• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Kế hoạch 259/KH-UBND Yên Bái 2024 triển khai cải cách hành chính Nhà nước

Ngày cập nhật: Thứ Bảy, 18/01/2025 11:38 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 259/KH-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Kế hoạch Người ký: Ngô Hạnh Phúc
Trích yếu: Triển khai công tác cải cách hành chính Nhà nước năm 2025 trên địa bàn tỉnh Yên Bái
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
20/12/2024
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Hành chính

TÓM TẮT KẾ HOẠCH 259/KH-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Kế hoạch 259/KH-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Kế hoạch 259/KH-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH YÊN BÁI
Số: /KH-UBND
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Yên Bái, ngày tháng 12 năm 2024
KẾ HOẠCH
Triển khai công tác cải cách hành chính nhà nước
năm 2025 trên địa bàn tỉnh Yên Bái
Thc hin Ngh quyết s 76/NQ-CP ngày 15/7/2021 ca Chính ph
ban nh Chương trình tng th ci cách nh cnh n nước giai đon
2021 - 2030; Kế hoạch số 206/KH-UBND ngày 01/9/2021 của Ủy ban nhân dân
tnh n Bái ban nh Tng th ci cách nh chính n nưc giai đon
2021-2025, định hưng đến 2030 trên địa n tnh n Bái. y ban nhân n
tnh ban hành Kế hoch ci cách hành cnh (CCHC) nhà nước năm 2025,
c th như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
a) Tiếp tục đẩy mạnh cải cách hành chính (CCHC) trên địa bàn tỉnh nhằm
xây dựng nền hành chính dân chủ, hiện đại, chuyên nghiệp, kỷ cương, công
khai, minh bạch; xây dựng, kiện toàn, sắp xếp quan hành chính tinh gọn,
hoạt động hiệu lực, hiệu quả; đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức phẩm
chất, năng lực, uy tín, trách nhiệm, liêm chính trong phục vụ, giải quyết công
việc hành chính cho các tổ chức, doanh nghiệp và nhân dân.
b) Tiếp tục nâng cao chất lượng hiệu quả triển khai thực hiện công tác
CCHC tại các quan, đơn vị, địa phương trên địa bàn tỉnh đáp ứng yêu cầu
nhiệm vụ CCHC giai đoạn 2021-2025. Đẩy mạnh cải cách chế độ công vụ, tăng
cường kỷ luật, kỷ cương, ý thức, trách nhiệm, chất lượng hiệu quả phục vụ
người dân và tổ chức.
2. Yêu cầu
a) Tổ chức soát, hệ thống các chỉ tiêu, nhiệm vụ đã đề ra tại Chương
trình tổng thể CCHC nhà nước giai đoạn 2021-2030 của Chính phủ, kế hoạch
CCHC nhà nước giai đoạn 2021-2025 của tỉnh Yên Bái, đánh giá kết quả đã đạt
được, đồng thời khắc phục ngay những chỉ tiêu, nhiệm vụ chưa đạt được, để
phấn đấu đến hết năm 2025 bảo đảm 100% các chỉ tiêu, nhiệm vụ đã đề ra giai
đoạn 2021-2025.
b) Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số ứng dụng
các tiến bộ khoa học, công nghệ thúc đẩy hoàn thành xây dựng phát triển
chính quyền điện tử, chính quyền số để tạo động lực hỗ trợ thúc đẩy CCHC
hiệu quả, bền vững.
259
20
2
c) Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát nhằm siết cht k lut, k
cương trong ch đạo, điu hành thc thi công v ca cán b, công chc,
viên chc; xnghiêm những cán bộ, công chức, viên chức né tránh, đùn đẩy,
sợ trách nhiệm, sợ sai, đồng thời động viên, khuyến khích kịp thời cán bộ, công
chức, viên chức dám nghĩ, biết làm, dám chịu trách nhiệmlợi ích chung.
II. MỘT SỐ CHỈ TIÊU CHỦ YẾU
1. Tiếp tục bảo đảm 100% văn bản quy phạm pháp luật (QPPL) trên địa
bàn tỉnh được xây dựng, ban hành đúng quy định; 100% văn bản QPPL của tỉnh
được rà soát, sửa đổi, bổ sung, thay thế, ban hành mới phù hợp với quy định của
Trung ương, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - hội của địa phương. Tổ
chức thi hành pháp luật nghiêm minh, nâng cao ý thức chấp hành pháp luật của
cá nhân, tổ chức và toàn xã hội.
2. 100% thủ tục hành chính đủ điều kiện được cung cấp dưới hình thức
dịch vụ công trực tuyến toàn trình tối thiểu 80% hồ thủ tục hành chính
được xử hoàn toàn trực tuyến; 100% dịch vụ công trực tuyến được tạo biểu
mẫu điện tử. Tối thiểu 50% hồ nộp trực tuyến trên tổng số hồ tiếp nhận,
giải quyết thủ tục hành chính.
3. Tiếp tục đẩy mạnh số hoá hồ sơ, kết quả giải quyết thủ tục hành chính
trên môi trường trên môi trường điện tử, đảm bảo tối thiểu 80% tỷ lệ số hoá hồ
sơ, kết quả giải quyết thủ tục hành chính, 100% kết quả giải quyết thủ tục hành
chính còn hiệu lựcgiá trị sử dụng được số hóa lưu kho dữ liệu điện tử
của tổ chức, nhân đúng quy định, 80% người dân, doanh nghiệp khi thực
hiện thủ tục hành chính không phải cung cấp lại các thông tin, giấy tờ, tài liệu
đã được chấp thuận khi thực hiện thành công thủ tục hành chính trước đó,
quan nhà nước thẩm quyền giải quyết thủ tục hành chính đang quản lý,
hoặc thông tin, giấy tờ, tài liệu đã được quan nhà nước kết nối, chia sẻ.
4. Mức độ hài lòng của người dân doanh nghiệp về giải quyết TTHC
đạt tối thiểu 90%. Trong đó, mức độ hài lòng về giải quyết các TTHC lĩnh vực
đất đai, xây dựng, đầu đạt tối thiểu 85%.
5. 90% TTHC nội bộ giữa quan hành chính nhà nước được công bố,
công khai trên Cổng thông tin điện tử tỉnh. Đẩy mnh ct gim, đơn gin hóa
50% th tc nh chính ni b và chi ptuân th th tc nh chính ni b.
6. Ti thiu 95% TTHC yêu cu nghĩa v tài chính được trin khai
thanh toán trc tuyến, trong s đó, t l giao dch thanh toán trc tuyến đạt t
50% trn.
7. Giảm tối thiểu 10% số lượng đơn vị sự nghiệp công lập 10% biên
chế sự nghiệp hưởng lương từ ngân sách nhà nước so với năm 2021.
8. Đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức nói chung số lượng, cấu
hợp lý, đủ trình độ năng lực thi hành công vụ; 100% đội ngũ cán bộ, công
chức, viên chức các cấp trong hệ thống chính trị đạt chuẩn về trình độ chuyên
môn, ngoại ngữ, tin học theo vị trí việc làm; đội ngũ cán bộ các cấp, nhất cấp
chiến lược đủ phẩm chất, năng lựcuy tín, ngang tầm nhiệm vụ; 100% các
3
quan hành chính nhà nước cấu cán bộ, công chức, viên chức theo vị trí
việc làm. Phấn đấu 100% cán bộ, công chức cấp trình độ đại học được
chuẩn hóa vềluận chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ, kỹ năng làm việc.
10. tối thiểu 20% đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường
xuyên; 100% đơn vị sự nghiệp kinh tế sự nghiệp khác đủ điều kiện hoàn
thành việc chuyển đổi thành công ty cổ phần hoặc chuyển sang bảo đảm chi
thường xuyên và chi đầu tư.
11. Phấn đấu 100% văn bản trao đổi giữa các quan nhà nước được
thực hiện dưới dạng điện tử, đượcsố bởi chữsố chuyên dùng, trừ văn bản
mật theo quy địn; tối thiểu 50% Hệ thống thông tin của quan được triển khai
đầy đủ phương án bảo đảm an toàn thông tin theo hồ đề xuất cấp độ đã được
phê duyệt; 100% sở dữ liệu/Hệ thống thông tin của các sở, ban, ngành, địa
phương được kết nối, chia sẻ với sở dữ liệu/Hệ thống thông tin của Bộ,
ngành Trung ương; 100% Ban Chỉ đạo về chuyển đổi số các cấp, Tổ chuyển đổi
số cộng đồng các cấp xây dựng quy chế, kế hoạch hoạt động và báo cáo kết quả
hoạt động.
III. NỘI DUNG CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH
1. Công tác chỉ đạo, điều hành
a) Tiếp tục bám sát Chương trình tổng thể CCHC nhà nước giai đoạn
2021-2030 của Chính phủ, kế hoạch tổng thể CCHC nhà nước giai đoạn 2021-
2025, đnh hưng đến 2030 trên địa n tnh, ban hành các chương trình, kế
hoạch, văn bản chỉ đạo, điều hành về triển khai công tác CCHC năm 2025;
đồng thời đề ra các giải pháp nâng cao Chỉ số PAR INDEX, Chỉ số SIPAS của
tỉnh, Chỉ số PAPI năm 2026 và những năm tiếp theo.
b) Đẩy mạnh công tác thông tin, tuyên truyền về chủ trương đường lối
của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước; những kết quả nổi bật trong công
tác CCHC của tỉnh bằng nhiều hình thức, nhằm nâng cao nhận thức, vai trò,
trách nhiệm của người đứng đầucấp ủy, chính quyền các cấp, các ngành, các
quan, đoàn thể, công chức, viên chức trong việc tổ chức triển khai thực hiện
công tác CCHC; tăng cường hiểu biết về CCHC, sự tham gia của người dân,
doanh nghiệp các tổ chức hội trong triển khai CCHC giám sát quá
trình thực hiện CCHC đối với quan hành chính nhà nước các cấp.
c) Tăng cường công tác kiểm tra CCHC, trong đó thực hiện kiểm tra trực
tiếp trên 30% đối với quan, đơn vị, địa phương; đẩy mạnh kiểm tra đột xuất
(không báo trước), tập trung kiểm tra hồ giải quyết TTHC đối với cá nhân, tổ
chức thuộc các lĩnh vực như: đất đai, xây dựng, đầu tư…
d) Tổ chức soát, đánh giá kết quả CCHC đã đạt được, đồng thời khắc
phục những chỉ tiêu, nhiệm vụ chưa đạt được, nhằm đảm bảo 100% các chỉ
tiêu, nhiệm vụ hoàn thành đúng thời hạn, trước thời hạn đã đề ra trong giai đoạn
2021-2025.
đ) Đánh giá, chấm điểm xác định Chỉ số PAR INDEX cấp tỉnh năm 2024
báo cáo Bộ Nội vụ theo đúng thời gian quy định; phối hợp Bộ Nội vụ, tổ chức
4
triển khai, thực hiện điều tra hội học đánh giá tác động của CCHC sự hài
lòng của người dân, tổ chức đối với sự phục vụ của quan hành chính nhà
nước trên địa bàn tỉnh (SIPAS) năm 2024.
e) Thẩm định xác định xếp hạng Chỉ số CCHC (PAR INDEX) của các
sở, ngành, địa phương năm 2024. Thc hin điu tra hi hc đánh giá sự hài
lòng của người dân, tổ chức đối với sự phục vụ của các s, ngành, địa phương
(SIPAS) năm 2024. Công bố kết quả xếp hạng Chỉ số CCHC đối với các sở,
ngành, địa phương năm 2024.
g) Tổ chức bồi dưỡng cho cán bộ, công chc, viên chc thc hin ng
c CCHC tn đa bàn tnh n i.
h) To mi điu kin thun li cho tp th, cá nhân nghiên cu, sáng
to nhng ng kiến mi đ ng cao cht lưng CCHC.
i) T chc hi ngh tng kết ng c CCHC giai đoạn 2021-2025 của
tỉnh Yên Bái.
2. Cải cách thể chế
a) Nâng cao chất lượng công tác xây dựng pháp luật theo hướng kiểm
soát chặt chẽ việc ban hành văn bản QPPL, nhất các văn bản liên quan đến
thủ tục hành chính, các chế, chính sách; tổ chức lấy ý kiến người dân, doanh
nghiệp, các đoàn thể chính trị, nhà khoa học trong quá trình xây dựng ban
hành văn bản QPPL, bảo đảm tính minh bạch, nhất quán, ổn định dự đoán
được của pháp luật.
b) Tăng cường kiểm tra, soát văn bản QPPL, kịp thời phát hiện xử
các quy định còn chồng chéo, mâu thuẫn, trái pháp luật, hết hiệu lực hoặc
không còn phù hợp để điều chỉnh, bổ sung, thay thế hoặc đề xuất quan
thẩm quyền điều chỉnh, bổ sung, thay thế, ban hành mới văn bản theo quy định.
c) Đổi mới, nâng cao chất lượng, hiệu quả thực thi pháp luật: tổ chức thi
hành hiệu quả hệ thống pháp luật, chế, chính sách do Trung ương đã ban
hành; đổi mới công tác kiểm tra, theo dõi, đánh giá việc thực hiện trách nhiệm
quản nhà nước trong công tác tổ chức thi hành pháp luật; thực hiện hiệu
quả công tác phổ biến, giáo dục pháp luật thông qua tăng cường ứng dụng công
nghệ thông tin số hóa công tác phổ biến, giáo dục pháp luật; tăng cường vai
trò của người dân, doanh nghiệp, các tổ chức chính trị - hội, hội - nghề
nghiệpcộng đồng trong phản biện và giám sát thi hành pháp luật.
d) Đổi mi, tăng cường công tác t chc theo dõi thi hành pháp lut hàng
năm, tp trung trin khai thc hin ni dung theo dõi nh hình thi hành pháp lut
trong lĩnh vc trng tâm, liên ngành theo quyết định ca Th tướng Chính ph.
3. Cải cách thủ tục hành chính
a) Về các TTHC liên quan cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp theo Nghị định
số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ
- Ban hành các kế hoạch về hoạt động kiểm soát TTHC soát, đánh
giá TTHC năm 2024 nội dung đảm bảo chất lượng.
5
- soát để sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ hoặc kiến nghị cấp thẩm quyền
sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ các TTHC không còn phù hợp, không cần thiết, gây
vướng mắc, tốn kém cho người dân, tổ chức, doanh nghiệp.
- Tham gia ý kiến đối với các dự thảo văn bản quy phạm pháp luật do
Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành có quy định TTHC.
- Công bố đầy đủ, kịp thời danh mục TTHC hoặc công bố TTHC mới ban
hành, TTHC được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế, hủy bỏ, bãi bỏ; cập nhật
đúng, đầy đủ các TTHC đã được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh công bố để
công khai trên Cổng DVCQG; phê duyệt quy trình nội bộ, xây dựng quy trình
điện tử trong giải quyết TTHC đối với từng TTHC.
b) Về các TTHC nội bộ trong hệ thống quan hành chính nhà nước theo
Quyết định số 1085/QĐ-TTg ngày 15/9/2022 của Thủ tướng Chính phủ
- Đôn đốc các sở, ban ngành thực hiện tốt việc soát các TTHC để
những đề xuất kiến nghị sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ những TTHC hoặc
bộ phận tạo thành của TTHC không phù hợp, không hiệu quả, không cần thiết.
- Ch đạo các s, ban, ngành, địa phương tiếp tc thng kê, soát trình
công b sa đổi, b sung hoc ban nh mi TTHC ni b cơ quan hành chính
nhà nước; ban hành văn bn thc thi phương án đơn gin hóa được phê duyệt
đảm bo theo quy định.
- Ban hành Quyết định phê duyệt danh mục dịch vụ công đủ điều kiện
đưa lên trực tuyến toàn trình, một phần của các sở, ban, ngành; Ủy ban nhân
dân cấp huyện, cấptỉnh Yên Bái.
c) Thực hiện kiểm tra công tác chỉ đạo, điều hành tổ chức thực hiện
hoạt động kiểm soát TTHC; việc thực hiện chế một cửa, một cửa liên thông
trong giải quyết TTHC.
d) Tổ chức thực hiệnhiệu quả hệ thống thông tin tiếp nhận, xửphản
ánh, kiến nghị về quy định hành chính kết quả giải quyết TTHC tại các cấp
chính quyền.
đ) Nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động của Trung tâm Phục vụ hành
chính công tỉnh Bộ phận Phục vụ hành chính công cấp huyện, cấp xã; rút
ngắn tối đa thời gian giải quyết các TTHC để tạo thuận lợi cho người dân, tổ
chức, doanh nghiệp.
4. Cải cách tổ chức bộ máy hành chính nhà nước
a) Triển khai sắp xếp, tinh gọn tổ chức bộ máy của tỉnh theo Kế hoạch số
141/KH-BCDDTKNQ18 ngày 06/12/2024 của Ban Chỉ đạo tổng kết nghị quyết 18 về
định hướng sắp xếp, tinh gọn tổ chức bộ máy của Chính phủ. Ban hành quy định chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các quan tổ chức hành chính sau khi được sắp xếp
theo quy định.
b) Tiếp tục triển khai sắp xếp, tổ chức lại các đơn vị sự nghiệp công lập theo
Nghị quyết số 19-NQ/TW ngày 25/10/2027 của BCH Trung ương. Ban hành quy định
chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định.
6
c) Giao ch tiêu biên chế năm 2025 đối vi c cơ quan hành chính n nưc và
đơn v s nghip ng lp; Phê duyt tng s lượng người m vic trong các đơn v s
nghip ng lp năm 2025.
d) Phê duyệt Đề án vị trí việc làm trong quan, tổ chức hành chính đơn vị
sự nghiệp công lập theo quy định.
5. Cải cách chế độ công vụ
a) Tiếp tục đổi mới nội dung, phương pháp đào tạo, bồi dưỡng nâng cao
trình độ chuyên môn nghiệp vụ gắn với vị trí việc làm.
b) Triển khai kịp thời các quy định về cải cách chính sách tiền lương, chế
độ bảo hiểm hội đối với cán bộ, công chức, viên chức theo quy định hiện
hành. Tiếp tục thc hin chính ch tinh gin biên chế theo Ngh định s
29/2023/NĐ-CP ngày 03/6/2023 ca Cnh ph.
c) Thc hin nghm c vic đánh giá, phân loi cán b, ng chc,
viên chc đúng quy định; trong đánh gly lượng hóa c ch tiêu, nhim v
chính, đồng thi đ cao trách nhim ca người đng đu gn vi kết qu
ng c qun lý.
d) Siết cht k lut, k cương trong ch đo, điu nh thc thi ng
v ca n b, công chc, viên chc; x nghiêm những cán bộ, công chức,
viên chức tránh, đùn đẩy, sợ trách nhiệm, sợ sai, đồng thời động viên,
khuyến khích kịp thời cán bộ, công chức, viên chức dám nghĩ, biết làm, dám
chịu trách nhiệmlợi ích chung.
6. Cải cách tài chính công
a) Tiếp tục thực hiện Nghị định số 130/2005/NĐ-CP ngày 17/10/2005
của Chính phủ quy định chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế
và kinh phí quản lý hành chính đối với các quan nhà nước.
b) Tiếp tục triển khai thực hiện Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày
21/6/2021 của Chính phủ quy định chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp
công lập.
c) Tiếp tục chuyển từ hỗ trợ theo chế cấp phát bình quân sang chế
Nhà nước đặt hàng, giao nhiệm vụ cung cấp dịch vụ sự nghiệp công căn cứ vào
chất lượng đầu ra hoặc đấu thầu cung cấp dịch vụ sự nghiệp công.
d) Sửa đổi, bổ sung hoặc ban hành danh mục dịch vụ sự nghiệp công sử
dụng từ nguồn kinh phí chi thường xuyên (nếu có).
đ) Thực hiện quảntài sản công theo quy định của pháp luật về quản lý,
sử dụng tài sản công.
e) Kịp thời điều chỉnh, bổ sung kế hoạch vốn cho các chương trình, dự
án; đôn đốc các chủ đầu trong công tác giải ngân, thanh toán, quyết toán;
Thực hiện o o nh hình gii ngân, thanh toán vn đầu tư ng ng tng, 6
tng, ng năm.
7
7. Xây dựng và phát triển Chính quyền điện tử, Chính quyền số
a) Tiếp tục thực hiệu quả Chương trình hành động số 15/CTr-UBND
ngày 26/10/2021 của UBND tỉnh thực hiện Nghị quyết số 51-NQ/TU ngày
22/7/2021 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh khóa XIX về chuyển đổi số tỉnh
Yên Bái giai đoạn 2021-2025, định hướng đến năm 2030. Trong đó tập trung tổ
chức triển khai các chỉ tiêu, nhiệm vụ, giải pháp, các các hình, nền tảng số
nhằm đẩy nhanh quá trình chuyến đổi số trên địa bàn tỉnh.
b) Đm bo văn bn đi đưc x theo quy tnh ca Phn mm qun
ng văn, điu nh và được ký s bi ch ký s chun dùng
(tr văn bn mt).
c) Tiếp tục triển khai các TTHC có đủ điều kiện theo quy định được cung
cấp dưới hình thức dịch vụ công trực tuyến toàn trình được cung cấp trên
nhiều phương tiện truy cập khác nhau, bao gồm cả thiết bị di động. Duy trì kết
nối, chia sẻ thông tin giữa Hệ thống thông tin giải quyết TTHC tỉnh Yên Bái
với cổng Dịch vụ công quốc gia; bảo đảm các giao dịch trên Hệ thống thông tin
giải quyết TTHC của tỉnh được xác thực điện tử. Thực hiện đầy đủ các nội dung
tại Nghị định số 42/2022/NĐ-CP ngày 24/6/2022 của Chính phủ.
d) Tăng cường công tác tập huấn, bồi dưỡng, phổ cập kỹ năng số bản,
khai thác dữ liệu và công nghệ số đối với cán bộ, công chức, viên chức.
đ) Tiếp tục triển khai hiệu quả Quyết định số 45/2016/QĐ-TTg ngày
19/10/2016 của Thủ tướng chính phủ về tiếp nhận hồ sơ, trả kết quả gải quyêt
TTHC qua dịch vụ bưu chính công ích. Tiếp tục cải thiện cách thức thực hiện,
đổi mới phương thức phục vụ của quan hành chính Nhà nước trong việc tiếp
nhận hồ giải quyết TTHC qua dịch vụ bưu chính công ích cho tổ chức,
nhân; tiết kiệm chi phí thời gian tạo điều kiện cho tổ chức nhân trong quá
trình thực hiện các TTHC theo quy định.
e) Tiếp tục nâng tỷ lệ người dân, doanh nghiệp thanh toán trực tuyến trên
cổng Dịch vụ công Quốc gia, Cổng Dịch vụ công tỉnh trên tổng số giao dịch
thanh toán của dịch vụ công.
(có nhiệm vụ cụ thể tại phụ biểu kèm theo Kế hoạch này)
IV. KINH PHÍ THỰC HIỆN
Kinh phí thực hiện Kế hoạch này do ngân sách nhà nước cấp năm 2025,
theo quy định hiện hành của pháp luật.
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Trách nhiệm của Giám đốc các sở, ban, ngành; Thủ trưởng các
đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện,
thị xã, thành phố (gọi tắtThủ trưởng các quan, đơn vị)
Căn cứ các chỉ tiêu, nhiệm vụ tại Kế hoạch này, Thủ trưởng các quan,
đơn vị trách nhiệm trực tiếp chỉ đạo, triển khai toàn diện các nội dung của
Kế hoạch, trong đó trọng tập vào các nhiệm vụ sau đây:
8
a) Tiếp tục quán triệt, triển khai Chương trình tổng thể cải cách hành
chính nhà nước giai đoạn 2021-2030 tại Nghị quyết số 76/NQ-CP ngày
15/7/2021 của Chính phủ; Chỉ thị số 23/CT-TTg ngày 02/9/2021 của Thủ tướng
Chính phủ về việc đẩy mạnh Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà
nước giai đoạn 2021 -2030; Kế hoạch số 206/KH-UBND ngày 01/9/2021 của
Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái về Tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai
đoạn 2021 - 2025, định hướng đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh Yên Bái; Chỉ thị
số 06/CT-UBND ngày 30/3/2022 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về tăng
cường công tác cải cách hành chính trên địa bàn tỉnh Yên Bái.
b) Đẩy mạnh công tác thông tin, tuyên truyền về cải cách hành chính; sử
dụng các hình thức tuyên truyền phong phú, nội dung thiết thực, đảm bảo dễ
tiếp cận, dễ hiểu.
c) Tổ chức hội nghị hoặc tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh tổ chức hội nghị đối thoại với người dân doanh nghiệp về
các vấn đề liên quan đến giải quyết công việc của người dân, tổ chức
doanh nghiệp thuộc thẩm quyền của quan, đơn vị.
d) Nghiêm túc triển khai thực hiện Chương trình hành động của Tỉnh ủy
về lãnh đạo thực hiện nhiệm vụ chính trị năm 2025; Chương trình hành động
của Ủy ban nhân dân tỉnh về nhiệm vụ giải pháp chủ yếu thực hiện kế hoạch
phát triển kinh tế - hội dự toán ngân sách nhà nước năm 2025 đảm bảo
chất lượng, tiến độ thời gian theo quy định.
đ) Đẩy mạnh kiểm tra công vụ, kiểm tra CCHC theo hình thức đột xuất,
không báo trước; chú trọng kiểm tra những nội dung liên quan các nhiệm vụ
cấp trên giao, việc khắc phục những vấn đề tồn tại còn hạn chế trong thực hiện
chế một cửa, một cửa liên thông, quy trình giải quyết công việc nội bộ, quy
trình giải quyết TTHC liên thông.
e) Đối với Uỷ ban nhân dân cấp huyện, ngoài việc thực hiện những nội
dung trên, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện chỉ đạo:
- Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát phòng chuyên môn thuộc Ủy
ban nhân dân cấp huyện Ủy ban nhân dân dân cấp xã; kiểm tra mức độ hài
lòng của người dân việc tiếp nhận, xử lý, giải quyết các phản ánh, kiến nghị
của người dân, tổ chức.
- Chỉ đạo Ủy ban nhân dân cấp triển khai thực hiện nghiêm các quy
định về công khai, minh bạch về tài chính, quyết toán dự toán ngân sách các
cấp hàng năm; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí.
- Triển khai việc đánh giá chấm điểm để xác định Chỉ số CCHC các
quan, đơn vị Ủy ban nhân dân cấp xã, tổ chức hội nghị công bố kết quả Chỉ
số CCHC theo quy định.
- Thực hiện nghiêm túc việc đánh giá cán bộ, công chức; đánh giá hiệu
quả chất lượng công tác quản của lãnh đạo các phòng chuyên môn, lãnh
đạo Ủy ban nhân dân cấp xã.
9
2. Trách nhiệm của các quan được giao nhiệm vụ tham mưu, tổ
chức thực hiện công tác cải cách hành chính
a) Sở Nội vụ (cơ quan thường trực của Ban Chỉ đạo)
- Chủ trì, phối hợp với các quan liên quan hướng dẫn, đôn đốc, theo
dõi, đánh giá việc triển khai Kế hoạch CCHC năm 2025 trên địa bàn tỉnh; xây
dựng báo cáo theo định kỳ đảm bảo chất lượng, đúng thời gian theo quy định.
- Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành liên quan tổng hợp, thu thập tài
liệu kiểm chứng, tổ chức tự đánh giá, chấm điểm để xác định chỉ số CCHC năm
2023 của tỉnh, trình Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh báo cáo Bộ Nội vụ theo quy
định. Tổ chức thẩm định điểm tự chấm để xác định Chỉ số CCHC của các sở,
ngành, địa phương. Phối hợp với Ủy ban Mặt trận tổ quốc tỉnh, Hội Cựu chiến
binh tỉnh trong công tác điều tra xã hội học.
- Chủ trì, phối hợp với các quan, đơn vị, địa phương, tham mưu Uỷ
ban nhân dân tỉnh trong công chỉ đạo điều hành nhiệm vụ CCHC các lĩnh
vực cải cách tổ chức bộ máy hành chính nhà nước; lĩnh vực cải cách chế độ
công vụ.
- Cung cấp thông tin về tình hình, kết quả thực hiện công tác CCHC nhà
nước trên địa bàn tỉnh, đồng thời phối hợp với Báo Yên Bái; Đài Phát thanh
Truyền hình tỉnh; Công đoàn Viên chức tỉnh các quan liên quan tổ
chức tuyên truyền sâu rộng về kết quả thực hiện công tác CCHC nhà nước.
- Tham mưu, đ xut y ban nhân dân tnh, Ban Ch đo CCHC nhà
nước tnhc gii pháp nâng cao Ch s CCHC ca tnh năm 2024
nhng năm tiếp theo.
- Tham mưu xây dựng tổ chức thực hiện Kế hoạch kiểm tra công tác
CCHC thực thi nhiệm vụ, công vụ của tỉnh năm 2025; đảm bảo kiểm tra ít
nhất 30% số quan, địa phương trên địa bàn tỉnh.
b) Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh
- Chủ trì, phối hợp với các quan, đơn vị liên quan tổ chức triển khai
thực hiện tốt nhiệm vụ cải cách thủ tục hành chính.
- Phối hợp với Sở Nội vụ các quan, đơn vị liên quan tham mưu,
giúp UBND tỉnh tổ chức thực hiện hiệu quả Kế hoạch này.
c) Sở pháp
Chủ trì, phối hợp với quan liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh
thực hiện tốt nhiệm vụ công tác cải cách thể chế.
d) Sở Thông tin và Truyền thông
- Ch t, phi hp vi các cơ quan liên quan tham mưu, giúp y ban
nn dân tnh ch đo thc hin vic chuyn đi s trong lĩnh vc xây dng
và pt trin Chính quyn đin t, Chính quyn s thuc phm vi qun lý
ca nnh.
10
- Ch đạo, đnh hướng Báo Yên Bái; Đài Phát thanh Truyn hình
tnh; Phòng Văn h Thông tin cp huyn; các cơ quan báo chí Trung ương
đóng trên đa bàn tnh, t chc thông tin, tuyên truyn bng c nh thc phù
hp để ng cao nhn thc trách nhim ca các cp, c ngành, cán b,
công chc, viên chc, người dân doanh nghip v ý nghĩa, vai trò và tm
quan trng ca công tác CCHC trong giai đon hin nay.
đ) Sở Khoa học và Công nghệ
Chủ trì, hướng dẫn cụ thể các quy trình, thủ tục, hồ xét công nhận sáng
kiến trên địa bàn tỉnh; tham mưu tổ chức các Hội đồng sáng kiến cấp tỉnh đảm
bảo đúng theo quy định, tổng hợp các sáng kiến, giải pháp mới trong công tác
cải cách hành chính phục vụ cho việc đánh giá, chấm điểm cải cách hành chính
của tỉnh năm 2025 (ít nhất 03 sáng kiến, giải pháp về CCHC cấp tỉnh trở lên).
e) Sở Tài chính
- Chủ trì, phối hợp với các quan liên quan tham mưu, giúp UBND tỉnh
chỉ đạo thực hiện nhiệm vụ CCHC trong lĩnh vực cải cách tài chính công.
- Phối hợp với Sở Nội vụ thẩm định, trình Chủ tịch UBND tỉnh xem xét,
bố trí kinh phí thực hiện Kế hoạch này.
g) Báo Yên Bái, Đài Pt thanh và Truyn hình tnh; Cng Thông tin
đin t tnh
- Phối hợp với Sở Nội vụ các quan, đơn vị, địa phương đẩy mạnh
thông tin, tuyên truyền về các nội dung, nhiệm vụ của Kế hoạch triển khai công
tác CCHC nhà nước năm 2025 trên địa bàn tỉnh.
- Tăng cường công tác tuyên truyền về công tác CCHC đến đội ngũ cán
bộ, công chức, viên chứcngười dân.
h) Các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện
- Tổ chức thực hiện nội dung, nhiệm vụ công tác CCHC theo Kế hoạch
này; đồng thời, xây dựng Kế hoạch CCHC năm 2025 của quan, đơn vị,
địa phương (xong trước ngày 31/12/2024). Nội dung Kế hoạch phải xác định
chỉ tiêu phấn đấu, thời gian triển khai, thời gian hoàn thành, phân công trách
nhiệm cụ thể của tổ chức, cá nhân liên quan.
- Tổ chức phổ biến, quán triệt, thông tin, tuyên truyền đầy đủ, kịp thời
đến cán bộ, công chức, viên chức người dân, doanh nghiệp trên địa bàn về
công tác CCHC, đặc biệt cải cách TTHC việc giải quyết TTHC theo
chế một cửa, một cửa liên thông.
- Tổng hợp, báo cáo định kỳ hằng tháng, quý, 6 tháng, năm hoặc đột xuất
về tình hình, kết quả thực hiện nhiệm vụ công tác CCHC theo quy định.
i) Đ ngh Mt trn T quc Vit Nam tnh, Hi Cu chiến binh tnh
Phi hp trong thc hin đo lường s hài ng ca người n, t chc
đối vi s phc ca cơ quan nh cnh n nưc tn đa bàn tnh; t chc,
tun truyn vn đng ngưi n tham gia gm sát, phn hi ý kiến v cht
lưng dch v ng.
11
Trên đây Kế hoch trin khai ng tác ci cách nh chính nhà nưc
năm 2025 trên địa bàn tnh Yên Bái. Trong quá trình t chc trin khai thc
hin, có khó khăn, vướng mc, phát sinh, các cơ quan, đơn v, địa phương
kp thi báo o y ban nhân n tnh (qua S Ni v tng hp) để xem xét,
điu chnh cho phù hp./.
Nơi nhận:
- Ban Chỉ đạo CCHC của Chính phủ;
- Bộ Nội vụ;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Chủ tịch UBND tỉnh;
- Các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Lãnh đạo Văn phòng;
- Mặt trận Tổ quốc tỉnh Yên Bái;
- Công đoàn viên chức tỉnh;
- Các sở, ban, ngành;
- UBND cấp huyện;
- Báo Yên Bái, Đài PT-TH tỉnh;
- Cổng Thông tin điện tử tỉnh;
- Trung tâm PVHCC tỉnh;
- Phòng HC-TC;
- Lưu: VT, NC (Tùng, Th).
KT.CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Ngô Hạnh Phúc

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Kế hoạch 259/KH-UBND Yên Bái 2024 triển khai cải cách hành chính Nhà nước

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Văn bản liên quan Kế hoạch 259/KH-UBND

văn bản cùng lĩnh vực

image

Quyết định 4470/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh về bãi bỏ Quyết định 68/2009/QĐ-UBND ngày 21/9/2009 của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh ban hành Quy chế quản lý, sử dụng Trang thông tin điện tử Công báo Thành phố Hồ Chí Minh và Quyết định 30/2009/QĐ-UBND ngày 14/5/2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương ban hành Quy chế quản lý, sử dụng Trang thông tin điện tử Công báo tỉnh Bình Dương

văn bản mới nhất

image

Quyết định 77/2026/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Cần Thơ ban hành Quy định nội dung bảo đảm yêu cầu phòng, chống thiên tai trong quản lý, vận hành, sử dụng các khu khai thác khoáng sản, khai thác tài nguyên thiên nhiên khác, đô thị, du lịch, công nghiệp, di tích lịch sử; điểm du lịch; điểm dân cư nông thôn; công trình phòng, chống thiên tai, giao thông, điện lực và hạ tầng kỹ thuật khác trên địa bàn thành phố Cần Thơ

Công nghiệp, Giao thông, Điện lực, Tài nguyên-Môi trường, Văn hóa-Thể thao-Du lịch, Khoáng sản

image

Quyết định 1831/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang ban hành danh mục Quyết định quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định chi tiết Nghị định 267/2025/NĐ-CP ngày 14/10/2025 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo về chương trình, nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo và một số quy định về thúc đẩy hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo

Khoa học-Công nghệ, Hành chính

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×