Công văn 2219/TCHQ-GSQL của Tổng cục Hải quan về việc thành lập địa điểm làm thủ tục hải quan tại cảng nội địa và thành lập kho ngoại quan

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung MIX

    - Tổng hợp lại tất cả các quy định pháp luật còn hiệu lực áp dụng từ văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính…

    - Khách hàng chỉ cần xem Nội dung MIX, có thể nắm bắt toàn bộ quy định pháp luật hiện hành còn áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

  • Tải về
Mục lục
Tìm từ trong trang
Tải văn bản
Lưu
Theo dõi hiệu lực VB

Đây là tiện ích dành cho thành viên đăng ký phần mềm.

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản LuatVietnam và đăng ký sử dụng Phần mềm tra cứu văn bản.

Báo lỗi
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết

CÔNG VĂN

CỦA BỘ TÀI CHÍNH - TỔNG CỤC HẢI QUAN SỐ 2219/TCHQ-GSQL
NGÀY 24 THÁNG 05 NĂM 2006 VỀ VIỆC THÀNH LẬP ĐỊA ĐIỂM LÀM
THỦ TỤC HẢI QUAN TẠI CẢNG NỘI ĐỊA VÀ THÀNH LẬP KHO NGOẠI QUAN

 

Kính gửi: Cục hải quan các tỉnh, thành phố

 

Qua triển khai thực hiện việc thành lập địa điểm làm thủ tục hải quan tại cảng nội địa và thành lập kho ngoại quan theo quy định tại Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Hải quan, Nghị định số 154/2005/NĐ-CP ngày 15/12/2005 của Chính phủ, Thông tư số 112/2005/TT-BTC ngày 15/12/2005 của Bộ Tài chính, có tình trạng một số Cục Hải quan địa phương và doanh nghiệp hiểu khác nhau giữa việc quy hoạch, công bố cảng nội địa với việc thành lập địa điểm làm thủ tục hải quan tại cảng nội địa; giữa trong và ngoài khu công nghiệp đối với việc thành lập kho ngoại quan. Để Cục Hải quan các tỉnh, thành phố hiểu thống nhất các văn bản hướng dẫn Luật Hải quan và hướng dẫn doanh nghiệp khi làm thủ tục đề nghị thành lập địa điểm làm thủ tục hải quan tại cảng nội địa, kho ngoại quan, Tổng cục Hải quan hướng dẫn thêm một số nội dung như sau:

1. Về khu vực được thành lập Kho ngoại quan:

Khoản 2, Điều 22, Nghị định số 154/2005/NĐ-CP quy định: "Kho ngoại quan được phép thành lập ở các khu vực sau:

a. Cảng biển quốc tế, cảng hàng không dân dụng quốc tế, cửa khẩu đường sắt và đường bộ quốc tế là đầu mối giao lưu hàng hóa giữa Việt Nam và với nước ngoài, có điều kiện thuận lợi cho việc vận chuyển hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.

b. Khu công nghiệp, khu công nghệ cao, khu chế xuất, khu kinh tế đặc biệt khác".

Theo quy định này, Kho ngoại quan chỉ được phép thành lập ở địa điểm nằm trong các khu vực quy định tại Khoản 2, Điều 22, Nghị định số 154/2005/NĐ-CP (nằm trong cảng, nằm trong các khu). Trường hợp doanh nghiệp xin thành lập kho ngoại quan nằm ngoài các khu vực theo quy định trên, thì Tổng cục Hải quan không chấp nhận.

2. Về việc thành lập địa điểm làm thủ tục hải quan tại cảng nội địa:

a. Điều 4, Nghị định số 154/2005/NĐ-CP quy định:

"1. Địa điểm làm thủ tục hải quan gồm:

c. Trụ sở Chi cục Hải quan cửa khẩu: cảng biển quốc tế....

d. Trụ sở Chi cục Hải quan ngoài cửa khẩu: Địa điểm làm thủ tục hải quan tại cảng nội địa, địa điểm làm thủ tục hải quan ngoài cửa khẩu.

2. Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy hoạch và công bố hệ thống cảng nội địa.

Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định điều kiện và quyết định thành lập địa điểm làm thủ tục hải quan quy định tại điểm b, Khoản 1, điều này".

b. Điểm I.1.1.2, mục 4, phần B, Thông tư số 112/2005/TT-BTC quy định:

"1.2. Khu vực thành lập cảng nội địa phải đáp ứng các điều kiện sau:

a. Được thành lập khi có tình trạng ách tắc hàng hóa xuất nhập khẩu tại cảng biển quốc tế và đã được quy hoạch trong hệ thống cảng nội địa của Bộ Giao thông vận tải công bố"....

Theo quy định trên, thì:

(1) Việc công bố hệ thống cảng nội địa (ICD) là do Bộ Giao thông vận tải công bố. Khi doanh nghiệp và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố có nhu cầu thành lập cảng nội địa, thì phải làm việc với Bộ Giao thông vận tải về vấn đề này.

(2) Việc ra quyết định thành lập địa điểm làm thủ tục hải quan tại cảng nội địa thuộc thẩm quyền của Bộ Tài chính.

Để doanh nghiệp được rõ hơn, tránh nhầm lẫn 2 việc trên, đề nghị hướng dẫn như sau:

- Trước tiên, doanh nghiệp và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố phải làm việc với Bộ Giao thông vận tải để quy hoạch và công bố hệ thống cảng nội địa (ICD).

Khi địa điểm dự kiến thành lập đã nằm trong quy hoạch hệ thống cảng nội địa hoặc được sự chấp thuận của Bộ Giao thông vận tải, thì doanh nghiệp mới làm hồ sơ gửi Tổng cục Hải quan để trình Bộ Tài chính xem xét, quyết định thành lập địa điểm làm thủ tục hải quan tại cảng nội địa.

- Ngoài ra, việc xin thành lập địa điểm làm thủ tục hải quan tại cảng nội địa nhất thiết phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện quy định tại điểm I.1, mục 4 phần B Thông tư số 112/2005/TT-BTC. Nếu thiếu một trong các điều kiện này thì Bộ Tài chính sẽ không xem xét chấp nhận việc thành lập.

3. Trách nhiệm của Cục hải quan các tỉnh, thành phố:

a. Đối với việc thành lập kho ngoại quan:

- Đề nghị doanh nghiệp nộp hồ sơ đầy đủ theo quy định,

- Cục Hải quan các tỉnh, thành phố tiến hành kiểm tra hồ sơ, khảo sát thực tế địa điểm xin thành lập kho ngoại quan,

- Gửi toàn bộ hồ sơ kèm theo biên bản khảo sát thực tế và ý kiến đề xuất về Tổng cục để Tổng cục xem xét, quyết định.

b. Đối với việc thành lập địa điểm làm thủ tục hải quan tại cảng nội địa:

- Tham mưu cho Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố và hướng dẫn doanh nghiệp theo quy định tại điểm 2 trên đây;

- Hướng dẫn doanh nghiệp gửi toàn bộ hồ sơ về Tổng cục Hải quan để trình Bộ Tài chính xem xét, quyết định nếu hồ sơ đáp ứng đầy đủ yêu cầu theo quy định.

Nhận được văn bản này, yêu cầu Cục Hải quan các tỉnh, thành phố triển khai thực hiện, nếu có vướng mắc vượt thẩm quyền thì báo cáo, đề xuất gửi Tổng cục để có chỉ đạo.

 

KT. Tổng cục trưởng

Phó Tổng cục trưởng

Đặng Thị Bình An

 

 

 

 

 

thuộc tính Công văn 2219/TCHQ-GSQL

Công văn 2219/TCHQ-GSQL của Tổng cục Hải quan về việc thành lập địa điểm làm thủ tục hải quan tại cảng nội địa và thành lập kho ngoại quan
Cơ quan ban hành: Tổng cục Hải quanSố công báo:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Số công báo. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Số hiệu:2219/TCHQ-GSQLNgày đăng công báo:Đang cập nhật
Loại văn bản:Công vănNgười ký:Đặng Thị Bình An
Ngày ban hành:24/05/2006Ngày hết hiệu lực:Đang cập nhật
Áp dụng:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản để xem Ngày áp dụng. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Tình trạng hiệu lực. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Lĩnh vực:Hải quan

tải Công văn 2219/TCHQ-GSQL

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Nội dung văn bản đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Để được hỗ trợ dịch thuật văn bản này, Quý khách vui lòng nhấp vào nút dưới đây:

*Lưu ý: Chỉ hỗ trợ dịch thuật cho tài khoản gói Tiếng Anh hoặc Nâng cao

Tôi muốn dịch văn bản này (Request a translation)

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Hiệu lực.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem VB liên quan.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Lược đồ.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

Văn bản này chưa có chỉ dẫn thay đổi
văn bản TIẾNG ANH
* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Để được giải đáp thắc mắc, vui lòng gọi

19006192

Theo dõi LuatVietnam trên YouTube

TẠI ĐÂY

văn bản cùng lĩnh vực

Vui lòng đợi