Mục lục
  • Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Mục lục
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Nghị quyết 04/2025/NQ-HĐND Thái Nguyên Quy chế làm việc HĐND Khóa XIV 2021-2026

Ngày cập nhật: Thứ Hai, 15/09/2025 16:17 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Nguyên
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 04/2025/NQ-HĐND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Nghị quyết Người ký: Nguyễn Đăng Bình
Trích yếu: Ban hành Quy chế làm việc của Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Nguyên Khóa XIV, nhiệm kỳ 2021-2026
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
30/07/2025
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Hành chính

TÓM TẮT NGHỊ QUYẾT 04/2025/NQ-HĐND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Nghị quyết 04/2025/NQ-HĐND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Nghị quyết 04/2025/NQ-HĐND PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tải văn bản tiếng Việt (.doc) Nghị quyết 04/2025/NQ-HĐND DOC (Bản Word)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH THÁI NGUYÊN

_________

Số: 04/2025/NQ-HĐND

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

___________________

Thái Nguyên, ngày 30 tháng 7 năm 2025

NGHỊ QUYẾT

Ban hành quy chế làm việc của Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Nguyên khóa XIV, nhiệm kỳ 2021–2026

_____________________________

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;

Căn cứ Luật Tiếp công dân số 42/2013/QH13;

Căn cứ Luật Hoạt động giám sát của Quốc hội và Hội đồng nhân dân số 87/2015/QH13;

Căn cứ Nghị quyết số 202/2025/QH15 ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Quốc hội về việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh;

Căn cứ Nghị quyết liên tịch số 72/2025/NQLT/UBTVQH15-CP-ĐCTUBTWMTTQVN ngày 20 tháng 02 năm 2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chính phủ và Đoàn Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam ban hành quy định chi tiết việc tổ chức tiếp xúc cử tri của đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp;

Thực hiện Nghị quyết số 594/NQ-UBTVQH15 ngày 12 tháng 9 năm 2022 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội hướng dẫn hoạt động giám sát của Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân;

Xét Tờ trình số 71/TTr-BDT ngày 23 tháng 7 năm 2025 của Ban Dân tộc Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Nguyên về việc đề nghị thông qua Nghị quyết ban hành Quy chế làm việc của Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Nguyên Khóa XIV, nhiệm kỳ 2021 - 2026; Báo cáo số 85/BC-BDT ngày 29 tháng 7 năm 2025 của Ban Dân tộc Hội đồng nhân dân tỉnh tiếp thu, giải trình, làm rõ nội dung thảo luận của Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh đối với Tờ trình, dự thảo Nghị quyết ban hành Quy chế làm việc của Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Nguyên Khóa XIV, nhiệm kỳ 2021 - 2026; Báo cáo thẩm tra của Ban Văn hóa - Xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp;

Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành Nghị quyết ban hành Quy chế làm việc của Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Nguyên Khóa XIV, nhiệm kỳ 2021 - 2026.

Điều 1. Ban hành kèm theo Nghị quyết này Quy chế làm việc của Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Nguyên Khóa XIV, nhiệm kỳ 2021 - 2026.

Đang theo dõi

Điều 2. Tổ chức thực hiện

Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và các cơ quan, Tổ chức, cá nhân có liên quan thi hành Nghị quyết.

Đang theo dõi

Điều 3. Điều khoản thi hành

Đang theo dõi

1. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành từ ngày 30 tháng 7 năm 2025.

Đang theo dõi

2. Các Nghị quyết sau hết hiệu lực kể từ ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành:

Đang theo dõi

a) Nghị quyết số 22/2022/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Nguyên về ban hành Quy chế hoạt động của Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Nguyên Khóa XIV, nhiệm kỳ 2021 - 2026;

Đang theo dõi

b) Nghị quyết số 05/2021/NQ-HĐND ngày 06 tháng 8 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Kạn về ban hành Quy chế hoạt động của Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Kạn Khóa X, nhiệm kỳ 2021 - 2026.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Nguyên Khóa XIV, Kỳ họp thứ ba thông qua ngày 30 tháng 7 năm 2025./.

Đang theo dõi

Nơi nhận:
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội (Báo cáo);
- Chính phủ (Báo cáo);
- Ủy ban Công tác đại biểu của Quốc hội (Báo cáo);
- Văn phòng Quốc hội (Báo cáo);
- Văn phòng Chính phủ (Báo cáo);
- Cục Kiểm tra văn bản và Quản lý xử lý vi phạm hành chính - Bộ Tư pháp (Kiểm tra);
- Thường trực Tỉnh ủy (Báo cáo);
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Ủy ban nhân dân tỉnh;
- Ủy ban MTTQ tỉnh;
- Các đại biểu HĐND tỉnh Khóa XIV;
- Các cơ quan ngành dọc Trung trong đóng trên địa bàn tỉnh;
- Các Sở, ban, ngành của tỉnh;
- Văn phòng: Tỉnh ủy, Ủy ban nhân dân tỉnh;
- Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh;
- TT HĐND, UBND các xã, phường;
- Báo và phát thanh, truyền hình Thái Nguyên;
Trung tâm Thông tin tỉnh;
- Lưu: VT, CTHĐND.

CHỦ TỊCH




Nguyễn Đăng Bình

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH THÁI NGUYÊN

_________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

___________________

 

QUY CHẾ

Làm việc của Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Nguyên khóa XIV, nhiệm kỳ 2021–2026

(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 04/2025/NQ-HĐND)

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Đang theo dõi

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

Đang theo dõi

1. Phạm vi điều chỉnh

Quy chế này quy định về tổ chức kỳ họp Hội đồng nhân dân tỉnh; nhiệm vụ, quyền hạn, chế độ làm việc, mối quan hệ công tác và điều kiện bảo đảm hoạt động của Hội đồng nhân dân tỉnh, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Nguyên Khóa XIV, nhiệm kỳ 2021 - 2026.

Đang theo dõi

2. Đối tượng áp dụng

Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, Tổ Thư ký kỳ họp Hội đồng nhân dân tỉnh, Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.

Đang theo dõi

3. Các nội dung không quy định trong Quy chế này được thực hiện theo Luật Tổ chức chính quyền địa phương; Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật; Luật Hoạt động giám sát của Quốc hội và Hội đồng nhân dân; Luật Tiếp công dân và các văn bản pháp luật có liên quan.

Đang theo dõi

Điều 2. Nguyên tắc tổ chức và hoạt động của Hội đồng nhân dân tỉnh

Đang theo dõi

1. Tuân thủ Hiến pháp và pháp luật, quản lý xã hội bằng pháp luật; thực hiện nguyên tắc tập trung dân chủ.

Đang theo dõi

2. Hội đồng nhân dân tỉnh hoạt động theo chế độ tập thể, quyết định theo đa số.

Đang theo dõi

3. Hiện đại, minh bạch, chuyên nghiệp, bảo đảm quyền con người, quyền công dân; gần Nhân dân, phục vụ Nhân dân, phát huy quyền làm chủ của Nhân dân, chịu sự kiểm tra, giám sát của Nhân dân.

Đang theo dõi

4. Những công việc thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân tỉnh do Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định và tổ chức thực hiện; phát huy vai trò tự chủ và tự chịu trách nhiệm.

Đang theo dõi

5. Thực hiện hiệu quả ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số trong tổ chức và hoạt động của Hội đồng nhân dân tỉnh, bảo đảm trách nhiệm giải trình gắn với cơ chế kiểm soát quyền lực.

Đang theo dõi

6. Bảo đảm sự phối hợp và phản biện xã hội của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh và các tổ chức chính trị - xã hội ở địa phương.

Đang theo dõi

Điều 3. Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng nhân dân tỉnh

Đang theo dõi

1. Hội đồng nhân dân tỉnh là cơ quan quyền lực nhà nước ở địa phương, đại diện cho ý chí, nguyện vọng và quyền làm chủ của Nhân dân, do cử tri tỉnh Thái Nguyên bầu ra, chịu trách nhiệm trước Nhân dân và cơ quan nhà nước cấp trên.

Đang theo dõi

2. Tổ chức và bảo đảm việc thi hành Hiến pháp và pháp luật trên địa bàn tỉnh.

Đang theo dõi

3. Quyết định những vấn đề của tỉnh trong phạm vi được phân quyền, phân cấp theo quy định của pháp luật.

Đang theo dõi

4. Giám sát việc tuân theo Hiến pháp, pháp luật ở địa phương và việc thực hiện nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh; giám sát hoạt động của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh, Tòa án nhân dân tỉnh, Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh, Thi hành án dân sự tỉnh, Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và các cơ quan khác ở địa phương; giám sát việc ban hành và thực hiện quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh và nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp xã.

Đang theo dõi

5. Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành nghị quyết để thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình.

Đang theo dõi

Chương II

ĐẠI BIỂU HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH

Đang theo dõi

Điều 4. Trách nhiệm của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh

Đang theo dõi

1. Tham dự đầy đủ các kỳ họp, phiên họp của Hội đồng nhân dân tỉnh, trường hợp không tham dự được thì phải có lý do, phải báo cáo và được sự đồng ý của Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh hoặc Chủ tọa kỳ họp, phiên họp. Trường hợp đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh không tham dự các kỳ họp liên tục trong 01 (một) năm mà không có lý do thì Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh để bãi nhiệm đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh đó.

Đang theo dõi

2. Trong kỳ họp Hội đồng nhân dân tỉnh, đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh có những nhiệm vụ sau đây:

Đang theo dõi

a) Nghiêm túc chấp hành Nội quy kỳ họp;

Đang theo dõi

b) Tham gia thảo luận và quyết định chương trình kỳ họp;

Đang theo dõi

c) Tham gia thảo luận tại phiên họp toàn thể, thảo luận ở Tổ thảo luận hoặc Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh về các vấn đề thuộc nội dung, chương trình kỳ họp;

Đang theo dõi

d) Biểu quyết những vấn đề thuộc nội dung, chương trình kỳ họp theo sự điều hành của Chủ tọa kỳ họp. Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh có quyền biểu quyết tán thành, không tán thành hoặc không biểu quyết.

Đang theo dõi

3. Hoạt động tiếp công dân, xử lý đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh của công dân của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh được thực hiện theo Quy chế tiếp công dân, xử lý khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh của công dân của Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Nguyên.

Đang theo dõi

4. Tham gia hoạt động giám sát của Hội đồng nhân dân tỉnh, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh khi được phân công hoặc mời dự. Trong trường hợp đại biểu tự mình thực hiện giám sát ngoài kỳ họp, phiên họp phải dự kiến xây dựng chương trình giám sát gửi Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh (qua Tổ trưởng Tổ đại biểu) trước ngày 01 tháng 12 hằng năm. Chịu trách nhiệm và báo cáo về hoạt động giám sát của mình theo quy định tại điểm d khoản 8 Điều 24 của Quy chế này.

Đang theo dõi

5. Liên hệ chặt chẽ với cử tri nơi mình thực hiện nhiệm vụ đại biểu, chịu sự giám sát của cử tri, thường xuyên tiếp xúc với cử tri, tìm hiểu tâm tư, nguyện vọng của cử tri; thu thập và phản ánh trung thực ý kiến, nguyện vọng, kiến nghị của cử tri với Hội đồng nhân dân tỉnh và cơ quan, tổ chức hữu quan trên địa bàn tỉnh.

Đang theo dõi

a) Tham gia đầy đủ các buổi tiếp xúc cử tri trước và sau kỳ họp Hội đồng nhân dân tỉnh nơi mình thực hiện nhiệm vụ đại biểu theo kế hoạch của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh, Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc cấp xã và Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh. Trong trường hợp không thể tham gia tiếp xúc cử tri, đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh báo cáo với Tổ trưởng Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc cấp xã nơi đại biểu tiếp xúc cử tri;

Đang theo dõi

b) Tham gia đầy đủ các buổi tiếp xúc cử tri chuyên đề theo kế hoạch của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh;

Đang theo dõi

c) Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh có trách nhiệm tiếp xúc cử tri nơi ứng cử, nơi cư trú, nơi làm việc, tiếp xúc cử tri theo chuyên đề, lĩnh vực, đối tượng; có thể tiếp xúc cử tri ngoài đơn vị bầu cử của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh hoặc trực tiếp gặp gỡ cử tri đề tìm hiểu tâm tư, nguyện vọng của cử tri và những vấn đề mà đại biểu quan tâm;

Đang theo dõi

d) Chuẩn bị nội dung, tài liệu cho việc tiếp xúc cử tri; nghiên cứu kết quả giải quyết, trả lời của cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền; thông tin đầy đủ về kết quả giải quyết, trả lời kiến nghị của cử tri, kịp thời giải đáp những vấn đề cử tri quan tâm, kiến nghị; bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của cử tri;

Đang theo dõi

đ) Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh có trách nhiệm tổng hợp ý kiến phản ánh, kiến nghị của cử tri gửi đến Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh (nơi đại biểu sinh hoạt) để tổng hợp, báo cáo Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh chuyển đến cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền xem xét, giải quyết.

Đang theo dõi

6. Tuyên truyền và vận động Nhân dân thực hiện chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, nghị quyết, chỉ thị, quy định của cấp ủy, chính quyền các cấp. Tham dự đầy đủ các lớp tập huấn, bồi dưỡng kiến thức nghiệp vụ dành riêng cho đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh theo sự phân công của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh.

Đang theo dõi

7. Chủ động xin thôi làm nhiệm vụ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh nếu không còn công tác và không cư trú trên địa bàn tỉnh.

Đang theo dõi

8. Khi thực hiện nhiệm vụ đại biểu phải đeo phù hiệu đại biểu Hội đồng nhân dân, trong một số trường hợp cần thiết phải xuất trình Giấy chứng nhận đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh.

Đang theo dõi

Điều 5. Quyền của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh

Đang theo dõi

1. Bình đẳng trong thảo luận và quyết định các vấn đề thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng nhân dân tỉnh.

Đang theo dõi

2. Ứng cử hoặc giới thiệu người ứng cử vào các chức danh do Hội đồng nhân dân tỉnh bầu.

Đang theo dõi

3. Chất vấn Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, các thành viên khác của Ủy ban nhân dân tỉnh, người đứng đầu cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Chánh án Tòa án nhân dân tỉnh, Viện trưởng Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh.

Đang theo dõi

4. Giám sát quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh và nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp xã; giám sát việc thi hành pháp luật tại địa phương; giám sát việc giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị của công dân ở địa phương. Khi xét thấy cần thiết, có thể gửi văn bản kiến nghị Hội đồng nhân dân tỉnh, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tổ chức giám sát các vụ việc nổi cộm, bức xúc trên địa bàn.

Đang theo dõi

5. Đề xuất sáng kiến xây dựng chính sách ở địa phương; gửi kiến nghị bằng văn bản đến Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, trong đó nêu rõ lý do, nội dung kiến nghị để báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét, quyết định bỏ phiếu tín nhiệm đối với người giữ chức vụ do Hội đồng nhân dân tỉnh bầu; tổ chức kỳ họp chuyên đề hoặc kỳ họp để giải quyết công việc phát sinh đột xuất hoặc họp kín của Hội đồng nhân dân tỉnh; kiến nghị về những vấn đề khác mà đại biểu thấy cần thiết.

Đang theo dõi

6. Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh có quyền từ chối tiếp xúc cử tri nếu không bảo đảm an ninh, an toàn cho đại biểu hoặc không bảo đảm các nguyên tắc tiếp xúc cử tri theo quy định của pháp luật.

Đang theo dõi

7. Đề nghị Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tổ chức tiếp xúc cử tri ngoài chương trình, kế hoạch của Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh.

Đang theo dõi

8. Khi phát hiện có hành vi vi phạm pháp luật, gây thiệt hại đến lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân, đại biểu Hội đồng nhân dân có quyền yêu cầu cơ quan, tổ chức hữu quan thi hành những biện pháp cần thiết để kịp thời chấm dứt hành vi vi phạm pháp luật.

Đang theo dõi

9. Yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân cung cấp thông tin, tài liệu liên quan đến nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan, tổ chức, cá nhân đó khi đại biểu thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của đại biểu.

Đang theo dõi

10. Được cấp Giấy chứng nhận đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh; được cấp hoạt động phí hằng tháng và được hỗ trợ các điều kiện cần thiết khác cho hoạt động đại biểu theo quy định.

Đang theo dõi

11. Không được bắt, giam, giữ, khởi tố đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, khám xét nơi ở và nơi làm việc của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh nếu không có sự đồng ý của Hội đồng nhân dân tỉnh hoặc của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh trong thời gian Hội đồng nhân dân tỉnh không họp. Trường hợp đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh bị tạm giữ vì phạm tội quả tang thì cơ quan tạm giữ phải lập tức báo cáo để Hội đồng nhân dân tỉnh hoặc Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.

Đang theo dõi

12. Đề nghị thôi làm nhiệm vụ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh vì lý do sức khỏe hoặc vì lý do khác mà không thể thực hiện được nhiệm vụ đại biểu.

Đang theo dõi

13. Đề nghị Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét chuyển sinh hoạt đến Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh nơi đại biểu đến nhận công tác theo phân công, điều động của cấp có thẩm quyền.

Đang theo dõi

Điều 6. Tạm đình chỉ, thôi làm nhiệm vụ đại biểu, bãi nhiệm và mất quyền đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh

Đang theo dõi

1. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định tạm đình chỉ việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh trong các trường hợp sau đây:

Đang theo dõi

a) Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh bị khởi tố;

Đang theo dõi

b) Trong quá trình xem xét, xử lý hành vi vi phạm của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, có cơ sở xác định phải xử lý kỷ luật từ cảnh cáo trở lên đối với đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh là cán bộ, công chức, viên chức hoặc xử lý bằng pháp luật hình sự mà cơ quan thanh tra, kiểm tra, kiểm toán, điều tra, truy tố, xét xử, thi hành án đã có văn bản đề nghị tạm đình chỉ việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh đối với đại biểu Hội đồng nhân dân đó.

Đang theo dõi

2. Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh được tiếp tục thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn đại biểu và khôi phục các quyền và lợi ích hợp pháp khác khi cơ quan có thẩm quyền có quyết định, kết luận về việc không có vi phạm, không xử lý kỷ luật, quyết định đình chỉ điều tra, đình chỉ vụ án đối với đại biểu đó hoặc kể từ ngày bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật tuyên đại biểu đó không có tội hoặc được miễn trách nhiệm hình sự.

Trường hợp đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh bị xử lý kỷ luật thì tùy theo tính chất, mức độ có thể xin thôi làm nhiệm vụ đại biểu hoặc Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét, quyết định việc cho tiếp tục thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn đại biểu hoặc đề nghị Hội đồng nhân dân tỉnh bãi nhiệm đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh.

Đang theo dõi

3. Hội đồng nhân dân tỉnh hoặc Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh trong thời gian Hội đồng nhân dân tỉnh không họp xem xét, chấp thuận việc cho thôi làm nhiệm vụ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh trong các trường hợp sau đây:

Đang theo dõi

a) Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh không còn công tác tại cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp ở đơn vị hành chính mà mình đang là đại biểu và không cư trú tại đơn vị hành chính mà mình đang là đại biểu;

Đang theo dõi

b) Theo đề nghị của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh vì lý do sức khỏe hoặc vì lý do khác.

Đang theo dõi

4. Trình tự, thủ tục cho thôi làm nhiệm vụ đại biểu của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh thực hiện theo quy định của Nội quy kỳ họp.

Đang theo dõi

5. Việc Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh tạm đình chỉ thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, chấp thuận việc cho thôi làm nhiệm vụ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều này phải được báo cáo Hội đồng nhân dân tại kỳ họp gần nhất.

Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh thôi làm nhiệm vụ đại biểu kể từ ngày Hội đồng nhân dân tỉnh hoặc Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua nghị quyết về chấp thuận việc cho thôi làm nhiệm vụ đại biểu.

Đang theo dõi

6. Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh không đáp ứng đủ các tiêu chuẩn của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và không còn xứng đáng với sự tín nhiệm của Nhân dân thì bị Hội đồng nhân dân tỉnh hoặc cử tri bãi nhiệm. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định việc đưa ra Hội đồng nhân dân tỉnh bãi nhiệm đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh hoặc theo đề nghị của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh đưa ra để cử tri bãi nhiệm đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh.

Trong trường hợp Hội đồng nhân dân tỉnh bãi nhiệm đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh thì việc bãi nhiệm phải được ít nhất hai phần ba tổng số đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh biểu quyết tán thành. Trình tự, thủ tục bãi nhiệm thực hiện theo Nội quy kỳ họp.

Trong trường hợp cử tri bãi nhiệm đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh thì trình tự bãi nhiệm được thực hiện theo quy định của Ủy ban Thường vụ Quốc hội; đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh mất quyền đại biểu kể từ ngày nghị quyết về việc bãi nhiệm đại biểu được thông qua.

Đang theo dõi

7. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh thông báo cho Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh, cử tri ở đơn vị bầu cử nơi đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh được bầu biết nghị quyết về chấp thuận việc cho thôi làm nhiệm vụ đại biểu của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh hoặc về việc bãi nhiệm đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh.

Đang theo dõi

8. Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh bị kết tội bằng bản án, quyết định của Tòa án thì đương nhiên mất quyền đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh kể từ ngày bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật.

Đang theo dõi

9. Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh đã thôi làm nhiệm vụ đại biểu, bị miễn nhiệm, bãi nhiệm hoặc bị mất quyền đại biểu thì đương nhiên thôi đảm nhiệm các chức vụ trong Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh.

Đang theo dõi

Chương III

TỔ ĐẠI BIỂU HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH

Đang theo dõi

Điều 7. Quy định chung về Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh

Đang theo dõi

1. Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh gồm các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh được bầu ở một hoặc nhiều đơn vị bầu cử, được thành lập theo cụm hành chính cấp xã liền kề.

Đang theo dõi

2. Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh làm việc theo chế độ tập thể và quyết định theo đa số.

Đang theo dõi

3. Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh căn cứ vào kế hoạch công tác hàng năm của Hội đồng nhân dân tỉnh, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, tình hình thực tế của địa phương và ý kiến của cử tri để xây dựng kế hoạch công tác của Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh; tạo điều kiện cho các đại biểu trong Tổ thực hiện nhiệm vụ của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh.

Đang theo dõi

Điều 8. Nhiệm vụ, quyền hạn của Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh

Đang theo dõi

1. Xây dựng kế hoạch công tác, giám sát hằng năm gửi đến Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và cơ quan, tổ chức nơi đại biểu công tác.

Đang theo dõi

2. Tổ chức để đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh thực hiện hoạt động giám sát việc tuân theo Hiến pháp, luật, văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan Nhà nước cấp trên, nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh theo thẩm quyền sau khi đã báo cáo Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh hoặc thực hiện giám sát về các vấn đề do Hội đồng nhân dân tỉnh hoặc Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh phân công.

Đang theo dõi

3. Tổ chức để đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tiếp công dân theo Quy chế tiếp công dân, xử lý khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh của công dân của Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Nguyên.

Đang theo dõi

4. Căn cứ Kế hoạch tiếp xúc cử tri của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, tình hình thực tế ở địa phương, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh xây dựng kế hoạch tiếp xúc cử tri của Tổ; phối hợp với Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc nơi đại biểu tiếp xúc cử tri, Thường trực Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan ở địa phương để tổ chức triển khai thực hiện kế hoạch tiếp xúc cử tri của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh; phân công và tổ chức để đại biểu Hội đồng nhân dân trong Tổ thực hiện nhiệm vụ tiếp xúc cử tri.

Đang theo dõi

5. Căn cứ đề nghị của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, tình hình thực tế ở địa phương, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh theo dõi, đôn đốc, thực hiện giám sát việc giải quyết, trả lời kiến nghị của cử tri và báo cáo kết quả đến Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh.

Đang theo dõi

6. Giữ mối liên hệ với Ủy ban nhân dân tỉnh và các ngành liên quan của tỉnh để nắm bắt ý kiến, kiến nghị của cử tri tại kỳ họp trước đã được cấp có thẩm quyền giải quyết, đang giải quyết hoặc những kiến nghị của cử tri không thuộc thẩm quyền giải quyết của tỉnh.

Đang theo dõi

7. Trước mỗi kỳ họp Hội đồng nhân dân tỉnh, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh họp để nghiên cứu tài liệu, thảo luận, đóng góp ý kiến tham gia các nội dung của kỳ họp Hội đồng nhân dân tỉnh; các nội dung công việc khác theo thẩm quyền và chỉ đạo của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh.

Đang theo dõi

8. Cuộc họp Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh có thể mời Thường trực Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc và các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã dự và tham gia ý kiến về các vấn đề có liên quan. Nội dung cuộc họp phải được ghi thành biên bản và báo cáo kết quả với Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh.

Đang theo dõi

9. Họp kiểm điểm và xét thi đua hàng năm, nhiệm kỳ đối với tập thể và cá nhân các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh.

Đang theo dõi

10. Có trách nhiệm báo cáo kết quả công tác 6 tháng (trước ngày 30 tháng 6) và hằng năm (trước ngày 30 tháng 11) với Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh.

Đang theo dõi

Điều 9. Trách nhiệm của Tổ trưởng, Tổ phó Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh

Đang theo dõi

1. Tổ trưởng Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh có những nhiệm vụ sau:

Đang theo dõi

a) Điều hành công việc của Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh; chịu trách nhiệm chung về hoạt động của Tổ đại biểu trước Hội đồng nhân dân tỉnh và Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh;

Đang theo dõi

b) Chủ trì cuộc họp của Tổ đại biểu và phân công nhiệm vụ cho các thành viên trong Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh;

Đang theo dõi

c) Thay mặt Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh ký ban hành các văn bản và kế hoạch công tác, giám sát hằng năm gửi tới các thành viên trong Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và báo cáo với Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh;

Đang theo dõi

d) Tổ chức thực hiện hoạt động giám sát của Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh;

Đang theo dõi

đ) Giữ mối liên hệ thường xuyên với Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh, Thường trực Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc cấp xã và các cơ quan, đơn vị trên địa bàn đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh ứng cử, công tác để tổ chức và bảo đảm các hoạt động của Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh;

Đang theo dõi

e) Đề xuất phân công đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tiếp công dân định kỳ tại địa điểm tiếp công dân của cấp xã;

Đang theo dõi

g) Phân công đại biểu đại diện Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tham gia Đoàn giám sát của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh khi được mời;

Đang theo dõi

h) Quản lý, thanh quyết toán kinh phí hoạt động của Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh theo quy định của pháp luật;

Đang theo dõi

i) Báo cáo kết quả tiếp xúc cử tri, kết quả giám sát và kết quả công tác với Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh.

Đang theo dõi

2. Tổ phó Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giúp Tổ trưởng thực hiện những nhiệm vụ được phân công và được ủy quyền khi Tổ trưởng vắng mặt; tổng hợp xây dựng dự thảo các văn bản của Tổ và ghi biên bản các cuộc họp Tổ.

Đang theo dõi

3. Trong quá trình thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, chữ ký của Tổ trưởng, Tổ phó Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh (đã được Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh thông báo mẫu chữ ký), là cơ sở xác nhận tính pháp lý của văn bản do Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành.

Đang theo dõi

Chương IV

THƯỜNG TRỰC HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH

Đang theo dõi

Điều 10. Cơ cấu tổ chức của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh

Đang theo dõi

1. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh là cơ quan thường trực của Hội đồng nhân dân tỉnh, thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của pháp luật, các nhiệm vụ được Hội đồng nhân dân tỉnh giao; chịu trách nhiệm và báo cáo công tác trước Hội đồng nhân dân tỉnh.

Đang theo dõi

2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh do Hội đồng nhân dân tỉnh bầu ra, gồm có: Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh, các Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh và các Ủy viên là Trưởng Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh. Thành viên của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh không thể đồng thời là thành viên của Ủy ban nhân dân tỉnh.

Đang theo dõi

Điều 11. Nguyên tắc hoạt động của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh

Đang theo dõi

1. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh hoạt động theo nguyên tắc tập trung dân chủ, thảo luận tập thể và quyết định theo đa số, chịu trách nhiệm và báo cáo công tác trước Hội đồng nhân dân tỉnh. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành văn bản cá biệt để thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình.

Đang theo dõi

2. Các thành viên Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm tập thể về việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh trước Hội đồng nhân dân tỉnh; chịu trách nhiệm cá nhân trước Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh về nhiệm vụ, quyền hạn được Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh phân công.

Đang theo dõi

3. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh họp thường kỳ mỗi tháng một lần để thảo luận và quyết định những vấn đề thuộc nhiệm vụ, quyền hạn theo luật định.

Đang theo dõi

4. Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh và các Ủy viên của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh hoạt động theo Quy chế làm việc của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh Khóa XIV, nhiệm kỳ 2021 - 2026.

Đang theo dõi

Điều 12. Nhiệm vụ và quyền hạn của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh

Đang theo dõi

1. Thảo luận và quyết định các nội dung thuộc thẩm quyền theo quy định của pháp luật và các nhiệm vụ được Hội đồng nhân dân tỉnh giao.

Đang theo dõi

2. Triệu tập các kỳ họp của Hội đồng nhân dân tỉnh; phối hợp với Ủy ban nhân dân tỉnh trong việc chuẩn bị kỳ họp của Hội đồng nhân dân tỉnh.

Đang theo dõi

3. Đôn đốc, giám sát Ủy ban nhân dân tỉnh và các cơ quan nhà nước khác ở địa phương thực hiện các nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh.

Đang theo dõi

4. Giám sát việc thi hành Hiến pháp và pháp luật tại địa phương.

Đang theo dõi

5. Chỉ đạo, điều hòa, phối hợp hoạt động các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh; xem xét, cho ý kiến về chương trình, nội dung giám sát của các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh; yêu cầu Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh điều chỉnh kế hoạch giám sát của mình, bảo đảm hoạt động giám sát không bị trùng lặp; phân công Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh thực hiện một số nội dung thuộc chương trình giám sát của Hội đồng nhân dân tỉnh và Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh; xem xét báo cáo kết quả giám sát của các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh khi cần thiết và báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp gần nhất.

Đang theo dõi

6. Giữ mối liên hệ với đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh; tổng hợp chất vấn của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh để báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh hoặc tổ chức phiên chất vấn giữa các kỳ họp.

Đang theo dõi

7. Yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân giải trình các vấn đề liên quan đến nhiệm vụ, quyền hạn của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh tại phiên họp Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh.

Đang theo dõi

8. Thực hiện nhiệm vụ tiếp công dân và tổ chức để đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tiếp công dân; tiếp nhận, xử lý đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh của công dân theo Quy chế tiếp công dân, xử lý đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh của công dân của Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Nguyên; giám sát và xem xét tình hình giải quyết kiến nghị, khiếu nại, tố cáo của công dân.

Đang theo dõi

9. Chủ trì, phối hợp với Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh xây dựng kế hoạch tiếp xúc cử tri trước và sau mỗi kỳ họp, tiếp xúc cử tri chuyên đề, lĩnh vực cho Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh; tổng hợp ý kiến, kiến nghị của Nhân dân để báo cáo tại kỳ họp Hội đồng nhân dân tỉnh.

Đang theo dõi

10. Tại kỳ họp Hội đồng nhân dân tỉnh, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh báo cáo giám sát kết quả việc giải quyết kiến nghị của cử tri và đề nghị Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành nghị quyết về việc giải quyết kiến nghị của cử tri.

Đang theo dõi

11. Quyết định số lượng thành viên các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh. Phê chuẩn danh sách và việc cho thôi làm Phó Trưởng Ban, Ủy viên của Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh trong số đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh theo đề nghị của Trưởng Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh.

Đang theo dõi

12. Trình Hội đồng nhân dân tỉnh lấy phiếu tín nhiệm, bỏ phiếu tín nhiệm đối với người giữ chức vụ do Hội đồng nhân dân tỉnh bầu theo quy định của Quốc hội.

Đang theo dõi

13. Phê chuẩn kết quả bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân cấp xã; trong thời gian Hội đồng nhân dân tỉnh không họp, phê chuẩn việc cho thôi giữ chức vụ, cho từ chức theo nguyện vọng đối với người được Hội đồng nhân dân tỉnh bầu nếu vì lý do sức khỏe hoặc vì lý do khác mà không thể tiếp tục thực hiện được nhiệm vụ, cho thôi giữ chức vụ Trưởng Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, ủy viên Ủy ban nhân dân tỉnh do chuyển công tác khác theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền quy định tại khoản 2 Điều 37 của Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2025.

Đang theo dõi

14. Quyết định số lượng Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh; ban hành nghị quyết thành lập Tổ đại biểu và phân công Tổ Trưởng, Tổ phó của Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh. Quyết định việc chuyển sinh hoạt tại Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh.

Đang theo dõi

15. Quyết định việc đưa ra Hội đồng nhân dân tỉnh hoặc đưa ra cử tri bãi nhiệm đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh.

Đang theo dõi

16. Chỉ định người điều hành hoạt động của Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân cấp xã trong số đại biểu Hội đồng nhân dân cấp xã cho đến khi Hội đồng nhân dân cấp xã bầu ra Chủ tịch Hội đồng nhân dân đối với trường hợp khuyết cả Chủ tịch và Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân cấp xã.

Đối với trường hợp Chủ tịch Hội đồng nhân dân cấp xã bị xử lý kỷ luật và thuộc trường hợp phải đề nghị miễn nhiệm, bãi nhiệm thì Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định việc giao Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân cấp xã thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch Hội đồng nhân dân cho đến khi bầu ra Chủ tịch Hội đồng nhân dân mới.

Đối với trường hợp cả Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân cấp xã cũng bị xử lý kỷ luật thì Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh thực hiện chỉ định người điều hành hoạt động của Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân cấp xã trong số đại biểu Hội đồng nhân dân cấp xã.

Đang theo dõi

17. Xem xét, đề xuất quyết định danh mục Nghị quyết quy định chi tiết văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước cấp trên; xem xét đề nghị đăng ký xây dựng nghị quyết theo trình tự, thủ tục quy định tại Quy chế làm việc của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Nguyên; phân công cơ quan, tổ chức trình dự thảo nghị quyết và quyết định thời hạn trình Hội đồng nhân dân tỉnh Dự thảo nghị quyết.

Đang theo dõi

18. Báo cáo về hoạt động của Hội đồng nhân dân tỉnh đến Ủy ban Thường vụ Quốc hội và Chính phủ.

Đang theo dõi

19. Giữ mối liên hệ và phối hợp công tác với Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh; mỗi năm hai lần thông báo đến Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh về hoạt động của Hội đồng nhân dân tỉnh.

Đang theo dõi

20. Ban hành nghị quyết và các văn bản hành chính khác về những vấn đề thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của mình; bãi bỏ, sửa đổi, bổ sung, thay thế văn bản do mình ban hành khi xét thấy không còn phù hợp hoặc trái pháp luật.

Đang theo dõi

21. Trong thời gian Hội đồng nhân dân tỉnh không họp, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh được quyết định các nội dung sau đây và báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp gần nhất:

Đang theo dõi

a) Biện pháp giải quyết các công việc đột xuất, khẩn cấp trong phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai, dịch bệnh, bảo đảm quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội trên địa bàn;

Đang theo dõi

b) Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh được quyết định chế độ chi ngân sách đối với một số nhiệm vụ chi thuộc các trường hợp đột xuất, cấp bách theo chỉ đạo của cấp có thẩm quyền, phù hợp với tình hình thực tế và khả năng cân đối của ngân sách địa phương;

Đang theo dõi

c) Các nội dung khác theo quy định của pháp luật.

Đang theo dõi

22. Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin, số hóa để phục vụ hoạt động của Hội đồng nhân dân tỉnh; bảo đảm sự liên thông về dữ liệu giữa Hội đồng nhân dân các cấp và các cơ quan có liên quan.

Đang theo dõi

23. Căn cứ Quy chế này, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh xây dựng Quy chế làm việc, phân công nhiệm vụ cụ thể của Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh, các Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh và các ủy viên Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh.

Đang theo dõi

24. Khi xét thấy cần thiết, có thể trình Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành nghị quyết về kết quả giám sát hoặc về chất vấn.

Đang theo dõi

25. Thực hiện các nhiệm vụ được Hội đồng nhân dân tỉnh giao và các quy định khác của pháp luật có liên quan.

Đang theo dõi

Điều 13. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ủy viên của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh

Đang theo dõi

1. Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh có các nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

Đang theo dõi

a) Chủ tọa các phiên họp của Hội đồng nhân dân tỉnh, bảo đảm thi hành các quy định về hoạt động của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, các quy định về kỳ họp Hội đồng nhân dân tỉnh;

Đang theo dõi

b) Lãnh đạo công tác của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh; chỉ đạo việc chuẩn bị dự kiến chương trình, triệu tập và chủ tọa các phiên họp của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh;

Đang theo dõi

c) Thay mặt Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh giữ mối liên hệ với Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh, Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh, các sở, ban, ngành, đoàn thể ở tỉnh, các tổ chức xã hội khác và Nhân dân;

Đang theo dõi

d) Quyết định tạm đình chỉ công tác đối với Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh, Trưởng Ban, Phó Trưởng Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, Chủ tịch Hội đồng nhân dân cấp xã trong các trường hợp theo quy định của cấp có thẩm quyền.

Đang theo dõi

đ) Ký chứng thực Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh.

Đang theo dõi

2. Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh giúp Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo sự phân công của Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh và chịu trách nhiệm cá nhân trước Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh; chịu trách nhiệm tập thể về việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh; tham gia các phiên họp Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, thảo luận và quyết định những vấn đề thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh.

Đang theo dõi

3. Các thành viên khác của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm tập thể về việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh; chịu trách nhiệm cá nhân trước Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh về việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh phân công; tham gia các phiên họp Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, thảo luận và quyết định những vấn đề thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh.

Đang theo dõi

4. Trong nhiệm kỳ, nếu khuyết Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh thì Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh phân công 01 (một) Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh điều hành hoạt động của Hội đồng nhân dân tỉnh, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh cho đến khi Hội đồng nhân dân tỉnh bầu ra Chủ tịch Hội đồng nhân dân mới. Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh điều hành hoạt động của Hội đồng nhân dân tỉnh, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh theo Quy chế này và các quy định khác của pháp luật có liên quan.

Đang theo dõi

5. Nhiệm vụ cụ thể của Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh và các Ủy viên của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh thực hiện theo Quy chế làm việc của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Nguyên Khóa XIV, nhiệm kỳ 2021 - 2026.

Đang theo dõi

Điều 14. Phiên họp Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh

Đang theo dõi

1. Phiên họp Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh là hình thức hoạt động chủ yếu của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh. Tại phiên họp, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh thảo luận và quyết định những vấn đề thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của mình theo quy định của pháp luật.

Đang theo dõi

2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh họp thường kỳ mỗi tháng một lần; khi xét thấy cần thiết, có thể họp đột xuất theo đề nghị của Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh hoặc Thành viên của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh. Phiên họp Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh phải có ít nhất hai phần ba tổng số thành viên Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh tham dự.

Đang theo dõi

3. Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định thời gian, chương trình, chỉ đạo việc chuẩn bị và chủ tọa phiên họp Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh; nếu Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh vắng mặt thì một Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh được Chủ tịch Hội đồng nhân dân Tỉnh ủy quyền chủ tọa phiên họp.

Đang theo dõi

4. Thành viên Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh có trách nhiệm tham gia đầy đủ các phiên họp, nếu vì lý do đặc biệt không thể tham gia thì phải báo cáo Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.

Đang theo dõi

5. Đại diện lãnh đạo Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh được mời tham dự phiên họp Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh; đại diện Tòa án nhân dân tỉnh, Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh, Thi hành án dân sự tỉnh, người đứng đầu cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, đại diện các tổ chức chính trị - xã hội ở tỉnh, các cơ quan, tổ chức hữu quan có thể được mời tham dự phiên họp của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh khi bàn về vấn đề có liên quan.

Đang theo dõi

6. Ủy ban nhân dân tỉnh, Tòa án nhân dân tỉnh, Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh, Thi hành án dân sự tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, người đứng đầu cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh và các cơ quan, tổ chức hữu quan có trách nhiệm chủ động chuẩn bị các nội dung thuộc chương trình phiên họp theo sự phân công của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh hoặc theo nhiệm vụ, quyền hạn được pháp luật quy định.

Đang theo dõi

Chương V

CÁC BAN CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH

Đang theo dõi

Điều 15. Số lượng, cơ cấu các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh

Đang theo dõi

1. Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh là cơ quan của Hội đồng nhân dân tỉnh, thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của pháp luật.

Đang theo dõi

2. Hội đồng nhân dân tỉnh thành lập 04 (bốn) Bao gồm: Ban Pháp chế, Ban Kinh tế - Ngân sách, Ban Văn hóa - Xã hội và Ban Dân tộc.

Đang theo dõi

3. Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh gồm có Trưởng Ban, Phó Trưởng Ban và các Ủy viên là đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh.

Đang theo dõi

4. Trưởng Ban, Phó Trưởng Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh có thể là đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh hoạt động chuyên trách. Trưởng Ban, Phó Trưởng Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh không thể đồng thời là người đứng đầu cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh.

Đang theo dõi

5. Ủy viên của các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh có thể là đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh hoạt động chuyên trách.

Đang theo dõi

Điều 16. Nguyên tắc tổ chức và hoạt động

Đang theo dõi

1. Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh hoạt động theo nguyên tắc tập trung dân chủ, thảo luận tập thể và quyết định theo đa số; chịu trách nhiệm và báo cáo công tác trước Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh và Hội đồng nhân dân tỉnh.

Đang theo dõi

2. Trưởng Ban, Phó Trưởng Ban và các Ủy viên của Ban chịu trách nhiệm tập thể về việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Ban trước Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh và Hội đồng nhân dân tỉnh; chịu trách nhiệm cá nhân trước Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh về nhiệm vụ, quyền hạn được Ban phân công.

Đang theo dõi

Điều 17. Chế độ làm việc

Đang theo dõi

1. Căn cứ Quy chế này, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh xây dựng Quy chế làm việc, phân công nhiệm vụ cụ thể của từng thành viên Ban phù hợp với quy định của pháp luật và Quy chế này.

Đang theo dõi

2. Hằng năm, căn cứ Kế hoạch tổ chức các kỳ họp thường lệ, chương trình giám sát của Hội đồng nhân dân tỉnh, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh xây dựng Chương trình giám sát, Kế hoạch công tác và thực hiện chương trình giám sát của mình.

Đang theo dõi

3. Các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh họp ít nhất mỗi quý một lần để thảo luận và quyết định những vấn đề thuộc nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của pháp luật. Các thành viên của Ban có trách nhiệm tham dự đầy đủ các cuộc họp của Ban, trong trường hợp không thể tham dự được thì phải báo cáo với Trưởng Ban.

Đang theo dõi

4. Chịu trách nhiệm và báo cáo kết quả công tác với Hội đồng nhân dân tỉnh vào kỳ họp thường lệ giữa năm và cuối năm; báo cáo công tác với Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh giữa hai kỳ họp.

Đang theo dõi

Điều 18. Lĩnh vực phụ trách của các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh

Đang theo dõi

1. Ban Kinh tế - Ngân sách của Hội đồng nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm trong các lĩnh vực kinh tế, ngân sách, đô thị, giao thông, xây dựng, khoa học, công nghệ, tài nguyên và môi trường trên địa bàn tỉnh.

Đang theo dõi

2. Ban Pháp chế của Hội đồng nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm trong các lĩnh vực thi hành Hiến pháp và pháp luật, quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội, xây dựng chính quyền địa phương và quản lý địa giới hành chính trên địa bàn tỉnh.

Đang theo dõi

3. Ban Văn hóa - Xã hội của Hội đồng nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm trong các lĩnh vực giáo dục, y tế, văn hóa, xã hội, thông tin, thể dục, thể thao và chính sách tôn giáo trên địa bàn tỉnh.

Đang theo dõi

4. Ban Dân tộc của Hội đồng nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm trong lĩnh vực dân tộc và miền núi trên địa bàn tỉnh.

Đang theo dõi

Điều 19. Nhiệm vụ, quyền hạn của các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh

Đang theo dõi

1. Tham gia chuẩn bị nội dung kỳ họp Hội đồng nhân dân tỉnh thuộc lĩnh vực được phân công.

Đang theo dõi

2. Đăng ký xây dựng nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh để quy định chi tiết vấn đề được giao trong văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước cấp trên hoặc để thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng nhân dân tỉnh theo quy định của pháp luật.

Đang theo dõi

3. Thẩm tra báo cáo, đề án, Tờ trình, dự thảo nghị quyết liên quan đến lĩnh vực phụ trách của Ban do Hội đồng nhân dân tỉnh, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh phân công.

Đang theo dõi

4. Giúp Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát hoạt động của Tòa án nhân dân tỉnh, Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh, Thi hành án dân sự tỉnh; giám sát hoạt động của Ủy ban nhân dân tỉnh và các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh trong các lĩnh vực phụ trách; giám sát quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh, nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp xã, việc giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị của công dân thuộc các lĩnh vực phụ trách của Ban.

Đang theo dõi

5. Tổ chức khảo sát tình hình thực hiện các quy định của pháp luật về lĩnh vực phụ trách do Hội đồng nhân dân tỉnh hoặc Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh phân công.

Đang theo dõi

6. Báo cáo kết quả hoạt động giám sát với Hội đồng nhân dân tỉnh, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh.

Đang theo dõi

7. Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm và báo cáo công tác trước Hội đồng nhân dân tỉnh; trong thời gian Hội đồng nhân dân tỉnh không họp thì báo cáo công tác trước Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh.

Đang theo dõi

8. Kiến nghị với Hội đồng nhân dân tỉnh, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh về những vấn đề thuộc lĩnh vực phụ trách của Ban.

Đang theo dõi

9. Nghiên cứu, trả lời các kiến nghị của cử tri về các vấn đề liên quan đến hoạt động của Hội đồng nhân dân tỉnh thuộc lĩnh vực phụ trách hoặc theo phân công của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh.

Đang theo dõi

10. Cử thành viên Ban tham gia đoàn công tác, giám sát, khảo sát theo chỉ đạo của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh.

Đang theo dõi

11. Hằng năm căn cứ vào tình hình thực tiễn có thể tổ chức đề các thành viên Ban đi học tập, trao đổi kinh nghiệm hoạt động.

Đang theo dõi

Điều 20. Nhiệm vụ, quyền hạn của Trưởng Ban, Phó Trưởng Ban và Ủy viên các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh

Đang theo dõi

1. Trưởng Ban Hội đồng nhân dân tỉnh có nhiệm vụ, quyền hạn sau:

Đang theo dõi

a) Tham gia các hoạt động của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh; thực hiện các nhiệm vụ do Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh phân công;

Đang theo dõi

b) Chỉ đạo, điều hành công việc chung của Ban, thay mặt Ban ký các văn bản do Ban phát hành;

Đang theo dõi

c) Chỉ đạo công tác chuyên môn của Ban, chuẩn bị nội dung, chương trình làm việc và chủ trì cuộc họp của Ban;

Đang theo dõi

d) Giữ mối liên hệ với các thành viên của Ban và thay mặt Ban giữ mối liên hệ với Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, các cơ quan, tổ chức ở địa phương và Trung trong đóng trên địa bàn tỉnh;

Đang theo dõi

đ) Thay mặt Ban tham dự các cuộc họp bàn về lĩnh vực hoạt động của Ban do Tỉnh ủy, Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh, các cơ quan, tổ chức trên địa bàn tỉnh mời;

Đang theo dõi

e) Tổ chức hoạt động giám sát, khảo sát của Ban theo Chương trình, kế hoạch đã được tập thể Ban thông qua hoặc theo sự phân công của Hội đồng nhân dân tỉnh, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh;

Đang theo dõi

g) Báo cáo kết quả hoạt động, kết quả thẩm tra của Ban tại kỳ họp Hội đồng nhân dân tỉnh; phiên họp Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh;

Đang theo dõi

h) Đề nghị Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh phê chuẩn danh sách và việc cho thôi làm Phó Trưởng ban, ủy viên của Ban;

Đang theo dõi

i) Cung cấp thông tin về hoạt động của Ban cho các cơ quan báo chí (nếu có yêu cầu hoặc được phân công);

Đang theo dõi

k) Phân công nhiệm vụ cụ thể đối với các thành viên Ban.

Đang theo dõi

2. Phó Trưởng Ban Hội đồng nhân dân tỉnh giúp Trưởng Ban thực hiện nhiệm vụ của Ban theo sự phân công hoặc ủy quyền của Trưởng Ban.

Đang theo dõi

3. Các Ủy viên của Ban Hội đồng nhân dân tỉnh có trách nhiệm tham gia đầy đủ các hoạt động của Ban; thực hiện các nhiệm vụ được Trưởng Ban phân công. Ủy viên của Ban hoạt động kiêm nhiệm phải dành ít nhất một phần ba thời gian làm việc trong năm để thực hiện nhiệm vụ của Ban và nhiệm vụ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh.

Đang theo dõi

Điều 21. Quan hệ phối hợp công tác của các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh

Đang theo dõi

1. Các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh phối hợp công tác và trao đổi kinh nghiệm hoạt động về những vấn đề có liên quan.

Đang theo dõi

2. Các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh có trách nhiệm phối hợp công tác với Hội đồng Dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội.

Đang theo dõi

3. Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh cử thành viên tham gia hoạt động của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh theo yêu cầu của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh.

Đang theo dõi

4. Ủy ban nhân dân tỉnh, cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Tòa án nhân dân tỉnh, Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh, Thi hành án dân sự tỉnh, cơ quan, tổ chức hữu quan ở địa phương có trách nhiệm cung cấp thông tin, tài liệu về những vấn đề mà Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh đề nghị hoặc yêu cầu; phối hợp và mời các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh tham gia nghiên cứu, đóng góp ý kiến trong quá trình chuẩn bị nội dung liên quan để trình Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét, ban hành nghị quyết khi xét thấy cần thiết.

Đang theo dõi

5. Các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh phối hợp công tác theo các Quy chế phối hợp do Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh ký với các cơ quan, đơn vị khác có liên quan.

Đang theo dõi

Chương VI

HOẠT ĐỘNG GIÁM SÁT CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH, THƯỜNG TRỰC HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH, CÁC BAN CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH, TỔ ĐẠI BIỂU HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH, ĐẠI BIỂU HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH

Đang theo dõi

Điều 22. Nguyên tắc giám sát

Đang theo dõi

1. Tuân thủ Hiến pháp và pháp luật; bảo đảm đúng nguyên tắc, thẩm quyền, trình tự, thủ tục theo quy định của Luật Hoạt động giám sát của Quốc hội và Hội đồng nhân dân; Quy chế làm việc của Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Nguyên Khóa XIV, nhiệm kỳ 2021 - 2026.

Đang theo dõi

2. Không làm cản trở đến hoạt động bình thường của cơ quan, tổ chức, cá nhân chịu sự giám sát.

Đang theo dõi

3. Được tiến hành thường xuyên, bảo đảm khách quan, công khai, minh bạch, hiệu quả. Bảo đảm quyền giải trình của tổ chức, cá nhân chịu giám sát; phát huy vai trò phản biện xã hội của Mặt trận Tổ quốc tỉnh.

Đang theo dõi

4. Kịp thời báo cáo kết quả giám sát theo kế hoạch công tác và chương trình giám sát; chú trọng công tác theo dõi, đôn đốc thực hiện nghị quyết, kết luận, kiến nghị giám sát.

Đang theo dõi

5. Tuân thủ các quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước.

Đang theo dõi

Điều 23. Thẩm quyền giám sát

Đang theo dõi

1. Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc tuân theo Hiến pháp, pháp luật ở địa phương và việc thực hiện nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh; giám sát hoạt động của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh, Tòa án nhân dân tỉnh, Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh, Thi hành án dân sự tỉnh, Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và các cơ quan khác ở địa phương; giám sát quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh và nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp xã.

Đang theo dõi

2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc tuân theo Hiến pháp, pháp luật ở địa phương; giám sát hoạt động của Ủy ban nhân dân tỉnh, các cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Tòa án nhân dân tỉnh, Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh, Thi hành án dân sự tỉnh và Hội đồng nhân dân cấp xã; giám sát quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh, nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp xã; giúp Hội đồng nhân dân tỉnh thực hiện quyền giám sát theo sự phân công của Hội đồng nhân dân tỉnh.

Đang theo dõi

3. Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh giúp Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát hoạt động của Tòa án nhân dân tỉnh, Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh, Thi hành án dân sự tỉnh; giám sát hoạt động của Ủy ban nhân dân tỉnh, các cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh thuộc lĩnh vực Ban phụ trách; giám sát quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh, nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp xã, việc giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị của công dân thuộc các lĩnh vực phụ trách của Ban hoặc theo sự phân công của Hội đồng nhân dân tỉnh, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh.

Đang theo dõi

4. Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc tuân theo Hiến pháp, luật, văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước cấp trên, nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh theo thẩm quyền và giám sát việc giải quyết kiến nghị của cử tri theo sự phân công của Hội đồng nhân dân tỉnh, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh.

Đang theo dõi

5. Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh trong phạm vi quyền hạn của mình giám sát việc tuân theo Hiến pháp, luật; giám sát việc giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị của công dân ở địa phương; giám sát quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh, nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp xã.

Đang theo dõi

Điều 24. Chương trình giám sát hằng năm

Đang theo dõi

1. Chương trình giám sát hằng năm của Hội đồng nhân dân tỉnh được Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét, quyết định vào kỳ họp giữa năm của năm trước và được thực hiện theo trình tự sau đây:

Đang theo dõi

a) Chậm nhất là ngày 01 tháng 3 của năm trước, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh và cử tri ở địa phương gửi đề nghị, kiến nghị giám sát của Hội đồng nhân dân tỉnh đến Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh. Đề nghị, kiến nghị giám sát phải nêu rõ sự cần thiết, nội dung, phạm vi, đối tượng giám sát;

Đang theo dõi

b) Chậm nhất là 30 (ba mươi) ngày trước ngày khai mạc kỳ họp giữa năm, Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh tổng hợp đề nghị, kiến nghị giám sát và báo cáo Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh;

Đang theo dõi

c) Chậm nhất là 10 (mười) ngày trước ngày khai mạc kỳ họp giữa năm của Hội đồng nhân dân tỉnh, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh thảo luận và lập Tờ trình dự kiến chương trình giám sát hằng năm của Hội đồng nhân dân tỉnh để trình Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét, quyết định;

Đang theo dõi

d) Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định chương trình giám sát hằng năm theo trình tự sau đây:

Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh trình Tờ trình về dự kiến chương trình giám sát.

Hội đồng nhân dân tỉnh thảo luận.

Hội đồng nhân dân tỉnh biểu quyết thông qua nghị quyết về chương trình giám sát của Hội đồng nhân dân tỉnh.

Đang theo dõi

2. Chương trình giám sát hằng năm của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh được thực hiện theo trình tự sau:

Đang theo dõi

a) Căn cứ vào chương trình giám sát của Hội đồng nhân dân tỉnh, ý kiến của các thành viên Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, đề nghị của các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh và ý kiến, kiến nghị của cử tri địa phương, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định chương trình giám sát hằng năm của mình;

Chậm nhất là 05 (năm) ngày trước ngày khai mạc kỳ họp cuối năm, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh gửi đến Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh đề nghị giám sát đưa vào chương trình giám sát năm sau của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh. Đề nghị giám sát phải nêu rõ sự cần thiết, nội dung, phạm vi, đối tượng giám sát.

Đang theo dõi

b) Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh tổng hợp đề nghị giám sát trình Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét, quyết định tại phiên họp của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh;

Đang theo dõi

c) Chậm nhất là 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày bế mạc kỳ họp cuối năm trước, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định ban hành chương trình giám sát của năm sau;

Đang theo dõi

d) Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét, quyết định chương trình giám sát hằng năm theo trình tự sau đây:

Chánh Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh trình dự kiến chương trình giám sát của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh.

Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh thảo luận.

Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua nghị quyết về chương trình giám sát.

Đang theo dõi

3. Chương trình giám sát hằng năm của các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh:

Đang theo dõi

a) Căn cứ vào chương trình giám sát hàng năm của Hội đồng nhân dân tỉnh, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh; phân công của Hội đồng nhân dân tỉnh, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến của các thành viên, Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh lập, xem xét, quyết định chương trình giám sát năm tiếp theo trước ngày 31 tháng 12 hằng năm;

Đang theo dõi

b) Chương trình giám sát hằng năm của các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh phải được báo cáo Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh trước khi ban hành.

Đang theo dõi

c) Trưởng Ban có trách nhiệm tổ chức thực hiện chương trình giám sát.

Đang theo dõi

4. Chương trình giám sát hằng năm của Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh:

Căn cứ chương trình giám sát của Hội đồng nhân dân tỉnh, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh; phân công của Hội đồng nhân dân tỉnh, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh và điều kiện thực tế tại địa bàn, Tổ Trưởng Tổ đại biểu họp và thống nhất với các thành viên trong Tổ về chương trình giám sát năm tiếp theo trước ngày 31 tháng 12 hằng năm. Chương trình giám sát hằng năm của Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh phải được báo cáo với Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh.

Đang theo dõi

5. Chương trình giám sát hằng năm của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh:

Trong trường hợp cần thiết, đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh có thể dự kiến chương trình giám sát năm sau của mình gửi đến Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh (thông qua Tổ Trưởng Tổ đại biểu) trước ngày 01 tháng 12 hằng năm.

Đang theo dõi

6. Hồ sơ trình Hội đồng nhân dân tỉnh, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét, quyết định chương trình giám sát hằng năm của Hội đồng nhân dân tỉnh, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh:

Đang theo dõi

a) Tờ trình về dự kiến chương trình giám sát bao gồm: Tổng hợp ý kiến, đề nghị giám sát của các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh và cử tri ở địa phương; dự kiến nội dung chương trình giám sát; sự cần thiết, đối tượng, phạm vi giám sát; dự kiến cơ quan chủ trì, cơ quan phối hợp chuẩn bị nội dung giám sát; biện pháp tổ chức thực hiện; các vấn đề liên quan khác (nếu có);

Đang theo dõi

b) Báo cáo tổng hợp các nội dung giám sát chuyên đề của Hội đồng nhân dân tỉnh, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh đã thực hiện trong 02 (hai) năm trước thời điểm đề xuất;

Đang theo dõi

c) Dự thảo nghị quyết về chương trình giám sát của Hội đồng nhân dân tỉnh, dự kiến chương trình giám sát của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh.

Đang theo dõi

7. Kế hoạch thực hiện chương trình giám sát hằng năm:

Đang theo dõi

a) Chậm nhất là 15 (mười lăm) ngày, kể từ ngày nghị quyết về chương trình giám sát của Hội đồng nhân dân tỉnh được thông qua, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh có trách nhiệm ban hành kế hoạch thực hiện chương trình giám sát của Hội đồng nhân dân tỉnh;

Đang theo dõi

b) Kế hoạch thực hiện Chương trình giám sát của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh được tích hợp trong kế hoạch công tác hằng năm;

Đang theo dõi

c) Kế hoạch thực hiện chương trình giám sát cần nêu rõ mục đích, yêu cầu; phân công các cơ quan, tổ chức, cá nhân thực hiện; tiến độ, công tác tổ chức, phối hợp thực hiện; trách nhiệm lồng ghép nội dung giám sát về phòng, chống tham nhũng, tiêu cực, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, phòng, chống tội phạm. Trường hợp nội dung giám sát liên quan đến lĩnh vực phụ trách của nhiều cơ quan khác nhau thì kế hoạch nêu rõ cơ quan chủ trì, cơ quan phối hợp.

Đang theo dõi

8. Trách nhiệm báo cáo kết quả thực hiện chương trình giám sát hằng năm:

Đang theo dõi

a) Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh có trách nhiệm báo cáo kết quả thực hiện chương trình giám sát hằng năm của Hội đồng nhân dân tỉnh, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh với Hội đồng nhân dân tỉnh vào kỳ họp thường lệ giữa năm của năm sau.

Chậm nhất là 15 (mười lăm) ngày trước ngày khai mạc kỳ họp giữa năm của Hội đồng nhân dân tỉnh, Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh được giao chủ trì thực hiện nội dung trong chương trình giám sát của Hội đồng nhân dân tỉnh, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh gửi báo cáo về kết quả thực hiện chương trình giám sát của năm trước đến Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh để tổng hợp, báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh.

Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh xây dựng dự thảo báo cáo kết quả thực hiện chương trình giám sát hằng năm của Hội đồng nhân dân tỉnh, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh. Báo cáo gồm các nội dung: Đánh giá kết quả đạt được; mức độ hoàn thành chương trình giám sát; tồn tại, hạn chế, nguyên nhân; trách nhiệm của các cơ quan liên quan; đề xuất, kiến nghị và các phụ lục kèm theo (nếu có);

Đang theo dõi

b) Các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh có trách nhiệm báo cáo kết quả thực hiện chương trình giám sát với Hội đồng nhân dân tỉnh và Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh;

Đang theo dõi

c) Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh có trách nhiệm báo cáo Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh về kết quả thực hiện chương trình giám sát;

Đang theo dõi

d) Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh báo cáo hoạt động giám sát hằng năm và các hoạt động giám sát khác (nếu có) gửi về Tổ trưởng Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh để tổng hợp, báo cáo Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh.

Đang theo dõi

Điều 25. Hoạt động giám sát của Hội đồng nhân dân tỉnh

Đang theo dõi

1. Xem xét báo cáo công tác của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh, Tòa án nhân dân tỉnh, Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh, Thi hành án dân sự tỉnh và các báo cáo khác theo quy định tại Điều 29 của Quy chế này.

Đang theo dõi

2. Xem xét việc trả lời chất vấn của những người bị chất vấn quy định tại khoản 3 Điều 5 của Quy chế này.

Đang theo dõi

3. Xem xét quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh, nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp xã có dấu hiệu trái với Hiến pháp, luật, văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước cấp trên, nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh.

Đang theo dõi

4. Giám sát chuyên đề.

Đang theo dõi

5. Lấy phiếu tín nhiệm, bỏ phiếu tín nhiệm đối với người giữ chức vụ do Hội đồng nhân dân tỉnh bầu.

Đang theo dõi

Điều 26. Hoạt động giám sát của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh

Đang theo dõi

1. Giám sát quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh, nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp xã.

Đang theo dõi

2. Xem xét việc trả lời chất vấn của những người bị chất vấn quy định tại khoản 3 Điều 5 của Quy chế này trong thời gian giữa hai kỳ họp Hội đồng nhân dân tỉnh.

Đang theo dõi

3. Giám sát chuyên đề.

Đang theo dõi

4. Tổ chức hoạt động tại phiên họp Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh.

Đang theo dõi

5. Giám sát việc giải quyết đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh của công dân.

Đang theo dõi

6. Giám sát việc giải quyết kiến nghị của cử tri.

Đang theo dõi

Điều 27. Hoạt động giám sát của Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh

Đang theo dõi

1. Thẩm tra các báo cáo, đề án, tờ trình, dự thảo nghị quyết do Hội đồng nhân dân tỉnh, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh phân công.

Đang theo dõi

2. Giám sát quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh, nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp xã.

Đang theo dõi

3. Giám sát chuyên đề.

Đang theo dõi

4. Giám sát việc giải quyết đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh của công dân.

Đang theo dõi

Điều 28. Hoạt động giám sát của Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh

Đang theo dõi

1. Hoạt động giám sát của Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh:

Đang theo dõi

a) Giám sát việc tuân theo Hiến pháp, luật, văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước cấp trên, nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh;

Đang theo dõi

b) Giám sát về các vấn đề do Hội đồng nhân dân tỉnh hoặc Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh phân công.

Đang theo dõi

2. Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh thực hiện giám sát thông qua các hoạt động sau:

Đang theo dõi

a) Chất vấn những người bị chất vấn quy định tại khoản 3 Điều 5 của Quy chế này;

Đang theo dõi

b) Giám sát quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh và nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp xã;

Đang theo dõi

c) Giám sát việc thi hành pháp luật ở địa phương;

Đang theo dõi

d) Giám sát việc giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh của công dân.

Đang theo dõi

Điều 29. Xem xét báo cáo

Đang theo dõi

1. Tại kỳ họp thường lệ giữa năm và cuối năm, Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét, thảo luận các báo cáo sau:

Đang theo dõi

a) Báo cáo công tác 6 tháng, hằng năm của Thường trực Hội đồng nhân dân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh, Tòa án nhân dân tỉnh, Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh, Thi hành án dân sự tỉnh;

Đang theo dõi

b) Báo cáo của Ủy ban nhân dân tỉnh về: Kinh tế - xã hội; thực hiện ngân sách nhà nước, quyết toán ngân sách nhà nước của địa phương; công tác phòng, chống tham nhũng, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; công tác phòng, chống tội phạm và vi phạm pháp luật; việc giải quyết đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh của công dân và ý kiến, kiến nghị của cử tri;

Đang theo dõi

c) Báo cáo về việc thi hành pháp luật trong một số lĩnh vực khác theo quy định của pháp luật;

Đang theo dõi

d) Báo cáo kết quả giám sát của Hội đồng nhân dân tỉnh, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh (nếu có);

Đang theo dõi

đ) Báo cáo khác theo đề nghị của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh.

Đang theo dõi

2. Tại kỳ họp tổng kết cuối nhiệm kỳ, Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét, thảo luận các báo cáo công tác nhiệm kỳ của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh, Tòa án nhân dân tỉnh, Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh và Đoàn Hội thẩm Tòa án nhân dân tỉnh.

Đang theo dõi

3. Theo sự phân công của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh thẩm tra các báo cáo quy định tại khoản 1 Điều này, trừ báo cáo công tác của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh.

Đang theo dõi

4. Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét, thảo luận báo cáo theo trình tự sau đây:

Đang theo dõi

a) Người đứng đầu cơ quan có báo cáo trình bày báo cáo;

Đang theo dõi

b) Trưởng Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh trình bày báo cáo thẩm tra;

Đang theo dõi

c) Người đứng đầu cơ quan có báo cáo có thể trình bày bổ sung những vấn đề có liên quan mà Hội đồng nhân dân tỉnh quan tâm;

Đang theo dõi

d) Hội đồng nhân dân tỉnh thảo luận;

Đang theo dõi

đ) Hội đồng nhân dân tỉnh có thể ra nghị quyết về công tác của cơ quan có báo cáo.

Đang theo dõi

5. Nghị quyết về công tác của cơ quan có báo cáo phải có những nội dung cơ bản sau đây:

Đang theo dõi

a) Đánh giá kết quả đạt được, những hạn chế, bất cập và nguyên nhân của hạn chế, bất cập; trách nhiệm của cơ quan có báo cáo và người đứng đầu;

Đang theo dõi

b) Thời hạn khắc phục hạn chế, bất cập;

Đang theo dõi

c) Trách nhiệm thi hành của cơ quan, cá nhân;

Đang theo dõi

d) Trách nhiệm báo cáo kết quả thực hiện nghị quyết về giám sát.

Đang theo dõi

Điều 30. Thẩm tra các báo cáo, đề án, tờ trình, dự thảo nghị quyết

Đang theo dõi

1. Các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh thẩm tra các báo cáo, đề án, tờ trình, dự thảo nghị quyết theo sự phân công của Hội đồng nhân dân tỉnh hoặc Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh.

Đang theo dõi

2. Hồ sơ, tài liệu gửi thẩm tra gồm:

Đang theo dõi

a) Báo cáo, đề án, tờ trình chính thức trình Hội đồng nhân dân tỉnh;

Đang theo dõi

b) Dự thảo nghị quyết;

Đang theo dõi

c) Đối với dự thảo nghị quyết là văn bản quy phạm pháp luật do Ủy ban nhân dân tỉnh trình phải có báo cáo thẩm định của Sở Tư pháp và báo cáo, tiếp thu ý kiến thẩm định;

Đối với dự thảo nghị quyết là văn bản quy phạm pháp luật do Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh hoặc Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh trình phải có văn bản tham gia ý kiến của Ủy ban nhân dân tỉnh và báo cáo giải trình tiếp thu ý kiến của cơ quan chủ trì soạn thảo;

Đang theo dõi

d) Bản tổng hợp, giải trình, tiếp thu ý kiến góp ý của cơ quan, tổ chức, cá nhân; bản chụp ý kiến góp ý;

Đang theo dõi

đ) Thông báo của Thường trực Tỉnh ủy hoặc Ban Thường vụ Tỉnh ủy hoặc Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh đối với những nội dung phải xin ý kiến theo Quy chế làm việc của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh Thái Nguyên;

Đang theo dõi

e) Tài liệu khác (nếu có).

Đang theo dõi

3. Nội dung thẩm tra dự thảo nghị quyết:

Đang theo dõi

a) Nội dung Dự thảo nghị quyết; những vấn đề còn có ý kiến khác nhau (nếu có);

Đang theo dõi

b) Sự phù hợp của nội dung dự thảo nghị quyết với đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước;

Đang theo dõi

c) Sự phù hợp của nội dung dự thảo nghị quyết với tình hình, điều kiện phát triển kinh tế - xã hội của địa phương;

Đang theo dõi

d) Tính hợp hiến, tính hợp pháp và tính thống nhất của dự thảo nghị quyết với hệ thống pháp luật;

Đang theo dõi

đ) Sự cần thiết, tính hợp lý của thủ tục hành chính, việc ứng dụng, thúc đẩy phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và Chuyển đổi số;

Đang theo dõi

e) Nguồn tài chính, nguồn nhân lực; việc phân cấp, thực hiện nhiệm vụ được phân cấp;

Đang theo dõi

g) Ngôn ngữ, thể thức, kỹ thuật trình bày và trình tự, thủ tục soạn thảo văn bản.

Đang theo dõi

4. Phiên họp thẩm tra được thực hiện theo trình tự như sau:

Đang theo dõi

a) Đại diện lãnh đạo cơ quan có báo cáo, đề án, tờ trình, dự thảo nghị quyết trình bày;

Đang theo dõi

b) Đại diện cơ quan, tổ chức được mời dự phiên họp phát biểu ý kiến;

Đang theo dõi

c) Các thành viên của Ban thảo luận;

Đang theo dõi

d) Đại diện lãnh đạo cơ quan có báo cáo, đề án, tờ trình, dự thảo nghị quyết trình bày, giải trình bổ sung;

Đang theo dõi

đ) Chủ tọa phiên họp kết luận;

Đang theo dõi

e) Các thành viên Ban biểu quyết khi xét thấy cần thiết.

Đang theo dõi

5. Nội dung báo cáo thẩm tra phải thể hiện rõ quan điểm của cơ quan thẩm tra về những vấn đề thuộc nội dung thẩm tra và đề xuất những nội dung cần sửa đổi, bổ sung, phương án xử lý của cơ quan chủ trì thẩm tra đối với những vấn đề còn có ý kiến khác nhau.

Đang theo dõi

6. Quy trình thẩm tra báo cáo, đề án, tờ trình, dự thảo nghị quyết tại kỳ họp thường lệ như sau:

Đang theo dõi

a) Chậm nhất là 15 (mười lăm) ngày trước ngày khai mạc kỳ họp, cơ quan trình báo cáo, đề án, tờ trình, dự thảo nghị quyết gửi toàn bộ hồ sơ, tài liệu theo quy định tại khoản 2 Điều này đến Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh đe phân công thẩm tra;

Đang theo dõi

b) Chậm nhất là 12 (mười hai) ngày trước ngày khai mạc kỳ họp, giấy mời dự hội nghị thẩm tra và các tài liệu thẩm tra (bàn giấy hoặc bản điện tử) được gửi đến các Thành viên của Ban và các đại biểu được mời dự;

Đang theo dõi

c) Chậm nhất là 07 (bảy) ngày trước ngày khai mạc kỳ họp, Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh Tổ chức hội nghị thẩm tra các báo cáo, đề án, tờ trình, dự thảo nghị quyết được phân công;

Đang theo dõi

d) Chậm nhất là 05 (năm) ngày trước ngày khai mạc kỳ họp, báo cáo thẩm tra của Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh được Thành viên của Ban thông qua và gửi đến Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh để báo cáo.

Đang theo dõi

7. Trong trường hợp cần thiết, có thể mời chuyên gia tư vấn về các nội dung thẩm tra hoặc tổ chức khảo sát, thu thập thông tin để phục vụ hoạt động thẩm tra.

Đang theo dõi

8. Thời gian thực hiện quy trình thẩm tra báo cáo, đề án, tờ trình, dự thảo nghị quyết trình tại kỳ họp chuyên đề hoặc kỳ họp để giải quyết công việc phát sinh đột xuất hoặc thẩm tra bổ sung các nội dung phát sinh trong thời gian chuẩn bị kỳ họp hoặc để đáp ứng yêu cầu thực tiễn do Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định.

Đang theo dõi

Điều 31. Quy định về chất vấn và trả lời chất vấn

Đang theo dõi

1. Tiêu chí lựa chọn nhóm vấn đề chất vấn:

Đang theo dõi

a) Vấn đề bức xúc, nổi lên trong đời sống kinh tế - xã hội của địa phương, được nhiều đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, cử tri quan tâm;

Đang theo dõi

b) Vấn đề có dấu hiệu vi phạm các quy định của pháp luật về phòng, chống tham nhũng, tiêu cực, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, phòng, chống tội phạm, việc giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị của cử tri và các quy định khác của pháp luật;

Đang theo dõi

c) Vấn đề đã được người bị chất vấn trả lời trực tiếp tại kỳ họp Hội đồng nhân dân tỉnh hoặc trả lời bằng văn bản nhưng đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh không đồng ý với nội dung trả lời;

Đang theo dõi

d) Vấn đề khác nhằm nâng cao hiệu quả chỉ đạo, điều hành, quản lý nhà nước hoặc qua khảo sát, giám sát phát hiện hạn chế, bất cập cần được chất vấn đề làm rõ và đưa ra những yêu cầu, giải pháp để kịp thời khắc phục.

Đang theo dõi

2. Chất vấn tại kỳ họp Hội đồng nhân dân tỉnh:

Đang theo dõi

a) Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh có thể lựa chọn hình thức chất vấn trực tiếp tại kỳ họp hoặc gửi phiếu chất vấn (theo mẫu do Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh cung cấp). Phiếu chất vấn phải ghi rõ nội dung chất vấn, người bị chất vấn và gửi đến Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh trước phiên họp chất vấn;

Đang theo dõi

b) Căn cứ vào chương trình kỳ họp, ý kiến, kiến nghị của cử tri, vấn đề xã hội quan tâm và phiếu chất vấn của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh đề nghị Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định nhóm vấn đề chất vấn và người bị chất vấn theo trình tự sau:

Chậm nhất là 10 (mười) ngày trước ngày khai mạc kỳ họp Hội đồng nhân dân tỉnh, Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh gửi bản tổng hợp ý kiến, kiến nghị của cử tri, đề xuất vấn đề chất vấn của các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh thuộc thẩm quyền giải quyết của cơ quan, tổ chức, đơn vị ở địa phương đến Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh;

Chậm nhất là 07 (bảy) ngày trước ngày khai mạc kỳ họp Hội đồng nhân dân tỉnh, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh hoàn thành việc tổng hợp đề xuất vấn đề chất vấn của các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh;

Chậm nhất là 05 (năm) ngày trước ngày khai mạc kỳ họp Hội đồng nhân dân tỉnh, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh dự kiến lựa chọn nhóm vấn đề chất vấn, người bị chất vấn tại kỳ họp Hội đồng nhân dân tỉnh để trình Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.

Đang theo dõi

c) Người bị chất vấn được lựa chọn phù hợp với nhóm vấn đề chất vấn; thực hiện trả lời chất vấn trực tiếp tại phiên họp toàn thể của Hội đồng nhân dân tỉnh hoặc trả lời bằng văn bản (do Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định) về những vấn đề mà đại biểu đã chất vấn.

Người bị chất vấn phải trả lời trực tiếp, đầy đủ vào vấn đề mà đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh đã chất vấn, không được ủy quyền cho người khác trả lời thay; xác định rõ trách nhiệm, biện pháp và thời hạn khắc phục hạn chế, bất cập (nếu có). Nội dung trả lời chất vấn phải được lập thành văn bản, gửi đến Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh đã chất vấn ngay tại phiên chất vấn hoặc chậm nhất là 10 (mười) ngày sau ngày bế mạc kỳ họp. Trường hợp đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh không đồng ý với nội dung trả lời chất vấn thì có quyền tiếp tục chất vấn.

Những người khác có thể được mời tham dự phiên họp và trả lời chất vấn của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh về vấn đề thuộc trách nhiệm của mình.

Đang theo dõi

d) Hội đồng nhân dân tỉnh cho trả lời chất vấn bằng văn bản trong các trường hợp sau: Chất vấn không thuộc nhóm vấn đề chất vấn tại kỳ họp; vấn đề chất vấn cần được điều tra, xác minh; chất vấn thuộc nhóm vấn đề chất vấn tại kỳ họp nhưng chưa được trả lời tại kỳ họp.

Người bị chất vấn phải trực tiếp trả lời bằng văn bản. Văn bản trả lời chất vấn được gửi đến đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh đã chất vấn, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh trong thời hạn 20 (hai mươi) ngày kể từ ngày chất vấn.

Sau khi nhận được văn bản trả lời chất vấn, nếu đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh không đồng ý với nội dung trả lời chất vấn thì có quyền đề nghị Hội đồng nhân dân tỉnh đưa ra thảo luận tại kỳ họp Hội đồng nhân dân tỉnh hoặc kiến nghị Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét trách nhiệm đối với người bị chất vấn.

Đang theo dõi

đ) Thời gian chất vấn và trả lời chất vấn: Mỗi lần chất vấn, đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh nêu chất vấn không quá 03 (ba) phút. Người bị chất vấn trả lời chất vấn của một đại biểu không quá 07 (bảy) phút. Trường hợp cần thiết, Chủ tọa kỳ họp quyết định việc kéo dài thời gian trả lời chất vấn cho phù hợp;

Đang theo dõi

e) Người đã trả lời chất vấn tại kỳ họp Hội đồng nhân dân tỉnh hoặc đã gửi văn bản trả lời chất vấn cho đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh có trách nhiệm gửi báo cáo về việc thực hiện nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh về chất vấn, các vấn đề đã hứa tại kỳ họp trước đến Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh để chuyển đến các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh chậm nhất là 10 (mười) ngày trước ngày khai mạc kỳ họp thường lệ gần nhất của Hội đồng nhân dân tỉnh;

Đang theo dõi

g) Phiên họp chất vấn tại kỳ họp Hội đồng nhân dân tỉnh được phát thanh, truyền hình trực tiếp, trừ trường hợp do Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định.

Đang theo dõi

3. Trong thời gian giữa hai kỳ họp Hội đồng nhân dân tỉnh, việc chất vấn và trả lời chất vấn được thực hiện theo trình tự sau đây:

Đang theo dõi

a) Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh gửi chất vấn bằng văn bản đến Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh.

Đang theo dõi

b) Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định hình thức trả lời chất vấn:

Chuyển ý kiến chất vấn của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh đến người bị chất vấn. Người bị chất vấn có trách nhiệm trả lời bằng văn bản gửi đến đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh trong thời hạn 20 (hai mươi) ngày, kể từ ngày nhận được ý kiến chất vấn. Trong trường hợp không được trả lời hoặc không đồng ý với nội dung trả lời, đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh có thể đề nghị Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh đưa ra thảo luận tại phiên họp Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh hoặc kiến nghị Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét trách nhiệm đối với người bị chất vấn.

Tổ chức chất vấn tại phiên họp của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh.

Đang theo dõi

4. Khi cần thiết, Hội đồng nhân dân tỉnh có thể ban hành nghị quyết về chất vấn và trách nhiệm của người bị chất vấn theo đề nghị của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh.

Đang theo dõi

a) Nội dung dự thảo nghị quyết phải đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm của người bị chất vấn, những hạn chế, bất cập và nguyên nhân liên quan đến vấn đề chất vấn; thời hạn khắc phục hạn chế, bất cập; trách nhiệm thi hành của cơ quan, cá nhân; trách nhiệm báo cáo kết quả thực hiện nghị quyết về chất vấn;

Đang theo dõi

b) Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh chủ trì, phối hợp với Tổ Thư ký kỳ họp tổng hợp ý kiến của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và người bị chất vấn để tiếp thu, giải trình, hoàn thiện dự thảo nghị quyết về chất vấn, báo cáo Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh để trình Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét, thông qua tại phiên bế mạc kỳ họp.

Đang theo dõi

5. Chất vấn tại phiên họp của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh: Thực hiện theo Quy chế làm việc của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Nguyên Khóa XIV, nhiệm kỳ 2021 - 2026.

Đang theo dõi

Điều 32. Giám sát văn bản quy phạm pháp luật

Đang theo dõi

1. Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh có trách nhiệm nghiên cứu, xem xét nội dung quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh và nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp xã.

Trường hợp phát hiện văn bản quy phạm pháp luật có dấu hiệu trái với Hiến pháp, luật, văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước cấp trên, nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh thì đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh có quyền yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung, đình chỉ việc thi hành, bãi bỏ một phần hoặc toàn bộ văn bản quy phạm pháp luật. Yêu cầu của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh phải được lập thành văn bản gửi tới Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh và Tổ trưởng Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh.

Đang theo dõi

2. Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh

Đang theo dõi

a) Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm thường xuyên theo dõi việc ban hành quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh và nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp xã;

Đang theo dõi

b) Trường hợp phát hiện văn bản quy phạm pháp luật có dấu hiệu trái với Hiến pháp, luật, văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước cấp trên, nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh thì Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh có quyền yêu cầu cơ quan đã ban hành văn bản đó xem xét, sửa đổi, bổ sung, đình chỉ việc thi hành hoặc bãi bỏ một phần hoặc toàn bộ văn bản đó;

Đang theo dõi

c) Trong thời hạn 30 (ba mươi) ngày kể từ ngày nhận được yêu cầu, cơ quan đã ban hành văn bản phải thông báo cho Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh biết việc giải quyết; quá thời hạn này mà không trả lời hoặc giải quyết không đáp ứng với yêu cầu thì Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh có quyền kiến nghị với Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.

Đang theo dõi

3. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh:

Đang theo dõi

a) Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh có trách nhiệm thường xuyên theo dõi việc ban hành quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh và nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp xã.

Đang theo dõi

b) Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh, nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp xã có dấu hiệu trái với Hiến pháp, luật, văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước cấp trên, nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh thuộc một trong các trường hợp sau đây:

Khi phát hiện văn bản quy phạm pháp luật có dấu hiệu trái với Hiến pháp, luật, văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước cấp trên, nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh.

Theo đề nghị của Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh.

Theo đề nghị của Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh.

Đang theo dõi

c) Các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh có trách nhiệm thẩm tra đề nghị về văn bản quy phạm pháp luật có dấu hiệu trái với luật, văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước cấp trên, nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh thuộc lĩnh vực phụ trách theo sự phân công của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh. Riêng đề nghị về văn bản quy phạm pháp luật có dấu hiệu trái với Hiến pháp giao cho Ban Pháp chế chủ trì thẩm tra.

Đang theo dõi

d) Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét văn bản quy phạm pháp luật theo trình tự sau đây:

Đại diện cơ quan, tổ chức, cá nhân có đề nghị trình bày.

Trưởng Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh trình bày báo cáo thẩm tra.

Đại diện cơ quan, tổ chức được mời tham dự phiên họp phát biểu ý kiến.

Người đứng đầu cơ quan đã ban hành văn bản quy phạm pháp luật báo cáo, giải trình.

Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh thảo luận.

Chủ tọa cuộc họp kết luận.

Đang theo dõi

đ) Khi xét thấy văn bản quy phạm pháp luật có dấu hiệu trái với Hiến pháp, luật, văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước cấp trên, nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh thì Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh có quyền yêu cầu cơ quan ban hành văn bản sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một phần hoặc toàn bộ văn bản; trường hợp cơ quan ban hành văn bản không thực hiện yêu cầu thì Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.

Đang theo dõi

3. Hội đồng nhân dân tỉnh:

Đang theo dõi

a) Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh, nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp xã có dấu hiệu trái với Hiến pháp, luật, văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước cấp trên, nghị quyết của mình theo đề nghị của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh.

Đang theo dõi

b) Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét văn bản quy phạm pháp luật theo trình tự sau đây:

Đại diện Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh trình bày tờ trình;

Hội đồng nhân dân tỉnh thảo luận;

Người đứng đầu cơ quan đã ban hành văn bản quy phạm pháp luật trình bày bổ sung những vấn đề có liên quan;

Hội đồng nhân dân tỉnh ra nghị quyết về việc xem xét văn bản.

Đang theo dõi

c) Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh phải xác định văn bản quy phạm pháp luật trái hoặc không trái với Hiến pháp, luật, văn bản của cơ quan nhà nước cấp trên, nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh; trường hợp văn bản quy phạm pháp luật trái với Hiến pháp, luật, văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước cấp trên, nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh thì quyết định bãi bỏ một phần hoặc toàn bộ văn bản đó.

Đang theo dõi

Điều 33. Lấy phiếu tín nhiệm, bỏ phiếu tín nhiệm

Đang theo dõi

1. Hội đồng nhân dân tỉnh lấy phiếu tín nhiệm, bỏ phiếu tín nhiệm đối với những người giữ các chức vụ do Hội đồng nhân dân tỉnh bầu theo quy định của Quốc hội.

Đang theo dõi

2. Thời hạn, thời điểm, trình tự lấy phiếu tín nhiệm; trình tự bỏ phiếu tín nhiệm đối với người giữ chức vụ do Hội đồng nhân dân tỉnh bầu thực hiện theo quy định của Quốc hội.

Đang theo dõi

Điều 34. Giải trình tại phiên họp Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh

Đang theo dõi

1. Căn cứ vào chương trình giám sát, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh yêu cầu thành viên của Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan tham gia giải trình vấn đề mà Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh quan tâm.

Đang theo dõi

2. Phiên giải trình được tổ chức công khai và có thể được truyền hình, truyền thanh trực tiếp theo quyết định của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh.

Đang theo dõi

3. Việc tổ chức giải trình, nội dung, kế hoạch tổ chức giải trình, trình tự tiến hành phiên giải trình được thực hiện theo Quy chế làm việc của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh Khóa XIV, nhiệm kỳ 2021 - 2026.

Đang theo dõi

4. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan có trách nhiệm thực hiện kết luận của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh về vấn đề đã giải trình; trường hợp không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ thì Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.

Đang theo dõi

Điều 35. Giám sát việc giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị của công dân

Đang theo dõi

1. Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh có trách nhiệm nghiên cứu và chuyển đến cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền xem xét, giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị của công dân; theo dõi, đôn đốc việc giải quyết, đồng thời thông báo cho người khiếu nại, tố cáo, kiến nghị biết.

Đang theo dõi

2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thi hành pháp luật về khiếu nại, tố cáo; có thể tổ chức Đoàn giám sát hoặc giao cho các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc giải quyết khiếu nại, tố cáo tại địa phương.

Đang theo dõi

3. Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thi hành pháp luật về khiếu nại, tố cáo; có thể tổ chức Đoàn giám sát để giám sát việc giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị tại địa phương.

Đang theo dõi

4. Khi phát hiện có hành vi vi phạm pháp luật, gây thiệt hại đến lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền áp dụng các biện pháp cần thiết để kịp thời chấm dứt hành vi vi phạm pháp luật và khôi phục lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân bị vi phạm; yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền xử lý, xem xét trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm theo quy định của pháp luật; trường hợp không đồng ý với việc giải quyết của cơ quan, tổ chức, cá nhân đó thì yêu cầu người đứng đầu cơ quan, tổ chức cấp trên trực tiếp xem xét, giải quyết.

Cơ quan, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm thực hiện yêu cầu của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và báo cáo kết quả thực hiện với Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh trong thời hạn 07 (bảy) ngày kể từ ngày ra quyết định giải quyết; báo cáo Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh trong thời hạn 10 (mười) ngày kể từ ngày ra quyết định giải quyết.

Đang theo dõi

Điều 36. Giám sát việc giải quyết kiến nghị của cử tri

Đang theo dõi

1. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh có trách nhiệm giám sát việc giải quyết kiến nghị của cử tri và chuẩn bị báo cáo giám sát việc giải quyết kiến nghị của cử tri của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền trình Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp thường lệ giữa năm và cuối năm của Hội đồng nhân dân tỉnh.

Đang theo dõi

2. Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo kết quả giải quyết kiến nghị của cử tri:

Báo cáo của Ủy ban nhân dân tỉnh về kết quả giải quyết kiến nghị của cử tri phải được Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh thẩm tra theo sự phân công của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh.

Đang theo dõi

3. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét báo cáo việc giải quyết kiến nghị của cử tri theo trình tự sau đây:

Đang theo dõi

a) Đại diện Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền của tỉnh trình bày báo cáo;

Đang theo dõi

b) Cơ quan thẩm tra trình bày báo cáo thẩm tra;

Đang theo dõi

c) Đại diện cơ quan, tổ chức, cá nhân được mời tham dự phiên họp phát biểu ý kiến;

Đang theo dõi

d) Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh thảo luận;

Đang theo dõi

đ) Chủ tọa phiên họp kết luận.

Đang theo dõi

4. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh chỉ đạo xây dựng báo cáo giám sát kết quả giải quyết kiến nghị của cử tri và dự thảo nghị quyết về việc giải quyết kiến nghị của cử tri trình Hội đồng nhân dân tỉnh.

Đang theo dõi

Điều 37. Giám sát chuyên đề

Đang theo dõi

1. Hội đồng nhân dân tỉnh, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh thực hiện giám sát chuyên đề theo chương trình giám sát hằng năm.

Đang theo dõi

2. Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh thực hiện giám sát chuyên đề theo chương trình, kế hoạch giám sát hằng năm hoặc qua giám sát việc giải quyết khiếu nại, tố cáo của công dân, qua phương tiện thông tin đại chúng, ý kiến, kiến nghị của cử tri phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật hoặc được Hội đồng nhân dân tỉnh, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh giao.

Đang theo dõi

Điều 38. Quy trình giám sát chuyên đề

Đang theo dõi

1. Tiêu chí lựa chọn chuyên đề giám sát:

Đang theo dõi

a) Là vấn đề bức xúc ở địa phương hoặc vấn đề có ảnh hưởng lớn đến đời sống nhân dân, phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng - an ninh được đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, cử tri và Nhân dân quan tâm gắn với việc xây dựng, thi hành chính sách, pháp luật, công tác phòng, chống tham nhũng, tiêu cực tại địa phương;

Đang theo dõi

b) Không thuộc phạm vi điều chỉnh của các luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, văn bản quy phạm pháp luật khác của cơ quan nhà nước cấp trên, nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh mới có hiệu lực thi hành trong thời gian 12 (mười hai) tháng tính đến thời điểm đề xuất, trừ các vấn đề liên quan đến cơ chế, chính sách, pháp luật cụ thể để giải quyết vấn đề cấp bách về thiên tai, dịch bệnh, các vấn đề cấp thiết khác;

Đang theo dõi

c) Không trùng nội dung với các chuyên đề giám sát đã được Hội đồng nhân dân tỉnh tiến hành giám sát trong khoảng thời gian ít nhất là 02 (hai) năm tính đến thời điểm đề xuất, trừ trường hợp giám sát lại nội dung đã được giám sát do đối tượng chịu sự giám sát không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ các kiến nghị giám sát;

Đang theo dõi

d) Bảo đảm tính toàn diện, sự cân đối và phù hợp giữa các lĩnh vực;

Đang theo dõi

đ) Các tiêu chí khác do Hội đồng nhân dân tỉnh, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định phù hợp với yêu cầu giám sát và thực tiễn của địa phương.

Đang theo dõi

2. Thành lập Đoàn giám sát:

Đang theo dõi

a) Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành nghị quyết thành lập Đoàn giám sát của Hội đồng nhân dân tỉnh do Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh hoặc Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh làm Trưởng đoàn theo đề nghị của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh;

Đang theo dõi

b) Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành nghị quyết thành lập Đoàn giám sát của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh do một Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh hoặc Ủy viên của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh làm Trưởng đoàn theo đề nghị của Chánh Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh hoặc Trưởng Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh;

Đang theo dõi

c) Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành quyết định thành lập Đoàn giám sát của Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh do Trưởng Ban hoặc Phó Trưởng Ban làm Trưởng đoàn theo đề nghị của Trưởng Ban Hội đồng nhân dân tỉnh;

Đang theo dõi

d) Nghị quyết hoặc quyết định thành lập Đoàn giám sát chuyên đề phải xác định rõ đối tượng, phạm vi, nội dung, kế hoạch giám sát, thành phần Đoàn giám sát và cơ quan, tổ chức, cá nhân chịu sự giám sát;

Đang theo dõi

đ) Thành viên Đoàn giám sát gồm: Thành viên của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, thành viên Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và một số đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh. Đại diện Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh, tổ chức thành viên của Mặt trận có thể được mời tham gia Đoàn giám sát;

Đang theo dõi

e) Trình tự quyết định thành lập Đoàn giám sát của Hội đồng nhân dân tỉnh:

Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh được giao nhiệm vụ chủ trì nội dung giám sát chuyên đề có trách nhiệm phối hợp với Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh chuẩn bị dự thảo tờ trình, dự thảo nghị quyết thành lập Đoàn giám sát chuyên đề trình Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét, cho ý kiến trước khi trình Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định.

Trên cơ sở ý kiến của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh được giao nhiệm vụ chủ trì nội dung giám sát phối hợp với Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh tiếp thu, hoàn thiện các dự thảo gửi xin ý kiến đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh hoạt động chuyên trách.

Trên cơ sở ý kiến của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh hoạt động chuyên trách, Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh được giao nhiệm vụ chủ trì nội dung giám sát phối hợp với Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh hoàn thiện báo cáo tiếp thu, giải trình ý kiến của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, chỉnh lý dự thảo nghị quyết, báo cáo Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét, thông qua.

Đang theo dõi

3. Nhiệm vụ, quyền hạn của Đoàn giám sát:

Đang theo dõi

a) Xây dựng đề cương báo cáo để cơ quan, tổ chức, cá nhân chịu sự giám sát báo cáo;

Đang theo dõi

b) Thông báo nội dung, kế hoạch, đề cương báo cáo cho cơ quan, tổ chức, cá nhân chịu sự giám sát chậm nhất là 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày ban hành, nghị quyết, quyết định thành lập Đoàn giám sát; thông báo chương trình và thành phần Đoàn giám sát chậm nhất là 10 (mười) ngày trước ngày Đoàn tiến hành làm việc với cơ quan, tổ chức, cá nhân chịu sự giám sát;

Đang theo dõi

c) Thực hiện đúng nội dung, kế hoạch giám sát;

Đang theo dõi

d) Yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân chịu sự giám sát báo cáo bằng văn bản, cung cấp thông tin, tài liệu có liên quan đến nội dung giám sát, giải trình vấn đề mà Đoàn giám sát quan tâm;

Đang theo dõi

đ) Xem xét, xác minh, mời chuyên gia tư vấn về vấn đề mà Đoàn giám sát xét thấy cần thiết;

Đang theo dõi

e) Trường hợp cần thiết, Đoàn giám sát tổ chức hội nghị để triển khai hoạt động, tổ chức hội thảo, tọa đàm, khảo sát thực tế để thu thập thông tin, hoàn thiện báo cáo kết quả giám sát và chậm nhất là 10 (mười) ngày trước ngày tổ chức hội thảo, tọa đàm, khảo sát thực tế, Đoàn giám sát xây dựng nội dung, chương trình yêu cầu báo cáo gửi các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan để triển khai thực hiện;

Đang theo dõi

g) Khi phát hiện có hành vi vi phạm pháp luật, gây thiệt hại đến lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân thì Đoàn giám sát có quyền yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân hữu quan áp dụng các biện pháp cần thiết để kịp thời chấm dứt hành vi vi phạm pháp luật và khôi phục lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân bị vi phạm; yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền xử lý, xem xét trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm theo quy định của pháp luật;

Đang theo dõi

h) Trách nhiệm báo cáo kết quả giám sát:

Đối với giám sát chuyên đề của Hội đồng nhân dân tỉnh: Khi kết thúc hoạt động giám sát, Đoàn giám sát báo cáo kết quả giám sát để Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét tại kỳ họp gần nhất; trước khi báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh, Đoàn giám sát báo cáo Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh về kết quả giám sát.

Đối với giám sát chuyên đề của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh: Chậm nhất là 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày kết thúc hoạt động giám sát, Đoàn giám sát báo cáo kết quả giám sát để Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét, quyết định; Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh có trách nhiệm báo cáo kết quả giám sát với Hội đồng nhân dân tỉnh vào kỳ họp thường lệ cuối năm.

Đối với giám sát chuyên đề của Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh: Chậm nhất là 10 (mười) ngày kể từ ngày kết thúc hoạt động giám sát, Đoàn giám sát phải báo cáo kết quả giám sát với Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh để thảo luận, thống nhất báo cáo Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh.

Đang theo dõi

4. Xem xét kết quả giám sát của Đoàn giám sát:

Đang theo dõi

a) Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét báo cáo của Đoàn giám sát theo trình tự sau:

Đoàn giám sát báo cáo kết quả giám sát.

Đại diện cơ quan, tổ chức, cá nhân chịu sự giám sát báo cáo, giải trình.

Hội đồng nhân dân tỉnh thảo luận. Trong quá trình thảo luận, đại diện Đoàn giám sát có thể trình bày bổ sung về những vấn đề liên quan.

Hội đồng nhân dân tỉnh ra nghị quyết về vấn đề được giám sát. Nội dung nghị quyết giám sát chuyên đề có những nội dung cụ thể như sau: Đánh giá kết quả đạt được, những hạn chế, bất cập và nguyên nhân hạn chế, bất cập liên quan đến chuyên đề giám sát; trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân chịu sự giám sát và người đứng đầu cơ quan, tổ chức có liên quan. Thời gian khắc phục hạn chế, bất cập. Trách nhiệm thi hành của cơ quan, tổ chức, cá nhân. Trách nhiệm báo cáo kết quả thực hiện nghị quyết.

Nghị quyết giám sát chuyên đề được gửi đến cơ quan, tổ chức, cá nhân chịu sự giám sát và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.

Đang theo dõi

b) Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh: Trong thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày nhận được báo cáo kết quả giám sát của Đoàn giám sát, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh có trách nhiệm xem xét báo cáo theo trình tự sau đây:

Trưởng Đoàn giám sát trình bày báo cáo.

Đại diện cơ quan, tổ chức, cá nhân chịu sự giám sát được mời tham dự phiên họp phát biểu ý kiến.

Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh thảo luận. Trong quá trình thảo luận, đại diện Đoàn giám sát có thể trình bày bổ sung những vấn đề có liên quan.

Chủ tọa cuộc họp kết luận. Kết luận của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh được gửi đến cơ quan, tổ chức, cá nhân chịu sự giám sát và các cơ quan, tổ chức có liên quan.

Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh có trách nhiệm theo dõi kết quả giải quyết kiến nghị của cơ quan, tổ chức, cá nhân chịu sự giám sát. Trong trường hợp cần thiết, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh đề nghị Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét báo cáo kết quả giám sát của Đoàn giám sát tại kỳ họp gần nhất.

Đang theo dõi

c) Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh: Căn cứ vào tính chất, nội dung của vấn đề được giám sát, Ban tổ chức phiên họp để xem xét, thảo luận về báo cáo của Đoàn giám sát theo trình tự sau đây:

Trưởng Đoàn giám sát trình bày báo cáo.

Đại diện cơ quan, tổ chức, cá nhân chịu sự giám sát được mời tham dự phiên họp phát biểu ý kiến.

Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh thảo luận.

Chủ tọa phiên họp kết luận. Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh biểu quyết khi xét thấy cần thiết.

Báo cáo kết quả giám sát của Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh phải nêu rõ kiến nghị về các biện pháp cần thiết, được gửi đến Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, Hội đồng nhân dân tỉnh và cơ quan, tổ chức, cá nhân chịu sự giám sát.

Đang theo dõi

Điều 39. Quy trình giám sát của Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh

Đang theo dõi

1. Căn cứ vào chương trình giám sát hằng năm và phân công của Hội đồng nhân dân tỉnh, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh xây dựng kế hoạch giám sát và báo cáo Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh trước khi triển khai thực hiện.

Đang theo dõi

a) Nội dung Kế hoạch giám sát gồm: Mục đích, yêu cầu, nội dung, đối tượng, hình thức, thành phần tham gia Đoàn giám sát, phân công nhiệm vụ thành viên Đoàn giám sát;

Đang theo dõi

b) Thành phần Đoàn giám sát gồm: Thành viên Tổ đại biểu; đại diện cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan có thể được mời tham gia giám sát;

Đang theo dõi

c) Thông báo nội dung, kế hoạch giám sát cho cơ quan, tổ chức, cá nhân chịu sự giám sát chậm nhất là 07 (bảy) ngày trước ngày bắt đầu tiến hành hoạt động giám sát.

Đang theo dõi

2. Tổ trưởng Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh là Trưởng Đoàn giám sát; chịu trách nhiệm về công tác tổ chức thực hiện hoạt động giám sát của Tổ đại biểu trước Hội đồng nhân dân tỉnh và Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh.

Đang theo dõi

3. Khi tiến hành giám sát, đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh có những nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

Đang theo dõi

a) Thực hiện đúng nội dung, kế hoạch giám sát;

Đang theo dõi

b) Có trách nhiệm nghiên cứu tài liệu do các cơ quan, tổ chức, cá nhân chịu sự giám sát gửi đến; tham gia đầy đủ các hoạt động giám sát của Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh; tham gia ý kiến để làm rõ những vấn đề liên quan, tham gia góp ý vào dự thảo báo cáo kết quả giám sát của Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh; thực hiện các nhiệm vụ khác liên quan đến hoạt động giám sát của Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh theo sự phân công của Tổ trưởng;

Đang theo dõi

c) Khi phát hiện có hành vi vi phạm pháp luật, gây thiệt hại đến lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân thì đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh có quyền yêu cầu cơ quan, tổ chức hữu quan áp dụng các biện pháp cần thiết để kịp thời chấm dứt hành vi vi phạm pháp luật và khôi phục lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân bị vi phạm; trường hợp cơ quan, tổ chức không thực hiện hoặc đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh không đồng ý với việc giải quyết thì đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh có quyền yêu cầu cơ quan, tổ chức cấp trên trực tiếp xem xét giải quyết.

Đang theo dõi

4. Báo cáo Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh về kết quả giám sát của Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, chậm nhất là 12 (mười hai) ngày kể từ ngày kết thúc hoạt động giám sát.

Đang theo dõi

Điều 40. Đảm bảo việc thực hiện nghị quyết, kết luận, kiến nghị giám sát

Đang theo dõi

1. Theo dõi, đôn đốc việc thực hiện nghị quyết, kết luận, kiến nghị giám sát:

Đang theo dõi

a) Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh chủ động theo dõi, kịp thời đôn đốc cơ quan, người có thẩm quyền thực hiện nghị quyết, kết luận, kiến nghị giám sát;

Đang theo dõi

b) Trường hợp cơ quan, tổ chức, cá nhân không thực hiện hoặc thực hiện không đúng yêu cầu trong nghị quyết, kết luận, kiến nghị thì Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh gửi văn bản đề nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân chịu sự giám sát giải trình về việc chậm thực hiện hoặc không thực hiện và làm rõ trách nhiệm, đề xuất biện pháp xử lý.

Đang theo dõi

2. Xem xét, giám sát việc thực hiện nghị quyết, kết luận, kiến nghị giám sát:

Đang theo dõi

a) Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét, giám sát kết quả thực hiện nghị quyết, kết luận, kiến nghị giám sát của Hội đồng nhân dân tỉnh, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh;

Đang theo dõi

b) Chậm nhất là ngày 30 tháng 3 và ngày 30 tháng 8 hằng năm, Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh tổng hợp kết quả thực hiện nghị quyết, kết luận, kiến nghị giám sát của Hội đồng nhân dân tỉnh, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, trong đó làm rõ những nội dung chưa được cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan thực hiện hoặc thực hiện không đúng yêu cầu (nếu có) để báo cáo Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh.

Đối với những nghị quyết, kết luận, kiến nghị giám sát cần trình Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh sớm hơn, Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh tổng hợp kết quả thực hiện theo đề nghị của các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh để báo cáo Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh tại phiên họp gần nhất.

Đang theo dõi

c) Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân không thực hiện hoặc thực hiện không đúng yêu cầu trong nghị quyết, kết luận, kiến nghị giám sát theo trình tự sau đây:

Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh trình bày báo cáo về việc cơ quan, tổ chức, cá nhân chưa thực hiện hoặc thực hiện không đúng yêu cầu trong nghị quyết, kết luận, kiến nghị giám sát.

Cơ quan, tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm thực hiện nghị quyết, kết luận, kiến nghị giám sát báo cáo, giải trình.

Đại diện cơ quan, tổ chức, cá nhân được mời tham dự phát biểu ý kiến.

Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh thảo luận.

Chủ tọa phiên họp kết luận.

Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét, quyết định việc ban hành kết luận về việc thực hiện nghị quyết, kết luận, kiến nghị giám sát hoặc báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh.

Đang theo dõi

d) Kết luận của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh bao gồm những nội dung sau đây: Đánh giá kết quả việc thực hiện nghị quyết, kết luận, kiến nghị giám sát và trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu sự giám sát; những yêu cầu cụ thể đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan, trong đó nêu rõ yêu cầu thực hiện, thời hạn thực hiện; biện pháp xử lý nếu tiếp tục không thực hiện hoặc thực hiện không đúng yêu cầu đối với những vấn đề đã kết luận, kiến nghị.

Đang theo dõi

3. Xem xét, ban hành nghị quyết về thực hiện nghị quyết, kết luận, kiến nghị giám sát:

Đang theo dõi

a) Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét báo cáo của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh về việc thực hiện nghị quyết, kết luận, kiến nghị giám sát của Hội đồng nhân dân tỉnh, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh theo trình tự sau đây:

Đại diện Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh trình bày báo cáo.

Cơ quan, tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm thực hiện nghị quyết, kết luận, kiến nghị giám sát báo cáo, giải trình.

Hội đồng nhân dân tỉnh thảo luận.

Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành nghị quyết về việc thực hiện nghị quyết, kết luận, kiến nghị giám sát. Nghị quyết bao gồm các nội dung sau: Đánh giá kết quả việc thực hiện nghị quyết, kết luận, kiến nghị giám sát và trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu sự giám sát; những yêu cầu cụ thể đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan, trong đó nêu rõ yêu cầu thực hiện, thời hạn thực hiện; biện pháp xử lý nếu tiếp tục không thực hiện hoặc thực hiện không đúng yêu cầu đối với những vấn đề đã kết luận, kiến nghị.

Đang theo dõi

b) Nghị quyết về giám sát của Hội đồng nhân dân tỉnh có giá trị pháp lý bắt buộc thực hiện.

Sau 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày kết thúc thời hạn thực hiện những vấn đề đã được Hội đồng nhân dân tỉnh kết luận, kiến nghị, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh có trách nhiệm đăng tải công khai kết quả giám sát trên phương tiện thông tin đại chúng của địa phương để cử tri và Nhân dân theo dõi, giám sát, trừ trường hợp thuộc bí mật nhà nước theo quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật Nhà nước.

Đang theo dõi

4. Cơ quan, tổ chức, cá nhân chịu sự giám sát có trách nhiệm thực hiện đầy đủ kế hoạch, nội dung, yêu cầu giám sát của Hội đồng nhân dân tỉnh, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh; cung cấp thông tin liên quan đến nhiệm vụ của mình, trừ thông tin thuộc danh mục bí mật Nhà nước; báo cáo trung thực, khách quan, đầy đủ, kịp thời theo yêu cầu của cơ quan, cá nhân có thẩm quyền giám sát; thực hiện kết luận, kiến nghị sau giám sát.

Đang theo dõi

Chương VII

TỔ CHỨC KỲ HỌP HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH

Đang theo dõi

Điều 41. Kỳ họp Hội đồng nhân dân tỉnh

Đang theo dõi

1. Kỳ họp Hội đồng nhân dân tỉnh là hình thức hoạt động chủ yếu của Hội đồng nhân dân tỉnh.

Đang theo dõi

2. Hội đồng nhân dân tỉnh họp mỗi năm ít nhất 02 (hai) kỳ.

Đang theo dõi

3. Kỳ họp thường lệ: Kế hoạch tổ chức các kỳ họp thường lệ được Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định vào Kỳ họp thứ nhất của Hội đồng nhân dân tỉnh đối với nắm bắt đầu nhiệm kỳ và kỳ họp cuối cùng của năm trước đó đối với các năm tiếp theo của nhiệm kỳ theo đề nghị của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh.

Đang theo dõi

4. Hội đồng nhân dân tỉnh họp kỳ họp chuyên đề hoặc kỳ họp để giải quyết công việc phát sinh đột xuất khi Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc ít nhất một phần ba tổng số đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh yêu cầu.

Đang theo dõi

5. Hội đồng nhân dân tỉnh họp công khai. Khi cần thiết, Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định họp kín theo đề nghị của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc theo yêu cầu của ít nhất một phần ba tổng số đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh.

Đang theo dõi

6. Hội đồng nhân dân tỉnh tiến hành kỳ họp theo hình thức trực tiếp hoặc trực tuyến. Căn cứ vào tình hình thực tiễn, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định hình thức tổ chức kỳ họp.

Đang theo dõi

Điều 42. Kỳ họp thường lệ

Đang theo dõi

1. Tại kỳ họp thường lệ, Hội đồng nhân dân tỉnh:

Đang theo dõi

a) Ban hành nghị quyết để quyết định kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh; quyết định dự toán và phân bổ ngân sách, phê chuẩn quyết toán ngân sách địa phương; quyết định các chủ trương, biện pháp để triển khai thực hiện ngân sách địa phương; điều chỉnh dự toán ngân sách địa phương; quyết định những vấn đề khác thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của mình.

Đang theo dõi

b) Xem xét các báo cáo quy định tại khoản 1 Điều 29 của Quy chế này. Khi cần thiết, Hội đồng nhân dân tỉnh có thể ban hành nghị quyết về công tác của các cơ quan đó.

Đang theo dõi

c) Xem xét báo cáo kết quả giám sát, trong trường hợp cần thiết có thể ban hành nghị quyết về vấn đề được giám sát.

Đang theo dõi

d) Nghe Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh báo cáo tổng hợp ý kiến, kiến nghị của cử tri gửi tới kỳ họp, báo cáo kết quả thực hiện chương trình giám sát của Hội đồng nhân dân tỉnh, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh; nghe Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo kết quả giải quyết ý kiến, kiến nghị của cử tri gửi tới kỳ họp; nghe Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh thông báo công tác tham gia xây dựng chính quyền và những ý kiến, kiến nghị.

Đang theo dõi

2. Việc chuẩn bị kỳ họp thường lệ được tiến hành như sau:

Đang theo dõi

a) Trước khi tổ chức Hội nghị liên tịch để chuẩn bị nội dung kỳ họp, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh dự kiến nội dung, chương trình kỳ họp trên cơ sở nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh và đề nghị của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Chánh án Tòa án nhân dân tỉnh, Viện trưởng Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh, Trưởng Thi hành án dân sự tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh.

Đang theo dõi

b) Chậm nhất là 30 (ba mươi) ngày trước ngày khai mạc kỳ họp, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh chủ trì tổ chức họp liên tịch với Ủy ban nhân dân tỉnh, các Trưởng Ban, Phó Trưởng Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh, Tòa án nhân dân tỉnh, Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh, Thi hành án dân sự tỉnh để dự kiến nội dung kỳ họp, những vấn đề khác có liên quan đến kỳ họp và giao cho các cơ quan hữu quan chuẩn bị.

Đang theo dõi

c) Chậm nhất là 25 (hai mươi lăm) ngày trước ngày khai mạc kỳ họp, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh báo cáo Ban Thường vụ Đảng ủy Hội đồng nhân dân tỉnh về dự kiến nội dung, chương trình kỳ họp để báo cáo Ban Thường vụ Đảng ủy các cơ quan Đảng tỉnh trình Ban Thường vụ Tỉnh ủy cho ý kiến.

Đang theo dõi

d) Chậm nhất là 20 (hai mươi) ngày trước ngày khai mạc kỳ họp, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành thông báo dự kiến nội dung, chương trình kỳ họp; phối hợp với Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh xây dựng và ban hành kế hoạch tiếp xúc cử tri.

Đang theo dõi

đ) Chậm nhất là 15 (mười lăm) ngày trước ngày khai mạc kỳ họp, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh gửi tài liệu phục vụ tiếp xúc cử tri đến các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh.

Đang theo dõi

e) Chậm nhất là 12 (mười hai) ngày trước ngày khai mạc kỳ họp Hội đồng nhân dân tỉnh, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh phối hợp với Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tổ chức cho đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tiếp xúc cử tri.

Đang theo dõi

g) Chậm nhất là 10 (mười) ngày trước ngày khai mạc kỳ họp, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định triệu tập kỳ họp.

Đang theo dõi

h) Chậm nhất là 15 (mười lăm) ngày trước ngày khai mạc kỳ họp, các báo cáo, đề án, tờ trình, dự thảo nghị quyết và các tài liệu khác của kỳ họp phải được các cơ quan hữu quan gửi đến Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh để phân công thẩm tra.

Đang theo dõi

i) Chậm nhất là 07 (bảy) ngày trước ngày khai mạc kỳ họp, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh tiến hành hội nghị thẩm tra các báo cáo, đề án, tờ trình, dự thảo nghị quyết theo sự phân công của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh.

Báo cáo thẩm tra của các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh được gửi tới Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh để báo cáo chậm nhất là 05 (năm) ngày trước ngày khai mạc kỳ họp.

Đang theo dõi

k) Chậm nhất là 03 (ba) ngày trước ngày khai mạc kỳ họp, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh:

Báo cáo Ban Thường vụ Đảng ủy Hội đồng nhân dân tỉnh nội dung chính thức của kỳ họp và chương trình điều hành kỳ họp chi tiết.

Tổ chức họp báo để thông báo về ngày họp, nơi họp và dự kiến nội dung, chương trình kỳ họp để Nhân dân được biết.

Đang theo dõi

l) Chậm nhất là 07 (bảy) ngày trước ngày khai mạc kỳ họp, Tổ Trưởng Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh gửi báo cáo tổng hợp ý kiến, kiến nghị của cử tri đến Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh.

Đang theo dõi

m) Chậm nhất là 03 (ba) ngày trước ngày khai mạc kỳ họp, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh:

Gửi báo cáo tổng hợp ý kiến, kiến nghị của cử tri đến Ủy ban nhân dân tỉnh.

Gửi giấy mời dự kỳ họp đến các đại biểu không phải là đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh.

Gửi toàn bộ tài liệu kỳ họp đến đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh.

Đang theo dõi

3. Sau ngày bế mạc kỳ họp Hội đồng nhân dân tỉnh, chậm nhất là 20 (hai mươi) ngày, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh phối hợp với Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh có thể tổ chức cho đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tiếp xúc cử tri; kết quả tổng hợp ý kiến, kiến nghị của cử tri được báo cáo tại kỳ họp thường lệ gần nhất.

Đang theo dõi

4. Trong trường hợp cần thiết để đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội ở địa phương, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh báo cáo cơ quan có thẩm quyền quyết định bổ sung nội dung trình kỳ họp; đồng thời, quyết định cụ thể thời gian chuẩn bị kỳ họp khác với quy định tại khoản 2 Điều này.

Đang theo dõi

Điều 43. Kỳ họp chuyên đề hoặc kỳ họp để giải quyết công việc phát sinh đột xuất

Đang theo dõi

1. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định triệu tập kỳ họp chuyên đề hoặc kỳ họp để giải quyết công việc phát sinh đột xuất chậm nhất là 03 (ba) ngày trước ngày khai mạc kỳ họp.

Đang theo dõi

2. Thời gian chuẩn bị kỳ họp do Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định.

Đang theo dõi

Điều 44. Kỳ họp tổng kết nhiệm kỳ

Kỳ họp Hội đồng nhân dân tỉnh cuối nhiệm kỳ được tiến hành chậm nhất là 30 (ba mươi) ngày trước ngày bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh khóa mới. Tại kỳ họp này, ngoài những nội dung của kỳ họp thường lệ, Hội đồng nhân dân tỉnh, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh, Tòa án nhân dân tỉnh và Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh báo cáo kết quả công tác nhiệm kỳ hoạt động của mình; Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh thông báo công tác tham gia xây dựng chính quyền trong cả nhiệm kỳ.

Đang theo dõi

Điều 45. Quy định về việc biểu quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh, Chủ tọa kỳ họp, Tổ Thư ký kỳ họp và trình tự thông qua dự thảo nghị quyết tại kỳ họp Hội đồng nhân dân tỉnh

Thực hiện theo quy định của Nội quy kỳ họp Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Nguyên Khóa XIV, nhiệm kỳ 2021 - 2026.

Đang theo dõi

Điều 46. Biên bản kỳ họp

Đang theo dõi

1. Kỳ họp Hội đồng nhân dân tỉnh và các phiên họp tại kỳ họp Hội đồng nhân dân tỉnh phải ghi biên bản.

Đang theo dõi

2. Biên bản kỳ họp Hội đồng nhân dân tỉnh gồm biên bản các phiên họp tại kỳ họp, biên bản tóm tắt kết quả kỳ họp và biên bản bầu cử các chức danh thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân tỉnh.

Đang theo dõi

3. Biên bản phải phản ánh đầy đủ ý kiến phát biểu, kết quả biểu quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh tại phiên họp, ý kiến bằng văn bản của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh.

Đang theo dõi

4. Biên bản kỳ họp do Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh hoặc Chủ tọa kỳ họp ký xác thực.

Đang theo dõi

Điều 47. Ban hành nghị quyết

Đang theo dõi

1. Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh do Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh ký chứng thực. Trong trường hợp khuyết Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh thì Chủ tọa kỳ họp Hội đồng nhân dân tỉnh hoặc Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh, người được chỉ định điều hành hoạt động của Hội đồng nhân dân tỉnh ký chứng thực Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh.

Đang theo dõi

2. Chậm nhất là 10 (mười) ngày kể từ ngày bế mạc kỳ họp, nghị quyết, biên bản của kỳ họp và toàn bộ tài liệu kỳ họp Hội đồng nhân dân tỉnh phải được Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh gửi đến Ủy ban Thường vụ Quốc hội và Chính phủ.

Đang theo dõi

3. Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh phải được gửi đến các cơ quan, tổ chức hữu quan để thực hiện. Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh được đăng công báo địa phương; công khai trên trang thông tin điện tử của Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh, đưa tin trên các phương tiện thông tin đại chúng ở địa phương (trừ trường hợp thuộc phạm vi bí mật nhà nước) niêm yết và lưu trữ theo quy định của pháp luật.

Đang theo dõi

Điều 48. Rút kinh nghiệm kỳ họp

Đang theo dõi

1. Chậm nhất là 20 (hai mươi) ngày sau ngày bế mạc kỳ họp, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh có thể tổ chức phiên họp rút kinh nghiệm kỳ họp khi thấy cần thiết.

Đang theo dõi

2. Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh chủ trì, phối hợp với Tổ Thư ký kỳ họp tham mưu xây dựng báo cáo đánh giá kết quả kỳ họp, chi ra những ưu điểm và những vấn đề cần rút kinh nghiệm, giải pháp khắc phục trình Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét, ban hành.

Đang theo dõi

Chương VIII

MỐI QUAN HỆ CÔNG TÁC

Đang theo dõi

Điều 49. Mối quan hệ với các cơ quan trung ương

Đang theo dõi

1. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh giữ mối quan hệ công tác với Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Hội đồng Dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội, Chính phủ và các bộ, ngành của Trung ương.

Đang theo dõi

2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh có trách nhiệm tạo điều kiện để Ủy ban Thường vụ Quốc hội, các Ủy ban của Quốc hội, các ban, bộ, ngành Trung ương khi về làm việc ở địa phương.

Đang theo dõi

Điều 50. Mối quan hệ công tác với Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh và Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh

Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh giữ mối quan hệ công tác với Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh, Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh trong việc chuẩn bị và tổ chức kỳ họp Hội đồng nhân dân tỉnh, phiên họp Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh; các hoạt động tiếp xúc cử tri, tiếp công dân, giám sát, khảo sát và phối hợp giải quyết công việc giữa hai kỳ họp của Hội đồng nhân dân tỉnh.

Đang theo dõi

Điều 51. Mối quan hệ công tác với các cơ quan nhà nước khác ở địa phương

Đang theo dõi

1. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh phối hợp với Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh, các tổ chức thành viên của Mặt trận trong việc theo dõi, đánh giá hoạt động của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và giúp đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh thực hiện nhiệm vụ.

Đang theo dõi

2. Các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh phối hợp với Thường trực Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc, các tổ chức chính trị - xã hội và các cơ quan, đơn vị thuộc tỉnh và cấp xã nơi đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh ứng cử để tổ chức các cuộc họp Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, tổ chức các hoạt động tiếp xúc cử tri, tiếp công dân và thực hiện các nhiệm vụ của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh theo quy định của pháp luật và theo Quy chế này.

Đang theo dõi

Chương IX

CÁC ĐIỀU KIỆN BẢO ĐẢM CHO HOẠT ĐỘNG CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH

Đang theo dõi

Điều 52. Trụ sở làm việc, con dấu và cơ quan tham mưu, giúp việc, phục vụ của Hội đồng nhân dân tỉnh

Đang theo dõi

1. Hội đồng nhân dân tỉnh có trụ sở làm việc, có tư cách pháp nhân và có con dấu riêng. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh sử dụng con dấu của Hội đồng nhân dân tỉnh.

Đang theo dõi

2. Cơ quan tham mưu, giúp việc, phục vụ các hoạt động của Hội đồng nhân dân tỉnh là Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh.

Đang theo dõi

Điều 53. Kinh phí hoạt động

Kinh phí hoạt động của Hội đồng nhân dân tỉnh do ngân sách tỉnh đảm bảo. Chánh Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh tổ chức việc quản lý, sử dụng kinh phí hoạt động của Hội đồng nhân dân tỉnh theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.

Đang theo dõi

Điều 54. Chế độ, chính sách và các điều kiện đảm bảo cho hoạt động của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh

Chế độ, chính sách và các điều kiện đảm bảo cho hoạt động của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh thực hiện theo nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội và nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh.

Đang theo dõi

Điều 55. Công tác thi đua, khen thưởng của Hội đồng nhân dân tỉnh

Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh, Trưởng Ban, Phó Trưởng ban các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được xét khen thưởng theo quy định, Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm hướng dẫn thực hiện công tác thi đua, khen thưởng của Hội đồng nhân dân tỉnh./.

Đang theo dõi

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Nghị quyết 04/2025/NQ-HĐND Thái Nguyên Quy chế làm việc HĐND Khóa XIV 2021-2026

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.
Từ khóa liên quan: Nghị quyết 07/2026/NQ-HĐND

Văn bản liên quan Nghị quyết 04/2025/NQ-HĐND

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×