• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 1205/QĐ-UBND Bắc Ninh 2025 phê duyệt Điều lệ Hiệp hội Du lịch

Ngày cập nhật: Thứ Ba, 28/10/2025 11:07 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 1205/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Vương Quốc Tuấn
Trích yếu: Phê duyệt Điều lệ Hiệp hội Du lịch tỉnh Bắc Ninh
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
19/10/2025
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Hành chính Văn hóa-Thể thao-Du lịch

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 1205/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 1205/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 1205/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH BẮC NINH
Số: /QĐ-UBND
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Bắc Ninh, ngày tháng năm 2025
QUYẾT ĐỊNH
Phê duyệt Điều lệ Hiệp hội Du lịch tỉnh Bắc Ninh
CHỦ TỊCH UBND TỈNH BẮC NINH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16/6/2025;
Căn cứ Nghị định số 126/2024/NĐ-CP ngày 08/10/2024 của Chính phủ
quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý Hội;
Theo đề nghị của Chủ tịch Hiệp hội Du lịch tỉnh Bắc Ninh và Giám đốc
Sở Nội vụ tại Tờ trình số 208/TTr-SNV ngày 13/10/2025.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Điều lệ Hiệp hội Du lịch tỉnh Bắc Ninh đã được Đại hội
lần thứ I, nhiệm kỳ 2025-2030 thông qua ngày 20 tháng 9 năm 2025 gồm 08
Chương và 28 Điều (có Điều lệ kèm theo).
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Điều 3. Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch,
Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Chủ tịch Hiệp hội Du lịch tỉnh Bắc Ninh và Thủ
trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Chủ tịch, các PCT.UBND tỉnh;
- Lưu: VT, NC, CVP.
CHỦ TỊCH
Vương Quốc Tuấn
1205
19
10
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
ĐIỀU LỆ
Hiệp hội Du lịch tỉnh Bắc Ninh
(Kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày tháng năm 2025
của Chủ tịch UBND tỉnh Bắc Ninh)
–––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Tên gọi của hội
- Tên Việt Nam: HIỆP HỘI DU LỊCH TỈNH BẮC NINH
- Tên tiếng Anh: TOURISM ASSOCIATION OF BAC NINH PROVINCE
- Tên viết tắt: TABANIP.
Điều 2. Tôn chỉ, mục đích
Hiệp hội Du lịch tnh Bắc Ninh (gọi tắt là Hiệp hội) là một tổ chức xã hội -
nghề nghiệp tự nguyện của các tổ chức, doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế
và cá nhân hoạt động hợp pháp trong lĩnh vực du lịch, kinh doanh dịch vụ du lịch.
Hiệp hội hoạt động với mục đích tập hợp, liên kết các hội viên để hợp tác,
hỗ trợ, giúp đỡ nhau nhằm đóng góp cho sự phát triển của ngành du lịch tnh
Bắc Ninh, đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp của hội viên, của khách hàng.
Điều 3. Tư cách pháp lý, trụ sở
1. Hiệp hội có tư cách pháp nhân, có con dấu, tài khoản riêng; hoạt động
theo quy định pháp luật Việt Nam và Điều lệ Hiệp hội được cơ quan nhà nước có
thẩm quyền phê duyệt.
2. Trụ sở của Hiệp hội đặt tại địa ch: Tầng 1, Trung tâm Văn hóa và Xúc
tiến Du lịch, đường Nguyễn Thị Định, phường Bắc Giang, tnh Bắc Ninh.
3. Hiệp hội là thành viên tự nguyện của Hiệp hội Du lịch Việt Nam.
Điều 4. Phạm vi, lĩnh vực hoạt động
1. Hiệp hội có phạm vi hoạt động trong tnh Bắc Ninh về lĩnh vực du lịch.
2. Hiệp hội chịu sự quản lý nhà nước của UBND tnh Bắc Ninh, của Sở
Văn hoá, Thể thao và Du lịch và các cơ quan có liên quan về lĩnh vực hoạt động
của Hiệp hội theo quy định pháp luật.
Điều 5. Nguyên tắc tổ chức, hoạt động
1. Tự nguyện, tự quản.
1205
19 10
2
2. Dân chủ, bình đẳng, công khai, minh bạch.
3. Tự bảo đảm kinh phí hoạt động.
4. Không vì mục đích lợi nhuận.
5. Tuân thủ Hiến pháp, pháp luật và Điều lệ Hiệp hội.
Chương II
QUYỀN, NGHĨA VỤ, TRÁCH NHIỆM CỦA HIỆP HỘI
Điều 6. Quyền của Hiệp hội
1. Tổ chức, hoạt động theo điều lệ hội đã được phê duyệt.
2. Tuyên truyền tôn ch, mục đích hoạt động của hội. Được cung cấp
thông tin, phổ biến đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của
Nhà nước.
3. Đại diện cho hội viên trong mối quan hệ đối nội, đối ngoại có liên quan
đến quyền và nghĩa vụ của hội.
4. Bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của hội, hội viên và cộng đồng phù hợp
với tôn ch, mục đích của hội.
5. Tổ chức, phối hợp hoạt động giữa các hội viên vì lợi ích chung của hội.
6. Phổ biến, bồi dưỡng kiến thức cho hội viên; cung cấp thông tin cần
thiết cho hội viên theo quy định của pháp luật.
7. Tham gia các chương trình, dự án, đề tài, nhiệm vụ nghiên cứu khoa
học và phát triển công nghệ, các hoạt động tư vấn, phản biện chính sách theo đề
nghị của cơ quan nhà nước; tham gia cung cấp dịch vụ công, tổ chức dạy nghề,
truyền nghề theo quy định của pháp luật.
8. Thành lập và quản lý chặt chẽ tổ chức thuộc hội theo quy định của pháp
luật và điều lệ hội phù hợp với tôn ch, mục đích và lĩnh vực hoạt động của hội.
9. Được tham gia ý kiến trong xây dựng cơ chế, chính sách liên quan trực
tiếp đến chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và lĩnh vực hoạt động của hội. Kiến
nghị với cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với các vấn đề liên quan tới sự
phát triển hội và lĩnh vực hội hoạt động. Được tham gia tổ chức đào tạo, bồi
dưỡng, tổ chức các hoạt động dịch vụ khác theo quy định của pháp luật và được
cấp chứng ch hành nghề, chứng ch năng lực, chứng ch khác liên quan đến lĩnh
vực hoạt động của hội khi có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật.
10. Phối hợp với cơ quan, tổ chức có liên quan để thực hiện nhiệm vụ của hội.
11. Thu hội phí của hội viên và hoạt động tạo nguồn thu từ kinh doanh,
dịch vụ theo quy định của pháp luật để tự trang trải về kinh phí hoạt động.
12. Được tiếp nhận, quản lý và sử dụng các nguồn tài trợ, viện trợ hợp
pháp của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật,
gắn với tôn ch, mục đích hoạt động, chức năng, nhiệm vụ của hội.
3
13. Được Nhà nước hỗ trợ kinh phí đối với những hoạt động gắn với
nhiệm vụ do Đảng, Nhà nước giao (nếu có).
14. Khen thưởng, kỷ luật theo quy định của pháp luật và điều lệ hội.
15. Hòa giải tranh chấp, giải quyết phản ánh, kiến nghị, khiếu nại, tố cáo
liên quan đến hội.
16. Quyền khác theo quy định của pháp luật.
Điều 7. Nghĩa vụ, trách nhiệm của Hiệp hội
1. Chấp hành quy định của cơ quan có thẩm quyền và quy định của pháp
luật có liên quan đến tổ chức, hoạt động của hội và điều lệ hội.
2. Không được lợi dụng hoạt động của hội để làm phương hại đến an ninh
quốc gia, trật tự xã hội, đạo đức, thuần phong mỹ tục, truyền thống, bản sắc văn
hóa dân tộc, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân; lợi dụng tín
ngưỡng, tôn giáo để thực hiện các hoạt động mê tín, dị đoan; hoạt động tài
chính, kinh doanh trái phép làm rối loạn thị trường trong nước.
3. Không công nhận, vinh danh, suy tôn, phong tặng các danh hiệu trái
quy định của pháp luật.
4. Hiệp hội Du lịch tnh chịu sự quản lý nhà nước của UBND tnh Bắc
Ninh, của Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch và các cơ quan có liên quan về lĩnh
vực hoạt động của Hiệp hội theo quy định pháp luật.
5. Tập hợp, phát triển hội viên; tổ chức, phối hợp hoạt động giữa các hội viên
vì lợi ích chung của hội và thực hiện đúng tôn ch, mục đích hoạt động của hội.
6. Tuyên truyền, phổ biến chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách,
pháp luật của Nhà nước liên quan đến lĩnh vực hội hoạt động, điều lệ, quy chế,
quy định của hội và bồi dưỡng, cập nhật kiến thức tới hội viên.
7. Đề xuất sửa đổi, bổ sung điều lệ; quản lý chặt chẽ hoạt động của tổ
chức thuộc hội theo quy định của pháp luật và điều lệ; xây dựng, hoàn thiện các
quy chế, quy định của hội để làm cơ sở cho hội tổ chức, hoạt động phù hợp với
quy định của pháp luật và điều lệ hội.
8. Tuân thủ các quy định về tiếp nhận, quản lý và sử dụng viện trợ nước
ngoài và các quy định pháp luật khác có liên quan; quản lý, sử dụng có hiệu quả
các nguồn tài trợ, viện trợ và chịu trách nhiệm là chủ khoản viện trợ theo quy
định của pháp luật.
9. Báo cáo hồ sơ tổ chức đại hội theo quy định tại khoản 7 Điều 19 Nghị
định này.
10. Sau khi miễn nhiệm, bãi nhiệm, thay đổi chức vụ chủ tịch, phó chủ
tịch, tổng thư ký, thành viên ban chấp hành, ban thường vụ, ban kiểm tra, thay
đổi trụ sở, sửa đổi, bổ sung điều lệ, hội phải báo cáo cơ quan nhà nước có thẩm
quyền quy định tại khoản 2, khoản 3, khoản 4 Điều 15 Nghị định này và cơ quan
quản lý nhà nước về ngành, lĩnh vực chính mà hội hoạt động tương ứng với
phạm vi hoạt động của hội.
4
11. Báo cáo việc thành lập các tổ chức thuộc hội Sở Nội vụ, Sở Văn hoá,
Thể thao và Du lịch.
12. Hàng năm, hội phải báo cáo tình hình tổ chức, hoạt động của hội với
Ủy ban nhân dân tnh, Sở Nội vụ, Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch.
13. Báo cáo kết quả giải quyết tranh chấp, đơn, thư phản ánh, kiến nghị,
khiếu nại, tố cáo liên quan đến hội với cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
14. Chấp hành sự hướng dẫn, kiểm tra, thanh tra của các cơ quan nhà
nước có thẩm quyền trong việc tuân thủ pháp luật và điều lệ hội.
15. Lập và lưu giữ tại trụ sở hội danh sách hội viên, tổ chức thuộc hội, so
sách, chứng từ về tài sản, tài chính của hội, biên bản các cuộc họp ban chấp
hành, ban thường vụ, ban kiểm tra hội.
16. Kinh phí thu được theo quy định tại khoản 12, khoản 13, khoản 14
Điều 23 Nghị định này phải dành cho hoạt động hội theo quy định của điều lệ
hội, không được chia cho hội viên.
17. Việc sử dụng kinh phí của hội phải chấp hành quy định của pháp
luật và điều lệ hội đảm bảo công khai, minh bạch; nộp thuế, phí, lệ phí và
thực hiện chế độ kế toán, kiểm toán, thống kê theo quy định của pháp luật;
phải đăng ký mã số thuế và kê khai thuế theo quy định của pháp luật về thuế.
Hàng năm, hội báo cáo quyết toán tài chính theo quy định của Nhà nước gửi
cơ quan tài chính cùng cấp, cơ quan quản lý nhà nước về ngành, lĩnh vực
chính mà hội hoạt động và cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định
tại khoản 2, khoản 3, khoản 4 Điều 15 Nghị định này tương ứng với phạm vi
hoạt động của hội. Chịu sự thanh tra, kiểm tra về việc thu, chi, quản lý và sử
dụng tài chính, tài sản của cơ quan tài chính cùng cấp với cơ quan nhà nước
có thẩm quyền cho phép thành lập hội hoặc cơ quan tài chính của cơ quan nhà
nước có thẩm quyền cho phép thành lập hội.
18. Ban hành các quy chế về hoạt động của ban chấp hành, ban thường
vụ, ban kiểm tra hội; quản lý, sử dụng tài sản, tài chính của hội; khen thưởng, kỷ
luật; quản lý hội viên; giải quyết kiến nghị, phản ánh, tranh chấp, khiếu nại, tố
cáo liên quan đến hội; quản lý và sử dụng con dấu của hội và các quy định khác
phù hợp với quy định của pháp luật và điều lệ hội.
19. Xây dựng và ban hành quy tắc đạo đức trong hoạt động của hội.
20. Cập nhật tình hình tổ chức, hoạt động của hội vào cơ sở dữ liệu về hội
và phối hợp xây dựng, vận hành cơ sở dữ liệu về hội.
21. Thực hiện các quy định của pháp luật về phòng chống tham nhũng,
phòng chống rửa tiền, tài trợ khủng bố.
22. Nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.
5
Chương III
HỘI VIÊN
Điều 8. Hội viên, tiêu chuẩn hội viên
1. Hội viên của Hiệp hội gồm hội viên chính thức, hội viên liên kết và hội
viên danh dự:
a) Hội viên chính thức: Tổ chức, công dân Việt Nam có đủ tiêu chuẩn quy
định tại khoản 2 Điều này, tán thành Điều lệ Hiệp hội, tự nguyện gia nhập Hiệp
hội, có thể trở thành hội viên chính thức của Hiệp hội.
b) Hội viên liên kết: Các tổ chức và cá nhân người Việt Nam có hoạt động
liên quan kinh doanh du lịch, dịch vụ du lịch tán thành Điều lệ Hiệp hội nhưng
chưa đủ điều kiện hoặc chưa có nguyện vọng trở thành hội viên chính thức của
Hiệp hội, tự nguyện có đơn xin tham gia là thành viên liên kết của Hiệp hội, đều
có thể trở thành hội viên liên kết của Hiệp Hội.
c) Hội viên danh dự: Những công dân, các nhà quản lý, nhà khoa học, kỹ
thuật và tổ chức, pháp nhân có uy tín, nhiệt tình có khả năng giúp đỡ, xây dựng, phát
triển Hiệp hội nói riêng và ngành du lịch tnh Bắc Ninh nói chung, được Ban Chấp
hành Hiệp hội mời làm Hội viên danh dự.
2. Tiêu chuẩn hội viên chính thức:
a) Tổ chức, doanh nghiệp và cá nhân nói tại điểm a, điểm b khoản 1 Điều
này tự nguyện có đơn xin tham gia, có đủ hồ sơ đăng ký tham gia Hiệp hội,
được Ban Chấp hành Hiệp hội kết nạp trở thành Hội viên của Hiệp hội.
b) Hồ sơ hội viên là tổ chức, doanh nghiệp gồm có: Đơn xin gia nhập
Hiệp hội (theo mẫu số 02 ban hành kèm theo Nghị định số 126/2024/NĐ-CP,
ngày 08/10/2024 quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội);
c) Hồ sơ Hội viên là cá nhân gồm có: Đơn xin gia nhập Hiệp hội (theo
mẫu số 01 ban hành kèm theo Nghị định số 126/2024/NĐ-CP,ngày 08/10/2024
quy quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội);
d) Ban Chấp hành ra thông báo công nhận Hội viên sau 15 ngày kể từ khi
nhận đủ hồ sơ đăng ký tham gia Hiệp hội.
Điều 9. Quyền của hội viên
1. Được Hiệp hội bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp theo quy định của pháp luật.
2. Được Hiệp hội cung cấp thông tin liên quan đến lĩnh vực hoạt động của
Hiệp hội, được tham gia các hoạt động do Hiệp hội tổ chức.
3. Được tham gia thảo luận, quyết định các chủ trương công tác của Hiệp
hội theo quy định của Hiệp hội; được kiến nghị, đề xuất ý kiến với cơ quan có
thẩm quyền về những vấn đề có liên quan đến lĩnh vực hoạt động của Hiệp hội.
6
4. Được dự Đại hội, ứng cử, đề cử, bầu cử các cơ quan, các chức danh
lãnh đạo và Ban Kiểm tra Hiệp hội theo quy định của Hiệp hội.
5. Được giới thiệu hội viên mới.
6. Được khen thưởng theo quy định của Hiệp hội.
7. Được cấp thẻ hội viên (nếu có).
8. Được ra khỏi Hiệp hội khi xét thấy không thể tiếp tục là hội viên.
9. Hội viên liên kết, hội viên danh dự được hưởng quyền và nghĩa vụ như
hội viên chính thức, trừ quyền biểu quyết các vấn đề của Hiệp hội và quyền ứng
cử, đề cử, bầu cử Ban Chấp hành, Ban Kiểm tra của Hiệp hội.
Điều 10. Nghĩa vụ của hội viên
1. Nghiêm chnh chấp hành chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách,
pháp luật của Nhà nước; chấp hành Điều lệ, quy định của Hiệp hội.
2. Tham gia các hoạt động và sinh hoạt của Hiệp hội; đoàn kết, hợp tác
với các hội viên khác để xây dựng Hiệp hội phát triển vững mạnh.
3. Bảo vệ uy tín của Hiệp hội, không được nhân danh Hiệp hội trong các
quan hệ giao dịch, trừ khi được lãnh đạo Hiệp hội phân công bằng văn bản.
4. Thực hiện chế độ thông tin, báo cáo theo quy định của Hiệp hội.
5. Đóng hội phí đầy đủ và đúng hạn theo quy định của Hiệp hội.
Điều 11. Chấm dứt tư cách Hội viên
1. Hội viên tự nguyện xin rút ra khỏi Hiệp hội phải có đơn gửi cho Ban
Chấp hành Hiệp hội.
2. Hội viên bị khai trừ ra khỏi Hiệp hội trong trường hợp vi phạm nghiêm
trọng Điều lệ Hiệp hội, làm ảnh hưởng đến thể diện, uy tín và tài chính của Hiệp
hội; Hội viên không đóng hội phí từ một năm trở lên mặc dù đã được nhắc nhở.
3. Hội viên bị xoá tên khi cơ quan có thẩm quyền của Nhà nước đình ch
hoạt động, giải thể hoặc bị tuyên bố phá sản, bị mất quyền công dân. Trường
hợp đình ch tạm thời hoạt động trong một thời hạn thì quyền của hội viên ch
được tiếp tục khi được phép hoạt động trở lại.
4. Ban Chấp hành Hiệp hội thông báo danh sách hội viên xin rút khỏi Hiệp
hội, Hội viên bị khai trừ và Hội viên xoá tên cho tất cả các Hội viên khác biết.
Quyền và nghĩa vụ của hội viên bị chấm dứt ngay sau khi Ban Chấp hành Hiệp
hội ra thông báo.
5. Ban Chấp hành ban hành Quy chế quy định cụ thể về kết nạp hội viên, cho
hội viên ra khỏi Hiệp hội phù hợp quy định của pháp luật và Điều lệ Hiệp hội.
7
Chương IV
TỔ CHỨC, HOẠT ĐỘNG
Điều 12. Cơ cấu tổ chức của Hiệp hội
1. Đại hội Hiệp hội là cơ quan cao nhất của Hiệp hội.
2. Ban Chấp hành Hiệp hội.
3. Ban Thường vụ Hiệp hội.
4. Ban Kiểm tra Hiệp hội.
5. Các Ban chuyên môn.
6. Văn phòng Hiệp hội.
7. Các chi hội, liên chi hội trực thuộc.
Điều 13. Đại hội
1. Cơ quan lãnh đạo cao nhất của Hiệp hội là Đại hội nhiệm kỳ hoặc Đại
hội bất thường. Đại hội nhiệm kỳ được tổ chức 05 năm một lần. Đại hội bất
thường được triệu tập khi ít nhất có 2/3 (hai phần ba) tổng số ủy viên Ban Chấp
hành hoặc có ít nhất 1/2 (một phần hai) tổng số hội viên chính thức đề nghị.
2. Đại hội nhiệm kỳ hoặc Đại hội bất thường được tổ chức dưới hình thức
Đại hội toàn thể hoặc Đại hội đại biểu. Đại hội toàn thể hoặc Đại hội đại biểu
được tổ chức khi có trên 1/2 (một phần hai) số hội viên chính thức hoặc có trên
1/2 (một phần hai) số đại biểu chính thức được triệu tập có mặt.
3. Nhiệm vụ của Đại hội:
a) Báo cáo số lượng đại biểu tham dự đại hội và báo cáo thẩm tra tư cách
đại biểu tham dự đại hội;
b) Thông qua chương trình đại hội, quy chế đại hội, quy chế bầu cử;
c) Thảo luận, thông qua báo cáo tổng kết nhiệm kỳ và phương hướng hoạt
động nhiệm kỳ tiếp theo của Hiệp hội; báo cáo kiểm điểm của Ban Chấp hành,
Ban Kiểm tra; báo cáo tài chính của Hiệp hội;
d) Thông qua Điều lệ Hiệp hội hoặc thảo luận đổi tên Hiệp hội (nếu có)
thông qua việc sửa đổi, bổ sung Điều lệ hoặc tiếp tục sử dụng Điều lệ hiện hành;
đ) Chia, tách; sáp nhập, hợp nhất (nếu có);
e) Thông qua đề án nhân sự đại hội; biểu quyết số lượng thành viên Ban
Chấp hành, Ban Kiểm tra cho cả nhiệm kỳ của Hiệp hội; đề cử, ứng cử vào danh
sách Ban Chấp hành, Ban Kiểm tra Hiệp hội;
g) Bầu Ban Chấp hành, Ban Kiểm tra Hiệp hội;
h) Các vấn đề khác theo quy định của Điều lệ Hiệp hội (nếu có);
i) Thông qua nghị quyết Đại hội.
8
4. Nguyên tắc biểu quyết tại Đại hội:
a) Đại hội có thể biểu quyết bằng hình thức giơ tay hoặc bỏ phiếu kín.
Việc quy định hình thức biểu quyết do Đại hội quyết định;
b) Việc biểu quyết thông qua các quyết định của Đại hội phải được quá
1/2 tổng số đại biểu chính thức được triệu tập tán thành.
Điều 14. Ban Chấp hành Hiệp hội
1. Ban Chấp hành Hiệp hội là cơ quan lãnh đạo giữa 02 kỳ Đại hội do Đại
hội bầu trong số các hội viên chính thức của Hiệp hội. Số lượng, cơ cấu, tiêu
chuẩn, điều kiện, sức khỏe, độ tuổi của ủy viên Ban Chấp hành do Đại hội quyết
định. Nhiệm kỳ của Ban Chấp hành trùng với nhiệm kỳ Đại hội.
2. Nhiệm vụ và quyền hạn của Ban Chấp hành:
a) Tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết Đại hội, Điều lệ Hiệp hội, lãnh
đạo mọi hoạt động của Hiệp hội giữa hai kỳ Đại hội;
b) Chuẩn bị và quyết định triệu tập Đại hội;
c) Quyết định chương trình, kế hoạch công tác hằng năm của Hiệp hội;
d) Quyết định cơ cấu tổ chức bộ máy của Hiệp hội. Ban hành Quy chế
hoạt động của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ, Ban Kiểm tra; Quy chế quản lý,
sử dụng tài chính, tài sản của Hiệp hội; Quy chế quản lý, sử dụng con dấu của
Hiệp hội; Quy chế khen thưởng, kỷ luật; Quy chế giải quyết kiến nghị, phản ánh,
tranh chấp, khiếu nại, tố cáo; Quy chế quản lý hội viên; Quy tắc đạo đức trong
hoạt động của Hiệp hội, các quy chế khác và quy định trong nội bộ Hiệp hội phù
hợp với quy định của Điều lệ Hiệp hội và quy định của pháp luật;
đ) Bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm, tạm đình ch công tác và cho phép công
tác trở lại đối với Chủ tịch, các Phó Chủ tịch, ủy viên Ban Thường vụ, ủy viên
Ban Chấp hành, Trưởng Ban, Phó Trưởng Ban, ủy viên Ban Kiểm tra; bầu bổ
sung ủy viên Ban Chấp hành, Ban Kiểm tra. Số ủy viên Ban Chấp hành, Ban
Kiểm tra bầu bổ sung không được quá 1/3 số lượng thành viên Ban Chấp hành,
Ban Kiểm tra đã được Đại hội quyết định. Tổng số thành viên Ban Chấp hành,
Ban Kiểm tra (kể cả ủy viên Ban Chấp hành,Ban kiểm tra được bổ sung) không
vượt quá số lượng thành viên Ban Chấp hành, Ban Kiểm tra đã được Đại hội
biểu quyết thông qua.
e) Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của Điều lệ Hiệp hội.
3. Nguyên tắc hoạt động của Ban Chấp hành:
a) Ban Chấp hành hoạt động theo Quy chế của Ban Chấp hành, tuân thủ
quy định của pháp luật và Điều lệ Hiệp hội;
b) Ban Chấp hành mỗi năm họp 02 lần, có thể họp bất thường khi có yêu
cầu của Ban Thường vụ hoặc trên 2/3 tổng số thành viên Ban Chấp hành. Ban
Chấp hành có thể tổ chức họp trực tiếp hoặc qua nền tảng ứng dụng trực tuyến
hoặc kết hợp cả hai hình thức trực tiếp và trực tuyến do Ban Chấp hành quyết
định;
9
c) Các cuộc họp của Ban Chấp hành là hợp lệ khi có 2/3 thành viên Ban
Chấp hành tham gia dự họp. Ban Chấp hành có thể biểu quyết bằng hình thức
giơ tay hoặc bỏ phiếu kín. Việc quy định hình thức biểu quyết do Ban Chấp
hành quyết định;
d) Các nghị quyết, quyết định của Ban Chấp hành được thông qua khi có
trên 2/3 tổng số thành viên Ban Chấp hành biểu quyết tán thành. Trong trường
hợp số ý kiến tán thành và không tán thành ngang nhau thì quyết định thuộc về
bên có ý kiến của Chủ tịch Hiệp hội;
đ) Giữa hai kỳ họp, Ban Chấp hành có thể biểu quyết hoặc quyết định các
vấn đề thuộc thẩm quyền của Ban Chấp hành thông qua việc lấy ý kiến Ban
Chấp hành bằng văn bản.
Điều 15. Ban Thường vụ Hiệp hội
1. Ban Thường vụ Hiệp hội được Ban Chấp hành Hiệp hội bầu gồm: Chủ
tịch Hiệp hội, các Phó Chủ tịch Hiệp hội, Tổng Thư ký Hiệp hội và một số ủy
viên. Số lượng ủy viên, Ban Thường vụ không quá 1/3 (một phần ba) tổng số
Ủy viên Ban Chấp hành Hiệp hội.
2. Nhiệm vụ và quyền hạn của Ban Thường vụ:
a) Giúp Ban Chấp hành triển khai thực hiện nghị quyết Đại hội, Điều lệ
Hiệp hội; tổ chức thực hiện nghị quyết, quyết định của Ban Chấp hành; lãnh đạo
hoạt động của Hiệp hội giữa hai kỳ họp Ban Chấp hành;
b) Chuẩn bị nội dung và quyết định triệu tập họp Ban Chấp hành;
c) Quyết định thành lập các tổ chức thuộc Hiệp hội theo nghị quyết của
Ban Chấp hành; quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn cơ cấu tổ chức; quyết
định bổ nhiệm, miễn nhiệm lãnh đạo các tổ chức thuộc Hiệp hội;
d) Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của Điều lệ Hiệp hội.
3. Nguyên tắc hoạt động của Ban Thường vụ:
a) Ban Thường vụ hoạt động theo Quy chế do Ban Chấp hành ban hành,
tuân thủ quy định của pháp luật và Điều lệ Hiệp hội;
b) Ban Thường vụ Hiệp hội họp định kỳ 3 tháng 1 lần hoặc có thể họp bất
thường theo đề nghị của Chủ tịch hoặc Tổng Thư ký Hiệp hội. Ban Thường vụ có
thể tổ chức họp trực tiếp hoặc gián tiếp qua nền tảng ứng dụng trực tuyến hoặc kết
hợp cả hai hình thức trực tiếp và trực tuyến do Ban Thường vụ quyết định;
c) Các cuộc họp của Ban Thường vụ là hợp lệ khi có 2/3 thành viên Ban
Thường vụ tham gia dự họp. Ban Thường vụ có thể biểu quyết bằng hình thức
giơ tay hoặc bỏ phiếu kín. Việc quy định hình thức biểu quyết do Ban Thường
vụ quyết định;
d) Các nghị quyết, quyết định của Ban Thường vụ được thông qua khi có
trên 2/3 tổng số thành viên Ban Thường vụ biểu quyết tán thành. Trong trường
hợp số ý kiến tán thành và không tán thành ngang nhau thì quyết định thuộc về
bên có ý kiến của Chủ tịch Hiệp hội;
10
đ) Giữa hai kỳ họp, Ban Thường vụ có thể biểu quyết hoặc quyết định các
vấn đề thuộc thẩm quyền của Ban Thường vụ thông qua việc lấy ý kiến Ban
Thường vụ bằng văn bản.
Điều 16. Ban Kiểm tra Hiệp hội
1. Ban Kiểm tra do Đại hội toàn thể Hiệp hội trực tiếp bầu ra. Số lượng
Ủy viên Ban Kiểm tra do Đại hội quyết định. Trưởng Ban Kiểm tra và Phó
Trưởng ban Kiểm tra do Ban Kiểm tra bầu. Ban Kiểm tra hoạt động theo Điều lệ
và theo Quy chế do Ban Kiểm tra đề xuất đã được Ban Chấp hành thông qua,
ban hành. Nhiệm kỳ của Ban Kiểm tra trùng với nhiệm kỳ Đại hội.
2. Nhiệm vụ và quyền hạn của Ban Kiểm tra:
a) Kiểm tra, giám sát việc thực hiện Điều lệ Hiệp hội, nghị quyết Đại hội;
nghị quyết, quyết định của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ, các quy chế của Hiệp
hội trong hoạt động của các tổ chức thuộc Hiệp hội, hội viên; Kiểm tra hoạt động
tài chính của Hiệp hội theo Điều lệ và các quy định pháp luật có liên quan; Báo cáo
trước Ban Chấp hành và Đại hội về hoạt động của mình và những vấn đề có liên
quan khác.
b) Xem xét, xử lý đơn, thư, phản ánh, kiến nghị, tranh chấp, khiếu nại, tố
cáo của tổ chức, hội viên và công dân liên quan tới tổ chức Hiệp hội, hội viên,
các tổ chức thuộc Hiệp hội đã được quy định trong Quy chế giải quyết phản ánh,
kiến nghị, tranh chấp, khiếu nại tố cáo của Hiệp hội theo quy định của pháp luật
và Điều lệ Hiệp hội. Tổng hợp, đề nghị Ban Thường vụ, Ban Chấp hành xem
xét, giải quyết đơn phản ánh, kiến nghị, tranh chấp, khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm
quyền của Ban Thường vụ, Ban Chấp hành. Trường hợp không giải quyết được
thì chuyển Tòa án giải quyết theo quy định của pháp luật.
c) Trưởng Ban kiểm tra xây dựng quy chế hoạt động cụ thể theo quy chế
chung của Ban Kiểm tra mà Đại hội đã thông qua và chịu trách nhiệm trước Đại
hội về mọi hoạt động của Ban Kiểm tra.
3. Nguyên tắc hoạt động của Ban Kiểm tra:
Ban Kiểm tra hoạt động theo Quy chế do Ban Chấp hành ban hành, tuân
thủ quy định của pháp luật và Điều lệHiệp hội. Giữa hai kỳ họp, Ban Kiểm tra
có thể biểu quyết hoặc quyết định các vấn đề thuộc thẩm quyền của Ban Kiểm
tra thông qua việc lấy ý kiến thành viên bằng văn bản.
Điều 17. Văn phòng Hiệp hội, các Ban chuyên môn
1. Các cán bộ, nhân viên của văn phòng, ban chuyên môn làm việc theo
chế độ kiêm nhiệm.
2. Văn phòng Hiệp hội, các Ban chuyên môn (nếu có) được tổ chức và hoạt
động theo quy chế do Tổng Thư ký trình Ban Chấp hành Hiệp hội phê duyệt.
3. Kinh phí hoạt động của Văn phòng, các Ban chuyên môn do Tổng Thư
ký dự trù trình Ban Chấp hành Hiệp hội phê duyệt.
11
Điều 18. Liên chi hội, chi hội trực thuộc
1. Liên chi hội,chi hội hoặc có tên gọi khác (sau đây gọi chung là chi hội)
là các tổ chức không có tư cách pháp nhân, con dấu, tài khoản riêng được thành
lập theo quy định của Điều lệ hiệp hội.
2. Các chi hội thành lập trên địa bàn các xã, phường gọi chung là “chi hội
địa phương”. Các chi hội thành lập theo tên các chuyên ngành, lĩnh vực gọi
chung là “Chi hội chuyên ngành”.
3.Các địa phương, các chuyên ngành có từ 10 hội viên trở lên tham gia
thành viên Hiệp hội có thể thành lập chi hội trực thuộc Hiệp hội. Trưởng các chi
hội trực thuộc có cơ cấu trong Ban Chấp hành Hiệp hội, được ch định hoặc bầu
cử theo Điều lệ, được sử dụng co dấu của Ban Chấp hành cho việc phát hành
văn bản hoạt động của chi hội.
4. Chi hội trực thuộc là tổ chức cơ sở thuộc Hiệp hội, hoạt động theo Điều
lệ Hiệp hội và các nội quy, quy chế được Chủ tịchHiệp hội phê duyệt.Chi hội
trực thuộc có thể xây dựng nội quy, quy chế hoạt động và chi tiêu nội bộ và
được sự phê duyệt của Chủ tịch Hiệp hội, đảm bảo thống nhất và tuân thủ các
nội dung trong Điều lệ của Hiệp hội đã ban hành.
5. Địa điểm sinh hoạt thường xuyên của Chi hội phải được ghi rõ trong
quyết định thành lập, khi chi hội tổ chức sinh hoạt thì báo cáo chính quyền địa
phương theo quy định của pháp luật về hội họp. Các nội dung sinh hoạt chấp
hành theo quy định về quản lý chuyên môn của Sở Văn hoá, Thể thao và Du
lịchvà theo quy định của pháp luật.
Điều 19. Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hiệp hội
1. Chủ tịch Hiệp hội là đại diện của Hiệp hội trước pháp luật, chịu trách
nhiệm trước pháp luật về mọi hoạt động của Hiệp hội. Chủ tịch Hiệp hội do Ban
Chấp hành bầu trong số các ủy viên Ban Thường vụ Hiệp hội.
2. Tiêu chuẩn, điều kiện Chủ tịch Hiệp hội:
a) Tiêu chuẩn:
- Chấp hành và thực hiện các chủ trương, đường lối của Đảng, pháp luật
của Nhà nước;
- Có phẩm chất chính trị, đạo đức tốt;
- Có uy tín và hiểu biết về lĩnh vực hội hoạt động;
- Có quốc tịch Việt Nam;
- Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, không có án tích;
- Có sức khoẻ tốt; tuổi đời từ 30 đến 75 tuổi.
b) Điều kiện:
- Không giữ chức danh Chủ tịch quá 02 Hiệp hội hoặc Chi hội;
12
- Không phải là cán bộ, công chức trong các cơ quan, tổ chức trực tiếp
quản lý hoặc tham mưu quản lý về lĩnh vực hoạt động chính của hội; trừ trường
hợp được cấp có thẩm quyền đồng ý bằng văn bản theo quy định về phân cấp
quản lý cán bộ của tnh;
- Nhân sự dự kiến Chủ tịch Hiệp hội là cán bộ, công chức, viên chức hoặc
là cán bộ, công chức, viên chức đã ngh hưu phải được cấp có thẩm quyền đồng
ý bằng văn bản theo quy định về phân cấp quản lý cán bộ.
3. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch Hiệp hội:
a) Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo Quy chế hoạt động của Ban Chấp
hành, Ban Thường vụ Hiệp hội;
b) Chịu trách nhiệm toàn diện trước cơ quan có thẩm quyền cho phép
thành lập Hiệp hội, cơ quan quản lý nhà nước về lĩnh vực hoạt động chính của
Hiệp hội, trước Ban Chấp hành, Ban Thường vụ Hiệp hội về mọi hoạt động của
Hiệp hội. Ch đạo, điều hành mọi hoạt động của Hiệp hội theo quy định Điều lệ
Hiệp hội; Nghị quyết Đại hội; Nghị quyết, Quyết định của Ban Chấp hành, Ban
Thường vụ Hiệp hội;
c) Chủ trì các phiên họp của Ban Chấp hành; ch đạo chuẩn bị, triệu tập và
chủ trì các cuộc họp của Ban Thường vụ;
d) Thay mặt Ban Chấp hành, Ban Thường vụ ký các văn bản của Hiệp hội;
đ) Khi Chủ tịch Hiệp hội vắng mặt, việc ch đạo, điều hành giải quyết công
việc của Hiệp hội được ủy quyền bằng văn bản cho một Phó Chủ tịch Hiệp hội;
e) Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của Điều lệ Hiệp hội.
4. Số lượng Phó Chủ tịch Hiệp hội Ban Chấp hành đề xuất xây dựng trong
Đề án nhân sự mỗi kỳ Đại hội.
5. Phó Chủ tịch Hiệp hội do Ban Chấp hành bầu trong số các ủy viên Ban
Thường vụ Hiệp hội. Tiêu chuẩn Phó Chủ tịch Hiệp hội do Ban Chấp hành Hiệp hội
quy định.
Phó Chủ tịch giúp Chủ tịch Hiệp hội ch đạo, điều hành công tác của Hiệp
hội theo sự phân công của Chủ tịch Hiệp hội; chịu trách nhiệm trước Chủ tịch
Hiệp hội và trước pháp luật về lĩnh vực công việc được Chủ tịch Hiệp hội phân
công hoặc ủy quyền. Phó Chủ tịch Hiệp hội thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo
Quy chế hoạt động của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ Hiệp hội phù hợp với
Điều lệ Hiệp hội và quy định của pháp luật.
6. Miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch và Phó Chủ tịch Hiệp hội:
a) Chủ tịch và Phó Chủ tịch Hiệp hội được miễn nhiệm trong các trường
hợp: không đủ sức khỏe; không đủ năng lực và uy tín để hoàn thành nhiệm vụ; theo
yêu cầu nhiệm vụ của cơ quan có thẩm quyền; nhân sự có đơn xin từ chức vì lý do
cá nhân;
b) Chủ tịch và Phó Chủ tịch Hiệp hội bị bãi nhiệm khi có kết luận của cấp
có thẩm quyền về việc Chủ tịch và Phó Chủ tịch Hiệp hội vi phạm pháp luật,
13
Điều lệ Hiệp hội làm ảnh hưởng đến uy tín, hoạt động của Hiệp hội hoặc bị Toà
án kết án có tội;
c) Khi miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch Hiệp hội phải đồng thời bầu Chủ tịch
khác để thay thế theo quy định của pháp luật và Điều lệ Hiệp hội hoặc phân công
người điều hành hoạt động của Hiệp hội trong thời gian chưa bầu được Chủ tịch
Hiệp hội.
7. Đình chcông tác và cho phép công tác trở lại đối với Chủ tịch, Phó Chủ
tịch Hiệp hội:
a) Chủ tịch và Phó Chủ tịch Hiệp hội bị đình ch trong các trường hợp: bị
tạm giam, tạm giữ để điều tra xét xử theo quy định của pháp luật; vi phạm
nghiêm trọng Điều lệ, quy chế, quy định của Hiệp hội;
b) Ban Chấp hành Hiệp hội quy định cụ thể hành vi vi phạm, thẩm
quyền, trình tự, thủ tục đình chcông tác, cho phép công tác trở lại đối với Chủ
tịch, Phó Chủ tịch Hiệp hội.
Chương V
ĐỔI TÊN, CHIA, TÁCH, SÁP NHẬP, HỢP NHẤT VÀ
GIẢI THỂ HIỆP HỘI
Điều 20. Đổi tên, chia, tách, sáp nhập, hợp nhất và giải thể Hiệp hội
Việc đổi tên, chia, tách, sáp nhập, hợp nhất và giải thể Hiệp hội thực hiện
theo quy định của Bộ luật Dân sự, quy định của pháp luật về hội, nghị quyết Ban
Chấp hành Hiệp hội và các quy định pháp luật có liên quan.
Điều 21. Thu hồi con dấu của Hiệp hội
Việc thu hồi con dấu đối với Hiệp hội đổi tên, Hiệp hội bị chia, sáp nhập,
hợp nhất, bị đình ch hoạt động có thời hạn, giải thể được thực hiện theo quy
định của pháp luật về quản lý, sử dụng con dấu và các quy định pháp luật có liên
quan.
Chương VI
TÀI CHÍNH VÀ TÀI SẢN
Điều 22. Tài chính, tài sản của Hiệp hội
1. Tài chính của Hiệp hội:
a) Nguồn thu của Hiệp hội:
-Phí ra nhập hội, hội phí hàng năm của hội viên đóng theo qui định của
Hiệp hội;
- Thu từ các hoạt động của hội theo quy định của pháp luật;
14
-Tiền tài trợ,ủng hộ của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước theo quy
định của pháp luật;
- Ngân sách nhà nước hỗ trợ (nếu có) cho các nhiệm vụ Đảng, Nhà nước
giao theo quy định của pháp luật;
- Các khoản thu hợp pháp khác;
- Thu từ các hoạt động kinh doanh, dịch vụ hợp pháp của Hiệp hội (nếu có).
b) Các khoản chi của Hiệp hội:
- Chi hoạt động thực hiện nhiệm vụ của hội;
- Chi thực hiện nhiệm vụ do Đảng, Nhà nước giao (nếu có);
- Chi thuê trụ sở, mua sắm phương tiện làm việc;
- Chi thực hiện chế độ, chính sáchđối với những người làm việc tại Hội
theo quy định của Ban Chấp hành phù hợp với quy định của pháp luật;
- Chi mua sắm cơ sở vật chất kỹ thuật, văn phòng, chi công tác xã hội và
các khoản chi hợp lý khác do Ban Chấp hành quyết định.
- Chi khen thưởng và các khoản chi khác theo quy định của Ban Chấp hành.
2. Tài sản của Hiệp hội:
a) Tài sản của Hiệp hội bao gồm trụ sở, trang thiết bị, phương tiện phục
vụ hoạt động của Hiệp hội và các tài sản hợp pháp khác theo quy định của pháp
luật. Tài sản của Hiệp hội được hình thành từ nguồn kinh phí của Hiệp hội do
các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước hiến, tặng theo quy định của pháp luật;
b) Việc quản lý, sử dụng tài sản của Hiệp hội thực hiện theo quy định của
pháp luật dân sự, pháp luật về tài sản, tài chính, kế toán và Điều lệ của Hiệp hội.
Đối với tài sản công thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng
tài sản công;
c) Khi Hiệp hội chia tách, sáp nhập, hợp nhất, giải thể thì Hiệp hội kiểm
kê, phân loại tài sản để xác định việc xử lý tài sản:
- Đối với tài sản của Hiệp hội là tài sản công thì việc quản lý, sử dụng, xử
lý thực hiện theo quy định của pháp luật về tài sản công;
- Đối với tài sản của Hiệp hội được hình thành từ nguồn tự có của Hiệp
hội thì việc quản lý, sử dụng và xử lý được thực hiện theo quy định của pháp
luật về dân sự, pháp luật có liên quan và Điều lệ của Hiệp hội.
Điều 23. Quản lý, sử dụng tài chính, tài sản của Hiệp hội
1. Quản lý, sử dụng tài chính, tài sản của Hiệp hội:
a) Tài chính, tài sản của Hiệp hội ch được sử dụng cho các hoạt động của
Hiệp hội;
15
b) Tài chính, tài sản của Hiệp hội khi chia, tách; sáp nhập; hợp nhất, đình
ch hoạt động có thời hạn và giải thể được giải quyết theo quy định của pháp luật
về hội và pháp luật có liên quan.
c) Ban Chấp hành Hiệp hội ban hành quy chế quản lý, sử dụng tài chính,
tài sản của Hiệp hội đảm bảo nguyên tắc công khai, minh bạch, tiết kiệm phù
hợp với quy định của pháp luật về tài chính, kế toán, về quản lý, sử dụng tài sản
công và các quy định của pháp luật khác có liên quan.
2. Thực hiện công tác kế toán, kiểm toán, thống kê:
a) Hiệp hội phải tổ chức công tác kế toán, thống kê theo đúng quy định
của Luật Kế toán, Luật Thống kê và các văn bản hướng dẫn thực hiện, cụ thể:
- Chấp hành các quy định về chứng từ kế toán; hạch toán kế toán và các
nghiệp vụ kinh tế, tài chính, tài sản có liên quan đến Hiệp hội;
- Mở sổ kế toán ghi chép và lưu trữ các nghiệp vụ kinh tế, tài chính, tài
sản có liên quan đến Hiệp hội (phản ánh, theo dõi chi tiết số thu, chi tiền, hiện
vật do các tổ chức, cá nhân đóng góp, viện trợ, tài trợ và các khoản thu, chi khác
theo quy định của pháp luật và Điều lệ Hiệp hội);
- Lập đầy đủ, đúng hạn các báo cáo tài chính, quyết toán năm gửi cơ quan
nhà nước có thẩm quyền cho phép thành lập Hiệp hội và cơ quan tài chính cùng
cấp với cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép thành lập Hiệp hội hoặc cơ
quan tài chính của cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép thành lập Hiệp
hội.
- Lập đầy đủ hồ sơ tài liệu chứng từ khác có liên quan theo quy định của
pháp luật về phòng, chống rửa tiền.
b) Chịu sự thanh tra, kiểm tra, kiểm toán về việc thu, chi, quản lý và sử
dụng tài chính, tài sản của cơ quan tài chính cùng cấp với cơ quan nhà nước có
thẩm quyền cho phép thành lập Hiệp hội hoặc cơ quan tài chính của cơ quan nhà
nước có thẩm quyền cho phép thành lập Hiệp hội và cơ quan kiểm toán có thẩm
quyền;
c) Cung cấp các thông tin cần thiết gửi cơ quan nhà nước có thẩm quyền
khi có yêu cầu theo quy định của pháp luật.
Điều 24. Giải quyết tài sản, tài chính khi Hiệp hội chia, tách, sáp
nhập, hợp nhất, đình chỉ hoạt động có thời hạn và giải thể Hiệp hội
Trong trường hợp nếu Hiệp hội chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, đình ch
hoạt động có thời hạn và giải thể Hiệp hội thì tài sản, tài chính của Hiệp hội phải
được kiểm kê và xử lý theo quy định tại Điều 36 nghị định số 126/2024 NĐ-CP
ngày 08/10/2024.
16
Chương VII
KHEN THƯỞNG, KỶ LUẬT
Điều 25. Khen thưởng
1. Tổ chức thuộc Hiệp hội, hội viên có thành tích xuất sắc được Hiệp hội
khen thưởng hoặc được Hiệp hội đề nghị cơ quan, tổ chức có thẩm quyền khen
thưởng theo quy định của pháp luật.
2. Ban Chấp hành Hiệp hội quy định cụ thể hình thức, thẩm quyền, thủ tục
khen thưởng trong nội bộ Hiệp hội theo quy định của pháp luật và Điều lệ Hiệp hội.
Điều 26. Kỷ luật
1. Tổ chức thuộc Hiệp hội, hội viên vi phạm pháp luật; vi phạm Điều lệ,
quy định, quy chế hoạt động của Hiệp hội thì bị xem xét, thi hành kỷ luật bằng
các hình thức: phê bình, khiển trách, cảnh cáo, khai trừ khỏi Hiệp hội.
Trường hợp gây thiệt hại về vật chất thì phải bồi thường và chịu trách
nhiệm theo quy định của pháp luật.
2. Ban Chấp hành Hiệp hội quy định cụ thể thẩm quyền, quy trình xem xét
kỷ luật trong Hiệp hội theo quy định của pháp luật và Điều lệ Hiệp hội.
Chương VIII
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 27. Sửa đổi, bổ sung Điều lệ Hiệp hội
1. Việc sửa đổi, bổ sung Điều lệ Hiệp hội được Đại hội thông qua khi có
trên 2/3 tổng số đại biểu chính thức tán thành.
2. Điều lệ Hiệp hội phải được Hiệp hội hoàn thiện đảm bảo phù hợp theo quy
định của pháp luật và được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
Điều 28. Hiệu lực thi hành
1. Điều lệ Hiệp hội Du lịch tnh Bắc Ninh gồm 8 Chương 28 Điều đã
được Đại hội Hiệp hội Du lịch tnh Bắc Ninh lần thứ Nhất nhiệm kỳ 2025-2030,
nhất trí thông qua ngày 20/9/2025 và có hiệu lực thi hành theo Quyết định phê
duyệt của Chủ tịch UBND tnh.
2. Căn cứ quy định pháp luật về hội và Điều lệ Hiệp hội, Ban Chấp hành
Hiệp hội Du lịch tnh Bắc Ninh có trách nhiệm hướng dẫn và tổ chức thực hiện
Điều lệ này./.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 1205/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh phê duyệt Điều lệ Hiệp hội Du lịch tỉnh Bắc Ninh

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 1205/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

  • Văn bản cùng chủ đề

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×