• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 1199/QĐ-UBND Hòa Bình 2025 công bố danh mục thủ tục hành chính sửa đổi bổ sung

Ngày cập nhật: Thứ Sáu, 23/05/2025 14:11 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 1199/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Bùi Đức Hinh
Trích yếu: Về việc công bố danh mục thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung và phê duyệt Quy trình nội bộ thực hiện cơ chế một cửa trong giải quyết thủ tục hành chính lĩnh vực lao động, tiền lương và bảo hiểm xã hội thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Nội vụ tỉnh Hòa Bình
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
22/05/2025
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Bảo hiểm Lao động-Tiền lương Hành chính

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 1199/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 1199/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 1199/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH HÒA BÌNH
–––––––
Số: /QĐ-UBND
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
–––––––––––––––––––––––
Hòa Bình, ngày tháng 5 năm 2025
QUYẾT ĐỊNH
Về việc công bố danh mục thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung
và phê duyệt Quy trình nội bộ thực hiện cơ chế một cửa trong giải quyết
thủ tục hành chính lĩnh vực lao động, tiền lương và bảo hiểm xã hội
thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Nội vụ tỉnh Hòa Bình
–––––––––––––
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HÒA BÌNH
Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương số 65/2025/QH15 ngày
19/02/2025;
Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ về
kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14/ 5/2013 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm
soát thủ tục hành chính; Nghị định 92/2017/NĐ-CP ngày 07/8/2017 của Chính
phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ
tục hành chính;
Căn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP ngày 31/10/2017 của Bộ trưởng, Chủ
nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn nghiệp vụ về kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Quyết định số 499/QĐ-BNV ngày 17/5/2025 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ
về việc công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung lĩnh vực lao động, tiền
lương và bảo hiểm xã hội thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Nội vụ;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 2147/TTr-SNV ngày
20/5/2025.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này danh mục thủ tục hành chính
(TTHC) được sửa đổi, bổ sung (01 TTHC cấp tỉnh) và phê duyệt Quy trình nội bộ
thực hiện cơ chế một cửa trong giải quyết TTHC lĩnh vực lao động, tiền lương và
bảo hiểm xã hội thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Nội vụ tỉnh Hòa Bình.
(Có Phụ lục thủ tục hành chính kèm theo)
Phụ lục và nội dung cụ thể của TTHC tại Quyết định này được công khai
trên Cơ sở dữ liệu Quốc gia về thủ tục hành chính (địa chỉ
http://csdl.dichvucong.gov.vn); Cổng Dịch vụ công của tỉnh (địa chỉ:
http://dichvucong.hoabinh.gov.vn); Cổng Thông tin điện tử tỉnh (địa chỉ:
hoabinh.gov.vn), Trang Thông tin điện tử của Sở Nội vụ (địa chỉ:
1199
22
2
https://sonoivu.hoabinh.gov.vn/); Trang Thông tin điện tử của Văn phòng Uỷ ban
nhân dân tỉnh (địa chỉ: http://vpubnd.hoabinh.gov.vn).
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 3. TTHC công bố tại Quyết định này được thực hiện tiếp nhận, trả kết
quả tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh theo quy định.
Điều 4. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giao:
1. Giao Sở Khoa học và Công nghệ:
- Đồng bộ đầy đủ, kịp thời dữ liệu TTHC tại Quyết định này từ Cơ sở dữ liệu
quốc gia về TTHC lên Cổng Dịch vụ công tỉnh, Hệ thống thông tin giải quyết TTHC
của tỉnh trong thời hạn 03 ngày kể từ ngày ban hành Quyết định này.
- Chủ trì, phối hợp với Sở Nội vụ căn cứ quy trình tại Quyết định này, xây
dựng quy trình điện tử giải quyết TTHC tại phần mềm của Hệ thống thông tin giải
quyết TTHC cấp tỉnh theo quy định. Thời gian trước ngày 25/5/2025.
2. Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh đăng tải công khai Quyết định này trên
Cổng Thông tin điện tử của tỉnh chậm nhất 03 ngày làm việc kể từ ngày ban hành
Quyết định.
Điều 5. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Nội vụ,
Khoa học và Công nghệ và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi
hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 5;
- Cục Kiểm soát TTHC-VPCP;
- Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Các Phó CVP/UBND tỉnh;
- Trung tâm TH&CB tỉnh;
- Trung tâm PVHCC tỉnh;
- UBND các huyện, thành phố;
- Lưu: VT, NVK (Ng.15b)
CHỦ TỊCH
Bùi Đức Hinh
3
Phụ lục I
DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG LĨNH VỰC LAO ĐỘNG, TIỀN LƯƠNG
VÀ BẢO HIỂM XÃ HỘI CỦA SỞ NỘI VỤ TỈNH HÒA BÌNH
(Kèm theo Quyết định số: /QĐ-UBND ngày tháng 5 năm 2025 của Chủ tịch UBND tỉnh Hòa Bình)
PHẦN I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
Sửa đổi, bổ sung 01 TTHC cấp tỉnh lĩnh vực lao động, tiền lương và bảo hiểm xã hội công bố tại Quyết định số 504/QĐ-UBND ngày
19/3/2025 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình.
STT
Tên TTHC/Mã TTHC
Thời gian giải
quyết
Địa điểm thực
hiện
Phí, lệ phí
(Nếu có)
Thực hiện
tiếp nhận và
trả kết quả
qua DVBCCI
Căn cứ pháp lý của thủ tục,
Tên VBQPPL quy định
Tiếp
nhận
Trả
kết
quả
1
Đề nghị việc sử dụng người
chưa đủ 13 tuổi làm việc
1.012091.000.00.00.H28
10 ngày làm
việc
Trung tâm phục
vụ Hành chính
công tỉnh
Không
X
X
Nghị định số 45/2025/NĐ-CP
ngày 28/02/2025 của Chính
phủ quy định tổ chức các cơ
quan chuyên môn thuộc Ủy
ban nhân dân tỉnh, thành phố
trực thuộc Trung ương và Ủy
ban nhân dân huyện, quận, thị
xã, thành phố thuộc tỉnh, thành
phố thuộc thành phố trực
thuộc trung ương.
1199
22
4
Phần II.
QUY TRÌNH NỘI BỘ THỰC HIỆN CƠ CHẾ MỘT CỬA TRONG GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
LĨNH VỰC LAO ĐỘNG, TIỀN LƯƠNG VÀ BẢO HIỂM XÃ HỘI
THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ NỘI VỤ TỈNH HÒA BÌNH
–––––––––––
Số
TT
Tên thủ tục hành chính/Mã
TTHC
Thời gian giải
quyết
Trình tự thực hiện cơ chế một cửa (ngày)
Trung tâm
phục vụ Hành
chính công
tỉnh (B1: Tiếp
nhận hồ sơ)
Bộ phận Chuyên
môn
(B2: Thời gian
giải quyết hồ sơ)
Lãnh đạo
Sở (B3:
Ký duyệt
hồ sơ)
Bộ phận
Chuyên môn
(B4: Vào sổ,
trả kết quả cho
Trung tâm phục
vụ HCC tỉnh)
1
Đề nghị việc sử dụng người chưa đủ
13 tuổi làm việc
10 ngày làm việc
01 ngày
Phòng Lao động -
Việc làm: 07 ngày
01 ngày
01 ngày
5
Phụ lục II.
NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
(Kèm theo Quyết định số: /QĐ-UBND ngày tháng 5 năm 2025
của Chủ tịch UBND tỉnh Hòa Bình)
––––––––––
1. Thủ tục Đề nghị việc sử dụng người chưa đủ 13 tuổi làm việc
1.1. Trình tự thực hiện:
Bước 1: Khi có nhu cầu sử dụng người chưa đủ 13 tuổi làm việc, người sử
dụng lao động gửi hồ sơ đối với từng người chưa đủ 13 tuổi làm việc đến Sở Nội vụ.
Bước 2: Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo
quy định, Sở Nội vụ phối hợp với các cơ quan, tổ chức có liên quan tiến hành xác
minh thông tin (nếu cần), thẩm định hồ sơ và trả lời bằng văn bản cho người sử
dụng lao động việc đồng ý sử dụng người chưa đủ 13 tuổi làm việc.
Trường hợp không đồng ý việc sử dụng người chưa đủ 13 tuổi làm việc, Sở
Nội vụ phải có văn bản trả lời nêu rõ lý do, gửi người sử dụng lao động.
1.2. Cách thức thực hiện:
Trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc trực tuyến đến Sở Nội vụ
qua Trung tâm Phục vụ Hành chính công tỉnh.
1.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ:
- Văn bản đề nghị việc sử dụng người chưa đủ 13 tuổi làm việc theo Mẫu
số 01 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 09/TT-BLĐTBXH ngày 12
tháng 11 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy
định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về lao động
chưa thành niên (sau đây gọi tắt là Thông tư số 09/2020/TT-BLĐTBXH).
- Bản sao giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hợp tác
xã hoặc giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc văn bản chấp thuận chủ trương đầu
tư hoặc quyết định thành lập cơ quan, tổ chức hoặc hợp đồng hợp tác của tổ hợp
tác, trong trường hợp người sử dụng lao động là doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức,
hợp tác xã.
- Bản sao phiếu lý lịch tư pháp của người giao kết hợp đồng lao động bên
phía người sử dụng lao động được cấp không quá 06 tháng kể từ ngày cấp đến
ngày giao kết hợp đồng lao động, trong đó không có án tích về hành vi xâm hại
trẻ em.
- Bản cam kết chưa từng bị truy cứu trách nhiệm hình sự, xử phạt vi phạm
hành chính về hành vi xâm hại trẻ em của người giao kết hợp đồng lao động bên
phía người sử dụng lao động theo Mẫu số 02 tại Phụ lục I ban hành kèm theo
Thông tư số 09/2020/TT-BLĐTBXH.
- Hợp đồng lao động hoặc dự thảo hợp đồng lao động giữa người sử dụng
lao động với người chưa đủ 13 tuổi và người đại diện theo pháp luật của người
1199
22
6
đó. Trong trường hợp dự thảo hợp đồng lao động thì phải có Phiếu đồng ý của
người đại diện theo pháp luật của người chưa đủ 13 tuổi làm việc theo Mẫu số 03
tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 09/2020/TT-BLĐTBXH.
- Bản sao giấy khai sinh, giấy khám sức khỏe của người chưa đủ 13 tuổi.
Thời khóa biểu hoặc chương trình học tập của cơ sở giáo dục nơi người chưa đủ
13 tuổi đang học tập nếu đang đi học.
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
1.4. Thời hạn giải quyết: 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo
quy định.
1.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Người sử dụng lao động.
1.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
- Sở Nội vụ nơi đặt trụ sở chính hoặc nơi có địa chỉ được ghi trong giấy
chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã hoặc giấy
chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc quyết
định thành lập cơ quan, tổ chức hoặc hợp đồng hợp tác của tổ hợp tác, trong trường
hợp người sử dụng lao động là doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức, hợp tác xã.
- Sở Nội vụ nơi đăng ký hộ khẩu thường trú hoặc tạm trú của hộ gia đình,
cá nhân, trong trường hợp người sử dụng lao động là hộ gia đình hoặc cá nhân.
1.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
Văn bản gửi người sử dụng lao động đồng ý việc sử dụng người chưa đủ
13 tuổi làm việc theo Mẫu số 04 phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số
09/2020/TT-BLĐTBXH.
1.8. Lệ phí: Không.
1.9. Tên mẫu đơn, tờ khai:
- Văn bản đề nghị việc sử dụng người chưa đủ 13 tuổi làm việc (Mẫu số 01
tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 09/TT-BLĐTBXH).
- Bản cam kết chưa từng bị truy cứu trách nhiệm hình sự, xử phạt vi phạm
hành chính về hành vi xâm hại trẻ em (Mẫu số 02 tại Phụ lục I ban hành kèm theo
Thông tư số 09/TT-BLĐTBXH).
- Phiếu đồng ý của người đại diện theo pháp luật của người chưa đủ 13 tuổi
làm việc(Mẫu số 03 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 09/TT-
BLĐTBXH).
1.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
Ngưởi sử dụng lao động tuyển dụng và sử dụng người chưa đủ 13 tuổi làm
các công việc nghệ thuật, thể dục, thể thao nhưng không làm tổn hại đến sự phát
triển thể lực, trí lực, nhân cách của người chưa đủ 13 tuổi và phải có sự đồng ý
của Sở Nội vụ.
7
1.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Bộ luật Lao động năm 2019;
- Nghị quyết số 190/2025/QH15 ngày 19/02/2025 cuả Quốc hội quy định
về xử lý một số vấn đề liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước.
- Nghị định số 25/2025/NĐ-CP ngày 21/02/2025 của Chính phủ quy định
chức năng nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nội vụ.
- Nghị định số 45/2025/NĐ-CP ngày 28/02/2025 của Chính phủ quy định
tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc
Trung ương và Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành
phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương.
- Thông tư số 09/TT-BLĐTBXH ngày 12 tháng 11 năm 2020 của Bộ trưởng
Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành
một số điều của Bộ luật Lao động về lao động chưa thành niên.
- Thông tư 08/2023/TT-BLĐTBXH ngày 29/8/2023 của Bộ trưởng Bộ
LĐTBXH sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của các Thông tư, Thông tư liên tịch
có quy định liên quan đến việc nộp, xuất trình sổ hộ khẩu giấy, sổ tạm trú giấy hoặc
giấy tờ có yêu cầu xác nhận nơi cư trú khi thực hiện thủ tục hành chính thuộc lĩnh
vực quản lý nhà nước của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.
8
Mẫu số 01
(Tên doanh nghiệp/Cơ quan/tổ
chức/hợp tác xã/hộ gia đình/cá nhân)
-------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Số: …………….
………….., ngày … tháng … năm ….
VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ VIỆC SỬ DỤNG NGƯỜI CHƯA ĐỦ 13 TUỔI LÀM VIỆC
Kính gửi: Sở Nội vụ tỉnh, thành phố……….
Căn cứ Bộ luật Lao động năm 2019;
Căn cứ Thông tư số 09/2020/TT-BLĐTBXH ngày 12 tháng 11 năm 2020 của Bộ trưởng
Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số
điều của Bộ luật Lao động về lao động chưa thành niên;
(Tên doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức, hợp tác xã; hộ gia đình, cá nhân sử dụng lao động)
……… đề nghị Sở Nội vụ tỉnh, thành phố……… về việc sử dụng người chưa đủ 13 tuổi
làm việc, với các nội dung sau:
Phần I. Thông tin về doanh nghiệp/ hộ gia đình, cá nhân
1. Tên doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức, hợp tác xã, hộ gia đình, cá nhân (ghi bằng chữ
in hoa): ……………………………………………………………
2. Địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức, hợp tác xã/ Địa chỉ thường
trú/tạm trú của hộ gia đình, cá nhân:…………………………………………...
3. Điện thoại: ………………. Fax: ........................Email: ......................................
4. Người đại diện theo pháp luật ký hợp đồng lao động:
Họ và tên:…………………………………………..…………………….………...
Chức vụ/Chức danh: ................................................................................................
Ngày, tháng, năm sinh: ...............................Giới tính: .............................................
Quốc tịch:…………………. ..................................... ..............................................
Số chứng minh thư nhân dân (CMND)/Hộ chiếu/căn cước công dân (CCCD): ………..;
cấp ngày:………. tại:................................
Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: ............................................................................
Điện thoại: ……………………… Email: .............................................................
Phần II. Tóm tắt thông tin về người chưa đủ 13 tuổi làm việc và nội dung cơ bản
của Hợp đồng lao động với người chưa đủ 13 tuổi
1. Người chưa đủ 13 tuổi
Họ và tên: ………………………………………………..
Ngày, tháng, năm sinh:..................................................................................... ......
9
Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: …………………………………………………
Địa chỉ nơi cư trú:………………………………………………………………...
Tình trạng đi học (nếu có): Là học sinh lớp…. Trường…………………………..
Điện thoại (nếu có): ………………………………………………………………
Số định danh cá nhân/Số hộ chiếu (nếu có): …….. Cấp ngày ………. tại .............
2. Người đại diện của người chưa đủ 13 tuổi
Họ và tên:.......................... ............ ..................................... …………………….
Mối quan hệ với người chưa đủ 13 tuổi: ………………………………………….
Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: …………………………………………………
Địa chỉ nơi cư trú: …………………………………………………………………
Điện thoại: …………………………Email (nếu có)……...………………………
Số CMND/ Số hộ chiếu/CCCD: …………… Cấp ngày …………. tại…………...
3. Nội dung cơ bản của Hợp đồng lao động với người chưa đủ 13 tuổi (Ghi cụ thể:
Công việc; nơi làm việc; thời hạn của Hợp đồng lao động; mức lương; thời giờ làm việc,
thời giờ nghỉ ngơi; trang bị bảo hộ lao động cho người chưa đủ 13 tuổi; chỗ ở cho người
chưa đủ 13 tuổi làm việc xa gia đình; việc đảm bảo điều kiện học tập):
- ………..
- ………..
Phần III. Hồ sơ kèm theo
1.................................................................................... ............................................
2............................................................................................................................ ....
3................................................................................ ................................................
Nơi nhận:
- Như trên;
- ………...
NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT CỦA
DOANH NGHIỆP/CƠ QUAN/ TỔ CHỨC/HỢP
TÁC XÃ/HỘ GIA ĐÌNH/CÁ NHÂN
(Ký, ghi rõ họ tên, chức danh và đóng dấu (nếu có))
10
Mẫu số 02
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
……….., ngày ….. tháng ….. năm …..
CAM KẾT CHƯA TỪNG BỊ TRUY CỨU TRÁCH NHIỆM HÌNH SỰ, XỬ
PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH VỀ HÀNH VI XÂM HẠI TRẺ EM
(Dành cho người giao kết hợp đồng lao động bên phía người sử dụng lao động)
Tên tôi là:…………………………………………………………………..
Giới tính: ...................................................................................................
Quốc tịch …………………. Sinh ngày: ....................................................
Số CMND/Hộ chiếu/CCCD ………….. Cấp ngày …. tại ..........................
Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: .................................................................
Địa chỉ nơi cư trú:………………………………………………………….
Điện thoại: ……………………… E-mail: .................................................
Chức vụ/Chức danh: .....................................................................................
Tôi cam kết chưa từng bị truy cứu trách nhiệm hình sự, xử phạt vi phạm hành
chính về hành vi xâm hại trẻ em./.
NGƯỜI CAM KẾT
(Ký, ghi rõ họ tên)
11
Mẫu số 03
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
PHIẾU ĐỒNG Ý CỦA NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT
CỦA NGƯỜI CHƯA ĐỦ 13 TUỔI LÀM VIỆC
Họ và tên:...............................................................................................................
Mối quan hệ với người chưa đủ 13 tuổi: ...............................................................
Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: ..............................................................
Địa chỉ nơi cư trú: .......................................................................................
Điện thoại: ………………….Email (nếu có)...................................................
Số CMND/ Số hộ chiếu/CCCD: ........ ……cấp ngày .........
tại ..............................
Đồng ý cho: ………………………………………………(ghi rõ họ và tên của
người chưa đủ 13 tuổi làm việc) ký hợp đồng lao động với:
Ông/bà ......................................................(ghi rõ họ và tên), chức vụ/chức
danh:…………………………., đại diện cho:…………………………..
Địa chỉ đăng ký kinh doanh: ..............................................................................
Với các nội dung dự thảo của hợp đồng lao động với người chưa đủ 13 tuổi.
- ………
- ………
- ………
Người đại diện theo pháp luật
(Ký, ghi rõ họ và tên)
12
Mẫu số 04
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH/
THÀNH PHỐ…..
SỞ NỘI VỤ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Số: ……….
V/v sử dụng người chưa đủ 13
tuổi làm việc
……….., ngày ….. tháng ….. năm …..
Kính gửi:…………………
(1)
……………….. …………………………………..
Căn cứ Bộ luật Lao động ngày 20 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Thông tư số 09/2020/TT-BLĐTBXH ngày 12 tháng 11 năm 2020 của Bộ
Lao động - Thương binh và Xã hội quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một
số điều của Bộ luật Lao động về lao động chưa thành niên;
Xét đề nghị của………..
(1)
……… tại văn bản ngày…….,
Sở Nội vụ tỉnh, thành phố …… đồng ý việc sử dụng người chưa đủ 13 tuổi làm
việc, với các nội dung sau:
1. Người chưa đủ 13 tuổi
Họ và tên: ………………………………………………………
Ngày, tháng, năm sinh:...................................
Địa chỉ đăng ký hộ khẩu: …………………………………………………
Địa chỉ nơi cư trú:…………………………………… ………………….
Tình trạng đi học (nếu có): Là học sinh lớp…. Trường….………………….
Điện thoại (nếu có): …………………………………………………
Số định danh cá nhân/Số hộ chiếu (nếu có): ……….. Cấp ngày …….
tại ..............
2. Người đại diện của người chưa đủ 13 tuổi
Họ và tên: .................................. ............ …………………….
Mối quan hệ với người chưa đủ 13 tuổi: …………………………………
Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: …………………………………………
Địa chỉ nơi cư trú: …………………………………………………….
Điện thoại: …………………………Email (nếu có)……...…………………
Số CMND/ Số hộ chiếu/CCCD: ……………………… Cấp ngày ………….
tại…………..........
3. Thông tin về người sử dụng lao động
13
a) Tên doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức, hợp tác xã, hộ gia đình, cá nhân (ghi bằng
chữ in hoa): ……………………………………………………………
b) Địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức, hợp tác xã/ Địa chỉ
thường trú/tạm trú của hộ gia đình, cá nhân:……………………………………
c) Điện thoại: ………………. Fax: .....................Email: ...................................
d) Người đại diện theo pháp luật ký hợp đồng lao động:
Họ và tên:…………………………….…………………….………...
Chức vụ/Chức danh: .............................................................................
Ngày, tháng, năm sinh: ......................Giới tính: .............................................
Quốc tịch:…………………. .... ..............................................
Số CMND/Hộ chiếu/CCCD: ………………………………..; cấp ngày:…….….
tại:................................
Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: .....................................................
Điện thoại: ……………………… Email: .............................................................
4. Nội dung cơ bản của hợp đồng lao động với người chưa đủ 13 tuổi như sau
(Ghi cụ thể: Công việc; nơi làm việc; thời hạn của Hợp đồng lao động; mức lương;
thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi; trang bị bảo hộ lao động cho người chưa đủ
13 tuổi; chỗ ở cho người chưa đủ 13 tuổi làm việc xa gia đình; việc đảm bảo điều
kiện học tập):
- ………..
- ………..
Nơi nhận:
- Như trên;
…………….
GIÁM ĐỐC
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
Ghi chú:
(1)
Tên doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức, hợp tác xã, hộ gia đình, cá nhân

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 1199/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình về việc công bố danh mục thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung và phê duyệt Quy trình nội bộ thực hiện cơ chế một cửa trong giải quyết thủ tục hành chính lĩnh vực lao động, tiền lương và bảo hiểm xã hội thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Nội vụ tỉnh Hòa Bình

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 1199/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

  • Văn bản liên quan Quyết định 1199/QĐ-UBND
  • Văn bản cùng chủ đề

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×