• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Kế hoạch 1451/KH-UBND Gia Lai 2025 khắc phục tồn tại, cải thiện Chỉ số cải cách hành chính

Ngày cập nhật: Thứ Năm, 29/05/2025 09:01 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 1451/KH-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Kế hoạch Người ký: Rah Lan Chung
Trích yếu: Khắc phục tồn tại, hạn chế và cải thiện, nâng cao Chỉ số cải cách hành chính, Chỉ số hài lòng của người dân đối với sự phục vụ của cơ quan hành chính Nhà nước tỉnh Gia Lai năm 2025
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
28/05/2025
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Hành chính

TÓM TẮT KẾ HOẠCH 1451/KH-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Kế hoạch 1451/KH-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Kế hoạch 1451/KH-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TNH GIA LAI
Số: /KH-UBND
CỘNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIT NAM
Đc lập – Tự do – Hạnh phúc
Gia Lai, ngày tháng năm 2025
KẾ HOẠCH
Khắc phục tồn tại, hạn chế và cải thiện, nâng cao Chỉ số cải cách hành
chính, Chỉ số hài lòng của người dân đối với sự phục vụ của cơ quan
hành chính nhà nước tỉnh Gia Lai năm 2025
Căn cứ Quyết định số 267/QĐ-BNV ngày 28/3/2025 của Bộ trưởng Bộ Nội
vụ về việc phê duyệt công bố Chỉ số hài lòng của người dân đối với sự phục
vụ của cơ quan hành chính nhà nước năm 2024; Quyết định s268/QĐ-BNV
ngày 28/3/2025 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ về việc phê duyệt công bố Chỉ số
Cải cách hành chính (CCHC) năm 2024 của các bộ, quan ngang bộ, Ủy ban
nhân dân (UBND) các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
Năm 2024, Chsố CCHC tỉnh Gia Lai đạt 84,01/100 điểm, cao hơn năm 2023
1,84 điểm (năm 2023 82,17/100 điểm) xếp vtrí thứ 61/63 tỉnh, thành ph
trực thuộc Trung ương, thấp hơn 03 bậc so với năm 2023 (năm 2023 xếp vị trí th
58/63 tỉnh, thành ph trực thuộc Trung ương); Chsố hài lòng của người dân đối
với sự phục vụ của quan nh chính nhà ớc tỉnh Gia Lai đạt 83,53%, thấp n
m 2023 là 0,31%, xếp vị trí th31/63 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương,
thấp hơn 12 bậc so với năm 2023 (năm 2023 83,84%, xếp vị trí thứ 19/63 tỉnh,
thành phố trực thuộc Trung ương). Nhằm tiếp tục phát huy những kết quả đạt được,
đồng thời cải thiện khắc phục những tồn tại, hạn chế của các tiêu chí, tiêu chí
thành phần trong Chỉ số CCHC, Chỉ số i lòng của nời dân đối với s phục vụ
của cơ quan hành cnh nhà ớc, UBND tỉnh Gia Lai ban hành Kế hoạch khắc
phục tồn tại, hạn chế cải thiện, ng cao ChsCCHC, Chỉ số i ng của
người n đối với sự phục vụ của quan nh chính nhà ớc tỉnh Gia Lai năm
2025, cthể n sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
- Tăng cường nhận thức nâng cao trách nhiệm của người đứng đầu các
quan, đơn vị, địa phương trong triển khai thực hiện công tác CCHC trên địa
bàn tỉnh Gia Lai.
- Nâng cao hiệu quả CCHC trên địa bàn tỉnh; khắc phục những tồn tại, hạn
chế trong kết quả đánh giá Chỉ số CCHC năm 2024. Phấn đấu Chỉ số CCHC;
Chỉ số hài lòng của người dân đối với sự phục vụ của quan hành chính nhà
nước của tỉnh năm 2025 tăng điểm và tăng tỷ lệ hài lòng so với năm 2024.
1451
28
5
2
2. Yêu cầu
- Việc thực hiện kế hoạch phải đồng bộ, thống nhất, phù hợp với các nội
dung, tiêu chí đánh giá của Bộ Nội vụ.
- Các quan, đơn vị, địa phương đặc biệt là các quan theo dõi, phụ
trách các lĩnh vực của công tác CCHC đánh giá đúng thực trạng, kết quả thực
hiện các nội dung và triển khai thực hiện hiệu quả các giải pháp nhằm nâng
cao Chỉ số CCHC.
- Xác định cthể c nội dung công việc, thời hạn, tiến đhoàn thành
trách nhiệm của các quan, tổ chức liên quan trong việc triển khai, thực
hiện, nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả các lĩnh vực, tiêu chí, tiêu chí thành
phần của Chỉ số CCHC.
- Các cơ quan, đơn vị được UBND tỉnh giao nhiệm vụ chủ trì triển khai các
lĩnh vực CCHC của tỉnh phải tăng cường phối hợp, nâng cao trách nhiệm giám
sát, đôn đốc, hướng dẫn các quan, đơn vị, địa phương thực hiện tốt công tác
CCHC.
II. NHIỆM VỤ GIẢI PHÁP
1. Tập trung khắc phục, cải thiện các tiêu chí, tiêu chí thành phần còn
tồn tại, hạn chế
1.1. Tiêu chí thành phần Xử n bản trái pháp luật do quan
thẩm quyền kiến nghị”
a) Mục tiêu, yêu cầu: Hoàn thành xử trong 30 ngày (kể từ ngày quan
thẩm quyền kiến nghị). Báo cáo kết quả kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống hóa
văn bản QPPL đápng yêu cầu về nội dung và thời gian theo quy định.
b) Nhiệm vụ, giải pháp:
- Các s, ban, ngành tnh thc hiện tham u UBND tỉnh x lý văn bản trái
pháp lut do các bộ, quan có thẩm quyn kim tra và kiến ngh x đối vi
văn bản thuc phạm vi, lĩnh vực qun lý ca cơ quan, đơn vị; đảm bảo 100% n
bn hoàn thành vic x trong 30 ngày (k t ngày cơ quan có thẩm quyn kiến
ngh).
- Sở pháp tiếp tục tăng cường theo dõi, đôn đốc các quan, đơn vị
trong công tác tham mưu xây dựng, soát, xvăn bản quy phạm pháp luật
của Hội đồng nhân dân và UBND tỉnh theo quy định pháp luật; kịp thời báo cáo,
đề xuất UBND/Chủ tịch UBND tỉnh xử lý các vấn đề phát sinh (nếu có).
c) Phân công trách nhiệm
- Cơ quan phụ trách: Sở Tư pháp.
- Cơ quan thực hiện: Các cơ quan, đơn vị, địa phương.
d) Thời gian thực hiện/hoàn thành: Hoàn thành xử trong 30 ngày (kể từ
ngày cơ quan có thẩm quyền kiến nghị).
3
1.2. Tiêu chí thành phần “Công khai thủ tục nh chính (TTHC) các
quy định có liên quan”
a) Mục tiêu, u cầu: Công khai TTHC đầy đủ, kịp thời trên Cổng Dịch vụ
công (DVC) quốc gia; trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của tỉnh c
Website của quan thẩm quyền giải quyết TTHC; tại Bộ phận Một cửa các
cấp.
b) Nhiệm vụ, giải pháp:
- Văn phòng UBND tỉnh thường xuyên thực hiện các nhiệm vụ sau:
+ Yêu cầu VNPT soát, cập nhật lại đầy đủ TTHC của tỉnh trên Hệ
thống thông tin giải quyết TTHC của tỉnh.
+ Theo dõi, đôn đốc việc công khai TTHC; phối hợp với Sở Khoa học và
Công nghệ kiểm tra Trang thông tin điện tử (TTĐT) của các đơn vị, địa phương
sau khi Quyết định công bố TTHC/danh mục TTHC của Chủ tịch UBND
tỉnh.
+ Đôn đốc các đơn vị, địa phương tăng cường cung cấp thông tin về
TTHC lên Trang TTĐT; phối hợp với các đơn vị quản lý, vận hành Hệ thống
thông tin giải quyết TTHC của tỉnh đảm bảo hoạt động ổn định, bảo mật, an toàn
thông tin, kết nối, đồng bộ dữ liệu về vi Cổng DVC Quốc gia.
- Các sở, ban, ngành tỉnh kp thi cp nht danh mc, thông tin TTHC ca
tỉnh trên s d liu quc gia v TTHC; thường xuyên soát, cập nhật kịp
thời các TTHC được cung cấp thông tin trên Trang TTĐT khi thay đổi.
Thường xuyên soát, kiểm tra nội dung tng tin TTHC trên Hệ thống thông
tin giải quyết TTHC của tỉnh; trường hp thiếu các thông tin TTHC n
TTHC, tên Quyết định… trên Hệ thống thì thông tin đến Sở Khoa học Công
nghệ, Văn phòng UBND tỉnh để cập nhật đầy đủ thông tin TTHC của tỉnh trên
Hệ thống thông tin giải quyết TTHC.
- Trung tâm Phục vụ hành chính công của tỉnh, Bộ phận Một cửa tổ chức
công khai đầy đủ, kịp thời các TTHC, đúng quy định tại Bộ phận tiếp nhận
trả kết quả.
c) Phân công trách nhiệm
- Cơ quan phụ trách: Văn phòng UBND tỉnh.
- Cơ quan phối hợp/thực hiện: Sở Khoa học và Công nghệ/Trung tâm Phục
vụ hành chính công của tỉnh, các cơ quan, đơn vị, địa phương.
d) Thời gian thực hiện/hoàn thành: Trong năm 2025/Sau khi quyết định
công bố TTHC.
1.3. Tiêu chí “Kết quả giải quyết hồ sơ TTHC”
a) Mục tiêu, yêu cầu: Tối thiểu 98% hồ TTHC được giải quyết đúng
hạn.
b) Nhiệm vụ, giải pháp:
4
- Sở Nông nghiệp i trường chđạo Văn phòng Đăng đất đai yêu
cầu các Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai xác định nguyên nhân tại một số
Chi nhánh có tỷ lệ hồ sơ chậm trễ cao từ đó có giải pháp khắc phục cụ thể nhằm
giảm tỷ lệ hồ sơ trễ hẹn trong giải quyết TTHC thuộc lĩnh vực đất đai.
- Các cơ quan, đơn vị, địa phương:
+ T chc thc hin tt vic gii quyết h TTHC cho người dân, t
chức, hướng đến gim t l h trễ hn, gim thời gian đi lại nâng cao s
hài lòng ca người dân, t chc; nếu để xy ra tr hn trong gii quyết h
TTHC phi thc hiện đầy đủ đúng quy đnh v vic xin lỗi người dân, t
chc.
+ Tăng cường kim tra, giám sát, kp thi phát hin x nghiêm
những trường hp cán b, công chc, viên chức hành vi nhũng nhiễu, tiêu
cc, yêu cầu người dân, t chc np thêm các giy t ngoài quy đnh khi gii
quyết TTHC; kp thi gii quyết các phn ánh, kiến ngh v các quy định TTHC,
tránh gây bc xúc, tạo dư luận không tt trong Nhân dân.
+ Đưa kết qu gii quyết h TTHC một phn ca vic nh xét, xếp
loi n b, ng chc cuối năm thi đua khen thưng của quan, đơn vị, địa
phương.
c) Phân công trách nhiệm
- Cơ quan phụ trách: Văn phòng UBND tỉnh.
- Cơ quan thực hiện: Các cơ quan, đơn vị, địa phương.
d) Thời gian thực hiện/hoàn thành: Trong năm 2025.
1.4. Tiêu chí thành phần “Tỷ lệ giảm số lượng đơn vị sự nghiệp công
lập so với năm 2021”
a) Mc tiêu, yêu cu: Tối thiểu 10% so với năm 2021 hoặc 20% so với m
2015.
b) Nhiệm vụ, giải pháp: Các cơ quan, đơn vị, địa phương tiếp tục triển khai
hiệu quả Nghị quyết số 19-NQ/TW ngày 25/10/2017 của Ban Chấp hành
Trung ương về tiếp tục đổi mới hệ thống tổ chức quản lý, nâng cao chất
lượng và hiệu quả hoạt động của các đơn vị s nghip công lp (SNCL) các
văn bản có liên quan.
c) Phân công trách nhiệm
- Cơ quan phụ trách: Sở Nội vụ.
- Cơ quan thực hiện: Các cơ quan, đơn vị, địa phương.
d) Thời gian thực hin/hoàn thành: Trong năm 2025.
1.5. Tiêu chí thành phần “Chấp hành k lut, k cương nh chính của
cán b, công chc, viên chc”
a) Mc tiêu, yêu cầu: Không có lãnh đạo b k lut.
5
b) Nhim v, gii pháp:
- S Ni v tăng cường đôn đốc, kim tra vic thc hin k lut, k cương
của các cơ quan hành chính nhà nước theo Ch th s 26/CT-TTg ngày 05/9/2016
ca Th ng Chính ph v việc tăng cường k lut, k ơng trong các cơ quan
hành chính nhà nưc các cp.
- Thanh tra tỉnh tăng cường trin khai công c thanh tra hành chính, thanh
tra chuyên ngành tại các cơ quan, đơn vị, địa phương nhằm tăng cường k lut, k
ơng trong các quan hành chính nhà nước các cấp đẩy mnh ng tác
phòng, chống tham nhũng, tiêu cực.
- Cácquan, đơn vị, địa phương:
+ Tiếp tc quán triệt các quy định v k lut, k cương hành chính, trách
nhiệmu gương trong toàn cơ quan, đơn v, đa phương.
+ Tiếp tc rà soát, b sung, hoàn chnh ni quy, quy chế, quy trình làm
vic, quy trình gii quyết công vic của cơ quan, đơn vị, địa phương như: quy chế
làm vic, quy chế phi hp gia cp ủy lãnh đạo quan, quy chế qun
s dng tài sn công, quy chế chi tiêu ni b, quy chế thc hin n ch trong cơ
quan, đơn vị… bảo đảm thng nhất, đồng b với các văn bản ca cp trên phù
hp với đặc điểm tình hình của cơ quan, đơn vị, địa phương.
+ Tăng cưng trách nhiệm, gương mẫu đi đu trong công tác lãnh đạo, ch
đạo, kim tra vic thc hin k lut, k cương hành chính. Đảm bo công khai
dân ch trong công tác t chc cán b, công khai tài chính…
+ Xây dng kế hoạch và thường xuyên kim tra công v trong vic thinh
k lut, k cương hành chính và n a ng s ti cơ quan các đơn vị trc
thuc. Thc hin tt quy chế dân ch cơ sở nhm tạo điu kiện đ ng chc,
ngưi lao động và nhân dân tham gia kim tra, giám sát các hot động ca công
chc, ni lao đng trong vic t chc thc hin nhim v và trong mi mt ca
đi sng hi.
+ Chú trng đến ng tác phòng nga, to môi trường làm vic dân ch,
công khai, minh bch, xây dng tp th đơn vị đoàn kết, không ngng ng cao ý
thc chp hành k cương, kỷ lut ca công chc, viên chức, người lao động.
Người đứng đầu quan, đơn vị, địa phương chịu trách nhim nếu để xy ra vi
phm pháp lut, vi phm k lut, k cương tại cơ quan, đơn vị, địa phương.
c) Phân công trách nhiệm
- Cơ quan phụ trách: Sở Nội vụ.
- quan thực hin: Các cơ quan, đơn vị, địa pơng.
d) Thời gian thực hin/hoàn thành: Trong năm 2025.
1.6. Tiêu chí thành phần Thực hiện giải ngân kế hoạch đầu vốn
ngân sách nhà nước (NSNN)
a) Mục tiêu, yêu cầu: Thực hiện giải ngân 100% kế hoạch đầu tư vốn NSNN.
6
b) Nhiệm vụ, giải pháp:
- Người đứng đầu các quan, đơn vị, địa phương chịu trách nhiệm tn
diện trước UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh về kết quả phân bổ giải ngân
vốn đầu công năm 2025; kiên quyết không để tình trạng vốn chờ dán,
vốn mà không giải ngân được.
- Các địa phương khẩn trương thành lp Tổ công tác kiểm tra, đôn đốc,
tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong giải ngân vốn đầu tư công thu ngân sách
Nhà nước năm 2025 do các đồng chí Ch tịch, Phó Chủ tịch phụ trách.
- Các quan, đơn vị, địa phương; các chủ đầu phải lập kế hoạch giải
ngân chi tiết từng dự án cụ thể đến từng tháng và phân công cụ thể lãnh đạo theo
dõi từng dán. Phải cam kết giải ngân trên 95% kế hoạch vốn được giao chịu
trách nhiệm trước UBND tỉnh về số liệu cam kết.
- Đối với các dự án đang thi công: Các chủ đầu tư tăng cường công tác
kiểm tra, giám sát hiện trường, đôn đốc các nhà thầu đẩy nhanh tiến độ thi công.
Yêu cầu nhà thầu thi công phải tiến độ tổng thể, chi tiết, cam kết chịu
trách nhiệm về tiến độ hoàn thành, giải ngân dự án.
- Đối với các dán đang bước chuẩn bị đầu tư: Chủ đầu tư khẩn trương
đôn đốc các nhà thầu tư vấn đẩy nhanh tiến độ lập hsơ Báo cáo nghiên cứu khả
thi; hồ thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế sở; hồ mời thầu, đánh
giá hồ dự thầu… sớm đưa dán vào triển khai thi công, giải ngân kế hoạch
vốn đã bố trí cho các dự án.
- Sở Xây dựng, Sở Tài chính, các đơn vị chủ trì thẩm định rút ngắn thời
gian thẩm định dự án, kế hoạch lựa chọn nhà thầu đảm bảo đúng quy trình, quy
định của pháp luật; hướng dẫn ngay các chủ đầu tư, đơn vị hồ sơ chưa đạt
chất lượng đảm bảo hoàn thành ngay trong thời gian được thẩm định theo quy
định; hạn chế việc ban hành các n bản chỉnh sửa, bổ sung hồ sơ, chỉ ban hành
văn bản đề nghị hoàn chỉnh hồ sơ đối với các đơn vị không phối hợp, chất lượng
kém.
- Cơ quan Kho bạc Nhà nước kịp thời thực hiện thanh toán khối lượng hoàn
thành, đẩy mạnh thanh toán qua dịch vụ công trực tuyến nhằm tiết kiệm thời
gian, chi phí đi lại của các chủ đầu tư, công khai minh bạch quá trình xử lý h sơ
tại cơ quan kiểm soát thanh toán.
c) Phân công trách nhiệm
- Cơ quan phụ trách: Sở Tài chính.
- Cơ quan thực hiện: Các cơ quan, đơn vị, địa phương.
d) Thời gian thực hin/hoàn thành: Trong năm 2025.
1.7. Tiêu chí thành phn “Thực hiện quy định v vic s dng kinh phí
ngun t NSNN”
a) Mc tiêu, yêu cu: Thc hin đúng quy định, không để xy ra sai phm.
b) Nhim v, gii pháp:
7
- Đối với Sở Tài chính: ớng dẫn các quan, đơn vị, địa phương xây
dựng, tổ chức thực hiện dự toán ngân sách nhà nước.
- Đối với Thanh tra tỉnh: Tăng cường công tác kiểm tra, thanh tra tài chính
để phát hiện, chấn chỉnh, ngăn ngừa các vi phạm trong quản lý, sdụng ngân
sách.
- Đối với các cơ quan, đơn vị, địa phương:
+ Việc lập dự toán phải trên cơ sở chính sách, chế độ, định mức chi ngân
sách nhà nước, dự toán phải bảo đảm chi tiết theo từng nội dung chi, thuyết
minh sở căn cứ tính toán từng nội dung chi theo đúng chế độ, tiêu chuẩn,
định mức quy định.
+ Qtrình thực hiện chi các quan, đơn vị sử dụng ngân sách phải
thực hiện chi theo đúng dự toán được giao, chế độ tiêu chuẩn, định mức quy
định quy chế chi tiêu nội bộ của quan, đơn vị, bảo đảm sử dụng kinh phí
hiệu quả, tiết kiệm; kinh phí đặc thù cuối năm chi không hết phải hoàn trả lại
ngân sách hoặc báo cáo quan thẩm quyền cho phép chuyển sang năm sau
chi tiếp theo quy định của chế độ tài chính hiện hành.
+ Các quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện chế độ tự
chủ, tự chịu trách nhiệm về tài chính phải tổ chức rà soát lại quy chế chi tiêu nội
bộ theo đúng quy định đthực hiện chi tiêu, bảo đảm quy chế phải quy định
các nội dung chi theo chế đ, mức chi của từng nội dung chi.
+ Tiếp tục thực hiện tốt Nghị định số 130/2005/NĐ-CP ngày
17/10/2005, Nghị định số 117/2013/NĐ-CP ngày 07/10/2013 của Chính phủ về
quy định chế độ tự chủ, tchịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí
quản hành chính đối với các quan nhà nước; Nghị định số 120/2020/NĐ-
CP ngày 07/10/2020 của Chính phủ quy định về thành lập, tổ chức lại, giải thể
đơn vị sự nghiệp công lập; Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày 21/6/2021 của
Chính phủ về quy định chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập;
Thông số 56/2022/TT-BTC ngày 16/9/2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính
hướng dẫn một số nội dung về cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công
lập; xử lý tài sản, tài chính khi tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập.
c) Phân công trách nhiệm
- Cơ quan phụ trách: Sở Tài chính.
- Cơ quan thực hiện: Các cơ quan, đơn vị, địa phương.
d) Thời gian thực hiện/hoàn thành: Trong năm 2025.
1.8. Tiêu chí thành phần “T chc thc hin các kiến ngh sau thanh
tra, kim tra, kiểm toán nhà nước v tài chính, ngân sách
a) Mc tiêu, yêu cu: Thc hin 100% các kiến ngh sau thanh tra, kim tra,
kim toán nhàc vi chính, ngân sách.
b) Nhim v, gii pháp: c quan, đơn vị, địa phương triển khai đầy đủ
theo yêu cu ca Si chính ti ng văn s 226/STC-TTr ngày 26/01/2025 v
8
vic thc hin kiến ngh ca Kiểm toán Nnước ti o cáo kim tra thc hin
kết lun, kiến ngh kiểm toán năm 2023 tại tnh Gia Lai và Công văn số 615/STC-
TTr ngày 28/02/2025 v vic thc hin kiến ngh ca Kiểm toán Nhà nước năm
2022 và các năm trước.
c) Phân công trách nhiệm
- Cơ quan phụ trách: Sở Tài chính.
- Cơ quan thực hiện: Các cơ quan, đơn vị, địa phương.
d) Thời gian thực hin/hoàn thành: Trong năm 2025.
1.9. Tiêu chí thành phần S đơn vị SNCL t bảo đm mt phn chi
thưng xuyên
a) Mc tiêu, yêu cu: Có thêm ít nht 01 đơn vị t bo đảm t 70% đến dưới
100%; 01 đơn vị t bảo đảm t 30% đến dưới 70%; 01 đơn vị t bảo đảm t 10%
đến dưới 30% chi thường xuyên so với năm 2024.
b) Nhim v, gii pháp: Các quan, đơn vị, địa phương tiếp tc thc hin
Kế hoch s 299-KH/TU ngày 17/12/2024 ca Tnh u v vic thc hin Kết lun
s 62-KL/TU ngày 02/10/2023 ca B Chính tr v vic thc hin Ngh quyết s
19-NQ/TW ngày 25/10/2017 ca Ban Chấp nh Trung ương Đảng khoá XII v
tiếp tc đổi mi h thng t chc qun lý, ng cao chất lượng hiu qu
hoạt động của c đơn vị s nghip ng lập trên địa bàn tỉnh Gia Lai đến năm
2025.
c) Phân công trách nhiệm
- Cơ quan phụ trách: Sở Tài chính.
- Cơ quan thực hiện: Các cơ quan, đơn vị, địa phương.
d) Thời gian thực hin/hoàn thành: Trong năm 2025.
1.10. Tiêu chí thành phn T l gim chi trc tiếp ngân sách cho đơn vị
s nghip công lp
a) Mục tiêu, yêu cầu: Tổng chi trực tiếp NSNN cho đơn vị sự nghiệp công
lập trên địa bàn tỉnh giảm so với năm 2024.
b) Nhiệm vụ, giải pháp: Các cơ quan, đơn vị, địa phương tiếp tục thực hiện
việc đổi mới, sắp xếp tổ chức bộ máy của các quan hành chính, đơn vị sự
nghiệp, tinh gọn, hoạt động hiệu lực, hiệu quả theo tinh thần Nghị quyết số 18-
NQ/TW; Nghị quyết số 19-NQ/TW; trin khai giao quyền tự chủ, tchịu trách
nhiệm về tài chính theo Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày 21/6/2021 của
Chính phủ quy định chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập;
Thông tư số 56/2022/TT-BTC ngày 16/9/2022 của Bộ Tài chính hướng dẫn một
số nội dung về chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập; xử tài
sản, tài chính khi tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập.
c) Phân công trách nhiệm
- Cơ quan phụ trách: Sở Tài chính.
9
- Cơ quan thực hiện: Các cơ quan, đơn vị, địa phương.
d) Thời gian thực hin/hoàn thành: Trong năm 2025.
1.11. Tiêu chí thành phần “Trin khai, duy trì, cp nht Kiến trúc
Chính quyền điện t theo quy định”
a) Mục tiêu, yêu cầu: Nâng cấp Kiến trúc Chính quyền số tỉnh Gia Lai
phiên bản 3.0 tổ chức triển khai, duy trì cập nhật Kiến trúc theo quy định
của Chính phủ, B Khoa hc và Công nghệ.
b) Nhiệm vụ, giải pháp: Sở Khoa học Công nghệ khẩn trương triển khai
nhiệm vụ đã được UBND tỉnh giao, trong đó nhiệm vụ nâng cấp kiến trúc
Chính quyền số tỉnh Gia Lai phiên bản 3.0 theo đề án Chuyển đổi số tỉnh Gia Lai
đến năm 2025 Kế hoạch Chuyển đổi số tỉnh Gia Lai năm 2025. Đồng thời,
thực hiện soát để nâng cấp khung kiến trúc Chính phủ số Việt Nam, phiên bản
4.0 theo Quyết định số 292/QĐ-BKHCN ngày 25/3/2025 của Bộ Khoa học
Công nghệ.
c) Phân công trách nhim
- Cơ quan phụ trách: Sở Khoa học và Công nghệ.
- Cơ quan thực hiện: SKhoa học và Công nghệ các cơ quan, đơn
vị, đa phương.
d) Thời gian thực hin/hoàn thành: Trong năm 2025.
1.12. Tiêu chí thành phần “Tỷ lệ số dịch vụ dữ liệu trên Nền tảng
tích hợp, chia sẻ dữ liệu quốc gia (NDXP) được đưa vào sử dụng chính
thức”
a) Mc tiêu, yêu cu: 100% dch v d liu trên Nn tng ch hp, chia
s d liu quốc gia (NDXP) được đưa vào sử dng chính thc.
b) Nhim v, gii pháp: S Khoa hc Công ngh phi hp với các đơn
vị, địa phương soát, đẩy mnh s dng các dch v d liu trên Nn tng
tích hp, chia s d liu quc gia (NDXP).
c) Phân công trách nhiệm
- Cơ quan phụ trách: Sở Khoa hc và Công nghệ.
- Cơ quan thực hiện: Các cơ quan, đơn vị, địa phương.
d) Thời gian thực hin/hoàn thành: Trong năm 2025.
1.13. Tiêu chí thành phần “Triển khai số hóa hồ sơ giải quyết TTHC”
a) Mc tiêu, yêu cu: T l s hóa h sơ, kết qu gii quyết TTHC đạt t l
t 80% tr lên; T l khai thác, s dng li thông tin, d liu s hóa đạt t l t
50% tr lên.
b) Nhim v, gii pháp: S Khoa hc Công ngh phi hp với các
quan, đơn vị, địa phương đẩy mnh vic thc hin s hóa 100% h TTHC
theo quy định tại Thông s 01/2023/TT-VPCP ca Văn phòng Chính phủ
10
theo hướng dn tại Công văn số s 1012/STTTT-CNTT ngày 01/7/2022 ca S
Thông tin Truyn thông theo ch đạo ca UBND tnh ti Kế hoch s
395/KH-UBND ngày 21/02/2025 v trin khai thc hin Ngh quyết s 03/NQ-
CP ngày 09/01/2025 ca Chính ph ban hành Chương trình hành đng ca
Chính ph thc hin Ngh quyết s 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 ca B Chính
tr v đột phá phát trin khoa hc, công nghệ, đổi mi sáng to và chuyển đi s
quốc gia trên địa bàn tnh Gia Lai các văn bn sửa đổi, thay thế. Thc hin
nghiêm túc vic luân chuyn h giải quyết TTHC trong ni b giữa các
quan hành chính nhà nước bằng phương thức điện t.
c) Phân công trách nhiệm
- Cơ quan phụ trách: Sở Khoa học và Công nghệ.
- quan phối hợp/thực hiện: Văn phòng UBND tỉnh/Trung m Phục vụ
hành chính công của tỉnh; các cơ quan, đơn vị, địa phương.
d) Thời gian thực hin/hoàn thành: Trong năm 2025.
1.14. Tiêu chí thành phần “Tỷ lệ hồ sơ trực tuyến toàn trình”
a) Mc tiêu, yêu cu: 100% h được gii quyết trc tuyến ca DVC trc
tuyến toàn trình (không s dng bn giy).
b) Nhim v, gii pháp: Các cơ quan, đơn vị, địa phương tiếp tục triển khai
các văn bản chỉ đạo của UBND tỉnh như: Kế hoạch số 257/KH-UBND ngày
05/02/2025 về việc triển khai thực hiện Quyết định số 1588/QĐ-TTg ngày
17/12/2024 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Đề án Tuyên truyền, phổ
biến, nâng cao chất lượng về cung cấp sử dụng hiệu quả dịch vụ công trực
tuyến đến năm 2025, định hướng đến năm 2030; Kế hoạch số 1166/KH-UBND
ngày 19/5/2023 về việc hành động nâng cao chất lượng hiệu quả cung cấp
dịch vụ công trực tuyến trên địa bàn tỉnh Gia Lai; Công văn số 291/UBND-
KGVX ngày 10/02/2025 về việc thực hiện khung triển khai dịch vụ công trực
tuyến; Công văn số 2346/UBND-KGVX ngày 31/8/2023 về việc nâng cao cht
lượng, hiệu quả cung cấp dịch vụ công trực tuyến trên địa bàn tỉnh; Công văn số
2090/UBND-KGVX ngày 09/9/2024 về việc triển khai thực hiện Thông báo s
344/TB-VPCP ngày 24/7/2024 theo chỉ đo của UBND tỉnh tại Kế hoạch số
395/KH-UBND ngày 21/02/2025 về triển khai thực hiện Nghị quyết số 03/NQ-
CP ngày 09/01/2025 của Chính phủ ban hành Chương trình hành động của
Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính
trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo chuyển đổi số
quốc gia trên đa bàn tỉnh Gia Lai và các văn bản sửa đi, thay thế.
c) Phân công trách nhiệm
- Cơ quan phụ trách: Sở Khoa học và Công nghệ.
- Cơ quan thực hiện: Các cơ quan, đơn vị, địa phương.
d) Thời gian thực hin/hoàn thành: Trong năm 2025.
1.15. Tiêu chí thành phần “Thực hiện thanh tn trực tuyến”
11
a) Mc tiêu, yêu cu: 100% TTHC có yêu cầu nghĩa vụ tài chính đưc trin
khai thanh toán trc tuyến; 100% TTHC đang trin khai thanh toán trc tuyến
có phát sinh giao dch thanh toán trc tuyến và 100% h sơ đã gii quyết ca các
TTHC thuc phạm vi đánh giá có phát sinh giao dch thanh toán trc tuyến.
b) Nhim v, gii pháp: Như điểm b, khon 1.14, mc 1 ca kế hoch này.
c) Phân công trách nhiệm
- Cơ quan phụ trách: Sở Khoa học và Công nghệ.
- Cơ quan thực hiện: Các cơ quan, đơn vị, địa phương.
d) Thời gian thực hin/hoàn thành: Trong năm 2025.
1.16. Tiêu chí “Mức độ thu hút đầu tư của tỉnh”
a) Mục tiêu, yêu cầu: Tổng số vốn thu hút đầu của tỉnh trong năm 2025
tăng so với năm 2024.
b) Nhiệm vụ, giải pháp:
- Trên sở quy hoch quc gia, quy hoch vùng, quy hoch tỉnh,…, các
quan, đơn vị, địa phương tăng cường công tác soát, hoàn thin các quy
hoạch để thu hút đầu tư.
- Các quan, đơn vị, địa phương tăng cường trách nhim thm định đm
bo ni dung và thời gian theo quy đnh.
- Các nhà đầu tư nghiên cu các quy hoạch, quy định pháp luật để nâng cao
chất lượng lp h sơ đề xut ch trương đầu tư dự án.
c) Phân công trách nhiệm
- Cơ quan phụ trách: Sở Tài chính.
- Cơ quan thực hiện: Các cơ quan, đơn vị, địa phương.
d) Thời gian thực hin/hoàn thành: Trong năm 2025.
1.17. Tiêu chí Thực hiện thu ngân sách hàng năm của tỉnh
a) Mục tu, yêu cầu: Thực hin thu NSNNt chỉ tu từ 4% trở lên theo chỉ
tu Cnh phủ giao; Giá tr thu ngân sách ca tỉnh thuộc nhóm 10 địa phương cao
nhất.
b) Nhiệm vụ, giải pháp:
- Tổ chức trin khai thực hiện tốt Luật thu ngân sách nhà nước, Luật Quản
lý thuế, các Luật thuế sửa đổi, bổ sung và nhiệm vụ thu ngân sách nhà nước theo
nghị quyết của Quốc hội. Bám sát sự chỉ đạo, điều hành của Bộ Tài chính, Cục
Thuế; Tỉnh ủy, HĐND, UBND tỉnh để chủ động triển khai chương trình hành
động thực hiện Kế hoạch dự toán thu ngân sách nhà nước năm 2025. Triển khai
thực hiện hiệu quả các đề án, các giải pháp thu ngân sách nhà nước. Chủ
động xây dựng hoặc đxuất quan thẩm quyền của Trung ương địa
phương sửa đổi các quy định, cơ chế còn chồng chéo, gây khó khăn để thực hiện
12
nuôi dưỡng nguồn thu, đảm bảo thu đúng, thu đủ, thu kịp thời, tập trung chống
thất thu, nợ đọng thuế.
- Các quan, đơn vị, địa phương khẩn trương tham mưu UBND tỉnh ch
hợp các quy hoạch vùng, quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết, quy hoạch kế
hoạch sử dụng đất quy hoạch tổng thể tỉnh Gia Lai sau khi được Chính phủ phê
duyệt để hoàn thiện các cơ sở pháp lý để triển khai các dự án thu hút kêu gọi đầu
tư, cấu lại cây trồng, vật nuôi để tạo đà phát triển kinh tế. Triển khai các d
án đầu tư công, triển khai đấu giá tài sản trên đất gắn liền với đất, triển khai đẩy
nhanh thi công các ng trình sử dụng vốn đầu công sau khi Quốc hội thông
qua Luật Đất đai (sửa đổi) tháo gỡ khó khăn, xung đột giữa Luật Đất đai với
Luật Đấu thầu, Luật Tài sản công với Luật Đấu thầu, Luật Đầu với Luật
Khoáng sn, làm cơ sở pháp lý để tham mưu UBND tỉnh xây dựng lộ trình triển
khai các dự án thu hút đầu tư, đặc biệt là các dự án có sử dụng đất đối với các dự
án dự kiến hoàn thành công tác đấu gquyền sử dụng đất, đấu thầu lựa chọn
nhà đầu tư để thu tiền sử dụng đất năm 2024 và năm 2025.
- Chủ động triển khai xác định giá đất cụ thể để bồi thường, giải phóng mặt
bằng nhằm đẩy nhanh tiến độ thực hiện các dự án.
- Phối hợp chặt chẽ giữa các ngành, các địa phương với cơ quan Thuế trong
công tác nắm bắt các nguồn thu, đặc biệt các nguồn thu phát sinh, các khoản thu
đặc thù. Gắn khai thác hiệu quả nguồn thu với nuôi dưỡng nguồn thu. Đồng
thời kịp thời tháo gỡ các khó khăn, vướng mắc cho doanh nghiệp, tổ chức,
nhân kinh doanh trên địa bàn tạo điều kiện để các tổ chức, cá nhân sớm phục hồi
đầu tư phát triển tạo nguồn thu bền vững.
c) Phân công trách nhiệm
- Cơ quan phụ trách: Sở Tài chính.
- Cơ quan thực hiện: Các cơ quan, đơn vị, địa phương.
d) Thời gian thực hiện/hoàn thành: Trong năm 2025.
1.18. Tiêu chí “Mức độ thực hiện các chỉ tiêu phát triển KT-XH do
HĐND tỉnh giao”
a) Mục tiêu, yêu cầu: Thực hiện vượt 100% chỉ tiêu phát triển KT-XH do
HĐND tỉnh giao.
b) Nhiệm vụ, giải pháp: Các cơ quan, đơn vị, địa phương triển khai có hiệu
quả các chỉ đạo của UBND tỉnh tại Quyết định số 51/QĐ-UBND ngày
20/01/2025 về ban hành Kế hoạch hành động triển khai Nghị quyết số 01/NQ-
CP ngày 08/01/2025 của Chính phủ về nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu chỉ đạo điều
hành thực hiện Kế hoạch phát triển kinh tế - hội Dự toán ngân sách nhà
nước năm 2025 trên địa bàn tỉnh Gia Lai Công văn số 649/UBND-KTTH
ngày 19/3/2025 về tăng cường triển khai các nhiệm vụ năm 2025, phấn đấu tăng
trưởng kinh tế đạt 8% trở lên.
c) Phân công trách nhiệm
13
- Cơ quan phụ trách: Sở Tài chính.
- Cơ quan thực hiện: Các cơ quan, đơn vị, địa phương.
d) Thời gian thực hiện/hoàn thành: Trong năm 2025.
2. Cải thiện, nâng cao Chỉ số hài lòng của người dân đối với sự phục vụ
của cơ quan hành chính nhà nước (Chỉ số SIPAS)
2.1. Mức độ hài lòng của người dân đối vi trách nhim gii trình ca
chính quyn v chính sách
a) Mc tiêu, yêu cu: Mức độ hài lòng của người dân đối vi trách nhim
gii trình ca chính quyn v chính sách tăng ít nhất 02% so với năm 2024 (năm
2024 là 83,43%).
b) Nhim v, gii pháp:
- Thc hiện đúng, đủ quy định v công khai, minh bch các tng tin chính
sách ti tr s quan, tại B phn Tiếp nhn và Tr kết qu các cp, Cng
thông tin điện t; hình thc công khai phù hp, thun tin; cung cp, gii thích
thông tin v các chính sách theo nhiu hình thc, giúp mọi người n d tìm, d
thy.
- Tăng cường đổi mi công các tuyên truyền các lĩnh vực hành chính
công trong nhân dân bng nhiu nh thc đa dng, ni dung phong phú giúp
nâng cao nhn thc, trách nhiệm và tăng cường s tham gia đóng góp ý kiến ca
ngưi dân, t chc trong quá trình xây dng và t chc thc thi chính sách.
c) Phân công trách nhiệm
- Cơ quan phụ trách: Sở Tư pháp.
- quan thực hin: Các quan, đơn vị, địa phương.
d) Thời gian thực hin/hoàn thành: Trong năm 2025.
2.2. Mức độ hài lòng của người dân đối với hội tham gia vào quá
trình xây dng, t chc thc hin chính sách
a) Mc tiêu, yêu cu: Mức đ hài lòng của người dân đi vi hi tham
gia vào quá trình xây dng, t chc thc hin chính sách tăng ít nht 02% so vi
năm 2024 (năm 2023 là 83,37%).
b) Nhim v, gii pháp:
- Tạo điều kin cho ngưi dân được biết, được bàn, đưc tham gia thc
hin
kim tra, giám sát vic thc hiện; được phn ánh, kiến ngh, tham gia ý
kiến vào các
ch trương, chính sách của Đảng, pháp lut của Nhà nước, các
chế, chính sách ca
Trung ương, của địa phương.
- Ch động, tích cực hơn trong vic gp g, tiếp xúc, đối thoi vi người
dân
nhm nm bắt được yêu cu, mong mun của người dân, t chức để
nhng bin pháp ci thin nâng cao chất lượng phc v, góp phn ci thin cht
ng cuc sống cho người dân, ci thiện môi trường kinh doanh cho doanh
14
nghiệp; tăng cường trách nhim trong gii quyết khiếu ni, t cáo ca công dân;
kp thi phát hin nhng hn chế, yếu kém trong qun đ khc phc nâng
cao trách nhim trong vic giải trình đối với người dân.
- Các chính sách mới được đăng ti trên Cổng thông tin đin t của
quan, đơn vị, địa phương lấy phiếu xin ý kiến/phiếu kho sát gi tới người dân,
hp/phng vn tại khu dân cư hoc góp ý trc tiếp với cơ quan có thm quyn.
c) Phân công trách nhiệm
- Cơ quan phụ trách: Sở Tư pháp.
- quan thực hin: Các quan, đơn vị, địa pơng.
d) Thời gian thực hin/hoàn thành: Trong năm 2025.
2.3. Mức độ hài lòng của người dân đối vi chất lượng t chc thc
hin chính sách
a) Mc tiêu, yêu cu: Mức độ hài lòng của người dân đối vi chất lượng t
chc thc hin chính sách tăng ít nhất 02% so với năm 2024 (năm 2024
83,40%).
b) Nhim v, gii pháp:
- Nâng cao cht lượng chính sách v phát trin kinh tế địa phương: Tiếp
tc trin khai hiu qu quy định v thu hút đầu tư, kinh doanh, việc làm ti
địa phương.
- Nâng cao chất lượng cung cp dch v y tế công lp:
+ Tăng ng tuyên truyn chính sách v khám cha bệnh cho ngưi
bệnh đảm bo, phù hp vi trm y tế như: Về khám, cha bnh; bo him y tế…
+ Từng bước nâng cao chất lượng trm y tế, nâng cao chất lượng chăm
sóc sc khe, khám cha bệnh cho người dân, bo đảm cho mi người dân đều
được chăm sóc sc khỏe ban đầu vi chi phí thp, hiu qu cao, góp phn thc
hin công bng xã hi, to nim tin cho ngưi dân. ng dng công ngh thông
tin vào qun tng tin khám cha bệnh; nâng cao trình độ chuyên môn, tinh
thn trách nhiệm và thái đ phc v ngườin của đội ngũ y, bác s.
- Ci thin chất lượng giáo dc ph thông công lp:
+ Ci thin chất lượng giáo dục; tăng cường đầu xây dựng sở vt
chất, trường lp, trang thiết b phc v công tác dy và học cho các nhà trường.
+ Tiếp tc đầu tư, y dựng, thc hiện đồng b các gii pháp nâng cao
chất lượng các tiêu chí của trường chun quc gia các cp hc; nâng cao cht
ợng đội ngiáo viên v năng lực chuyên môn, k năng phạm và phm
chất đạo đức. Thiết lập các kênh thông tin đ thưng xuyên liên h trao đổi vi
ph huynh v tình nh hc tp và rèn luyn ca hc sinh; t chức đánh giá mc
độ hài lòng của người dân đối vi dch v giáo dục công để phân tích, đánh giá
xây dng các gii pháp thc hin nhm nâng cao ch s hài lòng trong lĩnh
vc giáo dc.
15
- Chính sách v trt t, an toàn xã hi:
+ Đảm bo an ninh chính tr, quản dân cư, gi gìn trt t nơi công
cng, qun an ninh mng, phòng chng ti phm; nâng cao chất lượng, hiu
qu hoạt động thc hiện c chương trình phối hp gia chính quyền sở, các
đoàn thể Nhân dân trong công tác xây dng nn quc phòng toàn dân, an
ninh vng mnh; thc hiện nghiêm quy định v phòng cháy, cha cháy.
+ Tiếp tục đy mnh phong trào toàn dân tham gia bo v an ninh T
quc; thc hin tốt các chương trình quốc gia phòng, chng ti phm, phòng,
chống ma túy; không đ xy ra các hoạt động ti phm mi, gim ti phm do
nguyên nhân xã hi.
c) Phân công trách nhiệm
- Cơ quan phụ trách: Sở Tư pháp.
- quan thực hin: Các quan, đơn vị, địa pơng.
d) Thời gian thực hin/hoàn thành: Trong năm 2025.
2.4. Mức độ hài lòng của người dân đối với tiếp cận dịch vụ
a) Mc tiêu, yêu cu: Mức độ hài lòng của người dân đối vi tiếp cn dch
v tăng ít nhất 02% so với năm 2024 (năm 2024 là 83,62%).
b) Nhim v, gii pháp:
- Văn phòng UBND tỉnh tăng cường kim tra, chn chnh vic b trí gn
gàng, sch s và đầy đủ trang thiết b phc v người dân, t chc ti Trung tâm
phc v hành chính công tnh B phn Tiếp nhn và tr kết qu (sau đây gọi
tt là B phn Mt ca).
- Các cơ quan, đơn vị, địa phương:
+ Cung cấp đầy đủ, kp thi thông tin để ngưi dân, t chc biết v
quan tiếp nhn, gii quyết TTHC mt cách d dàng, nhanh chóng ti tr s ca
quan, trên Trang TTĐT. Ngoài ra, m rng các hình thức thông tin đ người
dân, t chc biết v cơ quan tiếp nhn, gii quyết TTHC qua Đài Truyn thanh
Truyn hình, qua mng xã hi.
+ Tiếp tc quan tâm ci thiện nơi làm vic, b sung thêm trang thiết b,
phương tiện phc v tiếp đón làm việc ti B phn Mt cửa đảm bảo đầy đủ
bin hiệu, hướng dn ràng, d thấy; đủ ch ngi cho người dân, t chức đến
giao dch; trang thiết b phc v người dân, t chức đầy đủ, d s dng; khc
phc những đim bt hợp trong không gian đón tiếp, làm vic với người dân,
t chc, chm dt tình trạng người dân, t chc phải đng làm vic viquan
nhà nước hoc v trí ngi giao dch còn bt tin, kém thoi mái.
c) Phân công trách nhiệm
- Cơ quan phụ trách: Văn phòng UBND tỉnh.
- quan thực hiện: Trung tâm phục vụ hành chính công của tỉnh; các
quan, đơn vị, địa phương.
16
d) Thời gian thực hin/hoàn thành: Trong năm 2025.
2.5. Mức độ hài lòng của người dân đối với TTHC
a) Mục tiêu, yêu cầu: Mức độ hài lòng của người dân đối với TTHC tăng ít
nhất 02% so với năm 2024 (năm 2024 là 83,27%).
b) Nhiệm vụ, giải pháp:
- n phòng UBND tnh thưng xun kim tra bng nhiu hình thức
phù hp.
- Các cơ quan, đơn vị, địa phương:
+ Phải niêm yết công khai, minh bạch TTHC tại vị trí thuận tiện, khoa
học để người dân, tổ chức dễ tiếp cận, tìm hiểu; cập nhật đầy đủ, kịp thời những
thay đổi của TTHC khi có quyết định công bố của Chủ tịch UBND tỉnh.
+ Tăng cường đổi mới công tác tuyên truyền các hình thức tiếp nhận
và trả kết quả giải quyết TTHC.
+ Nâng cao chất lượng hoạt động của các Cổng/Trang TTĐT, vận hành
hiệu quả Trang TTĐT của quan, đơn vị, địa phương. Đẩy mạnh cung ứng
dịch vụ công trực tuyến (DVCTT) giải pháp để hỗ trợ, giúp người dân, tổ
chức sử dụng DVCTT.
+ Nghiêm c soát, kiến ngh đơn gin a nhng TTHC ờm , phức
tạp; hoặc đề xuất bổ sung loi giấy tcần thiết o trong quy định, tránh nh trạng
công chức giải quyết tự ý đòi bổ sung tm các giấy tkhác ngi quy định; ng
cường các bin pp hướng dẫn, hỗ trngười n, tchức trong vic lập hồ ,
TTHC (như xây dựng các bộ biểu mu tham kho, tnh lập các tổ tư vấn thực hin
thủ tc ngay tại Bộ phận Một cửa, vấn qua đin thoại, website, ng dụng di
động,).
+ Thực hiện đảm bảo đúng quy trình quy định trong giải quyết hồ
TTHC theo chế một cửa, một cửa liên thông nhất về thành phần hồ sơ,
mức phí/lệ phí và thời hạn giải quyết.
c) Phân công trách nhiệm
- Cơ quan phụ trách: Văn phòng UBND tỉnh.
- quan thực hiện: Trung tâm phục vụ hành chính công của tỉnh; các
quan, đơn vị, địa phương.
d) Thời gian thực hin/hoàn thành: Trong năm 2025.
2.6. Mức độ hài lòng của người dân đối với công chức tại Bộ phận Một
cửa
a) Mục tiêu, yêu cầu: Mức độ hài lòng của người dân đối với công chức tại
Bộ phận Một cửa tăng ít nhất 02% so với năm 2024 (năm 2024 là 83,88%).
b) Nhiệm vụ, giải pháp:
17
- Văn phòng UBND tỉnh thường xuyên kiểm tra, đánh ghoạt động của
Bộ phận Một cửa, việc thực hiện nhiệm vụ của cán bộ, công chức, viên chức tại
Bộ phn Một cửa; khi phản ánh của người dân về thái độ, tinh thần trách
nhiệm của cán bộ, công chức, viên chức tại Bộ phận Một cửa thì xác định lỗi
đề nghị thay đổi vị trí công tác (nếu cần).
- Các cơ quan, đơn vị, địa phương:
+ Tăng cường tập huấn, bồi dưỡng nâng cao trình độ nghiệp vụ kỹ
năng cho đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức làm việc tại Bộ phận Một cửa
nhằm nâng cao tinh thần, thái độ, trách nhiệm, năng lực chuyên môn khi tiếp
nhận hồ sơ TTHC.
+ Tăng cường chấn chỉnh kỷ luật, kỷ cương hành chính, thường xuyên
kiểm tra xử ngay các trường hợp vi phạm về thái độ giao tiếp ứng xử, nội
quy, giờ giấc làm vic. Chấn chỉnh, xử nghiêm các trường hợp cán bộ, công
chức, viên chức đòi hỏi giấy tờ sai quy định, tự đặt thêm khâu công việc, nhũng
nhiễu, tiêu cực. Chấp hành nghiêm các quy định về hướng dẫn hồ sơ bng Phiếu
hướng dẫn, đề nghị bổ sung hồ sơ không quá 01 lần và bằng văn bản, đối với hồ
không đủ điều kiện giải quyết phải thông báo từ chối giải quyết hồ sơ, hồ
trễ hẹn phải thông báo hn lại thời gian trả kết quả,… Không để người
dân, tổ chức phải đi lại nhiều lần.
+ Phân côngnh đạo quan, đơn vị trực tiếp theoi chịu trách nhiệm
về hoạt động của Bộ phận Một cửa, về thái độ, tinh thần trách nhiệm năng lực
giải quyết ng việc của ng chức một cửa và ng chức chuyên môn liên
quan.
c) Phân công trách nhiệm
- Cơ quan phụ trách: Văn phòng UBND tỉnh.
- quan thực hiện: Trung tâm phục vụ hành chính công của tỉnh; các
quan, đơn vị, địa phương.
d) Thời gian thực hin/hoàn thành: Trong năm 2025.
2.7. Mức độ hài lòng của người dân đối với kết quả dịch vụ
a) Mục tiêu, yêu cầu: Mức độ hài lòng của người dân đối với kết quả dịch
vụ tăng ít nhất 02% so với năm 2024 (năm 2024 là 83,74%).
b) Nhiệm vụ, giải pháp:
- Văn phòng UBND tỉnh tăng cường công tác kiểm tra, trọng tâm thực
hiện trách nhiệm người đứng đầu quan hành chính nhà nước các cấp, đơn vị
SNCL trong công tác cải cách TTHC; trong giải quyết TTHC cho người dân, tổ
chức phải đảm bảo kết quả giải quyết phù hợp với quy định, đầy đủ thông tin,
thông tin chính xác đảm bảo tính công bng; kiên quyết xử lý hoặc đề nghị
xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm theo quy định.
- Các cơ quan, đơn vị, địa phương:
18
+ Thực hiện nghiêm quy trình giải quyết TTHC theo chế một cửa,
một cửa liên thông; kiểm soát chặt chẽ quy trình giải quyết. Đẩy mạnh ứng dụng
Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của tỉnh để nâng cao tính công khai, minh
bạch và kiểm soát việc giải quyết TTHC của cơ quan, đơn vị, địa phương.
+ Thực hiện nghiêm túc vic công khai xin lỗi người dân, tổ chức khi
giải quyết TTHC xảy ra sai sót, quá hạn đối với kết quả giải quyết TTHC thuộc
thẩm quyền giải quyết của cơ quan, đơn vị, địa phương.
+ Triển khai đánh giá chất ợng giải quyết TTHC theo quy định tại Nghị
định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23/4/2018 của Chính phvthực hiện cơ chế một
cửa, một cửa liên thông trong giải quyết; Quyết định số 677/-UBND ngày
28/7/2020 của UBND tỉnh Gia Lai về việc ban hành quy định về tổ chức đánh giá
việc giải quyết TTHC theo chế một cửa, một cửa liên thông trên địa n tỉnh Gia
Lai.
c) Phân công trách nhiệm
- Cơ quan phụ trách: Văn phòng UBND tỉnh.
- quan thực hiện: Trung tâm phục vụ hành chính công của tỉnh; các
quan, đơn vị, địa phương.
d) Thời gian thực hin/hoàn thành: Trong năm 2025.
2.8. Mức độ hài lòng của người dân đối với việc quan tiếp nhận, x
lý phản ánh, kiến nghị
a) Mục tiêu, yêu cầu: Mức độ hài lòng của người dân đối với việc quan
tiếp nhận, xử phản ánh, kiến nghị tăng ít nhất 02% so với năm 2024 (năm
2024 là 83,10%).
b) Nhiệm vụ, giải pháp:
- Văn phòng UBND tỉnh tiếp nhận, xử phản ánh kiến nghị liên quan đến
TTHC và công khai kết quả xử lý phản ánh kiến nghị theo quy định.
- Các cơ quan, đơn vị, địa phương:
+ Phân công cán bộ, công chức, viên chức sẵn sàng tiếp nhận, giải đáp,
hướng dẫn những vấn đề mà người dân, tổ chức còn vướng mắc; kết quả trả lời,
giải đáp những vướng mắc, phản ánh, kiến nghị phải được phản hồi trực tiếp,
nhanh chóng cho người dân, t chức công bố công khai qua Cổng/Trang
TTĐT, phương tiện thông tin đại chúng, niêm yết tại i làm việc các nh
thức phù hợp khác.
+ Công khai số điện thoại đường dây nóng của Bộ phận Kiểm soát
TTHC - Văn phòng UBND tỉnh, của lãnh đạo quan, đơn vị, địa phương để
tiếp nhận phản ánh, kiến nghị của người dân, tổ chức về giải quyết TTHC.
+ Kiểm tra và tổ chức thực hiện có hiệu quả Quyết định s13/2018/QĐ-
UBND ny 24/4/2018 của UBND tỉnh vviệc ban hành quy chế tiếp nhận, xử
phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức vquy định hành cnh trên địa n tỉnh
Gia Lai.
19
c) Phân công trách nhiệm
- Cơ quan phụ trách: Văn phòng UBND tỉnh.
- quan thực hiện: Trung tâm phục vụ hành chính công của tỉnh; các
quan, đơn vị, địa phương.
d) Thời gian thực hin/hoàn thành: Trong năm 2025.
3. Tiếp tục duy trì, nâng cao các tiêu chí, tiêu chí thành phần đã thực
hiện tốt, đạt hiệu qu
3.1. Tiêu chí “Thực hiện kế hoạch CCHC”
a) Mục tiêu, yêu cầu: Hoàn thành 100% nhiệm vụ đề ra theo kế hoạch.
b) Nhiệm vụ, giải pháp:
- Sở Nội vụ thường xuyên theo dõi, đánh giá, quán triệt việc thực hiện các
nhiệm vụ CCHC để kịp thời phát hiện tham mưu chđạo xử những hạn
chế, vướng mắc trong quá trình triển khai phối hợp thực hiện giữa các
quan, đơn vị, địa phương bảo đảm hoàn thành tốt các chỉ tiêu, nhiệm vụ CCHC
đã đề ra trong Kế hoch năm.
- Các cơ quan, đơn vị, địa phương chủ động, tích cực đổi mới phương thức
lãnh đạo, chỉ đạo điều hành thực hiện nhiệm vụ CCHC; quan tâm bố trí đủ
nguồn lực đtriển khai các nhiệm vụ CCHC; soát li những nhiệm vụ được
giao ti Kế hoch số 3070/KH-UBND ngày 24/12/2024 của UBND tỉnh CCHC
năm 2025 của tỉnh Gia Lai, đồng thời nâng cao tinh thần, trách nhiệm, quan tâm
chỉ đạo thực hin để hoàn thành kế hoạch năm 2025.
c) Phân công trách nhiệm
- Cơ quan phụ trách: Sở Nội vụ.
- quan phối hợp/thực hiện: Sở Tư pháp, Sở Khoa học và Công nghệ, Sở
Tài chính, Văn phòng UBND tỉnh/các cơ quan, đơn vị, địa phương.
d) Thời gian thực hiện/hoàn thành: Trong năm 2025/Theo kế hoạch được
giao.
3.2. Tiêu c “Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ
a) Mc tiêu, yêu cầu: Đầy đủ s ng, ni dung và gửi đúng thời gian theo
quy định.
b) Nhim v, gii pháp:
- Các quan, đơn vị, địa phương thực hin nghiêm chế độ báo cáo CCHC
định k theong dn thc hin chế độ báo cáo CCHC đnh k ca S Ni v.
- S Ni v phi hp với các quan, đơn vị liên quan tham mưu UBND
tỉnh ban hành báo cáo định k v CCHC gi B Ni v theo quy định.
c) Phân công trách nhiệm
- quan phụ trách: Sở Nội vụ.
20
- quan phối hợp/thực hiện: Sở Tư pháp, Sở Khoa học và Công nghệ, Sở
Tài chính, Văn phòng UBND tỉnh; các cơ quan, đơn vị, đa phương/Sở Nội vụ.
d) Thời gian thực hiện/hoàn thành: Trong năm 2025/Theo thời gian quy
định.
3.3. Tiêu chíCông tác kim tra CCHC
a) Mc tiêu, u cu: Kim tra t 30% quan, đơn vị, địa phương tr lên
100% vn đề phát hin qua kim tra (nếu có) hoàn thành vic x lý.
b) Nhim v, gii pháp:
- S Ni v tham mưu UBND tnh ban hành kế hoch kim tra công tác
CCHC trên địa bàn tỉnh Gia Lai năm 2025 theo quy đnh.
- Đoàn kiểm tra công tác CCHC ca tnh nêu c th các vấn đề phát hin
qua kim tra và kiến ngh quan, đơn vị, địa phương được kim tra x lý; giao
c th thi gian x lý đối vi tng kiến ngh.
- Các cơ quan, đơn vị địa phương đưc kim tra khc phc nhng hn chế,
thiếu sót trong công tác CCHC, đảm bo tt c các vấn đề phát hin qua kim tra
phải được x lý; báo cáo c th kết qu x lý gi v S Ni v để tng hp, báo
cáo UBND tnh.
c) Phân công trách nhiệm
- Cơ quan phụ trách: Sở Nội vụ.
- quan phối hợp/thực hiện: Sở Tư pháp, Sở Khoa học và Công nghệ, Sở
Tài chính, Văn phòng UBND tỉnh; các cơ quan, đơn vị, đa phương/Sở Nội vụ.
d) Thời gian thực hin/hoàn thành: Trong năm 2025/Theo Kế hoạch.
3.4. Tiêu chíCông tác tuyên truyn CCHC
a) Mc tiêu, u cu: Tuyên truyn ni dung CCHC thông qua c 03 hình
thc sau: (1) T chc các hi ngh, tp huấn chuyên đề CCHC; (2) Đăng tải thông
tin CCHC trên website ca tnh; (3) Tuyên truyn CCHC trên Đài Phát thanh
Truyn hình tnh đa dạng tuyên truyn ni dung CCHC thông qua các nh
thc khác.
b) Nhim v, gii pháp: Thc hin theo Kế hoch s 3056/KH-UBND ngày
23/12/2024 ca UBND tnh tuyên truyền công c CCHC năm 2025 ca tnh Gia
Lai.
c) Phân công trách nhiệm
- Cơ quan phụ trách: Sở Nội vụ.
- Cơ quan phối hợp/thực hiện: Các quan, đơn v, địa phương.
d) Thời gian thực hin/hoàn thành: Trong năm 2025/Theo Kế hoạch.
3.5. Tiêu chí “Đổi mi, sáng to trong trin khai nhim v CCHC
21
a) Mc tiêu, yêu cu: Có t 03 sáng kiến hoc gii pháp mi tr n được hi
đồng thm định Trung ương công nhận.
b) Nhim v, gii pháp: Các quan, đơn vị, địa phương nghiên cu, đề
xut sáng kiến hoc gii pháp, cách làm mi trong CCHC thuộc lĩnh vực cơ quan,
đơn vị, địa phương qun nhm nâng cao hiu qu thc hin công tác CCHC
chung ca tnh. Đm bảo hàng năm, mỗi quan, đơn vị, địa phương triển khai
ti thiu 01 ng kiến, gii pháp mi trong CCHC o cáo S Ni v để tng
hp, gi B Ni v thm định (Các gii pháp, sáng kiến phi bám sát mt trong
06 nội dung CCHC được nêu tại Chương trình tổng th ca Chính ph; Ni dung
báo cáo phải đầy đủ thông tin vn cang kiến/gii pháp; làm rõ tính mi, tính
hiu qu và phm vi áp dng ca sáng kiến, giải pháp đề xut và hiu qu thc tế
mang li…).
c) Phân công trách nhiệm
- Cơ quan phụ trách: Sở Nội vụ.
- Cơ quan thực hiện: Các cơ quan, đơn vị, địa phương.
d) Thời gian thực hin/hoàn thành: Trong năm 2025.
3.6. Tiêu chí “Đối thoi ca lãnh đạo tnh với người dân, doanh nghip”
a) Mc tiêu, yêu cu: T chc t 02 cuc đối thoi/diễn đàn tr lên (phi
theo chuyên đề, không nh các cuc tiếp công dân tiếp xúc c tri định k);
ban hành văn bản ch đạo gii quyết nhng kiến nghị, đề xut của người dân,
doanh nghip ti c cuộc đối thoi/diễn đàn 100% đề xut, kiến ngh ca
ngưi dân, doanh nghip được x lý.
b) Nhim v, gii pháp: S Tài chính ch trì, phi hp vi các cơ quan, đơn
v liên quan la chn ch đề, chun b các ni dung, tham u UBND tnh t
chc c cuộc đối thoi/diễn đàn của nh đạo tnh với ngưi dân, doanh nghip.
Sau các cuc đối thoi/din đàn, tham mưu UBND tỉnh ban hành văn bản ch đạo
gii quyết nhng kiến nghị, đề xut ca ngưi n, doanh nghip; chuyn thông
tin và cùng các s, ngành, địa phương theo chức năng, nhiệm v, thm quyn ch
động gii quyết dứt điểmc kiến ngh hoc đề xut, kiến ngh cp có thm quyn
gii quyết c kiến nghị, đề xut. Tng hp, o cáo nh hình, kết qu x các
đề xut, kiến ngh của người dân, doanh nghip.
c) Phân công trách nhiệm
- Cơ quan phụ trách: Sở Tài chính.
- quan phối hợp/thực hiện: Văn phòng UBND tỉnh; cơ quan, đơn vị, địa
phương/Sở Tài chính.
d) Thời gian thực hin/hoàn thành: Trong năm 2025.
3.7. Tiêu chí “Thực hiện các nhiệm vụ được Chính phủ, Thủ tướng
Chính phủ giao”
a) Mục tiêu, yêu cầu: Hoàn thành đúng tiến độ tất cả các nhiệm vụ được
giao.
22
b) Nhiệm vụ, giải pháp:
- Văn phòng UBND tỉnh thường xuyên kiểm tra, đôn đốc các cơ quan, đơn
vị, địa phương chủ động tham mưu UBND tỉnh thực hiện hoàn thành đúng tiến
độ 100% các nhiệm vụ được Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ giao trong năm.
- Các cơ quan, đơn vị, địa phương chủ động, tích cực đổi mới phương thức
lãnh đạo, chỉ đạo điều hành thực hiện nhiệm vụ được giao; quan m bố trí đủ
nguồn lực để triển khai các nhiệm vụ; thường xuyên soát lại những nhiệm vụ
được giao, đồng thời nâng cao tinh thần, trách nhiệm, quan tâm chỉ đạo thực
hiện để hoàn thành đúng tiến độ tất cả các nhiệm vụ.
c) Phân công trách nhiệm
- Cơ quan phụ trách: Văn phòng UBND tỉnh.
- Cơ quan thực hiện: Các cơ quan, đơn vị, địa phương
d) Thời gian thực hiện/hoàn thành: Trong năm 2025/Theo nhiệm vụ được
giao.
3.8. Tiêu chíTheo dõi tình hình thi hành pháp lut (TDTHTHPL)
a) Mc tiêu, yêu cu: Thc hiện đầy đ 02 hoạt động TDTHTHPL theo
đúng quy định ti Ngh định s 59/2012/NĐ-CP ngày 23/7/2012 ca Chính ph
v TDTHTHPL, Ngh đnh s 32/2020/-CP ngày 05/3/2020 ca Chính ph
sửa đổi, b sung mt s điu ca Ngh định s 59/2012/NĐ-CP ngày 23/7/2012
ca Chính ph v TDTHTHPL các văn bản hướng dn thi hành; Ban hành
đầy đủ văn bản x lý hoc kiến ngh x lý kết qu TDTHTHPL theo thm quyn
xây dng kế hoch; báo cáo kết qu TDTHTHPL định k hàng năm đáp ng
yêu cu v ni dung và thời gian theo quy đnh.
b) Nhim v, gii pháp:
- Thc hin công tác kim tra tình hình thi hành pháp lut; thc hin hot
động điều tra, kho sát tình hình thi hành pháp lut.
- Căn cứ kết qu thu thp thông tin, kết qu kiểm tra, điều tra, kho t tình
nh thi hành pháp lut, x theo thm quyn hoc kiến ngh cp thm quyn
x lý kết qu TDTHTHPL theo quy đnh ti Ngh đnh s 59/2012/NĐ-CP và Ngh
định s 32/2020/NĐ-CP và các văn bản hướng dn thi hành.
- Báo cáo B pháp về ng tác TDTHTHPL theo quy định ti khon 7,
Điu 1, Ngh định s 32/2020/NĐ-CP.
c) Phân công trách nhiệm
- Cơ quan phụ trách: S pháp.
- Cơ quan phối hợp/thực hiện: Các cơ quan, đơn vị, địa phương.
d) Thời gian thực hiện/hoàn thành: Trong năm 2025/Theo Kế hoạch, quy
định.
23
3.9. Tiêu chí “Công b danh mc VBQPPL hết hiu lực, ngưng hiệu lc
định k hàng năm
a) Mc tiêu, yêu cầu: Ban hành văn bn công b danh mc VBQPPL hết
hiu lực, ngưng hiệu lực theo quy định ca Chính ph hướng dn ca B
pháp kp thời, đúng quy định.
b) Nhim v, gii pháp: Sở pháp tham mưu Chủ tch UBND tnh ban
hành Quyết định công b danh mục văn bản QPPL hết hiu lực, ngưng hiệu lc
thuộc lĩnh vực quản nhà nước ca UBND tnh kp thời và đúng quy định.
c) Phân công trách nhiệm
- Cơ quan phụ trách: S pháp.
- Cơ quan phối hợp/thực hiện: Các cơ quan, đơn vị.
d) Thời gian thực hiện/hoàn thành: Trong năm 2025.
3.10. Tiêu chí thành phn Thc hin kiểm tra văn bản theo thm
quyn”
a) Mc tiêu, u cu: Thc hin kiểm tra văn bản theo thm quyền đảm bo
quy định ca Luật Ban hành văn bản quy phm pháp lut Ngh định s
79/2025/-CP ngày 01/4/2025 ca Chính ph v kim tra, rà soát, h thng hóa
x văn bản quy phm pháp lut.
b) Nhim v, gii pháp: Các s, ban, ngành tiếp tc nghiên cu, thc hin
đúng các quy định pháp lut v trình t, th tc xây dựng văn bản quy phm pháp
lut (VBQPPL); rà soát và tham mưu xử kết qu rà soát VBQPPL theo quy
định ti Lut Ban hành VBQPPL các Ngh định quy định chi tiết, ng dn
thi hành Lut; phi hp cht ch vi S pháp trong việc tham mưu UBND tỉnh
thc hin t kiểm tra văn bản theo thm quyn.
c) Phân công trách nhiệm
- Cơ quan phụ trách: Sở Tư pháp.
- Cơ quan phối hợp/thực hiện: c cơ quan, đơn vị.
d) Thời gian thực hin/hoàn thành: Trong năm 2025.
3.11. Tiêu chí “Cp nht văn bản trên sở d liu quc gia v pháp
luật”
a) Mc tiêu, yêu cu: Cp nhật đầy đủ, kp thời văn bản thuc trách nhim
trên Cơ sở d liu quc gia v pháp lut.
b) Nhim v, gii pháp:
- Vic cp nhật, đăng tải văn bn QPPL trên Cơ sở d liu Quc gia v pháp
luật được thc hin thường xuyên, đảm bảo tính chính xác, đầy đủ, đúng quy
trình, thi hạn theo quy định.
24
- S pháp thưng xuyên kim tra kết qu cp nhật, đăng tải văn bản
QPPL nhm phát hin khc phc nhng sai sót trong quá trình cp nht, đăng
ti.
c) Phân công trách nhiệm
- Cơ quan phụ trách: Sở Tư pháp.
- Cơ quan phối hợp/thực hiện: Các cơ quan, đơn vị.
d) Thời gian thực hin/hoàn thành: Trong năm 2025.
3.12. Tiêu cKiểm soát quy định TTHC
a) Mc tiêu, yêu cu: Không TTHC ban hành trái thm quyn; các
kiến ngh ci ch TTHC, kiến ngh c th sửa đổi, b sung văn bản QPPL quy
định TTHC.
b) Nhim v, gii pháp: Văn phòng UBND tỉnh thc hin kim soát quy
định TTHC trong d thảo văn bản QPPL do các quan chuyên môn thuộc
UBND tỉnh trình, trong đó thực hiện đầy đủ việc đánh giá c động, thm định,
công b theo quy định ca pháp luật. Tham u UBND tỉnh ban hành kế hoch
rà soát TTHC trng tâm, t chc thc hiện tham u UBND tỉnh o cáo kết
qu thc hiện, đảm bo tt cc vấn đề phát hiện qua rà soát TTHC đều đưc x
hoc kiến ngh quan có thẩm quyn x lý.
c) Phân công trách nhiệm
- Cơ quan phụ trách: Văn phòng UBND tỉnh.
- Cơ quan thực hiện: Các quan, đơn v, địa pơng.
d) Thời gian thực hiện/hoàn thành: Trong năm 2025/Theo Kế hoạch.
3.13. Tu chí thành phn ng bố TTHC, danh mc TTHC theo quy
định
a) Mục tiêu, yêu cầu: 100% số TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết của tỉnh
được sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ hoặc mới ban hành trong năm được công bố kịp thời
công bố TTHC hoặc nhóm TTHC liên thông theo quy định của bộ, nnh Trung
ương.
- c quyết định ng bố TTHC thuộc thẩm quyn giải quyết của tỉnh phải
được ban hành chậm nhất tớc 05 ngày làm việc tính đến ngày n bản quy phạm
pháp luật (QPPL) có quy định về TTHC có hiệu lực thi hành. Trường hợp văn bản
QPPL được ban nh theo tnh tự, thủ tục rút gọn có hiệu lực kể tngày thông qua
hoặc ban nh thì quyết định công bTTHC phải được ban hành chậm nhất là
sau 03 ngày kể từ ngày ng bố hoặc ban nh n bản QPPL quy định về
TTHC.
- Công bố TTHC hoặc nhóm TTHC liên thông theo thẩm quyền quy định.
b) Nhiệm vụ, giải pháp:
25
- Văn phòng UBND tỉnh thường xuyên kiểm tra, đôn đốc các cơ quan, đơn
vị chủ động tham mưu Chủ tịch UBND tỉnh công bố TTHC, danh mục TTHC
theo quy định.
- Các sở, ban, ngành tỉnh thường xuyên theo dõi quyết định công bố của bộ,
quan ngang bộ; theo trách nhiệm của ngành, lĩnh vực, kịp thời xây dựng d
thảo quyết định công bố danh mục TTHC, trình Chủ tịch UBND tỉnh công bố
danh mục TTHC; trên sở quyết định công bố nhóm TTHC liên thông của Bộ
trưởng, Thtrưởng quan ngang bộ, các sở, ban, ngành tỉnh trong phạm vi,
trách nhiệm của mình kịp thời tham mưu Chủ tịch UBND tỉnh công bố danh
mục nhóm TTHC liên thông; trong quá trình soát các TTHC, xét cần thiết đề
xuất Chủ tịch UBND tỉnh công bố nhóm TTHC tđiểm liên thông tại các cấp
chính quyền trên địa bàn tỉnh.
c) Phân công trách nhiệm
- Cơ quan phụ trách: Văn phòng UBND tỉnh.
- Cơ quan thực hiện: Sở, ban, ngành tỉnh.
d) Thời gian thực hiện/hoàn thành: Trong năm 2025/Theo mục tiêu, yêu
cầu tại khoản a mục này.
3.14. Tiêu chí thành phần “Công khai tiến độ, kết quả giải quyết hồ
trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC”
a) Mục tiêu, yêu cầu: 100% hồ TTHC được đồng bộ, công khai trên
Cổng DVC quốc gia; 100% hồ TTHC do quan hành chính các cấp tiếp
nhận, giải quyết được ng khai trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của
tỉnh.
b) Nhiệm vụ, giải pháp:
- Các cơ quan, đơn vị, địa phương:
+ Thực hiện nghiêm việc cập nhật đầy đủ các hồ sơ TTHC tiếp nhận vào
Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của tỉnh theo quy định.
+ Thường xuyên theo dõi kết quả hiển thị đồng bộ hồ sơ, kết quả giải
quyết của đơn vị mình để kịp thời phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ, Văn
phòng UBND tnh xử.
- Văn phòng UBND tỉnh phối hợp với Sở Khoa học ng nghệ, đơn vị
xây dựng Hệ thống đnghhỗ trợ xử lý c lỗi của Hthống thông tin giải quyết
TTHC nhằm khắc phục việc đồng bộ dữ liệu nói riêng và các nhược điểm của Hệ
thống nói chung.
c) Phân công trách nhiệm
- Cơ quan phụ trách: Văn phòng UBND tỉnh, Sở Khoa hc và Công nghệ.
- quan thực hiện: Trung tâm Phục vụ hành chính công của tỉnh; các
quan, đơn vị, địa phương.
d) Thời gian thực hin/hoàn thành: Trong năm 2025.
26
3.15. Tiêu chí thành phần “Công b TTHC ni b cp tnh”
a) Mc tiêu, yêu cu: 100% TTHC thuc phm vi quản được công b
đúng quy định.
b) Nhim v, gii pháp: c quan, đơn vị, địa phương tiếp tc ch động
thc hin nhim v theo Quyết định 1085/QĐ-TTg ngày 15/9/2022 ca Th
ng Chính ph Công văn 100/TCTCCTTHC ngày 14/11/2023 của T công
tác ci cách TTHC, văn bản s 5990/VPCP-KSTT ngày 22/8/2024 của Văn
phòng Chính ph, Kế hoch s 3031/KH-UBND ngày 23/12/2022 ca UBND
tnh các văn bn trin khai ca tnh.
c) Phân công trách nhiệm
- Cơ quan phụ trách: Văn phòng UBND tỉnh.
- Cơ quan phối hợp/thực hiện: Các cơ quan, đơn vị, địa phương.
d) Thời gian thực hin/hoàn thành: Trong năm 2025.
3.16. Tiêu c“Thực hiện cơ chế mt cửa,chế mt cửa liên thông”
a) Mc tiêu, yêu cu: 100% s TTHC thuc thm quyn gii quyết đưc tiếp
nhn tr kết qu gii quyết ti Trung m Phc v nh chính công, B phn
Mt ca; T 50 TTHC hoc nhóm TTHC tr lên được gii quyết theo hình thc
liên thông cùng cp; T 30 TTHC hoc nhóm TTHC tr lên được gii quyết theo
hình thc liên thông gia các cp chính quyn.
b) Nhim v, gii pháp: Các cơ quan, đơn vị, địa phương thc hiện đúng quy
định vic tiếp nhn và gii quyết TTHC cho người dân, t chc theo Ngh định s
61/2018/-CP ngày 23/4/2018 ca Chính ph v thc hiện cơ chế mt ca, mt
ca liên thông trong gii quyết TTHC; Ngh định s 107/2021/NĐ-CP ngày
06/12/2021 ca Chính ph v sửa đổi, b sung mt s điu ca Ngh định s
61/2018/-CP ngày 23/4/2018 ca Chính ph v thc hiện cơ chế mt ca, mt
ca liên thông trong gii quyết TTHC. Thường xuyên soát các TTHC liên
quan, TTHC nhiều quan ng gii quyết để ban hành quy chế phi hp
trong gii quyết TTHC, đảm bo vic tiếp nhn, tr kết qu ti một quan đầu
mi.
c) Phân công trách nhiệm
- Cơ quan phụ trách: Văn phòng UBND tỉnh.
- quan thực hiện: Trung tâm Phục vụ hành chính công của tỉnh; các
quan, đơn vị, địa phương.
d) Thời gian thực hin/hoàn thành: Thường xuyên trong năm.
3.17. Tiêu chí thành phầnThc hin vic xin li người dân, t chc khi
để xy ra tr hn trong gii quyết h sơ TTHC
a) Mc tiêu, yêu cu: Thc hin đy đủ, đúng quy định.
b) Nhim v, gii pháp: Người đứng đầu các quan, đơn vị, địa phương
tăng cường ch đạo, thc hin các gii pháp nâng cao hiu qu gii quyết TTHC
27
theo cơ chế mt ca, mt cửa liên thông, đảm bo 98% h sơ TTHC tr lên đưc
gii quyết đúng hạn; nếu để xy ra tr hn trong gii quyết h sơ TTHC phải thc
hiện đầy đủ và đúng quy định v vic xin lỗi người dân, t chc.
c) Phân công trách nhiệm
- Cơ quan phụ trách: Văn phòng UBND tỉnh.
- Cơ quan thực hiện: Trung tâm Phục vnh cnh ng của tnh, các
quan, đơn vị, đa phương.
d) Thời gian thực hin/hoàn thành: Khi để xảy ra trễ hẹn.
3.18. Tiêu chí thành phn Đánh giá cht lưng gii quyết TTHC ca đa
phương
a) Mc tiêu, yêu cu: 80% - 100% quan, đơn vị, địa phương đạt điểm
đánh giá t tt tr lên.
b) Nhim v, gii pháp: Các cơ quan, đơn vị, địa phương thực hiện đúng quy
định Quyết định s 677/-UBND ngày 28/7/2020 ca Ch tch UBND tnh v
việc ban hành quy định v t chức đánh giá việc gii quyết TTHC theo chế
mt ca, mt ca liên thông trên địa bàn tnh; nghiên cu, xác định nguyên nhân,
trin khai các bin pháp ci thin chất lưng, hiu qu gii quyết TTHC; quan tâm
hơn nữa việc đánh giá giải quyết TTHC nói riêng, ci cách TTHC nói chung; tích
cc phi hp với Văn phòng UBND tỉnh trong đánh giá giải quyết TTHC nhm
bảo đảm việc đánh giá phản ánh thc trng, đáp ng mục đích, yêu cầu ca vic
đánh giá, từ đó góp phần ng cao s i lòng ca t chc, nhân đi với cơ
quan nhàc.
c) Phân công trách nhiệm
- Cơ quan phụ trách: Văn phòng UBND tỉnh.
- quan thực hiện: Trung tâm Phục vhành cnh ng của tnh; c
quan, đơn vị, đa phương.
d) Thời gian thực hin/hoàn thành: Thường xuyên trong năm.
3.19. Tiêu chí Tiếp nhn, x phn ánh, kiến ngh (PAKN) ca
nhân, t chức đối vi TTHC thuc thm quyn gii quyết ca tnh
a) Mc tiêu, yêu cu: 100% PAKN ca cá nhân, t chc đối vi TTHC thuc
thm quyn gii quyết ca tỉnh được tr lời và công khai theo quy định.
b) Nhim v, gii pháp: Các quan, đơn vị, địa phương tổ chc thc hin
đầy đủ các hình thc, quy trình tiếp nhn phn ánh kiến ngh (PAKN) ca
nhân, t chc v TTHC theo quy định tại Chương VI Quyết định
số 31/2021/QĐ-TTg ngày 11/10/2021 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy
chế quản lý, vận hành, khai thác Cổng Dịch vụ công quốc gia, Chương II Quyết
định số 13/2018/QĐ-UBND ngày 13/2018/QĐ-UBND ngày 24/4/2018 của
UBND tỉnh. X hiu qu ng khai theo quy định 100% s phn ánh, kiến
ngh ca nhân, t chức đối vi các TTHC thuc thm quyn gii quyết ca
tnh.
28
c) Phân công trách nhiệm
- Cơ quan phụ trách: Văn phòng UBND tỉnh.
- Cơ quan thực hiện: Các cơ quan, đơn vị, địa phương.
d) Thời gian thực hiện/hoàn thành: Sau khi có phản ánh kiến nghị/theo thời
gian quy định.
3.20. Tiêu chí “Sp xếp, kin toàn t chc b máy của các quan, đơn
vị”
a) Mc tiêu, yêu cu: Thc hiện đúng quy định v sp xếp t chc b máy
và kin toàn chức ng, nhiệm v ca các quan, đơn vị; thc hiện đúng cơ cấu
s ợng lãnh đạo tại các cơ quan hành chính theo các tiêu chí.
b) Nhim v, gii pháp:
- Các quan, đơn vị, địa phương:
+ Thc hin sp xếp, kin toàn t chc b máy, chức năng, nhim v ca
quan, đơn vị theo quy định ca cp thm quyn.
+ Căn cứ Thông hướng dn chc ng, nhim v, quyn hn ca B
ch qun, kp thời tham u UBND tỉnh ban hành Quyết định quy định chc
năng, nhiệm v, quyn hn và t chc thc hiện đúng quy định.
+ Tham mưu bổ nhim lãnh đạo cp s đúng quy định v cấu s ng
theo quy định ti Lut Cán b, công chc và các văn bản hướng dn thi hành; các
quan, đơn vị, địa phương soát, sp xếp lại cấu s ợng lãnh đạo ti c
phòng thuộc quan mình mt cách hp lý.
+ Trin khai thc hin hiu qu Kế hoch sp xếp, t chc li các t
chức hành chính và đơn vị SNCL trên địa bàn tỉnh Gia Lai giai đoạn 2022-2026.
- S Ni v: Tăng cường phi hp với các quan, đơn vị, địa phương
trong vic sp xếp t chc b máy kin toàn chức năng, nhiệm vụ; thường
xuyên kiểm tra, đôn đốc c quan, đơn vị, địa phương triển khai thc hin các
nhim v đưc giao. Trin khai có hiu qu các Ngh quyết Hi ngh Trung ương
6 khóa XII như Nghị quyết s 18-NQ/TW ngày 25/10/2017 ca Ban Chp hành
Trung ương về tiếp tục đổi mi, sp xếp t chc b máy ca h thng chính tr
tinh gn, hoạt đng hiu lc, hiu qu; Ngh quyết s 19-NQ/TW ngày
25/10/2017 ca Ban Chấp hành Trung ương về tiếp tục đổi mi h thng t chc
qun lý, ng cao chất lượng và hiu qu hot đng của các đơn vị SNCL.
c) Phân công trách nhiệm
- Cơ quan phụ trách: Sở Nội vụ.
- Cơ quan thực hiện: Các cơ quan, đơn vị, địa phương.
d) Thời gian thực hin/hoàn thành: Trong năm 2025.
3.21. Tiêu chí “Thc hin các quy đnh v qun lý biên chế”
29
a) Mc tiêu, yêu cu: S dụng không vượt quá s ng biên chế hành chính,
s ợng ngưi làm việc được giao.
b) Nhim v, gii pháp: Các quan, đơn vị, địa phương sử dng biên chế
hành chính không vượt quá s ng so vi s biên chế hành chính đưc giao; s
ngưi làm vic tại các đơn vị SNCL không vượt quá s ng so vi s người làm
vic tại các đơn v SNCL đưc cp có thm quyền giao theo quy đnh.
c) Phân công trách nhiệm
- Cơ quan phụ trách: Sở Nội vụ.
- Cơ quan thực hiện: Các cơ quan, đơn vị, địa phương.
d) Thời gian thực hin/hoàn thành: Trong năm 2025.
3.22. Tiêu chí Thc hin phân cp, phân quyn trong qun nhà
c
a) Mc tiêu, yêu cu: Thc hin đầy đủ, kp thi các nhim v theo đúng quy
định ti Ngh quyết s 04/NQ-CP ngày 10/01/2022 ca Chính ph các quy
định khác ca Chính ph, các b, ngành v đẩy mnh phân cp, phân quyn trong
quản nhà nước theo ngành, lĩnh vực; Thanh tra, kim tra vic thc hin nhim
v quản nhà nước đã phân cấp, phân quyn cho cp i 100% s vn đề
phát hin qua thanh tra, kiểm tra đưc x lý hoc kiến ngh cp có thm quyn x
lý.
b) Nhim v, gii pháp: Các quan liên quan thực hin các nhim v v
phân cp qun lý nhà nước theo đúng quy định ti Ngh quyết s 04/NQ-CP; kim
tra, giám sát, đánh giá định k hàng năm đối vi c nhim v quản nhà nước
đã phân cấp cho cp i theo quy định; tng hp, báo cáo nh hình x các
vấn đề phát hin qua kim tra của các cơ quan, đơn vị đưc kim tra.
c) Phân công trách nhiệm
- Cơ quan phụ trách: Sở Nội vụ.
- Cơ quan thực hiện: Các cơ quan, đơn vị, địa phương.
d) Thời gian thực hin/hoàn thành: Trong năm 2025.
3.23. Tiêu chí Thc hin cấu ng chc, viên chc theo v trí vic
làm
a) Mc tiêu, yêu cu: Thưng xuyên soát, cp nhật ban nh đầy đủ,
kp thời các văn bản để hoàn thiện c quy định v v trí vic làm tiêu chun
chức danh đối vi c quan, tổ chc hành chính thuc phm vi qun theo
quy định ca Chính ph c b, ngành hoặc trong các trường hp chia, tách,
sáp nhp, thành lp mi t chức trên địa n tnh; 100% quan, tổ chc hành
chính ca tnh b trí công chc theo v trí vic làm và tiêu chun ngch công chc
tương ng vi bn t công việc, khung năng lực ca tng v trí; 100% đơn vị
SNCL phê duyt theo thm quyn hoặc được quan có thẩm quyn phê duyt
danh mc v trí vic làm; Hoàn thin vic xây dng bn mô t công vic và khung
năng lực cho tng v trí vic làm theo danh mục đã được phê duyt; B trí viên
30
chức đúng theo vị trí vic làm tiêu chun chc danh ngh nghip tương ng
vi tng v trí.
b) Nhim v, gii pháp: Các quan, đơn vị, địa phương thực hiện cấu
công chc, viên chc theo v trí việc m, đảm bảo: Các quan, tổ chc hành
chính phi b trí công chc theo v trí vic làm tiêu chun ngch ng chc
tương ng vi bn t công vic, khung năng lực ca tng v trí; Các đơn v
SNCL thuc tnh phi thc hiện đúng các quy định sau: Phê duyt theo thm
quyn hoặc được quan thẩm quyn phê duyt danh mc v trí vic làm;
hoàn thin vic xây dng bn t công việc khung năng lực cho tng v trí
vic làm theo danh mục đã được phê duyt; b trí viên chức đúng theo vị trí vic
làmtiêu chun chc danh ngh nghiệp tương ng vi tng v trí.
c) Phân công trách nhiệm
- Cơ quan phụ trách: Sở Nội vụ.
- Cơ quan thực hiện: Các cơ quan, đơn vị, địa phương.
d) Thời gian thực hiện/hoàn thành: Trong năm 2025.
3.24. Tiêu chí “Tuyn dng công chc, viên chc
a) Mc tiêu, yêu cu: 100% cơ quan, đơn v thc hiện đúng quy định.
b) Nhim v, gii pp: Tm dng tuyn dng công chc, viên chc (tr go
vn, y tế) theo ch tơng của B Cnh tr và c văn bản hướng dn ca Trung
ương.
c) Phân công trách nhiệm
- Cơ quan phụ trách: Sở Nội vụ.
- Cơ quan thực hiện: Các cơ quan, đơn vị, địa phương.
d) Thời gian thực hin/hoàn thành: Trong năm 2025.
3.25. Tiêu chí thành phần “Thực hiện quy định về bổ nhiệm c chức
danh lãnh đạo, quản lý”
a) Mục tiêu, yêu cầu: 100% số lãnh đạo được bổ nhiệm đúng quy định.
b) Nhiệm vụ, giải pháp:
- Các quan, đơn vị, địa phương cần đầu tư xây dựng đội ngũ làm công
tác tổ chức, cán bộ tương xứng với yêu cầu, nhiệm vụ; nâng cao phẩm chất,
năng lực và uy tín của cán bộ, công chức làm ng tác tổ chức, cán bộ đáp ứng
yêu cầu.
- Thường xuyên tkiểm tra, rà soát, khc phc nhng sai sót, hn chế,
khuyết điểm trong công tác cán bộ.
c) Phân công trách nhiệm
- Cơ quan phụ trách: Sở Nội vụ.
- Cơ quan thực hiện: Các cơ quan, đơn vị, địa phương.
31
d) Thời gian thực hin/hoàn thành: Trong năm 2025.
3.26. Tiêu chí thành phn “Mức độ thc hin các ch tiêu, nhim v đào
to, bồi dưỡng cán b, công chc, viên chc”
a) Mc tu, yêu cu: Thc hiện đạt 100% ch tiêu, nhim v đào tạo, bi
ng cán b, công chc, viên chc.
b) Nhim v, gii pháp:
- Sở Nội vụ kiểm tra, đôn đốc các cơ quan liên quan triển khai thực hiện kế
hoạch bồi dưỡng cán bộ, công chức viên chức tỉnh năm 2025 ban hành kèm theo
Quyết định số 498/QĐ-UBND ngày 01/11/2024 của UBND tỉnh.
- Sở Tài chính chịu trách nhiệm hướng dẫn, tchức và đôn đốc thực hiện đối
với kinh phí bồi ỡng n bộ, công chức viên chức m 2025 theo đúng quy định.
- Các quan tiếp nhận kinh phí sử dụng đúng mục đích, xây dựng kế
hoạch, chiêu sinh, mở lớp (khai giảng lớp cuối cùng chậm nhất trước ngày
30/9/2025) thanh quyết toán đúng quy định; báo cáo kết quả thực hiện về
UBND tỉnh (qua Sở Nội vụ, Sở i chính tổng hợp) trước ngày 15/10/2025. Các
quan thực hiện không đảm bảo tiến độ mlớp hoặc không hoàn thành việc
mở lớp theo kế hoạch, phát sinh việc điều chỉnh không do chính đáng
báo cáo giải trình cụ thể thì người đứng đầu quan phải chịu trách nhiệm
trước UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh. Kết quả thực hiện là căn cứ để đánh giá
mức độ hoàn thành nhiệm vụ của người đứng đầu; làm căn cứ để đánh giá, xếp
loại chất lượng đối với tập thể lãnh đạo, quản nhân, trước hết đối với
cán bộ là người đứng đầu.
c) Phân công trách nhiệm
- Cơ quan phụ trách: Sở Nội vụ.
- Cơ quan thực hiện: Các cơ quan, đơn vị, địa phương.
d) Thời gian thực hin/hoàn thành: Trong năm 2025.
3.27. Tiêu chí thành phần “Tỷ l đạt chun ca cán b, công chc cp
xã”
a) Mc tiêu, yêu cu: 100% cán b, công chc cấp xã đáp ứng các tiêu chun
v tuổi, trình độ lý lun chính trị, trình độ hc vn chuyên môn nghip v theo
các quy định của Đảng, Chính ph, B Ni v các tiêu chun do các t chc
đoàn thể, chính tr - xã hội quy định đối vi tng chc danh c th.
b) Nhim v, gii pháp:
- st li tng th đi ngũ cán bộ, công chc cp xã trên địa bàn tnh v s
ng, cht ng theo tng nhóm chc danh, gn vi v trí công vic hin ti; c
đnh nhng mt hn chế yếu m đ đào tạo, bi ng nhm chun hóa s
dng lâui hoc b sung, thay thế; đào to, bi dưng của địa phương cn gn vi
nhu cu s dng, quy hoch đội n cán b, công chc cp xã; ưu tn đào to các v
t quan trng, cn thiết; tiếp tc khuyến kch n b, công chc t hc tp, bi
ng.
32
- Ch đng xây dng kế hoch đào tạo, bi dưỡng đội ngũ cán b cp xã cho
từng năm cả nhim k. T chức soát để phương án đào tạo, bồi dưỡng
đối vi những ngưi còn thiếu tiêu chuẩn quy định. Đồng thi, xây dng phương
án b trí, sp xếp sang v trí công tác khác đối vi những người được c đi đào
to, bi dưỡng nhưng không hoàn thành đúng thời gian quy định.
- Đối vi cán b ln tui cp hin nay, nếu không đáp ứng đủ trình độ
chuyên môn, không nhu cầu đào to, bồi dưỡng thì th gii quyết theo chế
độ thôi việc để kin toàn và chuẩn hóa đội ngũ cán bộ cho phù hp với quy định.
- chế, chính sách khuyến khích cán btự học tập, rèn luyện để nâng
cao kiến thức pháp luật, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, ý thức trách nhiệm
trong thực thi công vụ.
c) Phân công trách nhiệm
- Cơ quan phụ trách: Sở Nội vụ.
- Cơ quan thực hiện: Các cơ quan, đơn vị, địa phương.
d) Thời gian thực hin/hoàn thành: Trong năm 2025.
3.28. Tiêu chí “Công tác quản lý, s dng tài sn công
a) Mc tiêu, yêu cu: (1) Ban hành đầy đủ, kp thời các văn bn v qun lý,
s dng tài sn công, bảo đm nội dung công khai theo quy đnh; (2) 100%
quan, đơn vị thc hiện đúng quy đnh v qun lý, s dng tài sn công; soát,
chun hóa, cp nht s liệu vào sở d liu quc gia v tài sản công đầy đủ,
kp thi; Báo cáo v tình hình qun lý, s dng tài sản công đảm bo yêu cu v
ni dung thi gian; (3) t 80% tr lên cơ sở nhà, đất được cp có thm quyn
phê duyệt phương án sắp xếp li, x theo quy đnh ti Ngh định s
167/2017/NĐ-CP ngày 31/12/2017 ca Chính ph quy định vic sp xếp li, x
lý tài sn công các văn bản hướng dn thi hành;
b) Nhim v, gii pháp:
- S Tài chính rà soát, tham u UBND tỉnh ban hành c văn bản v qun
lý, s dng tài sn công, bảo đm nội dung công khai theo quy định, c th:
+ Ban nh quy định tiêu chun, định mc s dng ô tô chuyên dùng theo
quy định ti Điều 17 Ngh định s 72/2023/NĐ-CP ngày 26/9/2023 ca Chính
ph.
+ Ban hành quy định danh mc, thi gian tính hao mòn, khu hao tài sn
c định hình theo quy định ti Khoản 2, Điều 13, Thông số 23/2023/TT-
BTC ngày 25/4/2023 ca Bi chính.
+ Ban hành quy định thm quyn quyết định xtài sn kết cu h tng
giao thông theo quy định ti Ngh định s 44/2024/NĐ-CP ngày 24/4/2024 ca
Chính ph.
+ Ban hành Kế hoch thc hin tng kim tài sn công tại quan, tổ
chức, đơn v, tài sn kết cu h tng do Nnước đầu theo quy định ti Quyết
định s 213/QĐ-TTg ngày 01/3/2024 ca Th ng Chính ph.
33
- Các quan, đơn vị, địa phương soát, ban nh quy chế qun lý, s
dng tài sản ng theo quy định; soát, đề xut phương án sắp xếp li, x i
sản đối với cơ sở nhà, đất theo quy định.
- S i chính t chc kim tra vic thc hin c quy định v qun tài
sản công theo quy định ti Lut Qun lý, s dng tài sản công các văn bản
ng dn thi hành.
c) Phân công trách nhiệm
- Cơ quan phụ trách: Sở Tài chính.
- quan thực hiện: Các quan, đơn vị, địa phương.
d) Thời gian thực hiện/hoàn thành: Trong năm 2025.
3.29. Tiêu chí thành phần S đơn vị SNCL t bảo đảm chi thường
xuyên
a) Mc tiêu, yêu cu: Có thêm t 01 đơn v SNCL tr n đưc giao t ch
mc t bảo đảm chi thường xuyên (không nh các trường hp giao li).
b) Nhim v, gii pháp: Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với các quan, đơn
vị, địa phương tiếp tục đẩy mạnh các giải pháp thực hiện hiệu quchế độ tự
chủ i chính đơn vị SNCL. Triển khai thực hiện Nghị định s60/2021/NĐ-CP
ngày 21/6/2021 ca Chính ph về quy định chế tự chủ tài chính của đơn vị
SNCL; rà soát, nâng mức độ tự chủ tài chính đối với đơn vị SNCL.
c) Phân công trách nhiệm
- Cơ quan phụ trách: Sở Tài chính.
- Cơ quan thực hiện: Các cơ quan, đơn vị, địa phương.
d) Thời gian thực hin/hoàn thành: Trong năm 2025.
3.30. Tiêu chí thành phần “Thc hiện quy định v s dng các ngun tài
chính và phân phi kết qu tài chính tại các đơn vị SNCL
a) Mc tiêu, yêu cu: Thc hiện đúng quy định, không để xy ra sai phm.
b) Nhim v, gii pháp:
- S Tài chính:
+ ng dn các quan, đơn vị, địa phương xây dựng, t chc thc hin
d toán NSNN.
+ Tăng cường ng tác kiểm tra, thanh tra tài chính để phát hin, chn
chỉnh, ngăn ngừa các vi phm trong qun lý, s dng ngân sách.
- Đối với các quan, đơn vị, địa phương:
+ Vic lp d toán phi trên sở chính sách, chế độ, định mc chi
NSNN, d toán phi bảo đảm chi tiết theo tng ni dung chi, thuyết minh rõ cơ sở
căn c tính toán tng nội dung chi theo đúng chế đ, tiêu chun, định mc quy
định.
34
+ Quá trình thc hiện chi các cơ quan, đơn vị s dng ngân sách phi thc
hiện chi theo đúng d toán được giao, chế độ tiêu chun, định mc quy định
quy chế chi tiêu ni b của đơn vị, bảo đảm s dng kinh phí hiu qu, tiết kim;
kinh phí kinh phí đặc thù cuối m chi không hết phi hoàn tr li ngân sách hoc
báo cáo quan có thẩm quyn cho phép chuyển sang năm sau chi tiếp theo quy
định ca chế độ tài chính hinnh.
+ Các quan nhà nước, đơn vị SNCL thc hin chế độ t ch, t chu
trách nhim v i chính phi t chc soát li quy chế chi tiêu ni b theo đúng
quy định để thc hin chi tiêu, bảo đm quy chế phi quy định rõ các ni dung chi
theo chế độ, mc chi ca tng ni dung chi.
+ Tiếp tc thc hin tt Ngh định s 60/2021/NĐ-CP ngày 21/6/2021 ca
Chính ph v quy định chế t ch i chính ca đơn v SNCL, Thông số
56/2022/TT-BTC ngày 16/9/2022 ca B trưởng B Tài chính hướng dn mt s
ni dung v chế t ch tài chính của đơn vị s nghip công lp; x i sn,
tài chính khi t chc li, gii th đơn vị s nghip công lp.
c) Phân công trách nhiệm
- Cơ quan phụ trách: Sở Tài chính.
- Cơ quan thực hiện: Các cơ quan, đơn vị, địa phương.
d) Thời gian thực hin/hoàn thành: Trong năm 2025.
3.31. Tiêu chí thành phn “Triển khai Trung tâm d liu phc v
chuyển đổi số”
a) Mc tiêu, yêu cu: Trin khai Trung tâm d liu phc v chuyển đổi s
đáp ứng đầy đủ các tiêu chí, ch tiêu k thuật theo quy định.
b) Nhim v, gii pháp: S Khoa hc Công ngh tiếp tc duy trì, vn
hành.
c) Phân công trách nhiệm
- Cơ quan phụ trách: Sở Khoa học và Công nghệ.
- quan phối hợp/thực hiện: Các quan, đơn vị, địa phương/Sở Khoa
học và Công nghệ.
d) Thời gian thực hin/hoàn thành: Trong năm 2025.
3.32. Tiêu chí thành phần T l các ng dng d liu ng chung
đưc kết ni, s dng qua Nn tng tích hp, chia s d liu cp tnh
(LGSP)
a) Mc tiêu, u cu: 100% c ng dng d liệu dùng chung được kết
ni, s dng qua Nn tng tích hp, chia s d liu cp tnh (LGSP).
b) Nhim v, gii pháp: Sở Khoa học Công nghệ triển khai vận hành
hiệu quả Nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu cấp tỉnh (LGSP) để kết nối, chia sẻ
các hthống thông tin, sở dữ liệu trên địa bàn tỉnh; đồng thời thực hiện kết
nối với Nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu quốc gia (NGSP).
35
c) Phân công trách nhiệm
- Cơ quan phụ trách: Sở Khoa hc và Công nghệ.
- quan phối hợp/thực hiện: Các quan, đơn vị, địa phương/Sở Khoa
học và Công nghệ.
d) Thời gian thực hin/hoàn thành: Trong năm 2025.
3.33. Tiêu chí “Phát triển các ng dng, dch v trong ni b quan
nhà nước”
a) Mc tiêu, yêu cu: 100% các quan, đơn vị, địa phương t l x
văn bản, h công việc trên môi trường mạng đạt t 80% tr lên; 100% quan,
đơn vị, địa phương đã kết ni gi, nhận văn bản điện t; H thng thông tin o
cáo ca tỉnh đáp ứng đầy đủc chc năng, yêu cu k thuật theo quy định; 100%
chế độ báo o, cung cp thông tin, d liu ca tỉnh đưc kết ni vi H thng
thông tin báo o Chính ph, Trung tâm thông tin, ch đạo điều nh ca Chính
ph, Th ng Chính ph.
b) Nhim v, gii pháp:
- c quan, đơn vị, địa phương tiếp tc x n bản, h công việc
trên môi tng mng (trên h thng Quản n bản điều hành, H thng
thông tin gii quyết TTHC ca tnh…).
- S Khoa hc Công ngh duy trì vic thc hin kết ni, liên thông h
thng phn mm quản lý văn bản và điu hành.
- Văn phòng UBND tỉnh tiếp tc duy trì kết ni h thng báo cáo ca UBND
tnh vi H thng thông tin báo o Chính phủ; đng thi trin khai H thng
thông tin o cáo ca tỉnh đến các quan, đơn vị, địa phương. Tiếp tc duy trì,
tăng ng s dng có hiu qu các h thng dùng chung ca tnh. Cung cấp đầy
đủ thông tin theo quy định ca pháp lut lên Cổng/Trang TTĐT các đơn vị, địa
phương.
c) Phân công trách nhiệm
- Cơ quan phụ trách: Sở Khoa hc và Công nghệ; Văn phòng UBND tỉnh.
- Cơ quan thực hiện: Các cơ quan, đơn vị, địa phương.
d) Thời gian thực hin/hoàn thành: Trong năm 2025.
3.34. Tiêu chí thành phần Cổng thông tin điện tử đáp ứng yêu cầu
chức năng, tính năng kỹ thuật theo quy định”
a) Mc tiêu, yêu cu: Cổng thông tin điện t ca tỉnh đáp ng yêu cu chc
năng, tính năng k thuật theo quy định.
b) Nhim v, gii pháp: S Khoa hc Công ngh tiếp tc duy trì, vn
hành.
c) Phân công trách nhiệm
- Cơ quan phụ trách: Sở Khoa học và Công nghệ.
36
- quan phối hợp/thực hiện: Các quan, đơn vị liên quan/Sở Khoa
học và Công nghệ.
d) Thời gian thực hin/hoàn thành: Trong năm 2025.
3.35. Tiêu chí thành phần Thiết lp, vn hành H thng thông tin gii
quyết TTHC
a) Mc tiêu, yêu cu: Tiếp tc vn hành H thng thông tin gii quyết TTHC
đảm bảo đầy đủ tính năng theo quy định.
b) Nhim v, gii pháp: Văn phòng UBND tỉnh phi hp vi S Khoa hc
ng ngh thưng xuyên nghiên cu, tng hợp khó khăn, vướng mc ca các
quan, đơn vị, địa phương trong quá trình khai thác, sử dụng để kp thời điều
chnh, b sung, ng cp các chc năng của H thng thông tin gii quyết TTHC
tnh Gia Lai.
c) Phân công trách nhiệm
- Cơ quan phụ trách: Văn phòng UBND tỉnh, Sở Khoa học và Công nghệ.
- Cơ quan phối hợp/thực hiện: Các cơ quan, đơn vị, địa phương.
d) Thời gian thực hin/hoàn thành: Trong năm 2025.
3.36. Tiêu chí thành phn Tl dch v công trc tuyến (DVCTT) toàn
trình
a) Mc tiêu, yêu cu: 100% DVCTT đủ điu kin đưc xây dng toàn
trình.
b) Nhim v, gii pháp: Các cơ quan, đơn vị, địa phương tiến hành soát,
đánh giá, tái cấu trúc quy trình TTHC thuc thm quyn gii quyết đáp ng yêu
cu cung cp DVCTT toàn trình, DVCTT mt phần theo quy đnh tại Chương
III của Thông số 01/2023/TT-VPCP ngày 05/4/2023 của Văn phòng Chính
ph v quy định mt s ni dung bin pháp thi hành trong s hóa h sơ, kết
qu gii quyết TTHC thc hiện TTHC trên môi trường điện t, gửi văn bản
đề xuất đối vi các dch v công đủ điu kin cung cp DVCTT toàn trình, mt
phn.
c) Phân công trách nhiệm
- Cơ quan phụ trách: Sở Khoa học và Công nghệ.
- Cơ quan thực hiện: Các cơ quan, đơn vị, địa phương.
d) Thời gian thực hin/hoàn thành: Trong năm 2025.
3.37. Tiêu chí thành phn “S ng doanh nghip gia nhp tái gia
nhp th trường”; Tiêu chí thành phần “Số vốn đăng ký của doanh nghip”
a) Mc tiêu, u cu: S ng doanh nghip gia nhp i gia nhp th
trưng; S vốn đăng của doanh nghip (bao gm c s vốn đăng mi
đăng ký bổ sung) ng so với năm 2024.
37
b) Nhim v, gii pháp: Để hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ vừa ng như phát
triển doanh nghiệp trên địa bàn phấn đấu đạt Kế hoạch năm 2025 đề ra. Cần tiếp
tục tập trung một số giải pháp trọng tâm gồm:
- Các địa phương:
+ Tích cực triển khai hiệu quả Kế hoạch phát triển doanh nghiệp năm
2025 trên địa bàn giao chỉ tiêu cụ thể phát triển doanh nghiệp cho các
quan thuế trực tiếp quản địa bàn kinh doanh. Đưa chỉ tu phát triển doanh
nghiệp vào nội dung định kỳ đánh giá hàng tháng của địa phương.
+ Tăng cường vận động, tuyên truyền hỗ trợ các hộ kinh doanh đ
điều kiện để chuyển đổi sang loại hình doanh nghiệp. Nên chú trọng t chc
tuyên truyn cho tt c các h kinh doanh đang hoạt động trên địa bàn v các
chính sách hỗ trợ hộ kinh doanh khi chuyển đổi hoạt động sang loại hình doanh
nghiệp. Một số chính sách h trợ gồm:
++ vấn, ớng dẫn miễn phí về hồ , thủ tục thành lập doanh
nghiệp;
++ Miễn lệ phí đăng ký doanh nghiệp và phí cung cấp thông tin doanh
nghiệp ln đầu; miễn phí thẩm định, phí, lệ phí cấp phép kinh doanh lần đầu đi
với ngành, nghề kinh doanh có điều kiện;
++ Miễn lệ phí môn bài trong thời hạn 03 năm đầu hoạt động;
++ Tư vấn, hướng dẫn miễn phí về các TTHC thuế và chế độ kế toán.
++ Chđạo cho quan thuế tại địa phương tăng cường quản thuế
đối với các hộ kinh doanh dựa vào quy mô (doanh thu, vn kinh doanh, số lượng
lao động, ngành nghề kinh doanh, diện tích kinh doanh, nhu cầu sử dụng hóa
đơn thường xuyên…) để vn động những hộ kinh doanh tiềm lc, điu kiện
chuyển đổi sang thành lập doanh nghiệp.
++ Chỉ đạo cho Bộ phận tiếp nhận trả kết quả tuyên truyền, hướng
dẫn khuyến khích các nhân, hộ gia đình đăng thành lập doanh nghiệp
ngay khi các cá nhân, hộ gia đình đến làm thtục đăng ký hộ kinh doanh.
++ Xây dựng danh mục kêu gọi đầu tư chi tiết trên địa bàn và tích cực
kêu gọi, xúc tiến đầu tư trên địa bàn.
++ Tạo môi trường kinh doanh thuận lợi kịp thời thực hiện, áp
dụng các chính sách hỗ trợ cho doanh nghiệp nhỏ vừa hoạt động, để khuyến
khích các doanh nghiệp thành lp mới để khởi nghiệp.
++ Tổ chức gặp mặt doanh nghiệp, Hộ kinh doanh, Hợp tác trên
địa bàn để trao đổi nắm bắt thông tin, kịp thời tháo gỡ khó khăn vướng mắc
tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp hoạt động và phát triển.
- Sở Tài chính có trách nhiệm:
+ Tiếp tục thực hiện hiệu quả các hoạt động, dịch vụ công về đăng ký kinh
doanh vấn, hỗ trợ miễn phí về thtục hồ thành lập mới doanh nghiệp;
38
ớng dẫn triển khai việc đăng ký doanh nghiệp qua mạng qua dịch vụ u
chính.
+ Hằng tháng thông báo cho các địa phương về kết quả phát triển doanh
nghiệp để địa phương có giải pháp đôn đốc hoàn thành kế hoạch đề ra.
+ Triển khai cụ thể hiệu quả các giải pháp để cải thiện môi trường
kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh cấp tỉnh năm 2025.
+ Tham mưu UBND tỉnh tổ chức gặp mặt doanh nghiệp trên địa bàn để
trao đổi nắm bắt tng tin, kịp thời tháo gkhó khăn vướng mắc to điều
kiện thuận lợi cho doanh nghiệp hoạt động và phát triển.
+ Phối hợp với các địa phương hướng dẫn, hỗ trợ Hộ kinh doanh chuyển
đổi đăng ký thành lập mới doanh nghiệp.
+ Tổng hợp trình công bố danh mục kêu gọi đầu chi tiết trên địa
bàn tỉnh và tích cực kêu gọi và xúc tiến đầu tư trên địa bàn.
- Cơ quan Thuế có trách nhiệm:
+ Chỉ đạo ngành thuế tuyên truyền, vận động hỗ trc hộ kinh doanh
tiềm năng, điều kiện để chuyển đổi hoạt động sang loại hình doanh nghiệp.
+ Chỉ đạo ngành thuế tăng cường gắn kết với các đơn vị đại thuế,
vấn thuế tuyên truyền những chính sách lợi khi thành lập doanh nghiệp; hỗ
trợ, tư vấn và giúp đỡ doanh nghiệp về chế độ ssách kế toán thuận lợi.
+ Triển khai thực hiện tốt, kịp thời các chính sách về: Miễn, giảm thuế
môn bài, thuế thu nhập doanh nghiệp, hỗ trợ chế độ kế toán,… đối với doanh
nghiệp theo Nghị định số 80/2021/NĐ-CP ngày 26/8/2021 của Chính phủ quy
định chi tiết hướng dẫn thi hành mt số điều của Luật Hỗ trợ doanh nghiệp
nhỏ và vừa.
- quan Ngân hàng nhà nước trách nhiệm: Chỉ đạo các ngân hàng
thương mại trên địa bàn tỉnh thực hiện tất cả các chính sách ưu đãi về tín dụng
đối với các doanh nghiệp mới thành lập.
c) Phân công trách nhiệm
- Cơ quan phụ trách: Sở Tài chính.
- Cơ quan thực hiện: Các cơ quan, đơn vị, địa phương.
d) Thời gian thực hin/hoàn thành: Trong năm 2025.
3.38. Tiêu chí “Tỷ lệ đóng góp vào thu ngân sách tỉnh của khu vực
doanh nghiệp”
a) Mục tiêu, yêu cầu: Tăng so vi năm 2024.
b) Nhiệm vụ, giải pháp:
- Tăng cường công tác xúc tiến, kêu gọi đầu tư các dự án trọng điểm, thế
mạnh của tỉnh.
39
- Tiếp tục triển khai thực hiện có hiệu quả Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và
vừa; xây dựng triển khai thực hiện chế, chính sách hỗ trợ doanh nghiệp
nhỏ vừa để thúc đẩy khởi nghiệp phát triển mạnh mẽ khu vực kinh tế
nhân.
- Tiếp tục thực hiện rút ngắn thời gian giải quyết TTHC thuộc lĩnh vực
đăng kinh doanh so với quy định. Không đặt ra các khoản thu, các điều kiện
ràng buộc ngoài quy định.
c) Phân công trách nhiệm
- Cơ quan phụ trách: Sở Tài chính.
- Cơ quan thực hiện: Các cơ quan, đơn vị, địa phương.
d) Thời gian thực hin/hoàn thành: Trong năm 2025.
(Một số mục tiêu cụ thnhằm duy trì, ng cao Chỉ sCCHC, Chsố i lòng của
ni n, tổ chức đối với sự phục vcủa cơ quan hành cnh nhà c tỉnh Gia
Lai m 2025 trong phlục kèm theo)
III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Các cơ quan, đơn vị, địa phương căn cứ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
được giao chủ động xây dựng kế hoạch triển khai, đề ra các biện pháp, giải
pháp, phân công trách nhiệm và nhiệm vụ với nguyên tắc “rõ việc - rõ người - rõ
trách nhiệm - rõ thời gian - hiệu quả” cho các phòng, ban, đơn vị và cho từng
cán bộ, công chức, viên chức gắn với thường xuyên kiểm tra, đôn đốc quyết liệt
để triển khai thực hiện tại quan, đơn vị, địa phương nhằm nâng cao chất
lượng, hiệu quả của công tác CCHC hàng năm theo Kế hoạch này và chỉ đạo của
UBND tỉnh. Thời gian gửi kế hoạch góp phần khắc phục, duy trì, nâng cao
Chỉ số CCHC, Chỉ số SIPAS tỉnh Gia Lai năm 2025 về Sở Nội vụ chậm
nhất sau 10 ngày làm việc kể từ ngày ban hành Kế hoạch này.
Chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh về việc tổ chức
thực hiện hiệu quả các nhiệm vụ được giao trong kế hoạch, định kỳ hàng quý,
báo cáo kết quả thực hiện (lồng ghép trong báo cáo CCHC) về UBND tỉnh
(thông qua Sở Nội vụ để tổng hợp báo cáo UBND tỉnh).
2. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tquốc các tổ chức chính trị - hội tỉnh
tăng cường giám sát việc triển khai công tác CCHC tại các sở, ban, ngành tỉnh,
địa phương, đặc biệt đối với việc giải quyết TTHC liên quan đến người dân,
doanh nghiệp để đề xuất, kiến nghị quan thẩm quyền kịp thời xử các
trường hợp vi phạm theo quy định; vận động các hội viên, đoàn viên tích cực
tự giác tham gia với cách thực hiện quyền, nghĩa vụ ng dân, tham gia xây
dựng chính quyền.
3. Báo Gia Lai, Cổng TTĐT tỉnh (Trung tâm Tin học - Văn phòng UBND
tỉnh) c quan, đơn vị liên quan đẩy mạnh công tác thông tin, tuyên
truyền, phổ biến Kế hoạch này, kết quả khắc phục của các quan, địa phương
trên chuyên trang, chuyên mục, bài, bản tin về CCHC để các quan liên quan,
cấp thẩm quyền theo dõi, chỉ đạo và làm cơ sở cho việc đánh giá, xếp loại người
40
đứng đầu hàng năm theo thẩm quyền. ng cường công tác tuyên truyền, kịp
thời phát hiện, nêu gương các điển hình tiên tiến trong công tác CCHC của tỉnh
và của các cơ quan, đơn vị, địa phương, đặc biệt là các sáng kiến CCHC có hiệu
quả trong thực tiễn. Đồng thời phản ánh những hạn chế, tồn tại của bmáy, của
cán bộ công chức, viên chức, người lao động của quan nhà nước trong quá
trình thực hiện CCHC.
4. Giao Sở Nội vụ làm đầu mối theo dõi, kiểm tra, đôn đốc việc triển khai
thực hiện kế hoạch nhằm khắc phục, cải thiện từng tiêu chí, tiêu chí thành phần
Chỉ số CCHC được xác định trong Đề án xác định Chỉ số CCHC. Định kỳ hàng
quý tổng hợp, lồng ghép việc thực hiện kế hoạch này vào báo cáo CCHC để báo
cáo UBND tỉnh theo dõi, chỉ đạo.
UBND tỉnh yêu cu các cơ quan, đơn vị, địa phương nghm túc triển khai thc
hiện. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu pt sinh ớng mc, các quan,
đơn vị, địa pơng kịp thời o cáo UBND tỉnh (qua Sở Nội vụ) để xem t, giải
quyết./.
Nơi nhận:
- BNội v(b/c);
- TT. Tỉnh ủy; TT. ND tỉnh;
- Chủ tch, các PCT. UBND tỉnh;
- Thành vn Ban Chỉ đạo CCHC tỉnh;
- y ban MTTQVN và c đoàn thể tỉnh;
- Các s, ban, ngành tỉnh;
- VP UBND tnh (c Phòng KTTH, KGVX,
TTTH, HCTCQT);
- UBND huyện, th, thành phố;
- UBND các xã, pờng, thị trấn (UBND cấp huyện gi);
- Trung tâm Phục vnh cnh ng tỉnh;
- Cổng TT tỉnh;
- Lưu: VT, NC, SNV.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
Rah Lan Chung

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Kế hoạch 1451/KH-UBND Gia Lai 2025 khắc phục tồn tại, cải thiện Chỉ số cải cách hành chính

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

văn bản cùng lĩnh vực

image

Quyết định 4470/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh về bãi bỏ Quyết định 68/2009/QĐ-UBND ngày 21/9/2009 của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh ban hành Quy chế quản lý, sử dụng Trang thông tin điện tử Công báo Thành phố Hồ Chí Minh và Quyết định 30/2009/QĐ-UBND ngày 14/5/2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương ban hành Quy chế quản lý, sử dụng Trang thông tin điện tử Công báo tỉnh Bình Dương

văn bản mới nhất

image

Quyết định 77/2026/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Cần Thơ ban hành Quy định nội dung bảo đảm yêu cầu phòng, chống thiên tai trong quản lý, vận hành, sử dụng các khu khai thác khoáng sản, khai thác tài nguyên thiên nhiên khác, đô thị, du lịch, công nghiệp, di tích lịch sử; điểm du lịch; điểm dân cư nông thôn; công trình phòng, chống thiên tai, giao thông, điện lực và hạ tầng kỹ thuật khác trên địa bàn thành phố Cần Thơ

Công nghiệp, Giao thông, Điện lực, Tài nguyên-Môi trường, Văn hóa-Thể thao-Du lịch, Khoáng sản

image

Quyết định 1831/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang ban hành danh mục Quyết định quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định chi tiết Nghị định 267/2025/NĐ-CP ngày 14/10/2025 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo về chương trình, nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo và một số quy định về thúc đẩy hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo

Khoa học-Công nghệ, Hành chính

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×