- Tổng quan
- Nội dung
- VB gốc
- Tiếng Anh
- Hiệu lực
- VB liên quan
- Lược đồ
-
Nội dung hợp nhất
Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.
Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.
- Tải về
Thông tư 01/2026/TT-BXD công bố vùng nước cảng biển, khu vực hàng hải TP.HCM, Tây Ninh, Đồng Tháp
| Cơ quan ban hành: | Bộ Xây dựng |
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
|
Đang cập nhật |
| Số hiệu: | 01/2026/TT-BXD | Ngày đăng công báo: | Đang cập nhật |
| Loại văn bản: | Thông tư | Người ký: | Nguyễn Xuân Sang |
|
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
|
07/01/2026 |
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
|
Đang cập nhật |
|
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
|
Đã biết
|
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
|
Đã biết
|
| Lĩnh vực: | Hàng hải |
TÓM TẮT THÔNG TƯ 01/2026/TT-BXD
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải Thông tư 01/2026/TT-BXD
| BỘ XÂY DỰNG Số: 01/2026/TT-BXD | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Hà Nội, ngày 07 tháng 01 năm 2026 |
THÔNG TƯ
Công bố vùng nước cảng biển, khu vực hàng hải thuộc địa phận
Thành phố Hồ Chí Minh, tỉnh Tây Ninh, tỉnh Đồng Tháp
và khu vực quản lý của Cảng vụ Hàng hải Thành phố Hồ Chí Minh
Căn cứ Bộ luật Hàng hải Việt Nam ngày 25 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 58/2017/NĐ-CP ngày 10 tháng 5 năm 2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Bộ luật Hàng hải Việt Nam về quản lý hoạt động hàng hải và các Nghị định sửa đổi, bổ sung;
Căn cứ Nghị định số 33/2025/NĐ-CP ngày 25 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam;
Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành Thông tư công bố vùng nước cảng biển, khu vực hàng hải thuộc địa phận Thành phố Hồ Chí Minh, tỉnh Tây Ninh, tỉnh Đồng Tháp và khu vực quản lý của Cảng vụ Hàng hải Thành phố Hồ Chí Minh.
Điều 1. Công bố vùng nước cảng biển thuộc địa phận Thành phố Hồ Chí Minh
Vùng nước cảng biển thuộc địa phận Thành phố Hồ Chí Minh tính theo mực nước thủy triều lớn nhất bao gồm các khu vực sau:
1. Khu vực vịnh Gành Rái và vịnh Đồng Tranh với phạm vi:
a) Ranh giới về phía đất liền (phía Bắc): tiếp giáp với cửa sông Soài Rạp, chạy dọc theo đường bờ biển của xã Cần Giờ đến hai điểm nhô xa nhất của cửa sông Ngã Bảy và bờ của Cù Lao Phú Lợi đến hai điểm nhô xa nhất của cửa sông Cái Mép, chạy dọc theo đường bờ đến điểm HCM1 (Mũi Vũng Tàu) có tọa độ 10°19’19,00”N, 107°04’49,00”E và điểm HCM2 có tọa độ 10°19’14,00”N, 107°17’28,00”E.
b) Ranh giới về phía biển (phía Đông): được giới hạn bởi đoạn thẳng nối hai điểm HCM2 và điểm HCM3 có tọa độ 10°07’13,00”N, 107°17’28,00”E.
c) Ranh giới về phía biển (phía Nam): được giới hạn bởi đoạn thẳng nối hai điểm HCM3 và HCM4 có tọa độ 10°07'15,00”N, 106°57'46,00”E.
d) Ranh giới về phía biển (phía Tây) và bờ tây vịnh Gành Rái:
Từ điểm nhô xa nhất bờ hữu ngạn sông Soài Rạp chạy dọc theo đường bờ biển tỉnh Đồng Tháp đến điểm HCM7 có tọa độ 10°16'58,00”N, 106°46'11,00”E nối đến các điểm HCM6 có tọa độ 10°16'58,00”N, 106°52'05,00”E, HCM5 có tọa độ 10°15'04,00”N, 106°57'48,00”E và điểm HCM4.
2. Khu vực sông Ngã Bảy, sông Lòng Tàu, sông Nhà Bè, sông Sài Gòn, sông Dừa, Tắc Định Cậu, rạch Tắc Rỗi với phạm vi:
a) Phạm vi tại sông Ngã Bảy, sông Lòng Tàu, sông Nhà Bè, sông Sài Gòn:
Ranh giới khu vực bắt đầu từ hai điểm nhô ra xa nhất của cửa sông Ngã Bảy, tiếp giáp với khu vực vịnh Gành Rái; từ đó chạy dọc theo hai bờ sông Ngã Bảy và sông Lòng Tàu đến điểm giao cắt giữa biên phải luồng hàng hải Sài Gòn - Vũng Tàu và biên phải luồng hàng hải Đồng Tranh - Gò Gia. Từ điểm giao cắt này, ranh giới tiếp tục chạy dọc theo biên phải luồng hàng hải Sài Gòn - Vũng Tàu và bờ sông thuộc địa phận Thành phố Hồ Chí Minh theo hướng thượng lưu sông Nhà Bè, đến đường thẳng vuông góc với bờ sông, cách Bến cảng Xăng dầu 186 một đoạn 200 m. Tại đây, ranh giới được xác định từ điểm HĐ5 (tọa độ 10°41'48,08” N; 106°45'30,94” E), chạy theo hướng thượng lưu đến điểm HĐ6 (tọa độ 10°42'09,37” N; 106°45'13,37” E), sau đó nối vuông góc với mép bờ sông và tiếp tục chạy dọc theo hai bờ sông Nhà Bè về phía thượng lưu .
Từ ngã ba Mũi Đèn Đỏ (giao giữa các sông Đồng Nai, sông Nhà Bè, sông Sài Gòn) chạy dọc theo hai bờ sông Sài Gòn đến đường thẳng được nối bởi hai điểm HCM8 (10°46'11,23”N, 106°42'18,40”E) và HCM9 (10°46'13,14”N, 106°42'29,54”E).
Khu vực rạch Đôi: từ hai điểm nhô xa nhất của rạch Đôi chạy dọc theo hai bờ đến đường biên hạ lưu hành lang an toàn cầu Phú Xuân.
b) Phạm vi tại sông Dừa, Tắc Định Cậu, rạch Tắc Rỗi: từ hai điểm nhô xa nhất của cửa sông Dừa (tại ngã ba sông Dừa - sông Ngã Bảy) chạy dọc theo hai bờ sông Dừa đến ngã ba sông Dừa - Tắc Định Cậu, chạy dọc theo hai bờ Tắc Định Cậu, rạch Tắc Rỗi (từ ngã ba Tắc Định Cậu - rạch Tắc Rỗi đến ngã ba rạch Tắc Rỗi - sông Lòng Tàu).
3. Khu vực sông Soài Rạp với phạm vi:
Từ khu vực cửa sông Soài Rạp (tiếp giáp với khu vực vịnh Đồng Tranh) chạy dọc theo hai bờ sông Soài Rạp đến ngã ba Bình Khánh (giao giữa các sông Soài Rạp, sông Nhà Bè, sông Lòng Tàu).
Khu vực sông Đồng Điền: từ hai điểm nhô xa nhất của sông Đồng Điền chạy dọc theo hai bờ đến đường biên hạ lưu hành lang an toàn cầu Đồng Điền.
4. Khu vực sông Đồng Tranh, Tắc Bài - Tắc Ông Cu, Tắc Cua, sông Gò Gia với phạm vi:
a) Từ hai điểm nhô xa nhất của cửa sông Gò Gia (tại ngã ba sông Gò Gia, sông Cái Mép, sông Thị Vải) chạy dọc theo hai bờ sông Gò Gia đến ranh giới phía thượng lưu ngang đường vĩ tuyến 10°35’00”N (tại ngã ba sông Gò Gia, sông Ba Giỏi, Tắc Cua).
b) Từ hai điểm nhô xa nhất của cửa Tắc Cua (tiếp giáp với ngã ba sông Gò Gia, sông Ba Giỏi, Tắc Cua) chạy theo hai bờ về phía thượng lưu đến ngã ba Tắc Cua và sông Đồng Tranh.
c) Từ hai điểm nhô xa nhất của Tắc Bài - Tắc Ông Cu (tiếp giáp với sông Gò Gia) chạy dọc theo hai bờ về phía thượng lưu đến ngã ba Tắc Bài - Tắc Ông Cu và sông Đồng Tranh.
d) Phạm vi tại sông Đồng Tranh: từ hai điểm nhô xa nhất của sông Đồng Tranh (tiếp giáp với sông Ngã Bảy) chạy dọc theo hai bờ về phía thượng lưu đến điểm HĐ2 có tọa độ 10°38’34,07” N, 106°51'37,77” E nối vuông góc với biên phải theo thiết kế của luồng hàng hải Đồng Tranh - Gò Gia, chạy dọc theo biên phải luồng hàng hải Đồng Tranh - Gò Gia và bờ sông thuộc địa phận Thành phố Hồ Chí Minh về phía thượng lưu đến ngã ba sông Đồng Tranh và sông Lòng Tàu.
5. Khu vực sông Cái Mép, sông Thị Vải, sông Dinh, rạch Bà, rạch Ông Bền, sông Rạng, sông Thêu với phạm vi:
a) Phạm vi tại sông Dinh, rạch Bà:
Từ điểm HCM11 (mép bờ phía Nam Gò Công) có tọa độ 10°25'00,00”N, 107°07'00,00”E chạy dọc theo bờ phải sông Dinh qua cầu cảng Công ty Hải sản Trường Sa đến đường thẳng ranh giới cắt ngang sông tại đường vĩ tuyến 10°26’12,50”N. Từ giao điểm của đường thẳng cắt ngang sông tại đường vĩ tuyến 10°26’ 12,50”N với mép bờ trái sông Dinh chạy theo bờ sông Dinh về phía hạ lưu sông tới điểm nhô xa nhất của bờ phải cửa rạch Bà. Từ hai điểm nhô xa nhất của cửa rạch Bà chạy dọc theo hai bờ rạch Bà đến đường thẳng cắt ngang rạch, cách mép ụ tàu Vungtau Shipyard 100 mét về phía thượng lưu (là ranh giới giữa ụ tàu Vungtau Shipyard với cảng chuyên dùng của Tổng công ty Bảo đảm an toàn hàng hải Việt Nam).
b) Phạm vi tại rạch Ông Bền, sông Rạng:
Từ điểm HCM11 và điểm HCM10 có tọa độ 10°26’08,00”N, 107°06’00,00”E chạy theo đường bờ phía Tây Nam xã Long Sơn đến điểm nhô xa nhất của bờ trái cửa rạch Ông Bền.
Từ hai điểm nhô xa nhất của cửa rạch Ông Bền chạy dọc theo hai bờ rạch Ông Bền đi về phía thượng lưu đến ngã ba rạch Ông Bền và sông Rạng, tiếp tục chạy dọc theo hai bờ sông Rạng đến đường kinh tuyến 107°03’19,75”E cắt ngang sông Rạng.
c) Phạm vi tại sông Cái Mép, sông Thị Vải:
Từ hai điểm nhô xa nhất của cửa sông Cái Mép (tiếp giáp với khu vực vịnh Gành Rái) chạy về phía thượng lưu dọc theo hai bờ sông Cái Mép, sông Thị Vải đến phía thượng lưu của rạch Ông Cò (điểm HĐ1 có tọa độ 10°36’42,70”N, 107°00’ 18,18”E) nối vuông góc với biên trái luồng hàng hải Vũng Tàu - Thị Vải và chạy dọc theo biên trái luồng Vũng Tàu - Thị Vải đến ranh giới vùng nước cảng biển thuộc phạm vi quản lý của Cảng vụ Hàng hải Đồng Nai tại đường vĩ tuyến 10°38’45”N.
d) Phạm vi tại sông Thêu: từ ngã ba sông Thêu và sông Cái Mép chạy dọc theo hai bờ về phía hạ lưu sông Thêu đến đường vĩ tuyến 10°30’03,09”N.
6. Khu vực trước Bến cảng Bình Dương trên sông Đồng Nai được giới hạn bởi 04 điểm HĐ7, HĐ8, HĐ9, HĐ10 có tọa độ sau đây:
HĐ7: 10°53’58,10”N, 106°50'14,40”E;
HĐ8: 10°54’03,40”N, 106°50'13,30”E;
HĐ9: 10°54’04,50”N, 106°50'14,00”E;
HĐ10: 10°53’56,90”N, 106°50'16,30”E.
7. Khu vực sông Đồng Nai với phạm vi:
Từ ngã ba Mũi Đèn Đỏ (giao giữa các sông Đồng Nai, sông Nhà Bè, sông Sài Gòn) chạy dọc theo hai bờ sông Đồng Nai đến đoạn thẳng cắt ngang sông Đồng Nai từ điểm nhô xa nhất của Tắc Thầy Bảy thuộc Cù lao Ông Cồn đến điểm nhô xa nhất phường Long Trường. Ranh giới giữa sông Đồng Nai và sông Sau là đoạn thẳng cắt ngang sông Sau được xác định bằng đoạn thẳng nối 02 điểm có tọa độ HĐ3(10°46’06,69”N, 106°48’22,52”E) và HĐ4 (10°45’46,53”N, 106°48’22,11”E).
8. Khu vực Côn Đảo với phạm vi:
a) Phạm vi tại vịnh Bến Đầm:
Ranh giới về phía biển: được giới hạn bởi các đoạn thẳng nối lần lượt các điểm BĐ1, BĐ2, BĐ3 và BĐ4 có tọa độ sau đây:
BĐ1: 08°39’47,00”N, 106°32’23,00”E (mũi phía Tây Bắc - hòn Bà);
BĐ2: 08°42’26,00”N, 106°32’08,00”E (mũi phía Tây Nam - hòn Tre Lớn);
BĐ3: 08°41’08,00”N, 106°33’13,00”E (mũi phía Tây Nam - hòn Trác);
BĐ4: 08°41’01,00”N, 106°33'34,00”E.
Ranh giới về phía đất liền: từ điểm BĐ4 chạy theo đường bờ về phía Nam đến đường bờ phía Đông Bắc (hòn Bà) tới điểm BĐ1.
b) Phạm vi tại vịnh Côn Sơn:
Ranh giới về phía biển: được giới hạn bởi các đoạn thẳng nối lần lượt các điểm CS1, CS2, CS3, CS4, CS5 và CS6 có tọa độ dưới đây:
CS1: 08°39’30,80”N, 106°36'10,00”E (Đèn biển Đá Trắng);
CS2: 08°39’05,30”N, 106°37'25,10”E;
CS3: 08°40’54,20”N, 106°39'34,60”E (Mũi Sung Xinh - hòn Bảy Cạnh);
CS4: 08°42’41,10”N, 106°42'19,70”E (điểm CS4 là giao điểm của hai đường thẳng xuất phát từ điểm CS3 và tiếp tuyến với vòng tròn giới hạn của Vùng đón trả hoa tiêu là vòng tròn có bán kính 840 m với tâm tại vị trí có tọa độ 08°42’48”N, 106°41’40”E);
CS5: 08°43’26,50”N, 106°41'44,20”E (điểm CS5 là giao điểm của hai đường thẳng xuất phát từ điểm CS6 tiếp xúc với vòng tròn giới hạn của Vùng đón trả hoa tiêu là vòng tròn có bán kính 840 m với tâm tại vị trí có tọa độ 08°42’48”N, 106°41’40”E và đường thẳng tiếp tuyến với vòng tròn giới hạn của Vùng đón trả hoa tiêu là vòng tròn có bán kính 840 m với tâm tại vị trí có tọa độ 08°42’48”N, 106°41 ’40”E);
CS6: 08°41’38,30”N, 106°39'26,70”E (Mũi Tàu Bể).
Ranh giới về phía đất liền: từ điểm CS6 chạy theo đường bờ về phía Nam đến CS1.
9. Khu vực các cảng dầu khí ngoài khơi: Bạch Hổ, Rồng, Đại Hùng, Rạng Đông, Rồng Đôi - Rồng Đôi Tây, Tê Giác Trắng, Chim Sáo, Lan Tây, Biển Đông, Sao Vàng - Đại Nguyệt. Tọa độ điểm giới hạn các cảng dầu khí ngoài khơi được quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.
10. Ranh giới cửa nhánh sông, cửa rạch vào các sông quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 7, 8 Điều này được giới hạn bởi đoạn thẳng nối hai điểm bờ nhô xa nhất ở cửa nhánh sông, cửa rạch đó.
11. Ranh giới vùng nước cảng biển thuộc địa phận Thành phố Hồ Chí Minh quy định tại Thông tư này được xác định trên các hải đồ do Tổng công ty Bảo đảm an toàn hàng hải Việt Nam phát hành, bao gồm: VN3GR001, VN300025, VN4CD001, VN4ĐN001 được cập nhật mới nhất năm 2025. Tọa độ các điểm, các đường kinh tuyến và các đường vĩ tuyến quy định tại Thông tư này được áp dụng theo Hệ tọa độ VN-2000 và được chuyển sang Hệ tọa độ WGS-84 tương ứng tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.
Điều 2. Công bố vùng nước cảng biển thuộc địa phận tỉnh Tây Ninh
Vùng nước cảng biển thuộc địa phận tỉnh Tây Ninh tính theo mực nước thủy triều lớn nhất bao gồm các khu vực sau:
1. Khu vực sông Vàm Cỏ với phạm vi: từ hai điểm nhô xa nhất của cửa sông Vàm Cỏ (tiếp giáp với sông Soài Rạp) chạy dọc theo hai bờ về phía thượng lưu đến đường thẳng nối hai điểm TN5 (10°28’08,66”N, 106°28’15,57”E) và TN6 (10°28’29,16”N, 106°37'48,07”E).
2. Khu vực sông Cần Giuộc với phạm vi: từ hai điểm nhô xa nhất của cửa sông Cần Giuộc (tiếp giáp với sông Soài Rạp) chạy dọc theo hai bờ về phía thượng lưu đến đường thẳng nối hai điểm TN3 (10°30’39,67”N, 106°42’44,98”E) và TN4 (10°30'26,67”N, 106°42'49,58”E).
3. Khu vực sông Soài Rạp (thuộc địa phận tỉnh Tây Ninh) với phạm vi:
a) Khu vực trên sông Soài Rạp: khu vực từ bờ hữu ngạn sông Soài Rạp đến biên trái luồng hàng hải Soài Rạp từ ngã ba sông Vàm Cỏ đến Kênh Hàng;
b) Khu vực Kênh Hàng với phạm vi: từ hai điểm nhô xa nhất của Kênh Hàng (tiếp giáp với sông Soài Rạp) chạy dọc theo hai bờ về phía thượng lưu đến đường thẳng nối hai điểm TN1 (10°34’20,13”N, 106°43’10,49”E) và TN2 (10°34’15,58”N, 106°43’05,30”E).
4. Ranh giới của cửa kênh, rạch vào các sông quy định tại các khoản 1, 2, 3 Điều này được giới hạn bởi đoạn thẳng nối hai điểm bờ nhô xa nhất ở cửa kênh, rạch đó.
5. Ranh giới vùng nước cảng biển thuộc địa phận tỉnh Tây Ninh quy định tại Thông tư này được xác định trên hải đồ VN3GR001 do Tổng công ty Bảo đảm an toàn hàng hải Việt Nam phát hành, được cập nhật mới nhất năm 2025. Tọa độ các điểm, các đường kinh tuyến và các đường vĩ tuyến quy định tại Thông tư này được áp dụng theo Hệ tọa độ VN-2000 và được chuyển sang Hệ tọa độ WGS-84 tương ứng tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.
Điều 3. Công bố vùng nước cảng biển thuộc địa phận tỉnh Đồng Tháp
Vùng nước cảng biển thuộc địa phận tỉnh Đồng Tháp tính theo mực nước thủy triều lớn nhất bao gồm các khu vực sau:
1. Khu vực trên sông Soài Rạp (thuộc địa phận tỉnh Đồng Tháp) với phạm vi: khu vực từ bờ hữu ngạn sông Soài Rạp đến biên trái luồng hàng hải Soài Rạp từ cửa sông Soài Rạp đến ngã ba sông Vàm Cỏ.
2. Khu vực vịnh Đồng Tranh (thuộc địa phận tỉnh Đồng Tháp) với phạm vi:
Được giới hạn bởi các đoạn thẳng nối lần lượt các điểm HCM7, HCM6, HCM5, ĐT1, TG2 có tọa độ sau đây:
HCM7: 10°16’58,00”N, 106°46'11,00”E;
HCM6: 10°16’58,00”N, 106°52'05,00”E;
HCM5: 10°15’04,00”N, 106°57'48,00”E;
ĐT1: 10°10’52,67”N, 106°57'46,50”E;
TG2: 10°10’53,00”N, 106°47'36,00”E.
3. Khu vực sông Tiền (nhánh cửa Tiểu) với phạm vi:
Từ khu vực cửa Tiểu chạy dọc theo hai bờ sông Tiền (nhánh cửa Tiểu): phía bờ phải (từ biển vào) đến điểm TG9; phía bờ trái (từ biển vào) đến đoạn thẳng nối hai điểm TG4 - TG5, tiếp tục chạy dọc theo biên trái luồng hàng hải sông Tiền đến đoạn thẳng TG6 - TG7, tiếp tục chạy dọc theo bờ trái sông Tiền đến điểm TG8, tạo thành đường khép kín với điểm TG9. Tọa độ các điểm giới hạn sau đây:
TG4: 10°18’18,00”N, 106°28’46,00”E (điểm nhô xa nhất của Cù lao Tân Thới);
TG5: 10°18’24,00”N, 106°28'45,00”E;
TG6: 10°20’40,00”N, 106°21'53,00”E;
TG7: 10°20’32,00”N, 106°21'51,00”E;
TG8: 10°20’13,66”N, 106°19'07,00”E;
TG9: 10°20’34,06”N, 106°19'07,00”E.
4. Khu vực Mỹ Ngãi với phạm vi:
Được giới hạn bởi đường bờ từ điểm CL1 chạy dọc theo bờ sông Tiền về phía hạ lưu đến điểm CL6 và các đoạn thẳng nối lần lượt các điểm CL1, CL2, CL3, CL4, CL5 và CL6 có tọa độ sau đây:
CL1: 10°30’43,8”N, 105°33'28,1”E (cách mép cầu cảng Kho xăng dầu Đồng Tháp 500 m về phía thượng lưu);
CL2: 10°30’40,70”N, 105°33'22,10”E;
CL3: 10°30’22,30”N, 105°33'31,20”E;
CL4: 10°29’40,60”N, 105°33'48,50”E;
CL5: 10°29’23,60”N, 105°33'54,80”E;
CL6: 10°29’27,90”N, 105°34'06,40”E (cách mép cầu cảng Đồng Tháp 500 m về phía hạ lưu).
5. Khu vực Sa Đéc với phạm vi:
a) Được giới hạn bởi đường bờ từ điểm SĐ1 chạy dọc theo bờ sông Tiền về phía hạ lưu đến điểm SĐ6 và các đoạn thẳng nối lần lượt các điểm SĐ1, SĐ2, SĐ3, SĐ4, SĐ5 và SĐ6 có tọa độ sau đây:
SĐ1: 10°19’23,20”N, 105°45'15,20”E (cách mép cầu cảng Sa Đéc 300 m về phía thượng lưu);
SĐ2: 10°19’28,40”N, 105°45'26,30”E;
SĐ3: 10°19’17,80”N, 105°45'31,80”E;
SĐ4: 10°19’05,40”N, 105°45'38,30”E;
SĐ5: 10°19’02,80”N, 105°45’39,80”E;
SĐ6: 10°18’56,60”N, 105°45’27,20”E (cách mép cầu cảng Sa Đéc 500 m về phía hạ lưu).
b) Vùng nước cho tàu thuyền neo đậu được khống chế bởi các điểm có tọa độ sau đây:
PS2: 10°19'30,00”N, 105°45'18,00”E;
PS4: 10°19'49,00”N, 105°45'10,00”E.
c) Vùng nước cho tàu thuyền neo đậu tại các điểm có tọa độ sau đây:
N1: 10°17'56,10”N, 105°46'12,70”E;
N2: 10°18'21,50”N, 105°45'55,10”E;
N3: 10°18'39,80”N, 105°45'44,70”E.
6. Khu vực thượng lưu cầu Mỹ Thuận với phạm vi: là vùng nước cho tàu thuyền neo đậu tại các điểm có tọa độ sau đây:
MTH1: 10°16'51,90”N, 105°53'28,80”E;
MTH2: 10°17'04,90”N, 105°53'12,90”E;
MTH3: 10°17'16,70”N, 105°52'59,40”E.
7. Khu vực biên giới Vĩnh Xương - Thường Phước với phạm vi:
Được giới hạn bởi các đoạn thẳng nối lần lượt các điểm VX1, VX2, VX3, TP1, TP2, TP3 có tọa độ sau đây:
VX1: 10°54'45,77”N, 105°10'52,89”E;
VX2: 10°54'23,95”N, 105°10'54,82”E;
VX3: 10°53'26,54”N, 105°11'00,67”E;
TP1: 10°54'43,89”N, 105°11'42,03”E;
TP2: 10°54'24,63”N, 105°11'43,16”E;
TP3: 10°53'26,51”N, 105°11'52,87”E.
8. Khu vực sông Hậu với phạm vi: khu bến Lấp Vò trên sông Hậu là đường thẳng cắt ngang sông Hậu tại rạch Nọc và điểm LV1 thuộc địa phận tỉnh Đồng Tháp (ranh giới giữa tỉnh Đồng Tháp và tỉnh Vĩnh Long) chạy dọc theo bờ sông Hậu về phía thượng lưu đến đường thẳng cắt ngang sông Hậu tại rạch Cái Tàu Thượng thuộc địa phận tỉnh Đồng Tháp và điểm LV2 (ranh giới giữa hai tỉnh An Giang và Đồng Tháp), có tọa độ sau đây:
LV1: 10°08’06,46”N, 105°40’51,73”E;
LV2: 10°20’08,14”N, 105°29'09,22”E.
9. Ranh giới của cửa kênh, rạch vào các sông quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 8 Điều này được giới hạn bởi đoạn thẳng nối hai điểm bờ nhô xa nhất ở cửa kênh, rạch đó.
10. Ranh giới vùng nước cảng biển thuộc địa phận tỉnh Đồng Tháp quy định tại Thông tư này được xác định trên các hải đồ do Tổng công ty Bảo đảm an toàn hàng hải Việt Nam phát hành bao gồm: VN3GR001 được cập nhật mới nhất năm 2025, Hải đồ sông Mekong năm 2008. Tọa độ các điểm, các đường kinh tuyến và các đường vĩ tuyến quy định tại Thông tư này được áp dụng theo Hệ tọa độ VN-2000 và được chuyển sang Hệ tọa độ WGS-84 tương ứng tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.
Điều 4. Khu vực hàng hải thuộc địa phận Thành phố Hồ Chí Minh, tỉnh Tây Ninh, tỉnh Đồng Tháp
1. Khu vực hàng hải số 1: bao gồm khu vực sông Ngã Bảy, sông Lòng Tàu, sông Nhà Bè, sông Sài Gòn, sông Dừa, Tắc Định Cậu, rạch Tắc Rỗi, khu vực sông Soài Rạp, khu vực sông Đồng Nai thuộc địa phận Thành phố Hồ Chí Minh; khu vực sông Soài Rạp thuộc địa phận tỉnh Tây Ninh và khu vực sông Soài Rạp thuộc địa phận tỉnh Đồng Tháp.
2. Khu vực hàng hải số 2: bao gồm khu vực sông Đồng Tranh, Tắc Bài - Tắc Ông Cu, Tắc Cua, sông Gò Gia; khu vực sông Cái Mép, sông Thị Vải, sông Dinh, rạch Bà, rạch Ông Bền, sông Rạng, sông Thêu và khu vực vịnh Gành Rái, vịnh Đồng Tranh thuộc địa phận Thành phố Hồ Chí Minh.
3. Khu vực hàng hải số 3: bao gồm khu vực các cảng dầu khí ngoài khơi Bạch Hổ, Rồng, Đại Hùng, Rạng Đông, Rồng Đôi - Rồng Đôi Tây, Tê Giác Trắng, Chim Sáo, Lan Tây, Biển Đông, Sao Vàng - Đại Nguyệt thuộc địa phận Thành phố Hồ Chí Minh.
4. Khu vực hàng hải số 4: bao gồm khu vực Côn Đảo thuộc địa phận Thành phố Hồ Chí Minh.
5. Khu vực hàng hải số 5: bao gồm khu vực sông Vàm Cỏ, khu vực sông Cần Giuộc thuộc địa phận tỉnh Tây Ninh và khu vực vịnh Đồng Tranh, khu vực sông Tiền (nhánh cửa Tiểu) thuộc địa phận tỉnh Đồng Tháp.
6. Khu vực hàng hải số 6: bao gồm khu vực Mỹ Ngãi, khu vực Sa Đéc, khu vực thượng lưu cầu Mỹ Thuận và khu vực biên giới Vĩnh Xương - Thường Phước thuộc địa phận tỉnh Đồng Tháp.
Điều 5. Khu vực quản lý của Cảng vụ Hàng hải Thành phố Hồ Chí Minh
Cảng vụ Hàng hải Thành phố Hồ Chí Minh quản lý nhà nước chuyên ngành hàng hải tại cảng biển thuộc địa phận Thành phố Hồ Chí Minh, tỉnh Tây Ninh, tỉnh Đồng Tháp được quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 7, 8, 9 Điều 1; khoản 3 Điều 2; khoản 1 Điều 3 và các khu vực hàng hải được quy định tại khoản 1, 2, 3, 4 Điều 4 Thông tư này.
Điều 6. Điều khoản thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 3 năm 2026.
2. Bãi bỏ Thông tư số 18/2020/TT-BGTVT ngày 14 tháng 8 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải công bố vùng nước cảng biển thuộc địa phận Thành phố Hồ Chí Minh, tỉnh Long An, tỉnh Tiền Giang và khu vực quản lý của Cảng vụ Hàng hải Thành phố Hồ Chí Minh.
3. Bãi bỏ Thông tư số 02/2022/TT-BGTVT ngày 18 tháng 2 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 18/2020/TT-BGTVT ngày 14 tháng 8 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải công bố vùng nước cảng biển thuộc địa phận Thành phố Hồ Chí Minh, tỉnh Long An, tỉnh Tiền Giang và khu vực quản lý của Cảng vụ Hàng hải Thành phố Hồ Chí Minh.
4. Bãi bỏ Thông tư số 57/2015/TT-BGTVT ngày 19 tháng 10 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải công bố vùng nước các cảng biển thuộc địa phận tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu và khu vực quản lý của Cảng vụ Hàng hải Vũng Tàu.
5. Bãi bỏ khoản 1 Điều 2 Thông tư số 03/2022/TT-BGTVT ngày 18 tháng 02 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải công bố vùng nước các cảng biển thuộc địa phận tỉnh Đồng Tháp, tỉnh Vĩnh Long, tỉnh Bến Tre và khu vực quản lý của Cảng vụ Hàng hải Đồng Tháp.
6. Bãi bỏ số thứ tự 17, 19, 20, 21 tại Phụ lục Danh mục khu vực hàng hải thuộc phạm vi quản lý của Cảng vụ hàng hải ban hành kèm theo Thông tư số 32/2019/TT-BGTVT ngày 04 tháng 9 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải công bố danh mục khu vực hàng hải thuộc khu vực quản lý của Cảng vụ hàng hải./.
| Nơi nhận: - Bộ trưởng Bộ Xây dựng; - Văn phòng Chính phủ; - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; - UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW; - Các Thứ trưởng Bộ Xây dựng; - Cục Kiểm tra văn bản và Quản lý xử lý vi phạm hành chính (Bộ Tư pháp); - Công báo; - Cổng thông tin điện tử Chính phủ; - Cổng thông tin điện tử Bộ Xây dựng; - Báo Xây dựng; - Lưu: VT, CHHĐTVN (02b). | KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG |
Phụ lục I
KHU VỰC TẠI CÁC CẢNG DẦU KHÍ NGOÀI KHƠI
(Ban hành kèm theo Thông tư số 01/2026/TT-BXD ngày 07 tháng 01 năm 2026
của Bộ trưởng Bộ Xây dựng)
1. Phạm vi khu vực tại cảng dầu khí ngoài khơi mỏ Bạch Hổ:
Được giới hạn bởi 03 đường tròn có bán kính 01 hải lý, với tâm tại các điểm BH1, BH2 và BH3 có tọa độ sau đây:
BH1: 09°46’31,00”N, 107°58’43,00”E;
BH2: 09°48'54,00”N, 108°00'09,00”E;
BH3: 09°43’51,00”N, 107°57'02,00”E.
2. Phạm vi khu vực tại cảng dầu khí ngoài khơi mỏ Rồng:
Được giới hạn bởi đường tròn có bán kính 01 hải lý, với tâm tại điểm MR có tọa độ sau đây:
MR: 09°34’33,00”N, 107°52'52,00”E.
3. Phạm vi khu vực tại cảng dầu khí ngoài khơi mỏ Đại Hùng:
Được giới hạn bởi đường tròn có bán kính 01 hải lý, với tâm tại điểm ĐH có tọa độ sau đây:
ĐH: 08°28’36,00”N, 108°41'16,00”E.
4. Phạm vi khu vực tại cảng dầu khí ngoài khơi mỏ Rạng Đông:
Được giới hạn bởi đường tròn có bán kính 01 hải lý, với tâm tại điểm RĐ có tọa độ sau đây:
RĐ: 10°01'16,00”N, 108°16'01,00”E.
5. Phạm vi khu vực tại cảng dầu khí ngoài khơi mỏ Rồng Đôi - Rồng Đôi Tây:
Được giới hạn bởi đường tròn có bán kính 01 hải lý, với tâm tại điểm RĐ - RĐT có tọa độ sau đây:
RĐ-RĐT: 07°48’36,00”N, 108°11'01,00”E.
6. Phạm vi khu vực tại cảng dầu khí ngoài khơi mỏ Tê Giác Trắng:
Được giới hạn bởi đường tròn có bán kính 01 hải lý, với tâm tại điểm TGT có tọa độ sau đây:
TGT: 09°58’25,00”N, 107°58'10,00”E.
7. Phạm vi khu vực tại cảng dầu khí ngoài khơi mỏ Chim Sáo:
Được giới hạn bởi đường tròn có bán kính 01 hải lý, với tâm tại điểm CS có tọa độ sau đây:
CS: 07°20’43,00”N, 108°18’36,00”E.
8. Phạm vi khu vực tại cảng dầu khí ngoài khơi mỏ Lan Tây:
Được giới hạn bởi đường tròn có bán kính 01 hải lý, với tâm tại điểm LT có tọa độ sau đây:
LT: 07°34’45,00”N, 108°52'03,00”E.
9. Phạm vi khu vực tại cảng dầu khí ngoài khơi mỏ Biển Đông:
Được giới hạn bởi đường tròn có bán kính 0,5 hải lý, với tâm tại điểm HT - MT có tọa độ sau đây:
HT-MT: 08°03'06,00”N, 108°54'24,00”E.
10. Phạm vi khu vực tại cảng dầu khí ngoài khơi mỏ Sao Vàng - Đại Nguyệt:
Được giới hạn bởi đường tròn có bán kính 1,0 hải lý, với tâm tại điểm SV - ĐN có tọa độ sau đây:
SV-ĐN: 08°22’51,00”N, 108°41'11,00”E.
Phụ lục II
BẢNG CHUYỂN ĐỔI HỆ TỌA ĐỘ CÁC ĐIỂM
(Ban hành kèm theo Thông tư 01/2026/TT-BXD ngày 07 tháng 01 năm 2026
của Bộ trưởng Bộ Xây dựng)
Tọa độ các điểm giới hạn vùng nước cảng biển thuộc địa phận Thành phố Hồ Chí Minh, tỉnh Tây Ninh, tỉnh Đồng Tháp như sau:
1. Khu vực vùng biển tại vịnh Gành Rái và vịnh Đồng Tranh:
| Vị trí/ Đường | Hệ VN-2000 | Hệ WGS-84 | ||
| Vĩ độ (N) | Kinh độ (E) | Vĩ độ (N) | Kinh độ (E) | |
| HCM1 | 10°19' 19,00” | 107°04'49,00” | 10°19'15,00” | 107°04'55,00” |
| HCM2 | 10°19'14,00” | 107°17'28,00” | 10°19'10,00” | 107°15'34,00” |
| HCM3 | 10°07'13,00” | 107°17'28,00” | 10°07'09,00” | 107°15'34,00” |
| HCM4 | 10°07'15,00” | 106°57'46,00” | 10°07'11,00” | 106°57'52,00” |
| HCM5 | 10°15'04,00” | 106°57'48,00” | 10°15'00,00” | 106°57'54,00” |
| HCM6 | 10°16'58,00” | 106°52'05,00” | 10°16'54,00” | 106°52'11,00” |
| HCM7 | 10°16'58,00” | 106°46'11,00” | 10°16'54,00” | 106°46'17,00” |
| HCM10 | 10°26'08,00” | 107°06'00,00” | 10°26'04,00” | 107°06'06,00” |
| HCM11 | 10°25'00,00” | 107°07'00,00” | 10°24'56,00” | 107°07'06,00” |
| Đường vĩ tuyến | 10°30'03,09” |
| 10°29'59,42” |
|
| Đường kinh tuyến |
| 107°03'19,75” |
| 107°03'26,17” |
2. Khu vực sông Ngã Bảy, sông Lòng Tàu, sông Nhà Bè, sông Sài Gòn, sông Dừa, Tắc Định Cậu, rạch Tắc Rỗi:
| Vị trí/ Đường | Hệ VN-2000 | Hệ WGS-84 | ||
| Vĩ độ (N) | Kinh độ (E) | Vĩ độ (N) | Kinh độ (E) | |
| HCM8 | 10°46'11,23” | 106°42'18,40” | 10°46'07,57” | 106°42'24,84” |
| HCM9 | 10°46'13,14” | 106°42'29,54” | 10°46'09,48” | 106°42'35,98” |
| HĐ5 | 10°41'48,08” | 106°45'30,94” | 10°41'44,41” | 106°45'37,36” |
| HĐ6 | 10°42'09,37” | 106°45'13,37” | 10°42'05,71” | 106°45'19,80” |
3. Khu vực sông Đồng Tranh, Tắc Ông Cu, Tắc Bài, Tắc Cua:
| Vị trí/ Đường | Hệ VN-2000 | Hệ WGS-84 | ||
| Vĩ độ (N) | Kinh độ (E) | Vĩ độ (N) | Kinh độ (E) | |
| HĐ2 | 10°38'34,07” | 106°51'37,77” | 10°38'30,40” | 106°51'44,20” |
4. Khu vực sông Cái Mép, sông Thị Vải, sông Dinh, Rạch Bà, sông Gò Gia:
| Vị trí/ Đường | Hệ VN-2000 | Hệ WGS-84 | ||
| Vĩ độ (N) | Kinh độ (E) | Vĩ độ (N) | Kinh độ (E) | |
| HĐ1 | 10°36’42,70” | 107°00’18,18” | 10°36’38,40” | 107°00’24,60” |
| Đường vĩ tuyến | 10°38’45,00” |
| 10°38’42,00” |
|
| Đường vĩ tuyến | 10°26'12,50” |
| 10°26’08,83” |
|
| Đường vĩ tuyến | 10°35’00,00” |
| 10°34’56,30” |
|
5. Khu vực sông Đồng Nai:
| Vị trí/ Đường | Hệ VN-2000 | Hệ WGS-84 | ||
| Vĩ độ (N) | Kinh độ (E) | Vĩ độ (N) | Kinh độ (E) | |
| HĐ3 | 10°46’06,69” | 106°48’22,52” | 10°46’03,00” | 106°48’29,02” |
| HĐ4 | 10°45’46,53” | 106°48’22,11” | 10°45’42,83” | 106°48’28,60” |
| HĐ7 | 10°53’58,10” | 106°50’14,40” | 10°53’54,50” | 106°50’20,80” |
| HĐ8 | 10°54’03,40” | 106°50’13,30” | 10°53’59,70” | 106°50’19,80” |
| HĐ9 | 10°54’04,50” | 106°50’14,00” | 10°54’00,80” | 106°50’20,50” |
| HĐ10 | 10°53’56,90” | 106°50’16,30” | 10°53’53,20” | 106°50'22,70” |
6. Khu vực theo tuyến luồng hàng hải Soài Rạp được giới hạn sau đây:
| Vị trí/ Đường | Hệ VN-2000 | Hệ WGS-84 | ||
| Vĩ độ (N) | Kinh độ (E) | Vĩ độ (N) | Kinh độ (E) | |
| TN1 | 10°34’20,13” | 106°43’10,49” | 10°34’16,46” | 106°43’16,92” |
| TN2 | 10°34’15,58” | 106°43’05,30” | 10°34’11,92” | 106°43’11,73” |
| TN3 | 10°30’39,67” | 106°42’44,98” | 10°30’36,00” | 106°42’51,40” |
| TN4 | 10°30’26,67” | 106°42’39,58” | 10°30’23,00” | 106°42’56,00” |
| TN5 | 10°28’08,66” | 106°28’15,57” | 10°28’05,00” | 106°28’22,00” |
| TN6 | 10°28’29,16” | 106°37’48,07” | 10°28’25,50” | 106°37’54,50” |
7. Khu vực tại Côn Đảo (khu vực Vịnh Bến Đầm và Vịnh Côn Sơn):
| Vị trí/ Đường | Hệ VN-2000 | Hệ WGS-84 | ||
| Vĩ độ (N) | Kinh độ (E) | Vĩ độ (N) | Kinh độ (E) | |
| BĐ1 | 08°39’47,00” | 106°32’23,00” | 08°39’43,00” | 106°32’30,00” |
| BĐ2 | 08°42’26,00” | 106°32’08,00” | 08°42’22,00” | 106°32’15,00” |
| BĐ3 | 08°41’08,00” | 106°33’13,00” | 08°41’04,00” | 106°33’20,00” |
| BĐ4 | 08°41’01,00” | 106°33’34,00” | 08°40’57,00” | 106°33’41,00” |
| CS1 | 08°39’30,80” | 106°36’10,00” | 08°39’27,10” | 106°36’16,30” |
| CS2 | 08°39'05,30” | 106°37'25,10” | 08°39'01,60” | 106°37'31,50” |
| CS3 | 08°40'54,20” | 106°39'34,60” | 08°40'50,60” | 106°39'41,00” |
| CS4 | 08°42'41,10” | 106°42'19,70” | 08°42'37,40” | 106°42'26,10” |
| CS5 | 08°43'26,50” | 106°41'44,20” | 08°43'22,90” | 106°41'50,60” |
| CS6 | 08°41'38,30” | 106°39'26,70” | 08°41'34,60” | 106°39'33,10” |
8. Khu vực tại cảng dầu khí ngoài khơi
| Vị trí/ Đường | Hệ VN-2000 | Hệ WGS-84 | ||
| Vĩ độ (N) | Kinh độ (E) | Vĩ độ (N) | Kinh độ (E) | |
| BH1 | 09°46'31,00” | 107°58'43,00” | 09°46'28,00” | 107°58'50,00” |
| BH2 | 09°48'54,00” | 108°00'09,00” | 09°48'51,00” | 108°00'16,00” |
| BH3 | 09°43'51,00” | 107°57'02,00” | 09°43'48,00” | 107°57'09,00” |
| MR | 09°34'33,00” | 107°52'52,00” | 09°34'30,00” | 107°52'59,00” |
| ĐH | 08°28'36,00” | 108°41'16,00” | 08°28'33,00” | 108°41'23,00” |
| RĐ | 10°01'16,00” | 108°16'01,00” | 10°01'12,00” | 108°16'08,00” |
| RĐ-RĐT | 07°48'36,00” | 108°11'01,00” | 07°48'32,00” | 108°11'08,00” |
| TGT | 09°58'25,00” | 107°58'10,00” | 09°58'22,00” | 107°58'17,00” |
| CS | 07°20'43,00” | 108°18'36,00” | 07°20'40,00” | 108°18'43,00” |
| LT | 07°34'45,00” | 108°52'03,00” | 07°34'42,00” | 108°52'10,00” |
| HT-MT | 08°03'06,00” | 108°54'24,00” | 08°03'02,00” | 108°54'30,00” |
| SV-ĐN | 08°22'51,00” | 108°41'11,00” | 08°22'47,00” | 108°41'18,00” |
9. Vùng nước cảng biển thuộc địa phận tỉnh Đồng Tháp
| Vị trí/ Đường | Hệ VN-2000 | Hệ WGS-84 | ||
| Vĩ độ (N) | Kinh độ (E) | Vĩ độ (N) | Kinh độ (E) | |
| CL1 | 10°30'43,80” | 105°33'28,10” | 10°30'40,20” | 105°33'34,60” |
| CL2 | 10°30'40,70” | 105°33'22,10” | 10°30'37,10” | 105°33'28,60” |
| CL3 | 10°30'22,30” | 105°33'31,20” | 10°30'18,70” | 105°33'37,70” |
| CL4 | 10°29'40,60” | 105°33'48,50” | 10°29'37,00” | 105°33'55,00” |
| CL5 | 10°29'23,60” | 105°33'54,80” | 10°29'20,00” | 105°34'01,30” |
| CL6 | 10°29'27,90” | 105°34'06,40” | 10°29'24,30” | 105°34'12,90” |
| SĐ1 | 10°19'23,20” | 105°45'15,20” | 10°19'19,60” | 105°45'21,70” |
| SĐ2 | 10°19'28,40” | 105°45'26,30” | 10°19'24,80” | 105°45'32,80” |
| SĐ3 | 10°19'17,80” | 105°45'31,80” | 10°19'14,20” | 105°45'38,30” |
| SĐ4 | 10°19'05,40” | 105°45'38,30” | 10°19'01,80” | 105°45'44,80” |
| SĐ5 | 10°19'02,80” | 105°45'39,80” | 10°18'59,10” | 105°45'46,20” |
| SĐ6 | 10°18'56,60” | 105°45'27,20” | 10°18'52,90” | 105°45'33,60” |
| PS2 | 10°19'30,00” | 105°45'18,00” | 10°19'26,30” | 105°45'24,40” |
| PS4 | 10°19'49,00” | 105°45'10,00” | 10°19'45,30” | 105°45'16,40” |
| N1 | 10°17'56,10” | 105°46'12,70” | 10°17'52,40” | 105°46'19,20” |
| N2 | 10°18’21,50” | 105°45’55,10” | 10°18'17,80” | 105°46'01,60” |
| N3 | 10°18’39,80” | 105°45’44,70” | 10°18’36,20” | 105°45'51,20” |
| MTH1 | 10°16’51,90” | 105°53’28,80” | 10°16’48,30” | 105°53’35,20” |
| MTH2 | 10°17’04,90” | 105°53'12,90” | 10°17'01,30” | 105°53'19,30” |
| MTH3 | 10°17’16,70” | 105°52’59,40” | 10°17'13,00” | 105°53’05,80” |
| BG1 | 10°54’33,90” | 105°11’07,30” | 10°54’30,20” | 105°11'13,70” |
| BG2 | 10°54’34,20” | 105°11’28,50” | 10°54’30,50” | 105°11'34,90” |
| TG2 | 10°10’53,00” | 106°47’36,00” | 10°10’49,00” | 106°47’42,00” |
| TG4 | 10°18’18,00” | 106°28’46,00” | 10°18'14,00” | 106°28’52,00” |
| TG5 | 10°18’24,00” | 106°28’45,00” | 10°18’20,00” | 106°28’52,00” |
| TG6 | 10°20’40,00” | 106°21’53,00” | 10°20’36,00” | 106°21'59,00” |
| TG7 | 10°20’32,00” | 106°21’51,00” | 10°20’29,00” | 106°21'58,00” |
| TG8 | 10°20’13,66” | 106°19’07,00” | 10°20'10,00” | 106°19'13,42” |
| TG9 | 10°20’34,06” | 106°19’07,00” | 10°20’30,40” | 106°19'13,42” |
| BT1 | 10°09’02,00” | 106°47’23,00” | 10°08’58,00” | 106°47’29,00” |
| BT2 | 09°40’04,00” | 107°00’01,00” | 09°40’00,00” | 107°00’08,00” |
| BT3 | 09°40’04,00” | 106°43’54,00” | 09°40’00,00” | 106°44’00,00” |
| BT4 | 09°47'14,00” | 106°37’02,00” | 09°47'10,00” | 106°37’08,00” |
| VX1 | 10°54’45,77” | 105°10’52,89” | 10°54’42,14” | 105°10’59,34” |
| VX2 | 10°54’23,95” | 105°10’54,82” | 10°54’20,32” | 105°11'01,27” |
| VX3 | 10°53’26,54” | 105°11'00,67” | 10°53'22,91” | 105°11'07,12” |
| TP1 | 10°54’43,89” | 105°11'42,03” | 10°54'40,26” | 105°11'48,48” |
| TP2 | 10°54’24,63” | 105°11'43,16” | 10°54'21,00” | 105°11'49,61” |
| TP3 | 10°53'26,51” | 105°11'52,87” | 10°53’22,88” | 105°11'59,32” |
| ĐT1 | 10°10’52,67” | 106°57’46,50” | 10°10’49,00” | 106°57’52,92” |
| LV1 | 10°08’06,46” | 105°40'51,73” | 10°08’02,81” | 105°40’58,16” |
| LV2 | 10°20’08,14” | 105°29’09,22” | 10°20’04,50” | 105°29'15,65” |
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!