Nội dung đề tài, đề án nghiên cứu và phát triển công nghệ cao

11.1. Giải trình công nghệ của đề tài, đề án nghiên cứu và phát triển công nghệ cao:

· Nêu tóm tắt công nghệ của đề tài, đề án, quy trình công nghệ, đặc điểm nổi bật của công nghệ.

· Giải trình rõ công nghệ được nghiên cứu trong đề tài, đề án phải thuộc Danh mục công nghệ cao được ưu tiên đầu tư phát triển được ban hành kèm theo Quyết định số 49/2010/QĐ-TTg ngày 19 tháng 07 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ

· Yếu tố trực tiếp về công nghệ: sự hoàn thiện của công nghệ; phương án lựa chọn công nghệ (phân tích, so sánh ưu nhược điểm của từng phương án và trên cơ sở xem xét tính hoàn thiện của công nghệ); mức độ tiên tiến của dây chuyền công nghệ; tính mới của công nghệ; tính thích hợp của công nghệ; phương án lựa chọn công nghệ.

· Yếu tố gián tiếp của công nghệ: nguồn cung cấp nguyên vật liệu, linh kiện, phụ tùng cho sản xuất; sự phù hợp của địa điểm thực hiện đề tài, đề án đối với dây chuyền công nghệ đề tài, dự án; hiệu quả của công nghệ đối với sự phát triển của địa phương ngành sản xuất; ưu tiên các đề tài, đề án nghiên cứu và phát triển công nghệ cao có sử dụng nguyên, nhiên, vật liệu, linh kiện, phụ tùng sản xuất trong nước.

· Giải trình rõ việc thực hiện theo các quy định hiện hành của pháp luật về chuyển giao công nghệ (nếu có), trong đó yêu cầu thông tin về giá trị hợp đồng, bản quyền, thời hạn,...

11.2. Giải trình đề tài, đề án đáp ứng một trong các trường hợp sau:

· Công nghệ được sử dụng trong đề tài, đề án phải là công nghệ thuộc Danh mục công nghệ cao được ưu tiên đầu tư phát triển được ban hành kèm theo Quyết định số 49/2010/QĐ-TTg ngày 19 tháng 07 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ.

· Đề tài, đề án thuộc một trong các trường hợp sau:

a) Nghiên cứu ứng dụng công nghệ cao: từ kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ; từ công nghệ cao được giao; từ công nghệ cao được nhập khẩu, nhằm tiếp thu, làm chủ việc ứng dụng công nghệ cao phù hợp với điều kiện kinh tế Việt Nam.

b) Nghiên cứu tạo ra công nghệ cao thay thế công nghệ nhập khẩu từ nước ngoài: nghiên cứu từng phần của công nghệ nhập khẩu; nghiên cứu giải mã công nghệ để tiếp thu các giải pháp, quy trình, bí quyết kỹ thuật của công nghệ, từng bước hoàn thiện công nghệ, nâng cao tỷ trọng nội địa hoá các công nghệ được nhập khẩu.

c) Nghiên cứu sáng tạo công nghệ cao mới để tạo ra công nghệ cao lần đầu tiên được tạo ra tại Việt Nam.

· Đề tài, đề án phải có tính mới, có khả năng đăng ký bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ; có tính độc đáo, đóng góp cho việc nâng cao trình độ và tiềm lực công nghệ cao của Việt Nam; có khả năng chuyển giao vào sản xuất trên qui mô công nghiệp.

11.3. Giải trình về lực lượng lao động tham gia đề tài, đề án: Số lượng cán bộ trực tiếp tham gia thực hiện hoạt động nghiên cứu và phát triển phải đạt ít nhất 85% tổng số cán bộ của đề tài, đề án, trong đó số cán bộ có bằng đại học trở lên chiếm ít nhất 85% (kèm theo các văn bằng, chứng chỉ).

11.4. Giải trình về hoạt động tổ chức chủ trì đề tài, đề án: tổ chức, cá nhân chủ trì đề tài, đề án có năng lực hoặc huy động nguồn lực từ bên ngoài để bảo đảm được tài chính, quản lý, công nghệ, sở hữu trí tuệ, pháp lý và những yếu tố quan trọng khác cho việc thực hiện thành công đề tài, đề án; có khả năng tổ chức triển khai kết quả đề tài, đề án vào sản xuất với quy mô lớn; có khả năng hợp tác trong và ngoài nước để triển khai đề tài, đề án.

11.5. Giải trình việc tuân thủ các tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật về môi trường của đề tài, đề án: phải tuân thủ các tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật về môi trường trong lĩnh vực hoạt động của đề tài, đề án theo quy định của pháp luật Việt Nam. Khuyến khích đề tài, đề án đạt các tiêu chuẩn quốc tế về môi trường như ISO 14000 hoặc tiêu chuẩn tương đương. Các yếu tố ảnh hưởng của công nghệ đối với môi trường (đặc biệt là nguy cơ tiềm ẩn sự cố môi trường); các giải pháp công nghệ xử lý môi trường; những thuận lợi và khó khăn trong việc bảo vệ môi trường đối với địa điểm thực hiện đề tài, đề án.

11.6. Những vấn đề khác có liên quan (nếu có):

· Sử dụng nguyên, nhiên, vật liệu, linh kiện, phụ tùng (xem xét chủng loại, khối lượng, giá trị các loại linh kiện, phụ tùng hoặc bán thành phẩm phải nhập ngoại để gia công, lắp ráp, sản xuất ra sản phẩm; xem xét chủng loại, khối lượng, giá trị nguyên, nhiên, vật liệu phải nhập ngoại, khả năng sử dụng nguyên, nhiên, vật liệu tại địa phương và trong nước, khả năng sử dụng nguyên liệu ít gây ô nhiễm môi trường).

· Năng lực chuyên môn, năng lực tài chính (khả năng huy động vốn, hoàn vốn, trả nợ,...) của doanh nghiệp.

· Hiệu quả của đề tài, đề án đối với kinh tế - xã hội (tạo ra năng lực sản xuất mới, ngành nghề mới, sản phẩm mới, mở rộng thị trường hoặc thị trường mới, tạo việc làm cho người lao động, đóng góp cho ngân sách nhà nước, lợi ích kinh tế của chủ dự án, v.v...), đối với địa phương, ngành (nâng cao trình độ công nghệ của ngành, góp phần đổi mới công nghệ của địa phương,...).

· Lao động và đào tạo.

· An toàn và vệ sinh lao động, phòng chống cháy nổ.

· .....

12

Tiến độ thực hiện

STT

Nội dung trọng tâm

Sản phẩm   

 phải đạt   

Thời gian

Thực hiện

Ghi chú

(Ghi rõ nội dung đề tài, đề án)

1

 

 

 

 

III.  Kết quả của đề tài, đề án nghiên cứu và phát triển công nghệ cao

13

Dạng kết quả dự kiến của đề tài, đề án

Dây chuyền công nghệ, sản phẩm, thiết bị, máy móc, vật liệu, giống cây trồng, giống gia súc, các kết quả khác.

14

Yêu cầu kỹ thuật, chỉ tiêu chất lượng đối với kết quả đề tài, đề án

STT

 

Kết quả đề tài, đề án và chỉ tiêu chất lượng chủ yếu

 

Đơn vị đo

Mức chất lượng

 

Ghi chú

 

Cần đạt

Mẫu tương tự

Trong nước

Thế giới

1

 

 

 

 

 

 

15

Hiệu quả của đề tài, đề án

· Hiệu quả về khoa học và công nghệ

· Hiệu quả về kinh tế

· Hiệu quả về xã hội

................, ngày     tháng     năm 20....

Thủ trưởng Tổ chức chủ trì đề tài,
đề án (nếu có)
(Ký tên, họ và tên, đóng dấu)

Đại diện tổ chức/cá nhân chủ trì
đề tài, đề án
(Ký tên, họ và tên)

Biểu B3-XNĐTĐA

01/2013/TT-BKHCN

TÊN CƠ QUAN CHỦ QUẢN
TÊN TỔ CHỨC XÁC NHẬN
_______________
Số:............/............

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
_____________________
..........., ngày      tháng      năm

 

XÁC NHẬN THUYẾT MINH

ĐỀ TÀI, ĐỀ ÁN NGHIÊN CỨU VÀ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ CAO

 

Kính gửi: 

 

1. Tên đề tài, đề án nghiên cứu và phát triển công nghệ cao

. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .

. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .

2. Tổ chức và cá nhân thực hiện đề tài, đề án nghiên cứu và phát triển công nghệ cao

- Tên tổ chức/cá nhân thực hiện đề tài, đề án . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 

. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .

- Địa điểm thực hiện đề tài, đề án.. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .. .

Cơ quan chủ quản/Sở Khoa học và Công nghệ xác nhận những thông tin trên là đúng với  Bản thuyết minh đề tài, đề án nghiên cứu và phát triển công nghệ cao theo mẫu quy định của Bộ Khoa học và Công nghệ./.
 

 

Thủ trưởng cơ quan
 
(Họ, tên, chữ ký và đóng dấu)

11. Thủ tục xem xét kéo dài thời gian công tác khi đủ tuổi nghỉ hưu cho cá nhân giữ chức danh khoa học, chức danh công nghệ tại tổ chức khoa học và công nghệ công lập

1. Trình tự thực hiện:

Tổ chức, cá nhân có nhu cầu xác nhận kết quả thực hiện nhiệm vụ gửi hồ sơ đề nghị theo quy định đến Sở Khoa học và Công nghệ tại bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả.

Địa chỉ: Trụ sở Liên cơ quan, Quảng trường 3/2, TP. Bắc Giang.

Điện thoại lễ tân: (0204) 3531 111

- Trực tiếp nhận hồ sơ lĩnh vực Khoa học và công nghệ ĐT:  0240.3 662.011.

Email: [email protected]

Website: http://hcc.bacgiang.gov.vn

Thời gian tiếp nhận hồ sơ: Giờ hành chính các ngày làm việc trong tuần theo quy định.

Bước 1: Thủ trưởng tổ chức khoa học và công nghệ căn cứ định hướng phát triển và tình hình nhân lực của tổ chức, thông báo chủ trương và nhu cầu kéo dài thời gian công tác;

Bước 2: Cá nhân đáp ứng các điều kiện quy định tại các Điểm a và b Khoản 1 Điều 9 Nghị định số 40/2014/NĐ-CP ngày 12/5/2014 gửi hồ sơ đề nghị kéo dài thời gian công tác, gửi thủ trưởng tổ chức khoa học và công nghệ trước thời điểm nghỉ hưu ít nhất 09 tháng;

Bước 3: Thủ trưởng tổ chức khoa học và công nghệ tiếp nhận hồ sơ, xem xét, đánh giá các điều kiện của người có nguyện vọng được kéo dài thời gian công tác; - Trường hợp phải gửi cơ quan có thẩm quyền quyết định, hồ sơ đề nghị kéo dài thời gian công tác gửi đến cơ quan có thẩm quyền để xem xét trước thời điểm nghỉ hưu ít nhất 07 tháng; Bước 4: Thủ trưởng tổ chức khoa học và công nghệ quyết định theo thẩm quyền hoặc đề nghị cấp có thẩm quyền quyết định việc kéo dài thời gian công tác của cá nhân hoạt động khoa học và công nghệ;

2. Cách thức thực hiện: Tổ chức, cá nhân nộp trực tiếp tại bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả Sở Khoa học và Công nghệ.

3. Thành phần, số lượng hồ sơ:

a) Thành phần hồ sơ:

+ Đơn đề nghị kéo dài thời gian công tác của cá nhân;

+ Giấy chứng nhận sức khỏe do cơ quan y tế có thẩm quyền cấp theo quy định.

+ Văn bản đề nghị kéo dài thời gian công tác của tổ chức khoa học và công nghệ nơi cá nhân làm việc (trường hợp trình cơ quan có thẩm quyền quyết định).

b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

4. Thời hạn giải quyết: 06 tháng

5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân.

6. Cơ quan thực hiện:

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Bộ Khoa học và Công nghệ.

- Đơn vị trực tiếp thực hiện: Sở Khoa học và Công nghệ.

7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định kéo dài thời gian công tác của cá nhân hoạt động khoa học và công nghệ.

8. Lệ phí: Không

9.  Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không

11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Luật Khoa học và Công nghệ năm 2013;

- Nghị định số 40/2014/NĐ-CP ngày 12 tháng 05 năm 2014 của Chính phủ.

12. Thủ tục Thẩm định kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ không sử dụng ngân sách nhà nước mà có tiềm ẩn yếu tố ảnh hưởng đến lợi ích quốc gia, quốc phòng, an ninh, môi trường, tính mạng, sức khỏe con người

1. Trình tự thực hiện:

Bước 1:  Tổ chức, cá nhân ứng dụng kết quả thực hiện nhiệm vụ mà mà có tiềm ẩn yếu tố ảnh hưởng đến lợi ích quốc gia, quốc phòng, an ninh, môi trường, tính mạng, sức khỏe con người gửi hồ sơ đề nghị theo quy định đến Sở Khoa học và Công nghệ để thẩm định trước khi ứng dụng.

- Địa chỉ tiếp nhận: Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả Sở Khoa học và Công nghệ.

Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh Bắc Giang.

Địa chỉ: Trụ sở Liên cơ quan, Quảng trường 3/2, TP. Bắc Giang.

Điện thoại lễ tân: (0204) 3531 111

- Trực tiếp nhận hồ sơ lĩnh vực Khoa học và công nghệ ĐT:  0240.3 662.011.

Email: [email protected]

Website: http://hcc.bacgiang.gov.vn

- Thời gian tiếp nhận hồ sơ: Giờ hành chính các ngày làm việc trong tuần theo quy định.

- Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả kiểm tra hồ sơ, nếu hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì tiếp nhận và viết Giấy hẹn trả kết quả; nếu hồ sơ không đầy đủ, hợp lệ thì hướng dẫn tổ chức, cá nhân bổ sung theo quy định.

- Hồ sơ được chuyển đến phòng chuyên môn để thụ lý, giải quyết và chuyển trả kết quả về Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả để trả cho tổ chức, cá nhân theo Giấy hẹn.

Bước 2: Kể từ khi nhận được hồ sơ, trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc, Sở Khoa học và Công nghệ tổ chức thẩm định, xem xét những nội dung sau:

- Xem xét hồ sơ và xác định các điều kiện tổ chức thực hiện việc thẩm định. Đối với những kết quả thực hiện nhiệm vụ mà Sở Khoa học và Công nghệ không đủ điều kiện thẩm định, Sở Khoa học và Công nghệ gửi công văn (kèm theo hồ sơ) đề nghị Bộ Khoa học và Công nghệ thực hiện thẩm định, đồng thời thông báo cho tổ chức, cá nhân đề nghị biết về cơ quan thực hiện thẩm định.

- Thẩm định tính hợp lệ của hồ sơ, trong trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ hợp lệ phải thông báo cho tổ chức, cá nhân bổ sung trong thời hạn 30 ngày.

Bước 3: Sở Khoa học và Công nghệ cấp Giấy xác nhận được thực hiện trong thời hạn 45 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ đầy đủ, hợp lệ. Trường hợp kết quả thực hiện nhiệm vụ cần được đo kiểm thì thời gian đo kiểm không được tính vào thời gian thực hiện đánh giá.

2. Cách thức thực hiện: Tổ chức, cá nhân đề nghị thẩm định kết quả thực hiện nhiệm vụ nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả Sở Khoa học và Công nghệ hoặc gửi qua đường bưu điện.

3. Thành phần, số lượng hồ sơ:

a)  Thành phần hồ sơ bao gồm:

- Giấy đề nghị đánh giá, thẩm định của tổ chức, cá nhân ứng dụng kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ.

- Văn bản cho phép ứng dụng của tổ chức, cá nhân chủ trì kết quả thực hiện nhiệm vụ.

- Tài liệu về kết quả thực hiện nhiệm vụ: Thuyết minh nhiệm vụ khoa học và công nghệ đã được phê duyệt (nếu có); Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ và các tài liệu kèm theo; Quyết định thành lập Hội đồng nghiệm thu kết quả nghiên cứu và Biên bản đánh giá của Hội đồng nghiệm thu các cấp (nếu có).

- Thuyết minh chi tiết việc ứng dụng kết quả thực hiện nhiệm vụ vào sản xuất, đời sống.

- Bản sao Dự án đầu tư ứng dụng kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ (nếu có).

- Bản sao quyết định thành lập, đăng ký hoạt động khoa học và công nghệ (đối với tổ chức khoa học và công nghệ) hoặc đăng ký hoạt động sản xuất, kinh doanh (đối với doanh nghiệp) của tổ chức đăng ký ứng dụng; Bản sao Chứng minh thư nhân dân đối với cá nhân đăng ký ứng dụng.

- Bản chính tóm tắt hoạt động khoa học và công nghệ, sản xuất kinh doanh của tổ chức, cá nhân đăng ký ứng dụng.

- Bản sao Giấy xác nhận kết quả thực hiện nhiệm (nếu có).

- Bản sao Giấy xác nhận thẩm định kết quả thực hiện nhiệm vụ đã được cấp (nếu có).

- Những tài liệu khác có liên quan đến kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cần thẩm định.

b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

4. Thời hạn giải quyết: 45 ngày làm việc làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ.

5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân.

6. Cơ quan thực hiện:

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Khoa học và Công nghệ

   - Đơn vị trực tiếp thực hiện: Sở Khoa học và Công nghệ.

7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy xác nhận thẩm định kết quả thực hiện nhiệm vụ.

8. Lệ phí: Kinh phí thẩm định kết quả thực hiện nhiệm vụ do tổ chức, cá nhân đề nghị bảo đảm và chi trả theo quy định hiện hành.

9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:

- Giấy đề nghị đánh giá, thẩm định kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ không sử dụng ngân sách nhà nước (Phụ lục 1 - GĐN - Thông tư 02/2015/TT-BKHCN);

- Văn bản cho phép sử dụng kết quả thực hiện nhiệm vụ (Phụ lục 2 - VBCPSD - Thông tư 02/2015/TT-BKHCN);

- Thuyết minh chi tiết việc ứng dụng kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ không sử dụng ngân sách nhà nước vào sản xuất và đời sống (Phụ lục 7 - TMUDKQ - Thông tư 02/2015/TT-BKHCN).

10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không

11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Luật Khoa học và Công nghệ năm 2013;

- Nghị định số 08/2014/NĐ-CP ngày 27 tháng 01 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Khoa học và Công nghệ;

- Thông tư số 02/2015/TT-BKHCN ngày 06 tháng 3 năm 2015 của Bộ Khoa học và Công nghệ quy định việc đánh giá và thẩm định kết quả thực hiện nhiệm vụ không sử dụng ngân sách nhà nước.
 

Phụ lục 1 - GĐN

02/2015/TT-BKHCN

 

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_____________________

GIẤY ĐỀ NGHỊ ĐÁNH GIÁ, THẨM ĐỊNH

KẾT QUẢ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ KHÔNG SỬ DỤNG NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC

Kính gửi: (Tên cơ quan có thẩm quyền đánh giá, thẩm định)

Căn cứ Thông tư số ……/2015/TT-BKHCN  ngày … tháng … năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định việc đánh giá và thẩm định kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ không sử dụng ngân sách nhà nước;

……………(Tên tổ chức, cá nhân)….. đề nghị:

Quyết định 124/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang về việc công bố Bộ thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Bắc Giang Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ.

Quyết định 124/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang về việc công bố Bộ thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Bắc Giang Thẩm định kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ.

Quyết định 124/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang về việc công bố Bộ thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Bắc Giang Đặc cách xác nhận kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ.                                

Thông tin về kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ:

Tên kết quả thực hiện nhiệm vụ:……………………………………………

Lĩnh vực khoa học và công nghệ:…………………………………………..

Lĩnh vực ứng dụng:………………………………………………………….

Thông tin về tổ chức, cá nhân đề nghị[1]:

Tên tổ chức đề nghị:…………………………………………………………

Quyết định 124/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang về việc công bố Bộ thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Bắc Giang Là đơn vị chủ trì thực hiện nhiệm vụ.                                     

Quyết định 124/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang về việc công bố Bộ thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Bắc Giang Là đơn vị ứng dụng kết quả thực hiện nhiệm vụ.                 

Địa chỉ:……………………………………………………………….

Điện thoại……………………………………….Fax…………………

Website:………………………………………………………………

Họ tên người đề nghị:………………………………………………………

Quyết định 124/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang về việc công bố Bộ thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Bắc Giang Là cá nhân chủ trì thực hiện nhiệm vụ                                     

Quyết định 124/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang về việc công bố Bộ thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Bắc Giang Là cá nhân ứng dụng kết quả thực hiện nhiệm vụ:                   

Địa chỉ:…………………………………………………………………

Điện thoại:…………………Email:……………………………………

Tổ chức/cá nhân cam kết:

1. Tính chính xác và trung thực của hồ sơ gửi kèm theo;

2. Tuân thủ các quy định pháp luật về sở hữu trí tuệ và các quy định pháp luật khác có liên quan;

3. Đảm bảo kinh phí đánh giá, thẩm định theo đúng quy định.       

Liệt kê hồ sơ gửi kèm theo (Quy định tại Điều 8, Điều 13, Điều 20 Thông tư này):

-………………….

-………………….

 

………, ngày...... tháng ...... năm 20....

TỔ CHỨC/CÁ NHÂN ĐỀ NGHỊ
(Họ và tên, chữ ký;đóng dấu nếu là tổ chức)

Phụ lục 2 - VBCPSD

02/2015/TT-BKHCN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_______________________

 

VĂN BẢN CHO PHÉP SỬ DỤNG KẾT QUẢ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ

 

Kính gửi: (Tên cơ quan có thẩm quyền đánh giá, thẩm định)

 

Chúng tôi là (Tên tổ chức chủ trì kết quả thực hiện nhiệm vụ;địa chỉ; điện thoại; email… ) hoặc (Cá nhân chủ trì kết quả thực hiện nhiệm vụ; địa chỉ; số chứng minh thư; điện thoại…) là chủ trì nhiệm vụ (Tên nhiệm vụ):

1. Đồng ý cho: Tổ chức/cá nhân (Tên/Thông tin) được sử dụng kết quả thực hiện nhiệm vụ nêu trên để ứng dụng vào sản suất và đời sống tại …(Tên tỉnh, thành phố ứng dụng).

2. Kết quả thực hiện nhiệm vụ trên đã được thực hiện đánh giá, thẩm định như sau (liệt kê nếu có):

- Được cấp Giấy xác nhận kết quả thực hiện nhiệm vụ£

- Được cấp Giấy xác nhận thẩm định lần 1 tại tỉnh, thành phố…£

- Được cấp Giấy xác nhận thẩm định lần 2 tại tỉnh, thành phố...£

- ……………………………………………………………………

Chúng tôi cam kết về tính chính xác của các thông tin trên.

 

 TỔ CHỨC/CÁ NHÂN CHỦ TRÌ NHIỆM VỤ

(Họ, tên, chữ ký; đóng dấu nếu là tổ chức)

 

Phụ lục 7 - TMUDKQ

02/2015/TT-BKHCN

THUYẾT MINH CHI TIẾT VIỆC ỨNG DỤNG KẾT QUẢ THỰC HIỆN

NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ KHÔNG SỬ DỤNG NGÂN SÁCH

NHÀ NƯỚC VÀO SẢN SUẤT VÀ ĐỜI SỐNG

 

I. THÔNG TIN CHUNG

1

Tên kết quả nhiệm vụ: …………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………..

2

Thời gian nghiên cứu: .......... tháng

(Từ tháng   … /năm ... đến tháng  …  /năm …)

3

Tổ chức/cá nhân chủ trì kết quả nhiệm vụ

Họ và tên:...................................................................................................................

Ngày, tháng, năm sinh: ............................. Giới tính:  Nam                      / Nữ

Chức danh khoa học: .................................................Chức vụ...................................

Điện thoại tổ chức: ......................... Nhà riêng: ................. Mobile:  ...........................

Fax: ....................................... E-mail: ..........................................................................

Nơi công tác:.................................................................................................................

Địa chỉ tổ chức:..............................................................................................................

Địa chỉ nhà riêng: ..........................................................................................................

 

II. MỤC ĐÍCH, NỘI DUNG KH&CN VÀ PHƯƠNG ÁN TỔ CHỨCTHỰC HIỆN ỨNG DỤNG

4

Tổ chức, cá nhân ứng dụng kết quả nhiệm vụ

Tên tổ chức, cá nhân: ......................................................................................................

Điện thoại: ...................................... Fax: .....................................................................

Website: ..........................................................................................................................

Địa chỉ ứng dụng: ...........................................................................................................

Số tài khoản: ...................................................................................................................

Kho bạc nhà nước/Ngân hàng: .......................................................................................

Tên cơ quan chủ quản: ..................................................................................................

5. Lĩnh vực ảnh hưởng:

     - Lợi ích quốc gia, quốc phòng, an ninh      Quyết định 124/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang về việc công bố Bộ thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Bắc Giang

     - Môi trường       Quyết định 124/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang về việc công bố Bộ thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Bắc Giang                                       

     - Tính mạng, sức khỏe con người         Quyết định 124/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang về việc công bố Bộ thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Bắc Giang