• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Công văn 4975/VPCP-KSTT 2025 của Văn phòng Chính phủ về việc thực hiện dịch vụ công trực tuyến toàn trình

Ngày cập nhật: Thứ Bảy, 07/06/2025 16:08 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Văn phòng Chính phủ
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 4975/VPCP-KSTT Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Công văn Người ký: Phạm Mạnh Cường
Trích yếu: Về việc thực hiện dịch vụ công trực tuyến toàn trình
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
05/06/2025
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Hành chính

TÓM TẮT CÔNG VĂN 4975/VPCP-KSTT

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Công văn 4975/VPCP-KSTT

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Công văn 4975/VPCP-KSTT PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
VĂN
PHÒNG CHÍNH
PHỦ
_______________
Số: 4975/VPCP-KSTT
V/v thực hiện dịch vụ công
trực tuyến toàn trình
CỘNG
HOÀ XÃ
HỘI
CHỦ
NGHĨA
NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
___________________________________________________
Hà Nội, ngày 05 tháng 6 năm 2025
Kính
gửi:
- Bộ trưởng các Bộ, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ;
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố
trực
thuộc
Trung
Thực hiện kết luận của Đồng chí Tổng Bí thư Tô Lâm, Trưởng Ban Chỉ
đạo Trung ương về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển
đổi số (Thông báo số 04-TB/BCĐTW ngày 30 tháng 5 năm 2025 của Ban Chỉ
đạo Trung ương); chỉ đạo của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ
1
về cung cấp
dịch vụ công trực tuyến, nhất là dịch vụ công trực tuyến toàn trình cho người
dân, doanh nghiệp; căn cứ cơ sở kết quả tổng hợp và đánh giá điểm chất lượng
thực hiện của một số dịch vụ công trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia
đến ngày 05 tháng 6 năm 2025, Văn phòng Chính phủ xin trân trọng thông báo
đến Đồng chí Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân
dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương về kết quả cung cấp dịch vụ công trực
tuyến toàn trình của bộ, ngành, địa phương (Phụ lục kèm theo).
Văn phòng Chính phủ trân trọng đề nghị Đồng chí Bộ trưởng, Thủ trưởng
cơ quan ngang bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung
ương quan tâm, chỉ đạo cơ quan, đơn vị trực thuộc tập trung rà soát, khắc phục
các hạn chế, bất cập trong tích hợp, cung cấp dịch vụ công trực tuyến trên Cổng
Dịch vụ công quốc gia theo kết quả rà soát điểm của Văn phòng Chính phủ, hoàn
thành trước ngày 20 tháng 6 năm 2025; đồng thời, thực hiện tái cấu trúc quy
trình, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính trên cơ sở tái sử dụng dữ liệu
đã số hóa theo hướng dẫn của Văn phòng Chính phủ tại Công văn số
4695/VPCP-KSTT ngày 28 tháng 5 năm 2025 nhằm nâng cao chất lượng cung
cấp dịch vụ công trực tuyến, nhất là dịch vụ công trực tuyến toàn trình, đáp ứng
mục tiêu, yêu cầu theo Nghị quyết của Bộ Chính trị
2
, Kết luận của Đồng chí
1
Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính
trị tại Nghị quyết số 71/NQ-CP ngày 01/4/2025, Nghị quyết số 03/NQ-CP ngày 09/01/2025 của Chính phủ; Nghị
quyết số 66/NQ-CP ngày 26/3/2025 của Chính phủ về Chương trình cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính
liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh năm 2025 và 2026; Chỉ thị số 27/CT-TTg ngày 27/10/2023, Chỉ
thị số 05/CT-TTg ngày 01/3/2025; Công điện số 56/CĐ-TTg ngày 04/5/2025, Công điện số 69/CĐ-TTg ngày
22/5/2025 của Thủ tướng Chính phủ.
2
Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22 tháng 12 năm 2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công
nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia.
2
Tổng Bí thư Tô Lâm, các Đồng chí Lãnh đạo Ban Chỉ đạo Trung ương về phát
triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số
3
và chỉ đạo của
Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ.
Trân trọng cảm ơn sự quan tâm, phối hợp của Đồng chí./.
Nơi
nhận
:
- Như trên;
- TTgCP, PTTgTT Nguyễn Hòa Bình (để b/c);
- Văn phòng Trung ương Đảng (Tổ giúp việc
Ban Chỉ đạo Trung ương về KHCN, ĐMST và
CĐS);
- VPCP: BTCN, PCN Phạm Mạnh Cường,
Vụ KGVX;
-
Lưu:
VT, KSTT(2b).
KT.
BỘ
TRƯỞNG,
CHỦ
NHIỆM
PHÓ CHỦ NHIỆM
Phạm Mạnh Cường
3
Thông báo số 14-TB/TGV ngày 21/4/2025; Thông báo số 15-TB/TGV ngày 28/4/2025; Thông báo số 19-
TB/TGV ngày 09/5/2025 của Tổ giúp việc Ban Chỉ đạo Trung ương.
Phụ lục
DANH MỤC TỔNG HỢP KẾT QUẢ CUNG CẤP DỊCH VỤ CÔNG TRỰC TUYẾN TOÀN TRÌNH
TRÊN CỔNG DỊCH VỤ CÔNG QUỐC GIA
(Kèm theo Công văn số /VPCP-KSTT ngày tháng năm 2025 của Văn phòng Chính phủ)
____________
Căn cứ kết quả tổng hợp và đánh giá điểm chất lượng dịch vụ công trực tuyến được bộ, ngành, địa phương tích hợp trên Cổng Dịch
vụ công quốc gia, tính đến ngày 04/6/2025, kết quả thực hiện của bộ, ngành, địa phương cụ thể như sau:
I. KẾT QUẢ THỰC HIỆN CỦA BỘ, CƠ QUAN NGANG BỘ
TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết đủ
điều kiện thực hiện dịch vụ công trực
tuyến toàn trình
TT
Bộ, ngành
Tổng số
Số TTHC đã
cung cấp DVCTT
toàn trình trên
Cổng DVCQG
Đạt tỷ lệ
(%)
Kết quả đánh giá điểm chất lượng cung cấp
dịch vụ công trực tuyến
1
Bộ Công an
79
25
31,6%
Đã có cơ chế đăng nhập 1 lần về đúng dịch vụ công trực tuyến
(DVCTT) trên Hệ thống thông tin (HTTT) giải quyết TTHC
của Bộ Công an sau khi thực hiện điều hướng từ Cổng Dịch vụ
công quốc gia (DVCQG).
Tuy nhiên, Bộ Công an vẫn còn nhiều Hệ thống khác nhau
ngoài HTTT giải quyết TTHC (như dancuquocgia,...), chưa bảo
đảm theo quy định tại Nghị định số 61/2018/NĐ-CP. Bên cạnh
đó, khi thực hiện DVCTT, HTTT giải quyết TTHC Bộ Công
2
TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết đủ
điều kiện thực hiện dịch vụ công trực
tuyến toàn trình
TT
Bộ, ngành
Tổng số
Số TTHC đã
cung cấp DVCTT
toàn trình trên
Cổng DVCQG
Đạt tỷ lệ
(%)
Kết quả đánh giá điểm chất lượng cung cấp
dịch vụ công trực tuyến
an chưa kiểm tra độ dài số điện thoại (SĐT) và tính hợp lệ của
email.
(Đã kiểm tra điểm đối với dịch vụ công xác nhận thông tin
cư trú).
2
Bộ Công
Thương
147
32
21,8%
Mặc dù có cung cấp dịch vụ công trực tuyến trên Cổng Dịch
vụ công quốc gia, tuy nhiên sau khi thực hiện điều hướng từ
Cổng DVCQG về Hệ thống thông tin giải quyết TTHC Bộ
Công Thương lại yêu cầu đăng nhập lại (không thực hiện
SSO), đổi mật khẩu (trong khi đã đăng nhập bằng tài khoản
định danh qua VNeID) và không thực hiện đổi mật khẩu thì
không được thực hiện dịch vụ công trực tuyến.
3
Bộ Giáo
dục và Đào
tạo
36
25
69,4%
Đã thực hiện điều hướng theo cơ chế đăng nhập 1 lần sau khi
chọn dịch vụ công trực tuyến trên Cổng DVCQG về HTTT giải
quyết TTHC của Bộ.
Tuy nhiên, khi thực hiện DVCTT, HTTT giải quyết TTHC
Bộ GDĐT chưa kiểm tra độ dài SĐT và tính hợp lệ của email;
chưa kiểm tra tính hợp lệ thông tin cá nhân với CSDLQG về
dân cư.
3
TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết đủ
điều kiện thực hiện dịch vụ công trực
tuyến toàn trình
TT
Bộ, ngành
Tổng số
Số TTHC đã
cung cấp DVCTT
toàn trình trên
Cổng DVCQG
Đạt tỷ lệ
(%)
Kết quả đánh giá điểm chất lượng cung cấp
dịch vụ công trực tuyến
Hệ thống của Bộ đã có chức năng ký số nhưng chưa hoạt
động, không có hướng dẫn sử dụng ký số cho người dân.
Màn hình giao diện bị vỡ cấu trúc khi sử dụng trên điện thoại
di động.
Tính bảo mật thông tin cá nhân chưa cao, chỉ cần duy nhất
mã hồ sơ là có được thông tin chủ hồ sơ mà không cần đăng
nhập.
4
Bộ Xây
dựng
162
113
69,8%
Không tự động đăng nhập khi điều hướng từ Cổng DVCQG
về HTTT giải quyết TTHC Bộ Xây dựng. Khi thực hiện nộp hồ
sơ trên HTTT giải quyết TTHC Bộ Xây dựng, hệ thống phản
hồi rất chậm, liên tục hiển thị thông báo “Đang tạo hồ sơ” trong
thời gian dài. Không thực hiện được dịch vụ công trực tuyến
(ví dụ: dịch vụ công trực tuyến có mã số TTHC là 1.012889)
trên chính HTTT giải quyêt TTHC của Bộ, không bảo đảm thực
chất, hiệu quả.
5
Bộ Khoa
học và
Công nghệ
151
19
12,6%
Không tự động đăng nhập khi điều hướng từ Cổng DVCQG
về HTTT giải quyết TTHC Bộ Khoa học và Công nghệ sau khi
chọn nộp hồ sơ dịch vụ công trực tuyến. Trên HTTT giải quyết
4
TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết đủ
điều kiện thực hiện dịch vụ công trực
tuyến toàn trình
TT
Bộ, ngành
Tổng số
Số TTHC đã
cung cấp DVCTT
toàn trình trên
Cổng DVCQG
Đạt tỷ lệ
(%)
Kết quả đánh giá điểm chất lượng cung cấp
dịch vụ công trực tuyến
TTHC của Bộ KHCN, không đăng nhập được bằng tài khoản
định danh thông qua Cổng DVCQG với hình thức SSO; màn
hình đăng nhập của Bộ vẫn để đăng nhập bằng tài khoản cá
nhân do Bộ cấp (không đáp ứng quy định về việc sử dụng tài
khoản định danh xác thực điện tử tại Nghị định số 69/2024/NĐ-
CP). Màn hình đăng ký tài khoản vẫn để tên là Cổng Dịch vụ
công Bộ Thông tin và Truyền thông. Việc không đăng nhập
được vào HTTT giải quyết TTHC của Bộ KHCN dẫn tới
Không thực hiện được dịch vụ công trực tuyến tại thời điểm
kiểm tra.
5
TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết đủ
điều kiện thực hiện dịch vụ công trực
tuyến toàn trình
TT
Bộ, ngành
Tổng số
Số TTHC đã
cung cấp DVCTT
toàn trình trên
Cổng DVCQG
Đạt tỷ lệ
(%)
Kết quả đánh giá điểm chất lượng cung cấp
dịch vụ công trực tuyến
6
TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết đủ
điều kiện thực hiện dịch vụ công trực
tuyến toàn trình
TT
Bộ, ngành
Tổng số
Số TTHC đã
cung cấp DVCTT
toàn trình trên
Cổng DVCQG
Đạt tỷ lệ
(%)
Kết quả đánh giá điểm chất lượng cung cấp
dịch vụ công trực tuyến
6
Bộ Ngoại
giao
3
2
66,7%
Đã thực hiện điều hướng theo cơ chế đăng nhập 1 lần sau khi
chọn dịch vụ công trực tuyến trên Cổng DVCQG về HTTT giải
quyết TTHC của Bộ Ngoại giao.
Tuy nhiên, hệ thống của Bộ chưa tự động điền thông tin từ
CSDLQG về dân cư.
Chưa có kiểm tra độ dài SĐT và tính hợp lệ của email; chưa
kiểm tra tính hợp lệ thông tin cá nhân với CSDLQG về dân cư.
Phần dịch vụ công trực tuyến cơ chế hỗ trợ người dùng còn
yếu, chưa hiển thị thông báo khi điền sót thông tin bắt buộc,
7
TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết đủ
điều kiện thực hiện dịch vụ công trực
tuyến toàn trình
TT
Bộ, ngành
Tổng số
Số TTHC đã
cung cấp DVCTT
toàn trình trên
Cổng DVCQG
Đạt tỷ lệ
(%)
Kết quả đánh giá điểm chất lượng cung cấp
dịch vụ công trực tuyến
chưa ghi nhớ thông tin đã nhập ở các bước trước.
7
Bộ Nội vụ
13
0
0%
- Chưa cung cấp DVCTT trên Cổng DVCQG.
- Giao diện của HTTT giải quyết TTHC của Bộ vẫn để tên
là Bộ LĐTBXH.
- Sau khi đăng nhập với HTTT giải quyết TTHC của Bộ thì
không có bất cứ dịch vụ công nào, không có bất kỳ thông tin
nào ngoài thông tin cá nhân.
Bộ Nội vụ chưa cung cấp bất kỳ dịch vụ công trực tuyến
nào (trên HTTT giải quyết TTHC của Bộ và trên Cổng
DVCQG).
8
Bộ Nông
nghiệp và
Môi trường
123
31
25,2%
Chưa thực hiện tích hợp cơ chế đăng nhập 1 lần, chưa điều
hướng chính xác dịch vụ công trực tuyến từ Cổng DVCQG về
HTTT giải quyết TTHC của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
Hệ thống của Bộ chưa lấy thông tin từ CSDLQG về dân cư,
chưa có biểu mẫu điện tử.
Việc thông báo tiến trình xử lý hồ sơ còn ít, chỉ thông báo
bằng tin nhắn khi hoàn thành hồ sơ.
8
TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết đủ
điều kiện thực hiện dịch vụ công trực
tuyến toàn trình
TT
Bộ, ngành
Tổng số
Số TTHC đã
cung cấp DVCTT
toàn trình trên
Cổng DVCQG
Đạt tỷ lệ
(%)
Kết quả đánh giá điểm chất lượng cung cấp
dịch vụ công trực tuyến
Việc lưu kết quả Bộ chưa thực hiện ký số, không đầy đủ giá
trị pháp lý.
(Đã kiểm tra điểm với TTHC mã 1.012789)
9
Bộ Quốc
phòng
50
0
0%
Không tự động đăng nhập khi điều hướng từ Cổng DVCQG
về HTTT giải quyết TTHC Bộ Quốc phòng. Khi thực hiện nộp
hồ sơ trên HTTT giải quyết TTHC BQP, hệ thống phản hồi rất
chậm, liên tục hiển thị thông báo “Yêu cầu của bạn thực hiện
thất bại” và không thực hiện được dịch vụ công trực tuyến
trên chính HTTT giải quyêt TTHC của Bộ.
9
TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết đủ
điều kiện thực hiện dịch vụ công trực
tuyến toàn trình
TT
Bộ, ngành
Tổng số
Số TTHC đã
cung cấp DVCTT
toàn trình trên
Cổng DVCQG
Đạt tỷ lệ
(%)
Kết quả đánh giá điểm chất lượng cung cấp
dịch vụ công trực tuyến
10
Bộ Tài
chính
292
125
42,8%
Chưa tự động đăng nhập khi điều hướng từ Cổng DVCQG
về HTTT giải quyết TTHC Bộ Tài chính. Việc đăng nhập trên
HTTT giải quyết TTHC Bộ Tài chính vẫn yêu cầu tạo tài khoản
khác sau khi đăng nhập bằng tài khoản định danh VNeID thông
qua Cổng DVCQG.
Còn tồn tại nhiều hệ thống khác nhau, chưa thực hiện tổ
chức thành 01 hệ thống duy nhất theo quy định tại nghị định
số 61/2018/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung bởi nghị định số
107/2021/NĐ-CP.
11
Bộ Tư pháp
17
16
94,1%
Chưa tích hợp cơ chế đăng nhập 1 lần để điều hướng chính
xác dịch vụ công trực tuyến của Bộ cung cấp trên Cổng
DVCQG về HTTT giải quyết TTHC của Bộ; đồng thời còn tồn
tại song song nhiều hệ thống, không đúng quy định tại Nghị
định số 61/2018/NĐ-CP; vẫn còn dùng tài khoản định danh do
Bộ tự cấp, chưa đúng theo quy định tại Nghị định số
69/2024/NĐ-CP.
Chưa lấy thông tin từ CSDLQG về dân cư để tái sử dụng, tự
động điền thông tin, dữ liệu. Đã có chức năng ký số nhưng chưa
hoạt động.
10
TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết đủ
điều kiện thực hiện dịch vụ công trực
tuyến toàn trình
TT
Bộ, ngành
Tổng số
Số TTHC đã
cung cấp DVCTT
toàn trình trên
Cổng DVCQG
Đạt tỷ lệ
(%)
Kết quả đánh giá điểm chất lượng cung cấp
dịch vụ công trực tuyến
(Đã kiểm tra điểm đối với mã TTHC 1.011435)
12
Bộ Văn
hóa, Thể
thao và Du
lịch
119
46
38,7%
Đã tích hợp cơ chế đăng nhập 1 lần để điều hướng chính xác
dịch vụ công trực tuyến của Bộ cung cấp trên Cổng DVCQG
về HTTT giải quyết TTHC của Bộ.
Tuy nhiên, hệ thống của Bộ chưa có cơ chế kiểm tra tính hợp
lệ của dữ liệu do người dùng nhập, người thực hiện dịch vụ
công vẫn có thể tự thay đổi các thông tin cá nhân, Hệ thống của
Bộ không kiểm tra lại; không kiểm tra tính hợp lệ của cấu trúc
SĐT, email.
Hệ thống của Bộ bị “vỡ cấu trúc” giao diện khi sử dụng trên
điện thoại.
(Đã kiểm tra điểm đối với mã TTHC 1.004602)
13
Bộ Y tế
126
51
40,5%
Sau khi điều hướng về HTTT giải quyết TTHC Bộ Y tế, vẫn
yêu cầu công dân đăng ký tài khoản riêng của Bộ. Bộ yêu cầu
xác minh tài khoản trong khi đã thực hiện đăng nhập bằng tài
khoản định danh VNeID, đẫn tới việc không đăng nhập được
vào HTTT giải quyết TTHC của Bộ Y tế, không thực hiện được
dịch vụ công trực tuyến. Việc cung cấp dịch vụ công trực tuyến
11
TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết đủ
điều kiện thực hiện dịch vụ công trực
tuyến toàn trình
TT
Bộ, ngành
Tổng số
Số TTHC đã
cung cấp DVCTT
toàn trình trên
Cổng DVCQG
Đạt tỷ lệ
(%)
Kết quả đánh giá điểm chất lượng cung cấp
dịch vụ công trực tuyến
của Bộ Y tế không bảo đảm thực chất, hiệu quả.
14
Ngân hàng
Nhà nước
Việt Nam
51
22
43,1%
Chưa thực hiện điều hướng chính xác dịch vụ công trực
tuyến do Ngân hàng Nhà nước cung cấp trên Cổng DVCQG
về HTTT giải quyết TTHC của Ngân hàng Nhà nước. Việc
cung cấp DVCTT trên Cổng DVCQG của NHNN chưa bảo
đảm dễ tiếp cận.
15
Thanh tra
Chính phủ
0
0
0%
Không đánh giá do chưa cung cấp dịch vụ công trực tuyến
16
Bộ Dân tộc
và Tôn giáo
45
0
0%
Không đánh giá do chưa cung cấp dịch vụ công trực tuyến
12
II. KẾT QUẢ THỰC HIỆN CỦA ĐỊA PHƯƠNG
TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết đủ
điều kiện thực hiện dịch vụ công trực
tuyến toàn trình
TT
Địa phương
Tổng số
Số TTHC đã
cung cấp DVCTT
toàn trình trên
Cổng DVCQG
Đạt tỷ lệ
(%)
Kết quả đánh giá điểm chất lượng cung cấp
dịch vụ công trực tuyến
1
TP Cần Thơ
514
182
35,4%
Đã tích hợp cơ chế đăng nhập 1 lần để điều hướng chính xác
dịch vụ công trực tuyến của TP.Cần Thơ cung cấp trên Cổng
DVCQG về HTTT giải quyết TTHC Thành phố Cần Thơ.
TP Cần Thơ đã tái sử dụng dữ liệu, tự động điền dữ liệu lấy
từ CSDLQG về dân cư.
Tuy nhiên, hệ thống của Thành phố chưa có cơ chế kiểm tra
tính hợp lệ dữ liệu do người dùng tự nhập (như SĐT, email).
Đã có chức năng ký số nhưng chưa hoạt động.
Chưa có cơ chế ghi nhớ dữ liệu tạm thời trong trường hợp
xảy ra sự cố phải tải lại trang web.
Chưa có chức năng thông báo tiến độ xử lý hồ sơ cho công
dân.
(Đã kiểm tra điểm đối với mã TTHC 2.000635)
13
TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết đủ
điều kiện thực hiện dịch vụ công trực
tuyến toàn trình
TT
Địa phương
Tổng số
Số TTHC đã
cung cấp DVCTT
toàn trình trên
Cổng DVCQG
Đạt tỷ lệ
(%)
Kết quả đánh giá điểm chất lượng cung cấp
dịch vụ công trực tuyến
2
TP Đà Nẵng
466
137
29,4%
Chưa thực hiện điều hướng chính xác dịch vụ công trực
tuyến do TP. Đà Nẵng cung cấp trên Cổng DVCQG về
HTTT giải quyết TTHC Thành phố Đà Nẵng.
Việc gợi ý khi cung cấp dịch vụ công trực tuyến đã có
nhưng chưa đầy đủ (ví dụ: đã kiểm tra điểm đối với thủ tục
xác nhận tình trạng hôn nhân; đã có gợi ý về chọn đối tượng
cần gửi xác minh/không cần gửi xác minh, tuy nhiên chưa
có hướng dẫn rõ những người như nào thì cần chọn đối
tượng phải gửi xác minh).
Thời gian phản hồi của hệ thống chậm (trên 15 giây) khi
thực hiện chuyển các màn hình.
3
TP Hà Nội
492
6
1,2%
Chưa thực hiện điều hướng chính xác dịch vụ công trực
tuyến do TP. Hà Nội cung cấp trên Cổng DVCQG về HTTT
giải quyết TTHC Thành phố Hà Nội, vẫn yêu cầu đăng nhập
lại trên HTTT giải quyết TTHC Thành phố Hà Nội trong khi
đã đăng nhập ở Cổng DVCQG..
TP Hà Nội đã thực hiện tái sử dụng dữ liệu từ CSDLQG
14
TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết đủ
điều kiện thực hiện dịch vụ công trực
tuyến toàn trình
TT
Địa phương
Tổng số
Số TTHC đã
cung cấp DVCTT
toàn trình trên
Cổng DVCQG
Đạt tỷ lệ
(%)
Kết quả đánh giá điểm chất lượng cung cấp
dịch vụ công trực tuyến
về dân cư để tự động điền thông tin cho công dân; đã có cơ
chế kiểm tra tính hợp lệ của một số loại dữ liệu do người
dân tự nhập (SĐT, email); đã có chức năng ký số thành phần
hồ sơ hoạt động, tuy còn hạn chế về số lượng.
Giao diện màn hình tương thích khi sử dụng trên điện
thoại và trên máy tính.
Tuy nhiên, chưa có cơ chế ghi nhớ dữ liệu tạm thời trong
trường hợp xảy ra sự cố bị tải lại trang web; chức năng thông
báo tiến trình xử lý hồ sơ chưa ổn định.
4
TP Hải
Phòng
520
156
30%
Chưa thực hiện điều hướng chính xác dịch vụ công trực
tuyến do TP.Hải Phòng cung cấp trên Cổng DVCQG về
HTTT giải quyết TTHC Thành phố Hải Phòng.
Đã tái sử dụng dữ liệu từ CSDLQG về dân cư để tự động
điền thông tin cho công dân.
Đã có chức năng ký số thành phần hồ sơ.
Thiết kế dịch vụ công trực tuyến chưa có tính dẫn dắt, gợi
ý cho công dân để thực hiện thuận tiện. Chưa tái cấu trúc
15
TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết đủ
điều kiện thực hiện dịch vụ công trực
tuyến toàn trình
TT
Địa phương
Tổng số
Số TTHC đã
cung cấp DVCTT
toàn trình trên
Cổng DVCQG
Đạt tỷ lệ
(%)
Kết quả đánh giá điểm chất lượng cung cấp
dịch vụ công trực tuyến
quy trình TTHC; chưa phân chia đối tượng với thành phần
hồ sơ nộp tương ứng, người dân thực hiện không biết mình
thuộc đối tượng nào của thủ tục và phải nộp những giấy tờ
gì.
(Kiểm tra điểm đối với TTHC cấp bản sao Trích lục hộ
tịch)
5
TP Hồ Chí
Minh
508
230
45,3%
Chưa thực hiện điều hướng chính xác dịch vụ công trực
tuyến do TP. Hồ Chí Minh cung cấp trên Cổng DVCQG về
HTTT giải quyết TTHC Thành phố Hồ Chí Minh, vẫn yêu
cầu đăng nhập lại trên HTTT giải quyết TTHC Thành phố
Hồ Chí Minh trong khi đã đăng nhập ở Cổng DVCQG.
TP Hồ Chí Minh chưa thực hiện tái sử dụng dữ liệu từ
CSDLQG về dân cư để tự động điền thông tin cho công dân,
vẫn yêu cầu nộp CCCD trong thành phần hồ sơ.
Chưa có kiểm tra tính hợp lệ thông tin do công dân nộp,
không đối chiếu thông tin cá nhân với dữ liệu trong
CSDLQG về dân cư.
16
TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết đủ
điều kiện thực hiện dịch vụ công trực
tuyến toàn trình
TT
Địa phương
Tổng số
Số TTHC đã
cung cấp DVCTT
toàn trình trên
Cổng DVCQG
Đạt tỷ lệ
(%)
Kết quả đánh giá điểm chất lượng cung cấp
dịch vụ công trực tuyến
Chưa có cơ chế ghi nhớ dữ liệu tạm thời trong trường hợp
xảy ra sự cố bị tải lại trang web.
Chưa có chức năng thông báo tiến trình xử lý hồ sơ cho
công dân.
(Đã kiểm tra điểm đối với TTHC Cấp bản sao Trích lục
hộ tịch, đã nộp hồ sơ và chậm tiếp nhận)
6
TP Huế
496
320
64,5%
Chưa thực hiện điều hướng chính xác dịch vụ công trực
tuyến do TP. Huế cung cấp trên Cổng DVCQG về HTTT
giải quyết TTHC Thành phố Huế.
TP Huế chưa thực hiện tái sử dụng dữ liệu từ CSDLQG
về dân cư để tự động điền thông tin cho công dân.
Chưa có cơ chế kiểm tra tính hợp lệ của một số loại dữ
liệu do người dân tự nhập (SĐT, email).
Chưa có cơ chế ghi nhớ dữ liệu tạm thời trong trường hợp
xảy ra sự cố bị tải lại trang web.
Chức năng ký số không hoạt động.
17
TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết đủ
điều kiện thực hiện dịch vụ công trực
tuyến toàn trình
TT
Địa phương
Tổng số
Số TTHC đã
cung cấp DVCTT
toàn trình trên
Cổng DVCQG
Đạt tỷ lệ
(%)
Kết quả đánh giá điểm chất lượng cung cấp
dịch vụ công trực tuyến
Không dẫn dắt người dùng để thực hiện thuận lợi, thiết kế
khó hiểu, khó thực hiện.
(Đã thực hiện kiểm tra điểm đối với mã TTHC 2.000635)
7
Tỉnh An
Giang
532
132
24,8%
Đã thực hiện điều hướng chính xác dịch vụ công trực
tuyến do tỉnh An Giang cung cấp trên Cổng DVCQG về
HTTT giải quyết TTHC tỉnh An Giang.
Tỉnh An Giang đã thực hiện tái sử dụng dữ liệu từ
CSDLQG về dân cư để tự động điền thông tin cho công dân;
tuy nhiên, thành phần hồ sơ vẫn yêu cầu cung cấp CCCD;
chưa có biểu mẫu điện tử.
Đã có chức năng ký số thành phần hồ sơ nộp.
Đã có cơ chế kiểm tra tính hợp lệ của một số loại dữ liệu
do người dân tự nhập (SĐT, email); tuy nhiên, chưa kiểm
tra chéo với CSDLQG về dân cư khi người dùng tự ý thay
đổi thông tin cá nhân.
Chưa có cơ chế ghi nhớ dữ liệu tạm thời trong trường hợp
xảy ra sự cố bị tải lại trang web.
18
TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết đủ
điều kiện thực hiện dịch vụ công trực
tuyến toàn trình
TT
Địa phương
Tổng số
Số TTHC đã
cung cấp DVCTT
toàn trình trên
Cổng DVCQG
Đạt tỷ lệ
(%)
Kết quả đánh giá điểm chất lượng cung cấp
dịch vụ công trực tuyến
(Đã kiểm tra điểm đối với TTHC Cấp giấy xác nhận tình
trạng hôn nhân)
8
Tỉnh Bà Rịa
- Vũng Tàu
507
439
86,6%
Đã thực hiện điều hướng chính xác dịch vụ công trực
tuyến do tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu cung cấp trên Cổng
DVCQG về HTTT giải quyết TTHC tỉnh BRVT.
Tỉnh BRVT chưa thực hiện tái sử dụng dữ liệu từ
CSDLQG về dân cư để tự động điền thông tin cho công dân;
tuy nhiên, thành phần hồ sơ vẫn yêu cầu cung cấp CCCD;
chưa có biểu mẫu điện tử.
Đã có chức năng ký số thành phần hồ sơ nộp, tuy nhiên
vẫn còn ít nhà cung cấp (2).
Chưa có cơ chế kiểm tra tính hợp lệ của một số loại dữ
liệu do người dân tự nhập (SĐT, email), chưa kiểm tra chéo
với CSDLQG về dân cư khi người dùng tự nhập thông tin
cá nhân.
Chưa có cơ chế ghi nhớ dữ liệu tạm thời trong trường hợp
xảy ra sự cố bị tải lại trang web.
19
TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết đủ
điều kiện thực hiện dịch vụ công trực
tuyến toàn trình
TT
Địa phương
Tổng số
Số TTHC đã
cung cấp DVCTT
toàn trình trên
Cổng DVCQG
Đạt tỷ lệ
(%)
Kết quả đánh giá điểm chất lượng cung cấp
dịch vụ công trực tuyến
(Đã kiểm tra điểm đối với TTHC Cấp giấy xác nhận tình
trạng hôn nhân)
9
Tỉnh Bắc
Giang
478
108
22,6%
Chưa thực hiện điều hướng chính xác dịch vụ công trực
tuyến do tỉnh Bắc Giang cung cấp trên Cổng DVCQG về
HTTT giải quyết TTHC tỉnh Bắc Giang.
Tỉnh Bắc Giang đã thực hiện tái sử dụng dữ liệu từ
CSDLQG về dân cư để tự động điền thông tin cho công dân.
Đã có chức năng ký số thành phần hồ sơ.
Tuy nhiên, chưa có cơ chế gợi ý, dẫn dắt người dùng thực
hiện dịch vụ công trong trường hợp phải lựa chọn nhiều đối
tượng thực hiện.
Chưa có cơ chế kiểm tra tính hợp lệ của dữ liệu, vẫn sửa
được các dữ liệu đã tiền tự động; chưa có cơ chế kiểm tra
sự phù hợp (ví dụ CCCD sửa thành dữ liệu khác, hệ thống
chấp nhận để tiếp tục thực thủ tục).
Chưa có cơ chế hỗ trợ trong trường hợp công dân điền
thiếu thông tin, nộp thiếu file thành phần hồ sơ.
20
TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết đủ
điều kiện thực hiện dịch vụ công trực
tuyến toàn trình
TT
Địa phương
Tổng số
Số TTHC đã
cung cấp DVCTT
toàn trình trên
Cổng DVCQG
Đạt tỷ lệ
(%)
Kết quả đánh giá điểm chất lượng cung cấp
dịch vụ công trực tuyến
Chưa có cơ chế ghi nhớ dữ liệu tạm thời trong trường hợp
xảy ra sự cố bị tải lại trang web.
Kết quả điện tử không được lưu vào kho dữ liệu cá nhân,
giao diện bị vỡ cấu trúc khi thực hiện trên điện thoại.
Tốc độ phản hồi giữa các lần chuyển màn hình còn chưa
nhanh (trên 15s).
(Đã kiểm tra điểm đối với mã TTHC 1.001731)
10
Tỉnh Bắc
Kạn
496
317
63,9%
Chưa thực hiện điều hướng chính xác dịch vụ công trực
tuyến do tỉnh Bắc Kạn cung cấp trên Cổng DVCQG về
HTTT giải quyết TTHC tỉnh Bắc Kạn; việc điều hướng diễn
ra không ổn định, đôi khi còn lỗi không điều hướng được về
hệ thống của tỉnh. Khi thực hiện đăng nhập ở HTTT giải
quyết TTHC của tỉnh vẫn yêu cầu công dân phải cung cấp
lại thông tin đã có (họ tên, số CCCD).
Tỉnh Bắc Kạn đã thực hiện tái sử dụng dữ liệu từ
CSDLQG về dân cư để tự động điền thông tin cho công dân.
Việc gợi ý khi cung cấp dịch vụ công trực tuyến đã có
21
TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết đủ
điều kiện thực hiện dịch vụ công trực
tuyến toàn trình
TT
Địa phương
Tổng số
Số TTHC đã
cung cấp DVCTT
toàn trình trên
Cổng DVCQG
Đạt tỷ lệ
(%)
Kết quả đánh giá điểm chất lượng cung cấp
dịch vụ công trực tuyến
nhưng chưa đầy đủ (ví dụ: đã kiểm tra điểm đối với thủ tục
xác nhận tình trạng hôn nhân; đã có gợi ý về chọn đối tượng
cần gửi xác minh/không cần gửi xác minh, tuy nhiên chưa
có hướng dẫn rõ những người như nào thì cần chọn đối
tượng phải gửi xác minh).
Chưa cung cấp biểu mẫu điện tử tương tác.
Đã có cơ chế kiểm tra tính hợp lệ của một số dữ liệu do
công dân tự nhập (SĐT, email); tuy nhiên, vẫn sửa được các
dữ liệu đã tiền tự động và hệ thống không kiểm tra chéo lại
với CSDLQG về dân cư (ví dụ CCCD sửa thành dữ liệu
khác, hệ thống chấp nhận để tiếp tục thực thủ tục).
Đã cung cấp chức năng ký số thành phần hồ sơ cho công
dân.
Chưa có cơ chế ghi nhớ dữ liệu tạm thời trong trường hợp
xảy ra sự cố bị tải lại trang web.
(Đã kiểm tra điểm đối với TTHC Cấp giấy xác nhận tình
trạng hôn nhân)
22
TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết đủ
điều kiện thực hiện dịch vụ công trực
tuyến toàn trình
TT
Địa phương
Tổng số
Số TTHC đã
cung cấp DVCTT
toàn trình trên
Cổng DVCQG
Đạt tỷ lệ
(%)
Kết quả đánh giá điểm chất lượng cung cấp
dịch vụ công trực tuyến
11
Tỉnh Bạc
Liêu
501
406
81%
Chưa thực hiện điều hướng chính xác dịch vụ công trực
tuyến do tỉnh Bạc Liêu cung cấp trên Cổng DVCQG về
HTTT giải quyết TTHC tỉnh Bạc Liêu; vẫn yêu cầu công
dân đăng nhập lại trên Hệ thống của tỉnh sau khi điều hướng;
yêu cầu công dân cung cấp thêm các thông tin đã có trong
CSDLQG về dân cư.
Tại màn hình nhập thêm các thông tin, không có dẫn dắt
công dân phải điền thông tin gì, ở đâu mà chỉ đưa đến màn
hình trang chủ, người dùng không biết nên xử lý như nào.
Không thực hiện được bất kỳ dịch vụ công trực tuyến
nào do tỉnh Bạc Liêu cung cấp.
12
Tỉnh Bắc
Ninh
509
262
51,5%
Chưa thực hiện điều hướng chính xác dịch vụ công trực
tuyến do tỉnh Bắc Ninh cung cấp trên Cổng DVCQG về
HTTT giải quyết TTHC tỉnh Bắc Ninh; vẫn yêu cầu công
dân đăng nhập lại trên Hệ thống của tỉnh sau khi điều hướng;
yêu cầu công dân cung cấp thêm các thông tin đã có trong
CSDLQG về dân cư.
23
TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết đủ
điều kiện thực hiện dịch vụ công trực
tuyến toàn trình
TT
Địa phương
Tổng số
Số TTHC đã
cung cấp DVCTT
toàn trình trên
Cổng DVCQG
Đạt tỷ lệ
(%)
Kết quả đánh giá điểm chất lượng cung cấp
dịch vụ công trực tuyến
Tỉnh Bắc Ninh chưa tái sử dụng dữ liệu từ CSDLQG về
dân cư để thực hiện điền dữ liệu tự động cho công dân (việc
điền dữ liệu tự động dựa trên thông tin do công dân cung
cấp bên trên); vẫn yêu cầu công dân cung cấp CCCD trong
thành phần hồ sơ nộp.
Chưa kiểm tra tính hợp lệ của dữ liệu do công dân cung
cấp trong biểu mẫu, kể cả công dân nhập thiếu thông tin vẫn
được tiếp tục thực hiện dịch vụ công.
Chưa kiểm tra tính hợp lệ của dữ liệu cá nhân, không kiểm
tra chéo các thông tin cá nhân do công nhân nhập với
CSDLQG về dân cư.
Chưa tái cấu trúc quy trình, chưa có sự dẫn dắt người dân
khi thực hiện dịch vụ công trực tuyến, hệ thống liệt kê ra tất
cả các thành phần hồ sơ của mọi đối tượng mà không gợi ý
cho người dân phải nộp những loại giấy tờ nào.
Hệ thống không ổn định, thỉnh thoảng lỗi kết nối tại bước
“Nộp hồ sơ”.
Chưa có cơ chế ghi nhớ dữ liệu tạm thời trong trường hợp
24
TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết đủ
điều kiện thực hiện dịch vụ công trực
tuyến toàn trình
TT
Địa phương
Tổng số
Số TTHC đã
cung cấp DVCTT
toàn trình trên
Cổng DVCQG
Đạt tỷ lệ
(%)
Kết quả đánh giá điểm chất lượng cung cấp
dịch vụ công trực tuyến
xảy ra sự cố bị tải lại trang web.
(Đã kiểm tra điểm đối với TTHC Cấp Giấy xác nhận tình
trạng hôn nhân)
13
Tỉnh Bến
Tre
475
351
73,9%
Chưa thực hiện điều hướng chính xác dịch vụ công trực
tuyến do tỉnh Bến Tre cung cấp trên Cổng DVCQG về
HTTT giải quyết TTHC tỉnh Bến Tre; vẫn yêu cầu công dân
phải cung cấp lại thông tin đã có (họ tên, số CCCD).
Tỉnh Bến Tre đã thực hiện tái sử dụng dữ liệu từ CSDLQG
về dân cư để tự động điền thông tin cho công dân.
Việc gợi ý khi cung cấp dịch vụ công trực tuyến đã có
nhưng chưa đầy đủ (ví dụ: đã kiểm tra điểm đối với thủ tục
xác nhận tình trạng hôn nhân; đã có gợi ý về chọn đối tượng
cần gửi xác minh/không cần gửi xác minh, tuy nhiên chưa
có hướng dẫn rõ những người như nào thì cần chọn đối
tượng phải gửi xác minh).
Chưa có cơ chế kiểm tra tính hợp lệ của một số dữ liệu do
công dân tự nhập (SĐT, email); chưa có cơ chế kiểm tra
25
TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết đủ
điều kiện thực hiện dịch vụ công trực
tuyến toàn trình
TT
Địa phương
Tổng số
Số TTHC đã
cung cấp DVCTT
toàn trình trên
Cổng DVCQG
Đạt tỷ lệ
(%)
Kết quả đánh giá điểm chất lượng cung cấp
dịch vụ công trực tuyến
chéo thông tin cá nhân do công dân nhập với CSDLQG về
dân cư(ví dụ CCCD sửa thành dữ liệu khác, hệ thống chấp
nhận để tiếp tục thực thủ tục).
Đã cung cấp chức năng ký số thành phần hồ sơ cho công
dân.
Chưa có cơ chế ghi nhớ dữ liệu tạm thời trong trường hợp
xảy ra sự cố bị tải lại trang web.
Chưa tái cấu trúc quy trình, chưa có sự dẫn dắt người dân
khi thực hiện dịch vụ công trực tuyến, hệ thống liệt kê ra tất
cả các thành phần hồ sơ của mọi đối tượng mà không gợi ý
cho người dân phải nộp những loại giấy tờ nào.
(Đã kiểm tra điểm đối với TTHC Cấp giấy xác nhận tình
trạng hôn nhân)
14
Tỉnh Bình
Định
484
221
45,7%
Đã thực hiện điều hướng chính xác dịch vụ công trực
tuyến do tỉnh Bình Định cung cấp trên Cổng DVCQG về
HTTT giải quyết TTHC tỉnh Bình Định.
Tỉnh Bình Định đã thực hiện tái sử dụng dữ liệu từ
26
TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết đủ
điều kiện thực hiện dịch vụ công trực
tuyến toàn trình
TT
Địa phương
Tổng số
Số TTHC đã
cung cấp DVCTT
toàn trình trên
Cổng DVCQG
Đạt tỷ lệ
(%)
Kết quả đánh giá điểm chất lượng cung cấp
dịch vụ công trực tuyến
CSDLQG về dân cư để tự động điền thông tin cho công dân.
Đã có chức năng ký số thành phần hồ sơ nộp.
Đã có cơ chế kiểm tra tính hợp lệ của một số loại dữ liệu
do người dân tự nhập (SĐT, email); tuy nhiên, chưa kiểm
tra chéo với CSDLQG về dân cư khi người dùng tự ý thay
đổi thông tin cá nhân.
Chưa có cơ chế ghi nhớ dữ liệu tạm thời trong trường hợp
xảy ra sự cố bị tải lại trang web.
Thiết kế dịch vụ công trực tuyến chưa có tính dẫn dắt, gợi
ý cho công dân để thực hiện thuận tiện.
(Đã kiểm tra điểm đối với mã TTHC 2.000635)
15
Tỉnh Bình
Dương
505
342
67,7%
Khi thực hiện điều hướng dịch vụ công trực tuyến do tỉnh
Bình Dương cung cấp trên Cổng DVCQG về HTTT giải
quyết TTHC tỉnh Bình Dương thì hiển thị thông báo như
dưới đây.
27
TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết đủ
điều kiện thực hiện dịch vụ công trực
tuyến toàn trình
TT
Địa phương
Tổng số
Số TTHC đã
cung cấp DVCTT
toàn trình trên
Cổng DVCQG
Đạt tỷ lệ
(%)
Kết quả đánh giá điểm chất lượng cung cấp
dịch vụ công trực tuyến
e
Không thực hiện được dịch vụ công trực tuyến do tỉnh
Bình Dương cung cấp nếu không khai báo lại thông tin và
tạo tài khoản trên HTTT giải quyết TTHC tỉnh Bình Dương.
Tỉnh Bình Dương đã tái sử dụng dữ liệu từ CSDLQG về
dân cư để tự động điền thông tin cho công dân; tuy nhiên,
chưa cung cấp biểu mẫu điện tử.
Việc gợi ý khi cung cấp dịch vụ công trực tuyến đã có
nhưng chưa cụ thể (ví dụ: đã kiểm tra điểm đối với thủ tục
28
TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết đủ
điều kiện thực hiện dịch vụ công trực
tuyến toàn trình
TT
Địa phương
Tổng số
Số TTHC đã
cung cấp DVCTT
toàn trình trên
Cổng DVCQG
Đạt tỷ lệ
(%)
Kết quả đánh giá điểm chất lượng cung cấp
dịch vụ công trực tuyến
xác nhận tình trạng hôn nhân; đã có gợi ý về chọn đối tượng
cần gửi xác minh/không cần gửi xác minh, tuy nhiên chưa
có hướng dẫn rõ những người như nào thì cần chọn đối
tượng phải gửi xác minh).
Đã có chức năng kiểm tra tính hợp lệ của một số dữ liệu
do công dân nhập (SĐT, email).
Chưa có cơ chế ghi nhớ dữ liệu tạm thời giữa các bước
nhập thông tin của công dân. Khi quay lại bước trước hoặc
tải lại trang web thì phải thực hiện lại từ đầu.
Thiết kế dịch vụ công trực tuyến đã có bước dẫn dắt, hỗ
trợ công dân thực hiện, tuy nhiên vẫn cần cải thiện thêm một
số chi tiết khác (như cần thuận tiện hơn trong việc tìm chức
năng ký số hồ sơ/ trường hợp hồ sơ không ký số cũng cần
có thông báo cho người dân thực hiện các bước tiếp theo).
(Đã kiểm tra điểm đối với TTHC Cấp giấy xác nhận tình
trạng hôn nhân)
16
Tỉnh Bình
511
376
73,6%
Đã thực hiện điều hướng chính xác dịch vụ công trực
29
TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết đủ
điều kiện thực hiện dịch vụ công trực
tuyến toàn trình
TT
Địa phương
Tổng số
Số TTHC đã
cung cấp DVCTT
toàn trình trên
Cổng DVCQG
Đạt tỷ lệ
(%)
Kết quả đánh giá điểm chất lượng cung cấp
dịch vụ công trực tuyến
Phước
tuyến do tỉnh Bình Phước cung cấp trên Cổng DVCQG về
HTTT giải quyết TTHC tỉnh Bình Phước.
Tỉnh Bình Phước đã tái sử dụng dữ liệu từ CSDLQG về
dân cư để tự động điền thông tin cho công dân.
Tuy nhiên, một số DVCTT do tỉnh Bình Phước cung cấp
trên Cổng DVCQG còn mang tính hình thức, khác với thực
tế triển khai tại Bình Phước (như mã TTHC 1.001731, tỉnh
đã khai báo đã cung cấp DVCTT trên Cổng DVCQG, tuy
nhiên, sau khi thực hiện điều hướng về HTTT giải quyết
TTHC tỉnh Bình Phước lại hiện thông báo “Thủ tục hành
chính không tồn tại hoặc đơn vị chưa đăng ký tiếp nhận
online”).
Chưa có cơ chế kiểm tra tính hợp lệ một số thông tin do
công dân tự nhập (SĐT, email).
Chưa có cơ chế ghi nhớ dữ liệu tạm thời giữa các bước
nhập thông tin của công dân. Khi quay lại bước trước hoặc
tải lại trang web thì phải thực hiện lại từ đầu.
Thiết kế dịch vụ công trực tuyến chưa có tính dẫn dắt, gợi
30
TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết đủ
điều kiện thực hiện dịch vụ công trực
tuyến toàn trình
TT
Địa phương
Tổng số
Số TTHC đã
cung cấp DVCTT
toàn trình trên
Cổng DVCQG
Đạt tỷ lệ
(%)
Kết quả đánh giá điểm chất lượng cung cấp
dịch vụ công trực tuyến
ý cho công dân để thực hiện thuận tiện.
(Đã kiểm tra điểm với các mã TTHC: 1.001731,
2.000635)
17
Tỉnh Bình
Thuận
492
264
53,7%
Đã thực hiện điều hướng chính xác dịch vụ công trực
tuyến do tỉnh Bình Thuận cung cấp trên Cổng DVCQG về
HTTT giải quyết TTHC tỉnh Bình Thuận.
Tuy nhiên, tỉnh Bình Thuận chưa tái sử dụng dữ liệu từ
CSDLQG về dân cư để tự động điền thông tin cho công dân.
Chưa có chức năng ký số hồ sơ.
Chưa có cơ chế kiểm tra tính hợp lệ một số thông tin do
công dân tự nhập (SĐT, email).
Chưa có cơ chế ghi nhớ dữ liệu tạm thời giữa các bước
nhập thông tin của công dân. Khi quay lại bước trước hoặc
tải lại trang web thì phải thực hiện lại từ đầu.
Thiết kế dịch vụ công trực tuyến chưa có tính dẫn dắt, gợi
ý cho công dân để thực hiện thuận tiện; đôi khi không nộp
31
TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết đủ
điều kiện thực hiện dịch vụ công trực
tuyến toàn trình
TT
Địa phương
Tổng số
Số TTHC đã
cung cấp DVCTT
toàn trình trên
Cổng DVCQG
Đạt tỷ lệ
(%)
Kết quả đánh giá điểm chất lượng cung cấp
dịch vụ công trực tuyến
được hồ sơ.
(Kiểm tra điểm đối với mã TTHC 1.001731)
18
Tỉnh Cà
Mau
498
314
63,1%
Chưa thực hiện điều hướng chính xác dịch vụ công trực
tuyến do tỉnh Cà Mau cung cấp trên Cổng DVCQG về
HTTT giải quyết TTHC tỉnh Cà Mau; vẫn yêu cầu đăng
nhập lại ở HTTT giải quyết TTHC của tỉnh. Khi thực hiện
đăng nhập ở HTTT giải quyết TTHC của tỉnh vẫn yêu cầu
công dân phải cung cấp lại thông tin đã có (họ tên, số
CCCD).
Tỉnh Cà Mau chưa thực hiện tái sử dụng dữ liệu từ
CSDLQG về dân cư để tự động điền thông tin cho công dân.
Lấy dữ liệu do công dân tự cung cấp bên trên để điền thông
tin nhưng không kiểm tra với CSDLQG về dân cư, công dân
cung cấp thông tin sai vẫn được thực hiện tiếp dịch vụ công.
Chưa cung cấp biểu mẫu điện tử tương tác.
Chưa cơ chế kiểm tra tính hợp lệ của một số dữ liệu do
công dân tự nhập (SĐT, email); chưa kiểm tra chéo các
32
TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết đủ
điều kiện thực hiện dịch vụ công trực
tuyến toàn trình
TT
Địa phương
Tổng số
Số TTHC đã
cung cấp DVCTT
toàn trình trên
Cổng DVCQG
Đạt tỷ lệ
(%)
Kết quả đánh giá điểm chất lượng cung cấp
dịch vụ công trực tuyến
thông tin cá nhân cung cấp với CSDLQG về dân cư (ví dụ
Họ tên sửa thành dữ liệu khác, hệ thống chấp nhận để tiếp
tục thực thủ tục).
Đã cung cấp chức năng ký số thành phần hồ sơ.
Chưa có cơ chế ghi nhớ dữ liệu tạm thời giữa các bước
nhập thông tin của công dân. Khi quay lại bước trước hoặc
tải lại trang web thì phải thực hiện lại từ đầu.
Thiết kế dịch vụ công trực tuyến chưa có tính dẫn dắt, gợi
ý cho công dân để thực hiện thuận tiện. Chưa tái cấu trúc
quy trình TTHC; chưa phân chia đối tượng với thành phần
hồ sơ nộp tương ứng, người dân thực hiện không biết mình
thuộc đối tượng nào của thủ tục và phải nộp những giấy tờ
gì.
(Đã kiểm tra điểm đối với TTHC Cấp giấy xác nhận tình
trạng hôn nhân)
19
Tỉnh Cao
Bằng
490
243
49,6%
Chưa thực hiện điều hướng chính xác dịch vụ công trực
tuyến do tỉnh Cao Bằng cung cấp trên Cổng DVCQG về
33
TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết đủ
điều kiện thực hiện dịch vụ công trực
tuyến toàn trình
TT
Địa phương
Tổng số
Số TTHC đã
cung cấp DVCTT
toàn trình trên
Cổng DVCQG
Đạt tỷ lệ
(%)
Kết quả đánh giá điểm chất lượng cung cấp
dịch vụ công trực tuyến
HTTT giải quyết TTHC tỉnh Cao Bằng.
Tỉnh Cao Bằng đã thực hiện tái sử dụng dữ liệu từ
CSDLQG về dân cư để tự động điền thông tin cho công dân.
Đã cơ chế kiểm tra tính hợp lệ của một số dữ liệu do công
dân tự nhập (SĐT, email).
Chưa cung cấp chức năng ký số thành phần hồ sơ.
Chưa có cơ chế ghi nhớ dữ liệu tạm thời giữa các bước
nhập thông tin của công dân. Khi quay lại bước trước hoặc
tải lại trang web thì phải thực hiện lại từ đầu.
Thiết kế dịch vụ công trực tuyến chưa có tính dẫn dắt, gợi
ý cho công dân để thực hiện thuận tiện. Chưa tái cấu trúc
quy trình TTHC; chưa phân chia đối tượng với thành phần
hồ sơ nộp tương ứng, người dân thực hiện không biết mình
thuộc đối tượng nào của thủ tục và phải nộp những giấy tờ
gì.
Có lưu kết quả TTHC cho công dân nhưng chưa có chữ ký
số.
34
TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết đủ
điều kiện thực hiện dịch vụ công trực
tuyến toàn trình
TT
Địa phương
Tổng số
Số TTHC đã
cung cấp DVCTT
toàn trình trên
Cổng DVCQG
Đạt tỷ lệ
(%)
Kết quả đánh giá điểm chất lượng cung cấp
dịch vụ công trực tuyến
(Đã kiểm tra điểm đối với mã TTHC 2.000635)
20
Tỉnh Đắk
Lắk
480
228
47,5%
Đã thực hiện điều hướng chính xác dịch vụ công trực
tuyến do tỉnh Đắk Lắk cung cấp trên Cổng DVCQG về
HTTT giải quyết TTHC tỉnh Đắk Lắk.
Tỉnh Đắk Lắk đã tái sử dụng dữ liệu từ CSDLQG về dân
cư để tự động điền thông tin cho công dân; tuy nhiên vẫn
yêu cầu công dân cung cấp CCCD trong thành phần hồ sơ.
Chưa cung cấp biểu mẫu điện tử.
Chưa cơ chế kiểm tra tính hợp lệ của một số dữ liệu do
công dân tự nhập (SĐT, email); chưa kiểm tra chéo các
thông tin cá nhân cung cấp với CSDLQG về dân cư (ví dụ
Họ tên sửa thành dữ liệu khác, hệ thống chấp nhận để tiếp
tục thực thủ tục).
Đã cung cấp chức năng ký số thành phần hồ sơ.
Chưa có cơ chế ghi nhớ dữ liệu tạm thời, khi xảy ra sự cố
phải tải lại trang web thì phải thực hiện lại từ đầu.
Thiết kế dịch vụ công trực tuyến chưa có tính dẫn dắt, gợi
35
TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết đủ
điều kiện thực hiện dịch vụ công trực
tuyến toàn trình
TT
Địa phương
Tổng số
Số TTHC đã
cung cấp DVCTT
toàn trình trên
Cổng DVCQG
Đạt tỷ lệ
(%)
Kết quả đánh giá điểm chất lượng cung cấp
dịch vụ công trực tuyến
ý cho công dân để thực hiện thuận tiện. Chưa tái cấu trúc
quy trình TTHC; chưa phân chia đối tượng với thành phần
hồ sơ nộp tương ứng, người dân thực hiện không biết mình
thuộc đối tượng nào của thủ tục và phải nộp những giấy tờ
gì.
(Đã kiểm tra điểm đối với mã TTHC Cấp bản sao văn
bằng, chứng chỉ từ số gốc)
21
Tỉnh Đắk
Nông
697
249
35,7%
Đã thực hiện điều hướng chính xác dịch vụ công trực
tuyến do tỉnh Đắk Nông cung cấp trên Cổng DVCQG về
HTTT giải quyết TTHC tỉnh Đắk Nông.
Tỉnh Đắk Nông đã thực hiện tái sử dụng dữ liệu từ
CSDLQG về dân cư để tự động điền thông tin cho công dân.
Đã có chức năng ký số thành phần hồ sơ nộp.
Chưa có cơ chế kiểm tra tính hợp lệ của một số loại dữ
liệu do người dân tự nhập (SĐT, email); chưa kiểm tra chéo
với CSDLQG về dân cư khi người dùng tự ý thay đổi thông
tin cá nhân.
36
TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết đủ
điều kiện thực hiện dịch vụ công trực
tuyến toàn trình
TT
Địa phương
Tổng số
Số TTHC đã
cung cấp DVCTT
toàn trình trên
Cổng DVCQG
Đạt tỷ lệ
(%)
Kết quả đánh giá điểm chất lượng cung cấp
dịch vụ công trực tuyến
Chưa có cơ chế ghi nhớ dữ liệu tạm thời, khi xảy ra sự cố
phải tải lại trang web thì phải thực hiện lại từ đầu.
Việc gợi ý khi cung cấp dịch vụ công trực tuyến đã có
nhưng chưa cụ thể (ví dụ: đã kiểm tra điểm đối với thủ tục
xác nhận tình trạng hôn nhân; đã có gợi ý về chọn đối tượng
cần gửi xác minh/không cần gửi xác minh, tuy nhiên chưa
có hướng dẫn rõ những người như nào thì cần chọn đối
tượng phải gửi xác minh).
(Đã kiểm tra điểm đối với TTHC Cấp giấy xác nhận tình
trạng hôn nhân)
22
Tỉnh Điện
Biên
488
126
25,8%
Đã thực hiện điều hướng chính xác dịch vụ công trực
tuyến do tỉnh Điện Biên cung cấp trên Cổng DVCQG về
HTTT giải quyết TTHC tỉnh Điện Biên.
Tỉnh Điện Biên đã thực hiện tái sử dụng dữ liệu từ
CSDLQG về dân cư để tự động điền thông tin cho công dân.
Đã có chức năng ký số thành phần hồ sơ nộp.
Chưa có cơ chế kiểm tra tính hợp lệ của một số loại dữ
37
TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết đủ
điều kiện thực hiện dịch vụ công trực
tuyến toàn trình
TT
Địa phương
Tổng số
Số TTHC đã
cung cấp DVCTT
toàn trình trên
Cổng DVCQG
Đạt tỷ lệ
(%)
Kết quả đánh giá điểm chất lượng cung cấp
dịch vụ công trực tuyến
liệu do người dân tự nhập (SĐT, email); chưa kiểm tra chéo
với CSDLQG về dân cư khi người dùng tự ý thay đổi thông
tin cá nhân.
Chưa có cơ chế ghi nhớ dữ liệu tạm thời, khi xảy ra sự cố
phải tải lại trang web thì phải thực hiện lại từ đầu.
Thiết kế dịch vụ công trực tuyến chưa có tính dẫn dắt, gợi
ý cho công dân để thực hiện thuận tiện. Chưa tái cấu trúc
quy trình TTHC; chưa phân chia đối tượng với thành phần
hồ sơ nộp tương ứng, người dân thực hiện không biết mình
thuộc đối tượng nào của thủ tục và phải nộp những giấy tờ
gì.
(Đã kiểm tra điểm đối với TTHC Cấp giấy xác nhận tình
trạng hôn nhân)
23
Tỉnh Đồng
Nai
546
213
39%
Chưa thực hiện điều hướng chính xác dịch vụ công trực
tuyến do tỉnh Đồng Nai cung cấp trên Cổng DVCQG về
HTTT giải quyết TTHC tỉnh Đồng Nai.
Tỉnh Đồng Nai đã thực hiện tái sử dụng dữ liệu từ
38
TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết đủ
điều kiện thực hiện dịch vụ công trực
tuyến toàn trình
TT
Địa phương
Tổng số
Số TTHC đã
cung cấp DVCTT
toàn trình trên
Cổng DVCQG
Đạt tỷ lệ
(%)
Kết quả đánh giá điểm chất lượng cung cấp
dịch vụ công trực tuyến
CSDLQG về dân cư để tự động điền thông tin cho công dân.
Đã có chức năng ký số thành phần hồ sơ nộp.
Chưa có cơ chế kiểm tra tính hợp lệ của một số loại dữ
liệu do người dân tự nhập (SĐT, email); chưa kiểm tra chéo
với CSDLQG về dân cư khi người dùng tự ý thay đổi thông
tin cá nhân.
Chưa có cơ chế ghi nhớ dữ liệu tạm thời, khi xảy ra sự cố
phải tải lại trang web thì phải thực hiện lại từ đầu.
Thiết kế dịch vụ công trực tuyến chưa có tính dẫn dắt, gợi
ý cho công dân để thực hiện thuận tiện. Chưa tái cấu trúc
quy trình TTHC; chưa phân chia đối tượng với thành phần
hồ sơ nộp tương ứng, người dân thực hiện không biết mình
thuộc đối tượng nào của thủ tục và phải nộp những giấy tờ
gì.
Thời gian phản hồi của hệ thống khi chuyển giữa các màn
hình chưa nhanh (trên 15s).
(Đã kiểm tra điểm đối với TTHC Cấp giấy xác nhận tình
39
TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết đủ
điều kiện thực hiện dịch vụ công trực
tuyến toàn trình
TT
Địa phương
Tổng số
Số TTHC đã
cung cấp DVCTT
toàn trình trên
Cổng DVCQG
Đạt tỷ lệ
(%)
Kết quả đánh giá điểm chất lượng cung cấp
dịch vụ công trực tuyến
trạng hôn nhân)
24
Tỉnh Đồng
Tháp
484
187
38,6%
Đã thực hiện điều hướng chính xác dịch vụ công trực
tuyến do tỉnh Đồng Tháp cung cấp trên Cổng DVCQG về
HTTT giải quyết TTHC tỉnh Đồng Tháp.
Tỉnh Đồng Tháp đã thực hiện tái sử dụng dữ liệu từ
CSDLQG về dân cư để tự động điền thông tin cho công dân.
Đã có chức năng ký số thành phần hồ sơ nộp.
Chưa có cơ chế kiểm tra tính hợp lệ của một số loại dữ
liệu do người dân tự nhập (SĐT, email); chưa kiểm tra chéo
với CSDLQG về dân cư khi người dùng tự ý thay đổi thông
tin cá nhân.
Đã có cơ chế ghi nhớ dữ liệu tạm thời, khi xảy ra sự cố
phải tải lại trang web thì không cần thực hiện lại từ đầu.
Thiết kế dịch vụ công trực tuyến đã có tính dẫn dắt, gợi ý
cho công dân để thực hiện thuận tiện. Tuy nhiên chưa tái
cấu trúc quy trình TTHC; chưa phân chia đối tượng với
thành phần hồ sơ nộp tương ứng, người dân thực hiện không
40
TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết đủ
điều kiện thực hiện dịch vụ công trực
tuyến toàn trình
TT
Địa phương
Tổng số
Số TTHC đã
cung cấp DVCTT
toàn trình trên
Cổng DVCQG
Đạt tỷ lệ
(%)
Kết quả đánh giá điểm chất lượng cung cấp
dịch vụ công trực tuyến
biết mình thuộc đối tượng nào của thủ tục và phải nộp những
giấy tờ gì; vẫn yêu cầu công dân cung cấp CCCD trong
thành phần hồ sơ nộp trong khi đã tái sử dụng dữ liệu từ
CSDLQG về dân cư.
(Đã kiểm tra điểm đối với TTHC Cấp giấy xác nhận tình
trạng hôn nhân)
25
Tỉnh Gia Lai
483
160
33,1%
Chưa thực hiện điều hướng chính xác dịch vụ công trực
tuyến do tỉnh Gia Lai cung cấp trên Cổng DVCQG về HTTT
giải quyết TTHC tỉnh Gia Lai.
Tỉnh Gia Lai đã thực hiện tái sử dụng dữ liệu từ CSDLQG
về dân cư để tự động điền thông tin cho công dân.
Đã có chức năng ký số thành phần hồ sơ nộp.
Chưa có cơ chế kiểm tra tính hợp lệ của một số loại dữ
liệu do người dân tự nhập (SĐT, email); chưa kiểm tra chéo
với CSDLQG về dân cư khi người dùng tự ý thay đổi thông
tin cá nhân.
Chưa có cơ chế ghi nhớ dữ liệu tạm thời, khi quay lai bước
41
TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết đủ
điều kiện thực hiện dịch vụ công trực
tuyến toàn trình
TT
Địa phương
Tổng số
Số TTHC đã
cung cấp DVCTT
toàn trình trên
Cổng DVCQG
Đạt tỷ lệ
(%)
Kết quả đánh giá điểm chất lượng cung cấp
dịch vụ công trực tuyến
trước hoặc xảy ra sự cố phải tải lại trang web thì phải thực
hiện lại từ đầu.
Thiết kế dịch vụ công trực tuyến chưa có tính dẫn dắt, gợi
ý cho công dân để thực hiện thuận tiện. Chưa tái cấu trúc
quy trình TTHC; chưa phân chia đối tượng với thành phần
hồ sơ nộp tương ứng, người dân thực hiện không biết mình
thuộc đối tượng nào của thủ tục và phải nộp những giấy tờ
gì.
(Kiểm tra điểm đối với TTHC Cấp bản sao Trích lục hộ
tịch)
26
Tỉnh Hà
Giang
494
177
35,8%
Không thực hiện điều hướng được dịch vụ công trực tuyến
do tỉnh Hà Giang cung cấp trên Cổng DVCQG về HTTT
giải quyết TTHC tỉnh Hà Giang, không thực hiện được dịch
vụ công trực tuyến.
(Kiểm tra điểm đối với các mã TTHC: 1.001612,
1.001731, 2.000720)
27
Tỉnh Hà
493
250
50,7%
Chưa thực hiện điều hướng chính xác dịch vụ công trực
42
TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết đủ
điều kiện thực hiện dịch vụ công trực
tuyến toàn trình
TT
Địa phương
Tổng số
Số TTHC đã
cung cấp DVCTT
toàn trình trên
Cổng DVCQG
Đạt tỷ lệ
(%)
Kết quả đánh giá điểm chất lượng cung cấp
dịch vụ công trực tuyến
Nam
tuyến do tỉnh Hà Nam cung cấp trên Cổng DVCQG về
HTTT giải quyết TTHC tỉnh Hà Nam; thời gian điều hướng
chưa nhanh, không ổn định.
Tỉnh Hà Nam đã thực hiện tái sử dụng dữ liệu từ CSDLQG
về dân cư để tự động điền thông tin cho công dân.
Đã có chức năng ký số thành phần hồ sơ nộp.
Chưa có cơ chế kiểm tra tính hợp lệ của một số loại dữ
liệu do người dân tự nhập (SĐT, email); chưa kiểm tra chéo
với CSDLQG về dân cư khi người dùng tự ý thay đổi thông
tin cá nhân.
Chưa có cơ chế ghi nhớ dữ liệu tạm thời, khi quay lai bước
trước hoặc xảy ra sự cố phải tải lại trang web thì phải thực
hiện lại từ đầu.
Thiết kế dịch vụ công trực tuyến chưa có tính dẫn dắt, gợi
ý cho công dân để thực hiện thuận tiện. Chưa tái cấu trúc
quy trình TTHC; chưa phân chia đối tượng với thành phần
hồ sơ nộp tương ứng, người dân thực hiện không biết mình
thuộc đối tượng nào của thủ tục và phải nộp những giấy tờ
43
TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết đủ
điều kiện thực hiện dịch vụ công trực
tuyến toàn trình
TT
Địa phương
Tổng số
Số TTHC đã
cung cấp DVCTT
toàn trình trên
Cổng DVCQG
Đạt tỷ lệ
(%)
Kết quả đánh giá điểm chất lượng cung cấp
dịch vụ công trực tuyến
gì.
(Kiểm tra điểm đối với TTHC Cấp Giấy xác nhận tình
trạng hôn nhân)
28
Tỉnh Hà
Tĩnh
466
208
44,6%
Đã thực hiện điều hướng chính xác dịch vụ công trực
tuyến do tỉnh Hà Tĩnh cung cấp trên Cổng DVCQG về
HTTT giải quyết TTHC tỉnh Hà Tĩnh.
Tỉnh Hà Tĩnh đã thực hiện tái sử dụng dữ liệu từ CSDLQG
về dân cư để tự động điền thông tin cho công dân.
Đã có chức năng ký số thành phần hồ sơ nộp.
Chưa có cơ chế kiểm tra tính hợp lệ của một số loại dữ
liệu do người dân tự nhập (SĐT, email); chưa kiểm tra chéo
với CSDLQG về dân cư khi người dùng tự ý thay đổi thông
tin cá nhân.
Chưa có cơ chế ghi nhớ dữ liệu tạm thời, khi quay lai bước
trước hoặc xảy ra sự cố phải tải lại trang web thì phải thực
hiện lại từ đầu.
Thiết kế dịch vụ công trực tuyến chưa có tính dẫn dắt, gợi
44
TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết đủ
điều kiện thực hiện dịch vụ công trực
tuyến toàn trình
TT
Địa phương
Tổng số
Số TTHC đã
cung cấp DVCTT
toàn trình trên
Cổng DVCQG
Đạt tỷ lệ
(%)
Kết quả đánh giá điểm chất lượng cung cấp
dịch vụ công trực tuyến
ý cho công dân để thực hiện thuận tiện. Chưa tái cấu trúc
quy trình TTHC; chưa phân chia đối tượng với thành phần
hồ sơ nộp tương ứng, người dân thực hiện không biết mình
thuộc đối tượng nào của thủ tục và phải nộp những giấy tờ
gì.
(Kiểm tra điểm đối với TTHC Cấp Giấy xác nhận tình
trạng hôn nhân)
29
Tỉnh Hải
Dương
502
470
93,6%
Đã thực hiện điều hướng chính xác dịch vụ công trực
tuyến do tỉnh Hải Dương cung cấp trên Cổng DVCQG về
HTTT giải quyết TTHC tỉnh Hải Dương.
Tỉnh Hải Dương đã thực hiện tái sử dụng dữ liệu từ
CSDLQG về dân cư để tự động điền thông tin cho công dân.
Đã có chức năng ký số nhưng không hoạt động.
Đã có cơ chế kiểm tra tính hợp lệ của một số loại dữ liệu
do người dân tự nhập (SĐT, email).
Chưa có cơ chế ghi nhớ dữ liệu tạm thời, khi quay lai bước
trước hoặc xảy ra sự cố phải tải lại trang web thì phải thực
45
TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết đủ
điều kiện thực hiện dịch vụ công trực
tuyến toàn trình
TT
Địa phương
Tổng số
Số TTHC đã
cung cấp DVCTT
toàn trình trên
Cổng DVCQG
Đạt tỷ lệ
(%)
Kết quả đánh giá điểm chất lượng cung cấp
dịch vụ công trực tuyến
hiện lại từ đầu.
Thiết kế dịch vụ công trực tuyến chưa có tính dẫn dắt, gợi
ý cho công dân để thực hiện thuận tiện. Chưa tái cấu trúc
quy trình TTHC; chưa phân chia đối tượng với thành phần
hồ sơ nộp tương ứng, người dân thực hiện không biết mình
thuộc đối tượng nào của thủ tục và phải nộp những giấy tờ
gì.
(Kiểm tra điểm đối với mã TTHC 2.000635)
30
Tỉnh Hậu
Giang
487
202
41,5%
Chưa thực hiện điều hướng chính xác dịch vụ công trực
tuyến do tỉnh Hậu Giang cung cấp trên Cổng DVCQG về
HTTT giải quyết TTHC tỉnh Hậu Giang.
Đã tái sử dụng dữ liệu từ CSDLQG về dân cư để tự động
điền thông tin cho công dân.
Đã có chức năng ký số thành phần hồ sơ.
Thiết kế dịch vụ công trực tuyến chưa có tính dẫn dắt, gợi
ý cho công dân để thực hiện thuận tiện. Chưa tái cấu trúc
quy trình TTHC; chưa phân chia đối tượng với thành phần
46
TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết đủ
điều kiện thực hiện dịch vụ công trực
tuyến toàn trình
TT
Địa phương
Tổng số
Số TTHC đã
cung cấp DVCTT
toàn trình trên
Cổng DVCQG
Đạt tỷ lệ
(%)
Kết quả đánh giá điểm chất lượng cung cấp
dịch vụ công trực tuyến
hồ sơ nộp tương ứng, người dân thực hiện không biết mình
thuộc đối tượng nào của thủ tục và phải nộp những giấy tờ
gì.
(Kiểm tra điểm đối với mã TTHC 1.001731)
31
Tỉnh Hòa
Bình
513
288
56,1%
Đã thực hiện điều hướng chính xác dịch vụ công trực
tuyến do tỉnh Hòa Bình cung cấp trên Cổng DVCQG về
HTTT giải quyết TTHC tỉnh Hòa Bình.
Đã tái sử dụng dữ liệu từ CSDLQG về dân cư để tự động
điền thông tin cho công dân.
Đã có chức năng ký số thành phần hồ sơ.
Thiết kế dịch vụ công trực tuyến chưa có tính dẫn dắt, gợi
ý cho công dân để thực hiện thuận tiện. Chưa tái cấu trúc
quy trình TTHC; chưa phân chia đối tượng với thành phần
hồ sơ nộp tương ứng, người dân thực hiện không biết mình
thuộc đối tượng nào của thủ tục và phải nộp những giấy tờ
gì.
(Kiểm tra điểm đối với TTHC Cấp bản sao văn bằng,
47
TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết đủ
điều kiện thực hiện dịch vụ công trực
tuyến toàn trình
TT
Địa phương
Tổng số
Số TTHC đã
cung cấp DVCTT
toàn trình trên
Cổng DVCQG
Đạt tỷ lệ
(%)
Kết quả đánh giá điểm chất lượng cung cấp
dịch vụ công trực tuyến
chứng chỉ từ sổ gốc)
32
Tỉnh Hưng
Yên
488
283
58%
Chưa thực hiện điều hướng chính xác dịch vụ công trực
tuyến do tỉnh Hưng Yên cung cấp trên Cổng DVCQG về
HTTT giải quyết TTHC tỉnh Hưng Yên.
Đã tái sử dụng dữ liệu từ CSDLQG về dân cư để tự động
điền thông tin cho công dân.
Đã có chức năng ký số thành phần hồ sơ.
Thiết kế dịch vụ công trực tuyến chưa có tính dẫn dắt, gợi
ý cho công dân để thực hiện thuận tiện. Chưa tái cấu trúc
quy trình TTHC; chưa phân chia đối tượng với thành phần
hồ sơ nộp tương ứng, người dân thực hiện không biết mình
thuộc đối tượng nào của thủ tục và phải nộp những giấy tờ
gì.
(Kiểm tra điểm đối với TTHC Cấp bản sao văn bằng,
chứng chỉ từ sổ gốc)
33
Tỉnh Khánh
479
138
28,8%
Đã thực hiện điều hướng chính xác dịch vụ công trực
tuyến do tỉnh Khánh Hòa cung cấp trên Cổng DVCQG về
48
TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết đủ
điều kiện thực hiện dịch vụ công trực
tuyến toàn trình
TT
Địa phương
Tổng số
Số TTHC đã
cung cấp DVCTT
toàn trình trên
Cổng DVCQG
Đạt tỷ lệ
(%)
Kết quả đánh giá điểm chất lượng cung cấp
dịch vụ công trực tuyến
Hòa
HTTT giải quyết TTHC tỉnh Khánh Hòa.
Chưa tái sử dụng dữ liệu từ CSDLQG về dân cư để tự
động điền thông tin cho công dân.
Có cán bộ gọi hướng dẫn khi thực hiện chưa đúng.
Đã có chức năng ký số thành phần hồ sơ.
Thiết kế dịch vụ công trực tuyến chưa có tính dẫn dắt, gợi
ý cho công dân để thực hiện thuận tiện. Chưa tái cấu trúc
quy trình TTHC; chưa phân chia đối tượng với thành phần
hồ sơ nộp tương ứng, người dân thực hiện không biết mình
thuộc đối tượng nào của thủ tục và phải nộp những giấy tờ
gì.
(Kiểm tra điểm đối với TTHC Cấp bản sao Trích lục hộ
tịch)
34
Tỉnh Kiên
Giang
530
243
45,8%
Chưa thực hiện điều hướng chính xác dịch vụ công trực
tuyến do tỉnh Kiên Giang cung cấp trên Cổng DVCQG về
HTTT giải quyết TTHC tỉnh Kiên Giang. Không thực hiện
được dịch vụ công trực tuyến.
49
TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết đủ
điều kiện thực hiện dịch vụ công trực
tuyến toàn trình
TT
Địa phương
Tổng số
Số TTHC đã
cung cấp DVCTT
toàn trình trên
Cổng DVCQG
Đạt tỷ lệ
(%)
Kết quả đánh giá điểm chất lượng cung cấp
dịch vụ công trực tuyến
(Kiểm tra điểm đối với mã TTHC 1.001612)
35
Tỉnh Kon
Tum
470
290
61,7%
Chưa thực hiện điều hướng chính xác dịch vụ công trực
tuyến do tỉnh Kon Tum cung cấp trên Cổng DVCQG về
HTTT giải quyết TTHC tỉnh Kon Tum. Không thực hiện
được dịch vụ công trực tuyến.
(Kiểm tra điểm đối với mã TTHC 2.000635, 1.001612,
2.000720, 1.001570)
36
Tỉnh Lai
Châu
507
61
12%
Đã thực hiện điều hướng chính xác dịch vụ công trực
tuyến do tỉnh Lai Châu cung cấp trên Cổng DVCQG về
HTTT giải quyết TTHC tỉnh Lai Châu; tuy nhiên không ổn
định.
Đã tái sử dụng dữ liệu từ CSDLQG về dân cư để tự động
điền thông tin cho công dân.
Đã có chức năng ký số thành phần hồ sơ.
Thiết kế dịch vụ công trực tuyến chưa có tính dẫn dắt, gợi
ý cho công dân để thực hiện thuận tiện. Chưa tái cấu trúc
quy trình TTHC; chưa phân chia đối tượng với thành phần
50
TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết đủ
điều kiện thực hiện dịch vụ công trực
tuyến toàn trình
TT
Địa phương
Tổng số
Số TTHC đã
cung cấp DVCTT
toàn trình trên
Cổng DVCQG
Đạt tỷ lệ
(%)
Kết quả đánh giá điểm chất lượng cung cấp
dịch vụ công trực tuyến
hồ sơ nộp tương ứng, người dân thực hiện không biết mình
thuộc đối tượng nào của thủ tục và phải nộp những giấy tờ
gì.
(Kiểm tra điểm đối với mã TTHC: 2.000635, 1.001731,
2.000720, 1.001612)
37
Tỉnh Lâm
Đồng
474
55
11,6%
Chưa thực hiện điều hướng chính xác dịch vụ công trực
tuyến do tỉnh Lâm Đồng cung cấp trên Cổng DVCQG về
HTTT giải quyết TTHC tỉnh Lâm Đồng.
Không thực hiện được dịch vụ công trực tuyến.
(Kiểm tra điểm đối với TTHC: Cấp Giấy xác nhận tình
trạng hôn nhân, Cấp bản sao Trích lục hộ tịch)
38
Tỉnh Lạng
Sơn
444
253
57%
Đã thực hiện điều hướng chính xác dịch vụ công trực
tuyến do tỉnh Lạng Sơn cung cấp trên Cổng DVCQG về
HTTT giải quyết TTHC tỉnh Lạng Sơn.
Đã tái sử dụng dữ liệu từ CSDLQG về dân cư để tự động
điền thông tin cho công dân.
51
TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết đủ
điều kiện thực hiện dịch vụ công trực
tuyến toàn trình
TT
Địa phương
Tổng số
Số TTHC đã
cung cấp DVCTT
toàn trình trên
Cổng DVCQG
Đạt tỷ lệ
(%)
Kết quả đánh giá điểm chất lượng cung cấp
dịch vụ công trực tuyến
Đã có chức năng ký số thành phần hồ sơ.
Thiết kế dịch vụ công trực tuyến chưa có tính dẫn dắt, gợi
ý cho công dân để thực hiện thuận tiện. Chưa tái cấu trúc
quy trình TTHC; chưa phân chia đối tượng với thành phần
hồ sơ nộp tương ứng, người dân thực hiện không biết mình
thuộc đối tượng nào của thủ tục và phải nộp những giấy tờ
gì.
(Kiểm tra điểm đối với TTHC Cấp bản sao văn bằng,
chứng chỉ từ sổ gốc)
39
Tỉnh Lào
Cai
494
120
24,3%
Chưa thực hiện điều hướng chính xác dịch vụ công trực
tuyến do tỉnh Lào Cai cung cấp trên Cổng DVCQG về
HTTT giải quyết TTHC tỉnh Lào Cai; còn sử dụng nhiều tài
khoản định danh, chưa bảo đảm theo quy định tại Nghị định
số 69/2024/NĐ-CP.
Đã tái sử dụng dữ liệu từ CSDLQG về dân cư để tự động
điền thông tin cho công dân.
Đã có chức năng ký số thành phần hồ sơ.
52
TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết đủ
điều kiện thực hiện dịch vụ công trực
tuyến toàn trình
TT
Địa phương
Tổng số
Số TTHC đã
cung cấp DVCTT
toàn trình trên
Cổng DVCQG
Đạt tỷ lệ
(%)
Kết quả đánh giá điểm chất lượng cung cấp
dịch vụ công trực tuyến
Thiết kế dịch vụ công trực tuyến chưa có tính dẫn dắt, gợi
ý cho công dân để thực hiện thuận tiện. Chưa tái cấu trúc
quy trình TTHC; chưa phân chia đối tượng với thành phần
hồ sơ nộp tương ứng, người dân thực hiện không biết mình
thuộc đối tượng nào của thủ tục và phải nộp những giấy tờ
gì.
(Kiểm tra điểm đối với TTHC Cấp bản sao Trích lục hộ
tịch)
40
Tỉnh Long
An
503
288
57,3%
Đã thực hiện điều hướng chính xác dịch vụ công trực
tuyến do tỉnh Long An cung cấp trên Cổng DVCQG về
HTTT giải quyết TTHC tỉnh Long An; tuy nhiên, việc điều
hướng thực hiện không ổn định.
Đã tái sử dụng dữ liệu từ CSDLQG về dân cư để tự động
điền thông tin cho công dân.
Đã có chức năng ký số thành phần hồ sơ.
Thiết kế dịch vụ công trực tuyến chưa có tính dẫn dắt, gợi
ý cho công dân để thực hiện thuận tiện. Chưa tái cấu trúc
53
TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết đủ
điều kiện thực hiện dịch vụ công trực
tuyến toàn trình
TT
Địa phương
Tổng số
Số TTHC đã
cung cấp DVCTT
toàn trình trên
Cổng DVCQG
Đạt tỷ lệ
(%)
Kết quả đánh giá điểm chất lượng cung cấp
dịch vụ công trực tuyến
quy trình TTHC; chưa phân chia đối tượng với thành phần
hồ sơ nộp tương ứng, người dân thực hiện không biết mình
thuộc đối tượng nào của thủ tục và phải nộp những giấy tờ
gì.
(Kiểm tra điểm đối với TTHC Cấp bản sao Trích lục hộ
tịch)
41
Tỉnh Nam
Định
486
164
33,7%
Chưa thực hiện điều hướng chính xác dịch vụ công trực
tuyến do tỉnh Nam Định cung cấp trên Cổng DVCQG về
HTTT giải quyết TTHC tỉnh Nam Định.
Đã tái sử dụng dữ liệu từ CSDLQG về dân cư để tự động
điền thông tin cho công dân.
Đã có chức năng ký số thành phần hồ sơ.
Thiết kế dịch vụ công trực tuyến chưa có tính dẫn dắt, gợi
ý cho công dân để thực hiện thuận tiện. Chưa tái cấu trúc
quy trình TTHC; chưa phân chia đối tượng với thành phần
hồ sơ nộp tương ứng, người dân thực hiện không biết mình
thuộc đối tượng nào của thủ tục và phải nộp những giấy tờ
54
TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết đủ
điều kiện thực hiện dịch vụ công trực
tuyến toàn trình
TT
Địa phương
Tổng số
Số TTHC đã
cung cấp DVCTT
toàn trình trên
Cổng DVCQG
Đạt tỷ lệ
(%)
Kết quả đánh giá điểm chất lượng cung cấp
dịch vụ công trực tuyến
gì.
(Kiểm tra điểm đối với TTHC Cấp bản sao Trích lục hộ
tịch)
42
Tỉnh Nghệ
An
484
130
26,9%
Chưa thực hiện điều hướng chính xác dịch vụ công trực
tuyến do tỉnh Nghệ An cung cấp trên Cổng DVCQG về
HTTT giải quyết TTHC tỉnh Nghệ An.
Đã tái sử dụng dữ liệu từ CSDLQG về dân cư để tự động
điền thông tin cho công dân.
Đã có chức năng ký số thành phần hồ sơ.
Thiết kế dịch vụ công trực tuyến chưa có tính dẫn dắt, gợi
ý cho công dân để thực hiện thuận tiện. Chưa tái cấu trúc
quy trình TTHC; chưa phân chia đối tượng với thành phần
hồ sơ nộp tương ứng, người dân thực hiện không biết mình
thuộc đối tượng nào của thủ tục và phải nộp những giấy tờ
gì.
(Kiểm tra điểm đối với các mã TTHC: 2.000635,
1.010832)
55
TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết đủ
điều kiện thực hiện dịch vụ công trực
tuyến toàn trình
TT
Địa phương
Tổng số
Số TTHC đã
cung cấp DVCTT
toàn trình trên
Cổng DVCQG
Đạt tỷ lệ
(%)
Kết quả đánh giá điểm chất lượng cung cấp
dịch vụ công trực tuyến
43
Tỉnh Ninh
Bình
501
412
82,2%
Chưa thực hiện điều hướng chính xác dịch vụ công trực
tuyến do tỉnh Ninh Bình cung cấp trên Cổng DVCQG về
HTTT giải quyết TTHC tỉnh Ninh Bình.
Đã tái sử dụng dữ liệu từ CSDLQG về dân cư để tự động
điền thông tin cho công dân.
Đã có chức năng ký số thành phần hồ sơ.
Thiết kế dịch vụ công trực tuyến chưa có tính dẫn dắt, gợi
ý cho công dân để thực hiện thuận tiện. Chưa tái cấu trúc
quy trình TTHC; chưa phân chia đối tượng với thành phần
hồ sơ nộp tương ứng, người dân thực hiện không biết mình
thuộc đối tượng nào của thủ tục và phải nộp những giấy tờ
gì.
(Kiểm tra điểm đối với mã TTHC 1.001731)
44
Tỉnh Ninh
Thuận
490
487
99,4%
Đã thực hiện điều hướng chính xác dịch vụ công trực
tuyến do tỉnh Ninh Thuận cung cấp trên Cổng DVCQG về
HTTT giải quyết TTHC tỉnh Ninh Thuận.
Đã tái sử dụng dữ liệu từ CSDLQG về dân cư để tự động
56
TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết đủ
điều kiện thực hiện dịch vụ công trực
tuyến toàn trình
TT
Địa phương
Tổng số
Số TTHC đã
cung cấp DVCTT
toàn trình trên
Cổng DVCQG
Đạt tỷ lệ
(%)
Kết quả đánh giá điểm chất lượng cung cấp
dịch vụ công trực tuyến
điền thông tin cho công dân.
Đã có chức năng ký số thành phần hồ sơ.
Thiết kế dịch vụ công trực tuyến chưa có tính dẫn dắt, gợi
ý cho công dân để thực hiện thuận tiện. Chưa tái cấu trúc
quy trình TTHC; chưa phân chia đối tượng với thành phần
hồ sơ nộp tương ứng, người dân thực hiện không biết mình
thuộc đối tượng nào của thủ tục và phải nộp những giấy tờ
gì.
(Kiểm tra điểm đối với TTHC Cấp giấy xác nhận tình
trạng hôn nhân)
45
Tỉnh Phú
Thọ
518
284
54,8%
Đã thực hiện điều hướng chính xác dịch vụ công trực
tuyến do tỉnh Phú Thọ cung cấp trên Cổng DVCQG về
HTTT giải quyết TTHC tỉnh Phú Thọ.
Đã tái sử dụng dữ liệu từ CSDLQG về dân cư để tự động
điền thông tin cho công dân.
Đã có chức năng ký số thành phần hồ sơ.
Thiết kế dịch vụ công trực tuyến chưa có tính dẫn dắt, gợi
57
TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết đủ
điều kiện thực hiện dịch vụ công trực
tuyến toàn trình
TT
Địa phương
Tổng số
Số TTHC đã
cung cấp DVCTT
toàn trình trên
Cổng DVCQG
Đạt tỷ lệ
(%)
Kết quả đánh giá điểm chất lượng cung cấp
dịch vụ công trực tuyến
ý cho công dân để thực hiện thuận tiện. Chưa tái cấu trúc
quy trình TTHC; chưa phân chia đối tượng với thành phần
hồ sơ nộp tương ứng, người dân thực hiện không biết mình
thuộc đối tượng nào của thủ tục và phải nộp những giấy tờ
gì.
(Kiểm tra điểm đối với TTHC Cấp giấy xác nhận tình
trạng hôn nhân)
46
Tỉnh Phú
Yên
529
103
19,5%
Đã thực hiện điều hướng chính xác dịch vụ công trực
tuyến do tỉnh Phú Yên cung cấp trên Cổng DVCQG về
HTTT giải quyết TTHC tỉnh Phú Yên.
Đã tái sử dụng dữ liệu từ CSDLQG về dân cư để tự động
điền thông tin cho công dân.
Đã có chức năng ký số thành phần hồ sơ.
Thiết kế dịch vụ công trực tuyến chưa có tính dẫn dắt, gợi
ý cho công dân để thực hiện thuận tiện. Chưa tái cấu trúc
quy trình TTHC; chưa phân chia đối tượng với thành phần
hồ sơ nộp tương ứng, người dân thực hiện không biết mình
58
TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết đủ
điều kiện thực hiện dịch vụ công trực
tuyến toàn trình
TT
Địa phương
Tổng số
Số TTHC đã
cung cấp DVCTT
toàn trình trên
Cổng DVCQG
Đạt tỷ lệ
(%)
Kết quả đánh giá điểm chất lượng cung cấp
dịch vụ công trực tuyến
thuộc đối tượng nào của thủ tục và phải nộp những giấy tờ
gì.
(Kiểm tra điểm đối với TTHC Thủ tục cấp chứng chỉ hành
nghề kiến trúc)
47
Tỉnh Quảng
Bình
496
202
40,7%
Đã thực hiện điều hướng chính xác dịch vụ công trực
tuyến do tỉnh Quảng Bình cung cấp trên Cổng DVCQG về
HTTT giải quyết TTHC tỉnh Quảng Bình.
Đã tái sử dụng dữ liệu từ CSDLQG về dân cư để tự động
điền thông tin cho công dân.
Đã có chức năng ký số thành phần hồ sơ.
Thiết kế dịch vụ công trực tuyến chưa có tính dẫn dắt, gợi
ý cho công dân để thực hiện thuận tiện. Chưa tái cấu trúc
quy trình TTHC; chưa phân chia đối tượng với thành phần
hồ sơ nộp tương ứng, người dân thực hiện không biết mình
thuộc đối tượng nào của thủ tục và phải nộp những giấy tờ
gì.
(Kiểm tra điểm đối với TTHC Cấp giấy xác nhận tình
59
TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết đủ
điều kiện thực hiện dịch vụ công trực
tuyến toàn trình
TT
Địa phương
Tổng số
Số TTHC đã
cung cấp DVCTT
toàn trình trên
Cổng DVCQG
Đạt tỷ lệ
(%)
Kết quả đánh giá điểm chất lượng cung cấp
dịch vụ công trực tuyến
trạng hôn nhân)
48
Tỉnh Quảng
Nam
498
198
39,8%
Chưa thực hiện điều hướng chính xác dịch vụ công trực
tuyến do tỉnh Quảng Nam cung cấp trên Cổng DVCQG về
HTTT giải quyết TTHC tỉnh Quảng Nam.
Chưa tái sử dụng dữ liệu từ CSDLQG về dân cư để tự
động điền thông tin cho công dân.
Không có chức năng ký số thành phần hồ sơ.
Thiết kế dịch vụ công trực tuyến chưa có tính dẫn dắt, gợi
ý cho công dân để thực hiện thuận tiện. Chưa tái cấu trúc
quy trình TTHC; chưa phân chia đối tượng với thành phần
hồ sơ nộp tương ứng, người dân thực hiện không biết mình
thuộc đối tượng nào của thủ tục và phải nộp những giấy tờ
gì.
(Kiểm tra điểm đối với các mã TTHC: 2.000635,
1.001612, 1.001570, 2.000720, 1.001266)
49
Tỉnh Quảng
494
190
38,5%
Chưa thực hiện điều hướng chính xác dịch vụ công trực
tuyến do tỉnh Quảng Ngãi cung cấp trên Cổng DVCQG về
60
TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết đủ
điều kiện thực hiện dịch vụ công trực
tuyến toàn trình
TT
Địa phương
Tổng số
Số TTHC đã
cung cấp DVCTT
toàn trình trên
Cổng DVCQG
Đạt tỷ lệ
(%)
Kết quả đánh giá điểm chất lượng cung cấp
dịch vụ công trực tuyến
Ngãi
HTTT giải quyết TTHC tỉnh Quảng Ngãi. Không thực hiện
được dịch vụ công trực tuyến của tỉnh Quảng Ngãi.
(Kiểm tra điểm đối với các TTHC: Cấp bản sao Trích lục
hộ tịch, Cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân)
50
Tỉnh Quảng
Ninh
453
245
54,1%
Chưa thực hiện điều hướng chính xác dịch vụ công trực
tuyến do tỉnh Quảng Ninh cung cấp trên Cổng DVCQG về
HTTT giải quyết TTHC tỉnh Quảng Ninh.
Đã tái sử dụng dữ liệu từ CSDLQG về dân cư để tự động
điền thông tin cho công dân.
Đã có chức năng ký số thành phần hồ sơ.
Thiết kế dịch vụ công trực tuyến chưa có tính dẫn dắt, gợi
ý cho công dân để thực hiện thuận tiện. Chưa tái cấu trúc
quy trình TTHC; chưa phân chia đối tượng với thành phần
hồ sơ nộp tương ứng, người dân thực hiện không biết mình
thuộc đối tượng nào của thủ tục và phải nộp những giấy tờ
gì.
(Kiểm tra điểm đối với TTHC Cấp giấy xác nhận tình
61
TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết đủ
điều kiện thực hiện dịch vụ công trực
tuyến toàn trình
TT
Địa phương
Tổng số
Số TTHC đã
cung cấp DVCTT
toàn trình trên
Cổng DVCQG
Đạt tỷ lệ
(%)
Kết quả đánh giá điểm chất lượng cung cấp
dịch vụ công trực tuyến
trạng hôn nhân)
51
Tỉnh Quảng
Trị
527
201
38,1%
Chưa thực hiện điều hướng chính xác dịch vụ công trực
tuyến do tỉnh Quảng Trị cung cấp trên Cổng DVCQG về
HTTT giải quyết TTHC tỉnh Quảng Trị.
Đã tái sử dụng dữ liệu từ CSDLQG về dân cư để tự động
điền thông tin cho công dân.
Chưa có chức năng ký số thành phần hồ sơ.
Thiết kế dịch vụ công trực tuyến chưa có tính dẫn dắt, gợi
ý cho công dân để thực hiện thuận tiện. Chưa tái cấu trúc
quy trình TTHC; chưa phân chia đối tượng với thành phần
hồ sơ nộp tương ứng, người dân thực hiện không biết mình
thuộc đối tượng nào của thủ tục và phải nộp những giấy tờ
gì.
(Kiểm tra điểm đối với các mã TTHC: 2.000635,
1.001731, 1.001570, 1.001612, 2.000720)
52
Tỉnh Sóc
490
182
37,1%
Đã thực hiện điều hướng chính xác dịch vụ công trực
tuyến do tỉnh Sóc Trăng cung cấp trên Cổng DVCQG về
62
TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết đủ
điều kiện thực hiện dịch vụ công trực
tuyến toàn trình
TT
Địa phương
Tổng số
Số TTHC đã
cung cấp DVCTT
toàn trình trên
Cổng DVCQG
Đạt tỷ lệ
(%)
Kết quả đánh giá điểm chất lượng cung cấp
dịch vụ công trực tuyến
Trăng
HTTT giải quyết TTHC tỉnh Sóc Trăng.
Đã tái sử dụng dữ liệu từ CSDLQG về dân cư để tự động
điền thông tin cho công dân.
Đã có chức năng ký số thành phần hồ sơ.
Thiết kế dịch vụ công trực tuyến đã có tính dẫn dắt, gợi ý
cho công dân để thực hiện thuận tiện. Tuy nhiên, chưa tái
cấu trúc quy trình TTHC; chưa phân chia đối tượng với
thành phần hồ sơ nộp tương ứng, người dân thực hiện không
biết mình thuộc đối tượng nào của thủ tục và phải nộp những
giấy tờ gì.
(Kiểm tra điểm đối với các TTHC Cấp bản sao Trích lục
hộ tịch)
53
Tỉnh Sơn La
472
109
23,1%
Chưa thực hiện điều hướng chính xác dịch vụ công trực
tuyến do tỉnh Sơn La cung cấp trên Cổng DVCQG về HTTT
giải quyết TTHC tỉnh Sơn La.
Đã tái sử dụng dữ liệu từ CSDLQG về dân cư để tự động
điền thông tin cho công dân.
63
TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết đủ
điều kiện thực hiện dịch vụ công trực
tuyến toàn trình
TT
Địa phương
Tổng số
Số TTHC đã
cung cấp DVCTT
toàn trình trên
Cổng DVCQG
Đạt tỷ lệ
(%)
Kết quả đánh giá điểm chất lượng cung cấp
dịch vụ công trực tuyến
Đã có chức năng ký số thành phần hồ sơ.
Thiết kế dịch vụ công trực tuyến chưa có tính dẫn dắt, gợi
ý cho công dân để thực hiện thuận tiện. Chưa tái cấu trúc
quy trình TTHC; chưa phân chia đối tượng với thành phần
hồ sơ nộp tương ứng, người dân thực hiện không biết mình
thuộc đối tượng nào của thủ tục và phải nộp những giấy tờ
gì.
(Kiểm tra điểm đối với TTHC Cấp bản sao Trích lục hộ
tịch)
54
Tỉnh Tây
Ninh
482
247
51,2%
Đã thực hiện điều hướng chính xác dịch vụ công trực
tuyến do tỉnh Tây Ninh cung cấp trên Cổng DVCQG về
HTTT giải quyết TTHC tỉnh Tây Ninh.
Đã tái sử dụng dữ liệu từ CSDLQG về dân cư để tự động
điền thông tin cho công dân.
Đã có chức năng ký số thành phần hồ sơ.
Thiết kế dịch vụ công trực tuyến chưa có tính dẫn dắt, gợi
ý cho công dân để thực hiện thuận tiện. Chưa tái cấu trúc
64
TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết đủ
điều kiện thực hiện dịch vụ công trực
tuyến toàn trình
TT
Địa phương
Tổng số
Số TTHC đã
cung cấp DVCTT
toàn trình trên
Cổng DVCQG
Đạt tỷ lệ
(%)
Kết quả đánh giá điểm chất lượng cung cấp
dịch vụ công trực tuyến
quy trình TTHC; chưa phân chia đối tượng với thành phần
hồ sơ nộp tương ứng, người dân thực hiện không biết mình
thuộc đối tượng nào của thủ tục và phải nộp những giấy tờ
gì.
(Kiểm tra điểm đối với các mã TTHC: 1.001612,
1.001731)
55
Tỉnh Thái
Bình
475
187
39,4%
Đã thực hiện điều hướng chính xác dịch vụ công trực
tuyến do tỉnh Thái Bình cung cấp trên Cổng DVCQG về
HTTT giải quyết TTHC tỉnh Thái Bình.
Đã tái sử dụng dữ liệu từ CSDLQG về dân cư để tự động
điền thông tin cho công dân.
Đã có chức năng ký số thành phần hồ sơ nhưng không
hoạt động.
Thiết kế dịch vụ công trực tuyến chưa có tính dẫn dắt, gợi
ý cho công dân để thực hiện thuận tiện. Chưa tái cấu trúc
quy trình TTHC; chưa phân chia đối tượng với thành phần
hồ sơ nộp tương ứng, người dân thực hiện không biết mình
65
TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết đủ
điều kiện thực hiện dịch vụ công trực
tuyến toàn trình
TT
Địa phương
Tổng số
Số TTHC đã
cung cấp DVCTT
toàn trình trên
Cổng DVCQG
Đạt tỷ lệ
(%)
Kết quả đánh giá điểm chất lượng cung cấp
dịch vụ công trực tuyến
thuộc đối tượng nào của thủ tục và phải nộp những giấy tờ
gì.
(Kiểm tra điểm đối với các mã TTHC: 1.005092,
1.001731)
56
Tỉnh Thái
Nguyên
491
168
34,2%
Chưa thực hiện điều hướng chính xác dịch vụ công trực
tuyến do tỉnh Thái Nguyên cung cấp trên Cổng DVCQG về
HTTT giải quyết TTHC tỉnh Thái Nguyên.
Đã tái sử dụng dữ liệu từ CSDLQG về dân cư để tự động
điền thông tin cho công dân.
Đã có chức năng ký số thành phần hồ sơ.
Thiết kế dịch vụ công trực tuyến chưa có tính dẫn dắt, gợi
ý cho công dân để thực hiện thuận tiện. Chưa tái cấu trúc
quy trình TTHC; chưa phân chia đối tượng với thành phần
hồ sơ nộp tương ứng, người dân thực hiện không biết mình
thuộc đối tượng nào của thủ tục và phải nộp những giấy tờ
gì.
(Kiểm tra điểm đối với TTHC Cấp bản sao Trích lục hộ
66
TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết đủ
điều kiện thực hiện dịch vụ công trực
tuyến toàn trình
TT
Địa phương
Tổng số
Số TTHC đã
cung cấp DVCTT
toàn trình trên
Cổng DVCQG
Đạt tỷ lệ
(%)
Kết quả đánh giá điểm chất lượng cung cấp
dịch vụ công trực tuyến
tịch)
57
Tỉnh Thanh
Hóa
497
352
70,8%
Chưa thực hiện điều hướng chính xác dịch vụ công trực
tuyến do tỉnh Thanh Hóa cung cấp trên Cổng DVCQG về
HTTT giải quyết TTHC tỉnh Thanh Hóa.
Đã tái sử dụng dữ liệu từ CSDLQG về dân cư để tự động
điền thông tin cho công dân.
Đã có chức năng ký số thành phần hồ sơ.
Thiết kế dịch vụ công trực tuyến chưa có tính dẫn dắt, gợi
ý cho công dân để thực hiện thuận tiện. Chưa tái cấu trúc
quy trình TTHC; chưa phân chia đối tượng với thành phần
hồ sơ nộp tương ứng, người dân thực hiện không biết mình
thuộc đối tượng nào của thủ tục và phải nộp những giấy tờ
gì.
(Kiểm tra điểm đối với các mã TTHC: 2.002516,
2.000635, 1.001731)
58
Tỉnh Tiền
506
180
35,6%
Chưa thực hiện điều hướng chính xác dịch vụ công trực
tuyến do tỉnh Tiền Giang cung cấp trên Cổng DVCQG về
67
TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết đủ
điều kiện thực hiện dịch vụ công trực
tuyến toàn trình
TT
Địa phương
Tổng số
Số TTHC đã
cung cấp DVCTT
toàn trình trên
Cổng DVCQG
Đạt tỷ lệ
(%)
Kết quả đánh giá điểm chất lượng cung cấp
dịch vụ công trực tuyến
Giang
HTTT giải quyết TTHC tỉnh Tiền Giang; vẫn yêu cầu cung
cấp lại các thông tin đã có (Họ tên, CCCD).
Đã tái sử dụng dữ liệu từ CSDLQG về dân cư để tự động
điền thông tin cho công dân.
Đã có chức năng ký số thành phần hồ sơ.
Thiết kế dịch vụ công trực tuyến chưa có tính dẫn dắt, gợi
ý cho công dân để thực hiện thuận tiện. Chưa tái cấu trúc
quy trình TTHC; chưa phân chia đối tượng với thành phần
hồ sơ nộp tương ứng, người dân thực hiện không biết mình
thuộc đối tượng nào của thủ tục và phải nộp những giấy tờ
gì.
(Kiểm tra điểm đối với TTHC cấp bản sao Trích lục hộ
tịch)
59
Tỉnh Trà
Vinh
479
239
49,9%
Chưa thực hiện điều hướng chính xác dịch vụ công trực
tuyến do tỉnh Trà Vinh cung cấp trên Cổng DVCQG về
HTTT giải quyết TTHC tỉnh Trà Vinh.
Không thực hiện được dịch vụ công trực tuyến của tỉnh
68
TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết đủ
điều kiện thực hiện dịch vụ công trực
tuyến toàn trình
TT
Địa phương
Tổng số
Số TTHC đã
cung cấp DVCTT
toàn trình trên
Cổng DVCQG
Đạt tỷ lệ
(%)
Kết quả đánh giá điểm chất lượng cung cấp
dịch vụ công trực tuyến
Trà Vinh cung cấp tại thời điểm kiểm tra.
(Kiểm tra điểm đối TTHC cấp bản sao Trích lục hộ tịch)
60
Tỉnh Tuyên
Quang
494
156
31,6%
Đã thực hiện điều hướng chính xác dịch vụ công trực
tuyến do tỉnh Tuyên Quang cung cấp trên Cổng DVCQG về
HTTT giải quyết TTHC tỉnh Tuyên Quang.
Đã tái sử dụng dữ liệu từ CSDLQG về dân cư để tự động
điền thông tin cho công dân.
69
TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết đủ
điều kiện thực hiện dịch vụ công trực
tuyến toàn trình
TT
Địa phương
Tổng số
Số TTHC đã
cung cấp DVCTT
toàn trình trên
Cổng DVCQG
Đạt tỷ lệ
(%)
Kết quả đánh giá điểm chất lượng cung cấp
dịch vụ công trực tuyến
Chưa có chức năng ký số thành phần hồ sơ.
Thiết kế dịch vụ công trực tuyến chưa có tính dẫn dắt, gợi
ý cho công dân để thực hiện thuận tiện. Chưa tái cấu trúc
quy trình TTHC; chưa phân chia đối tượng với thành phần
hồ sơ nộp tương ứng, người dân thực hiện không biết mình
thuộc đối tượng nào của thủ tục và phải nộp những giấy tờ
gì.
(Kiểm tra điểm đối với các mã TTHC: 2.000488,
2.000635)
61
Tỉnh Vĩnh
Long
486
283
58,2%
Đã thực hiện điều hướng chính xác dịch vụ công trực
tuyến do tỉnh Vĩnh Long cung cấp trên Cổng DVCQG về
HTTT giải quyết TTHC tỉnh Vĩnh Long.
Đã tái sử dụng dữ liệu từ CSDLQG về dân cư để tự động
điền thông tin cho công dân.
Chưa có chức năng ký số thành phần hồ sơ.
Thiết kế dịch vụ công trực tuyến chưa có tính dẫn dắt, gợi
ý cho công dân để thực hiện thuận tiện. Chưa tái cấu trúc
70
TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết đủ
điều kiện thực hiện dịch vụ công trực
tuyến toàn trình
TT
Địa phương
Tổng số
Số TTHC đã
cung cấp DVCTT
toàn trình trên
Cổng DVCQG
Đạt tỷ lệ
(%)
Kết quả đánh giá điểm chất lượng cung cấp
dịch vụ công trực tuyến
quy trình TTHC; chưa phân chia đối tượng với thành phần
hồ sơ nộp tương ứng, người dân thực hiện không biết mình
thuộc đối tượng nào của thủ tục và phải nộp những giấy tờ
gì.
(Kiểm tra điểm đối với các mã TTHC: 1.001731,
2.000635)
62
Tỉnh Vĩnh
Phúc
473
115
24,3%
Chưa thực hiện điều hướng chính xác dịch vụ công trực
tuyến do tỉnh Vĩnh Phúc cung cấp trên Cổng DVCQG về
HTTT giải quyết TTHC tỉnh Vĩnh Phúc.
Tại thời điểm kiểm tra không thực hiện được dịch vụ công
trực tuyến do tỉnh Vĩnh Phúc cung cấp trên Cổng DVCQG.
(Kiểm tra điểm đối với TTHC cấp bản sao Trích lục hộ
tịch)
63
Tỉnh Yên
Bái
490
41
8,4%
Chưa thực hiện điều hướng chính xác dịch vụ công trực
tuyến do tỉnh Yên Bái cung cấp trên Cổng DVCQG về
HTTT giải quyết TTHC tỉnh Yên Bái.
Tại thời điểm kiểm tra không thực hiện được dịch vụ công
71
TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết đủ
điều kiện thực hiện dịch vụ công trực
tuyến toàn trình
TT
Địa phương
Tổng số
Số TTHC đã
cung cấp DVCTT
toàn trình trên
Cổng DVCQG
Đạt tỷ lệ
(%)
Kết quả đánh giá điểm chất lượng cung cấp
dịch vụ công trực tuyến
trực tuyến do tỉnh Vĩnh Phúc cung cấp trên Cổng DVCQG.
(Kiểm tra điểm đối với TTHC cấp bản sao Trích lục hộ
tịch)

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Công văn 4975/VPCP-KSTT của Văn phòng Chính phủ về việc thực hiện dịch vụ công trực tuyến toàn trình

văn bản tiếng việt

downloadCông văn 4975/VPCP-KSTT (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Văn bản liên quan Công văn 4975/VPCP-KSTT

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×