• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Hướng dẫn 1984/HD-BVHTTDL 2026 thực hiện nội dung tiêu chí thuộc Bộ tiêu chí quốc gia về xã nông thôn mới và điều kiện tỉnh, thành phố hoàn thành nhiệm vụ xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2026-2030 trong lĩnh vực văn hóa, thể thao và du lịch

Ngày cập nhật: Thứ Ba, 28/04/2026 13:28 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 1984/HD-BVHTTDL Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Hướng dẫn Người ký: Trịnh Thị Thủy
Trích yếu: Thực hiện nội dung tiêu chí thuộc Bộ tiêu chí quốc gia về xã nông thôn mới và điều kiện tỉnh, thành phố hoàn thành nhiệm vụ xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2026-2030 trong lĩnh vực văn hóa, thể thao và du lịch
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
14/04/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Hành chính Văn hóa-Thể thao-Du lịch

TÓM TẮT HƯỚNG DẪN 1984/HD-BVHTTDL

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Hướng dẫn 1984/HD-BVHTTDL

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Hướng dẫn 1984/HD-BVHTTDL PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH
___________________________
Số: /HD-BVHTTDL
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
___________________________________________________
Hà Nội, ngày tháng 4 năm 2026
HƯỚNG DẪN
Thực hiện nội dung tiêu chí thuộc Bộ tiêu chí quốc gia về xã nông thôn mới
và điều kiện tỉnh, thành phố hoàn thành nhiệm vụ xây dựng nông thôn mới
giai đoạn 2026-2030 trong lĩnh vực văn hóa, thể thao và du lịch
_____________________________
Thực hiện Quyết định số 51/2025/QĐ-TTg ngày 29 tháng 12 năm 2025
của Thủ tướng Chính phủ ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới giai
đoạn 2026-2030, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch hướng dẫn thực hiện các nội
dung tiêu chí thuộc lĩnh vực văn hóa, thể thao và du lịch trong Bộ tiêu chí quốc
gia về xã nông thôn mới
1
và điều kiện đối với tỉnh, thành phố hoàn thành nhiệm vụ
xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2026-2030 như sau:
I. NỘI DUNG “XÃ ĐẠT TIÊU CHÍ VỀ PHÁT TRIỂN VĂN HÓA”
1. Đối với xã nhóm 1
1.1. Về cơ sở vật chất văn hóa
a) Trung tâm Văn hóa - Thể thao cấp xã được xác định đạt chuẩn khi đảm
bảo các yêu cầu sau:
- Được quy hoạch, xây dựng tại vị trí trung tâm, tách biệt với trụ sở cơ
quan hành chính; thuận lợi để tổ chức các hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể dục,
thể thao, vui chơi, giải trí; bảo đảm người dân trong vùng dễ dàng tiếp cận và
sử dụng.
- Thiết kế có kiến trúc phù hợp với bản sắc văn hóa địa phương và không
gian văn hóa truyền thống; có quy mô xây dựng, cơ sở vật chất, kỹ thuật, trang
thiết bị và hệ thống các phòng chức năng đồng bộ, bảo đảm thực hiện đầy đủ chức
năng, nhiệm vụ của thiết chế văn hóa, thể thao.
- Diện tích: đảm bảo theo quy định tại Điều 4, Điều 7, Điều 8, Điều 9,
Điều 10, Điều 11 Định mức sử dụng đất xây dựng cơ sở văn hóa, cơ sở y tế, cơ
sở giáo dục và đào tạo, cơ sở thể dục thể thao được ban hành kèm theo Thông tư
số 01/2017/TT-BTNMT ngày 09 tháng 02 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài
nguyên và Môi trường (sau đây gọi tắt là Định mức ban hành kèm theo Thông tư
số 01/2017/TT-BTNMT); nội dung 2.3.2, 2.3.3, 2.16.6 và các quy định khác có
liên quan tại QCVN 01:2021/BXD quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Quy hoạch
xây dựng ban hành kèm theo Thông tư số 01/2021/TT-BXD ngày 19 tháng 05
1
Xã nông thôn mới được chia thành xã nhóm 1, xã nhóm 2 và xã nhóm 3 thực hiện theo quy định tại khoản 1,
khoản 2, khoản 3 Điều 2 Quyết định số 51/2025/QĐ-TTg ngày 29 tháng 12 năm 2025 của Thủ tướng Chính
phủ ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới giai đoạn 2026-2030
1984
14
2
năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng (sau đây gọi tắt QCVN 01:2021/BXD
ban hành kèm theo Thông tư số 01/2021/TT-BXD).
- Có hội trường đa năng và các phòng chức năng cơ bản như: hành chính;
văn hóa, nghệ thuật, tuyên truyền lưu động; thông tin truyền thanh; câu lạc bộ;
phòng tập các môn thể thao đơn giản. Có ít nhất 01 công trình thể dục, thể thao
như sân vận động, nhà tập luyện thể thao, bể bơi hoặc hồ bơi và các sân thể thao
đơn giản khác; có hệ thống công trình phụ trợ thiết yếu như: công trình vệ sinh,
cấp nước, khu để xe, vườn hoa, cây xanh đảm bảo môi trường xanh, sạch, đẹp.
- Có trang thiết bị phục vụ hoạt động gồm: âm thanh, ánh sáng, phông,
màn sân khấu, khánh tiết, bàn ghế, nhạc cụ, đạo cụ, phục trang biểu diễn; các
công cụ, kỹ thuật số giúp sáng tạo, lưu trữ, phát hành và quảng bá sản phẩm văn
hóa, nghệ thuật, truyền thông trên môi trường số; dụng cụ, thiết bị tập luyện thể
dục, thể thao chuyên dùng trong nhà và ngoài trời đảm bảo theo công trình và
từng môn thể thao; dụng cụ vui chơi giải trí cho trẻ em gắn với quảng trường,
công viên, thiết chế văn hóa cơ sở, các điểm tập thể thao và tại các khu đô thị,
khu dân cư, thôn, làng, bản, ấp, tổ dân phố và tương đương (sau đây gọi chung
là thôn) và các thiết bị cần thiết khác theo điều kiện thực tế.
b) Thư viện công cộng cấp xã
- Thư viện công cộng cấp xã bảo đảm các điều kiện theo quy định của
Luật Thư viện số 46/2019/QH14, Nghị định số 93/2020/NĐ-CP ngày 18 tháng 8
năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thư viện (sau
đây gọi tắt là Nghị định số 93/2020/NĐ-CP).
- Diện tích bảo đảm không thấp hơn quy định tại nội dung 2.16.6.3 và các
quy định khác có liên quan tại QCVN 01:2021/BXD ban hành kèm theo Thông tư
số 01/2021/TT-BXD, đáp ứng yêu cầu về bảo quản tài nguyên thông tin, khu vực
phục vụ, kho, phòng chuyên môn, nghiệp vụ và khu vệ sinh.
c) Không gian sinh hoạt văn hóa, văn nghệ, thể dục, thể thao cộng đồng
- 100% thôn có Nhà văn hóa - Khu thể thao, trong đó tối thiểu 70% đạt
chuẩn. 100% khu đô thị mới có Nhà văn hóa - Khu thể thao, trong đó có 100%
đạt chuẩn theo quy định.
Nhà văn hóa-Khu thể thao đạt chuẩn theo quy định tại Thông tư số
06/2011/TT-BVHTTDL ngày 08 tháng 3 năm 2011 của Bộ Văn hóa, Thể thao
và Du lịch quy định mẫu về tổ chức, hoạt động và tiêu chí của Nhà văn hóa-Khu
thể thao thôn (sau đây gọi tắt là Thông tư số 06/2011/TT-BVHTTDL). Diện tích
đảm bảo theo quy định tại Điều 4, Điều 7, Điều 8, Điều 9, Điều 10, Điều 11
Định mức ban hành kèm theo Thông tư số 01/2017/TT-BTNMT; nội dung 2.3.2,
2.3.3, 2.16.6 và các quy định khác có liên quan tại QCVN 01:2021/BXD ban
hành kèm theo Thông tư số 01/2021/TT-BXD.
- 100% thôn có điểm sinh hoạt cộng đồng được lắp đặt dụng cụ thể dục,
thể thao ngoài trời và thiết bị vui chơi, giải trí cho trẻ em.
3
- 100% Nhà văn hóa-Khu thể thao thôn và các điểm sinh hoạt công cộng
có quy chế hoạt động, quản lý, khai thác và vận hành hiệu quả.
1.2. Về hoạt động văn hóa cơ sở
a) Hoạt động của Trung tâm Văn hóa - Thể thao cấp xã
- Có quyết định thành lập, quy chế hoạt động và vận hành hiệu quả.
- Hàng năm, tổ chức hoặc tham gia tối thiểu từ 06 đến 08 hoạt động văn
hóa, văn nghệ quần chúng, tuyên truyền lưu động, thể dục, thể thao.
- Có từ 02 đến 04 đội, câu lạc bộ, nhóm sở thích (sau đây gọi chung là câu
lạc bộ) được thành lập và hoạt động thường xuyên.
- Có mô hình hoạt động thể thao tiêu biểu, thu hút đông đảo người dân
thường trú trên địa bàn tham gia.
b) Hoạt động thư viện
- Tổ chức phục vụ nhu cầu của người dân: tối thiểu 03 ngày/tuần.
- Tổ chức các hoạt động truyền thông thư viện và phát triển văn hóa đọc:
tối thiểu 04 hoạt động/năm.
- Ứng dụng công nghệ thông tin vào hoạt động thư viện; kết nối, liên
thông với thư viện công cộng cấp tỉnh.
- Phối hợp với các tổ chức đoàn thể, chính trị - xã hội và các thiết chế văn
hóa, giáo dục khác trên địa bàn tổ chức các hoạt động phát triển văn hóa đọc đáp
ứng nhu cầu học tập suốt đời của người dân tại cơ sở.
- Tối thiểu 75% thôn có mô hình thư viện cộng đồng hoặc thư viện tư
nhân có phục vụ cộng đồng hoặc không gian đọc, phòng đọc cơ sở đảm bảo các
điều kiện hoạt động theo quy định tại Nghị định số 93/2020/NĐ-CP.
c) Hoạt động Nhà văn hóa - Khu thể thao thôn và trong cộng đồng
- 100% Nhà văn hóa-Khu thể thao thôn có ít nhất 01 câu lạc bộ văn hóa,
nghệ thuật và 01 câu lạc bộ thể dục, thể thao hoạt động thường xuyên theo
hướng dẫn của Trung tâm Văn hóa - Thể thao cấp xã, cụ thể:
+ Câu lạc bộ thành lập tại Nhà văn hóa - Khu thể thao thôn, được cấp có
thẩm quyền công nhận và được hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ;
+ Câu lạc bộ được đầu tư trang thiết bị hoạt động phù hợp với loại hình
hoạt động và hỗ trợ kinh phí hoạt động từ các nguồn hợp pháp.
- 70% thôn có câu lạc bộ văn hóa, văn nghệ hoặc thực hành di sản văn hóa
phi vật thể hoạt động thường xuyên, có chất lượng.
d) Hoạt động tập luyện thể dục, thể thao
Có tối thiểu 35% hộ gia đình và 45% người dân trên địa bàn xã tham gia
tập luyện thể dục, thể thao thường xuyên.
4
đ) Hồ sơ minh chứng về hoạt động văn hóa cơ sở
- Quyết định thành lập, Quy chế hoạt động và Kế hoạch hoạt động hằng
năm của Trung tâm Văn hóa - Thể thao cấp xã, Thư viện công cộng cấp xã.
- Quyết định thành lập, Quy chế hoạt động của Nhà văn hóa-Khu thể thao
thôn và Câu lạc bộ tại Nhà văn hóa - Khu thể thao thôn.
- Báo cáo của Ủy ban nhân dân cấp xã về kết quả thực hiện các nội dung
liên quan tại các điểm a, b, c, d khoản 1.2 mục 1 phần I.
1.3. Về xây dựng đời sống văn hóa cơ sở
a) 100% hương ước, quy ước được xây dựng và thực hiện theo quy định
pháp luật, có nội dung giáo dục đạo đức, lối sống, hệ giá trị gia đình.
b) 100% lễ hội truyền thống trên địa bàn được bảo tồn, phục dựng và tổ
chức đáp ứng điều kiện về môi trường văn hóa, hướng tới phát triển du lịch.
c) Tỷ lệ thôn đạt danh hiệu văn hóa theo quy định
- Thôn được tặng danh hiệu “Thôn, tổ dân phố văn hóa” phải đảm bảo các
tiêu chuẩn theo quy định tại Điều 30 Luật Thi đua, khen thưởng, Nghị định số
86/2023/NĐ-CP ngày 07 tháng 12 năm 2023 của Chính phủ quy định về khung
tiêu chuẩn và trình tự, thủ tục, hồ sơ xét tặng đối với các danh hiệu “Gia đình văn
hóa”, “Thôn, tổ dân phố văn hóa”, “Xã, phường, đặc khu tiêu biểu” (sau đây gọi
tắt là Nghị định 86/2023/NĐ-CP); Điều 59 Nghị định số 129/2025/NĐ-CP ngày
11 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính
quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Nội vụ (sau đây
gọi tắt là Nghị định số 129/2025/NĐ-CP); Điều 6, Điều 8 Nghị định số
152/2025/NĐ-CP ngày 14 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ ban hành Nghị định
quy định về phân cấp, phân quyền trong lĩnh vực thi đua, khen thưởng; quy định
chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng (sau
đây gọi tắt là Nghị định số 152/2025/NĐ-CP); Điều 54 Luật Tổ chức chính quyền
địa phương và các văn bản của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định chi tiết tiêu
chuẩn và việc xét tặng danh hiệu thôn, tổ dân phố văn hóa.
- Tỷ lệ thôn đạt danh hiệu văn hóa do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy
định cụ thể.
d) Phòng, chống bạo lực gia đình
- Tỷ lệ số vụ bạo lực gia đình hàng năm được phát hiện, giải quyết theo
quy định pháp luật đạt từ 98% trở lên.
- Có mô hình phòng, chống bạo lực gia đình hoạt động hiệu quả (theo
hướng dẫn số 1467/BVHTTDL-GĐ ngày 13 tháng 5 năm 2011 của Bộ Văn hóa,
Thể thao và Du lịch).
đ) Hồ sơ minh chứng về xây dựng đời sống văn hóa cơ sở
5
- Danh mục hương ước, quy ước của cộng đồng dân cư được Ủy ban nhân
dân cấp xã công nhận.
- Danh mục lễ hội truyền thống trên địa bàn được bảo tồn, phục dựng.
- Quyết định tặng danh hiệu “Thôn, tổ dân phố văn hóa” của Ủy ban nhân
dân cấp xã công nhận.
- Báo cáo của Ủy ban nhân dân cấp xã về kết quả thực hiện các nội dung
liên quan tại các điểm a, b, c, d khoản 1.3 mục 1 phần I.
1.4. Về di sản văn hóa
a) 100% di tích cấp quốc gia trở lên (bao gồm: các di sản đã được
UNESCO ghi danh, di tích quốc gia đặc biệt hoặc cụm di tích quốc gia tạo thành
một quần thể phân bổ trong cùng một khu vực địa lý, có mối quan hệ mật thiết
về lịch sử, văn hóa, khoa học, thẩm mỹ) trên địa bàn (nếu có) hoàn thành việc
lập nhiệm vụ quy hoạch và quy hoạch bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích theo quy
định của pháp luật về di sản văn hóa
- Luật Di sản văn hóa năm 2024 (Điều 34).
- Nghị định số 208/2025/NĐ-CP ngày 17 tháng 7 năm 2025 của Chính
phủ quy định thẩm quyền, trình tự, thủ tục, hồ sơ lập, thẩm định, phê duyệt quy
hoạch khảo cổ; quy hoạch, dự án bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích lịch sử - văn
hóa, danh lam thắng cảnh; dự án đầu tư xây dựng, xây dựng công trình, sửa
chữa, cải tạo, xây dựng nhà ở riêng lẻ nằm trong, nằm ngoài khu vực bảo vệ di
tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh, di sản thế giới; dự án đầu tư xây
dựng, cải tạo, nâng cấp công trình kiến trúc hạ tầng kỹ thuật và trưng bày bảo
tàng công lập (sau đây gọi tắt là Nghị định 208/2025/NĐ-CP).
b) 95% di tích cấp quốc gia đặc biệt và 70% di tích cấp quốc gia trở lên
trên địa bàn (nếu có) được tu bổ, tôn tạo và phát huy giá trị đáp ứng theo quy
định của Luật Di sản văn hóa và các điều kiện về môi trường
- Luật Di sản văn hóa năm 2024 (Điều 35 và Điều 36).
- Nghị định số 208/2025/NĐ-CP.
- Thông tư số 06/2025/TT-BVHTTDL ngày 13 tháng 5 năm 2025 của Bộ
trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định chi tiết một số quy định về
bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích; định mức kinh tế - kỹ thuật bảo quản, tu bổ,
phục hồi di tích (sau đây gọi tắt là Thông tư số 06/2025/TT-BVHTTDL).
c) 100% di tích cấp quốc gia trở lên trên địa bàn (nếu có) có chương trình
giáo dục di sản văn hóa
- Xây dựng nội dung và tổ chức các chương trình tuyên truyền, học tập
ngoại khoá để tìm hiểu giá trị về di sản văn hóa vật thể; di sản văn hóa phi vật
thể, di sản tư liệu; giá trị của các di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh,
6
về truyền thống lịch sử, văn hóa, tinh thần yêu nước và những giá trị văn hóa
truyền thống của dân tộc Việt Nam.
- Thực hiện các chương trình trải nghiệm tìm hiểu về văn hóa, lịch sử địa
phương và đất nước.
d) Định kỳ hàng năm, cộng đồng, chủ sở hữu di sản văn hóa trên địa bàn
(nếu có) được tập huấn, bồi dưỡng, nâng cao kiến thức trong việc bảo tồn và
phát huy giá trị di sản văn hóa
- Chỉ tiêu: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định cụ thể đối với cộng đồng,
chủ sở hữu di sản trên địa bàn tham gia các lớp đào tạo, tập huấn, bồi dưỡng,
nâng cao kiến thức bảo tồn và phát huy giá trị di sản văn hóa (nếu có).
đ) Định kỳ hàng năm, di sản văn hóa phi vật thể của địa phương (nếu có)
được thực hành, truyền dạy trong gia đình và tổ chức truyền dạy trong cộng
đồng, với sự tham gia của Nghệ nhân nhân dân, Nghệ nhân ưu tú, nghệ nhân,
người thực hành và cộng đồng chủ thể di sản
- Luật Di sản văn hóa năm 2024 (Điều 15).
- Điều 5, Điều 15 và Điều 16 Nghị định số 215/2025/NĐ-CP ngày 04
tháng 8 năm 2025 của Chính phủ quy định các biện pháp quản lý, bảo vệ và phát
huy giá trị di sản văn hóa và thiên nhiên thế giới, di sản văn hóa dưới nước, di sản
văn hóa phi vật thể trong các Danh sách của UNESCO và Danh mục quốc gia về
di sản văn hóa phi vật thể và chính sách đối với nghệ nhân, chủ thể di sản văn hóa
phi vật thể (sau đây gọi tắt là Nghị định số 215/2025/NĐ-CP).
- Điều 97 và Điều 98 Nghị định số 308/2025/NĐ-CP ngày 28 tháng 11
năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp tổ chức,
hướng dẫn thi hành Luật Di sản văn hóa (Nghị định số 308/2025/NĐ-CP).
- Chỉ tiêu: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định cụ thể.
1.5. Về chuyển đổi số, dữ liệu số
a) Hoạt động quản lý nhà nước về văn hóa, nghệ thuật của Ủy ban nhân
dân cấp xã được tin học hóa, chuyển đổi số
- Chỉ tiêu: Đạt, do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định cụ thể.
b) 100% các đơn vị hoạt động văn hóa, nghệ thuật trên địa bàn xã được
tin học hóa, chuyển đổi số, ứng dụng khoa học công nghệ.
c) Xã có hệ thống truyền thanh ứng dụng công nghệ thông tin - viễn thông
và 100% thôn, tổ dân phố có cụm thu phát thanh ứng dụng công nghệ thông tin -
viễn thông hoạt động.
1.6. Về nhân lực quản lý văn hóa
a) 100% cán bộ nghiệp vụ, cộng tác viên, người tổ chức hoạt động của
thiết chế văn hóa, thể thao, thư viện cấp xã được đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn
chuyên môn, nghiệp vụ.
7
b) 100% người quản lý trực tiếp di sản văn hóa trên địa bàn xã được tập
huấn về công tác quản lý, bảo tồn và phát huy giá trị di sản văn hóa.
2. Đối với xã nhóm 2
2.1. Về cơ sở vật chất văn hóa
a) Trung tâm Văn hóa - Thể thao cấp xã được xác định đạt chuẩn khi đảm
bảo các yêu cầu sau:
- Được quy hoạch, xây dựng tại vị trí trung tâm, tách biệt với trụ sở cơ
quan hành chính; thuận lợi để tổ chức các hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể dục,
thể thao, vui chơi, giải trí; bảo đảm người dân trong vùng dễ dàng tiếp cận và
sử dụng.
- Thiết kế có kiến trúc phù hợp với bản sắc văn hóa địa phương và không
gian văn hóa truyền thống; có quy mô xây dựng, cơ sở vật chất, kỹ thuật, trang
thiết bị và hệ thống các phòng chức năng đồng bộ, bảo đảm thực hiện đầy đủ chức
năng, nhiệm vụ của thiết chế văn hóa, thể thao.
- Diện tích: đảm bảo theo quy định tại Điều 4, Điều 7, Điều 8, Điều 9, Điều
10, Điều 11 Định mức ban hành kèm theo Thông tư số 01/2017/TT-BTNMT; nội
dung nội dung 2.3.2, 2.3.3, 2.16.6 và các quy định khác có liên quan tại QCVN
01:2021/BXD ban hành kèm theo Thông tư số 01/2021/TT-BXD.
- Có hội trường đa năng và các phòng chức năng cơ bản như: hành chính;
văn hóa, nghệ thuật, tuyên truyền lưu động; thông tin truyền thanh; câu lạc bộ;
phòng tập các môn thể thao đơn giản. Có ít nhất 01 công trình thể dục, thể thao
như sân vận động, nhà tập luyện thể thao, bể bơi hoặc hồ bơi và các sân thể thao
đơn giản khác; có hệ thống công trình phụ trợ thiết yếu như: công trình vệ sinh,
cấp nước, khu để xe, vườn hoa, cây xanh đảm bảo môi trường xanh, sạch, đẹp.
- Có trang thiết bị phục vụ hoạt động gồm: âm thanh, ánh sáng, phông,
màn sân khấu, khánh tiết, bàn ghế, nhạc cụ, đạo cụ, phục trang biểu diễn; các
công cụ, kỹ thuật số giúp sáng tạo, lưu trữ, phát hành và quảng bá sản phẩm văn
hóa, nghệ thuật, truyền thông trên môi trường số; dụng cụ, thiết bị tập luyện thể
dục, thể thao chuyên dùng trong nhà và ngoài trời đảm bảo theo công trình và
từng môn thể thao; dụng cụ vui chơi giải trí cho trẻ em gắn với quảng trường,
công viên, thiết chế văn hóa cơ sở, các điểm tập thể thao tại thôn và các thiết bị
cần thiết khác theo điều kiện thực tế.
b) Thư viện công cộng cấp xã
- Thư viện công cộng cấp xã bảo đảm các điều kiện theo quy định của
Luật Thư viện số 46/2019/QH14, Nghị định số 93/2020/NĐ-CP.
- Diện tích bảo đảm không thấp hơn quy định tại nội dung 2.16.6.3 và các
quy định khác có liên quan tại QCVN 01:2021/BXD ban hành kèm theo Thông tư
số 01/2021/TT-BXD, đáp ứng yêu cầu về bảo quản tài nguyên thông tin, khu vực
phục vụ, kho, phòng chuyên môn, nghiệp vụ và khu vệ sinh.
8
c) Không gian sinh hoạt văn hóa, văn nghệ, thể dục, thể thao cộng đồng
- 100% thôn có Nhà văn hóa - Khu thể thao, trong đó có 70% đạt chuẩn.
Nhà văn hóa - Khu thể thao đạt chuẩn theo quy định tại Thông tư số
06/2011/TT-BVHTTDL. Diện tích đảm bảo theo quy định tại Điều 4, Điều 7,
Điều 8, Điều 9, Điều 10, Điều 11 Định mức ban hành kèm theo Thông tư số
01/2017/TT-BTNMT; nội dung 2.3.2, 2.3.3, 2.16.6 và các quy định khác có liên
quan tại QCVN 01:2021/BXD ban hành kèm theo Thông tư số 01/2021/TT-BXD.
- Tỷ lệ thôn có điểm sinh hoạt công cộng được lắp đặt dụng cụ thể dục,
thể thao ngoài trời và thiết bị vui chơi, giải trí cho trẻ em đạt ≥80%.
- 100% Nhà văn hóa - Khu thể thao thôn và các điểm sinh hoạt công cộng
có quy chế hoạt động, quản lý, khai thác và vận hành hiệu quả.
2.2. Về hoạt động văn hóa cơ sở
a) Hoạt động của Trung tâm Văn hóa - Thể thao cấp xã
- Có quyết định thành lập, quy chế quản lý và vận hành được cấp có thẩm
quyền ban hành.
- Hàng năm, tổ chức hoặc tham gia tối thiểu từ 05 đến 07 hoạt động văn
hóa, văn nghệ quần chúng, tuyên truyền lưu động, thể dục, thể thao.
- Có từ 02 đến 04 câu lạc bộ được thành lập và hoạt động thường xuyên.
- Có mô hình hoạt động thể thao tiêu biểu, thu hút đông đảo người dân
thường trú trên địa bàn tham gia.
b) Hoạt động thư viện
- Tổ chức phục vụ nhu cầu của người dân: tối thiểu 03 ngày/tuần.
- Tổ chức các hoạt động truyền thông thư viện và phát triển văn hóa đọc:
tối thiểu 03 hoạt động/năm.
- Ứng dụng công nghệ thông tin vào hoạt động thư viện; kết nối, liên
thông với thư viện công cộng cấp tỉnh.
- Phối hợp với các tổ chức đoàn thể, chính trị - xã hội và các thiết chế văn
hóa, giáo dục khác trên địa bàn tổ chức các hoạt động phát triển văn hóa đọc đáp
ứng nhu cầu học tập suốt đời của người dân tại cơ sở.
- Tối thiểu 75% thôn có mô hình thư viện cộng đồng hoặc thư viện tư
nhân có phục vụ cộng đồng hoặc không gian đọc, phòng đọc cơ sở đảm bảo các
điều kiện hoạt động theo quy định tại Nghị định số 93/2020/NĐ-CP.
c) Hoạt động Nhà văn hóa - Khu thể thao thôn và trong cộng đồng
- 100% Nhà văn hóa - Khu thể thao thôn có ít nhất 01 câu lạc bộ văn hóa,
nghệ thuật và 01 câu lạc bộ thể dục, thể thao hoạt động thường xuyên theo
hướng dẫn của Trung tâm Văn hóa, Thể thao cấp xã, cụ thể:
9
+ Câu lạc bộ thành lập tại Nhà văn hóa - Khu thể thao thôn, được cấp có
thẩm quyền công nhận và được hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ;
+ Câu lạc bộ được đầu tư trang thiết bị hoạt động phù hợp với loại hình
hoạt động và hỗ trợ kinh phí hoạt động từ các nguồn hợp pháp.
- 70% thôn có câu lạc bộ văn hóa, văn nghệ hoặc thực hành di sản văn hóa
phi vật thể hoạt động thường xuyên, có chất lượng.
d) Hoạt động tập luyện thể dục, thể thao
- Có tối thiểu 35% hộ gia đình và 45% người dân trên địa bàn xã tham gia
tập luyện thể dục, thể thao thường xuyên.
đ) Hồ sơ minh chứng về hoạt động văn hóa cơ sở
- Quyết định thành lập, Quy chế hoạt động và Kế hoạch hoạt động hằng
năm của Trung tâm Văn hóa - Thể thao cấp xã, Thư viện công cộng cấp xã.
- Quyết định thành lập, Quy chế hoạt động của Nhà văn hóa-Khu thể thao
thôn và Câu lạc bộ tại Nhà văn hóa - Khu thể thao thôn.
- Báo cáo của Ủy ban nhân dân cấp xã về kết quả thực hiện các nội dung
liên quan tại các điểm a, b, c, d khoản 2.2 mục 2 phần I.
2.3. Về xây dựng đời sống văn hóa cơ sở
a) 100% hương ước, quy ước được xây dựng và thực hiện theo quy định
pháp luật, có nội dung giáo dục đạo đức, lối sống, hệ giá trị gia đình.
b) 100% lễ hội truyền thống trên địa bàn được bảo tồn, phục dựng và tổ
chức đáp ứng điều kiện về môi trường văn hóa, hướng tới phát triển du lịch.
c) Tỷ lệ thôn đạt danh hiệu văn hóa theo quy định
- Thôn được tặng danh hiệu “Thôn, tổ dân phố văn hóa” phải đảm bảo các
tiêu chuẩn theo quy định tại Điều 30 Luật Thi đua, khen thưởng; Nghị định số
86/2023/NĐ-CP, Điều 59 Nghị định số 129/2025/NĐ-CP; Điều 6, Điều 8 Nghị
định số 152/2025/NĐ-CP; Điều 54 Luật Tổ chức chính quyền địa phương và các
văn bản của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định chi tiết tiêu chuẩn và việc xét
tặng danh hiệu thôn, tổ dân phố văn hóa.
- Tỷ lệ thôn đạt danh hiệu văn hóa do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy
định cụ thể.
d) Phòng, chống bạo lực gia đình
- Tỷ lệ số vụ bạo lực gia đình hàng năm được phát hiện, giải quyết theo
quy định pháp luật đạt từ 95% trở lên.
- Có mô hình phòng, chống bạo lực gia đình hoạt động hiệu quả (theo
hướng dẫn số 1467/BVHTTDL-GĐ ngày 13 tháng 5 năm 2011 của Bộ Văn hóa,
Thể thao và Du lịch).
10
đ) Hồ sơ minh chứng về xây dựng đời sống văn hóa cơ sở
- Danh mục hương ước, quy ước của cộng đồng dân cư được Ủy ban nhân
dân cấp xã công nhận.
- Danh mục lễ hội truyền thống trên địa bàn được bảo tồn, phục dựng.
- Quyết định tặng danh hiệu “Thôn, tổ dân phố văn hóa” của Ủy ban nhân
dân cấp xã công nhận.
- Báo cáo của Ủy ban nhân dân cấp xã về kết quả thực hiện các nội dung
liên quan tại điểm a, b, c, d khoản 2.3 mục 2 phần I.
2.4. Về di sản văn hóa
a) 100% di tích cấp quốc gia trở lên (bao gồm: các di sản đã được
UNESCO ghi danh, di tích quốc gia đặc biệt hoặc cụm di tích quốc gia tạo thành
một quần thể phân bổ trong cùng một khu vực địa lý, có mối quan hệ mật thiết
về lịch sử, văn hóa, khoa học, thẩm mỹ) trên địa bàn (nếu có) hoàn thành việc
lập nhiệm vụ quy hoạch và quy hoạch bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích theo quy
định của pháp luật về di sản văn hóa
- Luật Di sản văn hóa năm 2024 (Điều 34).
- Nghị định số 208/2025/NĐ-CP.
b) 95% di tích cấp quốc gia đặc biệt và 70% di tích cấp quốc gia trở lên
trên địa bàn (nếu có) được tu bổ, tôn tạo và phát huy giá trị đáp ứng theo quy
định của Luật Di sản văn hóa và các điều kiện về môi trường
- Luật Di sản văn hóa năm 2024 (Điều 35 và Điều 36).
- Nghị định số 208/2025/NĐ-CP.
- Thông tư số 06/2025/TT-BVHTTDL.
c) 100% di tích cấp quốc gia trở lên trên địa bàn (nếu có) có chương trình
giáo dục di sản văn hóa
- Xây dựng nội dung và tổ chức các chương trình tuyên truyền, học tập
ngoại khoá để tìm hiểu giá trị về di sản văn hóa vật thể; di sản văn hóa phi vật
thể, di sản tư liệu; giá trị của các di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh,
về truyền thống lịch sử, văn hóa, tinh thần yêu nước và những giá trị văn hóa
truyền thống của dân tộc Việt Nam.
- Thực hiện các chương trình trải nghiệm tìm hiểu về văn hóa, lịch sử địa
phương và đất nước.
d) Định kỳ hàng năm, cộng đồng, chủ sở hữu di sản văn hóa trên địa bàn
(nếu có) được tập huấn, bồi dưỡng, nâng cao kiến thức trong việc bảo tồn và
phát huy giá trị di sản văn hóa
11
- Chỉ tiêu: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định cụ thể đối với cộng đồng,
chủ sở hữu di sản trên địa bàn tham gia các lớp đào tạo, tập huấn, bồi dưỡng,
nâng cao kiến thức bảo tồn và phát huy giá trị di sản văn hóa (nếu có).
đ) Định kỳ hàng năm, di sản văn hóa phi vật thể của địa phương (nếu có)
được thực hành, truyền dạy trong gia đình và tổ chức truyền dạy trong cộng
đồng, với sự tham gia của Nghệ nhân nhân dân, Nghệ nhân ưu tú, nghệ nhân,
người thực hành và cộng đồng chủ thể di sản
- Luật Di sản văn hóa năm 2024 (Điều 15).
- Điều 5, Điều 15 và Điều 16 Nghị định số 215/2025/NĐ-CP.
- Điều 97 và Điều 98 Nghị định số 308/2025/NĐ-CP
- Chỉ tiêu: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định cụ thể.
2.5. Về chuyển đổi số, dữ liệu số
a) Hoạt động quản lý nhà nước về văn hóa, nghệ thuật của Ủy ban nhân
dân cấp xã được tin học hóa, chuyển đổi số
- Chỉ tiêu: Đạt, do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định cụ thể.
b) 100% các đơn vị hoạt động văn hóa, nghệ thuật trên địa bàn xã được
tin học hóa, chuyển đổi số, ứng dụng khoa học công nghệ.
c) Xã có hệ thống truyền thanh ứng dụng công nghệ thông tin - viễn thông
và 100% thôn, tổ dân phố có cụm thu phát thanh ứng dụng công nghệ thông tin -
viễn thông hoạt động.
2.6. Về nhân lực quản lý văn hóa
a) 100% cán bộ nghiệp vụ, cộng tác viên, người tổ chức hoạt động của
thiết chế văn hóa, thể thao, thư viện cấp xã được đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn
chuyên môn, nghiệp vụ.
b) 100% người quản lý trực tiếp di sản văn hóa trên địa bàn xã được tập
huấn về công tác quản lý, bảo tồn và phát huy giá trị di sản văn hóa.
3. Đối với xã nhóm 3
3.1. Về cơ sở vật chất văn hóa
a) Trung tâm Văn hóa - Thể thao cấp xã được xác định đạt chuẩn khi đảm bảo
các yêu cầu sau:
- Được quy hoạch, xây dựng tại vị trí trung tâm, tách biệt với trụ sở cơ
quan hành chính; thuận lợi để tổ chức các hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể dục,
thể thao, vui chơi, giải trí; bảo đảm người dân trong vùng dễ dàng tiếp cận và
sử dụng.
- Thiết kế có kiến trúc phù hợp với bản sắc văn hóa địa phương và không
gian văn hóa truyền thống; có quy mô xây dựng, cơ sở vật chất, kỹ thuật, trang
12
thiết bị và hệ thống các phòng chức năng đồng bộ, bảo đảm thực hiện đầy đủ chức
năng, nhiệm vụ của thiết chế văn hóa, thể thao.
- Diện tích: đảm bảo theo quy định tại Điều 4, Điều 7, Điều 8, Điều 9, Điều
10, Điều 11 Định mức ban hành kèm theo Thông tư số 01/2017/TT-BTNMT; nội
dung nội dung 2.3.2, 2.3.3, 2.16.6 và các quy định khác có liên quan tại QCVN
01:2021/BXD ban hành kèm theo Thông tư số 01/2021/TT-BXD.
- Có hội trường đa năng và các phòng chức năng cơ bản như: hành chính;
văn hóa, nghệ thuật, tuyên truyền lưu động; thông tin truyền thanh; câu lạc bộ;
phòng tập các môn thể thao đơn giản. Có ít nhất 01 công trình thể dục, thể thao
như sân vận động, nhà tập luyện thể thao, bể bơi hoặc hồ bơi và các sân thể thao
đơn giản khác; có hệ thống công trình phụ trợ thiết yếu như: công trình vệ sinh,
cấp nước, khu để xe, vườn hoa, cây xanh đảm bảo môi trường xanh, sạch, đẹp.
- Có trang thiết bị phục vụ hoạt động gồm: âm thanh, ánh sáng, phông,
màn sân khấu, khánh tiết, bàn ghế, nhạc cụ, đạo cụ, phục trang biểu diễn; các
công cụ, kỹ thuật số giúp sáng tạo, lưu trữ, phát hành và quảng bá sản phẩm văn
hóa, nghệ thuật, truyền thông trên môi trường số; dụng cụ, thiết bị tập luyện thể
dục, thể thao chuyên dùng trong nhà và ngoài trời đảm bảo theo công trình và
từng môn thể thao; dụng cụ vui chơi giải trí cho trẻ em gắn với quảng trường,
công viên, thiết chế văn hóa cơ sở, các điểm tập thể thao tại thôn và các thiết bị
cần thiết khác theo điều kiện thực tế.
b) Thư viện công cộng cấp xã
- Thư viện công cộng cấp xã bảo đảm các điều kiện theo quy định của
Luật Thư viện số 46/2019/QH14; Nghị định số 93/2020/NĐ-CP.
- Diện tích bảo đảm không thấp hơn quy định tại nội dung 2.16.6.3 và các
quy định khác có liên quan tại QCVN 01:2021/BXD ban hành kèm theo Thông tư
số 01/2021/TT-BXD, đáp ứng yêu cầu bảo quản tài nguyên thông tin, khu vực
phục vụ và khu vệ sinh.
c) Không gian sinh hoạt văn hóa, văn nghệ, thể dục, thể thao cộng đồng
- 100% thôn có Nhà văn hóa - Khu thể thao đạt 100%, trong đó có 70%
đạt chuẩn.
Nhà văn hóa-Khu thể thao đạt chuẩn theo quy định tại Thông tư số
06/2011/TT-BVHTTDL. Diện tích đất sử dụng đảm bảo theo quy định tại Điều 4,
Điều 7, Điều 8, Điều 9, Điều 10, Điều 11 Định mức ban hành kèm theo Thông tư
số 01/2017/TT-BTNMTThông tư số 01/2017/TT-BTNMT; nội dung 2.3.2, 2.3.3,
2.16.6 và các quy định khác có liên quan tại QCVN 01:2021/BXD ban hành kèm
theo Thông tư số 01/2021/TT-BXD.
- Tỷ thôn có điểm sinh hoạt công cộng được lắp đặt dụng cụ thể dục, thể
thao ngoài trời và thiết bị vui chơi, giải trí cho trẻ em đạt ≥70%.
13
- 100% Nhà văn hóa - Khu thể thao thôn và các điểm sinh hoạt công cộng
có quy chế hoạt động, quản lý, khai thác và vận hành hiệu quả.
3.2. Về hoạt động văn hóa cơ sở
a) Hoạt động của Trung tâm Văn hóa - Thể thao cấp xã
- Có quyết định thành lập, quy chế quản lý và vận hành được cấp có thẩm
quyền ban hành.
- Hàng năm, tổ chức hoặc tham gia tối thiểu từ 04 đến 06 hoạt động văn
hóa, văn nghệ quần chúng, tuyên truyền lưu động, thể dục, thể thao.
- Có tối thiểu 02 câu lạc bộ được thành lập và hoạt động thường xuyên.
- Có mô hình hoạt động thể thao tiêu biểu, thu hút đông đảo người dân
thường trú trên địa bàn tham gia.
b) Hoạt động thư viện
- Tổ chức phục vụ nhu cầu của người dân: tối thiểu 03 ngày/tuần.
- Tổ chức các hoạt động truyền thông thư viện và phát triển văn hóa đọc:
tối thiểu 02 hoạt động/năm.
- Ứng dụng công nghệ thông tin vào hoạt động thư viện; kết nối, liên
thông với thư viện công cộng cấp tỉnh.
- Phối hợp với các tổ chức đoàn thể, chính trị - xã hội và các thiết chế văn
hóa, giáo dục khác trên địa bàn tổ chức các hoạt động phát triển văn hóa đọc đáp
ứng nhu cầu học tập suốt đời của người dân tại cơ sở.
- Tối thiểu 70% thôn có mô hình thư viện cộng đồng, thư viện tư nhân có
phục vụ cộng đồng hoặc không gian đọc, phòng đọc cơ sở đảm bảo các điều
kiện hoạt động theo quy định tại Nghị định số 93/2020/NĐ-CP.
c) Hoạt động Nhà văn hóa - Khu thể thao thôn và trong cộng đồng
- 100% Nhà văn hóa - Khu thể thao thôn có ít nhất 01 câu lạc bộ văn hóa,
nghệ thuật và 01 câu lạc bộ thể dục, thể thao hoạt động thường xuyên theo
hướng dẫn của Trung tâm Văn hóa, Thể thao cấp xã, cụ thể:
+ Câu lạc bộ thành lập tại Nhà văn hóa-Khu thể thao thôn, được cấp có
thẩm quyền công nhận và được hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ;
+ Câu lạc bộ được đầu tư trang thiết bị hoạt động phù hợp với loại hình
hoạt động và hỗ trợ kinh phí hoạt động từ các nguồn hợp pháp.
- 60% thôn có câu lạc bộ văn hóa, văn nghệ hoặc thực hành di sản văn hóa
phi vật thể hoạt động thường xuyên, có chất lượng.
d) Hoạt động tập luyện thể dục, thể thao
- Có tối thiểu 30% hộ gia đình và 40% người dân trên địa bàn xã tham gia
tập luyện thể dục, thể thao thường xuyên.
14
đ) Hồ sơ minh chứng về hoạt động văn hóa cơ sở
- Quyết định thành lập, Quy chế hoạt động và Kế hoạch hoạt động hằng
năm của Trung tâm Văn hóa - Thể thao cấp xã, Thư viện công cộng cấp xã.
- Quyết định thành lập, Quy chế hoạt động của Nhà văn hóa-Khu thể thao
thôn và Câu lạc bộ tại Nhà văn hóa - Khu thể thao thôn.
- Báo cáo của Ủy ban nhân dân cấp xã về kết quả thực hiện các nội dung
liên quan tại các điểm a, b, c, d khoản 3.2 mục 3 phần I.
3.3. Về xây dựng đời sống văn hóa cơ sở
a) 100% hương ước, quy ước được xây dựng và thực hiện theo quy định
pháp luật, có nội dung giáo dục đạo đức, lối sống, hệ giá trị gia đình.
b) 100% lễ hội truyền thống trên địa bàn được bảo tồn, phục dựng và tổ
chức đáp ứng điều kiện về môi trường văn hóa, hướng tới phát triển du lịch.
c) Tỷ lệ thôn đạt danh hiệu văn hóa theo quy định
- Thôn được tặng danh hiệu “Thôn, tổ dân phố văn hóa” phải đảm bảo các
tiêu chuẩn theo quy định tại Điều 30 Luật Thi đua, khen thưởng; Nghị định số
86/2023/NĐ-CP; Điều 59 Nghị định số 129/2025/NĐ-CP; Điều 6, Điều 8 Nghị
định số 152/2025/NĐ-CP; Điều 54 Luật Tổ chức chính quyền địa phương và các
văn bản của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định chi tiết tiêu chuẩn và việc xét
tặng danh hiệu thôn, tổ dân phố văn hóa.
- Tỷ lệ thôn, bản, ấp đạt danh hiệu văn hóa do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
quy định cụ thể.
d) Phòng, chống bạo lực gia đình
- Tỷ lệ số vụ bạo lực gia đình hàng năm được phát hiện, giải quyết theo
quy định pháp luật đạt từ 93% trở lên.
- Có mô hình phòng, chống bạo lực gia đình hoạt động hiệu quả (theo
hướng dẫn số 1467/BVHTTDL-GĐ ngày 13 tháng 5 năm 2011 của Bộ Văn hóa,
Thể thao và Du lịch).
đ) Hồ sơ minh chứng về xây dựng đời sống văn hóa cơ sở
- Danh mục hương ước, quy ước của cộng đồng dân cư được Ủy ban nhân
dân cấp xã công nhận.
- Danh mục lễ hội truyền thống trên địa bàn được bảo tồn, phục dựng.
- Quyết định tặng danh hiệu “Thôn, tổ dân phố văn hóa” của Ủy ban nhân
dân cấp xã công nhận.
- Báo cáo của Ủy ban nhân dân cấp xã về kết quả thực hiện các nội dung
liên quan tại điểm a, b, c, d khoản 3.3 mục 3 phần I.
3.4. Về di sản văn hóa
15
a) 100% di tích cấp quốc gia trở lên (bao gồm: các di sản đã được
UNESCO ghi danh, di tích quốc gia đặc biệt hoặc cụm di tích quốc gia tạo thành
một quần thể phân bổ trong cùng một khu vực địa lý, có mối quan hệ mật thiết
về lịch sử, văn hóa, khoa học, thẩm mỹ) trên địa bàn (nếu có) hoàn thành việc
lập nhiệm vụ quy hoạch và quy hoạch bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích theo quy
định của pháp luật về di sản văn hóa
- Luật Di sản văn hóa năm 2024 (Điều 34).
- Nghị định số 208/2025/NĐ-CP.
b) 95% di tích cấp quốc gia đặc biệt và 70% di tích cấp quốc gia trở lên
trên địa bàn (nếu có) được tu bổ, tôn tạo và phát huy giá trị đáp ứng theo quy
định của Luật Di sản văn hóa và các điều kiện về môi trường
- Luật Di sản văn hóa năm 2024 (Điều 35 và Điều 36).
- Nghị định số 208/2025/NĐ-CP.
- Thông tư số 06/2025/TT-BVHTTDL.
c) 100% di tích cấp quốc gia trở lên trên địa bàn (nếu có) có chương trình
giáo dục di sản văn hóa
- Xây dựng nội dung và tổ chức các chương trình tuyên truyền, học tập
ngoại khoá để tìm hiểu giá trị về di sản văn hóa vật thể; di sản văn hóa phi vật
thể, di sản tư liệu; giá trị của các di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh,
về truyền thống lịch sử, văn hóa, tinh thần yêu nước và những giá trị văn hóa
truyền thống của dân tộc Việt Nam.
- Thực hiện các chương trình trải nghiệm tìm hiểu về văn hóa, lịch sử địa
phương và đất nước.
d) Định kỳ hàng năm, cộng đồng, chủ sở hữu di sản văn hóa trên địa bàn
(nếu có) được tập huấn, bồi dưỡng, nâng cao kiến thức trong việc bảo tồn và
phát huy giá trị di sản văn hóa
- Chỉ tiêu: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định cụ thể đối với cộng đồng,
chủ sở hữu di sản trên địa bàn tham gia các lớp đào tạo, tập huấn, bồi dưỡng,
nâng cao kiến thức bảo tồn và phát huy giá trị di sản văn hóa (nếu có).
đ) Định kỳ hàng năm, di sản văn hóa phi vật thể của địa phương (nếu có)
được thực hành, truyền dạy trong gia đình và tổ chức truyền dạy trong cộng
đồng, với sự tham gia của Nghệ nhân nhân dân, Nghệ nhân ưu tú, nghệ nhân,
người thực hành và cộng đồng chủ thể di sản
- Luật Di sản văn hóa năm 2024 (Điều 15).
- Điều 5, Điều 15 và Điều 16 Nghị định số 215/2025/NĐ-CP.
- Nghị định số 308/2025/NĐ-CP ngày 28 tháng 11 năm 2025 của Chính
phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật
Di sản văn hóa (Điều 97 và Điều 98).
16
- Chỉ tiêu: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định cụ thể.
3.5. Về chuyển đổi số, dữ liệu số
a) Hoạt động quản lý nhà nước về văn hóa, nghệ thuật của Ủy ban nhân
dân cấp xã được tin học hóa, chuyển đổi số
- Chỉ tiêu: Đạt, do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định cụ thể.
b) Xã có hệ thống truyền thanh ứng dụng công nghệ thông tin - viễn thông
và 100% thôn, tổ dân phố có cụm thu phát thanh ứng dụng công nghệ thông tin -
viễn thông hoạt động.
3.6. Về nhân lực quản lý văn hóa
a) 100% cán bộ nghiệp vụ, cộng tác viên, người tổ chức hoạt động của
thiết chế văn hóa, thể thao, thư viện cấp xã được đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn
chuyên môn, nghiệp vụ.
b) 100% người quản lý trực tiếp di sản văn hóa trên địa bàn xã được tập
huấn về công tác quản lý, bảo tồn và phát huy giá trị di sản văn hóa.
II. NỘI DUNG “CÓ ĐỦ CÁC LOẠI HÌNH THIẾT CHẾ CẤP TỈNH”
1. Thiết chế văn hóa
1.1. Trung tâm Văn hóa, Trung tâm Văn hóa Nghệ thuật, Trung tâm Văn
hóa Điện ảnh, Trung tâm Triển lãm... (sau đây gọi chung là Trung tâm Văn hóa)
- Được quy hoạch tại vị trí trung tâm, thuận lợi.
- Diện tích sử dụng, quy mô xây dựng đạt chuẩn đảm bảo theo quy định
tại Thông tư số 01/2017/TT-BTNMT; các quy định khác có liên quan tại QCVN
01:2021/BXD ban hành kèm theo Thông tư số 01/2021/TT-BXD.
- Nhân sự, kinh phí thực hiện theo quy định pháp luật về đơn vị sự nghiệp
công lập.
- Có đầy đủ trang thiết bị (âm thanh, ánh sáng, thiết bị chuyên dụng...) để
tổ chức các hoạt động đáp ứng yêu cầu về tuyên truyền, phổ biến chủ trương,
đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của nhà nước; thực hiện các nhiệm vụ
chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội và các nhiệm vụ khác của địa phương; tổ chức
các hoạt động văn hóa, nghệ thuật, vui chơi giải trí đáp ứng nhu cầu sáng tạo và
hưởng thụ của nhân dân; tăng cường khả năng tiếp cận thông tin, tri thức; thực
hiện cung cấp dịch vụ sự nghiệp công và phục vụ quản lý nhà nước.
1.2. Thư viện công cộng
- Bảo đảm các điều kiện và hoạt động theo quy định của Luật Thư viện số
46/2019/QH14; Nghị định số 93/2020/NĐ-CP.
- Có không gian đọc đa phương tiện và trải nghiệm với sách phục vụ
người sử dụng thư viện.
17
- Tổ chức các hoạt động truyền thông thư viện và phát triển văn hóa đọc:
tối thiểu 06 hoạt động/năm.
- Thường xuyên thực hiện bổ sung tài nguyên thông tin, tiện ích thư viện.
- Có trang thiết bị chuyên dụng đáp ứng nhu cầu của người sử dụng thư
viện và người làm công tác thư viện.
- Có xe ô tô thư viện lưu động đa phương tiện, trang thiết bị chuyên dụng
hoặc các phương tiện vận chuyển khác phù hợp với đặc thù, tính chất hoạt động
và điều kiện của thư viện để tổ chức phục vụ lưu động, luân chuyển tài nguyên
thông tin về cơ sở.
- Được kết nối với hệ thống quản lý thông tin của cơ quan quản lý; đầu tư
hệ thống hạ tầng công nghệ chuyên dụng, xây dựng thư viện số, cơ sở dữ liệu số,
triển khai liên kết, chia sẻ tài nguyên thông tin và sản phẩm thông tin-thư viện với
các thư viện khác; cung cấp dịch vụ thư viện số cho người sử dụng thư viện.
1.3. Bảo tàng
Bảo tàng được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật về di
sản văn hóa và các quy định khác của pháp luật liên quan, cụ thể:
- Có đủ hiện vật trưng bày phù hợp với đối tượng và phạm vi hoạt động
của bảo tàng, trong đó có ít nhất 01 sưu tập hiện vật quý hiếm và đã được
chuyển đổi từ bản giấy sang định dạng kỹ thuật số; 70% tổng số hiện vật trở lên
đã được kiểm kê khoa học.
- Có 100% tổng số hiện vật được bảo quản định kỳ, bảo quản phòng ngừa.
- Có hoạt động trưng bày thường xuyên tại bảo tàng, số lượng khách tham
quan bảo tàng hằng năm đạt tối thiểu 25.000 lượt người; hằng năm tổ chức ít
nhất 02 cuộc trưng bày chuyên đề và 01 chương trình giáo dục; có chương trình
truyền thông giới thiệu nội dung và hoạt động bảo tàng trên phương tiện thông
tin đại chúng, trên môi trường điện tử.
- Có công trình kiến trúc bền vững và hạ tầng kỹ thuật phù hợp, bảo đảm
cho việc bảo quản, trưng bày hiện vật và các hoạt động thường xuyên khác của
bảo tàng.
- 100% tổng số viên chức trực tiếp làm chuyên môn, nghiệp vụ nắm vững
kiến thức về bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa phù hợp với hạng hoặc vị
trí việc làm; trong đó 60% có chứng chỉ bồi dưỡng tiêu chuẩn chức danh nghề
nghiệp viên chức chuyên ngành di sản văn hóa hoặc đã hoàn thành chương trình
đào tạo, tập huấn, bồi dưỡng cho nhân lực quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị di
sản văn hóa theo quy định của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch”.
2. Thiết chế thể thao
2.1. Có đủ 3 công trình thể dục thể thao như sân vận động; nhà thi đấu đa
năng; bể bơi hoặc hồ bơi và các công trình thể thao khác.
18
2.2. Các dụng cụ thể dục, thể thao chuyên dùng đảm bảo theo công trình
thể thao và từng môn thể thao.
2.3. Tổ chức thi đấu thể thao phù hợp kết nối với các đơn vị xã, phường,
đặc khu có hiệu quả.
2.4. Quy định về bố trí quỹ đất: đảm bảo theo quy định tại Thông tư số
01/2017/TT-BTNMT; các quy định khác có liên quan tại QCVN 01:2021/BXD
ban hành kèm theo Thông tư số 01/2021/TT-BXD; đảm bảo đủ sức chứa, công
năng tổ chức các hoạt động văn hóa, thể thao.
3. Hồ sơ minh chứng về hoạt động của thiết chế văn hóa, thiết chế thể thao
3.1. Quyết định quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức
của thiết chế văn hóa, thể thao do cấp có thẩm quyền ban hành.
3.2. Báo cáo của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Sở Văn hóa và Thể thao
về kết quả hoạt động của Thiết chế Văn hóa và Thiết chế Thể thao.
III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
1.1. Cục Văn hóa cơ sở, Gia đình và Thư viện là cơ quan đầu mối, có
trách nhiệm hướng dẫn các địa phương triển khai thực hiện các nội dung tiêu chí
thuộc Bộ tiêu chí quốc gia về xã nông thôn mới và điều kiện tỉnh, thành phố
hoàn thành nhiệm vụ xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2026-2030 trong lĩnh vực
văn hóa, thể thao và du lịch.
1.2. Cục Di sản văn hóa, Cục Thể dục thể thao Việt Nam, Cục Thông tin
cơ sở và Thông tin đối ngoại và các cơ quan, đơn vị liên quan căn cứ chức năng,
nhiệm vụ được giao có trách nhiệm hướng dẫn các địa phương tổ chức triển khai
thực hiện.
2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
2.1. Căn cứ Quyết định số 42/2025/QĐ-TTg ngày 12 tháng 11 năm 2025
của Thủ tướng Chính phủ ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về phát triển văn hóa
toàn diện các cấp giai đoạn 2025 - 2030 để bổ sung các tiêu chí, chỉ tiêu phù hợp
với định hướng phát triển văn hóa toàn diện cấp xã và cấp tỉnh.
2.2. Căn cứ điều kiện thực tế, nhu cầu của cộng đồng, đặc điểm văn hóa
vùng miền, dân tộc giao Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch (hoặc Sở Văn hóa và
Thể thao) là cơ quan đầu mối, chủ trì, tham mưu và hướng dẫn triển khai thực
hiện tại địa phương.
2.3. Trên cơ sở hướng dẫn của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Ủy ban
nhân dân tỉnh, thành phố ban hành quy định, chỉ tiêu cụ thể đối với các nhóm xã
phù hợp với điều kiện đặc thù và nhu cầu phát triển kinh tế-xã hội, đảm bảo mức
đạt chuẩn không thấp hơn so với quy định của trung ương.
19
3. Hiệu lực thi hành
3.1. Hướng dẫn này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành.
3.2. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật trích dẫn tại Hướng dẫn
này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế bằng văn bản quy phạm pháp luật khác
thì áp dụng quy định tại văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế.
3.3. Trong quá trình thực hiện nếu có vấn đề phát sinh vướng mắc, đề nghị
phản ánh về Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch để rà soát, sửa đổi, bổ sung./.
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Trịnh Thị Thủy

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Hướng dẫn 1984/HD-BVHTTDL của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch thực hiện nội dung tiêu chí thuộc Bộ tiêu chí quốc gia về xã nông thôn mới và điều kiện tỉnh, thành phố hoàn thành nhiệm vụ xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2026-2030 trong lĩnh vực văn hóa, thể thao và du lịch

văn bản tiếng việt

downloadHướng dẫn 1984/HD-BVHTTDL (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Từ khóa liên quan: Quyết định 51/2025/QĐ-TTg
  • Văn bản liên quan Hướng dẫn 1984/HD-BVHTTDL
  • Văn bản cùng chủ đề

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×