• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Kế hoạch 1451/KH-UBND Gia Lai 2025 khắc phục tồn tại, cải thiện Chỉ số cải cách hành chính

Ngày cập nhật: Thứ Năm, 29/05/2025 09:01 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 1451/KH-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Kế hoạch Người ký: Rah Lan Chung
Trích yếu: Khắc phục tồn tại, hạn chế và cải thiện, nâng cao Chỉ số cải cách hành chính, Chỉ số hài lòng của người dân đối với sự phục vụ của cơ quan hành chính Nhà nước tỉnh Gia Lai năm 2025
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
28/05/2025
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Hành chính

TÓM TẮT KẾ HOẠCH 1451/KH-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Kế hoạch 1451/KH-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Kế hoạch 1451/KH-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH GIA LAI
Số: /KH-UBND
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Gia Lai, ngày tháng năm 2025
KẾ HOẠCH
Khắc phục tồn tại, hạn chế và cải thiện, nâng cao Chỉ số cải cách hành
chính, Chỉ số hài lòng của người dân đối với sự phục vụ của cơ quan
hành chính nhà nước tỉnh Gia Lai năm 2025
Căn cứ Quyết định số 267/QĐ-BNV ngày 28/3/2025 của Bộ trưởng Bộ Nội
vụ về việc phê duyệt và công bố Chỉ số hài lòng của người dân đối với sự phục
vụ của cơ quan hành chính nhà nước năm 2024; Quyết định số 268/QĐ-BNV
ngày 28/3/2025 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ về việc phê duyệt và công bố Chỉ số
Cải cách hành chính (CCHC) năm 2024 của các bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban
nhân dân (UBND) các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
Năm 2024, Chỉ số CCHC tỉnh Gia Lai đạt 84,01/100 điểm, cao hơn năm 2023
là 1,84 điểm (năm 2023 là 82,17/100 điểm) và xếp vị trí thứ 61/63 tỉnh, thành phố
trực thuộc Trung ương, thấp hơn 03 bậc so với năm 2023 (năm 2023 xếp vị trí thứ
58/63 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương); Chỉ số hài lòng của người dân đối
với sự phục vụ của cơ quan hành chính nhà nước tỉnh Gia Lai đạt 83,53%, thấp hơn
năm 2023 là 0,31%, xếp vị trí thứ 31/63 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương,
thấp hơn 12 bậc so với năm 2023 (năm 2023 là 83,84%, xếp vị trí thứ 19/63 tỉnh,
thành phố trực thuộc Trung ương). Nhằm tiếp tục phát huy những kết quả đạt được,
đồng thời cải thiện và khắc phục những tồn tại, hạn chế của các tiêu chí, tiêu chí
thành phần trong Chỉ số CCHC, Chỉ số hài lòng của người dân đối với sự phục vụ
của cơ quan hành chính nhà nước, UBND tỉnh Gia Lai ban hành Kế hoạch khắc
phục tồn tại, hạn chế và cải thiện, nâng cao Chỉ số CCHC, Chỉ số hài lòng của
người dân đối với sự phục vụ của cơ quan hành chính nhà nước tỉnh Gia Lai năm
2025, cụ thể như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
- Tăng cường nhận thức và nâng cao trách nhiệm của người đứng đầu các
cơ quan, đơn vị, địa phương trong triển khai thực hiện công tác CCHC trên địa
bàn tỉnh Gia Lai.
- Nâng cao hiệu quả CCHC trên địa bàn tỉnh; khắc phục những tồn tại, hạn
chế trong kết quả đánh giá Chỉ số CCHC năm 2024. Phấn đấu Chỉ số CCHC;
Chỉ số hài lòng của người dân đối với sự phục vụ của cơ quan hành chính nhà
nước của tỉnh năm 2025 tăng điểm và tăng tỷ lệ hài lòng so với năm 2024.
1451
28
5
2
2. Yêu cầu
- Việc thực hiện kế hoạch phải đồng bộ, thống nhất, phù hợp với các nội
dung, tiêu chí đánh giá của Bộ Nội vụ.
- Các cơ quan, đơn vị, địa phương đặc biệt là các cơ quan theo dõi, phụ
trách các lĩnh vực của công tác CCHC đánh giá đúng thực trạng, kết quả thực
hiện các nội dung và triển khai thực hiện có hiệu quả các giải pháp nhằm nâng
cao Chỉ số CCHC.
- Xác định cụ thể các nội dung công việc, thời hạn, tiến độ hoàn thành và
trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức có liên quan trong việc triển khai, thực
hiện, nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả các lĩnh vực, tiêu chí, tiêu chí thành
phần của Chỉ số CCHC.
- Các cơ quan, đơn vị được UBND tỉnh giao nhiệm vụ chủ trì triển khai các
lĩnh vực CCHC của tỉnh phải tăng cường phối hợp, nâng cao trách nhiệm giám
sát, đôn đốc, hướng dẫn các cơ quan, đơn vị, địa phương thực hiện tốt công tác
CCHC.
II. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP
1. Tập trung khắc phục, cải thiện các tiêu chí, tiêu chí thành phần còn
tồn tại, hạn chế
1.1. Tiêu chí thành phần “Xử lý văn bản trái pháp luật do cơ quan có
thẩm quyền kiến nghị”
a) Mục tiêu, yêu cầu: Hoàn thành xử lý trong 30 ngày (kể từ ngày cơ quan
có thẩm quyền kiến nghị). Báo cáo kết quả kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống hóa
văn bản QPPL đáp ứng yêu cầu về nội dung và thời gian theo quy định.
b) Nhiệm vụ, giải pháp:
- Các sở, ban, ngành tỉnh thực hiện tham mưu UBND tỉnh xử lý văn bản trái
pháp luật do các bộ, cơ quan có thẩm quyền kiểm tra và kiến nghị xử lý đối với
văn bản thuộc phạm vi, lĩnh vực quản lý của cơ quan, đơn vị; đảm bảo 100% văn
bản hoàn thành việc xử lý trong 30 ngày (kể từ ngày cơ quan có thẩm quyền kiến
nghị).
- Sở Tư pháp tiếp tục tăng cường theo dõi, đôn đốc các cơ quan, đơn vị
trong công tác tham mưu xây dựng, rà soát, xử lý văn bản quy phạm pháp luật
của Hội đồng nhân dân và UBND tỉnh theo quy định pháp luật; kịp thời báo cáo,
đề xuất UBND/Chủ tịch UBND tỉnh xử lý các vấn đề phát sinh (nếu có).
c) Phân công trách nhiệm
- Cơ quan phụ trách: Sở Tư pháp.
- Cơ quan thực hiện: Các cơ quan, đơn vị, địa phương.
d) Thời gian thực hiện/hoàn thành: Hoàn thành xử lý trong 30 ngày (kể từ
ngày cơ quan có thẩm quyền kiến nghị).
3
1.2. Tiêu chí thành phần “Công khai thủ tục hành chính (TTHC) và các
quy định có liên quan”
a) Mục tiêu, yêu cầu: Công khai TTHC đầy đủ, kịp thời trên Cổng Dịch vụ
công (DVC) quốc gia; trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của tỉnh và các
Website của cơ quan có thẩm quyền giải quyết TTHC; tại Bộ phận Một cửa các
cấp.
b) Nhiệm vụ, giải pháp:
- Văn phòng UBND tỉnh thường xuyên thực hiện các nhiệm vụ sau:
+ Yêu cầu VNPT rà soát, cập nhật lại đầy đủ TTHC của tỉnh trên Hệ
thống thông tin giải quyết TTHC của tỉnh.
+ Theo dõi, đôn đốc việc công khai TTHC; phối hợp với Sở Khoa học và
Công nghệ kiểm tra Trang thông tin điện tử (TTĐT) của các đơn vị, địa phương
sau khi có Quyết định công bố TTHC/danh mục TTHC của Chủ tịch UBND
tỉnh.
+ Đôn đốc các đơn vị, địa phương tăng cường cung cấp thông tin về
TTHC lên Trang TTĐT; phối hợp với các đơn vị quản lý, vận hành Hệ thống
thông tin giải quyết TTHC của tỉnh đảm bảo hoạt động ổn định, bảo mật, an toàn
thông tin, kết nối, đồng bộ dữ liệu về với Cổng DVC Quốc gia.
- Các sở, ban, ngành tỉnh kịp thời cập nhật danh mục, thông tin TTHC của
tỉnh trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về TTHC; thường xuyên rà soát, cập nhật kịp
thời các TTHC được cung cấp thông tin trên Trang TTĐT khi có thay đổi.
Thường xuyên rà soát, kiểm tra nội dung thông tin TTHC trên Hệ thống thông
tin giải quyết TTHC của tỉnh; trường hợp thiếu các thông tin TTHC như Mã
TTHC, tên Quyết định… trên Hệ thống thì thông tin đến Sở Khoa học và Công
nghệ, Văn phòng UBND tỉnh để cập nhật đầy đủ thông tin TTHC của tỉnh trên
Hệ thống thông tin giải quyết TTHC.
- Trung tâm Phục vụ hành chính công của tỉnh, Bộ phận Một cửa tổ chức
công khai đầy đủ, kịp thời các TTHC, đúng quy định tại Bộ phận tiếp nhận và
trả kết quả.
c) Phân công trách nhiệm
- Cơ quan phụ trách: Văn phòng UBND tỉnh.
- Cơ quan phối hợp/thực hiện: Sở Khoa học và Công nghệ/Trung tâm Phục
vụ hành chính công của tỉnh, các cơ quan, đơn vị, địa phương.
d) Thời gian thực hiện/hoàn thành: Trong năm 2025/Sau khi có quyết định
công bố TTHC.
1.3. Tiêu chí “Kết quả giải quyết hồ sơ TTHC”
a) Mục tiêu, yêu cầu: Tối thiểu 98% hồ sơ TTHC được giải quyết đúng
hạn.
b) Nhiệm vụ, giải pháp:
4
- Sở Nông nghiệp và Môi trường chỉ đạo Văn phòng Đăng ký đất đai yêu
cầu các Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai xác định nguyên nhân tại một số
Chi nhánh có tỷ lệ hồ sơ chậm trễ cao từ đó có giải pháp khắc phục cụ thể nhằm
giảm tỷ lệ hồ sơ trễ hẹn trong giải quyết TTHC thuộc lĩnh vực đất đai.
- Các cơ quan, đơn vị, địa phương:
+ Tổ chức thực hiện tốt việc giải quyết hồ sơ TTHC cho người dân, tổ
chức, hướng đến giảm tỷ lệ hồ sơ trễ hạn, giảm thời gian đi lại và nâng cao sự
hài lòng của người dân, tổ chức; nếu để xảy ra trễ hẹn trong giải quyết hồ sơ
TTHC phải thực hiện đầy đủ và đúng quy định về việc xin lỗi người dân, tổ
chức.
+ Tăng cường kiểm tra, giám sát, kịp thời phát hiện và xử lý nghiêm
những trường hợp cán bộ, công chức, viên chức có hành vi nhũng nhiễu, tiêu
cực, yêu cầu người dân, tổ chức nộp thêm các giấy tờ ngoài quy định khi giải
quyết TTHC; kịp thời giải quyết các phản ánh, kiến nghị về các quy định TTHC,
tránh gây bức xúc, tạo dư luận không tốt trong Nhân dân.
+ Đưa kết quả giải quyết hồ sơ TTHC là một phần của việc bình xét, xếp
loại cán bộ, công chức cuối năm và thi đua khen thưởng của cơ quan, đơn vị, địa
phương.
c) Phân công trách nhiệm
- Cơ quan phụ trách: Văn phòng UBND tỉnh.
- Cơ quan thực hiện: Các cơ quan, đơn vị, địa phương.
d) Thời gian thực hiện/hoàn thành: Trong năm 2025.
1.4. Tiêu chí thành phần “Tỷ lệ giảm số lượng đơn vị sự nghiệp công
lập so với năm 2021”
a) Mục tiêu, yêu cầu: Tối thiểu 10% so với năm 2021 hoặc 20% so với năm
2015.
b) Nhiệm vụ, giải pháp: Các cơ quan, đơn vị, địa phương tiếp tục triển khai
có hiệu quả Nghị quyết số 19-NQ/TW ngày 25/10/2017 của Ban Chấp hành
Trung ương về tiếp tục đổi mới hệ thống tổ chức và quản lý, nâng cao chất
lượng và hiệu quả hoạt động của các đơn vị sự nghiệp công lập (SNCL) và các
văn bản có liên quan.
c) Phân công trách nhiệm
- Cơ quan phụ trách: Sở Nội vụ.
- Cơ quan thực hiện: Các cơ quan, đơn vị, địa phương.
d) Thời gian thực hiện/hoàn thành: Trong năm 2025.
1.5. Tiêu chí thành phần “Chấp hành kỷ luật, kỷ cương hành chính của
cán bộ, công chức, viên chức”
a) Mục tiêu, yêu cầu: Không có lãnh đạo bị kỷ luật.
5
b) Nhiệm vụ, giải pháp:
- Sở Nội vụ tăng cường đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện kỷ luật, kỷ cương
của các cơ quan hành chính nhà nước theo Chỉ thị số 26/CT-TTg ngày 05/9/2016
của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường kỷ luật, kỷ cương trong các cơ quan
hành chính nhà nước các cấp.
- Thanh tra tỉnh tăng cường triển khai công tác thanh tra hành chính, thanh
tra chuyên ngành tại các cơ quan, đơn vị, địa phương nhằm tăng cường kỷ luật, kỷ
cương trong các cơ quan hành chính nhà nước các cấp và đẩy mạnh công tác
phòng, chống tham nhũng, tiêu cực.
- Các cơ quan, đơn vị, địa phương:
+ Tiếp tục quán triệt các quy định về kỷ luật, kỷ cương hành chính, trách
nhiệm nêu gương trong toàn cơ quan, đơn vị, địa phương.
+ Tiếp tục rà soát, bổ sung, hoàn chỉnh nội quy, quy chế, quy trình làm
việc, quy trình giải quyết công việc của cơ quan, đơn vị, địa phương như: quy chế
làm việc, quy chế phối hợp giữa cấp ủy và lãnh đạo cơ quan, quy chế quản lý và
sử dụng tài sản công, quy chế chi tiêu nội bộ, quy chế thực hiện dân chủ trong cơ
quan, đơn vị… bảo đảm thống nhất, đồng bộ với các văn bản của cấp trên và phù
hợp với đặc điểm tình hình của cơ quan, đơn vị, địa phương.
+ Tăng cường trách nhiệm, gương mẫu đi đầu trong công tác lãnh đạo, chỉ
đạo, kiểm tra việc thực hiện kỷ luật, kỷ cương hành chính. Đảm bảo công khai
dân chủ trong công tác tổ chức cán bộ, công khai tài chính…
+ Xây dựng kế hoạch và thường xuyên kiểm tra công vụ trong việc thi hành
kỷ luật, kỷ cương hành chính và văn hóa công sở tại cơ quan và các đơn vị trực
thuộc. Thực hiện tốt quy chế dân chủ ở cơ sở nhằm tạo điều kiện để công chức,
người lao động và nhân dân tham gia kiểm tra, giám sát các hoạt động của công
chức, người lao động trong việc tổ chức thực hiện nhiệm vụ và trong mọi mặt của
đời sống xã hội.
+ Chú trọng đến công tác phòng ngừa, tạo môi trường làm việc dân chủ,
công khai, minh bạch, xây dựng tập thể đơn vị đoàn kết, không ngừng nâng cao ý
thức chấp hành kỷ cương, kỷ luật của công chức, viên chức, người lao động.
Người đứng đầu cơ quan, đơn vị, địa phương chịu trách nhiệm nếu để xảy ra vi
phạm pháp luật, vi phạm kỷ luật, kỷ cương tại cơ quan, đơn vị, địa phương.
c) Phân công trách nhiệm
- Cơ quan phụ trách: Sở Nội vụ.
- Cơ quan thực hiện: Các cơ quan, đơn vị, địa phương.
d) Thời gian thực hiện/hoàn thành: Trong năm 2025.
1.6. Tiêu chí thành phần “Thực hiện giải ngân kế hoạch đầu tư vốn
ngân sách nhà nước (NSNN)”
a) Mục tiêu, yêu cầu: Thực hiện giải ngân 100% kế hoạch đầu tư vốn NSNN.
6
b) Nhiệm vụ, giải pháp:
- Người đứng đầu các cơ quan, đơn vị, địa phương chịu trách nhiệm toàn
diện trước UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh về kết quả phân bổ và giải ngân
vốn đầu tư công năm 2025; kiên quyết không để tình trạng vốn chờ dự án, có
vốn mà không giải ngân được.
- Các địa phương khẩn trương thành lập Tổ công tác kiểm tra, đôn đốc,
tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong giải ngân vốn đầu tư công và thu ngân sách
Nhà nước năm 2025 do các đồng chí Chủ tịch, Phó Chủ tịch phụ trách.
- Các cơ quan, đơn vị, địa phương; các chủ đầu tư phải lập kế hoạch giải
ngân chi tiết từng dự án cụ thể đến từng tháng và phân công cụ thể lãnh đạo theo
dõi từng dự án. Phải cam kết giải ngân trên 95% kế hoạch vốn được giao chịu
trách nhiệm trước UBND tỉnh về số liệu cam kết.
- Đối với các dự án đang thi công: Các chủ đầu tư tăng cường công tác
kiểm tra, giám sát hiện trường, đôn đốc các nhà thầu đẩy nhanh tiến độ thi công.
Yêu cầu nhà thầu thi công phải có tiến độ tổng thể, chi tiết, ký cam kết và chịu
trách nhiệm về tiến độ hoàn thành, giải ngân dự án.
- Đối với các dự án đang ở bước chuẩn bị đầu tư: Chủ đầu tư khẩn trương
đôn đốc các nhà thầu tư vấn đẩy nhanh tiến độ lập hồ sơ Báo cáo nghiên cứu khả
thi; hồ sơ thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở; hồ sơ mời thầu, đánh
giá hồ sơ dự thầu… sớm đưa dự án vào triển khai thi công, giải ngân kế hoạch
vốn đã bố trí cho các dự án.
- Sở Xây dựng, Sở Tài chính, các đơn vị chủ trì thẩm định rút ngắn thời
gian thẩm định dự án, kế hoạch lựa chọn nhà thầu đảm bảo đúng quy trình, quy
định của pháp luật; hướng dẫn ngay các chủ đầu tư, đơn vị có hồ sơ chưa đạt
chất lượng đảm bảo hoàn thành ngay trong thời gian được thẩm định theo quy
định; hạn chế việc ban hành các văn bản chỉnh sửa, bổ sung hồ sơ, chỉ ban hành
văn bản đề nghị hoàn chỉnh hồ sơ đối với các đơn vị không phối hợp, chất lượng
kém.
- Cơ quan Kho bạc Nhà nước kịp thời thực hiện thanh toán khối lượng hoàn
thành, đẩy mạnh thanh toán qua dịch vụ công trực tuyến nhằm tiết kiệm thời
gian, chi phí đi lại của các chủ đầu tư, công khai minh bạch quá trình xử lý hồ sơ
tại cơ quan kiểm soát thanh toán.
c) Phân công trách nhiệm
- Cơ quan phụ trách: Sở Tài chính.
- Cơ quan thực hiện: Các cơ quan, đơn vị, địa phương.
d) Thời gian thực hiện/hoàn thành: Trong năm 2025.
1.7. Tiêu chí thành phần “Thực hiện quy định về việc sử dụng kinh phí
nguồn từ NSNN”
a) Mục tiêu, yêu cầu: Thực hiện đúng quy định, không để xảy ra sai phạm.
b) Nhiệm vụ, giải pháp:
7
- Đối với Sở Tài chính: Hướng dẫn các cơ quan, đơn vị, địa phương xây
dựng, tổ chức thực hiện dự toán ngân sách nhà nước.
- Đối với Thanh tra tỉnh: Tăng cường công tác kiểm tra, thanh tra tài chính
để phát hiện, chấn chỉnh, ngăn ngừa các vi phạm trong quản lý, sử dụng ngân
sách.
- Đối với các cơ quan, đơn vị, địa phương:
+ Việc lập dự toán phải trên cơ sở chính sách, chế độ, định mức chi ngân
sách nhà nước, dự toán phải bảo đảm chi tiết theo từng nội dung chi, thuyết
minh rõ cơ sở căn cứ tính toán từng nội dung chi theo đúng chế độ, tiêu chuẩn,
định mức quy định.
+ Quá trình thực hiện chi các cơ quan, đơn vị sử dụng ngân sách phải
thực hiện chi theo đúng dự toán được giao, chế độ tiêu chuẩn, định mức quy
định và quy chế chi tiêu nội bộ của cơ quan, đơn vị, bảo đảm sử dụng kinh phí
hiệu quả, tiết kiệm; kinh phí đặc thù cuối năm chi không hết phải hoàn trả lại
ngân sách hoặc báo cáo cơ quan có thẩm quyền cho phép chuyển sang năm sau
chi tiếp theo quy định của chế độ tài chính hiện hành.
+ Các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện chế độ tự
chủ, tự chịu trách nhiệm về tài chính phải tổ chức rà soát lại quy chế chi tiêu nội
bộ theo đúng quy định để thực hiện chi tiêu, bảo đảm quy chế phải quy định rõ
các nội dung chi theo chế độ, mức chi của từng nội dung chi.
+ Tiếp tục thực hiện tốt Nghị định số 130/2005/NĐ-CP ngày
17/10/2005, Nghị định số 117/2013/NĐ-CP ngày 07/10/2013 của Chính phủ về
quy định chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí
quản lý hành chính đối với các cơ quan nhà nước; Nghị định số 120/2020/NĐ-
CP ngày 07/10/2020 của Chính phủ quy định về thành lập, tổ chức lại, giải thể
đơn vị sự nghiệp công lập; Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày 21/6/2021 của
Chính phủ về quy định cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập;
Thông tư số 56/2022/TT-BTC ngày 16/9/2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính
hướng dẫn một số nội dung về cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công
lập; xử lý tài sản, tài chính khi tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập.
c) Phân công trách nhiệm
- Cơ quan phụ trách: Sở Tài chính.
- Cơ quan thực hiện: Các cơ quan, đơn vị, địa phương.
d) Thời gian thực hiện/hoàn thành: Trong năm 2025.
1.8. Tiêu chí thành phần “Tổ chức thực hiện các kiến nghị sau thanh
tra, kiểm tra, kiểm toán nhà nước về tài chính, ngân sách”
a) Mục tiêu, yêu cầu: Thực hiện 100% các kiến nghị sau thanh tra, kiểm tra,
kiểm toán nhà nước về tài chính, ngân sách.
b) Nhiệm vụ, giải pháp: Các cơ quan, đơn vị, địa phương triển khai đầy đủ
theo yêu cầu của Sở Tài chính tại Công văn số 226/STC-TTr ngày 26/01/2025 về
8
việc thực hiện kiến nghị của Kiểm toán Nhà nước tại Báo cáo kiểm tra thực hiện
kết luận, kiến nghị kiểm toán năm 2023 tại tỉnh Gia Lai và Công văn số 615/STC-
TTr ngày 28/02/2025 về việc thực hiện kiến nghị của Kiểm toán Nhà nước năm
2022 và các năm trước.
c) Phân công trách nhiệm
- Cơ quan phụ trách: Sở Tài chính.
- Cơ quan thực hiện: Các cơ quan, đơn vị, địa phương.
d) Thời gian thực hiện/hoàn thành: Trong năm 2025.
1.9. Tiêu chí thành phần “Số đơn vị SNCL tự bảo đảm một phần chi
thường xuyên”
a) Mục tiêu, yêu cầu: Có thêm ít nhất 01 đơn vị tự bảo đảm từ 70% đến dưới
100%; 01 đơn vị tự bảo đảm từ 30% đến dưới 70%; 01 đơn vị tự bảo đảm từ 10%
đến dưới 30% chi thường xuyên so với năm 2024.
b) Nhiệm vụ, giải pháp: Các cơ quan, đơn vị, địa phương tiếp tục thực hiện
Kế hoạch số 299-KH/TU ngày 17/12/2024 của Tỉnh uỷ về việc thực hiện Kết luận
số 62-KL/TU ngày 02/10/2023 của Bộ Chính trị về việc thực hiện Nghị quyết số
19-NQ/TW ngày 25/10/2017 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khoá XII về
tiếp tục đổi mới hệ thống tổ chức và quản lý, nâng cao chất lượng và hiệu quả
hoạt động của các đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh Gia Lai đến năm
2025.
c) Phân công trách nhiệm
- Cơ quan phụ trách: Sở Tài chính.
- Cơ quan thực hiện: Các cơ quan, đơn vị, địa phương.
d) Thời gian thực hiện/hoàn thành: Trong năm 2025.
1.10. Tiêu chí thành phần “Tỷ lệ giảm chi trực tiếp ngân sách cho đơn vị
sự nghiệp công lập”
a) Mục tiêu, yêu cầu: Tổng chi trực tiếp NSNN cho đơn vị sự nghiệp công
lập trên địa bàn tỉnh giảm so với năm 2024.
b) Nhiệm vụ, giải pháp: Các cơ quan, đơn vị, địa phương tiếp tục thực hiện
việc đổi mới, sắp xếp tổ chức bộ máy của các cơ quan hành chính, đơn vị sự
nghiệp, tinh gọn, hoạt động hiệu lực, hiệu quả theo tinh thần Nghị quyết số 18-
NQ/TW; Nghị quyết số 19-NQ/TW; triển khai giao quyền tự chủ, tự chịu trách
nhiệm về tài chính theo Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày 21/6/2021 của
Chính phủ quy định cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập;
Thông tư số 56/2022/TT-BTC ngày 16/9/2022 của Bộ Tài chính hướng dẫn một
số nội dung về cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập; xử lý tài
sản, tài chính khi tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập.
c) Phân công trách nhiệm
- Cơ quan phụ trách: Sở Tài chính.
9
- Cơ quan thực hiện: Các cơ quan, đơn vị, địa phương.
d) Thời gian thực hiện/hoàn thành: Trong năm 2025.
1.11. Tiêu chí thành phần “Triển khai, duy trì, cập nhật Kiến trúc
Chính quyền điện tử theo quy định”
a) Mục tiêu, yêu cầu: Nâng cấp Kiến trúc Chính quyền số tỉnh Gia Lai
phiên bản 3.0 và tổ chức triển khai, duy trì và cập nhật Kiến trúc theo quy định
của Chính phủ, Bộ Khoa học và Công nghệ.
b) Nhiệm vụ, giải pháp: Sở Khoa học và Công nghệ khẩn trương triển khai
nhiệm vụ đã được UBND tỉnh giao, trong đó có nhiệm vụ nâng cấp kiến trúc
Chính quyền số tỉnh Gia Lai phiên bản 3.0 theo đề án Chuyển đổi số tỉnh Gia Lai
đến năm 2025 và Kế hoạch Chuyển đổi số tỉnh Gia Lai năm 2025. Đồng thời,
thực hiện rà soát để nâng cấp khung kiến trúc Chính phủ số Việt Nam, phiên bản
4.0 theo Quyết định số 292/QĐ-BKHCN ngày 25/3/2025 của Bộ Khoa học và
Công nghệ.
c) Phân công trách nhiệm
- Cơ quan phụ trách: Sở Khoa học và Công nghệ.
- Cơ quan thực hiện: Sở Khoa học và Công nghệ và các cơ quan, đơn
vị, địa phương.
d) Thời gian thực hiện/hoàn thành: Trong năm 2025.
1.12. Tiêu chí thành phần “Tỷ lệ số dịch vụ dữ liệu có trên Nền tảng
tích hợp, chia sẻ dữ liệu quốc gia (NDXP) được đưa vào sử dụng chính
thức”
a) Mục tiêu, yêu cầu: 100% dịch vụ dữ liệu có trên Nền tảng tích hợp, chia
sẻ dữ liệu quốc gia (NDXP) được đưa vào sử dụng chính thức.
b) Nhiệm vụ, giải pháp: Sở Khoa học và Công nghệ phối hợp với các đơn
vị, địa phương rà soát, đẩy mạnh sử dụng các dịch vụ dữ liệu có trên Nền tảng
tích hợp, chia sẻ dữ liệu quốc gia (NDXP).
c) Phân công trách nhiệm
- Cơ quan phụ trách: Sở Khoa học và Công nghệ.
- Cơ quan thực hiện: Các cơ quan, đơn vị, địa phương.
d) Thời gian thực hiện/hoàn thành: Trong năm 2025.
1.13. Tiêu chí thành phần “Triển khai số hóa hồ sơ giải quyết TTHC”
a) Mục tiêu, yêu cầu: Tỷ lệ số hóa hồ sơ, kết quả giải quyết TTHC đạt tỷ lệ
từ 80% trở lên; Tỷ lệ khai thác, sử dụng lại thông tin, dữ liệu số hóa đạt tỷ lệ từ
50% trở lên.
b) Nhiệm vụ, giải pháp: Sở Khoa học và Công nghệ phối hợp với các cơ
quan, đơn vị, địa phương đẩy mạnh việc thực hiện số hóa 100% hồ sơ TTHC
theo quy định tại Thông tư số 01/2023/TT-VPCP của Văn phòng Chính phủ và
10
theo hướng dẫn tại Công văn số số 1012/STTTT-CNTT ngày 01/7/2022 của Sở
Thông tin và Truyền thông và theo chỉ đạo của UBND tỉnh tại Kế hoạch số
395/KH-UBND ngày 21/02/2025 về triển khai thực hiện Nghị quyết số 03/NQ-
CP ngày 09/01/2025 của Chính phủ ban hành Chương trình hành động của
Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính
trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số
quốc gia trên địa bàn tỉnh Gia Lai và các văn bản sửa đổi, thay thế. Thực hiện
nghiêm túc việc luân chuyển hồ sơ giải quyết TTHC trong nội bộ giữa các cơ
quan hành chính nhà nước bằng phương thức điện tử.
c) Phân công trách nhiệm
- Cơ quan phụ trách: Sở Khoa học và Công nghệ.
- Cơ quan phối hợp/thực hiện: Văn phòng UBND tỉnh/Trung tâm Phục vụ
hành chính công của tỉnh; các cơ quan, đơn vị, địa phương.
d) Thời gian thực hiện/hoàn thành: Trong năm 2025.
1.14. Tiêu chí thành phần “Tỷ lệ hồ sơ trực tuyến toàn trình”
a) Mục tiêu, yêu cầu: 100% hồ sơ được giải quyết trực tuyến của DVC trực
tuyến toàn trình (không sử dụng bản giấy).
b) Nhiệm vụ, giải pháp: Các cơ quan, đơn vị, địa phương tiếp tục triển khai
các văn bản chỉ đạo của UBND tỉnh như: Kế hoạch số 257/KH-UBND ngày
05/02/2025 về việc triển khai thực hiện Quyết định số 1588/QĐ-TTg ngày
17/12/2024 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Đề án Tuyên truyền, phổ
biến, nâng cao chất lượng về cung cấp và sử dụng hiệu quả dịch vụ công trực
tuyến đến năm 2025, định hướng đến năm 2030; Kế hoạch số 1166/KH-UBND
ngày 19/5/2023 về việc hành động nâng cao chất lượng và hiệu quả cung cấp
dịch vụ công trực tuyến trên địa bàn tỉnh Gia Lai; Công văn số 291/UBND-
KGVX ngày 10/02/2025 về việc thực hiện khung triển khai dịch vụ công trực
tuyến; Công văn số 2346/UBND-KGVX ngày 31/8/2023 về việc nâng cao chất
lượng, hiệu quả cung cấp dịch vụ công trực tuyến trên địa bàn tỉnh; Công văn số
2090/UBND-KGVX ngày 09/9/2024 về việc triển khai thực hiện Thông báo số
344/TB-VPCP ngày 24/7/2024 và theo chỉ đạo của UBND tỉnh tại Kế hoạch số
395/KH-UBND ngày 21/02/2025 về triển khai thực hiện Nghị quyết số 03/NQ-
CP ngày 09/01/2025 của Chính phủ ban hành Chương trình hành động của
Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính
trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số
quốc gia trên địa bàn tỉnh Gia Lai và các văn bản sửa đổi, thay thế.
c) Phân công trách nhiệm
- Cơ quan phụ trách: Sở Khoa học và Công nghệ.
- Cơ quan thực hiện: Các cơ quan, đơn vị, địa phương.
d) Thời gian thực hiện/hoàn thành: Trong năm 2025.
1.15. Tiêu chí thành phần “Thực hiện thanh toán trực tuyến”
11
a) Mục tiêu, yêu cầu: 100% TTHC có yêu cầu nghĩa vụ tài chính được triển
khai thanh toán trực tuyến; 100% TTHC đang triển khai thanh toán trực tuyến
có phát sinh giao dịch thanh toán trực tuyến và 100% hồ sơ đã giải quyết của các
TTHC thuộc phạm vi đánh giá có phát sinh giao dịch thanh toán trực tuyến.
b) Nhiệm vụ, giải pháp: Như điểm b, khoản 1.14, mục 1 của kế hoạch này.
c) Phân công trách nhiệm
- Cơ quan phụ trách: Sở Khoa học và Công nghệ.
- Cơ quan thực hiện: Các cơ quan, đơn vị, địa phương.
d) Thời gian thực hiện/hoàn thành: Trong năm 2025.
1.16. Tiêu chí “Mức độ thu hút đầu tư của tỉnh”
a) Mục tiêu, yêu cầu: Tổng số vốn thu hút đầu tư của tỉnh trong năm 2025
tăng so với năm 2024.
b) Nhiệm vụ, giải pháp:
- Trên cơ sở quy hoạch quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh,…, các
cơ quan, đơn vị, địa phương tăng cường công tác rà soát, hoàn thiện các quy
hoạch để thu hút đầu tư.
- Các cơ quan, đơn vị, địa phương tăng cường trách nhiệm thẩm định đảm
bảo nội dung và thời gian theo quy định.
- Các nhà đầu tư nghiên cứu các quy hoạch, quy định pháp luật để nâng cao
chất lượng lập hồ sơ đề xuất chủ trương đầu tư dự án.
c) Phân công trách nhiệm
- Cơ quan phụ trách: Sở Tài chính.
- Cơ quan thực hiện: Các cơ quan, đơn vị, địa phương.
d) Thời gian thực hiện/hoàn thành: Trong năm 2025.
1.17. Tiêu chí “Thực hiện thu ngân sách hàng năm của tỉnh”
a) Mục tiêu, yêu cầu: Thực hiện thu NSNN vượt chỉ tiêu từ 4% trở lên theo chỉ
tiêu Chính phủ giao; Giá trị thu ngân sách của tỉnh thuộc nhóm 10 địa phương cao
nhất.
b) Nhiệm vụ, giải pháp:
- Tổ chức triển khai thực hiện tốt Luật thu ngân sách nhà nước, Luật Quản
lý thuế, các Luật thuế sửa đổi, bổ sung và nhiệm vụ thu ngân sách nhà nước theo
nghị quyết của Quốc hội. Bám sát sự chỉ đạo, điều hành của Bộ Tài chính, Cục
Thuế; Tỉnh ủy, HĐND, UBND tỉnh để chủ động triển khai chương trình hành
động thực hiện Kế hoạch dự toán thu ngân sách nhà nước năm 2025. Triển khai
thực hiện có hiệu quả các đề án, các giải pháp thu ngân sách nhà nước. Chủ
động xây dựng hoặc đề xuất cơ quan có thẩm quyền của Trung ương và địa
phương sửa đổi các quy định, cơ chế còn chồng chéo, gây khó khăn để thực hiện
12
nuôi dưỡng nguồn thu, đảm bảo thu đúng, thu đủ, thu kịp thời, tập trung chống
thất thu, nợ đọng thuế.
- Các cơ quan, đơn vị, địa phương khẩn trương tham mưu UBND tỉnh tích
hợp các quy hoạch vùng, quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết, quy hoạch kế
hoạch sử dụng đất quy hoạch tổng thể tỉnh Gia Lai sau khi được Chính phủ phê
duyệt để hoàn thiện các cơ sở pháp lý để triển khai các dự án thu hút kêu gọi đầu
tư, cơ cấu lại cây trồng, vật nuôi để tạo đà phát triển kinh tế. Triển khai các dự
án đầu tư công, triển khai đấu giá tài sản trên đất gắn liền với đất, triển khai đẩy
nhanh thi công các công trình sử dụng vốn đầu tư công sau khi Quốc hội thông
qua Luật Đất đai (sửa đổi) tháo gỡ khó khăn, xung đột giữa Luật Đất đai với
Luật Đấu thầu, Luật Tài sản công với Luật Đấu thầu, Luật Đầu tư với Luật
Khoáng sản, làm cơ sở pháp lý để tham mưu UBND tỉnh xây dựng lộ trình triển
khai các dự án thu hút đầu tư, đặc biệt là các dự án có sử dụng đất đối với các dự
án dự kiến hoàn thành công tác đấu giá quyền sử dụng đất, đấu thầu lựa chọn
nhà đầu tư để thu tiền sử dụng đất năm 2024 và năm 2025.
- Chủ động triển khai xác định giá đất cụ thể để bồi thường, giải phóng mặt
bằng nhằm đẩy nhanh tiến độ thực hiện các dự án.
- Phối hợp chặt chẽ giữa các ngành, các địa phương với cơ quan Thuế trong
công tác nắm bắt các nguồn thu, đặc biệt các nguồn thu phát sinh, các khoản thu
đặc thù. Gắn khai thác có hiệu quả nguồn thu với nuôi dưỡng nguồn thu. Đồng
thời kịp thời tháo gỡ các khó khăn, vướng mắc cho doanh nghiệp, tổ chức, cá
nhân kinh doanh trên địa bàn tạo điều kiện để các tổ chức, cá nhân sớm phục hồi
đầu tư phát triển tạo nguồn thu bền vững.
c) Phân công trách nhiệm
- Cơ quan phụ trách: Sở Tài chính.
- Cơ quan thực hiện: Các cơ quan, đơn vị, địa phương.
d) Thời gian thực hiện/hoàn thành: Trong năm 2025.
1.18. Tiêu chí “Mức độ thực hiện các chỉ tiêu phát triển KT-XH do
HĐND tỉnh giao”
a) Mục tiêu, yêu cầu: Thực hiện vượt 100% chỉ tiêu phát triển KT-XH do
HĐND tỉnh giao.
b) Nhiệm vụ, giải pháp: Các cơ quan, đơn vị, địa phương triển khai có hiệu
quả các chỉ đạo của UBND tỉnh tại Quyết định số 51/QĐ-UBND ngày
20/01/2025 về ban hành Kế hoạch hành động triển khai Nghị quyết số 01/NQ-
CP ngày 08/01/2025 của Chính phủ về nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu chỉ đạo điều
hành thực hiện Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và Dự toán ngân sách nhà
nước năm 2025 trên địa bàn tỉnh Gia Lai và Công văn số 649/UBND-KTTH
ngày 19/3/2025 về tăng cường triển khai các nhiệm vụ năm 2025, phấn đấu tăng
trưởng kinh tế đạt 8% trở lên.
c) Phân công trách nhiệm
13
- Cơ quan phụ trách: Sở Tài chính.
- Cơ quan thực hiện: Các cơ quan, đơn vị, địa phương.
d) Thời gian thực hiện/hoàn thành: Trong năm 2025.
2. Cải thiện, nâng cao Chỉ số hài lòng của người dân đối với sự phục vụ
của cơ quan hành chính nhà nước (Chỉ số SIPAS)
2.1. Mức độ hài lòng của người dân đối với trách nhiệm giải trình của
chính quyền về chính sách
a) Mục tiêu, yêu cầu: Mức độ hài lòng của người dân đối với trách nhiệm
giải trình của chính quyền về chính sách tăng ít nhất 02% so với năm 2024 (năm
2024 là 83,43%).
b) Nhiệm vụ, giải pháp:
- Thực hiện đúng, đủ quy định về công khai, minh bạch các thông tin chính
sách tại trụ sở cơ quan, tại Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả các cấp, Cổng
thông tin điện tử; hình thức công khai phù hợp, thuận tiện; cung cấp, giải thích
thông tin về các chính sách theo nhiều hình thức, giúp mọi người dân dễ tìm, dễ
thấy.
- Tăng cường và đổi mới công các tuyên truyền các lĩnh vực hành chính
công trong nhân dân bằng nhiều hình thức đa dạng, nội dung phong phú giúp
nâng cao nhận thức, trách nhiệm và tăng cường sự tham gia đóng góp ý kiến của
người dân, tổ chức trong quá trình xây dựng và tổ chức thực thi chính sách.
c) Phân công trách nhiệm
- Cơ quan phụ trách: Sở Tư pháp.
- Cơ quan thực hiện: Các cơ quan, đơn vị, địa phương.
d) Thời gian thực hiện/hoàn thành: Trong năm 2025.
2.2. Mức độ hài lòng của người dân đối với cơ hội tham gia vào quá
trình xây dựng, tổ chức thực hiện chính sách
a) Mục tiêu, yêu cầu: Mức độ hài lòng của người dân đối với cơ hội tham
gia vào quá trình xây dựng, tổ chức thực hiện chính sách tăng ít nhất 02% so với
năm 2024 (năm 2023 là 83,37%).
b) Nhiệm vụ, giải pháp:
- Tạo điều kiện cho người dân được biết, được bàn, được tham gia thực
hiện và
kiểm tra, giám sát việc thực hiện; được phản ánh, kiến nghị, tham gia ý
kiến vào các
chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, các cơ
chế, chính sách của
Trung ương, của địa phương.
- Chủ động, tích cực hơn trong việc gặp gỡ, tiếp xúc, đối thoại với người
dân
nhằm nắm bắt được yêu cầu, mong muốn của người dân, tổ chức để có
những biện pháp cải thiện nâng cao chất lượng phục vụ, góp phần cải thiện chất
lượng cuộc sống cho người dân, cải thiện môi trường kinh doanh cho doanh
14
nghiệp; tăng cường trách nhiệm trong giải quyết khiếu nại, tố cáo của công dân;
kịp thời phát hiện những hạn chế, yếu kém trong quản lý để khắc phục và nâng
cao trách nhiệm trong việc giải trình đối với người dân.
- Các chính sách mới được đăng tải trên Cổng thông tin điện tử của cơ
quan, đơn vị, địa phương lấy phiếu xin ý kiến/phiếu khảo sát gửi tới người dân,
họp/phỏng vấn tại khu dân cư hoặc góp ý trực tiếp với cơ quan có thẩm quyền.
c) Phân công trách nhiệm
- Cơ quan phụ trách: Sở Tư pháp.
- Cơ quan thực hiện: Các cơ quan, đơn vị, địa phương.
d) Thời gian thực hiện/hoàn thành: Trong năm 2025.
2.3. Mức độ hài lòng của người dân đối với chất lượng tổ chức thực
hiện chính sách
a) Mục tiêu, yêu cầu: Mức độ hài lòng của người dân đối với chất lượng tổ
chức thực hiện chính sách tăng ít nhất 02% so với năm 2024 (năm 2024 là
83,40%).
b) Nhiệm vụ, giải pháp:
- Nâng cao chất lượng chính sách về phát triển kinh tế ở địa phương: Tiếp
tục triển khai có hiệu quả quy định về thu hút đầu tư, kinh doanh, việc làm tại
địa phương.
- Nâng cao chất lượng cung cấp dịch vụ y tế công lập:
+ Tăng cường tuyên truyền chính sách về khám chữa bệnh cho người
bệnh đảm bảo, phù hợp với trạm y tế như: Về khám, chữa bệnh; bảo hiểm y tế…
+ Từng bước nâng cao chất lượng trạm y tế, nâng cao chất lượng chăm
sóc sức khỏe, khám chữa bệnh cho người dân, bảo đảm cho mọi người dân đều
được chăm sóc sức khỏe ban đầu với chi phí thấp, hiệu quả cao, góp phần thực
hiện công bằng xã hội, tạo niềm tin cho người dân. Ứng dụng công nghệ thông
tin vào quản lý thông tin khám chữa bệnh; nâng cao trình độ chuyên môn, tinh
thần trách nhiệm và thái độ phục vụ người dân của đội ngũ y, bác sỹ.
- Cải thiện chất lượng giáo dục phổ thông công lập:
+ Cải thiện chất lượng giáo dục; tăng cường đầu tư xây dựng cơ sở vật
chất, trường lớp, trang thiết bị phục vụ công tác dạy và học cho các nhà trường.
+ Tiếp tục đầu tư, xây dựng, thực hiện đồng bộ các giải pháp nâng cao
chất lượng các tiêu chí của trường chuẩn quốc gia ở các cấp học; nâng cao chất
lượng đội ngũ giáo viên về năng lực chuyên môn, kỹ năng sư phạm và phẩm
chất đạo đức. Thiết lập các kênh thông tin để thường xuyên liên hệ trao đổi với
phụ huynh về tình hình học tập và rèn luyện của học sinh; tổ chức đánh giá mức
độ hài lòng của người dân đối với dịch vụ giáo dục công để phân tích, đánh giá
và xây dựng các giải pháp thực hiện nhằm nâng cao chỉ số hài lòng trong lĩnh
vực giáo dục.
15
- Chính sách về trật tự, an toàn xã hội:
+ Đảm bảo an ninh chính trị, quản lý dân cư, giữ gìn trật tự nơi công
cộng, quản lý an ninh mạng, phòng chống tội phạm; nâng cao chất lượng, hiệu
quả hoạt động thực hiện các chương trình phối hợp giữa chính quyền cơ sở, các
đoàn thể và Nhân dân trong công tác xây dựng nền quốc phòng toàn dân, an
ninh vững mạnh; thực hiện nghiêm quy định về phòng cháy, chữa cháy.
+ Tiếp tục đẩy mạnh phong trào toàn dân tham gia bảo vệ an ninh Tổ
quốc; thực hiện tốt các chương trình quốc gia phòng, chống tội phạm, phòng,
chống ma túy; không để xảy ra các hoạt động tội phạm mới, giảm tội phạm do
nguyên nhân xã hội.
c) Phân công trách nhiệm
- Cơ quan phụ trách: Sở Tư pháp.
- Cơ quan thực hiện: Các cơ quan, đơn vị, địa phương.
d) Thời gian thực hiện/hoàn thành: Trong năm 2025.
2.4. Mức độ hài lòng của người dân đối với tiếp cận dịch vụ
a) Mục tiêu, yêu cầu: Mức độ hài lòng của người dân đối với tiếp cận dịch
vụ tăng ít nhất 02% so với năm 2024 (năm 2024 là 83,62%).
b) Nhiệm vụ, giải pháp:
- Văn phòng UBND tỉnh tăng cường kiểm tra, chấn chỉnh việc bố trí gọn
gàng, sạch sẽ và đầy đủ trang thiết bị phục vụ người dân, tổ chức tại Trung tâm
phục vụ hành chính công tỉnh và Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả (sau đây gọi
tắt là Bộ phận Một cửa).
- Các cơ quan, đơn vị, địa phương:
+ Cung cấp đầy đủ, kịp thời thông tin để người dân, tổ chức biết về cơ
quan tiếp nhận, giải quyết TTHC một cách dễ dàng, nhanh chóng tại trụ sở của
cơ quan, trên Trang TTĐT. Ngoài ra, mở rộng các hình thức thông tin để người
dân, tổ chức biết về cơ quan tiếp nhận, giải quyết TTHC qua Đài Truyền thanh –
Truyền hình, qua mạng xã hội.
+ Tiếp tục quan tâm cải thiện nơi làm việc, bổ sung thêm trang thiết bị,
phương tiện phục vụ tiếp đón và làm việc tại Bộ phận Một cửa đảm bảo đầy đủ
biển hiệu, hướng dẫn rõ ràng, dễ thấy; đủ chỗ ngồi cho người dân, tổ chức đến
giao dịch; trang thiết bị phục vụ người dân, tổ chức đầy đủ, dễ sử dụng; khắc
phục những điểm bất hợp lý trong không gian đón tiếp, làm việc với người dân,
tổ chức, chấm dứt tình trạng người dân, tổ chức phải đứng làm việc với cơ quan
nhà nước hoặc vị trí ngồi giao dịch còn bất tiện, kém thoải mái.
c) Phân công trách nhiệm
- Cơ quan phụ trách: Văn phòng UBND tỉnh.
- Cơ quan thực hiện: Trung tâm phục vụ hành chính công của tỉnh; các cơ
quan, đơn vị, địa phương.
16
d) Thời gian thực hiện/hoàn thành: Trong năm 2025.
2.5. Mức độ hài lòng của người dân đối với TTHC
a) Mục tiêu, yêu cầu: Mức độ hài lòng của người dân đối với TTHC tăng ít
nhất 02% so với năm 2024 (năm 2024 là 83,27%).
b) Nhiệm vụ, giải pháp:
- Văn phòng UBND tỉnh thường xuyên kiểm tra bằng nhiều hình thức
phù hợp.
- Các cơ quan, đơn vị, địa phương:
+ Phải niêm yết công khai, minh bạch TTHC tại vị trí thuận tiện, khoa
học để người dân, tổ chức dễ tiếp cận, tìm hiểu; cập nhật đầy đủ, kịp thời những
thay đổi của TTHC khi có quyết định công bố của Chủ tịch UBND tỉnh.
+ Tăng cường và đổi mới công tác tuyên truyền các hình thức tiếp nhận
và trả kết quả giải quyết TTHC.
+ Nâng cao chất lượng hoạt động của các Cổng/Trang TTĐT, vận hành
hiệu quả Trang TTĐT của cơ quan, đơn vị, địa phương. Đẩy mạnh cung ứng
dịch vụ công trực tuyến (DVCTT) và có giải pháp để hỗ trợ, giúp người dân, tổ
chức sử dụng DVCTT.
+ Nghiêm túc rà soát, kiến nghị đơn giản hóa những TTHC rườm rà, phức
tạp; hoặc đề xuất bổ sung loại giấy tờ cần thiết vào trong quy định, tránh tình trạng
công chức giải quyết tự ý đòi bổ sung thêm các giấy tờ khác ngoài quy định; tăng
cường các biện pháp hướng dẫn, hỗ trợ người dân, tổ chức trong việc lập hồ sơ,
TTHC (như xây dựng các bộ biểu mẫu tham khảo, thành lập các tổ tư vấn thực hiện
thủ tục ngay tại Bộ phận Một cửa, tư vấn qua điện thoại, website, ứng dụng di
động,…).
+ Thực hiện đảm bảo đúng quy trình quy định trong giải quyết hồ sơ
TTHC theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông nhất là về thành phần hồ sơ,
mức phí/lệ phí và thời hạn giải quyết.
c) Phân công trách nhiệm
- Cơ quan phụ trách: Văn phòng UBND tỉnh.
- Cơ quan thực hiện: Trung tâm phục vụ hành chính công của tỉnh; các cơ
quan, đơn vị, địa phương.
d) Thời gian thực hiện/hoàn thành: Trong năm 2025.
2.6. Mức độ hài lòng của người dân đối với công chức tại Bộ phận Một
cửa
a) Mục tiêu, yêu cầu: Mức độ hài lòng của người dân đối với công chức tại
Bộ phận Một cửa tăng ít nhất 02% so với năm 2024 (năm 2024 là 83,88%).
b) Nhiệm vụ, giải pháp:
17
- Văn phòng UBND tỉnh thường xuyên kiểm tra, đánh giá hoạt động của
Bộ phận Một cửa, việc thực hiện nhiệm vụ của cán bộ, công chức, viên chức tại
Bộ phận Một cửa; khi có phản ánh của người dân về thái độ, tinh thần trách
nhiệm của cán bộ, công chức, viên chức tại Bộ phận Một cửa thì xác định lỗi và
đề nghị thay đổi vị trí công tác (nếu cần).
- Các cơ quan, đơn vị, địa phương:
+ Tăng cường tập huấn, bồi dưỡng nâng cao trình độ nghiệp vụ và kỹ
năng cho đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức làm việc tại Bộ phận Một cửa
nhằm nâng cao tinh thần, thái độ, trách nhiệm, năng lực chuyên môn khi tiếp
nhận hồ sơ TTHC.
+ Tăng cường chấn chỉnh kỷ luật, kỷ cương hành chính, thường xuyên
kiểm tra và xử lý ngay các trường hợp vi phạm về thái độ giao tiếp ứng xử, nội
quy, giờ giấc làm việc. Chấn chỉnh, xử lý nghiêm các trường hợp cán bộ, công
chức, viên chức đòi hỏi giấy tờ sai quy định, tự đặt thêm khâu công việc, nhũng
nhiễu, tiêu cực. Chấp hành nghiêm các quy định về hướng dẫn hồ sơ bằng Phiếu
hướng dẫn, đề nghị bổ sung hồ sơ không quá 01 lần và bằng văn bản, đối với hồ
sơ không đủ điều kiện giải quyết phải có thông báo từ chối giải quyết hồ sơ, hồ
sơ trễ hẹn phải có thông báo hẹn lại thời gian trả kết quả,… Không để người
dân, tổ chức phải đi lại nhiều lần.
+ Phân công lãnh đạo cơ quan, đơn vị trực tiếp theo dõi và chịu trách nhiệm
về hoạt động của Bộ phận Một cửa, về thái độ, tinh thần trách nhiệm và năng lực
giải quyết công việc của công chức một cửa và công chức chuyên môn có liên
quan.
c) Phân công trách nhiệm
- Cơ quan phụ trách: Văn phòng UBND tỉnh.
- Cơ quan thực hiện: Trung tâm phục vụ hành chính công của tỉnh; các cơ
quan, đơn vị, địa phương.
d) Thời gian thực hiện/hoàn thành: Trong năm 2025.
2.7. Mức độ hài lòng của người dân đối với kết quả dịch vụ
a) Mục tiêu, yêu cầu: Mức độ hài lòng của người dân đối với kết quả dịch
vụ tăng ít nhất 02% so với năm 2024 (năm 2024 là 83,74%).
b) Nhiệm vụ, giải pháp:
- Văn phòng UBND tỉnh tăng cường công tác kiểm tra, trọng tâm là thực
hiện trách nhiệm người đứng đầu cơ quan hành chính nhà nước các cấp, đơn vị
SNCL trong công tác cải cách TTHC; trong giải quyết TTHC cho người dân, tổ
chức phải đảm bảo kết quả giải quyết phù hợp với quy định, đầy đủ thông tin,
thông tin chính xác và đảm bảo tính công bằng; kiên quyết xử lý hoặc đề nghị
xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm theo quy định.
- Các cơ quan, đơn vị, địa phương:
18
+ Thực hiện nghiêm quy trình giải quyết TTHC theo cơ chế một cửa,
một cửa liên thông; kiểm soát chặt chẽ quy trình giải quyết. Đẩy mạnh ứng dụng
Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của tỉnh để nâng cao tính công khai, minh
bạch và kiểm soát việc giải quyết TTHC của cơ quan, đơn vị, địa phương.
+ Thực hiện nghiêm túc việc công khai xin lỗi người dân, tổ chức khi
giải quyết TTHC xảy ra sai sót, quá hạn đối với kết quả giải quyết TTHC thuộc
thẩm quyền giải quyết của cơ quan, đơn vị, địa phương.
+ Triển khai đánh giá chất lượng giải quyết TTHC theo quy định tại Nghị
định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23/4/2018 của Chính phủ về thực hiện cơ chế một
cửa, một cửa liên thông trong giải quyết; Quyết định số 677/QĐ-UBND ngày
28/7/2020 của UBND tỉnh Gia Lai về việc ban hành quy định về tổ chức đánh giá
việc giải quyết TTHC theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông trên địa bàn tỉnh Gia
Lai.
c) Phân công trách nhiệm
- Cơ quan phụ trách: Văn phòng UBND tỉnh.
- Cơ quan thực hiện: Trung tâm phục vụ hành chính công của tỉnh; các cơ
quan, đơn vị, địa phương.
d) Thời gian thực hiện/hoàn thành: Trong năm 2025.
2.8. Mức độ hài lòng của người dân đối với việc cơ quan tiếp nhận, xử
lý phản ánh, kiến nghị
a) Mục tiêu, yêu cầu: Mức độ hài lòng của người dân đối với việc cơ quan
tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị tăng ít nhất 02% so với năm 2024 (năm
2024 là 83,10%).
b) Nhiệm vụ, giải pháp:
- Văn phòng UBND tỉnh tiếp nhận, xử lý phản ánh kiến nghị liên quan đến
TTHC và công khai kết quả xử lý phản ánh kiến nghị theo quy định.
- Các cơ quan, đơn vị, địa phương:
+ Phân công cán bộ, công chức, viên chức sẵn sàng tiếp nhận, giải đáp,
hướng dẫn những vấn đề mà người dân, tổ chức còn vướng mắc; kết quả trả lời,
giải đáp những vướng mắc, phản ánh, kiến nghị phải được phản hồi trực tiếp,
nhanh chóng cho người dân, tổ chức và công bố công khai qua Cổng/Trang
TTĐT, phương tiện thông tin đại chúng, niêm yết tại nơi làm việc và các hình
thức phù hợp khác.
+ Công khai số điện thoại đường dây nóng của Bộ phận Kiểm soát
TTHC - Văn phòng UBND tỉnh, của lãnh đạo cơ quan, đơn vị, địa phương để
tiếp nhận phản ánh, kiến nghị của người dân, tổ chức về giải quyết TTHC.
+ Kiểm tra và tổ chức thực hiện có hiệu quả Quyết định số 13/2018/QĐ-
UBND ngày 24/4/2018 của UBND tỉnh về việc ban hành quy chế tiếp nhận, xử lý
phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính trên địa bàn tỉnh
Gia Lai.
19
c) Phân công trách nhiệm
- Cơ quan phụ trách: Văn phòng UBND tỉnh.
- Cơ quan thực hiện: Trung tâm phục vụ hành chính công của tỉnh; các cơ
quan, đơn vị, địa phương.
d) Thời gian thực hiện/hoàn thành: Trong năm 2025.
3. Tiếp tục duy trì, nâng cao các tiêu chí, tiêu chí thành phần đã thực
hiện tốt, đạt hiệu quả
3.1. Tiêu chí “Thực hiện kế hoạch CCHC”
a) Mục tiêu, yêu cầu: Hoàn thành 100% nhiệm vụ đề ra theo kế hoạch.
b) Nhiệm vụ, giải pháp:
- Sở Nội vụ thường xuyên theo dõi, đánh giá, quán triệt việc thực hiện các
nhiệm vụ CCHC để kịp thời phát hiện và tham mưu chỉ đạo xử lý những hạn
chế, vướng mắc trong quá trình triển khai và phối hợp thực hiện giữa các cơ
quan, đơn vị, địa phương bảo đảm hoàn thành tốt các chỉ tiêu, nhiệm vụ CCHC
đã đề ra trong Kế hoạch năm.
- Các cơ quan, đơn vị, địa phương chủ động, tích cực đổi mới phương thức
lãnh đạo, chỉ đạo điều hành thực hiện nhiệm vụ CCHC; quan tâm bố trí đủ
nguồn lực để triển khai các nhiệm vụ CCHC; rà soát lại những nhiệm vụ được
giao tại Kế hoạch số 3070/KH-UBND ngày 24/12/2024 của UBND tỉnh CCHC
năm 2025 của tỉnh Gia Lai, đồng thời nâng cao tinh thần, trách nhiệm, quan tâm
chỉ đạo thực hiện để hoàn thành kế hoạch năm 2025.
c) Phân công trách nhiệm
- Cơ quan phụ trách: Sở Nội vụ.
- Cơ quan phối hợp/thực hiện: Sở Tư pháp, Sở Khoa học và Công nghệ, Sở
Tài chính, Văn phòng UBND tỉnh/các cơ quan, đơn vị, địa phương.
d) Thời gian thực hiện/hoàn thành: Trong năm 2025/Theo kế hoạch được
giao.
3.2. Tiêu chí “Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ”
a) Mục tiêu, yêu cầu: Đầy đủ số lượng, nội dung và gửi đúng thời gian theo
quy định.
b) Nhiệm vụ, giải pháp:
- Các cơ quan, đơn vị, địa phương thực hiện nghiêm chế độ báo cáo CCHC
định kỳ theo hướng dẫn thực hiện chế độ báo cáo CCHC định kỳ của Sở Nội vụ.
- Sở Nội vụ phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan tham mưu UBND
tỉnh ban hành báo cáo định kỳ về CCHC gửi Bộ Nội vụ theo quy định.
c) Phân công trách nhiệm
- Cơ quan phụ trách: Sở Nội vụ.
20
- Cơ quan phối hợp/thực hiện: Sở Tư pháp, Sở Khoa học và Công nghệ, Sở
Tài chính, Văn phòng UBND tỉnh; các cơ quan, đơn vị, địa phương/Sở Nội vụ.
d) Thời gian thực hiện/hoàn thành: Trong năm 2025/Theo thời gian quy
định.
3.3. Tiêu chí “Công tác kiểm tra CCHC”
a) Mục tiêu, yêu cầu: Kiểm tra từ 30% cơ quan, đơn vị, địa phương trở lên
và 100% vấn đề phát hiện qua kiểm tra (nếu có) hoàn thành việc xử lý.
b) Nhiệm vụ, giải pháp:
- Sở Nội vụ tham mưu UBND tỉnh ban hành kế hoạch kiểm tra công tác
CCHC trên địa bàn tỉnh Gia Lai năm 2025 theo quy định.
- Đoàn kiểm tra công tác CCHC của tỉnh nêu cụ thể các vấn đề phát hiện
qua kiểm tra và kiến nghị cơ quan, đơn vị, địa phương được kiểm tra xử lý; giao
cụ thể thời gian xử lý đối với từng kiến nghị.
- Các cơ quan, đơn vị địa phương được kiểm tra khắc phục những hạn chế,
thiếu sót trong công tác CCHC, đảm bảo tất cả các vấn đề phát hiện qua kiểm tra
phải được xử lý; báo cáo cụ thể kết quả xử lý gửi về Sở Nội vụ để tổng hợp, báo
cáo UBND tỉnh.
c) Phân công trách nhiệm
- Cơ quan phụ trách: Sở Nội vụ.
- Cơ quan phối hợp/thực hiện: Sở Tư pháp, Sở Khoa học và Công nghệ, Sở
Tài chính, Văn phòng UBND tỉnh; các cơ quan, đơn vị, địa phương/Sở Nội vụ.
d) Thời gian thực hiện/hoàn thành: Trong năm 2025/Theo Kế hoạch.
3.4. Tiêu chí “Công tác tuyên truyền CCHC”
a) Mục tiêu, yêu cầu: Tuyên truyền nội dung CCHC thông qua cả 03 hình
thức sau: (1) Tổ chức các hội nghị, tập huấn chuyên đề CCHC; (2) Đăng tải thông
tin CCHC trên website của tỉnh; (3) Tuyên truyền CCHC trên Đài Phát thanh –
Truyền hình tỉnh và đa dạng tuyên truyền nội dung CCHC thông qua các hình
thức khác.
b) Nhiệm vụ, giải pháp: Thực hiện theo Kế hoạch số 3056/KH-UBND ngày
23/12/2024 của UBND tỉnh tuyên truyền công tác CCHC năm 2025 của tỉnh Gia
Lai.
c) Phân công trách nhiệm
- Cơ quan phụ trách: Sở Nội vụ.
- Cơ quan phối hợp/thực hiện: Các cơ quan, đơn vị, địa phương.
d) Thời gian thực hiện/hoàn thành: Trong năm 2025/Theo Kế hoạch.
3.5. Tiêu chí “Đổi mới, sáng tạo trong triển khai nhiệm vụ CCHC”
21
a) Mục tiêu, yêu cầu: Có từ 03 sáng kiến hoặc giải pháp mới trở lên được hội
đồng thẩm định Trung ương công nhận.
b) Nhiệm vụ, giải pháp: Các cơ quan, đơn vị, địa phương nghiên cứu, đề
xuất sáng kiến hoặc giải pháp, cách làm mới trong CCHC thuộc lĩnh vực cơ quan,
đơn vị, địa phương quản lý nhằm nâng cao hiệu quả thực hiện công tác CCHC
chung của tỉnh. Đảm bảo hàng năm, mỗi cơ quan, đơn vị, địa phương triển khai
tối thiểu 01 sáng kiến, giải pháp mới trong CCHC và báo cáo Sở Nội vụ để tổng
hợp, gửi Bộ Nội vụ thẩm định (Các giải pháp, sáng kiến phải bám sát một trong
06 nội dung CCHC được nêu tại Chương trình tổng thể của Chính phủ; Nội dung
báo cáo phải đầy đủ thông tin về tên của sáng kiến/giải pháp; làm rõ tính mới, tính
hiệu quả và phạm vi áp dụng của sáng kiến, giải pháp đề xuất và hiệu quả thực tế
mang lại…).
c) Phân công trách nhiệm
- Cơ quan phụ trách: Sở Nội vụ.
- Cơ quan thực hiện: Các cơ quan, đơn vị, địa phương.
d) Thời gian thực hiện/hoàn thành: Trong năm 2025.
3.6. Tiêu chí “Đối thoại của lãnh đạo tỉnh với người dân, doanh nghiệp”
a) Mục tiêu, yêu cầu: Tổ chức từ 02 cuộc đối thoại/diễn đàn trở lên (phải
theo chuyên đề, không tính các cuộc tiếp công dân và tiếp xúc cử tri định kỳ); có
ban hành văn bản chỉ đạo giải quyết những kiến nghị, đề xuất của người dân,
doanh nghiệp tại các cuộc đối thoại/diễn đàn và 100% đề xuất, kiến nghị của
người dân, doanh nghiệp được xử lý.
b) Nhiệm vụ, giải pháp: Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn
vị có liên quan lựa chọn chủ đề, chuẩn bị các nội dung, tham mưu UBND tỉnh tổ
chức các cuộc đối thoại/diễn đàn của lãnh đạo tỉnh với người dân, doanh nghiệp.
Sau các cuộc đối thoại/diễn đàn, tham mưu UBND tỉnh ban hành văn bản chỉ đạo
giải quyết những kiến nghị, đề xuất của người dân, doanh nghiệp; chuyển thông
tin và cùng các sở, ngành, địa phương theo chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền chủ
động giải quyết dứt điểm các kiến nghị hoặc đề xuất, kiến nghị cấp có thẩm quyền
giải quyết các kiến nghị, đề xuất. Tổng hợp, báo cáo tình hình, kết quả xử lý các
đề xuất, kiến nghị của người dân, doanh nghiệp.
c) Phân công trách nhiệm
- Cơ quan phụ trách: Sở Tài chính.
- Cơ quan phối hợp/thực hiện: Văn phòng UBND tỉnh; cơ quan, đơn vị, địa
phương/Sở Tài chính.
d) Thời gian thực hiện/hoàn thành: Trong năm 2025.
3.7. Tiêu chí “Thực hiện các nhiệm vụ được Chính phủ, Thủ tướng
Chính phủ giao”
a) Mục tiêu, yêu cầu: Hoàn thành đúng tiến độ tất cả các nhiệm vụ được
giao.
22
b) Nhiệm vụ, giải pháp:
- Văn phòng UBND tỉnh thường xuyên kiểm tra, đôn đốc các cơ quan, đơn
vị, địa phương chủ động tham mưu UBND tỉnh thực hiện hoàn thành đúng tiến
độ 100% các nhiệm vụ được Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ giao trong năm.
- Các cơ quan, đơn vị, địa phương chủ động, tích cực đổi mới phương thức
lãnh đạo, chỉ đạo điều hành thực hiện nhiệm vụ được giao; quan tâm bố trí đủ
nguồn lực để triển khai các nhiệm vụ; thường xuyên rà soát lại những nhiệm vụ
được giao, đồng thời nâng cao tinh thần, trách nhiệm, quan tâm chỉ đạo thực
hiện để hoàn thành đúng tiến độ tất cả các nhiệm vụ.
c) Phân công trách nhiệm
- Cơ quan phụ trách: Văn phòng UBND tỉnh.
- Cơ quan thực hiện: Các cơ quan, đơn vị, địa phương
d) Thời gian thực hiện/hoàn thành: Trong năm 2025/Theo nhiệm vụ được
giao.
3.8. Tiêu chí “Theo dõi tình hình thi hành pháp luật (TDTHTHPL)”
a) Mục tiêu, yêu cầu: Thực hiện đầy đủ 02 hoạt động TDTHTHPL theo
đúng quy định tại Nghị định số 59/2012/NĐ-CP ngày 23/7/2012 của Chính phủ
về TDTHTHPL, Nghị định số 32/2020/NĐ-CP ngày 05/3/2020 của Chính phủ
sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 59/2012/NĐ-CP ngày 23/7/2012
của Chính phủ về TDTHTHPL và các văn bản hướng dẫn thi hành; Ban hành
đầy đủ văn bản xử lý hoặc kiến nghị xử lý kết quả TDTHTHPL theo thẩm quyền
và xây dựng kế hoạch; báo cáo kết quả TDTHTHPL định kỳ hàng năm đáp ứng
yêu cầu về nội dung và thời gian theo quy định.
b) Nhiệm vụ, giải pháp:
- Thực hiện công tác kiểm tra tình hình thi hành pháp luật; thực hiện hoạt
động điều tra, khảo sát tình hình thi hành pháp luật.
- Căn cứ kết quả thu thập thông tin, kết quả kiểm tra, điều tra, khảo sát tình
hình thi hành pháp luật, xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cấp có thẩm quyền
xử lý kết quả TDTHTHPL theo quy định tại Nghị định số 59/2012/NĐ-CP và Nghị
định số 32/2020/NĐ-CP và các văn bản hướng dẫn thi hành.
- Báo cáo Bộ Tư pháp về công tác TDTHTHPL theo quy định tại khoản 7,
Điều 1, Nghị định số 32/2020/NĐ-CP.
c) Phân công trách nhiệm
- Cơ quan phụ trách: Sở Tư pháp.
- Cơ quan phối hợp/thực hiện: Các cơ quan, đơn vị, địa phương.
d) Thời gian thực hiện/hoàn thành: Trong năm 2025/Theo Kế hoạch, quy
định.
23
3.9. Tiêu chí “Công bố danh mục VBQPPL hết hiệu lực, ngưng hiệu lực
định kỳ hàng năm”
a) Mục tiêu, yêu cầu: Ban hành văn bản công bố danh mục VBQPPL hết
hiệu lực, ngưng hiệu lực theo quy định của Chính phủ và hướng dẫn của Bộ Tư
pháp kịp thời, đúng quy định.
b) Nhiệm vụ, giải pháp: Sở Tư pháp tham mưu Chủ tịch UBND tỉnh ban
hành Quyết định công bố danh mục văn bản QPPL hết hiệu lực, ngưng hiệu lực
thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của UBND tỉnh kịp thời và đúng quy định.
c) Phân công trách nhiệm
- Cơ quan phụ trách: Sở Tư pháp.
- Cơ quan phối hợp/thực hiện: Các cơ quan, đơn vị.
d) Thời gian thực hiện/hoàn thành: Trong năm 2025.
3.10. Tiêu chí thành phần “Thực hiện kiểm tra văn bản theo thẩm
quyền”
a) Mục tiêu, yêu cầu: Thực hiện kiểm tra văn bản theo thẩm quyền đảm bảo
quy định của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật và Nghị định số
79/2025/NĐ-CP ngày 01/4/2025 của Chính phủ về kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa
và xử lý văn bản quy phạm pháp luật.
b) Nhiệm vụ, giải pháp: Các sở, ban, ngành tiếp tục nghiên cứu, thực hiện
đúng các quy định pháp luật về trình tự, thủ tục xây dựng văn bản quy phạm pháp
luật (VBQPPL); rà soát và tham mưu xử lý kết quả rà soát VBQPPL theo quy
định tại Luật Ban hành VBQPPL và các Nghị định quy định chi tiết, hướng dẫn
thi hành Luật; phối hợp chặt chẽ với Sở Tư pháp trong việc tham mưu UBND tỉnh
thực hiện tự kiểm tra văn bản theo thẩm quyền.
c) Phân công trách nhiệm
- Cơ quan phụ trách: Sở Tư pháp.
- Cơ quan phối hợp/thực hiện: Các cơ quan, đơn vị.
d) Thời gian thực hiện/hoàn thành: Trong năm 2025.
3.11. Tiêu chí “Cập nhật văn bản trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp
luật”
a) Mục tiêu, yêu cầu: Cập nhật đầy đủ, kịp thời văn bản thuộc trách nhiệm
trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật.
b) Nhiệm vụ, giải pháp:
- Việc cập nhật, đăng tải văn bản QPPL trên Cơ sở dữ liệu Quốc gia về pháp
luật được thực hiện thường xuyên, đảm bảo tính chính xác, đầy đủ, đúng quy
trình, thời hạn theo quy định.
24
- Sở Tư pháp thường xuyên kiểm tra kết quả cập nhật, đăng tải văn bản
QPPL nhằm phát hiện và khắc phục những sai sót trong quá trình cập nhật, đăng
tải.
c) Phân công trách nhiệm
- Cơ quan phụ trách: Sở Tư pháp.
- Cơ quan phối hợp/thực hiện: Các cơ quan, đơn vị.
d) Thời gian thực hiện/hoàn thành: Trong năm 2025.
3.12. Tiêu chí “Kiểm soát quy định TTHC”
a) Mục tiêu, yêu cầu: Không có TTHC ban hành trái thẩm quyền; có các
kiến nghị cải cách TTHC, kiến nghị cụ thể sửa đổi, bổ sung văn bản QPPL quy
định TTHC.
b) Nhiệm vụ, giải pháp: Văn phòng UBND tỉnh thực hiện kiểm soát quy
định TTHC trong dự thảo văn bản QPPL do các cơ quan chuyên môn thuộc
UBND tỉnh trình, trong đó thực hiện đầy đủ việc đánh giá tác động, thẩm định,
công bố theo quy định của pháp luật. Tham mưu UBND tỉnh ban hành kế hoạch
rà soát TTHC trọng tâm, tổ chức thực hiện và tham mưu UBND tỉnh báo cáo kết
quả thực hiện, đảm bảo tất cả các vấn đề phát hiện qua rà soát TTHC đều được xử
lý hoặc kiến nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý.
c) Phân công trách nhiệm
- Cơ quan phụ trách: Văn phòng UBND tỉnh.
- Cơ quan thực hiện: Các cơ quan, đơn vị, địa phương.
d) Thời gian thực hiện/hoàn thành: Trong năm 2025/Theo Kế hoạch.
3.13. Tiêu chí thành phần “Công bố TTHC, danh mục TTHC theo quy
định”
a) Mục tiêu, yêu cầu: 100% số TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết của tỉnh
được sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ hoặc mới ban hành trong năm được công bố kịp thời
và công bố TTHC hoặc nhóm TTHC liên thông theo quy định của bộ, ngành Trung
ương.
- Các quyết định công bố TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết của tỉnh phải
được ban hành chậm nhất trước 05 ngày làm việc tính đến ngày văn bản quy phạm
pháp luật (QPPL) có quy định về TTHC có hiệu lực thi hành. Trường hợp văn bản
QPPL được ban hành theo trình tự, thủ tục rút gọn có hiệu lực kể từ ngày thông qua
hoặc ký ban hành thì quyết định công bố TTHC phải được ban hành chậm nhất là
sau 03 ngày kể từ ngày công bố hoặc ký ban hành văn bản QPPL có quy định về
TTHC.
- Công bố TTHC hoặc nhóm TTHC liên thông theo thẩm quyền quy định.
b) Nhiệm vụ, giải pháp:
25
- Văn phòng UBND tỉnh thường xuyên kiểm tra, đôn đốc các cơ quan, đơn
vị chủ động tham mưu Chủ tịch UBND tỉnh công bố TTHC, danh mục TTHC
theo quy định.
- Các sở, ban, ngành tỉnh thường xuyên theo dõi quyết định công bố của bộ,
cơ quan ngang bộ; theo trách nhiệm của ngành, lĩnh vực, kịp thời xây dựng dự
thảo quyết định công bố danh mục TTHC, trình Chủ tịch UBND tỉnh công bố
danh mục TTHC; trên cơ sở quyết định công bố nhóm TTHC liên thông của Bộ
trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, các sở, ban, ngành tỉnh trong phạm vi,
trách nhiệm của mình kịp thời tham mưu Chủ tịch UBND tỉnh công bố danh
mục nhóm TTHC liên thông; trong quá trình rà soát các TTHC, xét cần thiết đề
xuất Chủ tịch UBND tỉnh công bố nhóm TTHC thí điểm liên thông tại các cấp
chính quyền trên địa bàn tỉnh.
c) Phân công trách nhiệm
- Cơ quan phụ trách: Văn phòng UBND tỉnh.
- Cơ quan thực hiện: Sở, ban, ngành tỉnh.
d) Thời gian thực hiện/hoàn thành: Trong năm 2025/Theo mục tiêu, yêu
cầu tại khoản a mục này.
3.14. Tiêu chí thành phần “Công khai tiến độ, kết quả giải quyết hồ sơ
trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC”
a) Mục tiêu, yêu cầu: 100% hồ sơ TTHC được đồng bộ, công khai trên
Cổng DVC quốc gia; 100% hồ sơ TTHC do cơ quan hành chính các cấp tiếp
nhận, giải quyết được công khai trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của
tỉnh.
b) Nhiệm vụ, giải pháp:
- Các cơ quan, đơn vị, địa phương:
+ Thực hiện nghiêm việc cập nhật đầy đủ các hồ sơ TTHC tiếp nhận vào
Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của tỉnh theo quy định.
+ Thường xuyên theo dõi kết quả hiển thị đồng bộ hồ sơ, kết quả giải
quyết của đơn vị mình để kịp thời phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ, Văn
phòng UBND tỉnh xử lý.
- Văn phòng UBND tỉnh phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ, đơn vị
xây dựng Hệ thống đề nghị hỗ trợ xử lý các lỗi của Hệ thống thông tin giải quyết
TTHC nhằm khắc phục việc đồng bộ dữ liệu nói riêng và các nhược điểm của Hệ
thống nói chung.
c) Phân công trách nhiệm
- Cơ quan phụ trách: Văn phòng UBND tỉnh, Sở Khoa học và Công nghệ.
- Cơ quan thực hiện: Trung tâm Phục vụ hành chính công của tỉnh; các cơ
quan, đơn vị, địa phương.
d) Thời gian thực hiện/hoàn thành: Trong năm 2025.
26
3.15. Tiêu chí thành phần “Công bố TTHC nội bộ cấp tỉnh”
a) Mục tiêu, yêu cầu: 100% TTHC thuộc phạm vi quản lý được công bố
đúng quy định.
b) Nhiệm vụ, giải pháp: Các cơ quan, đơn vị, địa phương tiếp tục chủ động
thực hiện nhiệm vụ theo Quyết định 1085/QĐ-TTg ngày 15/9/2022 của Thủ
tướng Chính phủ và Công văn 100/TCTCCTTHC ngày 14/11/2023 của Tổ công
tác cải cách TTHC, văn bản số 5990/VPCP-KSTT ngày 22/8/2024 của Văn
phòng Chính phủ, Kế hoạch số 3031/KH-UBND ngày 23/12/2022 của UBND
tỉnh và các văn bản triển khai của tỉnh.
c) Phân công trách nhiệm
- Cơ quan phụ trách: Văn phòng UBND tỉnh.
- Cơ quan phối hợp/thực hiện: Các cơ quan, đơn vị, địa phương.
d) Thời gian thực hiện/hoàn thành: Trong năm 2025.
3.16. Tiêu chí “Thực hiện cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông”
a) Mục tiêu, yêu cầu: 100% số TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết được tiếp
nhận và trả kết quả giải quyết tại Trung tâm Phục vụ hành chính công, Bộ phận
Một cửa; Từ 50 TTHC hoặc nhóm TTHC trở lên được giải quyết theo hình thức
liên thông cùng cấp; Từ 30 TTHC hoặc nhóm TTHC trở lên được giải quyết theo
hình thức liên thông giữa các cấp chính quyền.
b) Nhiệm vụ, giải pháp: Các cơ quan, đơn vị, địa phương thực hiện đúng quy
định việc tiếp nhận và giải quyết TTHC cho người dân, tổ chức theo Nghị định số
61/2018/NĐ-CP ngày 23/4/2018 của Chính phủ về thực hiện cơ chế một cửa, một
cửa liên thông trong giải quyết TTHC; Nghị định số 107/2021/NĐ-CP ngày
06/12/2021 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
61/2018/NĐ-CP ngày 23/4/2018 của Chính phủ về thực hiện cơ chế một cửa, một
cửa liên thông trong giải quyết TTHC. Thường xuyên rà soát các TTHC có liên
quan, TTHC có nhiều cơ quan cùng giải quyết để ban hành quy chế phối hợp
trong giải quyết TTHC, đảm bảo việc tiếp nhận, trả kết quả tại một cơ quan đầu
mối.
c) Phân công trách nhiệm
- Cơ quan phụ trách: Văn phòng UBND tỉnh.
- Cơ quan thực hiện: Trung tâm Phục vụ hành chính công của tỉnh; các cơ
quan, đơn vị, địa phương.
d) Thời gian thực hiện/hoàn thành: Thường xuyên trong năm.
3.17. Tiêu chí thành phần “Thực hiện việc xin lỗi người dân, tổ chức khi
để xảy ra trễ hẹn trong giải quyết hồ sơ TTHC”
a) Mục tiêu, yêu cầu: Thực hiện đầy đủ, đúng quy định.
b) Nhiệm vụ, giải pháp: Người đứng đầu các cơ quan, đơn vị, địa phương
tăng cường chỉ đạo, thực hiện các giải pháp nâng cao hiệu quả giải quyết TTHC
27
theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông, đảm bảo 98% hồ sơ TTHC trở lên được
giải quyết đúng hạn; nếu để xảy ra trễ hẹn trong giải quyết hồ sơ TTHC phải thực
hiện đầy đủ và đúng quy định về việc xin lỗi người dân, tổ chức.
c) Phân công trách nhiệm
- Cơ quan phụ trách: Văn phòng UBND tỉnh.
- Cơ quan thực hiện: Trung tâm Phục vụ hành chính công của tỉnh, các
cơ quan, đơn vị, địa phương.
d) Thời gian thực hiện/hoàn thành: Khi để xảy ra trễ hẹn.
3.18. Tiêu chí thành phần “Đánh giá chất lượng giải quyết TTHC của địa
phương”
a) Mục tiêu, yêu cầu: 80% - 100% cơ quan, đơn vị, địa phương đạt điểm
đánh giá từ tốt trở lên.
b) Nhiệm vụ, giải pháp: Các cơ quan, đơn vị, địa phương thực hiện đúng quy
định Quyết định số 677/QĐ-UBND ngày 28/7/2020 của Chủ tịch UBND tỉnh về
việc ban hành quy định về tổ chức đánh giá việc giải quyết TTHC theo cơ chế
một cửa, một cửa liên thông trên địa bàn tỉnh; nghiên cứu, xác định nguyên nhân,
triển khai các biện pháp cải thiện chất lượng, hiệu quả giải quyết TTHC; quan tâm
hơn nữa việc đánh giá giải quyết TTHC nói riêng, cải cách TTHC nói chung; tích
cực phối hợp với Văn phòng UBND tỉnh trong đánh giá giải quyết TTHC nhằm
bảo đảm việc đánh giá phản ánh thực trạng, đáp ứng mục đích, yêu cầu của việc
đánh giá, từ đó góp phần nâng cao sự hài lòng của tổ chức, cá nhân đối với cơ
quan nhà nước.
c) Phân công trách nhiệm
- Cơ quan phụ trách: Văn phòng UBND tỉnh.
- Cơ quan thực hiện: Trung tâm Phục vụ hành chính công của tỉnh; các
cơ quan, đơn vị, địa phương.
d) Thời gian thực hiện/hoàn thành: Thường xuyên trong năm.
3.19. Tiêu chí “Tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị (PAKN) của cá
nhân, tổ chức đối với TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết của tỉnh”
a) Mục tiêu, yêu cầu: 100% PAKN của cá nhân, tổ chức đối với TTHC thuộc
thẩm quyền giải quyết của tỉnh được trả lời và công khai theo quy định.
b) Nhiệm vụ, giải pháp: Các cơ quan, đơn vị, địa phương tổ chức thực hiện
đầy đủ các hình thức, quy trình tiếp nhận phản ánh kiến nghị (PAKN) của cá
nhân, tổ chức về TTHC theo quy định tại Chương VI Quyết định
số 31/2021/QĐ-TTg ngày 11/10/2021 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy
chế quản lý, vận hành, khai thác Cổng Dịch vụ công quốc gia, Chương II Quyết
định số 13/2018/QĐ-UBND ngày 13/2018/QĐ-UBND ngày 24/4/2018 của
UBND tỉnh. Xử lý hiệu quả và công khai theo quy định 100% số phản ánh, kiến
nghị của cá nhân, tổ chức đối với các TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết của
tỉnh.
28
c) Phân công trách nhiệm
- Cơ quan phụ trách: Văn phòng UBND tỉnh.
- Cơ quan thực hiện: Các cơ quan, đơn vị, địa phương.
d) Thời gian thực hiện/hoàn thành: Sau khi có phản ánh kiến nghị/theo thời
gian quy định.
3.20. Tiêu chí “Sắp xếp, kiện toàn tổ chức bộ máy của các cơ quan, đơn
vị”
a) Mục tiêu, yêu cầu: Thực hiện đúng quy định về sắp xếp tổ chức bộ máy
và kiện toàn chức năng, nhiệm vụ của các cơ quan, đơn vị; thực hiện đúng cơ cấu
số lượng lãnh đạo tại các cơ quan hành chính theo các tiêu chí.
b) Nhiệm vụ, giải pháp:
- Các cơ quan, đơn vị, địa phương:
+ Thực hiện sắp xếp, kiện toàn tổ chức bộ máy, chức năng, nhiệm vụ của
cơ quan, đơn vị theo quy định của cấp thẩm quyền.
+ Căn cứ Thông tư hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ
chủ quản, kịp thời tham mưu UBND tỉnh ban hành Quyết định quy định chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức thực hiện đúng quy định.
+ Tham mưu bổ nhiệm lãnh đạo cấp sở đúng quy định về cơ cấu số lượng
theo quy định tại Luật Cán bộ, công chức và các văn bản hướng dẫn thi hành; các
cơ quan, đơn vị, địa phương rà soát, sắp xếp lại cơ cấu số lượng lãnh đạo tại các
phòng thuộc cơ quan mình một cách hợp lý.
+ Triển khai thực hiện có hiệu quả Kế hoạch sắp xếp, tổ chức lại các tổ
chức hành chính và đơn vị SNCL trên địa bàn tỉnh Gia Lai giai đoạn 2022-2026.
- Sở Nội vụ: Tăng cường phối hợp với các cơ quan, đơn vị, địa phương
trong việc sắp xếp tổ chức bộ máy và kiện toàn chức năng, nhiệm vụ; thường
xuyên kiểm tra, đôn đốc các cơ quan, đơn vị, địa phương triển khai thực hiện các
nhiệm vụ được giao. Triển khai có hiệu quả các Nghị quyết Hội nghị Trung ương
6 khóa XII như Nghị quyết số 18-NQ/TW ngày 25/10/2017 của Ban Chấp hành
Trung ương về tiếp tục đổi mới, sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị
tinh gọn, hoạt động hiệu lực, hiệu quả; Nghị quyết số 19-NQ/TW ngày
25/10/2017 của Ban Chấp hành Trung ương về tiếp tục đổi mới hệ thống tổ chức
và quản lý, nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động của các đơn vị SNCL.
c) Phân công trách nhiệm
- Cơ quan phụ trách: Sở Nội vụ.
- Cơ quan thực hiện: Các cơ quan, đơn vị, địa phương.
d) Thời gian thực hiện/hoàn thành: Trong năm 2025.
3.21. Tiêu chí “Thực hiện các quy định về quản lý biên chế”
29
a) Mục tiêu, yêu cầu: Sử dụng không vượt quá số lượng biên chế hành chính,
số lượng người làm việc được giao.
b) Nhiệm vụ, giải pháp: Các cơ quan, đơn vị, địa phương sử dụng biên chế
hành chính không vượt quá số lượng so với số biên chế hành chính được giao; số
người làm việc tại các đơn vị SNCL không vượt quá số lượng so với số người làm
việc tại các đơn vị SNCL được cấp có thẩm quyền giao theo quy định.
c) Phân công trách nhiệm
- Cơ quan phụ trách: Sở Nội vụ.
- Cơ quan thực hiện: Các cơ quan, đơn vị, địa phương.
d) Thời gian thực hiện/hoàn thành: Trong năm 2025.
3.22. Tiêu chí “Thực hiện phân cấp, phân quyền trong quản lý nhà
nước”
a) Mục tiêu, yêu cầu: Thực hiện đầy đủ, kịp thời các nhiệm vụ theo đúng quy
định tại Nghị quyết số 04/NQ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ và các quy
định khác của Chính phủ, các bộ, ngành về đẩy mạnh phân cấp, phân quyền trong
quản lý nhà nước theo ngành, lĩnh vực; Thanh tra, kiểm tra việc thực hiện nhiệm
vụ quản lý nhà nước đã phân cấp, phân quyền cho cấp dưới và 100% số vấn đề
phát hiện qua thanh tra, kiểm tra được xử lý hoặc kiến nghị cấp có thẩm quyền xử
lý.
b) Nhiệm vụ, giải pháp: Các cơ quan liên quan thực hiện các nhiệm vụ về
phân cấp quản lý nhà nước theo đúng quy định tại Nghị quyết số 04/NQ-CP; kiểm
tra, giám sát, đánh giá định kỳ hàng năm đối với các nhiệm vụ quản lý nhà nước
đã phân cấp cho cấp dưới theo quy định; tổng hợp, báo cáo tình hình xử lý các
vấn đề phát hiện qua kiểm tra của các cơ quan, đơn vị được kiểm tra.
c) Phân công trách nhiệm
- Cơ quan phụ trách: Sở Nội vụ.
- Cơ quan thực hiện: Các cơ quan, đơn vị, địa phương.
d) Thời gian thực hiện/hoàn thành: Trong năm 2025.
3.23. Tiêu chí “Thực hiện cơ cấu công chức, viên chức theo vị trí việc
làm”
a) Mục tiêu, yêu cầu: Thường xuyên rà soát, cập nhật và ban hành đầy đủ,
kịp thời các văn bản để hoàn thiện các quy định về vị trí việc làm và tiêu chuẩn
chức danh đối với các cơ quan, tổ chức hành chính thuộc phạm vi quản lý theo
quy định của Chính phủ và các bộ, ngành hoặc trong các trường hợp chia, tách,
sáp nhập, thành lập mới tổ chức trên địa bàn tỉnh; 100% cơ quan, tổ chức hành
chính của tỉnh bố trí công chức theo vị trí việc làm và tiêu chuẩn ngạch công chức
tương ứng với bản mô tả công việc, khung năng lực của từng vị trí; 100% đơn vị
SNCL phê duyệt theo thẩm quyền hoặc được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt
danh mục vị trí việc làm; Hoàn thiện việc xây dựng bản mô tả công việc và khung
năng lực cho từng vị trí việc làm theo danh mục đã được phê duyệt; Bố trí viên
30
chức đúng theo vị trí việc làm và tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp tương ứng
với từng vị trí.
b) Nhiệm vụ, giải pháp: Các cơ quan, đơn vị, địa phương thực hiện cơ cấu
công chức, viên chức theo vị trí việc làm, đảm bảo: Các cơ quan, tổ chức hành
chính phải bố trí công chức theo vị trí việc làm và tiêu chuẩn ngạch công chức
tương ứng với bản mô tả công việc, khung năng lực của từng vị trí; Các đơn vị
SNCL thuộc tỉnh phải thực hiện đúng các quy định sau: Phê duyệt theo thẩm
quyền hoặc được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt danh mục vị trí việc làm;
hoàn thiện việc xây dựng bản mô tả công việc và khung năng lực cho từng vị trí
việc làm theo danh mục đã được phê duyệt; bố trí viên chức đúng theo vị trí việc
làm và tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp tương ứng với từng vị trí.
c) Phân công trách nhiệm
- Cơ quan phụ trách: Sở Nội vụ.
- Cơ quan thực hiện: Các cơ quan, đơn vị, địa phương.
d) Thời gian thực hiện/hoàn thành: Trong năm 2025.
3.24. Tiêu chí “Tuyển dụng công chức, viên chức”
a) Mục tiêu, yêu cầu: 100% cơ quan, đơn vị thực hiện đúng quy định.
b) Nhiệm vụ, giải pháp: Tạm dừng tuyển dụng công chức, viên chức (trừ giáo
viên, y tế) theo chủ trương của Bộ Chính trị và các văn bản hướng dẫn của Trung
ương.
c) Phân công trách nhiệm
- Cơ quan phụ trách: Sở Nội vụ.
- Cơ quan thực hiện: Các cơ quan, đơn vị, địa phương.
d) Thời gian thực hiện/hoàn thành: Trong năm 2025.
3.25. Tiêu chí thành phần “Thực hiện quy định về bổ nhiệm các chức
danh lãnh đạo, quản lý”
a) Mục tiêu, yêu cầu: 100% số lãnh đạo được bổ nhiệm đúng quy định.
b) Nhiệm vụ, giải pháp:
- Các cơ quan, đơn vị, địa phương cần đầu tư xây dựng đội ngũ làm công
tác tổ chức, cán bộ tương xứng với yêu cầu, nhiệm vụ; nâng cao phẩm chất,
năng lực và uy tín của cán bộ, công chức làm công tác tổ chức, cán bộ đáp ứng
yêu cầu.
- Thường xuyên tự kiểm tra, rà soát, khắc phục những sai sót, hạn chế,
khuyết điểm trong công tác cán bộ.
c) Phân công trách nhiệm
- Cơ quan phụ trách: Sở Nội vụ.
- Cơ quan thực hiện: Các cơ quan, đơn vị, địa phương.
31
d) Thời gian thực hiện/hoàn thành: Trong năm 2025.
3.26. Tiêu chí thành phần “Mức độ thực hiện các chỉ tiêu, nhiệm vụ đào
tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức”
a) Mục tiêu, yêu cầu: Thực hiện đạt 100% chỉ tiêu, nhiệm vụ đào tạo, bồi
dưỡng cán bộ, công chức, viên chức.
b) Nhiệm vụ, giải pháp:
- Sở Nội vụ kiểm tra, đôn đốc các cơ quan liên quan triển khai thực hiện kế
hoạch bồi dưỡng cán bộ, công chức viên chức tỉnh năm 2025 ban hành kèm theo
Quyết định số 498/QĐ-UBND ngày 01/11/2024 của UBND tỉnh.
- Sở Tài chính chịu trách nhiệm hướng dẫn, tổ chức và đôn đốc thực hiện đối
với kinh phí bồi dưỡng cán bộ, công chức viên chức năm 2025 theo đúng quy định.
- Các cơ quan tiếp nhận kinh phí sử dụng đúng mục đích, xây dựng kế
hoạch, chiêu sinh, mở lớp (khai giảng lớp cuối cùng chậm nhất trước ngày
30/9/2025) và thanh quyết toán đúng quy định; báo cáo kết quả thực hiện về
UBND tỉnh (qua Sở Nội vụ, Sở Tài chính tổng hợp) trước ngày 15/10/2025. Các
cơ quan thực hiện không đảm bảo tiến độ mở lớp hoặc không hoàn thành việc
mở lớp theo kế hoạch, phát sinh việc điều chỉnh mà không có lý do chính đáng
và báo cáo giải trình cụ thể thì người đứng đầu cơ quan phải chịu trách nhiệm
trước UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh. Kết quả thực hiện là căn cứ để đánh giá
mức độ hoàn thành nhiệm vụ của người đứng đầu; làm căn cứ để đánh giá, xếp
loại chất lượng đối với tập thể lãnh đạo, quản lý và cá nhân, trước hết đối với
cán bộ là người đứng đầu.
c) Phân công trách nhiệm
- Cơ quan phụ trách: Sở Nội vụ.
- Cơ quan thực hiện: Các cơ quan, đơn vị, địa phương.
d) Thời gian thực hiện/hoàn thành: Trong năm 2025.
3.27. Tiêu chí thành phần “Tỷ lệ đạt chuẩn của cán bộ, công chức cấp
xã”
a) Mục tiêu, yêu cầu: 100% cán bộ, công chức cấp xã đáp ứng các tiêu chuẩn
về tuổi, trình độ lý luận chính trị, trình độ học vấn và chuyên môn nghiệp vụ theo
các quy định của Đảng, Chính phủ, Bộ Nội vụ và các tiêu chuẩn do các tổ chức
đoàn thể, chính trị - xã hội quy định đối với từng chức danh cụ thể.
b) Nhiệm vụ, giải pháp:
- Rà soát lại tổng thể đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã trên địa bàn tỉnh về số
lượng, chất lượng theo từng nhóm chức danh, gắn với vị trí công việc hiện tại; xác
định rõ những mặt hạn chế và yếu kém để đào tạo, bồi dưỡng nhằm chuẩn hóa sử
dụng lâu dài hoặc bổ sung, thay thế; đào tạo, bồi dưỡng của địa phương cần gắn với
nhu cầu sử dụng, quy hoạch đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã; ưu tiên đào tạo các vị
trí quan trọng, cần thiết; tiếp tục khuyến khích cán bộ, công chức tự học tập, bồi
dưỡng.
32
- Chủ động xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ cấp xã cho
từng năm và cả nhiệm kỳ. Tổ chức rà soát để có phương án đào tạo, bồi dưỡng
đối với những người còn thiếu tiêu chuẩn quy định. Đồng thời, xây dựng phương
án bố trí, sắp xếp sang vị trí công tác khác đối với những người được cử đi đào
tạo, bồi dưỡng nhưng không hoàn thành đúng thời gian quy định.
- Đối với cán bộ lớn tuổi ở cấp xã hiện nay, nếu không đáp ứng đủ trình độ
chuyên môn, không có nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng thì có thể giải quyết theo chế
độ thôi việc để kiện toàn và chuẩn hóa đội ngũ cán bộ cho phù hợp với quy định.
- Có cơ chế, chính sách khuyến khích cán bộ tự học tập, rèn luyện để nâng
cao kiến thức pháp luật, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, ý thức trách nhiệm
trong thực thi công vụ.
c) Phân công trách nhiệm
- Cơ quan phụ trách: Sở Nội vụ.
- Cơ quan thực hiện: Các cơ quan, đơn vị, địa phương.
d) Thời gian thực hiện/hoàn thành: Trong năm 2025.
3.28. Tiêu chí “Công tác quản lý, sử dụng tài sản công”
a) Mục tiêu, yêu cầu: (1) Ban hành đầy đủ, kịp thời các văn bản về quản lý,
sử dụng tài sản công, bảo đảm nội dung công khai theo quy định; (2) 100% cơ
quan, đơn vị thực hiện đúng quy định về quản lý, sử dụng tài sản công; rà soát,
chuẩn hóa, cập nhật số liệu vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về tài sản công đầy đủ,
kịp thời; Báo cáo về tình hình quản lý, sử dụng tài sản công đảm bảo yêu cầu về
nội dung và thời gian; (3) từ 80% trở lên cơ sở nhà, đất được cấp có thẩm quyền
phê duyệt phương án sắp xếp lại, xử lý theo quy định tại Nghị định số
167/2017/NĐ-CP ngày 31/12/2017 của Chính phủ quy định việc sắp xếp lại, xử
lý tài sản công và các văn bản hướng dẫn thi hành;
b) Nhiệm vụ, giải pháp:
- Sở Tài chính rà soát, tham mưu UBND tỉnh ban hành các văn bản về quản
lý, sử dụng tài sản công, bảo đảm nội dung công khai theo quy định, cụ thể:
+ Ban hành quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng ô tô chuyên dùng theo
quy định tại Điều 17 Nghị định số 72/2023/NĐ-CP ngày 26/9/2023 của Chính
phủ.
+ Ban hành quy định danh mục, thời gian tính hao mòn, khấu hao tài sản
cố định vô hình theo quy định tại Khoản 2, Điều 13, Thông tư số 23/2023/TT-
BTC ngày 25/4/2023 của Bộ Tài chính.
+ Ban hành quy định thẩm quyền quyết định xử lý tài sản kết cấu hạ tầng
giao thông theo quy định tại Nghị định số 44/2024/NĐ-CP ngày 24/4/2024 của
Chính phủ.
+ Ban hành Kế hoạch thực hiện tổng kiểm kê tài sản công tại cơ quan, tổ
chức, đơn vị, tài sản kết cấu hạ tầng do Nhà nước đầu tư theo quy định tại Quyết
định số 213/QĐ-TTg ngày 01/3/2024 của Thủ tướng Chính phủ.
33
- Các cơ quan, đơn vị, địa phương rà soát, ban hành quy chế quản lý, sử
dụng tài sản công theo quy định; rà soát, đề xuất phương án sắp xếp lại, xử lý tài
sản đối với cơ sở nhà, đất theo quy định.
- Sở Tài chính tổ chức kiểm tra việc thực hiện các quy định về quản lý tài
sản công theo quy định tại Luật Quản lý, sử dụng tài sản công và các văn bản
hướng dẫn thi hành.
c) Phân công trách nhiệm
- Cơ quan phụ trách: Sở Tài chính.
- Cơ quan thực hiện: Các cơ quan, đơn vị, địa phương.
d) Thời gian thực hiện/hoàn thành: Trong năm 2025.
3.29. Tiêu chí thành phần “Số đơn vị SNCL tự bảo đảm chi thường
xuyên”
a) Mục tiêu, yêu cầu: Có thêm từ 01 đơn vị SNCL trở lên được giao tự chủ ở
mức tự bảo đảm chi thường xuyên (không tính các trường hợp giao lại).
b) Nhiệm vụ, giải pháp: Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn
vị, địa phương tiếp tục đẩy mạnh các giải pháp thực hiện có hiệu quả chế độ tự
chủ tài chính đơn vị SNCL. Triển khai thực hiện Nghị định số 60/2021/NĐ-CP
ngày 21/6/2021 của Chính phủ về quy định cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị
SNCL; rà soát, nâng mức độ tự chủ tài chính đối với đơn vị SNCL.
c) Phân công trách nhiệm
- Cơ quan phụ trách: Sở Tài chính.
- Cơ quan thực hiện: Các cơ quan, đơn vị, địa phương.
d) Thời gian thực hiện/hoàn thành: Trong năm 2025.
3.30. Tiêu chí thành phần “Thực hiện quy định về sử dụng các nguồn tài
chính và phân phối kết quả tài chính tại các đơn vị SNCL”
a) Mục tiêu, yêu cầu: Thực hiện đúng quy định, không để xảy ra sai phạm.
b) Nhiệm vụ, giải pháp:
- Sở Tài chính:
+ Hướng dẫn các cơ quan, đơn vị, địa phương xây dựng, tổ chức thực hiện
dự toán NSNN.
+ Tăng cường công tác kiểm tra, thanh tra tài chính để phát hiện, chấn
chỉnh, ngăn ngừa các vi phạm trong quản lý, sử dụng ngân sách.
- Đối với các cơ quan, đơn vị, địa phương:
+ Việc lập dự toán phải trên cơ sở chính sách, chế độ, định mức chi
NSNN, dự toán phải bảo đảm chi tiết theo từng nội dung chi, thuyết minh rõ cơ sở
căn cứ tính toán từng nội dung chi theo đúng chế độ, tiêu chuẩn, định mức quy
định.
34
+ Quá trình thực hiện chi các cơ quan, đơn vị sử dụng ngân sách phải thực
hiện chi theo đúng dự toán được giao, chế độ tiêu chuẩn, định mức quy định và
quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị, bảo đảm sử dụng kinh phí hiệu quả, tiết kiệm;
kinh phí kinh phí đặc thù cuối năm chi không hết phải hoàn trả lại ngân sách hoặc
báo cáo cơ quan có thẩm quyền cho phép chuyển sang năm sau chi tiếp theo quy
định của chế độ tài chính hiện hành.
+ Các cơ quan nhà nước, đơn vị SNCL thực hiện chế độ tự chủ, tự chịu
trách nhiệm về tài chính phải tổ chức rà soát lại quy chế chi tiêu nội bộ theo đúng
quy định để thực hiện chi tiêu, bảo đảm quy chế phải quy định rõ các nội dung chi
theo chế độ, mức chi của từng nội dung chi.
+ Tiếp tục thực hiện tốt Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày 21/6/2021 của
Chính phủ về quy định cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị SNCL, Thông tư số
56/2022/TT-BTC ngày 16/9/2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn một số
nội dung về cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập; xử lý tài sản,
tài chính khi tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập.
c) Phân công trách nhiệm
- Cơ quan phụ trách: Sở Tài chính.
- Cơ quan thực hiện: Các cơ quan, đơn vị, địa phương.
d) Thời gian thực hiện/hoàn thành: Trong năm 2025.
3.31. Tiêu chí thành phần “Triển khai Trung tâm dữ liệu phục vụ
chuyển đổi số”
a) Mục tiêu, yêu cầu: Triển khai Trung tâm dữ liệu phục vụ chuyển đổi số
đáp ứng đầy đủ các tiêu chí, chỉ tiêu kỹ thuật theo quy định.
b) Nhiệm vụ, giải pháp: Sở Khoa học và Công nghệ tiếp tục duy trì, vận
hành.
c) Phân công trách nhiệm
- Cơ quan phụ trách: Sở Khoa học và Công nghệ.
- Cơ quan phối hợp/thực hiện: Các cơ quan, đơn vị, địa phương/Sở Khoa
học và Công nghệ.
d) Thời gian thực hiện/hoàn thành: Trong năm 2025.
3.32. Tiêu chí thành phần “Tỷ lệ các ứng dụng có dữ liệu dùng chung
được kết nối, sử dụng qua Nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu cấp tỉnh
(LGSP)”
a) Mục tiêu, yêu cầu: 100% các ứng dụng có dữ liệu dùng chung được kết
nối, sử dụng qua Nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu cấp tỉnh (LGSP).
b) Nhiệm vụ, giải pháp: Sở Khoa học và Công nghệ triển khai vận hành
hiệu quả Nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu cấp tỉnh (LGSP) để kết nối, chia sẻ
các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu trên địa bàn tỉnh; đồng thời thực hiện kết
nối với Nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu quốc gia (NGSP).
35
c) Phân công trách nhiệm
- Cơ quan phụ trách: Sở Khoa học và Công nghệ.
- Cơ quan phối hợp/thực hiện: Các cơ quan, đơn vị, địa phương/Sở Khoa
học và Công nghệ.
d) Thời gian thực hiện/hoàn thành: Trong năm 2025.
3.33. Tiêu chí “Phát triển các ứng dụng, dịch vụ trong nội bộ cơ quan
nhà nước”
a) Mục tiêu, yêu cầu: 100% các cơ quan, đơn vị, địa phương có tỷ lệ xử lý
văn bản, hồ sơ công việc trên môi trường mạng đạt từ 80% trở lên; 100% cơ quan,
đơn vị, địa phương đã kết nối gửi, nhận văn bản điện tử; Hệ thống thông tin báo
cáo của tỉnh đáp ứng đầy đủ các chức năng, yêu cầu kỹ thuật theo quy định; 100%
chế độ báo cáo, cung cấp thông tin, dữ liệu của tỉnh được kết nối với Hệ thống
thông tin báo cáo Chính phủ, Trung tâm thông tin, chỉ đạo điều hành của Chính
phủ, Thủ tướng Chính phủ.
b) Nhiệm vụ, giải pháp:
- Các cơ quan, đơn vị, địa phương tiếp tục xử lý văn bản, hồ sơ công việc
trên môi trường mạng (trên hệ thống Quản lý văn bản và điều hành, Hệ thống
thông tin giải quyết TTHC của tỉnh…).
- Sở Khoa học và Công nghệ duy trì việc thực hiện kết nối, liên thông hệ
thống phần mềm quản lý văn bản và điều hành.
- Văn phòng UBND tỉnh tiếp tục duy trì kết nối hệ thống báo cáo của UBND
tỉnh với Hệ thống thông tin báo cáo Chính phủ; đồng thời triển khai Hệ thống
thông tin báo cáo của tỉnh đến các cơ quan, đơn vị, địa phương. Tiếp tục duy trì,
tăng cường sử dụng có hiệu quả các hệ thống dùng chung của tỉnh. Cung cấp đầy
đủ thông tin theo quy định của pháp luật lên Cổng/Trang TTĐT các đơn vị, địa
phương.
c) Phân công trách nhiệm
- Cơ quan phụ trách: Sở Khoa học và Công nghệ; Văn phòng UBND tỉnh.
- Cơ quan thực hiện: Các cơ quan, đơn vị, địa phương.
d) Thời gian thực hiện/hoàn thành: Trong năm 2025.
3.34. Tiêu chí thành phần “Cổng thông tin điện tử đáp ứng yêu cầu
chức năng, tính năng kỹ thuật theo quy định”
a) Mục tiêu, yêu cầu: Cổng thông tin điện tử của tỉnh đáp ứng yêu cầu chức
năng, tính năng kỹ thuật theo quy định.
b) Nhiệm vụ, giải pháp: Sở Khoa học và Công nghệ tiếp tục duy trì, vận
hành.
c) Phân công trách nhiệm
- Cơ quan phụ trách: Sở Khoa học và Công nghệ.
36
- Cơ quan phối hợp/thực hiện: Các cơ quan, đơn vị có liên quan/Sở Khoa
học và Công nghệ.
d) Thời gian thực hiện/hoàn thành: Trong năm 2025.
3.35. Tiêu chí thành phần “Thiết lập, vận hành Hệ thống thông tin giải
quyết TTHC”
a) Mục tiêu, yêu cầu: Tiếp tục vận hành Hệ thống thông tin giải quyết TTHC
đảm bảo đầy đủ tính năng theo quy định.
b) Nhiệm vụ, giải pháp: Văn phòng UBND tỉnh phối hợp với Sở Khoa học
và Công nghệ thường xuyên nghiên cứu, tổng hợp khó khăn, vướng mắc của các
cơ quan, đơn vị, địa phương trong quá trình khai thác, sử dụng để kịp thời điều
chỉnh, bổ sung, nâng cấp các chức năng của Hệ thống thông tin giải quyết TTHC
tỉnh Gia Lai.
c) Phân công trách nhiệm
- Cơ quan phụ trách: Văn phòng UBND tỉnh, Sở Khoa học và Công nghệ.
- Cơ quan phối hợp/thực hiện: Các cơ quan, đơn vị, địa phương.
d) Thời gian thực hiện/hoàn thành: Trong năm 2025.
3.36. Tiêu chí thành phần “Tỷ lệ dịch vụ công trực tuyến (DVCTT) toàn
trình”
a) Mục tiêu, yêu cầu: 100% DVCTT đủ điều kiện được xây dựng toàn
trình.
b) Nhiệm vụ, giải pháp: Các cơ quan, đơn vị, địa phương tiến hành rà soát,
đánh giá, tái cấu trúc quy trình TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết đáp ứng yêu
cầu cung cấp DVCTT toàn trình, DVCTT một phần theo quy định tại Chương
III của Thông tư số 01/2023/TT-VPCP ngày 05/4/2023 của Văn phòng Chính
phủ về quy định một số nội dung và biện pháp thi hành trong số hóa hồ sơ, kết
quả giải quyết TTHC và thực hiện TTHC trên môi trường điện tử, gửi văn bản
đề xuất đối với các dịch vụ công đủ điều kiện cung cấp DVCTT toàn trình, một
phần.
c) Phân công trách nhiệm
- Cơ quan phụ trách: Sở Khoa học và Công nghệ.
- Cơ quan thực hiện: Các cơ quan, đơn vị, địa phương.
d) Thời gian thực hiện/hoàn thành: Trong năm 2025.
3.37. Tiêu chí thành phần “Số lượng doanh nghiệp gia nhập và tái gia
nhập thị trường”; Tiêu chí thành phần “Số vốn đăng ký của doanh nghiệp”
a) Mục tiêu, yêu cầu: Số lượng doanh nghiệp gia nhập và tái gia nhập thị
trường; Số vốn đăng ký của doanh nghiệp (bao gồm cả số vốn đăng ký mới và
đăng ký bổ sung) tăng so với năm 2024.
37
b) Nhiệm vụ, giải pháp: Để hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa cũng như phát
triển doanh nghiệp trên địa bàn phấn đấu đạt Kế hoạch năm 2025 đề ra. Cần tiếp
tục tập trung một số giải pháp trọng tâm gồm:
- Các địa phương:
+ Tích cực triển khai hiệu quả Kế hoạch phát triển doanh nghiệp năm
2025 trên địa bàn và giao chỉ tiêu cụ thể phát triển doanh nghiệp cho các cơ
quan thuế trực tiếp quản lý địa bàn kinh doanh. Đưa chỉ tiêu phát triển doanh
nghiệp vào nội dung định kỳ đánh giá hàng tháng của địa phương.
+ Tăng cường vận động, tuyên truyền và hỗ trợ các hộ kinh doanh có đủ
điều kiện để chuyển đổi sang loại hình doanh nghiệp. Nên chú trọng tổ chức
tuyên truyền cho tất cả các hộ kinh doanh đang hoạt động trên địa bàn về các
chính sách hỗ trợ hộ kinh doanh khi chuyển đổi hoạt động sang loại hình doanh
nghiệp. Một số chính sách hỗ trợ gồm:
++ Tư vấn, hướng dẫn miễn phí về hồ sơ, thủ tục thành lập doanh
nghiệp;
++ Miễn lệ phí đăng ký doanh nghiệp và phí cung cấp thông tin doanh
nghiệp lần đầu; miễn phí thẩm định, phí, lệ phí cấp phép kinh doanh lần đầu đối
với ngành, nghề kinh doanh có điều kiện;
++ Miễn lệ phí môn bài trong thời hạn 03 năm đầu hoạt động;
++ Tư vấn, hướng dẫn miễn phí về các TTHC thuế và chế độ kế toán.
++ Chỉ đạo cho cơ quan thuế tại địa phương tăng cường quản lý thuế
đối với các hộ kinh doanh dựa vào quy mô (doanh thu, vốn kinh doanh, số lượng
lao động, ngành nghề kinh doanh, diện tích kinh doanh, nhu cầu sử dụng hóa
đơn thường xuyên…) để vận động những hộ kinh doanh có tiềm lực, điều kiện
chuyển đổi sang thành lập doanh nghiệp.
++ Chỉ đạo cho Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả tuyên truyền, hướng
dẫn và khuyến khích các cá nhân, hộ gia đình đăng ký thành lập doanh nghiệp
ngay khi các cá nhân, hộ gia đình đến làm thủ tục đăng ký hộ kinh doanh.
++ Xây dựng danh mục kêu gọi đầu tư chi tiết trên địa bàn và tích cực
kêu gọi, xúc tiến đầu tư trên địa bàn.
++ Tạo môi trường kinh doanh thuận lợi và kịp thời thực hiện, áp
dụng các chính sách hỗ trợ cho doanh nghiệp nhỏ và vừa hoạt động, để khuyến
khích các doanh nghiệp thành lập mới để khởi nghiệp.
++ Tổ chức gặp mặt doanh nghiệp, Hộ kinh doanh, Hợp tác xã trên
địa bàn để trao đổi nắm bắt thông tin, kịp thời tháo gỡ khó khăn vướng mắc và
tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp hoạt động và phát triển.
- Sở Tài chính có trách nhiệm:
+ Tiếp tục thực hiện hiệu quả các hoạt động, dịch vụ công về đăng ký kinh
doanh và tư vấn, hỗ trợ miễn phí về thủ tục hồ sơ thành lập mới doanh nghiệp;
38
hướng dẫn và triển khai việc đăng ký doanh nghiệp qua mạng và qua dịch vụ bưu
chính.
+ Hằng tháng thông báo cho các địa phương về kết quả phát triển doanh
nghiệp để địa phương có giải pháp đôn đốc hoàn thành kế hoạch đề ra.
+ Triển khai cụ thể và hiệu quả các giải pháp để cải thiện môi trường
kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh cấp tỉnh năm 2025.
+ Tham mưu UBND tỉnh tổ chức gặp mặt doanh nghiệp trên địa bàn để
trao đổi nắm bắt thông tin, kịp thời tháo gỡ khó khăn vướng mắc và tạo điều
kiện thuận lợi cho doanh nghiệp hoạt động và phát triển.
+ Phối hợp với các địa phương hướng dẫn, hỗ trợ Hộ kinh doanh chuyển
đổi đăng ký thành lập mới doanh nghiệp.
+ Tổng hợp trình và công bố danh mục kêu gọi đầu tư chi tiết trên địa
bàn tỉnh và tích cực kêu gọi và xúc tiến đầu tư trên địa bàn.
- Cơ quan Thuế có trách nhiệm:
+ Chỉ đạo ngành thuế tuyên truyền, vận động và hỗ trợ các hộ kinh doanh
có tiềm năng, có điều kiện để chuyển đổi hoạt động sang loại hình doanh nghiệp.
+ Chỉ đạo ngành thuế tăng cường gắn kết với các đơn vị đại lý thuế, tư
vấn thuế tuyên truyền những chính sách có lợi khi thành lập doanh nghiệp; hỗ
trợ, tư vấn và giúp đỡ doanh nghiệp về chế độ sổ sách kế toán thuận lợi.
+ Triển khai thực hiện tốt, kịp thời các chính sách về: Miễn, giảm thuế
môn bài, thuế thu nhập doanh nghiệp, hỗ trợ chế độ kế toán,… đối với doanh
nghiệp theo Nghị định số 80/2021/NĐ-CP ngày 26/8/2021 của Chính phủ quy
định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hỗ trợ doanh nghiệp
nhỏ và vừa.
- Cơ quan Ngân hàng nhà nước có trách nhiệm: Chỉ đạo các ngân hàng
thương mại trên địa bàn tỉnh thực hiện tất cả các chính sách ưu đãi về tín dụng
đối với các doanh nghiệp mới thành lập.
c) Phân công trách nhiệm
- Cơ quan phụ trách: Sở Tài chính.
- Cơ quan thực hiện: Các cơ quan, đơn vị, địa phương.
d) Thời gian thực hiện/hoàn thành: Trong năm 2025.
3.38. Tiêu chí “Tỷ lệ đóng góp vào thu ngân sách tỉnh của khu vực
doanh nghiệp”
a) Mục tiêu, yêu cầu: Tăng so với năm 2024.
b) Nhiệm vụ, giải pháp:
- Tăng cường công tác xúc tiến, kêu gọi đầu tư các dự án trọng điểm, có thế
mạnh của tỉnh.
39
- Tiếp tục triển khai thực hiện có hiệu quả Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và
vừa; xây dựng và triển khai thực hiện cơ chế, chính sách hỗ trợ doanh nghiệp
nhỏ và vừa để thúc đẩy khởi nghiệp và phát triển mạnh mẽ khu vực kinh tế tư
nhân.
- Tiếp tục thực hiện rút ngắn thời gian giải quyết TTHC thuộc lĩnh vực
đăng ký kinh doanh so với quy định. Không đặt ra các khoản thu, các điều kiện
ràng buộc ngoài quy định.
c) Phân công trách nhiệm
- Cơ quan phụ trách: Sở Tài chính.
- Cơ quan thực hiện: Các cơ quan, đơn vị, địa phương.
d) Thời gian thực hiện/hoàn thành: Trong năm 2025.
(Một số mục tiêu cụ thể nhằm duy trì, nâng cao Chỉ số CCHC, Chỉ số hài lòng của
người dân, tổ chức đối với sự phục vụ của cơ quan hành chính nhà nước tỉnh Gia
Lai năm 2025 trong phụ lục kèm theo)
III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Các cơ quan, đơn vị, địa phương căn cứ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
được giao chủ động xây dựng kế hoạch triển khai, đề ra các biện pháp, giải
pháp, phân công trách nhiệm và nhiệm vụ với nguyên tắc “rõ việc - rõ người - rõ
trách nhiệm - rõ thời gian - rõ hiệu quả” cho các phòng, ban, đơn vị và cho từng
cán bộ, công chức, viên chức gắn với thường xuyên kiểm tra, đôn đốc quyết liệt
để triển khai thực hiện tại cơ quan, đơn vị, địa phương nhằm nâng cao chất
lượng, hiệu quả của công tác CCHC hàng năm theo Kế hoạch này và chỉ đạo của
UBND tỉnh. Thời gian gửi kế hoạch góp phần khắc phục, duy trì, nâng cao
Chỉ số CCHC, Chỉ số SIPAS tỉnh Gia Lai năm 2025 về Sở Nội vụ chậm
nhất sau 10 ngày làm việc kể từ ngày ban hành Kế hoạch này.
Chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh về việc tổ chức
thực hiện hiệu quả các nhiệm vụ được giao trong kế hoạch, định kỳ hàng quý,
báo cáo kết quả thực hiện (lồng ghép trong báo cáo CCHC) về UBND tỉnh
(thông qua Sở Nội vụ để tổng hợp báo cáo UBND tỉnh).
2. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị - xã hội tỉnh
tăng cường giám sát việc triển khai công tác CCHC tại các sở, ban, ngành tỉnh,
địa phương, đặc biệt đối với việc giải quyết TTHC liên quan đến người dân,
doanh nghiệp để đề xuất, kiến nghị cơ quan có thẩm quyền kịp thời xử lý các
trường hợp vi phạm theo quy định; vận động các hội viên, đoàn viên tích cực và
tự giác tham gia với tư cách thực hiện quyền, nghĩa vụ công dân, tham gia xây
dựng chính quyền.
3. Báo Gia Lai, Cổng TTĐT tỉnh (Trung tâm Tin học - Văn phòng UBND
tỉnh) và các cơ quan, đơn vị có liên quan đẩy mạnh công tác thông tin, tuyên
truyền, phổ biến Kế hoạch này, kết quả khắc phục của các cơ quan, địa phương
trên chuyên trang, chuyên mục, bài, bản tin về CCHC để các cơ quan liên quan,
cấp thẩm quyền theo dõi, chỉ đạo và làm cơ sở cho việc đánh giá, xếp loại người
40
đứng đầu hàng năm theo thẩm quyền. Tăng cường công tác tuyên truyền, kịp
thời phát hiện, nêu gương các điển hình tiên tiến trong công tác CCHC của tỉnh
và của các cơ quan, đơn vị, địa phương, đặc biệt là các sáng kiến CCHC có hiệu
quả trong thực tiễn. Đồng thời phản ánh những hạn chế, tồn tại của bộ máy, của
cán bộ công chức, viên chức, người lao động của cơ quan nhà nước trong quá
trình thực hiện CCHC.
4. Giao Sở Nội vụ làm đầu mối theo dõi, kiểm tra, đôn đốc việc triển khai
thực hiện kế hoạch nhằm khắc phục, cải thiện từng tiêu chí, tiêu chí thành phần
Chỉ số CCHC được xác định trong Đề án xác định Chỉ số CCHC. Định kỳ hàng
quý tổng hợp, lồng ghép việc thực hiện kế hoạch này vào báo cáo CCHC để báo
cáo UBND tỉnh theo dõi, chỉ đạo.
UBND tỉnh yêu cầu các cơ quan, đơn vị, địa phương nghiêm túc triển khai thực
hiện. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu phát sinh vướng mắc, các cơ quan,
đơn vị, địa phương kịp thời báo cáo UBND tỉnh (qua Sở Nội vụ) để xem xét, giải
quyết./.
Nơi nhận:
- Bộ Nội vụ (b/c);
- TT. Tỉnh ủy; TT. HĐND tỉnh;
- Chủ tịch, các PCT. UBND tỉnh;
- Thành viên Ban Chỉ đạo CCHC tỉnh;
- Ủy ban MTTQVN và các đoàn thể tỉnh;
- Các sở, ban, ngành tỉnh;
- VP UBND tỉnh (các Phòng KTTH, KGVX,
TTTH, HCTCQT);
- UBND huyện, thị xã, thành phố;
- UBND các xã, phường, thị trấn (UBND cấp huyện gửi);
- Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh;
- Cổng TTĐT tỉnh;
- Lưu: VT, NC, SNV.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
Rah Lan Chung

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Kế hoạch 1451/KH-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai khắc phục tồn tại, hạn chế và cải thiện, nâng cao Chỉ số cải cách hành chính, Chỉ số hài lòng của người dân đối với sự phục vụ của cơ quan hành chính Nhà nước tỉnh Gia Lai năm 2025

văn bản tiếng việt

downloadKế hoạch 1451/KH-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×