• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Kế hoạch 444/KH-UBND Hà Tĩnh triển khai Nghị quyết 66-NQ/TW đổi mới công tác pháp luật

Ngày cập nhật: Thứ Tư, 27/08/2025 17:05 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Tĩnh
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 444/KH-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Kế hoạch Người ký: Nguyễn Hồng Lĩnh
Trích yếu: Triển khai thực hiện Nghị quyết 66-NQ/TW ngày 30/4/2025 của Bộ Chính trị về đổi mới công tác xây dựng và thi hành pháp luật đáp ứng yêu cầu phát triển đất nước trong kỷ nguyên mới; Nghị quyết 140/NQ-CP ngày 17/5/2025 của Chính phủ ban hành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết 66-NQ/TW; Chương trình hành động 45-CTr/TU ngày 03/7/2025 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về thực hiện Nghị quyết 66-NQ/TW
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
13/08/2025
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Hành chính Chính sách

TÓM TẮT KẾ HOẠCH 444/KH-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Kế hoạch 444/KH-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Kế hoạch 444/KH-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH HÀ TĨNH
Số: /KH-UBND
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hà Tĩnh, ngày tháng năm 2025
KẾ HOẠCH
Triển khai thực hiện Nghị quyết số 66-NQ/TW ngày 30/4/2025 của Bộ Chính trị
về đổi mới công tác xây dựng và thi hành pháp luật đáp ứng yêu cầu phát triển
đất nước trong kỷ nguyên mới; Nghị quyết số 140/NQ-CP ngày 17/5/2025
của Chính phủ ban hành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện
Nghị quyết số 66-NQ/TW; Chương trình hành động số 45-CTr/TU ngày 03/7/2025
của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về thực hiện Nghị quyết số 66-NQ/TW
Thực hiện Nghị quyết số 66-NQ/TW ngày 30/4/2025 của Bộ Chính trị về đổi
mới công tác xây dựng và thi hành pháp luật đáp ứng yêu cầu phát triển đất nước
trong kỷ nguyên mới; Nghị quyết số 140/NQ-CP ngày 17/5/2025 của Chính phủ ban
hành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 66-NQ/TW;
Chương trình hành động số 45-CTr/TU ngày 03/7/2025 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy
về thực hiện Nghị quyết số 66-NQ/TW; xét đề nghị của Sở Tư pháp tại Văn bản số
2208/TTr-STP ngày 04/8/2025; ý kiến thống nhất đồng ý (bằng phiếu biểu quyết)
của thành viên UBND tỉnh và Ban Thường vụ Đảng ủy UBND tỉnh; Ủy ban nhân
dân tỉnh ban hành Kế hoạch triển khai với các nội dung sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Tổ chức triển khai và thực hiện đầy đủ các quan điểm, mục tiêu, nhiệm vụ
và giải pháp tại Nghị quyết số 66-NQ/TW, Nghị quyết số 140/NQ-CP và Chương
trình hành động số 45-CTr/TU.
2. Hiện thực hóa mục tiêu xây dựng hệ thống văn bản quy phạm pháp luật
(QPPL) của Tỉnh đồng bộ, thống nhất, công khai, minh bạch, khả thi, bảo đảm cơ sở
pháp lý.
3. Xác định nhiệm vụ cụ thể của các sở, ban, ngành, địa phương trong tổ chức triển
khai, đánh giá việc thực hiện Nghị quyết số 66-NQ/TW, Nghị quyết số 140/NQ-CP và
Chương trình hành động số 45-CTr/TU.
II. NHIỆM VỤ CỤ THỂ
1. Bảo đảm sự lãnh đạo toàn diện, trực tiếp của Đảng trong công tác xây
dựng pháp luật, phát huy cao độ tính Đảng trong xây dựng và thi hành pháp luật
a) Chủ động tham mưu và cụ thể hóa đầy đủ, kịp thời các chủ trương, định
hướng lớn của Đảng về xây dựng và thi hành pháp luật; tập trung ban hành các văn
bản tổ chức thực hiện Nghị quyết số 66-NQ/TW, Nghị quyết số 140/NQ-CP,
Chương trình hành động số 45-CTr/TU và Kế hoạch này, bảo đảm sự thống nhất,
đồng bộ giữa đường lối, chủ trương của Đảng với hoạt động quản lý Nhà nước về
pháp luật tại địa phương; đồng thời tổ chức tuyên truyền thường xuyên, sâu rộng, có
444
13 8
2
trọng tâm, trọng điểm các nội dung nêu trên phù hợp với từng nhóm đối tượng, đặc
biệt là người dân và doanh nghiệp.
b) Siết chặt kỷ luật, kỷ cương, đề cao trách nhiệm của cơ quan chủ trì trong
từng khâu của quy trình, kịp thời phát hiện, xử lý nghiêm mọi hành vi tham nhũng,
tiêu cực, “cài cắm” lợi ích nhóm, lợi ích cục bộ trong dự thảo văn bản theo đúng
Quy định số 178-QĐ/TW ngày 27/6/2024 của Bộ Chính trị về kiểm soát quyền lực,
phòng, chống tham nhũng, tiêu cực trong công tác xây dựng pháp luật.
2. Đổi mới tư duy, định hướng xây dựng pháp luật theo hướng vừa bảo
đảm yêu cầu quản lý nhà nước, vừa khuyến khích sáng tạo, giải phóng toàn bộ
sức sản xuất, khơi thông mọi nguồn lực phát triển
a) Bảo đảm công tác xây dựng pháp luật phải thể chế hóa đầy đủ, đúng đắn,
kịp thời chủ trương, đường lối của Đảng, pháp luật của Nhà nước, bám sát thực tiễn;
đưa thể chế, văn bản QPPL của Tỉnh trở thành lợi thế cạnh tranh.
b) Thực hiện nghiêm quy định của Luật Ban hành văn bản QPPL và các Nghị
định hướng dẫn thi hành theo đúng nguyên tắc, quy trình xây dựng, ban hành văn
bản QPPL bảo đảm dân chủ, chuyên nghiệp, khoa học, kịp thời, khả thi, hiệu quả.
Tổ chức tổng kết việc thi hành pháp luật, đánh giá các văn bản QPPL hiện
hành, khảo sát, đánh giá thực trạng quan hệ xã hội có liên quan đến dự thảo văn bản.
Chủ động đẩy mạnh truyền thông chính sách, nhất là các chính sách có tác động lớn
đến xã hội, người dân, doanh nghiệp. Thực hiện nghiên cứu chính sách từ sớm, đánh
giá kỹ tác động của chính sách; thực hiện nghiêm túc cơ chế tiếp thu, giải trình ý
kiến góp ý của các đối tượng chịu sự tác động của văn bản.
c) Tập trung xây dựng chính sách về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo
và chuyển đổi số, tạo hành lang pháp lý cho những vấn đề mới, phi truyền thống góp
phần thúc đẩy khởi nghiệp sáng tạo, cải thiện môi trường đầu tư, kinh doanh ổn định
trên địa bàn.
Kịp thời sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ hoặc ban hành mới các văn bản
pháp luật đáp ứng yêu cầu thực hiện chủ trương tinh gọn tổ chức bộ máy của hệ
thống chính trị, sắp xếp đơn vị hành chính, gắn với phân cấp, phân quyền tối đa theo
phương châm “địa phương quyết, địa phương làm, địa phương chịu trách nhiệm”.
d) Cụ thể hóa kịp thời, đầy đủ các văn bản được giao quy định chi tiết, bảo
đảm hoàn thiện hành lang pháp lý đồng bộ, khả thi, đáp ứng yêu cầu quản lý Nhà
nước và phục vụ phát triển kinh tế - xã hội. Thường xuyên, chủ động kiểm tra, rà
soát các quy định của pháp luật để phát hiện, xử lý hoặc kiến nghị xử lý các quy định
mâu thuẫn, chồng chéo, hết hiệu lực hoặc không còn phù hợp.
3. Tạo đột phá trong công tác thi hành pháp luật, bảo đảm pháp luật được
thực hiện công bằng, nghiêm minh, nhất quán, kịp thời, hiệu lực và hiệu quả;
gắn kết chặt chẽ giữa xây dựng và thi hành pháp luật
a) Thực hiện nghiêm quy định tại Nghị định số 80/2025/NĐ-CP ngày
01/4/2025 của Chính phủ về tổ chức thi hành văn bản QPPL. Kịp thời tổ chức quán
3
triệt các văn bản mới ban hành. Sau mỗi kỳ họp Quốc hội, các sở, ban, ngành cấp
tỉnh khẩn trương tham mưu ban hành Kế hoạch triển khai thi hành luật, nghị quyết.
Sở Tư pháp chủ trì, phối hợp các sở, ban, ngành cấp tỉnh tham mưu trình Thường
trực HĐND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh ban hành Danh mục văn bản quy định chi
tiết; đồng thời, theo dõi, đôn đốc, tập trung nguồn lực đẩy nhanh tiến độ soạn thảo,
ban hành văn bản quy định chi tiết.
b) Thường xuyên đánh giá hiệu quả của các văn bản QPPL sau khi ban hành,
nhất là các cơ chế, chính sách nhằm phát hiện kịp thời các bất cập, vướng mắc, để
tham mưu sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ cho phù hợp.
c) Tăng cường đối thoại, tiếp nhận, lắng nghe phản ánh, kiến nghị, giải quyết
kịp thời khó khăn, vướng mắc về pháp lý của cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp, địa
phương nhằm tháo gỡ kịp thời vướng mắc có nguyên nhân từ quy định của pháp luật.
d) Tăng cường và nâng cao hiệu quả công tác kiểm tra, giám sát việc chấp
hành pháp luật của các cơ quan nhà nước, cán bộ, công chức, viên chức và các tổ
chức, cá nhân; kịp thời phát hiện, xử lý nghiêm minh các hành vi vi phạm pháp luật
đặc biệt là các hành vi tiêu cực, nhũng nhiễu, gây khó khăn cho người dân, doanh
nghiệp trong quá trình thi hành pháp luật.
đ) Thực hiện hướng dẫn kịp thời việc áp dụng văn bản QPPL khi nhận được
kiến nghị của tổ chức, cá nhân. Thực hiện nghiêm cơ chế tiếp nhận, xử lý thông tin,
phản ánh về quy định pháp luật có mâu thuẫn, chồng chéo, không còn phù hợp trong
hệ thống pháp luật, nhất là Quyết định số 244/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ
ngày 05/02/2025 về việc phê duyệt Đề án “Ứng dụng công nghệ số trong việc tiếp
nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị về văn bản QPPL”, góp phần đẩy nhanh tiến độ tiếp
nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị và nâng cao chất lượng xây dựng, hoàn thiện hệ
thống pháp luật thống nhất, đồng bộ, công khai, minh bạch, dễ tiếp cận.
4. Nâng cao hiệu quả công tác hợp tác quốc tế, pháp luật quốc tế
a) Thực hiện nghiêm Nghị định số 26/2024/NĐ-CP ngày 01/3/2024 của Chính
phủ quản lý hợp tác quốc tế về pháp luật và cải cách tư pháp; Quyết định số
14/2020/QĐ-TTg ngày 08/4/2020 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế phối
hợp giải quyết tranh chấp đầu tư quốc tế; điều ước quốc tế; bản án và phán quyết của
các Trọng tài quốc tế có liên quan đến tỉnh.
b) Quan tâm đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ tham
gia thực hiện hoạt động hợp tác quốc tế về pháp luật, xây dựng đội ngũ cán bộ,
chuyên gia pháp luật đủ năng lực để tham gia xử lý các vấn đề pháp lý quốc tế thuộc
trách nhiệm của Tỉnh.
5. Xây dựng giải pháp đột phá nâng cao chất lượng nguồn nhân lực pháp luật
a) Đổi mới phương pháp và nâng cao chất lượng tập huấn, hướng dẫn nghiệp
vụ cho công chức tham mưu xây dựng pháp luật, tăng cường kỹ năng nghiệp vụ, bản
lĩnh chính trị. Việc tập huấn, hướng dẫn nghiệp vụ phải căn cứ vào nhu cầu thực tế,
xử lý các vấn đề đặt ra trong công tác tham mưu xây dựng pháp luật.
4
b) Tổ chức nghiên cứu, khảo sát tình hình thực tế để xây chương trình, tài liệu
tập huấn có cơ cấu nội dung hợp lý, phù hợp với thực tiễn, kết hợp giữa lý thuyết và
tình huống thực tiễn.
c) Tổ chức các lớp tập huấn chuyên sâu cho công chức tham mưu xây dựng
pháp luật về kiến thức, kỹ năng xây dựng pháp luật, đảm bảo 100% cán bộ làm công
tác tham mưu xây dựng pháp luật trên địa bàn tỉnh phải được bồi dưỡng, tập huấn,
cập nhật kiến thức, kỹ năng xây dựng pháp luật.
d) Củng cố, nâng cao năng lực tổ chức pháp chế, đội ngũ người làm công tác
pháp chế tại các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, doanh nghiệp nhà nước;
bảo đảm vị trí việc làm, chế độ, xếp ngạch cho người làm công tác pháp chế theo
quy định.
đ) Xây dựng chương trình, kế hoạch hợp tác, liên kết với các cơ sở giáo dục,
đào tạo để mở các lớp đào tạo, bồi dưỡng dài hạn cho người làm công tác tham mưu
xây dựng pháp luật.
6. Tăng cường chuyển đổi số, ứng dụng trí tuệ nhân tạo, dữ liệu lớn trong
công tác xây dựng và thi hành pháp luật
a) Kịp thời xây dựng Kế hoạch để tổ chức triển khai thực hiện sau khi các Đề
án của Thủ tướng Chính phủ về chuyển đổi số, ứng dụng trí tuệ nhân tạo, dữ liệu lớn
trong công tác xây dựng và thi hành pháp luật được ban hành.
b) Chuẩn hóa cơ sở dữ liệu về văn bản QPPL của Tỉnh, ứng dụng công nghệ
trí tuệ nhân tạo (AI) nhằm phục vụ hiệu quả cho công tác xây dựng, kiểm tra, rà soát
và tổ chức thi hành pháp luật.
7. Thực hiện cơ chế tài chính đặc biệt cho công tác xây dựng và thi hành
pháp luật
a) Áp dụng cơ chế, chính sách đặc biệt đúng đối tượng, công khai, minh bạch,
hiệu quả, tiết kiệm; phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực, lợi ích nhóm, cục
bộ, ngăn chặn mọi biểu hiện trục lợi trong công tác xây dựng, tổ chức thi hành pháp
luật và trong thực hiện cơ chế, chính sách đặc biệt quy định tại Nghị quyết số
197/2025/QH15 của Quốc hội về một số cơ chế, chính sách đặc biệt tạo đột phá
trong xây dựng và tổ chức thi hành pháp luật.
b) Bố trí nguồn ngân sách phù hợp, tương xứng cho công tác xây dựng và tổ
chức thi hành pháp luật theo tinh thần Nghị quyết số 66-NQ/TW và quy định tại
Nghị quyết số 197/2025/QH15.
III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Tư pháp
- Theo thẩm quyền thực hiện các nhiệm vụ tại Kế hoạch và Phụ lục kèm theo
đảm bảo chất lượng.
- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan theo dõi, đôn đốc các cơ quan,
đơn vị, địa phương triển khai thực hiện Kế hoạch này; định kỳ và đột xuất khi có yêu
5
cầu, tổng hợp kết quả thực hiện, báo cáo UBND tỉnh và Bộ Tư pháp theo quy định.
- Nghiên cứu, tham mưu Hội đồng Phối hợp phổ biến giáo dục pháp luật tỉnh
đẩy mạnh phổ biến, giáo dục, nâng cao nhận thức về công tác xây dựng pháp luật và
tổ chức thi hành pháp luật.
- Nghiên cứu, tham mưu UBND tỉnh tiếp tục đẩy mạnh công tác xây dựng,
hoàn thiện thể chế, tổ chức thi hành pháp luật trên địa bàn tỉnh, đảm bảo khả thi,
hiệu quả.
2. Sở Tài chính
- Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, địa phương bảo đảm nguồn kinh
phí thực hiện hằng năm theo Nghị quyết số 66-NQ/TW và Nghị quyết số
197/2025/QH15.
- Căn cứ chức năng, nhiệm vụ, phạm vi quản lý chủ động triển khai thực hiện
Kế hoạch này và nhiệm vụ tại Phụ lục kèm theo đảm bảo phù hợp, hiệu quả.
3. Sở Khoa học và Công nghệ: phối hợp với Sở Tư pháp nghiên cứu xây
dựng, duy trì, vận hành và khai thác Cổng pháp luật của Tỉnh tích hợp vào Cổng
pháp luật quốc gia.
4. Sở Nội vụ
- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan rà soát, tham mưu UBND
tỉnh bố trí, sắp xếp, kiện toàn đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức làm công tác tư
pháp, pháp chế tại các cơ quan, đơn vị, địa phương, bảo đảm phù hợp với vị trí việc
làm theo quy định.
- Đề xuất hoàn thiện các cơ chế, chính sách liên quan đến tuyển dụng, sử dụng,
quản lý công chức và quy định về thu hút, trọng dụng người có tài năng trong các
ngành, lĩnh vực góp phần bảo đảm chất lượng đầu vào của nguồn nhân lực làm công
tác xây dựng pháp luật.
5. Các sở, ban, ngành cấp tỉnh và các địa phương
- Chủ động rà soát các văn bản QPPL thuộc ngành, lĩnh vực quản lý để ban
hành theo thẩm quyền hoặc tham mưu cơ quan có thẩm quyền ban hành văn bản mới
hoặc sửa đổi, bổ sung các văn bản QPPL có nội dung chưa phù hợp, bảo đảm tính
đồng bộ, thống nhất, khả thi của các văn bản QPPL.
- Bố trí, sắp xếp, kiện toàn đội ngũ công chức làm công tác pháp chế, tư pháp
tại đơn vị, địa phương bảo đảm phù hợp với vị trí việc làm theo quy định.
- Căn cứ chức năng, nhiệm vụ, phạm vi quản lý chủ động triển khai thực hiện
Kế hoạch này và nhiệm vụ tại Phụ lục kèm theo đảm bảo phù hợp, hiệu quả; báo cáo
kết quả thực hiện của đơn vị, địa phương mình về UBND tỉnh (qua Sở Tư pháp) theo
quy định.
6. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh: tăng cường giám sát,
phối hợp chặt chẽ với các cơ quan trong hệ thống hành chính Nhà nước từ tỉnh đến
cơ sở trong tổ chức triển khai thực hiện.
6
Quá trình triển khai thực hiện Kế hoạch, trường hợp có khó khăn, vướng mắc,
các cơ quan, đơn vị, địa phương kịp thời phản ánh về Sở Tư pháp để được hướng
dẫn, giải quyết; trường hợp vượt thẩm quyền, Sở Tư pháp tổng hợp, tham mưu, báo
cáo UBND tỉnh và cơ quan có thẩm quyền theo quy định./.
Nơi nhận:
- Bộ Tư pháp;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Ủy ban MTTQ tỉnh;
- BTV Đảng ủy UBND tỉnh;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Các Ban đảng, UBKT, VP - Tỉnh ủy;
- Các Ban HĐND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh;
- UBND cấp xã;
- Chánh VP, các PCVP UBND tỉnh;
- Trung tâm CB-TH;
- Lưu: VT, NC
3
.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Hồng Lĩnh

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Kế hoạch 444/KH-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Tĩnh triển khai thực hiện Nghị quyết 66-NQ/TW ngày 30/4/2025 của Bộ Chính trị về đổi mới công tác xây dựng và thi hành pháp luật đáp ứng yêu cầu phát triển đất nước trong kỷ nguyên mới; Nghị quyết 140/NQ-CP ngày 17/5/2025 của Chính phủ ban hành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết 66-NQ/TW; Chương trình hành động 45-CTr/TU ngày 03/7/2025 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về thực hiện Nghị quyết 66-NQ/TW

văn bản tiếng việt

downloadKế hoạch 444/KH-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×