- Tổng quan
- Nội dung
- VB gốc
- Tiếng Anh
- Hiệu lực
- VB liên quan
- Lược đồ
-
Nội dung hợp nhất
Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.
Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.
- Tải về
Thông tư 20/2026/TT-BXD về quản lý Nhà nước tại cảng và bến thủy nội địa
| Cơ quan ban hành: | Bộ Xây dựng |
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
|
Đang cập nhật |
| Số hiệu: | 20/2026/TT-BXD | Ngày đăng công báo: | Đang cập nhật |
| Loại văn bản: | Thông tư | Người ký: | Nguyễn Xuân Sang |
| Trích yếu: | Quy định về quản lý Nhà nước chuyên ngành tại cảng thủy nội địa, bến thủy nội địa, khu neo đậu và quản lý hoạt động hoa tiêu đường thủy nội địa | ||
|
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
|
15/05/2026 |
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
|
Đang cập nhật |
|
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
|
Đã biết
|
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
|
Đã biết
|
| Lĩnh vực: | Giao thông Hàng hải | ||
TÓM TẮT THÔNG TƯ 20/2026/TT-BXD
Quy định quản lý Nhà nước tại cảng thủy nội địa và hoạt động hoa tiêu
Ngày 15/05/2026, Bộ Xây dựng đã ban hành Thông tư 20/2026/TT-BXD quy định về quản lý Nhà nước chuyên ngành tại cảng thủy nội địa, bến thủy nội địa, khu neo đậu và quản lý hoạt động hoa tiêu đường thủy nội địa.
Thông tư này áp dụng cho các tổ chức, cá nhân liên quan đến hoạt động của tàu thuyền tại cảng biển, cảng thủy nội địa, bến thủy nội địa, khu neo đậu; hoạt động của chủ cảng và hoạt động bảo đảm an ninh tại cảng thủy nội địa tiếp nhận phương tiện thủy nước ngoài; hoạt động hoa tiêu đường thủy nội địa.
- Thủ tục cho tàu thuyền vào, rời cảng
Tàu thuyền vào, rời cảng phải làm thủ tục và nộp phí, lệ phí, trừ trường hợp được miễn. Thủ tục có thể thực hiện trực tiếp hoặc qua Cổng dịch vụ công quốc gia. Các trường hợp miễn thủ tục bao gồm tàu thuyền chữa cháy, tìm kiếm cứu nạn, tàu thuyền của cơ quan nhà nước đang làm nhiệm vụ, và một số trường hợp khác.
- Kiểm tra hoạt động tàu thuyền tại cảng
Cảng vụ thực hiện kiểm tra hoạt động tàu thuyền tại cảng theo hình thức kiểm tra thường xuyên, đột xuất và theo kế hoạch. Nội dung kiểm tra bao gồm điều kiện an toàn kỹ thuật, bảo vệ môi trường, giấy chứng nhận chuyên môn của thuyền viên, và việc chấp hành quy định về an toàn, an ninh tại cảng.
- Thủ tục nhập cảnh, xuất cảnh tại cảng thủy nội địa
Phương tiện vận tải thủy qua biên giới Việt Nam - Campuchia phải nộp và xuất trình các giấy tờ cần thiết cho Cảng vụ, Cơ quan Hải quan, Biên phòng hoặc Công an cửa khẩu, và các cơ quan kiểm dịch. Thủ tục có thể thực hiện trực tiếp hoặc qua phương thức điện tử. Cảng vụ kiểm tra thông tin khai báo và quyết định giải quyết thủ tục nhập cảnh vào cảng dựa trên kết quả kiểm tra của các cơ quan liên quan.
Xem chi tiết Thông tư 20/2026/TT-BXD có hiệu lực kể từ ngày 01/07/2026
| BỘ XÂY DỰNG Số: 20/2026/TT-BXD | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Hà Nội, ngày 15 tháng 05 năm 2026 |
THÔNG TƯ
Quy định về quản lý nhà nước chuyên ngành tại cảng thủy nội địa, bến thủy
nội địa, khu neo đậu và quản lý hoạt động hoa tiêu đường thủy nội địa
Căn cứ Bộ luật Hàng hải Việt Nam số 95/2015/QH13;
Căn cứ Luật Giao thông đường thủy nội địa số 23/2004/QH11 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 48/2014/QH13;
Căn cứ Nghị định số 33/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam;
Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành Thông tư quy định về quản lý nhà nước chuyên ngành tại cảng thủy nội địa, bến thủy nội địa, khu neo đậu và quản lý hoạt động hoa tiêu đường thủy nội địa.
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
1. Thông tư này quy định về:
a) Hoạt động của tàu thuyền tại cảng thủy nội địa, bến thủy nội địa, khu neo đậu;
b) Hoạt động của phương tiện thủy nội địa (trừ phương tiện thủy nội địa mang cấp VR-SB) tại cảng biển;
c) Hoạt động của cảng thủy nội địa, bến thủy nội địa, khu neo đậu;
d) Hoạt động liên quan đến việc bảo đảm an ninh tại cảng thủy nội địa tiếp nhận phương tiện thủy nước ngoài;
đ) Hoạt động hoa tiêu đường thủy nội địa.
2. Tàu thuyền làm nhiệm vụ quốc phòng, an ninh và tàu thuyền hoạt động tại cảng cá, khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá không thuộc phạm vi điều chỉnh của Thông tư này.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Thông tư này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân có liên quan đến các hoạt động của tàu thuyền tại cảng biển, cảng thủy nội địa, bến thủy nội địa, khu neo đậu (sau đây gọi chung là cảng); hoạt động của chủ cảng thủy nội địa, bến thủy nội địa, khu neo đậu; hoạt động bảo đảm an ninh tại cảng thủy nội địa có tiếp nhận phương tiện thủy nước ngoài; hoạt động hoa tiêu đường thủy nội địa.
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Tàu thuyền bao gồm: phương tiện thủy nội địa, tàu biển, thủy phi cơ, phương tiện thủy nước ngoài.
2. Chủ cảng là tổ chức, cá nhân sở hữu công trình cảng và được giao sử dụng vùng đất, vùng nước của cảng.
3. Người quản lý khai thác cảng là chủ cảng trực tiếp khai thác cảng hoặc tổ chức, cá nhân thuê cảng để khai thác hoặc tổ chức, cá nhân được ủy quyền quản lý khai thác.
4. Người làm thủ tục cho tàu thuyền vào, rời cảng là chủ tàu thuyền hoặc người quản lý khai thác tàu thuyền hoặc người được ủy quyền làm thủ tục vào, rời cảng (sau đây gọi là người làm thủ tục).
5. Phương tiện thủy nước ngoài là phương tiện thủy mang cờ quốc tịch nước ngoài.
6. Cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành về giao thông vận tải gồm: Cảng vụ hàng hải, Cảng vụ đường thủy nội địa trực thuộc Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam hoặc Cảng vụ đường thủy nội địa trực thuộc Sở Xây dựng hoặc cơ quan được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao nhiệm vụ (sau đây gọi chung là Cảng vụ).
7. Giấy phép rời cảng là văn bản do Cảng vụ hoặc cơ quan có thẩm quyền nơi tàu thuyền rời cảng cuối cùng cấp hoặc xác nhận.
Chương II
THỦ TỤC CHO TÀU THUYỀN VÀO, RỜI CẢNG
Mục 1
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 4. Nguyên tắc chung
1. Tàu thuyền vào, rời cảng phải làm thủ tục và nộp phí, lệ phí, trừ trường hợp được miễn theo quy định.
2. Thủ tục cho phương tiện thủy nước ngoài, phương tiện thủy nội địa mang cấp VR-SB (không bao gồm phương tiện vận tải thủy qua biên giới Việt Nam, Campuchia nhập cảnh, xuất cảnh), thủy phi cơ vào, rời cảng thực hiện theo quy định của pháp luật hàng hải.
Phương tiện vận tải thủy qua biên giới Việt Nam, Campuchia mang cấp VR-SB khi làm thủ tục vào, rời cảng phải xuất trình Giấy phép vận tải thủy qua biên giới do cơ quan có thẩm quyền cấp trong trường hợp chưa có cơ sở dữ liệu điện tử.
3. Tàu thuyền được cấp phép rời cảng nhưng vẫn chưa rời cảng trong vòng 24 giờ kể từ thời điểm được phép rời cảng thì phải làm lại thủ tục rời cảng theo quy định.
Điều 5. Hình thức, địa điểm làm thủ tục
1. Hình thức làm thủ tục: thực hiện trực tiếp hoặc thực hiện thủ tục điện tử trên Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc trên Cổng thông tin một cửa quốc gia theo quy định của pháp luật.
2. Đối với trường hợp được miễn thủ tục theo quy định tại khoản 1 Điều 6 Thông tư này:
a) Chậm nhất là 02 giờ trước khi tàu thuyền vào, rời cảng, người làm thủ tục thông báo tàu thuyền đến, rời cảng bằng tin nhắn, điện thoại hoặc hình thức khác tới chủ cảng. Nội dung thông báo gồm: số đăng ký; vị trí đến (tên tàu thuyền đối với trường hợp tàu thuyền cập mạn; tên cảng đối với trường hợp phương tiện vào cảng); thời gian vào, rời cảng; danh sách thuyền viên, người lái; danh sách hành khách (đối với tàu thuyền chở khách và kèm danh sách hành khách); thông tin hàng hóa (khối lượng và chủng loại hàng hóa đối với tàu thuyền chở hàng);
b) Chậm nhất là 01 giờ trước khi tàu thuyền vào, rời cảng, chủ cảng có trách nhiệm gửi kế hoạch hoạt động của tàu thuyền đến các cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành để theo dõi, kiểm tra thông qua Hệ thống tiếp nhận thông tin vào, rời cảng của Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam. Trường hợp có thay đổi, phải kịp thời cập nhật thông tin thay đổi trên hệ thống. Trường hợp không thực hiện được trên hệ thống, việc gửi kế hoạch có thể thực hiện thông qua các hình thức khác và phải được bổ sung trên hệ thống ngay khi điều kiện kỹ thuật cho phép.
3. Địa điểm làm thủ tục bằng hình thức trực tiếp: tại văn phòng của Cảng vụ hoặc tại cảng; trường hợp tàu thuyền đến từ khu vực có dịch bệnh liên quan đến người, động vật, thực vật thì có thể thực hiện trên tàu thuyền.
4. Quy trình thủ tục điện tử trên Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc Cổng thông tin một cửa quốc gia thực hiện theo quy định của pháp luật liên quan.
a) Hồ sơ thủ tục cho tàu thuyền vào, rời cảng là bản điện tử có giá trị pháp lý như bản giấy;
b) Trường hợp các thành phần hồ sơ thủ tục đã có cơ sở dữ liệu điện tử, người làm thủ tục không phải xuất trình các thành phần hồ sơ thủ tục bằng văn bản giấy;
c) Trường hợp người làm thủ tục thực hiện thông qua phương thức điện tử, kết quả giải quyết thủ tục hành chính được trả bằng bản điện tử; trường hợp người làm thủ tục có yêu cầu nhận bản giấy thì Cảng vụ có trách nhiệm trả đồng thời cả bản điện tử và bản giấy. Kết quả giải quyết thủ tục hành chính bản điện tử có giá trị pháp lý như kết quả giải quyết thủ tục hành chính bằng văn bản giấy.
Điều 6. Các trường hợp miễn thủ tục vào, rời cảng
1. Phương tiện thủy nội địa mang cấp VR-SI, VR-SII, VR-SIII.
2. Các trường hợp khác:
a) Tàu thuyền chữa cháy; tàu thuyền tìm kiếm, cứu nạn, cứu hộ; tàu thuyền hộ đê; tàu thuyền tránh trú bão, lũ;
b) Tàu thuyền của cơ quan nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang đang làm nhiệm vụ; tàu thuyền, đoàn tàu thuyền có Công an hộ tống hoặc dẫn đường;
c) Tàu thuyền chuyên dùng của đơn vị quản lý chuyên ngành đường thủy nội địa;
d) Tàu thuyền đưa, đón hoa tiêu, tàu cá;
đ) Tàu thuyền (tender) chuyển tải hành khách, hàng hóa từ phương tiện, tàu biển, phương tiện thủy nước ngoài (tàu mẹ) vào cảng và ngược lại; trong trường hợp này, tàu mẹ phải được làm thủ tục như thủ tục vào, rời cảng. Trước khi vào cảng, thuyền trưởng, người lái phương tiện (tàu mẹ) phải thông báo kế hoạch chuyển tải hành khách (số lượng chuyến, số lượng hành khách mỗi chuyến, phương tiện chuyển tải) cho Cảng vụ biết;
e) Tàu thuyền chở người, vật tư, thiết bị đến và rời khu vực nuôi, trồng thủy sản, hải sản, xây dựng thi công công trình trên sông, hồ, đầm, phá, vụng, vịnh và trên biển;
g) Tàu thuyền vào, rời cảng để cấp cứu người bệnh, thực hiện tình huống khẩn cấp;
h) Phương tiện thô sơ không kinh doanh vận tải;
i) Tàu thuyền vận tải hàng hóa (trừ hàng hóa nguy hiểm) có trọng tải toàn phần dưới 10 tấn;
k) Tàu thuyền vào, rời cảng để tiếp nhận nhiên liệu, lương thực, thực phẩm.
Điều 7. Kiểm tra hoạt động tàu thuyền tại cảng của Cảng vụ
1. Tàu thuyền vào, rời cảng phải chịu sự kiểm tra của Cảng vụ tại cảng theo hình thức: kiểm tra thường xuyên, kiểm tra đột xuất và kiểm tra theo kế hoạch, trừ các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 6 Thông tư này.
2. Kiểm tra thường xuyên là hình thức kiểm tra được thực hiện trên cơ sở quản lý rủi ro và nguồn lực thực hiện kiểm tra của Cảng vụ. Các tiêu chí đánh giá quản lý rủi ro gồm: công dụng, tuổi tàu thuyền, lịch sử kiểm tra an toàn và bảo vệ môi trường của tàu thuyền, lịch sử vi phạm hành chính của tàu thuyền.
3. Kiểm tra đột xuất là hình thức kiểm tra được thực hiện trên cơ sở quản lý rủi ro đối với tàu thuyền có dấu hiệu vi phạm hoặc tiềm ẩn nguy cơ mất an toàn. Cảng vụ thực hiện kiểm tra đột xuất trong các trường hợp sau:
a) Có thông tin, báo cáo, phản ánh về dấu hiệu vi phạm pháp luật;
b) Có nguy cơ mất an toàn giao thông, an ninh hoặc gây ô nhiễm môi trường;
c) Tàu thuyền có lịch sử vi phạm hoặc không chấp hành quy định của pháp luật;
d) Theo yêu cầu phục vụ công tác quản lý nhà nước hoặc theo chỉ đạo của cơ quan có thẩm quyền.
4. Kiểm tra theo kế hoạch: thực hiện theo quy định pháp luật về hoạt động kiểm tra chuyên ngành.
5. Việc kiểm tra hoạt động của tàu thuyền tại cảng tập trung vào các nội dung chủ yếu sau:
a) Điều kiện an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của tàu thuyền theo quy định;
b) Giấy chứng nhận khả năng chuyên môn, chứng chỉ chuyên môn thuyền viên, người lái phương tiện thủy nội địa của tàu thuyền, thuyền viên, người lái phương tiện theo quy định của pháp luật;
c) Việc chấp hành quy định về an toàn, an ninh tại cảng (đối với cảng có tiếp nhận phương tiện thủy nước ngoài);
d) Việc xếp dỡ hàng hóa, bố trí hành khách;
đ) Việc thực hiện các quy định về phòng, chống cháy, nổ, phòng ngừa ô nhiễm môi trường;
e) Hoạt động khai thác của cảng;
g) Các nội dung khác có liên quan theo quy định của pháp luật.
6. Người kiểm tra phải lập biên bản kiểm tra; biên bản kiểm tra là căn cứ chứng minh tàu thuyền đã được kiểm tra theo quy định.
Mục 2
THỦ TỤC NHẬP CẢNH, XUẤT CẢNH TẠI CẢNG THỦY NỘI ĐỊA ĐỐI
VỚI PHƯƠNG TIỆN VẬN TẢI THỦY QUA BIÊN GIỚI VIỆT NAM - CAMPUCHIA
Điều 8. Thủ tục đối với phương tiện thủy nội địa Việt Nam, Campuchia nhập cảnh vào cảng thủy nội địa Việt Nam
1. Các giấy tờ phải nộp (mỗi loại 01 bản chính hoặc bản điện tử):
a) Nộp cho Cảng vụ: Bản khai chung theo Mẫu số 02 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này; Danh sách thuyền viên theo Mẫu số 03 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này; Danh sách hành khách theo Mẫu số 04 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này; Bản khai hàng hóa theo Mẫu số 05 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này; Giấy phép rời cảng thủy nội địa theo quy định;
b) Nộp cho Cơ quan Hải quan: Bản khai chung theo Mẫu số 02 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này; Danh sách thuyền viên theo Mẫu số 03 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này; Danh sách hành khách theo Mẫu số 04 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này; Bản khai hàng hóa theo Mẫu số 05 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này;
c) Nộp cho Biên phòng hoặc Công an cửa khẩu: Bản khai chung theo Mẫu số 02 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này; Danh sách thuyền viên theo Mẫu số 03 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này; Danh sách hành khách theo Mẫu số 04 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này; Bản khai vũ khí và vật liệu nổ (nếu có) theo Mẫu số 08 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này; Bản khai người trốn trên tàu (nếu có) theo Mẫu số 09 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này;
d) Nộp cho cơ quan kiểm dịch thực vật: Bản khai kiểm dịch thực vật đối với hàng hóa thuộc diện kiểm dịch thực vật theo Mẫu số 06 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này;
đ) Nộp cho cơ quan kiểm dịch động vật: Bản khai kiểm dịch động vật đối với hàng hóa thuộc diện kiểm dịch động vật theo Mẫu số 07 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.
2. Các giấy tờ phải xuất trình:
a) Giấy tờ xuất trình cho Cảng vụ gồm: Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của phương tiện; giấy chứng nhận đăng ký phương tiện (hoặc bản sao có xác nhận của tổ chức tín dụng trong trường hợp phương tiện đang cầm cố, thế chấp); giấy chứng nhận khả năng chuyên môn, chứng chỉ chuyên môn của thuyền viên, người lái phương tiện; bản sao giấy chứng nhận bảo hiểm trách nhiệm dân sự (đối với phương tiện thuộc diện bắt buộc phải có bảo hiểm trách nhiệm dân sự); Giấy phép vận tải thủy qua biên giới Việt Nam - Campuchia trong trường hợp chưa có cơ sở dữ liệu điện tử;
b) Giấy tờ xuất trình cho Cơ quan Hải quan: Giấy tờ liên quan đến hàng hóa vận tải trên phương tiện;
c) Giấy tờ xuất trình cho Biên phòng hoặc Công an cửa khẩu: Hộ chiếu;
d) Giấy tờ xuất trình cho cơ quan kiểm dịch thực vật: Giấy chứng nhận kiểm dịch thực vật (đối với hàng hóa thuộc diện kiểm dịch thực vật);
đ) Giấy tờ xuất trình cho cơ quan kiểm dịch động vật: Giấy chứng nhận kiểm dịch động vật của nước xuất hàng (đối với hàng hóa thuộc diện kiểm dịch động vật);
e) Giấy tờ xuất trình cho cơ quan kiểm dịch y tế: Giấy chứng nhận tiêm chủng quốc tế của thuyền viên, người lái phương tiện, hành khách (trong trường hợp xuất phát hoặc đi qua vùng có dịch hoặc bị nghi ngờ mắc bệnh hoặc tác nhân gây bệnh truyền nhiễm).
3. Trình tự thực hiện
a) Trường hợp thực hiện trực tiếp tại địa điểm làm thủ tục, người làm thủ tục nộp, xuất trình giấy tờ cho cơ quan có thẩm quyền làm thủ tục theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này. Các cơ quan có thẩm quyền phải trả giấy tờ quy định tại khoản 2 Điều này cho người làm thủ tục ngay sau khi kiểm tra, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác;
b) Trường hợp làm thủ tục điện tử, chậm nhất 02 giờ, trước khi phương tiện dự kiến đến cửa khẩu, người làm thủ tục phải khai báo giấy tờ quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này theo phương thức điện tử thông qua Cổng thông tin một cửa quốc gia;
c) Chậm nhất 30 phút, kể từ khi người làm thủ tục hoàn thành việc nộp, xuất trình hoặc khai báo điện tử đầy đủ các giấy tờ theo quy định, trên cơ sở thông báo kết quả giải quyết thủ tục theo chuyên ngành của các cơ quan liên quan, Cảng vụ thông báo cho phương tiện vào cảng.
4. Kiểm tra các loại giấy tờ liên quan đến phương tiện và thuyền viên trong trường hợp làm thủ tục điện tử
a) Cảng vụ kiểm tra các thông tin khai báo, tra cứu dữ liệu phương tiện, thuyền viên Việt Nam trên cơ sở dữ liệu điện tử của các cơ quan có thẩm quyền để giải quyết thủ tục cấp giấy phép cho phương tiện vào cảng thủy nội địa;
b) Cảng vụ chỉ yêu cầu người làm thủ tục nộp, xuất trình các giấy tờ trong trường hợp cơ sở dữ liệu điện tử không có thông tin của phương tiện, thuyền viên, người lái phương tiện hoặc không đủ dữ liệu điện tử để kiểm tra, đối chiếu hoặc không bảo đảm điều kiện của chứng từ điện tử;
c) Thời hạn xuất trình các giấy tờ không có trong cơ sở dữ liệu: chậm nhất 02 giờ, kể từ khi phương tiện đã neo đậu tại cầu cảng hoặc 04 giờ, kể từ khi phương tiện đã neo đậu tại vị trí khác trong vùng nước cảng.
5. Trách nhiệm làm thủ tục
a) Trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ của mình, các cơ quan thực hiện kiểm tra và chịu trách nhiệm đối với kết quả kiểm tra các giấy tờ theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này;
b) Cảng vụ căn cứ thông tin tàu thuyền và kết quả giải quyết thủ tục của các cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành khác để quyết định giải quyết thủ tục nhập cảnh vào cảng.
LuatVietnam đang cập nhật nội dung bản Word của văn bản…
Mời quý khách xem nội dung Văn bản gốc dưới dạng PDF. Để tải văn bản xem tại Tải về
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!