• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 1189/QĐ-UBND Quảng Nam 2025 công bố thủ tục hành chính nội bộ Sở Khoa học và Công nghệ

Ngày cập nhật: Thứ Tư, 07/05/2025 15:16 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 1189/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Hồ Quang Bửu
Trích yếu: Công bố thủ tục hành chính nội bộ trong hệ thống hành chính Nhà nước thuộc phạm vi quản lý của Sở Khoa học và Công nghệ
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
06/05/2025
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Hành chính Khoa học-Công nghệ

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 1189/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 1189/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 1189/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Phục lục
PHẦN I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ
BAN HÀNH MỚI TRONG HỆ THỐNG HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC
THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA SỞ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
(Ban hành kèm theo Quyết định số #sovb/QĐ-UBND ngày #nbhtháng năm 2025
của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam)
STT
Tên thủ tục hành chính nội bộ
Lĩnh vực
Cơ quan thực
hiện
01
Xét thăng hạng viên chức từ trợ lý
nghiên cứu lên nghiên cứu viên
Lĩnh vực khoa học
và công nghệ
Sở Khoa học và
Công nghệ
02
Xét thăng hạng viên chức từ nghiên
cứu viên lên nghiên cứu viên chính
Lĩnh vực khoa học
và công nghệ
Sở Khoa học và
Công nghệ
03
Xét thăng hạng viên chức từ kỹ
thuật viên lên kỹ sư
Lĩnh vực khoa học
và công nghệ
Sở Khoa học và
Công nghệ
04
Xét thăng hạng viên chức từ kỹ sư
lên kỹ sư chính
Lĩnh vực khoa học
và công nghệ
Sở Khoa học và
Công nghệ
PHẦN II. NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
1. Thủ tục Xét thăng hạng viên chức từ trợ lý nghiên cứu lên nghiên cứu viên.
a. Trình tự thực hiện
- Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Sở Khoa học và Công
nghệ lập danh sách viên chức có đủ tiêu chuẩn, điều kiện đăng ký dự xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp. Nộp hồ sơ xét thăng hạng về Sở KH&CN, bao gồm: Tờ trình
đề nghị xét thăng hạng; hồ sơ cá nhân viên chức đăng ký dự xét thăng hạng
- Đơn vị cử viên chức dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp chịu trách
nhiệm trước pháp luật về tiêu chuẩn, điều kiện của viên chức được cử tham dự xét
thăng hạng và lưu giữ, quản lý hồ sơ đăng ký dự xét thăng hạng của viên chức theo
quy định của pháp luật.
Bước 1: Tiếp nhận và xử lý hồ sơ
- Sở Khoa học và Công nghệ tổng hợp nhu cầu chỉ tiêu thăng hạng chức danh
nghề nghiệp và danh sách viên chức có đủ tiêu chuẩn, điều kiện đăng ký dự xét thăng
hạng chức danh nghề nghiệp (Mẫu số 05, 06 ban hành kèm theo Nghị định số
115/2020/NĐ-CP).
- Xây dựng Đề án tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp gửi
Sở Nội vụ thẩm định, trình UBND tỉnh phê duyệt chỉ tiêu xét thăng hạng chức
danh nghề nghiệp.
2
- Sau khi có quyết định phê duyệt chỉ tiêu xét thăng hạng của UBND tỉnh, Sở Khoa
học và Công nghệ thành lập Hội đồng và tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp:
Bước 2: Tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp:
Điều 32 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 16 Điều 1 Nghị
định số 85/2023/NĐ-CP quy định tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp viên chức:
- Được xếp loại chất lượng ở mức hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên trong năm
công tác liền kề trước năm dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp; có phẩm chất
chính trị, đạo đức nghề nghiệp tốt; không trong thời hạn xử lý kỷ luật; không trong
thời gian thực hiện các quy định liên quan đến kỷ luật theo quy định của Đảng và của
pháp luật;
- Có năng lực, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ để đảm nhận chức danh nghề
nghiệp ở hạng cao hơn liền kề hạng chức danh nghề nghiệp hiện giữ trong cùng lĩnh
vực nghề nghiệp;
- Đáp ứng yêu cầu về văn bằng, chứng chỉ và yêu cầu khác của tiêu chuẩn chức
danh nghề nghiệp dự xét thăng hạng;
- Đáp ứng yêu cầu về thời gian công tác tối thiểu giữ chức danh nghề nghiệp
hạng dưới liền kề theo yêu cầu của tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp xét thăng hạng,
trừ trường hợp xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp mà chức danh nghề nghiệp đó
theo quy định tại thời điểm xét không có hạng dưới liền kề.
Trường hợp viên chức trước khi được tuyển dụng, tiếp nhận đã có thời gian
công tác (không tính thời gian tập sự theo quy định tại khoản 2 Điều 21 Nghị định
này) theo đúng quy định của pháp luật, có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, làm việc ở
vị trí việc làm có yêu cầu về trình độ chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp (nếu có thời gian
công tác không liên tục mà chưa nhận trợ cấp bảo hiểm xã hội một lần thì được cộng
dồn) và thời gian đó được tính làm căn cứ xếp lương ở chức danh nghề nghiệp hiện
giữ thì được tính là tương đương với hạng chức danh nghề nghiệp hiện giữ.
Trường hợp tính thời gian tương đương thì phải có thời gian giữ chức danh
nghề nghiệp hạng dưới liền kề so với hạng chức danh nghề nghiệp dự xét ít nhất 12
tháng tính đến ngày hết thời hạn nộp hồ sơ đăng ký dự xét thăng hạng.
Bước 3: Thành lập Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp (Điều
38 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP)
- Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp do người đứng đầu cơ quan,
đơn vị có thẩm quyền tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp thành lập. Hội
đồng có 05 hoặc 07 thành viên, bao gồm:
+ Chủ tịch Hội đồng là người đứng đầu hoặc cấp phó của người đứng đầu cơ
quan, đơn vị có thẩm quyền tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp;
+ Phó Chủ tịch Hội đồng là người đứng đầu hoặc cấp phó của người đứng đầu
bộ phận tham mưu về tổ chức cán bộ của cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tổ chức xét
thăng hạng chức danh nghề nghiệp;
3
+ Các ủy viên Hội đồng là người có chuyên môn, nghiệp vụ liên quan đến việc
tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp do người đứng đầu cơ quan, đơn vị có
thẩm quyền tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp quyết định, trong đó có 01
ủy viên kiêm Thư ký Hội đồng.
- Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp làm việc theo nguyên tắc tập
thể, quyết định theo đa số; trường hợp biểu quyết ngang nhau thì thực hiện theo ý kiến
mà Chủ tịch Hội đồng đã biểu quyết. Hội đồng thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn sau:
+ Thông báo kế hoạch, thời gian, nội quy, hình thức, nội dung và địa điểm xét
thăng hạng chức danh nghề nghiệp;
+ Thành lập các bộ phận giúp việc: Ban thẩm định hồ sơ, Ban kiểm tra, sát
hạch. Trường hợp cần thiết, Chủ tịch Hội đồng thành lập Tổ thư ký giúp việc;
+ Tổ chức thu phí xét thăng hạng và sử dụng theo quy định.
+ Tổ chức xét hồ sơ, kiểm tra, sát hạch theo quy chế;
+ Báo cáo người đứng đầu cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tổ chức xét thăng
hạng chức danh nghề nghiệp công nhận kết quả kỳ xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp;
+ Giải quyết khiếu nại, tố cáo trong quá trình tổ chức kỳ xét thăng hạng chức
danh nghề nghiệp;
+ Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp tự giải thể sau khi hoàn
thành nhiệm vụ.
- Không bố trí những người có quan hệ là cha, mẹ, anh, chị, em ruột của người
dự xét thăng hạng hoặc của bên vợ (chồng) của người dự xét thăng hạng; vợ hoặc
chồng, con đẻ hoặc con nuôi của người dự xét thăng hạng hoặc những người đang
trong thời hạn xử lý kỷ luật hoặc đang thi hành quyết định kỷ luật làm thành viên Hội
đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, thành viên các bộ phận giúp việc của Hội
đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp.
Bước 4: Nội dung, hình thức xét thăng hạng (Điều 39 Nghị định số
115/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 19 Điều 1 Nghị định số 85/2023/NĐ-CP)
- Nội dung: Đánh giá việc đáp ứng các yêu cầu về tiêu chuẩn, điều kiện quy
định tại Điều 32 Nghị định này đối với viên chức dự xét thăng hạng.
- Hình thức: Thẩm định hồ sơ
Bước 5: Xác định viên chức trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng
- Viên chức trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng là người đáp ứng đủ tiêu
chuẩn, điều kiện theo quy định tại Điều 32 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP được sửa
đổi tại khoản 16 Điều 1, Nghị định 85/2023/NĐ-CP, được người đứng đầu cơ quan,
đơn vị tổ chức xét thăng hạng công nhận kết quả trúng tuyển kỳ xét thăng hạng.
- Trường hợp cơ quan, đơn vị có số lượng viên chức dự xét thăng hạng nhiều
hơn so với chỉ tiêu thăng hạng đã được phê duyệt thì việc xác định viên chức trúng
tuyển xét thăng hạng thực hiện theo thứ tự ưu tiên sau:
4
+ Viên chức có thành tích cao hơn trong hoạt động nghề nghiệp đã được cấp có
thẩm quyền công nhận;
+ Viên chức là nữ;
+ Viên chức là người dân tộc thiểu số;
+ Viên chức nhiều tuổi hơn (tính theo ngày, tháng, năm sinh);
+ Viên chức có thời gian công tác nhiều hơn.
- Trường hợp không xác định được người trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng
viên chức thì người đứng đầu cơ quan, đơn vị tổ chức xét thăng hạng có văn bản báo
cáo với người đứng đầu cơ quan, đơn vị quản lý viên chức và quyết định người trúng
tuyển theo ý kiến của người đứng đầu cơ quan, đơn vị quản lý viên chức.
Bước 6: Thông báo kết quả; bổ nhiệm và xếp lương chức danh nghề nghiệp
đối với viên chức trúng tuyển kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
- Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày hoàn thành việc thẩm định hồ sơ xét thăng
hạng và xác định danh sách người trúng tuyển, Chủ tịch Hội đồng xét thăng hạng có
văn bản báo cáo người đứng đầu cơ quan, đơn vị tổ chức xét thăng hạng phê duyệt kết
quả kỳ xét thăng hạng và danh sách viên chức trúng tuyển.
- Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày có quyết định phê duyệt kết quả
kỳ xét thăng hạng, Hội đồng xét thăng hạng có trách nhiệm thông báo bằng văn bản về
kết quả xét thăng hạng và danh sách viên chức trúng tuyển tới cơ quan, đơn vị có viên
chức dự xét thăng hạng; đồng thời thông báo công khai trên trang thông tin điện tử
hoặc Cổng Thông tin điện tử của cơ quan, đơn vị, tổ chức xét thăng hạng.
- Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được danh sách viên chức trúng tuyển
trong kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, người đứng đầu cơ quan có thẩm
quyền hoặc người được phân cấp, ủy quyền phải thực hiện việc bổ nhiệm và xếp lương
ở chức danh nghề nghiệp mới đối với viên chức trúng tuyển theo quy định.
Trường hợp viên chức đã trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng nhưng sau đó bị
xem xét xử lý kỷ luật hoặc bị kỷ luật hoặc bị khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử thì chưa
ra quyết định bổ nhiệm và xếp lương ở chức danh nghề nghiệp trúng tuyển. Khi hết
thời hạn xử lý kỷ luật mà không bị kỷ luật hoặc hết thời gian thi hành quyết định kỷ
luật hoặc sau khi có quyết định của cấp có thẩm quyền đối với trường hợp bị khởi tố,
điều tra, truy tố, xét xử thì căn cứ vào cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp đã
được phê duyệt tại thời điểm xem xét, quyết định bổ nhiệm, cấp có thẩm quyền quyết
định việc bổ nhiệm và xếp lương chức danh nghề nghiệp đối với viên chức trúng tuyển
trong kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp. Thời điểm hưởng lương mới, thời
gian xét nâng bậc lương lần sau, việc kéo dài thời gian nâng bậc lương (nếu có) thực
hiện theo quy định của pháp luật.
- Việc xếp lương ở chức danh nghề nghiệp mới bổ nhiệm thực hiện theo quy
định của pháp luật.
b. Cách thức thực hiện
- Trực tiếp tại bộ phận văn thư.
- Trực tuyến qua Hệ thống quản lý văn bản và điều hành tỉnh Quảng Nam
5
c. Thành phần, số lượng hồ sơ
* Thành phần hồ sơ
- Sơ yếu lý lịch viên chức theo quy định hiện hành được lập chậm nhất là 30
ngày trước thời hạn cuối cùng nộp hồ sơ dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, có
xác nhận của đơn vị sử dụng viên chức;
- Bản nhận xét, đánh giá của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập sử dụng
viên chức hoặc của người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền quản lý đơn vị sự nghiệp
công lập về các tiêu chuẩn, điều kiện đăng ký dự xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp của viên chức theo quy định;
- Bản sao các văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của chức danh nghề nghiệp xét
thăng hạng.
Trường hợp yêu cầu về ngoại ngữ ở hạng chức danh nghề nghiệp xét thăng
hạng không có sự thay đổi so với yêu cầu ở hạng chức danh nghề nghiệp đang giữ thì
không phải nộp chứng chỉ ngoại ngữ.
Trường hợp có một trong các văn bằng, chứng chỉ quy định tại khoản 3 Điều 9
Nghị định 85/2023/NĐ-CP thì được sử dụng thay thế chứng chỉ ngoại ngữ.
- Các yêu cầu khác theo quy định của tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp xét
thăng hạng.
* Số lượng hồ sơ: 01 bộ hồ sơ
d. Thời hạn giải quyết:
- Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày hoàn thành việc thẩm định hồ sơ xét thăng
hạng và xác định danh sách người trúng tuyển, Chủ tịch Hội đồng xét thăng hạng có
văn bản báo cáo người đứng đầu cơ quan, đơn vị tổ chức xét thăng hạng phê duyệt kết
quả kỳ xét thăng hạng và danh sách viên chức trúng tuyển.
- Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày có quyết định phê duyệt kết quả
kỳ xét thăng hạng, Hội đồng xét thăng hạng có trách nhiệm thông báo bằng văn bản về
kết quả xét thăng hạng và danh sách viên chức trúng tuyển tới cơ quan, đơn vị có viên
chức dự xét thăng hạng; đồng thời thông báo công khai trên trang thông tin điện tử
hoặc Cổng Thông tin điện tử của cơ quan, đơn vị, tổ chức xét thăng hạng.
- Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được danh sách viên chức trúng tuyển
trong kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, người đứng đầu cơ quan có thẩm
quyền hoặc người được phân cấp, ủy quyền phải thực hiện việc bổ nhiệm và xếp lương
ở chức danh nghề nghiệp mới đối với viên chức trúng tuyển theo quy định.
đ. Đối tượng thực hiện:Viên chức có nhu cầu xét thăng hạng viên chức từ trợ lý
nghiên cứu lên nghiên cứu viên
e. Cơ quan thực hiện
- Sở Khoa học và Công nghệ (đối với viên chức thuộc đơn vị sự nghiệp công
lập tự đảm bảo một phần chi thường xuyên và đơn vị sự nghiệp công lập do Nhà nước
đảm bảo chi thường xuyên)
6
- Đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo chi thường xuyên và chi đầu tư; đơn vị
sự nghiệp công lập tự đảm bảo chi thường xuyên.
g. Kết quả thực hiện
Quyết định bổ nhiệm và xếp lương chức danh nghề nghiệp mới đối với viên
chức trúng tuyển
h. Lệ phí
Theo quy định tại Điều 4 Thông tư số 92/2021/TT-BTC ngày 28/10/2021 của
Bộ Tài chính Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí tuyển dụng,
dự thi nâng ngạch, thăng hạng công chức, viên chức.
Thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức hạng II, hạng III, hạng IV:
- Dưới 100 thí sinh: 700.000đ/thí sinh/lần
- Từ 100 đến 500 thí sinh: 600.000đ/thí sinh/lần
- Từ 500 thí sinh trở lên: 500.000đ/thí sinh/lần
i. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai
- Báo cáo số lượng, cơ cấu chức danh nghề nghiệp viên chức hiện có và đề nghị
số lượng chỉ tiêu thăng hạng chức danh nghề nghiệp của từng chức danh viên chức -
Mẫu số 05
- Danh sách viên chức có đủ các tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp- Mẫu số 06
k. Yêu cầu điều kiện thực hiện
Viên chức được đăng ký dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp trợ lý
nghiên cứu lên nghiên cứu viên khi đáp ứng đủ các tiêu chuẩn, điều kiện sau:
- Đơn vị sự nghiệp công lập có nhu cầu (căn cứ vào Đề án vị trí việc làm của
đơn vị sự nghiệp công lập đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt).
- Được xếp loại chất lượng ở mức hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên trong năm
công tác liền kề trước năm dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp; có phẩm chất
chính trị, đạo đức nghề nghiệp tốt; không trong thời hạn xử lý kỷ luật; không trong
thời gian thực hiện các quy định liên quan đến kỷ luật theo quy định của Đảng và của
pháp luật.
- Hiện đang giữ chức danh nghề nghiệp trợ lý nghiên cứu (hạng IV, mã số:
V.05.01.04) và có trình độ đào tạo, bồi dường; năng lực, trình độ chuyên môn, nghiệp
vụ để đảm nhận vị trí việc làm tương ứng với chức danh nghề nghiệp nghiên cứu viên
(hạng III - Mã số: V.05.01.03), gồm các yêu cầu:
+ Yêu cầu về trình độ đào tạo, bồi dưỡng:
Có trình độ đại học trở lên phù hợp với lĩnh vực nghiên cứu;
Có chứng chỉ bồi dưỡng chức danh nghiên cứu khoa học.
+ Yêu cầu về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ:
7
Nắm được chủ trương, đường lối, chính sách phát triển kinh tế - xã hội, phát
triển khoa học và công nghệ của Đảng và Nhà nước; tình hình kinh tế - xã hội nói
chung và các yêu cầu đòi hỏi của thực tiễn đối với lĩnh vực nghiên cứu; những thành
tựu và xu hướng phát triển khoa học và công nghệ, những tiến bộ khoa học và công
nghệ quan trọng trong nước và trên thế giới liên quan đến lĩnh vực nghiên cứu; nội
dung quản lý, phương pháp triển khai nghiên cứu, xử lý thông tin, đánh giá kết quả
nghiên cứu khoa học và công nghệ;
Nắm vững cách thức sử dụng, vận hành, bảo quản thiết bị, vật tư dùng trong
nghiên cứu và các quy định an toàn lao động, vệ sinh lao động có liên quan;
Có khả năng nghiên cứu và triển khai ứng dụng kết quả nghiên cứu vào thực
tiễn; có khả năng tổ chức và kết nối các nhà nghiên cứu có năng lực để thực hiện
nhiệm vụ của một nhiệm vụ khoa học và công nghệ cụ thể; có khả năng xây dựng và
trình bày các báo cáo nghiên cứu khoa học được giao, tham gia các hội nghị, hội thảo
khoa học thuộc lĩnh vực nghiên cứu;
Có năng lực chủ trì thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp cơ sở và
tham gia thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ khác. Trong thời gian giữ chức
danh nghiên cứu viên, chủ nhiệm ít nhất 01 nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp cơ sở
được nghiệm thu ở mức đạt trở lên và là tác giả của ít nhất 01 bài báo khoa học công
bố trên tạp chí khoa học trong nước có uy tín;
Có kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản và sử dụng được ngoại ngữ
hoặc sử dụng được tiếng dân tộc thiểu số đối với viên chức công tác ở vùng dân tộc
thiểu số theo yêu cầu của vị trí việc làm.
Viên chức thăng hạng từ trợ lý nghiên cứu (hạng IV) lên nghiên cứu viên (hạng
III) phải có thời gian giữ chức danh trợ lý nghiên cứu (hạng IV) hoặc tương đương tối
thiểu đủ 03 năm. Trường hợp có thời gian tương đương thì phải có ít nhất 01 năm (đủ
12 tháng) giữ chức danh trợ lý nghiên cứu (hạng IV) tính đến ngày hết thời hạn nộp hồ
sơ đăng ký xét thăng hạng.
l. Căn cứ pháp lý
- Luật Viên chức; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công
chức và Luật Viên chức;
- Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ về tuyển dụng,
sử dụng và quản lý viên chức;
- Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07/12/2023 sửa đổi, bổ sung một số điều
của Nghị định số 115/2020/NĐ-CP;
- Thông tư liên tịch số 24/2014/TTLT-BKHCN-BNV ngày 01/10/2014 của Bộ
trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ và Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định mã số và tiêu
chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành khoa học và công nghệ;
- Thông tư số 14/2022/TT-BKHCN ngày 11/10/2022 của Bộ trưởng Bộ Khoa
học và Công nghệ sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư liên tịch số
24/2014/TTLT-BKHCN-BNV ngày 01 tháng 10 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Khoa
học và Công nghệ và Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định mã số và tiêu chuẩn chức danh
nghề nghiệp viên chức chuyên ngành khoa học và công nghệ đã được sửa đổi, bổ sung
8
một số điều theo Thông tư số 01/2020/TT-BKHCN ngày 20 tháng 01 năm 2020 của
Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ;
- Thông tư 92/2021/TT-BTC ngày 28/10/2021 của Bộ Tài chính về quy định
mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí tuyển dụng, dự thi nâng ngạch, thăng
hạng công chức, viên chức;
- Quyết định số 29/2024/QĐ-UBND ngày 21/10/2024 của UBND tỉnh về ban
hành Quy định về phân cấp tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức, người làm việc
trong đơn vị sự nghiệp công lập và các hội trên địa bàn tỉnh Quảng Nam.
11
2. Thủ tục xét thăng hạng viên chức từ nghiên cứu viên lên nghiên cứu viên chính
a. Trình tự thực hiện
- Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Sở Khoa học và Công
nghệ lập danh sách viên chức có đủ tiêu chuẩn, điều kiện đăng ký dự xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp. Nộp hồ sơ xét thăng hạng về Sở KH&CN, bao gồm: Tờ trình
đề nghị xét thăng hạng; hồ sơ cá nhân viên chức đăng ký dự xét thăng hạng
- Đơn vị cử viên chức dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp chịu trách
nhiệm trước pháp luật về tiêu chuẩn, điều kiện của viên chức được cử tham dự xét
thăng hạng và lưu giữ, quản lý hồ sơ đăng ký dự xét thăng hạng của viên chức theo
quy định của pháp luật.
Bước 1: Tiếp nhận và xử lý hồ sơ
- Sở Khoa học và Công nghệ tổng hợp nhu cầu chỉ tiêu thăng hạng chức danh
nghề nghiệp và danh sách viên chức có đủ tiêu chuẩn, điều kiện đăng ký dự xét thăng
hạng chức danh nghề nghiệp (Mẫu số 05, 06 ban hành kèm theo Nghị định số
115/2020/NĐ-CP).
- Xây dựng Đề án tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp gửi Sở Nội vụ thẩm
định, trình UBND tỉnh phê duyệt chỉ tiêu xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp.
- Sau khi có quyết định phê duyệt chỉ tiêu xét thăng hạng của UBND tỉnh, Sở Khoa
học và Công nghệ thành lập Hội đồng và tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp:
Bước 2: Tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
Điều 32 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 16 Điều 1 Nghị
định số 85/2023/NĐ-CP quy định tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp viên chức:
- Được xếp loại chất lượng ở mức hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên trong năm
công tác liền kề trước năm dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp; có phẩm chất
chính trị, đạo đức nghề nghiệp tốt; không trong thời hạn xử lý kỷ luật; không trong
thời gian thực hiện các quy định liên quan đến kỷ luật theo quy định của Đảng và của
pháp luật;
- Có năng lực, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ để đảm nhận chức danh nghề
nghiệp ở hạng cao hơn liền kề hạng chức danh nghề nghiệp hiện giữ trong cùng lĩnh
vực nghề nghiệp;
- Đáp ứng yêu cầu về văn bằng, chứng chỉ và yêu cầu khác của tiêu chuẩn chức
danh nghề nghiệp dự xét thăng hạng;
- Đáp ứng yêu cầu về thời gian công tác tối thiểu giữ chức danh nghề nghiệp
hạng dưới liền kề theo yêu cầu của tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp xét thăng hạng.
Trường hợp viên chức trước khi được tuyển dụng, tiếp nhận đã có thời gian
công tác (không tính thời gian tập sự theo quy định tại khoản 2 Điều 21 Nghị định
này) theo đúng quy định của pháp luật, có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, làm việc ở
vị trí việc làm có yêu cầu về trình độ chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp (nếu có thời gian
công tác không liên tục mà chưa nhận trợ cấp bảo hiểm xã hội một lần thì được cộng
12
dồn) và thời gian đó được tính làm căn cứ xếp lương ở chức danh nghề nghiệp hiện
giữ thì được tính là tương đương với hạng chức danh nghề nghiệp hiện giữ.
Trường hợp tính thời gian tương đương thì phải có thời gian giữ chức danh
nghề nghiệp hạng dưới liền kề so với hạng chức danh nghề nghiệp dự xét ít nhất 12
tháng tính đến ngày hết thời hạn nộp hồ sơ đăng ký dự xét thăng hạng.
Bước 3: Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp (Điều 38 Nghị định
số 115/2020/NĐ-CP)
- Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp do người đứng đầu cơ quan,
đơn vị có thẩm quyền tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp thành lập. Hội
đồng có 05 hoặc 07 thành viên, bao gồm:
+ Chủ tịch Hội đồng là người đứng đầu hoặc cấp phó của người đứng đầu cơ
quan, đơn vị có thẩm quyền tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp;
+ Phó Chủ tịch Hội đồng là người đứng đầu hoặc cấp phó của người đứng đầu
bộ phận tham mưu về tổ chức cán bộ của cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tổ chức xét
thăng hạng chức danh nghề nghiệp;
+ Các ủy viên Hội đồng là người có chuyên môn, nghiệp vụ liên quan đến việc
tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp do người đứng đầu cơ quan, đơn vị có
thẩm quyền tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp quyết định, trong đó có 01
ủy viên kiêm Thư ký Hội đồng.
- Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp làm việc theo nguyên tắc tập
thể, quyết định theo đa số; trường hợp biểu quyết ngang nhau thì thực hiện theo ý kiến
mà Chủ tịch Hội đồng đã biểu quyết. Hội đồng thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn sau:
+ Thông báo kế hoạch, thời gian, nội quy, hình thức, nội dung và địa điểm xét
thăng hạng chức danh nghề nghiệp;
+ Thành lập các bộ phận giúp việc: Ban thẩm định hồ sơ, Ban kiểm tra, sát
hạch. Trường hợp cần thiết, Chủ tịch Hội đồng thành lập Tổ thư ký giúp việc;
+ Tổ chức thu phí xét thăng hạng và sử dụng theo quy định;
+ Tổ chức xét hồ sơ, kiểm tra, sát hạch theo quy chế;
+ Báo cáo người đứng đầu cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tổ chức xét thăng
hạng chức danh nghề nghiệp công nhận kết quả kỳ xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp;
+ Giải quyết khiếu nại, tố cáo trong quá trình tổ chức kỳ xét thăng hạng chức
danh nghề nghiệp;
+ Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp tự giải thể sau khi hoàn
thành nhiệm vụ.
- Không bố trí những người có quan hệ là cha, mẹ, anh, chị, em ruột của người
dự xét thăng hạng hoặc của bên vợ (chồng) của người dự xét thăng hạng; vợ hoặc
chồng, con đẻ hoặc con nuôi của người dự xét thăng hạng hoặc những người đang
trong thời hạn xử lý kỷ luật hoặc đang thi hành quyết định kỷ luật làm thành viên Hội
13
đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, thành viên các bộ phận giúp việc của Hội
đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp.
Bước 4: Nội dung, hình thức xét thăng hạng (Điều 39 Nghị định số
115/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 19 Điều 1 Nghị định số 85/2023/NĐ-CP)
- Nội dung: Đánh giá việc đáp ứng các yêu cầu về tiêu chuẩn, điều kiện quy
định tại Điều 32 Nghị định này đối với viên chức dự xét thăng hạng.
- Hình thức: Thẩm định hồ sơ
Bước 5: Xác định viên chức trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng
- Viên chức trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng là người đáp ứng đủ tiêu
chuẩn, điều kiện theo quy định tại Điều 32 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP được sửa
đổi tại khoản 16 Điều 1, Nghị định 85/2023/NĐ-CP, được người đứng đầu cơ quan,
đơn vị tổ chức xét thăng hạng công nhận kết quả trúng tuyển kỳ xét thăng hạng.
- Trường hợp cơ quan, đơn vị có số lượng viên chức dự xét thăng hạng nhiều
hơn so với chỉ tiêu thăng hạng đã được phê duyệt thì việc xác định viên chức trúng
tuyển xét thăng hạng thực hiện theo thứ tự ưu tiên sau:
+ Viên chức có thành tích cao hơn trong hoạt động nghề nghiệp đã được cấp có
thẩm quyền công nhận;
+ Viên chức là nữ;
+ Viên chức là người dân tộc thiểu số;
+ Viên chức nhiều tuổi hơn (tính theo ngày, tháng, năm sinh);
+ Viên chức có thời gian công tác nhiều hơn.
- Trường hợp không xác định được người trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng
viên chức thì người đứng đầu cơ quan, đơn vị tổ chức xét thăng hạng có văn bản báo
cáo với người đứng đầu cơ quan, đơn vị quản lý viên chức và quyết định người trúng
tuyển theo ý kiến của người đứng đầu cơ quan, đơn vị quản lý viên chức.
Bước 6: Thông báo kết quả xét tuyển; Bổ nhiệm và xếp lương chức danh
nghề nghiệp đối với viên chức trúng tuyển kỳ xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp
- Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày hoàn thành việc thẩm định hồ sơ xét thăng
hạng và xác định danh sách người trúng tuyển, Chủ tịch Hội đồng xét thăng hạng có
văn bản báo cáo người đứng đầu cơ quan, đơn vị tổ chức xét thăng hạng phê duyệt kết
quả kỳ xét thăng hạng và danh sách viên chức trúng tuyển.
- Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày có quyết định phê duyệt kết quả
kỳ xét thăng hạng, Hội đồng xét thăng hạng có trách nhiệm thông báo bằng văn bản về
kết quả xét thăng hạng và danh sách viên chức trúng tuyển tới cơ quan, đơn vị có viên
chức dự xét thăng hạng; đồng thời thông báo công khai trên trang thông tin điện tử
hoặc Cổng Thông tin điện tử của cơ quan, đơn vị, tổ chức xét thăng hạng.
- Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được danh sách viên chức trúng
tuyển trong kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, người đứng đầu cơ quan có
14
thẩm quyền hoặc người được phân cấp, ủy quyền phải thực hiện việc bổ nhiệm và xếp
lương ở chức danh nghề nghiệp mới đối với viên chức trúng tuyển theo quy định.
Trường hợp viên chức đã trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng nhưng sau đó bị
xem xét xử lý kỷ luật hoặc bị kỷ luật hoặc bị khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử thì chưa
ra quyết định bổ nhiệm và xếp lương ở chức danh nghề nghiệp trúng tuyển. Khi hết
thời hạn xử lý kỷ luật mà không bị kỷ luật hoặc hết thời gian thi hành quyết định kỷ
luật hoặc sau khi có quyết định của cấp có thẩm quyền đối với trường hợp bị khởi tố,
điều tra, truy tố, xét xử thì căn cứ vào cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp đã
được phê duyệt tại thời điểm xem xét, quyết định bổ nhiệm, cấp có thẩm quyền quyết
định việc bổ nhiệm và xếp lương chức danh nghề nghiệp đối với viên chức trúng tuyển
trong kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp. Thời điểm hưởng lương mới, thời
gian xét nâng bậc lương lần sau, việc kéo dài thời gian nâng bậc lương (nếu có) thực
hiện theo quy định của pháp luật.
- Việc xếp lương ở chức danh nghề nghiệp mới bổ nhiệm thực hiện theo quy
định của pháp luật.
b. Cách thức thực hiện
- Trực tiếp tại bộ phận văn thư.
- Trực tuyến qua Hệ thống quản lý văn bản và điều hành tỉnh Quảng Nam.
c. Thành phần, số lượng hồ sơ
* Thành phần hồ sơ:
- Sơ yếu lý lịch viên chức theo quy định hiện hành được lập chậm nhất là 30
ngày trước thời hạn cuối cùng nộp hồ sơ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, có
xác nhận của cơ quan, đơn vị sử dụng viên chức;
- Bản nhận xét, đánh giá của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập sử dụng
viên chức hoặc của người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền quản lý đơn vị sự nghiệp
công lập về các tiêu chuẩn, điều kiện đăng ký xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
của viên chức theo quy định;
- Bản sao các văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của chức danh nghề nghiệp xét
thăng hạng. Trường hợp yêu cầu về ngoại ngữ ở hạng chức danh nghề nghiệp xét
thăng hạng không có sự thay đổi so với yêu cầu ở hạng chức danh nghề nghiệp đang
giữ thì không phải nộp chứng chỉ ngoại ngữ.
Trường hợp có một trong các văn bằng, chứng chỉ quy định tại khoản 3 Điều 9
Nghị định 85/2023/NĐ-CP thì được sử dụng thay thế chứng chỉ ngoại ngữ.
- Các yêu cầu khác theo quy định của tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp xét
thăng hạng.
* Số lượng hồ sơ: 01 bộ hồ sơ.
d. Thời hạn giải quyết
- Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày hoàn thành việc thẩm định hồ sơ xét thăng
hạng và xác định danh sách người trúng tuyển, Chủ tịch Hội đồng xét thăng hạng có
15
văn bản báo cáo người đứng đầu cơ quan, đơn vị tổ chức xét thăng hạng phê duyệt kết
quả kỳ xét thăng hạng và danh sách viên chức trúng tuyển.
- Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày có quyết định phê duyệt kết quả
kỳ xét thăng hạng, Hội đồng xét thăng hạng có trách nhiệm thông báo bằng văn bản về
kết quả xét thăng hạng và danh sách viên chức trúng tuyển tới cơ quan, đơn vị có viên
chức dự xét thăng hạng; đồng thời thông báo công khai trên trang thông tin điện tử
hoặc Cổng Thông tin điện tử của cơ quan, đơn vị, tổ chức xét thăng hạng.
- Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được danh sách viên chức trúng
tuyển trong kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, người đứng đầu cơ quan có
thẩm quyền hoặc người được phân cấp, ủy quyền phải thực hiện việc bổ nhiệm và xếp
lương ở chức danh nghề nghiệp mới đối với viên chức trúng tuyển theo quy định.
đ. Đối tượng thực hiện
Viên chức có nhu cầu xét thăng hạng viên chức từ nghiên cứu viên lên nghiên
cứu viên chính.
e. Cơ quan giải quyết
- Sở Khoa học và Công nghệ (đối với viên chức thuộc đơn vị sự nghiệp công
lập tự đảm bảo một phần chi thường xuyên và đơn vị sự nghiệp công lập do Nhà nước
đảm bảo chi thường xuyên)
- Đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo chi thường xuyên và chi đầu tư; đơn vị
sự nghiệp công lập tự đảm bảo chi thường xuyên.
g. Kết quả thực hiện: Quyết định bổ nhiệm và xếp lương chức danh nghề
nghiệp mới đối với viên chức trúng tuyển.
h. Lệ phí
Theo quy định tại Điều 4 Thông tư số 92/2021/TT-BTC ngày 28/10/2021 của
Bộ Tài chính Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí tuyển dụng,
dự thi nâng ngạch, thăng hạng công chức, viên chức.
Thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức hạng II, hạng III, hạng IV: -
Dưới 100 thí sinh: 700.000đ/thí sinh/lần
- Từ 100 đến 500 thí sinh: 600.000đ/thí sinh/lần
- Từ 500 thí sinh trở lên: 500.000đ/thí sinh/lần
i. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai
- Báo cáo số lượng, cơ cấu chức danh nghề nghiệp viên chức hiện có và đề nghị
số lượng chỉ tiêu thăng hạng chức danh nghề nghiệp của từng chức danh viên chức -
Mẫu số 05
- Danh sách viên chức có đủ các tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp- Mẫu số 06
k. Yêu cầu, điều kiện thực hiện
Viên chức được đăng ký dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp nghiên cứu
viên lên nghiên cứu viên chính khi đáp ứng đủ các tiêu chuẩn, điều kiện sau:
16
- Đơn vị sự nghiệp công lập có nhu cầu (căn cứ vào Đề án vị trí việc làm của
đơn vị sự nghiệp công lập đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt).
- Được xếp loại chất lượng ở mức hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên trong năm
công tác liền kề trước năm dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp; có phẩm chất
chính trị, đạo đức nghề nghiệp tốt; không trong thời hạn xử lý kỷ luật; không trong
thời gian thực hiện các quy định liên quan đến kỷ luật theo quy định của Đảng và của
pháp luật.
- Hiện đang giữ chức danh nghề nghiệp nghiên cứu viên (hạng III - Mã số:
V.05.01.03) và có trình độ đào tạo, bồi dưỡng; năng lực, trình độ chuyên môn, nghiệp
vụ để đảm nhận vị trí việc làm tương ứng với chức danh nghề nghiệp nghiên cứu viên
chính (hạng II - Mã số: V.05.01.02) theo quy định tại Điều 5 Thông tư 24/2014/TTLT-
BKHCN-BNV ngày 01/10/2024 (theo quy định tại Thông tư liên tịch số
24/2014/TTLT-BKHCN-BNV của Bộ Khoa học và Công nghệ và Bộ Nội vụ; Thông tư
số 14/2022/TT-BKHCN của Bộ Khoa học và Công nghệ), gồm các yêu cầu:
+ Yêu cầu về trình độ đào tạo, bồi dưỡng:
Có trình độ thạc sĩ trở lên phù hợp với lĩnh vực nghiên cứu;
Có chứng chỉ bồi dưỡng chức danh nghiên cứu khoa học.
+ Yêu cầu về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ:
Nắm được chủ trương, đường lối, chính sách phát triển kinh tế - xã hội, phát
triển khoa học và công nghệ của Đảng và Nhà nước, thành tựu và xu hướng phát triển
khoa học và công nghệ, những tiến bộ khoa học và công nghệ quan trọng trong nước
và trên thế giới liên quan đến lĩnh vực nghiên cứu; nắm vững nội dung quản lý,
phương pháp nghiên cứu, xử lý thông tin, đánh giá kết quả nghiên cứu khoa học và
công nghệ;
Nắm vững và có khả năng vận dụng thành thạo các lý thuyết và phương pháp
nghiên cứu khoa học; có kiến thức chuyên sâu về chuyên ngành phù hợp với nhiệm vụ
được giao và kiến thức cơ sở về một số chuyên ngành có liên quan;
Có khả năng đề xuất và xác định hướng nghiên cứu về một vấn đề khoa học và
công nghệ. Có tư duy độc lập, sáng tạo, khả năng tiếp thu, nghiên cứu và triển khai
ứng dụng kết quả nghiên cứu vào thực tiễn. Có khả năng tập hợp các cán bộ nghiên
cứu và tổ chức thực hiện nhiệm vụ và giải quyết các vấn đề nảy sinh từ thực tiễn; khả
năng tổng kết thực tiễn, xây dựng và trình bày các báo cáo nghiên cứu khoa học trong
các hội nghị, hội thảo khoa học chuyên ngành cấp bộ, ngành; có khả năng tổ chức các
sinh hoạt học thuật trong nước và tham gia các sinh hoạt học thuật quốc tế;
Có năng lực chủ trì thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp bộ, cấp tỉnh
và chủ trì, tham gia thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ khác.
Đã chủ nhiệm ít nhất 01 nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp bộ, cấp tỉnh
(hoặc chủ nhiệm ít nhất 03 nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp cơ sở) được nghiệm
thu ở mức đạt trở lên và tham gia ít nhất 01 nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp bộ,
cấp tỉnh được nghiệm thu ở mức đạt trở lên; hoặc tham gia nhóm tác giả của ít nhất 01
sách chuyên khảo và là tác giả chính của ít nhất 01 bài báo khoa học được công bố trên
tạp chí quốc tế có uy tín.
17
Viên chức dự thi thăng hạng chức danh nghiên cứu viên chính (hạng II) thì
trong thời gian giữ hạng chức danh nghiên cứu viên (hạng III) hoặc tương đương phải
đạt kết quả khoa học và công nghệ quy định tại điểm d khoản 3 Điều này hoặc phải đạt
ít nhất 03 điểm quy đổi từ kết quả hoạt động chuyên môn, trong đó có ít nhất 01 điểm
được quy đổi từ kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ từ cấp cơ sở trở
lên hoặc công bố bài báo trên tạp chí khoa học quốc tế có uy tín và ít nhất 01 điểm
được thực hiện trong hai năm cuối tính đến ngày hết hạn nộp hồ sơ thi thăng hạng
nghiên cứu viên chính (hạng II).; Có kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản và
sử dụng được ngoại ngữ hoặc sử dụng được tiếng dân tộc thiểu số đối với viên chức
công tác ở vùng dân tộc thiểu số theo yêu cầu của vị trí việc làm;
Có kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản và sử dụng được ngoại ngữ
hoặc sử dụng được tiếng dân tộc thiểu số đối với viên chức công tác ở vùng dân tộc
thiểu số theo yêu cầu của vị trí việc làm;
Viên chức thăng hạng từ nghiên cứu viên (hạng III) lên nghiên cứu viên chính
(hạng II) phải có thời gian giữ chức danh nghiên cứu viên (hạng III) hoặc tương đương
tối thiểu đủ 09 năm. Trường hợp có thời gian tương đương thì phải có ít nhất 01 năm
(đủ 12 tháng) giữ chức danh nghiên cứu viên (hạng III) tính đến ngày hết thời hạn nộp
hồ sơ đăng ký dự thi hoặc xét thăng hạng.
l. Căn cứ pháp lý
- Luật Viên chức; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công
chức và Luật Viên chức;
- Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ về tuyển dụng,
sử dụng và quản lý viên chức;
- Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07/12/2023 sửa đổi, bổ sung một số điều
của Nghị định số 115/2020/NĐ-CP;
- Thông tư liên tịch số 24/2014/TTLT-BKHCN-BNV ngày 01/10/2014 của Bộ
trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ và Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định mã số và tiêu
chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành khoa học và công nghệ;
- Thông tư số 14/2022/TT-BKHCN ngày 11/10/2022 của Bộ trưởng Bộ Khoa
học và Công nghệ sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư liên tịch số
24/2014/TTLT-BKHCN-BNV ngày 01 tháng 10 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Khoa
học và Công nghệ và Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định mã số và tiêu chuẩn chức danh
nghề nghiệp viên chức chuyên ngành khoa học và công nghệ đã được sửa đổi, bổ sung
một số điều theo Thông tư số 01/2020/TT-BKHCN ngày 20 tháng 01 năm 2020 của
Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ.
- Thông tư 92/2021/TT-BTC ngày 28/10/2021 của Bộ Tài chính về quy định
mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí tuyển dụng, dự thi nâng ngạch, thăng
hạng công chức, viên chức;
- Quyết định số 29/2024/QĐ-UBND ngày 21/10/2024 của UBND tỉnh về ban
hành Quy định về phân cấp tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức, người làm việc
trong đơn vị sự nghiệp công lập và các hội trên địa bàn tỉnh Quảng Nam.
20
3. Thủ tục xét thăng hạng viên chức từ kỹ thuật viên lên kỹ sư
a. Trình tự thực hiện
- Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Sở Khoa học và Công
nghệ lập danh sách viên chức có đủ tiêu chuẩn, điều kiện đăng ký dự xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp. Nộp hồ sơ xét thăng hạng về Sở KH&CN, bao gồm: Tờ trình
đề nghị xét thăng hạng; hồ sơ cá nhân viên chức đăng ký dự xét thăng hạng
- Đơn vị cử viên chức dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp chịu trách
nhiệm trước pháp luật về tiêu chuẩn, điều kiện của viên chức được cử tham dự xét
thăng hạng và lưu giữ, quản lý hồ sơ đăng ký dự xét thăng hạng của viên chức theo
quy định của pháp luật.
Bước 1: Tiếp nhận và xử lý hồ sơ
- Sở Khoa học và Công nghệ tổng hợp nhu cầu chỉ tiêu thăng hạng chức danh
nghề nghiệp và danh sách viên chức có đủ tiêu chuẩn, điều kiện đăng ký dự xét thăng
hạng chức danh nghề nghiệp (Mẫu số 05, 06 ban hành kèm theo Nghị định số
115/2020/NĐ-CP).
- Xây dựng Đề án tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp gửi Sở Nội
vụ thẩm định, trình UBND tỉnh phê duyệt chỉ tiêu xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp.
- Sau khi có quyết định phê duyệt chỉ tiêu xét thăng hạng của UBND tỉnh, Sở
Khoa học và Công nghệ thành lập Hội đồng và tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp:
Bước 2: Tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
Điều 32 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 16 Điều 1 Nghị
định số 85/2023/NĐ-CP quy định tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp viên chức:
- Được xếp loại chất lượng ở mức hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên trong năm
công tác liền kề trước năm dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp; có phẩm chất
chính trị, đạo đức nghề nghiệp tốt; không trong thời hạn xử lý kỷ luật; không trong
thời gian thực hiện các quy định liên quan đến kỷ luật theo quy định của Đảng và của
pháp luật;
- Có năng lực, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ để đảm nhận chức danh nghề
nghiệp ở hạng cao hơn liền kề hạng chức danh nghề nghiệp hiện giữ trong cùng lĩnh
vực nghề nghiệp;
- Đáp ứng yêu cầu về văn bằng, chứng chỉ và yêu cầu khác của tiêu chuẩn chức
danh nghề nghiệp dự xét thăng hạng;
- Đáp ứng yêu cầu về thời gian công tác tối thiểu giữ chức danh nghề nghiệp
hạng dưới liền kề theo yêu cầu của tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp xét thăng hạng,
trừ trường hợp xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp mà chức danh nghề nghiệp đó
theo quy định tại thời điểm xét không có hạng dưới liền kề.
Trường hợp viên chức trước khi được tuyển dụng, tiếp nhận đã có thời gian
công tác (không tính thời gian tập sự theo quy định tại khoản 2 Điều 21 Nghị định
21
này) theo đúng quy định của pháp luật, có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, làm việc ở
vị trí việc làm có yêu cầu về trình độ chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp (nếu có thời gian
công tác không liên tục mà chưa nhận trợ cấp bảo hiểm xã hội một lần thì được cộng
dồn) và thời gian đó được tính làm căn cứ xếp lương ở chức danh nghề nghiệp hiện
giữ thì được tính là tương đương với hạng chức danh nghề nghiệp hiện giữ.
Trường hợp tính thời gian tương đương thì phải có thời gian giữ chức danh
nghề nghiệp hạng dưới liền kề so với hạng chức danh nghề nghiệp dự xét ít nhất 12
tháng tính đến ngày hết thời hạn nộp hồ sơ đăng ký dự xét thăng hạng.
Bước 3: Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp (điều 38 Nghị định
115/2020/NĐ-CP)
- Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp do người đứng đầu cơ quan,
đơn vị có thẩm quyền tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp thành lập. Hội
đồng có 05 hoặc 07 thành viên, bao gồm:
Chủ tịch Hội đồng là người đứng đầu hoặc cấp phó của người đứng đầu cơ quan, đơn
vị có thẩm quyền tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp;
+ Phó Chủ tịch Hội đồng là người đứng đầu hoặc cấp phó của người đứng đầu
bộ phận tham mưu về tổ chức cán bộ của cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tổ chức xét
thăng hạng chức danh nghề nghiệp;
+ Các ủy viên Hội đồng là người có chuyên môn, nghiệp vụ liên quan đến việc
tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp do người đứng đầu cơ quan, đơn vị có
thẩm quyền tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp quyết định, trong đó có 01
ủy viên kiêm Thư ký Hội đồng.
- Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp làm việc theo nguyên tắc tập
thể, quyết định theo đa số; trường hợp biểu quyết ngang nhau thì thực hiện theo ý kiến
mà Chủ tịch Hội đồng đã biểu quyết. Hội đồng thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn sau:
+ Thông báo kế hoạch, thời gian, nội quy, hình thức, nội dung và địa điểm xét
thăng hạng chức danh nghề nghiệp;
+ Thành lập các bộ phận giúp việc: Ban thẩm định hồ sơ, Ban kiểm tra, sát
hạch. Trường hợp cần thiết, Chủ tịch Hội đồng thành lập Tổ thư ký giúp việc;
+ Tổ chức thu phí xét thăng hạng và sử dụng theo quy định;
+ Tổ chức xét hồ sơ, kiểm tra, sát hạch theo quy chế;
+ Báo cáo người đứng đầu cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tổ chức xét thăng
hạng chức danh nghề nghiệp công nhận kết quả kỳ xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp;
+ Giải quyết khiếu nại, tố cáo trong quá trình tổ chức kỳ xét thăng hạng chức
danh nghề nghiệp;
+ Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp tự giải thể sau khi hoàn
thành nhiệm vụ.
- Không bố trí những người có quan hệ là cha, mẹ, anh, chị, em ruột của người
xét thăng hạng hoặc của bên vợ (chồng) của người xét thăng hạng; vợ hoặc chồng, con
22
đẻ hoặc con nuôi của người xét thăng hạng hoặc những người đang trong thời hạn xử
lý kỷ luật hoặc đang thi hành quyết định kỷ luật làm thành viên Hội đồng xét thăng
hạng chức danh nghề nghiệp, thành viên các bộ phận giúp việc của Hội đồng xét thăng
hạng chức danh nghề nghiệp.
Bước 4: Nội dung, hình thức xét thăng hạng (Điều 39 Nghị định số
115/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 19 Điều 1 Nghị định số 85/2023/NĐ-CP)
- Nội dung: Đánh giá việc đáp ứng các yêu cầu về tiêu chuẩn, điều kiện quy
định tại Điều 32 Nghị định này đối với viên chức dự xét thăng hạng.
- Hình thức: Thẩm định hồ sơ
Bước 5: Xác định viên chức trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng
- Viên chức trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng là người đáp ứng đủ tiêu
chuẩn, điều kiện theo quy định tại Điều 32 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP , được
người đứng đầu cơ quan, đơn vị tổ chức xét thăng hạng công nhận kết quả trúng tuyển
kỳ xét thăng hạng.
- Trường hợp cơ quan, đơn vị có số lượng viên chức dự xét thăng hạng nhiều
hơn so với chỉ tiêu thăng hạng đã được phê duyệt thì việc xác định viên chức trúng
tuyển xét thăng hạng thực hiện theo thứ tự ưu tiên sau:
+ Viên chức có thành tích cao hơn trong hoạt động nghề nghiệp đã được cấp có
thẩm quyền công nhận;
+ Viên chức là nữ;
+ Viên chức là người dân tộc thiểu số;
+ Viên chức nhiều tuổi hơn (tính theo ngày, tháng, năm sinh);
+ Viên chức có thời gian công tác nhiều hơn.
- Trường hợp không xác định được người trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng
viên chức thì người đứng đầu cơ quan, đơn vị tổ chức xét thăng hạng có văn bản báo
cáo với người đứng đầu cơ quan, đơn vị quản lý viên chức và quyết định người trúng
tuyển theo ý kiến của người đứng đầu cơ quan, đơn vị quản lý viên chức.
Bước 6: Thông báo kết quả xét tuyển; bổ nhiệm và xếp lương chức danh
nghề nghiệp đối với viên chức trúng tuyển kỳ xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp
- Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày hoàn thành việc thẩm định hồ sơ xét thăng
hạng và xác định danh sách người trúng tuyển, Chủ tịch Hội đồng xét thăng hạng có
văn bản báo cáo người đứng đầu cơ quan, đơn vị tổ chức xét thăng hạng phê duyệt kết
quả kỳ xét thăng hạng và danh sách viên chức trúng tuyển.
- Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày có quyết định phê duyệt kết quả
kỳ xét thăng hạng, Hội đồng xét thăng hạng có trách nhiệm thông báo bằng văn bản về
kết quả xét thăng hạng và danh sách viên chức trúng tuyển tới cơ quan, đơn vị có viên
chức dự xét thăng hạng; đồng thời thông báo công khai trên trang thông tin điện tử
hoặc Cổng Thông tin điện tử của cơ quan, đơn vị, tổ chức xét thăng hạng.
23
- Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được danh sách viên chức trúng tuyển
trong kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, người đứng đầu cơ quan có thẩm
quyền hoặc người được phân cấp, ủy quyền phải thực hiện việc bổ nhiệm và xếp lương
ở chức danh nghề nghiệp mới đối với viên chức trúng tuyển theo quy định.
Trường hợp viên chức đã trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng nhưng sau đó bị
xem xét xử lý kỷ luật hoặc bị kỷ luật hoặc bị khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử thì chưa
ra quyết định bổ nhiệm và xếp lương ở chức danh nghề nghiệp trúng tuyển. Khi hết
thời hạn xử lý kỷ luật mà không bị kỷ luật hoặc hết thời gian thi hành quyết định kỷ
luật hoặc sau khi có quyết định của cấp có thẩm quyền đối với trường hợp bị khởi tố,
điều tra, truy tố, xét xử thì căn cứ vào cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp đã
được phê duyệt tại thời điểm xem xét, quyết định bổ nhiệm, cấp có thẩm quyền quyết
định việc bổ nhiệm và xếp lương chức danh nghề nghiệp đối với viên chức trúng tuyển
trong kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp. Thời điểm hưởng lương mới, thời
gian xét nâng bậc lương lần sau, việc kéo dài thời gian nâng bậc lương (nếu có) thực
hiện theo quy định của pháp luật.
- Việc xếp lương ở chức danh nghề nghiệp mới bổ nhiệm thực hiện theo quy
định của pháp luật.
b. Cách thức thực hiện:
- Trực tiếp tại bộ phận văn thư.
- Trực tuyến qua Hệ thống quản lý văn bản và điều hành tỉnh Quảng Nam
c. Thành phần, số lượng hồ sơ
* Thành phần hồ sơ:
- Sơ yếu lý lịch viên chức theo quy định hiện hành được lập chậm nhất là 30
ngày trước thời hạn cuối cùng nộp hồ sơ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, có
xác nhận của cơ quan, đơn vị sử dụng viên chức;
- Bản nhận xét, đánh giá của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập sử dụng
viên chức hoặc của người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền quản lý đơn vị sự nghiệp
công lập về các tiêu chuẩn, điều kiện đăng ký xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
của viên chức theo quy định;
- Bản sao các văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của chức danh nghề nghiệp xét
thăng hạng.
Trường hợp yêu cầu về ngoại ngữ ở hạng chức danh nghề nghiệp xét thăng
hạng không có sự thay đổi so với yêu cầu ở hạng chức danh nghề nghiệp đang giữ thì
không phải nộp chứng chỉ ngoại ngữ.
Trường hợp có một trong các văn bằng, chứng chỉ quy định tại khoản 3 Điều 9
Nghị định này thì được sử dụng thay thế chứng chỉ ngoại ngữ.
+ Các yêu cầu khác theo quy định của tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp xét
thăng hạng.
* Số lượng hồ sơ: 01 bộ hồ sơ.
d. Thời hạn giải quyết
24
- Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày hoàn thành việc thẩm định hồ sơ xét thăng
hạng và xác định danh sách người trúng tuyển, Chủ tịch Hội đồng xét thăng hạng có
văn bản báo cáo người đứng đầu cơ quan, đơn vị tổ chức xét thăng hạng phê duyệt kết
quả kỳ xét thăng hạng và danh sách viên chức trúng tuyển.
- Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày có quyết định phê duyệt kết quả
kỳ xét thăng hạng, Hội đồng xét thăng hạng có trách nhiệm thông báo bằng văn bản về
kết quả xét thăng hạng và danh sách viên chức trúng tuyển tới cơ quan, đơn vị có viên
chức dự xét thăng hạng; đồng thời thông báo công khai trên trang thông tin điện tử
hoặc Cổng Thông tin điện tử của cơ quan, đơn vị, tổ chức xét thăng hạng.
- Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được danh sách viên chức trúng tuyển
trong kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, người đứng đầu cơ quan có thẩm
quyền hoặc người được phân cấp, ủy quyền phải thực hiện việc bổ nhiệm và xếp lương
ở chức danh nghề nghiệp mới đối với viên chức trúng tuyển theo quy định.
đ. Đối tượng thực hiện: Viên chức có nhu cầu xét thăng hạng viên chức từ kỹ
thuật viên lên kỹ sư.
e. Cơ quan thực hiện:
- Sở Khoa học và Công nghệ (đối với viên chức thuộc đơn vị sự nghiệp công
lập tự đảm bảo một phần chi thường xuyên và đơn vị sự nghiệp công lập do Nhà nước
đảm bảo chi thường xuyên).
- Đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo chi thường xuyên và chi đầu tư; đơn vị
sự nghiệp công lập tự đảm bảo chi thường xuyên.
g. Kết quả thực hiện: Quyết định bổ nhiệm và xếp lương chức danh nghề
nghiệp đối với viên chức trúng tuyển.
h. Lệ phí:
Theo quy định tại Điều 4 Thông tư số 92/2021/TT-BTC ngày 28/10/2021 của
Bộ Tài chính Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí tuyển dụng,
dự thi nâng ngạch, thăng hạng công chức, viên chức.
Thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức hạng II, hạng III, hạng IV:
- Dưới 100 thí sinh: 700.000đ/thí sinh/lần
- Từ 100 đến 500 thí sinh: 600.000đ/thí sinh/lần
- Từ 500 thí sinh trở lên: 500.000đ/thí sinh/lần
i. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai
- Báo cáo số lượng, cơ cấu chức danh nghề nghiệp viên chức hiện có và đề nghị
số lượng chỉ tiêu thăng hạng chức danh nghề nghiệp của từng chức danh viên chức -
Mẫu số 05
- Danh sách viên chức có đủ các tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp- Mẫu số 06
k. Yêu cầu, điều kiện thực hiện
25
Viên chức được đăng ký dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp từ kỹ thuật
viên lên kỹ sư khi đáp ứng đủ các tiêu chuẩn, điều kiện sau:
- Đơn vị sự nghiệp công lập có nhu cầu (căn cứ vào Đề án vị trí việc làm của
đơn vị sự nghiệp công lập đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt).
- Được xếp loại chất lượng ở mức hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên trong năm
công tác liền kề trước năm dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp; có phẩm chất
chính trị, đạo đức nghề nghiệp tốt; không trong thời hạn xử lý kỷ luật; không trong
thời gian thực hiện các quy định liên quan đến kỷ luật theo quy định của Đảng và của
pháp luật.
- Hiện đang giữ chức danh nghề nghiệp kỹ thuật viên (hạng IV - Mã số:
V.05.02.08) và có năng lực, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ để đảm nhận vị trí việc
làm tương ứng với chức danh nghề nghiệp kỹ sư (hạng III - Mã số: V.05.02.07), gồm
các yêu cầu:
+ Yêu cầu về trình độ đào tạo, bồi dưỡng:
Có trình độ đại học trở lên thuộc lĩnh vực kỹ thuật, công nghệ;
Có chứng chỉ bồi dưỡng chức danh công nghệ.
+ Yêu cầu về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ:
Nắm được đường lối phát triển kinh tế - xã hội của Đảng và Nhà nước, phương
hướng, nhiệm vụ phát triển khoa học và công nghệ của ngành và đơn vị; tình hình kinh
tế - xã hội nói chung và những thành tựu, xu hướng phát triển khoa học và công nghệ,
những tiến bộ khoa học và công nghệ quan trọng trong nước và thế giới liên quan đến
ngành và đơn vị;
Nắm chắc nội dung, nghiệp vụ quản lý và phương pháp tổ chức triển khai thực
hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ tại đơn vị. Nắm chắc các đối tượng tác động của
khoa học và công nghệ trong phạm vi hoạt động, các quy định an toàn lao động, vệ
sinh lao động;
Có năng lực chủ trì tổ chức thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp cơ
sở hoặc dự án, công trình, đồ án cấp III thuộc chuyên ngành kỹ thuật;
Trong thời gian giữ chức danh kỹ sư (hạng III), chủ nhiệm ít nhất 01 nhiệm vụ
khoa học và công nghệ cấp cơ sở được nghiệm thu ở mức đạt trở lên; hoặc làm giám
đốc quản lý, chủ trì ít nhất 01 dự án, công trình, đồ án cấp III thuộc chuyên ngành kỹ
thuật, được hoàn thành, đưa vào sử dụng và phát huy hiệu quả; hoặc làm chủ nhiệm,
chủ trì thiết kế ít nhất 01 dự án, công trình cấp III được cơ quan có thẩm quyền phê
duyệt”.
Có kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản và sử dụng được ngoại ngữ
hoặc sử dụng được tiếng dân tộc thiểu số đối với viên chức công tác ở vùng dân tộc
thiểu số theo yêu cầu của vị trí việc làm;
Viên chức thăng hạng từ kỹ thuật viên (hạng IV) lên kỹ sư (hạng III) phải có
thời gian giữ chức danh kỹ thuật viên (hạng IV) hoặc tương đương tối thiểu đủ 03
năm. Trường hợp có thời gian tương đương thì phải có ít nhất 01 năm (đủ 12 tháng)
26
giữ chức danh kỹ thuật viên (hạng IV) tính đến ngày hết hạn nộp hồ sơ đăng ký dự thi
hoặc xét thăng hạng.
l. Căn cứ pháp lý
- Luật Viên chức; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công
chức và Luật Viên chức;
- Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ về tuyển dụng,
sử dụng và quản lý viên chức;
- Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07/12/2023 sửa đổi, bổ sung một số điều
của Nghị định số 115/2020/NĐ-CP;
- Thông tư liên tịch số 24/2014/TTLT-BKHCN-BNV ngày 01/10/2014 của Bộ
trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ và Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định mã số và tiêu
chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành khoa học và công nghệ;
- Thông tư số 14/2022/TT-BKHCN ngày 11/10/2022 của Bộ trưởng Bộ Khoa
học và Công nghệ sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư liên tịch số
24/2014/TTLT-BKHCN-BNV ngày 01 tháng 10 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Khoa
học và Công nghệ và Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định mã số và tiêu chuẩn chức danh
nghề nghiệp viên chức chuyên ngành khoa học và công nghệ đã được sửa đổi, bổ sung
một số điều theo Thông tư số 01/2020/TT-BKHCN ngày 20 tháng 01 năm 2020 của
Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ.
- Thông tư 92/2021/TT-BTC ngày 28/10/2021 của Bộ Tài chính về quy định
mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí tuyển dụng, dự thi nâng ngạch, thăng
hạng công chức, viên chức;
- Quyết định số 29/2024/QĐ-UBND ngày 21/10/2024 của UBND tỉnh về ban
hành Quy định về phân cấp tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức, người làm việc
trong đơn vị sự nghiệp công lập và các hội trên địa bàn tỉnh Quảng Nam
29
4. Thủ tục xét thăng hạng viên chức từ kỹ sư lên kỹ sư chính.
a. Trình tự thực hiện
- Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Sở Khoa học và Công nghệ lập
danh sách viên chức có đủ tiêu chuẩn, điều kiện đăng ký dự xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp. Nộp hồ sơ xét thăng hạng về Sở KH&CN, bao gồm: Tờ trình đề nghị xét thăng hạng;
hồ sơ cá nhân viên chức đăng ký dự xét thăng hạng
- Đơn vị cử viên chức dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp chịu trách nhiệm
trước pháp luật về tiêu chuẩn, điều kiện của viên chức được cử tham dự xét thăng hạng và lưu
giữ, quản lý hồ sơ đăng ký dự xét thăng hạng của viên chức theo quy định của pháp luật.
Bước 1: Tiếp nhận và xử lý hồ sơ
- Sở Khoa học và Công nghệ tổng hợp nhu cầu chỉ tiêu thăng hạng chức danh nghề
nghiệp và danh sách viên chức có đủ tiêu chuẩn, điều kiện đăng ký dự xét thăng hạng chức
danh nghề nghiệp (Mẫu số 05, 06 ban hành kèm theo Nghị định số 115/2020/NĐ-CP).
- Xây dựng Đề án tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp gửi Sở Nội vụ thẩm
định, trình UBND tỉnh phê duyệt chỉ tiêu xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp.
- Sau khi có quyết định phê duyệt chỉ tiêu xét thăng hạng của UBND tỉnh, Sở Khoa
học và Công nghệ thành lập Hội đồng và tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp:
Bước 2: Tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
Điều 32 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 16 Điều 1 Nghị định
số 85/2023/NĐ-CP quy định tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
viên chức:
- Được xếp loại chất lượng ở mức hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên trong năm công tác
liền kề trước năm dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp; có phẩm chất chính trị, đạo đức
nghề nghiệp tốt; không trong thời hạn xử lý kỷ luật; không trong thời gian thực hiện các quy
định liên quan đến kỷ luật theo quy định của Đảng và của pháp luật;
- Có năng lực, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ để đảm nhận chức danh nghề nghiệp ở
hạng cao hơn liền kề hạng chức danh nghề nghiệp hiện giữ trong cùng lĩnh vực nghề nghiệp;
- Đáp ứng yêu cầu về văn bằng, chứng chỉ và yêu cầu khác của tiêu chuẩn chức danh
nghề nghiệp dự xét thăng hạng;
- Đáp ứng yêu cầu về thời gian công tác tối thiểu giữ chức danh nghề nghiệp hạng
dưới liền kề theo yêu cầu của tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp xét thăng hạng, trừ trường
hợp xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp mà chức danh nghề nghiệp đó theo quy định tại
thời điểm xét không có hạng dưới liền kề.
Trường hợp viên chức trước khi được tuyển dụng, tiếp nhận đã có thời gian công tác (không
tính thời gian tập sự theo quy định tại khoản 2 Điều 21 Nghị định này) theo đúng quy định
của pháp luật, có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, làm việc ở vị trí việc làm có yêu cầu về
trình độ chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp (nếu có thời gian công tác không liên tục mà chưa
nhận trợ cấp bảo hiểm xã hội một lần thì được cộng dồn) và thời gian đó được tính làm căn
cứ xếp lương ở chức danh nghề nghiệp hiện giữ thì được tính là tương đương với hạng chức
danh nghề nghiệp hiện giữ.
30
Trường hợp tính thời gian tương đương thì phải có thời gian giữ chức danh nghề
nghiệp hạng dưới liền kề so với hạng chức danh nghề nghiệp dự xét ít nhất 12 tháng tính đến
ngày hết thời hạn nộp hồ sơ đăng ký dự xét thăng hạng.
Bước 3: Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp (Điều 38 Nghị định số
115/2020/NĐ-CP)
- Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp do người đứng đầu cơ quan, đơn vị
có thẩm quyền tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp thành lập. Hội đồng có 05 hoặc
07 thành viên, bao gồm:
+ Chủ tịch Hội đồng là người đứng đầu hoặc cấp phó của người đứng đầu cơ quan,
đơn vị có thẩm quyền tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp;
+ Phó Chủ tịch Hội đồng là người đứng đầu hoặc cấp phó của người đứng đầu bộ phận
tham mưu về tổ chức cán bộ của cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tổ chức xét thăng hạng chức
danh nghề nghiệp;
Các ủy viên Hội đồng là người có chuyên môn, nghiệp vụ liên quan đến việc tổ chức
xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp do người đứng đầu cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tổ
chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp quyết định, trong đó có 01 ủy viên kiêm Thư ký
Hội đồng.
- Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp làm việc theo nguyên tắc tập thể,
quyết định theo đa số; trường hợp biểu quyết ngang nhau thì thực hiện theo ý kiến mà Chủ
tịch Hội đồng đã biểu quyết. Hội đồng thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn sau:
+ Thông báo kế hoạch, thời gian, nội quy, hình thức, nội dung và địa điểm xét thăng
hạng chức danh nghề nghiệp;
+ Thành lập các bộ phận giúp việc: Ban thẩm định hồ sơ, Ban kiểm tra, sát hạch.
Trường hợp cần thiết, Chủ tịch Hội đồng thành lập Tổ thư ký giúp việc;
+ Tổ chức thu phí xét thăng hạng và sử dụng theo quy định.
+ Tổ chức xét hồ sơ, kiểm tra, sát hạch theo quy chế;
+ Báo cáo người đứng đầu cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tổ chức xét thăng hạng chức
danh nghề nghiệp công nhận kết quả kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp;
+ Giải quyết khiếu nại, tố cáo trong quá trình tổ chức kỳ xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp;
+ Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp tự giải thể sau khi hoàn thành
nhiệm vụ.
- Không bố trí những người có quan hệ là cha, mẹ, anh, chị, em ruột của người xét
thăng hạng hoặc của bên vợ (chồng) của người xét thăng hạng; vợ hoặc chồng, con đẻ hoặc
con nuôi của người xét thăng hạng hoặc những người đang trong thời hạn xử lý kỷ luật hoặc
đang thi hành quyết định kỷ luật làm thành viên Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp, thành viên các bộ phận giúp việc của Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp.
Bước 4: Nội dung, hình thức xét thăng hạng (Điều 39 Nghị định số 115/2020/NĐ-
CP được sửa đổi bởi khoản 19 Điều 1 Nghị định số 85/2023/NĐ-CP)
31
- Nội dung: Đánh giá việc đáp ứng các yêu cầu về tiêu chuẩn, điều kiện quy định tại
Điều 32 Nghị định này đối với viên chức dự xét thăng hạng.
- Hình thức: Thẩm định hồ sơ
Bước 5: Xác định viên chức trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng
- Viên chức trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng là người đáp ứng đủ tiêu chuẩn, điều
kiện theo quy định tại Điều 32 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP , được người đứng đầu cơ
quan, đơn vị tổ chức xét thăng hạng công nhận kết quả trúng tuyển kỳ xét thăng hạng.
- Trường hợp cơ quan, đơn vị có số lượng viên chức dự xét thăng hạng nhiều hơn so
với chỉ tiêu thăng hạng đã được phê duyệt thì việc xác định viên chức trúng tuyển xét thăng
hạng thực hiện theo thứ tự ưu tiên sau:
+ Viên chức có thành tích cao hơn trong hoạt động nghề nghiệp đã được cấp có thẩm
quyền công nhận;
+ Viên chức là nữ;
+ Viên chức là người dân tộc thiểu số;
+ Viên chức nhiều tuổi hơn (tính theo ngày, tháng, năm sinh);
+ Viên chức có thời gian công tác nhiều hơn.
- Trường hợp không xác định được người trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng viên
chức thì người đứng đầu cơ quan, đơn vị tổ chức xét thăng hạng có văn bản báo cáo với
người đứng đầu cơ quan, đơn vị quản lý viên chức và quyết định người trúng tuyển theo ý
kiến của người đứng đầu cơ quan, đơn vị quản lý viên chức.
Bước 6: Thông báo kết quả xét thăng hạng; bổ nhiệm và xếp lương chức danh nghề
nghiệp đối với viên chức trúng tuyển kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
- Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày hoàn thành việc thẩm định hồ sơ xét thăng hạng
và xác định danh sách người trúng tuyển, Chủ tịch Hội đồng xét thăng hạng có văn bản báo
cáo người đứng đầu cơ quan, đơn vị tổ chức xét thăng hạng phê duyệt kết quả kỳ xét thăng
hạng và danh sách viên chức trúng tuyển.
- Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày có quyết định phê duyệt kết quả kỳ xét
thăng hạng, Hội đồng xét thăng hạng có trách nhiệm thông báo bằng văn bản về kết quả xét
thăng hạng và danh sách viên chức trúng tuyển tới cơ quan, đơn vị có viên chức dự xét thăng
hạng; đồng thời thông báo công khai trên trang thông tin điện tử hoặc Cổng Thông tin điện tử
của cơ quan, đơn vị, tổ chức xét thăng hạng.
- Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được danh sách viên chức trúng tuyển trong
kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền hoặc
người được phân cấp, ủy quyền phải thực hiện việc bổ nhiệm và xếp lương ở chức danh nghề
nghiệp mới đối với viên chức trúng tuyển theo quy định.
Trường hợp viên chức đã trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng nhưng sau đó bị xem xét
xử lý kỷ luật hoặc bị kỷ luật hoặc bị khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử thì chưa ra quyết định bổ
nhiệm và xếp lương ở chức danh nghề nghiệp trúng tuyển. Khi hết thời hạn xử lý kỷ luật mà
không bị kỷ luật hoặc hết thời gian thi hành quyết định kỷ luật hoặc sau khi có quyết định của
cấp có thẩm quyền đối với trường hợp bị khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử thì căn cứ vào cơ
32
cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp đã được phê duyệt tại thời điểm xem xét, quyết
định bổ nhiệm, cấp có thẩm quyền quyết định việc bổ nhiệm và xếp lương chức danh nghề
nghiệp đối với viên chức trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp. Thời
điểm hưởng lương mới, thời gian xét nâng bậc lương lần sau, việc kéo dài thời gian nâng bậc
lương (nếu có) thực hiện theo quy định của pháp luật.
- Việc xếp lương ở chức danh nghề nghiệp mới bổ nhiệm thực hiện theo quy định của
pháp luật.
b. Cách thức thực hiện
- Trực tiếp tại bộ phận văn thư.
- Trực tuyến qua Hệ thống quản lý văn bản và điều hành tỉnh Quảng Nam
c. Thành phần, số lượng hồ sơ
* Thành phần hồ sơ:
- Sơ yếu lý lịch viên chức theo quy định hiện hành được lập chậm nhất là 30 ngày
trước thời hạn cuối cùng nộp hồ sơ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, có xác nhận của
cơ quan, đơn vị sử dụng viên chức;
- Bản nhận xét, đánh giá của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập sử dụng viên
chức hoặc của người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền quản lý đơn vị sự nghiệp công lập về
các tiêu chuẩn, điều kiện đăng ký xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp của viên chức theo
quy định;
- Bản sao các văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của chức danh nghề nghiệp xét thăng
hạng.
Trường hợp yêu cầu về ngoại ngữ ở hạng chức danh nghề nghiệp xét thăng hạng không có sự
thay đổi so với yêu cầu ở hạng chức danh nghề nghiệp đang giữ thì không phải nộp chứng chỉ
ngoại ngữ.
Trường hợp có một trong các văn bằng, chứng chỉ quy định tại khoản 3 Điều 9 Nghị định này
thì được sử dụng thay thế chứng chỉ ngoại ngữ.
- Các yêu cầu khác theo quy định của tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp xét thăng
hạng.
* Số lượng hồ sơ: 01 bộ hồ sơ.
d. Thời hạn giải quyết
- Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày hoàn thành việc thẩm định hồ sơ xét thăng hạng
và xác định danh sách người trúng tuyển, Chủ tịch Hội đồng xét thăng hạng có văn bản báo
cáo người đứng đầu cơ quan, đơn vị tổ chức xét thăng hạng phê duyệt kết quả kỳ xét thăng
hạng và danh sách viên chức trúng tuyển.
- Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày có quyết định phê duyệt kết quả kỳ xét
thăng hạng, Hội đồng xét thăng hạng có trách nhiệm thông báo bằng văn bản về kết quả xét
thăng hạng và danh sách viên chức trúng tuyển tới cơ quan, đơn vị có viên chức dự xét thăng
hạng; đồng thời thông báo công khai trên trang thông tin điện tử hoặc Cổng Thông tin điện tử
của cơ quan, đơn vị, tổ chức xét thăng hạng.
33
- Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được danh sách viên chức trúng tuyển trong
kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền hoặc
người được phân cấp, ủy quyền phải thực hiện việc bổ nhiệm và xếp lương ở chức danh nghề
nghiệp mới đối với viên chức trúng tuyển theo quy định.
đ. Đối tượng thực hiện: Viên chức có nhu cầu xét thăng hạng viên chức từ kỹ sư lên kỹ
sư chính
e. Cơ quan giải quyết
- Sở Khoa học và Công nghệ (đối với viên chức thuộc đơn vị sự nghiệp công lập tự
đảm bảo một phần chi thường xuyên và đơn vị sự nghiệp công lập do Nhà nước đảm bảo chi
thường xuyên)
- Đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo chi thường xuyên và chi đầu tư; đơn vị sự
nghiệp công lập tự đảm bảo chi thường xuyên.
g. Kết quả thực hiện TTHC: Quyết định bổ nhiệm và xếp lương chức danh nghề
nghiệp mới đối với viên chức trúng tuyển.
h. Lệ phí:
Theo quy định tại Điều 4 Thông tư số 92/2021/TT-BTC ngày 28/10/2021 của Bộ Tài
chính Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí tuyển dụng, dự thi nâng
ngạch, thăng hạng công chức, viên chức.
Thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức hạng II, hạng III, hạng IV:
- Dưới 100 thí sinh: 700.000đ/thí sinh/lần
- Từ 100 đến 500 thí sinh: 600.000đ/thí sinh/lần
- Từ 500 thí sinh trở lên: 500.000đ/thí sinh/lần
i. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai
- Báo cáo số lượng, cơ cấu chức danh nghề nghiệp viên chức hiện có và đề nghị số
lượng chỉ tiêu thăng hạng chức danh nghề nghiệp của từng chức danh viên chức - Mẫu số 05
- Danh sách viên chức có đủ các tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp- Mẫu số 06
k. Yêu cầu, điều kiện thực hiện
Viên chức được đăng ký dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp từ kỹ sư lên kỹ sư
chính khi đáp ứng đủ các tiêu chuẩn, điều kiện sau:
- Đơn vị sự nghiệp công lập có nhu cầu (căn cứ vào Đề án vị trí việc làm của đơn vị sự
nghiệp công lập đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt).
- Được xếp loại chất lượng ở mức hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên trong năm công tác
liền kề trước năm dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp; có phẩm chất chính trị, đạo đức
nghề nghiệp tốt; không trong thời hạn xử lý kỷ luật; không trong thời gian thực hiện các quy
định liên quan đến kỷ luật theo quy định của Đảng và của pháp luật.
- Hiện đang giữ chức danh nghề nghiệp kỹ sư (hạng III - Mã số: V.05.02.07) và có
năng lực, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ để đảm nhận vị trí việc làm tương ứng với chức
danh nghề nghiệp kỹ sư chính (hạng II - Mã số: V.05.02.06), gồm các yêu cầu:
34
+ Yêu cầu về trình độ đào tạo, bồi dưỡng:
Có trình độ đại học trở lên thuộc lĩnh vực kỹ thuật, công nghệ;
Có chứng chỉ bồi dưỡng chức danh công nghệ.
+ Yêu cầu về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ:
Nắm vững đường lối phát triển kinh tế - xã hội của Đảng và Nhà nước, phương hướng,
nhiệm vụ phát triển khoa học và công nghệ của ngành và đơn vị; những thành tựu và xu
hướng phát triển khoa học và công nghệ, những tiến bộ khoa học và công nghệ quan trọng
trong nước và trên thế giới liên quan đến chuyên ngành và đơn vị;
Có kiến thức chuyên sâu về chuyên ngành kỹ thuật phù hợp với nhiệm vụ được giao
và kiến thức cơ sở về một chuyên ngành liên quan; am hiểu tình hình kinh tế - xã hội nói
chung và tình hình sản xuất, trình độ công nghệ của ngành và của đơn vị; có kiến thức về
kinh tế, hiểu biết sâu sắc về nghiệp vụ phát triển, ứng dụng và triển khai công nghệ chuyên
ngành; nắm vững phương pháp tổ chức, chỉ đạo thực hiện các nhiệm vụ kỹ thuật được giao và
các quy định an toàn lao động, vệ sinh lao động;
Có khả năng làm việc độc lập, tư duy sáng tạo và tập hợp để thực hiện nhiệm vụ, tổng
kết thực tiễn; có khả năng kết nối các tổ chức, cá nhân hoạt động khoa học và công nghệ với
doanh nghiệp;
Có năng lực chủ trì thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp bộ, cấp tỉnh hoặc
dự án, công trình, đồ án cấp II thuộc chuyên ngành kỹ thuật và chủ trì, tham gia thực hiện
nhiệm vụ khoa học và công nghệ hoặc dự án, công trình, đồ án thuộc chuyên ngành kỹ thuật
các cấp.
Đã chủ nhiệm ít nhất 01 nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp bộ, cấp tỉnh được
nghiệm thu ở mức đạt trở lên; hoặc tham gia ít nhất 02 nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp
bộ, cấp tỉnh được nghiệm thu ở mức đạt trở lên; hoặc là tác giả của ít nhất 01 giải pháp hữu
ích được cấp bằng độc quyền và được ứng dụng trong thực tiễn; hoặc làm giám đốc quản lý,
chủ trì, chủ nhiệm ít nhất 01 dự án, công trình, đồ án cấp II thuộc chuyên ngành kỹ thuật và
làm giám đốc quản lý, chủ trì chủ nhiệm ít nhất 01 dự án, công trình, đồ án cấp III thuộc
chuyên ngành kỹ thuật được hoàn thành, đưa vào sử dụng và phát huy hiệu quả; hoặc làm chủ
nhiệm, chủ trì thiết kế của ít nhất 01 dự án, công trình cấp II và làm chủ nhiệm, chủ trì thiết
kế của ít nhất 02 dự án, công trình cấp III được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
Đối với viên chức dự thi thăng hạng kỹ sư chính (hạng II) thì trong thời gian giữ hạng
chức danh kỹ sư (hạng III) hoặc tương đương phải có kết quả hoạt động chuyên môn quy
định tại điểm d khoản 3 Điều này hoặc phải đạt ít nhất 02 điểm quy đổi kết quả hoạt động
chuyên môn, trong đó có ít nhất 01 điểm được quy đổi từ kết quả chủ trì, tham gia thực hiện
nhiệm vụ khoa học và công nghệ từ cấp cơ sở trở lên hoặc dự án, công trình, đồ án từ cấp III
trở lên thuộc chuyên ngành kỹ thuật; hoặc là tác giả của giải pháp hữu ích được cấp bằng độc
quyền và được ứng dụng trong thực tiễn, bài báo khoa học được công bố và ít nhất 01 điểm
được thực hiện trong hai năm cuối tính đến ngày hết hạn nộp hồ sơ thi thăng hạng kỹ sư
chính (hạng II).
Có kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản và sử dụng được ngoại ngữ hoặc sử
dụng được tiếng dân tộc thiểu số đối với viên chức công tác ở vùng dân tộc thiểu số theo yêu
cầu của vị trí việc làm.
35
Viên chức thăng hạng từ kỹ sư (hạng III) lên kỹ sư chính (hạng II) phải có thời gian
giữ chức danh kỹ sư (hạng III) hoặc tương đương tối thiểu là 09 năm. Trường hợp có thời
gian tương đương thì phải có ít nhất 01 năm (đủ 12 tháng) giữ chức danh kỹ sư (hạng III) tính
đến ngày hết hạn nộp hồ sơ đăng ký dự thi hoặc xét thăng hạng.
l. Căn cứ pháp lý
- Luật Viên chức; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức và
Luật Viên chức;
- Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ về tuyển dụng, sử
dụng và quản lý viên chức;
- Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07/12/2023 sửa đổi, bổ sung một số điều của
Nghị định số 115/2020/NĐ-CP;
- Thông tư liên tịch số 24/2014/TTLT-BKHCN-BNV ngày 01/10/2014 của Bộ trưởng
Bộ Khoa học và Công nghệ và Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định mã số và tiêu chuẩn chức danh
nghề nghiệp viên chức chuyên ngành khoa học và công nghệ;
- Thông tư số 14/2022/TT-BKHCN ngày 11/10/2022 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và
Công nghệ sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư liên tịch số 24/2014/TTLT-BKHCN-
BNV ngày 01 tháng 10 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ và Bộ trưởng
Bộ Nội vụ quy định mã số và tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành
khoa học và công nghệ đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Thông tư số 01/2020/TT-
BKHCN ngày 20 tháng 01 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ;
- Thông tư 92/2021/TT-BTC ngày 28/10/2021 của Bộ Tài chính về quy định mức thu,
chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí tuyển dụng, dự thi nâng ngạch, thăng hạng công
chức, viên chức;
- Quyết định số 29/2024/QĐ-UBND ngày 21/10/2024 của UBND tỉnh về ban hành
Quy định về phân cấp tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức, người làm việc trong đơn vị
sự nghiệp công lập và các hội trên địa bàn tỉnh Quảng Nam.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 1189/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam công bố thủ tục hành chính nội bộ trong hệ thống hành chính Nhà nước thuộc phạm vi quản lý của Sở Khoa học và Công nghệ

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 1189/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

  • Văn bản liên quan Quyết định 1189/QĐ-UBND
  • Văn bản cùng chủ đề

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×