• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Kế hoạch 11138/KH-UBND Khánh Hòa triển khai Quyết định 76/QĐ-TTg lưu trữ dự phòng tài liệu

Ngày cập nhật: Thứ Tư, 09/09/2026 13:16 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 11138/KH-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Kế hoạch Người ký: Nguyễn Thanh Hà
Trích yếu: Triển khai thực hiện Quyết định 76/QĐ-TTg ngày 12/01/2026 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt nhiệm vụ, giải pháp lưu trữ dự phòng tài liệu lưu trữ trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
08/09/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Hành chính

TÓM TẮT KẾ HOẠCH 11138/KH-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Kế hoạch 11138/KH-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Kế hoạch 11138/KH-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH KHÁNH HÒA
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /KH-UBND
Khánh Hòa, ngày tháng năm 2026
KẾ HOẠCH
Triển khai thực hiện Quyết định số 76/QĐ-TTg ngày 12/01/2026 của
Thủ tướng Chính phủ phê duyệt nhiệm vụ, giải pháp lưu trữ dự phòng
tài liệu lưu trữ trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa
Căn cứ Luật Lưu trữ ngày 21 tháng 6 năm 2024 của Quốc hội;
Căn cứ Quyết định số 76/QĐ-TTg ngày 12 tháng 01 năm 2026 của Thủ tướng
Chính phủ phê duyệt nhiệm vụ, giải pháp lưu trữ dự phòng tài liệu lưu trữ;
Căn cứ Văn bản số 8210/BNV-CVT&LTNN ngày 31 tháng 7 năm 2026 của
Bộ Nội vụ về việc hướng dẫn xây dựng Kế hoạch thực hiện Quyết định số 76/QĐ-
TTg ngày 12 tháng 01 năm 2026 của Thủ tướng Chính phủ;
Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện
Quyết định số 76/QĐ-TTg ngày 12 tháng 01 năm 2026 của Thủ tướng Chính phủ
trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa giai đoạn 2026 - 2033, cụ thể như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
a) Tổ chức triển khai kịp thời, đồng bộ hiệu quả các nhiệm vụ, giải pháp
lưu trữ dự phòng tài liệu lưu trữ theo Quyết định số 76/QĐ-TTg hướng dẫn của
Bộ Nội vụ.
b) Lựa chọn, thống kê, lập danh mục, chỉnh lý, số hóa bàn giao tài liệu lưu
trữ thuộc diện lưu trữ dự phòng; bảo đảm tính toàn vẹn, độ tin cậy, độ chính xác của
thông tin so với tài liệu lưu trữ gốc; góp phần bảo đảm an toàn, bảo vệ và duy trì khả
năng khai thác, sử dụng lâu dài đối với tài liệu lưu trữ có giá trị.
c) Nâng cao trách nhiệm của các quan, đơn vị, địa phương trong công tác
bảo quản, bảo vệ số hóa tài liệu lưu trữ; tăng cường ứng dụng công nghệ thông
tin, chuyển đổi số trong công tác lưu trữ.
2. Yêu cầu
a) Việc triển khai thực hiện Kế hoạch phải bám sát nội dung, nhiệm vụ, giải
pháp tiến độ tại Quyết định số 76/QĐ-TTg; phù hợp với tình hình thực tế tài liệu
lưu trữ đang được bảo quản tại tỉnh.
b) Bảo đảm phương châm “6 rõ”, gồm: quan, đơn vị, địa phương thực
hiện; công việc; thời gian thực hiện; trách nhiệm; thẩm quyền; sản
phẩm.
c) Việc lựa chọn tài liệu lưu trữ dự phòng được thực hiện theo hồ sơ, không
lựa chọn từng tài liệu đơn lẻ; kết quả được thống kê, lập thành Danh mục tài liệu lưu
trữ thuộc diện lưu trữ dự phòng theo hướng dẫn của Bộ Nội vụ.
11138
08
9
2
d) Tài liệu đưa vào số hóa phải được chỉnh lý theo quy định; sản phẩm số hóa
phải bảo đảm chất lượng, yêu cầu kỹ thuật dữ liệu chủ của tài liệu số hóa phải
được tạo lập đầy đủ theo quy định pháp luậthướng dẫn của Bộ Nội vụ.
đ) Bảo đảm sự phối hợp chặt chẽ giữa Sở Nội vụ, các quan, đơn vị, địa
phương có liên quan Bộ Nội vụ trong quá trình triển khai; phối hợp kiểm tra chất
lượng sản phẩm số hóa trước khi bàn giao.
e) Thực hiện hiệu quả, tiết kiệm, tránh lãng phí; kế thừa kết quả của các
chương trình, dự án, đề án số hóa, chuyển đổi số các nhiệm vụ liên quan đã,
đangsẽ triển khai trên địa bàn tỉnh.
II. PHẠM VI, ĐỐI TƯỢNG THỰC HIỆN
1. Phạm vi
Thực hiện đối với tài liệu lưu trữ thuộc phạm vi quản của tỉnh, trong đó tập
trung vào tài liệu đang được bảo quản tại lưu trữ lịch sử của Nhà nước cấp tỉnh
thuộc diện lựa chọn để lưu trữ d phòng theo Quyết định số 76/QĐ-TTg hướng
dẫn của Bộ Nội vụ.
2. Đối tượng thực hiện
a) Sở Nội vụ đơn vị trực thuộc chức năng, nhiệm vụ về văn thư, lưu trữ
(nếu có).
b) Các quan, đơn vị, địa phương trên địa bàn tỉnh liên quan đến việc
quản lý, bảo quản, chỉnh lý, số hóa và cung cấp tài liệu lưu trữ.
c) Các quan, đơn vị có liên quan trong việc phối hợp bố trí nguồn lực, kinh
phí, hạ tầng kỹ thuật bảo đảm an toàn thông tin phục vụ triển khai thực hiện Kế
hoạch.
III. NHIỆM VỤ, TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN
1. Tuyên truyền, phổ biến Quyết định số 76/QĐ-TTg
a) Nội dung
Tổ chức tuyên truyền, phổ biến nội dung Quyết định số 76/QĐ-TTg, Kế
hoạch của UBND tỉnh và các văn bản hướng dẫn của Bộ Nội vụ về lưu trữ dự phòng
tài liệu lưu trữ đến các quan, đơn vị, địa phương trên địa bàn tỉnh.
b) Hình thức
- Đăng tải thông tin trên Cổng thông tin điện tử, Trang thông tin điện tử
các phương tiện thông tin đại chúng phù hợp.
- Lồng ghép nội dung tuyên truyền, phổ biến trong các hội nghị, tập huấn,
hướng dẫn nghiệp vụ.
- Thực hiện các hình thức tuyên truyền phù hợp với tình hình thực tế.
c) Thời gian: Năm 2026.
d) quan chủ trì: Sở Nội vụ.
đ) quan phối hợp: Văn phòng UBND tỉnh, Sở Văn hóa, Thể thao Du
lịch, các quan, đơn vị, địa phương có liên quan.
3
e) Sản phẩm: Nội dung tuyên truyền, hội nghị/tập huấn, tài liệu hướng dẫn
các sản phẩm truyền thông phù hợp.
2. Thống kê, lập danh mục tài liệu lưu trữ thuộc diện lưu trữ dự phòng
a) Nội dung
- Rà soát tài liệu lưu trữ đang bảo quản tại Lưu trữ lịch sử tỉnh để xác định tài
liệu có giá trị đặc biệt và tài liệu lưu trữ vĩnh viễn có nguy bị hỏng thuộc diện cần
thực hiện lưu trữ dự phòng.
- Lựa chọn tài liệu thuộc diện lưu trữ dự phòng theo quy định tại Quyết định
số 76/QĐ-TTghướng dẫn của Bộ Nội vụ.
- Thống kê, lập Danh mục tài liệu lưu trữ thuộc diện lưu trữ dự phòng theo
mẫu hướng dẫn của Bộ Nội vụ tại Văn bản số 8210/BNV-CVT&LTNN.
- Hoàn thiện gửi Danh mục về Bộ Nội vụ để xem xét, tổng hợp theo quy
định.
b) Thời gian: Từ năm 2026 đến năm 2027.
c) quan chủ trì: Sở Nội vụ.
d) quan phối hợp: Các quan, đơn vị, địa phương có liên quan.
đ) Sản phẩm: Danh mục tài liệu lưu trữ thuộc diện lưu trữ dự phòng tại Lưu
trữ lịch sử của tỉnh Khánh Hòa.
3. Chỉnh lý tài liệu phục vụ số hóa
a) Nội dung
- Kiểm tra tình trạng vật lý, tình trạng chỉnhcủa tài liệu trong Danh mục tài
liệu lưu trữ thuộc diện lưu trữ dự phòng.
- Thực hiện chỉnh đối với tài liệu chưa được chỉnh hoặc cần hoàn thiện
chỉnhtrước khi số hóa.
- Hoàn thiện hồ sơ, mục lục các thông tin cần thiết phục vụ quá trình số
hóa và tạo lập dữ liệu chủ.
- Bảo đảm việc chỉnh lý không làm thay đổi, mất mát hoặc ảnh hưởng đến giá
trị, tính toàn vẹn của tài liệu.
b) Thời gian: Từ năm 2026 đến năm 2032.
c) quan chủ trì: Sở Nội vụ.
d) quan phối hợp: Các quan, đơn vị, địa phương có liên quan.
đ) Sản phẩm: Tài liệu được chỉnhđầy đủ, đủ điều kiện đưa vào số hóa.
4. Số hóa tài liệu lưu trữ
a) Nội dung
- Số hóa tài liệu thuộc danh mục tài liệu lưu trữ thuộc diện lưu trữ dự phòng
đã được xác định.
- Tổ chức số hóa theo quy trình, tiêu chuẩn, yêu cầu kỹ thuật hướng dẫn
của Bộ Nội vụ.
- Tạo lập đầy đủ dữ liệu chủ của tài liệu số hóa theo quy định.
4
- Kiểm tra, nghiệm thu chất lượng sản phẩm số hóa.
- Phối hợp với Bộ Nội vụ kiểm tra chất lượng sản phẩm số hóa trước khi bàn
giao.
b) Thời gian: Từ năm 2026 đến năm 2032.
c) quan chủ trì: Sở Nội vụ.
d) quan phối hợp: Sở Khoa học Công nghệ, các quan, đơn vị, địa
phương có liên quan và theo yêu cầu của Bộ Nội vụ.
đ) Sản phẩm: Tài liệu lưu trữ được số hóa dữ liệu chủ của tài liệu số hóa
bảo đảm yêu cầu.
5. Bàn giao tài liệu số hóa và dữ liệu chủ cho Bộ Nội vụ
a) Nội dung
- Định kỳ hằng năm tổng hợp sản phẩm số hóa dữ liệu chủ của tài liệu số
hóa đã hoàn thành.
- Tổ chức kiểm tra, hoàn thiện hồ sơ, dữ liệu các điều kiện kỹ thuật trước
khi bàn giao.
- Định kỳ ngày 15 tháng 12 hằng năm bàn giao sản phẩm số hóa cho Bộ Nội
vụ (Cục Văn thư Lưu trữ nhà nước) theo phương thức, tiêu chuẩn hướng dẫn
của Cục Văn thưLưu trữ nhà nước.
- Tài liệu số hóa và dữ liệu chủ được bàn giao theo từng phông/công trình/sưu
tập lưu trữ.
b) Thời gian: Từ năm 2027 đến hết năm 2033.
c) Thời hạn: Hoàn thành việc bàn giao định kỳ trước ngày 15 tháng 12 hằng
năm.
d) quan chủ trì: Sở Nội vụ.
đ) quan phối hợp: Bộ Nội vụ (Cục Văn thư Lưu trữ nhà nước), các
quan, đơn vị, địa phương có liên quan.
e) Sản phẩm: Biên bản/hồ bàn giao, tài liệu số hóa và dữ liệu chủ được bàn
giao theo quy định.
6. Kiểm tra, theo dõi và đánh giá kết quả thực hiện
a) Nội dung
- Theo dõi tiến độ thực hiện từng nhiệm vụ theo Kế hoạch.
- Kiểm tra việc thống kê, lựa chọn, chỉnh lý, số hóa và bàn giao tài liệu.
- Kịp thời xử hoặc báo cáo cấp thẩm quyền xử các khó khăn, vướng
mắc phát sinh.
- Đánh giá kết quả thực hiện hằng năm và giai đoạn.
- Tổng hợp, báo cáo kết quả thực hiện Kế hoạch theo yêu cầu của UBND tỉnh
Bộ Nội vụ.
b) Thời gian: Từ năm 2026 đến năm 2033.
c) quan chủ trì: Sở Nội vụ.
5
d) quan phối hợp: Các quan, đơn vị, địa phương có liên quan.
IV. KINH PHÍ THỰC HIỆN
1. Kinh phí thực hiện Kế hoạch được bố trí từ nguồn ngân sách nhà nước
trong dự toán hằng năm của tỉnh theo phân cấp ngân sách hiện hành các nguồn
kinh phí hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.
2. Lồng ghép kinh phí thực hiện với các chương trình, dự án, đề án về lưu trữ,
chuyển đổi số, số hóa tài liệu, ứng dụng công nghệ thông tin và các chương trình, dự
án, đề án có liên quan nếu bảo đảm phù hợp với quy định của pháp luật.
3. Việc lập dự toán, quản lý, sử dụng quyết toán kinh phí thực hiện Kế
hoạch phải bảo đảm đúng quy định, tiết kiệm, hiệu quả, tránh trùng lặp, lãng phí.
4. Hằng năm, căn cứ nhiệm vụ được giao khả năng cân đối ngân sách, Sở
Nội vụ dự toán kinh phí, phối hợp với Sở Tài chính và các quan, đơn vị liên quan
tham mưu cấpthẩm quyền bố trí kinh phí thực hiện theo quy định.
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Nội vụ
a) quan đầu mối, chủ trì tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch; hướng
dẫn, đôn đốc các quan, đơn vị, địa phương liên quan thực hiện các nhiệm vụ
được giao.
b) Chỉ đạo Lưu trữ lịch sử tỉnh soát, thống kê, lựa chọn, lập Danh mục tài
liệu lưu trữ thuộc diện lưu trữ dự phòng; tổ chức chỉnh lý, số hóa tạo lập dữ liệu
chủ của tài liệu số hóa theo quy định.
c) Chủ trì, phối hợp với Bộ Nội vụ các quan, đơn vị liên quan kiểm tra
chất lượng sản phẩm số hóa trước khi bàn giao.
d) Chủ trì tổng hợp, tổ chức bàn giao tài liệu số hóa dữ liệu chủ của tài liệu
số hóa cho Bộ Nội vụ (Cục Văn thưLưu trữ nhà nước) theo quy định.
đ) Chủ động theo dõi tiến độ, tổng hợp khó khăn, vướng mắc; trường hợp
vượt thẩm quyền, kịp thời báo cáo UBND tỉnh xem xét, chỉ đạo, báo cáo Bộ Nội vụ
hướng dẫn, giải quyết.
e) Định kỳ trước ngày 15 tháng 12 hằng năm, bàn giao tài liệu số hóa dữ
liệu chủ, tổng hợp kết quả thực hiện của tỉnh theo yêu cầu; chịu trách nhiệm về tính
chính xác, đầy đủ của số liệu, nội dung báo cáo.
2. Sở Tài chính
a) Phối hợp với Sở Nội vụ các quan, đơn vị, địa phương liên quan
tham mưu cấp thẩm quyền bố trí kinh phí thực hiện Kế hoạch theo khả năng cân
đối ngân sách và quy định của pháp luật.
b) Trên sở dự toán kinh phí thực hiện Kế hoạch do đơn vị được giao chủ trì
lập cùng thời điểm xây dựng dự toán hằng năm, Sở Tài chính cân đối, tổng hợp
tham mưu trình cấpthẩm quyền bố trí kinh phí trong khả năng cân đối ngân sách,
theo định mức và quy định pháp luật hiện hành.
3. Sở Khoa học và Công nghệ
6
Phối hợp với Sở Nội vụ trong việc ứng dụng khoa học, công nghệ, chuyển đổi
số, bảo đảm hạ tầng kỹ thuật, an toàn thông tin và các nội dung có liên quan đến quá
trình số hóa, bàn giao dữ liệu chủ theo chức năng, nhiệm vụ được giao.
4. Văn phòng UBND tỉnh
Phối hợp theo dõi, đôn đốc việc triển khai thực hiện Kế hoạch; tham mưu
UBND tỉnh chỉ đạo giải quyết các vấn đề thuộc thẩm quyền.
5. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
Phối hợp với Sở Nội vụ trong công tác tuyên truyền, phổ biến Quyết định số
76/QĐ-TTg Kế hoạch này trên các phương tiện thông tin đại chúng các hình
thức phù hợp.
6. Các quan, đơn vị, địa phương
Phối hợp với Sở Nội vụ trong việc triển khai thực hiện Kế hoạch, bảo đảm
hiệu quả, đúng quy định.
Ủy ban nhân dân tỉnh yêu cầu các quan, đơn vị, địa phương nghiêm túc
triển khai thực hiện./.
Nơi nhận: (VBĐT)
- Văn phòng Đoàn ĐBQHHĐND tỉnh;
- Văn phòng UBND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành;
- Các đơn vị sự nghiệp trực thuộc UBND tỉnh;
- UBND các xã, phường, đặc khu;
- Lưu: VT,TxT, TH.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Thanh Hà

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Kế hoạch 11138/KH-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa triển khai thực hiện Quyết định 76/QĐ-TTg ngày 12/01/2026 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt nhiệm vụ, giải pháp lưu trữ dự phòng tài liệu lưu trữ trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa

văn bản tiếng việt

downloadKế hoạch 11138/KH-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Văn bản liên quan Kế hoạch 11138/KH-UBND

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×