• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Kế hoạch 205/KH-UBND Nghệ An 2025 sơ kết 05 năm Chương trình tổng thể Cải cách hành chính Nhà nước

Ngày cập nhật: Thứ Hai, 31/03/2025 10:44 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 205/KH-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Kế hoạch Người ký: Bùi Đình Long
Trích yếu: Sơ kết 05 năm thực hiện Chương trình tổng thể Cải cách hành chính Nhà nước giai đoạn 2021-2030; đề xuất nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm đẩy mạnh cải cách hành chính Nhà nước giai đoạn 2026-2030
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
28/03/2025
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Hành chính

TÓM TẮT KẾ HOẠCH 205/KH-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Kế hoạch 205/KH-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Kế hoạch 205/KH-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
UỶ
BAN NHÂN DÂN
TỈNH
NGHỆ
AN
CỘNG
HOÀ XÃ
CH
NGHĨA
VIỆT
NAM
Độc
lập
-
Tự
do -
Hạnh
phúc
______
Số:
/KH-UBND
Nghệ
An, ngày tháng 3
năm
2025
KẾ HOẠCH
kết 05 năm thực hiện Chương trình tổng thể Cải cách hành chính Nhà
nước giai đoạn 2021-2030; đề xuất nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm
đẩy mạnh cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2026-2030
Thực hiện Quyết định số 145/QĐ-BNV ngày 03/3/2025 của Bộ trưởng Bộ
Nội vụ về việc ban hành Kế hoạch kết 05 m thực hiện Chương trình tổng thể
Cảich hành chính Nhà nước giai đoạn 2021-2030; đề xuất nhiệm vụ, giải pháp
trọng tâm đẩy mạnh cải cách hành chính (sau đây viết tắt CCHC) nhà nước giai
đoạn 2026-2030, Uỷ ban nhân dân tnh xây dựng kế hoạch kết 05 m thực
hiện Chương trình tổng thể CCHC nhà ớc giai đoạn 2021-2030; đề xuất nhiệm
vụ, giải pháp trọng tâm đẩy mạnh CCHC giai đon 2026-2030 trên địa bàn tỉnh
Nghệ An như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
a) kết 05 m việc thực hiện Chương trình tổng thể CCHC Nhà nước giai
đoạn 2021-2030 ban hành kèm theo Nghị quyết số 76/NQ-CP ngày 15/7/2021 của
Chính phủ tại các quan, đơn vị, địa phương. Đánh giá kết quả đã đạt được, chỉ
ra nhng tồn tại, hạn chế, yếu kém, xác định nguyên nhân (khách quan chủ
quan), rút ra bài học kinh nghiệm trong quá trình lãnh đạo, chỉ đạo, tổ chức thực
hiện công tác CCHC giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh;
b) Pt hin nhng sáng kiến cách làm hay, nhng đin hình, nh tt
trong công tác CCHC;
c) Trên cơ s thc hin ch trương, ngh quyết ca Đảng v cuc ch mng tinh
gn t chc b y, phát trin khoa hc và công ngh, đổi mi sáng to và chuyn
đi s trong k ngun mi ca đt nưc, rà soát, điu chnh, b sung các mc tiêu
thc hin Ngh quyết s 76/NQ-CP đề xut các nhim v, gii pháp trng m đy
mnh CCHC nhà nước tnh Ngh An giai đon 2026-2030.
2. Yêu cầu
a) Vic kết, đánh giá phải bảo đảm thiết thực, hiệu qu, tránh hình thức,
gắn với công tác thi đua, khen thưởng;
b) n cứ vào mục tiêu, nhiệm vụ của Nghị quyết số 76/NQ-CP; Nghị quyết
số 05-NQ/TU ngày 14/12/2021 của Ban chấp nh Đảng bộ tỉnh về đẩy mạnh
CCHC trên địa bàn tỉnh Nghệ An giai đoạn 2021-2030; các chương trình, kế hoch
của Ban Chỉ đạo CCHC của Chính phủ, của Bộ, ngành Trung ương; Ban Chỉ đạo
2
CCHC của tỉnh, UBND tỉnh để đánh giá toàn diện, hệ thống, khách quan, trung
thực kết quả CCHC đạt được giai đoạn 2021-2025, những tồn tại, hạn chế, bài học
kinh nghiệm để từ đó đề xuất được những nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm về công
c CCHC của tỉnh giai đoạn 2026-2030 theo đúng chủ trương, đường lối của
Đảng, Nhà ớc, phù hợp với yêu cầu phát triển kinh tế - hội của đất ớc, của
địa phương góp phần đy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa hội nhập kinh
tế quốc tế;
c) Báo cáo kết phải đảm bảo chất lượng, toàn diện, chuyên sâu, sức lan
tỏa tích cực tới toàn hộic hệ thống chính tr từ tỉnh đến chính quyền sở.
II. NỘI DUNG, HÌNH THỨC, PHƯƠNG PHÁP
1. Nội dung kết
Thực hiện theo Đề cương kèm theo (Đề ơng theo yêu cầu của Bộ Nội vụ).
2. Hình thức, phương pháp tiến hành
a) Các S, ban, ngành cp tnh; UBND các huyn, thành ph, th
Căn c vào tình hình thc tế ca đơn v, địa phương la chn hình thc phù
hp để t chc sơ kết (hi ngh hoc báo cáo bng văn bn), đánh giá kết qu 05
năm (2021-2025) trin khai Chương trình tng th CCHC Nhà nước giai đon
2021-2030, đề xut nhim v, gii pháp trng tâm đẩy mnh CCHC giai đon
2026-2030; t, lp h sơ đề ngh cp trên khen thưởng nhng tp th, nhân
nhiu thành tích xut sc trong vic thc hin Chương trình tng th CCHC
Nhà nước giai đon 2021-2025 (Theo văn bn hướng dn ca S Ni v).
Vic t chc sơ kết UBND các xã, phưng, th trn do UBND các huyn, thành
ph, th xã hưng dn.
b) Cấp tỉnh: UBND tỉnh sẽ tổ chức Hội nghị kết tn tỉnh.
III. THỜI GIAN THC HIỆN
1. Tháng 3/2025: UBND tỉnh ban hành kế hoạch kết chung toàn tỉnh. Căn
cứ kế hoạch của UBND tỉnh, các Sở, ban, ngành cấp tỉnh; UBND các huyện, thành
phố, thị xã xây dựng, ban hành kế hoạch kết của quan, đơn vị mình; hướng
dẫn, chỉ đạo, đôn đốc các quan, đơn vị trực thuộc, địa phương tiến hành kết
05 m việc thực hiện Chương trình tổng thể CCHC Nhà nước giai đoạn 2021-
2030, đề ra phương ớng, nhiệm vụ, giải pháp CCHC Nhà nước giai đoạn 2026-
2030.
2. Tháng 4/2025: UBND c xã, phường, thị trấn xây dựng dự thảo báo cáo,
lấy ý kiến tham gia của các thành phần liên quan, tổng hợp hoàn thiệngửi báo
cáo kết về UBND cấp huyện (qua Phòng Nội vụ) trước ngày 25/4/2025.
3. Tháng 5/2025: Các Sở, ban, ngành cấp tỉnh; UBND các huyện, thành phố,
thịtiến hành xây dựng báo cáo kết 05 m thực hiện Chương trình tổng thể
CCHC Nhà nước giai đoạn 2021-2030 trong phạm vi trách nhiệm của mình, đề
xuất nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu đẩy mạnh CCHC giai đoạn 2026-2030. Đối với
3
các Sở, ngành: pháp, Nội vụ, Tài chính, Khoa học Công nghệ, Văn phòng
UBND tỉnh, Công an tỉnh, trong báo cáo kết đ nghị đánh giá c thể, đầy đủ,
chính xác, cập nhật kp thời các số liệu phản ánh toàn diện kết quả đạt được của
tỉnh giai đoạn 2021-2025 các nội dung sau:
a) Sở pháp: Công tác cải cách thể chế;
b) Sở Nội vụ: Công tác chỉ đạo, điều hành CCHC, cải cách tổ chức bộ máy
nh chính nhà nước; cải cách chế độ công vụ;
c) Sở Tài chính: Công tác cải cách tài chính công, bao gồm việc thực hiện
chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế kinh phí quản hành
chính đối với các quan nhà nước; thực hiện chế t của đơn vị sự nghiệp
công lập; đẩy mạnhhội hóa các dịch vụ công;
d) Sở Khoa học Công nghệ: Công tác xây dựng chính quyền điện tử,
chính quyền số;
đ) n phòng UBND tỉnh: Công tác cải cách thủ tục hành chính; một số nội
dung về ứng dụng Công nghệ thông tin, về cung cấp dịch vụ công trực tuyến;
e) Công an tnh: Kết qu thc hin Đề án pt trin ng dng d liu v dân
cư, đnh danh và xác thc đin t phc v chuyn đổi s quc gia giai đon 2022-
2025, tm nhìn đến năm 2030 (Đề án 06/CP).
o cáo kết của các Sở, ban, ngành cấp tỉnh; UBND các huyện, thành
phố, thị kèm theo Phụ lục gửi về UBND tỉnh (qua Sở Nội vụ) trước ngày
20/5/2025.
4. Tháng 6/2025: UBND tỉnh tổ chức hội nghị kết tn tỉnh thực hiện
công tác thi đua khen thưởng. Sau kết, tổng hợp ý kiến, hoàn thiện Báo cáo sơ
kết thực hiện Chương trình tổng thể CCHC Nhà ớc giai đoạn 2021-2030; đề
xuất nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm đẩy mạnh CCHC Nhà ớc giai đoạn 2026-
2030 của tỉnh Nghệ An gửi Bộ Nội vụ trước ngày 30/6/2025.
IV. THI ĐUA KHEN THƯỞNG
1. Các quan, đơn vị thực hiện khen thưởng đề xuất khen thưởng theo
thẩm quyền đối với các tập thể, nhân thành tích xuất sắc trong thực hiện
Chương trình tổng thể CCHC Nhà ớc giai đoạn 2021-2025 khi yêu cầu (Giao
Sở Nội vụ hướng dẫn bằng văn bản).
2. Số ợng Bằng khen của Chủ tịch UBND tỉnh tặng cho các tp thể,
nhân quy định về khen thưởng kết chuyên đề tối đa như sau:
- Tập thể: 10 bằng khen.
- Cá nhân: 10 bằng khen.
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Các Sở, ban, ngành cấp tỉnh; UBND các huyện, thành phố, th
a) n cứ nội dung Kế hoạch này, xây dựng kế hoạch, triển khai kết;
hướng dẫn các đơn vị trực thuộc triển khai công tác kết theo kế hoạch đề ra;
4
b) Chuẩn bị Bài tham luận trình bày tại Hội nghị sơ kết toàn tỉnh theo yêu
cầu.
2. Sở Nội vụ
a) Chủ trì, phối hợp với các quan liên quan theo dõi, đôn đốc, kiểm tra
các cấp, các ngành thực hiện việc kết;
b) Chủ trì, hướng dẫn, thẩm định, tham mưu vic tặng Bằng khen của Chủ
tịch UBND tỉnh cho các tập thể, nhân thành tích xuất sắc trong quá trình
thực hiện Chương trình tổng thể CCHC Nhà ớc giai đoạn 2021-2025;
c) Tng hp báo cáo sơ kết ca các S, ban, ngành cp tnh, UBND các huyn,
tnh ph, th xã; xây dng Báo cáo sơ kết ca UBND tnh ti hi ngh toàn tnh.
d) Chủ trì, phối hợp với Văn phòng UBND tỉnh, Sở Tài chính tham mưu tổ
chức Hội nghị kết toàn tỉnh (mời đại biểu, bố trí Hội trường, thời gian, chương
trình, hướng dẫn chuẩn bị Bài tham luận trình bày tại hội nghị,...).
đ) Sau hội nghị toàn tỉnh, hoàn thiện báo cáo kết trình UBND tỉnh ký báo
cáo gửi Bộ Nội vụ cấpthẩm quyền theo quy định.
3. Sở Tài chính: Tham mưu trình UBND tỉnh cấp kinh phí tổ chức Hội nghị
kết cấp tỉnh, kinh phí khen thưởng các tập thể,nhân nhiều thành tích xuất
sắc trong việc thực hiện CCHC Nhà nước giai đoạn 2021-2025.
4. Đài Phát thanh - Truyền hình tỉnh, Báo Nghệ An:
- Tuyên truyn, phn ánh kết qu thc hin sơ kết 05 năm Chương trình Tng
th CCHC Nhà nưc giai đon 2021-2030; đưa tin v Hi ngh sơ kết toàn tnh.
- Đài Phát thanh Truyền hình tỉnh: Phối hợp với Sở Nội vụ xây dựng
phóng sự 05 m thực hiện Chương trình tổng thể CCHC Nhà nước giai đoạn
2021-2030 trên địan tỉnh trình chiếu tại Hội nghị.
- Báo Nghệ An: Xây dựng bài viết, đăng trên Báo Nghệ An về những kết quả
đạt được trong công tác CCHC của tỉnh.
Yêu cầu các Sở, ban, ngành cấp tỉnh; UBND các huyện, thành phố, thị xã;
triển khai đúng thời gian, tiến độ yêu cầu. Quá trình thực hiện, nếuvướng mắc
đề nghị các quan, đơn vị phản ánh về UBND tỉnh (qua Sở Nội vụ) để tổng hợp
o cáo UBND tỉnh điều chỉnh, giải quyết./.
Nơi
nhận:
- Bộ Nội vụ;
- Ban Chỉ đạo CCHC tỉnh;
- Thường trực TU, TT HĐND tỉnh ;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Cnh VP, các PCVP UBND tỉnh;
- Các Sở, ban, ngành cấp tỉnh;
- UBND các huyện, thành, thị;
- Đài PTTH tỉnh, Báo Nghệ An;
- Lưu VT, KSTT (N).
TM.
Y BAN NHÂN DÂN
KT. CH TCH
PHÓ CH TCH
Bùi Đình Long
7
+ Vic đối thoại, tổ chức lấy ý kiến tiếp nhận, xử phản ánh, kiến nghị
của cá nhân, tổ chức đối với quy địnhnh chính.
- Công khai TTHC theo quy định.
- Vic đổi mi thc hin cơ chế mt ca, mt ca liên thông:
+ Kết qu cung cp dch v công trc tuyến.
+ Tình hình, kết quả thực hiện tiếp nhận hồ tr kết quả giải quyết TTHC
qua dịch vụ bưu chính công ích.
+ Kết qu thực hiện gii quyết h TTHC theo ớng không phụ thuộc vào
địa giớinh chính.
+ Kết quả giải quyết TTHC của các quan, đơn vị, địa phương.
+ Kết quả thực hiện lấy ý kiến đánh giá của người dân, tổ chức khi giải quyết
TTHC; kết quả về mức độ hài lòng của người dân, tổ chức về giải quyết TTHC.
+ Tình hình trin khai thực hiện số hóa kết quả hồ giải quyết TTHC;
kết quả khai thác, sử dụng lại thông tin, dữ liệu số hóa.
- Tiếp nhận, xửphản ánh, kiến nghị của người dân về giải quyết TTHC.
- Công tác truyền thông và sáng kiến, mô hình, giải pháp cảich TTHC.
b) Những tồn tại, hạn chế nguyên nhân.
3. Cải cách tổ chức bộ máy hành chính
a) Kết quả chủ yếu đã đạt được
- soát về vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cấu tổ chức kiện
toàn tổ chức bộy của quan, đơn vị, địa phương.
+ Tình hình trin khai các quy định của Chính phủ về tổ chức bộ máy, trong
đó nêu mức độ tuân thủ quy định của Chính phủ về tổ chức bộ máy của
quan, đơn vị, địa phương.
+ Kết quả sắp xếp tổ chức bộ máy hành chính; s lượng tăng, gim hin nay
qua c đợt sp xếp t chc by; tình hình tổ chức thực hiệnmức độ chồng
chéo chức ng, nhiệm vụ giữa các đơn vị thuộc phạm vi quản lý.
+ Tình hình quản lý biên chế, thực hiện tinh giản biên chế theo quy định.
+ Tình hình triển khai thực hiện quy chế làm việc của quan, đơn vị, địa
phương.
+ Kết quả sắp xếp các tổ chức bên trong thuộc các Sở, ban, ngành, UBND
cấp huyện.
- Đánh giá hình tổ chức chất lượng hoạt động của chính quyền địa
phương cấp huyện (cấp huyện báo cáo).
- Về phân cấp quản
+ Vic đề xuất đẩy mạnh phân cấp đối với các ngành, lĩnh vực thuộc phạm
vi quản lý.
8
+ Vic thực hiện các quy định phân cấp quản lý.
+ Công tác kiểm tra, giám sát, đánh giá định kỳ đối với các nhiệm vụ thuộc
phạm vi quảnđã phân cấp cho quan hành chính cấp dưới.
+ Xử lý các vấn đề về phân cấp được phát hiện sau khi tiến hành kiểm tra.
- Về kiểm tra, đánh giá tình hình tổ chứchoạt động của các quan, đơn
vị các cấp.
+ Công tác xây dựng ban hành kế hoạch kiểm tra.
+ Kết quả thực hiện kế hoạch, trong đó nêu rõ s lượng các quan, đơn vị
được kiểm tra, kết quả xử lý các vấn đề đặt ra sau kiểm tra.
- Cải cách triển khai trên diện rộng chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm của
các đơn vị sự nghiệp dịch vụ công.
- Việc thực hiện sắp xếp các đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã. (Đối với
cấp huyện)
b) Những tồn tại, hạn chế, nguyên nhân.
4. Ci cách chế độ công v
a) Kết quả chủ yếu đã đạt được
- Kết quả triển khai thực hiện các nội dung về cải cách chế độ công vụ,
công chức
+ Về xây dựng thực hiện cấu công chức, viên chức theo vị trí việc làm;
+ Về xây dựng tiêu chuẩn cấu công chức, phân cấp quản cán bộ,
công chức; tuyển dụng, thi nâng ngạch, thăng hạng chức danh nghề nghiệp, đề
bạt, bổ nhiệm cán bộ, công chức, viên chức.
+ Công tác cải cách tiền lương và các chế độ, chính sách đãi ngộ đối với cán
bộ, công chức, viên chức.
+ Đổi mới công tác đào tạo, bồi ỡng cán bộ, công chức: nội dung, chương
trình phương thức đào tạo; kết quả đào tạo, bồi dưỡng cán bộ công chức; số
lượng các khóa đào tạo, bồi dưỡng, số ợng cán bộ, công chức qua đào tạo, bồi
dưỡng.
+ Xây dựng văn hóa đạo đức nghề nghiệp cán bộ, công chức; nâng cao tinh
thần trách nhiệmđạo đức cán bộ, công chức.
+ Việc áp dụng công nghệ thông tin, các hình, phương pháp, ng nghệ
hiện đại trong quảnđội ngũ cán bộ, công chức, viên chức.
- Về công chức cấp (cấp huyệno cáo)
+ cấu, số lượng
+ Chất ợng
b) Những tồn tại, hạn chế nguyên nhân.
5. Cải cách tài chính công
9
a) Kết quả chủ yếu đạt được
- Việc thực hiện đổi mới chế tài chính đối với quan hành chính đơn
vị sự nghiệp công lập.
- Về thực hiện chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm về biên chế kinh phí
quản lý hành chính tại quan, đơn vị, địa phương.
- Về thực hiện chế tự chủ ti các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc sở,
ngành, huyện.
b) Những tồn tại, hạn chế nguyên nhân.
6. Về Xây dựng và phát triển Chính quyền điện tử, Chính quyền số
a) Kết quả chủ yếu đạt được
- Việc ban hành tổ chức thực hiện các chương trình, kế hoạch ứng dụng
công nghệ thông tin.
- Việc ban hành tổ chức thực hiện các chương trình, kế hoạch ứng dụng
công nghệ thông tin.
- Kết quả đạt được trong ứng dụng công nghệ thông tin.
+ Về hạ tầng công nghệ thông tin, hệ thống phần mềm quản lý, dữ liệu
chuyên ngành, phát triển nguồn nhân lực CNTT.
+ Vic ứng dụng mạng WAN, LAN trong quản lý, xử lý công việc.
+ Số lượng chữsố đã được cấp cho cán bộ, công chức.
+ Vic ứng dụng khai thác hệ thống giao ban trc tuyến.
+ Vic s dng phn mm qun văn bn điunh; s đơn v đã s dng;
t l văn bn được trao đi hoàn tn dưới dng đin t.
+ Tỷ lệ cán bộ, công chức được cấpi khoản hộp thư điện tử công vụ.
+ Công tác xử hồ công việc qua môi trường mạng (t lệ hồ công việc
được xử lý trên môi trường mạng).
- Cung cấp thông tin dịch vụ công trc tuyến cho người dân doanh
nghiệp; triển khai hệ thống một cửa điện tử:
+ Tình hình triển khai cung cấp dịch vụ công trực tuyến
b) Nhng tồn tại, hạn chế nguyên nhân.
III. ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ CCHC NHÀ ỚC TRONG GIAI ĐON
2021 - 2025
1. Nhng kết quả tích cực đã đạt được
- Khẳng định những kết quả đã đạt được qua 05 năm cải cách căn cứ vào
mục tiêu, nội dung đã được đề ra trong chương trình tổng thể CCHC, chương trình
CCHC của tỉnh, kế hoạch CCHC của sở, ban, ngành, địa phương.
- Chú trọng đánh giá hiệu quả các quan hành chính sau khi được cải cách:
c động đến chất lượng quảnnhà nước, đến phát triển kinh tế hội của tỉnh
địa phương.
10
2. Nhng tồn tại, hạn chế, nguyên nhân
- Chỉ những chỉ tiêu, mục tiêu, nội dung, nhiệm vụ cải cách không đạt
được hoặc đạt được mức độ thấp.
- Nêu nguyên nhân của các chỉ tiêu, mục tiêu, nội dung nhiệm vụ không đạt
được trong giai đoạn 2021 - 2025. (Nguyên nhân chủ quan, khách quan)
3. Nhng bài học kinh nghiệm trong triển khai CCHC
Phần th hai
ĐỀ XUẤT NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP TRỌNG TÂM
CCHC NHÀ ỚC GIAI ĐOẠN 2026 - 2030
n cứ vào kết quả giai đoạn 2021 - 2025; chủ trương, đường lối của Đảng,
từ yêu cầu CCHC định hướng phát triển kinh tế - hội của địa phương, các
tỉnh đề xuất nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm cần thiết tỉnh phải triển khai thực
hiện trong giai đoạn 2026 - 2030, đề nghị tập trung vào những nội dung sau:
1. Về cải cách thể chế
2. Về cải cách TTHC
3. Về tổ chức bộ máy hành chính nhà nước
4. V ci cách chế độ công v
5. Về cải cách tài chính công
6. Vềy dựng phát triển Chính quyền điện tử, Chính quyền số
Phần thứ ba
NHỮNG KIẾN NGHỊ, ĐỀ XUẤT
1. Kiến nghị đối với UBND tỉnh về nội dung cần sửa đổi, bổ sung hoc ban
nh mới các quy định, chế độ, chính sách, pháp luật cho phù hợp với thực tế để
đẩy mạnh CCHC nhà nước trong thời gian tới.
2. Đề xuất các biện pháp nhằm ng ờng sự lãnh đạo, chỉ đạokiểm tra,
giám sát đối với các quan hành chính nhà ớc để thực hiện tốt hơn nữa các
mục tiêu, nhiệm vụ CCHC nhà nước trong giai đoạn tới.
3. Những kiến nghị, đề xuất khác (nếu có).
B. U Ý KHI XÂY DỰNG BÁO CÁO
1. Các sở, ngành, địa phương theo chức ng, nhiệm vụ được giao căn cứ
nhiệm vụ CCHC được đề ra trong chương trình, kế hoạch của đơn vị để báo cáo
m rõ các kết quả đạt được, tồn tại hạn chế, nguyên nhân tại Sở, ngành, huyện,
thành phố, thị xã và rút ra bài học kinh nghiệm đồng thời đề xuất nhiệm vụ CCHC
nhà nước giai đoạn 2026-2030 và những kiến nghị đề xuất có liên quan.
c sở, ban, ngành cấp tỉnh cung cấp số liệu theo Phụ lục 01A; UBND các
huyện, thành phố, thị xã cung cấp số liệu theo Phụ lục 01B. Riêng Phụ lục 08 áp
dụng chung cho tất cả các quan, đơn vị, địa phương.
11
2. Đối với một số sở, ngành: Sở Nội vụ, Văn phòng UBND tỉnh, pháp,
Khoa học và Công nghệ, Tài chính trong báo cáo kết gửi Sở Nội vụ, ngoài nội
dung báo cáo theo đề ơng, cần làm rõ thêm một số nội dung trong giai đoạn
2021-2025 và cung cấp số liệu tại các Phụ lục kèm theo, cụ thể:
a) Sở Nội vụ
Tổng hợp chung kết quả thực hiện toàn tỉnh về các nội dung:
- Về soát, sắp xếp, kiện toàn tổ chức bộ y các quan, đơn vị trong
toàn tỉnh; số đơn vị tăng, giảm sau sắp xếp.
- Về phân công, phân cấp qun tổ chức bộ máy, cán bộ, công chức, viên
chức.
- Kết quả sắp xếp các đơn vịnh chính cấp xã, xóm, khối, bản.
- Kết quả xây dựng, phê duyệt, điều chỉnh đề án vị trí việc làm các quan,
đơn vị các cấp.
- S lượng biên chế, số người làm việc trong các đơn vị s nghiệp được giao
hiệncác m; số ợng, chất lượng cán bộ, công chức, viên chức (kể cả cán
bộ, công chức cấp) qua các m.
- Công tác đào tạo, bồi dưỡng, nêu số lượng đào tạo, bồi dưỡng hàng m.
- Công tác bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, số ợngnh đạo các cấp qua các năm;
- Về chấp hành kỷ luật, kỷ cương hành chính nâng cao đạo đức công vụ
của cán bộ, công chức, viên chức.
- Cung cấp số liệu tại Phụ lục 01, Phụ lục 04A, Phụ lục 04b, Phụ lục 05
b) Văn phòng UBND tỉnh
Tổng hợp chung kết quả thực hiện toàn tỉnh về các nội dung:
- Vic rà soát, cắt giảm TTHC trên tất cả các lĩnh vực quản lý nhà nước.
- Vic rà soát đơn giản hóa, cắt giảm thời gian thực hiện các TTHC.
- Kim soát việc ban hành các TTHC mới.
- Công khai TTHC, cập nhật sở dữ liệu quốc gia về TTHC.
- Kết quả hoạt động của Trung tâm phục vụnh chính công.
- Tình hình chung về thực hiện chế một cửa, một cửa liên thông. Trong
đó nêu rõ số đơn vị đảm bảo, s đơn vị chưa đảm bảo yêu cầu; kết quả giải quyết
TTHC qua các m. Số đơn vị sử dụng và tình hình áp dụng phần mềm một cửa
điện tử, tỷ lệ hồ giải quyết qua hệ thống.
- Kết quả khai tc dịch vụ công trực tuyến. Trong đó nêu số hồ được
tiếp nhận giải quyết trực tuyến qua các năm.
- Kết quả khai thác, sử dụng hệ thống thư điện tử công vụ. Tỷ lệ CBCC sử
dụng thư điện tử công vụ.
- Cung cấp số liệu tại Phụ lục 03
c) Sở pháp
12
Tổng hợp chung kết quả thực hiện toàn tỉnh về các nội dung:
- Tình hình triển khai xây dựng, hoàn thiện hệ thống pháp luật thuộc phạm
vi trách nhiệm của tỉnh trên sở Hiến pháp m 2013.
- Vic đổi mới nâng cao chất lượng ban hành văn bản QPPL.
- Kết quả, tiến độ ban hành văn bản QPPL cấp tỉnh qua các năm.
- Việc soát, kiểm tra n bản QPPL; việc xử văn bản bản QPPL ban
nh trái quy định trên địa bàn tỉnh.
- Cung cấp số liệu tại Phụ lục 02
d) Sở Tài chính
Tổng hợp chung kết quả thực hiện toàn tỉnh về các nội dung:
- Thực hiện chế độ tự chủ, t chịu trách nhiệm về sử dụng biên chếkinh
phí quản lý hành chính đối với các quan nhà nước.
- Thực hiện chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ
chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với các đơn vị sự nghiệp công lập. Trong
đó nêu số liệu qua các năm: Số ợng đơn v sự nghiệp công tự bảo đảm chi
thường xuyên chi đầu ; số lượng đơn vị sự nghiệp công tự bảo đảm chi thường
xuyên; Số lượng đơn vị sự nghiệp công tự bảo đảm một phần chi thường xuyên;
số lượng đơn vị sự nghiệp công do Nhà nước bảo đảm chi thường xuyên.
- Kết quả thực hiện đổi mới chế, chính sách tài chính đối với doanh nghiệp
nhà nước của tỉnh.
- Vic đổi mới chế phân bổ ngân sách cho quan hành chính nhà nước
trong tỉnh.
- Về ng ờng công tác quản trong lĩnh vực thu hút đầu tư, kết quả thu
hút đầu qua các năm.
- Về mức độ thực hiện các chỉ tiêu phát triển kinh tế hội qua các m do
HĐND tỉnh giao (tỷ lệ % số chỉ tiêu đạtợt/tổng số chỉ tiêu được giao).
- Cung cấp số liệu tại Phụ lục 06
đ) Sở Khoa học và Công nghệ
Tổng hợp chung kết quả toàn tỉnh về các nội dung:
- Vic xây dựngkết quả thực hiện Kế hoạch ng dụng CNTT của tỉnh
- Về phát triển hạ tầng số.
- Về phát triển nền tảnghệ thống số.
- Về phát triển dữ liệu số.
- Tình hình xây dựng, phát trin đô thị thông minh.
- Cung cấp số liệu tại Phụ lục 07./.
11
2. Đối với một số sở, ngành: Sở Nội vụ, Văn phòng UBND tỉnh, pháp,
Khoa học và Công nghệ, Tài chính trong báo cáo kết gửi Sở Nội vụ, ngoài nội
dung báo cáo theo đề ơng, cần làm rõ thêm một số nội dung trong giai đoạn
2021-2025 và cung cấp số liệu tại các Phụ lục kèm theo, cụ thể:
a) Sở Nội vụ
Tổng hợp chung kết quả thực hiện toàn tỉnh về các nội dung:
- Về soát, sắp xếp, kiện toàn tổ chức bộ y các quan, đơn vị trong
toàn tỉnh; số đơn vị tăng, giảm sau sắp xếp.
- Về phân công, phân cấp qun tổ chức bộ máy, cán bộ, công chức, viên
chức.
- Kết quả sắp xếp các đơn vịnh chính cấp xã, xóm, khối, bản.
- Kết quả xây dựng, phê duyệt, điều chỉnh đề án vị trí việc làm các quan,
đơn vị các cấp.
- S lượng biên chế, số người làm việc trong các đơn vị s nghiệp được giao
hiệncác m; số ợng, chất lượng cán bộ, công chức, viên chức (kể cả cán
bộ, công chức cấp) qua các m.
- Công tác đào tạo, bồi dưỡng, nêu số lượng đào tạo, bồi dưỡng hàng m.
- Công tác bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, số ợngnh đạo các cấp qua các năm;
- Về chấp hành kỷ luật, kỷ cương hành chính nâng cao đạo đức công vụ
của cán bộ, công chức, viên chức.
- Cung cấp số liệu tại Phụ lục 01, Phụ lục 04A, Phụ lục 04b, Phụ lục 05
b) Văn phòng UBND tỉnh
Tổng hợp chung kết quả thực hiện toàn tỉnh về các nội dung:
- Vic rà soát, cắt giảm TTHC trên tất cả các lĩnh vực quản lý nhà nước.
- Vic rà soát đơn giản hóa, cắt giảm thời gian thực hiện các TTHC.
- Kim soát việc ban hành các TTHC mới.
- Công khai TTHC, cập nhật sở dữ liệu quốc gia về TTHC.
- Kết quả hoạt động của Trung tâm phục vụnh chính công.
- Tình hình chung về thực hiện chế một cửa, một cửa liên thông. Trong
đó nêu rõ số đơn vị đảm bảo, s đơn vị chưa đảm bảo yêu cầu; kết quả giải quyết
TTHC qua các m. Số đơn vị sử dụng và tình hình áp dụng phần mềm một cửa
điện tử, tỷ lệ hồ giải quyết qua hệ thống.
- Kết quả khai tc dịch vụ công trực tuyến. Trong đó nêu số hồ được
tiếp nhận giải quyết trực tuyến qua các năm.
- Kết quả khai thác, sử dụng hệ thống thư điện tử công vụ. Tỷ lệ CBCC sử
dụng thư điện tử công vụ.
- Cung cấp số liệu tại Phụ lục 03
c) Sở pháp
12
Tổng hợp chung kết quả thực hiện toàn tỉnh về các nội dung:
- Tình hình triển khai xây dựng, hoàn thiện hệ thống pháp luật thuộc phạm
vi trách nhiệm của tỉnh trên sở Hiến pháp m 2013.
- Vic đổi mới nâng cao chất lượng ban hành văn bản QPPL.
- Kết quả, tiến độ ban hành văn bản QPPL cấp tỉnh qua các năm.
- Việc soát, kiểm tra n bản QPPL; việc xử văn bản bản QPPL ban
nh trái quy định trên địa bàn tỉnh.
- Cung cấp số liệu tại Phụ lục 02
d) Sở Tài chính
Tổng hợp chung kết quả thực hiện toàn tỉnh về các nội dung:
- Thực hiện chế độ tự chủ, t chịu trách nhiệm về sử dụng biên chếkinh
phí quản lý hành chính đối với các quan nhà nước.
- Thực hiện chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ
chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với các đơn vị sự nghiệp công lập. Trong
đó nêu số liệu qua các năm: Số ợng đơn v sự nghiệp công tự bảo đảm chi
thường xuyên chi đầu ; số lượng đơn vị sự nghiệp công tự bảo đảm chi thường
xuyên; Số lượng đơn vị sự nghiệp công tự bảo đảm một phần chi thường xuyên;
số lượng đơn vị sự nghiệp công do Nhà nước bảo đảm chi thường xuyên.
- Kết quả thực hiện đổi mới chế, chính sách tài chính đối với doanh nghiệp
nhà nước của tỉnh.
- Vic đổi mới chế phân bổ ngân sách cho quan hành chính nhà nước
trong tỉnh.
- Về ng ờng công tác quản trong lĩnh vực thu hút đầu tư, kết quả thu
hút đầu qua các năm.
- Về mức độ thực hiện các chỉ tiêu phát triển kinh tế hội qua các m do
HĐND tỉnh giao (tỷ lệ % số chỉ tiêu đạtợt/tổng số chỉ tiêu được giao).
- Cung cấp số liệu tại Phụ lục 06
đ) Sở Khoa học và Công nghệ
Tổng hợp chung kết quả toàn tỉnh về các nội dung:
- Vic xây dựngkết quả thực hiện Kế hoạch ng dụng CNTT của tỉnh
- Về phát triển hạ tầng số.
- Về phát triển nền tảnghệ thống số.
- Về phát triển dữ liệu số.
- Tình hình xây dựng, phát trin đô thị thông minh.
- Cung cấp số liệu tại Phụ lục 07./.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Kế hoạch 205/KH-UBND Nghệ An 2025 sơ kết 05 năm Chương trình tổng thể Cải cách hành chính Nhà nước

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

văn bản cùng lĩnh vực

image

Quyết định 2466/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân thành phố Huế công bố mục thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung về phí tại Quyết định 2124/QĐ-UBND ngày 23/6/2026 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố về công bố danh mục thủ tục hành chính được sửa đổi (cắt giảm thời gian giải quyết), bị bãi bỏ trong lĩnh vực Phòng bệnh quy định tại Nghị quyết 66.18/2026/NQ-CP ngày 18/5/2026 của Chính phủ phân quyền, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Y tế

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×