• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

CCông văn 2854/VPCP-KSTT 2024 lấy ý kiến dự thảo Chỉ thị về tiếp tục đẩy mạnh việc rà soát TTHC tại các bộ, địa phương

Ngày cập nhật: Thứ Bảy, 27/04/2024 21:25 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Thủ tướng Chính phủ
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 2854/VPCP-KSTT Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Công văn Người ký: Trần Văn Sơn
Trích yếu: Về việc lấy ý kiến đối với dự thảo Chỉ thị về tiếp tục đẩy mạnh việc rà soát, xử lý vướng mắc, bất cập về thủ tục hành chính tại các bộ, ngành, địa phương của Thủ tướng Chính phủ
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
27/04/2024
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Hành chính

TÓM TẮT CÔNG VĂN 2854/VPCP-KSTT

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Công văn 2854/VPCP-KSTT

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Công văn 2854/VPCP-KSTT PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
VĂN
PHÒNG CHÍNH
PHỦ
_______________
CỘNG
HÒA XÃ
HỘI
CHỦ
VIỆT
NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
_________________________________________
Số:
2854/VPCP-KSTT
Hà
Nội,
ngày 27 tháng 4
năm
2024
V/v
lấy
ý
kiến
đối
với
dự
thảo
Chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ
Kính gửi: Bộ trưởng các Bộ, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ.
Thực hiện Nghị quyết số 103/2023/QH15 ngày 09 tháng 11 năm 2023 của
Quốc hội và chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại công văn số 174/TTg-KSTT
ngày 13 tháng 3 năm 2024, trên cơ sở tổng hợp báo cáo của các bộ, ngành, địa
phương và ý kiến thông qua của các Thành viên Chính phủ, Văn phòng Chính phủ
đã trình Chính phủ ký ban hành báo cáo kết quả rà soát, xử lý các vướng mắc, bất
cập về thủ tục hành chính (TTHC) tại Kỳ họp thứ 7, Quốc hội khóa XV (Báo cáo
số 176/BC-CP ngày 23 tháng 4 năm 2024). Để thúc đẩy có hiệu quả các nhiệm
vụ, giải pháp nêu tại Báo cáo này, Văn phòng Chính phủ đã dự thảo Chỉ thị của
Thủ tướng Chính phủ về tiếp tục đẩy mạnh việc rà soát, xử lý vướng mắc, bất cập
về TTHC tại các bộ, ngành, địa phương và Phụ lục I, II kèm theo (tương ứng với
Phụ lục VI, VII tại Báo cáo số 176/BC-CP ngày 23 tháng 4 năm 2024).
Văn phòng Chính phủ trân trọng đề nghị các Đồng chí cho ý kiến góp ý đối
với dự thảo Chỉ thị và Phụ lục I, II kèm theo (dự thảo gửi kèm theo). Ý kiến tham
gia đề nghị gửi về Văn phòng Chính phủ trong ngày 02 tháng 5 năm 2024 để tổng
hợp, hoàn thiện dự thảo Chỉ thị trình Thủ tướng Chính phủ./.
N
ơ
i
nhận:
- Như trên;
- TTgCP, các PTTg: Trần Lưu Quang (để b/c);
- VPCP: BTCN;
- Lưu: VT, KSTT(2)
.
BỘ
TRƯỞNG,
CHỦ
NHIỆM
Trần
Văn
Sơn
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
__________
Số: /CT-TTg
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
_________________________________________
Hà Nội, ngày tháng năm 2024
CHỈ THỊ
Về tiếp tục đẩy mạnh việc rà soát, xử lý vướng mắc, bất cập
về thủ tục hành chính tại các bộ, ngành, địa phương
__________
Thời gian qua, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ luôn quan tâm, coi trọng
việc đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính (TTHC), cải thiện môi trường kinh
doanh gắn với chuyển đổi số quốc gia. Nhiều chương trình, đề án, kế hoạch dài
hạn, hằng năm để chỉ đạo tháo gỡ những vướng mắc, bất cập về TTHC đã được
Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ ban hành và tổ chức thực hiện mang lại những
kết quả tích cực, nhiều chỉ số của Việt Nam được thăng hạng góp phần tăng
trưởng kinh tế - xã hội, cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực
cạnh tranh quốc gia, cắt giảm chi phí cho xã hội.
Tuy nhiên, qua thực tiễn thực hiện tại các bộ, ngành, địa phương và phản
ánh, kiến nghị của người dân, cộng đồng doanh nghiệp, vẫn còn những tồn tại,
hạn chế trong công tác cải cách TTHC như: (1) Một số quy định, TTHC tại một
số văn bản quy phạm pháp luật (VBQPPL) còn chồng chéo, mâu thuẫn; (2)
Quy định về thẩm quyền tiếp nhận, giải quyết một số TTHC còn qua nhiều tầng
nấc, khâu trung gian; TTHC nội bộ trong từng bộ, cơ quan, địa phương và giữa
các cơ quan hành chính nhà nước với nhau còn phức tạp; (3) Việc cắt giảm
gánh nặng, tháo gỡ vướng mắc cho doanh nghiệp, người dân chưa được quan
tâm đứng mực; (4) Việc tiếp nhận, giải quyết TTHC chủ yếu theo phương thức
truyền thống hồ sơ giấy, theo địa giới hành chính, một số dịch vụ công trực
tuyến thực hiện chưa thuận lợi; tại một số cơ quan, đơn vị, địa phương nhất là
ở cơ sở vẫn còn tình trạng nhũng nhiễu, tiêu cực; (5) Chưa hình thành được cơ
chế giám sát, đánh giá việc giải quyết TTHC đồng bộ theo thời gian thực từ hệ
thống một cửa các cấp.
Nguyên nhân của tồn tại, hạn chế trên có cả nguyên nhân chủ quan và
khách quan, trong đó nguyên nhân chủ quan là chủ yếu, như: (1) Công tác cải
cách TTHC tại một số bộ, ngành, địa phương vẫn chưa được quan tâm đúng
mức; (2) Thói quen làm việc theo phương thức truyền thống, chưa theo kịp với
tiến bộ khoa học kỹ thuật và công nghệ; (3) Một số cán bộ, công chức, viên
chức chưa phát huy hết vai trò, trách nhiệm trong thực thi công vụ; (4) Công
tác phối hợp giữa các cơ quan, đơn vị còn thiếu chủ động, chưa chặt chẽ, kịp
thời; (5) Hạ tầng công nghệ thông tin còn yếu, thiếu đồng bộ, nhiều hệ thống
đã được đầu tư từ lâu, chưa được nâng cấp, phát triển.
Dự thảo
2
Để kịp thời chấn chỉnh, khắc phục những tồn tại, hạn chế nêu trên và tiếp
tục đẩy mạnh việc rà soát, xử lý vướng mắc, bất cập về TTHC tại các bộ, ngành,
địa phương, Thủ tướng Chính phủ yêu cầu:
1. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ,
Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
a) Tập trung thực hiện nghiêm, đầy đủ, kịp thời các nhiệm vụ, giải pháp
về cải cách TTHC tại các Chương trình, Đề án, Kế hoạch đã được Chính phủ,
Thủ tướng Chính phủ phê duyệt và Nghị quyết số 01/NQ-CP, Nghị quyết số
02/NQ-CP ngày 05 tháng 01 năm 2024 của Chính phủ, Kế hoạch cải cách
TTHC trọng tâm năm 2024 (Quyết định số 104/QĐ-TTg ngày 25 tháng 01 năm
2024 của Thủ tướng Chính phủ), Chỉ thị số 27/CT-TTg ngày 27 tháng 10 năm
2023, Chỉ thị số 04/CT-TTg ngày 11 tháng 02 năm 2024 của Thủ tướng Chính
phủ, bảo đảm hoàn thành các chỉ tiêu, đúng tiến độ, chất lượng, hiệu quả.
b) Đẩy mạnh chuyển đổi số trong phục vụ người dân, doanh nghiệp,
trong đó tập trung triển khai thành công Đề án phát triển ứng dụng dữ liệu về
dân cư, định danh và xác thực điện tử phục vụ chuyển đổi số quốc gia giai đoạn
2022 - 2025 tầm nhìn đến năm 2030 (Đề án 06), đặc biệt là các nhiệm vụ, giải
pháp tại Chỉ thị số 04/CT-TTg ngày 11 tháng 02 năm 2024 của Thủ tướng
Chính phủ để xử lý dứt điểm các điểm nghẽn về thể chế, hạ tầng công nghệ
thông tin, dữ liệu, nguồn nhân lực, kinh phí.
c) Tiếp tục triển khai thực hiện có hiệu quả việc đổi mới cơ chế một cửa,
một cửa liên thông trong giải quyết TTHC, nhất là các nhiệm vụ, giải pháp tại
Chỉ thị số 27/CT-TTg ngày 27 tháng 10 năm 2023 của Thủ tướng Chính phủ;
tập trung nguồn lực đẩy nhanh số hóa hồ sơ, kết quả giải quyết TTHC, gắn việc
số hóa với việc thực hiện nhiệm vụ của cán bộ, công chức, viên chức trong quá
trình tiếp nhận, giải quyết TTHC; đẩy mạnh tái sử dụng dữ liệu đã được số hóa
giữa các bộ, ngành, địa phương thông qua kết nối, chia sẻ dữ liệu; thực hiện
việc tích hợp, chia sẻ, đồng bộ dữ liệu giữa các cơ sở dữ liệu quốc gia, chuyên
ngành, Hệ thống tin giải quyết TTHC, cung cấp dịch vụ công tập trung do bộ,
ngành quản lý với Cổng Dịch vụ công quốc gia, Hệ thống thông tin giải quyết
TTHC cấp bộ, cấp tỉnh.
d) Tập trung triển khai các nhóm dịch vụ công trực tuyến liên thông ưu
tiên rà soát tái cấu trúc quy trình tích hợp, cung cấp trên Cổng Dịch vụ công
quốc gia năm 2024 theo Quyết định số 206/QĐ-TTg ngày 28 tháng 02 năm
2024 của Thủ tướng Chính phủ, bảo đảm hoàn thành đúng tiến độ, chất lượng,
hiệu quả. Đồng thời, rà soát, đánh giá, cấu trúc lại quy trình đối với các dịch vụ
công trực tuyến đang được tích hợp, cung cấp trên Cổng Dịch vụ công quốc
gia, bảo đảm nguyên tắc lấy người dùng làm trung tâm.
đ) Tổ chức thực hiện nghiêm việc tiếp nhận, xử lý, tháo gỡ các khó khăn,
vướng mắc về cơ chế, chính sách, TTHC; tăng cường đối thoại, trách nhiệm
giải trình của cơ quan nhà nước, xử lý dứt điểm những vướng mắc, khó khăn
cho người dân, doanh nghiệp không để tình trạng kéo dài, đùn đẩy trách nhiệm
gây tốn kém chi phí, thời gian đi lại của người dân và doanh nghiệp.
3
e) Tiếp tục triển khai công tác thanh tra, kiểm tra cải cách TTHC nhằm
nâng cao đạo đức công vụ, tăng cường kỷ luật, kỷ cương hành chính, kịp thời
xử lý, thay thế các trường hợp né tránh, đùn đẩy, sợ trách nhiệm và vi phạm
pháp luật. Định kỳ hằng tháng công khai kết quả đánh giá chất lượng phục vụ
người dân, doanh nghiệp theo Quyết định số 766/QĐ-TTg ngày 23 tháng 6 năm
2022 của Thủ tướng Chính phủ trên Cổng Dịch vụ công quốc gia, Cổng Dịch
vụ công cấp bộ, cấp tỉnh, Cổng thông tin điện tử của bộ, cơ quan, địa phương
để tổ chức, cá nhân theo dõi, giám sát.
g) Đẩy mạnh công tác truyền thông trong cải cách TTHC để người dân,
cộng đồng doanh nghiệp biết và đồng hành cùng Chính phủ.
2. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ
a) Thực hiện nghiêm việc cải cách TTHC ngay trong quá trình xây dựng
VBQPPL, nhất là tập trung thực hiện tốt việc đánh giá tác động TTHC, tham
vấn (tăng cường tham vấn trên môi trường điện tử), thẩm định, thẩm tra dự án,
dự thảo VBQPPL, bảo đảm các TTHC được quy định đúng thẩm quyền, cần
thiết, hợp lý, thực hiện trên môi trường điện tử và chi phí tuân thủ thấp nhất.
Định kỳ, hằng tháng thống kê đầy đủ những TTHC được ban hành mới, sửa
đổi, bổ sung hoặc bãi bỏ, công bố, công khai trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về
TTHC để kiểm soát chặt chẽ việc ban hành và thực hiện TTHC.
Đồng thời, chấn chỉnh và rà soát, sửa đổi các quy định để tránh gây bất
cập, mâu thuẫn trong việc Nghị định vẫn giao địa phương ban hành văn bản
quy định bộ phận tạo thành của TTHC trong khi theo Luật Ban hành VBQPPL,
nghị quyết của Hội đồng nhân dân, quyết định của Ủy ban nhân dân không
được quy định TTHC (trừ trường hợp được luật, nghị quyết của Quốc hội giao
hoặc trường hợp cần thiết phải quy định TTHC).
b) Tập trung xây dựng các văn bản thuộc thẩm quyền của Chính phủ để
thực thi các phương án cắt giảm, đơn giản hóa quy định liên quan đến hoạt động
kinh doanh; các nhóm TTHC nội bộ trọng tâm ưu tiên; TTHC, giấy tờ công dân
liên quan đến quản lý dân cư; phân cấp trong giải quyết TTHC đã được Chính
phủ, Thủ tướng Chính phủ phê duyệt theo hướng một Nghị định sửa nhiều Nghị
định, một Quyết định sửa nhiều Quyết định, một Thông tư sửa nhiều Thông tư
(Phụ lục I kèm theo). Đồng thời, xây dựng, trình Quốc hội, Ủy ban Thường vụ
Quốc hội ban hành các văn bản thuộc thẩm quyền của Quốc hội, Ủy ban
Thường vụ Quốc hội để thực thi các phương án cắt giảm, đơn giản hóa (Phụ
lục II kèm theo).
c) Tổ chức thực thi cắt giảm, đơn giản hóa các quy định, TTHC liên quan
đến Phiếu lý lịch tư pháp theo Phương án cắt giảm, đơn giản hóa được Thủ
tướng Chính phủ phê duyệt nhằm cắt giảm yêu cầu nộp Phiếu lý lịch tư pháp
không hợp lý trong thực hiện TTHC, bảo đảm tiến độ, thực chất, hiệu quả.
d) Khẩn trương rà soát, đề xuất phương án cắt giảm, đơn giản hóa giấy
phép liên quan đến hoạt động kinh doanh, trong đó tập trung ưu tiên rà soát, đề
xuất theo Phụ lục kèm theo Kế hoạch cải cách TTHC trọng tâm năm 2024
4
(Quyết định số 104/QĐ-TTg ngày 25 tháng 01 năm 2024 của Thủ tướng Chính
phủ) gửi Văn phòng Chính phủ chậm nhất trong tháng 5 năm 2024 để tổng hợp,
báo cáo Thủ tướng Chính phủ. Tổ chức thực thi phương án cắt giảm, đơn giản
hóa ngay sau khi được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.
3. Bộ Tư pháp
a) Chủ trì, phối hợp với Văn phòng Chính phủ và các bộ, ngành, địa
phương nghiên cứu, xem xét báo cáo Quốc hội sửa đổi các quy định của Luật
Ban hành VBQPPL về quy định TTHC trong dự thảo VBQPPL để tạo thuận
lợi trong quá trình tổ chức thực hiện: (i) Quy định cụ thể biện pháp có tính chất
đặc thù cũng như quy định cơ quan có thẩm quyền thẩm định các biện pháp đó
là biện pháp đặc thù để xác định chính xác, thống nhất, nhằm hạn chế việc quy
định TTHC trong VBQPPL và phù hợp với quy định tại Khoản 4 Điều 27 của
Luật Ban hành VBQPPL (sửa đổi, bổ sung năm 2020) về việc quy định: “Hội
đồng nhân dân cấp tỉnh có thẩm quyền ban hành Nghị quyết để quy định biện
pháp có tính chất đặc thù phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế - xã hội của
địa phương”; (ii) Quy định cụ thể, rõ ràng hành vi bị nghiêm cấm là hành vi
quy định TTHC đầy đủ hoặc quy định một trong các bộ phận cấu thành của một
TTHC tránh gây khó khăn trong việc xác định thẩm quyền ban hành.
b) Phối hợp chặt chẽ với các bộ, cơ quan rà soát, ưu tiên đề xuất đưa vào
Chương trình xây dựng luật, pháp lệnh các dự án, dự thảo VBQPPL thuộc thẩm
quyền của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội để thực thi các phương án
cắt giảm, đơn giản hóa quy định, TTHC tại Phụ lục II kèm theo Chỉ thị.
c) Bộ Tư pháp, Tổ chức pháp chế thuộc bộ, cơ quan ngang bộ, Sở Tư pháp
thuộc Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trong chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao phối hợp với các cơ quan có liên quan
nâng cao chất lượng thẩm định quy định về TTHC, quy định liên quan đến hoạt
động kinh doanh tại dự thảo VBQPPL, bảo đảm chỉ ban hành và duy trì những
TTHC, quy định thật sự cần thiết, hợp lý, hợp pháp và chi phí tuân thủ thấp nhất.
4. Văn phòng Chính phủ
a) Đôn đốc các bộ, cơ quan ngang bộ rà soát, đề xuất phương án cắt giảm,
đơn giản hóa giấy phép liên quan đến hoạt động kinh doanh và tổng hợp, xây
dựng trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt phương án cắt giảm giấy phép liên
quan đến hoạt động kinh doanh, hoàn thành trong tháng 6 năm 2024.
b) Chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành, địa phương và các chuyên gia, cơ
quan liên quan xây dựng, trình Chính phủ ban hành Chương trình cắt giảm giấy
phép và đổi mới hoạt động cấp phép tại các bộ, ngành, địa phương giai đoạn
2025 - 2030 để tiếp tục cắt giảm thực chất, hiệu quả TTHC tạo môi trường sản
xuất kinh doanh thuận lợi, minh bạch, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế - xã
hội, hoàn thành trong tháng 12 năm 2024.
c) Khẩn trương xây dựng tài liệu Mô hình mẫu về Bộ phận một cửa cung
cấp dịch vụ công theo hướng kết hợp bộ phận một cửa của các đơn vị hành
chính các cấp trên địa bàn, báo cáo Tổ công tác cải cách TTHC của Thủ tướng
5
Chính phủ cho ý kiến chỉ đạo để tổ chức thí điểm trong năm 2024 tại các địa
phương: Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh, Bình Dương, Quảng Ninh và đánh
giá, tổng kết việc triển khai thí điểm, báo cáo Thủ tướng Chính phủ phương án
triển khai nhân rộng.
5. Các địa phương: Hà Nội, Tp. Hồ Chí Minh, Bình Dương, Quảng Ninh
chủ trì, phối hợp với Văn phòng Chính phủ và các cơ quan liên quan tổ chức
triển khai thí điểm Mô hình mẫu Bộ phận Một cửa cung cấp dịch vụ công theo
hướng kết hợp Bộ phận Một cửa của các đơn vị hành chính các cấp trên địa bàn
trong năm 2024 trước khi tổng kết, nhân rộng với mục tiêu tạo thuận lợi nhất
cho người dân, doanh nghiệp tiếp cận và thực hiện TTHC, dịch vụ công không
phụ thuộc địa giới hành chính, tối đa hóa phạm vi tiếp nhận TTHC tại 01 địa
điểm trên cơ sở ứng dụng công nghệ thông tin, đẩy mạnh chuyển đổi số, nâng
cao tính chuyên nghiệp và đề cao trách nhiệm của bộ phận một cửa trong giám
sát, đôn đốc việc giải quyết TTHC tại các bộ, ngành, địa phương.
6. Tổ công tác cải cách TTHC phát huy vai trò chỉ đạo, thúc đẩy việc triển
khai cải cách TTHC tại các bộ, ngành, địa phương; phối hợp chặt chẽ với Hội
đồng tư vấn cải cách TTHC của Thủ tướng Chính phủ kịp thời lắng nghe để nhận
diện, xử lý các vướng mắc, khó khăn về cơ chế, chính sách, TTHC là rào cản đổi
với hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp và đời sống của người dân.
Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ
tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương tổ chức thực
hiện nghiêm Chỉ thị này, báo cáo kết quả thực hiện lồng ghép trong báo cáo cải
cách, kiểm soát TTHC.
Tổ công tác cải cách TTHC của Thủ tướng Chính phủ có trách nhiệm
đôn đốc, kiểm tra các bộ, ngành, địa phương trong việc thực hiện Chỉ thị này./.
Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan trung ương của các đoàn thể;
- Thành viên Tổ công tác cải cách TTHC;
- Thành viên Hội đồng tư vấn cải cách TTHC;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT,
các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc;
- Lưu: VT, KSTT (2).
THỦ TƯỚNG
[daky]
Phạm Minh Chính
Phụ lục I
DANH SÁCH CÁC VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT, PHƯƠNG ÁN CẮT GIẢM,
ĐƠN GIẢN HÓA QUY ĐỊNH KINH DOANH, PHÂN CẤP, THỦ TỤC HÀNH CHÍNH,
GIẤY TỜ CÔNG DÂN LIÊN QUAN ĐẾN QUẢN LÝ DÂN CƯ THUỘC THẨM QUYỀN
CỦA CHÍNH PHỦ, THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ, BỘ TRƯỞNG, THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN NGANG BỘ
(Kèm theo Chỉ thị số: /CT-TTg ngày tháng năm 2024 của Thủ tướng Chính phủ)
STT
Số, ký hiệu, ngày tháng
năm, tên văn bản
Điều, Khoản, Điểm
cần sửa đổi
Tên quy định, TTHC
cần cắt giảm, đơn giản hóa
Nghị quyết/ Quyết định phê duyệt
phương án cắt giảm, đơn giản hóa
I
Nghị định
1.
Nghị định số
45/2010/NĐ-CP ngày
21/10/2010
Sửa đổi, bổ sung khoản
2 Điều 14
Chia, tách; sát nhập; hợp nhất hội (mã TTHC:
2.001688); Đổi tên hội (mã TTHC: 2.001678);
Hội tự giải thể (mã TTHC: 1.003918); Phê
duyệt điều lệ hội (mã TTHC: 1.003960); Thành
lập hội (mã TTHC: 2.001481); Báo cáo tổ chức
đại hội nhiệm kỳ, đại hội bất thường (mã TTHC:
1.003900)
Quyết định số 1015/QĐ-TTg ngày
30/8/2022 của Thủ tướng Chính phủ phê
duyệt phương án phân cấp trong giải quyết
TTHC của các Bộ, cơ quan ngang Bộ
2.
Nghị định số
93/2019/NĐ-CP ngày
25/11/2019 của Chính
phủ về tổ chức, hoạt động
của quỹ xã hội, quỹ từ
thiện
Sửa đổi, bổ sung khoản
2 Điều 18
Công nhận quỹ đủ điều kiện hoạt động và công
nhận thành viên hội đồng quản lý quỹ (mã
TTHC: 2.001590); Công nhận thay đổi, bổ sung
thành viên hội đồng quản lý quỹ (mã TTHC:
2.001567); Cấp giấy phép thành lập và công
nhận điều lệ quỹ (mã TTHC: 1.003822); Cấp lại
giấy phép thành lập và công nhận điều lệ quỹ
(mã TTHC: 1.003916); Đổi tên quỹ cấp tỉnh (mã
TTHC: 1.003879); Hợp nhất, sát nhập, chia,
tách, mở rộng phạm vi hoạt động quỹ (mã
TTHC: 1.003920); Tự giải thể quỹ (mã TTHC:
1.003866); Thay đổi giấy phép thành lập và
công nhận điều lệ (sửa đổi, bổ sung) quỹ (mã
TTHC: 1.003621); Cho phép quỹ hoạt động trở
lại sau khi bị đình chỉ hoạt động có thời hạn (mã
TTHC: 1.003950).
Quyết định số 1015/QĐ-TTg ngày
30/8/2022 của Thủ tướng Chính phủ phê
duyệt phương án phân cấp trong giải quyết
TTHC của các Bộ, cơ quan ngang Bộ
2
3.
Nghị định
số 101/2012/NĐ-
CP ngày 22/11/2012 của
Chính phủ về thanh toán
không dùng tiền mặt.
Bổ sung mẫu Sơ yếu lý
lịch tại Nghị định theo
hướng chỉ yêu cầu cung
cấp các thông tin: Họ và
tên cá nhân, số định
danh, nơi ở hiện tại
(trường hợp khác nơi
đăng ký thường trú) và
các thông tin cần thiết
khác, không yêu cầu các
thông tin khác thuộc 15
trường thông tin có thể
khai thác được trên Cơ
sở dữ liệu quốc gia về
dân cư.
- Sửa đổi khoản 1 Điều
15, khoản 1; khoản 2,
khoản 4, khoản 5 Điều
16.
- Thủ tục cấp Giấy phép hoạt động cung ứng
dịch vụ trung gian thanh toán.
- Thủ tục cấp lại Giấy phép hoạt động cung ứng
dịch vụ trung gian thanh toán (trong các trường
hợp: hết hạn, bị thu hồi, sửa đổi bổ sung và bị
mất, hư hỏng không sử dụng được).
- Thủ tục thu hồi giấy phép hoạt động cung ứng
dịch vụ trung gian thanh toán.
- Nghị quyết số 59/NQ-CP ngày 04/7/2017
của Chính phủ về việc đơn giản hóa TTHC
liên quan đến quản lý dân cư thuộc phạm vi
chức năng quản lý của Ngân hàng Nhà nước
Việt Nam.
- Quyết định số 1844/QĐ-TTg ngày
02/11/2021 của Thủ tướng Chính phủ phê
duyệt phương án cắt giảm, đơn giản hóa quy
định liên quan đến hoạt động kinh doanh
thuộc phạm vi chức năng quản lý của Ngân
hàng Nhà nước Việt Nam.
4.
Nghị định số
58/2021/NĐ-CP ngày
10/6/2021 của Chính phủ
quy định về hoạt động
cung ứng dịch vụ thông
tin tín dụng.
Sửa đổi Mẫu Lý lịch
tóm tắt tại Phụ lục 6
theo hướng chỉ yêu cầu
cung cấp các thông tin:
Họ và tên cá nhân, số
định danh, nơi ở hiện tại
(trường hợp khác nơi
đăng ký thường trú) và
các thông tin cần thiết
khác, không yêu cầu các
thông tin khác thuộc 15
trường thông tin có thể
Thủ tục cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt
động cung ứng dịch vụ thông tin tín dụng của
công ty thông tin tín dụng.
Nghị quyết số 59/NQ-CP ngày 04/7/2017
của Chính phủ về việc đơn giản hóa TTHC
liên quan đến quản lý dân cư thuộc phạm vi
chức năng quản lý của Ngân hàng Nhà nước
Việt Nam.
3
khai thác được trên Cơ
sở dữ liệu quốc gia về
dân cư.
5.
Nghị định số
57/2018/NĐ-CP của
Chính phủ về cơ chế,
chính sách khuyến khích
doanh nghiệp đầu tư vào
nông nghiệp, nông thôn
Điều 17
- Cam kết hỗ trợ vốn cho doanh nghiệp đầu tư
vào nông nghiệp, nông thôn;
- Nghiệm thu hoàn thành các hạng mục đầu tư,
nhiệm vụ được hỗ trợ;
- Giải ngân khoản vốn hỗ trợ cho doanh nghiệp
Quyết định số 1505/QĐ-TTg ngày
01/12/2022 Phê duyệt Phương án cắt giảm,
đơn giản hóa quy định liên quan đến hoạt
động kinh doanh thuộc phạm vi chức năng
quản lý của Bộ Kế hoạch và Đầu tư
6.
Nghị định số
193/2013/NĐ-CP ngày
21/11/2013 quy định chi
tiết một số điều của Luật
hợp tác xã
1. Điều 23
2. Điểm e khoản 2 Điều
13, điểm đ khoản 2 Điều
15, điểm b khoản 3 Điều
18 và điểm c khoản 2
Điều 20; điểm c khoản 3
Điều 16; điểm b khoản
1 Điều 17
1. Nhóm các chế độ báo cáo: Báo cáo về tình hình
hoạt động của HTX và Báo cáo kết quả phân loại,
đánh giá HTX (Theo QĐ 1505/QĐ-TTg)
2. Nhóm các TTHC (Theo NQ 136/NQ-CP):
- 02 thủ tục đăng ký liên hiệp hợp tác xã và đăng
ký hợp tác xã;
- 02 thủ tục đăng ký khi liên hiệp hợp tác xã chia
và đăng ký khi hợp tác xã chia;
- 02 thủ tục đăng ký khi liên hiệp hợp tác xã tách
và đăng ký khi hợp tác xã tách;
- 02 thủ tục đăng ký khi liên hiệp hợp tác xã hợp
nhất và đăng ký khi hợp tác xã hợp nhất;
- 02 thủ tục đăng ký khi liên hiệp hợp tác xã sáp
nhập và đăng ký khi hợp tác xã sáp nhập;
- 02 thủ tục cấp lại giấy chứng nhận đăng ký liên
hiệp hợp tác xã (khi bị mất) và cấp lại giấy
chứng nhận đăng ký hợp tác xã (khi bị mất);
- 02 thủ tục cấp lại giấy chứng nhận đăng ký chi
nhánh, văn phòng đại diện liên hiệp hợp tác xã
(khi bị mất) và cấp lại giấy chứng nhận đăng ký
chi nhánh, văn phòng đại diện hợp tác xã (khi bị
mất);
1. Quyết định số 1505/QĐ-TTg ngày
01/12/2022 Phê duyệt Phương án cắt giảm,
đơn giản hóa quy định liên quan đến
hoạt động kinh doanh thuộc phạm vi chức
năng quản lý của Bộ Kế hoạch và Đầu tư;
2. Nghị quyết 136/NQ-CP ngày 27/12/2017
về việc đơn giản hóa TTHC, giấy tờ công
dân liên quan đến quản lý dân cư thuộc phạm
vi chức năng quản lý của Bộ Kế hoạch và
Đầu tư
4
- 02 thủ tục cấp lại giấy chứng nhận đăng ký liên
hiệp hợp tác xã (khi bị hư hỏng) và cấp lại giấy
chứng nhận đăng ký hợp tác xã (khi bị hư hỏng);
- 02 thủ tục cấp lại giấy chứng nhận đăng ký chi
nhánh, văn phòng đại diện liên hiệp hợp tác xã
(khi bị hư hỏng) và cấp lại giấy chứng nhận
đăng ký chi nhánh, văn phòng đại diện hợp tác
xã (khi bị hư hỏng);
- 02 thủ tục thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký
liên hiệp hợp tác xã (đối với trường hợp liên
hiệp hợp tác xã giải thể tự nguyện) và thu hồi
Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã (đối với
trường hợp liên hiệp hợp tác xã giải thể tự
nguyện);
- 02 thủ tục thông báo thay đổi nội dung đăng
ký liên hiệp hợp tác xã và thông báo thay đổi nội
dung đăng ký hợp tác xã;
- 02 thủ tục thông báo về việc góp vốn, mua cổ
phần, thành lập doanh nghiệp của liên hiệp hợp
tác xã và thông báo về việc góp vốn, mua cổ
phần, thành lập doanh nghiệp của hợp tác xã;
- 02 thủ tục tạm ngừng hoạt động của liên hiệp
hợp tác xã, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa
điểm kinh doanh của liên hiệp hợp tác xã và tạm
ngừng hoạt động của hợp tác xã, chi nhánh, văn
phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của liên
hiệp hợp tác xã;
- 02 thủ tục chấm dứt hoạt động của chi nhánh,
văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của
liên hiệp hợp tác xã và chấm dứt hoạt động của
chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh
doanh của hợp tác xã;
5
- 02 thủ tục cấp lại giấy chứng nhận đăng ký liên
hiệp hợp tác xã (khi đổi từ giấy chứng nhận đăng
ký kinh doanh sang giấy chứng nhận đăng ký
liên hiệp hợp tác xã) và cấp lại giấy chứng nhận
đăng ký liên hiệp hợp tác xã (khi đổi từ giấy
chứng nhận đăng ký kinh doanh sang giấy
chứng nhận đăng ký hợp tác xã);
- 02 thủ tục thay đổi cơ quan đăng ký liên hiệp
hợp tác xã và thay đổi cơ quan đăng ký hợp tác
xã;
- 02 thủ tục: Đăng ký thành lập chi nhánh, văn
phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của liên hiệp
hợp tác xã và đăng ký thành lập chi nhánh, văn
phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của hợp tác
xã;
- 02 thủ tục: Đăng ký thay đổi nội dung đăng ký
chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh
doanh của liên hiệp hợp tác xã và đăng ký thay
đổi nội dung đăng ký chi nhánh, văn phòng đại
diện, địa điểm kinh doanh của hợp tác xã;
- Nhóm 02 thủ tục: Đăng ký thay đổi tên, địa chỉ
trụ sở chính, ngành, nghề sản xuất, kinh doanh,
vốn điều lệ, người đại diện theo pháp luật; tên,
địa chỉ, người đại diện chi nhánh, văn phòng đại
diện của liên hiệp hợp tác xã và đăng ký thay đổi
tên, địa chỉ trụ sở chính, ngành, nghề sản xuất,
kinh doanh, vốn điều lệ, người đại diện theo pháp
luật; tên, địa chỉ, người đại diện chi nhánh, văn
phòng đại diện của hợp tác xã.
6
7.
Nghị định 27/2015/NĐ-
CP ngày 04/01/2021 về
đăng ký doanh nghiệp
tại
Khoản 1, 2 Điều 12;
Khoản 2
Điều 21; Điểm a khoản
4 Điều
22; Điểm a khoản 4
Điều 23;
Điểm a, điểm b khoản 3
Điều
24; Điểm c khoản 1
Điêu 31;
Điêm c khoản 1 Điều
49; Điểm
b khoản 1 Điêu 50;
Điểm đ
khoản 1 Điều 52; Điểm
d
khoản 2 Điều 52; Điểm
d
khoản 3 Điều 52: Điêm
b
khoản 1 Điều 53; Điêm
c
khoản 3 Điều 53; Điểm
b
khoản 1 Điều 54; Điểm
d
khoản 1 Điều 58;
Khoản 2
Điều 62
Đăng ký thành lập doanh nghiệp tư nhân;
Đăng ký thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn
một thành viên;
Đăng ký thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn
hai thành viên trở lên;
Đăng ký thành lập công ty cổ phần
Đăng ký thành lập công ty hợp danh
Đăng ký thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn
một thành viên từ việc tách doanh nghiệp;
Đăng ký thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn
hai thành viên trở lên từ việc tách doanh nghiệp;
Đăng ký thành lập công ty cổ phần từ việc tách
doanh nghiệp.
Đăng ký thay đổi thành viên hợp danh;
Đăng ký thay đổi người đại diện theo pháp luật
của công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ
phần;
Đăng ký thay đổi thành viên công ty trách nhiệm
hữu hạn hai thành viên trở lên;
Đăng ký thay đổi chủ sở hữu công ty trách
nhiệm hữu hạn một thành viên đối với trường
hợp chủ sở hữu công ty chuyển nhượng toàn bộ
vốn điều lệ cho một cá nhân hoặc một tổ chức;
Đăng ký thay đổi chủ sở hữu công ty trách
nhiệm hữu hạn một thành viên theo quyết định
của cơ quan có thẩm quyền về sắp xếp, đổi mới
doanh nghiệp nhà nước;
Đăng ký thay đổi chủ sở hữu công ty trách
nhiệm hữu hạn một thành viên do thừa kế;
Đăng ký thay đổi chủ sở hữu công ty trách
nhiệm hữu hạn một thành viên do có nhiều hơn
Nghị quyết 136/NQ-CP ngày 27/12/2017 về
việc đơn giản hóa TTHC, giấy tờ công dân
liên quan đến quản lý dân cư thuộc phạm vi
chức năng quản lý của Bộ Kế hoạch và Đầu
tư
7
một cá nhân hoặc nhiều hơn một tổ chức được
thừa kế phần vốn của chủ sở hữu, công ty đăng
ký chuyển đổi sang loại hình công ty trách
nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên;
Đăng ký thay đổi chủ sở hữu công ty trách
nhiệm hữu hạn một thành viên do tặng cho toàn
bộ phần vốn góp;
Đăng ký thay đổi chủ sở hữu công ty trách
nhiệm hữu hạn một thành viên do chuyển
nhượng, tặng cho một phần vốn điều lệ cho tổ
chức hoặc cá nhân khác hoặc công ty huy động
thêm vốn góp từ cá nhân hoặc tổ chức khác;
Đăng ký thay đổi chủ doanh nghiệp tư nhân
trong trường hợp bán, tặng cho doanh nghiệp,
chủ doanh nghiệp chết, mất tích.
Thông báo thay đổi cổ đông là nhà đầu tư nước
ngoài trong công ty cổ phần chưa niêm yết;
Đăng ký thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn
một thành viên từ việc chia doanh nghiệp;
Đăng ký thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn
hai thành viên trở lên từ việc chia doanh nghiệp;
Đăng ký thành lập công ty cổ phần từ việc chia
doanh nghiệp
Đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại
diện trong nước (đối với doanh nghiệp tư nhân,
công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần,
công ty hợp danh);
Đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại
diện (đối với doanh nghiệp hoạt động theo Giấy
phép đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư hoặc các
giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương
8
Hợp nhất doanh nghiệp (đối với công ty trách
nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần và công ty hợp
danh).
Sáp nhập doanh nghiệp (đối với công ty trách
nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần và công ty hợp
danh).
Chuyển đổi công ty trách nhiệm hữu hạn thành
công ty cổ phần.
Chuyển đổi công ty cổ phần thành công ty trách
nhiệm hữu hạn một thành viên.
Chuyển đổi công ty cổ phần thành công ty trách
nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên.
Chuyển đổi doanh nghiệp tư nhân thành công ty
trách nhiệm hữu hạn
8.
Nghị định số
38/2018/NĐ-CP ngày 11
tháng 3 năm 2018 của
Chính phủ quy định chi
tiết về đầu tư cho doanh
nghiệp nhỏ và vừa khởi
nghiệp sáng tạo
khoản 4 Điều 11
- Thủ tục Công bố thông tin thành lập quỹ đầu
tư khởi nghiệp sáng tạo; thông báo, giải thể quỹ
và báo hoạt động quỹ khởi nghiệp sáng tạo trên
Cổng thông tin quốc gia hỗ trợ doanh nghiệp
nhỏ và vừa (mã TTHC: 1.000062).
- Nhóm các thủ tục: Thông báo thành lập quỹ
đầu tư khởi nghiệp sáng tạo cấp tỉnh (mã TTHC:
2.000024); Thông báo tăng, giảm vốn góp của
quỹ đầu tư khởi nghiệp sáng tạo cấp tỉnh (mã
TTHC: 1.000016); Thông báo gia hạn thời gian
hoạt động quỹ đầu tư khởi nghiệp sáng tạo cấp
tỉnh (mã TTHC: 2.000005); Thông báo giải thể
và kết quả giải thể quỹ đầu tư khởi nghiệp sáng
tạo cấp tỉnh (mã TTHC: 2.002005); Thông báo
về việc chuyển nhượng phần vốn góp của các
nhà đầu tư cấp tỉnh (mã TTHC: 2.002004).
Quyết định số 1015/QĐ-TTg ngày
30/8/2022 phê duyệt phương án phân cấp
trong giải quyết TTHC thuộc phạm vi quản
lý của các Bộ, cơ quan ngang bộ
9
9.
Nghị định số
80/2021/NĐ-CP ngày 26
tháng 8 năm 2021 của
Chính phủ quy định chi
tiết và hướng dẫn thi hành
một số điều của Luật Hỗ
trợ doanh nghiệp nhỏ và
vừa.
Điều 15
Thủ tục Hỗ trợ tư vấn, hướng dẫn hồ sơ, thủ tục
chuyển đổi hộ kinh doanh thành doanh nghiệp
(mã TTHC: 2.001999).
Quyết định số 1015/QĐ-TTg ngày
30/8/2022 phê duyệt phương án phân cấp
trong giải quyết TTHC thuộc phạm vi quản
lý của các Bộ, cơ quan ngang bộ
10.
Nghị định số
38/2014/NĐ-CP ngày 06
tháng 5 năm 2014 của
Chính phủ về quản lý hóa
chất thuộc diện kiểm soát
của Công ước cấm phát
triển, sản xuất, tàng trữ, sử
dụng và phá hủy vũ khí
hóa học
Điều 20
Thủ tục cấp Giấy phép sản xuất hóa chất DOC,
DOC-PSF (mã TTHC 1.004015); Thủ tục cấp
lại Giấy phép sản xuất hóa chất DOC, DOC-PSF
(mã TTHC 2.001689); Thủ tục cấp điều chỉnh
Giấy phép sản xuất hóa chất DOC, DOC-PSF
(mã TTHC 1.003905).
Quyết định số 209/QĐ-TTg ngày 29/2/2024
ngày 29/02/2024 Phê duyệt Phương án cắt
giảm, đơn giản hóa quy định liên quan đến
hoạt động kinh doanh thuộc phạm vi chức
năng quản lý của Bộ Công Thương năm
2024
11.
Sửa đổi khoản 1,
khoản 2 Điều 17;
điểm d khoản 4 Điều
19; Sửa đổi khoản 1
Điều 20
Thủ tục Thông báo hoạt động khuyến mại (mã
TTHC 2.000033); Thủ tục Thông báo sửa đổi,
bổ sung nội dung chương trình khuyến mại (mã
TTHC 2.001474); Thủ tục Đăng ký hoạt động
khuyến mại đối với chương trình khuyến mại
mang tính may rủi thực hiện trên địa bàn 1 tỉnh,
thành phố trực thuộc trung ương (mã TTHC
2.000004); Thủ tục Đăng ký sửa đổi, bổ sung
nội dung chương trình khuyến mại mang tính
may rủi thực hiện trên địa bàn 1 tỉnh, thành phố
trực thuộc trung ương (mã TTHC 2.000002)
Quyết định số 209/QĐ-TTg ngày 29/2/2024
ngày 29/02/2024 Phê duyệt Phương án cắt
giảm, đơn giản hóa quy định liên quan đến
hoạt động kinh doanh thuộc phạm vi chức
năng quản lý của Bộ Công Thương năm
2024
12.
Nghị định số
81/2018/NĐ-CP ngày 22
tháng 5 năm 2018 của
Chính phủ quy định chi
tiết Luật Thương mại về
hoạt động xúc tiến thương
mại.
Bãi bỏ điểm b khoản 5
Điều 29; Thay thế mẫu số
Thủ tục Đăng ký tổ chức hội chợ, triển lãm
thương mại tại Việt Nam (mã TTHC 2.000131);
Quyết định số 209/QĐ-TTg ngày 29/2/2024
ngày 29/02/2024 Phê duyệt Phương án cắt
giảm, đơn giản hóa quy định liên quan đến
10
10 Phụ lục ban hành kèm
theo Nghị định;
Thay thế mẫu số 13 Phụ lục
ban hành kèm theo Nghị
định.
Thủ tục Đăng ký tổ chức hội chợ, triển lãm
thương mại ở nước ngoài (mã TTHC 2.000026)
hoạt động kinh doanh thuộc phạm vi chức
năng quản lý của Bộ Công Thương năm
2024
Thủ tục cấp giấy phép thành lập và hoạt động
công ty chứng khoán
Thủ tục điều chỉnh giấy phép thành lập và hoạt
động công ty chứng khoán do thay đổi người đại
diện theo pháp luật
Thủ tục điều chỉnh Quyết định chấp thuận thành
lập chi nhánh công ty chứng khoán do thay đổi
Giám đốc
Thủ tục đề nghị chấp thuận hợp nhất, sáp nhập
công ty chứng khoán
Thủ tục cấp chứng chỉ hành nghề chứng khoán
13.
Nghị định số
58/2012/NĐ-CP ngày
20/7/2012 của Chính phủ
quy định chi tiết và hướng
dẫn thi hành một số điều
của Luật Chứng khoán và
Luật sửa đổi, bổ sung một
số điều của Luật Chứng
khoán
Điều 177 Nghị định số
155/2020/NĐ-CP
Thủ tục cấp lại chứng chỉ hành nghề chứng
khoán trong trường hợp đã thu hồi
Nghị quyết số 104/NQ-CP việc đơn giản
hóa TTHC, giấy tờ công dân liên quan đến
quản lý dân cư thuộc phạm vi chức năng
quản lý của Bộ Tài chính.
14.
Nghị định số
125/2020/NĐ-CP ngày
19/10/2020 của Chính
phủ quy định xử phạt vi
phạm hành chính về thuế,
hóa đơn.
Bỏ yêu cầu về giấy
chứng tử tại Điều 41
Thủ tục Thi hành Quyết định xử phạt vi phạm
hành chính trong trường hợp người bị xử phạt
chết, mất tích (thực hiện tại Tổng cục, cấp Cục,
cấp Chi cục)
Nghị quyết số 104/NQ-CP việc đơn giản
hóa TTHC, giấy tờ công dân liên quan đến
quản lý dân cư thuộc phạm vi chức năng
quản lý của Bộ Tài chính.
Sửa đổi, bổ sung khoản
2 Điều 87
Thủ tục Phê chuẩn chương trình đào tạo đại lý
bảo hiểm
15.
Nghị định số
73/2016/NĐ-CP ngày 01
tháng 7 năm 2016 của
Chính phủ quy định chi
tiết thi hành Luật Kinh
điểm d khoản 3 Điều 16,
điểm a khoản 2 Điều 26
và Điều 34
Thủ tục Bổ nhiệm, thay đổi một số chức danh
quản trị, điều hành của doanh nghiệp bảo hiểm,
Quyết định số 1015/QĐ-TTg ngày
30/8/2022 của Thủ tướng Chính phủ phê
duyệt phương án phân cấp trong giải quyết
TTHC của các Bộ, cơ quan ngang Bộ
11
chi nhánh nước ngoài, doanh nghiệp môi giới
bảo hiểm
khoản 2 Điều 70 Nghị
định số 73/2016/NĐ-
CP
Thủ tục Đề nghị phê chuẩn nguyên tắc phân bổ
tài sản, nguồn vốn, doanh thu, chi phí chung liên
quan đến cả chủ sở hữu và quỹ chủ hợp đồng
trong bảo hiểm nhân thọ
điểm đ khoản 3 Điều 16,
Điều 58
Thủ tục Phê chuẩn việc áp dụng (hoặc thay đổi
áp dụng) phương pháp trích lập dự phòng
nghiệp vụ bảo hiểm
khoản 6 Điều 19, khoản
3 Điều 20
Nhóm các thủ tục: Báo cáo về việc thành lập
hoặc chấm dứt hoạt động địa điểm kinh doanh;
Báo cáo về việc thay đổi địa điểm kinh doanh
doanh bảo hiểm và Luật
sửa đổi, bổ sung một số
điều của Luật kinh doanh
bảo hiểm
Điều 18
Thủ tục Chấp thuận về nguyên tắc để tăng/giảm
mức vốn điều lệ, vốn được cấp
Điều 8
Nhóm các thủ tục: Đăng ký dự thi cấp thẻ thẩm
định giá lần đầu đối với công dân Việt Nam;
Đăng ký dự thi cấp thẻ thẩm định giá các lần tiếp
theo
16.
Nghị định số
89/2013/NĐ-CP ngày 06
tháng 8 năm 2013 của
Chính phủ quy định chi
tiết thi hành một số Điều
của Luật Thẩm định giá
Điều 8
Thủ tục Đăng ký dự thi sát hạch đối với người
có Chứng chỉ hành nghề thẩm định giá do tổ
chức nước ngoài có thẩm quyền cấp được Bộ
Tài chính thừa nhận
Quyết định số 1015/QĐ-TTg ngày
30/8/2022 của Thủ tướng Chính phủ phê
duyệt phương án phân cấp trong giải quyết
TTHC của các Bộ, cơ quan ngang Bộ
17.
Nghị định số
174/2016/NĐ-CP ngày
30 tháng 12 năm 2016
Điều 30, 34
(Đồng thời sửa Luật
nêu ở trên)
- Thủ tục Đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều
kiện kinh doanh dịch vụ kế toán qua biên giới
tại Việt Nam của doanh nghiệp dịch vụ kế toán
nước ngoài
- Nhóm các thủ tục: Đăng ký cấp Giấy chứng
nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán (Cấp
mới); Đăng ký cấp Giấy chứng nhận đăng ký
hành nghề dịch vụ kế toán khi Giấy chứng nhận
Quyết định số 1015/QĐ-TTg ngày
30/8/2022 của Thủ tướng Chính phủ phê
duyệt phương án phân cấp trong giải quyết
TTHC của các Bộ, cơ quan ngang Bộ
12
đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán hết thời hạn;
Đăng ký cấp Giấy chứng nhận đăng ký hành
nghề dịch vụ kế toán khi kế toán viên hành nghề
bị thu hồi giấy chứng nhận đăng ký hành nghề
dịch vụ kế toán; Đăng ký cấp Giấy chứng nhận
đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán khi kế toán
viên thay đổi nơi làm việc hoặc nơi đăng ký
hành nghề dịch vụ kế toán; Đăng ký cấp Giấy
chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán
khi thay đổi tên của doanh nghiệp dịch vụ kế
toán nơi kế toán viên hành nghề đăng ký hành
nghề; Đăng ký cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều
kiện kinh doanh dịch vụ kế toán. (Đồng thời sửa
Luật nêu ở trên)
- Nhóm thủ tục: Đăng ký cấp Giấy chứng nhận
đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán (Cấp
lần đầu); Thủ tục Đăng ký cấp lại Giấy chứng
nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán.
(Đồng thời sửa Luật nêu ở trên)
18.
Nghị định số
84/2016/NĐ-CP ngày 01
tháng 7 năm 2016
Sửa đổi, bổ sung Điều
10
Thủ tục Đăng ký tham gia kiểm toán cho đơn vị
có lợi ích công chúng
Quyết định số 1015/QĐ-TTg ngày
30/8/2022 của Thủ tướng Chính phủ phê
duyệt phương án phân cấp trong giải quyết
TTHC của các Bộ, cơ quan ngang Bộ
19.
Nghị định số
25/2011/NĐ-CP ngày
06/4/2011 quy định chi
tiết và hướng dẫn thi hành
một số điều của Luật Viễn
thông.
(1) Khoản 2, 3, 4 Điều
26
(2) Điều 18; khoản 2, 3
Điều 27
(1) Cấp giấy phép thiết lập mạng viễn thông
dùng riêng; Sửa đổi, bổ sung giấy phép thiết lập
mạng viễn thông dùng riêng; Gia hạn giấy phép
thiết lập mạng viễn thông dùng riêng
Quyết định số 1015/QĐ-TTg ngày
30/8/2022 của Thủ tướng Chính phủ phê
duyệt phương án phân cấp trong giải quyết
TTHC của các Bộ, cơ quan ngang Bộ
13
(3) Điều 28
(2) Cấp giấy phép thử nghiệm mạng và dịch vụ
viễn thông; Gia hạn giấy phép thử nghiệm mạng
và dịch vụ viễn thông
(3) Cấp lại giấy phép viễn thông (Áp dụng đối
với cấp phép thiết lập mạng viễn thông dùng
riêng, cấp phép thử nghiệm mạng và dịch vụ
viễn thông, cấp phép lắp đặt cáp viễn thông
trong vùng đặc quyền kinh tế, thềm lục địa Việt
Nam; Không áp dụng đối với cấp phép kinh
doanh dịch vụ viễn thông quy định tại Thông tư
12/2013/TT-BTTTT
20.
(1) Khoản 1 Điều 26
(2) Điểm b khoản 3
Điều 26
(3) Điểm b khoản 4
Điều 26
(4) Điểm a khoản 1
Điều 27
(5) Điểm a khoản 3
Điều 27
(6) Khoản 1 Điều 38
(7) Khoản 1 Điều 38
(8) Khoản 4 Điều 37
(9) Khoản 4 Điều 37
(1) Cấp giấy phép thiết lập mạng viễn thông
dùng riêng
(2) Sửa đổi, bổ sung giấy phép thiết lập mạng
viễn thông dùng riêng
(3) Cấp gia hạn giấy phép thiết lập mạng viễn
thông dùng riêng
(4) Cấp giấy phép thử nghiệm mạng và dịch vụ
viễn thông
(5) Gia hạn giấy phép thử nghiệm mạng và dịch
vụ viễn thông
(6) Đăng ký giá cước viễn thông
(7) Thông báo giá cước viễn thông
(8) Đăng ký khuyến mại
(9) Thông báo khuyến mại
Quyết định số 1994/QĐ-TTg ngày
26/11/2021 của Thủ tướng Chính phủ phê
duyệt phương án cắt giảm, đơn giản hóa quy
định liên quan đến hoạt động kinh doanh
thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ
TTTT giai đoạn 2020 - 2025
21.
Nghị định số
88/2012/NĐ-CP ngày
23/10/2012 quy định về
hoạt động thông tin, báo
chí của báo chí nước
(1) Khoản 1, 3, 4, 6
Điều 18
(2) Khoản 2, 4, 6 Điều
18
(1) Cho phép họp báo (nước ngoài); Cho phép
họp báo (trong nước) - trung ương
(2) Cho phép họp báo (nước ngoài); Cho phép
họp báo (trong nước) - địa phương
Quyết định số 1015/QĐ-TTg ngày
30/8/2022 của Thủ tướng Chính phủ phê
duyệt phương án phân cấp trong giải quyết
TTHC của các Bộ, cơ quan ngang Bộ
14
ngoài, cơ quan đại diện
nước ngoài, tổ chức nước
ngoài tại Việt Nam
(3) Khoản 1, 3 Điều 20
(3) Chấp thuận trưng bày tranh, ảnh và các hình
thức thông tin khác bên ngoài trụ sở cơ quan đại
diện nước ngoài, tổ chức nước ngoài - địa
phương
(1) Khoản 2 Điều 32h;
khoản 4 Điều 32i, điểm
b khoản 6 Điều 32i
(2) Điều 35
(1) Cấp Quyết định phê duyệt nội dung kịch bản
trò chơi điện tử G1 trên mạng; Sửa đổi, bổ sung
Quyết định phê duyệt nội dung, kịch bản trò
chơi điện tử G1 trên mạng; Cấp lại Quyết định
phê duyệt nội dung, kịch bản trò chơi điện tử G1
trên mạng
(2) Cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động
điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công
cộng; Cấp lại giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt
động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử
công cộng; Gia hạn giấy chứng nhận đủ điều
kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi
điện tử công cộng; Sửa đổi, bổ sung giấy chứng
nhận đủ điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch
vụ trò chơi điện tử công cộng.
Quyết định số 1015/QĐ-TTg ngày
30/8/2022 của Thủ tướng Chính phủ phê
duyệt phương án phân cấp trong giải quyết
TTHC của các Bộ, cơ quan ngang Bộ
22.
Nghị định số
72/2013/NĐ-CP ngày
15/7/2013 về quản lý,
cung cấp, sử dụng dịch vụ
Internet và thông tin trên
mạng.
(1) Điều 32d, 32đ
(2) Khoản 1, 2, 3, Điều
32e
(3) Điều 32e
(4) Điều 32e
(5) Điều 32e
(1) Cấp giấy phép cung cấp dịch vụ trò chơi điện
tử G1 trên mạng
(2) Sửa đổi, bổ sung giấy phép cung cấp dịch vụ
trò chơi điện tử G1 trên mạng
(3) Cấp lại giấy phép cung cấp dịch vụ trò chơi
điện tử G1 trên mạng
(4) Gia hạn giấy phép cung cấp dịch vụ trò chơi
điện tử G1 trên mạng
(5) Thông báo thay đổi địa chí trụ sở chính, văn
phòng giao dịch, địa chỉ đặt hoặc cho thuê máy
chủ của doanh nghiệp cung cấp dịch vụ trò chơi
Quyết định số 1994/QĐ-TTg ngày
26/11/2021 của Thủ tướng Chính phủ phê
duyệt phương án cắt giảm, đơn giản hóa quy
định liên quan đến hoạt động kinh doanh
thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ
TTTT giai đoạn 2020 - 2025
15
(6) Điều 32e
(7) Điều 32e
(8) Khoản 1 Điều 32
(9) Khoản 1 Điều 32
(10) Khoản 1 Điều 32
(11) Khoản 1 Điều 32
(12) Khoản 1 Điều 32
(13) Điều 33a, 33b
(14) Điều 33c
(15) Điều 33c
(16) Điều 33c
(17) Điều 33c
điện tử G1 trên mạng (TTHC trung ương và địa
phương)
(6) Thông báo thay đổi cơ cấu tổ chức của doanh
nghiệp cung cấp trò chơi điện tử G1 trên mạng
do chia tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi
công ty theo quy định của pháp luật về doanh
nghiệp; thay đổi phần vốn góp dẫn đến thay đổi
thành viên góp vốn (hoặc cổ đông) có cổ phần
vốn góp từ 30% vốn đều lệ trở lên (TTHC trung
ương và địa phương)
(7) Thông báo thay đổi phương thức, phạm vi
cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử G1 trên mạng
đã được phê duyệt (TTHC trung ương và địa
phương)
(8) Doanh nghiệp được thành lập theo quy định
của pháp luật Việt Nam, có ngành nghề cung
cấp dịch vụ trò chơi điện tử trên mạng đã được
đăng tải trên Cổng thông tin đăng ký doanh
nghiệp quốc gia của doanh nghiệp
(9) Đã đăng ký tên miền sử dụng để cung cấp
dịch vụ
(10) Có biện pháp bảo đảm an toàn thông tin và
an ninh thông tin
(11) Có trụ sở chính với địa chỉ và số điện thoại
liên hệ rõ ràng và liên hệ được
(12) Có ít nhất 01 nhân sự quản trị trò chơi điện
tử
(13) Cấp giấy chứng nhận cung cấp dịch vụ trò
chơi điện tử G2, G3, G4 trên mạng
(14) Sửa đổi, bổ sung giấy chứng nhận cung cấp
dịch vụ trò chơi điện tử G2, G3, G4 trên mạng
16
(18) Điểm c khoản 2
Điều 14
(19) Khoản 4 Điều 17
(20) Khoản 4 Điều 17
(15) Cấp lại giấy chứng nhận cung cấp dịch vụ
trò chơi điện tử G2, G3, G4 trên mạng
(16) Thông báo thay đổi tên miền khi cung cấp
dịch vụ trò chơi điện tử trên trang thông tin điện
tử (trên Internet), kênh phân phối trò chơi (G2,
G3, G4); Thay đổi địa chỉ trụ sở chính của doanh
nghiệp cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử G2, G3,
G4 trên mạng (TTHC trung ương và địa
phương)
(17) Thông báo thay đổi cơ cấu tổ chức của
doanh nghiệp cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử
G2, G3, G4 trên mạng do chia tách, hợp nhất,
sáp nhập, chuyển đổi công ty theo quy định của
pháp luật về doanh nghiệp; thay đổi phần vốn
góp dẫn đến thay đổi thành viên góp vốn (hoặc
cổ đông) có cổ phần vốn góp từ 30% vốn điều
lệ trở lên của doanh nghiệp cung cấp dịch vụ trò
chơi điện tử G2, G3, G4 trên mạng (TTHC trung
ương và địa phương)
(18) Nhân lực phù hợp với quy mô hoạt động để
triển khai cung cấp dịch vụ đăng ký, duy trì tên
miền
(19) Cấp, phân bổ địa chỉ IP (V4, V6)
(20) Cấp, phân bổ số hiệu mạng
23.
Nghị định số
195/2013/NĐ-CP ngày
21/11/2013 quy định chi
tiết một số điều và biện
pháp thi hành Luật Xuất
bản
(1) Điểm c khoản 1
Điều 8
(2) Khoản 2 Điều 7
(3) Khoản 2 Điều 7
(4) Khoản 2, 3 Điều 10
(5) Khoản 1 Điều 9
(1) Cấp giấy phép thành lập nhà xuất bản
(2) Cấp lại giấy phép thành lập văn phòng đại
diện tại Việt Nam của Nhà xuất bản nước ngoài,
tổ chức phát hành xuất bản phẩm nước ngoài
(3) Gia hạn giấy phép thành lập văn phòng đại
diện tại Việt Nam của Nhà xuất bản nước ngoài,
tổ chức phát hành xuất bản phẩm nước ngoài
Quyết định số 1994/QĐ-TTg ngày
26/11/2021 của Thủ tướng Chính phủ phê
duyệt phương án cắt giảm, đơn giản hóa quy
định liên quan đến hoạt động kinh doanh
thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ
TTTT giai đoạn 2020 - 2025
17
(6) Điều 9
(7) Điểm c khoản 1
Điều 8
(8) Điểm b khoản 1
Điều 13
(9) Điều 18
(10) Điểm b khoản 1,
điểm b khoản 2 Điều 14
(11) Điểm a, b khoản 3
Điều 14
(12) Điểm b khoản 1
Điều 14
(13) Điểm b khoản 1
Điều 14
(4) Cấp giấy xác nhận đăng ký xuất bản
(5) Chấp thuận bổ nhiệm tổng giám đốc (giám
đốc), tổng biên tập nhà xuất bản
(6) Chấp thuận miễn nhiệm, cách chức tổng
giám đốc (giám đốc), tổng biên tập nhà xuất bản
(7) Có đủ trang thiết bị để tổ chức sản xuất
(8) Chủ sở hữu là tổ chức, cá nhân Việt Nam
(9) Đăng ký hoạt động xuất bản, phát hành xuất
bản phẩm điện tử
(10) Cấp giấy phép hoạt động kinh doanh nhập
khẩu xuất bản phẩm
(11) Cấp lại giấy phép hoạt động kinh doanh
nhập khẩu xuất bản phẩm
(12) Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên về
chuyên ngành khác
(13) Trường hợp kinh doanh nhập khẩu sách có
ít nhất 05 (năm) nhân viên đủ năng lực thẩm
định nội dung sách
24.
Nghị định số
25/2018/NĐ-CP ngày
28/02/2018 sửa đổi, bổ
sung một số điều của
Nghị định số
60/2014/NĐ-CP ngày
19/06/2014 của Chính
phủ quy định về hoạt
động in
Điều 1
Cấp giấy phép hoạt động in (trung ương và địa
phương)
Nghị quyết số 16/NQ-CP ngày 27/02/2018
của Chính phủ về việc đơn giản hóa TTHC,
giấy tờ công dân liên quan đến quản lý dân
cư thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà
nước của Bộ TTTT (đã đề xuất điều chỉnh
phương án tại Báo cáo số 155/BC-TCT ngày
29/3/2024 của Tổ công tác của Thủ tướng
Chính phủ về rà soát văn bản quy phạm pháp
luật)
18
25.
(1) Khoản 15 Điều 1,
khoản 5 Điều 23h
(2) Khoản 26, 27 Điều 1
(3) Khoản 35 Điều 1;
Mẫu số 03, 04, 05, 06,
07, 08
(1) Thông báo thay đổi chủ sở hữu, địa chỉ trụ
sở chính của tổ chức, doanh nghiệp đã được cấp
Giấy phép thiết lập mạng xã hội
(2) Cấp Quyết định phê duyệt nội dung kịch bản
trò chơi điện tử G1 trên mạng; Sửa đổi, bổ sung
Quyết định phê duyệt nội dung, kịch bản trò
chơi điện tử G1 trên mạng; Cấp lại Quyết định
phê duyệt nội dung, kịch bản trò chơi điện tử G1
trên mạng
(3) Cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động
điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công
cộng; Cấp lại giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt
động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử
công cộng; Gia hạn giấy chứng nhận đủ điều
kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi
điện tử công cộng; Sửa đổi, bổ sung giấy chứng
nhận đủ điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch
vụ trò chơi điện tử công cộng.
Quyết định số 1015/QĐ-TTg ngày
30/8/2022 của Thủ tướng Chính phủ phê
duyệt phương án phân cấp trong giải quyết
TTHC của các Bộ, cơ quan ngang Bộ
26.
Nghị định số
27/2018/NĐ-CP ngày
01/3/2018 sửa đổi, bổ
sung một số điều của
Nghị định số
72/2013/NĐ-CP ngày
15/7/2013 về quản lý,
cung cấp, sử dụng dịch vụ
Internet và thông tin trên
mạng.
(1) Khoản 35 Điều 1
(2) Khoản 22, 23 Điều 1
(3) Khoản 24 Điều 1
(4) Khoản 24 Điều 1
(5) Điều 32e
(6) Điều 32e
(7) Điều 32e
(8) Điều 32e
(9) Khoản 18 Điều 1
(10) Khoản 18 Điều 1
(11) Khoản 18 Điều 1
(12) Khoản 19 Điều 1
(1) Cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động
cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng
(2) Cấp giấy phép cung cấp dịch vụ trò chơi điện
tử G1 trên mạng
(3) Sửa đổi, bổ sung giấy phép cung cấp dịch vụ
trò chơi điện tử G1 trên mạng
(4) Cấp lại giấy phép cung cấp dịch vụ trò chơi
điện tử G1 trên mạng
(5) Gia hạn giấy phép cung cấp dịch vụ trò chơi
điện tử G1 trên mạng
(6) Thông báo thay đổi địa chí trụ sở chính, văn
phòng giao dịch, địa chỉ đặt hoặc cho thuê máy
chủ của doanh nghiệp cung cấp dịch vụ trò chơi
Quyết định số 1994/QĐ-TTg ngày
26/11/2021 của Thủ tướng Chính phủ phê
duyệt phương án cắt giảm, đơn giản hóa quy
định liên quan đến hoạt động kinh doanh
thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ
TTTT giai đoạn 2020 - 2025
19
(13) Khoản 19 Điều 1
(14) Khoản 30, 31 Điều
1
(15) Khoản 32 Điều 1
(16) Khoản 32 Điều 1
(17) Khoản 6 Điều 1
(18) Khoản 6 Điều 1
(19) Khoản 29 Điều 1
(20) Khoản 29 Điều 1
(21) Khoản 29 Điều 1
(22) Khoản 29 Điều 1
điện tử G1 trên mạng (TTHC trung ương và địa
phương)
(7) Thông báo thay đổi cơ cấu tổ chức của doanh
nghiệp cung cấp trò chơi điện tử G1 trên mạng
do chia tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi
công ty theo quy định của pháp luật về doanh
nghiệp; thay đổi phần vốn góp dẫn đến thay đổi
thành viên góp vốn (hoặc cổ đông) có cổ phần
vốn góp từ 30% vốn đều lệ trở lên (TTHC trung
ương và địa phương)
(8) Thông báo thay đổi phương thức, phạm vi
cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử G1 trên mạng
đã được phê duyệt (TTHC trung ương và địa
phương)
(9) Doanh nghiệp được thành lập theo quy định
của pháp luật Việt Nam, có ngành nghề cung
cấp dịch vụ trò chơi điện tử trên mạng đã được
đăng tải trên Cổng thông tin đăng ký doanh
nghiệp quốc gia của doanh nghiệp
(10) Đã đăng ký tên miền sử dụng để cung cấp
dịch vụ
(11) Có biện pháp bảo đảm an toàn thông tin và
an ninh thông tin
(12) Có trụ sở chính với địa chỉ và số điện thoại
liên hệ rõ ràng và liên hệ được
(13) Có ít nhất 01 nhân sự quản trị trò chơi điện
tử
(14) Cấp giấy chứng nhận cung cấp dịch vụ trò
chơi điện tử G2, G3, G4 trên mạng
(15) Sửa đổi, bổ sung giấy chứng nhận cung cấp
dịch vụ trò chơi điện tử G2, G3, G4 trên mạng
20
(16) Cấp lại giấy chứng nhận cung cấp dịch vụ
trò chơi điện tử G2, G3, G4 trên mạng
(17) Thông báo thay đổi tên miền khi cung cấp
dịch vụ trò chơi điện tử trên trang thông tin điện
tử (trên Internet), kênh phân phối trò chơi (G2,
G3, G4); Thay đổi địa chỉ trụ sở chính của doanh
nghiệp cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử G2, G3,
G4 trên mạng (TTHC trung ương và địa
phương)
(18) Thông báo thay đổi cơ cấu tổ chức của
doanh nghiệp cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử
G2, G3, G4 trên mạng do chia tách, hợp nhất,
sáp nhập, chuyển đổi công ty theo quy định của
pháp luật về doanh nghiệp; thay đổi phần vốn
góp dẫn đến thay đổi thành viên góp vốn (hoặc
cổ đông) có cổ phần vốn góp từ 30% vốn điều
lệ trở lên của doanh nghiệp cung cấp dịch vụ trò
chơi điện tử G2, G3, G4 trên mạng (TTHC trung
ương và địa phương)
(19) Là doanh nghiệp được thành lập theo quy
định của pháp luật Việt Nam, có ngành nghề
cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử trên mạng đã
được đăng tải trên Cổng thông tin quốc gia về
đăng ký doanh nghiệp
(20) Đã đăng ký tên miền sử dụng để cung cấp
dịch vụ trong trường hợp cung cấp dịch vụ trên
Internet
(21) Có trụ sở chính với địa chỉ và số điện thoại
liên hệ rõ ràng
(22) Có ít nhất 01 nhân sự quản trị trò chơi điện
tử
21
(1) Khoản 37 Điều 1;
mẫu số 05, 06
(2) Mẫu số 07, 08
(3) Khoản 39 Điều 1;
mẫu số 09, 10
(4) Mẫu số 12, 13
(
5) Mẫu số 23
(6) Mẫu số 25
(7) Mẫu số 15
(8) Mẫu số 17
(9) Mẫu số 19
(1) Cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động
cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng
(2) Sửa đổi, bổ sung giấy chứng nhận đủ điều
kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi
điện tử công cộng
(3) Gia hạn giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt
động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử
công cộng
(4) Cấp lại giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt
động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử
công cộng
(5) Cấp giấy phép thiết lập trang thông tin điện
tử tổng hợp (trung ương và địa phương)
(6) Cấp giấy phép thiết lập mạng xã hội trên
mạng
(7) Cấp giấy phép cung cấp dịch vụ trò chơi điện
tử G1
(8) Cấp quyết định phê duyệt nội dung trò chơi
điện tử G1
(9) Cấp giấy chứng nhận đăng ký cung cấp dịch
vụ trò chơi điện tử G2, G3, G4
Nghị quyết số 16/NQ-CP ngày 27/02/2018
của Chính phủ về việc đơn giản hóa TTHC,
giấy tờ công dân liên quan đến quản lý dân
cư thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà
nước của Bộ TTTT (đã đề xuất điều chỉnh
phương án tại Báo cáo số 155/BC-TCT ngày
29/3/2024 của Tổ công tác của Thủ tướng
Chính phủ về rà soát văn bản quy phạm pháp
luật)
27.
Nghị định số
130/2018/NĐ-CP ngày
27/9/2018 quy định chi
tiết thi hành Luật Giao
dịch điện tử về chữ ký số
và dịch vụ chứng thực chữ
ký số
Khoản 1 Điều 36;
khoản 1, 5, 6 Điều 38;
khoản 1 Điều 39
Cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động của tổ
chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số
chuyên dùng; Thay đổi nội dung giấy chứng
nhận đăng ký hoạt động của tổ chức cung cấp
dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng; Cấp
lại giấy chứng nhận đăng ký hoạt động của tổ
chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số
chuyên dùng
Quyết định số 1015/QĐ-TTg ngày
30/8/2022 của Thủ tướng Chính phủ phê
duyệt phương án phân cấp trong giải quyết
TTHC của các Bộ, cơ quan ngang Bộ
22
(1) Mẫu số 06
(2) Điều 23
(1) Chứng nhận đăng ký hoạt động của tổ chức
cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên
dùng
(2) Xin cấp chứng thư số của tổ chức cung cấp
dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng
Nghị quyết số 16/NQ-CP ngày 27/02/2018
của Chính phủ về việc đơn giản hóa TTHC,
giấy tờ công dân liên quan đến quản lý dân
cư thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà
nước của Bộ TTTT (đã đề xuất điều chỉnh
phương án tại Báo cáo số 155/BC-TCT ngày
29/3/2024 của Tổ công tác của Thủ tướng
Chính phủ về rà soát văn bản quy phạm pháp
luật)
28.
Nghị định số
150/2018/NĐ-CP ngày
07/11/2018 sửa đổi một
số Nghị định liên quan
đến điều kiện đầu tư kinh
doanh và TTHC trong
lĩnh vực thông tin và
truyền thông
(1) Điểm a khoản 3
Điều 2
(2) Điểm b khoản 3
Điều 2
(3) Khoản 4 Điều 2
(4) Khoản 3 Điều 1
(5) Khoản 1 Điều 1
(6) Khoản 4 Điều 1
(7) Khoản 3 Điều 1
(8) Khoản 5 Điều 1
(1) Có trụ sở chính với địa chỉ và số điện thoại
liên hệ rõ ràng và liên hệ được
(2) Có ít nhất 01 nhân sự quản trị trò chơi điện
tử
(3) Có ít nhất 01 nhân sự quản trị trò chơi điện
tử
(4) Cấp giấy phép thành lập nhà xuất bản
(5) Cấp giấy phép thành lập văn phòng đại diện
tại Việt Nam của Nhà xuất bản nước ngoài, tổ
chức phát hành xuất bản phẩm nước ngoài
(6) Chấp thuận bổ nhiệm tổng giám đốc (giám
đốc), tổng biên tập nhà xuất bản
(7) Trụ sở của nhà xuất bản có diện tích phù hợp,
đáp ứng quy định của pháp luật về tiêu chuẩn,
định mức sử dụng trụ sở làm việc
(8) Cấp giấy phép hoạt động in xuất bản phẩm
(TTHC trung ương và địa phương)
Quyết định số 1994/QĐ-TTg ngày
26/11/2021 của Thủ tướng Chính phủ phê
duyệt phương án cắt giảm, đơn giản hóa quy
định liên quan đến hoạt động kinh doanh
thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ
TTTT giai đoạn 2020 - 2025
29.
Nghị định số
91/2020/NĐ-CP ngày
14/8/2020 của Chính phủ
quy định về chống tin
Khoản 3 Điều 22;
khoản 3, 6 Điều 23;
Điều 25, 26, 27 và Điều
28
Cấp Giấy chứng nhận tên định danh; Cấp lại
Giấy chứng nhận tên định danh; Gia hạn giấy
chứng nhận tên định danh
Quyết định số 1015/QĐ-TTg ngày
30/8/2022 của Thủ tướng Chính phủ phê
duyệt phương án phân cấp trong giải quyết
TTHC của các Bộ, cơ quan ngang Bộ
23
nhắn rác, thư điện tử rác,
cuộc gọi rác.
Cấp Giấy phép hoạt động đối với trạm sơ cấp
cứu chữ thập đỏ (mã TTHC: 1.001138); Cấp lại
Giấy phép hoạt động đối với trạm, điểm sơ cấp
cứu chữ thập đỏ do mất, rách, hỏng (mã TTHC:
1.006780); Cấp lại Giấy phép hoạt động đối với
trạm, điểm sơ cấp cứu chữ thập đỏ khi thay đổi
địa điểm (mã TTHC: 2.000552)
Quyết định số 1661/QĐ-TTg ngày
04/10/2021 Phê duyệt Phương án cắt giảm,
đơn giản hóa quy định liên quan đến hoạt
động kinh doanh thuộc phạm vi chức năng
quản lý của Bộ Y tế
30.
Nghị định số
03/2011/NĐ-CP ngày 07
tháng 01 năm 2011
Công bố đáp ứng yêu cầu là cơ sở thực hành
trong đào tạo khối ngành sức khỏe đối với các
cơ sở khám, chữa bệnh thuộc Bộ Y tế, thuộc các
bộ, ngành trung ương trừ Bộ Quốc phòng, Bộ
Công an (mã TTHC: 1.004565); Công bố đáp
ứng yêu cầu là cơ sở thực hành trong đào tạo
khối ngành sức khỏe đối với các cơ sở khám,
chữa bệnh thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ Công an
(mã TTHC: 1.004553); Công bố đáp ứng yêu
cầu là cơ sở thực hành trong đào tạo khối ngành
sức khỏe đối với các cơ sở khám, chữa bệnh
thuộc Sở Y tế và cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
tư nhân trên địa bàn tỉnh, thành phố (mã TTHC:
1.004539)
Quyết định số 1661/QĐ-TTg ngày
04/10/2021 Phê duyệt Phương án cắt giảm,
đơn giản hóa quy định liên quan đến hoạt
động kinh doanh thuộc phạm vi chức năng
quản lý của Bộ Y tế
31.
Nghị định số
181/2013/NĐ-CP ngày
14 tháng 11 năm 2013
Cho phép cơ sở y tế hoạt động lấy, ghép mô, bộ
phận cơ thể người (mã TTHC: 2.000439); Cấp
giấy xác nhận nội dung quảng cáo dịch vụ khám
bệnh, chữa bệnh thuộc thẩm quyền của Bộ Y tế
(mã TTHC: 1.002587); Cấp giấy xác nhận nội
dung quảng cáo dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh
thuộc thẩm quyền của Sở Y tế (mã TTHC:
1.002464); Cấp lại giấy xác nhận nội dung
Quyết định số 1661/QĐ-TTg ngày
04/10/2021 Phê duyệt Phương án cắt giảm,
đơn giản hóa quy định liên quan đến hoạt
động kinh doanh thuộc phạm vi chức năng
quản lý của Bộ Y tế
24
quảng cáo dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh thuộc
thẩm quyền của Bộ Y tế trong trường hợp bị mất
hoặc hư hỏng (mã TTHC: 1.001377); Cấp lại
giấy xác nhận nội dung quảng cáo dịch vụ khám
bệnh, chữa bệnh thuộc thẩm quyền của Sở Y tế
trong trường hợp bị mất hoặc hư hỏng (mã
TTHC: 1.000562); Cấp lại giấy xác nhận nội
dung quảng cáo dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh
thuộc thẩm quyền của Bộ Y tế khi có thay đổi
về tên, địa chỉ của tổ chức, cá nhân chịu trách
nhiệm và không thay đổi nội dung quảng cáo
(mã TTHC: 1.001375); Cấp lại giấy xác nhận
nội dung quảng cáo dịch vụ khám bệnh, chữa
bệnh thuộc thẩm quyền của Sở Y tế khi có thay
đổi về tên, địa chỉ của tổ chức, cá nhân chịu
trách nhiệm và không thay đổi nội dung quảng
cáo (mã TTHC: 1.000511); Cấp giấy xác nhận
nội dung quảng cáo mỹ phẩm (mã TTHC:
1.002483); Cấp lại giấy xác nhận nội dung
quảng cáo mỹ phẩm trong trường hợp bị mất
hoặc hư hỏng (mã TTHC: 1.000990); Cấp lại
giấy xác nhận nội dung quảng cáo mỹ phẩm
trong trường hợp hết hiệu lực tại Khoản 2 Điều
21 Thông tư số 09/2015/TT-BYT (mã TTHC:
1.000793); Cấp lại giấy xác nhận nội dung
quảng cáo mỹ phẩm khi có thay đổi về tên, địa
chỉ của tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm và
không thay đổi nội dung quảng cáo (mã TTHC:
1.000662); Cấp giấy xác nhận nội dung quảng
cáo hóa chất, chế phẩm diệt côn trùng, diệt
khuẩn dùng trong lĩnh vực gia dụng và y tế (mã
TTHC: 1.002564); Cấp lại giấy xác nhận nội
25
dung quảng cáo hóa chất, chế phẩm diệt côn
trùng, diệt khuẩn dùng trong lĩnh vực gia dụng
và y tế trong trường hợp bị mất hoặc hư hỏng
(mã TTHC: 1.001189); Cấp tại giấy xác nhận
nội dung quảng cáo hóa chất, chế phẩm diệt côn
trùng, diệt khuẩn dùng trong lĩnh vực gia dụng
và y tế trong trường hợp hết hiệu lực tại Khoản
2 Điều 21 Thông tư số 09/2015/TT-BYT (mã
TTHC: 1.001178); Cấp lại giấy xác nhận nội
dung quảng cáo hóa chất, chế phẩm diệt côn
trùng, diệt khuẩn dùng trong lĩnh vực gia dụng
và y tế khi có thay đổi về tên, địa chỉ của tổ chức,
cá nhân chịu trách nhiệm và không thay đổi nội
dung quảng cáo (mã TTHC: 1.001114)
TRÙNG
Công nhận cơ sở khám bệnh, chữa bệnh được
phép thực hiện kỹ thuật thụ tinh trong ống
nghiệm (mã TTHC: 1.003448); Công nhận cơ
sở khám bệnh, chữa bệnh được thực hiện kỹ
thuật mang thai hộ vì mục đích nhân đạo (mã
TTHC: 1.003437)
Quyết định số 1661/QĐ-TTg ngày
04/10/2021 Phê duyệt Phương án cắt giảm,
đơn giản hóa quy định liên quan đến hoạt
động kinh doanh thuộc phạm vi chức năng
quản lý của Bộ Y tế
32.
Nghị định số
10/2015/NĐ-CP ngày 28
tháng 01 năm 2015
Điều 8, 9, 10
Thủ tục công nhận cơ sở khám bệnh, chữa
bệnh được phép thực hiện kỹ thuật thụ tinh
trong ống nghiệm (mã TTHC: 1.003448)
Quyết định số 1661/QĐ-TTg ngày
04/10/2021 Phê duyệt Phương án cắt giảm,
đơn giản hóa quy định liên quan đến hoạt
động kinh doanh thuộc phạm vi chức năng
quản lý của Bộ Y tế
33.
Nghị định số
90/2016/NĐ-CP ngày
01/7/2016
Công bố đủ điều kiện điều trị nghiện chất dạng
thuốc phiện (mã TTHC: 1.004488)
Công bố lại đối với cơ sở đủ điều kiện điều trị
nghiện chất dạng thuốc phiện khi có thay đổi
về tên, địa chỉ, về cơ sở vật chất, trang thiết bị
và nhân sự (mã TTHC: 1.004477)
Quyết định số 1661/QĐ-TTg ngày
04/10/2021 Phê duyệt Phương án cắt giảm,
đơn giản hóa quy định liên quan đến hoạt
động kinh doanh thuộc phạm vi chức năng
quản lý của Bộ Y tế
26
Công bố lại đối với cơ sở công bố đủ điều kiện
điều trị nghiện chất dạng thuốc phiện bằng
phương thức điện tử khi hồ sơ công bố bị hư
hỏng hoặc bị mất (mã TTHC: 1.004471)
Công bố lại đối với cơ sở điều trị sau khi hết
thời hạn bị tạm đình chỉ (mã TTHC: 1.004461)
Điều kiện đối với cơ sở điều trị thay thế.
Chuyển tiếp điều trị nghiện chất dạng thuốc
phiện đối với người nghiện chất dạng thuốc
phiện ngoài cộng đồng (mã TTHC: 1.004612)
Chuyển tiếp điều trị nghiện chất dạng thuốc
phiện đối với người nghiện chất dạng thuốc
phiện giữa các cơ sở quản lý (mã TTHC:
1.004606)
Chuyển tiếp điều trị nghiện chất dạng thuốc
phiện cho người nghiện chất dạng thuốc phiện
được trở về cộng đồng từ cơ sở quản lý (mã
TTHC: 1.004600)
Đăng ký tham gia điều trị nghiện các chất dạng
thuốc phiện đối với người nghiện chất dạng
thuốc phiện đang cư trú tại cộng đồng (mã
TTHC: 1.003481)
Đăng ký tham gia điều trị nghiện các chất dạng
thuốc phiện đối với người nghiện chất dạng
thuốc phiện trong các cơ sở trại giam, trại tạm
giam, cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục
bắt buộc, trường giáo dưỡng (mã TTHC:
1.003468)
Chuyển tiếp điều trị nghiện chất dạng thuốc
phiện đối với người nghiện chất dạng thuốc
phiện ngoài cộng đồng
Nghị quyết số 60/NQ-CP ngày 06/7/2017 về
việc đơn giản hóa TTHC liên quan đến quản
27
Chuyển tiếp điều trị nghiện chất dạng thuốc
phiện đối với người nghiện chất dạng thuốc
phiện giữa các cơ sở quản lý
Chuyển tiếp điều trị nghiện chất dạng thuốc
phiện cho người nghiện chất dạng thuốc phiện
được trở về cộng đồng từ cơ sở quản lý
Đăng ký tham gia điều trị nghiện các chất dạng
thuốc phiện đối với người nghiện chất dạng
thuốc phiện đang cư trú tại cộng đồng
Đăng ký tham gia điều trị nghiện các chất dạng
thuốc phiện đối với người nghiện chất dạng
thuốc phiện trong các cơ sở trại giam, trại tạm
giam, cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục
bắt buộc, trường giáo dưỡng
lý dân cư thuộc phạm vi chức năng quản lý
của Bộ Y tế.
34.
Nghị định số
89/2018/NĐ-CP ngày 25
tháng 6 năm 2018
Cấp phép nhập khẩu mẫu bệnh phẩm (mã
TTHC: 2.001229)
Điều kiện nhập khẩu mẫu máu, huyết thanh,
huyết tương, nước tiểu, phân, dịch tiết cơ thể
người, các mẫu khác từ người có chứa hoặc có
khả năng chứa tác nhân gây bệnh truyền nhiễm
cho người; các chủng vi sinh vật, mẫu có chứa
vi sinh vật có khả năng gây bệnh cho người nhập
khẩu nhằm mục đích dự phòng, nghiên cứu,
chẩn đoán, chữa bệnh
Quyết định số 1661/QĐ-TTg ngày
04/10/2021 Phê duyệt Phương án cắt giảm,
đơn giản hóa quy định liên quan đến hoạt
động kinh doanh thuộc phạm vi chức năng
quản lý của Bộ Y tế
35.
Nghị định số
44/2016/NĐ-CP ngày 15
tháng 5 năm 2016
Công bố đủ điều kiện thực hiện hoạt động quan
trắc môi trường lao động thuộc thẩm quyền của
Sở Y tế (mã TTHC: 1.003958)
Quyết định số 1661/QĐ-TTg ngày
04/10/2021 Phê duyệt Phương án cắt giảm,
đơn giản hóa quy định liên quan đến hoạt
động kinh doanh thuộc phạm vi chức năng
quản lý của Bộ Y tế
28
36.
Nghị định số
103/2016/NĐ-CP ngày
01/7/2016
Công bố cơ sở xét nghiệm đạt tiêu chuẩn an toàn
sinh học cấp I, cấp II (mã TTHC: 1.003580)
Điều kiện đối với cơ sở xét nghiệm.
Quyết định số 1661/QĐ-TTg ngày
04/10/2021 Phê duyệt Phương án cắt giảm,
đơn giản hóa quy định liên quan đến hoạt
động kinh doanh thuộc phạm vi chức năng
quản lý của Bộ Y tế
37.
Nghị định số
104/2016/NĐ-CP ngày
01 tháng 07 năm 2016
Công bố cơ sở đủ điều kiện tiêm chủng (mã
TTHC: 2.000655)
Quyết định số 1661/QĐ-TTg ngày
04/10/2021 Phê duyệt Phương án cắt giảm,
đơn giản hóa quy định liên quan đến hoạt
động kinh doanh thuộc phạm vi chức năng
quản lý của Bộ Y tế
38.
Nghị định số
75/2016/NĐ-CP ngày
01/7/2016
Điều kiện đối với cơ sở xét nghiệm HIV.
Quyết định số 1661/QĐ-TTg ngày
04/10/2021 Phê duyệt Phương án cắt giảm,
đơn giản hóa quy định liên quan đến hoạt
động kinh doanh thuộc phạm vi chức năng
quản lý của Bộ Y tế
Công bố cơ sở đủ điều kiện sản xuất chế phẩm
diệt côn trùng, diệt khuẩn dùng trong lĩnh vực
gia dụng và y tế (mã TTHC: 1.002944)
Công bố cơ sở đủ điều kiện cung cấp dịch vụ
diệt côn trùng, diệt khuẩn trong lĩnh vực gia
dụng và y tế bằng chế phẩm (mã TTHC:
1.002467)
Điều kiện đối với cơ sở kinh doanh dịch vụ kiểm
nghiệm chế phẩm
Điều kiện đối với cơ sở kinh doanh dịch vụ
khảo nghiệm chế phẩm
Điều kiện đối với cơ sở cung cấp dịch vụ diệt
côn trùng, diệt khuẩn bằng chế phẩm
Quyết định số 1661/QĐ-TTg ngày
04/10/2021 Phê duyệt Phương án cắt giảm,
đơn giản hóa quy định liên quan đến hoạt
động kinh doanh thuộc phạm vi chức năng
quản lý của Bộ Y tế
39.
Nghị định số
91/2016/NĐ-CP ngày 01
tháng 7 năm 2016
Thủ tục công bố cơ sở đủ điều kiện cung cấp
dịch vụ diệt côn trùng, diệt khuẩn trong lĩnh vực
Quyết định số 1661/QĐ-TTg ngày
04/10/2021 Phê duyệt Phương án cắt giảm,
đơn giản hóa quy định liên quan đến hoạt
29
gia dụng và y tế bằng chế phẩm (mã TTHC:
1.002467
Thủ tục công bố cơ sở đủ điều kiện khảo nghiệm
chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn dùng trong
lĩnh vực gia dụng và y tế (mã TTHC: 1.004062)
Thủ tục công bố cơ sở đủ điều kiện kiểm nghiệm
chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn dùng trong
lĩnh vực gia dụng và y tế (mã TTHC: 1.004070)
Thủ tục công bố cơ sở đủ điều kiện sản xuất chế
phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn dùng trong lĩnh
vực gia dụng và y tế (mã TTHC: 1.002944)
động kinh doanh thuộc phạm vi chức năng
quản lý của Bộ Y tế
40.
Nghị định số
15/2018/NĐ-CP ngày 02
tháng 02 năm 2018
Cấp giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn
thực phẩm (mã TTHC: 1.002425)
Chỉ định cơ sở kiểm nghiệm thực phẩm phục vụ
quản lý nhà nước (mã TTHC: 2.000948)
Thay đổi, bổ sung phạm vi chỉ định cơ sở kiểm
nghiệm thực phẩm phục vụ quản lý nhà nước
(mã TTHC: 1.002122)
Kiểm tra giám sát đối với cơ sở kiểm nghiệm
thực phẩm đã được tổ chức công nhận hợp pháp
của Việt Nam hoặc tổ chức công nhận nước
ngoài là thành viên tham gia thỏa thuận lẫn nhau
của Hiệp hội công nhận phòng thí nghiệm Quốc
tế, Hiệp hội công nhận phòng thí nghiệm Châu
Á- Thái Bình Dương đánh giá và cấp chứng chỉ
công nhận theo Tiêu chuẩn quốc gia TCVN
ISO/IEC 17025: 2007 hoặc Tiêu chuẩn quốc tế
ISO/IEC 17025:2005 (mã TTHC: 2.000008)
Gia hạn chỉ định cơ sở kiểm nghiệm thực phẩm
phục vụ quản lý nhà nước (mã TTHC:
1.002158)
Quyết định số 1661/QĐ-TTg ngày
04/10/2021 Phê duyệt Phương án cắt giảm,
đơn giản hóa quy định liên quan đến hoạt
động kinh doanh thuộc phạm vi chức năng
quản lý của Bộ Y tế
30
Yêu cầu đối với cơ sở kiểm nghiệm thực phẩm
phục vụ quản lý nhà nước
điểm a khoản 2 Điều 48,
khoản 6 Điều 90
Thủ tục cho phép hủy thuốc gây nghiện, thuốc
hướng thần, thuốc tiền chất, nguyên liệu làm
thuốc là dược chất gây nghiện, dược chất hướng
thần, tiền chất dùng làm thuốc thuộc thẩm quyền
của Bộ Y tế (Áp dụng với cơ sở sản xuất, xuất
khẩu, nhập khẩu thuốc) (mã TTHC: 1.004405)
điểm a khoản 2 Điều 48,
khoản 6 Điều 90
Thủ tục cho phép nhập khẩu thuốc, nguyên liệu
làm thuốc có hạn dùng còn lại tại thời điểm
thông quan ngắn hơn quy định (mã TTHC:
1.004559)
41.
Nghị định số
54/2017/NĐ-CP ngày 08
tháng 5 năm 2017
khoản 1 Điều 63, khoản
1 Điều 77, khoản 1 Điều
81, khoản 1 Điều 88,
Điều 116
Thủ tục cấp phép B16:B24 để viện trợ, viện trợ
nhân đạo (mã TTHC: 1.004390)
Thủ tục cấp phép xuất khẩu thuốc, nguyên liệu
làm thuốc được phép xuất khẩu không cần giấy
phép của Bộ Y tế theo quy định tại khoản 5 Điều
60 của Luật dược mà cơ sở có nhu cầu cấp giấy
phép xuất khẩu (mã TTHC: 1.003873)
Thủ tục cấp phép xuất khẩu thuốc phóng xạ;
thuốc và dược chất trong danh mục thuốc, dược
chất thuộc danh mục chất bị cấm sử dụng trong
một số ngành, lĩnh vực; thuốc độc; nguyên liệu
độc làm thuốc (mã TTHC: 1.004397)
Thủ tục cấp phép nhập khẩu thuốc dùng cho
mục đích thử lâm sàng, thử tương đương sinh
học, đánh giá sinh khả dụng tại Việt Nam, làm
mẫu kiểm nghiệm, nghiên cứu khoa học (mã
TTHC: 1.004505)
Thủ tục Cấp phép nhập khẩu thuốc viện trợ,
viện trợ nhân đạo (mã TTHC: 1.004476)
Quyết định số 1661/QĐ-TTg ngày
04/10/2021 Phê duyệt Phương án cắt giảm,
đơn giản hóa quy định liên quan đến hoạt
động kinh doanh thuộc phạm vi chức năng
quản lý của Bộ Y tế
31
Thủ tục Cấp phép nhập khẩu thuốc phải kiểm
soát đặc biệt có giấy đăng ký lưu hành thuốc tại
Việt Nam (mã TTHC: 1.004522)
Thủ tục cấp phép nhập khẩu dược liệu không sử
dụng làm mẫu kiểm nghiệm, nghiên cứu thuốc,
tham gia trưng bày tại triển lãm, hội chợ, sản
xuất thuốc xuất khẩu, sản xuất thuốc phục vụ
yêu cầu quốc phòng, an ninh, phòng, chống dịch
bệnh, khắc phục hậu quả thiên tai, thảm họa (mã
TTHC: 1.004590)
Thủ tục cấp giấy xác nhận nội dung quảng cáo
thuốc thông qua phương tiện tổ chức hội thảo,
hội nghị, sự kiện giới thiệu thuốc (mã TTHC:
1.004517)
Thủ tục cấp phép nhập khẩu tá dược, vỏ nang,
bao bì tiếp xúc trực tiếp với thuốc, chất chuẩn
(mã TTHC: 1.004597)
Thủ tục cung cấp thuốc phóng xạ (mã TTHC:
1.001396)
khoản 1 Điều 88
Thủ tục cấp phép nhập khẩu dược chất, bán
thành phẩm thuốc, dược liệu, bán thành phẩm
dược liệu để làm mẫu kiểm nghiệm, nghiên
cứu thuốc, trừ nguyên liệu phải kiểm soát đặc
biệt (mã TTHC: 1.004609)
Cấp lại chứng chỉ hành nghề dược (mã TTHC:
1.004599 và 1.004513)
Công bố cơ sở giáo dục kiểm tra ngôn ngữ trong
hành nghề dược (mã TTHC: 2.000898)
Kiểm tra và công nhận thành thạo ngôn ngữ
trong hành nghề dược (mã TTHC: 1.002035)
Quyết định số 1661/QĐ-TTg ngày
04/10/2021 Phê duyệt Phương án cắt giảm,
đơn giản hóa quy định liên quan đến hoạt
động kinh doanh thuộc phạm vi chức năng
quản lý của Bộ Y tế
32
Cấp giấy phép nhập khẩu tá dược, vỏ nang, bao
bì tiếp xúc trực tiếp với thuốc, chất chuẩn (mã
TTHC: 1.004597)
Cấp giấy phép nhập khẩu thuốc phục vụ cho
chương trình y tế của Nhà nước (mã TTHC:
1.004547)
Cho phép hủy thuốc gây nghiện, thuốc hướng
thần, thuốc tiền chất, nguyên liệu làm thuốc là
dược chất gây nghiện, dược chất hướng thần,
tiền chất dùng làm thuốc thuộc thẩm quyền của
Bộ Y tế (Áp dụng với cơ sở sản xuất, xuất khẩu,
nhập khẩu thuốc) (mã TTHC: 1.004405)
Cho phép hủy thuốc gây nghiện, thuốc hướng
thần, thuốc tiền chất, nguyên liệu làm thuốc là
dược chất gây nghiện, dược chất hướng thần,
tiền chất dùng làm thuốc thuộc thẩm quyền Sở
Y tế (Áp dụng với cơ sở có sử dụng, kinh doanh
thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần, thuốc tiền
chất, nguyên liệu làm thuốc là dược chất gây
nghiện, dược chất hướng thần, tiền chất dùng
làm thuốc trừ cơ sở sản xuất, xuất khẩu, nhập
khẩu) (mã TTHC: 1.004532)
Bổ sung, thay đổi thông tin của thuốc đã kê khai,
kê khai lại trong trường hợp có thay đổi so với
thông tin đã được công bố nhưng giá thuốc
không đổi (mã TTHC: 1.004618)
Cấp giấy xác nhận nội dung quảng cáo thuốc
(trừ trường hợp quảng cáo thuốc theo phương
tiện tổ chức hội thảo, hội nghị, sự kiện giới thiệu
thuốc) (mã TTHC: 1.004548)
33
Cấp giấy xác nhận nội dung quảng cáo thuốc
thông qua phương tiện tổ chức hội thảo, hội
nghị, sự kiện giới thiệu thuốc (mã TTHC:
1.004517)
Cấp giấy xác nhận nội dung thông tin thuốc theo
hình thức hội thảo giới thiệu thuốc (mã TTHC:
1.003963)
Cấp giấy xác nhận nội dung thông tin thuốc theo
hình thức phát hành tài liệu thông tin thuốc (mã
TTHC: 1.004543)
Điều kiện đối với cơ sở sản xuất thuốc gây
nghiện, thuốc hướng thần, thuốc tiền chất,
nguyên liệu làm thuốc là dược chất gây nghiện,
dược chất hướng thần, tiền chất dùng làm thuốc
42.
Nghị định số 10/2015/
NĐ-CP ngày 28/01/2015
Đề nghị thực hiện kỹ thuật mang thai hộ vì mục
đích nhân đạo
Đề nghị thực hiện kỹ thuật thụ tinh trong ống
nghiệm
Nghị quyết số 60/NQ-CP ngày 06/7/2017 về
việc đơn giản hóa TTHC liên quan đến quản
lý dân cư thuộc phạm vi chức năng quản lý
của Bộ Y tế.
43.
Nghị định số
131/2021/NĐ-CP ngày
30/12/2021
Khám giám định phúc quyết do vượt khả năng
chuyên môn của Hội đồng Giám định y khoa
cấp tỉnh
Khám giám định phúc quyết trong trường hợp
đối tượng không đồng ý với kết quả khám giám
định lần đầu (của Hội đồng Giám định y khoa
cấp tỉnh)
Khám giám định phúc quyết lần cuối trong
trường hợp đối tượng không đồng ý với kết quả
khám giám định của Hội đồng Giám định y khoa
cấp Trung ương
Khám GĐYK lần đầu đối với người hoạt động
kháng chiến bị phơi nhiễm với chất độc hóa học
Nghị quyết số 60/NQ-CP ngày 06/7/2017 về
việc đơn giản hóa TTHC liên quan đến quản
lý dân cư thuộc phạm vi chức năng quản lý
của Bộ Y tế.
34
quy định tại Điều 38 Nghị định số 31/2013/NĐ-
CP ngày 09 tháng 4 năm 2013 của Chính phủ
quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một số
điều của Pháp lệnh ưu đãi người có công với
cách mạng
Khám GĐYK lần đầu đối với con đẻ của người
hoạt động kháng chiến bị phơi nhiễm với chất
độc hóa học quy định tại Điều 38 Nghị định số
31/2013/NĐ-CP ngày 09 tháng 4 năm 2013 của
Chính phủ quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành
một số điều của Pháp lệnh ưu đãi người có công
với cách mạng
Cấp giấy chứng nhận mắc bệnh, tật, dị dạng, dị
tật có liên quan đến phơi nhiễm với chất độc hóa
học
44.
45.
Nghị định số
118/2016/NĐ-CP ngày
22/7/2016
Cấp giấy phép hoạt động ngân hàng mô
Nghị quyết số 60/NQ-CP ngày 06/7/2017 về
việc đơn giản hóa TTHC liên quan đến quản
lý dân cư thuộc phạm vi chức năng quản lý
của Bộ Y tế.
46.
Nghị định số
46/2017/NĐ-CP.
Sửa đổi, bổ sung điểm đ
khoản 3 Điều 8
Sửa đổi, bổ sung khoản
2, khoản 3 Điều 11
Sửa đổi, bổ sung điểm
c, d khoản 3 Điều 13
Sửa đổi, bổ sung Điều 3
Sửa đổi, bổ sung Điều 5
Sửa đổi, bổ sung Điều
15
Cho phép trường mẫu giáo, trường mầm non,
nhà trẻ hoạt động giáo dục trở lại (1.006444)
Thủ tục thành lập nhóm trẻ, lớp mẫu giáo độc
lập (1.004492)
Cho phép nhóm trẻ, lớp mẫu giáo độc lập hoạt
động giáo dục trở lại (1.004443)
Điều kiện thành lập nhà trẻ, trường mẫu giáo,
trường mầm non công lập; cho phép thành lập
nhà trẻ, trường mẫu giáo, trường mầm non công
lập dân lập, tư thục
Quyết định số 793/QĐ-TTg ngày 06/7/2022
Phê duyệt Phương án cắt giảm, đơn giản hóa
quy định liên quan đến hoạt động kinh doanh
thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước
của Bộ Giáo dục và Đào tạo
35
Sửa đổi, bổ sung Điều
17.
Sửa đổi, bổ sung điểm
a, b khoản 2, điểm a, b,
c khoản 3 Điều 26
Sửa đổi, bổ sung điểm d
khoản 3 Điều 30
Sửa đổi, bổ sung khoản
2 Điều 56
Sửa đổi, bổ sung khoản
2 Điều 58
Đề nghị sửa đổi, bổ
sung Điều 25
Sửa đổi, bổ sung Điều
27
Sửa đổi, bổ sung khoản
2, khoản 3 Điều 38
Đề nghị sửa đổi, bổ
sung khoản 2, khoản 3
Điều 61
Đề nghị sửa đổi, bổ
sung khoản 2, khoản 3
Điều 61
Sửa đổi, bổ sung điểm
d, đ khoản 3 Điều 44
Sửa đổi, bổ sung Điều
47, Điều 49
Sửa đổi, bổ sung Điều
47, Điều 49
Sửa đổi điểm c khoản 3
Điều 40
Điều kiện để trường mẫu giáo, trường mầm non,
nhà trẻ hoạt động giáo dục
Điều kiện thành lập trường tiểu học công lập,
cho phép thành lập trường tiểu học tư thục
Điều kiện để trường tiểu học hoạt động giáo dục
Thành lập trường trung học cơ sở công lập hoặc
hoặc cho phép thành lập trường trung học cơ sở
tư thục (1.004442);
Thành lập trường trung học phổ thông công lập
hoặc cho phép thành lập trường trung học phổ
thông tư thục (1.006388)
Cho phép trường trung học cơ sở hoạt động trở
lại (1.004475)
Cho phép trường trung học phổ thông hoạt động
trở lại (1.005067)
Thành lập trường trung học phổ thông chuyên
công lập hoặc cho phép thành lập trường trung
học phổ thông chuyên tư thục (1.005015)
Cho phép trường trung học phổ thông chuyên
hoạt động giáo dục (1.005008)
Điều kiện thành lập trường trung học công lập;
cho phép thành lập trường trung học tư thục
Điều kiện để trường trung học cơ sở, trung học
phổ thông hoạt động giáo dục
Thành lập trung tâm giáo dục thường xuyên
(1.005065)
Thành lập trung tâm hỗ trợ và phát triển giáo
dục hòa nhập công lập, cho phép thành lập trung
tâm hỗ trợ và phát triển giáo dục hòa nhập tư
thục (1.005466)
36
Sửa đổi điểm e khoản 3
Điều 65, khoản 2 Điều
66
Sửa đổi khoản 2 Điều
64
Sửa đổi điểm đ khoản 3
Điều 44
Sửa đổi, bổ sung Điều
54
Sủa đổi, bổ sung khoản
2, khoản 3 Điều 68
Sửa đổi, bổ sung Điều
70
Sửa đổi, bổ sung Điều
70
Sửa đổi, bổ sung khoản
2, điểm a, b khoản 3
Điều 73
Sửa đổi, bổ sung khoản
2 Điều 75
Bỏ quy định tại khoản 7
Điều 67
Bỏ quy định tại khoản 7
Điều 72
Sửa đổi, bổ sung Điều
92
Sửa đổi, bổ sung khoản
2 Điều 93
Sửa đổi, bổ sung Điều
94
Cho phép trung tâm hỗ trợ và phát triển giáo
dục hòa nhập hoạt động giáo dục (1.005195)
Cho phép trung tâm học tập cộng đồng hoạt
động trở lại (1.004440)
Thành lập trung tâm ngoại ngữ, tin học
(1.005053)
Cho phép trung tâm ngoại ngữ, tin học hoạt
động giáo dục (1.005049)
Cho phép trung tâm giáo dục thường xuyên hoạt
động giáo dục trở lại (1.005062)
Giải thể trung tâm hỗ trợ và phát triển giáo dục
hòa nhập (theo đề nghị của tổ chức, cá nhân
thành lập) (2.001805)
Tổ chức lại, cho phép tổ chức lại trung tâm hỗ
trợ và phát triển giáo dục hòa nhập (1.004712)
Cho phép trung tâm học tập cộng đồng hoạt
động trở lại (1.004440)
Thành lập trường, lớp năng khiếu thể dục thể
thao (Thành lập trường năng khiếu thể dục thể
thao thuộc địa phương (1.005017)
Thành lập trường phổ thông dân tộc nội trú
(1.005084)
Cho phép trường phổ thông dân tộc nội trú hoạt
động giáo dục, gồm: Cho phép trường phổ thông
dân tộc nội trú có cấp học cao nhất là trung học
cơ sở hoạt động giáo dục (1.004496)
Cho phép trường phổ thông dân tộc nội trú có
cấp học cao nhất là trung học phổ thông hoạt
động giáo dục (1.005081)
Thành lập trường phổ thông dân tộc bán trú
(1.004545)
37
Bãi bỏ điểm b, điểm c
khoản 5 Điều 95; sửa
đổi khoản 6 Điều 95
Đề nghị sửa đổi, bổ
sung khoản 1 và bãi bỏ
khoản 5 Điều 87
Sửa đổi, bổ sung khoản
5 Điều 89
Bãi bỏ điểm đ, e khoản
1 Điều 93
Sửa đổi, bổ sung điểm
a, c, và g khoản 2;
khoản 3 Điều 79
Sửa đổi, bổ sung khoản
3 Điều 82
Sửa đổi, bổ sung khoản
3, 4 Điều 85
Sửa đổi, bổ sung Điều
85
Sửa đổi, bổ sung Điều
86
Sửa đổi, bổ sung Điều
83
Sửa đổi, bổ sung khoản
1, điểm a khoản 2,
khoản 3 Điều 100
Sửa đổi, bổ sung khoản
5 Điều 100
Sửa đổi, bổ sung khoản
2, khoản 3 Điều 104
Thủ tục cho phép trường phổ thông dân tộc bán
trú hoạt động giáo dục (2.001839)
Điều kiện để trường phổ thông dân tộc nội trú
hoạt động giáo dục
Điều kiện để trường phổ thông dân tộc bán trú
hoạt động giáo dục
Thành lập phân hiệu trường đại học công lập,
cho phép thành lập phân hiệu trường đại học tư
thục (1.005031)
Cho phép phân hiệu trường đại học hoạt động
đào tạo (1.005006)
Sáp nhập, chia, tách trường đại học (1.004997)
Cho phép trường đại học, phân hiệu trường đại
học hoạt động trở lại (1.004992)
Điều kiện thành lập trường đại học công lập, cho
phép thành lập trường đại học tư thục
Điều kiện để trường đại học hoạt động đào tạo
Điều kiện để phân hiệu của trường đại học hoạt
động đào tạo
Thành lập trường cao đẳng sư phạm công lập
hoặc cho phép thành lập trường cao đẳng sư
phạm tư thục (2.001968)
Sáp nhập, chia, tách trường cao đẳng sư phạm
(2.001969)
Giải thể trường cao đẳng sư phạm (2.001970)
Giải thể trường trung cấp sư phạm (theo đề nghị
của tổ chức, cá nhân đề nghị thành lập trường
trung cấp) (2.001988)
Giải thể phân hiệu trường trung cấp sư phạm
(theo đề nghị của tổ chức, cá nhân đề nghị thành
lập phân hiệu trường trung cấp) (1.005087)
38
Sửa đổi khoản 4 Điều
100.
Sửa đổi khoản 2, khoản
3 Điều 101
Thành lập phân hiệu trường trung cấp sư phạm
hoặc cho phép thành lập phân hiệu trường trung
cấp sư phạm tư thục (1.005088)
cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động giáo dục
nghề nghiệp đối với nhóm ngành đào tạo giáo
viên trình độ trung cấp (1.005354)
Điều kiện thành lập, giải thể trường trung cấp sư
phạm công lập hoặc cho phép thành lập trường
trung cấp sư phạm tư thục
Cho phép hoạt động kiểm định chất lượng giáo
dục (1.005020)
Điều chỉnh, bổ sung đối tượng, phạm vi hoạt
động của tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục
(1.010024)
Công nhận tổ chức kiểm định chất lượng giáo
dục nước ngoài hoạt động ở Việt Nam
(2.001967)
Gia hạn giấy phép hoạt động kiểm định chất
lượng giáo dục (1.005009)
Cho phép hoạt động kiểm định chất lượng giáo
dục trở lại (1.005016)
47.
Nghị định số
135/2018/NĐ-CP.
Sửa đổi, bổ sung điểm
a, b khoản 2; điểm a, b,
c khoản 3 Điều 4 Nghị
định số 46/2017/NĐ-
CP; được sửa đổi bởi
khoản 1 Điều 1 Nghị
định số 135/2018/NĐ-
CP.
Sửa đổi, bổ sung điểm
a, b khoản 2, điểm a, d
Thành lập trường mẫu giáo, trường mầm non,
nhà trẻ công lập hoặc cho phép thành lập trường
mẫu giáo, trường mầm non, nhà trẻ dân lập, tư
thục (1.004494)
Cho phép trường mẫu giáo, trường mầm non,
nhà trẻ hoạt động giáo dục (1.006390)
Sáp nhập, chia, tách trường mẫu giáo, trường
mầm non, nhà trẻ (1.006445)
Quyết định số 793/QĐ-TTg ngày 6/7/2022
Phê duyệt Phương án cắt giảm, đơn giản hóa
quy định liên quan đến hoạt động kinh doanh
thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước
của Bộ Giáo dục và Đào tạo
39
khoản 3 Điều 6 Nghị
định số 46/2017/NĐ-
CP được sửa đổi bởi
khoản 3 Điều 1 Nghị
định 135/2018/NĐ-CP .
Sửa đổi, bổ sung điểm
a, b khoản 3, điểm a, b,
c khoản 4 Điều 7 của
Nghị định số
46/2017/NĐ-CP được
sửa đổi bởi khoản 4
Điều 1 của Nghị định số
135/2018/NĐ-CP .
Sửa đổi, bổ sung điểm
a, b khoản 2, điểm
khoản 3 Điều 16 của
Nghị định số
46/2017/NĐ-CP được
sửa đổi bởi khoản 1
Điều 1 Nghị định
135/2018/NĐ-CP .
Sửa đổi, bổ sung khoản
2, điểm b khoản 3 Điều
18 Nghị định số
46/2017/NĐ-CP được
sửa đổi bởi khoản 10
Điều 1 Nghị định
135/2018/NĐ-CP .
Sửa đổi, bổ sung điểm
a, b khoản 3 Điều 19
Nghị định số
Thành lập trường tiểu học công lập hoặc cho
phép thành lập trường tiểu học tư thục
(1.004555)
Cho phép trường tiểu học hoạt động giáo dục
(2.001842)
Sáp nhập, chia, tách trường tiểu học (1.004563)
Cho phép trường tiểu học hoạt động giáo dục trở
lại (1.004552)
Cho phép trường trung học hoạt động giáo dục
(gồm: Cho phép trường trung học cơ sở hoạt
động giáo dục (1.004444)
Cho phép trường trung học phổ thông hoạt động
giáo dục (1.005074)
Sáp nhập, chia, tách trường trung học cơ sở
(2.001809)
Sáp nhập, chia tách trường trung học phổ thông
(1.005070)
Tổ chức lại, cho phép tổ chức lại trung tâm hỗ
trợ và phát triển giáo dục hòa nhập (1.004712)
Thành lập trung tâm hỗ trợ và phát triển giáo
dục hòa nhập công lập hoặc cho phép thành lập
trung tâm hỗ trợ và phát triển giáo dục hòa nhập
tư thục (1.005466)
Điều kiện tổ chức lại, cho phép tổ chức lại trung
tâm hỗ trợ và phát triển giáo dục hòa nhập
Thành lập trường đại học công lập hoặc cho
phép thành lập trường đại học tư thục
(1.005063)
Cho phép trường đại học hoạt động đào tạo
(1.005041)
40
46/2017/NĐ-CP được
sửa đổi bởi khoản 11
Điều 1 Nghị định số
135/2018/NĐ-CP .
Sửa đổi, bổ sung điểm
d, đ khoản 3 Điều 20
của Nghị định số
46/2017/NĐ-CP được
sửa đổi bởi Điều 2 của
Nghị định số
135/2018/NĐ-CP .
Sửa đổi, bổ sung điểm
a, b khoản 2, điểm a, c
khoản 3 Điều 28 của
Nghị định số
46/2017/NĐ-CP được
sửa đổi bởi khoản 16
Điều 1 của Nghị định
135/2018/NĐ-CP .
Sửa đổi, bổ sung điểm
a, b khoản 2, điểm a, c
khoản 3 Điều 28 của
Nghị định số
46/2017/NĐ-CP được
sửa đổi bởi khoản 16
Điều 1 của Nghị định
135/2018/NĐ-CP .
Sửa đổi, bổ sung điểm
a, b khoản 3 Điều 29
của Nghị định số
46/2017/NĐ-CP được
Điều kiện thành lập phân hiệu trường đại học
công lập, cho phép thành lập phân hiệu trường
đại học tư thục
cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động giáo dục
nghề nghiệp đối với nhóm ngành đào tạo giáo
viên trình độ cao đẳng (1.005030)
Thủ tục thành lập trường trung cấp sư phạm
công lập, cho phép thành lập trường trung cấp
sư phạm tư thục (1.005069)
Sáp nhập, chia, tách trường trung cấp sư phạm
(1.005073)
Đăng ký bổ sung hoạt động giáo dục nghề
nghiệp đối với nhóm ngành đào tạo giáo viên
trình độ trung cấp (2.001989)
Cho phép hoạt động giáo dục nghề nghiệp trở
lại đối với nhóm ngành đào tạo giáo viên trình
độ trung cấp (1.005082)
Thủ tục thành lập tổ chức kiểm định chất lượng
giáo dục công lập hoặc cho phép thành lập tổ
chức kiểm định chất lượng giáo dục tư thục
(1.005022)
cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh dịch
vụ tư vấn du học (1.005061)
41
sửa đổi bởi khoản 17
Điều 1 của Nghị định số
135/2018/NĐ-CP.
Sửa đổi, bổ sung điểm
a, b khoản 3 Điều 29
của Nghị định số
46/2017/NĐ-CP được
sửa đổi bởi khoản 17
Điều 1 của Nghị định số
135/2018/NĐ-CP.
Bãi bỏ Điều 64 của
Nghị định số
46/2017/NĐ-CP được
sửa đổi bởi khoản 25
Điều 1 Nghị định
135/2018/NĐ-CP .
Sửa đổi khoản 24 Điều
1 Nghị định
135/2018/NĐ-CP ;
khoản 1, 3 Điều 61
Nghị định số
46/2017/NĐ-CP .
Bãi bỏ Điều 64 Nghị
định số 46/2017/NĐ-
CP được sửa đổi bởi
khoản 25 Điều 1 của
Nghị định số
135/2018/NĐ-CP .
Sửa đổi, bổ sung Điều
88 của Nghị định số
46/2017/NĐ-CP ; được
42
sửa đổi bởi khoản 1
Điều 1 của Nghị định
135/2018/NĐ-CP .
Sửa đổi, bổ sung khoản
2, khoản 3 Điều 90 của
Nghị định số
46/2017/NĐ-CP; được
sửa đổi bởi khoản 3
Điều 1 Nghị định
135/2018/NĐ-CP .
Bãi bỏ khoản 1 Điều 91
của Nghị định số
46/2017/NĐ-CP ; được
sửa đổi, bổ sung bởi
khoản 37 Điều 1 của
Nghị định số
135/2018/NĐ-CP .
Sửa đổi, bổ sung điểm
khoản 2, khoản 3 Điều
81 Nghị định
số 46/2017/NĐ-
CP được sửa đổi bởi
khoản 31 Điều 1 Nghị
định 135/2018/NĐ-CP
Sửa đổi, bổ sung Điều
79 của Nghị định số
46/2017/NĐ-CP được
sửa đổi, bổ sung bởi
khoản 30 Điều 1 của
Nghị định số
135/2018/NĐ-CP .
43
Sửa đổi, bổ sung Điều
82 của Nghị định số
46/2017/NĐ-CP được
sửa đổi, bổ sung bới
khoản 30 Điều 1 của
Nghị định số
135/2018/NĐ-CP .
Sửa đổi, bổ sung Điều
81 của Nghị định số
46/2017/NĐ-CP ; được
sửa đổi, bổ sung bởi
khoản 31 Điều 1 của
Nghị định số
135/2018/NĐ-CP
Đề nghị sửa đổi, bổ
sung Điều 83 của Nghị
định số 46/2017/NĐ-
CP ; được sửa đổi, bổ
sung bởi khoản 31 Điều
1 của Nghị định số
135/2018/NĐ-CP .
Sửa đổi, bổ sung Điều
98 của Nghị định số
46/2017/NĐ-CP được
sửa đổi bởi khoản 40
Điều 1 Nghị định
135/2018/NĐ-CP .
Sửa đổi, bổ sung điểm a
khoản 2; khoản 3 Điều
108 của Nghị định
số 46/2017/NĐ-
44
CP được sửa đổi bởi
khoản 44 Điều 1 Nghị
định 135/2018/NĐ-CP.
48.
Nghị định số
86/2018/NĐ-CP.
Sửa đổi, bổ sung khoản
1 Điều 9 Nghị định số
86/2018/NĐ-CP ngày
06 tháng 6 năm 2018
của Chính phủ quy định
về hợp tác đầu tư của
nước ngoài trong lĩnh
vực giáo dục (Nghị định
số 86/2018/NĐ-CP).
Sửa đổi, bổ sung điểm b
khoản 3 Điều 12 Nghị
định số 86/2018/NĐ-
CP.
Sửa đổi, bổ sung khoản
5 Điều 13 Nghị định số
86/2018/NĐ-CP .
Sửa đổi, bổ sung khoản
2 Điều 9 Nghị định số
86/2018/NĐ-CP .
Sửa đổi, bổ sung khoản
1 Điều 21 và Điều 22
của Nghị định số
86/2018/NĐ-CP .
Sửa đổi, bổ sung khoản
5 Điều 25 Nghị định số
86/2018/NĐ-CP.
Sửa đổi, bổ sung khoản
1 Điều 22, khoản 7 Điều
Phê duyệt liên kết giáo dục (1.001499)
Gia hạn, điều chỉnh hoạt động liên kết giáo dục
(1.001497)
Chấm dứt hoạt động liên kết giáo dục theo đề
nghị của các bên liên kết (1.001496)
Phê duyệt hoặc điều chỉnh chương trình giáo
dục tích hợp (2.000732)
Phê duyệt liên kết đào tạo trình độ đại học, thạc
sĩ, tiến sĩ (2.000562)
Gia hạn, điều chỉnh hoạt động liên kết đào tạo
trình độ đại học, thạc sĩ, tiến sĩ (1.001127)
Gia hạn, điều chỉnh hoạt động liên kết tổ chức
thi cấp chứng chỉ năng lực ngoại ngữ của nước
ngoài (2.000691)
Phê duyệt liên kết tổ chức thi cấp chứng chỉ
năng lực ngoại ngữ của nước ngoài (2.000729).
Chấm dứt, liên kết tổ chức thi cấp chứng chỉ
năng lực ngoại ngữ của nước ngoài (2.000688)
Điều kiện về đối tượng liên kết đào tạo trình độ
đại học, thạc sĩ, tiến sĩ
Yêu cầu, điều kiện về cơ sở vật chất, thiết bị, địa
điểm liên kết đào tạo
Chế độ báo cáo việc thực hiện liên kết giáo dục
theo từng năm học
Báo cáo việc thực hiện liên kết đào tạo theo từng
năm học
Quyết định số 793/QĐ-TTg 06/7/2022 Phê
duyệt Phương án cắt giảm, đơn giản hóa quy
định liên quan đến hoạt động kinh doanh
thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước
của Bộ Giáo dục và Đào tạo
45
26 (Mẫu số 12) Nghị
định số 86/2018/NĐ-
CP
Sửa đổi khoản 1 Điều
22, khoản 2 Điều 23
Nghị định 86/2018/NĐ-
CP.
Sửa đổi khoản 7 Điều
26 Nghị định
86/2018/NĐ-CP.
Sửa đổi, bổ sung khoản
1 Điều 15 Nghị định số
86/2018/NĐ-CP.
Sửa đổi, bổ sung khoản
1 Điều 18 Nghị định số
86/2018/NĐ-CP.
Sửa đổi, bổ sung khoản
5 Điều 14 Nghị định số
86/2018/NĐ-CP.
Sửa đổi, bổ sung khoản
3 Điều 27 của Nghị định
số 86/2018/NĐ-CP.
Sửa đổi, bổ sung khoản
4 Điều 27 của Nghị định
số 86/2018/NĐ-CP
Sửa đổi, bổ sung khoản
2 Điều 49 Nghị định số
86/2018/NĐ-CP.
Sửa đổi, bổ sung khoản
5 Điều 50 Nghị định số
86/2018/NĐ-CP.
Báo cáo đối với liên kết tổ chức thi cấp chứng
chỉ năng lực ngoại ngữ của nước ngoài
Bổ sung, điều chỉnh quyết định cho phép hoạt
động giáo dục đối với cơ sở giáo dục đại học,
phân hiệu của cơ sở giáo dục đại học có vốn đầu
tư nước ngoài tại Việt Nam (2.000471)
Cho phép hoạt động giáo dục trở lại đối với cơ
sở giáo dục đại học và phân hiệu của cơ sở giáo
dục đại học có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt
Nam (2.000681)
Giải thể cơ sở giáo dục mầm non, cơ sở giáo dục
phổ thông có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt
Nam (1.000716)
Giải thể cơ sở giáo dục mầm non, cơ sở giáo dục
phổ thông do cơ quan đại diện ngoại giao nước
ngoài, tổ chức quốc tế liên chính phủ thành lập,
phân hiệu của cơ sở giáo dục đại học có vốn đầu
tư nước ngoài tại Việt Nam (2.000462)
Thành lập văn phòng đại diện của cơ sở giáo dục
nước ngoài tại Việt Nam (2.000451)
Đăng ký hoạt động của Văn phòng đại diện giáo
dục nước ngoài tại Việt Nam (1.001492)
Sửa đổi, bổ sung, gia hạn quyết định thành lập
Văn phòng đại diện giáo dục nước ngoài tại Việt
Nam (2.000680)
Chấm dứt hoạt động Văn phòng đại diện giáo
dục nước ngoài tại Việt Nam theo đề nghị của
tổ chức, cơ sở giáo dục nước ngoài thành lập văn
phòng đại diện (1.001501)
Cho phép thành lập cơ sở giáo dục mầm non, cơ
sở giáo dục phổ thông có vốn đầu tư nước ngoài
46
Sửa đổi, bổ sung khoản
2, Điều 40, Điều 51
Nghị định số
86/2018/NĐ-CP.
Sửa đổi, bổ sung khoản
2, Điều 40, Điều 51
Nghị định số
86/2018/NĐ-CP.
Sửa đổi, bổ sung khoản
1 Điều 54, Điều 57,
Điều 58 Nghị định số
86/2018/NĐ-CP.
Sửa đổi, bổ sung khoản
2 Điều 59 Nghị định số
86/2018/NĐ-CP.
Sửa đổi, bổ sung Điều
57, khoản 4 Điều 60
Nghị định số
86/2018/NĐ-CP.
Sửa đổi, bổ sung Điều
57, khoản 3 Điều 61
Nghị định số
86/2018/NĐ-CP.
Sửa đổi khoản 2 Điều
40, Điều 42 Nghị định
số 86/2018/NĐ-CP.
Sửa đổi, bổ sung khoản
1 Điều 33 Nghị định số
86/2018/NĐ-CP
tại Việt Nam theo đề nghị của cơ quan đại diện
ngoại giao nước ngoài, tổ chức quốc tế liên
chính phủ (2.000545)
Điều kiện về giáo dục để cấp giấy chứng nhận
đầu tư
Điều kiện về vốn đầu tư cho phép thành lập cơ
sở giáo dục có vốn đầu tư nước ngoài; phân hiệu
của cơ sở giáo dục có vốn đầu tư nước ngoài tại
Việt Nam
Điều kiện về cơ sở vật chất đối với đối với cơ sở
giáo dục mầm non
Điều kiện về cơ sở vật chất đối với đối với cơ sở
giáo dục phổ thông
Yêu cầu đối với chương trình giáo dục thực hiện
tại cơ sở giáo dục có vốn đầu tư nước ngoài
Báo cáo về tình hình phát triển toàn diện của cơ
sở giáo dục có vốn đầu tư nước ngoài
Báo cáo về hoạt động của văn phòng đại diện
giáo dục nước ngoài tại Việt Nam
47
Sửa đổi, bổ sung Điều
35 Nghị định số
86/2018/NĐ-CP.
Sửa đổi, bổ sung khoản
2 Điều 36 của Nghị định
số 86/2018/NĐ-CP
Sửa đổi, bổ sung điểm c
khoản 3 Điều 36 của
Nghị định
số 86/2018/NĐ-CP .
Sửa đổi, bổ sung khoản
1 Điều 37 của Nghị định
số 86/2018/NĐ-CP
Sửa đổi, bổ sung khoản
6 Điều 32 của Nghị định
số 86/2018/NĐ-CP
Sửa đổi, bổ sung điểm đ
khoản 2 Điều 52 của
Nghị định số
86/2018/NĐ-CP.
49.
Nghị định số
36/2019/NĐ-CP ngày
29/4/2019 quy định chi
tiết một số điều của luật
sửa đổi, bổ sung một số
điều của luật thể dục, thể
thao
khoản 1 Điều 20
(1) Thủ tục cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện
kinh doanh hoạt động thể thao đối với môn Golf
(Mã TTHC: 1.000936)
(2) Thủ tục cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh
doanh hoạt động thể thao đối với môn Taekwondo
(Mã TTHC: 1.001195)
(3) Thủ tục cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh
doanh hoạt động thể thao đối với môn Karate (Mã
TTHC: 1.000904)
Quyết định số 1647/QĐ-TTg ngày
20/12/2023 Phê duyệt Phương án cắt giảm,
đơn giản hóa quy định liên quan đến hoạt
động kinh doanh thuộc phạm vi chức năng
quản lý của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
năm 2023
48
(4) Thủ tục cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh
doanh hoạt động thể thao đối với môn Bơi, Lặn
(Mã TTHC: 1.005357)
(5) Thủ tục cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh
doanh hoạt động thể thao đối với môn Billards &
Snooker (Mã TTHC: 1.000863)
(6) Thủ tục cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh
doanh hoạt động thể thao đối với môn Dù lượn và
Diều bay (Mã TTHC: 1.000830)
(7) Thủ tục cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh
doanh hoạt động thể thao đối với môn Khiêu vũ
thể thao (Mã TTHC: 1.000814)
(8) Thủ tục cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh
doanh hoạt động thể thao đối với môn Thể dục
thẩm mỹ (Mã TTHC: 1.000644)
(9) Thủ tục cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh
doanh hoạt động thể thao đối với môn Judo (Mã
TTHC: 1.000842)
(10) Thủ tục cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện
kinh doanh hoạt động thể thao đối với môn Thể
dục thể hình và Fitness (Mã TTHC: 1.005163)
(11) Thủ tục cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện
kinh doanh hoạt động thể thao đối với môn Lân
Sư Rồng (Mã TTHC: 2.002188)
(12) Thủ tục cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện
kinh doanh hoạt động thể thao đối với môn Vũ đạo
thể thao giải trí (Mã TTHC: 1.000594)
(13) Thủ tục cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện
kinh doanh hoạt động thể thao đối với môn Quyền
anh (Mã TTHC: 1.000560)
49
(14) Thủ tục cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện
kinh doanh hoạt động thể thao đối với môn Võ cổ
truyền, Vovinan (Mã TTHC: 1.000544)
(15) Thủ tục cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện
kinh doanh hoạt động thể thao đối với môn Mô tô
nước trên biển (Mã TTHC: 1.001213)
(16) Thủ tục cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện
kinh doanh hoạt động thể thao đối với môn Bóng
đá (Mã TTHC: 1.000518)
(17) Thủ tục cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện
kinh doanh hoạt động thể thao đối với môn Quần
vợt (Mã TTHC: 1.000501)
(18) Thủ tục cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện
kinh doanh hoạt động thể thao đối với môn Patin
(Mã TTHC: 1.000485)
(19) Thủ tục cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện
kinh doanh hoạt động thể thao đối với môn Lặn
biển thể thao giải trí (Mã TTHC: 1.005357)
(20) Thủ tục cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện
kinh doanh hoạt động thể thao đối với môn Bắn
súng thể thao (Mã TTHC: 1.001801)
(21) Thủ tục cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện
kinh doanh hoạt động thể thao đối với môn Bóng
ném (Mã TTHC: 1.001500)
(22) Thủ tục cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện
kinh doanh hoạt động thể thao đối với môn Wushu
(Mã TTHC: 1.005162)
(23) Thủ tục cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện
kinh doanh hoạt động thể thao đối với môn Leo
núi thể thao (Mã TTHC: 1.001517)
50
(24) Thủ tục cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện
kinh doanh hoạt động thể thao đối với môn Bóng
rổ (Mã TTHC: 1.001527)
(25) Thủ tục cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện
kinh doanh hoạt động thể thao đối với môn Đấu
kiếm thể thao (Mã TTHC: 1.001056)
(26) Thủ tục cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện
kinh doanh hoạt động thể thao đối với môn Cầu
lông (Mã TTHC: 1.000920)
(27) Thủ tục cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện
kinh doanh hoạt động thể thao đối với môn
Bóng bàn (Mã TTHC: 1.000847)
(28) Thủ tục cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện
kinh doanh hoạt động thể thao đối với môn
Yoga (Mã TTHC: 1.000953)
Khoản 3 Điều 26
Thủ tục cấp chứng chỉ hành nghề mua bán di
vật, cổ vật, bảo vật quốc gia
Quyết định số 1647/QĐ-TTg ngày
20/12/2023 Phê duyệt Phương án cắt giảm,
đơn giản hóa quy định liên quan đến hoạt
động kinh doanh thuộc phạm vi chức năng
quản lý của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
năm 2023
khoản 2 Điều 28
Thủ tục xác nhận đủ điều kiện được cấp giấy
phép hoạt động bảo tàng ngoài công lập
Quyết định số 1647/QĐ-TTg ngày
20/12/2023 Phê duyệt Phương án cắt giảm,
đơn giản hóa quy định liên quan đến hoạt
động kinh doanh thuộc phạm vi chức năng
quản lý của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
năm 2023
50.
Nghị định 98/2010/NĐ-
CP ngày 21/9/2010 của
Chính phủ quy định chi
tiết thi hành một số điều
của Luật Di sản văn hóa
và Luật sửa đổi, bổ sung
một số điều của Luật Di
sản văn hóa.
khoản 2 Điều 28
Thủ tục Cấp giấy phép hoạt động bảo tàng ngoài
công lập (mã TTHC: 1.003793)
Quyết định số 1015/QĐ-TTg ngày
30/8/2022 của Thủ tướng Chính phủ phê
duyệt phương án phân cấp trong giải quyết
TTHC của các Bộ, cơ quan ngang Bộ
51
điểm d khoản 3 Điều 2
Thủ tục cấp chứng chỉ hành nghề mua bán di
vật, cổ vật, bảo vật quốc gia
Quyết định số 1647/QĐ-TTg ngày
20/12/2023 Phê duyệt Phương án cắt giảm,
đơn giản hóa quy định liên quan đến hoạt
động kinh doanh thuộc phạm vi chức năng
quản lý của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
năm 2023
mục 2 điểm e khoản 3
Điều 2
Thủ tục Cấp giấy phép hoạt động bảo tàng ngoài
công lập (mã TTHC: 1.003793)
Quyết định số 1015/QĐ-TTg ngày
30/8/2022 của Thủ tướng Chính phủ phê
duyệt phương án phân cấp trong giải quyết
TTHC của các Bộ, cơ quan ngang Bộ
Nghị định 01/2012/NĐ-
CP ngày 04/01/2012 của
Chính phủ sửa đổi, bổ
sung, thay thế hoặc hoặc
bãi bỏ, hủy bỏ các quy
định có liên quan đến
TTHC thuộc phạm vi chức
năng quản lý của Bộ Văn
hóa, Thể thao và Du lịch
mục 2 điểm e khoản 3
Điều 2
Thủ tục xác nhận đủ điều kiện được cấp giấy
phép hoạt động bảo tàng ngoài công lập
Quyết định số 1647/QĐ-TTg ngày
20/12/2023 Phê duyệt Phương án cắt giảm,
đơn giản hóa quy định liên quan đến hoạt
động kinh doanh thuộc phạm vi chức năng
quản lý của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
năm 2023
khoản 1, 2 Điều 6
Thủ tục cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh
doanh giám định cổ vật
khoản 1, 2 Điều 11
Thủ tục cấp chứng chỉ hành nghề tu bổ di tích
51.
Nghị định 61/2016/NĐ-
CP ngày 01/7/2016 của
Chính phủ quy định điều
kiện kinh doanh giám định
cổ vật và hành nghề bảo
quản, tu bổ, phục hồi di
tích lịch sử - văn hóa, danh
lam thắng cảnh.
khoản 1, 2 Điều 16
Thủ tục cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện hành
nghề tu bổ di tích
Quyết định số 1647/QĐ-TTg ngày
20/12/2023 Phê duyệt Phương án cắt giảm,
đơn giản hóa quy định liên quan đến hoạt
động kinh doanh thuộc phạm vi chức năng
quản lý của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
năm 2023
52.
Nghị định số
113/2013/NĐ-CP ngày
02 tháng 10 năm 2013 của
Chính phủ về hoạt động
mỹ thuật
sửa đổi, bổ sung các
mẫu đơn theo hướng bỏ
các trường thông tin
theo phương án đơn
giản hóa tại Nghị quyết
và chỉ yêu cầu công dân
kê khai 03 thông tin: họ
Cấp giấy phép triển lãm mỹ thuật (thẩm quyền
của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch)
Cấp giấy phép triển lãm mỹ thuật (thẩm quyền
của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch).
Cấp phép tổ chức trại sáng tác điêu khắc (thẩm
quyền của Cục Mỹ thuật, Nhiếp ảnh và Triển
lãm);
Nghị quyết số 78/NQ-CP ngày 18/08/2017
về việc đơn giản hóa TTHC, giấy tờ công
dân liên quan đến quản lý dân cư thuộc phạm
vi quản lý nhà nước của Bộ Văn hóa, Thể
thao và Du lịch
52
và tên, ngày tháng năm
tin, số định danh cá
nhân.
Cấp phép tổ chức trại sáng tác điêu khắc (thẩm
quyền của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch).
Thủ tục cấp giấy phép sao chép tác phẩm mỹ
thuật về danh nhân văn hóa, anh hùng dân tộc,
lãnh tụ
Thủ tục cấp giấy phép xây dựng tượng đài, tranh
hoành tráng
Thủ tục cấp phép tổ chức trại sáng tác điêu khắc
(thẩm quyền của Sở Văn hóa, Thể thao và Du
lịch)
53.
Nghị định số
89/2014/NĐ-CP ngày 29
tháng 9 năm 2014 của
Chính phủ quy định về xét
tặng danh hiệu “Nghệ sĩ
nhân dân”, “Nghệ sĩ ưu
tú”
sửa đổi, bổ sung các
mẫu đơn theo hướng bỏ
các trường thông tin
theo phương án đơn
giản hóa tại Nghị quyết
và chỉ yêu cầu công dân
kê khai 03 thông tin: họ
và tên, ngày tháng năm
tin, số định danh cá
nhân.
Thủ tục xét tặng danh hiệu “Nghệ sĩ nhân dân”
Thủ tục xét tặng danh hiệu “Nghệ sĩ ưu tú”
Nghị quyết số 78/NQ-CP ngày 18/08/2017
về việc đơn giản hóa TTHC, giấy tờ công
dân liên quan đến quản lý dân cư thuộc phạm
vi quản lý nhà nước của Bộ Văn hóa, Thể
thao và Du lịch
54.
Nghị định số
90/2014/NĐ-CP ngày 29
tháng 9 năm 2014 của
Chính phủ về “Giải
thưởng Hồ Chí Minh”,
“Giải thưởng Nhà nước”
về văn học, nghệ thuật
sửa đổi, bổ sung các
mẫu đơn theo hướng bỏ
các trường thông tin
theo phương án đơn
giản hóa tại Nghị quyết
và chỉ yêu cầu công dân
kê khai 03 thông tin: họ
và tên, ngày tháng năm
tin, số định danh cá
nhân.
Thủ tục xét tặng “Giải thưởng Hồ Chí Minh” về
văn học, nghệ thuật
Thủ tục xét tặng “Giải thưởng Nhà nước” về văn
học, nghệ thuật
Nghị quyết số 78/NQ-CP ngày 18/08/2017
về việc đơn giản hóa TTHC, giấy tờ công
dân liên quan đến quản lý dân cư thuộc phạm
vi quản lý nhà nước của Bộ Văn hóa, Thể
thao và Du lịch
53
khoản 2 Điều 38
- Thủ tục Mở cảng hàng không, sân bay: Phân
cấp thẩm quyền giải quyết TTHC từ Thủ tướng
Chính phủ về Bộ Giao thông vận tải
Quyết định số 1015/QĐ-TTg ngày
30/8/2022 của Thủ tướng Chính phủ phê
duyệt phương án phân cấp trong giải quyết
TTHC của các Bộ, cơ quan ngang Bộ
Điều 57
-hủ tục Cấp Giấy phép kinh doanh cảng hàng
không: Phân cấp thẩm quyền giải quyết TTHC
từ Bộ Giao thông vận tải về Cục Hàng không
Việt Nam
Quyết định số 1015/QĐ-TTg ngày
30/8/2022 của Thủ tướng Chính phủ phê
duyệt phương án phân cấp trong giải quyết
TTHC của các Bộ, cơ quan ngang Bộ
55.
Nghị định số
05/2021/NĐ-CP
Điều 57
Thủ tục Cấp lại Giấy phép kinh doanh cảng
hàng không: Phân cấp thẩm quyền giải quyết
TTHC từ Bộ Giao thông vận tải về Cục Hàng
không Việt Nam
Quyết định số 1015/QĐ-TTg ngày
30/8/2022 của Thủ tướng Chính phủ phê
duyệt phương án phân cấp trong giải quyết
TTHC của các Bộ, cơ quan ngang Bộ
Khoản 7 Điều 1
Thủ tục Cấp Giấy phép kinh doanh vận chuyển
hàng không, Giấy phép kinh doanh hàng không
chung: Phân cấp thẩm quyền giải quyết TTHC
từ Thủ tướng Chính phủ về Bộ Giao thông vận
tải đối với trường hợp cấp Giấy phép kinh doanh
vận chuyển hàng không
Q Quyết định số 1015/QĐ-TTg ngày
30/8/2022 của Thủ tướng Chính phủ phê
duyệt phương án phân cấp trong giải quyết
TTHC của các Bộ, cơ quan ngang Bộ uyết
định số 1015/QĐ-TTg ngày 30/8/2022
Điều 42, 45
Thủ tục Đóng tạm thời cảng hàng không, sân
bay trong trường hợp thiên tai, dịch bệnh, ô
nhiễm môi trường, sự cố, tai nạn hàng không và
các tình huống bất thường khác uy hiếp đến an
toàn hàng không, an ninh hàng không: Phân cấp
thẩm quyền giải quyết TTHC từ Bộ Giao thông
vận tải về Cục Hàng không Việt Nam
Quyết định số 1015/QĐ-TTg ngày
30/8/2022 của Thủ tướng Chính phủ phê
duyệt phương án phân cấp trong giải quyết
TTHC của các Bộ, cơ quan ngang Bộ
56.
Nghị định số
89/2019/NĐ-CP
Điều 42, 43
Thủ tục Đóng tạm thời cảng hàng không, sân
bay trong trường hợp cải tạo, mở rộng, sửa chữa
kết cấu hạ tầng: Phân cấp thẩm quyền giải quyết
TTHC từ Bộ Giao thông vận tải về Cục Hàng
không Việt Nam
Quyết định số 1015/QĐ-TTg ngày
30/8/2022 của Thủ tướng Chính phủ phê
duyệt phương án phân cấp trong giải quyết
TTHC của các Bộ, cơ quan ngang Bộ
54
57.
Nghị định số
59/2015/NĐ-CP ngày
18/6/2015 của Chính phủ
về quản lý dự án đầu tư
xây dựng công trình.
Điểm 3 Phần II của mẫu
số 1 Phụ lục II; điểm 3
Phần II của mẫu số 4
Phụ lục II; Điểm 3 Phần
II của mẫu số 6 Phụ lục
II
- Lập, thẩm định, phê duyệt dự án; thực hiện dự
án;
- Kết thúc xây dựng đưa công trình của dự án
vào khai thác sử dụn
Nghị quyết số 101/NQ-CP ngày 06/10/2017
và Nghị quyết số 68/NQ-CP ngày
12/05/2020 Ban hành Chương trình cắt
giảm, đơn giản hóa quy định liên quan đến
hoạt động kinh doanh giai đoạn 2020 - 2025
58.
Nghị định số
76/2015/NĐ-CP ngày
10/9/2015 của Chính phủ
quy định chi tiết thi hành
một số điều của Luật Kinh
doanh bất động sản.
Khoản 2 Điều 12
- Chuyển nhượng hợp đồng thuê mua nhà, công
trình xây dựng có sẵn;
- Chuyển nhượng hợp đồng mua bán, thuê mua
nhà ở hình thành trong tương lai và về thủ tục
chuyển nhượng toàn bộ hoặc một phần dự án bất
động sản.
Nghị quyết số 101/NQ-CP ngày 06/10/2017
và Nghị quyết số 68/NQ-CP ngày
12/05/2020 Ban hành Chương trình cắt
giảm, đơn giản hóa quy định liên quan đến
hoạt động kinh doanh giai đoạn 2020 - 2025
59.
Nghị định số
99/2015/NĐ-CP ngày
20/10/2015 của Chính
phủ quy định chi tiết và
hướng dẫn thi hành một
số điều của Luật Nhà ở
Khoản 2 Điều 18; điểm
b khoản 2 Điều 19;
điểm c khoản 1 Điều 60;
Điểm b khoản 1 Điều 69
- Công nhận cơ sở đào tạo đủ điều kiện đào tạo,
bồi dưỡng kiến thức chuyên môn nghiệp vụ
quản lý vận hành nhà chung cư;
- Chấp thuận chủ trương đầu tư dự án xây dựng
nhà ở thuộc thẩm quyền của Thủ tướng Chính
phủ;
- Chấp thuận chủ trương đầu tư dự án xây dựng
nhà ở thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh quy định tại khoản 5 Điều 9 Nghị định
số 99/2015/NĐ-CP;
- Chấp thuận chủ trương đầu tư dự án xây dựng
nhà ở thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh quy định tại khoản 6 Điều 9 Nghị định
số 99/2015/NĐ-CP tại Nghị định số
30/2021/NĐ-CP.
Nghị quyết số 101/NQ-CP ngày 06/10/2017
và Nghị quyết số 68/NQ-CP ngày
12/05/2020 Ban hành Chương trình cắt
giảm, đơn giản hóa quy định liên quan đến
hoạt động kinh doanh giai đoạn 2020 - 2025
60.
Nghị định số
62/2016/NĐ-CP ngày
01/7/2016 quy định về
điều kiện hoạt động giám
Điểm b khoản 1 Điều
06; mẫu số 01, 02 tại
Phụ lục I
Nghị quyết số 68/NQ-CP ngày 12/05/2020
Ban hành Chương trình cắt giảm, đơn giản
hóa quy định liên quan đến hoạt động kinh
doanh giai đoạn 2020 - 2025
55
định tư pháp xây dựng và
thí nghiệm chuyên ngành
xây dựng.
61.
Nghị định số
09/2021/NĐ-CP ngày
09/02/2021 của Chính
phủ về quản lý vật liệu
xây dựng.
Nghị quyết số 68/NQ-CP ngày 12/05/2020
Ban hành Chương trình cắt giảm, đơn giản
hóa quy định liên quan đến hoạt động kinh
doanh giai đoạn 2020 - 2025
62.
Nghị định số
15/2021/NĐ-CP ngày
03/3/2021 Nghị định quy
định chi tiết một số nội
dung về quản lý dự án đầu
tư xây dựng.
- Thẩm định báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư
xây dựng ở 3 cấp trung ương, tỉnh, huyện;
- Thẩm định thiết kế xây dựng triển khai sau
thiết kế cơ sở ở 3 cấp trung ương, tỉnh, huyện;
- Cấp giấy phép xây dựng ở 2 cấp tỉnh, huyện
Nghị quyết số 68/NQ-CP ngày 12/05/2020
Ban hành Chương trình cắt giảm, đơn giản
hóa quy định liên quan đến hoạt động kinh
doanh giai đoạn 2020 - 2025
63.
Nghị định số
30/2021/NĐ-CP sửa
đổi Nghị định số
99/2015/NĐCP hướng
dẫn Luật Nhà ở.
- Cho thuê, thuê mua nhà ở xã hội thuộc sở hữu
nhà nước; cho thuê nhà ở cũ thuộc sở hữu nhà
nước
Nghị quyết số 101/NQ-CP ngày 06/10/2017
và Nghị quyết số 68/NQ-CP ngày
12/05/2020 Ban hành Chương trình cắt
giảm, đơn giản hóa quy định liên quan đến
hoạt động kinh doanh giai đoạn 2020 - 2025
khoản 4 Điều 54
Bỏ báo cáo đánh gía tác động môi trường trong
trường hợp trường hợp cùng cơ quan thẩm
quyền thẩm định, phê duyệt)
Quyết định số 721/QĐ-TTg ngày 16/6/2022
Phê duyệt phương án cắt giảm, đơn giản
hóa quy định liên quan đến hoạt động kinh
doanh thuộc phạm vi chức năng quản lý
nhà nước của Bộ Tài nguyên và Môi trường
64.
Nghị định số
40/2016/NĐ-CP
khoản 5 Điều 54
Bỏ báo cáo đánh giá tác động môi trường
(trường hợp cùng cơ quan thẩm quyền thẩm
định, phê duyệt)
Quyết định số 721/QĐ-TTg ngày 16/6/2022
Phê duyệt phương án cắt giảm, đơn giản
hóa quy định liên quan đến hoạt động kinh
doanh thuộc phạm vi chức năng quản lý
nhà nước của Bộ Tài nguyên và Môi trường
56
Điều 55
- Sửa đổi, bổ sung hình thức cơ quan tiếp nhận:
Văn phòng Tiếp nhận và Trả kết quả giải quyết
TTHC của Bộ Tài nguyên và Môi trường có
trách nhiệm tiếp nhận và trả kết quả giải quyết
TTHC thuộc thẩm quyền cấp phép của Bộ Tài
nguyên và Môi trường.
- Bổ sung hình thức tiếp nhận hồ sơ qua dịch vụ
công trực tuyến
Quyết định số 721/QĐ-TTg ngày 16/6/2022
Phê duyệt phương án cắt giảm, đơn giản
hóa quy định liên quan đến hoạt động kinh
doanh thuộc phạm vi chức năng quản lý
nhà nước của Bộ Tài nguyên và Môi trường
điểm a khoản 1 Điều 57
số lượng hồ sơ giảm 02 bộ xuống còn 01 bộ
Quyết định số 721/QĐ-TTg ngày 16/6/2022
Phê duyệt phương án cắt giảm, đơn giản
hóa quy định liên quan đến hoạt động kinh
doanh thuộc phạm vi chức năng quản lý
nhà nước của Bộ Tài nguyên và Môi trường
65.
Nghị định số
201/2013/NĐ-CP (đã
được thay thế bởi Nghị
định số 02/2023/NĐ-CP)
khoản 2 Điều 28
Phân cấp thẩm quyền giải quyết thủ tục Cấp, gia
hạn, điều chỉnh giấy phép khai thác, sử dụng
nước dưới đất đối với công trình có lưu lượng
dưới 3.000 m
3
/ngày đêm từ UBND tỉnh về Sở
Tài nguyên
Quyết định số 1015/QĐ-TTg ngày
30/8/2022 của Thủ tướng Chính phủ phê
duyệt phương án phân cấp trong giải quyết
TTHC của các Bộ, cơ quan ngang Bộ
66.
Nghị định số
11/2021/NĐ-CP ngày 10
tháng 02 năm 2021 của
Chính phủ quy định việc
giao các khu vực biển
nhất định cho tổ chức, cá
nhân khai thác, sử dụng
tài nguyên biển
Khoản 1, khoản 2 Điều
8
Phân cấp thẩm quyền giải quyết đối với nhóm
thủ tục về giao khu vực biển; sửa đổi, bổ sung
Quyết định giao khu vực biển; gia hạn khu vực
biển; công nhận khu vực biển; trả lại khu vực
biển
Quyết định số 1015/QĐ-TTg ngày
30/8/2022 của Thủ tướng Chính phủ phê
duyệt phương án phân cấp trong giải quyết
TTHC của các Bộ, cơ quan ngang Bộ
67.
Nghị định số
158/2016/NĐ-CP
sửa đổi bổ sung Điều
23, 32, 47, 48, 49, 51,
Để bảo đảm phù hợp, thống nhất khi sửa đổi các
quy định của Luật Khoáng sản nhằm thực thi
phương án phân cấp
Quyết định số 1015/QĐ-TTg ngày
30/8/2022 của Thủ tướng Chính phủ phê
57
56, 62, 64 65 của Nghị
định
duyệt phương án phân cấp trong giải quyết
TTHC của các Bộ, cơ quan ngang Bộ
68.
Nghị định số
08/2020/NĐ-CP ngày
08/01/2020 của Chính
phủ về tổ chức và hoạt
động của Thừa phát lại.
Điều 10, Điều 13, Điều
21, Điều 22, Điều 26,
Điều 27, Điều 28
Bổ nhiệm lại Thừa phát lại (mã số 1.008924).
Bổ nhiệm Thừa phát lại (mã số 1.008922). Miễn
nhiệm Thừa phát lại (trường hợp được miễn
nhiệm) (mã số 1.008923). Thành lập Văn phòng
Thừa phát lại (mã số 1.008929). Đăng ký hoạt
động Văn phòng Thừa phát lại (mã số
1.008930). Chuyển đổi loại hình Văn phòng
Thừa phát lại (mã số 1.008932). Hợp nhất, sáp
nhập Văn phòng Thừa phát lại (mã số
1.008934). Đăng ký hoạt động, thay đổi nội
dung đăng ký hoạt động sau khi hợp nhất, sáp
nhập Văn phòng Thừa phát lại (mã số
1.008935). Chuyển nhượng Văn phòng Thừa
phát lại (mã số 1.008936).
Quyết định số 87/QĐ-TTg ngày
19/1/2024 phê duyệt phương án cắt giảm,
đơn giản hóa quy định liên quan đến hoạt
động kinh doanh thuộc phạm vi chức
năng quản lý của Bộ Tư pháp.
69.
Nghị định số
63/2011/NĐ-CP ngày
28/7/2011 của Chính phủ
quy định chi tiết và hướng
dẫn thi hành một số điều
của Luật Trọng tài thương
mại.
Điều 11, Điều 12, Điều
16, Điều 21, Điều 23,
Điều 25
Thay đổi nội dung Giấy phép thành lập của
Trung tâm Trọng tài (mã số 2.000819). Chấm
dứt hoạt động theo Điều lệ của Trung tâm trọng
tài (mã số 1.008885). Cấp Giấy phép thành lập
Chi nhánh, Văn phòng đại diện của Tổ chức
trọng tài nước ngoài tại Việt Nam (mã số
1.008886). Thay đổi nội dung Giấy phép thành
lập của Chi nhánh của Tổ chức trọng tài nước
ngoài tại Việt Nam (mã số 1.004609). Chấm dứt
hoạt động Chi nhánh, Văn phòng đại diện của
Tổ chức trọng tài nước ngoài tại Việt Nam trong
trường hợp Chi nhánh, Văn phòng đại diện của
Tổ chức trọng tài nước ngoài bị chấm dứt hoạt
động theo quyết định của Tổ chức trọng tài nước
ngoài hoặc Tổ chức trọng tài nước ngoài thành
Quyết định số 87/QĐ-TTg ngày
19/1/2024 phê duyệt phương án cắt giảm,
đơn giản hóa quy định liên quan đến hoạt
động kinh doanh thuộc phạm vi chức
năng quản lý của Bộ Tư pháp.
Quyết định 1015/QĐ-TTg ngày 30/8/2022
Phương án phân cấp trong giải quyết TTHC
thuộc phạm vi quản lý của các bộ, cơ quan
ngang bộ.
58
lập Chi nhánh, Văn phòng đại diện tại Việt Nam
đã chấm dứt hoạt động ở nước ngoài (mã số
1.008887). Cấp lại Giấy phép thành lập của
Trung tâm trọng tài, Chi nhánh của Tổ chức
trọng tài nước ngoài tại Việt Nam, Văn phòng
đại diện của Tổ chức trọng tài nước ngoài tại
Việt Nam (mã số 1.001574). Chấm dứt hoạt
động theo Điều lệ của Trung tâm trọng tài (mã
TTHC: 1.008885). Cấp Giấy phép thành lập Chi
nhánh, Văn phòng đại diện của Tổ chức trọng
tài nước ngoài tại Việt Nam (mã TTHC:
1.008886); Cấp lại Giấy phép thành lập của
Trung tâm trọng tài, Chi nhánh, Văn phòng đại
diện của Tổ chức trọng tài nước ngoài tại Việt
Nam (mã TTHC: 1.008888); Thay đổi nội dung
Giấy phép thành lập của Chi nhánh của Tổ chức
trọng tài nước ngoài tại Việt Nam (mã TTHC:
1.001609); Chấm dứt hoạt động Chi nhánh, Văn
phòng đại diện của Tổ chức trọng tài nước ngoài
tại Việt Nam trong trường hợp Chi nhánh, Văn
phòng đại diện của Tổ chức trọng tài nước ngoài
bị chấm dứt hoạt động theo quyết định của Tổ
chức trọng tài nước ngoài hoặc Tổ chức trọng
tài nước ngoài thành lập Chi nhánh, Văn phòng
đại diện tại Việt Nam đã chấm dứt hoạt động ở
nước ngoài (mã TTHC: 1.008887).
70.
Nghị định số
22/2017/NĐ-CP ngày
24/02/2017 của Chính
phủ về hòa giải thương
mại.
Điều 21, Điều 22, Điều
23, Điều 26, Điều 27,
Điều 38, Điều 31, Điều
36, Điều 41
Cấp Giấy phép thành lập Trung tâm hòa giải
thương mại (mã số 1.008907). Cấp lại Giấy
phép thành lập Trung tâm hòa giải thương mại,
Giấy phép thành lập chi nhánh, văn phòng đại
diện của tổ chức hòa giải thương mại nước ngoài
tại Việt Nam (mã số 1.008908). Thay đổi tên
Quyết định số 87/QĐ-TTg ngày
19/1/2024 phê duyệt phương án cắt giảm,
đơn giản hóa quy định liên quan đến hoạt
động kinh doanh thuộc phạm vi chức
năng quản lý của Bộ Tư pháp.
59
gọi, địa chỉ trụ sở Trung tâm hòa giải thương
mại từ tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương này
sang tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương khác;
tên gọi, Trưởng chi nhánh, địa chỉ trụ sở của chi
nhánh tổ chức hòa giải thương mại nước ngoài
tại Việt Nam từ tỉnh, thành phố trực thuộc trung
ương này sang tỉnh thành phố trực thuộc trung
ương khác (mã số 1.008910). Bổ sung hoạt động
hòa giải thương mại cho Trung tâm trọng tài (mã
số 1.008909). Chấm dứt hoạt động Trung tâm
hòa giải thương mại trong trường hợp Trung tâm
hòa giải thương mại tự chấm dứt hoạt động (mã
số 2.000515). Cấp Giấy phép thành lập chi
nhánh/văn phòng đại diện của tổ chức hòa giải
thương mại nước ngoài tại Việt Nam (mã số
1.005151). Chấm dứt hoạt động của chi nhánh,
văn phòng đại diện của tổ chức hòa giải thương
mại nước ngoài tại Việt Nam trong trường hợp
chi nhánh, văn phòng đại diện chấm dứt hoạt
động theo quyết định của tổ chức hòa giải
thương mại nước ngoài hoặc tổ chức hòa giải
thương mại nước ngoài thành lập chi nhánh, văn
phòng đại diện tại Việt Nam chấm dứt hoạt động
ở nước ngoài (mã số 1.008912). Yêu cầu, điều
kiện: Giấy tờ chứng minh về trụ sở của Trung
tâm (mã số G15.YCDK.00069).
71.
Nghị định số
22/2015/NĐ-CP ngày
16/02/2015 của Chính
phủ quy định chi tiết thi
hành một số điều của Luật
Phá sản về Quản tài viên
Điều 4, Điều 5, Điều 9
Cấp Chứng chỉ hành nghề Quản tài viên đối với
luật sư, kiểm toán viên, người có trình độ cử
nhân luật, kinh tế, kế toán, tài chính, ngân hàng
và có thời gian công tác trong lĩnh vực được đào
tạo từ 05 năm trở lên (mã số 2.001130). Cấp
chứng chỉ hành nghề Quản tài viên đối với luật
Quyết định số 87/QĐ-TTg ngày
19/1/2024 phê duyệt phương án cắt giảm,
đơn giản hóa quy định liên quan đến hoạt
động kinh doanh thuộc phạm vi chức
năng quản lý của Bộ Tư pháp.
60
và hành nghề quản lý,
thanh lý tài sản.
sư nước ngoài đã được cấp Giấy phép hành nghề
luật sư tại Việt Nam theo quy định của pháp luật
về luật sư, kiểm toán viên là người nước ngoài
theo quy định của pháp luật về kiểm toán (mã số
1.002681). Cấp lại chứng chỉ hành nghề Quản
tài viên (mã số 2.001117), Đăng ký hành nghề
quản lý, thanh lý tài sản đối với doanh nghiệp
quản lý, thanh lý tài sản (mã số 1.001842). Bãi
bỏ điều kiện có địa chỉ giao dịch.
72.
Nghị định
số 111/2010/NĐ-
CP ngày 23 tháng 11 năm
2010 của Chính phủ quy
định chi tiết và hướng dẫn
thi hành một số điều của
Luật Lý lịch tư pháp
Bổ sung quy định mới
Bổ sung cách thức cấp Phiếu lý lịch tư pháp
điện tử cho công dân Việt Nam, người nước
ngoài đang cư trú tại Việt Nam. Thủ tục cấp
Phiếu lý lịch tư pháp (mã số 2.000488)
Quyết định số 87/QĐ-TTg ngày
19/1/2024 phê duyệt phương án cắt giảm,
đơn giản hóa quy định liên quan đến hoạt
động kinh doanh thuộc phạm vi chức
năng quản lý của Bộ Tư pháp.
73.
Nghị định
số 123/2015/NĐ-
CP ngày 15/11/2015 của
Chính phủ quy định chi
tiết một số điều và biện
pháp thi hành Luật Hộ
tịch;
Thủ tục Cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân;
Thủ tục Đăng ký khai sinh, Đăng ký khai sinh
có yếu tố nước ngoài; Thủ tục Đăng ký kết hôn;
Đăng ký khai sinh có yếu tố nước ngoài; Đăng
ký lại kết hôn có yếu tố nước ngoài
Nghị quyết số 58/NQ-CP ngày 04/7/2017
đơn giản hóa TTHC, giấy tờ công dân liên
quan đến quản lý dân cư thuộc phạm vi chức
năng quản lý nhà nước của Bộ Tư pháp;
74.
Nghị định số
19/2011/NĐ-CP ngày
21/3/2011 của Chính phủ
quy định chi tiết thi hành
một số điều của Luật Nuôi
con nuôi
Điều 34, Điều 35
Gia hạn giấy phép hoạt động của tổ chức con
nuôi nước ngoài tại Việt Nam (mã TTHC:
1.000532); Sửa đổi giấy phép hoạt động của tổ
chức con nuôi nước ngoài tại Việt Nam (mã
TTHC: 1.003236). Xác nhận công dân Việt
Nam thường trú khu vực biên giới đủ điều kiện
nhận trẻ em của nước láng giềng cư trú ở khu
vực biên giới làm con nuôi (mã TTHC:
Nghị quyết số 58/NQ-CP ngày 04/7/2017
đơn giản hóa TTHC, giấy tờ công dân liên
quan đến quản lý dân cư thuộc phạm vi chức
năng quản lý nhà nước của Bộ Tư pháp;
Quyết định 1015/QĐ-TTg ngày 30/8/2022
Phương án phân cấp trong giải quyết TTHC
61
2.002349). Thủ tục Cấp giấy phép hoạt động
cho tổ chức con nuôi nước ngoài; Thủ tục Sửa
đổi giấy phép hoạt động cho tổ chức con nuôi
nước ngoài tại Việt Nam trong trường hợp thay
đổi người đứng đầu Văn phòng con nuôi nước
ngoài tại Việt Nam
thuộc phạm vi quản lý của các bộ, cơ quan
ngang bộ.
75.
Nghị định số
23/2015/NĐ-CP ngày
16/02/2015 của Chính
phủ về cấp bản sao từ sổ
gốc, chứng thực bản sao
từ bản chính, chứng thực
chữ ký và chứng thực hợp
đồng, giao dịch.
Điều 5
Thủ tục Chứng thực bản sao từ bản chính giấy
tờ, văn bản do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền
của nước ngoài; cơ quan, tổ chức có thẩm quyền
của Việt Nam liên kết với cơ quan, tổ chức có
thẩm quyền của nước ngoài cấp hoặc chứng
nhận (mã TTHC: 2.000843). Chứng thực hợp
đồng, giao dịch liên quan đến tài sản là động
sản; Chứng thực văn bản thỏa thuận phân chia
di sản mà di sản là động sản; Sửa lỗi sai sót trong
hợp đồng, giao dịch
Nghị quyết số 58/NQ-CP ngày 04/7/2017
đơn giản hóa TTHC, giấy tờ công dân liên
quan đến quản lý dân cư thuộc phạm vi chức
năng quản lý nhà nước của Bộ Tư pháp;
Quyết định 1015/QĐ-TTg ngày 30/8/2022
Phương án phân cấp trong giải quyết TTHC
thuộc phạm vi quản lý của các bộ, cơ quan
ngang bộ.
76.
Nghị định số
144/2017/NĐ-CP ngày
15/12/2017 của Chính
phủ quy định chi tiết một
số điều của Luật Trợ giúp
pháp lý
Điều 16
Điều 19
Cấp thẻ cộng tác viên trợ giúp pháp lý (mã
TTHC: 2.000587); Cấp lại thẻ cộng tác viên trợ
giúp pháp lý (mã TTHC: 2.000518).
Quyết định 1015/QĐ-TTg ngày 30/8/2022
Phương án phân cấp trong giải quyết TTHC
thuộc phạm vi quản lý của các bộ, cơ quan
ngang bộ.
77.
Nghị định
số 78/2009/NĐ-CP ngày
22/9/2009 của Chính phủ
quy định chi tiết và hướng
dẫn thi hành một số điều
của Luật Quốc tịch Việt
Nam
Thủ tục Xin thôi quốc tịch Việt Nam
Nghị quyết số 58/NQ-CP ngày 04/7/2017
đơn giản hóa TTHC, giấy tờ công dân liên
quan đến quản lý dân cư thuộc phạm vi chức
năng quản lý nhà nước của Bộ Tư pháp;
62
78.
Nghị định số
56/2013/NĐ-CP ngày
22/5/2013 của Chính phủ
quy định chi tiết và hướng
dẫn thi hành Pháp lệnh
quy định danh hiệu vinh
dự Nhà nước “Bà mẹ Việt
Nam anh hùng” (02
TTHC)
Xét tặng danh hiệu vinh dự Nhà nước “Bà mẹ
Việt Nam anh hùng”, Xét truy tặng danh hiệu
vinh dự Nhà nước “Bà mẹ Việt Nam anh hùng”,
Nghị quyết số 122/NQ-CP ngày 23/11/2017
về việc đơn giản hóa TTHC, giấy tờ công
dân liên quan đến quản lý dân cư thuộc phạm
vi chức năng quản lý nhà nước của Bộ Quốc
79.
Nghị định số
58/2016/NĐ-CP ngày
01/7/2016 của Chính phủ
quy định chi tiết về kinh
doanh sản phẩm, dịch vụ
mật mã dân sự và xuất
nhập khẩu sản phẩm mật
mã dân sự.
Điều 5, 6
Thủ tục cấp Giấy phép kinh doanh sản phẩm,
mật mã dân sự (mã TTHC: 2.001529); Thủ tục
sửa đổi, bổ sung Giấy phép kinh doanh sản
phẩm, mật mã dân sự (mã TTHC: 1.005395);
Thủ tục cấp lại Giấy phép kinh doanh sản phẩm,
mật mã dân sự (mã TTHC: 1.005396); Thủ tục
gia hạn Giấy phép kinh doanh sản phẩm, mật mã
dân sự (mã TTHC: 1.005397); Thủ tục xuất
khẩu, nhập khẩu sản phẩm mật mã dân sự (mã
TTHC: 1.008253).
- Quyết định 1015/QĐ-TTg ngày 30/8/2022
Phương án phân cấp trong giải quyết TTHC
thuộc phạm vi quản lý của các bộ, cơ quan
ngang bộ.
- Quyết định số 1275/QĐ-TTg ngày
31/10/2023 Phê duyệt Phương án cắt giảm,
đơn giản hóa quy định liên quan đến hoạt
động kinh doanh thuộc phạm vi chức năng
quản lý nhà nước của Bộ Quốc phòng giai
đoạn 2023 - 2025
80.
Nghị định số
51/2018/NĐ-CP ngày 09
tháng 4 năm 2018 của
Chính phủ quy định Sửa
đổi, bổ sung một số điều
của Nghị định số
158/2006/NĐ-CP ngày
28 tháng 12 năm 2006
của Chính phủ quy định
chi tiết Luật Thương mại
về hoạt động mua bán
Nghị quyết về việc đơn giản hóa THC, giấy
tờ công dân thuộc phạm vi quản lý của Bộ
Công Thương
63
hàng hóa qua Sở giao
dịch hàng hóa.
81.
Nghị định số
123/2014/NĐ-CP ngày
25 tháng 12 năm 2014
của Chính phủ quy định
về xét tặng danh hiệu
“Nghệ nhân Nhân dân”,
“Nghệ nhân Ưu tú” trong
lĩnh vực nghề thủ công
mỹ nghệ.
Nghị quyết về việc đơn giản hóa THC, giấy
tờ công dân thuộc phạm vi quản lý của Bộ
Công Thương
82.
Nghị định số
155/2020/NĐ-CP ngày
31/12/2020 của Chính
phủ quy định chi tiết thi
hành một số điều của Luật
Chứng khoán.
Nghị quyết về việc đơn giản hóa THC, giấy
tờ công dân thuộc phạm vi quản lý của Bộ
Tài chính
83.
Nghị định số
24/2019/NĐ-CP ngày
05/3/2019 của Chính phủ
sửa đổi, bổ sung một số
điều của Nghị định số
19/2011/NĐ-CP ngày
21/3/2011 của Chính phủ
Quy định chi tiết thi hành
một số điều của Luật Nuôi
con nuôi
Nghị quyết về việc đơn giản hóa THC, giấy
tờ công dân thuộc phạm vi quản lý của Bộ
Tư pháp
84.
Nghị định số
16/2020/NĐ-CP ngày
03/02/2020 của Chính
phủ quy định chi tiết một
Nghị quyết về việc đơn giản hóa THC, giấy
tờ công dân thuộc phạm vi quản lý của Bộ
Tư pháp
64
số điều và biện pháp thi
hành Luật Quốc tịch Việt
Nam
85.
Nghị định
số 96/2016/NĐ-CP ngày
01 tháng 7 năm 2016 của
Chính phủ quy định điều
kiện an ninh, trật tự đối
với một số ngành nghề
đầu tư kinh doanh có điều
kiện.
Bỏ thông tin về
“Nam/Nữ; Sinh ngày...
tháng..... năm....; Cấp
ngày... tháng... năm...,
Cơ quan cấp:...; Dân
tộc; Tôn giáo, Quốc
tịch; Nguyên quán; Nơi
đăng ký thường trú” đối
với thông tin cá nhân và
bỏ thông tin về “Quan
hệ; Năm sinh; Nam/Nữ;
Nơi đăng ký hộ khẩu
thường trú và chỗ ở hiện
nay” và bổ sung số định
danh cá nhân đối với
thông tin quan hệ gia
đình đối với nhóm
TTHC:
(1) Cấp giấy chứng
nhận đủ điều kiện về an
ninh, trật tự để kinh
doanh một số ngành,
nghề kinh doanh có
điều kiện về an ninh,
trật tự (thực hiện tại cấp
trung ương, cấp tỉnh,
cấp huyện)
Bỏ thông tin về “Nam/Nữ; Sinh ngày... tháng.....
năm....; Cấp ngày... tháng... năm..., Cơ quan
cấp:…; Dân tộc; Tôn giáo, Quốc tịch; Nguyên
quán; Nơi đăng ký thường trú” đối với thông tin
cá nhân và bỏ thông tin về “Quan hệ; Năm sinh;
Nam/Nữ; Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú và
chỗ ở hiện nay” và bổ sung số định danh cá nhân
đối với thông tin quan hệ gia đình đối với nhóm
TTHC:
(1) Cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện về an
ninh, trật tự để kinh doanh một số ngành, nghề
kinh doanh có điều kiện về an ninh, trật tự (thực
hiện tại cấp trung ương, cấp tỉnh, cấp huyện)
(2) Nhóm thủ tục Cấp đổi giấy chứng nhận đủ
điều kiện về an ninh, trật tự để kinh doanh một
số ngành, nghề kinh doanh có điều kiện (thực
hiện tại cấp trung ương, cấp tỉnh)
(3) Nhóm thủ tục Cấp lại giấy chứng nhận đủ
điều kiện về an ninh, trật tự để kinh doanh một
số ngành, nghề kinh doanh có điều kiện (thực
hiện tại cấp trung ương, cấp tỉnh)
Nghị quyết số 112/NQ-CP ngày 23/11/2017
ngay 30/10/2017 về việc đơn giản hóa
TTHC, giấy tờ công dân liên quan đến quản
lý dân cư thuộc phạm vi chức năng quản lý
nhà nước của Bộ Công an
65
(2) Nhóm thủ tục Cấp
đổi giấy chứng nhận đủ
điều kiện về an ninh,
trật tự để kinh doanh
một số ngành, nghề
kinh doanh có điều kiện
(thực hiện tại cấp trung
ương, cấp tỉnh)
(3) Nhóm thủ tục Cấp
lại giấy chứng nhận đủ
điều kiện về an ninh,
trật tự để kinh doanh
một số ngành, nghề
kinh doanh có điều kiện
(thực hiện tại cấp trung
ương, cấp tỉnh)
Bỏ thông tin về
“Nam/Nữ; Sinh ngày...
tháng..... năm....; Cấp
ngày... tháng... năm...,
Cơ quan cấp:...; Dân
tộc; Tôn giáo, Quốc
tịch; Nguyên quán; Nơi
đăng ký thường trú” đối
với thông tin cá nhân và
bỏ thông tin về “Quan
hệ; Năm sinh; Nam/Nữ;
Nơi đăng ký hộ khẩu
thường trú và chỗ ở hiện
nay” và bổ sung số định
danh cá nhân đối với
Bỏ thông tin về “Nam/Nữ; Sinh ngày... tháng.....
năm....; Cấp ngày... tháng... năm..., Cơ quan
cấp:...; Dân tộc; Tôn giáo, Quốc tịch; Nguyên
quán; Nơi đăng ký thường trú” đối với thông tin
cá nhân và bỏ thông tin về “Quan hệ; Năm sinh;
Nam/Nữ; Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú và
chỗ ở hiện nay” và bổ sung số định danh cá nhân
đối với thông tin quan hệ gia đình đối với nhóm
TTHC:
(1) Cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện về an
ninh, trật tự để kinh doanh một số ngành, nghề
kinh doanh có điều kiện về an ninh, trật tự (thực
hiện tại cấp trung ương, cấp tỉnh, cấp huyện)
(2) Nhóm thủ tục Cấp đổi giấy chứng nhận đủ
điều kiện về an ninh, trật tự để kinh doanh một
66
thông tin quan hệ gia
đình đối với nhóm
TTHC:
(1) Cấp giấy chứng
nhận đủ điều kiện về an
ninh, trật tự để kinh
doanh một số ngành,
nghề kinh doanh có
điều kiện về an ninh,
trật tự (thực hiện tại cấp
trung ương, cấp tỉnh,
cấp huyện)
(2) Nhóm thủ tục Cấp
đổi giấy chứng nhận đủ
điều kiện về an ninh,
trật tự để kinh doanh
một số ngành, nghề
kinh doanh có điều kiện
(thực hiện tại cấp trung
ương, cấp tỉnh)
(3) Nhóm thủ tục Cấp
lại giấy chứng nhận đủ
điều kiện về an ninh,
trật tự để kinh doanh
một số ngành, nghề
kinh doanh có điều kiện
(thực hiện tại cấp trung
ương, cấp tỉnh)
số ngành, nghề kinh doanh có điều kiện (thực
hiện tại cấp trung ương, cấp tỉnh)
(3) Nhóm thủ tục Cấp lại giấy chứng nhận đủ
điều kiện về an ninh, trật tự để kinh doanh một
số ngành, nghề kinh doanh có điều kiện (thực
hiện tại cấp trung ương, cấp tỉnh)
Điều 9, 10, 14, 19, 21,
23, 24, 32
I. Về cắt giảm, đơn giản hóa quy định kinh
doanh
Quyết định số 641/QĐ-TTg ngày 5/6/2023
của TTg Phê duyệt Phương án cắt giảm, đơn
67
(1) Nhóm TTHC: Cấp mới Giấy chứng nhận đủ
điều kiện về an ninh, trật tự (thực hiện tại cấp
trung ương) (mã TTHC: 1.003204); Cấp mới
Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự
(thực hiện tại cấp tỉnh) (mà TTHC: 2.001478);
Cấp mới Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an
ninh, trật tự (thực hiện tại cấp huyện) (mã
TTHC: 2.000569).
- Bãi bỏ quy định yêu cầu nộp “Bản sao hợp lệ
một trong các loại văn bản sau đây: Giấy chứng
nhận đăng ký kinh doanh; Giấy chứng nhận
đăng ký doanh nghiệp; Giấy chứng nhận đăng
ký đầu tư; Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động
của chi nhánh, đơn vị trực thuộc doanh nghiệp;
Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh; và bổ
sung quy định này trong văn bản đề nghị của tổ
chức cung cấp thông tin cơ bản về các loại giấy
chứng nhận nêu trên (sửa đổi, bổ sung Mẫu số
03 ban hành kèm theo Nghị định số
96/2016/NĐ-CP) để có cơ sở kiểm tra, đối
chiếu.
- Bãi bỏ quy định nộp “Bản sao hợp lệ các giấy
tờ, tài liệu chứng minh bảo đảm các điều kiện an
toàn về phòng cháy và chữa cháy đối với khu
vực kinh doanh và kho bảo quản nguyên liệu,
hàng hóa”; trừ biên bản kiểm tra an toàn về
phòng cháy, chữa cháy thuộc thẩm quyền lập
của Ủy ban nhân dân cấp xã.
- Bãi bỏ yêu cầu nộp Bản khai lý lịch kèm theo
Phiếu lý lịch tư pháp của người chịu trách nhiệm
về an ninh, trật tự đối với cơ sở kinh doanh (là
giản hóa quy định liên quan đến hoạt động
kinh doanh thuộc phạm vi chức năng quản lý
của Bộ Công an
Quyết định 1015/QĐ-TTg ngày 30/8/2022
Phương án phân cấp trong giải quyết TTHC
thuộc phạm vi quản lý của các bộ, cơ quan
ngang bộ.
68
công dân Việt Nam); bãi bỏ quy định nộp kèm
bản sao hợp lệ Hộ chiếu, Thẻ thường trú hoặc
Thẻ tạm trú hoặc Thị thực còn thời hạn lưu trú
tại Việt Nam (đối với người nước ngoài).
(2) Nhóm TTHC: Cấp đổi Giấy chứng nhận đủ
điều kiện về an ninh, trật tự (thực hiện tại cấp
trung ương) (mã TTHC: 1.003176); Cấp đổi
Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự
(thực hiện tại cấp tỉnh) (mã TTHC: 2.001402);
Cấp đổi Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an
ninh, trật tự (thực hiện tại cấp huyện) (mã
TTHC: 2.000556); Cấp lại Giấy chứng nhận đủ
điều kiện về an ninh, trật tự (thực hiện tại cấp
trung ương) (mã TTHC: 2.001531); Cấp lại
Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự
(thực hiện tại cấp tỉnh) (mã TTHC: 2.001551);
Cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an
ninh, trật tự (thực hiện ở cấp huyện) (mã TTHC:
2.000485).
- Bổ sung các thông tin về giấy chứng nhận đủ
điều kiện về an ninh, trật tự đã được cấp trong
“Văn bản đề nghị cấp đổi Giấy chứng nhận đủ
điều kiện về an ninh, trật tự của cơ sở kinh
doanh” (Mẫu số 03 tại Phụ lục ban hành kèm
theo Nghị định số 96/2016/NĐ-CP ngày 01
tháng 7 năm 2016. Đối với các trường hợp đã
được cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện về an
ninh, trật tự bản giấy theo Nghị định
số 96/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016
của Chính phủ thì yêu cầu nộp bản giấy để thu
hồi khi thực hiện thủ tục cấp đổi.
69
- Bãi bỏ yêu cầu nộp Bản khai lý lịch kèm theo
Phiếu lý lịch tư pháp của người chịu trách nhiệm
về an ninh, trật tự đối với cơ sở kinh doanh (là
công dân Việt Nam); bãi bỏ quy định nộp kèm
bản sao hợp lệ Hộ chiếu, Thẻ thường trú hoặc
Thẻ tạm trú hoặc Thị thực còn thời hạn lưu trú
tại Việt Nam (đối với người nước ngoài) trong
trường hợp thay đổi người đứng tên trong Giấy
chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự của
cơ sở kinh doanh.
- Bổ sung quy định về trả kết quả điện tử được
ký số xác nhận của cơ quan có thẩm quyền, khi
đó, bãi bỏ thủ tục cấp lại giấy chứng nhận đủ
điều kiện về an ninh, trật tự khi bị mất và thủ tục
cấp đổi giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh,
trật tự khi bị hư hỏng.
(3) Bãi bỏ quy định người chịu trách nhiệm về
an ninh, trật tự của cơ sở kinh doanh dịch vụ
cầm đồ phải có hộ khẩu thường trú ít nhất 05
năm tại xã, phường, thị trấn nơi đăng ký địa
điểm kinh doanh.
(4) Thực hiện chế độ báo cáo bằng phương thức
điện tử; quy định cụ thể thời gian chốt số liệu
báo cáo.
II. Về phân cấp giải quyết TTHC
(1) Nhóm các thủ tục: Cấp mới Giấy chứng nhận
đủ điều kiện về an ninh, trật tự (thực hiện tại cấp
trung ương - mã TTHC: 1.003204); Cấp lại Giấy
chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự (thực
hiện tại cấp trung ương - mã TTHC: 2.001531);
Cấp đổi Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an
70
ninh, trật tự (thực hiện tại cấp trung ương - mã
TTHC: 1.003176).
Phân cấp thẩm quyền giải quyết TTHC từ Cục
Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội
(C06) về Công an cấp tỉnh (PC06) đối với các
ngành nghề: Kinh doanh các loại pháo; kinh
doanh ngành nghề có sử dụng vật liệu nổ công
nghiệp để thăm dò, khai thác khoáng sản, dầu
khí trên thềm lục địa Việt Nam; kinh doanh, vận
chuyển vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc
nổ.
(2) Nhóm các thủ tục: Cấp mới Giấy chứng nhận
đủ điều kiện về an ninh, trật tự (thực hiện tại cấp
tỉnh - mã TTHC: 2.001478); Cấp lại Giấy chứng
nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự (thực hiện
tại cấp tỉnh - mã TTHC: 2.001551); Cấp đổi
Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự
(thực hiện tại cấp tỉnh - mã TTHC: 2.001402).
Phân cấp thẩm quyền giải quyết TTHC từ Công
an cấp tỉnh (PC06) về Công an cấp huyện đối
với doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ lưu trú có
quy mô từ 20 phòng trở xuống.
(3) Nhóm các thủ tục: Cấp mới Giấy chứng nhận
đủ điều kiện về an ninh, trật tự (thực hiện tại cấp
huyện - mã TTHC: 2.000569); Cấp lại Giấy
chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự (thực
hiện ở cấp huyện - mã TTHC: 2.000485); Cấp
đổi Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh,
trật tự (thực hiện tại cấp huyện - mã TTHC:
2.000556).
71
Phân cấp thẩm quyền giải quyết từ Công an cấp
huyện về Công an cấp xã đối với các cơ sở kinh
doanh dịch vụ lưu trú không phải là doanh
nghiệp có quy mô kinh doanh từ 09 phòng trở
xuống và các cơ sở kinh doanh khí là hộ kinh
doanh (không phải là doanh nghiệp) đóng trên
địa bàn cấp xã.
86.
Nghị định
số 129/2015/NĐ-
CP ngày 15 tháng 12 năm
2015 của Chính phủ quy
định thực hiện nghĩa vụ
tham gia Công an nhân
dân để thực hiện phương
án đơn giản hóa nêu tại
khoản 4 Mục IV Phần A
của Phương án đơn giản
hóa.
Khoản 2 Điều 6: Bỏ
thành phần hồ sơ “Giấy
khai sinh”
Bỏ thành phần hồ sơ “Giấy khai sinh”
Nghị quyết số 112/NQ-CP ngày 23/11/2017
ngay 30/10/2017 về việc đơn giản hóa
TTHC, giấy tờ công dân liên quan đến quản
lý dân cư thuộc phạm vi chức năng quản lý
nhà nước của Bộ Công an
87.
Nghị định
số 05/2016/NĐ-CP ngày
11 tháng 01 năm 2016 của
Chính phủ quy định chế
độ, chính sách đối với
thân nhân hạ sĩ quan,
chiến sĩ nghĩa vụ trong
Công an nhân dân để thực
hiện phương án đơn giản
hóa nêu tại khoản 1 Mục
V Phần A của Phương án
đơn giản hóa.
Điểm a khoản 1 Điều 4
Bỏ thành phần hồ sơ: Bản photocopy “Giấy
chứng tử” của thân nhân (đối với những trường
hợp có thân nhân từ trần)
Nghị quyết số 112/NQ-CP ngày 23/11/2017
ngay 30/10/2017 về việc đơn giản hóa
TTHC, giấy tờ công dân liên quan đến quản
lý dân cư thuộc phạm vi chức năng quản lý
nhà nước của Bộ Công an
72
88.
Nghị định
số 79/2014/NĐ-CP ngày
31 tháng 7 năm 2014 của
Chính phủ quy định chi
tiết một số điều của Luật
Phòng cháy và chữa cháy
và Luật sửa đổi, bổ sung
một số điều của Luật
Phòng cháy và chữa cháy
để thực hiện phương án
đơn giản hóa nêu tại
khoản 2 Mục VI Phần A
của Phương án đơn giản
hóa.
Điểm b khoản 1 Điều 48
- Bỏ thành phần hồ sơ: Bản sao giấy chứng nhận
đăng ký kinh doanh hoặc giấy chứng nhận đăng
ký hoạt động của doanh nghiệp, cơ sở đối với
thủ tục cấp giấy xác nhận điều kiện kinh doanh
dịch vụ phòng cháy và chữa cháy (thực hiện tại
cấp trung ương, cấp tỉnh).
- Bỏ thành phần hồ sơ: Bản sao có chứng thực
hoặc bản sao kèm theo bản chính để đối chiếu
giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy
chứng nhận đăng ký hoạt động của doanh
nghiệp, cơ sở sau khi thay đổi đối với trường
hợp doanh nghiệp, cơ sở kinh doanh có sự thay
đổi về tên gọi, người đứng đầu, người đại diện
theo pháp luật hoặc thay đổi địa điểm, ngành,
nghề kinh doanh dịch vụ phòng cháy và chữa
cháy khi thực hiện thủ tục đổi giấy xác nhận đủ
điều kiện kinh doanh dịch vụ phòng cháy và
chữa cháy (thực hiện tại cấp trung ương, cấp
tỉnh).
Nghị quyết số 112/NQ-CP ngày 23/11/2017
ngay 30/10/2017 về việc đơn giản hóa
TTHC, giấy tờ công dân liên quan đến quản
lý dân cư thuộc phạm vi chức năng quản lý
nhà nước của Bộ Công an
89.
Nghị định
số 05/1999/NĐ-CP ngày
03 tháng 02 năm 1999 của
Chính phủ về chứng minh
nhân dân để thực hiện
phương án đơn giản hóa
nêu tại Mục VII Phần A
của Phương án đơn giản
hóa.
Điều 5, 6
Bãi bỏ các nhóm TTHC: Cấp Chứng minh nhân
dân (9 số) (thực hiện tại cấp tỉnh, cấp huyện);
Đổi Chứng minh nhân dân (9 số) (thực hiện tại
cấp tỉnh, cấp huyện); cấp lại Chứng minh nhân
dân (9 số) (thực hiện tại cấp tỉnh, cấp huyện).
Nghị quyết số 112/NQ-CP ngày 23/11/2017
ngay 30/10/2017 về việc đơn giản hóa
TTHC, giấy tờ công dân liên quan đến quản
lý dân cư thuộc phạm vi chức năng quản lý
nhà nước của Bộ Công an
90.
Nghị định
số 170/2007/NĐ-
CP ngày 19 tháng 11 năm
Điều 2
Sửa đổi biểu mẫu CMND
Nghị quyết số 112/NQ-CP ngày 23/11/2017
ngay 30/10/2017 về việc đơn giản hóa
TTHC, giấy tờ công dân liên quan đến quản
73
2007 của Chính phủ sửa
đổi, bổ sung một số điều
của Nghị định
số 05/1999/NĐ-CP ngày
03 tháng 02 năm 1999 của
Chính phủ về chứng minh
nhân dân để thực hiện
phương án đơn giản hóa
nêu tại Mục VII Phần A
của Phương án đơn giản
hóa.
lý dân cư thuộc phạm vi chức năng quản lý
nhà nước của Bộ Công an
91.
Nghị định số
31/2014/NĐ-CP ngày 18
tháng 4 năm 2014 của
Chính phủ quy định chi
tiết một số điều và biện
pháp thi hành Luật Cư trú
để thực hiện phương án
đơn giản hóa nêu tại Mục
VIII Phần A của Phương
án đơn giản hóa.
Bãi bỏ kết quả giải
quyết thủ tục là “Sổ hộ
khẩu” và thay thế bằng
hình thức cập nhật
thông tin trên Cơ sở dữ
liệu quốc gia về dân cư
Bãi bỏ kết quả giải
quyết thủ tục là “Sổ tạm
trú” và thay thế bằng
hình thức cập nhật
thông tin trên Cơ sở dữ
liệu quốc gia về dân cư
Bãi bỏ kết quả giải quyết thủ tục là “Sổ hộ khẩu”
và thay thế bằng hình thức cập nhật thông tin
trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư
Bãi bỏ kết quả giải quyết thủ tục là “Sổ tạm trú”
và thay thế bằng hình thức cập nhật thông tin
trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư
Nghị quyết số 112/NQ-CP ngày 23/11/2017
ngay 30/10/2017 về việc đơn giản hóa
TTHC, giấy tờ công dân liên quan đến quản
lý dân cư thuộc phạm vi chức năng quản lý
nhà nước của Bộ Công an
92.
Nghị định số
136/2020/NĐ-CP ngày
24 tháng 11 năm 2020 của
Chính phủ quy định chi
tiết một số điều và biện
pháp thi hành Luật Phòng
cháy và chữa cháy và
Luật sửa đổi, bổ sung một
Điều 9, 13, 15, 17, 18,
19, 38, 41, 45
I. Về cắt giảm, đơn giản hóa QĐKD
(1) Nhóm thủ tục: Thẩm duyệt thiết kế về phòng
cháy và chữa cháy (thực hiện tại cấp trung ương)
(mã TTHC: 1.009887); Thẩm duyệt thiết kế về
phòng cháy và chữa cháy (thực hiện tại cấp tỉnh)
(mã TTHC: 1.009896).
- Bãi bỏ quy định nộp Giấy xác nhận đủ điều
kiện kinh doanh dịch vụ phòng cháy và chữa
Quyết định số 641/QĐ-TTg ngày 5/6/2023
của TTg Phê duyệt Phương án cắt giảm, đơn
giản hóa quy định liên quan đến hoạt động
kinh doanh thuộc phạm vi chức năng quản lý
của Bộ Công an.
Quyết định 1015/QĐ-TTg ngày 30/8/2022
Phương án phân cấp trong giải quyết TTHC
74
số điều của Luật Phòng
cháy và chữa cháy.
cháy của đơn vị tư vấn thiết kế về phòng cháy
và chữa cháy.
- Bãi bỏ quy định nộp bản sao Giấy chứng nhận
thẩm duyệt thiết kế, văn bản thẩm duyệt thiết kế,
hồ sơ thiết kế đã được đóng dấu thẩm duyệt về
phòng cháy, chữa cháy trước đó.
(2) Nhóm thủ tục: Phê duyệt Phương án chữa
cháy của cơ sở (thực hiện tại cấp tỉnh) (mã
TTHC: 1.003217); Phê duyệt phương án chữa
cháy của cơ sở (thực hiện tại cấp huyện) (mã
TTHC: 1.009908).
- Sửa đổi, bổ sung quy định nộp “02 bản phương
án chữa cháy của cơ sở đã được người có trách
nhiệm tổ chức xây dựng phương án ký tên, đóng
dấu (nếu có)” thành “01 bản phương án chữa
cháy của cơ sở đã được người có trách nhiệm tổ
chức xây dựng phương án ký tên, đóng dấu (nếu
có)”.
(3) Nhóm thủ tục: Cấp Giấy phép vận chuyển
hàng hóa nguy hiểm về cháy, nổ trên đường sắt
(trừ vật liệu nổ công nghiệp) (thực hiện tại cấp
tỉnh) (mà TTHC: 1.009899); Cấp Giấy phép vận
chuyển hàng hóa nguy hiểm về cháy, nổ trên
đường sắt (trừ vật liệu nổ công nghiệp) (thực
hiện tại cấp huyện) (mã TTHC: 1.009911).
- Bãi bỏ quy định nộp Bản sao chứng thực (hoặc
bản sao kèm bản chính để đối chiếu) Giấy chứng
nhận đăng ký doanh nghiệp của tổ chức, cá nhân
đề nghị cấp Giấy phép vận chuyển hàng hóa
nguy hiểm về cháy, nổ thể hiện rõ việc tổ chức,
thuộc phạm vi quản lý của các bộ, cơ quan
ngang bộ.
75
cá nhân được cấp phép hoạt động kinh doanh
hoặc vận tải hàng hóa nguy hiểm.
- Bãi bỏ quy định “Người được cơ quan cử đến
liên hệ nộp hồ sơ phải có Giấy giới thiệu hoặc
giấy ủy quyền, xuất trình Chứng minh nhân dân
hoặc Căn cước công dân hoặc Hộ chiếu còn giá
trị sử dụng”. Bổ sung thông tin về ủy quyền hoặc
giới thiệu người đến nộp hồ sơ trong văn bản đề
nghị (mẫu PC02); thay thế việc xuất trình chứng
minh nhân dân, căn cước công dân, hộ chiếu
bằng định danh điện tử.
- Tái cấu trúc TTHC cung cấp dịch vụ công trực
tuyến toàn trình trên Cổng dịch vụ công Bộ
Công an, Cổng Dịch vụ công quốc gia.
(4) Nhóm TTHC: Cấp giấy xác nhận đủ điều
kiện kinh doanh dịch vụ phòng cháy và chữa
cháy (thực hiện tại cấp trung ương) (mã TTHC:
1.003024); Cấp đổi giấy xác nhận đủ điều kiện
kinh doanh dịch vụ phòng cháy và chữa cháy
(thực hiện tại cấp trung ương) (mã TTHC:
1.003007); Cấp giấy xác nhận đủ điều kiện kinh
doanh dịch vụ phòng cháy và chữa cháy (thực
hiện tại cấp tỉnh) (mã TTHC: 2.001773); Cấp
đổi Giấy xác nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch
vụ phòng cháy và chữa cháy (thực hiện tại cấp
tỉnh) (mã TTHC: 3.000023).
- Bãi bỏ thành phần hồ sơ là “Giấy chứng nhận
quyền sở hữu hoặc hợp đồng thuê địa điểm hoạt
động”; chuyển từ tiền kiểm sang hậu kiểm đối
với thành phần hồ sơ này; bổ sung thông tin khai
báo về địa điểm hoạt động vào “Văn bản đề nghị
76
cấp Giấy xác nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch
vụ phòng cháy, chữa cháy theo Mẫu số PC33
ban hành kèm theo Nghị định số 136/2020/NĐ-
CP”.
- Bãi bỏ thành phần hồ sơ là “Văn bằng hoặc
chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức về phòng cháy,
chữa cháy của người đứng đầu, người đại diện
theo pháp luật”.
- Bãi bỏ thành phần hồ sơ “kèm theo Chứng chỉ
hành nghề tư vấn về phòng cháy, chữa cháy,
quyết định tuyển dụng hoặc hợp đồng lao động
của từng cá nhân”; bổ sung thông tin của chứng
chỉ, quyết định, hợp đồng lao động vào bảng
tổng hợp danh sách cá nhân.
- Bãi bỏ quy định “Người được cơ quan, tổ chức
cử đến liên hệ nộp hồ sơ phải có Giấy giới thiệu
hoặc giấy ủy quyền, xuất trình Chứng minh
nhân dân hoặc Căn cước công dân hoặc Hộ
chiếu còn giá trị sử dụng”. Bổ sung thông tin về
ủy quyền hoặc giới thiệu người nộp hồ sơ trong
văn bản đề nghị (mẫu PC33); thay thế việc xuất
trình chứng minh nhân dân, căn cước công dân,
hộ chiếu bằng định danh điện tử.
- Tái cấu trúc TTHC cung cấp dịch vụ công trực
tuyến toàn trình trên Cổng dịch vụ công Bộ
Công an, Cổng Dịch vụ công quốc gia.
(5) Nhóm TTHC: Cấp lại giấy xác nhận đủ điều
kiện kinh doanh dịch vụ phòng cháy và chữa
cháy (thực hiện tại cấp trung ương) (mã TTHC:
1.002985); Cấp lại giấy xác nhận đủ điều kiện
77
kinh doanh dịch vụ phòng cháy và chữa cháy
(thực hiện tại cấp tỉnh) (mã TTHC: 1.003470)
- Bãi bỏ giấy báo mất có xác nhận của cơ quan
Công an nơi bị mất Giấy xác nhận đủ điều kiện
kinh doanh dịch vụ phòng cháy, chữa cháy.
(6) Điều kiện đối với cơ sở kinh doanh về tư vấn
thiết kế, tư vấn thẩm định, tư vấn giám sát về
phòng cháy và chữa cháy và điều kiện đối với
cơ sở kinh doanh về sản xuất, lắp ráp phương
tiện, thiết bị phòng cháy và chữa cháy: bãi bỏ
quy định “có địa điểm hoạt động”.
II. Về phân cấp giải quyết TTHC
(1) Nhóm các thủ tục: Cấp chứng chỉ hành nghề
tư vấn về phòng cháy và chữa cháy (thực hiện
tại cấp trung ương - mã TTHC: 1.001288); Cấp
đổi chứng chỉ hành nghề tư vấn về phòng cháy
và chữa cháy (thực hiện tại cấp trung ương - mã
TTHC: 1.001281); Cấp lại chứng chỉ hành nghề
tư vấn về phòng cháy và chữa cháy (thực hiện
tại cấp trung ương - mã TTHC: 1.001287).
Nội dung phân cấp: Bổ sung thẩm quyền cho
Công an cấp tỉnh (PC07) giải quyết đối với việc
cấp, cấp đổi, cấp lại chứng chỉ hành nghề tư vấn
về phòng cháy, chữa cháy trong các lĩnh vực:
Tư vấn giám sát về phòng cháy, chữa cháy; chỉ
huy thi công về phòng cháy, chữa cháy.
(2) Thủ tục thẩm duyệt thiết kế về phòng cháy
và chữa cháy (thực hiện tại cấp trung ương - mã
TTHC: 1.009887).
Nội dung phân cấp: Cục Cảnh sát phòng cháy,
chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ (C07) thẩm duyệt
78
thiết kế về phòng cháy, chữa cháy đối với dự án,
công trình không phân biệt nguồn vốn đầu tư
đáp ứng tiêu chí phân loại dự án, công trình quan
trọng quốc gia, dự án nhóm A theo quy định của
pháp luật về đầu tư công (trừ các dự án, công
trình đầu tư xây dựng sử dụng ngân sách nhà
nước do cấp tỉnh là chủ đầu tư); công trình có
chiều cao trên 150 m; công trình xây dựng trên
địa bàn từ 02 tỉnh, thành phố trực thuộc trung
ương trở lên; dự án, công trình do Phòng Cảnh
sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ
Công an cấp tỉnh đề nghị.
- Công an cấp tỉnh (PC07) thẩm duyệt thiết kế
về phòng cháy, chữa cháy đối với đồ án quy
hoạch; dự án, công trình không thuộc thẩm
quyền của C07 trên địa bản quản lý và những
trường hợp do C07 ủy quyền; phương tiện giao
thông cơ giới có yêu cầu đặc biệt về bảo đảm an
toàn phòng cháy, chữa cháy trên địa bàn quản
lý.
(3) Thủ tục nghiệm thu về phòng cháy và chữa
cháy (thực hiện tại cấp trung ương - mã TTHC:
1.000858).
Phân cấp: - Cục Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy
và cứu nạn, cứu hộ (C07) nghiệm thu về phòng
cháy, chữa cháy đối với dự án, công trình không
phân biệt nguồn vốn đầu tư đáp ứng tiêu chí
phân loại dự án, công trình quan trọng quốc gia,
dự án nhóm A theo quy định của pháp luật về
đầu tư công (trừ các dự án, công trình đầu tư xây
dựng sử dụng ngân sách nhà nước do cấp tỉnh là
79
chủ đầu tư); công trình có chiều cao trên 150 m;
công trình xây dựng trên địa bàn từ 02 tỉnh,
thành phố trực thuộc trung ương trở lên; dự án,
công trình do Phòng Cảnh sát phòng cháy, chữa
cháy và cứu nạn, cứu hộ Công an cấp tỉnh đề
nghị.
- Công an cấp tỉnh (PC07) nghiệm thu về phòng
cháy, chữa cháy đối với đồ án quy hoạch; dự án,
công trình không thuộc thẩm quyền của C07
trên địa bàn quản lý và những trường hợp do
C07 ủy quyền; phương tiện giao thông cơ giới
có yêu cầu đặc biệt về bảo đảm an toàn phòng
cháy, chữa cháy trên địa bàn quản lý.
(3) Nhóm các thủ tục: Phục hồi hoạt động của
cơ sở, phương tiện giao thông cơ giới, hộ gia
đình và cá nhân (thực hiện tại cấp trung ương -
mã TTHC: 1.009888); Phục hồi hoạt động của
cơ sở, phương tiện giao thông cơ giới, hộ gia
đình và cá nhân (thực hiện tại cấp tỉnh - mã
TTHC: 1.009900); Phục hồi hoạt động của cơ
sở, phương tiện giao thông cơ giới, hộ gia đình
và cá nhân (thực hiện tại cấp huyện - mã TTHC:
1.009912).
- Phân cấp thẩm quyền giải quyết TTHC mã
1.009888 từ Cục Cảnh sát phòng cháy, chữa
cháy và cứu nạn, cứu hộ (C07) về Công an cấp
tỉnh (PC07), Công an cấp huyện, Công an cấp
xã.
- Phân cấp thẩm quyền giải quyết TTHC mã
1.009900 từ Công an cấp tỉnh (PC07) về Công
an cấp huyện.
80
- Thẩm quyền giải quyết TTHC mã 1.009912 từ
Công an cấp huyện về Công an cấp xã.
(4) Thủ tục cấp giấy chứng nhận kiểm định
phương tiện phòng cháy, chữa cháy (thực hiện
tại cấp trung ương - mã TTHC: 1.009893).
Bổ sung thẩm quyền cho Công an cấp tỉnh
(PC07) giải quyết Cấp giấy chứng nhận kiểm
định đối với phương tiện phòng cháy, chữa cháy
quy định tại các mục 1, 4, 9 Phụ lục VII Nghị
định số 136/2020/NĐ-CP ngày 24 tháng 11 năm
2020 của Chính phủ.
93.
Nghị định số
83/2017/NĐ-CP ngày 18
tháng 7 năm 2017 của
Chính phủ quy định công
tác cứu nạn cứu hộ của
lực lượng phòng cháy và
chữa cháy
Điều 11, 13
(1) Nhóm các thủ tục: Cấp Giấy chứng nhận
huấn luyện nghiệp vụ cứu nạn, cứu hộ (thực
hiện tại cấp trung ương - mã TTHC: 1.004319);
Cấp đổi Giấy chứng nhận huấn luyện nghiệp vụ
cứu nạn, cứu hộ (thực hiện tại cấp trung ương -
mã TTHC: 1.009889); Cấp lại Giấy chứng nhận
huấn luyện nghiệp vụ cứu nạn, cứu hộ (thực
hiện tại cấp trung ương - mã TTHC: 1.009890).
Phân cấp thẩm quyền giải quyết TTHC từ Cục
Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu
hộ (C07) về Công an cấp tỉnh (PC07), Công an
cấp huyện.
(2) Nhóm các thủ tục: Cấp Giấy chứng nhận
huấn luyện nghiệp vụ cứu nạn, cứu hộ (thực
hiện tại cấp tỉnh - mã TTHC: 2.001776); Cấp lại
Giấy chứng nhận huấn luyện nghiệp vụ cứu nạn,
cứu hộ (thực hiện tại cấp tỉnh - mã TTHC:
1.009902); Cấp đổi Giấy chứng nhận huấn
luyện nghiệp vụ cứu nạn, cứu hộ (thực hiện tại
cấp tỉnh - mã TTHC: 1.009901).
Quyết định 1015/QĐ-TTg ngày 30/8/2022
Phương án phân cấp trong giải quyết TTHC
thuộc phạm vi quản lý của các bộ, cơ quan
ngang bộ.
81
Phân cấp thẩm quyền giải quyết TTHC từ Công
an cấp tỉnh (PC07) về Công an cấp huyện.
94.
Nghị định số
79/2018/NĐ-CP ngày 16
tháng 5 năm 2018 của
Chính phủ quy định chi
tiết một số điều và biện
pháp thi hành Luật Quản
lý, sử dụng vũ khí, vật liệu
nổ và công cụ hỗ trợ
Điều 15
Nhóm các thủ tục: Cấp Giấy phép trang bị vũ
khí thể thao tại Cục Cảnh sát quản lý hành chính
về trật tự xã hội - Bộ Công an (mã TTHC:
1.000622); Cấp Giấy phép sử dụng vũ khí thể
thao tại Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật
tự xã hội - Bộ Công an (mã TTHC: 1.000525);
Cấp lại Giấy phép sử dụng vũ khí thể thao tại
Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã
hội - Bộ Công an (mã TTHC: 1.002229); Cấp
đổi Giấy phép sử dụng vũ khí thể thao tại Cục
Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội -
Bộ Công an (mã TTHC: 1.002243); Cấp Giấy
phép sử dụng công cụ hỗ trợ tại Cục Cảnh sát
quản lý hành chính về trật tự xã hội - Bộ Công
an (mã TTHC: 1.000577); Cấp Giấy phép trang
bị công cụ hỗ trợ tại Cục Cảnh sát quản lý hành
chính về trật tự xã hội - Bộ Công an (mã TTHC:
1.000673); Cấp đổi Giấy phép sử dụng công cụ
hỗ trợ tại Cục Cảnh sát quản lý hành chính về
trật tự xã hội - Bộ Công an (mã TTHC:
1.000600); Cấp lại Giấy phép sử dụng công cụ
hỗ trợ tại Cục Cảnh sát quản lý hành chính về
trật tự xã hội - Bộ Công an (mã TTHC:
1.001237); Cấp Giấy xác nhận đăng ký công cụ
hỗ trợ tại Cục Cảnh sát quản lý hành chính về
trật tự xã hội - Bộ Công an (mã TTHC:
1.002106); Cấp lại Giấy xác nhận đăng ký công
cụ hỗ trợ tại Cục Cảnh sát quản lý hành chính
về trật tự xã hội - Bộ Công an (mã TTHC:
1.002125); Cấp Giấy phép vận chuyển công cụ
82
hỗ trợ tại Cục Cảnh sát quản lý hành chính về
trật tự xã hội - Bộ Công an (mã TTHC:
1.002066); Cấp Giấy phép sửa chữa công cụ hỗ
trợ tại Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật
tự xã hội - Bộ Công an (mã TTHC: 1.002021).
Phân cấp một phần thẩm quyền giải quyết
TTHC từ Cục Cảnh sát quản lý hành chính về
trật tự xã hội (C06) về Công an cấp tỉnh (PC06)
đối với cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp thuộc bộ,
ngành ở trung ương đóng trên địa bàn cấp tỉnh
chỉ được trang bị vũ khí thể thao, công cụ hỗ trợ.
95.
Nghị định số
137/2020/NĐ-CP ngày
27 tháng 11 năm 2020 của
Chính phủ về quản lý, sử
dụng pháo.
Điều 16
Thủ tục cấp giấy phép vận chuyển pháo hoa để
kinh doanh tại Cục Cảnh sát quản lý hành chính
về trật tự xã hội - Bộ Công an (mã TTHC:
3.000172).
Phân cấp thẩm quyền giải quyết TTHC từ Cục
Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội
(C06) về Công an cấp tỉnh (PC06).
96.
Nghị định số
77/2020/NĐ-CP ngày 01
tháng 7 năm 2020 của
Chính phủ quy định việc
quản lý, khai thác thông
tin trong Cơ sở dữ liệu
quốc gia về xuất nhập
cảnh; dịch vụ công trục
tuyến phục vụ cấp, quản
lý, kiểm soát hộ chiếu của
công dân Việt Nam; kiểm
soát xuất nhập cảnh bằng
cổng kiểm soát tự động.
Điều 7
Thủ tục xác nhận cung cấp thông tin liên quan
đến xuất nhập cảnh của công dân Việt Nam (mã
TTHC: 1010048).
Phân cấp thẩm quyền giải quyết TTHC từ Cục
Quản lý xuất nhập cảnh (A08) về Công an cấp
tỉnh (PA08), Công an cấp huyện.
83
97.
Nghị định số
76/2020/NĐ-CP ngày 01
tháng 7 năm 2020 của
Chính phủ quy định chi
tiết đối tượng, trình tự, thủ
tục, thẩm quyền cấp, thu
hồi, hủy giá trị sử dụng
giấy thông hành.
Điều 7, 9, 11
(1) Thủ tục cấp giấy thông hành biên giới Việt
Nam - Lào cho công dân Việt Nam có hộ khẩu
thường trú ở tỉnh có chung đường biên giới với
Lào (mã TTHC: 1.001280).
Phân cấp thẩm quyền giải quyết TTHC từ Công
an cấp tỉnh có chung đường biên giới với Lào
cho Công an cấp huyện và Công an cấp xã giáp
biên giới thực hiện, theo hướng: (i) Công an cấp
xã cấp Giấy thông hành cho công dân có hộ
khẩu thường trú đối với xã giáp biên giới; (ii)
Công an cấp huyện cấp Giấy thông hành cho
công dân có hộ khẩu thường trú tại huyện giáp
biên giới và (iii) Công an cấp tỉnh cấp Giấy
thông hành cho công dân làm việc trong các cơ
quan, tổ chức, doanh nghiệp có trụ sở tại tỉnh có
chung đường biên giới với Lào và công dân có
hộ khẩu thường trú tại các huyện, xã còn lại trên
địa bàn tỉnh.
(2) Nhóm các thủ tục: Trình báo mất giấy thông
hành (thực hiện tại cấp tỉnh - mã TTHC:
1.010049); Trình báo mất giấy thông hành (thực
hiện tại cấp huyện - mã TTHC: 1.010054).
- Phân cấp thẩm quyền giải quyết TTHC mã
1.010049 từ Công an cấp tỉnh về Công an cấp
huyện.
- Phân cấp thẩm quyền giải quyết TTHC mã
1.010054 từ Công an cấp huyện về Công an cấp
xã.
98.
Nghị định
số 111/2011/NĐ-
CP ngày 05/12/2011 của
Điều 11, 12, 13, 14, 15
Về thành phần hồ sơ: Bỏ quy định yêu cầu: (i)
Xuất trình bản chính giấy tờ tùy thân (Giấy
chứng minh nhân dân, hộ chiếu hoặc giấy tờ có
Nghị quyết số 116/NQ-CP ngày 4/9/2018 về
việc đơn giản hóa TTHC, giấy tờ công dân
liên quan đến quản lý dân cư thuộc phạm vi
84
Chính phủ về chứng nhận
lãnh sự, hợp pháp hóa
lãnh sự.
giá trị thay thế hộ chiếu) đối với trường hợp nộp
hồ sơ trực tiếp; (ii) 01 bản chụp giấy tờ tùy thân
(Giấy chứng minh nhân dân, hộ chiếu hoặc giấy
tờ có giá trị thay thế hộ chiếu) đối với trường
hợp nộp qua đường bưu điện. Thay vào đó,
người nộp hồ sơ xuất trình bản chính giấy tờ có
số định danh cá nhân (nếu nộp trực tiếp) hoặc
nộp bản chụp giấy tờ này (nếu nộp qua đường
bưu điện).
Về thành phần hồ sơ: Bỏ quy định yêu cầu: (i)
Xuất trình bản chính giấy tờ tùy thân (Giấy
chứng minh nhân dân, hộ chiếu hoặc giấy tờ có
giá trị thay thế hộ chiếu) đối với trường hợp nộp
hồ sơ trực tiếp; (ii) 01 bản chụp giấy tờ tùy thân
(Giấy chứng minh nhân dân, hộ chiếu hoặc giấy
tờ có giá trị thay thế hộ chiếu) đối với trường
hợp nộp qua đường bưu điện. Thay vào đó,
người nộp hồ sơ xuất trình bản chính giấy tờ có
số định danh cá nhân (nếu nộp trực tiếp) hoặc
nộp bản chụp giấy tờ này (nếu nộp qua đường
bưu điện).
chức năng quản lý nhà nước của Bộ Ngoại
giao
Sửa đổi, bổ sung khoản
1, điểm a khoản 2,
khoản 3, 4, 5 Điều 100
Cho phép hoạt động kiểm định chất lượng giáo
dục (mã TTHC: 1.005020);
Quyết định số 1015/QĐ-TTg ngày
30/8/2022 phê duyệt phương án phân cấp
trong giải quyết TTHC thuộc phạm vi quản
lý của các Bộ, cơ quan ngang bộ
99.
Nghị định số
46/2017/NĐ-CP ngày 21
tháng 4 năm 2017 của
Chính phủ quy định về
điều kiện đầu tư và hoạt
động trong lĩnh vực giáo
dục
Sửa đổi, bổ sung khoản
1, điểm a khoản 2,
khoản 3, 4, 5 Điều 100
Điều chỉnh, bổ sung đối tượng, phạm vi hoạt
động của tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục
(mã TTHC: 1.010024).
Quyết định số 1015/QĐ-TTg ngày
30/8/2022 phê duyệt phương án phân cấp
trong giải quyết TTHC thuộc phạm vi quản
lý của các Bộ, cơ quan ngang bộ
85
Sửa đổi, bổ sung khoản
1 Điều 25, khoản 1 Điều
30
Công nhận xã đạt chuẩn phổ cập giáo dục, xóa
mù chữ (mã TTHC: 1.005106).
Quyết định số 1015/QĐ-TTg ngày
30/8/2022 phê duyệt phương án phân cấp
trong giải quyết TTHC thuộc phạm vi quản
lý của các Bộ, cơ quan ngang bộ
100.
Nghị định số
20/2014/NĐ-CP ngày 24
tháng 3 năm 2014 của
Chính phủ về phổ cập
giáo dục, xóa mù chữ.
Sửa đổi, bổ sung khoản
2 Điều 25, khoản 2 Điều
30
Công nhận huyện đạt chuẩn phổ cập giáo dục,
xóa mù chữ (mã TTHC: 2.000011).
Quyết định số 1015/QĐ-TTg ngày
30/8/2022 phê duyệt phương án phân cấp
trong giải quyết TTHC thuộc phạm vi quản
lý của các Bộ, cơ quan ngang bộ
Sửa đổi, bổ sung khoản
4 Điều 7, khoản 4 Điều
8, khoản 3 Điều 10
Hỗ trợ ăn trưa đối với trẻ em mẫu giáo (mã
TTHC: 1.001622)
Quyết định số 1015/QĐ-TTg ngày
30/8/2022 phê duyệt phương án phân cấp
trong giải quyết TTHC thuộc phạm vi quản
lý của các Bộ, cơ quan ngang bộ
Sửa đổi, bổ sung khoản
4 Điều 7, khoản 4 Điều
8, khoản 3 Điều 10
Trợ cấp đối với trẻ em mầm non là con công
nhân, người lao động làm việc tại khu công
nghiệp (mã TTHC: 1.008950);
Quyết định số 1015/QĐ-TTg ngày
30/8/2022 phê duyệt phương án phân cấp
trong giải quyết TTHC thuộc phạm vi quản
lý của các Bộ, cơ quan ngang bộ
101.
Nghị định số
105/2020/NĐ-CP ngày
08 tháng 9 năm 2020 của
Chính phủ quy định chính
sách phát triển giáo dục
mầm non.
Sửa đổi, bổ sung khoản
4 Điều 7, khoản 4 Điều
8, khoản 3 Điều 10
Hỗ trợ đối với giáo viên mầm non làm việc tại
cơ sở giáo dục mầm non dân lập, tư thục ở địa
bàn có khu công nghiệp (mã TTHC: 1.008951).
Quyết định số 1015/QĐ-TTg ngày
30/8/2022 phê duyệt phương án phân cấp
trong giải quyết TTHC thuộc phạm vi quản
lý của các Bộ, cơ quan ngang bộ
Sửa đổi, bổ sung khoản
2 Điều 6
Chuyển đổi cơ sở giáo dục mầm non tư thục do
cơ quan đại diện ngoại giao nước ngoài, tổ chức
quốc tế liên chính phủ đề nghị sang cơ sở giáo
dục mầm non tư thục hoạt động không vì lợi
nhuận (mã TTHC: 1.008720).
Quyết định số 1015/QĐ-TTg ngày
30/8/2022 phê duyệt phương án phân cấp
trong giải quyết TTHC thuộc phạm vi quản
lý của các Bộ, cơ quan ngang bộ
102.
Nghị định số
84/2020/NĐ-CP ngày 17
tháng 7 năm 2020 quy
định chi tiết một số điều
của Luật Giáo dục.
Sửa đổi, bổ sung khoản
2 Điều 7 Nghị định số
84/2020/NĐ-CP
Thủ tục Chuyển đổi trường trung học phổ thông
tư thục, trường phổ thông tư thục có nhiều cấp
học có cấp học cao nhất là trung học phổ thông
Quyết định số 1015/QĐ-TTg ngày
30/8/2022 phê duyệt phương án phân cấp
86
do nhà đầu tư trong nước đầu tư; cơ sở giáo dục
phổ thông tư thục do nhà đầu tư nước ngoài đầu
tư sang trường phổ thông tư thục hoạt động
không vì lợi nhuận (mã TTHC: 1.008723).
trong giải quyết TTHC thuộc phạm vi quản
lý của các Bộ, cơ quan ngang bộ
Sửa Mẫu đơn đối với
các thông tin có thể khai
thác từ CSDLQG về
dân cư
Xét, cấp học bổng chính sách (1.002407).
Nghị quyết số 89/NQ-CP ngày 13/09/2017
về việc đơn giản hóa TTHC, giấy tờ công
dân liên quan đến quản lý dân cư thuộc phạm
vi chức năng quản lý nhà nước của Bộ Giáo
dục và Đào tạo
Sửa Mẫu số 01. Bản
khai thành tích đề nghị
xét tăng danh hiệu …
yêu cầu các thông tin có
thể khai thác từ cơ sở dữ
liệu dân cư
Xét tặng danh hiệu Nhà giáo ưu tú (1.001652)
Nghị quyết số 89/NQ-CP ngày 13/09/2017
về việc đơn giản hóa TTHC, giấy tờ công
dân liên quan đến quản lý dân cư thuộc phạm
vi chức năng quản lý nhà nước của Bộ Giáo
dục và Đào tạo.
103.
Nghị định số
27/2015/NĐ-CP ngày
10/3/2015 quy định về xét
tặng danh hiệu "Nhà giáo
Nhân dân", "Nhà giáo Ưu
tú"
Sửa Mẫu số 01. Bản
khai thành tích đề nghị
xét tăng danh hiệu …
yêu cầu các thông tin có
thể khai thác từ cơ sở dữ
liệu dân cư
Xét tặng danh hiệu Nhà giáo ưu tú (1.001652)
Nghị quyết số 89/NQ-CP ngày 13/09/2017
về việc đơn giản hóa TTHC, giấy tờ công
dân liên quan đến quản lý dân cư thuộc phạm
vi chức năng quản lý nhà nước của Bộ Giáo
dục và Đào tạo
104.
Nghị định số
71/2018/NĐ-CP ngày
15/5/2018 của Chính phủ
quy định chi tiết một số
điều của Luật Quản lý, sử
dụng vũ khí, vật liệu nổ và
công cụ hỗ trợ về vật liệu
nổ công nghiệp và tiền
chất thuốc nổ
khoản 1 Điều 10; khoản
1 Điều 15
Thủ tục cấp Giấy chứng nhận huấn luyện kỹ
thuật an toàn vật liệu nổ công nghiệp thuộc thẩm
quyền giải quyết của Bộ Quốc phòng (mã
TTHC: 3.000015); Thủ tục cấp lại Giấy chứng
nhận huấn luyện kỹ thuật an toàn vật liệu nổ
công nghiệp thuộc thẩm quyền giải quyết của
Bộ Quốc phòng (mã TTHC: 3.000016); Thủ tục
cấp Giấy chứng nhận huấn luyện kỹ thuật an
toàn tiền chất thuốc nổ thuộc thẩm quyền giải
Quyết định số 1275/QĐ-TTg ngày
31/10/2023 Phê duyệt Phương án cắt giảm,
đơn giản hóa quy định liên quan đến hoạt
động kinh doanh thuộc phạm vi chức năng
quản lý nhà nước của Bộ Quốc phòng giai
đoạn 2023 - 2025
87
quyết của Bộ Quốc phòng (mã TTHC:
3.000017); Thủ tục cấp lại Giấy chứng nhận
huấn luyện kỹ thuật an toàn tiền chất thuốc nổ
thuộc thẩm quyền giải quyết của Bộ Quốc
phòng (mã TTHC: 3.000018).
105.
Nghị định số
32/2016/NĐ-CP ngày
06/5/2016 của Chính phủ
quy định về quản lý độ
cao chướng ngại vật hàng
không và các trận địa
quản lý, bảo vệ vùng trời
tại Việt Nam
khoản 2 Điều 10 và
khoản 1, 2, 3 Điều 11
Thủ tục đề nghị chấp thuận độ cao công trình
(mã số TTHC: 1.003356)
Quyết định số 1275/QĐ-TTg ngày
31/10/2023 Phê duyệt Phương án cắt giảm,
đơn giản hóa quy định liên quan đến hoạt
động kinh doanh thuộc phạm vi chức năng
quản lý nhà nước của Bộ Quốc phòng giai
đoạn 2023 - 2025
106.
Nghị định số
42/2016/NĐ-CP ngày
15/5/2016 của Chính phủ
quy định điều kiện, trình
tự, thủ tục mở, đóng sân
bay chuyên dùng
Điều 11, 13, 14, 15, 16,
17, 18
Thủ tục mở sân bay chuyên dùng trên mặt đất,
mặt nước (mã số TTHC: 1.003257); Thủ tục
đóng sân bay chuyên dùng trên mặt đất, mặt
nước (mã số TTHC: 2.001615); Thủ tục đóng
bãi cất, hạ cánh trên mặt đất, mặt nước, công
trình nhân tạo (mã TTHC: 1.008267); Thủ tục
mở bãi cất, hạ cánh trên boong tàu (mã số
TTHC: 2.001563); Thủ tục đóng bãi cất hạ cánh
trên boong tàu (mã số TTHC: 2.001557); Thủ
tục đóng tạm thời sân bay chuyên dùng (mã số
TTHC: 2.001554); Thủ tục mở lại sân bay
chuyên dùng (mã số TTHC: 2.001546)
107.
Nghị định số
36/2008/NĐ-CP ngày
28/3/2008 của Chính phủ
về quản lý tàu bay không
người lái và các phương
tiện bay siêu nhẹ
Thủ tục cấp phép bay đối với tàu bay không
người lái và các phương tiện bay siêu nhẹ (mã
TTHC: 3.000132); Thủ tục sửa đổi phép bay đối
với tàu bay không người lái và các phương tiện
bay siêu nhẹ (mã TTHC: 1.000357); Thủ tục cấp
giấy phép cho các cơ sở thiết kế, sản xuất, sửa
88
chữa, bảo dưỡng tàu bay, động cơ tàu bay, cánh
quạt tàu bay và trang bị, thiết bị của tàu bay
không người lái, phương tiện bay siêu nhẹ (mã
số TTHC: 1.008277); Thủ tục cấp giấy phép cho
các cơ sở thử nghiệm tàu bay, động cơ tàu bay,
cánh quạt tàu bay và trang bị, thiết bị của tàu
bay không người lái, phương tiện bay siêu nhẹ
(mã số TTHC: 1.008278); Thủ tục cấp đổi giấy
phép cho các cơ sở thiết kế, sản xuất, sửa chữa,
bảo dưỡng, thử nghiệm tàu bay, động cơ tàu
bay, cánh quạt tàu bay và trang bị, thiết bị của
tàu bay không người lái, phương tiện bay siêu
nhẹ (mã số TTHC: 1.008280)
II
Quyết định của Thủ tướng Chính phủ
1
Quyết định số
31/2019/QĐ-TTg ngày
09/10/2019 của Thủ
tướng Chính phủ quy định
việc nhập khẩu hàng hóa
thuộc danh mục sản phẩm
công nghệ thông tin đã
qua sử dụng cấm nhập
khẩu để nghiên cứu khoa
học và thực hiện hoạt
động gia công sửa chữa
hàng hóa thuộc danh mục
sản phẩm công nghệ
thông tin đã qua sử dụng
cấm nhập khẩu cho
thương nhân nước ngoài
để tiêu thụ ở nước ngoài
Điều 6
Cho phép nhập khẩu hàng hóa thuộc Danh mục
sản phẩm công nghệ thông tin đã qua sử dụng
cấm nhập khẩu để nghiên cứu khoa học; Cho
phép thực hiện hoạt động gia công sửa chữa
hàng hóa thuộc Danh mục sản phẩm công nghệ
thông tin đã qua sử dụng cấm nhập khẩu cho
thương nhân nước ngoài để tiêu thụ ở nước
ngoài; Cho phép nhập khẩu sản phẩm công nghệ
thông tin chuyên dùng đã qua sử dụng; Cho
phép nhập khẩu sản phẩm công nghệ thông tin
đã qua sử dụng thuộc Danh mục cấm nhập khẩu
theo hình thức di chuyển phương tiện sản xuất
trong cùng một tổ chức; Cho phép nhập khẩu
sản phẩm công nghệ thông tin đã qua sử dụng
thuộc Danh mục cấm nhập khẩu để làm thiết bị
điều khiển, vận hành, khai thác, kiểm tra hoạt
động của một phần hoặc toàn bộ hệ thống, dây
Quyết định số 1015/QĐ-TTg ngày
30/8/2022 của Thủ tướng Chính phủ phê
duyệt phương án phân cấp trong giải quyết
TTHC của các Bộ, cơ quan ngang Bộ
89
chuyền sản xuất; Cho phép nhập khẩu sản phẩm
công nghệ thông tin đã qua sử dụng thuộc Danh
mục cấm nhập khẩu để phục vụ trực tiếp hoạt
động sản xuất phần mềm, gia công quy trình
kinh doanh bằng công nghệ thông tin, xử lý dữ
liệu cho đối tác nước ngoài; Cho phép nhập
khẩu sản phẩm, linh kiện đã được tân trang, làm
mới để thay thế, sửa chữa cho người sử dụng
trong nước mà sản phẩm, linh kiện đó nay
không còn được sản xuất; Cho phép tái nhập
khẩu sản phẩm công nghệ thông tin đã qua sử
dụng thuộc Danh mục sản phẩm công nghệ
thông tin đã hết thời hạn bảo hành sau khi đưa
ra nước ngoài sửa chữa.
2
Quyết định số
45/2006/QĐ-TTg ngày
28 tháng 02 năm 2006 của
Thủ tướng Chính phủ ban
hành Quy chế cấp và quản
lý thẻ đi lại của doanh
nhân APEC
Điều 4
Thủ tục Trình báo mất thẻ ABTC (mã TTHC:
1.001458).
Phân cấp thẩm quyền giải quyết TTHC (TTHC)
từ Cục Quản lý xuất nhập cảnh (A08) về Công
an cấp tỉnh (PA08), cấp huyện, cấp xã.
Quyết định 1015/QĐ-TTg ngày 30/8/2022
Phương án phân cấp trong giải quyết TTHC
thuộc phạm vi quản lý của các bộ, cơ quan
ngang bộ.
3
Quyết định số
06/2020/QĐ-TTg ngày
21 tháng 02 năm 2020 của
Thủ tướng Chính phủ về
tổ chức và quản lý hội
nghị, hội thảo quốc tế tại
Việt Nam.
Điều 3
(1) Thủ tục Cho chủ trương đăng cai tổ chức hội
nghị, hội thảo quốc tế không thuộc thẩm quyền
cho phép của Thủ tướng Chính phủ (mã TTHC:
2.002314).
Phân cấp thẩm quyền giải quyết TTHC từ
UBND cấp tỉnh về cơ quan có thẩm quyền quản
lý thuộc UBND cấp tỉnh (giữ nguyên thẩm
quyền giải quyết đối với hội nghị, hội thảo quốc
tế thuộc thẩm quyền của bộ, cơ quan ngang bộ).
Quyết định 1015/QĐ-TTg ngày 30/8/2022
Phương án phân cấp trong giải quyết TTHC
thuộc phạm vi quản lý của các bộ, cơ quan
ngang bộ.
90
(2) Thủ tục Cho phép tổ chức hội nghị, hội thảo
quốc tế không thuộc thẩm quyền cho phép của
Thủ tướng Chính phủ (mã TTHC: 2.002312).
Phân cấp thẩm quyền giải quyết từ UBND cấp
tỉnh về cơ quan có thẩm quyền quản lý thuộc
UBND cấp tỉnh (giữ nguyên thẩm quyền giải
quyết đối với hội nghị, hội thảo quốc tế thuộc
thẩm quyền của bộ, cơ quan ngang bộ).
III
VBQPPL thuộc thẩm quyền ban hành của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ
1.
Thông tư số 03/2013/TT-
BNV ngày 16 tháng 4
năm 2013 của Bộ trưởng
Bộ Nội vụ quy định chi
tiết thi hành Nghị định
số 45/2010/NĐ-CP ngày
21 tháng 4 năm 2010 của
Chính phủ quy định về tổ
chức, hoạt động và quản
lý hội và Nghị định
số 33/2012/NĐ-CP ngày
13 tháng 4 năm 2012 của
Chính phủ sửa đổi, bổ
sung một số điều của
Nghị định
số 45/2010/NĐ-CP
Sửa đổi, bổ sung điểm
b, c khoản 1 Điều 2
Báo cáo tổ chức đại hội nhiệm kỳ, đại hội bất
thường (mã TTHC: 1.003900).
Quyết định số 1015/QĐ-TTg ngày
30/8/2022 của Thủ tướng Chính phủ phê
duyệt phương án phân cấp trong giải quyết
TTHC của các Bộ, cơ quan ngang Bộ
2.
Thông tư số 03/2014/TT-
BKHĐT ngày 26 tháng 5
năm 2014 hướng dẫn về
đăng ký hợp tác xã và chế
độ báo cáo tình hình hoạt
động của hợp tác xã
Điều 6; điểm đ khoản 1
Điều 8; điểm e khoản 1
Điều 8
- 02 thủ tục đăng ký liên hiệp hợp tác xã và đăng
ký hợp tác xã;
- 02 thủ tục đăng ký khi liên hiệp hợp tác xã chia
và đăng ký khi hợp tác xã chia;
Nghị quyết 136/NQ-CP ngày 27/12/2017 về
việc đơn giản hóa TTHC, giấy tờ công dân
liên quan đến quản lý dân cư thuộc phạm vi
chức năng quản lý của Bộ Kế hoạch và Đầu
tư
91
- 02 thủ tục đăng ký khi liên hiệp hợp tác xã tách
và đăng ký khi hợp tác xã tách;
- 02 thủ tục đăng ký khi liên hiệp hợp tác xã hợp
nhất và đăng ký khi hợp tác xã hợp nhất;
- 02 thủ tục đăng ký khi liên hiệp hợp tác xã sáp
nhập và đăng ký khi hợp tác xã sáp nhập;
- 02 thủ tục cấp lại giấy chứng nhận đăng ký liên
hiệp hợp tác xã (khi bị mất) và cấp lại giấy
chứng nhận đăng ký hợp tác xã (khi bị mất);
- 02 thủ tục cấp lại giấy chứng nhận đăng ký chi
nhánh, văn phòng đại diện liên hiệp hợp tác xã
(khi bị mất) và cấp lại giấy chứng nhận đăng ký
chi nhánh, văn phòng đại diện hợp tác xã (khi bị
mất);
- 02 thủ tục cấp lại giấy chứng nhận đăng ký liên
hiệp hợp tác xã (khi bị hư hỏng) và cấp lại giấy
chứng nhận đăng ký hợp tác xã (khi bị hư hỏng);
- 02 thủ tục cấp lại giấy chứng nhận đăng ký chi
nhánh, văn phòng đại diện liên hiệp hợp tác xã
(khi bị hư hỏng) và cấp lại giấy chứng nhận
đăng ký chi nhánh, văn phòng đại diện hợp tác
xã (khi bị hư hỏng);
- 02 thủ tục thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký
liên hiệp hợp tác xã (đối với trường hợp liên
hiệp hợp tác xã giải thể tự nguyện) và thu hồi
92
Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã (đối với
trường hợp liên hiệp hợp tác xã giải thể tự
nguyện);
- 02 thủ tục thông báo thay đổi nội dung đăng
ký liên hiệp hợp tác xã và thông báo thay đổi nội
dung đăng ký hợp tác xã;
- 02 thủ tục thông báo về việc góp vốn, mua cổ
phần, thành lập doanh nghiệp của liên hiệp hợp
tác xã và thông báo về việc góp vốn, mua cổ
phần, thành lập doanh nghiệp của hợp tác xã;
- 02 thủ tục tạm ngừng hoạt động của liên hiệp
hợp tác xã, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa
điểm kinh doanh của liên hiệp hợp tác xã và tạm
ngừng hoạt động của hợp tác xã, chi nhánh, văn
phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của liên
hiệp hợp tác xã;
- 02 thủ tục chấm dứt hoạt động của chi nhánh,
văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của
liên hiệp hợp tác xã và chấm dứt hoạt động của
chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh
doanh của hợp tác xã;
- 02 thủ tục cấp lại giấy chứng nhận đăng ký liên
hiệp hợp tác xã (khi đổi từ giấy chứng nhận đăng
ký kinh doanh sang giấy chứng nhận đăng ký
liên hiệp hợp tác xã) và cấp lại giấy chứng nhận
đăng ký liên hiệp hợp tác xã (khi đổi từ giấy
93
chứng nhận đăng ký kinh doanh sang giấy
chứng nhận đăng ký hợp tác xã);
- 02 thủ tục thay đổi cơ quan đăng ký liên hiệp
hợp tác xã và thay đổi cơ quan đăng ký hợp tác
xã;
- 02 thủ tục: Đăng ký thành lập chi nhánh, văn
phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của liên hiệp
hợp tác xã và đăng ký thành lập chi nhánh, văn
phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của hợp tác
xã;
- 02 thủ tục: Đăng ký thay đổi nội dung đăng ký
chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh
doanh của liên hiệp hợp tác xã và đăng ký thay
đổi nội dung đăng ký chi nhánh, văn phòng đại
diện, địa điểm kinh doanh của hợp tác xã;
- Nhóm 02 thủ tục: Đăng ký thay đổi tên, địa chỉ
trụ sở chính, ngành, nghề sản xuất, kinh doanh,
vốn điều lệ, người đại diện theo pháp luật; tên,
địa chỉ, người đại diện chi nhánh, văn phòng đại
diện của liên hiệp hợp tác xã và đăng ký thay đổi
tên, địa chỉ trụ sở chính, ngành, nghề sản xuất,
kinh doanh, vốn điều lệ, người đại diện theo pháp
luật; tên, địa chỉ, người đại diện chi nhánh, văn
phòng đại diện của hợp tác xã.
3.
Thông tư 01/2020/TT-
BKHĐT ngày 19/2/2020
hướng dẫn phân loại và
đánh giá hợp tác xã
Điều 9
Báo cáo về tình hình hoạt động của HTX và Báo
cáo kết quả phân loại, đánh giá HTX (Điều 9
Thông tư 01/2020/TT-BKHĐT)
Quyết định số 1505/QĐ-TTg ngày
01/12/2022 Phê duyệt Phương án cắt giảm,
đơn giản hóa quy định liên quan đến hoạt
động kinh doanh thuộc phạm vi chức năng
quản lý của Bộ Kế hoạch và Đầu tư.
4.
Thông tư số 55/2014/TT-
BCT; Thông tư số
Thủ tục cấp Giấy phép sản xuất hóa chất DOC,
DOC-PSF (mã TTHC 1.004015); Thủ tục cấp
Quyết định số 209/QĐ-TTg ngày 29/2/2024
94
48/2018/TT-BCT; và
Điều 3, Điều 4 Thông tư
số 13/2020/TT-BCT
lại Giấy phép sản xuất hóa chất DOC, DOC-PSF
(mã TTHC 2.001689); Thủ tục cấp điều chỉnh
Giấy phép sản xuất hóa chất DOC, DOC-PSF
(mã TTHC 1.003905).
Thủ tục Khai thay thuế thu nhập cá nhân đối với
doanh nghiệp có cá nhân chuyển nhượng vốn
(không bao gồm chứng khoán) nhưng chưa khai
thuế (thực hiện tại cấp Cục, cấp Chi cục)
Thủ tục Khai thuế thu nhập cá nhân đối với cá
nhân chuyển nhượng chứng khoán khai trực tiếp
với cơ quan thuế (thực hiện tại cấp Cục, cấp Chi
cục)
Thủ tục Khai thay thuế thu nhập cá nhân thay
đổi với doanh nghiệp có cá nhân chuyển nhượng
chứng khoán nhưng chưa khai thuế (thực hiện
tại cấp Cục, cấp Chi cục)
Thủ tục Khai thuế thu nhập cá nhân đối với thu
nhập từ chuyển nhượng vốn, trong trường hợp
góp vốn bằng phần vốn góp (thực hiện tại cấp
Cục, cấp Chi cục)
Thủ tục Khai thuế thu nhập cá nhân đối với thu
nhập từ chuyển nhượng chứng khoán trong
trường hợp góp vốn bằng chứng khoán (thực
hiện tại cấp Cục, cấp Chi cục)
5.
Thông tư số 80/2021/TT-
BTC ngày 29/9/2021
Sửa đổi mẫu đơn, tờ
khai kèm theo phụ lục
Thông tư (bổ sung số
định danh cá nhân, …)
Thủ tục Khai thuế Thu nhập cá nhân đối với cá
nhân có thu nhập từ chuyển nhượng bất động
sản, cá nhân nhận thừa kế, quà tặng là bất động
sản (thực hiện tại cấp Cục đối với thu nhập phát
Nghị quyết số 104/NQ-CP việc đơn giản
hóa TTHC, giấy tờ công dân liên quan đến
quản lý dân cư thuộc phạm vi chức năng
quản lý của Bộ Tài chính
95
sinh tại nước ngoài, cấp Chi cục đối với thu nhập
phát sinh tại Việt Nam)
Thủ tục Khai thuế Thu nhập cá nhân đối với thu
nhập từ chuyển nhượng nhà ở, công trình xây
dựng hình thành trong tương lai tại nước ngoài;
cá nhân nhận thừa kế, quà tặng là nhà ở, công
trình xây dựng hình thành trong tương lai tại
nước ngoài
Thủ tục Khai thuế thu nhập cá nhân đối với cá
nhân nhận thừa kế, quà tặng (trừ bất động sản)
(thực hiện tại cấp Cục, cấp Chi cục)
Thủ tục Khai thay thuế thu nhập cá nhân đối với
thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản (thực
hiện tại cấp Cục đối với thu nhập phát sinh tại
nước ngoài, cấp Chi cục đối với thu nhập phát
sinh tại Việt Nam)
Thủ tục Khai thuế thu nhập cá nhân đối với cá
nhân cư trú có thu nhập từ chuyển nhượng vốn
(trừ chuyển nhượng chứng khoán) (thực hiện tại
cấp Cục, cấp Chi cục)
Thủ tục Khai thuế thu nhập cá nhân đối với cá
nhân cư trú có thu nhập từ đầu tư vốn, bản
quyền, nhượng quyền thương mại, trúng thưởng
phát sinh tại nước ngoài
Thủ tục Khai thuế thu nhập cá nhân đối với cá
nhân nhận cổ tức bằng cổ phiếu, lợi tức ghi tăng
vốn khi chuyển nhượng (thực hiện tại cấp Cục,
cấp Chi cục)
Thủ tục Khai quyết toán thuế/Hoàn thuế (trường
hợp hoàn trước kiểm tra sau) đối với cá nhân cư
96
trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công quyết
toán trực tiếp với cơ quan thuế
Thủ tục Đăng ký người phụ thuộc giảm trừ gia
cảnh đối với cá nhân có thu nhập từ tiền lương,
tiền công nhượng (thực hiện tại cấp Cục, cấp
Chi cục)
Thủ tục Khai thuế thu nhập cá nhân đối với thu
nhập từ chuyển nhượng bất động sản trong
trường hợp góp vốn bằng bất động sản
Thủ tục Khai miễn thuế thu nhập cá nhân đối
với cá nhân chuyển nhượng bất động sản (bao
gồm cả nhà ở, công trình xây dựng hình thành
trong tương lai)
Thủ tục Khai thuế Thu nhập cá nhân đối với thu
nhập từ chuyển nhượng nhà ở, công trình xây
dựng hình thành trong tương lai tại Việt Nam;
cá nhân nhận thừa kế, quà tặng là nhà ở, công
trình xây dựng hình thành trong tương lai tại
Việt Nam
Thủ tục Khai thuế thu nhập cá nhân đối với cá
nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công thuộc
diện khai thuế TNCN trực tiếp với cơ quan thuế
Thủ tục Giảm thuế Thu nhập cá nhân đối với đối
tượng nộp thuế gặp khó khăn do thiên tai,
hỏa hoạn; do bị tai nạn; mắc bệnh hiểm nghèo
Thủ tục Khai thuế sử dụng đất nông nghiệp đối
với hộ gia đình, cá nhân
Thủ tục Khai tổng hợp thuế sử dụng đất phi
nông nghiệp đối với hộ gia đình, cá nhân
97
Thủ tục Khai thuế sử dụng đất phi nông nghiệp
đối với hộ gia đình, cá nhân
6.
Thông tư số 40/2021/TT-
BTC
Sửa đổi Tờ khai mẫu số
01/TTS kèm theo phụ
lục Thông tư
Thủ tục Khai thuế đối với hộ gia đình, cá nhân
có tài sản cho thuê
Nghị quyết số 104/NQ-CP việc đơn giản
hóa TTHC, giấy tờ công dân liên quan đến
quản lý dân cư thuộc phạm vi chức năng
quản lý của Bộ Tài chính
Thủ tục Đăng ký thuế lần đầu đối với người nộp
thuế là cá nhân thuộc diện nộp thuế thu nhập cá
nhân và các loại thuế khác - Đối với cá nhân nộp
hồ sơ đăng ký thuế trực tiếp tại cơ quan thuế
(thực hiện ở cấp Cục, cấp Chi cục)
Thủ tục Đăng ký thuế lần đầu đối với người nộp
thuế là hộ gia đình, nhóm cá nhân, cá nhân kinh
doanh
Thủ tục Đăng ký thuế lần đầu đối với người nộp
thuế là tổ chức kinh tế, tổ chức khác có hoạt
động sản xuất kinh doanh (trừ trường hợp đơn
vị trực thuộc) (thực hiện tại cấp Cục, cấp Chi
cục)
Thủ tục Đăng ký thuế lần đầu đối với người nộp
thuế là đơn vị trực thuộc của tổ chức kinh tế, tổ
chức khác có hoạt động sản xuất kinh doanh
(thực hiện tại cấp Cục, cấp Chi cục)
7.
Thông tư số
105/2020/TT-BTC ngày
03/12/2020 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính
hướng dẫn về đăng ký
thuế
Sửa đổi mẫu đơn, tờ
khai kèm theo phụ lục
Thông tư (bổ sung số
định danh cá nhân, …)
Thủ tục Đăng ký thuế lần đầu đối với người nộp
thuế là tổ chức, cá nhân không phát sinh nghĩa
vụ nộp thuế nhưng được hoàn thuế (trừ cơ quan
đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự và cơ quan
đại diện của tổ chức quốc tế tại Việt Nam); các
Nghị quyết số 104/NQ-CP việc đơn giản
hóa TTHC, giấy tờ công dân liên quan đến
quản lý dân cư thuộc phạm vi chức năng
quản lý của Bộ Tài chính
98
tổ chức không hoạt động sản xuất, kinh doanh
nhưng phát sinh nghĩa vụ thuế
Thủ tục Đăng ký thuế lần đầu đối với người nộp
thuế là Người điều hành, công ty điều hành
chung, doanh nghiệp liên doanh và tổ chức được
Chính phủ Việt Nam giao nhiệm vụ tiếp nhận
phần lãi được chia của Việt Nam thuộc các mỏ
dầu khí tại vùng chồng lấn (sau đây gọi chung
là Người điều hành)
Thủ tục Đăng ký thuế lần đầu đối với người nộp
thuế là nhà thầu, nhà đầu tư dầu khí (bao gồm
cả nhà thầu nhận phần lãi được chia), Tập đoàn
Dầu khí Quốc gia Việt Nam đại diện nước chủ
nhà nhận phần lãi được chia từ các hợp đồng dầu
khí
Thủ tục Đăng ký thuế đối với trường hợp
chuyển đổi mô hình hoạt động của tổ chức kinh
tế và tổ chức khác (chuyển đơn vị độc lập thành
đơn vị trực thuộc của một đơn vị chủ quản khác)
- Đối với đơn vị sau chuyển đổi
Thủ tục Đăng ký thuế đối với trường hợp
chuyển đổi mô hình hoạt động của tổ chức kinh
tế và tổ chức khác (chuyển đơn vị trực thuộc
thành đơn vị độc lập hoặc ngược lại) - Đối với
đơn vị sau chuyển đổi (thực hiện tại cấp Cục,
cấp Chi cục)
8.
Thông tư số 38/2015/TT-
BTC ngày 25 tháng 3 năm
2015 của Bộ trưởng Bộ
Tài chính quy định về thủ
tục hải quan; kiểm tra,
Điều 140
Thủ tục Xác nhận hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế
Quyết định số 1015/QĐ-TTg ngày
30/8/2022 của Thủ tướng Chính phủ phê
duyệt phương án phân cấp trong giải quyết
TTHC của các Bộ, cơ quan ngang Bộ
99
giám sát hải quan; thuế
xuất khẩu, thuế nhập khẩu
và quản lý thuế đối với
hàng hóa xuất khẩu, nhập
khẩu
9.
Thông tư số 91/2017/TT-
BTC ngày 31 tháng 8 năm
2017
Điều 14, 19, 21
Nhóm các thủ tục: Đăng ký dự thi chứng chỉ
kiểm toán viên đối với người đã có chứng chỉ kế
toán viên; Đăng ký dự thi cấp chứng chỉ hành
nghề kế toán (đăng ký lần đầu); Đăng ký dự thi
cấp chứng chỉ kiểm toán viên (đăng ký lần đầu);
Đăng ký dự thi cấp chứng chỉ kiểm toán viên và
chứng chỉ kế toán viên (đăng ký thi lại các môn
chưa đạt hoặc thi tiếp các môn chưa thi); Đăng
ký dự thi sát hạch đối với người có chứng chỉ
chuyên gia kế toán hoặc chứng chỉ kiểm toán
viên nước ngoài
10.
Thông tư số
292/2016/TT-BTC ngày
15 tháng 11 năm 2016
Điều 9
Sửa đổi, bổ sung Điều
12 và Phụ lục số
05/CNKT
Thủ tục Chấp thuận hội nghề nghiệp, cơ sở đào
tạo và doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán
đủ điều kiện tổ chức cập nhật kiến thức
Thủ tục Xin hoãn giờ cập nhật kiến thức đối với
kế toán viên hành nghề
11.
Thông tư số
202/2012/TT-BTC ngày
19 tháng 11 năm 2012
Điều 5, 7, 9
Nhóm các thủ tục: Đăng ký cấp Giấy chứng
nhận đăng ký hành nghề kiểm toán (Cấp mới);
Đăng ký cấp Giấy chứng nhận đăng ký hành
nghề kiểm toán (điều chỉnh); Thủ tục Đăng ký
cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề
kiểm toán.
12.
Thông tư
số 203/2012/TT-
BTC ngày 19 tháng 11
năm 2012
- Sửa đổi, bổ sung Điều
6, 16 và Phụ lục VIII
- sửa đổi, bổ sung Điều
7 và Phụ lục I, Phụ lục
- Thủ tục Đăng ký kinh doanh dịch vụ
kiểm toán cho chi nhánh doanh nghiệp
kiểm toán
Quyết định số 1015/QĐ-TTg ngày
30/8/2022 của Thủ tướng Chính phủ phê
duyệt phương án phân cấp trong giải quyết
TTHC của các Bộ, cơ quan ngang Bộ
100
IV (Đồng thời sửa Luật
nêu ở trên)
- Nhóm các thủ tục: Đăng ký cấp Giấy
chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh
dịch vụ kiểm toán (Cấp lần đầu); Đăng
ký cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện
kinh doanh dịch vụ kiểm toán (cấp lại);
Đăng ký cấp Giấy chứng nhận đủ điều
kiện kinh doanh dịch vụ kiểm toán (điều
chỉnh). (Đồng thời sửa Luật nêu ở trên)
13.
Thông tư số
296/2016/TT-BTC ngày
15 tháng 11 năm 2016 của
Bộ trưởng Bộ Tài chính
hướng dẫn về cấp, thu hồi
và quản lý Giấy chứng
nhận đăng ký hành nghề
dịch vụ kế toán.
sửa đổi, bổ sung Điều 6,
10, 11
(Đồng thời sửa Luật,
Nghị định nêu ở trên)
Nhóm các thủ tục: Đăng ký cấp Giấy chứng
nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán (Cấp
mới) (mã TTHC: 1.007426); Đăng ký cấp Giấy
chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán
khi Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ
kế toán hết thời hạn (mã TTHC: 1.007437);
Đăng ký cấp Giấy chứng nhận đăng ký hành
nghề dịch vụ kế toán khi kế toán viên hành nghề
bị thu hồi giấy chứng nhận đăng ký hành nghề
dịch vụ kế toán (mã TTHC: 1.007444); Đăng ký
cấp Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch
vụ kế toán khi kế toán viên thay đổi nơi làm việc
hoặc nơi đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán (mã
TTHC: 1.007439); Đăng ký cấp Giấy chứng
nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán khi thay
đổi tên của doanh nghiệp dịch vụ kế toán nơi kế
toán viên hành nghề đăng ký hành nghề (mã
TTHC: 1.007441); Đăng ký cấp lại Giấy chứng
nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán
(mã TTHC: 1.007456).
14.
Thông tư số
297/2016/TT-BTC ngày
30 tháng 12 năm 2016 của
sửa đổi, bổ sung Điều 6,
Phụ lục 1
Nhóm thủ tục: Đăng ký cấp Giấy chứng nhận đủ
điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán (Cấp lần
đầu) (mã TTHC: 1.007451); Thủ tục Đăng ký
Quyết định số 1015/QĐ-TTg ngày
30/8/2022 của Thủ tướng Chính phủ phê
101
Bộ Tài chính về cấp, quản
lý và sử dụng Giấy chứng
nhận đủ điều kiện kinh
doanh dịch vụ kế toán.
(Đồng thời sửa Luật,
Nghị định nêu ở trên)
cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh
doanh dịch vụ kế toán (mã TTHC: 1.007456).
duyệt phương án phân cấp trong giải quyết
TTHC của các Bộ, cơ quan ngang Bộ
15.
Thông tư số 12/2015/TT-
BTC ngày 30 tháng 01
năm 2015 của Bộ trưởng
Bộ Tài chính quy định chi
tiết thủ tục cấp Chứng chỉ
nghiệp vụ khai hải quan;
cấp và thu hồi mã số nhân
viên đại lý làm thủ tục hải
quan; trình tự, thủ tục
công nhận và hoạt động
của đại lý làm thủ tục hải
quan
sửa đổi, bổ sung Điều 9,
10
(Đồng thời sửa Luật
nêu trên)
Nhóm các thủ tục: Cấp mã số nhân viên đại lý
làm thủ tục hải quan (mã TTHC: 1.007651); Gia
hạn mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan
(mã TTHC: 1.007652); Cấp lại mã số nhân viên
đại lý làm thủ tục hải quan (mã TTHC:
1.007653); Thu hồi mã số nhân viên đại lý làm
thủ tục hải quan (mã TTHC: 1.007654).
Quyết định số 1015/QĐ-TTg ngày
30/8/2022 của Thủ tướng Chính phủ phê
duyệt phương án phân cấp trong giải quyết
TTHC của các Bộ, cơ quan ngang Bộ
16.
Thông tư số 46/2014/TT-
BTC ngày 16 tháng 4 năm
2014 của Bộ trưởng Bộ
Tài chính quy định về
việc thi, quản lý, cấp và
thu hồi Thẻ thẩm định
viên về giá.
sửa đổi, bổ sung khoản
2 Điều 3, khoản 2 Điều
10, Điều 14
sửa đổi, bổ sung khoản
2 Điều 5, khoản 2 Điều
13, Điều 14, khoản 9
Điều 16, khoản 1 Điều
17, khoản 2 Điều 19,
điểm c khoản 2 Điều 22
(Đồng thời sửa Nghị
định nêu trên)
Thủ tục Đăng ký dự thi sát hạch đối với người
có Chứng chỉ hành nghề thẩm định giá do tổ
chức nước ngoài có thẩm quyền cấp được Bộ
Tài chính thừa nhận (mã TTHC: 2.002215).
Nhóm các thủ tục: Đăng ký dự thi cấp thẻ thẩm
định giá lần đầu đối với công dân Việt Nam (mã
TTHC: 1.006237); Đăng ký dự thi cấp thẻ thẩm
định giá các lần tiếp theo (mã TTHC: 2.002216).
Quyết định số 1015/QĐ-TTg ngày
30/8/2022 của Thủ tướng Chính phủ phê
duyệt phương án phân cấp trong giải quyết
TTHC của các Bộ, cơ quan ngang Bộ
17.
Thông tư số 50/2017/TT-
BTC ngày 15 tháng 5 năm
2017 của Bộ trưởng Bộ
Tài chính hướng dẫn thi
khoản 2, 4 Điều 17,
khoản 4, 5 Điều 18,
khoản 4 Điều 19, khoản
Thủ tục Phê chuẩn việc áp dụng (hoặc thay đổi
áp dụng) phương pháp trích lập dự phòng
nghiệp vụ bảo hiểm (mã TTHC: 1.008475).
Quyết định số 1015/QĐ-TTg ngày
30/8/2022 của Thủ tướng Chính phủ phê
duyệt phương án phân cấp trong giải quyết
TTHC của các Bộ, cơ quan ngang Bộ
102
hành Nghị định
số 73/2016/NĐ-CP .
11 Điều 36 và Phụ lục
11
sửa đổi, bổ sung Điều
30, khoản 12 Điều
36 và Phụ lục 12
(Đồng thời sửa Nghị
định nêu trên)
Thủ tục Phê chuẩn chương trình đào tạo đại lý
bảo hiểm
18.
Thông tư số 02/2007/TT-
BTTTT ngày 13/12/2007
của Bộ trưởng Bộ TTTT
hướng dẫn thực hiện quy
định về quản lý giá cước
dịch vụ bưu chính, viễn
thông
(1) Bãi bỏ toàn bộ
(2) Bãi bỏ toàn bộ
(1) Đăng ký giá cước viễn thông
(2) Thông báo giá cước viễn thông
Quyết định số 1994/QĐ-TTg ngày
26/11/2021 của Thủ tướng Chính phủ phê
duyệt phương án cắt giảm, đơn giản hóa quy
định liên quan đến hoạt động kinh doanh
thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ
TTTT giai đoạn 2020 - 2025
19.
Thông tư số 12/2013/TT-
BTTTT ngày 13/5/2013
của Bộ trưởng Bộ TTTT
hướng dẫn cấp phép kinh
doanh dịch vụ viễn thông.
Điều 24
Cấp lại giấy phép viễn thông (Áp dụng đối với
cấp phép thiết lập mạng viễn thông dùng riêng,
cấp phép thử nghiệm mạng và dịch vụ viễn
thông, cấp phép lắp đặt cáp viễn thông trong
vùng đặc quyền kinh tế, thềm lục địa Việt Nam;
Không áp dụng đối với cấp phép kinh doanh
dịch vụ viễn thông quy định tại Thông tư
12/2013/TT-BTTTT
Quyết định số 1015/QĐ-TTg ngày
30/8/2022 của Thủ tướng Chính phủ phê
duyệt phương án phân cấp trong giải quyết
TTHC của các Bộ, cơ quan ngang Bộ
20.
Thông tư số 04/2014/TT-
BTTTT ngày 19/3/2014
của Bộ trưởng Bộ TTTT
quy định chi tiết và hướng
dẫn thực hiện một số điều
của Nghị định số
88/2012/NĐ-CP ngày
23/10/2012 quy định về
(1) Khoản 1, 3 Điều 5
(2) Khoản 1, 3 Điều 9
(1) Cho phép họp báo (trong nước); Cho phép
họp báo (nước ngoài) - địa phương.
(2) Chấp thuận trưng bày tranh, ảnh và các hình
thức thông tin khác bên ngoài trụ sở cơ quan đại
diện nước ngoài, tổ chức nước ngoài - địa
phương
Quyết định số 1015/QĐ-TTg ngày
30/8/2022 của Thủ tướng Chính phủ phê
duyệt phương án phân cấp trong giải quyết
TTHC của các Bộ, cơ quan ngang Bộ
103
hoạt động thông tin, báo
chí của báo chí nước
ngoài, cơ quan đại diện
nước ngoài, tổ chức nước
ngoài tại Việt Nam
21.
Thông tư số 33/2014/TT-
BKHCN ngày
06/11/2014 của Bộ
trưởng Bộ KHCN ban
hành quy chế quản lý
nhiệm vụ khoa học và
công nghệ cấp Bộ
(1) Điều 10
(2) Điều 19
(1) Đăng ký tham gia tuyển chọn, giao trực tiếp
nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ của Bộ
Thông tin và Truyền thông
(2) Đánh giá, nghiệm thu nhiệm vụ khoa học và
công nghệ cấp Bộ của Bộ Thông tin và Truyền
thông
Quyết định số 1994/QĐ-TTg ngày
26/11/2021 của Thủ tướng Chính phủ phê
duyệt phương án cắt giảm, đơn giản hóa quy
định liên quan đến hoạt động kinh doanh
thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ
TTTT giai đoạn 2020 - 2025
22.
Thông tư số 17/2014/TT-
BTTTT ngày 26/11/2014
của Bộ trưởng Bộ TTTT
quy định chế độ báo cáo
về hoạt động chứng thực
chữ ký số
Điều 6
Báo cáo đột xuất
Quyết định số 1994/QĐ-TTg ngày
26/11/2021 của Thủ tướng Chính phủ phê
duyệt phương án cắt giảm, đơn giản hóa quy
định liên quan đến hoạt động kinh doanh
thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ
TTTT giai đoạn 2020 - 2025
23.
Thông tư sớ 25/2015/TT-
BTTTT ngày 09/9/2015
của Bộ trưởng Bộ TTTT
quy định về quản lý và sử
dụng kho số viễn thông
Điều 7 và Phụ lục 2
Phân bổ mã, số viễn thông
Nghị quyết số 16/NQ-CP ngày 27/02/2018
của Chính phủ về việc đơn giản hóa TTHC,
giấy tờ công dân liên quan đến quản lý dân
cư thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà
nước của Bộ TTTT (đã đề xuất điều chỉnh
phương án tại Báo cáo số 155/BC-TCT ngày
29/3/2024 của Tổ công tác của Thủ tướng
Chính phủ về rà soát văn bản quy phạm pháp
luật)
24.
Thông tư số 24/2015/TT-
BTTTT ngày 18/08/2015
của Bộ trưởng Bộ TTTT
(1) Điều 23
(2) Điều 26
(1) Cấp, phân bổ địa chỉ IP (V4, V6)
(2) Cấp, phân bổ số hiệu mạng
Quyết định số 1994/QĐ-TTg ngày
26/11/2021 của Thủ tướng Chính phủ phê
duyệt phương án cắt giảm, đơn giản hóa quy
định liên quan đến hoạt động kinh doanh
104
quy định về quản lý và sử
dụng tài nguyên Internet.
thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ
TTTT giai đoạn 2020 - 2025
25.
Thông tư số 35/2016/TT-
BTTTT ngày 26/12/2016
của Bộ trưởng Bộ TTTT
quy định về báo cáo
nghiệp vụ bưu chính
Điều 4 và Phụ lục
Báo cáo nghiệp vụ bưu chính
Quyết định số 1015/QĐ-TTg ngày
30/8/2022 của Thủ tướng Chính phủ phê
duyệt phương án phân cấp trong giải quyết
TTHC của các Bộ, cơ quan ngang Bộ
26.
Thông tư liên tịch số
17/2016/TTLT-BGDĐT-
BTTTT của Bộ trưởng Bộ
GDĐT - Bộ trưởng Bộ
TTTT quy định tổ chức và
cấp chứng chỉ ứng công
nghệ thông tin
Khoản 2 Điều 18
Báo cáo thi và cấp chứng chỉ ứng dụng công
nghệ thông tin
Quyết định số 1015/QĐ-TTg ngày
30/8/2022 của Thủ tướng Chính phủ phê
duyệt phương án phân cấp trong giải quyết
TTHC của các Bộ, cơ quan ngang Bộ
27.
Thông tư số 41/2020/TT-
BTTTT ngày 24/12/2020
của Bộ trưởng Bộ TTTT
quy định chi tiết và hướng
dẫn việc cấp giấy phép
hoạt động báo in, tạp chí
in và báo điện tử, tạp chí
điện tử, xuất bản thêm ấn
phẩm, thực hiện hai loại
hình báo chí, mở chuyên
trang của báo điện tử và
tạp chí.
(1) Khoản 2 Điều 3,
Điều 9
(2) Điều 3, 20, 21
(3) Điều 7, 12
(4) Khoản 3 Điều 3,
Điều 18, 19; Mẫu số 10,
26
(1) Cấp giấy phép xuất bản phụ trương; Cấp
giấy phép sửa đổi, bổ sung những nội dung ghi
trong giấy phép xuất bản phụ trương; Văn bản
chấp thuận thay đổi nội dung ghi trong giấy
phép xuất bản phụ trương.
(2) Cấp giấy phép xuất bản đặc san; Văn bản
chấp thuận thay đổi nội dung ghi trong giấy
phép xuất bản đặc san
(3) Văn bản chấp thuận thay đổi nội dung ghi
trong giấy phép hoạt động báo in, giấy phép hoạt
động tạp chí in, giấy phép hoạt động báo điện
tử, giấy phép hoạt động tạp chí điện tử, giấy
phép xuất bản thêm ấn phẩm báo chí, giấy phép
hoạt động báo in và báo điện tử, giấy phép hoạt
động tạp chí in và tạp chí điện tử
Quyết định số 1015/QĐ-TTg ngày
30/8/2022 của Thủ tướng Chính phủ phê
duyệt phương án phân cấp trong giải quyết
TTHC của các Bộ, cơ quan ngang Bộ
105
(4) Cấp giấy phép xuất bản bản tin; Văn bản
chấp thuận thay đổi nội dung ghi trong giấy
phép xuất bản bản tin
(1) Mẫu số 04
(2) Mẫu số 04
(1) Cấp giấy phép hoạt động báo chí in
(2) Cấp giấy phép hoạt động báo chí điện tử
Nghị quyết số 16/NQ-CP ngày 27/02/2018
của Chính phủ về việc đơn giản hóa TTHC,
giấy tờ công dân liên quan đến quản lý dân
cư thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà
nước của Bộ TTTT (đã đề xuất điều chỉnh
phương án tại Báo cáo số 155/BC-TCT ngày
29/3/2024 của Tổ công tác của Thủ tướng
Chính phủ về rà soát văn bản quy phạm pháp
luật)
28.
Thông tư số 01/2020/TT-
BTTTT ngày 07/02/2020
của Bộ trưởng Bộ TTTT
quy định chi tiết và hướng
dẫn thi hành một số điều
của Luật Xuất bản và
Nghị định số
195/2013/NĐ-CP ngày
21/11/2013 của Chính
phủ quy định chi tiết một
số điều và biện pháp thi
hành Luật Xuất bản.
(1) Mẫu số 41, 42, 43,
44
(2) Khoản 2 Điều 3;
mẫu số 33, 34, 35
(3) Điều 21
(4) Mẫu 07
(5) Điều 10
(6) Mẫu số 05
(1) Cấp giấy phép thành lập văn phòng đại diện
tại Việt Nam của Nhà xuất bản nước ngoài, tổ
chức phát hành xuất bản phẩm nước ngoài; Cấp
lại giấy phép thành lập văn phòng đại diện tại
Việt Nam của Nhà xuất bản nước ngoài, tổ chức
phát hành xuất bản phẩm nước ngoài; Gia hạn
giấy phép thành lập văn phòng đại diện tại Việt
Nam của Nhà xuất bản nước ngoài, tổ chức phát
hành xuất bản phẩm nước ngoài; Điều chỉnh, bổ
sung thông tin trong giấy phép thành lập văn
phòng đại diện tại Việt Nam của nhà xuất bản
nước ngoài, tổ chức phát hành xuất bản phẩm
nước ngoài.
(2) Cấp giấy phép tổ chức triển lãm, hội chợ
xuất bản phẩm
(3) Điều chỉnh, bổ sung thông tin trong giấy
phép thành lập văn phòng đại diện tại Việt Nam
của nhà xuất bản nước ngoài (đối với trường hợp
Quyết định số 1015/QĐ-TTg ngày
30/8/2022 của Thủ tướng Chính phủ phê
duyệt phương án phân cấp trong giải quyết
TTHC của các Bộ, cơ quan ngang Bộ
106
(7) Khoản 2, 3 Điều 6
và mẫu số 05
(8) Khoản 2, 3 Điều 6
và mẫu số 05
(9) Điều 13, 14
(10) Mẫu số 18
(11) Mẫu số 33, 34
(12) Mẫu số 06, 23
(13) Mẫu số 23
(14) Điều 19; Mẫu số
27, 28
(15) Khoản 2, 3, 4 Điều
17; Mẫu số 36
(16) Khoản 2, 3, 4 Điều
17, 18
(17) Mẫu số 30, 31
thay đổi người đứng đầu, tên gọi, nội dung hoạt
động)
(4) Cấp giấy xác nhận đăng ký xuất bản
(5) Cấp giấy phép xuất bản tài liệu không kinh
doanh (TTHC trung ương và địa phương)
(6) Cấp chứng chỉ hành nghề biên tập
(7) Cấp lại chứng chỉ hành nghề biên tập (trường
hợp bị thu hồi)
(8) Cấp lại chứng chỉ hành nghề biên tập (trường
hợp bị mất hoặc hư hỏng)
(9) Cấp lại giấy phép hoạt động in xuất bản
phẩm (TTHC trung ương và địa phương)
(10) Cấp giấy phép in gia công xuất bản phẩm
cho nước ngoài (TTHC trung ương và cấp địa
phương)
(11) Cấp giấy phép tổ chức triển lãm, hội chợ
xuất bản phẩm (TTHC cấp trung ương và địa
phương)
(12) Cấp giấy phép hoạt động kinh doanh nhập
khẩu xuất bản phẩm
(13) Cấp lại giấy phép hoạt động kinh doanh
nhập khẩu xuất bản phẩm
(14) Cấp giấy xác nhận đăng ký nhập khẩu xuất
bản phẩm để kinh doanh
(15) Cấp giấy xác nhận đăng ký hoạt động phát
hành xuất bản phẩm (TTHC trung ương và địa
phương)
(16) Cấp lại giấy xác nhận đăng ký hoạt động
phát hành xuất bản phẩm (TTHC trung ương và
địa phương)
107
(17) Cấp giấy phép nhập khẩu xuất bản phẩm
không kinh doanh (TTHC cấp trung ương và địa
phương)
29.
Thông tư số 31/2021/TT-
BTTTT ngày 31/12/2021
của Bộ trưởng Bộ TTTT
quy định chi tiết và hướng
dẫn về hồ sơ, thủ tục cấp,
đổi, cấp lại và thu hồi thẻ
nhà báo
Mẫu số 03
Cấp thẻ nhà báo
Nghị quyết số 16/NQ-CP ngày 27/02/2018
của Chính phủ về việc đơn giản hóa TTHC,
giấy tờ công dân liên quan đến quản lý dân
cư thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà
nước của Bộ TTTT (đã đề xuất điều chỉnh
phương án tại Báo cáo số 155/BC-TCT ngày
29/3/2024 của Tổ công tác của Thủ tướng
Chính phủ về rà soát văn bản quy phạm pháp
luật)
Cấp Giấy phép hoạt động đối với trạm sơ cấp
cứu chữ thập đỏ (mã TTHC: 1.001138)
Cấp Giấy phép hoạt động đối với điểm sơ cấp
cứu chữ thập đỏ (mã TTHC: 2.000559)
Cấp lại Giấy phép hoạt động đối với trạm, điểm
sơ cấp cứu chữ thập đỏ do mất, rách, hỏng (mã
TTHC: 1.006780)
Cấp lại Giấy phép hoạt động đối với trạm, điểm
sơ cấp cứu chữ thập đỏ khi thay đổi địa điểm
(mã TTHC: 2.000552)
Quyết định số 1661/QĐ-TTg ngày
04/10/2021 Phê duyệt Phương án cắt giảm,
đơn giản hóa quy định liên quan đến hoạt
động kinh doanh thuộc phạm vi chức năng
quản lý của Bộ Y tế
30.
Thông tư số 17/2014/TT-
BYT ngày 02 tháng 06
năm 2014
Phê duyệt chương trình huấn luyện sơ cấp cứu
(mã TTHC: 1.001960)
Quyết định số 1661/QĐ-TTg ngày
04/10/2021 Phê duyệt Phương án cắt giảm,
đơn giản hóa quy định liên quan đến hoạt
động kinh doanh thuộc phạm vi chức năng
quản lý của Bộ Y tế
31.
Thông tư số 09/2015/TT-
BYT ngày 25 tháng 05
năm 2015
Cho phép cơ sở y tế hoạt động lấy, ghép mô, bộ
phận cơ thể người (mã TTHC: 2.000439)
Quyết định số 1661/QĐ-TTg ngày
04/10/2021 Phê duyệt Phương án cắt giảm,
đơn giản hóa quy định liên quan đến hoạt
động kinh doanh thuộc phạm vi chức năng
108
Cấp giấy xác nhận nội dung quảng cáo dịch vụ
khám bệnh, chữa bệnh thuộc thẩm quyền của Bộ
Y tế (mã TTHC: 1.002587)
Cấp giấy xác nhận nội dung quảng cáo dịch vụ
khám bệnh, chữa bệnh thuộc thẩm quyền của Sở
Y tế (mã TTHC: 1.002464)
Cấp lại giấy xác nhận nội dung quảng cáo dịch
vụ khám bệnh, chữa bệnh thuộc thẩm quyền của
Bộ Y tế trong trường hợp bị mất hoặc hư hỏng
(mã TTHC: 1.001377)
Cấp lại giấy xác nhận nội dung quảng cáo dịch
vụ khám bệnh, chữa bệnh thuộc thẩm quyền của
Sở Y tế trong trường hợp bị mất hoặc hư hỏng
(mã TTHC: 1.000562)
Cấp lại giấy xác nhận nội dung quảng cáo dịch
vụ khám bệnh, chữa bệnh thuộc thẩm quyền của
Bộ Y tế khi có thay đổi về tên, địa chỉ của tổ
chức, cá nhân chịu trách nhiệm và không thay
đổi nội dung quảng cáo (mã TTHC: 1.001375)
Cấp lại giấy xác nhận nội dung quảng cáo dịch
vụ khám bệnh, chữa bệnh thuộc thẩm quyền của
Sở Y tế khi có thay đổi về tên, địa chỉ của tổ
chức, cá nhân chịu trách nhiệm và không thay
đổi nội dung quảng cáo (mã TTHC: 1.000511)
Cấp giấy xác nhận nội dung quảng cáo mỹ phẩm
(mã TTHC: 1.002483)
Cấp lại giấy xác nhận nội dung quảng cáo mỹ
phẩm trong trường hợp bị mất hoặc hư hỏng (mã
TTHC: 1.000990)
Cấp lại giấy xác nhận nội dung quảng cáo mỹ
phẩm trong trường hợp hết hiệu lực tại Khoản 2
quản lý của Bộ Y tế
109
Điều 21 Thông tư số 09/2015/TT-BYT (mã
TTHC: 1.000793)
Cấp lại giấy xác nhận nội dung quảng cáo mỹ
phẩm khi có thay đổi về tên, địa chỉ của tổ chức,
cá nhân chịu trách nhiệm và không thay đổi nội
dung quảng cáo (mã TTHC: 1.000662)
Cấp giấy xác nhận nội dung quảng cáo hóa chất,
chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn dùng trong
lĩnh vực gia dụng và y tế (mã TTHC: 1.002564)
Cấp lại giấy xác nhận nội dung quảng cáo hóa
chất, chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn dùng
trong lĩnh vực gia dụng và y tế trong trường hợp
bị mất hoặc hư hỏng (mã TTHC: 1.001189)
Cấp tại giấy xác nhận nội dung quảng cáo hóa
chất, chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn dùng
trong lĩnh vực gia dụng và y tế trong trường hợp
hết hiệu lực tại Khoản 2 Điều 21 Thông tư số
09/2015/TT-BYT (mã TTHC: 1.001178)
Cấp lại giấy xác nhận nội dung quảng cáo hóa
chất, chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn dùng
trong lĩnh vực gia dụng và y tế khi có thay đổi
về tên, địa chỉ của tổ chức, cá nhân chịu trách
nhiệm và không thay đổi nội dung quảng cáo
(mã TTHC: 1.001114)
Thủ tục cấp giấy xác nhận nội dung quảng cáo
dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh thuộc thẩm
quyền của Bộ Y tế (mã TTHC: 1.002587)
Thủ tục cấp giấy xác nhận nội dung quảng cáo
hóa chất, chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn
dùng trong lĩnh vực gia dụng và y tế (mã TTHC:
1.002564
110
Thủ tục cấp lại giấy xác nhận nội dung quảng
cáo hóa chất, chế phẩm diệt côn trùng, diệt
khuẩn dùng trong lĩnh vực gia dụng và y tế khi
có thay đổi về tên, địa chỉ của tổ chức, cá nhân
chịu trách nhiệm và không thay đổi nội dung
quảng cáo (mã TTHC: 1.001114)
Thủ tục cấp lại giấy xác nhận nội dung quảng
cáo hóa chất, chế phẩm diệt côn trùng, diệt
khuẩn dùng trong lĩnh vực gia dụng và y tế trong
trường hợp bị mất hoặc hư hỏng (mã TTHC:
1.001189)
Thủ tục cấp lại giấy xác nhận nội dung quảng
cáo hóa chất, chế phẩm diệt côn trùng, diệt
khuẩn dùng trong lĩnh vực gia dụng và y tế trong
trường hợp hết hiệu lực tại khoản 2 Điều 21
Thông tư số 09/2015/TT-BYT (mã TTHC:
1.001178)
32.
Thông tư số 21/2018/TT-
BYT ngày 12 tháng 9 năm
2018
Thủ tục cấp giấy đăng ký lưu hành dược liệu
(mã TTHC: 1.005039)
Gia hạn giấy đăng ký lưu hành dược liệu (mã
TTHC: 1.002457)
Thủ tục thay đổi, bổ sung giấy đăng ký lưu hành
dược liệu (Đối với hồ sơ đăng ký lưu hành dược
liệu có nội dung thay đổi, bổ sung quy định tại
Phụ lục II.1 ban hành kèm theo Thông tư số
21/2018/TT-BYT) (mã TTHC: 1.002447)
Quyết định số 1015/QĐ-TTg ngày
30/8/2022 của Thủ tướng Chính phủ phê
duyệt phương án phân cấp trong giải quyết
TTHC của các Bộ, cơ quan ngang Bộ
33.
Thông tư số 04/2018/TT-
BYT ngày 09 tháng 02
năm 2018
khoản 1 Điều 6, khoản 4
Điều 11, khoản 1 Điều
13
Thủ tục kiểm soát thay đổi khi có thay đổi
thuộc một trong các trường hợp quy định tại
các điểm d, đ và e khoản 1 Điều 11 Thông tư
04/2018/TT-BYT (mã TTHC: 1.003068)
Quyết định số 1015/QĐ-TTg ngày
30/8/2022 của Thủ tướng Chính phủ phê
duyệt phương án phân cấp trong giải quyết
TTHC của các Bộ, cơ quan ngang Bộ
111
34.
Thông tư số 06/2011/TT-
BYT ngày 25 tháng 01
năm 2011
Thông tư số
06/2011/TT-BYT ngày
25 tháng 01 năm 2011
Thủ tục xác nhận đơn hàng nhập khẩu mỹ
phẩm dùng cho nghiên cứu, kiểm nghiệm (mã
TTHC: 1.002238)
Quyết định số 1015/QĐ-TTg ngày
30/8/2022 của Thủ tướng Chính phủ phê
duyệt phương án phân cấp trong giải quyết
TTHC của các Bộ, cơ quan ngang Bộ
35.
Thông tư số 08/2014/TT-
BYT ngày 26 tháng 02
năm 2014
điểm a khoản 2 Điều 14
Thủ tục đăng ký lần đầu đối với tổ chức hỗ trợ
nghiên cứu có hoạt động giám sát nghiên cứu
thử nghiệm lâm sàng (mã TTHC: 1.001012)
Thủ tục đăng ký lần đầu đối với tổ chức hỗ trợ
nghiên cứu có hoạt động hỗ trợ hành chính
nghiên cứu thử nghiệm lâm sàng (mã TTHC:
1.001587)
Thủ tục đăng ký lần đầu đối với tổ chức hỗ trợ
nghiên cứu có hoạt động phân tích thống kê và
quản lý dữ liệu nghiên cứu thử nghiệm lâm sàng
(mã TTHC: 2.000003)
Quyết định số 1015/QĐ-TTg ngày
30/8/2022 của Thủ tướng Chính phủ phê
duyệt phương án phân cấp trong giải quyết
TTHC của các Bộ, cơ quan ngang Bộ
36.
Thông tư liên tịch số
45/2014/TTLT-BYT-
BLĐTBXH ngày 25
tháng 11 năm 2014
Thủ tục khám giámB36:B39ng ương thực hiện
(mã TTHC: 1.002261)
Thủ tục khám giám định đối với trường hợp đã
được xác định tỷ lệ tạm thời do Viện Giám định
y khoa Trung ương thực hiện (mã TTHC:
1.002248)
Thủ tục khám giám định đối với trường hợp vết
thương còn sót do Viện Giám định y khoa Trung
ương thực hiện (mã TTHC: 1.002269)
Thủ tục khám giám định đối với trường hợp vết
thương tái phát do Viện Giám định y khoa
Trung ương thực hiện (mã TTHC: 1.002287)
Thủ tục khám giám định phúc quyết theo đề
nghị của đối tượng khám giám định do Viện
Giám định y khoa Trung ương thực hiện (mã
TTHC: 1.002310)
Quyết định số 1015/QĐ-TTg ngày
30/8/2022 của Thủ tướng Chính phủ phê
duyệt phương án phân cấp trong giải quyết
TTHC của các Bộ, cơ quan ngang Bộ
112
Thủ tục khám giám định phúc quyết theo yêu
cầu của cơ quan quản lý nhà nước do Viện Giám
định y khoa Trung ương thực hiện (mã TTHC:
1.002302)
37.
Thông tư liên tịch số
20/2016/TTLT-BYT-
BLĐTBXH ngày 30
tháng 6 năm 2016
Thủ tục khám giám định phúc quyết do vượt khả
năng chuyên môn của Hội đồng Giám định y
khoa cấp tỉnh (mã TTHC: 1.003826)
Thủ tục khám giám định phúc quyết theo đề
nghị của Cục Quản lý Khám, chữa bệnh, Bộ Y
tế hoặc Cục Người có công, Bộ Lao động -
Thương binh và Xã hội (mã TTHC: 1.003764)
Thủ tục khám giám định phúc quyết trong
trường hợp đối tượng không đồng ý với kết quả
khám giám định lần đầu (mã TTHC: 1.003798)
Quyết định số 1015/QĐ-TTg ngày
30/8/2022 của Thủ tướng Chính phủ phê
duyệt phương án phân cấp trong giải quyết
TTHC của các Bộ, cơ quan ngang Bộ
38.
Thông tư số 56/2017/TT-
BYT ngày 01 tháng 3 năm
2018
Thủ tục khám giám định phúc quyết theo đề
nghị của tổ chức, cá nhân (mã TTHC:
1.002076)
Quyết định số 1015/QĐ-TTg ngày
30/8/2022 của Thủ tướng Chính phủ phê
duyệt phương án phân cấp trong giải quyết
TTHC của các Bộ, cơ quan ngang Bộ
39.
Thông tư số 43/2013/TT-
BYT
Thủ tục phê duyệt lần đầu danh mục kỹ thuật
của các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thuộc thẩm
quyền quản lý của Bộ Y tế (mã TTHC:
1.003299)
Thủ tục phê duyệt bổ sung danh mục kỹ thuật
của các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thuộc thẩm
quyền quản lý của Bộ Y tế (mã TTHC:
1.001096)
Quyết định số 1015/QĐ-TTg ngày
30/8/2022 của Thủ tướng Chính phủ phê
duyệt phương án phân cấp trong giải quyết
TTHC của các Bộ, cơ quan ngang Bộ
40.
Thông tư số 11/2022/TT-
BYT ngày 01/11/2022
Phụ lục số 1, Phụ lục số
2, Phụ lục số 3
Bổ nhiệm giám định viên pháp y và pháp y tâm
thần thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân
tỉnh/ thành phố trực thuộc Trung ương
Nghị quyết số 60/NQ-CP ngày 06/7/2017 về
việc đơn giản hóa TTHC liên quan đến quản
lý dân cư thuộc phạm vi chức năng quản lý
của Bộ Y tế.
113
41.
Thông tư liên tịch số
03/2010/TTLTBYT-
BCA ngày 20/01/2010
Cấp thẻ nhân viên tiếp cận cộng đồng
Cấp lại thẻ nhân viên tiếp cận cộng đồng
Nghị quyết số 60/NQ-CP ngày 06/7/2017 về
việc đơn giản hóa TTHC liên quan đến quản
lý dân cư thuộc phạm vi chức năng quản lý
của Bộ Y tế.
42.
Thông tư số
34/2015/TTBYT ngày
27/10/2015
Phụ lục số 05
Cấp giấy chứng sinh cho trường hợp trẻ sinh ra
do thực hiện kỹ thuật mang thai hộ
Nghị quyết số 60/NQ-CP ngày 06/7/2017 về
việc đơn giản hóa TTHC liên quan đến quản
lý dân cư thuộc phạm vi chức năng quản lý
của Bộ Y tế.
43.
Thông tư số
18/2011/TTBVHTTDL
ngày 02/12/2011 của Bộ
trưởng Bộ Văn hoá, Thể
thao và Du lịch quy định
mẫu về tổ chức và hoạt
động của câu lạc bộ thể
thao cơ sở
khoản 1 và 2 Điều 3
Thủ tục công nhận câu lạc bộ thể thao cơ sở (Mã
TTHC: 2.000794)
Quyết định số 1647/QĐ-TTg ngày
20/12/2023 Phê duyệt Phương án cắt giảm,
đơn giản hóa quy định liên quan đến hoạt
động kinh doanh thuộc phạm vi chức năng
quản lý của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
năm 2023
44.
Thông tư số 06/2017/TT-
BVHTTDL ngày 15
tháng 12 năm 2017 được
sửa đổi, bổ sung
tại Thông tư số
13/2019/TT- BVHTTDL
- Mẫu đơn quy định
TTHC tại Thông tư
06/2017/TT-
BVHTTDL vẫn giữ như
quy định tại Thông tư số
89/2008/TT-
BVHTTDL.
- Đề xuất sửa đổi, bổ
sung các mẫu đơn theo
hướng bỏ các trường
thông tin theo phương
án đơn giản hóa tại
Nghị quyết và chỉ yêu
cầu công dân kê khai 03
thông tin: họ và tên,
Cấp giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế cho
doanh nghiệp kinh doanh lữ hành đối với khách
du lịch vào Việt Nam
Cấp giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế cho
doanh nghiệp kinh doanh lữ hành đối với khách
du lịch ra nước ngoài
Cấp giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế cho
doanh nghiệp kinh doanh lữ hành đối với khách
du lịch vào Việt Nam và khách du lịch ra nước
ngoài
Thủ tục thu hồi giấy phép trong trường hợp
doanh nghiệp chấm dứt hoạt động kinh doanh lữ
hành quốc tế
Đổi giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế
Cấp lại giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế
Nghị quyết số 78/NQ-CP ngày 18/8/2017
Về việc đơn giản hóa TTHC, giấy tờ công
dân liên quan đến quản lý dân cư thuộc phạm
vi quản lý nhà nước của Bộ Văn hóa, Thể
thao và Du lịch
114
ngày tháng năm tin, số
định danh cá nhân. (Giữ
nguyên các trường
thông tin với người
nước ngoài).
Cấp giấy phép thành lập chi nhánh của doanh
nghiệp du lịch nước ngoài tại Việt Nam (đã thực
hiện theo pháp luật về thương mại, không còn
quy định tại Thông tư số 06/2017/TT-
BVHTTDL).
Cấp giấy phép thành lập văn phòng đại diện của
doanh nghiệp du lịch nước ngoài tại Việt Nam
(đã thực hiện theo pháp luật về thương mại,
không còn quy định tại Thông tư số
06/2017/TT-BVHTTDL).
Sửa đổi, bổ sung giấy phép thành lập chi nhánh
của doanh nghiệp du lịch nước ngoài tại Việt
Nam (đã thực hiện theo pháp luật về thương
mại, không còn quy định tại Thông tư số
06/2017/TT-BVHTTDL).
Sửa đổi, bổ sung giấy phép thành lập văn phòng
đại diện của doanh nghiệp du lịch nước ngoài tại
Việt Nam (đã thực hiện theo pháp luật về
thương mại, không còn quy định tại Thông tư số
06/2017/TT-BVHTTDL).
Cấp lại giấy phép thành lập chi nhánh của doanh
nghiệp du lịch nước ngoài tại Việt Nam trong
các trường hợp:
+ Thay đổi tên gọi hoặc thay đổi nơi đăng ký
thành lập của doanh nghiệp du lịch nước ngoài
từ một nước sang một nước khác;
+ Thay đổi địa điểm đặt trụ sở của chi nhánh đến
một tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương khác;
+ Thay đổi nội dung hoạt động của doanh
nghiệp du lịch nước ngoài;
115
+ Thay đổi địa điểm của doanh nghiệp du lịch
nước ngoài trong phạm vi nước nơi doanh
nghiệp thành lập (đã thực hiện theo pháp luật về
thương mại, không còn quy định tại Thông tư số
06/2017/TT-BVHTTDL).
- Cấp lại giấy phép thành lập văn phòng đại diện
của doanh nghiệp du lịch nước ngoài tại Việt
Nam trong các trường hợp:
+ Thay đổi tên gọi hoặc thay đổi nơi đăng ký
thành lập của doanh nghiệp du lịch nước ngoài
từ một nước sang một nước khác;
+ Thay đổi địa điểm đặt trụ sở của văn phòng
đại diện đến một tỉnh, thành phố trực thuộc
trung ương khác;
+ Thay đổi nội dung hoạt động của doanh
nghiệp du lịch nước ngoài;
+ Thay đổi địa điểm của doanh nghiệp du lịch
nước ngoài trong phạm vi nước nơi doanh
nghiệp thành lập.
(đã thực hiện theo pháp luật về thương mại,
không còn quy định tại Thông tư số
06/2017/TT-BVHTTDL).
Cấp lại giấy phép thành lập chi nhánh của doanh
nghiệp du lịch nước ngoài tại Việt Nam trong
trường hợp giấy phép thành lập chi nhánh bị
mất, bị rách nát hoặc bị tiêu hủy (đã thực hiện
theo pháp luật về thương mại, không còn quy
định tại Thông tư số 06/2017/TT-BVHTTDL).
Cấp lại giấy phép thành lập văn phòng đại diện
của doanh nghiệp du lịch nước ngoài tại Việt
Nam trong trường hợp giấy phép thành lập văn
116
phòng đại diện bị mất, bị rách nát hoặc bị tiêu
hủy (đã thực hiện theo pháp luật về thương mại,
không còn quy định tại Thông tư số
06/2017/TT-BVHTTDL).
Gia hạn giấy phép thành lập chi nhánh của
doanh nghiệp du lịch nước ngoài tại Việt Nam
(đã thực hiện theo pháp luật về thương mại,
không còn quy định tại Thông tư số
06/2017/TT-BVHTTDL).
Gia hạn giấy phép thành lập văn phòng đại diện
của doanh nghiệp du lịch nước ngoài tại Việt
Nam (đã thực hiện theo pháp luật về thương
mại, không còn quy định tại Thông tư số
06/2017/TT-BVHTTDL).
Cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch quốc tế
Cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch nội địa
Đổi thẻ hướng dẫn viên du lịch
Cấp lại thẻ hướng dẫn viên du lịch
Xếp hạng cơ sở lưu trú du lịch: Hạng 3 sao cho
khách sạn, làng du lịch
Xếp hạng cơ sở lưu trú du lịch: Hạng 4-5 sao
cho khách sạn, làng du lịch
Thẩm định lại, xếp hạng lại hạng cơ sở lưu trú
du lịch: Hạng 3 sao cho khách sạn, làng du lịch
(đã bỏ thủ tục này, sau 5 năm cơ sở lưu trú du
lịch có nhu cầu thì thực hiện mới việc đề nghị
công nhận)
Thẩm định lại, xếp hạng lại hạng cơ sở lưu trú
du lịch: Hạng 4 - 5 sao cho khách sạn, làng du
lịch (đã bỏ thủ tục này, sau 5 năm cơ sở lưu trú
117
du lịch có nhu cầu thì thực hiện mới việc đề nghị
công nhận)
Xếp hạng cơ sở lưu trú du lịch: Hạng cao cấp
cho biệt thự du lịch, căn hộ du lịch (đã bỏ TTHC
này)
Thẩm định lại, xếp hạng lại hạng cơ sở lưu trú
du lịch: Hạng cao cấp cho biệt thự du lịch, căn
hộ du lịch (đã bỏ thủ tục này, sau 5 năm cơ sở
lưu trú du lịch có nhu cầu thì thực hiện mới việc
đề nghị công nhận)
Xếp hạng cơ sở lưu trú du lịch: Hạng 1 sao, 2
sao cho khách sạn, làng du lịch
Thẩm định lại, xếp hạng lại hạng cơ sở lưu trú
du lịch: Hạng 1 sao, 2 sao cho khách sạn, làng
du lịch (đã bỏ thủ tục này, sau 5 năm cơ sở lưu
trú du lịch có nhu cầu thì thực hiện mới việc đề
nghị công nhận)
Xếp hạng cơ sở lưu trú du lịch: Hạng đạt tiêu
chuẩn kinh doanh lưu trú du lịch cho biệt thự du
lịch, căn hộ du lịch, bãi cắm trại du lịch, nhà
nghỉ du lịch, nhà ở có phòng cho khách du lịch
thuê, cơ sở lưu trú du lịch khác
Thẩm định lại, xếp hạng lại hạng cơ sở lưu trú
du lịch: Hạng đạt tiêu chuẩn kinh doanh lưu trú
du lịch cho biệt thự du lịch, căn hộ du lịch, bãi
cắm trại du lịch, nhà nghỉ du lịch, nhà ở có
phòng cho khách du lịch thuê, cơ sở lưu trú du
lịch khác (đã bỏ thủ tục này, sau 5 năm cơ sở
lưu trú du lịch có nhu cầu thì thực hiện mới việc
đề nghị công nhận)
118
45.
Thông tư 08/2021/TT-
BVHTTDL ngày 08
tháng 9 năm 2021 của Bộ
trưởng Bộ Văn hóa, Thể
thao và Du lịch
điểm b khoản 6
(1) Thủ tục Thông báo chấm dứt hoạt động đối
với thư viện chuyên ngành ở cấp tỉnh, thư viện
đại học là thư viện ngoài công lập, thư viện của
tổ chức, cá nhân nước ngoài có phục vụ người
Việt Nam (mã TTHC: 1.008897)
(2) Thủ tục Thông báo sáp nhập, hợp nhất, chia,
tách đối với thư viện chuyên ngành ở cấp tỉnh,
thư viện đại học là thư viện ngoài công lập, thư
viện của tổ chức cá nhân nước ngoài có phục vụ
người Việt Nam (mã TTHC: 1.008896)
(3) Thủ tục Thông báo thành lập thư viện
chuyên ngành ở cấp tỉnh, thư viện đại học là thư
viện ngoài công lập và thư viện của tổ chức, cá
nhân nước ngoài có phục vụ người Việt Nam
(mã TTHC: 1.008895).
Quyết định số 1015/QĐ-TTg ngày
30/8/2022 của Thủ tướng Chính phủ phê
duyệt phương án phân cấp trong giải quyết
TTHC của các Bộ, cơ quan ngang Bộ
Khoản 5 Điều 1
Thủ tục Cấp Giấy phép thành lập Văn phòng đại
diện, Văn phòng bán vé của hãng hàng không
nước ngoài tại Việt Nam: Phân cấp thẩm quyền
giải quyết TTHC từ Cục Hàng không Việt Nam
về cơ quan chức năng do UBND cấp tỉnh chỉ
định
Quyết định số 1015/QĐ-TTg ngày
30/8/2022 của Thủ tướng Chính phủ phê
duyệt phương án phân cấp trong giải quyết
TTHC của các Bộ, cơ quan ngang Bộ
46.
Thông tư số 21/2020/TT-
BGTVT
Khoản 5 Điều 1
Thủ tục Cấp lại Giấy phép thành lập Văn phòng
đại diện, Văn phòng bán vé của hãng hàng
không nước ngoài tại Việt Nam: Phân cấp thẩm
quyền giải quyết TTHC từ Cục Hàng không
Việt Nam về cơ quan chức năng do UBND cấp
tỉnh chỉ định
Quyết định số 1015/QĐ-TTg ngày
30/8/2022 của Thủ tướng Chính phủ phê
duyệt phương án phân cấp trong giải quyết
TTHC của các Bộ, cơ quan ngang Bộ
47.
Thông tư số 41/2020/TT-
BGTVT
Điều 26
Thủ tục Phê duyệt chương trình, quy chế an ninh
hàng không, chấp thuận chương trình an ninh
hàng không hãng hàng không nước ngoài: Phân
cấp thẩm quyền giải quyết TTHC từ Cục Hàng
Quyết định số 1015/QĐ-TTg ngày
30/8/2022 của Thủ tướng Chính phủ phê
duyệt phương án phân cấp trong giải quyết
TTHC của các Bộ, cơ quan ngang Bộ
119
không Việt Nam cho Cảng vụ hàng không (đối
với trường hợp doanh nghiệp có quy mô hoạt
động chỉ trong phạm vi một cảng hàng không)
Điều 26
Thủ tục Sửa đổi, bổ sung chương trình an ninh,
quy chế an ninh hàng không: Phân cấp thẩm
quyền giải quyết TTHC từ Cục Hàng không
Việt Nam cho Cảng vụ hàng không (đối với
trường hợp doanh nghiệp có quy mô hoạt động
chỉ trong phạm vi một cảng hàng không)
Quyết định số 1015/QĐ-TTg ngày
30/8/2022 của Thủ tướng Chính phủ phê
duyệt phương án phân cấp trong giải quyết
TTHC của các Bộ, cơ quan ngang Bộ
48.
Thông tư số 02/2014/TT-
BXD ngày 12/02/2014
của Bộ Xây dựng quy
định chi tiết và hướng dẫn
thi hành một số điều của
Nghị định số
121/2013/NĐ-CP ngày
10/10/2013 của Chính
phủ.
Mẫu biên bản bản số 01,
02
Xử phạt vi phạm hành chính
Nghị quyết số 101/NQ-CP ngày 06/10/2017
và Nghị quyết số 68/NQ-CP ngày
12/05/2020 Ban hành Chương trình cắt
giảm, đơn giản hóa quy định liên quan đến
hoạt động kinh doanh giai đoạn 2020 - 2025
49.
Thông tư số 04/2014/TT-
BXD ngày 22/4/2014 của
Bộ Xây dựng hướng dẫn
một số nội dung về giám
định tư pháp trong hoạt
động đầu tư xây dựng
Phụ lục số 1, phụ lục số
2
Giám định tư pháp trong hoạt động đầu tư xây
dựng
Nghị quyết số 101/NQ-CP ngày 06/10/2017
và Nghị quyết số 68/NQ-CP ngày
12/05/2020 Ban hành Chương trình cắt
giảm, đơn giản hóa quy định liên quan đến
hoạt động kinh doanh giai đoạn 2020 -
2025ngày
50.
Thông tư số 09/2015/TT-
BXD ngày 29/12/2015
của Bộ trưởng Bộ Xây
dựng hướng dẫn quản lý
sử dụng nhà ở công vụ
Phụ lục số 01
Thuê nhà ở công vụ
Nghị quyết số 101/NQ-CP ngày 06/10/2017
và Nghị quyết số 68/NQ-CP ngày
12/05/2020 Ban hành Chương trình cắt
giảm, đơn giản hóa quy định liên quan đến
hoạt động kinh doanh giai đoạn 2020 - 2025
51.
Thông tư số 10/2015/TT-
BXD ngày 30/12/2015
Phụ lục số 01
Đào tạo, bồi dưỡng kiến thức chuyên môn,
nghiệp vụ quản lý vận hành nhà chung cư
Nghị quyết số 101/NQ-CP ngày 06/10/2017
và Nghị quyết số 68/NQ-CP ngày
120
của Bộ Xây dựng quy
định việc đào tạo, bồi
dưỡng kiến thức chuyên
môn, nghiệp vụ quản lý
vận hành nhà chung cư.
12/05/2020 Ban hành Chương trình cắt
giảm, đơn giản hóa quy định liên quan đến
hoạt động kinh doanh giai đoạn 2020 - 2025
52.
Thông tư số 11/2015/TT-
BXD ngày 30/12/2015
của Bộ Xây dựng quy
định việc cấp chứng chỉ
hành nghề môi giới bất
động sản; hướng dẫn việc
đào tạo, bồi dưỡng kiến
thức hành nghề môi giới
bất động sản, điều hành
sàn giao dịch bất động
sản; việc thành lập và tổ
chức hoạt động của sàn
giao dịch bất động sản.
Khoản 2 Điều 10; Phụ
lục số 01, phụ lục số 05
Cấp chứng chỉ hành nghề môi giới bất động sản;
hướng dẫn việc đào tạo, bồi dưỡng kiến thức
hành nghề môi giới bất động sản, điều hành sàn
giao dịch bất động sản; việc thành lập và tổ chức
hoạt động của sàn giao dịch bất động sản.
Nghị quyết số 101/NQ-CP ngày 06/10/2017
và Nghị quyết số 68/NQ-CP ngày
12/05/2020 Ban hành Chương trình cắt
giảm, đơn giản hóa quy định liên quan đến
hoạt động kinh doanh giai đoạn 2020 - 2025
53.
Thông tư số 14/2016/TT-
BXD ngày
30/06/2016của Bộ Xây
dựng về việc hướng dẫn
về cấp giấy phép hoạt
động xây dựng và quản lý
nhà thầu nước ngoài hoạt
động xây dựng tại Việt
Nam
Điều 4
Cấp giấy phép hoạt động xây dựng và quản lý
nhà thầu nước ngoài hoạt động xây dựng tại Việt
Nam
Nghị quyết số 101/NQ-CP ngày 06/10/2017
và Nghị quyết số 68/NQ-CP ngày
12/05/2020 Ban hành Chương trình cắt
giảm, đơn giản hóa quy định liên quan đến
hoạt động kinh doanh giai đoạn 2020 -
2025ngày
54.
Thông tư số 15/2016/TT-
BXD ngày 30/6/2016 của
Bộ Xây dựng hướng dẫn
Điều 12; Phụ lục số 01;
Phụ lục số 3
Cấp giấy phép xây dựng.
Nghị quyết số 101/NQ-CP ngày 06/10/2017
và Nghị quyết số 68/NQ-CP ngày
12/05/2020 Ban hành Chương trình cắt
121
về cấp giấy phép xây
dựng.
giảm, đơn giản hóa quy định liên quan đến
hoạt động kinh doanh giai đoạn 2020 - 2025
55.
Thông tư số 17/2016/TT-
BXD ngày 30/6/2016 của
Bộ Xây dựng hướng dẫn
về năng lực của tổ chức,
cá nhân tham gia hoạt
động xây dựng
Điều 20, khoản 2 Điều
23; Khoản 3 Điều 26;
Phụ lục số 11; Phụ lục
số 12
Năng lực của tổ chức, cá nhân tham gia hoạt
động xây dựng
Nghị quyết số 101/NQ-CP ngày 06/10/2017
và Nghị quyết số 68/NQ-CP ngày
12/05/2020 Ban hành Chương trình cắt
giảm, đơn giản hóa quy định liên quan đến
hoạt động kinh doanh giai đoạn 2020 - 2025
56.
Thông tư số 19/2016/TT-
BXD ngày 30/6/2016 của
Bộ trưởng Bộ Xây dựng
hướng dẫn thực hiện một
số nội dung của Luật Nhà
ở và Nghị định số
99/2015/NĐ-CP
Phụ lục số 09; Phụ lục
số 11, Phụ lục 12, Phụ
lục 13, Phụ lục 14, Phụ
lục 15, Phụ lục 16, Phụ
lục 17, Phụ lục 18
Nghị quyết số 101/NQ-CP ngày 06/10/2017
và Nghị quyết số 68/NQ-CP ngày
12/05/2020 Ban hành Chương trình cắt
giảm, đơn giản hóa quy định liên quan đến
hoạt động kinh doanh giai đoạn 2020 - 2025
57.
Thông tư số 28/2016/TT-
BXD ngày 15/12/2016
của Bộ Xây dựng về việc
sửa đổi, bổ sung một số
quy định của Thông tư số
10/2015/TT-BXD ngày
30/12/2015 của Bộ Xây
dựng quy định việc đào
tạo, bồi dưỡng kiến thức
chuyên môn, nghiệp vụ
quản lý vận hành nhà
chung cư, Thông tư số
11/2015/TT-BXD ngày
30/12/2015 của Bộ Xây
dựng quy định việc cấp
chứng chỉ hành nghề môi
Khoản 1 Điều 1
-Đào tạo, bồi dưỡng kiến thức chuyên môn,
nghiệp vụ quản lý vận hành nhà chung cư,
- Cấp chứng chỉ hành nghề môi giới bất động
sản;
- Hướng dẫn việc đào tạo, bồi dưỡng kiến thức
hành nghề môi giới bất động sản, điều hành sàn
giao dịch bất động sản, việc thành lập và tổ chức
hoạt động của sàn giao dịch bất động sản
Nghị quyết số 101/NQ-CP ngày 06/10/2017
và Nghị quyết số 68/NQ-CP ngày
12/05/2020 Ban hành Chương trình cắt
giảm, đơn giản hóa quy định liên quan đến
hoạt động kinh doanh giai đoạn 2020 - 2025
122
giới bất động sản; hướng
dẫn việc đào tạo, bồi
dưỡng kiến thức hành
nghề môi giới bất động
sản, điều hành sàn giao
dịch bất động sản, việc
thành lập và tổ chức hoạt
động của sàn giao dịch bất
động sản và một số quy
định của Quy chế quản lý,
sử dụng nhà chung cư ban
hành kèm theo Thông tư
số 02/2016/TT-BXD
ngày 15/02/2016 của Bộ
trưởng Bộ Xây dựng
58.
Thông tư số 02/2015/TT-
BTNMT ngày 27 tháng
01 năm 2015 của Bộ
trưởng Bộ Tài nguyên và
Môi trường quy định chi
tiết một số điều của Nghị
định số 43/2014/NĐ-
CP và Nghị định
số 44/2014/NĐ-CP ngày
15 tháng 5 năm 2014 của
Chính phủ
Mẫu hóa Văn bản về chuyển nhượng vốn đầu tư
là giá trị quyền sử dụng đất.
Quyết định số 721/QĐ-TTg ngày 16/6/2022
Phê duyệt phương án cắt giảm, đơn giản
hóa quy định liên quan đến hoạt động kinh
doanh thuộc phạm vi chức năng quản lý
nhà nước của Bộ Tài nguyên và Môi trường
59.
Thông tư số 61/2015/TT-
BTNMT ngày 15 tháng
12 năm 2015 của Bộ
trưởng Bộ Tài nguyên và
Môi trường quy định về
sửa đổi các phụ lục 2, 3, 4 ban hành kèm theo
Thông tư số 61/2015/TT-BTNMT
Nghị quyết số 79/NQ-CP ngày 18/8/2017
của Chính phủ về việc đơn giản hóa TTHC,
giấy tờ công dân liên quan đến quản lý dân
cư thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà
nước của Bộ Tài nguyên và Môi trường
123
cấp, quản lý chứng chỉ giá
đất.
60.
Thông tư liên tịch
số 54/2014/TTLT-
BTNMT-BTC ngày 09/9
2014 của Bộ Tài nguyên
và Môi trường, Bộ Tài
chính quy định chi tiết
Nghị định
số 22/2012/NĐ-CP ngày
26 tháng 3 năm 2012 của
Chính phủ quy định về
đấu giá quyền khai thác
khoáng sản
sửa đơn, tờ khai tại mẫu số 02 ban hành kèm
theo Thông tư
Nghị quyết số 79/NQ-CP ngày 18/8/2017
của Chính phủ về việc đơn giản hóa TTHC,
giấy tờ công dân liên quan đến quản lý dân
cư thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà
nước của Bộ Tài nguyên và Môi trường
Bổ sung quy định mới
Bổ sung cách thức cấp Phiếu lý lịch tư pháp
điện tử cho công dân Việt Nam, người nước
ngoài đang cư trú tại Việt Nam. Thủ tục cấp
Phiếu lý lịch tư pháp (mã số 2.000488)
Quyết định số 87/QĐ-TTg ngày 19/1/2024
61.
Thông tư số 16/2013/TT-
BTP ngày 11/11/2013
của Bộ trưởng Bộ Tư
pháp Sửa đổi, bổ sung
một số điều của Thông tư
số 13/2011/TT-BTP
Thủ tục Cấp Phiếu lý lịch tư pháp cho công dân
Việt Nam, người nước ngoài đang cư trú tại Việt
Nam; Thủ tục Cấp Phiếu lý lịch tư pháp cho
người nước ngoài đã cư trú tại Việt Nam; Thủ
tục Cấp Phiếu lý lịch tư pháp cho cơ quan tiến
hành tố tụng (đối tượng là công dân Việt Nam
không xác định được nơi thường trú hoặc nơi
tạm trú, người nước ngoài đã cư trú tại Việt
Nam) và thủ tục Cấp Phiếu lý lịch tư pháp cho
cơ quan tiến hành tố tụng (đối tượng là công dân
Việt Nam, người nước ngoài đang cư trú tại Việt
Nam); Thủ tục Cấp Phiếu lý lịch tư pháp cho cơ
quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính
Nghị quyết số 58/NQ-CP ngày 04/7/2017
đơn giản hóa TTHC, giấy tờ công dân liên
quan đến quản lý dân cư thuộc phạm vi chức
năng quản lý nhà nước của Bộ Tư pháp
124
trị - xã hội (đối tượng là công dân Việt Nam
không xác định được nơi thường trú hoặc nơi
tạm trú) và thủ tục Cấp Phiếu lý lịch tư pháp cho
cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức
chính trị xã hội (đối tượng là công dân Việt
Nam, người nước ngoài đang cư trú tại Việt
Nam)
62.
Thông tư số 13/2011/TT-
BTP ngày 27/6/2011 Về
việc ban hành và hướng
dẫn sử dụng biểu mẫu và
mẫu sổ lý lịch tư pháp
Bổ sung quy định mới
Bổ sung cách thức cấp Phiếu lý lịch tư pháp
điện tử cho công dân Việt Nam, người nước
ngoài đang cư trú tại Việt Nam. Thủ tục cấp
Phiếu lý lịch tư pháp (mã số 2.000488)
Quyết định số 87/QĐ-TTg ngày 19/1/2024
63.
Thông tư số 85/2019/TT-
BTC ngày 29/11/2019
hướng dẫn về phí và lệ phí
thuộc thẩm quyền quyết
định của Hội đồng nhân
dân tỉnh, thành phố trực
thuộc trung ương
Ghi vào Sổ hộ tịch việc kết hôn của công dân
Việt Nam đã được giải quyết tại cơ quan có
thẩm quyền của nước ngoài (mã TTHC:
2.002189); Ghi vào Sổ hộ tịch việc ly hôn, hủy
việc kết hôn của công dân Việt Nam đã được
giải quyết tại cơ quan có thẩm quyền của nước
ngoài (mã TTHC: 2.000554); Ghi vào Sổ hộ tịch
việc hộ tịch khác của công dân Việt Nam đã
được giải quyết tại cơ quan có thẩm quyền của
nước ngoài (khai sinh; giám hộ; nhận cha, mẹ,
con; xác định cha, mẹ, con; nuôi con nuôi; khai
tử; thay đổi hộ tịch) (mã TTHC: 2.000547).
Quyết định 1015/QĐ-TTg ngày 30/8/2022
Phương án phân cấp trong giải quyết TTHC
thuộc phạm vi quản lý của các bộ, cơ quan
ngang bộ.
64.
Thông tư số 04/2020/TT-
BTP ngày 28/5/2020 của
Bộ Tư pháp quy định chi
tiết thi hành một số điều
của Luật Hộ tịch và Nghị
định số 123/2015/NĐ-
CP ngày 15 tháng 11 năm
Ghi vào Sổ hộ tịch việc kết hôn của công dân
Việt Nam đã được giải quyết tại cơ quan có
thẩm quyền của nước ngoài (mã TTHC:
2.002189); Ghi vào Sổ hộ tịch việc ly hôn, hủy
việc kết hôn của công dân Việt Nam đã được
giải quyết tại cơ quan có thẩm quyền của nước
ngoài (mã TTHC: 2.000554); Ghi vào Sổ hộ tịch
Quyết định 1015/QĐ-TTg ngày 30/8/2022
Phương án phân cấp trong giải quyết TTHC
thuộc phạm vi quản lý của các bộ, cơ quan
ngang bộ.
125
2015 của Chính phủ quy
định chi tiết một số điều
và biện pháp thi hành
Luật Hộ tịch;
việc hộ tịch khác của công dân Việt Nam đã
được giải quyết tại cơ quan có thẩm quyền của
nước ngoài (khai sinh; giám hộ; nhận cha, mẹ,
con; xác định cha, mẹ, con; nuôi con nuôi; khai
tử; thay đổi hộ tịch) (mã TTHC: 2.000547).
65.
Thông tư số 05/2021/TT-
BTP ngày 24/6/2021 của
Bộ trưởng Bộ Tư pháp
hướng dẫn một số điều và
biện pháp thi hành Luật
Luật sư, Nghị định quy
định chi tiết một số điều
và biện pháp thi hành luật
luật sư.
Điều 10
Cấp giấy phép thành lập Công ty luật nước
ngoài (mã TTHC: 2.000851); Cấp Giấy phép
thành lập chi nhánh của công ty luật nước ngoài
tại Việt Nam (mã TTHC: 2.000885); Cấp Giấy
phép thành lập chi nhánh của tổ chức hành nghề
luật sư nước ngoài tại Việt Nam (mã TTHC:
2.000854); Cấp lại Giấy phép thành lập chi
nhánh, công ty luật nước ngoài (mã TTHC:
1.001979); Thay đổi nội dung giấy phép thành
lập của chi nhánh, công ty luật nước ngoài tại
Việt Nam (mã TTHC: 1.002528).
Quyết định 1015/QĐ-TTg ngày 30/8/2022
Phương án phân cấp trong giải quyết TTHC
thuộc phạm vi quản lý của các bộ, cơ quan
ngang bộ.
66.
Thông tư số 21/2011/TT-
BTP ngày 21/11/2011 của
Bộ trưởng Bộ Tư pháp về
việc quản lý Văn phòng
con nuôi nước ngoài tại
Việt Nam.
Điều 5
Gia hạn giấy phép hoạt động của tổ chức con
nuôi nước ngoài tại Việt Nam (mã TTHC:
1.000532); Sửa đổi giấy phép hoạt động của tổ
chức con nuôi nước ngoài tại Việt Nam (mã
TTHC: 1.003236). Xác nhận công dân Việt
Nam thường trú khu vực biên giới đủ điều kiện
nhận trẻ em của nước láng giềng cư trú ở khu
vực biên giới làm con nuôi (mã TTHC:
2.002349).
Quyết định 1015/QĐ-TTg ngày 30/8/2022
Phương án phân cấp trong giải quyết TTHC
thuộc phạm vi quản lý của các bộ, cơ quan
ngang bộ.
67.
Thông tư số 13/2011/TT-
BTP ngày 27/6/2011 của
Bộ trưởng Bộ Tư pháp về
việc ban hành và hướng
dẫn sử dụng biểu mẫu và
mẫu sổ lý lịch tư pháp;
Thủ tục Cấp Phiếu lý lịch tư pháp cho công dân
Việt Nam, người nước ngoài đang cư trú tại Việt
Nam; Thủ tục Cấp Phiếu lý lịch tư pháp cho
người nước ngoài đã cư trú tại Việt Nam; Thủ
tục Cấp Phiếu lý lịch tư pháp cho cơ quan tiến
hành tố tụng (đối tượng là công dân Việt Nam
Nghị quyết số 58/NQ-CP ngày 04/7/2017
đơn giản hóa TTHC, giấy tờ công dân liên
quan đến quản lý dân cư thuộc phạm vi chức
năng quản lý nhà nước của Bộ Tư pháp
126
không xác định được nơi thường trú hoặc nơi
tạm trú, người nước ngoài đã cư trú tại Việt
Nam) và thủ tục Cấp Phiếu lý lịch tư pháp cho
cơ quan tiến hành tố tụng (đối tượng là công dân
Việt Nam, người nước ngoài đang cư trú tại Việt
Nam); Thủ tục Cấp Phiếu lý lịch tư pháp cho cơ
quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính
trị - xã hội (đối tượng là công dân Việt Nam
không xác định được nơi thường trú hoặc nơi
tạm trú) và thủ tục Cấp Phiếu lý lịch tư pháp cho
cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức
chính trị xã hội (đối tượng là công dân Việt
Nam, người nước ngoài đang cư trú tại Việt
Nam)
68.
Thông tư số 24/2014/TT-
BTP ngày 29/12 2014 của
Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ
sung một số điều của
Thông tư số 12/2011/TT-
BTP ngày 27 tháng 6 năm
2011 của Bộ Tư pháp về
việc ban hành và hướng
dẫn việc ghi chép, lưu trữ,
sử dụng biểu mẫu nuôi
con nuôi;
Thủ tục Đăng ký việc nuôi con nuôi trong nước;
Thủ tục Giải quyết việc người nước ngoài cư trú
ở khu vực biên giới nước láng giềng nhận trẻ em
Việt Nam làm con nuôi; Thủ tục Giải quyết việc
người nước ngoài thường trú ở Việt Nam nhận
trẻ em Việt Nam làm con nuôi; Thủ tục Cấp giấy
xác nhận công dân Việt Nam thường trú ở khu
vực biên giới đủ điều kiện nhận trẻ em nước
láng giềng cư trú ở khu vực biên giới làm con
nuôi; Thủ tục Đăng ký nuôi con nuôi tại cơ quan
đại diện Việt Nam ở nước ngoài; Thủ tục Cấp
giấy xác nhận người Việt Nam đủ điều kiện
nhận trẻ em nước ngoài làm con nuôi; Thủ tục
Giải quyết việc nuôi con nuôi có yếu tố nước
ngoài trong trường hợp con riêng, cháu ruột,
người nước ngoài đang làm việc, học tập ở Việt
Nghị quyết số 58/NQ-CP ngày 04/7/2017
đơn giản hóa TTHC, giấy tờ công dân liên
quan đến quản lý dân cư thuộc phạm vi chức
năng quản lý nhà nước của Bộ Tư pháp
127
Nam từ 12 tháng trở lên; Thủ tục Đăng ký lại
việc nuôi con nuôi trong nước
69.
Thông tư số 15/2015/TT-
BTP ngày 16/11/2015 của
Bộ Tư pháp quy định chi
tiết thi hành một số điều
của Luật Hộ tịch và Nghị
định số 123/2015/NĐ-
CP ngày 15/11/2015 của
Chính phủ quy định chi
tiết một số điều và biện
pháp thi hành Luật Hộ
tịch.
Đăng ký khai sinh có yếu tố nước ngoài; Đăng
ký kết hôn có yếu tố nước ngoài; Đăng ký lại kết
hôn có yếu tố nước ngoài; Đăng ký khai tử có
yếu tố nước ngoài; Đăng ký nhận cha, mẹ, con có
yếu tố nước ngoài; Đăng ký khai sinh kết hợp
đăng ký nhận, cha, mẹ con có yếu tố nước ngoài;
Đăng ký khai sinh có yếu tố nước ngoài cho
người đã có hồ sơ, giấy tờ cá nhân; Đăng ký chấm
dứt giám hộ có yếu tố nước ngoài; Ghi vào sổ hộ tịch
việc kết hôn của công dân Việt Nam đã được giải
quyết tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài ở
nước ngoài; Ghi vào sổ hộ tịch các việc hộ tịch khác
của công dân Việt Nam đã được giải quyết tại cơ
quan có thẩm quyền của nước ngoài (khai sinh; giám
hộ; nhận cha, mẹ, con; xác định cha, mẹ, con; nuôi
con nuôi; khai tử; thay đổi hộ tịch)
Nghị quyết số 58/NQ-CP ngày 04/7/2017
đơn giản hóa TTHC, giấy tờ công dân liên
quan đến quản lý dân cư thuộc phạm vi chức
năng quản lý nhà nước của Bộ Tư pháp
70.
Thông tư số 06/2015/TT-
BTP ngày 15/6/2015 của
Bộ Tư pháp quy định chi
tiết và hướng dẫn thi hành
một số điều của Luật
Công chứng
Công nhận tương đương đối với người được đào
tạo nghề công chứng ở nước ngoài; Thủ tục
Đăng ký hành nghề và cấp thẻ công chứng viên;
Bổ nhiệm công chứng viên
Nghị quyết số 58/NQ-CP ngày 04/7/2017
đơn giản hóa TTHC, giấy tờ công dân liên
quan đến quản lý dân cư thuộc phạm vi chức
năng quản lý nhà nước của Bộ Tư pháp
71.
Thông tư số 02/2015/TT-
BTP ngày 16/01/2015 của
Bộ Tư pháp quy định một
số mẫu giấy tờ về luật sư
và hành nghề luật sư
Cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư đối với người
đạt yêu cầu kiểm tra kết quả tập sự hành nghề
luật sư; Cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư đối
với người được miễn tập sự hành nghề luật sư;
Cấp lại Chứng chỉ hành nghề luật sư trong trường
hợp Chứng chỉ hành nghề luật sư bị mất, bị rách, bị
cháy hoặc vì lý do khác không cố ý; Cấp lại Chứng
Nghị quyết số 58/NQ-CP ngày 04/7/2017
đơn giản hóa TTHC, giấy tờ công dân liên
quan đến quản lý dân cư thuộc phạm vi chức
năng quản lý nhà nước của Bộ Tư pháp
128
chỉ hành nghề luật sư đối với những trường hợp
bị thu hồi Chứng chỉ hành nghề luật sư quy định
tại các điểm d và đ khoản 1 Điều 18 của Luật
Luật sư; Đăng ký hành nghề luật sư với tư cách cá
nhân;
72.
Thông tư số 12/2012/TT-
BTP ngày 07/11/2012 của
Bộ Tư pháp ban hành một
số biểu mẫu về tổ chức và
hoạt động trọng tài
thương mại
Cấp giấy phép thành lập Trung tâm Trọng tài;
Đăng ký hoạt động của Trung tâm trọng tài;
Đăng ký hoạt động của Chi nhánh Trung tâm
trọng tài
Nghị quyết số 58/NQ-CP ngày 04/7/2017
đơn giản hóa TTHC, giấy tờ công dân liên
quan đến quản lý dân cư thuộc phạm vi chức
năng quản lý nhà nước của Bộ Tư pháp
73.
Thông tư số 01/2010/TT-
BTP ngày 09/02/2010 của
Bộ trưởng Bộ Tư pháp
Quy định chi tiết và
hướng dẫn thi hành một
số điều của Nghị định
số 77/2008/NĐ-CP ngày
16/7/2008 của Chính phủ
về tư vấn pháp luật
Đăng ký hoạt động của trung tâm tư vấn pháp
luật; Đăng ký hoạt động chi nhánh của trung tâm
tư vấn pháp luật; Cấp thẻ tư vấn viên pháp luật
Nghị quyết số 58/NQ-CP ngày 04/7/2017
đơn giản hóa TTHC, giấy tờ công dân liên
quan đến quản lý dân cư thuộc phạm vi chức
năng quản lý nhà nước của Bộ Tư pháp
74.
Thông tư số
110/2014/TT-BQP ngày
22/8/2014 của Bộ trưởng
Bộ Quốc phòng ban hành
Quy chế quản lý, cung
cấp và sử dụng dịch vụ
Internet trong Quân đội
nhân dân Việt Nam
Điều 9, khoản 3 Điều
Điều 16, 18 10;
Thủ tục xin cấp phép cung cấp dịch vụ Internet
trong Quân đội (mã thủ tục hành chính:
1.008286); Thủ tục xin thiết lập trang, cổng
thông tin điện tử trên Internet (mã thủ tục hành
chính: 2.001933)
Quyết định 1015/QĐ-TTg ngày 30/8/2022
Phương án phân cấp trong giải quyết TTHC
thuộc phạm vi quản lý của các bộ, cơ quan
ngang bộ.
75.
Thông tư số 95/2016/TT-
BQP ngày 28 tháng 6 năm
2016 của Bộ trưởng Bộ
Thủ tục giải quyết chế độ miễn học phí đối với
con đẻ, con nuôi hợp pháp của hạ sĩ quan, chiến
Nghị quyết số 122/NQ-CP ngày 23/11/2017
về việc đơn giản hóa TTHC, giấy tờ công
129
Quốc phòng hướng dẫn
thực hiện một số điều của
Nghị định số
27/2016/NĐ-CP ngày 06
tháng 4 năm 2016 của
Chính phủ quy định một
số chế độ, chính sách đối
với hạ sĩ quan, binh sĩ
phục vụ tại ngũ, xuất ngũ
và thân nhân của hạ sĩ
quan, binh sĩ tại ngũ.
sĩ tại ngũ được miễn giảm học phí khi học tại cơ
sở giáo dụ phổ thông công lập, ngoài công lập.
dân liên quan đến quản lý dân cư thuộc phạm
vi chức năng quản lý nhà nước của Bộ Quốc
76.
Thông tư liên tịch số
102/2012/TTLT-BQP-
BLĐTBXH-BTC ngày 19
tháng 10 năm 2012 của
Bộ Quốc phòng, Bộ Lao
động - Thương binh và Xã
hội, Bộ Tài chính hướng
dẫn thực hiện một số chế
độ đối với quân nhân,
người làm công tác cơ yếu
hưởng lương như đối với
quân nhân, công an nhân
dân tham gia chiến tranh
bảo vệ Tổ quốc, làm
nhiệm vụ quốc tế ở Căm-
pu-chi-a, giúp bạn Lào
sau ngày 30 tháng 4 năm
1975 có đủ 20 năm trở lên
phục vụ trong quân đội,
Thủ tục giải quyết chế độ hưu trí đối với quân
nhân, người làm công tác cơ yếu, nhập ngũ sau
ngày 30 tháng 4 năm 1975, trực tiếp tham gia
chiến tranh bảo vệ Tổ quốc và làm nhiệm vụ
quốc tế, có từ đủ 20 năm trở lên phục vụ trong
quân đội đã phục viên, xuất ngũ, thôi việc; Thủ
tục giải quyết chế độ trợ cấp một lần đối với
quân nhân, người làm công tác cơ yếu hưởng
lương như đối với quân nhân, công an nhân dân
nhập ngũ sau ngày 30 tháng 4 năm 1975, trực
tiếp tham gia chiến tranh bảo Tổ quốc và làm
nhiệm vụ quốc tế có từ đủ 20 năm trở lên phục
vụ trong quân đội, đã phục viên, xuất ngũ, thôi
việc (đối tượng từ trần).
Nghị quyết số 122/NQ-CP ngày 23/11/2017
về việc đơn giản hóa TTHC, giấy tờ công
dân liên quan đến quản lý dân cư thuộc phạm
vi chức năng quản lý nhà nước của Bộ Quốc
phòng.
130
cơ yếu đã phục viên, xuất
ngũ, thôi việc.
Thủ tục giải quyết chế độ trợ cấp một lần đối với
quân nhân, người làm công tác cơ yếu hưởng
lương như đối với quân nhân, công an nhân dân;
công nhân viên chức quốc phòng; dân quân tự
vệ trực tiếp tham gia chiến tranh bảo vệ Tổ quốc
và làm nhiệm vụ quốc tế sau ngày 30 tháng 4
năm 1975, có dưới 15 năm công tác đã phục
viên, xuất ngũ thôi việc, đối với đối tượng còn
sống thuộc thẩm quyền giải quyết của Bộ Quốc
phòng; Thủ tục giải quyết chế độ trợ cấp một lần
đối với quân nhân, người làm công tác cơ yếu
hưởng lương như đối với quân nhân, công an
nhân dân, công nhân viên chức quốc phòng; dân
quân tự vệ trực tiếp tham gia chiến tránh bảo vệ
Tổ quốc và làm nhiệm vụ quốc tế sau ngày 30
tháng 4 năm 1975 đã phục viên, xuất ngũ, thôi
việc, đối với đối tượng đã từ trần do Bộ Quốc
phòng giải quyết; Thủ tục giải quyết chế độ trợ
cấp một lần đối với công nhân viên chức nhà
nước, chuyên gia các ngành; cán bộ xã, phường,
thị trấn; công an xã; thanh niên xung phong trực
tiếp tham gia chiến tranh bảo vệ Tổ quốc và làm
nhiệm cụ quốc tế sau ngày 30 tháng 4 năm 1975
đã thôi việc, đã về gia đình (đối với đối tượng đã
từ trần) thuộc thẩm quyền giải quyết của Chủ tịch
Ủy ban nhân dân tỉnh.
Nghị quyết số 122/NQ-CP ngày 23/11/2017
về việc đơn giản hóa TTHC, giấy tờ công
dân liên quan đến quản lý dân cư thuộc phạm
vi chức năng quản lý nhà nước của Bộ Quốc
phòng
77.
Thông tư liên tịch số
01/2012/TTLT-BQP-
BLĐTBXH-BTC ngày 05
tháng 01 năm 2012 của
Bộ Quốc phòng, Bộ Lao
động - Thương binh và Xã
hội, Bộ Tài chính hướng
dẫn thực hiện Quyết định
số 62/2011/QĐ-TTg ngày
09 tháng 11 năm 2011 của
Thủ tướng Chính phủ về
chế độ chính sách đối với
đối tượng tham gia chiến
tranh bảo vệ Tổ quốc ở
Căm-pu-chi-a, giúp bạn
Lào sau ngày 30 tháng 4
năm 1975 đã phục viên,
xuất ngũ, thôi việc.
Thủ tục giải quyết chế độ trợ cấp hàng tháng đối
với quân nhân, người làm công tác cơ yếu, nhập
ngũ tuyển dụng sau ngày 30 tháng 4 năm 1975,
Nghị quyết số 122/NQ-CP ngày 23/11/2017
về việc đơn giản hóa TTHC, giấy tờ công
dân liên quan đến quản lý dân cư thuộc phạm
131
tham gia chiến tranh bảo vệ Tổ quốc và làm
nhiệm vụ quốc tế có từ đủ 15 năm đến dưới 20
năm công tác thực tế trong Quân đội đã phục
viên, xuất ngũ, thôi việc.
vi chức năng quản lý nhà nước của Bộ
Quốc phòng
Thủ tục thực hiện chế độ trợ cấp một lần đối với
quân nhân tham gia kháng chiến chống Mỹ cứu
nước có dưới 15 năm công tác trong Quân đội
đã phục viên, xuất ngũ về địa phương (bao gồm
cả đối tượng đã từ trần).
Nghị quyết số 122/NQ-CP ngày 23/11/2017
về việc đơn giản hóa TTHC, giấy tờ công
dân liên quan đến quản lý dân cư thuộc phạm
vi chức năng quản lý nhà nước của Bộ
Quốc phòng
78.
Thông tư liên tịch số
144/2008/TTLT-BQP-
BLĐTBXH-BTC ngày 27
tháng 11 năm 2008 của
Bộ Quốc phòng, Bộ Lao
động - Thương binh và Xã
hội, Bộ Tài chính hướng
dẫn thực hiện Quyết định
số 142/2008/QĐ-TTg
ngày 27 tháng 02 năm
2008 của Thủ tướng
Chính phủ về chế độ đối
với quân nhân tham gia
kháng chiến chống Mỹ
cứu có dưới 20 năm công
tác trong quân đội đã phục
viên, xuất ngũ về địa
phương.
Thủ tục thực hiện chế độ trợ cấp hàng tháng đối
với quân nhân tham gia kháng chiến chống Mỹ
cứu nước có từ đủ 15 đến 20 năm công tác trong
Quân đội đã phục viên, xuất ngũ về địa phương.
Nghị quyết số 122/NQ-CP ngày 23/11/2017
về việc đơn giản hóa TTHC, giấy tờ công
dân liên quan đến quản lý dân cư thuộc phạm
vi chức năng quản lý nhà nước của Bộ
Quốc phòng
Thủ tục thực hiện chế độ một lần đối với đối
tượng du kích thôn, ấp ở miền Nam trực tiếp
tham gia kháng chiến chống Mỹ cứu nước theo
Quyết định số 188/2007/QĐ-TTg.
Nghị quyết số 122/NQ-CP ngày 23/11/2017
về việc đơn giản hóa TTHC, giấy tờ công
dân liên quan đến quản lý dân cư thuộc phạm
vi chức năng quản lý nhà nước của Bộ
Quốc phòng
79.
Thông tư liên tịch số
21/2008/TTLT-BQP-
BLĐTBXH-BTC ngày 26
tháng 8 năm 2008 của Bộ
Quốc phòng, Bộ Lao
động - Thương binh và Xã
hội, Bộ Tài chính sửa đổi,
bổ sung Thông tư liên tịch
Thủ tục thực hiện chế độ một lần đối với hạ sĩ
quan, chiến sĩ Quân đội theo Quyết định số
Nghị quyết số 122/NQ-CP ngày 23/11/2017
về việc đơn giản hóa TTHC, giấy tờ công
dân liên quan đến quản lý dân cư thuộc phạm
132
số 191/2005/TTLT-BQP-
BLĐTBXH-BTC ngày 07
tháng 12 năm 2005 của
Bộ Quốc phòng, Bộ Lao
động - Thương binh và Xã
hội, Bộ Tài chính hướng
dẫn thực hiện Quyết định
số 290/2005/QĐ-TTg
ngày 08 tháng 11 năm
2005 của Thủ tướng
Chính phủ về chế độ
chính sách đối với một số
đối tượng trực tiếp tham
gia kháng chiến chống
Mỹ cứu nước nhưng chưa
được hưởng chính sách
của Đảng và Nhà nước.
188/2007/QĐ-TTg, đối tượng cư trú ở địa
phương khác không còn lưu giữ giấy tờ.
vi chức năng quản lý nhà nước của Bộ
Quốc phòng
Thủ tục thực hiện chế độ trợ cấp một lần đối với
dân quân tập trung ở miền Bắc, du kích tập trung
ở miền Nam, (bao gồm cả lực lượng mật quốc
phòng) đối tượng cư trú ở địa phương khác
không còn lưu giữ được giấy tờ.
Nghị quyết số 122/NQ-CP ngày 23/11/2017
về việc đơn giản hóa TTHC, giấy tờ công
dân liên quan đến quản lý dân cư thuộc phạm
vi chức năng quản lý nhà nước của Bộ Quốc
phòng
80.
Thông tư liên tịch số
191/2005/TTLT-BQP-
BLĐTBXH-BTC ngày
07 tháng 12 năm 2005
của Bộ Quốc phòng, Bộ
Lao động - Thương binh
và Xã hội, Bộ Tài chính
hướng dẫn thực hiện
Quyết định số
290/2005/QĐ-TTg ngày
08 tháng 11 năm 2005
của Thủ tướng Chính phủ
về chế độ chính sách đối
với một số đối tượng trực
Thủ tục thực hiện chế độ trợ cấp một lần đối với
quân nhân, công nhân viên chức quốc phòng,
trực tiếp tham gia kháng chiến chống Mỹ cứu
nước nhưng chưa được hưởng chế độ, chính
sách của Đảng và Nhà nước (đối tượng cư trú
địa phương khác không còn lưu giữ được giấy
tờ); Thủ tục thực hiện chế độ một lần đối với hạ
sĩ quan, binh sĩ Quân đội tham gia chiến đấu,
hoạt động ở chiến trường B, C, K, sau đó trở
Nghị quyết số 122/NQ-CP ngày 23/11/2017
về việc đơn giản hóa TTHC, giấy tờ công
dân liên quan đến quản lý dân cư thuộc phạm
vi chức năng quản lý nhà nước của Bộ
Quốc phòng
133
thành người hưởng lương; Thủ tục thực hiện
chế độ một lần đối với đối tượng hạ sĩ quan,
chiến sĩ Quân đội theo Quyết định số
188/2007/QĐ-TTg, đối tượng lập hồ sơ lần đầu;
Thủ tục thực hiện chế độ một lần đối với đối
tượng hạ sĩ quan, chiến sĩ Quân đội đã được
hưởng chế độ trợ cấp một lần theo Quyết định
số 290/2005/QĐ-TTg, nay bổ sung theo đối
tượng Quyết định số 188/2007/QĐ-TTg.
tiếp tham gia kháng chiến
chống Mỹ cứu nước
nhưng chưa được hưởng
chính sách của Đảng và
Nhà nước.
Thủ tục thực hiện chế độ trợ cấp một lần đối với
quân nhân, công nhân viên chức quốc phòng,
trực tiếp tham gia kháng chiến chống Mỹ cứu
nước nhưng chưa được hưởng chế độ, chính
sách của Đảng và Nhà nước.
Nghị quyết số 122/NQ-CP ngày 23/11/2017
về việc đơn giản hóa TTHC, giấy tờ công
dân liên quan đến quản lý dân cư thuộc phạm
vi chức năng quản lý nhà nước của Bộ Quốc
phòng
81.
Thông tư số
202/2013/TT-BQP ngày
07 tháng1 năm 2013 của
Bộ Quốc phòng về hướng
dẫn về trình tự, thủ tục
xác nhận; tổ chức thực
hiện chế độ ưu đãi người
có công với cách mạng
thuộc trách nhiệm của Bộ
Quốc phòng.
(Điều khoản chuyển tiếp:
Tiếp tục áp dụng quy định
tại khoản 2 Điều 15,
khoản 2 Điều 16, khoản 2,
3 Điều 17 của Thông tư số
202/2013/TT-BQP ngày
07 tháng1 năm 2013).
Thủ tục xác nhận đối với quân nhân đã xuất ngũ
bị bệnh cũ tái phát dẫn đến tâm thần quy định
tại Điểm h Khoản 1 Điều 33 Nghị định số
31/2013/NĐ-CP
Nghị quyết số 122/NQ-CP ngày 23/11/2017
về việc đơn giản hóa TTHC, giấy tờ công
dân liên quan đến quản lý dân cư thuộc phạm
vi chức năng quản lý nhà nước của Bộ Quốc
phòng
134
82.
Thông tư liên tịch số
190/2011/TTLT-BQP-
BLĐTBXH-BTC ngày 07
tháng 11 năm 2011 của
Bộ Quốc phòng, Bộ Lao
động - Thương binh và Xã
hội, Bộ Tài chính sửa đổi,
bổ sung Thông tư liên tịch
số 69/2007/TTLT-BQP-
BLĐTBXH-BTC ngày 16
tháng 4 năm 2007 của Bộ
Quốc phòng, Bộ Lao
động Thương binh và Xã
hội và Bộ Tài chính
hướng dẫn thực hiện nghị
quyết số 159/2006/NĐ-
CP ngày 28 tháng 12 năm
2006 của Chính phủ về
thực hiện chế độ hưu trí
đối với quân nhân trực
tiếp tham gia kháng chiến
chống mỹ cứu nước từ
ngày 30 tháng 4 năm 1975
trở về trước có 20 năm trở
lên phục vụ quân đội đã
phục viên, xuất ngũ.
Thủ tục giải quyết chế độ hưu trí đối với quân
nhân trực tiếp tham gia kháng chiến chống Mỹ
cứu nước từ ngày 30 tháng 4 năm 1975 trở về
trước có 20 năm trở lên phục vụ Quân đội đã
phục viên, xuất ngũ
Nghị quyết số 122/NQ-CP ngày 23/11/2017
về việc đơn giản hóa TTHC, giấy tờ công
dân liên quan đến quản lý dân cư thuộc phạm
vi chức năng quản lý nhà nước của Bộ
Quốc phòng
83.
Thông tư số 13/2018/TT-
BCT ngày 15/6/2018 Quy
định về quản lý, sử dụng
vật liệu nổ công nghiệp,
Nghị quyết về việc đơn giản hóa TTHC, giấy
tờ công dân liên quan đến quản lý dân cư
thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước
của Bộ Công Thương
135
tiền chất thuốc nổ sử dụng
để sản xuất Vật liệu nổ
công nghiệp.
84.
Thông tư số 04/2023/TT-
BGDĐT ngày 10/4/2023
của Bộ trưởng Bộ Giáo
dục và Đào tạo ban hành
Quy chế tổ chức và hoạt
động của trường phổ
thông dân tộc nội trú
Nghị quyết về việc đơn giản hóa TTHC, giấy
tờ công dân liên quan đến quản lý dân cư
thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước
của Bộ Giáo dục và Đào tạo
85.
Thông tư số 12/2017/TT-
BGTVT (được sửa đổi, bổ
sung tại Thông tư số
01/2021/TT-BGTVT)
Nghị quyết về việc đơn giản hóa TTHC, giấy
tờ công dân liên quan đến quản lý dân cư
thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước
của Bộ Giao thông vận tải
86.
Thông tư số 29/2015/TT-
BGTVT (được sửa đổi, bổ
sung tại Thông tư số
01/2021/TT-BGTVT)
Nghị quyết về việc đơn giản hóa TTHC, giấy
tờ công dân liên quan đến quản lý dân cư
thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước
của Bộ Giao thông vận tải
87.
Thông tư số 06/2011/TT-
BGTVT Quy định về bồi
dưỡng kiến thức pháp luật
về giao thông đường bộ
cho người điều khiển xe
máy chuyên dùng tham
gia giao thông đường bộ
Nghị quyết về việc đơn giản hóa TTHC, giấy
tờ công dân liên quan đến quản lý dân cư
thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước
của Bộ Giao thông vận tải
88.
Thông tư số 22/2019/TT-
BGTVT Quy định về
đăng ký xe máy chuyên
dùng
Nghị quyết về việc đơn giản hóa TTHC, giấy
tờ công dân liên quan đến quản lý dân cư
thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước
của Bộ Giao thông vận tải
136
89.
Thông tư số 01/2021/TT-
BKHĐT Hướng dẫn về
đăng ký doanh nghiệp
Nghị quyết về việc đơn giản hóa TTHC, giấy
tờ công dân liên quan đến quản lý dân cư
thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước
của Bộ Kế hoạch và Đầu tư
90.
Thông tư số 07/2019/TT-
BKHĐT Sửa đổi, bổ sung
một số điều của Thông tư
số 03/2014/TT-BKHĐT
ngày 26 tháng 5 năm 2014
của Bộ Kế hoạch và Đầu
tư hướng dẫn về đăng ký
hợp tác xã và chế độ báo
cáo tình hình hoạt động
của hợp tác xã
Nghị quyết về việc đơn giản hóa TTHC, giấy
tờ công dân liên quan đến quản lý dân cư
thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước
của Bộ Kế hoạch và Đầu tư
91.
Thông tư số 62/2015/TT-
BTNMT ngày
16/12/2015 của Bộ
trưởng Bộ Tài nguyên và
Môi trường quy định về
Giải thưởng Môi trường
Việt Nam
Nghị quyết về việc đơn giản hóa TTHC, giấy
tờ công dân liên quan đến quản lý dân cư
thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước
của Bộ Tài nguyên và Môi trường
92.
Thông tư số 02/2020/TT-
BTP ngày 08/4/2020 của
Bộ trưởng Bộ Tư pháp
ban hành, hướng dẫn sử
dụng, quản lý mẫu sổ
quốc tịch và mẫu giấy tờ
về quốc tịch
Nghị quyết về việc đơn giản hóa TTHC, giấy
tờ công dân liên quan đến quản lý dân cư
thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước
của Bộ Tư pháp
93.
Thông tư liên tịch
số 03/2010/TTLT-BYT-
BCA ngày 20/01/2010
Nghị quyết về việc đơn giản hóa TTHC, giấy
tờ công dân liên quan đến quản lý dân cư.
137
của Liên Bộ Y tế - Công
an quy định việc cấp,
phát, quản lý và sử dụng
thẻ nhân viên tiếp cận
cộng đồng tham gia thực
hiện các biện pháp can
thiệp giảm tác hại trong
dự phòng lây nhiễm HIV
94.
Thông tư số 34/2015/TT-
BYT ngày 27/10/2015
sửa đổi, bổ sung Điều 2
Thông tư số 17/2012/TT-
BYT ngày 24/10/2012
của Bộ trưởng Bộ Y tế
quy định cấp và sử dụng
Giấy chứng sinh
Nghị quyết về việc đơn giản hóa TTHC, giấy
tờ công dân liên quan đến quản lý dân cư
thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước
của Bộ Y tế
95.
Thông tư liên tịch số
08/2013/TTLT-BCA-
BNG ngày 20 tháng 8
năm 2013 của Bộ Công
an, Bộ Ngoại giao hướng
dẫn sửa đổi, bổ sung một
số điều của Thông tư liên
tịch số
08/2009/TTLT/BCA-
BNG ngày 06 tháng 10
năm 2009 của Bộ Công an
và Bộ Ngoại giao hướng
dẫn việc cấp hộ chiếu phổ
thông và giấy thông hành
cho công dân Việt Nam ở
Khoản 8 Điều 1
Bỏ thành phần hồ sơ “Bản sao giấy tờ chứng
minh quan hệ giữa người đề nghị và thân nhân
ở nước ngoài”
Tại Tờ khai mẫu X03:
- Bỏ thông tin về “Nam/Nữ; Sinh ngày... tháng...
năm...; Nơi sinh; Ngày cấp; Nơi cấp; Địa chỉ cư
trú” và thay thế số chứng minh nhân dân bằng
số định danh cá nhân đối với phần thông tin
người khai.
- Bỏ thông tin về “Quan hệ giữa người đứng
khai và thân nhân ở nước ngoài: Giấy tờ chứng
minh mối quan hệ, gồm...”.
- Bỏ xác nhận, đóng dấu giáp lai ảnh của Trưởng
Công an xã, phường, thị trấn nơi người đề nghị
cư trú.
Nghị quyết số 112/NQ-CP ngày 23/11/2017
ngay 30/10/2017 về việc đơn giản hóa
TTHC, giấy tờ công dân liên quan đến quản
lý dân cư thuộc phạm vi chức năng quản lý
nhà nước của Bộ Công an
138
nước ngoài theo Nghị
định số 136/2007/NĐ-
CP ngày 17 tháng 8 năm
2007 về xuất cảnh, nhập
cảnh của công dân Việt
Nam nêu tại khoản 1 Mục
I Phần A của Phương án
đơn giản hóa.
96.
Thông tư liên tịch số
01/2014/TTLT-BCA-
BQP-BLĐTBXH-BNG
ngày 10 tháng 02 năm
2014 của Bộ Công an, Bộ
Quốc phòng, Bộ Lao
động - Thương binh và Xã
hội, Bộ Ngoại giao hướng
dẫn trình tự, thủ tục và
quan hệ phối hợp trong
việc xác minh, xác định,
tiếp nhận và trao trả nạn
nhân bị mua bán nêu tại
khoản 4 Mục I Phần A của
Phương án đơn giản hóa.
Tại Tờ khai dùng cho
nạn nhân bị mua bán từ
nước ngoài trở về
Bỏ thông tin về “Giới tính; Sinh ngày; Nơi sinh;
Dân tộc; Quốc tịch; Họ và tên cha:... Năm
sinh:..., Họ và tên mẹ:... Năm sinh:..., Họ và tên
vợ/chồng (nếu có):... Năm sinh:..., Địa chỉ cư trú
của cha/mẹ/vợ/chồng tại Việt Nam; Nơi thường
trú hoặc tạm trú trước khi ra nước ngoài. Bổ
sung số định danh cá nhân và nơi ở hiện nay
(trường hợp khác nơi đăng ký thường trú) (nếu
có).
Nghị quyết số 112/NQ-CP ngày 23/11/2017
ngay 30/10/2017 về việc đơn giản hóa
TTHC, giấy tờ công dân liên quan đến quản
lý dân cư thuộc phạm vi chức năng quản lý
nhà nước của Bộ Công an
97.
Thông tư liên tịch số
04/2011/TTLT-BCA-
BLĐTBXH-BTC ngày 18
tháng 7 năm 2011 của Bộ
Công an, Bộ Lao động -
Thương binh và Xã hội,
Bộ Tài chính hướng dẫn
thực hiện chế độ hưu trí
Điểm a khoản 3 Điều 7;
Bản khai cá nhân (Mẫu
số 01) và Bản ghi quá
trình công tác (Mẫu số
05) và Bản khai thân
nhân (Mẫu số 06);Mẫu
số 02-A)
Bỏ thông tin về “Giới tính; Sinh ngày; Cấp
ngày; Quê quán; Nơi đăng ký thường trú”; bổ
sung số định danh cá nhân và nơi ở hiện nay
(trường hợp khác nơi đăng ký thường trú) đối
với Mẫu số 01, Mẫu số 05 và phần khai thân
nhân của đối tượng tại Bản khai thân nhân (Mẫu
số 06).
Nghị quyết số 112/NQ-CP ngày 23/11/2017
ngay 30/10/2017 về việc đơn giản hóa
TTHC, giấy tờ công dân liên quan đến quản
lý dân cư thuộc phạm vi chức năng quản lý
nhà nước của Bộ Công an
139
đối với cán bộ, chiến sĩ
Công an nhân dân trực
tiếp tham gia kháng chiến
chống Mỹ cứu nước từ
ngày 30 tháng 4 năm 1975
trở về trước có 20 năm trở
lên công tác trong Công
an nhân dân đã xuất ngũ,
thôi việc về địa phương
nêu tại khoản 9 Mục V
Phần A của Phương án
đơn giản hóa.
Bỏ thông tin về “Giới tính; Năm sinh; Nơi đăng
ký thường trú”; bổ sung số định danh cá nhân
và nơi ở hiện nay (trường hợp khác nơi đăng ký
thường trú).
Bỏ thành phần hồ sơ “Giấy giới thiệu của Bảo
hiểm xã hội Công an nhân dân” (Mẫu số 03)
98.
Thông tư liên tịch
số 09/2015/TTLT-BCA-
BYT-BTC ngày 28 tháng
12 năm 2015 của Bộ
Công an, Bộ Y tế, Bộ Tài
chính hướng dẫn thực
hiện bảo hiểm y tế đối với
người lao động, học sinh,
sinh viên và thân nhân sĩ
quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ
trong Công an nhân dân
nêu tại khoản 2 Mục V
Phần A của Phương án
đơn giản hóa.
Tờ khai tham gia Bảo
hiểm y tế tại Mẫu 01-
BK và Mẫu 02-BK
Đơn đề nghị cấp lại
hoặc cấp đổi thẻ bảo
hiểm y tế (Mẫu 01-ĐN)
và Đơn đề nghị cấp lại
hoặc cấp đổi thẻ bảo
hiểm y tế (Mẫu 02-ĐN)
Danh sách người tham
gia bảo hiểm y tế tại
Mẫu số 01-DS và Mẫu
số 02-DS
Bỏ thông tin về “Giới tính; Sinh ngày... tháng...
năm...; Dân tộc; Quốc tịch; Nơi cấp giấy khai
sinh lần đầu; Ngày cấp:.../.../... nơi cấp:…” và
thay thế số chứng minh nhân dân bằng số định
danh cá nhân.
Bỏ thông tin về “Sinh ngày... tháng... năm...;
Giới tính; Nơi cư trú” và bổ sung số định danh
cá nhân.
Bỏ thông tin về “Ngày tháng năm sinh;
Nam/Nữ; Nơi đăng ký thường trú” và bổ sung
số định danh cá nhân
Nghị quyết số 112/NQ-CP ngày 23/11/2017
ngay 30/10/2017 về việc đơn giản hóa
TTHC, giấy tờ công dân liên quan đến quản
lý dân cư thuộc phạm vi chức năng quản lý
nhà nước của Bộ Công an
99.
Thông tư liên tịch số
05/2012/TTLT-BCA-
BLĐTBXH-BTC ngày 04
tháng 5 năm 2012 của Bộ
Công an, Bộ Lao động -
Bản khai cá nhân theo
Mẫu 01A, 01B
Bản khai cá nhân của
đối tượng (Mẫu
01A), Bản khai của đối
Bỏ thông tin về “Giới tính; Sinh ngày; Cấp
ngày; Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú” và thay
thế số chứng minh nhân dân bằng số định danh
cá nhân và bổ sung nơi ở hiện nay (trường hợp
khác nơi đăng ký thường trú).
Nghị quyết số 112/NQ-CP ngày 23/11/2017
ngay 30/10/2017 về việc đơn giản hóa
TTHC, giấy tờ công dân liên quan đến quản
lý dân cư thuộc phạm vi chức năng quản lý
nhà nước của Bộ Công an
140
Thương binh và Xã hội,
Bộ Tài chính hướng dẫn
thực hiện chế độ, chính
sách đối với sĩ quan, hạ sĩ
quan, chiến sĩ, công nhân
viên chức Công an theo
Quyết định
số 62/2011/QĐ-
TTg ngày 09 tháng 11
năm 2011 của Thủ tướng
Chính phủ về chế độ,
chính sách đối với đối
tượng tham gia chiến
tranh bảo vệ Tổ quốc, làm
nhiệm vụ quốc tế ở
Campuchia, giúp bạn Lào
sau ngày 30 tháng 4 năm
1975 đã phục viên, xuất
ngũ, thôi việc nêu tại
khoản 3, 6 Mục V Phần A
của Phương án đơn giản
hóa.
tượng (Mẫu 01B) hoặc
thân nhân của đối tượng
đối với đối tượng đã từ
trần (Mẫu 01C)
Bỏ thông tin về “Giới tính; Sinh ngày; Cấp
ngày; Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú” và thay
thế “Số CMND” thành số định danh cá nhân.
100.
Thông tư số 29/2016/TT-
BCA ngày 06 tháng 7
năm 2016 của Bộ Công an
hướng dẫn việc cấp, sửa
đổi, bổ sung hộ chiếu phổ
thông trong nước cho
công dân Việt Nam nêu
tại khoản 2 Mục I Phần A
Tờ khai đề nghị cấp hộ
chiếu (mẫu X01).
Khoản 2 Điều 6
Bỏ thông tin về “Nam/Nữ; Sinh ngày... tháng...
năm...; Ngày cấp; Nơi cấp Dân tộc; Tôn giáo;
Địa chỉ thường trú; Cha: họ và tên.... sinh
ngày...; Mẹ: họ và tên.... sinh ngày...; Vợ/chồng:
họ và tên... sinh ngày...” và thay thế số chứng
minh nhân dân bằng số định danh cá nhân.
Bổ sung cách thức thực hiện thủ tục cấp hộ
chiếu phổ thông qua dịch vụ công trực tuyến.
Nghị quyết số 112/NQ-CP ngày 23/11/2017
ngay 30/10/2017 về việc đơn giản hóa
TTHC, giấy tờ công dân liên quan đến quản
lý dân cư thuộc phạm vi chức năng quản lý
nhà nước của Bộ Công an
141
của Phương án đơn giản
hóa.
Bỏ giấy tờ pháp lý chứng minh nội dung điều
chỉnh (gồm: họ và tên; ngày, tháng, năm sinh;
nơi sinh; giới tính; số giấy chứng minh nhân dân
hoặc thẻ Căn cước công dân) đối với nhóm thủ
tục “Sửa đổi, bổ sung hộ chiếu phổ thông” (thực
hiện tại cấp trung ương và cấp tỉnh)
101.
Thông tư số 28/2016/TT-
BCA ngày 05 tháng 7
năm 2016 của Bộ Công an
hướng dẫn thực hiện quy
chế về việc cấp và quản lý
thẻ đi lại của doanh nhân
APEC nêu tại khoản 3
Mục I Phần A của Phương
án đơn giản hóa.
Tờ khai đề nghị cấp, cấp
lại thẻ ABTC (mẫu
X05)
Bỏ thông tin về “Nam, Nữ/Sex: Male/Female;
Sinh ngày... tháng... năm…, tại... /Date of birth
(Day/Month/Year)…. at...; Nơi đăng ký nhân
khẩu thường trú/Permanent resident address” và
bổ sung số định danh cá nhân.
Bổ sung cách thức thực hiện thủ tục cấp thẻ
ABTC cho doanh nhân Việt Nam qua dịch vụ
công trực tuyến.
Nghị quyết số 112/NQ-CP ngày 23/11/2017
ngay 30/10/2017 về việc đơn giản hóa
TTHC, giấy tờ công dân liên quan đến quản
lý dân cư thuộc phạm vi chức năng quản lý
nhà nước của Bộ Công an
102.
Thông tư số 41/2011/TT-
BCA ngày 29 tháng 6
năm 2011 của Bộ Công an
hướng dẫn cấp giấy thông
hành biên giới cho công
dân Việt Nam sang Lào
và giấy phép đến các tỉnh,
thành phố của Việt Nam
cho công dân Lào nêu tại
khoản 5 Mục I Phần A của
Phương án đơn giản hóa.
Tờ khai đề nghị cấp
giấy thông hành biên
giới (mẫu TK7).
Khoản 1 và khoản 2
Điều 4
Bỏ thông tin về “Nam/Nữ; Sinh ngày... tháng...
năm... Nơi sinh; Ngày cấp, Nơi cấp; Dân tộc;
Tôn giáo; Địa chỉ thường trú/tạm trú” và thay
thế số chứng minh nhân dân bằng số định danh
cá nhân.
Bãi bỏ yêu cầu xuất trình hộ khẩu và chứng
minh nhân dân để đối chiếu khi nộp hồ sơ
Nghị quyết số 112/NQ-CP ngày 23/11/2017
ngay 30/10/2017 về việc đơn giản hóa
TTHC, giấy tờ công dân liên quan đến quản
lý dân cư thuộc phạm vi chức năng quản lý
nhà nước của Bộ Công an
103.
Thông tư số 42/2011/TT-
BCA ngày 29 tháng 6
năm 2011 của Bộ Công an
hướng dẫn việc cấp giấy
thông hành biên giới Việt
Tờ khai đề nghị cấp
giấy thông hành biên
giới (Mẫu TK6).
Khoản 1 Điều 5
Bỏ thông tin về “Nam/Nữ; Sinh ngày... tháng...
năm... Nơi sinh; Ngày cấp, Nơi cấp; Dân tộc;
Tôn giáo; Địa chỉ thường trú/tạm trú” và thay
thế số chứng minh nhân dân bằng số định danh
cá nhân.
Nghị quyết số 112/NQ-CP ngày 23/11/2017
ngay 30/10/2017 về việc đơn giản hóa
TTHC, giấy tờ công dân liên quan đến quản
lý dân cư thuộc phạm vi chức năng quản lý
nhà nước của Bộ Công an
142
Nam - Campuchia cho
cán bộ, viên chức, công
nhân Việt Nam sang
Campuchia tại Công an
cấp tỉnh biên giới tiếp
giáp Campuchia nêu tại
khoản 6 Mục I Phần A của
Phương án đơn giản hóa.
Bãi bỏ yêu cầu xuất trình chứng minh nhân dân
của cán bộ, nhân viên.
104.
Thông tư số 43/2011/TT-
BCA ngày 29 tháng 6
năm 2011 của Bộ Công an
hướng dẫn việc cấp giấy
thông hành nhập, xuất
cảnh cho công dân Việt
Nam sang các tỉnh, thành
phố biên giới của Trung
Quốc tiếp giáp Việt Nam
nêu tại khoản 7 Mục I
Phần A của Phương án
đơn giản hóa.
Tờ khai đề nghị cấp
giấy thông hành xuất,
nhập cảnh dùng cho
công dân Việt Nam xuất
nhập cảnh sang các
thành phố biên giới của
Trung Quốc tiếp giáp
Việt Nam (mẫu TK8).
Điều 4
Bỏ thông tin về “Nam/Nữ; Sinh ngày... tháng...
năm... Nơi sinh; Ngày cấp, Nơi cấp; Dân tộc;
Tôn giáo; Địa chỉ thường trú/tạm trú” và thay
thế số chứng minh nhân dân bằng số định danh
cá nhân.
Bỏ thành phần hồ sơ gồm bản sao giấy khai sinh
vả bản sao giấy tờ chứng minh quan hệ giữa trẻ
em và người giám hộ; bỏ yêu cầu xuất trình
chứng minh nhân dân để kiểm tra, đối chiếu.
Nghị quyết số 112/NQ-CP ngày 23/11/2017
ngay 30/10/2017 về việc đơn giản hóa
TTHC, giấy tờ công dân liên quan đến quản
lý dân cư thuộc phạm vi chức năng quản lý
nhà nước của Bộ Công an
105.
Thông tư số 67/2013/TT-
BCA ngày 11 tháng 12
năm 2013 của Bộ Công an
quy định việc cấp giấy
thông hành xuất, nhập
cảnh vùng biên giới cho
công dân Việt Nam qua
lại biên giới Việt Nam -
Trung Quốc nêu tại khoản
8 Mục I Phần A của
Phương án đơn giản hóa.
Tờ khai đề nghị cấp
giấy thông hành xuất
nhập cảnh dùng cho
công dân Việt Nam xuất
nhập cảnh sang vùng
biên giới của Việt Nam
- Trung Quốc (mẫu
TK9).
Điều 6
Bỏ thông tin về “Nam/Nữ; Ngày sinh:... tháng...
năm... Nơi sinh; Ngày cấp, Nơi cấp; Dân tộc;
Tôn giáo; Địa chỉ thường trú” và thay thế số
chứng minh nhân dân bằng số định danh cá
nhân.
Bỏ yêu cầu xuất trình chứng minh nhân dân;
giấy khai sinh hoặc sổ hộ khẩu đối với người
dưới 14 tuổi đối với thủ tục “Cấp giấy thông
hành xuất nhập cảnh vùng biên giới cho công
dân Việt Nam thường trú tại các xã, phường, thị
Nghị quyết số 112/NQ-CP ngày 23/11/2017
ngay 30/10/2017 về việc đơn giản hóa
TTHC, giấy tờ công dân liên quan đến quản
lý dân cư thuộc phạm vi chức năng quản lý
nhà nước của Bộ Công an
143
trấn tiếp giáp đường biên giới Việt Nam - Trung
Quốc ở Công an cấp xã”
106.
Thông tư số 15/2014/TT-
BCA ngày 04 tháng 4
năm 2014 của Bộ Công an
quy định về đăng ký xe
nêu tại Mục III Phần A
của Phương án đơn giản
hóa.
Điều 9
Đối với chủ xe là người Việt Nam: Quá trình
đăng ký, cấp biển số xe không yêu cầu xuất trình
“Sổ hộ khẩu”; không yêu cầu giấy tờ ủy quyền
đối với thân nhân trong cùng một gia đình trong
hộ khẩu.
Bỏ yêu cầu xuất trình chứng minh nhân dân đối
với người đến làm thủ tục đăng ký xe.
Bỏ Giấy báo bán, cho, tặng, điều chuyển xe
(Mẫu số 01)
Nghị quyết số 112/NQ-CP ngày 23/11/2017
ngay 30/10/2017 về việc đơn giản hóa
TTHC, giấy tờ công dân liên quan đến quản
lý dân cư thuộc phạm vi chức năng quản lý
nhà nước của Bộ Công an
107.
Thông tư số 20/2009/TT-
BCA ngày 14 tháng 4
năm 2009 của Bộ Công an
quy định về thẩm tra lý
lịch trong Công an nhân
dân nêu tại khoản 1 Mục
IV Phần A của Phương án
đơn giản hóa.
Mẫu Lý lịch tự khai
(Mẫu 1a-BCA(X13)-
2014)
Bỏ thông tin về “Sinh ngày:... tháng:... năm:...;
Giới tính; Dân tộc; Quốc tịch; Tôn giáo; Nơi
đăng ký hộ khẩu thường trú”
Nghị quyết số 112/NQ-CP ngày 23/11/2017
ngay 30/10/2017 về việc đơn giản hóa
TTHC, giấy tờ công dân liên quan đến quản
lý dân cư thuộc phạm vi chức năng quản lý
nhà nước của Bộ Công an
108.
Thông tư số 32/2010/TT-
BCA ngày 29 tháng 9
năm 2010 của Bộ Công an
hướng dẫn sử dụng lao
động hợp đồng trong lực
lượng Công an nhân dân
nêu tại khoản 2 Mục IV
Phần A của Phương án
đơn giản hóa.
Mẫu đơn xin ký kết hợp
đồng lao động trong
Công an nhân dân (Mẫu
số 01), mẫu sơ yếu lý
lịch (Mẫu số 02)
Bỏ thông tin về “Sinh ngày; Giới tính; Nơi đăng
ký hộ khẩu thường trú” và bổ sung thông tin số
định danh cá nhân đối với Mẫu số 01.
- Bỏ thông tin về “Sinh ngày... tháng... năm...;
Giới tính; Nơi sinh; Dân tộc; Quốc tịch; Tôn
giáo; Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú” và thay
thế số chứng minh nhân dân bằng số định danh
cá nhân đối với Mẫu số 02.
Nghị quyết số 112/NQ-CP ngày 23/11/2017
ngay 30/10/2017 về việc đơn giản hóa
TTHC, giấy tờ công dân liên quan đến quản
lý dân cư thuộc phạm vi chức năng quản lý
nhà nước của Bộ Công an
109.
Thông tư số 15/2016/TT-
BCA ngày 16 tháng 3
năm 2016 của Bộ Công an
Điều 14
Bỏ thành phần hồ sơ “Hộ khẩu thường trú”
Nghị quyết số 112/NQ-CP ngày 23/11/2017
ngay 30/10/2017 về việc đơn giản hóa
TTHC, giấy tờ công dân liên quan đến quản
144
quy định về tuyển sinh
vào các trường Công an
nhân dân nêu tại khoản 3
Mục IV Phần A của
Phương án đơn giản hóa.
lý dân cư thuộc phạm vi chức năng quản lý
nhà nước của Bộ Công an
110.
Thông tư số 04/TT-
BCA(X13) ngày 28 tháng
4 năm 2006 của Bộ Công
an hướng dẫn thực hiện
Quyết định
số 290/2005/QĐ-
TTg ngày 08 tháng 11
năm 2005 của Thủ tướng
Chính phủ trong Công an
nhân dân nêu tại khoản 3,
4, 5 Mục V Phần A của
Phương án đơn giản hóa.
Khoản 3 Mục II
Bản khai cá nhân (Mẫu
3A), Bản khai của thân
nhân (Mẫu 3B)
Bỏ thành phần hồ sơ “Bản sao (photocopy) toàn
bộ quá trình công tác của cá nhân đối tượng do
cơ quan quản lý hồ sơ cán bộ cung cấp”
Bỏ thông tin về “Nam/Nữ; Ngày, tháng, năm
sinh; Quê quán; Nơi đăng ký hộ khẩu thường
trú” và bổ sung thông tin số định danh cá nhân.
Bỏ thông tin về “Nam/Nữ; Sinh ngày, tháng,
năm; Quê quán; Nơi đăng ký hộ khẩu thường
trú” và bổ sung thông tin số định danh cá nhân
đối với phần khai về thân nhân.
Nghị quyết số 112/NQ-CP ngày 23/11/2017
ngay 30/10/2017 về việc đơn giản hóa
TTHC, giấy tờ công dân liên quan đến quản
lý dân cư thuộc phạm vi chức năng quản lý
nhà nước của Bộ Công an
111.
Thông tư số 61/2013/TT-
BCA ngày 20 tháng 11
năm 2013 của Bộ Công an
quy định chi tiết về thực
hiện chế độ ưu đãi người
có công với cách mạng
trong Công an nhân dân
nêu tại khoản 7 Mục V
Phần A của Phương án
đơn giản hóa.
Bản khai cá nhân (Mẫu
AH1).
Bản khai cá nhân (Mẫu
AH2).
Bỏ thông tin về “Sinh ngày... tháng... năm...;
Giới tính; Nguyên quán” và bổ sung thông tin
số định danh cá nhân, nơi ở hiện nay (trường
hợp nơi ở hiện nay khác với nơi đăng ký thường
trú).
Bỏ thông tin về “Sinh ngày... tháng... năm...;
Giới tính; Nguyên quán; Trú quán” và bổ sung
thông tin số định danh cá nhân, nơi ở hiện nay
(trường hợp nơi ở hiện nay khác với nơi đăng ký
thường trú) đối với phần khai về người có công
và phần khai cá nhân.
Nghị quyết số 112/NQ-CP ngày 23/11/2017
ngay 30/10/2017 về việc đơn giản hóa
TTHC, giấy tờ công dân liên quan đến quản
lý dân cư thuộc phạm vi chức năng quản lý
nhà nước của Bộ Công an
112.
Thông tư số 40/2014/TT-
BCA ngày 23 tháng 9
năm 2014 của Bộ Công an
Khoản 3 Điều 67
Bỏ thành phần hồ sơ “Tóm tắt thành tích của tập
thể, cá nhân” và bổ sung nội dung tóm tắt thành
Nghị quyết số 112/NQ-CP ngày 23/11/2017
ngay 30/10/2017 về việc đơn giản hóa
TTHC, giấy tờ công dân liên quan đến quản
145
hướng dẫn công tác thi
đua, khen thưởng trong
Công an nhân dân, Công
an xã, Bảo vệ dân phố và
phong trào toàn dân bảo
vệ an ninh Tổ quốc nêu tại
khoản 8 Mục V Phần A
của Phương án đơn giản
hóa.
tích này vào Danh sách trích ngang các tập thể,
cá nhân được đề nghị khen thưởng
lý dân cư thuộc phạm vi chức năng quản lý
nhà nước của Bộ Công an
113.
Thông tư số 66/2014/TT-
BCA ngày 16 tháng 12
năm 2014 của Bộ Công an
quy định chi tiết thi hành
một số điều của Nghị định
số 05/2016/NĐ-C ngày
31 tháng 7 năm 2014 của
Chính phủ nêu tại Mục VI
Phần A của Phương án
đơn giản hóa.
Đơn đăng ký dự lớp
huấn luyện nghiệp vụ
phòng cháy, chữa cháy
(Mẫu số PC14).
Đơn đề nghị cấp/cấp
lại/đổi giấy xác nhận đủ
điều kiện kinh doanh
dịch vụ phòng cháy và
chữa cháy (Mẫu số
PC21).
Mẫu giấy xác nhận đủ
điều kiện kinh doanh
dịch vụ phòng cháy,
chữa cháy (Mẫu PC22)
Bỏ thông tin về “Ngày, tháng, năm sinh; Ngày
cấp; Nơi cấp; Nơi thường trú” và thay thế “Số
CMND” thành số định danh cá nhân.
Bỏ thành phần hồ sơ: Bản sao có chứng thực
hoặc bản sao kèm theo bản chính để đối chiếu
giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy
chứng nhận đăng ký hoạt động của doanh
nghiệp, cơ sở sau khi thay đổi đối với trường
hợp doanh nghiệp, cơ sở kinh doanh có sự thay
đổi về tên gọi, người đứng đầu, người đại diện
theo pháp luật hoặc thay đổi địa điểm, ngành,
nghề kinh doanh dịch vụ phòng cháy và chữa
cháy khi thực hiện thủ tục đổi giấy xác nhận đủ
điều kiện kinh doanh dịch vụ phòng cháy và
chữa cháy (thực hiện tại cấp trung ương, cấp
tỉnh).
Bỏ thông tin về “CMND/Hộ chiếu số:....
do:… cấp ngày.../.../...; Nơi đăng ký hộ khẩu
thường trú” và bổ sung số định danh cá nhân,
nơi ở hiện nay (trường hợp khác nơi đăng ký
thường trú).
Nghị quyết số 112/NQ-CP ngày 23/11/2017
ngay 30/10/2017 về việc đơn giản hóa
TTHC, giấy tờ công dân liên quan đến quản
lý dân cư thuộc phạm vi chức năng quản lý
nhà nước của Bộ Công an
146
Sửa đổi theo hướng bổ sung danh mục các lĩnh
vực mà doanh nghiệp được phép kinh doanh
dịch vụ phòng cháy chữa cháy (mẫu PC22).
114.
Thông tư số 04/1999/TT-
BCA(C13) ngày 19 tháng
4 năm 1999 của Bộ Công
an hướng dẫn một số quy
định của Nghị định
số 05/1999/NĐ-CP ngày
03 tháng 02 năm 1999 của
Chính phủ về chứng minh
nhân dân nêu tại Mục VII
Phần A của Phương án
đơn giản hóa.
Bãi bỏ các nhóm TTHC
về cấp, quản lý chứng
minh nhân dân
Nhóm thủ tục Cấp/cấp đổi/cấp lại Chứng minh
nhân dân (9 số) (thực hiện tại cấp tỉnh, cấp
huyện).
Nghị quyết số 112/NQ-CP ngày 23/11/2017
ngay 30/10/2017 về việc đơn giản hóa
TTHC, giấy tờ công dân liên quan đến quản
lý dân cư thuộc phạm vi chức năng quản lý
nhà nước của Bộ Công an
115.
Thông tư số 18/2014/TT-
BCA ngày 29 tháng 4
năm 2014 của Bộ Công an
hướng dẫn việc thu, nộp
và xử lý Chứng minh
nhân dân khi công dân đổi
Chứng minh nhân dân nêu
tại Mục VII Phần A của
Phương án đơn giản hóa.
Quy định về thu hồi
CMND
Bãi bỏ
Nghị quyết số 112/NQ-CP ngày 23/11/2017
ngay 30/10/2017 về việc đơn giản hóa
TTHC, giấy tờ công dân liên quan đến quản
lý dân cư thuộc phạm vi chức năng quản lý
nhà nước của Bộ Công an
116.
Thông tư số 35/2014/TT-
BCA ngày 09 tháng 9
năm 2014 của Bộ Công an
quy định chi tiết thi hành
một số điều của Luật Cư
trú và Nghị định
số 31/2014/NĐ-CP ngày
18 tháng 4 năm 2014 của
Khoản 1 Điều 16
Giảm tải các thông tin đã khai thác được trên Cơ
sở dữ liệu quốc gia về dân cư
Nghị quyết số 112/NQ-CP ngày 23/11/2017
ngay 30/10/2017 về việc đơn giản hóa
TTHC, giấy tờ công dân liên quan đến quản
lý dân cư thuộc phạm vi chức năng quản lý
nhà nước của Bộ Công an
147
Chính phủ quy định chi
tiết một số điều và biện
pháp thi hành Luật Cư trú
nêu tại Mục VIII Phần A
của Phương án đơn giản
hóa.
117.
Thông tư số 36/2014/TT-
BCA ngày 09 tháng 9
năm 2014 của Bộ Công an
quy định về biểu mẫu sử
dụng trong đăng ký, quản
lý cư trú nêu tại Mục VIII
Phần A của Phương án
đơn giản hóa.
Thay thế bản khai nhân
khẩu (HK01), phiếu báo
thay đổi hộ khẩu nhân
khẩu (HK02)
Giấy chuyển hộ khẩu
(HK07)”
Thay thế bản khai nhân khẩu (HK01), phiếu báo
thay đổi hộ khẩu nhân khẩu (HK02)
Bỏ "Giấy chuyển hộ khẩu (HK07)”
Nghị quyết số 112/NQ-CP ngày 23/11/2017
ngay 30/10/2017 về việc đơn giản hóa
TTHC, giấy tờ công dân liên quan đến quản
lý dân cư thuộc phạm vi chức năng quản lý
nhà nước của Bộ Công an
118.
Thông tư số 59/2021/TT-
BCA ngày 15 tháng 5
năm 2021 của Bộ trưởng
Bộ Công an quy định chi
tiết thi hành Luật Căn
cước công dân và Nghị
định số 137/2015/NĐ-
CP ngày 31 tháng 12 năm
2015 của Chính phủ quy
định chi tiết một số điều
và biện pháp thi hành
Luật Căn cước công dân.
Điều 12
Thủ tục xác nhận số Chứng minh nhân dân, Căn
cước công dân (thực hiện tại cấp huyện - mã
TTHC: 2.000677).
Bổ sung cơ quan có thẩm quyền giải quyết
TTHC là Công an cấp xã đối với trường hợp có
thông tin số chứng minh nhân dân 9 số trong Cơ
sở dữ liệu quốc gia về dân cư.
Quyết định 1015/QĐ-TTg ngày 30/8/2022
Phương án phân cấp trong giải quyết TTHC
thuộc phạm vi quản lý của các bộ, cơ quan
ngang bộ.
119.
Thông tư liên tịch số
04/2012/TTLT-BCA-
BCT ngày 08 tháng 3 năm
2012 của Bộ trưởng Bộ
Công an, Bộ trưởng Bộ
Điều 5
Thủ tục cấp giấy phép sử dụng thiết bị phát tín
hiệu của xe được quyền ưu tiên (thực hiện tại
cấp tỉnh - mã TTHC: 2.001262).
Phòng Cảnh sát giao thông Công an các địa
phương cấp Giấy phép sử dụng thiết bị phát tín
Quyết định 1015/QĐ-TTg ngày 30/8/2022
Phương án phân cấp trong giải quyết TTHC
thuộc phạm vi quản lý của các bộ, cơ quan
ngang bộ.
148
Công Thương quy định về
thiết bị phát tín hiệu của
xe được quyền ưu tiên.
hiệu của xe được quyền ưu tiên cho các cơ quan,
tổ chức cấp tỉnh (quy định tại điểm b khoản 3
Điều 5 Thông tư liên tịch số 04/2012/TTLT-
BCA-BCT).
- Công an cấp huyện cấp Giấy phép sử dụng
thiết bị phát tín hiệu của xe được quyền ưu tiên
cho các cơ quan, đơn vị cấp huyện có trụ sở
đóng trên địa bàn huyện (mới đề nghị phân cấp).
120.
Thông tư số 16/2018/TT-
BCA ngày 15 tháng 5
năm 2018 của Bộ trưởng
Bộ Công an quy định chi
tiết một số điều của Luật
Quản lý, sử dụng vũ khí,
vật liệu nổ và công cụ hỗ
trợ
Điều 3
Nhóm các thủ tục: Thông báo khai báo vũ khí
thô sơ tại Cục Cảnh sát quản lý hành chính về
trật tự xã hội - Bộ Công an (mã TTHC:
1.002163); Cấp Giấy phép trang bị vũ khí thô sơ
tại Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự
xã hội - Bộ Công an (mã TTHC: 1.002207).
Phân cấp thẩm quyền giải quyết TTHC từ Cục
Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội
(C06) về Công an cấp tỉnh (PC06) đối với cơ
quan, tổ chức, doanh nghiệp thuộc bộ, ngành ở
trung ương đóng trên địa bàn cấp tỉnh.
Quyết định 1015/QĐ-TTg ngày 30/8/2022
Phương án phân cấp trong giải quyết TTHC
thuộc phạm vi quản lý của các bộ, cơ quan
ngang bộ.
121.
Thông tư 02/2011/TT-
BNG ngày 27/6/2011 của
Bộ Ngoại giao hướng dẫn
thủ tục đăng ký công dân
Việt Nam ở nước ngoài.
Phiếu đăng ký công dân
(Mẫu 01/NG-ĐKCD)
Không yêu cầu cung cấp thông tin về giới tính,
ngày sinh, nơi sinh (Mục 1), giấy tờ chứng minh
quốc tịch Việt Nam (Mục 3), địa chỉ thường trú
tại Việt Nam (Mục 5).
Nghị quyết số 116/NQ-CP ngày 4/9/2018 về
việc đơn giản hóa TTHC, giấy tờ công dân
liên quan đến quản lý dân cư thuộc phạm vi
chức năng quản lý nhà nước của Bộ Ngoại
giao
122.
Thông tư số 01/2012/TT-
BNG ngày 20/3/2012 của
Bộ Ngoại giao hướng dẫn
thực hiện một số quy định
của Nghị định
số 111/2011/NĐ-
CP ngày 05/12/2011 của
Điều 13 khoản 1
Thay trường thông tin “Số
CMND/Hộ chiếu/Giấy tờ thay thế hộ chiếu”
bằng “giấy tờ có số định danh cá nhân”.
Thay trường thông tin “Số
CMND/Hộ chiếu/Giấy tờ thay thế hộ chiếu”
bằng “giấy tờ có số định danh cá nhân” và
Nghị quyết số 116/NQ-CP ngày 4/9/2018 về
việc đơn giản hóa TTHC, giấy tờ công dân
liên quan đến quản lý dân cư thuộc phạm vi
chức năng quản lý nhà nước của Bộ Ngoại
giao
149
Chính phủ về chứng nhận
lãnh sự, hợp pháp hóa
lãnh sự;
không yêu cầu phải cung cấp thông tin về ngày
cấp giấy tờ có số định danh cá nhân
123.
Thông tư số 03/2016/TT-
BNG ngày 30/6/2016 của
Bộ Ngoại giao hướng dẫn
việc cấp, gia hạn, sửa đổi,
bổ sung hộ chiếu ngoại
giao, hộ chiếu công vụ và
cấp công hàm đề nghị cấp
thị thực.
Tờ khai đề nghị cấp
công hàm (Mẫu
01/2016/XNC)
Không yêu cầu cung cấp thông tin về ngày tháng
năm sinh (Mục 2), giới tính (Mục 3), nơi sinh
(Mục 4), hộ khẩu thường trú (Mục 5), thông tin về
bố, mẹ, vợ/chồng (Mục 10); tuy nhiên vẫn đề nghị
cung cấp thông tin về con vì không có thông tin
này trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.
Nghị quyết số 116/NQ-CP ngày 4/9/2018 về
việc đơn giản hóa TTHC, giấy tờ công dân
liên quan đến quản lý dân cư thuộc phạm vi
chức năng quản lý nhà nước của Bộ Ngoại
giao
124.
Thông tư liên tịch
số 02/2016/TTLT-BNG-
BTP ngày 30/6/2016 của
Bộ Ngoại giao và Bộ Tư
pháp hướng dẫn việc đăng
ký và quản lý hộ tịch tại
cơ quan đại diện ngoại
giao, cơ quan đại diện
lãnh sự của Việt Nam ở
nước ngoài.
Đơn giản hóa TTHC
đăng ký, quản lý hộ tịch
tại cơ quan đại diện
ngoại giao, cơ quan đại
diện lãnh sự của Việt
Nam ở nước ngoài.
Đơn giản hóa TTHC đăng ký, quản lý hộ tịch tại
cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan đại diện
lãnh sự của Việt Nam ở nước ngoài.
Nghị quyết số 116/NQ-CP ngày 4/9/2018 về
việc đơn giản hóa TTHC, giấy tờ công dân
liên quan đến quản lý dân cư thuộc phạm vi
chức năng quản lý nhà nước của Bộ Ngoại
giao
125.
Thông tư số 48/2008/TT-
BGDĐT ngày 25 tháng 8
năm 2008 của Bộ trưởng
Bộ Giáo dục và Đào tạo
hướng dẫn xếp hạng và
thực hiện chế độ phụ cấp
chức vụ lãnh đạo của
trung tâm giáo dục
thường xuyên.
Sửa đổi, bổ sung mục
III
Xếp hạng Trung tâm giáo dục thường xuyên
(mã TTHC: 1.000729).
Quyết định số 1015/QĐ-TTg ngày
30/8/2022 của Thủ tướng Chính phủ phê
duyệt phương án phân cấp trong giải quyết
TTHC của các Bộ, cơ quan ngang Bộ
150
126.
Thông tư số 19/2018/TT-
BGDĐT ngày 22 tháng 8
năm 2018 của Bộ trưởng
Bộ Giáo dục và Đào tạo
quy định về kiểm định
chất lượng giáo dục và
công nhận đạt chuẩn quốc
gia đối với trường mầm
non.
Sửa đổi, bổ sung khoản
1 Điều 38, khoản 2 Điều
39
Công nhận trường mầm non đạt chuẩn quốc gia
(mã TTHC: 1.000288).
Quyết định số 1015/QĐ-TTg ngày
30/8/2022 của Thủ tướng Chính phủ phê
duyệt phương án phân cấp trong giải quyết
TTHC của các Bộ, cơ quan ngang Bộ
127.
Thông tư số 17/2018/TT-
BGDĐT ngày 22 tháng 8
năm 2018 của Bộ trưởng
Bộ Giáo dục và Đào tạo
ban hành quy định về
kiểm định chất lượng,
công nhận đạt chuẩn quốc
gia với trường tiểu học.
Sửa đổi, bổ sung khoản
1 Điều 38, khoản 2 Điều
39
Công nhận trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia
(mã TTHC: 1.000280).
Quyết định số 1015/QĐ-TTg ngày
30/8/2022 của Thủ tướng Chính phủ phê
duyệt phương án phân cấp trong giải quyết
TTHC của các Bộ, cơ quan ngang Bộ
128.
Thông tư số 18/2018/TT-
BGDĐT ngày 22 tháng 8
năm 2018 của Bộ trưởng
Bộ Giáo dục và Đào tạo
ban hành quy định về
kiểm định chất lượng,
công nhận đạt chuẩn quốc
gia với trường trung học
cơ sở, trung học phổ
thông và trường phổ
thông có nhiều cấp học.
Sửa đổi, bổ sung khoản
1 Điều 38, khoản 2 Điều
39 Thông tư số
18/2018/TT-BGDĐT
Công nhận trường trung học đạt chuẩn quốc gia
(mã TTHC: 1.000691).
Quyết định số 1015/QĐ-TTg ngày
30/8/2022 của Thủ tướng Chính phủ phê
duyệt phương án phân cấp trong giải quyết
TTHC của các Bộ, cơ quan ngang Bộ
129.
Thông tư số 06/2016/TT-
BGDĐT ngày 21 tháng 3
năm 2016 của Bộ Giáo
Sửa đổi, bổ sung khoản
2 Điều 16, khoản 1 Điều
Cử đi học nước ngoài (mã TTHC: 1.001694);
Quyết định số 1015/QĐ-TTg ngày
30/8/2022 của Thủ tướng Chính phủ phê
151
17 Thông tư số
06/2016/TT-BGDĐT
duyệt phương án phân cấp trong giải quyết
TTHC của các Bộ, cơ quan ngang Bộ
130.
dục và Đào tạo, trong đó
giao Cục Hợp tác quốc tế
chủ trì, phối hợp với các
cục, vụ có liên quan xem
xét, quyết định cử đi học
nước ngoài.
Sửa đổi, bổ sung khoản 2
Điều 16, khoản 1 Điều 17
Thay đổi nước đến học hoặc ngành học (mã
TTHC: 3.000025).
Quyết định số 1015/QĐ-TTg ngày
30/8/2022 của Thủ tướng Chính phủ phê
duyệt phương án phân cấp trong giải quyết
TTHC của các Bộ, cơ quan ngang Bộ
Sửa Mẫu Phiếu đề nghị
kèm theo Phụ lục 1 của
Thông tư số
13/2021/TT-BGDĐT
yêu cầu thông tin cá
nhân có thể khai thác từ
cơ sở dữ liệu dân cư
Công nhận bằng tốt nghiệp trung học cơ sở,
bằng tốt nghiệp trung học phổ thông, giấy chứng
nhận hoàn thành chương trình giáo dục phổ
thông do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp để sử
dụng tại Việt Nam (1.004889)
Nghị quyết số 89/NQ-CP ngày 13/09/2017
về việc đơn giản hóa TTHC, giấy tờ công
dân liên quan đến quản lý dân cư thuộc phạm
vi chức năng quản lý nhà nước của Bộ Giáo
dục và Đào tạo
131.
Thông tư số 13/2021/TT-
BGDĐT Quy định về
điều kiện, trình tự, thủ tục,
thẩm quyền công nhận
văn bằng do cơ sở giáo
dục nước ngoài cấp để sử
dụng tại Việt Nam
Mẫu Phiếu đề nghị kèm
theo Phụ lục 1 của
Thông tư số
13/2021/TT-BGDĐT
yêu cầu thông tin cá
nhân có thể khai thác từ
cơ sở dữ liệu dân cư
Công nhận bằng cử nhân, bằng thạc sĩ, bằng tiến
sĩ và văn bằng trình độ tương đương do cơ sở
giáo dục nước ngoài cấp để sử dụng tại Việt
Nam (1.000915)
Nghị quyết số 89/NQ-CP ngày 13/09/2017
về việc đơn giản hóa TTHC, giấy tờ công
dân liên quan đến quản lý dân cư thuộc phạm
vi chức năng quản lý nhà nước của Bộ Giáo
dục và Đào tạo
132.
Thông tư số 04/2023/TT-
BGDĐT Ban hành Quy
chế tổ chức và hoạt động
của trường phổ thông dân
tộc nội trú
Sửa Điều 10: "Bản sao
giấy khai sinh hợp lệ; Căn
cứ hợp pháp để xác nhận
thông tin về cư trú"
Xét tuyển sinh vào trường phổ thông dân tộc nội
trú (1.005090)
Nghị quyết số 89/NQ-CP ngày 13/09/2017 về
việc đơn giản hóa TTHC, giấy tờ công dân liên
quan đến quản lý dân cư thuộc phạm vi chức
năng quản lý nhà nước của Bộ Giáo dục và Đào
tạo
133.
Quyết định số
51/2002/QĐ-BGDĐT
ngày 25 tháng 12 năm
2002 của Bộ trưởng Bộ
Sửa đổi, bổ sung điểm f
khoản 1 Điều 5, điểm a,
b khoản 2 Điều 5, khoản
2 Điều 6
Chuyển trường đối với học sinh trung học phổ
thông (mã TTHC: 2.002478);
Quyết định 1015/QĐ-TTg ngày 30/8/2022
Phương án phân cấp trong giải quyết TTHC
thuộc phạm vi quản lý của các bộ, cơ quan
ngang bộ.
152
Sửa đổi, bổ sung điểm f
khoản 1 Điều 5, điểm a,
b khoản 2 Điều 5, khoản
2 Điều 6 Quyết định số
51/2002/QĐ-
BGDĐT ngày 25 tháng
12 năm 2002 của Bộ
trưởng Bộ Giáo dục và
Đào tạo về việc ban
hành quy định chuyển
trường và tiếp nhận học
sinh học tại các trường
trung học cơ sở và trung
học phổ thông.
Xin học lại tại trường khác đối với học sinh
trung học (mã TTHC: 1.001088).
Quyết định 1015/QĐ-TTg ngày 30/8/2022
Phương án phân cấp trong giải quyết TTHC
thuộc phạm vi quản lý của các bộ, cơ quan
ngang bộ.
Giáo dục và Đào tạo về
việc ban hành quy định
chuyển trường và tiếp
nhận học sinh học tại các
trường trung học cơ sở và
trung học phổ thông.
Sửa đổi, bổ sung điểm f
khoản 1 Điều 5, điểm a,
b khoản 2 Điều 5, khoản
2 Điều 6 Quyết định số
51/2002/QĐ-
BGDĐT ngày 25 tháng
12 năm 2002 của Bộ
trưởng Bộ Giáo dục và
Đào tạo về việc ban
hành quy định chuyển
trường và tiếp nhận học
sinh học tại các trường
trung học cơ sở và trung
học phổ thông.
Chuyển trường đối với học sinh trung học cơ sở
(mã TTHC: 2.002481)
Quyết định số 1015/QĐ-TTg ngày
30/8/2022 phê duyệt phương án phân cấp
trong giải quyết TTHC thuộc phạm vi quản
lý của các Bộ, cơ quan ngang bộ
Phụ lục II
DANH SÁCH CÁC VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT ĐỂ THỰC THI PHƯƠNG ÁN CẮT GIẢM,
ĐƠN GIẢN HÓA QUY ĐỊNH KINH DOANH, PHÂN CẤP, THỦ TỤC HÀNH CHÍNH,
GIẤY TỜ CÔNG DÂN LIÊN QUAN ĐẾN QUẢN LÝ DÂN CƯ
THUỘC THẨM QUYỀN CỦA QUỐC HỘI
(Kèm theo Chỉ thị số: /CT-TTg ngày tháng năm 2024 của Thủ tướng Chính phủ)
STT
Số, ký hiệu, ngày
tháng năm, tên văn
bản
Điều, Khoản,
Điểm cần sửa
đổi
Tên quy định, TTHC cần cắt giảm, đơn giản hóa
Nghị quyết/Quyết định phê duyệt
phương án cắt giảm, đơn giản hóa
1.
Luật Hải quan số
54/2014/QH13
ngày 23/06/2014
Điều 20 Luật Hải
quan
Cấp mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan; Gia
hạn mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan; Cấp
lại mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan; Thu
hồi mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan
Quyết định số 1015/QĐ-TTg ngày
30/8/2022 của Thủ tướng Chính phủ
phê duyệt phương án phân cấp trong
giải quyết TTHC của các Bộ, cơ quan
ngang Bộ
2.
Luật Kế toán
số 88/2015/QH13
ngày 20/11/2015
khoản 4 Điều 60
Điều 62, 63
Điều 71
- Thủ tục Đăng ký cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện
kinh doanh dịch vụ kế toán cho Chi nhánh doanh
nghiệp kế toán nước ngoài tại Việt Nam
- Nhóm thủ tục: Đăng ký cấp Giấy chứng nhận đủ
điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán (Cấp lần đầu);
Thủ tục Đăng ký cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện
kinh doanh dịch vụ kế toán.
- Nhóm các thủ tục: Đăng ký cấp Giấy chứng nhận
đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán (Cấp mới); Đăng
ký cấp Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ
kế toán khi Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch
vụ kế toán hết thời hạn; Đăng ký cấp Giấy chứng
nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán khi kế toán
viên hành nghề bị thu hồi giấy chứng nhận đăng ký
hành nghề dịch vụ kế toán; Đăng ký cấp Giấy chứng
nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán khi kế toán
viên thay đổi nơi làm việc hoặc nơi đăng ký hành
Quyết định số 1015/QĐ-TTg ngày
30/8/2022 của Thủ tướng Chính phủ
phê duyệt phương án phân cấp trong
giải quyết TTHC của các Bộ, cơ quan
ngang Bộ
2
nghề dịch vụ kế toán; Đăng ký cấp Giấy chứng nhận
đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán khi thay đổi tên
của doanh nghiệp dịch vụ kế toán nơi kế toán viên
hành nghề đăng ký hành nghề; Đăng ký cấp lại Giấy
chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán
3.
Luật Kiểm toán độc lập
số 67/2011/QH12
ngày 29/3/2011
Điều 23
Điều 24
Thủ tục Đăng ký cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện
kinh doanh dịch vụ kiểm toán cho chi nhánh doanh
nghiệp kiểm toán nước ngoài tại Việt Nam
Nhóm các thủ tục: Đăng ký cấp Giấy chứng nhận đủ
điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm toán (Cấp lần
đầu); Đăng ký cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện
kinh doanh dịch vụ kiểm toán (cấp lại); Đăng ký cấp
Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ
kiểm toán (điều chỉnh).
Quyết định số 1015/QĐ-TTg ngày
30/8/2022 của Thủ tướng Chính phủ
phê duyệt phương án phân cấp trong
giải quyết TTHC của các Bộ, cơ quan
ngang Bộ
Điểm b khoản 2
Điều 21
Có nhân sự phù hợp với phương án kinh doanh theo
nội dung đề nghị được cấp giấy phép
Quyết định số 1994/QĐ-TTg ngày
26/11/2021 của Thủ tướng Chính phủ
phê duyệt phương án cắt giảm, đơn
giản hóa quy định liên quan đến hoạt
động kinh doanh thuộc phạm vi chức
năng quản lý của Bộ TTTT giai đoạn
2020 - 2025
4.
Luật Bưu chính số
49/2010/QH12
ngày 17/6/2010
Khoản 2 Điều 37
Cấp giấy phép nhập khẩu tem bưu chính
Nghị quyết số 16/NQ-CP ngày
27/02/2018 của Chính phủ về việc đơn
giản hóa TTHC, giấy tờ công dân liên
quan đến quản lý dân cư thuộc phạm vi
chức năng quản lý nhà nước của Bộ
Thông tin và Truyền thông (đã đề xuất
điều chỉnh phương án tại Báo cáo số
155/BC-TCT ngày 29/3/2024 của Tổ
công tác của Thủ tướng Chính phủ về
rà soát văn bản quy phạm pháp luật)
3
5.
Luật Xuất bản số
19/2012/QH13
ngày 20/11/2012
(1) Khoản 1, 2
Điều 14
(2) Điều 15
(3) Khoản 2
Điều 22
(4) Khoản 4, 5
Điều 25
(5) Điểm c
khoản 1 và điểm
b khoản 2 Điều
17
(6) Khoản 1, 2
Điều 20
(7) Khoản 2, 4
Điều 20
(8) Khoản 1
Điều 20
(9) Điểm c
khoản 1, điểm e
khoản 2, khoản 4
Điều 32
(10) Khoản 5, 6,
7 Điều 32
(11) Điều 34
(12) Điểm c
khoản 1 và điểm
e khoản 2 Điều
32
(13) Điểm c
khoản 1 và điểm
(1) Cấp giấy phép thành lập nhà xuất bản
(2) Cấp đổi giấy phép thành lập nhà xuất bản
(3) Cấp giấy xác nhận đăng ký xuất bản
(4) Cấp giấy phép xuất bản tài liệu không kinh doanh
(TTHC trung ương và địa phương)
(5) Chấp thuận bổ nhiệm tổng giám đốc (giám đốc),
tổng biên tập nhà xuất bản
(6) Cấp chứng chỉ hành nghề biên tập
(7) Cấp lại chứng chỉ hành nghề biên tập (trường hợp
bị thu hồi)
(8) Cấp lại chứng chỉ hành nghề biên tập (trường hợp
bị mất hoặc hư hỏng)
(9) Cấp giấy phép hoạt động in xuất bản phẩm
(TTHC trung ương và địa phương)
(10) Thủ tục Cấp lại giấy phép hoạt động in xuất bản
phẩm (TTHC trung ương và địa phương)
(11) Cấp giấy phép in gia công xuất bản phẩm cho
nước ngoài (TTHC trung ương và cấp địa phương)
(12) Bảo đảm các điều kiện về an ninh, trật tự
(13) Bảo đảm điều kiện về vệ sinh môi trường theo
quy định của pháp luật
(14) Đăng ký hoạt động xuất bản, phát hành xuất bản
phẩm điện tử
(15) Cấp giấy phép tổ chức triển lãm, hội chợ xuất
bản phẩm (TTHC cấp trung ương và địa phương)
(16) Cấp giấy phép hoạt động kinh doanh nhập khẩu
xuất bản phẩm
(17) Cấp giấy xác nhận đăng ký nhập khẩu xuất bản
phẩm để kinh doanh
Quyết định số 1994/QĐ-TTg ngày
26/11/2021 của Thủ tướng Chính phủ
phê duyệt phương án cắt giảm, đơn
giản hóa quy định liên quan đến hoạt
động kinh doanh thuộc phạm vi chức
năng quản lý của Bộ Thông tin và
Truyền thông giai đoạn 2020 - 2025
4
e khoản 2 Điều
32
(14) Điểm d
khoản 1 và điểm
d khoản 2 Điều
45
(15) Khoản 2, 3,
4 Điều 44
(16) Điều 38
(17) Điều 39
(18) Khoản 2, 3
Điều 36; Điều 37
(19) Khoản 4
Điều 41
(18) Cấp giấy xác nhận đăng ký hoạt động phát hành
xuất bản phẩm (TTHC trung ương và địa phương)
(19) Cấp giấy phép nhập khẩu xuất bản phẩm không
kinh doanh (TTHC cấp trung ương và địa phương)
6.
Luật An toàn thông
tin mạng số
86/2015/QH13
ngày 19/11/2015
Điểm đ khoản 2
Điều 43
Điểm đ khoản 2,
điểm a khoản 3
Điều 43
Điểm a khoản 1
Điều 42
Điểm c khoản 1
Điều 42
Điểm c khoản 2
Điều 42
Điểm e khoản 2
Điều 42
Điểm b khoản 3
Điều 42
(1) Cấp Giấy phép kinh doanh sản phẩm dịch vụ an
toàn thông tin mạng (trừ trường hợp cấp phép kinh
doanh dịch vụ kiểm tra, đánh giá an toàn thông tin
hoặc dịch vụ bảo mật thông tin không sử dụng mật
mã dân sự)
(2) Cấp Giấy phép kinh doanh sản phẩm dịch vụ an
toàn thông tin mạng (trường hợp cấp phép kinh
doanh dịch vụ kiểm tra, đánh giá an toàn thông tin
hoặc dịch vụ bảo mật thông tin không sử dụng mật
mã dân sự)
(3) Phù hợp với chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát
triển an toàn thông tin mạng quốc gia
(4) Có đội ngũ quản lý, điều hành, kỹ thuật đáp ứng
được yêu cầu chuyên môn về an toàn thông tin
(5) Người đại diện theo pháp luật, đội ngũ quản lý,
điều hành, kỹ thuật là công dân Việt Nam thường trú
tại Việt Nam
Quyết định số 1994/QĐ-TTg ngày
26/11/2021 của Thủ tướng Chính phủ
phê duyệt phương án cắt giảm, đơn
giản hóa quy định liên quan đến hoạt
động kinh doanh thuộc phạm vi chức
năng quản lý của Bộ TTTT giai đoạn
2020 - 2025
5
(6) Đội ngũ quản lý, điều hành, kỹ thuật có văn bằng
hoặc chứng chỉ chuyên môn về kiểm tra, đánh giá an
toàn thông tin
(7) Đội ngũ quản lý, điều hành, kỹ thuật có văn bằng
hoặc chứng chỉ chuyên môn về bảo mật thông tin
Thủ tục cấp Giấy phép kinh doanh sản phẩm, mật mã
dân sự (mã TTHC: 2.001529); Thủ tục sửa đổi, bổ
sung Giấy phép kinh doanh sản phẩm, mật mã dân
sự (mã TTHC: 1.005395); Thủ tục cấp lại Giấy phép
kinh doanh sản phẩm, mật mã dân sự (mã TTHC:
1.005396); Thủ tục gia hạn Giấy phép kinh doanh
sản phẩm, mật mã dân sự (mã TTHC: 1.005397);
Thủ tục xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm mật mã dân
sự (mã TTHC: 1.008253).
Quyết định 1015/QĐ-TTg ngày
30/8/2022 Phương án phân cấp trong
giải quyết TTHC thuộc phạm vi quản
lý của các bộ, cơ quan ngang bộ.
Quyết định số 1275/QĐ-TTg ngày
31/10/2023 Phê duyệt Phương án cắt
giảm, đơn giản hóa quy định liên quan
đến hoạt động kinh doanh thuộc phạm
vi chức năng quản lý nhà nước của Bộ
Quốc phòng giai đoạn 2023 - 2025.
7.
Luật Báo chí số
103/2016/QH13
ngày 05/4/2016
Khoản 2, 3 Điều
20, Điều 31
Điểm a khoản 3
Điều 41
Điều 35
Khoản 3 Điều 20
Khoản 3 Điều 54
Khoản 3, khoản 6
Điều 34
Điểm b khoản 3
Điều 41
(1) Cấp giấy phép xuất bản phụ trương; Cấp giấy
phép sửa đổi, bổ sung những nội dung ghi trong giấy
phép xuất bản phụ trương; Văn bản chấp thuận thay
đổi nội dung ghi trong giấy phép xuất bản phụ trương
(2) Cho phép họp báo (nước ngoài); Cho phép họp
báo (trong nước) - trung ương
(3) Cấp giấy phép xuất bản đặc san; Văn bản chấp
thuận thay đổi nội dung ghi trong giấy phép xuất bản
đặc san
(4) Văn bản chấp thuận thay đổi nội dung ghi trong
giấy phép hoạt động báo in, giấy phép hoạt động tạp
chí in, giấy phép hoạt động báo điện tử, giấy phép
hoạt động tạp chí điện tử, giấy phép xuất bản thêm
ấn phẩm báo chí, giấy phép hoạt động báo in và báo
điện tử, giấy phép hoạt động tạp chí in và tạp chí điện
tử
Quyết định số 1015/QĐ-TTg ngày
30/8/2022 của Thủ tướng Chính phủ
phê duyệt phương án phân cấp trong
giải quyết TTHC của các Bộ, cơ quan
ngang Bộ
6
(5) Đăng ký danh mục báo chí nhập khẩu
(6) Cấp giấy phép xuất bản bản tin; Văn bản chấp
thuận thay đổi nội dung ghi trong giấy phép xuất bản
bản tin
(7) Cho phép họp báo (trong nước); Cho phép họp
báo (nước ngoài) - địa phương
8.
Luật Quản lý ngoại
thương số
05/2017/QH14
ngày 12/6/2017
Điều 10, 51
Cho phép nhập khẩu hàng hóa thuộc Danh mục sản
phẩm công nghệ thông tin đã qua sử dụng cấm nhập
khẩu để nghiên cứu khoa học; Cho phép thực hiện
hoạt động gia công sửa chữa hàng hóa thuộc Danh
mục sản phẩm công nghệ thông tin đã qua sử dụng
cấm nhập khẩu cho thương nhân nước ngoài để tiêu
thụ ở nước ngoài; Cho phép nhập khẩu sản phẩm
công nghệ thông tin chuyên dùng đã qua sử dụng;
Cho phép nhập khẩu sản phẩm công nghệ thông tin
đã qua sử dụng thuộc Danh mục cấm nhập khẩu theo
hình thức di chuyển phương tiện sản xuất trong cùng
một tổ chức; Cho phép nhập khẩu sản phẩm công
nghệ thông tin đã qua sử dụng thuộc Danh mục cấm
nhập khẩu để làm thiết bị điều khiển, vận hành, khai
thác, kiểm tra hoạt động của một phần hoặc toàn bộ
hệ thống, dây chuyền sản xuất; Cho phép nhập khẩu
sản phẩm công nghệ thông tin đã qua sử dụng thuộc
Danh mục cấm nhập khẩu để phục vụ trực tiếp hoạt
động sản xuất phần mềm, gia công quy trình kinh
doanh bằng công nghệ thông tin, xử lý dữ liệu cho
đối tác nước ngoài; Cho phép nhập khẩu sản phẩm,
linh kiện đã được tân trang, làm mới để thay thế, sửa
chữa cho người sử dụng trong nước mà sản phẩm,
linh kiện đó nay không còn được sản xuất; Cho phép
tái nhập khẩu sản phẩm công nghệ thông tin đã qua
Quyết định số 1015/QĐ-TTg ngày
30/8/2022 của Thủ tướng Chính phủ
phê duyệt phương án phân cấp trong
giải quyết TTHC của các Bộ, cơ quan
ngang Bộ
7
sử dụng thuộc Danh mục sản phẩm công nghệ thông
tin đã hết thời hạn bảo hành sau khi đưa ra nước
ngoài sửa chữa.
9.
Luật Dược số
105/2016/QH13
ngày 06/4/2016
Sửa đổi khoản 3
Điều 34
Bãi bỏ khoản 2
Điều 116
Đánh giá đáp ứng thực hành tốt bảo quản thuốc,
nguyên liệu làm thuốc khi có thay đổi thuộc trường
hợp quy định tại các điểm d, đ, e khoản 1 Điều 11
Thông tư 36/2018/TT-BYT ngày 22 tháng 11 năm
2018 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định về Thực hành
tốt bảo quản thuốc, nguyên liệu làm thuốc (sau đây
gọi tắt là Thông tư số 36/2018/TT-BYT) (mã TTHC:
1.008448); Đánh giá đáp ứng thực hành tốt bảo quản
thuốc, nguyên liệu làm thuốc khi có thay đổi thuộc
trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều 11
Thông tư 36/2018/TT-BYT (mã TTHC: 1.008447);
Đánh giá đáp ứng thực hành tốt bảo quản thuốc,
nguyên liệu làm thuốc khi có thay đổi thuộc trường
hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều 11 Thông tư
36/2018/TT-BYT (mã TTHC: 1.008446); Đánh giá
đáp ứng thực hành tốt bảo quản thuốc, nguyên liệu
làm thuốc khi có thay đổi thuộc trường hợp quy định
tại điểm a Khoản 1 Điều 11 Thông tư 36/2018/TT-
BYT (mã TTHC: 1.008445); Đánh giá đáp ứng thực
hành tốt bảo quản thuốc, nguyên liệu làm thuốc đối
với cơ sở kinh doanh dược (mã TTHC: 1.008444);
Đánh giá đáp ứng thực hành tốt bảo quản thuốc,
nguyên liệu làm thuốc đối với cơ sở kinh doanh dược
(mã TTHC: 1.008443); Đánh giá đáp ứng thực hành
tốt sản xuất thuốc, nguyên liệu làm thuốc khi có thay
đổi thuộc trường hợp quy định tại các điểm đ, e hoặc
g khoản 2 Điều 11 Thông tư số 35/2018/TT-BYT
ngày 22 tháng 11 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Y tế
Quyết định số 1661/QĐ-TTg phê duyệt
Phương án cắt giảm, đơn giản hóa quy
định liên quan đến hoạt động kinh
doanh theo Nghị quyết số 68/NQ-CP
8
quy định về Thực hành tốt sản xuất thuốc, nguyên
liệu làm thuốc (sau đây gọi tắt là Thông tư số
35/2018/TT-BYT) (mã TTHC: 1.008442); Đánh giá
đáp ứng thực hành tốt sản xuất thuốc, nguyên liệu
làm thuốc khi có thay đổi thuộc trường hợp quy định
tại điểm h khoản 2 Điều 11 Thông tư số 35/2018/TT-
BYT (mã TTHC: 1.008441); Đánh giá đáp ứng thực
hành tốt sản xuất thuốc, nguyên liệu làm thuốc khi
có thay đổi thuộc trường hợp quy định tại điểm b
khoản 2 Điều 11 Thông tư số 35/2018/TT-BYT (mã
TTHC: 1.008439); Đánh giá đáp ứng thực hành tốt
sản xuất thuốc, nguyên liệu làm thuốc khi có thay đổi
thuộc trường hợp quy định tại các điểm c hoặc d
khoản 2 Điều 11 hoặc trường hợp cơ sở sản xuất sản
xuất thuốc, nguyên liệu làm thuốc vô trùng có thay
đổi thuộc điểm đ khoản Khoản 2 Điều 11 Thông tư
số 35/2018/TT-BYT (mã TTHC: 1.008440); Đánh
giá đáp ứng thực hành tốt sản xuất thuốc, nguyên liệu
làm thuốc khi có thay đổi thuộc trường hợp quy định
tại điểm a Khoản 2 Điều 11 Thông tư số 35/2018/TT-
BYT (mã TTHC: 1.008438); Đánh giá đáp ứng thực
hành tốt sản xuất thuốc, nguyên liệu làm thuốc đối
với cơ sở kinh doanh dược (mã TTHC: 1.008226);
Đánh giá đáp ứng thực hành tốt sản xuất của cơ sở
sản xuất thuốc, nguyên liệu thuốc là dược chất theo
hình thức công nhận, thừa nhận kết quả thanh tra,
kiểm tra của cơ quan quản lý nhà nước về dược (mã
TTHC: 1.004589); Đánh giá đáp ứng thực hành tốt
sản xuất của cơ sở sản xuất thuốc, nguyên liệu làm
thuốc là dược chất theo hình thức thẩm định hồ sơ
liên quan đến điều kiện sản xuất và kiểm tra tại cơ sở
sản xuất (mã TTHC: 1.004582); Đánh giá đáp ứng
9
thực hành tốt sản xuất của cơ sở sản xuất nguyên liệu
làm thuốc là dược liệu (mã TTHC: 1.004573); Đánh
giá đáp ứng thực hành tốt cơ sở bán lẻ thuốc (mã
TTHC: 1.003001); Đánh giá đáp ứng thực hành tốt
sản xuất của cơ sở sản xuất nguyên liệu làm thuốc là
tá dược, vỏ nang tại nước ngoài khi đăng ký, lưu hành
tại Việt Nam (mã TTHC: 1.004570); Đánh giá đáp
ứng thực hành tốt phân phối thuốc, nguyên liệu làm
thuốc (mã TTHC: 1.002258); Đánh giá đáp ứng thực
hành tốt phòng thí nghiệm đối với cơ sở kinh doanh
dược (mã TTHC: 2.000952); Điều kiện đối với cơ sở
sản xuất thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần, thuốc
tiền chất, nguyên liệu làm thuốc là dược chất gây
nghiện, dược chất hướng thần, tiền chất dùng làm
thuốc; Điều kiện đối với cơ sở sản xuất nguyên liệu
làm thuốc là tá dược
Bãi bỏ điểm d, đ
khoản 1 Điều 36
Cấp giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn
thực phẩm) (mã TTHC: 1.002425)
10.
Luật An toàn thực
phẩm số
55/2010/QH12
ngày 17/6/2010
Sửa đổi khoản 2
Điều 28
Điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm đối với nơi
chế biến, kinh doanh dịch vụ ăn uống
Quyết định số 1661/QĐ-TTg phê duyệt
Phương án cắt giảm, đơn giản hóa quy
định liên quan đến hoạt động kinh
doanh theo Nghị quyết số 68/NQ-CP
11.
Luật hiến, lấy, ghép
mô, bộ phận cơ thể
người và hiến, lấy
xác số
75/2006/QH11
ngày 29/11/2006
Cho phép cơ sở y tế hoạt động lấy, ghép mô, bộ
phận cơ thể người (mã TTHC: 2.000439)
Quyết định số 1661/QĐ-TTg phê duyệt
Phương án cắt giảm, đơn giản hóa quy
định liên quan đến hoạt động kinh
doanh theo Nghị quyết số 68/NQ-CP
12.
Luật Thể dục, thể
thao số
Khoản 15 và
Khoản 18 Điều 1
Khoản 24 Điều 1
Đăng cai tổ chức giải thi đấu vô địch, giải thi đấu vô
địch trẻ từng môn thể thao cấp khu vực, châu lục và
thế giới tổ chức tại Việt Nam; giải thi đấu vô địch
Quyết định số 1647/QĐ-TTg ngày
20/12/2023 phê duyệt Phương án cắt
giảm, đơn giản hóa quy định liên quan
10
26/2018/QH14
ngày 14/6/2018
quốc gia, giải thi đấu vô địch trẻ quốc gia hàng năm
từng môn thể thao (Mã TTHC: 1.003716)
(1) Thủ tục cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh
doanh hoạt động thể thao đối với môn Cầu lông (Mã
TTHC: 1.000920)
(2) Thủ tục cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh
doanh hoạt động thể thao đối với môn Bóng bàn (Mã
TTHC: 1.000847)
(3) Thủ tục cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh
doanh hoạt động thể thao đối với môn Yoga (Mã
TTHC: 1.000953)
đến hoạt động kinh doanh thuộc phạm
vi chức năng quản lý của Bộ Văn hóa,
Thể thao và Du lịch năm 2023.
13.
Luật sửa đổi, bổ
sung một số điều
của Luật Thể dục,
thể thao năm 2018
Khoản 5 Điều 1,
khoản 5 Điều 13
và khoản 15
Điều 38
Đăng cai tổ chức giải thi đấu vô địch, giải thi đấu vô
địch trẻ từng môn thể thao cấp khu vực, châu lục và
thế giới tổ chức tại Việt Nam; giải thi đấu vô địch
quốc gia, giải thi đấu vô địch trẻ quốc gia hàng năm
từng môn thể thao (mã TTHC: 1.003716)
Quyết định 1015/QĐ-TTg ngày
30/8/2022 của Thủ tướng Chính phủ
phê duyệt phương án phân cấp trong
giải quyết TTHC của các Bộ, cơ quan
ngang Bộ
14.
Luật Di sản văn hóa
điểm b khoản 1
Điều 50 (được
sửa đổi tại điểm
c khoản 25 Điều
1 Luật sửa đổi,
bổ sung một số
điều của Luật Di
sản văn hóa)
Thủ tục cấp giấy phép hoạt động bảo ang ngoài công
lập
Quyết định số 1647/QĐ-TTg ngày
20/12/2023 phê duyệt Phương án cắt
giảm, đơn giản hóa quy định liên quan
đến hoạt động kinh doanh thuộc phạm
vi chức năng quản lý của Bộ Văn hóa,
Thể thao và Du lịch năm 2023.
Quyết định 1015/QĐ-TTg ngày
30/8/2022 của Thủ tướng Chính phủ
phê duyệt phương án phân cấp trong
giải quyết TTHC của các Bộ, cơ quan
ngang Bộ
15.
Luật Du lịch số
09/2017/QH14
ngày 19/6/2017
điểm đ khoản 1
Điều 33
điểm đ khoản 1
Điều 32
Thủ tục cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành
quốc tế
Thủ tục cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành
nội địa
Quyết định số 1647/QĐ-TTg ngày
20/12/2023 phê duyệt Phương án cắt
giảm, đơn giản hóa quy định liên quan
đến hoạt động kinh doanh thuộc phạm
11
khoản 2 Điều 62
điểm d khoản 1
Điều 60, điểm b
khoản 1 Điều 61
khoản 3 Điều 56
điểm b, c khoản
3 Điều 69
Thủ tục cấp đổi thẻ hướng dẫn viên du lịch quốc tế,
thẻ hướng dẫn viên du lịch nội địa
Thủ tục cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch tại điểm;
Thủ tục cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch quốc tế;
Thủ tục cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch nội địa;
Thủ tục Công nhận cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống
đạt tiêu chuẩn phục vụ khách du lịch (mã TTHC:
1004572)
Thủ tục Công nhận cơ sở kinh doanh dịch vụ chăm
sóc sức khỏe đạt tiêu chuẩn phục vụ khách du lịch
(mã TTHC: 1001455)
Thủ tục Công nhận cơ sở kinh doanh dịch vụ mua
sắm đạt tiêu chuẩn phục vụ khách du lịch (mã TTHC:
1004580)
Thủ tục Công nhận cơ sở kinh doanh dịch vụ thể thao
đạt tiêu chuẩn phục vụ khách du lịch (mã TTHC:
1004551)
Thủ tục Công nhận cơ sở kinh doanh dịch vụ vui
chơi, giải trí đạt tiêu chuẩn phục vụ khách du lịch
(mã TTHC: 1004503)
Thành lập văn phòng đại diện tại Việt Nam của cơ
quan du lịch nước ngoài, tổ chức du lịch quốc tế và
khu vực (mã TTHC: 1004610)
vi chức năng quản lý của Bộ Văn hóa,
Thể thao và Du lịch năm 2023.
Quyết định 1015/QĐ-TTg ngày
30/8/2022 của Thủ tướng Chính phủ
phê duyệt phương án phân cấp trong
giải quyết TTHC của các Bộ, cơ quan
ngang Bộ
16.
Luật Thư viện 2019
số 46/2019/QH14
ngày 21/11/2019
điểm b khoản 5
Điều 23
điểm c khoản 5
Điều 23 Luật
Thư viện 2019
Thủ tục Thông báo chấm dứt hoạt động đối với thư
viện chuyên ngành ở cấp tỉnh, thư viện đại học là thư
viện ngoài công lập, thư viện của tổ chức, cá nhân
nước ngoài có phục vụ người Việt Nam (mã TTHC:
1.008897)
Thủ tục Thông báo sáp nhập, hợp nhất, chia, tách đối
với thư viện chuyên ngành ở cấp tỉnh, thư viện đại
học là thư viện ngoài công lập, thư viện của tổ chức
Quyết định 1015/QĐ-TTg ngày
30/8/2022 của Thủ tướng Chính phủ
phê duyệt phương án phân cấp trong
giải quyết TTHC của các Bộ, cơ quan
ngang Bộ
12
cá nhân nước ngoài có phục vụ người Việt Nam (mã
TTHC: 1.008896)
Thủ tục Thông báo thành lập thư viện chuyên ngành
ở cấp tỉnh, thư viện đại học là thư viện ngoài công
lập và thư viện của tổ chức, cá nhân nước ngoài có
phục vụ người Việt Nam (mã TTHC: 1.008895).
Thủ tục thông báo sáp nhập, hợp nhất chia, tách thư
viện đối với thư viện thuộc cơ sở giáo dục mầm non,
cơ sở giáo dục phổ thông, cơ sở giáo dục nghề nghiệp
và cơ sở giáo dục khác ngoài công lập, thư viện tư
nhân có phục vụ cộng đồng (mã TTHC: 1.008899)
Thủ tục thông báo chấm dứt hoạt động thư viện đối
với thư viện thuộc cơ sở giáo dục mầm non, cơ sở
giáo dục nghề nghiệp và cơ sở giáo dục khác ngoài
công lập, thư viện tư nhân có phục vụ cộng đồng (mã
TTHC: 1.008900)
Thông báo thành lập đối với thư viện thuộc cơ sở
giáo dục mầm non, cơ sở giáo dục phổ thông, cơ sở
giáo dục nghề nghiệp và cơ sở giáo dục khác ngoài
công lập và thư viện tư nhân có phục vụ cộng đồng
(mã TTHC: 1.008898).
17.
Luật Giao thông
đường bộ số
23/2008/QH12
ngày 13/11/2008
Điều 67
Ngành nghề kinh doanh vận tải bằng xe ô tô:
- Đăng ký kinh doanh vận tải bằng ô tô theo quy định
của pháp luật
- Bảo đảm số lượng, chất lượng và niên hạn sử dụng
của phương tiện phù hợp với hình thức kinh doanh;
phương tiện kinh doanh vận tải phải gắn thiết bị giám
sát hành trình của xe
- Có nơi đỗ xe phù hợp với quy mô của doanh nghiệp,
hợp tác xã, hộ kinh doanh, bảo đảm yêu cầu về trật
Quyết định số 1977/QĐ-TTg ngày
24/11/2021 Phê duyệt Phương án cắt
giảm, đơn giản hóa quy định liên quan
đến hoạt động kinh doanh thuộc phạm
vi chức năng quản lý của Bộ Giao
thông vận tải
13
tự, an toàn, phòng, chống cháy nổ và vệ sinh môi
trường
- Bảo đảm số lượng lái xe, nhân viên phục vụ trên xe
phù hợp với phương án kinh doanh và phải có hợp
đồng lao động bằng văn bản; nhân viên phục vụ trên
xe phải được tập huấn nghiệp vụ kinh doanh vận tải,
an toàn giao thông; không được sử dụng người lái xe
đang trong thời kỳ bị cấm hành nghề theo quy định
của pháp luật
- Đăng ký tiêu chuẩn chất lượng dịch vụ vận tải hành
khách với cơ quan có thẩm quyền và phải niêm yết
công khai
18.
Bộ luật Hàng hải
năm số
95/2015/QH13
ngày 25/11/2015
Điều 257
Ngành nghề Kinh doanh dịch vụ lai dắt tàu biển
- Có người chuyên trách thực hiện kinh doanh, khai
thác dịch vụ lai dắt tàu biển đã tốt nghiệp cao đẳng
trở lên thuộc một trong các chuyên ngành hàng hải,
ngoại thương, thương mại hoặc kinh tế
- Có người chuyên trách thực hiện công tác pháp chế
đã tốt nghiệp cao đẳng trở lên thuộc chuyên ngành
luật
Quyết định số 1977/QĐ-TTg ngày
24/11/2021 Phê duyệt Phương án cắt
giảm, đơn giản hóa quy định liên quan
đến hoạt động kinh doanh thuộc phạm
vi chức năng quản lý của Bộ Giao
thông vận tải
Khoản 3 Điều 50
Thủ tục Mở cảng hàng không, sân bay: Phân cấp
thẩm quyền giải quyết TTHC từ Thủ tướng Chính
phủ về Bộ Giao thông vận tải
Quyết định số 1015/QĐ-TTg ngày
30/8/2022 của Thủ tướng Chính phủ
phê duyệt phương án phân cấp trong
giải quyết TTHC của các Bộ, cơ quan
ngang Bộ
19.
Luật Hàng không
dân dụng
Khoản 2 Điều 63
Thủ tục Cấp Giấy phép kinh doanh cảng hàng không:
Phân cấp thẩm quyền giải quyết TTHC từ Bộ Giao
thông vận tải về Cục Hàng không Việt Nam
Quyết định số 1015/QĐ-TTg ngày
30/8/2022 của Thủ tướng Chính phủ
phê duyệt phương án phân cấp trong
giải quyết TTHC của các Bộ, cơ quan
ngang Bộ
14
Khoản 2 Điều 63
Thủ tục Cấp lại Giấy phép kinh doanh cảng hàng
không: Phân cấp thẩm quyền giải quyết TTHC từ Bộ
Giao thông vận tải về Cục Hàng không Việt Nam
Quyết định số 1015/QĐ-TTg ngày
30/8/2022 của Thủ tướng Chính phủ
phê duyệt phương án phân cấp trong
giải quyết TTHC của các Bộ, cơ quan
ngang Bộ
Khoản 3 Điều 110
Thủ tục Cấp Giấy phép kinh doanh vận chuyển hàng
không, Giấy phép kinh doanh hàng không chung:
Phân cấp thẩm quyền giải quyết TTHC từ Thủ tướng
Chính phủ về Bộ Giao thông vận tải đối với trường
hợp cấp Giấy phép kinh doanh vận chuyển hàng
không
Quy Quyết định số 1015/QĐ-TTg ngày
30/8/2022 của Thủ tướng Chính phủ
phê duyệt phương án phân cấp trong
giải quyết TTHC của các Bộ, cơ quan
ngang Bộ ết định số 1015/QĐ-TTg
ngày 30/8/2022
Điều 123, 124
Thủ tục Cấp Giấy phép thành lập Văn phòng đại
diện, Văn phòng bán vé của hãng hàng không nước
ngoài tại Việt Nam: Phân cấp thẩm quyền giải quyết
TTHC từ Cục Hàng không Việt Nam về cơ quan
chức năng do UBND cấp tỉnh chỉ định
Quyết định số 1015/QĐ-TTg ngày
30/8/2022 của Thủ tướng Chính phủ
phê duyệt phương án phân cấp trong
giải quyết TTHC của các Bộ, cơ quan
ngang Bộ
Điều 123, 124
Thủ tục Cấp lại Giấy phép thành lập Văn phòng đại
diện, Văn phòng bán vé của hãng hàng không nước
ngoài tại Việt Nam: Phân cấp thẩm quyền giải quyết
TTHC từ Cục Hàng không Việt Nam về cơ quan
chức năng do UBND cấp tỉnh chỉ định
Quyết định số 1015/QĐ-TTg ngày
30/8/2022 của Thủ tướng Chính phủ
phê duyệt phương án phân cấp trong
giải quyết TTHC của các Bộ, cơ quan
ngang Bộ
Khoản 2 Điều 49
Thủ tục Đóng tạm thời cảng hàng không, sân bay
trong trường hợp thiên tai, dịch bệnh, ô nhiễm môi
trường, sự cố, tai nạn hàng không và các tình huống
bất thường khác uy hiếp đến an toàn hàng không, an
ninh hàng không: Phân cấp thẩm quyền giải quyết
TTHC từ Bộ Giao thông vận tải về Cục Hàng không
Việt Nam
Quyết định số 1015/QĐ-TTg ngày
30/8/2022 của Thủ tướng Chính phủ
phê duyệt phương án phân cấp trong
giải quyết TTHC của các Bộ, cơ quan
ngang Bộ
Khoản 2 Điều 49
Thủ tục Đóng tạm thời cảng hàng không, sân bay
trong trường hợp cải tạo, mở rộng, sửa chữa kết cấu
Quyết định số 1015/QĐ-TTg ngày
30/8/2022 của Thủ tướng Chính phủ
phê duyệt phương án phân cấp trong
15
hạ tầng: Phân cấp thẩm quyền giải quyết TTHC từ
Bộ Giao thông vận tải về Cục Hàng không Việt Nam
giải quyết TTHC của các Bộ, cơ quan
ngang Bộ
Khoản 4 Điều 196
Thủ tục Phê duyệt chương trình, quy chế an ninh
hàng không, chấp thuận chương trình an ninh hàng
không hãng hàng không nước ngoài: Phân cấp thẩm
quyền giải quyết TTHC từ Cục Hàng không Việt
Nam cho Cảng vụ hàng không (đối với trường hợp
doanh nghiệp có quy mô hoạt động chỉ trong phạm
vi một cảng hàng không)
Quyết định số 1015/QĐ-TTg ngày
30/8/2022 của Thủ tướng Chính phủ
phê duyệt phương án phân cấp trong
giải quyết TTHC của các Bộ, cơ quan
ngang Bộ
Khoản 4 Điều 196
Thủ tục Sửa đổi, bổ sung chương trình an ninh, quy
chế an ninh hàng không: Phân cấp thẩm quyền giải
quyết TTHC từ Cục Hàng không Việt Nam cho Cảng
vụ hàng không (đối với trường hợp doanh nghiệp có
quy mô hoạt động chỉ trong phạm vi một cảng hàng
không)
Quyết định số 1015/QĐ-TTg ngày
30/8/2022 của Thủ tướng Chính phủ
phê duyệt phương án phân cấp trong
giải quyết TTHC của các Bộ, cơ quan
ngang Bộ
20.
Luật bảo vệ và
kiểm dịch thực vật
số 41/2013/QH13
ngày 25/11/2013
Bãi bỏ điểm d
khoản 1 Điều 23
Yêu cầu, điều kiện: Được sự đồng ý bằng văn bản
của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi tổ chức, cá nhân này
có địa chỉ giao dịch hợp pháp.
Quyết dịnh số 2177/QĐ-TTg ngày
23/12/2021 Phê duyệt phương án cắt
giảm, đơn giản hóa quy định liên quan
đến hoạt động kinh doanh thuộc phạm
vi chức năng quản lý của Bộ Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn năm
2021
21.
Luật Chăn nuôi số
32/2018/QH14
ngày 19/11/2018
Bãi bỏ điểm c
khoản 4 Điều 23
Yêu cầu điều kiện 1: Có biện pháp bảo đảm an toàn
cho người, vật nuôi, môi trường xung quanh;
Quyết dịnh số 2177/QĐ-TTg ngày
23/12/2021 Phê duyệt phương án cắt
giảm, đơn giản hóa quy định liên quan
đến hoạt động kinh doanh thuộc phạm
vi chức năng quản lý của Bộ Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn năm
2021
16
Bãi bỏ điểm
Điểm b khoản 4
Điều 23
Yêu cầu điều kiện 2: Nơi bảo quản phải tách biệt
hoặc không bị ô nhiễm bởi thuốc bảo vệ thực vật, các
hóa chất độc hại
Quyết dịnh số 2177/QĐ-TTg ngày
23/12/2021 Phê duyệt phương án cắt
giảm, đơn giản hóa quy định liên quan
đến hoạt động kinh doanh thuộc phạm
vi chức năng quản lý của Bộ Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn năm
2021
22.
Luật sửa đổi, bổ
sung một số điều
của Luật Xây dựng
năm 2020
-Kinh doanh dịch vụ tổ chức thiết kế, thẩm tra thiết
kế xây dựng,
-Kinh doanh dịch vụ thi công xây dựng công trình, -
Kinh doanh dịch vụ tư vấn giám sát thi công xây
dựng công trình.
- Kinh doanh đối với ngành, nghề hành nghề giám
định tư pháp trong lĩnh vực xây dựng
- Kinh doanh dịch vụ quản lý chi phí đầu tư xây
dựng.
Nghị quyết số 68/NQ-CP ngày
12/05/2020 Ban hành Chương trình cắt
giảm, đơn giản hóa quy định liên quan
đến hoạt động kinh doanh giai đoạn
2020 - 2025
Điều 7
Phân cấp thẩm quyền giải quyết TTHC từ Trung tâm
Thông tin, Lưu trữ và Tạp chí địa chất, Bộ Tài
nguyên và Môi trường về Sở Tài nguyên và Môi
trường.
Điều kiện phân cấp: Có sự chia sẻ cơ sở dữ liệu dùng
chung giữa trung ương và địa phương.
Quyết định số 1015/QĐ-TTg ngày
30/8/2022 của Thủ tướng Chính phủ
phê duyệt phương án phân cấp trong
giải quyết TTHC của các Bộ, cơ quan
ngang Bộ
Điều 17
Phân cấp thẩm quyền giải quyết TTHC từ UBND cấp
tỉnh về Sở Tài nguyên và Môi trường đối với thủ tục
hấp thuận tiến hành khảo sát thực địa, lấy mẫu trên
mặt đất để lựa chọn diện tích lập đề án thăm dò
khoáng sản
Quyết định số 1015/QĐ-TTg ngày
30/8/2022 của Thủ tướng Chính phủ
phê duyệt phương án phân cấp trong
giải quyết TTHC của các Bộ, cơ quan
ngang Bộ
23.
Luật Khoáng sản số
60/2010/QH12
ngày 17/11/2010
điểm e khoản 2
Điều 23
Phân cấp thẩm quyền giải quyết TTHC từ Bộ Tài
nguyên và Môi trường về cơ quan thuộc Bộ Tài
Quyết định số 1015/QĐ-TTg ngày
30/8/2022 của Thủ tướng Chính phủ
17
nguyên và Môi trường đối với thủ tục Nộp mẫu vật
địa chất, khoáng sản vào Bảo tàng Địa chất
phê duyệt phương án phân cấp trong
giải quyết TTHC của các Bộ, cơ quan
ngang Bộ
khoản 2 Điều 82
Phân cấp thẩm quyền giải quyết TTHC từ UBND cấp
tỉnh về Sở Tài nguyên và Môi trường đối với các thủ
tục: (1) Đăng ký khai thác khoáng sản vật liệu xây
dựng thông thường trong diện tích dự án xây dựng
công trình (đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền
phê duyệt hoặc cho phép đầu tư mà sản phẩm khai
thác chỉ được sử dụng cho xây dựng công trình đó)
bao gồm cả đăng ký khối lượng cát, sỏi thu hồi từ dự
án nạo vét, khơi thông luồng lạch; (2) Cấp Giấy phép
khai thác tận thu khoáng sản - cấp tỉnh (mã TTHC:
2.001781); (3) Trả lại Giấy phép khai thác tận thu
khoáng sản - cấp tỉnh (mã TTHC: 2.001777); (4) Gia
hạn Giấy phép khai thác tận thu khoáng sản - cấp tỉnh
(mã TTHC: 1.004343)
Quyết định số 1015/QĐ-TTg ngày
30/8/2022 của Thủ tướng Chính phủ
phê duyệt phương án phân cấp trong
giải quyết TTHC của các Bộ, cơ quan
ngang Bộ
Điều 74 và 75
Phân cấp thẩm quyền giải quyết đối với thủ tục Đóng
cửa mỏ khoáng sản (cấp trung ương)
Quyết định số 1015/QĐ-TTg ngày
30/8/2022 của Thủ tướng Chính phủ
phê duyệt phương án phân cấp trong
giải quyết TTHC của các Bộ, cơ quan
ngang Bộ
Điều 80 và 82
Phân cấp thẩm quyền giải quyết từ Bộ về cơ quan
thuộc Bộ đối với các thủ tục trả lại Giấy phép khai
thác khoáng sản, trả lại một phần diện tích khu vực
khai thác khoáng sản (cấp Trung ương) (mã TTHC:
1.004292); Trả lại Giấy phép thăm dò khoáng sản
hoặc trả lại một phần diện tích khu vực thăm dò
khoáng sản (cấp Trung ương) (mã TTHC: 1.004324).
Quyết định số 1015/QĐ-TTg ngày
30/8/2022 của Thủ tướng Chính phủ
phê duyệt phương án phân cấp trong
giải quyết TTHC của các Bộ, cơ quan
ngang Bộ
khoản 1 Điều 47
Bãi bỏ thành phần hồ sơ Giấy chứng nhận đăng ký
kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh
Quyết định số 721/QĐ-TTg ngày
16/6/2022 Phê duyệt phương án cắt
18
nghiệp khi thực hiện thủ tục Cấp Giấy phép thăm dò
khoáng sản
giảm, đơn giản hóa quy định liên quan
đến hoạt động kinh doanh thuộc phạm
vi chức năng quản lý nhà nước của Bộ
Tài nguyên và Môi trường
điểm d khoản 4
Điều 47
Bãi bỏ thành phần hồ sơ Giấy chứng nhận đăng ký
kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh
nghiệp khu thực hiện thủ tục Chuyển nhượng quyền
thăm dò khoáng sản
Quyết định số 721/QĐ-TTg ngày
16/6/2022 Phê duyệt phương án cắt
giảm, đơn giản hóa quy định liên quan
đến hoạt động kinh doanh thuộc phạm
vi chức năng quản lý nhà nước của Bộ
Tài nguyên và Môi trường
điểm b khoản 1
Điều 50
Bãi bỏ thành phần hồ sơ Bỏ đề án thăm dò khoáng
sản và Giấy phép thăm dò khoáng sản khi thực hiện
thủ tục Phê duyệt trữ lượng khoáng sản
Quyế Quyết định số 721/QĐ-TTg ngày
16/6/2022 Phê duyệt phương án cắt
giảm, đơn giản hóa quy định liên quan
đến hoạt động kinh doanh thuộc phạm
vi chức năng quản lý nhà nước của Bộ
Tài nguyên và Môi trường t định số
721/QĐ-TTg ngày 16 tháng 6 năm
2022
khoản 5 Điều 59
Quy định rõ thành phần hồ sơ theo từng trường hợp
điều chỉnh nội dung Giấy phép khai thác khoáng sản
Quyết định số 721/QĐ-TTg ngày
16/6/2022 Phê duyệt phương án cắt
giảm, đơn giản hóa quy định liên quan
đến hoạt động kinh doanh thuộc phạm
vi chức năng quản lý nhà nước của Bộ
Tài nguyên và Môi trường
24.
Luật Đa dạng sinh
học số
20/2008/QH12
ngày 13/11/2008
Bãi bỏ thủ tục Xác nhận Hợp đồng tiếp cận nguồn
gen và chia sẻ lợi ích (mã TTHC: 1.004082)
Quyết định số 721/QĐ-TTg ngày
16/6/2022 Phê duyệt phương án cắt
giảm, đơn giản hóa quy định liên quan
đến hoạt động kinh doanh thuộc phạm
vi chức năng quản lý nhà nước của Bộ
Tài nguyên và Môi trường yết định số
19
721/QĐ-TTg ngày 16 tháng 6 năm
2022
25.
Luật Luật sư (được
sửa đổi, bổ sung một
số điều năm 2012)
Điều 17; 18; 19;
32; 78; 80; 81.
Cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư đối với người đạt
yêu cầu kiểm tra kết quả tập sự hành nghề luật sư (mã
số 1.000828).
Cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư đối với người được
miễn đào tạo nghề luật sư, miễn tập sự hành nghề luật
sư (mã số 1.00688).
Cấp lại Chứng chỉ hành nghề luật sư trong trường
hợp bị thu hồi Chứng chỉ hành nghề luật sư theo quy
định tại Điều 18 của Luật Luật sư (mã số
1.0008624).
Cấp lại Chứng chỉ hành nghề luật sư trong trường
hợp bị mất, bị rách, bị cháy hoặc vì lý do khác không
cố ý đối với người đạt yêu cầu kiểm tra kết quả tập
sự hành nghề luật sư (mã số: 2.000849)
Cấp giấy phép thành lập Công ty luật nước ngoài
(mã số 2.000851).
Quyết định số 87/QĐ-TTg ngày
19/1/2024 phê duyệt phương án cắt
giảm, đơn giản hóa quy định liên quan
đến hoạt động kinh doanh thuộc phạm
vi chức năng quản lý của Bộ Tư pháp.
Quyết định 1015/QĐ-TTg ngày
30/8/2022 Phương án phân cấp trong
giải quyết TTHC thuộc phạm vi quản
lý của các bộ, cơ quan ngang bộ.
26.
Luật sửa đổi, bổ
sung một số điều
của Luật Luật sư số
20/2012/QH13
ngày 20/11/2012
Điều 1
Cấp Giấy phép hành nghề tại Việt Nam của luật sư
nước ngoài (mã TTHC: 1.002911); Gia hạn Giấy
phép hành nghề luật sư tại Việt Nam cho luật sư nước
ngoài (mã TTHC: 1.002697); Cấp lại giấy phép hành
nghề tại Việt Nam của luật sư nước ngoài (mã
TTHC: 1.001993).
Quyết định 1015/QĐ-TTg ngày
30/8/2022 Phương án phân cấp trong
giải quyết TTHC thuộc phạm vi quản
lý của các bộ, cơ quan ngang bộ.
27.
Luật Công chứng số
53/2014/QH13
ngày 20/6/2014
Điều 8
Điều 12
Điều 15
Điều 16
Bổ nhiệm Công chứng viên (mã số 1.000112). Bổ
nhiệm lại Công chứng viên (mã số 1.000100). Miễn
nhiệm công chứng viên (trường hợp được miễn
nhiệm) (mã số 1.000075). Điều kiện hành nghề công
chứng đối với cá nhân: Bảo đảm sức khỏe để hành
nghề công chứng (mã số G15.YCDK.00030) Điều
kiện hành nghề công chứng đối với cá nhân: Có thời
Quyết định số 87/QĐ-TTg ngày
19/1/2024 Phê duyệt phương án cắt
giảm, đơn giản hóa quy định liên quan
đến hoạt động kinh doanh thuộc phạm
vi chức năng quản lý của Bộ Tư pháp
20
gian công tác pháp luật từ 05 năm trở lên tại các cơ
quan, tổ chức sau khi đã có bằng cử nhân luật (mã số
G15.YCDK.00028).
28.
Luật Giám định tư
pháp năm số
13/2012/QH13
ngày 26/6/2012
Điều 7
Điều 16
Tiêu chuẩn bổ nhiệm giám định viên tư pháp: có sức
khỏe (mã số G15.YCDK.00035). Điều kiện thành lập
Văn phòng giám định tư pháp: Có Đề án thành lập
theo quy định tại điểm d khoản 2 Điều 16 của Luật
Giám định tư pháp (mã số G15.YCDK.00080).
Quyết định số 87/QĐ-TTg ngày
19/1/2024 Phê duyệt phương án cắt
giảm, đơn giản hóa quy định liên quan
đến hoạt động kinh doanh thuộc phạm
vi chức năng quản lý của Bộ Tư pháp
29.
Luật Đấu giá tài sản
số 01/2016/QH14
ngày 17/11/2016
Điều 11
Điều 14
Điều 25
Cấp Chứng chỉ hành nghề đấu giá tài sản (mã số
1.003915). Đăng ký hoạt động của doanh nghiệp đấu
giá tài sản (mã số 2.001395). quy định “có thời gian
làm việc trong lĩnh vực được đào tạo từ 03 năm trở
lên được tham gia khóa đào tạo nghề đấu giá” trong
điều kiện tham gia khóa đào tạo nghề đấu giá
Quyết định số 87/QĐ-TTg ngày
19/1/2024 Phê duyệt phương án cắt
giảm, đơn giản hóa quy định liên quan
đến hoạt động kinh doanh thuộc phạm
vi chức năng quản lý của Bộ Tư pháp
30.
Luật Trọng tài
thương mại số
54/2010/QH12
ngày 17/6/2010
Điều 20, Điều 24
Cấp giấy phép thành lập Trung tâm Trọng tài (mã số
2.000822).
Quyết định số 87/QĐ-TTg ngày
19/1/2024 Phê duyệt phương án cắt
giảm, đơn giản hóa quy định liên quan
đến hoạt động kinh doanh thuộc phạm
vi chức năng quản lý của Bộ Tư pháp
31.
Luật Hộ tịch số
60/2014/QH13
ngày 20/11/2014
Các Điều: 7, 39,
40, 41, 42, 43, 44
Đăng ký giám hộ có yếu tố nước ngoài (mã TTHC:
1.001669); Đăng ký chấm dứt giám hộ có yếu tố
nước ngoài (mã TTHC: 2.000756); Đăng ký nhận
cha, mẹ, con có yếu tố nước ngoài (mã TTHC:
2.000779).
Ghi vào Sổ hộ tịch việc kết hôn của công dân Việt
Nam đã được giải quyết tại cơ quan có thẩm quyền
của nước ngoài (mã TTHC: 2.002189); Ghi vào Sổ
hộ tịch việc ly hôn, hủy việc kết hôn của công dân
Việt Nam đã được giải quyết tại cơ quan có thẩm
quyền của nước ngoài (mã TTHC: 2.000554); Ghi
Quyết định 1015/QĐ-TTg ngày
30/8/2022 Phương án phân cấp trong
giải quyết TTHC thuộc phạm vi quản
lý của các bộ, cơ quan ngang bộ.
21
vào Sổ hộ tịch việc hộ tịch khác của công dân Việt
Nam đã được giải quyết tại cơ quan có thẩm quyền
của nước ngoài (khai sinh; giám hộ; nhận cha, mẹ,
con; xác định cha, mẹ, con; nuôi con nuôi; khai tử;
thay đổi hộ tịch) (mã TTHC: 2.000547).
32.
Luật Nuôi con nuôi
số 52/2010/QH12
ngày 17/6/2010
Điều 40
Thủ tục Cấp giấy xác nhận công dân Việt Nam ở
trong nước đủ điều kiện nhận trẻ em nước ngoài làm
con nuôi (mã TTHC: 1.003198). Giải quyết việc
người nước ngoài thường trú ở Việt Nam nhận trẻ em
Việt Nam làm con nuôi (mã TTHC: 1.003160); Đăng
ký lại việc nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài (mã
TTHC: 1.003179); Giải quyết việc nuôi con nuôi có
yếu tố nước ngoài đối với trường hợp cha dượng, mẹ
kế nhận con riêng của vợ hoặc chồng; cô, cậu, dì,
chú, bác ruột nhận cháu làm con nuôi (mã TTHC:
1.004878); Giải quyết việc nuôi con nuôi có yếu tố
nước ngoài đối với trẻ em sống ở cơ sở nuôi dưỡng
(mã TTHC: 1.010547). Thủ tục Đăng ký việc nuôi
con nuôi trong nước
Nghị quyết số 58/NQ-CP ngày
04/7/2017 đơn giản hóa TTHC, giấy tờ
công dân liên quan đến quản lý dân cư
thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà
nước của Bộ Tư pháp.
Quyết định 1015/QĐ-TTg ngày
30/8/2022 Phương án phân cấp trong
giải quyết TTHC thuộc phạm vi quản
lý của các bộ, cơ quan ngang bộ.
33.
Luật Trợ giúp pháp
lý số 11/2017/QH14
ngày 20/6/2017
Điều 24
Cấp thẻ cộng tác viên trợ giúp pháp lý (mã TTHC:
2.000587); Cấp lại thẻ cộng tác viên trợ giúp pháp lý
(mã TTHC: 2.000518).
Quyết định 1015/QĐ-TTg ngày
30/8/2022 Phương án phân cấp trong
giải quyết TTHC thuộc phạm vi quản
lý của các bộ, cơ quan ngang bộ
34.
Luật Quốc tịch Việt
Nam số
24/2008/QH12
ngày 13/11/2008
Thủ tục Xin nhập quốc tịch Việt Nam; Thủ tục Xin
thôi quốc tịch Việt Nam; Thủ tục Xin trở lại quốc
tịch Việt Nam;
Nghị quyết số 58/NQ-CP ngày
04/7/2017 đơn giản hóa TTHC, giấy tờ
công dân liên quan đến quản lý dân cư
thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà
nước của Bộ Tư pháp
35.
Luật Cư trú năm
2006 và Luật sửa
Bãi bỏ hình thức
quản lý dân cư
đăng ký thường
Bãi bỏ hình thức quản lý dân cư đăng ký thường trú
bằng “Sổ hộ khẩu” và thay thế bằng hình thức quản
lý thông qua mã số định danh cá nhân
Nghị quyết số 112/NQ-CP ngày
23/11/2017 ngay 30/10/2017 về việc
đơn giản hóa TTHC, giấy tờ công dân
22
đổi, bổ sung Luật
Cư trú
(đã được thay thế
bởi Luật cư trú năm
2020)
trú bằng “Sổ hộ
khẩu” và thay
thế bằng hình
thức quản lý
thông qua mã số
định danh cá
nhân
Bãi bỏ kết quả
giải quyết thủ tục
là “Sổ tạm trú”
và thay thế bằng
hình thức cập
nhật thông tin
trên Cơ sở dữ
liệu quốc gia về
dân cư quy định
tại Luật Cư trú
và Luật sửa đổi,
bổ sung Luật Cư
trú; Nghị định
số 31/2014/NĐ-
CP ngày 18
tháng 4 năm
2014 của Chính
phủ quy định chi
tiết một số điều
và biện pháp thi
hành Luật Cư
trú.
Bãi bỏ các TTHC:
- Tách sổ hộ khẩu (thực hiện tại cấp huyện, cấp xã);
- Cấp đổi sổ hộ khẩu (thực hiện tại cấp huyện, cấp
xã);
- Cấp lại sổ hộ khẩu (thực hiện tại cấp huyện, cấp
xã);
- Điều chỉnh những thay đổi trong sổ hộ khẩu (thực
hiện tại cấp huyện, cấp xã);
- Xóa đăng ký thường trú (thực hiện tại cấp huyện,
cấp xã);
- Xác nhận việc trước đây đã đăng ký thường trú
(thực hiện tại cấp huyện, cấp xã);
- Hủy bỏ kết quả đăng ký thường trú trái pháp luật
(thực hiện tại cấp huyện, cấp xã);
- Cấp giấy chuyển hộ khẩu (thực hiện tại cấp huyện,
cấp xã);
- Cấp đổi sổ tạm trú tại Công an cấp xã;
- Cấp lại sổ tạm trú tại Công an cấp xã;
- Điều chỉnh những thay đổi trong sổ tạm trú tại Công
an cấp xã;
- Gia hạn tạm trú tại Công an cấp xã;
- Hủy bỏ đăng ký tạm trú trái pháp luật tại Công an
cấp xã.
liên quan đến quản lý dân cư thuộc
phạm vi chức năng quản lý nhà nước
của Bộ Công an
23
Sửa điểm b
khoản 2 Điều
112 Luật Giáo
dục và khoản 4
Điều 52 Luật
Giáo dục đại học
để phân cấp
thẩm quyền cho
phép hoạt động
kiểm định chất
lượng giáo dục.
Cho phép hoạt động kiểm định chất lượng giáo dục
(1.005020)
36.
Luật giáo dục số
43/2019/QH14
ngày 14 tháng 6
năm 2019
Sửa điểm b
khoản 2 Điều
112 Luật Giáo
dục và khoản 4
Điều 52 Luật
Giáo dục đại học
để phân cấp
thẩm quyền
thành lập và cho
phép hoạt động
kiểm định chất
lượng giáo dục.
Điều chỉnh, bổ sung đối tượng, phạm vi hoạt động
của tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục
(1.010024)
37.
Luật giáo dục số
43/2019/QH14
ngày 14 tháng 6
năm 2019
Luật số
34/2018/QH14 sửa
đổi, bổ sung một số
Sửa đổi điểm b
khoản 2 Điều
112 Luật Giáo
dục và khoản 4
Điều 52 Luật
Giáo dục đại học
(đã được sửa đổi,
bổ sung) để phân
Gia hạn giấy phép hoạt động kiểm định chất lượng
giáo dục (1.005009)
24
cấp thẩm quyền
thành lập và cho
phép hoạt động
kiểm định chất
lượng giáo dục.
điều của Luật Giáo
dục đại học
Sửa đổi điểm b
khoản 2 Điều
112 Luật Giáo
dục và khoản 4
Điều 52 Luật
Giáo dục đại học
(đã được sửa đổi,
bổ sung) để phân
cấp thẩm quyền
thành lập và cho
phép hoạt động
kiểm định chất
lượng giáo dục.
Cho phép hoạt động kiểm định chất lượng giáo dục
trở lại (1.005016)

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Công văn 2854/VPCP-KSTT của Thủ tướng Chính phủ về việc lấy ý kiến đối với dự thảo Chỉ thị về tiếp tục đẩy mạnh việc rà soát, xử lý vướng mắc, bất cập về thủ tục hành chính tại các bộ, ngành, địa phương của Thủ tướng Chính phủ

văn bản tiếng việt

downloadCông văn 2854/VPCP-KSTT (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×