• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 1093/QĐ-UBND Yên Bái 2025 công bố thủ tục hành chính nội bộ lĩnh vực chế độ chính sách nhà giáo

Ngày cập nhật: Thứ Tư, 28/05/2025 11:14 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 1093/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Ngô Hạnh Phúc
Trích yếu: Về việc công bố thủ tục hành chính nội bộ trong hệ thống cơ quan hành chính Nhà nước lĩnh vực chế độ, chính sách đối với nhà giáo thuộc phạm vi, chức năng quản lý của Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Yên Bái
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
26/05/2025
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Giáo dục-Đào tạo-Dạy nghề Hành chính

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 1093/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 1093/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 1093/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH YÊN BÁI
Số: /QĐ-UBND
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Yên Bái, ngày tháng 5 năm 2025
QUYẾT ĐỊNH
Về việc công bố thủ tục hành chính nội bộ trong hệ thống quan
hành chính nhà nước lĩnh vực chế độ, chính sách đối với nhà giáo
thuộc phạm vi, chức năng quảncủa Sở Giáo dụcĐào tạo tỉnh Yên Bái
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH YÊN BÁI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 02 năm 2025;
Căn cứ Quyết định số 1085/QĐ-TTg ngày 15 tháng 9 năm 2022 của
Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch soát, đơn giản hóa thủ tục hành chính
nội bộ trong hệ thống hành chính nhà nước giai đoạn 2022-2025;
Căn cứ Nghị quyết số 66/NQ-CP ngày 26 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ về
Chương trình cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính liên quan đến hoạt động
sản xuất, kinh doanh năm 2025 và năm 2026;
Căn cứ Quyết định số 1280/QĐ-BGDĐT ngày 12 tháng 5 năm 2025 của
Bộ trưởng Bộ Giáo dụcvà Đào tạo về việc công bố thủ tục hành chính nội bộ trong
hệ thống quan hành chính nhà nước lĩnh vực chế độ, chính sách đối với nhà giáo
thuộc phạm vi chức năng quảncủa Bộ Giáo dụcĐào tạo;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Giáo dục Đào tạo tại Tờ trình
số 108/TTr-SGDĐT ngày 20 tháng 5 năm 2025.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này 02 thủ tục hành chính nội bộ trong
hệ thống quan hành chính nhà nước lĩnh vực chế độ, chính sách đối với nhà go
thuc phm vi, chc năng qun ca S Giáo dc và Đào to tnh Yên Bái.
Điều 2. Giao Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh (Cổng thông tin điện tử tỉnh)
chủ trì, phối hợp với Sở Giáo dục Đào tạo thực hiện cập nhật, công khai các thủ
tục hành chính nội bộ trong hệ thống quan hành chính Nhà nước đã được Chủ tịch
Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành trên Cổng thông tin điện tử tỉnh.
Điu 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Chánh Văn png Ủy ban nhân dân tnh, Giám đc S Giáo dc Đào to; Th
trưởng c s, ban, ngành tnh; c đơn v s nghip trc thuc Ủy ban nhân dân tnh;
c t chc hi, t chc hi - ngh nghip; Ch tch Ủy ban nhânn các huyn,
th, tnh ph các t chc, cá nn có liên quan chu trách nhim thi hành Quyết
định y./.
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Cục KSTTHC (VPCP);
- Chủ tịch UBND tỉnh;
- Phó CT UBND tỉnh Ngô Hạnh Phúc;
- Phó Chánh VP UBND tỉnh (NC);
- Cổng Thông tin điện tử tỉnh;
- Lưu: VT, NC.
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Ngô Hạnh Phúc
1093
26
2
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ TRONG HỆ THỐNG QUAN
HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC LĨNH VỰC CHẾ ĐỘ, CHÍNH SÁCH ĐỐI
VỚI NHÀ GIÁO THUC PHM VI CHC NĂNG QUN LÝ CA
S GIÁO DC VÀ ĐÀO TO TỈNH YÊN BÁI
(Ban hành kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày tháng 5 năm 2025
của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái)
PHẦN I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ
STT
Lĩnh vực
quan thực hiện
1
Chế độ, chính sách
đối với nhà giáo
- UBND cấp tỉnh
- Sở Giáo dục Đào
tạo;
- Các quan, đơn vị
liên quan
2
Chế độ, chính sách
đối với nhà giáo
- UBND cấp tỉnh
- Sở Giáo dục Đào
tạo;
- Các quan, đơn vị
liên quan
1093
26
3
PHN II. NI DUNG C TH CA TNG TH TC HÀNH CNH
11. Thủ tục: Xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp giảng viên chính
(hạng II)
11.1. Trình tự thực hiện
Bước 1: Xây dựng đề án xét thăng hạng
y ban nhân dân tỉnh chủ trì (hoặc quan, đơn vị được phân cấp,
ủy quyền) tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp xây dựng Đê án tổ chức
xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp giảng viên chính (hạng II). Nội dung của
Đề án gồm:
a) Số lượng, cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp hiệncủa đơn
vị sự nghiệp công lập; lượng viên chức ứng với chức danh nghề nghiệp xét
thăng hạng còn thiếu theo yêu cầu của vị trí việc làm đề xuất chỉ tiêu thăng
hạng chức danh nghề nghiệp (theo Mau số 05 ban hành kèm theo Nghị định số
115/2020/ND-CP);
b) Danh sách viên chức đủ tiêu chuẩn, điều kiện được cử xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp (theo Mau số 06 ban hành kèm theo Nghị định
số 115/2020/NĐ-CP);
c) Dự kiến thành viên tham gia Hội đòng xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp;
d) Tiêu chuẩn, điều kiện, nội dung, hình thức xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp;
đ) Dự kiến thời gian, địa điểm các nội dung khác để tổ chức kỳ xét thăng
hạng chức danh nghề nghiệp.
Bước 2: Tổ chức xét thăng hạng ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc
Trung ương (hoặc quan, đơn vị được phân câp, ủy quyền) chủ trì tổ chức xét
thăng hạng chức danh nghề nghiệp hạng II thành lập Hội đông xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp, tổ chức xét thăng hạng chức danh nghê nghiệp theo quy
định của pháp luật.
Bước 3: Thông báo kết quả xét thăng hạng
Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày hoàn thành việc thẩm định hồ sơ,
Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức báo cáo người đứng
đầu quan, đơn vị tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức phê
duyệt kết quả kỳ xét thăng hạng và danh sách viên chức trúng tuyển.
Chậm nhất 05 ngày làm việc kể từ ngày có quyết định phê duyệt kết quả kỳ
xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp viên chức trách nhiệm thông báo kết quả xét danh sách viên chức
trúng tuyên băng văn bản tới quan, đơn vị cử viên chức than dự kỳ xét thăng
hạng; đồng thời công khai trên trang thông tin điện tử hoặc cổng thông tin điện tử
của quan, đơn vị tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp vien chức.
Bước 4: Bổ nhiệmxếp lương chức danh nghề nghiệp đối với viên chức
trúng tuyên kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp. Trong thời hạn 15 ngày kể
4
từ ngày nhận được danh sách viên chức trúng tuyên trong kỳ xét thăng hạng chức
danh nghề nghiệp, người đứng đầu quan thâm quỵên chức xét thăng hạng
hoặc người được phân cấp, uy quyền phải thực hiện việc bố nhiệmxếp lương
chức danh nghề nghiệp mới đoi với viên chức trúng tuyển theo quy định.
Trường hp viên chức đã trúng tuyên trong kỳ xét thăng hạng nhưng sau
đó bị xem xét xử lỵ kỷ luật hoặc bị kỷ luật hoặc bị khởi tố, điều tra, truy tố xet xử
thì chưa ra quỵết định bổ nhiệm xếp lương chức danh nghề nghiệp trung tuyển.
Khi hết thời hạn xử kỷ luật không bị kỷ luật hoặc hét thời gian thi hành quyết
định kỷ luật hoặc sau khi có quyết định của cấpthẩm quyền đối với trường hợp
bị khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử thì căn cứ vào cấu viên chức theo chức danh
nghe nghiẹp đã được phê duyệt tại thời diêm xem xét, quyết định bổ nhiệm, cấp
thm quyn quyết định việc bổ nhiệmxếp lương chức danh nghề nghiệp đối với
viên chức trúng tuyên trong kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp. Thời điểm
hương lương mới, thời gian xét nâng bậc lương lân sau, việc kéo dài thòi gian nâng
bậc lương (nếu có) thực hiện theo quy định của pháp luật.
11.2. Cách thức thực hiện
Không quy định.
11.3. Thành phần, số lượng hồ
11.3.1. Thành phần hồ
H đăng ký xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp bao gồm:
yếulịch viên chức theo quy định hiện hành được lập chậm nhất
30 ngày trước thời hạn cuối cùng nộp hồ xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp, có xác nhận của quan, đơn vị sử dụng viên chức.
Bản nhận xét, đánh giá của người đứng đầu đơn vị sự nghiêp công lập
sử dụng viên chức hoặc của người đứng đầu quan thẩm quyền quản
đơn vị sự nghiệp công lập về các tiêu chuẩn, điều kiện đăng ký xét thăng hạng
chức danh nghê nghiệp của viên chức theo quy định;
Bản sao các văn bằng, chứng chỉ theo yêu câu của chức danh nghề
nghiệp xét thăng hạng.
Trường hợp yêu cầu v ngoại ngữ hạng chức danh nghề nghiệp xét
thăng hạng không sự thay đổi so với yêu cầu hạng chức danh nghề nghiệp
đang giư thì không phải nộp chứng chỉ ngoại ngữ.
Trường họp một trong các văn bằng, chứng chỉ quy định tại khoản 3
Điều 9 Nghị định 115/2020/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số
85/2023/NĐ-CP) thì được sử dụng thay thế chứng chỉ ngoai ngữ.
Các yêu cầu khác theo quy định của tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp
xét thăng hạng.
11.3.2, Sổ lượng hồ sơ: 01 bộ hồ sơ.
11.4. Thời hạn giải quyết
35 ngày kể từ ngày hoàn thành việc thẩm định hồ xét thăng hạng
xác định danh sách người trúng tuyển, người đứng đầu sở giáo dục đại học
5
hoặc người được phân câp, ủy quyên phải thực hiện việc bổ nhiệm xếp
lương chức danh ngh nghiệp mới đối với viên chức trúng tuyển.
11.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chỉnh
Giảng viên của các sở giáo dục đại học trực thuộc ủy ban nhân dân
tỉnh.
11.6. quan thực hiện thủ tục hành chính
y ban nhân dân tỉnh hoặc người đứng đầu quan, đơn vị được ủy ban
nhân dân tỉnh phân cấp, ủy quyền.
11.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính
Quyết định bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp.
11.8. Lệ phí
Theo quy định tại Thông số 92/2021/TT-BTC ngày 28/10/2021 của
Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí tuyển
dụng, dự thi nâng ngạch, thăng hạng công chức, viên chức.
11.9. Tên mu đơn, mẫu tờ khai
Không.
11.10. Điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
Viên chức giảng dạy trong các sở giáo dục đại học công lập được
đăng ký dự xét thăng hạng chức danh nghê nghiệp giảng viên chính (hạng II),
số v.07.01.02 khi có đủ các tiêu chuẩn, điều kiện sau:
sở giáo dục đại học công lập có nhu cầu,vị trí việc làm còn thiếu
ứng với hạng chức danh nghề nghiệp viên chức xét thăng hạng được cấp
thâm quyn cử tham dự kỳ xét thăng hạng;
Đang giữ chức danh nghề nghiệp giảng viên (hạng III), số
v.07.01.03;
Được xếp loại chất lượng mức hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên trong
năm công tác liên trước năm dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
giảng viên chính (hạng II), số v.07.01.02; phẩm chất chính trị, đạo đức
nghề nghiệp tôt; không ữong thòi hạn xửkỷ luật; không trong thời gian thực
hin các quy đnh ln quan đến k lut theo quy định ca Đng ca pháp lut;
Đáp ứng yêu cầu về thời gian công tác tối thiểu giữ chức danh nghề
nghiệp giảng viên (hạng III), số v.07.01.03; đáp ứng tiêu chuẩn về trình độ
đào tạo bồi dưỡng năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của chức danh nghề nghiệp
giảng viên chính (hạng II) số V.07.01.02 quy định tài khoản 2, khoản 3
Điều 6, Thông số 40/2020/TT-BGDĐTđược sửa đổi bổ sung tại Thông
số 04/2022/TT-BGDĐT.
11.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Luật Viên chức;
- Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật cán bộ, công chức Luật viên
chức;
6
- Nghị định số 115/2020/ND-CP ngày 25 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ
về tuyển dụng, sửa dụngquản lý viên chức;
- Nghị định số 85/2023/ND-CP ngày 07 tháng 12 năm 2023 của Chính phủ
sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 115/2020/ND-CP của Chính phủ
về tuyển dụng, sử dụngquản lý viên chức;
- Thông số 40/2020/TT-BGDĐT ngày 26 tháng 10 năm 2020 của
Bộ trưởng Bộ Giáo dục Đào tạo quy định số, tiêu chuẩn chức danh nghề
nghiệp, bổ nhiệm xếp lương đối với viên chức giảng dậy trong các sở
giáo dục đại học công lập;
- Thông số 04/2022/TT-BGDĐT ngày 04 tháng 3 năm 2022 của
Bộ trưởng Bộ giáo dục Đào tạo sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông
số 35/2020/TT-BGDĐT ngày 01 tháng 10 năm 2020 quy định số, tiêu
chuẩn chức danh nghề nghiệp, bổ nhiệmxếp lương đối với viên chức giảng
dậy trong các trường Cao đẳng phạm công lp và Thông số 40/2020/TT-
BGDĐT ngày 26 tháng 10 năm 2020 quy định số, tiêu chuẩn chức danh
nghề nghiệp, bổ nhiệm xếp lương đối với viên chức giảng dậy trong các
sở giáo dục đại học công lập;
- Thông số 05/2024/TT-BGDĐT ngày 29 tháng 3 năm 2024 của
Bộ trưởng Bộ giáo dục Đào tạ quy định tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng
chức danh nghè nghiệp viên chức giảng dạy trong các sở giáo dục đại học
công lậptrường cao đẳng phạm.
12. Thủ tục: Xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp giảng viên cao cấp
(hàng I)
7
12.1. Tình tự thực hiện:
Bước 1: Xây dựng đề án xét thăng hạng
Ủy ban nhân dân tỉnh chủ trì (hoặc quan, đơn vị được phân cắp, ủy
quyền) tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp hạng I xây dựng Đề án
tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp giảng viên cao cấp (hạng I). Nội
dung của Đề án gồm:
a) Số lượng, cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp hiệncủa đơn
vị s nghiệp công lập; số lượng viên chức ứng với chức danh nghề nghiệp xét
thăng hạng còn thiếu theo yêu cầu của vị trí việc làm và đề xuất chỉ tiêu thăng
hạng chức danh nghề nghiệp (theo Mẫu số 05 ban hành kèm theo Nghị định số
115/2020/ND-CP);
Danh sách viên chức đủ tiêu chuẩn, điều kiện được cử xét thăng hạng chức
danh nghề nghiệp (theo Mau số 06 ban hành kèm theo Nghị định
số 115/2020/ND-CP);
b) Dự kiến thành viên tham gia Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp;
c) Tiêu chuẩn, điều kiện, nội dung, hình thức xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp;
đ) Dự kiến thời gian, địa điểm các nội dung khác để tổ chức kỳ xét thăng
hạng chức danh nghề nghiệp.
Bước 2: Tổ chức xét thăng hạng
Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (hoặc quan, đơn
vị được phân cấp, ủy quyền) chủ trì tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp hạng I thành lập Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, tổ
chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp theo quy định của pháp luật.
Bước 3: Thông báo kết quả xét thăng hạng
Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày hoàn thành việc thẩm định hồ sơ, Hội
đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức báo cáo người đứng đầu
quan, đơn vị tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức phê
duyệt kết quả kỳ xét thăng hạng và danh sách viên chức trúng tuyển.
Chậm nhất 05 ngày làm việc kể từ ngày có quyết định phê duyệt kêt quả kỳ
xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, Hội đồng xét thăng hạng chức danh
nghê nghiệp viên chức có trách nhiệm thông báo kết quả xét và danh sách viên
chức trung tuyển bằng văn bản tới quan, đơn vị cử viên chức tham dự kỳ xét
thăng hạng; đồng thời công khai trên trang thông tin điện tử hoặc cổng thông
tin điện tử của quan, đơn vị tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
viên chức.
Bước 4: Bổ nhiệmxếp lương chức danh nghề nghiệp đối với viên chức
trúng tuyển kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được danh sách viên chức trúng
tuyển trong kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, người đứng đầu quan
thẩm quyền tổ chức xét thăng hạng hoặc người được phân câp, ủy quyên
8
phải thực hiện việc bổ nhiệm xếp lương chức danh nghề nghiệp mới đôi
với viên chức trúng tuyển theo quy định.
Trường họp viên chức đã trúng tuyển ừong kỳ xét thăng hạng nhưng sau đó
bị xem xét xửkỷ luật hoặc bị kỷ luật hoặc bị khởi tô, điếu tra, truy tô, xét xử
thì chưa ra quyết định bổ nhiệm xếp lương chức danh nghề nghiệp trúng
tuyên. Khi hết thời hạn xử kỷ luật mà không bị kỷ luật hoặc hết thời gian thi
hành quyết định kỷ luật hoặc sau khi có quyết định của cấpthầm quyền đối
với trường hợp bị khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử thì căn cứ vào câu viên
chức theo chức danh nghề nghiệp đã được phê duyệt tại thời điểm xem xét,
quyết định bổ nhiệm, câp thẩm quyền quyết định việc bổ nhiệm xếp lương
chức danh nghề nghiệp đối với viên chức trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp. Thời điểm hưởng lương mới, thời gian xét nâng bậc
lương lần sau, việc kéo dài thời gian nâng bậc lương (nêu có) thực hiện theo
quy định của pháp luật.
12.2. Cách thức thưc hiện
Không quy định.
12.3. Thành phần, số lượng hồ
12.3.1. Thành phần hồ
Hồ đăng ký xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp bao gồm:
yếu lịch viên chức theo quy định hiện hành được lập chậm nhất là 30
ngày trước thời hạn cuôi cùng nộp hồ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp,
có xác nhận của quan, đơn vị sử dụng viên chức;
Bản nhận xét, đánh giá của người đứng đàu đơn vị sự nghiệp công lập sử
dụng viên chức hoặc của người đứng đầu quan thẩm quyền quản đơn
vị sự nghiệp công lập về các tiêu chuẩn, điều kiện đăngxét thăng hạng chức
danh nghề nghiệp của viên chức theo quy định;
Bản sao các văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của chức danh nghề nghiệp
xét thăng hạng.
Trường hợp yêu cầu về ngoại ngữ hạng chức danh nghề nghiệp xét thăng
hạng không có sự thay đổi so với yêu càu hạng chức danh nghề nghiệp đang
giữ thì không phải nộp chứng chỉ ngoại ngữ.
Trường hợp một trong các văn bằng, chứng chỉ quy định tại khoản 3
Điều 9 Nghị định 115/2020/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số
85/2023/NĐ-CP) thì được sử dụng thay thế chứng chỉ ngoại ngữ;
Các yêu cầu khác theo quy định của tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp xét
thăng hạng.
12.3.2.Số lượng hồ sơ: 01 bộ hồ sơ.
12.4. Thời han giải quyết
35 ngày kể từ ngày hoàn thành việc thẩm định hồ xét thăng hạng và xác
định danh sách người trúng tuyển, người đúng đàu sở giáo dục đại học hoặc
người được phân cấp, ủy quyền phải thực hiện việc bổ nhiệm xếp lương
chức danh nghề nghiệp mới đối với viên chức trúng tuyển.
9
12.5. Đối tương thực hiện thủ tục hành chính
Giảng viên của các sở giáo dục đại học trực thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh.
12.6. quan thực hiện thủ tục hành chính
Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc người đứng đầu quan, đơn vị được Uỷ ban
nhân dân tỉnh phân câp, ủy quyền.
12.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính
Quyết định bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp.
12.8. Lệ phí
Theo quy định tại Thông số 92/2021/TT-BTC ngày 28/10/2021 của
Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản dụng phí tuyển
dụng dự thi nâng ngạch, thăng hạng công chức, viên chức.
12.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không.
12.10. Điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
Viên chức giảng dạy trong các sở giáo dục đại học công lâp được đăng
dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp giảng viên cao cấp (hang I) số
v.07.01.01 khi có đủ các tiêu chuẩn, điều kiện sau:
a) sở giáo dục đại học công lập có nhu cầu,vị trí việc làm còn thiếu
rág vói hạng chức danh nghề nghiệp viên chức xét thăng hạng được cấp
thẩm quyền cử tham dự kỳ xét thăng hạng;
b) Đang giữ chức danh nghề nghiệp giảng viên chính (hạng II), số
V.07.01.02;
c) Được xếp loại chất lượng mức hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên trong
năm công tác liên kề trước năm dự xét thăng hạng chức danh nghề nghip ging
viên cao cấp (hạng I), mã số v.07.01.01; phẩm chất chính trị, đạo đức nghề
nghiệp tốt; không trong thời hạn xửkỷ luật; không trong thời gian thực hiện
các quy định liên quan đến kỷ luật theo quy định của Đảngcủa pháp luật;
d) Đáp ứng yêu cầu về thời gian công tác tối thiểu giữ chức danh nghề
nghiệp giảng viên chính (hạng II), số v.07.01.02; đáp ứng tiêu chuẩn về
trình độ đào tạo, bồi dưỡngnăng lực chuyên môn, nghiệp vụ của chức danh
nghề nghiệp giảng viên cao cấp (hạng I) số v.07.01.01 quy định tại khoản
2, khoản 3 Điêu 7 Thông s 40/2020/TT-BGDĐTđược sửa đổi, bổ sung
tại Thông số 04/2022/TT-BGDĐT.
12.11. Căn cứ pháp lỷ của thủ tục hành chính
- Luật Viên chức;
- Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật cán bộ, công chức Luật viên
chức.
- Nghị định số 115/2020/ND-CP ngày 25 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ
về tuyển dụng, sửa dụngquản lý viên chức;
- Nghị định số 85/2023/ND-CP ngày 07 tháng 12 năm 2023 của
B trưng B giáo dc Đào to sa đi, b sung mt s điu ca Ngh đnh s
115/2020/ND-CP ca Chính ph v tuyn dng, s dng và qun lý viên chc.
10
- Thông số 40/2020/TT-BGDDT ngày 26 tháng 10 năm 2020 của Chính
phủ quy định số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp, bổ nhiệm xế
p lương đối với viên chức giảng dậy trong các sở giáo dục đại học công lập
- Thông số 04/2022/TT-BGDĐT ngày 04 tháng 3 năm 2022 của Bộ
trưởng Bộ giáo dục Đào tạo sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông số
35/2020/TT-BGDĐT ngày 01 tháng 10 năm 2020 quy định số, tiêu chuẩn
chức danh nghề nghiệp, bổ nhiệm va xếp lương đối với viên chức giảng dậy
trong các trường Cao đẳng phạm công lp Thông số 40/2020/TT-
BGDĐT ngày 26 tháng 10 năm 2020 quy định số, tiêu chuẩn chức danh
nghề nghiệp, bổ nhiệm xếp lương đối với viên chức giảng dậy trong các
sở giáo dục đại học công lập;
- Thông số 05/2024/TT-BGDĐT ngày 29 tháng 3 năm 2024 của
Bộ trưởng Bộ giáo dục Đào tạo quy định tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng
hạng chức danh nghề nghiệp viên chức giảng dạy trong các sở giáo dục đại
học công lậptrường cao đẳng phạm.
________________

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 1093/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái về việc công bố thủ tục hành chính nội bộ trong hệ thống cơ quan hành chính Nhà nước lĩnh vực chế độ, chính sách đối với nhà giáo thuộc phạm vi, chức năng quản lý của Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Yên Bái

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 1093/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×