- Tổng quan
- Nội dung
- VB gốc
- Tiếng Anh
- Hiệu lực
- VB liên quan
- Lược đồ
-
Nội dung hợp nhất
Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.
Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.
- Tải về
Công văn 8458/UBND-ĐT TP.HCM triển khai thực hiện Nghị quyết 36/2026/NQ-CP
| Cơ quan ban hành: | Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh |
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
|
Đang cập nhật |
| Số hiệu: | 8458/UBND-ĐT | Ngày đăng công báo: | Đang cập nhật |
| Loại văn bản: | Công văn | Người ký: | Bùi Minh Thạnh |
| Trích yếu: | Về việc triển khai thực hiện Nghị quyết 36/2026/NQ-CP của Chính phủ | ||
|
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
|
11/09/2026 |
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
|
Đang cập nhật |
|
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
|
Đã biết
|
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
|
Đã biết
|
| Lĩnh vực: | Hành chính Nông nghiệp-Lâm nghiệp | ||
TÓM TẮT CÔNG VĂN 8458/UBND-ĐT
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
| ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Số: 8458/UBND-ĐT V/v triển khai thực hiện Nghị quyết số 36/2026/NQ-CP của Chính phủ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 11 tháng 9 năm 2026 |
| Kính gửi:
| - Sở Nông nghiệp và Môi trường; - Sở Tài chính; - Sở Công Thương; - Sở Khoa học và Công nghệ; - Hội Nông dân Thành phố; - Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu. |
Thực hiện Công văn số 8695/BNNMT-TTTV ngày 03 tháng 8 năm 2026 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường về tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết số 36/2026/NQ-CP về đơn giản hóa thủ tục hành chính về mã số vùng trồng, mã số cơ sở đóng gói; xét đề nghị của Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Công văn số 28612/SNNMT-CCBVTV ngày 28 tháng 8 năm 2026 về ban hành Công văn triển khai thực hiện Nghị quyết số 36/2026/NQ-CP của Chính phủ; Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố chỉ đạo như sau:
1. Giao Sở Nông nghiệp và Môi trường
- Tổ chức tập huấn, hướng dẫn, giải đáp cho Ủy ban nhân dân cấp xã và các tổ chức, cá nhân về các nội dung, vướng mắc liên quan đến cấp và quản lý mã số vùng trồng, mã số cơ sở đóng gói.
- Đẩy mạnh công tác thông tin, tuyên truyền về mục đích, ý nghĩa, lợi ích của mã số vùng trồng, mã số cơ sở đóng gói và các quy định của Nghị quyết số 36/2026/NQ-CP; hướng dẫn người dân, hợp tác xã, doanh nghiệp chủ động đăng ký, duy trì điều kiện của mã số sau khi được cấp; đa dạng hóa hình thức tuyên truyền, tập huấn và đối thoại trực tiếp tại vùng sản xuất.
- Chủ trì tổ chức rà soát, chuẩn hóa thông tin vùng trồng, cơ sở đóng gói; hướng dẫn hoàn thiện hồ sơ đăng ký; cập nhật đầy đủ, chính xác dữ liệu mã số vùng trồng, mã số cơ sở đóng gói (bao gồm các mã số đã được cấp trước đó), bảo đảm đáp ứng yêu cầu quản lý nhà nước và yêu cầu của thị trường nhập khẩu.
- Là đầu mối tổng hợp danh sách mã số đã được cấp đáp ứng yêu cầu của nước nhập khẩu gửi về cơ quan đầu mối thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường để chuyển nước nhập khẩu phê duyệt; thông báo cho Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu (sau đây gọi là Ủy ban nhân dân cấp xã) kết quả phê duyệt của nước nhập khẩu, các thông báo không tuân thủ và các thông tin liên quan khác; công khai, cập nhật danh sách mã số vùng trồng, mã số cơ sở đóng gói đã được cấp, phê duyệt (gồm các thông tin: mã số, tên tổ chức/cá nhân hoặc tên đơn vị đại diện, địa chỉ, sản phẩm, diện tích, thị trường xuất khẩu) kèm theo trạng thái hoạt động của mã số (đang hoạt động, chờ phê duyệt, tạm dừng hoặc thu hồi) trên Hệ thống xử lý nghiệp vụ để các tổ chức, cá nhân tra cứu.
- Tổ chức kiểm tra về yêu cầu kỹ thuật đối với các vùng trồng, cơ sở đóng gói đã được cấp mã số theo yêu cầu quản lý; phối hợp với cơ quan chuyên ngành bảo vệ và kiểm dịch thực vật Trung ương tổ chức kiểm tra các vùng trồng, cơ sở đóng gói được cấp mã số theo chương trình của nước nhập khẩu.
- Tăng cường kiểm tra, giám sát, đôn đốc việc triển khai thực hiện của các địa phương; kịp thời tham mưu Ủy ban nhân dân Thành phố chấn chỉnh các đơn vị thực hiện chậm hoặc chưa đúng quy định; biểu dương, nhân rộng các mô hình, cách làm hiệu quả nhằm tạo chuyển biến rõ rệt trong công tác cấp và quản lý mã số vùng trồng, mã số cơ sở đóng gói.
- Tổng hợp tình hình, kết quả thực hiện; kịp thời báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố những khó khăn, vướng mắc vượt thẩm quyền để xem xét, chỉ đạo.
2. Sở Tài chính
Phối hợp với cơ quan, đơn vị liên quan để tham mưu Ủy ban nhân dân Thành phố bố trí dự toán theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước, phân cấp quản lý ngân sách hiện hành và quy định của pháp luật có liên quan. Hướng dẫn, kiểm tra Sở Nông nghiệp và Môi trường, Ủy ban nhân dân cấp xã và các cơ quan, đơn vị có liên quan thực hiện hồ sơ thanh quyết toán theo đúng quy định.
3. Sở Công Thương
Phối hợp Sở Nông nghiệp và Môi trường, Ủy ban nhân dân cấp xã và các cơ quan, đơn vị có liên quan công tác quản lý, phát triển thị trường tiêu thụ nông sản; hỗ trợ các tổ chức, cá nhân kết nối thị trường xuất khẩu nông sản dựa trên các thị trường đã được cấp mã số; thông tin, phổ biến các quy định xuất khẩu nông sản của các nước tới các tổ chức, cá nhân.
4. Sở Khoa học và Công nghệ
Phối hợp với các sở, ngành và Ủy ban nhân dân cấp xã triển khai các giải pháp chuyển đổi số, truy xuất nguồn gốc, ứng dụng khoa học công nghệ trong quản lý vùng trồng, cơ sở đóng gói và kiểm soát chất lượng nông sản phục vụ xuất khẩu; hỗ trợ, khuyến khích tổ chức, cá nhân áp dụng khoa học công nghệ trong phát triển vùng sản xuất tập trung và việc đóng gói, bảo quản sản phẩm nông sản.
5. Ủy ban nhân dân cấp xã
- Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành và các đơn vị liên quan tổ chức triển khai thực hiện các nội dung được giao tại Nghị quyết số 36/2026/NQ-CP ngày 31 tháng 7 năm 2026 của Chính phủ và các quy định có liên quan về mã số vùng trồng, mã số cơ sở đóng gói trên địa bàn Thành phố.
- Bố trí nguồn lực và tập trung tiếp nhận, giải quyết kịp thời hồ sơ cấp mã số vùng trồng, mã số cơ sở đóng gói theo quy định; không để tồn đọng hồ sơ do nguyên nhân chủ quan. Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc, chủ động phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường để giải quyết kịp thời cho các tổ chức, cá nhân.
- Thực hiện báo cáo danh sách mã số đáp ứng yêu cầu của nước nhập khẩu ngay sau khi cấp, gửi về Sở Nông nghiệp và Môi trường (thông qua Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật) để tổng hợp gửi cơ quan đầu mối thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường; chủ động theo dõi, cập nhật danh sách mã số vùng trồng, mã số cơ sở đóng gói đã được cấp, phê duyệt (gồm các thông tin: mã số, tên tổ chức/cá nhân hoặc tên đơn vị đại diện, địa chỉ, sản phẩm, diện tích, thị trường xuất khẩu) kèm theo trạng thái hoạt động của mã số (đang hoạt động, chờ phê duyệt, tạm dừng hoặc thu hồi) trên Hệ thống xử lý nghiệp vụ của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
- Chủ động rà soát, kiểm tra, xác nhận thông tin liên quan đến vùng trồng, cơ sở đóng gói; phối hợp cập nhật, chuẩn hóa thông tin và dữ liệu mã số theo hướng dẫn của cơ quan chuyên môn.
- Tập huấn, hướng dẫn cho tổ chức, cá nhân về việc thiết lập, thực hiện thủ tục cấp mã số, duy trì điều kiện của mã số sau khi được cấp và sử dụng mã số vùng trồng, mã số cơ sở đóng gói trên địa bàn.
- Tăng cường kiểm tra, giám sát việc duy trì các điều kiện của mã số vùng trồng, mã số cơ sở đóng gói trên địa bàn; kịp thời chấn chỉnh và xử lý vi phạm theo thẩm quyền các trường hợp thực hiện chưa đúng quy định.
6. Đề nghị Hội Nông dân Thành phố
- Tổ chức tuyên truyền sâu rộng, quy định về mã số vùng trồng, cơ sở đóng gói của Việt Nam và quy định của nước nhập khẩu đảm bảo an toàn thực phẩm, truy xuất nguồn gốc.
- Phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã hỗ trợ các tổ chức, cá nhân hoàn thiện hồ sơ đăng ký cấp mã số vùng trồng, mã số cơ sở đóng gói theo quy định.
Yêu cầu các cơ quan, đơn vị có liên quan nêu trên triển khai thực hiện nghiêm túc, nếu có khó khăn, vướng mắc báo cáo đề xuất gửi về Sở Nông nghiệp và Môi trường để hướng dẫn giải quyết theo thẩm quyền quy định, tổng hợp tham mưu trình Ủy ban nhân dân chỉ đạo kịp thời nếu vượt thẩm quyền./.
| Nơi nhận: - Như trên; - TTUB: CT, PCT (BMT); - VPUB: CVP, PCVP (HTT); - Phòng ĐT; - Lưu: VT (ĐT/NMQ). | KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH |
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
văn bản tiếng việt
văn bản TIẾNG ANH
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!